Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
ÁP DỤNG THANG ĐIỂM JADAS-27
ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH BỆNH
VIÊM KHỚP THIẾU NIÊN TỰ PHÁT
TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG II
PGS.TS...
NỘI DUNG
 Đặt vấn đề
 Mục tiêu nghiên cứu
 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
 Kết quả và bàn luận
 Kết luận
 Kiến ...
ĐẶT VẤN ĐỀ
 VKTNTP là nhóm bệnh khớp mạn thường gặp ở trẻ
em, nguyên nhân hàng đầu đưa đến mất chức năng
vận động k...
 Các nghiên cứu gần đây cho thấy JADAS-27 là công
cụ có giá trị trong đánh giá hoạt tính bệnh trẻ
VKTNTP [5][6][7].
 ...
JADAS 27 (JUVENILE ARTHRITIS DISEASE ACTIVITY SCORE 27)
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát
 Khảo sát giá trị của thang điểm JADAS-27 khi áp
dụng đánh giá hoạt tính bệnh tr...
Mục tiêu chuyên biệt
1. Xác định tỉ lệ các đặc điểm dân số nghiên cứu.
2. Xác định điểm số JADAS-27 trong từng phân nhó...
ĐỐI TƯỢNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
 Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích.
Dân số nghiên ...
Cở mẫu
Ước tính theo công thức: N = Z2
1-α/2.p.(1-p)/d2
Với α = 0,05; Z= 1,96; d= 0,1; p là tỷ lệ bệnh còn hoạt tính
đ...
Bệnh nhân VKTNTP được chẩn đoán theo tiêu chuẩn ILAR
Lô nghiên cứu
Thu thập các biến số nghiên cứu
Xác định tỉ lệ các đ...
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Mục tiêu 1
Đặc điểm dân số nghiên cứu
Phân nhóm điều trị theo ACR-2011
Tác giả Ít khớp Đa khớp
RF (+)
Đa khớp
RF (-)
VĐBG Hệ thống VKVN VKKPL
Hyrich 52%...
Phân bố giới tính Nam
46,3
%
Nữ
53,7
%
Tác giả Tỉ lệ nữ/nam
Chúng tôi
Ít khớp, đa khớp,
hệ thống
Viêm điểm bám gâ...
Tuổi khởi phát bệnh
 Tuổi khởi phát bệnh trung bình là 7 ± 2,9 tuổi.
< 5 tuổi 5-10 tuổi > 10 tuổi
27,7%
53,1%
19,2%
...
Thời gian mắc bệnh
 Thời gian mắc bệnh trung bình 19,2 ± 21,6 tháng.
< 6 tháng 6-12 tháng > 12 tháng
28,2% 29,4%
42...
Phân bố mức độ thay đổi tốc độ lắng máu giờ đầu
Consolaro: 15mm El-Najjar: 21mm Hyrich: 20mm
Mcerlane: 21mm Nordal...
Họat tính bệnh VKTNTP theo ACR-2011
HTB nhẹ
25,4%
HTB nặng
21,5%
HTB trung bình
32,2%
Không HTB
20,9%
79,1% bn có bằng c...
Tỉ lệ phân bố HTB ở mỗi nhóm điều trị theo ACR-2011
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
Ít khớp Đa khớp Viêm k...
Mục tiêu 2
Xác định điểm số JADAS-27 trong từng phân nhóm điều trị
theo mức độ hoạt tính bệnh
Điểm số JADAS-27 trung bình ở mỗi nhóm điều trị theo HTB
Điểm số JADAS-27 càng cao, hoạt tính bệnh càng nặng.
Không có s...
22
Ngưỡng điểm JADAS-27 cho nhóm HTB nặng
Ít khớp Đa khớp Độ nhạy Đ. đặc hiệu
Chúng tôi > 14,3 100% 96,4%
Consolaro...
Đường cong ROC giữa JADAS 27 và điện di đạm
Đường cong ROC giữa JADAS 27 và tổn thương xương muộn
Phân tích đồng thờ...
Mục tiêu 3
Xác định tỉ lệ thay đổi điện di đạm máu và tổn thương
xương theo hoạt tính bệnh
Tỉ lệ thay đổi kết quả điện di đạm máu theo hoạt tính bệnh
Kiểu rối loạn thành phần điện di quan trọng hơn sự bất th...
Điểm số JADAS-27 càng cao thì HTB càng nặng và xáo trộn điện di đạm càng
nhiều. Trong đó, nhóm có đảo ngược tỉ lê...
Tổn thương sớm: sưng mô
mềm và mất vôi đầu xương.
Tổn thương muộn: bào mòn
khớp, hẹp khe khớp, bán trật
khớp, lệc...
Điểm số JADAS-27 ở mỗi nhóm HTB theo tổn thương xương
Tổn thương sớm Tổn thương muộn Mann-
WhitneyĐiểm số JADAS-27...
Đặc điểm dân số nghiên cứu
 Tỉ lệ nư ̃/ nam = 1,2/1
 Tuổi khởi bệnh trung bình 7 tuổi
 Thời gian bệnh trung bình 1,6 ...
Điểm số JADAS-27 trung bình ở mỗi nhóm điều trị theo HTB
 Điểm số JADAS-27 gia tăng theo mức độ hoạt tính bệnh.
 Điể...
Thay đổi điện di đạm và tổn thương xương theo hoạt tính bệnh,
tương ứng với thang điểm JADAS-27
 Xáo trộn miễn dịch n...
 Áp dụng thang điểm JADAS-27 để đánh giá HTB cho tất
cả trẻ VKTNTP trên thực hành lâm sàng.
 Những Bn có điểm số JADA...
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thị Kim Yến (2013), “ Đặc điểm VKTNTP kháng trị tại bệnh viện Nhi Đồng 2 ”, Luận
văn tốt ngh...
CHÂN THÀNH CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC ANH CHỊ ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
Tiêu chuẩn ILAR:
 Tuổi khởi phát: < 16 tuổi.
 Viêm ≥ 1 khớp
 Thời gian viêm khớp tối thiểu: 6 tuần
 Các thể bệnh ở gi...
Phân nhóm điều trị theo ACR-2011
Nhóm viêm ít khớp: thể ít khớp giới hạn, cũng như viêm điểm bám gân,
VKVN, và VKKP...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

7. bs lan bs toai-jadas-27 htb jia (1)

668 views

Published on

  • Be the first to comment

7. bs lan bs toai-jadas-27 htb jia (1)

  1. 1. ÁP DỤNG THANG ĐIỂM JADAS-27 ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH BỆNH VIÊM KHỚP THIẾU NIÊN TỰ PHÁT TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG II PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Lan Th.BS Nguyễn Đình Toại
  2. 2. NỘI DUNG  Đặt vấn đề  Mục tiêu nghiên cứu  Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  Kết quả và bàn luận  Kết luận  Kiến nghị
  3. 3. ĐẶT VẤN ĐỀ  VKTNTP là nhóm bệnh khớp mạn thường gặp ở trẻ em, nguyên nhân hàng đầu đưa đến mất chức năng vận động khớp và tàn phế.  Trước 1990: bệnh lành tính, tỉ lệ lui bệnh 70 - 90% < 10 - 20% trẻ có RLCN trung bình  nặng  Gần đây: diễn tiến phức tạp, tỉ lệ lui bênh < 50% # 1/3 có RLCN nghiêm trọng
  4. 4.  Các nghiên cứu gần đây cho thấy JADAS-27 là công cụ có giá trị trong đánh giá hoạt tính bệnh trẻ VKTNTP [5][6][7].  Ở Việt Nam, hiện chưa có công trình nghiên cứu nào áp dụng những thang điểm tổng hợp để đánh giá hoạt tính của nhóm bệnh lý này ở trẻ em. ĐẶT VẤN ĐỀ
  5. 5. JADAS 27 (JUVENILE ARTHRITIS DISEASE ACTIVITY SCORE 27)
  6. 6. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu tổng quát  Khảo sát giá trị của thang điểm JADAS-27 khi áp dụng đánh giá hoạt tính bệnh trẻ viêm khớp thiếu niên tự phát tại Bệnh viện Nhi Đồng 2.
  7. 7. Mục tiêu chuyên biệt 1. Xác định tỉ lệ các đặc điểm dân số nghiên cứu. 2. Xác định điểm số JADAS-27 trong từng phân nhóm điều trị (ACR 2011) theo mức độ hoạt tính bệnh. 3. Xác định tỉ lệ thay đổi điện di đạm và tổn thương xương theo mức độ hoạt tính bệnh, tương ứng với thang điểm JADAS-27. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
  8. 8. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu  Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích. Dân số nghiên cứu  Dân số mục tiêu: Tất cả trẻ dưới 16 tuổi được chẩn đoán viêm khớp thiếu niên tự phát theo tiêu chuẩn ILAR.  Dân số nghiên cứu: Những trẻ được chẩn đoán viêm khớp thiếu niên tự phát theo tiêu chuẩn ILAR tại bệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 9/2013 đến tháng 6/2014.
  9. 9. Cở mẫu Ước tính theo công thức: N = Z2 1-α/2.p.(1-p)/d2 Với α = 0,05; Z= 1,96; d= 0,1; p là tỷ lệ bệnh còn hoạt tính được ghi nhận trong một nghiên cứu tiền cứu 48,7% [7], từ đó tính ra N = 96. Vậy cỡ mẫu tối thiểu là 106 trường hợp (+ 10% sai lệch do chọn mẫu). Thu thập và xử lý số liệu: Dữ liệu được nhập và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 20
  10. 10. Bệnh nhân VKTNTP được chẩn đoán theo tiêu chuẩn ILAR Lô nghiên cứu Thu thập các biến số nghiên cứu Xác định tỉ lệ các đặc điểm dân số nghiên cứu Đánh giá những thay đổi bệnh lý trên cận lâm sàng Điện di đạm máu X quang xương khớp MT 1 MT 3 Xác định điểm số JADAS-27 trong từng phân nhóm điều trị theo mức độ hoạt tính bệnh (ACR 2011) MT 2 Xác định tỉ lệ thay đổi điện di đạm và tổn thương xương theo mức độ hoạt tính bệnh và phân nhóm điều trị SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
  11. 11. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
  12. 12. Mục tiêu 1 Đặc điểm dân số nghiên cứu
  13. 13. Phân nhóm điều trị theo ACR-2011 Tác giả Ít khớp Đa khớp RF (+) Đa khớp RF (-) VĐBG Hệ thống VKVN VKKPL Hyrich 52% 20% 3% 7% 6% 8% 4% Mcerlane 51% 19% 3% 4% 8% 8% 7% El-Najjar 38,9% 27,7% 11,1% 22,2% 0% 0% Ít khớp Đa khớp Viêm khớp cùng chậu họat động Hê thống với đặc điểm hệ thống Hê thống với viêm khớp hoạt động 59,4% 24,3% 10,7% 2,8% 2,8%
  14. 14. Phân bố giới tính Nam 46,3 % Nữ 53,7 % Tác giả Tỉ lệ nữ/nam Chúng tôi Ít khớp, đa khớp, hệ thống Viêm điểm bám gân 1,2/1 Nữ > Nam Nam > Nữ Y văn Ít khớp, đa khớp Viêm điểm bám gân Hệ thống 2/1- 3/1 Nữ > Nam Nam > Nữ Nữ = Nam Sự phân bố giới tính phụ thuộc vào thể lâm sàng và địa lý/ chủng tộc. Một số báo cáo từ Châu Á: bệnh có khuynh hướng xảy ra nhiều ở nam giới
  15. 15. Tuổi khởi phát bệnh  Tuổi khởi phát bệnh trung bình là 7 ± 2,9 tuổi. < 5 tuổi 5-10 tuổi > 10 tuổi 27,7% 53,1% 19,2% Tác giả Tuổi khởi phát Y văn 1-3 tuổi: chủ yếu 8-10 tuổi Consolaro 3,4 tuổi Nordal 5,5 tuổi Mcerlane 6,6 tuổi
  16. 16. Thời gian mắc bệnh  Thời gian mắc bệnh trung bình 19,2 ± 21,6 tháng. < 6 tháng 6-12 tháng > 12 tháng 28,2% 29,4% 42,4% Consolaro: 2 năm Mcerlane: 1,4 năm Trẻ VKTNTP có hoạt tính bệnh kéo dài và thời gian mắc bệnh lâu thì tổn thương càng nặng
  17. 17. Phân bố mức độ thay đổi tốc độ lắng máu giờ đầu Consolaro: 15mm El-Najjar: 21mm Hyrich: 20mm Mcerlane: 21mm Nordal: 35mm 64,4% bn trong nghiên cứu chúng tôi có tăng phản ứng viêm. VS tăng càng cao hoạt tính bệnh càng nặng. Tiên lượng kém ở những bệnh nhân có VS tăng cao kéo dài. VS ≤ 20 mm 20-50 mm 51-100 mm > 100 mm N 63 70 32 12 Tỉ lệ (%) 35,6% 39,5% 18,1% 6,8% m ± SD 37,7 ± 31,1
  18. 18. Họat tính bệnh VKTNTP theo ACR-2011 HTB nhẹ 25,4% HTB nặng 21,5% HTB trung bình 32,2% Không HTB 20,9% 79,1% bn có bằng chứng bệnh hoạt động tại thời điểm nghiên cứu. Các nghiên cứu gần đây ghi nhận 2/3 trẻ VKTNTP có HTB tiến triển liên tục hoặc từng đợt cho đến tuổi trưởng thành.
  19. 19. Tỉ lệ phân bố HTB ở mỗi nhóm điều trị theo ACR-2011 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% Ít khớp Đa khớp Viêm khớp cùng chậu Hệ thống 31,4% 4,7% 10,5% 26,7% 32,6% 15,8% 34,3% 34,9% 31,6% 7,6% 27,9% 42,1% 100% Tỉlệ(%) HTB nặng HTB trung bình HTB nhẹ Không HTB Tác giả Tỉ lệ lui bệnh Ít khớp Đa khớp VKCCHĐ Hệ thống Y văn 36 - 84% 12,5 - 65% 0 - 76% Oen (2002) 47% 23% nhóm RF (-) 6% nhóm RF (+) 37% Flato (2006) < 20%
  20. 20. Mục tiêu 2 Xác định điểm số JADAS-27 trong từng phân nhóm điều trị theo mức độ hoạt tính bệnh
  21. 21. Điểm số JADAS-27 trung bình ở mỗi nhóm điều trị theo HTB Điểm số JADAS-27 càng cao, hoạt tính bệnh càng nặng. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về điểm số JADAS-27 trung bình ở các phân nhóm điều trị có cùng mức độ HTB. Hoạt tính bệnh Phân nhóm Rx Nhẹ Trung bình Nặng Kruskal WallisĐiểm số JADAS-27 trung bình VKTNTP 3,7 ± 2,0 9,1 ± 3,8 22,9 ± 5,0 p=0,00 Ít khớp 3,7 ± 2,2 8.5 ± 2,9 20,3 ± 4,6 p=0,00 Đa khớp 3,9 ± 1,8 9,9 ± 5,3 25,8 ± 5,1 p=0,00 Viêm khớp cùng chậu 2,3 ± 0,5 10,8 ± 3,8 20,9 ± 2,6 p=0,00 Hệ thống 23,1 ± 5,3 Mann-Whitney p=0,13 p=0,16 p=0,19
  22. 22. 22 Ngưỡng điểm JADAS-27 cho nhóm HTB nặng Ít khớp Đa khớp Độ nhạy Đ. đặc hiệu Chúng tôi > 14,3 100% 96,4% Consolaro (2014) ≥ 4,2 ≥ 8,5 90% Bulatovic (2014) ≥ 6 77% 77% Đường cong ROC giữa điểm số JADAS-27 và hoạt tính bệnh
  23. 23. Đường cong ROC giữa JADAS 27 và điện di đạm Đường cong ROC giữa JADAS 27 và tổn thương xương muộn Phân tích đồng thời mối liên quan giữa HTB với những thay đổi trong kết quả điện di đạm máu và tổn thương xương chúng tôi lấy ngưỡng JADAS-27 cho nhóm HTB nặng là > 10 điểm với 100% độ nhạy và 87,1% độ đặc hiệu Ngưỡng JADAS-27 cho đảo ngược A/G > 10 điểm (với 71,2% độ nhạy và 85,6% độ đặc hiệu ) Ngưỡng JADAS-27 cho t2 xương muộn > 10 điểm (với 70% độ nhạy và 84,3% độ đặc hiêu)
  24. 24. Mục tiêu 3 Xác định tỉ lệ thay đổi điện di đạm máu và tổn thương xương theo hoạt tính bệnh
  25. 25. Tỉ lệ thay đổi kết quả điện di đạm máu theo hoạt tính bệnh Kiểu rối loạn thành phần điện di quan trọng hơn sự bất thường chung , đặc biệt đảo ngược tỉ lệ A/G. Theo Cassidy, có tương quan giữa tăng Globulin miễn dịch trong huyết thanh với mức độ hoạt tính bệnh. Tăng Globulin miễn dịch càng cao thì hoạt tính bệnh càng nặng [3]. 0 20 40 60 80 100 HTB nhẹ HTB trung bình HTB nặng 71,1% 82,5% 100% Bình thường Bất thường 0 20 40 60 80 100 HTB nhẹ HTB trung bình HTB nặng 17,8% 24,6% 78,9% Bình thường Giảm Tỉ lệ đảo ngược A/G theo hoạt tính bệnhTỉ lệ thay đổi điện di đạm theo hoạt tính bệnh
  26. 26. Điểm số JADAS-27 càng cao thì HTB càng nặng và xáo trộn điện di đạm càng nhiều. Trong đó, nhóm có đảo ngược tỉ lệ A/G có điểm số JADAS-27 trung bình cao nhất (16,7 ± 8,9 điểm) Điểm số JADAS-27 trung bình ở mỗi nhóm HTB theo kết quả điện di đạm Điện di đạm Bình thường Bất thường Mann-Whitney Điểm số JADAS-27 trung bình VKTNTP HTB nhẹ HTB trung bình HTB nặng 2,8 ± 4,4 11,4 ± 8,8 p = 0,000 3,5 ± 1,3 3,7 ± 2,3 p = 0,841 8,5 ± 2,9 9,2 ± 3,9 p = 0,622 22,7 22,9 ± 5,1 p = 0,927 Kruskal Wallis p = 0,000 p = 0,000
  27. 27. Tổn thương sớm: sưng mô mềm và mất vôi đầu xương. Tổn thương muộn: bào mòn khớp, hẹp khe khớp, bán trật khớp, lệch trục khớp,… 0 20 40 60 80 100 HTB nhẹ HTB trung bình HTB nặng 17,8% 21,1% 76,3% Tổn thương sớm Tổn thương muộn Tỉ lệ thay đổi tổn thương xương theo mức độ hoạt tính bệnh Khoảng ¼ bn VKTNTP nhóm HTB nhẹ - trung bình có tổn thương xương tiến triển, cần được phát hiện để có những biện pháp can thiệp điều trị phù hợp. X quang xương khớp là chỉ định bắt buộc tại thời điểm thăm khám ngay cả khi HTB nhẹ trên lâm sàng.
  28. 28. Điểm số JADAS-27 ở mỗi nhóm HTB theo tổn thương xương Tổn thương sớm Tổn thương muộn Mann- WhitneyĐiểm số JADAS-27 trung bình VKTNTP HTB nhẹ HTB trung bình HTB nặng 7,9 ± 6,1 16,7 ± 9,2 p = 0,000 3,9 ± 2,2 2,9 ± 0,8 p = 0,136 8,3 ± 3,2 12,1 ± 4,7 p = 0,005 22,3 ± 6,3 23,1 ± 4,6 p = 0,718 Kruskal Wallis p = 0,000 p = 0,000 Theo tác giả Nordal điểm số JADAS-27 tại thời điểm 1 năm sau khởi phát bệnh càng cao, tiên đoán tổn thương xương càng nghiêm trọng.
  29. 29. Đặc điểm dân số nghiên cứu  Tỉ lệ nư ̃/ nam = 1,2/1  Tuổi khởi bệnh trung bình 7 tuổi  Thời gian bệnh trung bình 1,6 năm.  79,1% BN có bằng chứng bệnh hoạt động tại thời điểm nghiên cứu. KẾT LUẬN
  30. 30. Điểm số JADAS-27 trung bình ở mỗi nhóm điều trị theo HTB  Điểm số JADAS-27 gia tăng theo mức độ hoạt tính bệnh.  Điểm số JADAS-27 trung bình cho nhóm HTB nhẹ 3,6 điểm, nhóm HTB trung bình 9,1 điểm và nhóm HTB nặng 23,1 điểm.  Ngưỡng điểm JADAS-27 cho nhóm HTB nặng > 10 điểm (với 100% độ nhạy và 87,1% độ đặc hiệu).
  31. 31. Thay đổi điện di đạm và tổn thương xương theo hoạt tính bệnh, tương ứng với thang điểm JADAS-27  Xáo trộn miễn dịch nặng và/hoặc tổn thương xương muộn thường gặp ở nhóm HTB nặng.  Điểm số JADAS-27 cũng gia tăng theo mức độ xáo trộn điện di đạm và/hoặc mức độ tổn thương xương.
  32. 32.  Áp dụng thang điểm JADAS-27 để đánh giá HTB cho tất cả trẻ VKTNTP trên thực hành lâm sàng.  Những Bn có điểm số JADAS-27 > 10 là nhóm bệnh nặng cần được can thiệp tích cực, phối hợp sớm DMARDs và hoặc LPSH. KIẾN NGHỊ
  33. 33. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Thị Kim Yến (2013), “ Đặc điểm VKTNTP kháng trị tại bệnh viện Nhi Đồng 2 ”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú, chuyên ngành Nhi khoa, Đại học Y Dược, Tp HCM. 2. Bulatović C.M., et al (2014), “Interpretation of the Juvenile Arthritis Disease Activity Score: responsiveness, clinically important differences and levels of disease activity in prospective cohorts of patients with juvenile idiopathic arthritis”, Rheumatology Oxford, Feb, 53(2):307-12. 3. Cassidy (2010), “Chronic arthritis”, Textbook of pediatric rheumatology, Elsevier Saunders, 6th edition, pp.221-324. 4. Consolaro A., Bracciolini G., et al and for the Paediatric Rheumatology International Trials Organization (2013), “Defining criteria for high disease activity in juvenile idiopathic arthritis based on the Juvenile Arthritis Disease Activity Score”, Ann Rheum Dis, doi: 10.1136/annrheumdis-2013-204186. 5. Consolaro A., Ruperto N., Bazso A., Pistorio A., Magni-Manzoni S., et al, for the Paediatric Rheumatology International Trials Organisation (2009), “Development and validation of a composite disease activity score for juvenile idiopathic arthritis”, Arthritis Rheum, 61: 658–66. 6. McErlane F., et al (2012), “Validation of JADAS in all ILAR subtypes in juvenile idiopathic arthritis in the clinical setting”, EULAR Annual Meeting: Abstract THU0307. 7. Nordal E., Zak M., Aalto K., Berntson L., Fasth A., Herlin T., Lahdenne P., Nielsen S., Straume B., Rygg M., Nordic Study Group of Pediatric Rheumatology (2011), “Ongoing disease activity and changing categories in a long-term nordic cohort study of juvenile idiopathic arthritis”, Arthritis Rheum., 63(9):2809-18. doi: 10.1002/art.30426. 8. Oen K, Malleson P.N., Cabral D.A., et al. (2002), “Disease course and outcome of JRA in a multicenter cohort”, J. Rheumatol., 29 1989–1999. 9. Solari N., Viola S., Pistorio A., Magni-Manzoni S., Vitale R., Ruperto N., et al (2008), “Assessing current outcomes of juvenile idiopathic arthritis: a cross-sectional study in a tertiary center sample”, Arthritis Rheum, 59(11):1571-9. 10. Sztajnbok F. (2007), “Discordance between physician’s and parent’s global assessments in juvenile idiopathic arthritis”, Rheumatology, 46:141–145 doi:10.1093/rheumatology/kel201.
  34. 34. CHÂN THÀNH CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC ANH CHỊ ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
  35. 35. Tiêu chuẩn ILAR:  Tuổi khởi phát: < 16 tuổi.  Viêm ≥ 1 khớp  Thời gian viêm khớp tối thiểu: 6 tuần  Các thể bệnh ở giai đoạn khởi phát : thể ít khớp (lan rộng và giới hạn), thể đa khớp RF (-), thể đa khớp RF (+), thể hệ thống, viêm khớp vảy nến, viêm điểm gân bám và viêm khớp không phân loại.  Loại trừ các bệnh lý khớp mạn khác ở trẻ em.
  36. 36. Phân nhóm điều trị theo ACR-2011 Nhóm viêm ít khớp: thể ít khớp giới hạn, cũng như viêm điểm bám gân, VKVN, và VKKPL có viêm từ 4 khớp trở xuống trong toàn bộ diễn tiến bệnh. Nhóm viêm nhiều khớp: thể ít khớp lan rộng, thể đa khớp RF-dương, thể đa khớp RF-âm, cũng như viêm điểm bám gân, VKVN, và VKKPL có viêm từ 5 khớp trở lên trong toàn bộ diễn tiến bệnh. Nhóm viêm khớp cùng chậu hoạt động: bao gồm tất cả bệnh nhân có bằng chứng lâm sàng và hình ảnh của viêm khớp cùng chậu hoạt động. Có thể từ bất kỳ phân loại nào của ILAR. Nhóm viêm khớp hệ thống với đặc điểm hệ thống hoạt động: bao gồm tất cả bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn ILAR cho thể hệ thống và hiện có sốt hoạt động do VKTNTP thể hệ thống kèm hay không kèm những đặc điểm hệ thống khác nhưng không có viêm khớp hoạt động. Nhóm viêm khớp hệ thống với viêm khớp hoạt động: bao gồm tất cả bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn ILAR cho thể hệ thống và hiện có viêm khớp hoạt động, nhưng không có đặc điểm hệ thống hoạt động.

×