Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

80629127 thực-trạng-ứng-dụng-e-marketing-va-giải-phap-phat-triển

6,670 views

Published on

  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và THẠC SỸ (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ. DỊCH VỤ LÀM SLIDE POWERPOINT:10.000VNĐ/1SLIDE
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • thanks for your sharing
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

80629127 thực-trạng-ứng-dụng-e-marketing-va-giải-phap-phat-triển

  1. 1. CHƢƠNG I – TỔNG QUANI. Sự cần thiết của việc thực hiện đề tàiII. Mục tiêu của đề tàiIII. Phương pháp tiến hànhIV. Nội dung thực hiện và kết quả dự kiến CHƢƠNG II – NGHIÊN CỨU VỀ E-MARKETINGI. Khái niệm1. Các quan niệm và định nghĩa2. Quá trình hình thành và phát triển3. Đặc trưng cơ bản và các thế mạnh của e-marketing4. Xu thế phát triển trên thế giớiII. Các giải pháp e-marketing cơ bản1. Website2. SEO, SEM3. Email Marketing4. Quảng cáo trực tuyến5. M-marketing6. Viral Marketing7. Kênh truyền thông xã hội (Social Media)III. Giới thiệu một số mô hình tiêu biểu1 Cổng tìm kiếm Google2 Yahoo 1
  2. 2. 3 Facebook4 AmazonIV. Giới thiệu về kinh nghiệm e-marketing tại một số quốc gia tiêu biểu1. Hoa Kỳ2. Hàn Quốc3. Canada CHƢƠNG III- TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG E-MARKETING TẠI VIỆT NAMI. Phân tích cơ sở pháp lý1. Hệ thống văn bản pháp lý về giao dịch điện tử, công nghệ thông tin2. Văn bản quy phạm pháp luật về quảng cáo (Nghị định và dự thảo luật quảng cáo)3. Một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan khác (spam và privacy)II. Phân tích thực trạng triển khai và ứng dụng e-marketing1. Thực trạng về nhận thức2. Thực trạng cung cấp dịch vụ3. Thực trạng ứng dụng dịch vụ4. Nhu cầu về dịch vụ e-marketing CHƢƠNG IV- GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊI. Giải pháp về ứng dựng và triển khai hoạt động e-marketing tại doanh nghiệp1. Xây dựng và triển khai đồng bộ1.1. Xác định mục tiêu1.2. Lựa chọn phạm vi ứng dụng 2
  3. 3. 1.3. Lựa chọn công cụ1.4. Thiết kế sản phẩm1.5. Đào tạo nội bộ1.6. Phát triển sản phẩm và thương hiệu1.7. Chăm sóc khách hàng2. Một số vấn đề cần lưu ý trong quản lý và phát huy hiệu quả hoạt động emarketing2.1. Vấn đề pháp lý2.2. Vấn đề bảo vệ dữ liệu cá nhân2.3. Khai thác thế mạnh cộng đồng2.4. Nâng cao nhận thức xã hội2.5. Phát triển đồng bộ các thành tố thương mại điện tửII . Khuyến nghị1. Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước2. Khuyến nghị đối với doanh nghiệp triển khai e-marketing3. Khuyến nghị đối với người tiêu dùngKết luậnPHỤ LỤC 3
  4. 4. CHƢƠNG I: TỔNG QUANI. Sự cần thiết của việc thực hiện đề tàiĐiện thoại phải mất 35 năm để tiếp cận với 25% dân số Mỹ, truyền hình mất 26 năm,phát thanh mất 22 năm và điện thoại đi động mất 12 năm, còn Internet thì sao? Chỉmất 7 năm, trên toàn cầu đã có khoảng 1,6 tỷ người truy cập vào mạng Internet, tốc độtăng trưởng là 362.3% từ năm 2000 đến 2009. Tại Việt Nam, số người sử dụngInternet đã lên đến gần 25 triệu, chiếm hơn 1/4 dân số quốc gia năm 2009.1 Đó lànhững con số ấn tượng, cho thấy cơ hội kinh doanh cũng như giá trị tiềm năng mà cácgiải pháp, sản phẩm và dịch vụ liên quan đến công nghệ thông tin hay ứng dụngphương tiện điện tử mang lại. Đây cũng là cơ hội hiếm có để các nhà làm chiến lượcmarketing , thương hiệu sản phẩm giảm chi phí đầu tư mà vẫn mang lại hiệu quả caonhư mong đợi.Trong bối cảnh tác động sâu sắc của công nghệ thông tin và các phương tiện điện tửđối với kinh doanh như hiện nay, marketing là một trong những hoạt động tiên phongchịu ảnh hưởng từ những biến đổi như vậy. Để đạt tới thành công, các nhà tiếp thịkhông thể chỉ đơn giản thêm một vài hoạt động kỹ thuật số vào những kế hoạch tiếpthị truyền thống của mình. Thay vào đó, họ phải định hình lại một cách cơ bản hướngtiếp cận tiếp thị, dựa trên những đặc trưng của truyền thống mới và tiếp thị số. Điềunày dẫn đến một cuộc đổi mới trong hoạt động tiếp thị nói chung.Trong khi các nguyên tắc tiếp thị cơ bản như định vị và phân khúc vẫn được duy trì thìcác kênh ứng dụng phương tiện điện tử sẽ mở rộng và tăng cường cách tiếp cận củanhà tiếp thị tới khách hàng. Tiếp thị điện tử được sử dụng và biến hóa dưới nhiều cáchkhác nhau bởi sự phong phú và linh hoạt trong việc truyền tải nội dung. Trên môitrường Internet, khái niệm về không gian, thời gian là rất mờ nhạt và e-marketing đãtận dụng đặc điểm này để phát huy thế mạnh của mình, củng cố lợi ích mang lại chodoanh nghiệp ứng dụng.Tại Việt Nam, tiếp thị điện tử bắt đầu được E-marketing bắt đầu xuất hiện tại ViệtNam khoảng 3 năm trước đây dưới nhiều hình thức khác nhau và bắt đầu được ghinhận dấu ấn từ đầu năm 2008. Nhìn chung, hiệu quả mang lại cho doanh nghiệp đượcđánh giá khá tích cực. Song, tiếp thị điện tử vẫn chưa thực sự tạo ra những bước tăngtrưởng ngoạn mục do rào cản nhận thức từ người tiêu dùng và các nhà làm tiếp thị khichưa có cái nhìn thấu đáo và đúng đắn về tiếp thị điện tử. Hơn nữa, tiếp thị điện tử là1 Trích “Tiếp thị số - Hướng dẫn thiết yếu cho truyền thông mới”, tác giả Kent Wertime, Ian Fenwick;nhà xuất bản Tri Thức 2009, trang 9 4
  5. 5. một vấn đề khá mới mẻ và chỉ đi cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thôngtin, đặc biệt là trong thương mại điện tử.Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu về hoạt động của e-marketing (tiếp thị điện tử) trongthương mại điện tử” hi vọng sẽ là một tài liệu tham khảo mang tính thực tiễn cao vềcác công cụ tiếp thị điện tử, cũng như những kinh nghiệm trên thế giới về việc triểnkhai, ứng dụng trong hoạt động kinh doanh nói chung và thương mại điện tử nóichung.II. Mục tiêu của đề tàiCho đến nay, ở trong nước hầu như chưa có đề tài nghiên cứu nào đề cập một cách cụthể về phương thức tiếp thị mới này. Vì vậy, trong khuôn khổ của đề tài, tác giả vànhóm chuyên gia mong muốn sẽ chuyển tài được 3 mục tiêu chính, đó là:- Nghiên cứu các khái niệm, hoạt động cơ bản của hoạt động e-marketing nói chung;- Nghiên cứu, đánh giá mức độ ứng dụng của hoạt động e-marketing trong thương mạiđiện tử trên thế giới;- Nhìn nhận lại thực trạng ứng dụng e-marketing tại Việt Nam để có những đề xuấtmang tính ứng dụng cao.III. Phƣơng pháp tiến hànhTrong giới hạn về thời gian và nguồn lực của đề tài, phương pháp được tiến hành trongsuốt quá trình thực hiện đề tài bao gồm:- Thu thập tài liệu: tham khảo từ các nguồn có sẵn như Internet , các báo cáo, các giáotrình nếu có;- Làm việc trực tiếp với các cơ quan hữu quan, các doanh nghiệp, tổ chức có liên quan;tham vấn các đơn vị , đối tác nước ngoài;- Khảo sát / Điều tra: đối tượng điều tra là doanh nghiệp, người tiêu dùng có ứng dụngthương mại điện tử;- Nghiên cứu và đề xuất giải pháp.IV. Nội dung thực hiện và kết quả dự kiếnTiếp thị điện tử (e-marketing) là một phương thức tiếp thị rộng lớn bao triiumfd tất cảcác phương tiện điện tử. Tuy nhiên, trong giới hạn đề tài, tác giả chỉ nghiên cứu e-marketing dưới góc độ tiếp thị ứng dụng Interrnet hay còn gọi là tiếp thị trực tuyến.Nghiên cứu về lĩnh vực e-marketing trong thương mại điện tử bao gồm các nội dungchủ yếu như:  Các khái niệm xoay quanh hoạt động e-marketing 5
  6. 6.  Các đặc điểm điển hình của hoạt động e-marketing  Các hình thức cơ bản của hoạt động e-marketing- Nghiên cứu ứng dụng e-marketing trong thương mại điện tử trên thế giới;- Nghiên cứu thực tiễn triển khai e-marketing tại Việt Nam - Khảo sát một số mô hìnhe-marketing tiêu biểu;- Đề xuất các giải pháp, biện pháp nâng cao hiệu quả của e-marketing trong lĩnh vựcthương mại điện tử. 6
  7. 7. CHƢƠNG II: NGHIÊN CỨU VỀ E-MARKETINGI. Khái niệm1. Các quan niệm và định nghĩaE-marketing là hoạt động tiếp thị ngày càng được nhiều người quan tâm và ứng dụngtrong hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhưng để đưa ra một định nghĩa chính xác về e-marketing không phải là một việc dễ dàng. Hiện nay, có rất nhiều quan niệm khácnhau về e-marketing. Sở dĩ như vậy là do e-marketing được nghiên cứu và xem xét từnhiều góc độ khác nhau.Theo Philip Kotler, cha đẻ của marketing hiện đại, e-marketing là quá trình lập kếhoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng đểđáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet.(Philip Kotler, Marketing Management, 11th Edition, 2007)Theo Mark Sceats thì e-marketing chính là hoạt động tiếp thị sử dụng Internet là kênhhiển thị.Hay theo quan niệm của Chaffey thì e-marketing là hoạt động đạt được mục tiêu nhờkỹ thuật truyền thông điện tử.Hay theo một quan niệm khác thì cho rằng, e-marketing là hoạt động ứng dụng mạngInternet và các phương tiện điện tử để tiến hành các hoạt động marketing nhằm đạtđược các mục tiêu của tổ chức và duy trì quan hệ khách hàng thông qua nâng cao hiểubiết về khách hàng, các hoạt động xúc tiến hướng tới mục tiêu và các dịch vụ quamạng hướng tới thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.Như vậy có thể hiểu một cách đơn giản, e-marketing là hoạt động tiếp thị, quảng básản phẩm, dịch vụ bằng cách ứng dụng các phƣơng tiện điện tử nhƣ điện thoại,fax, Internet …Tuy nhiên, trong giới hạn của đề tài, tác giả sẽ tập trung nghiên cứu e-marketing ứngdụng Internet hay còn gọi là tiếp thị trực tuyến.2. Quá trình hình thành và phát triểnNhìn chung, quá trình hình thành và phát triển của e-marketing được chia thành ba giaiđoạn: - Thông tin: các hoạt động marketing điện tử nhằm giới thiệu quảng bá hình ảnhdoanh nghiệp, sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp thông qua các website thông tin,catalogue điện tử. 7
  8. 8. - Giao dịch: các hoạt động giao dịch trực tuyến, tự động hóa các quy trình kinhdoanh, phục vụ khách hàng tốt hơn, thuận tiện, an toàn và hiệu quả hơn trong bán lẻ,dịch vụ ngân hàng, thị trường chứng khoán … - Tương tác: phối hợp, liên kết giữa nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối …thông qua chia sẻ các hệ thống thông tin, phối hợp các quy trình sản xuất, kinh doanhđể hoạt động hiệu quả nhất, điển hình là hoạt động giữa các hãng sản xuất ôtô, máytính …3. Đặc trƣng cơ bản và thế mạnh của e-marketingE-marketing kể từ khi xuất hiện đã được các nhà tiếp thị ứng dụng một cách nhanhchóng. Nguyên nhân chính là do e-marketing có nhiều đặc trưng khác biệt so vớimarketing truyền thống nên đem lại hiệu quả trong hoạt động tiếp thị, quảng bá thươnghiệu, sản phẩm và dịch vụ. E-marketing có một số đặc trưng cơ bản sau:  Không giới hạn về không gianTrong môi trường Internet, mọi khó khăn về khoảng cách địa lý đã được xóa bỏ hoàntoàn. Điều này cho phép doanh nghiệp khai thác triệt để thị trường toàn cầu. Nhờ hoạtđộng tiếp thị trực tuyến mà doanh nghiệp hoàn toàn có thể quảng bá thương hiệu, sảnphẩm, dịch vụ của mình đến với tập khách hàng mục tiêu trên toàn thế giới với chi phíthấp và thời gian nhanh nhất. Khách hàng của họ có thể là những người đến từ Mỹ,Pháp, Nhật Bản, Anh … Đặc trưng này bên cạnh việc đem lại cho doanh nghiệp rấtnhiều lợi ích thì cũng chứa đựng những thách thức đối với doanh nghiệp. Khi khoảngcách được xóa bỏ đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ tham gia vào môi trường kinhdoanh toàn cầu. Khi đó, môi trường cạnh trạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt.Chính điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng được chiến lược kinh doanh,marketing rõ ràng và linh hoạt.  Không giới hạn về thời gianE-marketing có khả năng hoạt động liên tục tại mọi thời điểm, khai thác triệt để thờigian 24 giờ trong một ngày, 7 ngày trong một tuần, 365 ngày trong một năm, hoàntoàn không có khái niệm thời gian chết. Doanh nghiệp có thể cung cấp dịch vụ hỗ trợkhách hàng trực tuyến mọi lúc, mọi nơi; tiến hành nghiên cứu thị trường bất cứ khinào; gửi email quảng cáo …  Tính tương tác caoTính tương tác của mạng Internet được thể hiện rất rõ ràng. Chúng cho phép trao đổithông tin hai chiều và cung cấp nhiều tầng thông tin cũng như tạo ra mối quan hệ trựctiếp giữa nhà cung cấp và khách hàng. Hoạt động marketing trực tuyến cung cấp thôngtin theo yêu cầu của người sử dụng và cho phép người sử dụng xem các thông tin. 8
  9. 9. Khách hàng có thể cung cấp thông tin phản hồi về một sản phẩm nào đó, có thể yêucầu nhận thêm thông tin hoặc yêu cầu không nhận thêm thông tin về sản phẩm đó nữa.  Khả năng hướng đối tượng thích hợpHoạt động marketing trực tuyến có rất nhiều khả năng để nhắm vào đối tượng phùhợp. Doanh nghiệp có thể nhắm vào các công ty, các quốc gia hay khu vực địa lý,cũng như doanh nghiệp có thể sử dụng cơ sở dữ liệu để làm cơ sở cho hoạt động tiếpthị trực tiếp. Doanh nghiệp cũng có thể dựa vào sở thích cá nhân và hành vi của ngườitiêu dùng để nhắm vào đối tượng thích hợp.  Đa dạng hóa sản phẩmNgày nay việc mua sắm đã trở lên dễ dàng hơn nhiều, chỉ cần ở nhà, ngồi trước máy vitính có kết nối Internet là khách hàng có thể thực hiện việc mua sắm như tại các cửahàng thật. Sản phẩm và dịch vụ được cung cấp trên các cửa hàng ảo này ngày mộtphong phú và đa dạng nên thu hút được sự quan tâm từ phía người tiêu dùng. Giờ đây,nếu muốn mua một quyển sách, khách hàng chỉ việc truy cập vào các website chuyênbán sách như www.amazon.com để lựa chọn cho mình một quyển sách ưng ý.Trong marketing thông thường, để đến với người tiêu dùng cuối cùng, hàng hóathường phải trải qua nhiều khâu trung gian như các nhà bán buôn, bán lẻ, đại lý, môigiới … Trở ngại của hình thức phân phối này là doanh nghiệp không có được mốiquan hệ trực tiếp với người tiêu dùng cuối cùng nên thông tin phản hồi thường kémchính xác và không đầy đủ. Bởi vậy, phản ứng của doanh nghiệp trước những biếnđộng của thị trường thường không kịp thời. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải chia sẻlợi nhuận thu được cho các bên trung gian … Nhưng với e-marketing, những cản trởbởi khâu giao dịch trung gian đã hoàn toàn được loại bỏ. Doanh nghiệp và khách hàngcó thể giao dịch trực tiếp một cách dễ dàng và nhanh chóng thông qua website, gửiemail trực tiếp, các diễn đàn thảo luận.4. Xu thế phát triển của thế giớiHoạt động e-marketing đang thay đổi một cách nhanh chóng. Nhiều kênh tiếp thị mớingày càng thể hiện được hiệu quả về mặt chất lượng cũng như tính kinh tế. Và xuhướng phát triển của thế giới sẽ được đánh dấu bởi một số đặc điểm sau:  Ngân sách và trọng tâm tiếp thị tiếp tục chuyển dần sang hình thức trực tuyếnChi phí dành cho hoạt động tiếp thị trực tuyến tiếp tục tăng. Các kênh trực tuyến có chiphí thấp và dễ đo lường hiệu quả hơn và dần thay thế phương thức truyền thống. Đa sốcác nhà tiếp thị cho biết tổ chức của họ đang chuyển dần sang các hoạt động marketingtrực tuyến.  Email marketing 9
  10. 10. Các nhà tiếp thị đang hoặc đều có kế hoạch sử dụng email marketing – một hình thứcphổ biến xuất hiện trong các chiến lược e-marketing. Việc email được chấp nhận rộngrãi và hộp thư của khách hàng bị đầy ắp nhanh chóng khiến các nhà tiếp thị sẽ khôngthể dùng chiến lược cũ là “vung tiền cầu may” mà phải cố gắng duy trì ở mức thíchhợp. Để làm được điều đó, các nhà tiếp thị không những phải nỗ lực tạo ra các chiếndịch có tính thuyết phục mà còn phải tập trung mạnh hơn vào việc phân tích và quản lývị trí thư đến, cách trình bày nội dung và quan tâm tới uy tín của doanh nghiệp.  Tìm kiếm tiếp tục là công cụ chủ yếu nhưng tính phức tạp gia tăngChưa có dấu hiệu nào cho thấy các khách hàng sẽ thôi không sử dụng công cụ tìmkiếm như một công cụ chủ yếu để tìm kiếm sản phẩm và dịch vụ. Tuy nhiên, các nhàtiếp thị bằng công cụ tìm kiếm đang bắt đầu chú ý đến một số công cụ tìm kiếm kháckhông phải là Google. Không chỉ do sự tăng trưởng đầy triển vọng của Bing ở Mỹ màcòn do thị trường toàn cầu bị phân chia mạnh mẽ bởi các đối thủ địa phương như trangtìm kiếm Baidu của Trung Quốc và Yandex của Nga. Sự cộng tác giữa các đối thủ đểcải tiến các tiện ích, định vị vị trí khiến mức độ phức tạp của hoạt động tiếp thị bằngcông cụ tìm kiếm đang gia tăng.  Mở rộng mục tiêu và cá biệt hóa trên websiteCá biệt hóa sẽ làm tăng tính phức tạp vì các nhà tiếp thị phải nhắm vào những ngườitruy cập vô danh dựa trên việc khảo sát URL, từ khóa tìm kiếm và định vị vị trí địa lý.Các nhà tiếp thị đồng thời sẽ phải cung cấp thông tin về email, chào hàng và các thôngđiệp trên website để có thể tiếp cận khách hàng tốt hơn thông qua các thông điệp tiếpthị.  Phát triển và chấp nhận các kênh trực tuyến khácCác nhà tiếp thị đang đối mặt với sự thay đổi chóng mặt của một loạt các kênh mớinhư điện thoại di động (tin nhắn, website, các ứng dụng), rich media (video, podcast,chơi game), truyền thông xã hội (tiểu blog, mạng xã hội) và rất nhiều thứ khác. Cáckênh này còn rất mới, chưa rõ mức độ thành công ra sao. Mặc dù có những thách thứcnhưng cơ hội đạt được hiệu quả và thu hút khách hàng là không thể phủ nhận và cácnhà tiếp thị tiếp tục trải nghiệm, thử nghiệm và chấp nhận các kênh tiếp thị mới nổinày.  Tiếp thị qua điện thoại di động tiếp tục tăng trưởngMối quan tâm về hình thức tiếp thị bằng điện thoại di động đã bùng nổ do sự thànhcông vang dội của điện thoại iPhone và Android của Google. Khi điện thoại thôngminh được dùng ngày càng nhiều, tiếp thị bằng điện thoại di động sẽ vượt ra ngoài 10
  11. 11. việc nhắn tin, gửi mail, lướt web. Nhiều ứng dụng khác của điện thoại sẽ là nơi để tiếnhành tiếp thị.  Sử dụng mạng xã hộiCác trang như Facebook và Twitter đã có tăng trưởng từ sự khởi đầu đầy khó khăn.Hiện nay, khoảng một nửa các nhà tiếp thị (47%) đang sử dụng hình thức mạng xã hộicho hoạt động tiếp thị. Số còn lại đều có kế hoạch sử dụng hình thức này trong hoạtđộng marketing của mình trong thời gian tới. Với chiến thuật tiếp thị qua mạng xã hộiđể phát triển thương hiệu và củng cố thông điệp của công ty.  Phân tích việc truy cập websitePhân tích truy cập website sẽ tập trung vào tổng hợp dữ liệu khách hàng từ website, từcông cụ tìm kiếm, điện thoại di động. Hầu hết các nhà tiếp thị đang hoặc đều có kếhoạch sử dụng công cụ phân tích website trong hoạt động marketing .  Khó khăn với công nghệ thông tin dẫn đến việc sử dụng các giải pháp marketing theo nhu cầuĐa phần các nhà tiếp thị đều phàn nàn về chất lượng dịch vụ hỗ trợ công nghệ thôngtin cho hoạt động marketing. Vì vậy, để đưa ra lời cam kết về những kênh mới và phântích, thực hiện marketing tích hợp, các giải pháp tiếp thị sẽ được chấp nhận dựa trênnhu cầu. Dịch vụ thuê phần mềm theo nhu cầu (SaaS) cho phép các nhà tiếp thị cá biệthóa chiến dịch mà không phụ thuộc nhiều vào công nghệ thông tin.  Giải pháp trọn gói rút ngắn khoảng cách giữa phân tích và hành độngCác nhà tiếp thị bị ngập chìm trong biển dữ liệu bởi vô số các kênh trực tuyến. Côngcụ phân tích website giúp các nhà tiếp thị đo lường hoạt động thông qua nhiều kênhtrực tuyến. Nhưng để chuyển đổi thành lời khuyên hữu ích thì vẫn còn đầy thách thức.Để xóa khoảng cách giữa phân tích và hành động, giải pháp tiếp thị trực tuyến trọn góicho phép các nhà tiếp thị đáp ứng nhanh chóng nhu cầu và sự quan tâm của kháchhàng đối với việc cá biệt hóa nội dung website và email, nơi phản ánh tất cả thông tinthu được thông qua hoạt động phân tích website. Kết quả là sẽ có thêm nhiều chiếndịch tiếp thị hấp dẫn và thành công nhiều hơn.II. Các công cụ e-marketing cơ bản1. Trang thông tin điện tử (Website)Website là một giải pháp e-marketing quen thuộc đối với các doanh nghiệp. Hầu hếtcác doanh nghiệp đều đã thiết kế website riêng để giới thiệu sản phẩm, dịch vụ vàquảng bá thương hiệu. Tuy nhiên, cách thức khai thác và sử dụng website hiệu quả vẫncòn là một vướng mắc đối với doanh nghiệp. Để tăng hiệu quả sử dụng, các doanh 11
  12. 12. nghiệp phải tiến hành theo một trình tự chuẩn. Đầu tiên, tiến hành thiết kế website cầndựa vào mục tiêu và đặc điểm của những người truy cập thường xuyên. Bởi vì mụctiêu kinh doanh và những người truy cập thường xuyên sẽ quyết định việc website đótrông như thế nào trên màn hình máy tính, cách thức người truy cập tương tác trênwebsite. Mục tiêu ở đây có thể là cung cấp thông tin chính xác về các vấn đề mới, cóphần mục để người dùng tham gia bình luận, đánh giá chất lượng của bài viết (đối vớiwebsite cung cấp thông tin) hay mục tiêu thu hút khách hàng mới nhờ việc cung cấpthông tin, hình ảnh chi tiết liên quan đến sản phẩm.Sau khi hoàn tất công việc thiết kế website và đưa website vào giai đoạn hoạt động,chủ sở hữu website phải lập một kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả tiếp thịthông qua việc sử dụng các công cụ truyền thông truyền thông và trực tuyến. Tiếnhành hoạt động quảng cáo website trên các công cụ tìm kiếm, diễn đàn, mạng xã hội,website khác …Website được cấu thành bởi ba yếu tố cơ bản, đó là: nội dung, tính tương tác và bố cụcwebsite. Khi biết cách phối hợp một cách hợp lý ba yếu tố đó thì chúng ta sẽ có đượcmột website hiệu quả.  Nội dung: là một yếu tố hết sức quan trọng đối với một website. Nội dung đượchiểu là tất cả những thứ được cung cấp trên website như từ ngữ, sản phẩm, hình ảnh,audio … Để có được những nội dung phong phú, hấp dẫn đòi hỏi bạn phải xây dựngnội dung dựa vào mô hình AIDA (Attention, Interest, Desire, Action). Dùng tiêu đềđể thu hút sự chú ý, dùng hình ảnh để khơi gợi sự yêu thích, dùng kiểu mẫu để tạo sựham muốn và dùng lời lẽ để khiến người truy cập website đi đến hành động.  Tính tương tác: thể hiện ở việc người truy cập có thể dễ dàng tìm được thôngtin mà họ muốn; dễ dàng tải tài liệu; dễ dàng di chuyển từ trang chủ sang các trangkhác nhờ việc sử dụng công cụ tương tác như danh mục, siêu liên kết; dễ dàng khámphá các đường link; dễ dàng theo dõi “quá trình bán hàng”; dễ dàng gửi bình luận, ýkiến đánh giá, quan điểm của bạn để người khác cùng xem, cùng trao đổi về một vấnđề. Do vậy có thể hiểu một cách đơn giản là một website dễ sử dụng đồng nghĩa vớiviệc có tính tương tác tốt. Chính vì thế mà cấu trúc của website không được quá phúctạp và không được quá lớn.  Bố trí website: đó là cách bố trí, sắp xếp, phối hợp một cách hài hòa tất cả cácyếu tố, bao gồm màu sắc, nút bấm, hình nền, kết cấu, quy tắc, đồ họa, hình ảnh, âmthanh. Hộp II.1: Giao diện website bán hàng trực tuyến Amazon năm 1998 12
  13. 13. Hộp II.2: Giao diện website bán hàng trực tuyến Amazon năm 2009Khi so sánh giao diện website của Amazon tại thời điểm năm 1998 và năm 2009,chúng ta sẽ cảm nhận được sự khác biệt một cách rõ ràng. Giao diện năm 2009 được 13
  14. 14. bố trí một cách hợp lý hơn. Amazon đã sử dụng nhiều hình ảnh hơn nên giao diện nhìnbắt mắt hơn. Ngoài ra, website Amazon năm 2009 có tính tương tác cao hơn. Được thểhiện rõ nét ở chỗ danh mục hàng hóa được phân loại, bố trị lại một cách hợp lý; thêmmục “Creat your own review” để khách hạng nhận xét về sản phẩm; phần tìm kiếmđược đặt ở vị trí thích hợp hơn.2. SEMSEM là viết tắt của từ Search Engine Marketing – là hình thức quảng cáo thông quacác công cụ tìm kiếm. Đây là phương pháp tiếp cận khách hàng tiềm năng bằng cáchđưa trang web của doyeanh nghiệp hiển thị ở những vị trí đầu trên trang kết quả củacác công cụ tìm kiếm như Google, Yahoo, MSN… Hiện nay, SEM được xem là hìnhthức quảng cáo hiệu quả do tiết kiệm được chi phí, dễ dàng kiểm soát, minh bạch, dễdàng đánh giá được tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư.Phương pháp quảng cáo này có 2 hình thức cơ bản: Pay Per Click – trả tiền theo Clickvà Search Engine Optimization – tối ưu hóa công cụ tìm kiếm.Pay Per Click – Trả tiền theo ClickPay Per Click là cách hiển thị thông điệp quảng cáo trên phần liên kết được tài trợtrong trang kết quả tìm kiếm của Google, Yahoo, MSN … khi người dùng tìm kiếmnhững từ khóa có liên quan. Doanh nghiệp sẽ đặt giá cơ bản cho mỗi click và trả tiềncho mỗi lần công cụ tìm kiếm hướng khách hàng tới website. Khi có nhiều người truycập vào trang web đồng nghĩa với việc doanh nghiệp càng có nhiều cơ hội trong việcbán hàng và tạo dựng thương hiệu. 14
  15. 15. H1:Pay Per Click – Trả tiền theo ClickSEO – tối ưu hóa công cụ tìm kiếmSEO là chữ viết tắt của từ Search Engine Optimization (tối ưu hóa công cụ tìm kiếm).SEO là một tập hợp các phương pháp nhằm nâng cao thứ hạng của một website trongcác trang kết quả của công cụ tìm kiếm. Doanh nghiệp không cần trả phí nếu xuất hiệntrong phần kết quả tìm kiếm tự nhiên nên một trang web được tối ưu hóa sẽ tiết kiệmđược rất nhiều chi phí chạy Pay Per Click. SEO được chia làm hai phần: onpageoptimization (là cách xây dựng cấu trúc trang web, nội dung trang web, sự chặt chẽ,kết nối giữa các trang trong trang của bạn) và off-page optimization (là quá trình phổbiến trang web của bạn đến nhiều người). Các nhà tiếp thị sử dụng SEO với mục tiêuchủ yếu là nâng cao thứ hạng của danh sách tìm kiếm miễn phí theo một số từ khóanhằm tăng lượng truy cập vào trang web. 15
  16. 16. H2:Search Engine Optimization (SEO) – Tối ưu hóa công cụ tìm kiếmTrên thực tế, người dùng Internet có thể truy cập vào một website bằng ba cách, đó là:sử dụng công cụ tìm kiếm; nhấp vào liên kết từ các trang khác; hoặc đánh địa chỉURL. Theo báo cáo của Pew Internet & American Life thì gần một nửa người dùngInternet trên thế giới sử dụng công cụ tìm kiếm để tìm kiếm thông tin về các vấn đềkhác nhau. Như vậy, quảng cáo thông qua công cụ tìm kiếm là một hình thức có thểđem lại hiệu quả cao.Công cụ tìm kiếm sử dụng các thuật toán phức tạp để tìm ra những kết quả có liênquan một cách nhanh chóng. Do vậy, để sử dụng công cụ tìm kiếm một cách hiệu quảđòi hỏi các doanh nghiệp phải lưu ý đến một số vấn đề sau:  Quản lý thứ hạng trên các trang công cụ tìm kiếmKhi doanh nghiệp đạt được một thứ hạng tốt trên công cụ tìm kiếm thì doanh nghiệpphải tập trung vào công tác duy trì thứ hạng. Doanh nghiệp cần lưu ý: thứ hạng trêncông cụ tìm kiếm luôn thay đổi do công cụ tìm kiếm luôn thay đổi công thức xếp hạng,hay các công ty khác đang nỗ lực giành lấy vị trí của doanh nghiệp bạn, hay đơn giảnnội dung và liên kết của bạn không được cập nhật trong một thế giới mà nhu cầu tìmkiếm đang đòi hỏi tốc độ với thời gian thực. Chính vì vậy, các doanh nghiệp cần phảichú ý duy trì xếp hạng.  Kiểm tra thứ hạng 16
  17. 17. Đối với hầu hết các website nhỏ, báo cáo quý về xếp hạng của công tụ tìm kiếm, mứcđộ phổ biến liên kết và yêu cầu liên kết là rất quan trọng. Nếu bạn đọc các chỉ số cậpnhật về tình trạng xếp hạng của Google, hoặc chạy một chương trình SEO quan trọngcho tìm kiếm tự nhiên, bạn có thể sẽ muốn xem báo cáo thường xuyên. Hộp: Các bƣớc để kiểm tra thứ hạngBƣớc 1: Kiểm tra thứ hạng. Để kiểm tra thứ hạng trên Google bạn có thể sử dụngđường link thống kê tìm kiếm:www.google.com/support/webmasters/bin/answer.py?answer=35256&query=crawl1%20statistics&topic=&type hoặc mua phần mềm Web Positionhttp://webposition.com hoặc Search Engine Trackerwww.netmechanic.com/products/tracker.shtm để kiểm tra thứ hạng một cách tựđộng với đa dạng từ khóa và công cụ tìm kiếm.Bƣớc 2: Lập báo cáo về mức độ phổ biến của link để đảm bảo rằng các link liên kếtbên trong là bền vững.Bƣớc 3: Xem xét lại bảng kết quả về yêu cầu liên kết và thư mục/công cụ tìm kiếm.  Theo dõi lượng truy cậpViệc theo dõi lượng truy cập là một công việc hết sức cần thiết bởi những con số thốngkê về lượng người truy cập này chính là những con số biết nói. Dựa vào báo cáo thốngkê phân tích lượng người truy cập vào trang web, các nhà tiếp thị đưa ra những quyếtđịnh chính xác hơn khi tiến hành các hoạt động quảng bá website, có những điều chỉnhđúng hướng và kịp thời đối với cấu trúc và nội dung của website. Hơn nữa, việc theodõi lượng người truy cập còn giúp các nhà tiếp thị đánh giá hiệu quả của một chiếndịch quảng bá sản phẩm, dịch vụ hay thương hiệu của công ty.  Nghiên cứu từ khóaĐể lựa chọn được một từ khóa thích hợp cho website là cả một nghệ thuật.Tìm kiếm từ: Khi chọn từ khóa, bắt đầu bằng kỹ thuật đảo ngược các trang web củađối thủ cạnh tranh và các trang web xuất hiện ở ba vị trí đầu tiên đối với một cụm từtìm kiếm cụ thể. Xem xét lại toàn bộ trang web và lập một danh sách các từ khóa đã sửdụng. Động não tìm kiếm những cụm từ khác xuất hiện trong văn bản của bạn. Sau đósử dụng danh sách này làm dữ liệu cho một vài công cụ tạo từ khóa để tìm ra nhữngcụm từ phù hợp và những đề xuất thay thế.Sử dụng công cụ tạo từ khóa: Các công cụ tạo từ khóa có thể giúp bạn phát hiện racác từ khóa hiệu quả cho trang web của bạn. Các công cụ tạo từ khóa như Google 17
  18. 18. Adwords Keyword, Keyword Discovery, Wordtracker…cho phép bạn nghiên cứu,phân tích và lọc các từ khóa tiềm năng.Ví dụ: với công cụ Google Adwords Keyword, bạn chỉ việc nhập từ khóa của bạn vàovà nhấp "Get keyword ideas", sau đó bạn có thể xem xét các thông tin về từ khóa đãnhập cũng như các từ khóa liên quan, rồi lựa chọn từ khóa cho website của bạn.  Phân tích cạnh tranhCạnh tranh luôn là yếu tố tồn tại trong quy luật thị trường, đừng nghĩ việc cạnh tranhchỉ phụ thuộc vào website của bạn và website của đối thủ. Mà trên thực tế việc cạnhtranh ở đây chính là việc bạn cùng với thuật toán của công cụ tìm kiếm.Sự cạnh tranh này được chính bạn thực hiện với việc tinh chỉnh các meta tag title,description, hiểu chỉnh serve, tốc độ load web và kể cả trọng lượng page của bạn. Sự 18
  19. 19. hiểu chỉnh sao cho theo kịp với sự thay đổi của các thuật toán là một việc không hềđơn giản, bạn phải đầu tư khá nhiều thời gian và công sức.  Đăng ký lại website với công cụ tìm kiếmĐể các công cụ tìm kiếm biết đến sự tồn tại của trang web của bạn thì bạn cần phảiđăng ký trang web vào các công cụ tìm kiếm đó. Công việc này thực chất rất đơn giản,bạn chỉ cần truy cập vào 3 đường dẫn sau rồi làm theo hướng dẫn.Nếu mọi việc diễn ra bình thường thì không có một lý do nào khiến bạn phải đăng kýlại trang web với công cụ tìm kiếm. Nhưng trong trường hợp, thứ hạng của trang webtrên công cụ tìm kiếm giảm mà không biết lý do thì bạn nên theo dõi một vài ngày đểchắc chắn về tình trạng này. Rồi sau đó bạn cần phải tiến hành đăng ký lại với cáccông cụ tìm kiếm.3. Email marketingTheo một cuộc điều tra của IDG năm 2000 thì 83% người được hỏi vào mạng để gửiemail. Quảng cáo bằng thư điện tử là một trong những hình thức quảng cáo thôngdụng nhất hiện nay trên mạng.Để thực hiện việc gửi thư điện tử tới người nhận, công ty phải có được danh sách địachỉ thư điện tử của các khách hàng mà công ty muốn gửi thông điệp của mình. Công tycó thể đi thuê của những công ty chuyên cung cấp các danh sách email hoặc có thể tựlàm danh sách email cho riêng mình. Sau khi đã có được danh sách email của cáckhách hàng, công ty có thể tiến hành việc gửi email trực tiếp để quảng bá cho sảnphẩm của công ty. Tuỳ thuộc vào sự cho phép của người nhận hay không đối với cácemail đó, ta có hai hình thức gửi email trực tiếp là email không được sự cho phép củangười nhận và email được sự cho phép của người nhận.a. Email không được sự cho phép của người nhận (Unsolicited Email Marketinghay Unsolicited Commercial Email - UCE) hay còn gọi là Spam"Spam là hiện tượng một công ty gửi thư quảng cáo tới các địa chỉ mà người nhậnkhông có yêu cầu về thông tin của công ty đó”.Đây là hình thức marketing bằng email đầu tiên xuất hiện trên Internet. Người tiêudùng hay khách hàng thường nhìn nhận hiện tượng spam như là hình thức tiếp thị quađiện thoại, điều đó có thể gây phiền phức cho họ và rất có thể sẽ khiến họ khó chịu vàcó những nhận xét không tốt về công ty đã gửi spam. Tuy nhiên, không phải là khôngcó cách khắc phục nhược điểm của các spam nếu như nhà tiếp thị vẫn muốn dùng nó.Một nhà tiếp thị khôn ngoan có thể gửi kèm theo bức thư một món quà nho nhỏ và mộtmẫu đăng ký danh sách gửi thư. Chỉ nên gửi quảng cáo của mình đến hộp thư củakhách hàng một hoặc hai lần và số lần nên cách nhau một khoảng thời gian dài để 19
  20. 20. không gây khó chịu cho người nhận. Đồng thời nhà tiếp thị cũng nên nói rõ cho họbiết nếu họ không muốn nhận thư của công ty nữa, chỉ cần thực hiện một số thao tácđơn giản là họ có thể loại bỏ tên của mình ra khỏi danh sách nhận thư, cũng như sẽkhông phải nhận một thư tiếp thị nào khác.Tuy rằng những phương pháp trên có những tác dụng nhất định, việc sử dụng spamvẫn có thể mang lại một rủi ro rất lớn cho uy tín của công ty. Vì vậy, nếu một công tythực sự muốn đầu tư và thu lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trực tuyến, đừng baogiờ đưa spam vào trong kế hoạch kinh doanh của mình.b. Email được sự cho phép của người nhận (Solicited Commercial Email)Đây là một trong các hình thức tiếp thị quảng cáo tốt nhất để tạo cho công việc kinhdoanh của công ty phát triển, mang lại lợi nhuận nhanh chóng với chi phí thấp nhất vì: - Công ty gửi email cho những cho người có quan tâm đến sản phẩm của côngty và họ sẽ cảm ơn công ty vì điều này. - Công ty có thể nhận được đơn đặt hàng của khách hàng trong vòng vài phútsau khi thư chào hàng được gửi đi. - Công ty có thể nhanh chóng xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với khách hàngthông qua việc gửi cho họ các bản tin, thông tin cập nhật về sản phẩm, khuyến mại saucác khoảng thời gian khac nhau, hoàn toàn tự động.Nhược điểm duy nhất của hình thức này là công ty phải được sự cho phép của ngườinhận. Vậy làm thế nào để được khách hàng cho phép? Giải pháp cho vấn đề này đó làsử dụng các danh sách thư "tiếp nhận" (opt-in list), nghĩa là người nhận có yêu cầuđược nhận các email. Và bất kỳ lúc nào họ cũng có quyền lựa chọn ra khỏi danh sáchvà không nhận email. Hộp: Một số lƣu ý trong quảng cáo bằng thƣ điện tửĐể đảm bảo tính hiệu quả của chiến dịch quảng cáo bằng email, bạn cần thực hiệnmột số biện pháp như sau:Có chủ đề hấp dẫn: Mọi người thường nhận được rất nhiều email, đặc biệt là nhữngngười trên danh sách email trực tiếp. Khi họ nhìn vào hộp thư email của mình đểxem chủ đề của tất cả các email, nếu thấy chủ đề hay họ sẽ mở email.Thông tin ngắn gọn đi vào chủ điểm, sự quan tâm của người xem chính là hàng hoácó giá trị trên mạng. Tránh gửi các phần kèm theo vì mọi người thường khôngmuốn nhận các phần này trừ phi có yêu cầu.Cung cấp một thứ gì đó có giá trị trong mỗi lần gửi thư như: giảm giá, tin tức quantrọng hoặc một thứ gì khác. Mấu chốt là phải tạo được lý do để mọi người muốn đọc 20
  21. 21. lá thư tiếp theo và có suy nghĩ tốt về công ty. Kiểm tra nhiều kiểu khuyến mại xemcái nào có hiệu quả nhất.Đƣa ra các đề nghị: Người tiêu dùng cần được cung cấp một lý do thúc đẩy họ đáplại và công ty cần đảm bảo việc liên lạc là thuận lợi nhất bằng cách cung cấp các lựachọn phương tiện liên lạc cho người sử dụng: địa chỉ email, URL, số điện thoại hoặcsố fax.Tạo ra các đƣờng link kết nối trong các bức thƣ: Ngày nay, phương pháp tiếp thịbằng email hiệu quả nhất gồm các liên kết nóng hoặc các siêu liên kết trong thôngđiệp bằng email nhằm đưa khách hàng tới thẳng địa chỉ của nhà quảng cáo. Bằngnhững đường link này, người nhận có thể tìm kiếm được nhiều thông tin hơn vềcông ty qua các cuốn e-book hay các website được link tới. Những liên kết nàykhông nên đưa khách hàng tới trang chủ mà nên đưa họ tới thẳng các trang đãđược thiết kế dành cho khách hàng. Bên cạnh đó, công ty nên tạo ra một cuốn sáchđiện tử giới thiệu thật đầy đủ và chi tiết về công ty. Những cuốn sách điện tử sẽ lànhững công cụ rất hiệu quả để quảng cáo cho sản phẩm và công ty mà không tốnnhiều thời gian và tiền bạc.Cá nhân hóa các thông điệp và đƣa ra các thông tin chọn lọc: Hãy thêm tênngười xem vào dòng tiêu đề, vì nó nhanh chóng gây ra sự chú ý của người xem vàkhơi dậy trí tò mò của họ. Nó cũng tạo ra cảm giác đây là bức thư công ty viết đểdành riêng cho họ, hay đây chính là các thông tin mà họ đã yêu cầu. Nếu có thể,công ty nên gửi cho mỗi loại khách hàng một thông điệp khác nhau. Chẳng hạn tấtcả các khách hàng mới có thể nhận một chào hàng riêng, những khách hàng thườngxuyên sẽ nhận được một chào hàng khác và những khách hàng trước đây sẽ có mộtloại chào hàng thứ ba.4. Quảng cáo trực tuyếna. Quảng cáo dạng biểu ngữ hay bannerĐể thiết kế một banner quảng cáo hiệu quả đòi hỏi rất nhiều thời gian và sự kiên nhẫn,điều quan trọng là việc phác thảo kế hoạch ban đầu cho chiến dịch quảng cáo của bạnđã thực sự tối ưu chưa? Tiếp theo, sau khi bạn đã lên được kế hoạch thiết kế banner,bạn cần phải tìm kiếm một vị trí tốt nhất để đặt quảng cáo của bạn. Một vị trí tốt tức làphải phù hợp với đối tượng quảng cáo của bạn, có cùng một thị trường mục tiêu vàđiều quan trọng là với một chi phí hợp lý nhất. Tuy nhiên để tìm kiếm được một vị trínhư thế hoàn toàn không dễ dàng. Bạn có thể đặt quảng cáo trên một trang web bất kỳhay của một nhà chuyên cung cấp các không gian quảng cáo trên web, thậm chí bạn cóthể tham gia vào các chương trình trao đổi banner, điều đó hoàn toàn phụ thuộc vào sựcân nhắc và lựa chọn của bạn. 21
  22. 22. Có bốn loại banner: banner tĩnh, banner dạng động, banner dạng tương tác và bannerdạng rich media. - Banner dạng tĩnh: Banner quảng cáo dạng tĩnh là các ảnh cố định trên một sitenào đó và là loại quảng cáo đầu tiên được sử dụng trong những năm đầu của quảng cáoweb. Ưu điểm của loại này là dễ làm và được hầu hết các site tiếp nhận. Nhưng mặttrái của nó là những thay đổi mới về công nghệ quảng cáo banner khiến cho cácbanner tĩnh trông thật nhạt nhẽo va nhàm chán. Hơn nữa, loại quảng cáo này khôngđáp ứng được nhu cầu của khách hàng tốt bằng các loại quảng cáo biểu ngữ khác. - Banner dạng động: Đây là những banner có thể di chuyển, cuộn lại hoặc dướihình thức nào đó. Hầu hết các dải băng quảng cáo kiểu này sử dụng hình ảnh dạngGIF89 hoạt động giống như những cuốn sách lật gồm nhiều hình ảnh nối tiếp nhau.Hầu hết các banner động có từ 2 đến 20 khung. Kiểu quảng cáo này cực kỳ phổ biến,với lý do đơn giản là nó được nhấn vào nhiều hơn so với các quảng cáo banner tĩnh. Vìcó nhiều khung nên các banner này có thể đưa ra được nhiều hình ảnh và thông tin hơnquảng cáo banner tĩnh. Hơn nữa, chi phi để tạo ra kiểu banner này cũng không tốn kémvà kích cỡ của nó nhỏ thường không quá 15 kilobyte. - Banner kiểu tƣơng tác: Quảng cáo kiểu banner tương tác ra đời nhằm đáp ứngnhu cầu khách hàng tốt hơn, cho phép khách hàng tương tác trực tiếp với quảng cáochứ không đơn thuần là "nhấn". Các banner loại này còn thu hút các khách hàng bằngnhiều cách khác nhau như qua các trò chơi, chèn thông tin, trả lời câu hỏi, kéo menuxuống, điền vào mẫu hoặc mua hàng. - Banner dạng rich media: Đây la sự kết hợp công nghệ tiên tiến đưa vào quảngcáo banner. Rich media là một công nghệ cho phép thể hiện được thông điệp quảngcáo chi tiết hơn, hoặc ở mức độ tương tác cao hơn so với các banner chuẩn GIF. Richmedia được xem là loại quảng cáo có dải thông cao, gây ảnh hưởng với khách hàngnhiều hơn loại quảng cáo dạng banner động GIF. Banner dạng rich media cho phépkhách hàng hoàn tất việc giao dịch trong quảng cáo mà không phải ra khỏi website củanhà thiết kế. Hộp II.3: Giới thiệu về trang báo điện tử VnExpress.Net 22
  23. 23. Xuất hiện trên môi trường Internet vào những ngày đầu tháng 2/2001, và đến nay,Vnexpress đã tạo dựng được vị thế và có được lượng độc giả lớn nhất trong các trangthông tin điện tử của Việt Nam.Theo Google Analytics, Vnexpress hiện có gần 12,7 triệu độc giả thường xuyên, vớihơn 20 triệu lượt truy cập mỗi ngày. Trong đó, độc giả trong nước chiếm 83%, khoảng7% ở Mỹ, số còn lại từ các nước khác trên khắp châu lục.Tháng 6/2002, mỗi ngày trung bình có 800.000 độc giả.Tháng 6/2003, bước vào Top 2.000 trên hệ thống xếp hạng Alexa.Tháng 6/2004, bước vào Top 1.000 trên AlexaTháng 7/2005, đứng trong Top 500 với số lượng độc giả hơn 1 triệu mỗi ngày.Tháng 6/2006, lọt vào Top 300 với số lượng độc giả 1,5 triệu mỗi ngày.Tháng 6/2007, VnExpress lọt vào Top 100 trong bảng xếp hạng các trang web cónhiều người đọc nhất thế giới của Alexa.Tháng 4/2007 được Bộ Ngoại Giao tặng bằng khen vì “Đã có thành tích xuất sắc trongviệc phục vụ Hội nghị cao cấp APEC 14, năm 2006”.Tháng 12/2008, VnExpress lập kỷ lục đạt gần 20.350.000 lượt truy cập theo thống kêtrên Google.Trong 2 năm liên tiếp (2008-2009), VnExpress đã được độc giả tạp chí Thế giới vi tínhViệt Nam (PC Word VN) – tạp chí công nghệ hàng đầu Việt Nam đánh giá là “Trangtin tức trực tuyến uy tín nhất” của năm với số phiếu lên đến 48%. 23
  24. 24. Hộp II.4: Bảng giá quảng cáo Banner trên VnExpressNguồn thu chính của VnExpress là từ hoạt động quảng cáo, trong đó quảng cáoBanner chủ yếu. Các nhà marketer hầu hết đều thích đặt Banner trên VnExpress bởikhả năng nhắm trọn đối tượng mục tiêu. Tuy nhiên, mức giá đặt Banner trênVnExpress là khá cao khiến các nhà marketer phải cân nhắc kỹ lượng. Ví dụ như,muốn đặt một Half Banner trên trang chủ của VnExpress, với kích thước 394x90pixels với cơ chế là cố định và chia sẻ 3 thì doanh nghiệp phải trả 180,000,000đồng/tháng.b. Quảng cáo Interstitial Quảng cáo Interstitial hay còn gọi là quảng cáo “pop–up” là các quảng cáo xuấthiện trên màn hình và làm gián đoạn công việc của người sử dụng. Phiên bản quảngcáo dưới dạng này sẽ bật ra trên một màn hình riêng, khi bạn nhắc chuột vào mộtđường link hay một nút bất kỳ nào đó trên website. Sau khi nhấn chuột, bạn sẽ nhìnthấy một cửa sổ nhỏ được mở ra với những nội dung được quảng cáo. Các nhà quảng cáo rất thích sử dụng loại hình quảng cáo này vì chắc chắn nó sẽđược người sử dụng biết tới. Tuy nhiên, hình thức quảng cáo này khiến một số kháchhàng tỏ ra không hài lòng, bởi vì họ phải nhắc chuột để di chuyển hay đóng cửa sổ đó Nguồn: www.redsailvietnam.comlại khi muốn quay trở lại trang cũ. Hộp II.5: Hình ảnh về quảng cáo Interstitial 24
  25. 25. c. Quảng cáo bằng các liên kết văn bản (text link) Textlink là loại hình quảng cáo gây ít phiền toái nhất nhưng đem lại hiệu quảQuảng cáo textlink thường xuất hiện trong bối cảnh phù hợp với nội dung mà ngườixem quan tâm vì vậy chúng rất hiệu quả mà không tốn nhiều diện tích màn hình. Ví dụnhư nó có thể được nhúng trong các nội dung thông tin mà khách hàng đang đọc vàyêu cầu. Các quảng cáo textlink còn được đưa ra như là một kết quả được tìm thấy đầutiên của công cụ tìm kiếm khi người xem tìm kiếm về một vấn đề nào đó.d. Quảng cáo tài trợQuảng cáo tài trợ cho phép nhà quảng cáo thực hiện một chiến dịch thành công màkhông cần lôi cuốn nhiều người vào trang web của mình. Bởi vì, với tư cách là mộtnhà tài trợ, người cung cấp tất cả hoặc một phần vốn cho một chương trình dự án nhấtđịnh thì chắc chắn nhãn hiệu của nhà quảng cáo hoặc là gắn với một đặc tính cụ thểnhư một phần của địa chỉ hoặc được giới thiệu như một nhãn hiệu được yêu thích nhấtcủa một trang hay một địa chỉ. Các nhà tài trợ thường nhận được một vị trí quảng cáođẹp nhất như một phần của tài trợ. Tham dự với tư cách là một nhà tài trợ, bạn cũng cóthể thay đổi quảng cáo, làm cho nó xuất hiện nổi bật bằng một đường nhấn kỹ xảo nàođó nhằm tăng sự thu hút đối với khách truy cập website hay độc giả của các bản tinđiện tử.Tất nhiên, khi muốn trở thành một nhà tài trợ, bạn cũng nên cân nhắc, xác định rõ mốiquan hệ giữa thị trường mục tiêu mà quảng cáo của bạn muốn nhắm đến với đối tượngkhách hàng của các trang web và tạp chí điện tử. Bên cạnh đó, bạn cũng thường xuyênphải theo dõi, kiểm tra và đánh giá tính hiệu quả của quảng cáo với tư cách là một nhàtài trợ.5. Mobile marketing (m-marketing)Hiện nay chưa có một định nghĩa hay một cái hiểu khái quát nhất về mobilemarketing. Tuy nhiên có thể hiểu nôm na mobile marketing là sử dụng các kênh thôngtin di động làm phương tiện phục vụ cho các hoạt động marketing.Mobile marketing là loại hình được các nhà tiếp thị lựa chọn do nó đã thể hiện đượcmột số ưu thế khác biệt mà các loại hình khác không có. 25
  26. 26. Thứ nhất, mobile marketing là một công cụ truyền thông có thể đo lường hiệu quảchính xác hơn các loại hình truyền thông truyền thống. Theo ước tính của các công tytrong ngành, có khoảng trên 75% khách hàng nhận thông điệp quảng cáo nhờ đượcthông tin quảng cáo trên mobile.Thứ hai, mobile marketing có khả năng tương tác, đối thoại hai chiều với người tiêudùng với tốc độ nhanh, chính xác. Điều này có nghĩa là khách hàng có thể gửi phảnhồi cho nhà tiếp thị ngay khi nhận được thông điệp tiếp thị.Thứ ba, công cụ này có thể tích hợp với các công cụ truyền thông khác như: truyềnhình, báo, đài phát thanh, tờ rơi, áp-phích … Chẳng hạn như, khi xem chương trình“Bước nhảy hoàn vũ” có phần hướng dẫn người xem gửi tin nhắn bình chọn cho cặpđôi bạn yêu thích nhất.Các ứng dụng có thể đưa vào hoạt động mobile marketing ngày càng phát triển, vàđiều này đôi khi mang đến cho bạn một số rắc rối bởi vì bạn biết ứng dụng nào là tốtnhất cho chương trình marketing của bạn. Sau đây xin giới thiệu một số ứng dụng cơbản mà bạn có thể sử dụng trong hoạt động tiếp thị của mình.SMS – Tin nhắn văn bản: Đây là hình thức đơn giản và phổ biến nhất. Công ty bạncó thể sử dụng SMS để gửi cho khách hàng thông tin về các sản phẩm mới, chươngtrình khuyến mại mới, hay một lời chúc mừng sinh nhật … những nội dung này có thểphát triển ra rất nhiều hình thức khác nhau, tùy thuộc vào sự sáng tạo của công ty.Tuy nhiên, có một điểm hạn chế là số ký tự cho phép của một tin nhắn SMS hiện naychỉ là 160 ký tự. Vì thế bạn sẽ phải cân nhắc thật kỹ về nội dung thông tin gửi đi. Mặtkhác, việc gửi tin nhắn cũng nên được sự đồng ý trước của khách hàng, nếu không, tinnhắn của công ty sẽ bị xếp vào dạng “tin rác” và làm phản tác dụng của chương trìnhmarketing.PSMS: Đây là một dạng phát triển hơn của SMS, có mức phí cao hơn tin nhắn văn bảnthông thường và thường được sử dụng để kêu gọi khách hàng tham gia vào một tròchơi dự đoán nào đó, hoặc để bán các dịch vụ như nhạc chuông, hình nền cho điệnthoại di động.MMS: Tin nhắn đa phương tiện, bao gồm cả văn bản, hình ảnh và âm thanh đi cùngtin nhắn. Hình thức này mới chỉ được sử dụng một vài năm trở lại đây cho các chươngtrình marketing của một số hãng lớn trên thế giới. Lý do dễ hiểu là vì chi phí cho tinnhắn MMS lớn hơn và không phải khách hàng nào của bạn cũng có chức nănggửi/nhận tin nhắn MMS trên điện thoại. Tuy nhiên, hiệu quả nó đem lại có thể khá bấtngờ.WAP: Hiểu một cách đơn giản đó là những trang web trên điện thoại di động. Tươngtự như những trang web được xem trên Internet, bạn có thể đưa thông tin về công ty 26
  27. 27. hay các sản phẩm dịch vụ của công ty mình lên những trang wap này, hoặc phổ biếnhơn là các thông tin hỗ trợ khách hàng.Video xem trên điện thoại di động: Tương tự như tin nhắn MMS, tác động của videođối với khách hàng có thể khá bất ngờ nhưng hình thức này khó áp dụng vì sự hạn chếcủa cơ sở hạ tầng công nghệ ở nhiều nước chưa cho phép, cũng như số thiết bị có thểxem được video di động cũng chưa nhiều.Theo số liệu thống kê năm 2008, Việt Nam có hơn 30 triệu người dùng di động với tốcđộ gia tăng số lượng thuê bao nhanh chóng. Trong năm 2007, tốc độ tăng trưởng thuêbao di động của Việt Nam tăng 200%. Với tốc độ như vậy, Việt Nam hứa hẹn sẽ làmột thì trường tiềm năng đối với loại hình mobile marketing.6. Viral marketingViral marketing là loại hình truyền thông mà mọi người thường gọi với cái tên làmarketing lan truyền. Nó được định nghĩa dựa trên nguyên tắc lan truyền thông tin,cũng tương tự như cách thức virus lan truyền từ người này sang người khác với tốc độtheo cấp số nhân. Các nhà tiếp thị sử dụng chiến dịch marketing lan truyền với mongmuốn làm bùng nổ thông điệp của công ty tới hàng nghìn, hàng vạn lần.Viral marketing sẽ sử dụng tất cả các hình thức của truyền thông được thực hiện trênmôi trường Internet như các đoạn video, trò chơi trực tuyến, sách điện tử, tin nhắn vănbản,…nhưng phổ biến hơn cả vẫn là sử dụng các mạng xã hội, diễn đàn, blog, bản tinvà thư điện tử.Một chiến dịch viral marketing nếu được chuẩn bị một cách chi tiết, cẩn thận và đặcbiệt là biết cách kết hợp các yếu tố lại với nhau thì có thể tạo ra một làn sóng trên môitrường mạng. Và kể cả trong trường hợp không tạo được một làn sóng nhỏ thì ít nhấtcác thông điệp của bạn đã được lan xa và rộng khắp. Để có được một chiến dịchmarketing lan truyền hiệu quả đòi hỏi các nhà tiếp thị phải biết cách cân bằng một sốyếu tố sau đây: - Cung cấp một sản phẩm hay dịch vụ miễn phí. Đây được xem là nguyên tắc đầutiên và cơ bản nhất của marketing lan truyền. Khi một người nào đó nghe thấy từ“miễn phí”, nó sẽ khích thích sự quan tâm trong họ và chắc chắn họ sẽ tận dụng cơ hộisử dụng sản phẩm và dịch vụ miễn phí. Một điều cần phải lưu ý là khi thực hiện chiếndịch marketing lan truyền đòi hỏi bạn phải hết sức kiên nhẫn. Bởi vì khi bạn tiến hànhtặng sản phẩm hay dịch vụ, bạn không thể ngay lập tức thu được lợi nhuận nhưng khibạn đã phát triển được một lượng khách hàng tiềm năng nhờ tặng một cái gì đó miễnphí thì bạn sẽ sớm tạo ra thu nhập từ họ. - Chuyển giao dễ dàng cho người khác. 27
  28. 28. Khi sản phẩm hay dịch vụ miễn phí của bạn mang lại sự hài lòng cho một ngườinào đó thì họ sẽ trở thành nhà quảng cáo cho bạn khi họ nói về sự hài lòng của mìnhđối với sản phẩm, dịch vụ của bạn cho gia đình, bạn bè của họ. Bạn phải chuẩn bị tinh thần cho trường hợp số lượng người sử dụng sản phẩmhay dịch vụ miễn phí của bạn sẽ tăng lên rất nhanh. Bạn nên nghiên cứu hành vi, sở thích và động lực sử dụng sản phẩm hay dịchvụ miễn phí của bạn và mọi người để có chiến lược phù hợp hơn. Tận dụng các mối quan hệ của khách hàng của bạn để quảng bá sản phẩm vàdịch vụ của bạn.7. Kênh truyền thông xã hội (Social Media Marketing)Social Media Marketing là một thuật ngữ để chỉ một cách thức truyền thông kiểu mới,trên nền tảng là các dịch vụ trực tuyến, với mục đích tập trung các thông tin có giá trịcủa những người tham gia, mà các nhà tiếp thị Việt Nam thường gọi là truyền thông xãhội hay truyền thông đại chúng. Hiểu một cách rõ hơn, truyền thông xã hội là quá trìnhtác động đến hành vi của con người trên phạm vi rộng, sử dụng các nguyên tắc tiếp thịvới mục đích mang lại lợi ích xã hội hơn là lợi nhuận thương mại.Truyền thông xã hội được thể hiện dưới hình thức là các mạng giao lưu chia sẻ thôngtin cá nhân như Facebook, Yahoo 360, Tam tay, YuMe…hay các mạng chia sẻ tàinguyên cụ thể như: ảnh (tại trang www.flickr.com; www.anhso.net ...), video (tại trangwww.youtube.com hay www.clip.vn), tài liệu (truy cập trang www.scribb.com,www.tailieu.vn ...) mà mọi người thường gọi là mạng xã hội. Hộp II.6: Mạng xã hội Facebook 28
  29. 29. Hộp II.5: Mạng xã hội Ring MeHộp II.7: Mạng xã hội Zing Me 29
  30. 30. Một số gợi ý giúp bạn sử dụng các trang mạng xã hội một cách hiệu quả:Định hướng đến những người xem nhất định: Hãy tạo một trang web định hướng đếnmột nhóm người quan trọng đối với công ty của bạn. Và một lời khuyên cho bạn lànên tập trung vào thị trường nhỏ.Định hướng suy nghĩ cho khách hàng: Hãy cung cấp những thông tin có giá trị và thúvị mà mọi người cần.Hãy tỏ ra chân thành và đáng tin cậy: Đừng cố gắng trở thành một người khác. Điềuđó không tốt chút nào và nếu bị lật tẩy sẽ gây tổn hại lớn đến uy tín của công ty. 30
  31. 31. Tạo ra thật nhiều đường liên kết: Tạo liên kết đến trang web và blog của bạn, củanhững người khác trong ngành và mạng lưới. Hầu như mọi người đều thích nhữngđường liên kết bởi vì chúng chính là mạch máu của thế giới mạng. Bạn cũng nên tạoliên kết từ những mạng cộng đồng đến thế giới riêng của bạn, đồng thời đến nhữngngười khác trong phạm vi nhất định.Khuyến khích mọi người liên lạc với bạn: Tạo điều kiện để giao lưu trên mạng hoặcqua thư.Tích cực tham gia: Hãy thành lập các nhóm và tham gia vào các cuộc thảo luận trựctuyến. Hãy trở thành một nhà lãnh đạo và tổ chức trong thế giới mạng.Tạo điều kiện để mọi người tìm thấy bạn: Hãy đánh dấu các trang của bạn và đưa lêncác danh mục theo chủ đề.Thử nghiệm: Những trang cộng đồng này thật là tuyệt vời vì là nơi lý tưởng để bạn cóthể thử nghiệm những thứ mới mẻ. Nếu nó không đem lại hiệu quả với bạn, hãy bỏ đivà thử một cái mới. Không có cái gì gọi là tường tận mọi thứ trong những mạng cộngđồng này mà tất cả chúng ta đều phải luôn luôn học hỏi lẫn nhau.III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ MÔ HÌNH TIÊU BIỂU1. GoogleCông cụ tìm kiếm Google là một trong những nhân tố chính đem lại tên tuổi và thànhcông cho Công ty Google, Inc. Kể từ khi xuất hiện, công cụ này đã nhanh chóng đượcmọi người ưa chuộng sử dụng, bởi nó có một cách trình bày đơn giản, ngắn gọn cũngnhư đem lại kết quả tìm kiếm thích hợp và nâng cao.Trước đây, để có được thông tin, tài liệu liên quan đến vấn đề mình quan tâm thì mọingười phải tìm đến với các cửa hàng bán sách, báo, tạp chí, thư viện, truyền hình, haythông tin truyền miệng … Công việc này đòi hỏi khá nhiều thời gian và công sức củamọi người. Nhưng bây giờ, mọi việc đã trở lên đơn giản và thuận tiện hơn nhiều. Mọingười có thể khai thác nguồn dữ liệu khổng lồ của Google để tìm kiếm thông tin. Chỉvới những thao tác hết sức đơn giản, mọi người sẽ tìm thấy rất nhiều thông tin liênquan đến vấn đề đang tìm kiếm. Nhưng để có được những thông tin có chất lượng thìđòi hỏi người dùng phải có khả năng lọc thông tin, đồng thời phải biết ứng dụng cácmẹo tìm kiếm hiệu quả. Ví dụ như: dùng dấu trừ (-) để thu hẹp kết quả tìm kiếm.Chẳng hạn khi bạn muốn tìm thông tin về cuộc thi Bước nhảy hoàn vũ nhưng khôngcần kết quả liên quan đến ca sỹ Đoan Trang, hãy gõ "Bước nhảy hoàn vũ – ĐoanTrang” (từ khóa đặt trong ngoặc kép). Hay khi bạn muốn tìm kiếm thông tin vềInternet Marketing, thay vì chỉ đánh cụm từ Internet Marketing vào trong hộp tìmkiếm của Google, để có được kết quả tìm kiếm tốt hơn cho cụm từ đó, bạn chỉ việc đặtcụm từ cần tìm kiếm trong dấu ngoặc kép “ Internet Marketing”. 31
  32. 32. Công cụ tìm kiếm Google có hai tính năng chính giúp nó đưa ra những kết quả tìmkiếm có tính chính xác cao. Tính năng đầu tiên phải kể đến, đó là nó sử dụng cấu trúccủa các siêu liên kết để tính độ phổ biến cho mỗi trang web (xếp hạng này được gọi làPage Rank). Tính năng thứ hai là tận dụng lại những siêu liên kết (thường được gọi làLink Text) để cải thiện kết quả tìm kiếm. Ngoài ra, Google còn có một vài tính năngkhác như: chứa đựng thông tin về vị trí của tất cả các tập tin mà nhờ đó nó có thểnhanh chóng đưa ra được những kết quả tương tự; theo dõi một số chi tiết trình bàytrực quan như phông chữ, cỡ chữ; chứa sẵn trong kho dữ liệu thông tin về HTML củacác trang.Để hiểu rõ hơn về công cụ tìm kiếm này, chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu về cấu trúctổng thể, cách thức hoạt động của Google. H3:Mô hình cấu trúc tổng thể của GoogleỞ Google, việc dò tìm các trang web thực hiện bởi các bộ dò tìm (Web Server) đượcđặt phân tán. Một máy chủ (URL Server) sẽ cung cấp danh sách các URL cần tìm đếncho các bộ dò tìm. Các trang web tìm về sẽ được lưu trữ vào kho của các server dướidạng nén. Khi phân tích một URL mới, mỗi trang web sẽ được gán một số hiệu nhậndạng, gọi là docID. Việc lập chỉ mục thực hiện bởi bộ lập chỉ mục (Indexer) và bộ sắpxếp (Sorter). Bộ lập chỉ mục thực hiện các chức năng như đọc kho dữ liệu, giải nén vàphân tích các tài liệu. Mỗi tài liệu được chuyển đổi thành lập tần số xuất hiện của cáctừ, gọi là các hit.Các hit ghi nhận từ, vị trí trong tài liệu, kích thước font xấp xỉ, và chữ hoa hay chữthường. Bộ chỉ mục phân phối các hit này vào trong một tập các thùng (barrels), tạo 32
  33. 33. một chỉ mục thuận đã sắp xếp theo từng phần. Ngoài ra, bộ chỉ mục còn phân tích tấtcả liên kết trong mỗi trang web và lưu thông tin quan trọng về chúng trong một anchorfile. Tập tin này chứa đủ thông tin để xác định liên kết này từ đâu, chỉ đến đâu và chứađoạn văn bản liên kết. Trình phân giải URL đọc tập tin các neo tạm thời (anchor) vàchuyển các URL tương đối thành các URL tuyệt đối và trả về các docID. Đặt văn bảnneo vào chỉ mục forward có liên quan đến docID mà neo chỉ đến và tạo một cơ sở dữliệu tương ứng giữa các liên kết với các docID. Cơ sở dữ liệu này được dùng để tínhcác Page Rank cho tất cả các tài liệu.Bộ sắp xếp lấy các barrel, đã được sắp xếp cục bộ, và sắp xếp lại chúng theo docID đểsinh ra một chỉ mục nghịch đảo. Công việc này được thực hiện ngay tại chỗ nên khôngmất nhiều bộ đệm. Bộ sắp xếp cũng đồng thời sinh ra một danh sách WordID và bù lạicho chỉ mục nghịch đảo. Một chương trình gọi là DumpLexioin lấy danh sách này vàtừ vựng (lexion) được sinh bởi bộ lập chỉ mục và tạo một từ vựng mới được dùng chobộ tìm kiếm (searcher). Bộ tìm kiếm được chạy bởi một web server và sử dụng từvựng đã được DumpLexion xây dựng cùng với chỉ mục nghịch đảo và các PageRankđể trả lời các truy vấn.2. YahooYahoo! được sáng lập bởi David Filo và Jerry Yang, là hai sinh viên khoa kỹ thuậtđiện tử tại Đại học Standford. Vào tháng 2 năm 1994, họ đã cùng nhau lập ra mộtwebsite gọi là “ Cẩm nang của Jerry và David về mạng Word Wide Web” nhưng sauđó được đổi tên thành Yahoo!. Cái tên Yahoo! là viết tắt cho từ “ Yet AnotherHierarchial Officious Oracle” nhưng Jerry và David lại khẳng định họ chọn từ này làdo họ thích ý nghĩa của từ “Yahoo!” trong từ điển.Đến ngày 12 tháng 4 năm 1996, cổ phiếu của Yahoo! mới được niêm yết trên thịtrường chứng khoán. Trong ngày đầu tiên phát hành cổ phiếu ra công chúng, công tyđã bán được hơn 2 triệu cổ phiếu và đã mang lại cho công ty gần 1 tỷ đô la. Khi đóYahoo! vẫn chỉ là một công ty nhỏ với tổng cộng 49 nhân viên. Và đến bây giờ, saumười sáu năm hoạt động, Yahoo! vẫn không ngừng tăng trưởng hàng năm. Yahoo! đãthu hút được hằng trăm triệu người truy cập mỗi tháng do luôn nỗ lực cải tiến kỹ thuật,chất lượng và dịch vụ.Hiện nay, Yahoo! cung cấp 3 hình thức quảng cáo cơ bản bao gồm quảng cáo hìnhảnh, quảng cáo thông qua tìm kiếm và các giải pháp quảng cáo trên điện thoại di động.Ở Việt Nam, các doanh nghiệp có thể quảng cáo trên trang chủ Yahoo! Việt Nam,trang tìm kiếm Yahoo!, dịch vụ thư điện tử và chat trực tuyến Yahoo!, Yahoo!360Plus,trang tin tức Yahoo!, trang âm nhạc Yahoo!, trang Yahoo! Hỏi và Đáp. 33
  34. 34. Theo báo cáo mới nhất, doanh thu của Yahoo! trong quý II năm 2010 đạt 1,601 triệuđô la, tăng 2% so với quý II năm 2009. Thu nhập từ hoạt động đạt 175 triệu đô la,trong khi quý II năm 2009 chỉ đạt 76 triệu đô la. Nếu không tính chi phí tái cấu trúc thìthu nhập từ hoạt động đã tăng 32% so với cùng kỳ năm ngoái. Thu nhập thực tế đạt$0.15 trong quý II năm 2010, so với năm 2009 tăng $0.05.Một số điểm nổi bật trong hoạt động kinh doanh của Yahoo!  Quảng cáo hiển thị trên các trang web vẫn tiếp tục hoạt động tốt  Yahoo! hòa nhập với Facebook một cách sâu hơn thông qua Yahoo! Pulse. Bây giờ người sử dụng có thể liên kết tài khoản ở Yahoo! và Facebook để xem và chia sẻ thông tin với bạn bè trên cả hai mạng.  Nokia và Yahoo! công bố chiến lược liên minh toàn cầu, mở rộng phạm vi dịch vụ của Yahoo!3. FacebookFacebook được biết đến là một mạng xã hội miễn phí hàng đầu thế giới. Nó cho phépmọi người giao tiếp với bạn bè và trao đổi thông tin của họ. Kể từ khi ra đời cho đếnnay, sau 6 năm hoạt động, Facebook đã có 500 triệu người trên toàn thế giới tham giavà sử dụng (theo công bố chính thức của Mark Zuckerberg vào ngày 21 tháng 7 năm2010). Con số này cho chúng ta thấy sự phát triển chóng mặt của Facebook.Facebook có được sự thành công như ngày hôm nay là do họ đã nhạy bén trong việccung cấp các dịch vụ trực tuyến đáp ứng nhu cầu của các hành vi xã hội ngoại tuyến.Facebook tạo ra môi trường cho các hoạt động trí tuệ, xoay quanh mối quan hệ giữacon người với con người; cho phép chia sẻ quan điểm, suy nghĩ, thông tin và tương tácvới nhau. Facebook cung cấp một mạng xã hội được tiêu chuẩn hóa và tự điều chỉnhlinh hoạt – một cổng dừng chân được cá nhân hóa cao phục vụ kết nối trực tuyến dongười sử dụng có thể lập ra một trang riêng cho họ với các ứng dụng được tạo mới liêntục, có giao diện đơn giản, có tính bảo mật. Và hơn nữa là do người sử dụng thíchđược giới thiệu bản thân của họ và kết nối với bạn bè trong một môi trường được bảovệ, nơi những người được họ tin tưởng và biết nằm trong mạng lưới của họ và họkhông cảm thấy bị xâm hại hoặc cưỡng chế xem quảng cáo.Dịch vụ của Facebook hiện nay cũng khá phong phú và đa dạng. Một số dịch vụ tiêubiểu phải kể đến như Facebook Profile, Facebook Photos, Facebook Group, FacebookDevelopers, Facebook Notes … Mỗi loại hình dịch vụ này đều có những đặc điểm nổibật riêng. 34
  35. 35. Có thể thấy rằng, Facebook sẽ là mạng dịch vụ xã hội lớn nhất trên thế giới trongtương lai. Điều này thật dễ hiểu bởi vì Facebook có những tính năng, công cụ hấp dẫn;người sử dụng Facebook được kết nối rất tốt trong cuộc sống thực.4. AmazonAmazon.com, Inc là một công ty đa quốc gia về thương mại điện tử của Mỹ, có trụ sởchính tại Seatle, Washington. Amazon là website bán lẻ trực tuyến lớn nhất thế giớihiện nay.Amazon.com được thành lập bởi Jeff Bezos vào năm 1994 và đến năm 1995 nó bắtđầu chính thức bán hàng qua mạng. Cái tên Amazon.com được chọn bởi vì sôngAmazon là sống lớn nhất thế giới và do vậy cái tên này thể hiện sự phát triển với quymô lớn và một phần là do nó bắt đầu bằng chữ “A” nên nó sẽ xuất hiện lên gần đầudanh sách chữ cái. Amazon.com bắt đầu là một hiệu sách trực tuyến nhưng không lâusau đó sản phẩm đã được đa dạng hóa. Họ bán cả DVD, CD, MP3, phần mềm máytính, trò chơi điện tử, điện tử, may mặc, đồ gỗ, thực phẩm và đồ chơi. Tiếp sau đó,Amazon đã thành lập các website riêng biệt tại Canada, Anh, Đức, Pháp, Nhật Bản vàTrung Quốc. Nó cung cấp dịch vụ vận chuyển quốc tế với các nước nhất định cho mộtsố sản phẩm của mình.Amazon.com không phải bỏ ra 1 triệu $ để tiếp thị gián tiếp hay trực tiếp trên các tờrơi quảng cáo Super Bowl cũng không phải thông báo trên các trung tâm mua sắm, mànó đã vận dụng các thủ thuật trên trực tuyến để tăng mạnh mối quan hệ khách hàng vàđưa vào thị trường tự do những con số đầy thuyết phục trước công chúng.Pay Per Click quảng cáoTrang quảng cáo độc lập Pay Per Click (PPC) đã được trở thành những con cừu đentrong chiến dịch tiếp thị của Amazon.com. PPC là những bước cố gắng đầu tiên trongchiến dịch của họ, ra đời từ công ty con của họ A9, là một Clickriver bình thường, mộtchương trình PPC middling luôn muốn giữ cái đầu của nó trên mặt nước nhưng chắcchắn rằng không có một con kênh nào tuyệt vời để lamg được điều này. VàProductAds đã xuất hiện để thay thế chow Clickriver vào tháng Tám, năm 2008. Nócho phép bất kỳ thương gia web đều có thể mua PPC quảng cáo trên trang web củaAmazon.com. Một số học giả cũng đã bình luận về Amazon.com rằng khi thực sự theođuổi thì ắt hẳn sẽ đoạt tới vương miện trình duyệt web như của Google.Mặc dù lãi suất tiềm năng của nó bị hạn chế trong Google, Cty Amazon.com vẫn tiếptục mua các trang quảng cáo trên Google để qua đó các khách hàng có thể truy cậptrực tiếp đến các trang web của họ. Amazon.com đã mua khoảng không gian phía trênbên trái trong danh sách các kết quả tìm kiếm của Google, và trả một khoản phí chomỗi lần truy cập của khách hang khi truy cập vào Amazon.com. Đây là điều đặc biệttrong chiến lược tiếp thị của Amazon.com. Không sử dụng những biểu ngữ lớn hay 35
  36. 36. nhiều màu sắc mà nó chỉ xuất hiện là một quảng cáo thông thường và thể hiện tínhnghiêm túc trên một trang web thông thường nhưng chính điều đó đã thu hút hàngngàn người để ý đến Amazon.com.Sự cải tiến Website liên tục.Ngày nay thì việc truy cập internet một cách đơn giản, tiện dụng và hấp dẫn là nhữngyếu tố vô cùng cần thiết. Amazon.com đã phải tiêu tốn hàng triệu đô la và sử dụnghàng trăm con người mất nhiều giờ để xác định vấn đề này cũng như để tìm ra các giảipháp chow những vấn đề đó, và tiếp tục nâng cao kinh nghiệm cũng như khả năng truycập trực tuyến của khách hàng. Rob Enderle, nhà phân tích đứng đầu của EnderleGroup, cho rằng "Amazon.com đã luôn luôn tập trung vào phân tích lưu lượng truycập trang web họ để đạt được mức độ truy cập tối ưu và luôn đổi mới dựa trên nhữnggì họ thấy.Theo đuổi miệt mài với mục tiêu là sự hoàn hảo đã khiến cho Nielson Jakobxếp hạng cao về độ tin cậy và tính năng truy cập website của Amazon.com. Trong mộtnghiên cứu năm 2001, trong 20 trang thương mại điện tử, Amazon.com đã đạt 65%cao hơn mức trung bình về khả năng sử dụng các trang web so với 19 trang còn lại.Đứng đầu là tỷ lệ người truy cập qua điện thoại di động chiếm tới 99,9%, vì chỉ vớimột vài giây nó có thể truy cập nhanh hơn so với một số đối thủ cạnh tranh khác.Trong một thử nghiệm, Amazon.com đã tải lên mạng một thư mục chỉ trong vòng 2,4giây, trong khi mục tiêu đặt ra là phải mất gần 7 giây.Đôi khi việc thiết lập các mối quan hệ khách hàng lại gặp khó khăn. Sau một số các vụkiện cáo từ phía khách hàng mới đến do sự đối xử thiếu công bằng so với các kháchhàng quen thuộc khác trong việc tính phí truy cập cao hơn trên cùng một mục thìAmazon.com đã phải xin lỗi vì điều này và hủy bỏ sự phân biệt đó. Tuy nhiên,Amazon.com vẫn không ngừng tiếp tục những thử nghiệm chiến lược trên trang webcủa họ, liên tục đăng tải các thông tin mới và làm tăng tính phổ biến cho trang web củamình.Email MarketingĐối với một công ty đầy tiềm thức như Amazon.com, thì việc đưa ra sử dụng cácemail miễn phí và dễ tiếp cận là một trong những cám dỗ khó có thể chống cự lạiđược. Amazon.com thực hiện gửi email về các chương trình khuyến mãi sản phẩm quanhững phần mà các công ty khách hàng cho phép họ làm việc đó. Seth Godin, nhà tiếpthị trực tuyến đã viết rằng "Chỉ bằng cách nói chuyện với các tình nguyện viên, thìngười tiêu dùng sẽ chú ý hơn tới các thông điệp được tiếp thị thay vì những tờ giấyphép tiếp thị." Chiến lược này đã khiến Amazon làm khách hàng hài lòng và MelvinRam, một khách hàng của Amazon đã từ tốn viết trên webdesigncompany.net rằng"Nhìn vào e-mail mà tôi đã nhận được từ Amazon trong hai năm qua, tôi đã không tìm 36
  37. 37. được một e-mail nào khác thích hợp với mình hơn thế. Nó giúp tôi thực hiện việc muahàng như thể tự tôi mua hàng bằng chính đôi tay của mình trước đây vậy” Trong quá trình hoạt động, Amazon.com liên tục bổ sung các tính năng khiếnquá trình mua sắm trên mạng hấp dẫn hơn đối với khách hàng. Mục “Gift Ideas” đưara các ý tưởng về quà tặng mới mẻ, hấp dẫn theo từng thời điểm trong năm. Mục“Community” cung cấp thông tin về sản phẩm và những ý kiến chia sẻ của kháchhàng với nhau. Mục “E-card” cho phép khách hàng chọn lựa và gửi những bưu thiếpđiện tử miễn phí cho bạn bè, người thân của mình. Amazon.com luôn cố gắng bổ sungthêm nhiều dịch vụ hấp dẫn nhằm mang đến sự hài lòng cho khách hàng.Hệ thống CRM của Amazon.com hoạt động hiệu quả thông qua các hoạt độngmarketing trực tiếp. Từ năm 2002, khi khách hàng vào trang web của amazon từ lầnthứ hai trở đi, một file cookie được sử dụng để xác định khách hàng và hiện thị dòngchào hỏi “Welcome back, Tommy”, và đưa ra những gợi ý mua sắm dựa trên các hoạtđộng mua sắm trước đó của khách hàng. Amazon cũng phân tích quá trình mua sắmcủa khách hàng thường xuyên và gửi email gợi ý về các sản phẩm mới cho kháchhàng. Thống kê ý kiến, đánh giá của khách hàng đối với các sản phẩm cho phép kháchhàng đưa ra các lựa chọn chính xác và nâng cao lòng tin của khách hàng trong quátrình mua sắm tại Amazon.com hơn hẳn so với mua sắm truyền thống. Tất cả nhữngnỗ lực này của Amazon.com nhằm tạo cho khách hàng sự thoải mái và yên tâm hơnkhi mua hàng đồng thời khuyến khích khách hàng quay lại mua sắm tiếp. Bên cạnhcông cụ tìm kiếm được xây dựng tinh tế và hiệu quả, Amazon.com còn có hệ thốngkho hàng khổng lồ giúp đem lại năng lực cạnh tranh hơn hẳn so với các đối thủ cạnhtranh.IV. Thị trƣờng e-marketing tại một số quốc gia1. Hoa KỳTrong năm 2009, doanh thu quảng cáo trực tuyến của Mỹ đạt $22,7 tỷ, trong đó quýIII 2009 đạt gần $5,5 tỷ và quý IV đạt gần $6,3 tỷ. Như vậy, doanh thu quảng cáo trựctuyến đã giảm 3,4% so với năm 2008.Xu hướng doanh thu hàng năm của Mỹ 37
  38. 38. Nguồn: IAB Internet Advertising Revenue ReportNhìn vào biểu đồ ta thấy, từ năm 2003 đến 2008 doanh thu quảng cáo trực tuyến củaMỹ tăng liên tục từ 7,267 triệu đô lên 23,448 triệu đô. Nhưng đến năm 2009 thì doanhthu bắt đầu giảm nhẹ. Doanh thu của 2009 chỉ đạt 22,661 triệu đô, giảm 3,4% so vớinăm 2008.Quảng cáo bằng công cụ tìm kiếm và quảng cáo hiển thị vẫn là hai hình thức chủ yếu.Doanh thu từ công cụ tìm kiếm chiếm tới 47% doanh thu quý IV của năm 2009, tăngtừ 46% so với cùng kỳ năm 2008. Doanh thu từ công cụ tìm kiếm tổng cộng đạt 2,9 tỷUSD trong quý IV năm 2009, trong khi quý IV năm 2008 doanh thu từ công cụ tìmkiếm chỉ đạt 2,8 tỷ USD.Quảng cáo hiển thị đạt 2,3 tỷ USD, chiếm 37% tổng doanh thu của quý IV năm 2009,tăng gần 15% so với quý IV năm 2008. Quảng cáo hiển thị bao gồm quảng cáo Banner(đạt 1,4 tỷ USD, chiếm 23% doanh thu của quý IV năm 2009), Rich Media (đạt 441triệu USD, chiếm 7%), Digital Video (đạt 306 triệu USD, chiếm 5%) và quảng cáo tàitrợ (đạt 110 triệu USD, chiếm 2%).Doanh thu từ rao vặt tổng cộng đạt 594 triệu USD, chiếm 9% doanh thu của quý IV2009. Như vậy đã giảm 23% so quý IV năm 2008, doanh thu rao vặt khi đó đạt 769triệu USD.Doanh thu từ hình thức quảng cáo Lead Generation đạt 347 triệu đô, chiếm 6% doanhthu của quý IV 2009, trong khi quý IV 2008 doanh thu của hình thức quảng cáo này là 38
  39. 39. 433 triệu đô. Doanh thu từ hình thức quảng cáo bằng email chỉ đạt 77 triệu đô, chiếm1% doanh thu của quý IV 2009, còn quý IV 2008 đạt 87 triệu đô. Như vậy đã giảm11% so với năm 2008.Doanh thu của các hình thức quảng cáo trực tuyến trong năm 2009:Công cụ tìm kiếmvẫn duy trì mức doanh thu lớn nhất trong các loại hình quảng cáo trực tuyến, chiếm47% doanh thu của cả năm 2009. Doanh thu từ công cụ tìm kiếm năm 2009 đạt 10,7 tỷđô, tăng 1% so với năm 2008.Doanh thu từ hình thức quảng cáo hiển thị đạt 8 tỷ đô, tương đương với 35% doanhthu của cả năm 2009, tăng 4% từ 7,6 tỷ đô la trong năm 2008. Quảng cáo hiển thị baogồm quảng cáo Banner (22% tương đương 5,1 tỷ đô la), Rich Media (7% tương đương1,5 tỷ đô la), Digital Video (4% tương đương 1 tỷ đô la ) và tài trợ (2% tương đương383 triệu đô la) doanh thu của năm 2009.Doanh thu từ rao vặt chiếm 10% doanh thu của cả năm 2009, đạt 2,3 tỷ đô la, đã giảm14% so với năm 2008. Doanh thu từ hình thức quảng cáo Lead Generation chiếm 6%doanh thu của năm 2009, đạt 1,5 tỷ đô la, giảm 7% so với năm 2008. Doanh thu từhình thức quảng cáo bằng email chiếm 1% doanh thu của năm 2009, đạt 292 triệu đôla, giảm 2% so với năm 2008. Tổng doanh thu năm 2009: 22,7 tỷ đô la 39
  40. 40. Tổng doanh thu năm 2008: 23,4 tỷ đô la2. Hàn QuốcVào đầu năm 1996, e-marketing mới được công nhận tại Hàn Quốc, khi mà mọi ngườimới chỉ được tiếp cận với một loại hình kết nối, đó là kết nối quay số (dial-up modemconnection). Mặc dù thị trường quảng cáo trực tuyến năm 1997 tăng 247,5% so vớinăm 1995 nhưng doanh thu đạt được từ hoạt động quảng cáo trực tuyến vẫn còn rấtnhỏ. Lúc đó chưa là thời điểm để có được hiệu quả đầu tư cao bởi vì người sử dụngInternet chủ yếu vẫn là giới trẻ.Năm 2007 do suy thoái kinh tế mà thị trường quảng cáo đã giảm 4,2%. Tuy nhiên, thịtrường quảng cáo trực tuyến lại tăng mạnh, tăng 173,4% so với năm 1996. Lý do chínhcủa sự tăng trưởng này là do tỷ lệ thuê bao sử dụng dịch vụ trực tuyến tăng. Ở thờiđiểm đó, số lượng thuê bao sử dụng dịch vụ trực tuyến đã đạt được khoảng 3 triệungười. Đến năm 1998, thị trường quảng cáo ở Hàn Quốc rơi vào tình trạng ảm đạmhơn. Thị trường quảng cáo nói chung đã giảm 35,2% do khủng hoảng kinh tế ở châuÁ. Tuy nhiên, thị trường quảng cáo trực tuyến đã tăng lên đến 45 triệu USD, đã tăng41,3% so với năm 1997. Các nhà quảng cáo đã bắt đầu nhận thức được rằng truyềnthông trực tuyến là một công cụ quảng cáo hiệu quả.Internet được xem là một công cụ quảng cáo hữu hiệu do chi phí thấp và có khả nănghướng tới khách hàng mục tiêu so với các phương tiện truyền thông truyền thống. Các 40
  41. 41. nhân tố tạo ra sự tăng trưởng lớn như vậy có thể là do sự gia tăng số lượng sử dụngdịch vụ trực tuyến (4,7 triệu người); kế hoạch marketing chi tiết của các công ty cungcấp dịch vụ trực tuyến như Netsgo, Channel I…; và tăng cường sử dụng phương tiệntruyền thông trực tuyến.Đến năm 1999, nền kinh tế Hàn Quốc bắt đầu hồi phục sau cuộc khủng hoảng ngoạihối và suy thoái sinh tế. Và kết quả là, doanh thu quảng cáo nói chung và doanh thuquảng cáo trực tuyến nói riêng đều tăng một lượng lớn. Tại thời điểm này, chính sáchphát triển hạ tầng băng thông rộng và ngành công nghiệp IT của Chính phủ bắt đầu cóđược các kết quả thành công. Lượng đăng ký dịch vụ băng thông rộng tăng nhanhchóng, dịch vụ và nội dung da dạng hóa, ví dụ như dịch vụ chat đa hệ, trò chơi trựctuyến, các hoạt động giải trí nghe nhìn được cung cấp bởi đường ống băng thông rộng.Như đã thảo luận trước đó, vào năm 2004 đã có trên 4 triệu người đăng ký sử dụngbăng thông rộng và doanh thu quảng cáo từ hoạt động truyền thông trực tuyến đã tăngở mức cao nhất. So với năm 1999, doanh thu này đã tăng 67,5%, tăng lên đến 113 triệuđô la. Năm 2000, thị trường Internet mở rộng nhanh chóng và quy mô thị trường đãtăng lên gấp đôi. Sự tăng trưởng đáng kinh ngạc này là do ba yếu tố: 1) sự phát triểncủa các trang web thông tin như Daum Communication, Yahoo Korea và Naver; 2) sựphát triển của các khu mua sắm trực tuyến và 3) các công ty quảng cáo lớn tập trungvào quảng cáo trực tuyến. Thị trường quảng cáo trực tuyến ở Hàn Quốc không ngừng tăng trưởng qua các năm.Đến năm 2007, thị trường quảng cáo trực tuyến ước tính đạt 1,03 tỷ đô theo khảo sátđược thực hiện bởi công ty nghiên cứu thị trường Oveture. Và thị trường quảng cáotrực tuyến tiếp tục tăng tưởng 15% vào năm 2008.3. CanadaTrong khoảng thời gian năm năm kể từ 2004 – 2008, chúng ta nhìn thấy sự tăngtrưởng lên dốc về doanh thu của quảng cáo rao vặt và tìm kiếm trả tiền. 41
  42. 42. Nhìn vào đồ thị chúng ta thấy, quảng cáo tìm kiếm đã vượt quảng cáo hiển thịtrong năm 2006 và năm 2008, chiếm 38% tổng số doanh thu quảng cáo trực tuyến củaCanada, trong khi doanh thu của quảng cáo hiển thị chỉ chiếm có 31%.Trong năm 2008, tốc độ tăng trưởng của cả quảng cáo tìm kiếm và quảng cáo hiển thịđều chậm lại. Quảng cáo tìm kiếm trước đó có tốc độ tăng trưởng 39% vào năm 2006và 2007, nhưng đến năm 2008 tốc độ tăng trưởng chỉ đạt 26%.Quảng cáo bằng video vẫn chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng số doanh thu quảng cáotrực tuyến tại Canada, mặc dù có mức tăng trưởng mạnh vào năm 2007, đạt 9 nghìn đôla.Quảng cáo bằng công cụ tìm kiếm đã vượt qua quảng cáo hiện thị trong năm 2006 và2008, chiếm 38% tổng doanh thu quảng cáo trực tuyến của Canada, trong khi đóquảng cáo hiển thị chỉ chiếm có 31%. Doanh thu của quảng cáo rao vặt/thư mục chỉkhoảng 22 -25% doanh thu quảng cáo trực tuyến của Canada trong vòng ba năm qua,nhưng đã tăng lên đến 30% trong năm 2008 do lượng tin/doanh tu rao vặt từ các báovà tạp chí chuyển sang. Thị phần doanh thu của các công cụ quảng cáo trực tuyến từ 2004 - 2008Công cụ quảng 2004 2005 2006 2007 2008 42

×