Bai thao luan mon ke toan tai chinh doanh nghiep thuong mai

1,740 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
1,740
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
4
Actions
Shares
0
Downloads
36
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Bai thao luan mon ke toan tai chinh doanh nghiep thuong mai

  1. 1. Kế toán chi tiết hàng tồn kho LỚP KẾ TOÁN K4 – HK3 NHÓM THẢO LUẬN 3 MÔN: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI GIẢNG VIÊN: TS. ĐOÀN VÂN ANH Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2009Lớp kế toán K4 – HK3 – Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại - Nhóm thảo luận 3 1
  2. 2. Kế toán chi tiết hàng tồn kho LỚP KẾ TOÁN K4 - HK3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM NHÓM THẢO LUẬN 3 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM 3 Hôm nay ngày tháng năm 2009 tại phòng học 306 Trường Cao đẳng kinhtế Đối Ngoại, nhóm thảo luận tiếp tục thảo luận và đưa ra nhận xét về quá trìnhtham gia thảo luận của các thành viên trong nhóm như sau: Nhận xét Số lần Mức độST chung về Họ và Tên tham gia hoàn Ký tên T quá trình thảo luận thành (%) tham gia1 100 Tốt2 100 Tốt3 100 Tốt4 100 Tốt5 100 Tốt6 100 Tốt7 100 Tốt9 100 Tốt10 100 Tốt11 100 Tốt12 100 Tốt Trong quá trình tham gia thảo luận, các bạn tham gia thảo luận đây đủ, nhiệttình, tích cục đưa ra những ý kiến để hoàn thành bài thảo luận của nhóm và thựchiện đúng những quy định của nhóm. Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng 10 năm 2009 NHÓM TRƯỞNG THƯ KÝ Lớp kế toán K4 – HK3 – Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại - Nhóm thảo luận 3 2
  3. 3. Kế toán chi tiết hàng tồn khoI. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT, MỤC ĐÍCH CỦA KẾ TOÁN CHI TIẾT HÀNGTỒN KHO. Hàng tồn kho (HTK) là một bộ phận tài sản lưu động có tỉ trọng lớn, được dựtrữ để bảo đảm cho sản xuất hoặc cho kinh doanh thương mại. HTK thường baogồm nhiều loại rất phức tạp, đòi hỏi sự chú tâm rất lớn trong công tác kế toán mớiđảm bảo quản lý chặt chẽ được.Trong công tác kế toán, với các đối tượng là tài sản nói chung đều cần phải thựchiện đầy đủ cả kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết. Riêng đối với đối tượng HTKthì công tác kế toán chi tiết đòi hỏi công sức rất lớn của người làm kế toán. Do đặc điểm của đối tượng kế toán là đa dạng, thông tin phải được xử lý theonhiều cấp. Sau kế toán tổng hợp (cấp 1), kế toán chi tiết (các cấp tiếp theo) là đòihỏi tất yếu đối với nhiều đối tượng kế toán. Có như vậy mới bảo đảm đầy đủ thôngtin theo các yêu cầu khác nhau của quản lý. Kế toán chi tiết HTK cũng là một đòihỏi tất yếu, bản chất của nó là theo dõi, phản ánh theo từng loại, từng thứ, từngdanh điểm cụ thể của HTK. Qua đó, cung cấp thông tin một cách kịp thời, chínhxác về HTK cho người quản lý nhằm vào hai mục đích sau: - Thứ nhất là đáp ứng nhu cầu thông tin cho người điều hành quá trình sảnxuất kinh doanh: Trong quá trình sản xuất ở mỗi doanh nghiệp, mỗi đơn vị, bộ phận nhất địnhđều đòi hỏi khá nhiều chủng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng thaythế... . Các chủng loại này phải đồng bộ theo một tỉ lệ nhất định thì mới bảo đảmcho quá trình sản xuất. Do vậy, người điều hành quá trình sản xuất không chỉ biếtchung chung về giá trị nguyên vật liệu, hay công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế, màphải biết một cách cụ thể theo từng loại, từng danh điểm cụ thể thì mới có cơ sở đểchủ động điều hành quá trình sản xuất được hợp lý. Đồng thời, cũng trên cơ sởthông tin được cụ thể như vậy thì công tác quản trị HTK mới có thể đạt được tốiưu, bảo đảm chi phí cho HTK là thấp nhất. Trong quá trình kinh doanh hàng hóa ở các doanh nghiệp thương mại cũngvậy, thường phải kinh doanh nhiều mặt hàng. Mỗi mặt hàng có đặc điểm, khả nănglưu chuyển khác nhau. Người quản lý điều hành quá trình lưu chuyển hàng hóaphải thường xuyên biết được tình hình luân chuyển của từng loại, từng danh điểm Lớp kế toán K4 – HK3 – Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại - Nhóm thảo luận 3 3
  4. 4. Kế toán chi tiết hàng tồn khohàng hóa cụ thể. Có như vậy mới có cơ sở để chủ động điều hành quá trình lưuchuyển hàng hóa một cách hợp lý, bảo đảm hiệu quả của quá trình kinh doanh. - Thứ hai là đáp ứng yêu cầu quản lý chặt chẽ HTK: HTK cũng như mọi tài sản khác của doanh nghiệp cần phải được quản lý chặtchẽ cả về giá trị và hiện vật. Để quản lý được chặt chẽ, các tài sản của doanhnghiệp đều phải gắn với trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân cụ thể (đối vớiHTK là các thủ kho). Đồng thời, phải có hệ thống kiểm soát nội bộ bảo đảm choquá trình quản lý này. Trong đó, kế toán chi tiết HTK là một yếu tố quan trọngkhông thể thiếu được. Chính kế toán chi tiết HTK đã ràng buộc trách nhiệm củangười thủ kho theo từng loại, từng danh điểm nguyên vật liệu, vật tư, hàng hóa cụthể qua việc đối chiếu số liệu của kế toán với thủ kho. Tóm lại, mục đích của kế toán chi tiết HTK là nhằm bảo đảm số liệu đầy đủtheo yêu cầu điều hành quá trình sản xuất kinh doanh và bảo đảm quản lý chặt chẽHTK. Ngoài ra, số liệu được tổng hợp từ kế toán chi tiết HTK còn được đối chiếuvới số liệu của kế toán tổng hợp về HTK nhằm kiểm tra sự đúng đắn của số liệu. - Về phương pháp kế toán chi tiết HTK: Xuất phát từ bản chất mục đích củakế toán chi tiết HTK có thể nêu nguyên tắc chung của kế toán chi tiết HTK là: Ghichép, phản ánh theo từng loại, từng danh điểm HTK và phải tiền hành cả ở kho vàở phòng kế toán trên cơ sở một nguồn chứng từ ban đầu (phiếu nhập, phiếu xuất).Theo định kỳ, số liệu tồn kho theo từng danh điểm HTK phải được đối chiếu khớpđúng giữa kế toán và thủ kho và tổng hợp số liệu của kế toán chi tiết HTK phảibằng số liệu trên sổ kế toán tổng hợp tương ứng của nó.II. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHI TIẾT HÀNG TỒN KHO Hạch toán hàng tồn kho ở các doanh nghiệp thương mại được thực hiện trêncơ sở kết hợp giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết thưo từng người quản lývật chất và từng nhóm mặt hàng và theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Đểhạch toán chính xác hàng tồn kho cần kết hợp chặt chể giữa hạch toán ở phòng kếtoán và hạnh toán nghiệp vụ ở kho hàng, quầy hàng. Kế toán chi tiết hàng tồn kho nhằm mục đích cung cấp thông tin chi tiết cụthể về tình hình nhập, xuất tồn hàng hóa trong các doanh nghiệp theo từng loại hf Lớp kế toán K4 – HK3 – Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại - Nhóm thảo luận 3 4
  5. 5. Kế toán chi tiết hàng tồn khovà địa điểm bảo quản. Từ đó giúp cho nhà quản lý và kế toán các doanh nghiệpthương mại tốt kế toán chi tiết hàng tồn kho.1. Phương pháp thẻ song song. - Tại kho: Thủ kho dùng “ thẻ kho” để ghi chép hăng fngày tình hình nhập,xuất kho của từng thứ vật tư, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng. Thẻ kho do phòng kếtoán mở và được mở cho từng thứ vật tư, hàng hóa. Sau đó, kế toán giao cho thủkho ghi chép và bảo quản. THẺ KHO Ngày lập thẻ:…………………………….. Tờ số:……………………………………. - Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư; - Đơn vị tính: - Mã số: Ký xác nhậnSỐ Chứng từ Ngày nhập Số lượng Diễn giải của kế toánTT Xuất Số Ngày Nhập Xuất TồnA B C D E 1 2 3 4 - Tại phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết để ghi chép hàng ngftình hình nhập – xuất cho từng vật tư, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng và giá trị củatừng thứ vật tư, hàng hóa. Lớp kế toán K4 – HK3 – Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại - Nhóm thảo luận 3 5
  6. 6. Kế toán chi tiết hàng tồn kho SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ, HÀNG HÓA Tên tài khoản:………………………………… Tên kho:………………………………………. Tên, quy cách vật tư, hàng hóa:………………Mã số:……….Đơn vị tính:…Chứng từ TK Nhập Xuất Tồn Diễn Đơn Ghi đối Lượ LượnSố Ngày giải giá Lượng Tiền Tiền Tiền chú ứng ng g 7(5x1 2 3 4 5 6 8 9(5x8) 10 11(5x10) 12 6) Cuối tháng, thủ kho và kế toán tiến hành đối chiếu số liệu giữa thể kho và sổchi tiết. Mặt khác căn cứ vào sổ chi tiết kế toán lập bảng kê tổng hợp nhập – xuất –tồn để đối chiếu với kế toán tổng hợp. Ưu điểm: Chi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu. Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉtiêu số lượng. Mặt khác việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối thángdo đó hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán. Điều kiện áp dụng: Phương pháp thẻ song song áp dụng thích hợp ở cácdoanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu, khối lượng c nghiệpvụ xuất khẩu ít và trìnhđộ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế. Sơ đồ kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song. Lớp kế toán K4 – HK3 – Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại - Nhóm thảo luận 3 6
  7. 7. Kế toán chi tiết hàng tồn kho Thẻ khoChứng từ nhập Chứng từ xuất Sổ kế toán chi tiết Bản kê tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn Ghi chú: Ghi ngày tháng Ghi cuối tháng Đối chiếu số liệu2. Phương pháp ghi sổ số dư. Theo phương pháp này thủ kho ghi chép theo từng chỉ tiêu số lượng còn kếtoán chỉ ghi chép theo chỉ tiêu giá trị. Tại kho: Thủ kho vẫn mở thẻ kho và ghi chép như phương pháp thẻ songsong. Định kỳ, thủ kho lập Phiếu giao nhận chứng từ nhậpm Phiếu giao nhận chứngtừ xuất để bàn giao chứng từ cho kế toán. Cuối tháng thu kho phải ghi chuyển sốtồn kho trên thẻ kho vào sổ số dư ở cột số lượng.Sổ số dư được kế toán mở ở đầu năm, dùng cho cả năm, mỗi tháng ghi một cột theocả chỉ tiêu số lượng và giá trị, mỗi danh điểm vật tư, hàng hóa ghi một dòng. Trướcngày cuối tháng, kế toán chuyển sổ dố dư cho thủ kho. Sau khi ghi chép xong, thủkho lại chuyển trả cho kế toán. Lớp kế toán K4 – HK3 – Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại - Nhóm thảo luận 3 7
  8. 8. Kế toán chi tiết hàng tồn kho SỔ SỐ DƯ HÀNG TỒN KHO Năm:……………………………………………………………………. Kho:…………………………………………………………………… Đơn Số dư 31/1 Số dư 28/2 Tên vật liệu quy STT vị Đơn giá V.V… cách Lượng Tiền Lượng Tiền tính Tại phòng kế toán: Kế toán căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ, lấy số liệu ghi vào Bảng lũy kế nhập, Bảng lũy kế xuất ( được mở chi tiết cho từng danh điểm vật tư, hàng hóa) theo chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng: + Căn cứ vào Bảng lũy kế nhập, Bảng lũy kế xuất lập bảng tổng hợp nhập – Xuất – Tồn. + Khi nhận được sổ số dư do thủ kho gửi đến kế toán phải tính và ghi vào cột số tiền trên sổ số dư. + Đối chiếu số liệu giữa sổ số dư và bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn ( theo chỉ tiêu giá trị).Phiếu nhập kho Sơ đồ kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp sổ sốkế Phiếu giao nhận Bản lũy dư chứng từ nhập nhập Thẻ kho Sổ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp Kế toán tổng hợp xuất nhập Lớp kế toán K4 – HK3 – Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại - Nhóm thảo luận 3 8Phiếu xuất kho Phiếu giao nhận Bảng lũy kế chứng từ xuất xuất
  9. 9. Kế toán chi tiết hàng tồn khoGhi chú: Ghi ngày tháng Ghi cuối tháng Đối chiếu số liệu Ưu điểm: Giảm nhẹ đáng kể khối lượng công việc ghi chép hàng ngày vàcông việc được tiến hành đều trong tháng. Nhược điểm: Do kế toán chỉ ghi theo giá trị nên qua số liệu kế toán khôngthể biết được tình hình biến động của từng thứ nguyênn vật liệu mà muốn biết phảixem trên thẻ khko. Ngoai ra khi kiểm tra đối chiếu nếu có sai sót thì việc phát hiệnsai sót sẽ khó khăn hơn. Điều kiện áp dụng: Phương pháp số dư áp dụng thích hợp, trong các doanhnghiệp có khối lượng các nghiệp vụ về nhập xuất nguyên vật liệu lớn, nhiều chủngloại vật liệu, đã xây dựng được hệ thống danh điểm vật liệu, dùng giá hạch toán đểhạch toán hàng ngày và trình độ cán bộ kế toán của doanh nghiệp tương đối cao.3. Phương pháp đối chiếu luân chuyển - Tại kho thủ kho sẻ dụng “ thẻ kho” để ghi chép giống như phương phápghi thẻ song song. - Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng “ sổ đối chiếu luân chuyển” để ghichép thưo chỉ tiêu số lượng và giá trị cho từng loại vật tư, hàng hóa theo từng thángtheo cơ sở bảng kê nhập, Bảng kê xuất ( theo dõi chi tiết từng danh điểm vật tư, Lớp kế toán K4 – HK3 – Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại - Nhóm thảo luận 3 9
  10. 10. Kế toán chi tiết hàng tồn kho hàng hóa theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị) vào cuối tháng. Số liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển được đối chiếu với thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp theo chỉ tiêu giá trị. Sơ đồ kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp đối chiếu luân chuyển.Phiếu nhập kho Bảng kê nhậpkho Thẻ kho Sổ đối chiếu luân Kế toán tổng hợp chuyểnPhiếu xuất kho Bảng kê xuất Ghi chú: Ghi ngày tháng Ghi cuối tháng Đối chiếu số liệu Ưu điểm: dễ kiểm tra đối chiếu Nhược điểm: Ghi chép trùng lắp giữa thủ kho và kế toán. Điều kiện áp dụng; Phương pháp này được áp dụng thích hoẹp với các doanh nghiệp có chủng loại vật liệu ít, không nhiều nghiệp vụ Xuất – Nhập – Tồn vật tư, hàng hóa, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật tư, hàng hóa, do vậy không có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày. Lớp kế toán K4 – HK3 – Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại - Nhóm thảo luận 3 10
  11. 11. Kế toán chi tiết hàng tồn khoLớp kế toán K4 – HK3 – Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại - Nhóm thảo luận 3 11
  12. 12. Kế toán chi tiết hàng tồn khoLớp kế toán K4 – HK3 – Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại - Nhóm thảo luận 3 11
  13. 13. Kế toán chi tiết hàng tồn khoLớp kế toán K4 – HK3 – Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại - Nhóm thảo luận 3 11

×