Giao an dia ly 8 3 cot chuan

9,376 views

Published on

0 Comments
2 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
9,376
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
23
Comments
0
Likes
2
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Giao an dia ly 8 3 cot chuan

  1. 1. Website: violet.vn/thcs-xaxuanho-soctrang HỌC KÌ II Tuần: 20 Ngày soạn: Tiết: 19 Ngày dạy: Bài 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á I.Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức: giúp cho học sinh biết -Đặc điểm về dân số, và sự phân bố dân cư ĐNÁ. -Đặc điểm về văn hóa, tín ngưỡng của người dân Đông Nam Á. 2.Về kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh biết sử dụng các tư liệu có trong bài, phân tích, so sánh số liệu để biết được Đông Nam Á có số dân đông và dân số tăng nhanh. 3.Về tư tưởng: Giáo dục cho học sinh thấy được những nét chung về phong tục tập quán trong sinh hoạt, văn hóa, tín ngưỡng. Từ đó có ý thức cao trong việc bảo vệ những truyền thống , phong tục của dân tộc. II.Thiết bị dạy học 1.Giáo viên: lược đồ phân bố dân cư châu Á và lược đồ phân bố dân cư ĐNÁ, tranh ảnh, tài liệu tham khảo có liên quan. 2.Học sinh: sgk, xem và soạn trước bài ở nhà. III.Hoạt động dạy và học Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung bài học A.Hoạt động I: 6 phút 1.Ổn định lớp: 1 phút 2.KTBC: 5 phút ?Xác định vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ của khu vực ĐNÁ thông qua lược đồ ? ?Vì sao cảnh quan rừng nhiệt đới lại chiếm phần lớn diện tích của khu vực ĐNÁ ? -Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh. B.Hoạt động II: Tìm hiểu bài mới ( 30 phút) 3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: theo em vị trí địa lí của khu vực học sinh trả lời theo nội dung bài học + vốn hiểu biết. 1
  2. 2. ĐNÁ có ảnh hưởng như thế nào tới đặc điểm dân cư, xã hội của các nước trong khu vực ? Đó chính là nội dung chúng ta tìm hiểu trong bài b.Bài giảng *.Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm dân cư (17 phút) ?Qua số liệu bảng 15.1, so sánh số dân, mật độ dân số trung bình, tỉ lệ tăng dân số hằng năm của khu vực Đông Nam Á so với châu Á và thế giới ? ?dựa vào hình 15.1 và bảng 15.2 hãy cho biết: -Đông Nam Á có bao nhiêu nước ? Kể tên nước và thủ đô từng nước ? -So sánh diện tích, dân số của nước ta so với các nước trong khu vực ? -Có những nhóm ngôn ngữ nào được dùng phổ biến trong các quốc gia ĐNÁ ? Điều này có ảnh hưởng gì tới việc giao lưu giữa các nước trong khu vực ? -Giáo viên nhận xét và bổ sung. ?Quan sát hình 6.1, nhận xét sự phân bố dân cư ờ các nước Đông Nam Á ? ?Thành phần chủng tộc ở Tìm hiểu mục 1 Số dân: ĐNÁ ít hơn châu Á và thế giới. -Mật độ dân số trung bình bằng với châu Á (119 người /km2 ) và lớn hơn thế giới. -Tỉ lệ tăng dân số hằng năm là: lớn hơn khu vực châu Á và thế giới. Làm việc theo nhóm: (5 phút) đại diện các nhóm trình bày -Đông Nam Á có 11 nước: Mi an ma ( Y an gun), Cam pu chia ( Phôm- pênh), Lào ( Viêng Chăn), Việt Nam ( Hà Nội), Phi lip pin ( Ma ni la), Bru nây (Ban đa xê ri Bê ga oan), In đô nê xi a ( Gia các ta), Xin ga po ( Xin ga po), Ma lai xi a ( Cua la lăm pơ), Thái Lan (Băng Cốc), Đông ti mo (Đi-li). -Diện tích: đứng hàng thứ 4. Dân số đứng thứ 3 so với các nước trong khu vực. -Nhóm ngôn ngữ được dùng phổ biến là: Anh, Mã Lai, Hoa. Có ảnh hưởng trực tiếp đến công việc giao lưu giữa các nước trong khu vực. Dân cư tập trung đông ở các vùng đồng bằng và vùng ven biển. Bài 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á 1.Đặc điểm dân cư -Đông Nam Á là khu vực đông dân, và dân số tăng khá nhanh. (536 triệu: 2002) -Ngôn ngữ được dùng phổ biến là: Anh, Mã Lai, Hoa. -Dân cư tập trung đông ở các vùng đồng bằng và vùng ven biển. -Đông Nam Á Có nhiều 2
  3. 3. khu vực Đông Nam Á như thế nào? ?Thuận lợi và khó khăn của dân cư ở khu vực ĐNÁ là gì? -GV liên hệ đến tình hình Việt Nam Giáo dục tư tưởng cho học sinh. -Chuyển ý sang phần 2. *.Hoạt động 2:Tìm hiểu đặc điểm xã hội của khu vực Đông Nam Á (13 phút) ?Đông Nam Á có điều kiện tự nhiên thuận lợi như thế nào? ?Đặc điểm xã hội đặc trưng của các nước trong khu vực ĐNÁ là gì? ?Bên cạnh đó, thì còn có những đặc điểm nào khác biệt ? ?Sự khác biệt đó đã tạo nên những điểm gì nổi bật? ?Vì sao lại có những nét tương đồng trong sinh hoạt, sản xuất của người dân các nước Đông Nam Á? ?Tình hình xã hội của khu vực ĐNÁ trước chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào? ?Tình hình xã hội của các nước Đông Nam Á từ su chiến tranh thế giới thứ hai đến nay ra sao? -GV nhận xét và bổ sung. Có nhiều chủng tộc như: Môn gô lô ít và Ô-xtra-lô- ít cùng chung sống. Thuận lợi:Có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn… -Khó khăn: Thất nghiệp còn cao, chất lượng cuộc sống chưa được tốt Tìm hiểu sang phần 2. Có các biển ăn sâu vào đất liền các dân tộc. Các nước trong khu vực ĐNÁ vừa có những nét tương đồng trong lịch sử đấu tranh độc lập dân tộc. Sự khác nhau về tín ngưỡng phong tục, tập quán. Tạo nên sự đa dạng trong nền văn hóa của khu vực. Do có nhiều điều kiện thuận lợi về mặt tự nhiên tạo điều kiện thuận lợi cho sự di dân…các dân tộc. Phần lớn bị các nước đế quốc thực dân xâm lược làm thuộc địa. Trong chiến tranh thế giới thứ hai: hầu hết các nước ĐNÁ bị phát xit Nhật xâm chiếm. -Sau chiến tranh thế giới thứ hai: Hầu hết các nước đã giành được độc lập. -Hiện nay đa số các quốc gia trong khu vực theo chế độ chủng tộc như: Môn gô lô ít và Ô-xtra-lô- ít cùng chung sống 2.Đặc điểm xã hội. -Các nước trong khu vực ĐNÁ vừa có những nét tương đồng trong lịch sử đấu tranh độc lập dân tộc, phong tục tập quán, sản xuất, sinh hoạt vừa có sự đa dạng trong vă hóa từng dân tộc. -Trước chiến tranh thế giới thứ hai:Phần lớn bị các nước dế quốc thực dân xâm lược làm thuộc địa. -Trong chiến tranh thế giới thứ hai: hầu hết các nước ĐNÁ bị phát xit Nhật xâm chiếm. -Sau chiến tranh thế giới thứ hai: Hầu hết các nước đã giành được độc lập. -Hiện nay đa số các quốc gia trong khu vực theo chế độ cộng hòa. 3
  4. 4. cộng hòa. 4.Củng cố: (5 phút) ?Đặc điểm dân cư của các nước trong khu vực Đông Nam Á là gì ? Nêu thuận lợi và khó khăn ? ?Vì sao các nước trong khu vực Đông Nam Á lại có những nét tương đồng trong lịch sử, sinh hoạt, sản xuất ? -Giáo viên nhận xét và bổ sung. 5.Dặn dò: (4 phút) -Các em về nhà học thuộc bài và làm câu hỏi và bài tập trong sgk. -Hướng dẫn học sinh làm bài tập. -Xem và soạn trước bài 16: Đặc điểm kinh tế của các nước Đông Nam Á. -Nhận xét tiết học. 4
  5. 5. Tuần: 20 Ngày soạn: Tiết: 20 Ngày dạy: Bài 16: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á I.Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức: giúp cho học sinh nắm được -Đặc điểm về tốc độ phát triển và sự thay đổi về cơ cấu kinh tế các nước trong khu vực Đông Nam Á. -Sự phân bố một số ngành kinh tế. 2.Về kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh biết phân tích số liệu, lược đồ, tư liệu để nhận biết mức tăng trưởng đạt khá cao trong thời gian tương đối dài của các nước trong khu vực Đông Nam Á. 3.Về tư tưởng: Thông qua nội dung bài học, giáo dục cho học sinh có nhận thức đúng đắn về sự phát triển kinh tế của khu vực Đông Nam Á nói chung và đất nước nói riêng. II.Thiết bị dạy học 1.Giáo viên: Lược đồ kinh tế các nước Đông Nam Á, tranh ảnh, các tài liệu tham khảo có liên quan. 2.Học sinh: sgk, xem và soạn trước bài ở nhà. III.Hoạt động dạy và học Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung bài học A.Hoạt động I: 6 phút 1.Ổn định lớp: 1 phút 2.KTBC: 5 phút ?Đặc điểm dân cư của các nước trong khu vực Đông Nam Á là gì ? Nêu thuận lợi và khó khăn ? ?Vì sao các nước trong khu vực Đông Nam Á lại có những nét tương đồng trong lịch sử, sinh hoạt, sản xuất ? -Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh. B.Hoạt động II: Tìm hiểu bài mới (30 phút) 3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: hơn 30 năm qua các nước Đông Nam Á đã có những nỗ lực lớn để thoát khỏi nền kinh Học sinh trả lời theo nội dung bài học + vốn hiểu biết. 5
  6. 6. tế lạc hậu. Ngày nay Đông Nam Á được thế giới biết đến như một khu vực có những thay đổi đáng kể trong kinh tế - xã hội, và để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp bài 16 b.Bài giảng *.Hoạt động 1: Tìm hiểu nền kinh tế các nước Đông Nam Á (17 phút) ?Tình hình kinh tế các nước ĐNÁ nửa đầu thế kỉ XX như thế nào ? ?Ngày nay nền kinh tế của các nước trong khu vực Đông Nam Á ra sao ? ?Thuận lợi của các nước trong khu vực Đông Nam Á về kinh tế là gì ? ?Dựa vào bảng 16.1 hãy cho biết tình hình tăng trưởng kinh tế của các nước trong giai đoạn 1990-1996; 1998-2000 và so sánh với mức tăng trưởng bình quân của thế giới ( Mức tăng GDP bình quân của thế giới trong thập niên 90 là 3% ) Tìm hiểu mục 1 Nền kinh tế lạc hậu, tập trung vào việc sản xuất lương thực…cho các nước đế quốc. Ngày nay việc xuất khẩu và sản xuất nguyên liệu vẫn chiếm vị trí đáng kể trong kinh tế của nhiều nước Đông Nam Á. Có nguồn lao động dồi dào, tài nguyên thiên nhiên và nguồn nông phẩm…nhiệt đới phong phú…kinh tế. Làm việc theo nhóm (5 phút) đại diện các nhóm trình bày: -Giai đoạn 1990-1996: mức tăng trưởng kinh tế của các nước không thay đổi. -Những nước có mức tăng trưởng kinh tế đều: Ma lai xi a, Phi lip pin, Việt Nam. -Những nước kinh tế không đều: In đô nê xi a, Thái Lan, Xingapo. -Năm 1998: những nước có nền kinh tế phát triển kém hơn trước In đô nê xi a, Thái Lan, Ma lai xi a. -Năm 1999-2000: nước đạt mức tăng trưởng kinh tế dưới 6%: In đô nê xi a, Thái Bài 16: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á 1.Nền kinh tế các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh song chưa vững chắc -Nửa đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước ĐNÁ đều là thuộc địa có nền kinh tế lạc hậu, tập trung sản xuất lương thực. -Ngày nay việc xuất khẩu và sản xuất nguyên liệu vẫn chiếm vị trí đáng kể trong kinh tế của nhiều nước Đông Nam Á. 6
  7. 7. ?Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh song chưa vững chắc được thể hiện như thế nào ? -Giáo viên liên hệ đến tình hình môi trường hiện nay của thế giới -> Lồng ghép giáo dục môi trường cho học sinh. Chuyển tiếp sang mục 2. *.Hoạt động 2: Tìm hiểu những thay đổi kinh tế của khu vực ĐNÁ (13 phút) ?Hiện nay, cơ cấu kinh tế của khu vực đông Nam Á như thế nào ? ?Gần đây một số nước trong khu vực có điều gì đổi mới ? ?Dựa vào bảng 16.2 cho biết tỉ trọng của các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của từng quốc gia tăng giảm như thế nào ? -Giáo viên nhận xét và bổ sung. ?Dựa vào hình 16.1 và kiến thức đã học, em hãy: Lan, Philippin. Những năm 1997 – 1998 các nước Đông Nam Á lâm vào cuộc khủng hoảng tài chính bắt đầu từ Thái Lan. -Việc bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đúng mức. Tìm hiểu mục 2 Đang tiến hành công nghiệp hóa bằng cách phát triển ngành công nghiệp… để xuất khẩu. Một số nước đã sản xuất được một số mặt hàng công nghiệp chính xác công nghiệp cao cấp. tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của một số nước Đông Nam Á (%) từ năm 19802000: -Cam pu chia: nông nghiệp giảm 8,3%; công nghiệp tăng 9.3%; dịch vụ tăng 9.2%. -Lào, Philippin, Thái Lan cũng tương tự: nông nghiệp giảm, công nghiệp và dịch vụ tăng. Cơ cấu kinh tế của các nước có sự chuyển biến rõ rệt theo hướng tích cực. Nọc sinh lên xác định trên -Những năm 1997 – 1998 các nước Đông Nam Á lâm vào cuộc khủng hoảng tài chính bắt đầu từ Thái Lan. -Việc bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đúng mức. 2.Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi -Hiện nay đa số các nước trong khu vực đang tiến hành công nghiệp hóa bằng cách phát triển công nghiệp sản xuất hàng hóa phục vụ thị trường trong nước và để xuất khẩu. -Một số nước đã sản xuất được một số mặt hàng công nghiệp chính xác công nghiệp cao cấp. 7
  8. 8. -Nhận xét sự phân bố của cây lương thực, cây công nghiệp. -Nhận xét sự phân bố của các ngành công nghiệp luyện kim, chế tạo máy, hóa chất, thực phẩm ? -Giáo viên nhận xét và bổ sung. lược đồ: -Cây lương thực phân bố chủ yều ở đồng bằng châu thổ ven biển. Cây công nghiệp phân bố chủ yếu ở các vùng cao nguyên, đồi núi. -Các ngành công nghiệp luyện kim, chế tạo máy, hóa chất, thực phẩm phân bố ở các trung tâm kinh tế của các nước. 4.Củng cố: (5 phút) ?Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hóa nhưng nền kinh tế phát triển chưa vững chắc ? ?Theo em, cơ cấu kinh tế các nước Đông Nam Á đang thay đổi theo xu hướng nào ? -Giáo viên nhận xét và bổ sung. 5.Dặn dò: (4 phút) -Các em về nhà học thuộc bài và vận dụng kiến thức trong bài để làm phần câu hỏi và bài tập trong sgk. -Hướng dẫn học sinh làm bài tập số 2. -Xem và soạn trước bài 17: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) -Nhận xét tiết học. 8
  9. 9. Tuần: 21 Ngày soạn: Tiết: 21 Ngày dạy: Bài 17: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á I.Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức: giúp cho học sinh nắm được -Hiệp hội các nước Đông Nam Á: lí do thành lập, mục đích và một số thành tựu đã đạt được. -Quá trình Việt Nam tham gia hiệp hội. 2.Về kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh biết phân tích tư liệu, số liệu, tranh ảnh để biết được: sự ra đời và phát triển về số lượng các thành viên của hiệp hội các nước Đông Nam Á, mục tiêu của hiệp hội. 3.Về tư tưởng: Giáo dục cho học sinh thấy được những thành tựu đáng kể trong kinh tế của các nước ĐNÁ, từ đó có ý thức bảo vệ thành quả của đất nước, có tinh thần đoàn kết trong khu vực. II.Thiết bị dạy học 1.Giáo viên: lược đồ các nước ĐNÁ, tranh ảnh các nước trong khu vực (nếu có), các tài liệu tham khảo có liên quan. 2.Học sinh: sgk, xem và soạn trước bài ở nhà. III.Hoạt động dạy và học Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung bài học A.Hoạt động I: 6 phút 1.Ổn định lớp: 1 phút 2.KTBC: (5 phút) ?Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hóa nhưng nền kinh tế phát triển chưa vững chắc ? ?Theo em, cơ cấu kinh tế các nước Đông Nam Á đang thay đổi theo xu hướng nào ? -Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh. B.Hoạt động II: tìm hiểu bài mới: (30 phút) 3.Bài mới a.Giới thiệu bài: Theo em, Hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập trong hoản cảnh Học sinh trả lời theo nội dung bài học + vốn hiểu biết. 9
  10. 10. như thế nào ? mục tiêu và nguyên tắc hoạt động là gì? Đó chính là vấn đề chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay. b.Bài giảng *.Hoạt động 1: Tìm hiểu Hiệp hội các nước ĐNÁ (ASEAN) (10 phút) ?Hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập trong hoàn cảnh nào ? -Giáo viên tường thuật sơ lược về việc thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (theo tài liệu “ lịch sử Đông Nam Á) ?Quan sát hình 17.1, cho biết 5 nước đầu tiên tham gia vào Hiệp hội các nước Đông Nam Á, những nước tham gia sau Việt Nam ? ?Mục tiêu chung của Hiệp hội ASEAN là gì ? ?Nêu nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN ? -Giáo viên mở rộng về mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của ASEAN. Chuyển tiếp sang mục 2. *.Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình hợp tác của Tìm hiểu mục 1 Hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập vào ngày 8/8/1967 tại Bang Cốc (Thái Lan). 5 nước đầu tiên tham gia là: Mi an ma, Xin ga po, In đô nê xi a, Thái Lan. -Những nước tham gia sau Việt Nam: Mi an ma, Lào, Cam pu chia. Mục tiêu chung là giữ vững hòa bình, an ninh, ổn định khu vực, các nước còn lại lần lượt gia nhập Hiệp hội để xây dựng 1 cộng đồng hòa hợp, cùng nhau phát triển kinh tế - xã hội. Các nước hợp tác với nhau trên nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia thành viên và ngày càng hợp tác toàn diện hơn, cùng khẳng định vị trí của mình trên trường quốc tế. Tìm hiểu mục 2 Bài 17: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á 1.Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) -Hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập vào ngày 8/8/1967 tại Bang Cốc (Thái Lan). -Mục tiêu chung là giữ vững hòa bình, an ninh, ổn định khu vực, các nước còn lại lần lượt gia nhập Hiệp hội để xây dựng 1 cộng đồng hòa hợp, cùng nhau phát triển kinh tế - xã hội. -Các nước hợp tác với nhau trên nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia thành viên và ngày càng hợp tác toàn diện hơn, cùng khẳng định vị trí của mình trên trường quốc tế. 2.Hợp tác để phát triển kinh tế - xã hội 10
  11. 11. ASEAN (10 phút) ?Em hãy cho biết các nước Đông Nam Á có những điều kiện thuận lợi gì để hợp tác và phát triển kinh tế? -Giáo viên nhận xét và bổ sung. ?Quan sát hình 17.2, hãy cho biết những nét chính về khu tam giác tăng trưởng kinh tế Xi Giô Ri năm 1989? -Giáo viên nêu khái quát về sơ đồ tam giác tăng trưởng kinh tế Xi Rô Ri. ?Theo em, sự hợp tác để phát triển kinh tế - xã hội được thể hiện như thế nào ? ?Bên cạnh đó, thì Hiệp hội các nước Đông Nam Á còn gặp phải những khó khăn gì? -Giáo viên liên hệ đến các đợt thiên tai ở một số nước vừa qua ( VN, In đô nê xi Làm việc theo nhóm (3 phút) đại diện các nhóm trình bày: -Có vị trí địa lí thuận lợi cho việc hợp tác, giao thông liên lạc đi lại giữa các nước dễ dàng. -Về văn hóa: có truyền thống văn hóa, sản xuất lâu đời và có nhiều nét tương đồng. -Về lịch sử đấu tranh giành độc lập dân tộc, trong quá trình xây dựng đất nước. Học sinh trả lời theo sgk. Thể hiện cụ thể như sau: -Nước phát triển hơn đã giúp đỡ cho các nước thành viên chậm phát triển: đào tạo nghề, chuyển giao công nghệ… -Tăng cường trao đổi hàng hóa giữa các nước thành viên. -Phát triển hệ thống giao thông đường sắt, đường bộ. -Phối hợp khai thác và bảo vệ lưu vực sông Mê Công. Khủng hoảng kinh tế, xung đột tôn giáo, thiên tai, ô nhiễm môi trường… Sự hợp tác được thể hiện như sau: -Nước phát triển hơn đã giúp đỡ cho các nước thành viên chậm phát triển: đào tạo nghề, chuyển giao công nghệ… -Tăng cường trao đổi hàng hóa giữa các nước thành viên. -Phát triển hệ thống giao thông đường sắt, đường bộ. -Phối hợp khai thác và bảo vệ lưu vực sông Mê Công. 11
  12. 12. a)-> Lồng ghép giáo dục môi trường cho học sinh. Chuyển tiếp sang mục 3 *.Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình Việt Nam trong ASEAN (10 phút) ?Cho biết hoạt động của Việt Nam khi gia nhập ASEAN ? -Giáo viên cho học sinh đọc đoạn thông tin: “ Trong quan hệ mậu dịch…nhiều khó khăn này” ?Từ đoạn văn trong sgk, hãy cho biết những lợi ích củaViệt Nam trong quan hệ mậu dịch và hợp tác với cá nước ASEAN là gì ? Liên hệ thực tế ? ?Cho biết những thách thức của Việt Nam khi gia nhập tổ chức ASEAN ? -Giáo viên lấy những dẫn chứng cụ thể để chứng minh. Tìm hiểu mục 3 Việt Nam đã tích cực tham gia vào các hoạt động hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục và khoa học công nghệ. Học sinh đọc thông tin trong sgk. Trong mối quan hệ với các nước ASEAN, Việt Nam có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế như: quan hệ mậu dịch; tỉ trọng giá trị hàng hóa; nhập khẩu, xuất khẩu; Dự án hành lang Đông Tây. -Ví dụ: trong quan hệ thể thao, văn hóa: Đại hội thể thao Đông Nam Á lần thứ 22 năm 2003 tại Việt Nam (SeaGame 22). Như: sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội, sự khác biệt về thể chế chính trị, bất đồng ngôn ngữ… 3.Việt Nam trong ASEAN -Từ khi trở thành thành viên của Hiệp hội, Việt Nam đã tích cực tham gia vào các hoạt động hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục và khoa học công nghệ. -Tham gia vào ASEAN Việt Nam có nhiều cơ hội để phát triển kinh tế - xã hội, nhưng cũng có nhiều thách thức cần vượt qua: sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội, sự khác biệt về thể chế chính trị, bất đồng ngôn ngữ… 4.Củng cố: (5 phút) ?Em hiểu như thế nào về ASEAN ? ?Vai trò của Việt Nam trong ASEAN ? -Giáo viên nhận xét và bổ sung. 5.Dặn dò: (4 phút) -Các em về nhà học thuộc bài, làm phần câu hỏi và bài tập trong sgk. -Hướng dẫn học sinh làm bài tập số 3. 12
  13. 13. -Xem và soạn trước bài 18: Thực hành – Tìm hiểu về Lào và Campuchia. -Nhận xét tiết học. Tuần: 21 Ngày soạn: Tiết: 22 Ngày dạy: Bài 18: THỰC HÀNH – TÌM HIỂU VỀ LÀO VÀ CAMPUCHIA I.Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức: Giúp cho học sinh nắm được vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, dân cư và kinh tế của Lào hoặc Campuchia. 2.Về kĩ năng: rèn luyện cho học sinh -Biết tập hợp các tư liệu, sử dụng chúng để tìm hiểu địa lí một quốc gia. -Trình bày kết quả làm việc bằng văn bản (kênh chữ). 3.Về tư tưởng: Giáo dục cho học sinh có nhận thức đúng đắn về Lào và Campuchia, từ đó có suy nghĩ đúng về mối quan hệ giữa Việt nam, Nam và Campuchia. II.Thiết bị dạy học 1.Giáo viên: lược đồ tự nhiên, kinh tế của Lào và Campuchia, các tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học có liên quan… 2.Học sinh: sgk, xem và soạn trước bài ở nhà. III.Hoạt động dạy và học Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung bài học A.Hoạt động I: 6 phút 1.Ổn định lớp: 1 phút 2.KT 15 phút ?Nêu 1 vài nét tiêu biểu về hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) ? ?Phân tích những lợi thế và khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành viên của ASEAN ? -Giáo viên nhận xét và thu bài của học sinh. B.Hoạt động II: Tìm hiểu bài mới (15 phút) 3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: Để nắm được những nét chính về nước Campuchia hoặc Lào các em phải tìm hiểu như thế nào ? Đó chính là nội dung chúng ta tìm hiểu trong bài 18. Học sinh vận dụng kiến thức bài đã học để làm. Bài 18: THỰC HÀNH – TÌM HIỂU VỀ LÀO VÀ 13
  14. 14. b.Bài giảng Giáo viên gợi ý cho học sinh tìm hiểu Lào hoặc Campuchia. *.Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí của Campuchia (5 phút) -Dựa vào hình 15.1 cho biết Campuchia: ?Thuộc khu vực nào ? giáp nước nào ? biển nào ? ?Nhận xét khả năng liên hệ với nước ngoài của mỗi nước ? -Cho học sinh lên xác định trên lược đồ các nước Đông Nam Á. Chuyển tiếp sang mục 2. *.Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên của Campuchia (5 phút) Dựa vào hình 18.1 và bài 14 trình bày về Campuchia theo các nội dung: ?Địa hình: các dạng núi, cao nguyên, đồng bằng ? ?Khí hậu: Thuộc đới khí hậu nào, chịu ảnh hưởng của gió mùa như thế nào? Đặc điểm của mùa khô, mùa mưa ? -Sông hồ lớn ? -Nhận xét thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí, khí hậu đối với sự phát triển nông nghiệp? Tìm hiểu về Campuchia. Tìm hiểu mục 1 Campuchia thuộc khu vực bán đảo Đông Dương, tiếp giáp với VN, Lào, Thái Lan, vịnh Thái Lan. Khả năng liên hệ với nước ngoài bằng các đường giao thông… Tìm hiểu mục 2 HS làm việc theo nhóm (5 phút). -Đại diện nhóm trình bày. Campuchia có địa hình chủ yếu là đồng bằng, chiếm 3 /4 diện tích. Núi (dãy Đăng- rếch, các đa môn, núi con voi), cao nguyên ( Bô Keo, chơ lây), đống bằng (công pông chơ năng, công pông chàm). Thuộc đới khí hậu: Nhiệt đới gió mùa,chịu ảnh hưởng của gió mùa tây Nam. Mùa khô từ tháng 113 mùa mưa 410. Sông Mê Công, sông Tông Lê Sáp và biển hồ. Thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. khí hậu sông ngòi, địa hình… CAMPUCHIA Tìm hiểu về Campuchia. 1.Vị trí địa lí -Campuchia thuộc khu vực bán đảo Đông Dương, tiếp giáp với VN, Lào, Thái Lan, vịnh Thái Lan. -Khả năng liên hệ với nước ngoài bằng các đường giao thông… 2.Điều kiện tự nhiên -Địa hình: Campuchia có địa hình chủ yếu là đồng bằng, chiếm ¾ diện tích. Núi (dãy Đăng- rếch, các đa môn, núi con voi), cao nguyên ( Bô Keo, chơ lây), đống bằng (công pông chơ năng, công pông chàm). -Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa,chịu ảnh hưởng của gió mùa tây Nam. Mùa khô từ tháng 113 mùa mưa 410. - Sông Mê Công, sông Tông Lê Sáp và biển hồ. 14
  15. 15. -GV nhận xét và bổ sung, chuyển tiếp sang phần 3. *Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm, xã hội dân cư của Campuchia (5 phút). -Dựa vào bảng 18.1 nhận xét Campuchia về: ?Số dân, gia tăng dân số, mật độ dân số? ?Thành phần dân tộc, ngôn ngữ phổ biến, tôn giáo, tỉ lệ số dân biết chữ ? ?Bình quân thu nhập đầu người? ?Tên các thành phố lớn, tỉ lệ dân cư đô thị ? ?Nhận xét tiềm năng nguồn nhân lực để phát triển đất nước.( về số lượng, trình độ văn hóa )? -Giáo viên nhận xét và bổ sung. *.Hoạt động 4: Tìm hiểu kinh tế của Campuchia (5 phút) ?Sử dụng hình 18.1 để nêu tên các ngành sản xuất, điều kiện để phát triển ngành, sản phẩm và phân bố ở Campuchia ? -Giáo viên mở rộng về tình kình kinh tế hiện nay của Campuchia. -Khó khăn: Thiếu nước vào mùa mưa, thường có lũ lụt vào mùa mưa. Tìm hiểu mục 3 Dân số: 12,3 triệu (2002); gia tăng dân số: 1,7%; Mật độ dân số trung bình là: 67 người/ km2 (2000). Thành phần dân tộc chủ yếu là người Khơme (90%), người Việt (5%), Hoa (1%), thành phần khác (4%). Ngôn ngữ: phổ biến là Khơ me. Tôn giáo phần lớn là theo đạo Phật; Tỉ lệ dân số biết chữ (35%). 280 USD/người (2001) Phôm-pênh (thủ đô), Bát đan bang, Công Pông Thơm, Xiêm Riệp. Tỉ lệ dân cư đô thị (20%). Campuchia còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế do thiếu đội ngũ lao động có trình độ. Trình độ dân cứ chưa cao. Tìm hiểu mục 4 Bao gồm: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ. -Có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế nhiều thành phần, đa ngành. 3.Điều kiện xã hội- dân cư: -Dân số: 12,3 triệu (2002); gia tăng dân số: 1,7%; Mật độ dân số trung bình là: 67 người/ km2 (2000). -Thành phần dân tộc chủ yếu là người Khơme (90%), người Việt (5%), Hoa (1%), thành phần khác (4%). Ngôn ngữ: phổ biến là Khơ me. Tôn giáo phần lớn là theo đạo Phật; Tỉ lệ dân số biết chữ (35%). -Thu nhập bình quân: 280 USD/người (2001) -Thành phố lớn: Phôm-pênh (thủ đô), Bát đan bang, Công Pông Thơm, Xiêm Riệp. Tỉ lệ dân cư đô thị (20%). Campuchia còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế. 4.Kinh tế Bao gồm: -Nông nghiệp: 37.1% -Công nghiệp: 20% -Dịch vụ: 42.9% (Theo thống kê: 2000) 4.Củng cố: (5 phút) -Giáo viên bổ sung các ý học sinh còn thiếu. 15
  16. 16. -Hướng dẫn học sinh làm bài viết về Lào (Cách làm cũng tương tự như nước Campuchia). -Nhận xét, đánh giá quá trình làm việc của các nhóm. 5.Dặn dò: (4 phút) -Các em về nhà xem kĩ lại bài thực hành về Campuchia để vận dụng tìm hiểu về Lào. -Xem và soạn trước bài 19: Địa hình và tác động của nội lực và ngoại lực. -Nhận xét tiết học. 16
  17. 17. Tuần: 22 Ngày soạn: Tiết: 23 Ngày dạy: Bài 19: ĐỊA HÌNH VỚI TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC, NGOẠI LỰC I.Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức: giúp cho học sinh hệ thống hóa kiến thức -Bề mặt trái đất có hình dạng vô cùng phong phú với` các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ, xen nhiều đồng bằng rộng lớn. -Những tác động đồng thời hoặc xen kẽ của nội, ngoại lực đã tạo nên sự đa dạng, phong phú. 2.Về kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng lược đồ, quan sát tranh ảnh để nhận xét và phân tích các hiện tượng địa lí. 3.Về tư tưởng: Giáo dục cho học sinh có nhận xét đúng đắn về quá trình hình thành của bề mặt Trái Đất, tránh những nhận thức lệch lạc… II.Thiết bị dạy học 1.Giáo viên: bản đồ thế giới có kí hiệu các khu vực động đất, núi lửa, bản đồ địa mảng trên thế giới, các tranh ảnh liên quan, các tài liệu tham khảo có liên quan. 2.Học sinh: sgk, xem và soạn bài trước ở nhà. III.Hoạt động dạy và học: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung bài học A.Hoạt động I: 6 phút 1.Ổn định lớp: 1 phút 2.KTBC: 5 phút Cho học sinh lên trình bày bài viết về Lào. -Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh. B.Hoạt động II: Tìm hiểu bài mới (30 phút) 3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: Nội lực, ngoại lực xẩy ra đồng thời hoặc xen kẽ nhau tạo nên các hình dạng vô cùng của bề mặt Trái Đất và để hiểu rõ hơn chúng ta tìm hiểu bài 19. b.Bài giảng *.Hoạt động 1: Tìm hiểu Học sinh trình bày theo mẫu bài đã học + vốn hiểu biết. Tìm hiểu mục 1 Bài 19: ĐỊA HÌNH VỚI TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC, NGOẠI LỰC 1.Tác động của nội lực lên 17
  18. 18. tác động của nội lực lên bề mặt đất (15 phút) ?Theo em nội lực là gì ? 1.Quan sát hình 19.1 đọc tên và nêu vị trí của các dãy núi, sơn nguyên, đồng bằng lớn trên các châu lục ? 2.Quan sát các hình 19.1, 19.2 và dựa vào kiến thức đã học, cho biết các dãy núi cao, núi lửa của thế giới xuất hiện ở vị trí nào của các mảng kiến tạo ? -Giáo viên nhận xét và mở rộng thêm đây chính là hệ quả của sự vận động trong lòng đất. ?Quan sát hình 19.2 cho biết những nơi có núi lửa thì trên lược đồ các địa mảng thể hiện như thế nào? 3.Quan sát hình 19.3, 19.4, và 19.5 cho biết nội lực còn tạo ra hiện tượng gì ? Nêu một số ảnh hưởng của chúng tới đời sống con người ? -GV giới thiệu sơ lược trận động đất ở Cô bê ( Nhật Bản)Giáo dục tư tưởng cho học sinh. -Chuyển ý sang phần 2. *.Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của ngoại lực lên bề mặt đất (15 phút) ?Em hiểu như thế nào là ngoại lực ? Là lực sinh ra trong lòng đất. Học sinh lên xác định trên lược đồ -Dãy núi: Himalaya (châu Á), Anpơ ( Châu Âu ) An đét và Cooc-đi e (Châu Mĩ). -Sơn nguyên: Ê ti ô pi a, Đông phi, Tây Tạng… -Đồng bằng: A- ma-dôn, Ấn- Hằng Làm việc theo cặp. Núi cao và có núi lủa của thế giới xuất hiện ở ven bờ Đông của Thái bình Dương và ven bờ Tây của TBD tạo nên “ Vòng đai lửa Thái Bình Dương” (Mảng 3). Trên lược đồ thể hiện sự chồng lấn lên nhau của các mảng hoặc các mảng đang tách xa nhau. Nội lực còn tạo ra hiện tượng động đất, núi lửa, các lớp đất đá bị sơ lệch, sóng thần…Ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người gây thiệt hại về người và của. Tìm hiểu sang phần 2 Ngoại lực là các yếu tố tự nhiên bên ngoài không ngừng tác động lên bề mặt bề mặt đất. -Nội lực là lực sinh ra trong lòng đất. -Nội lực còn tạo ra hiện tượng động đất, núi lửa, các lớp đất đá bị sơ lệch, sóng thần…Ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người. 2.Tác động của ngoại lực lên bề mặt đất. -Ngoại lực là các yếu tố tự nhiên bên ngoài không ngừng tác động lên bề mặt đất như: Gió, mưa, nhiệt độ, 18
  19. 19. 1.Quan sát các ảnh a, b, c, d dưới đây, mô tả hình dạng địa hình trong ảnh và cho biết chúng được hình thành do atc1 động nào của ngoại lực ? -Hình a: Bờ biển cao ở Ô Xtrây-Li-a ? -Hình b:nấm đá badan ở Cali-phooc-ni-a ? -Hình c: cánh đồng lúa ở đồng bằng Châu thổ Mê Nam ? -Hình d:Thung lủng sông ở vùng Ap-ga-ni-xtan ? -GV nhận xét và bổ sung. 2.Sử dụng lược đồ hình 19.1 và kiến thức đã học, hãy tìm thâm ba ví dụ cho mỗi dạng địa hình ? -Liên hệ đến tình hình địa của địa phương. ?Ngày nay, thì bề mặt đất như thế nào ? đất như: Gió, mưa, nhiệt độ, nước… Làm việc theo nhóm (5 phút), đại diện các nhóm trình bày. -Mô tả: Hình ảnh khối đá bị bào mòn, đục thủng thành hình vòm cung. -Do gió và nước biển bào mòn. -Mô tả: Khối đá có chân nhỏ và mã đá lớn hơn trong như cây nấm. -Do: thay đổi của nhiệt độ, gió, mưa, phía dưới do tác động của gió mang theo cát. -Mô tả : Cánh đồng lúa bằng phẳng, xanh tốt, phía xa là làng mạc. -Do phù sa sông bồi đắp tạo nên đồng bằng. -Mô tả: Các ngọn núi lô nhỏ, sườn dốc, thung lủng với dòng chảy vốn lượn quanh chân núi. -Do dòng sông chảy bào mòn. -Vùng ven biển bị sóng đánh vỡ bờ, nước xẻ núi bào mòn các bề mặt… Vẫn đang tiếp tục thay đổi diễn ra không ngừng. nước… -Ngày nay bề mặt đất vẫn đang tiếp tục thay đổi do ảnh hưởng của ngoại lực và nội lực. 4.Củng cố: (5 phút) ?Em hiểu như thế nào là nội lực ?Nêu hậu quả của tác động của nội lực đối với đời sống con người ? ?Ngoại lực là gì ?Nêu tác động của ngoại lực đối với đời sống con người ? -Gv nhận xét và bổ sung 19
  20. 20. 5.Dặn dò: (4 phút) -Các em về nhà học thuộc bài, làm bài tập trong câu hỏi bài tập sgk. -Hướng dẫn học sinh làm bài tập sgk -Xem và soạn bài trước ở nhà bài 20: Khí hậu và cảnh quan trên Trái đất. -Nhận xét tiết học. 20
  21. 21. Tuần: 22 Ngày soạn: Tiết:24 Ngày dạy: Bài 20: KHÍ HẬU VÀ CẢNH QUAN TRÊN TRÁI ĐẤT I.Mục tiêu bài học 1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: -Các đới khí hậu và một số kiểu khí hậu. -Sự thay đổi của cảnh quan theo cấu tạo của địa hình. 2.Về kỹ năng Rèn luyện cho học sinh biết nhận xét, phân tích ảnh, lược đồ và nhận biết mô tả lại các cảnh quan chính trên trái đất. 3.Về tư tưởng: Thông qua nội dung bài học, giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ môi trường sống. II.Thiết bị dạy học: 1.Giáo viên: Hình 20.3, các vành đai gió trên trái đất (trong sgk phóng to ), bản đồ khí hậu thế giới, bản đồ tự nhiên thế giới, các tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học có liên quan. 2.Học sinh: sgk, xem và soạn bài trước ở nhà. III.Hoạt động dạy và học: 21
  22. 22. 22 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học A.Hoạt động I: (6 phút) 1.Ổn định lớp: (1 phút) 2.KTBC: (5 phút) ?Nội lực là gì ?nêu hậu quả của nội lực đối với đời sống của loài người ? ?Hãy nêu tác động của ngoại lực lên bề mặt đất ? Và cho ví dụ ? -GV nhận xét và cho điểm học sinh. B.Hoạt động II: Tìm hiểu bài mới (30 phút) 3.Bài mới a.Giới thiệu bài: Theo em, khí hậu và cảnh quan trên Trái Đất có giống nhau hay không ? Nếu khác thì vì sao lại khác ? Đê hiểu vấn đề này chúng ta tìm hiểu tiếp bài 20 b.Bài giảng *.Hoạt động 1: Tìm hiểu khí hậu trên Trái Đất (17 phút) ?Theo em, khí hậu trên Trái Đất có giống nhau hay không ? Vì sao ? 1.Quan sát hình 20.1, cho biết mỗi châu lục có những đới khí hậu nào ? 2.Nêu đặc điểm của 3 đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới ? Giải thích vì sao thủ đô Oen-lin-tơn (410 N, 1750 Đ) của Niu Di-Lân lại đón năm mới vào những ngày mùa hạ của nước ta ? Học sinh trả lời theo nội dung bài + vốn hiểu biết. Tìm hiểu mục 1 Không giống nhau, vì tùy thuộc vào vị trí khác nhau của mỗi khu vực, địa điểm. Trên Trái Đất ở mỗi bán cầu có ba đới khí hậu chính là: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới. Làm việc theo nhóm (3 phút) đại diện các nhóm trình bày: -Nhiệt đới: nóng quanh năm, lượng mưa trung bình trên 1000mm/ năm, gió Tín Phong hoạt động quanh năm. - Đới ôn hòa: nhiệt độ trung bình, lượng mưa dao động từ 500 đến 1000mm/ năm, có gió Tây ôn đới. -Đới hàn đới: lạnh lẽo quanh năm, lượng mưa dưới 250mm/ năm, có gió Đông cực. -Tại vì: thủ đô này nằm ở Nam bán cầu ngược lại với Bài 20: KHÍ HẬU VÀ CẢNH QUAN TRÊN TRÁI ĐẤT 1.Khí hậu trên Trái Đất -Các châu lục chiếm vị trí khác nhau trên bề mặt Trái Đất nên có các đới và kiểu khí hậu khác nhau.
  23. 23. 4.Củng cố: (5 phút) ?Nêu đặc điểm của 3 đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới ? ?Giải thích sự hình thành các loại gió trên Trái Đất ? ?Trình bày mối quan hệ tác động qua lại giữa các thành phần tự nhiên ? -Giáo viên nhận xét và bổ sung. 5.Dặn dò: (4 phút) -Các em về nhà học thuộc bài, làm phần câu hỏi và bài tập trong sgk. -Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong sgk. -Xem và soạn trước bài 21: Con người và môi trường địa lí. -Nhận xét tiết học. Tuần: 23 Ngày soạn: Tiết: 25 Ngày dạy: Bài 21: CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ I.Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức: Giúp cho học sinh nắm được các hoạt động sản xuất của con người, đã tác động và làm thiên nhiên thay đổi mạnh mẽ. 2.Vể kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh nhận xét, phân tích ảnh, lược đồ (bản đồ) để nhận biết sự đa dạng của hoạt động nông nghiệp, công nghiệp. 23
  24. 24. 3.Về tư tưởng: Giáo dục cho học sinh thấy được tác hại của con người đem lại cho môi trường để từ đó có ý thức bảo vệ môi trường. II.Thiết bị dạy học: 1.Giáo viên: sgk, bản đồ tự niên thế giới, tranh ảnh cảnh quan liên quan đến hoạt động sản xuất, các tài liệu tham khảo có liên quan, đồ dùng dạy học cần thiết. 2.Học sinh: sgk, xem và soạn trước bài ở nhà. III.Hoạt động dạy và học Hoạt động GV Hoạt đông HS Nội dung A.Hoạt động I:( 6 phút) 1.Ổn định lớp(1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ (5 phút) ?Hãy giải thích về sự hình thành các loại gió trên trái đất ? ?Em hiểu như thế nào về mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên ? -GV nhận xét và ghi điểm cho học sinh B.Hoạt động II: Tìm hiểu bài mới (30 phút) 3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: Theo em, con người với môi trường địa lí có mối quan hệ với nhau như thế nào ? Hoạt động của con người có ảnh hưởng đến môi trường địa lý ra sao ? Chúng ta tìm hiểu tiếp bài 21. b.Bài giảng: *.Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tác động của sản xuất nông nghiệp (16 phút) ?Quan sát hình 21.1 cho biết hoạt động nông nghiệp trên trái đất diễn ra như thế nào ? ?Em có nhận xét gì về hoạt động sản xuất nông nghiệp qua các ảnh a, b, c, d ? -Cho học sinh mô tả về hoạt động sản xuất nông nghiệp qua các ảnh. -GV nhận xét qua từng ảnh.  Học sinh trả lới theo nội dung bài học + vốn hiểu biết. Tìm hiểu mục 1 Hoạt động nông nghiệp diễn ra rất đa dạng. Các hoạt động sản xuất nông nghiệp diễn ra trên rất nhiều vùng lãnh thổ của bề mặt Trái Đất. Bài 21: CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ 1.Hoạt động nông nghiệp với môi trường địa lí -Hoạt động nông nghiệp diễn ra rất đa dạng. 24 S.vât 55 K.khí Đất Nước Đh
  25. 25. ?Hoạt động sản xuất nông nghiệp được phân bố như thế nào ? ?Dựa vào hình 21.1 và kiến thức đã học cho biết: các hoạt động nông nghiệp đều bị sự chi phối của các yếu tố nào? -Giáo viên nhận xét và mở rộng về ảnh hưởng của điều kiện khí hậu. ?Theo em lúa, gạo thường được trồng ở đới nào ? Lúa mì được trồng ở đới nào ? -Liên hệ đến tình hình trồng lúa gạo ở nước ta Lồng ghép giáo dục môi trường cho học sinh. ?Dựa vào hình 21.1 và kiến thức đã học cho biết: hoạt động nông nghiệp đã làm cho cảnh quan tự nhiên thay đổi như thế nào ? -Giáo viên lấy ví dụ minh họa. -Chuyển tiếp sang phần 2 *.Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của sản xuất công nghiệp đến môi trường địa lí (14 phút) ?Quan sát hình 21.2 và 21.3 nhận xét và nêu những tác động của một số hoạt động công nghiệp đối với môi trường tự nhiên ? Có sự phân bố rất đa dạng. Làm việc theo nhóm (3 phút) đại diện các nhóm trả lời: -Bị chi phối trước hết ở các điều kiện: +Về nhiệt độ +Về độ ẩm. +Về lượng mưa. -Các điều kiện này có liên quan trực tiếp đến điều kiện khí hậu. Lúa gạo: chỉ trồng được ở đới nóng và ở nơi có nguồn nước dồi dào. Lúa mì: đực trồng ở những nơi thuộc đới ôn hòa, lượng mưa vừa phải… Làm cho cảnh quan tự nhiên thay đổi từng giờ, từng ngày, biến đổi hình dạng sơ khai của bề mặt đất. Các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp… Tìm hiểu mục 2 Khai thác đồng: làm thay đổi hình dạng của bề mặt đất. -Khu công nghiệp luyện kim ở Đức: làm ô nhiễm môi -Hoạt động nông nghiệp đã làm cho cảnh quan tự nhiên thay đổi từng giờ, từng ngày, biến đổi hình dạng sơ khai của bề mặt đất. 2.Hoạt động công nghiệp với môi trường địa lí -Hoạt động sản xuất công nghiệp là những hoạt động gây ra sự biến đổi lớn cho môi trường tự nhiên. 25
  26. 26. -Giáo viên sử dụng tài liệu tham khảo để giúp cho học sinh hiểu được tác động của sản xuất công nghiệp tới môi trường tự nhiên. -Liên hệ đến tình hình môi trường của thế giới hiện nay “ Sự tăng nhiệt độ của Trái Đất” Lồng ghép giáo dục môi trường cho học sinh. ?Dựa vào hình 21.4 hãy cho biết các nơi xuất khẩu và nơi nhập khẩu dầu chính trên thế giới ? -Nhận xét về tác động của hoạt động này đối với môi trường tự nhiên ? ?Để bảo vệ môi trường, nguồn sống chính của loài người, chúng ta phải làm gì? -GV liên hệ đến tình hình của địa phương về sản xuất công nghiệp Giáo dục tư tưởng cho học sinh có ý thức bảo vệ môi trường. trường không khí, nước. Nơi xuất khẩu: Tây Nam Á, Đông Nam Á, Bắc Phi. -Nơi nhập khẩu: Bắc Mĩ, Đông Á, Tây Âu. Ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường nước và không khí: hiện tượng “thủy triều đen”. Lựa chọn cách hành động phù hợp với sự phát triển bền vững của môi trường. -Để bảo vệ môi trường giữ gìn nguồn sống của chính loài người, chúng ta phải lựa chọn cách hành động phù hợp với sự phát triển bền vững của môi trường. 4.Củng cố: (5 phút) ?Hoạt động sản xuất nông nghiệp và công nghiệp có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường địa lí ? ?Hãy nêu một số biện pháp để bảo vệ môi trường sống của con người và môi trường địa lí? -Giáo viên nhận xét và bổ sung. 5.Dặn dò: (2 phút) -Các em về nhà học bài, làm phần câu hỏi và bài tập sgk. -Hướng dẫn học sinh làm bài tập. -Xem và soạn bài trước bài 22: Việt Nam –Đất nước, con người. -Nhận xét tiết học. 26
  27. 27. Tuần: 23 Ngày soạn: Tiết: 26 Ngày dạy: Bài 22: VIỆT NAM –ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI I.Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức: giúp học sinh -Nắm được vị trí của Việt nam trong khu vực Đông Nam á và toàn thế giới. -Hiểu được một cách khái quát hoàn cảnh kinh tế chính trị hiện nay của nước ta. -Biết được nội dung, phương pháp học tập địa lí việt Nam. 2.Về kỹ năng: Rèn luyên cho học sinh kỹ năng đọc và sử dụng bản đồ, lược đồ cho học sinh, và các kỹ năng phân tích đánh giá. 3.Về tư tưởng: Giáo dục cho học sinh có nhận thức đúng đắn về tổ quốc, từ đó nâng cao lòng yêu nước, ý thức bảo vệ và xây dựng tổ quốc. 27
  28. 28. II.Thiết bị dạy học 1.Giáo viên: bản đồ các nước trên thế giới, lược đồ các nước Đông Nam Á, các tài liệu tham khảo có liên quan. 2.Học sinh: sgk, xem và soạn trước bài ở nhà. III.Hoạt động dạy và học Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung bài học A.Hoạt động I: 6 phút 1.Ổn định lớp: 1 phút 2.KTBC: 5 phút ?Hoạt động của nông nghiệp và công nghiệp có tác động như thế nào đến môi trường địa lí như thế nào ? ?Để bảo vệ môi trường sống chúng ta phải làm gì ? -Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh. B.Hoạt động II: Tìm hiểu bài mới (30 phút) 3.Bài mới a.Giới thiệu bài: em hiểu như thế nào về Việt Nam đất nước con người? và học địa lí Việt Nam, các em phải học như thế nào? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung này qua bài 22. b.Bài giảng: *.Hoạt động 1: Tìm hiểu Việt nam trên bản đồ thế giới (13 phút) ?Đất nước Việt Nam trên bản đồ thế` giới được thể hiện như thế nào? ?Quan sát hình 17.1 hãy cho biết: ?Việt Nam gắn liền với châu lục và đại dương nào ? ?Việt Nam có biên giới chung trên đất liền trên biển với những quốc gia nào? ?Việt Nam trong khu vực Học sinh trả lời theo nội dung bài học + vốn hiểu biết. Tìm hiểu phần 1 Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập có chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời. Gắn liền với châu Á và Thái bình Dương. Trên đất liền: Trung quốc, Lào, Campuchia. Bài 22:VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI 1.Việt Nam trên bản đồ thế giới. -Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập có chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời. 28
  29. 29. Đông Nam Á được thể hiện ra sao? ?Qua các bài 14, 15, 16, 17 em hãy tìm ví dụ để chứng minh cho nhận xét trên ? -Giáo viên nhận xét và bổ sung. ?em hãy cho biết hiện nay Việt Nam có vị trí như thế nào trên quốc tế? -GV liên hệ đến quá trình Việt Nam gia nhập vào tổ chức WTO (2007). ?Việt Nam đã gia nhập ASEAN vào năm nào ? -Chuyển tiếp sang phần 2 *.Hoạt động 2: Tìm hiểu Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển ( 12 phút) ?Vì sao nhân dân ta lại phải xây dựng lại đất nước ? ?Khó khăn trong quá trình xây dựng đất nước của nhân dân ta là gì ? ?Việt Nam tiến hành xây dựng đất nước trong hoàn cảnh như thế nào ? Kết quả ra sao ? Là một trong những quốc gia thể hiện đầy đủ các đặc điểm thiên nhiên văn hóa, lịch sử của khu vực ĐNA. HS làm việc theo nhóm (4 phút). -Đại diện nhóm trình bày: -Tự nhiên: Tính chất nhiệt đới gió màu ẩm. -Lịch sử: Việt Nam là lá cờ đầu trong khu vực ĐNA về đấu tranh giải phóng dân tộc. -Văn hóa: nền văn minh úa nước, tôn giáo, nghệ thuật kiến trúc và ngôn ngữ gắn bó với các nước trong khu vực. Việt Nam đang hợp tác một cách tích cực và toàn diện với các nước ASEAN và đang mở rộng hợp tác với tất cả các nước trên thế giới và đang trở thành đối tác tin cậy của cộng đồng quốc tế. Ngày 28/7/1995. Tìm hiểu mục 2 Do hậu quả của chiến tranh xâm lược và chế độ thực dân kéo dài… Phải đi lên từ điểm xuất phát rất thấp, nhiều khi phải xây dựng lại từ đầu. Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế ở nước ta bắt đầu từ năm 1986 đã đạt -Việt Nam đang hợp tác một cách tích cực và toàn diện với các nước ASEAN và đang mở rộng hợp tác với tất cả các nước trên thế giới và đang trở thành đối tác tin cậy của cộng đồng quốc tế. 2.Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển -Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế ở nước ta bắt đầu từ năm 1986 đã đạt được những thành tựu to lớn và vững chắc như trong 29
  30. 30. ?Thành tựu trong nông nghiệp được thể hiện như thế nào ? ?Trong công nghiệp đã đạt đực thành tựu gì ? ?Nêu nhận xét về sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế của nước ta qua bảng 22.1 ? ?Quê hương em đã có những đổi mới, tiến bộ như thế nào ? ?Mục tiêu tổng quát của chiến lược 10 năm 2001 – 2010 là gì ? và đến năm 2020 ra sao ? -Giáo viên mở rộng về chiến lược trong những năm tới. -Chuyển tiếp sang mục 3 *.Hoạt động 3: Tìm hiểu cách học tốt địa lí VN (5 phút) ?Những kiến thức địa lí VN có ý nghĩa như thế nào đối với học sinh ? ?Tác dụng của địa lí tự nhiên như thế nào trong quá trình học tập của học sinh ? ?Như vậy để học tập tốt môn Địa lí VN, các cần phải làm gì ? -Giáo viên nhận xét và bổ sung. được những thành tựu to lớn và vững chắc như trong nông nghiệp và công nghiệp. Hình thành một số sản phầm hàng hóa xuất khẩu chủ lực như: gạo, cà phê, cao su, và thủy hải sản… Đã từng bước khôi phục và phát triển mạnh mẽ, nhất là các ngành then chốt như: dầu khí,than, điện… Cơ cấu kinh tế ngày càng cân đối, hợp lí hơn theo hướng kinh tế thị trường… hiện đại hóa. Nông nghiệp giảm, công nghiệp, dịch vụ tăng. Sự phát triển của về đê điều, thủy lợi, giao thông vận tải, cơ sở hạ tầng… Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển… công nghiệp theo hướng hiện đại. Tìm hiểu mục 3 Hết sức cần thiết và gần gũi. Phần địa lí tự nhiên sẽ cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản về tự nhiên VN… các lớp sau. Ngoài việc đọc kĩ, hiểu và làm các bài tập trong sgk, các em cấn làm giàu thêm vốn hiểu biết của mình bằng việc sưu tầm tư liệu, khảo sát thực tế, sinh hoạt tập thể ngoài trời, du lịch… nông nghiệp và công nghiệp. -Cơ cấu kinh tế ngày càng cân đối, hợp lí hơn theo hướng kinh tế thị trường, định hướng XHCN, tiến dần tới mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa. 3.Học địa lí Việt Nam như thế nào ? Ngoài việc đọc kĩ, hiểu và làm các bài tập trong sgk, các em cấn làm giàu thêm vốn hiểu biết của mình bằng việc sưu tầm tư liệu, khảo sát thực tế, sinh hoạt tập thể ngoài trời, du lịch… 30
  31. 31. 4.Củng cố: (5 phút) ?Nêu những thành tựu nổi bật của VN đang trên con đường xây dựng và phát triển kinh tế đất nước ? ?Quê hưng đã có những đổi mới, tiến bộ như thế nào ? -Giáo viên nhận xét và bổ sung. 5.Dặn dò: (4 phút) -Các em về nhà học thuộc bài, làm phần câu hỏi và bài tập trong sgk. -Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong sgk. -Xem và soạn trước bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam. -Nhận xét tiết học. Tuần: 24 * Ngày soạn: Tiết: 27 Ngày dạy: Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM I.Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức: Giúp cho học sinh hiểu được tính toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam. Xác định được vị trí, giới hạn, diện tích hình dạng vùng đất liền, vùng biển Việt Nam. 2.Về kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng lược đồ, bản đồ tự nhiên Việt Nam, quả Địa Cầu hoặc bản đồ thế giới. 3.Về tư tưởng 31
  32. 32. Thông qua nội dung bài học, giúp cho học sinh nhận thức được ý nghĩa của vị trí địa lí của đất nước, từ đó có ý thức tốt trong việc bảo vệ tổ quốc. II.Thiết bị dạy học 1.Giáo viên: bản đồ tự nhiên Việt Nam, bàn đồ Việt Nam trong Đông Nam Á, các tài liệu tham khảo có liên quan. 2.Học sinh: sgk, xem và soạn trước bài ở nhà. III.Hoạt động dạy và học Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung bài học A.Hoạt động I: 6 phút 1.Ổn định lớp: 1 phút 2.KTBC: 5 phút ?Cho biết những thành tựu của Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển đất nước ? ?Để học tốt môn Địa lí Việt Nam các em phải học như thế nào ? -Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh. B.Hoạt động II: Tìm hiểu bài mới (30 phút) 3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: Vị trí và hình dạng lãnh thổ Việt Nam có đặc điểm gì nổi bật ? Và nó có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội ? Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài 23. b.Bài giảng *.Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí và giới hạn lãnh thổ của nước ta (17 phút) -Tìm hiểu ý a ?Em hãy tìm trên hình 23.2 các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của phần đất liền nước ta và cho biết tọa độ của chúng ? (xem bảng 23.2) Học sinh trả lời theo nội dung bài học + vốn hiểu biết. Tìm hiểu mục 1  Cực Bắc: Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. -Cực Nam: xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. -Cực Tây: xã Xín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM 1.Vị trí và giới hạn lãnh thổ a.Phần đất liền: -Các điểm cực trên phần đất liền Việt Nam (Học sinh kẻ bảng 23.2) 32
  33. 33. ?Qua bảng 23.2 em hãy tính: -Từ bắc vào Nam phần đất liền nước ta kéo dài bao nhiêu vĩ độ, nằm trong đới khí hậu nào ? -Từ Tây sang đông phần đất liền nước ta mở rộng bao nhiêu vĩ độ ? -Lãnh thổ đất liền Việt Nam nằm trong múi giờ thứ mấy theo giờ CTMT ? ?Cho biết diện tích đất liền? -Tìm hiểu ý b. ?Vị trí và giới hạn của phần đất biển nước ta ? -Gv mở rộng thêm về vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam -Tìm hiểu ý c. ?Những điểm nổi bậc của vị trí địa lí nước ta là gì ? ?Những đặc điểm này của vị trí địa lí có ảnh hưởng gì tới môi trường tự nhiên nước ta? Cho ví dụ ? -GV nhận xét và chuyển tiếp sang mục 2 *.Hoạt động 2: Tìm hiểu -Cực Đông: xã Vạn Thạnh, huyện Văn Ninh, tỉnh Khánh Hóa. Học sinh làm việc theo cặp: -Kéo dài khoảng 15o vĩ độ nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa. -Tây sang Đông: 7 vĩ độ -Múi giờ thứ 19 Là 329247 Km2 .  Diện tích là khoảng 1 triệu Km2 đảo xa nhất của nước ta về phía Đông là quần đảo trường sa.  Bao gồm 4 đặc điểm nổi bật: -Vị trí nội chí tuyến gồm khu vực trung tâm Đông Nam Á. -Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển giữa các nước ĐNÁ đất liền và ĐNÁ hải đảo. -Vị trí gồm trung tâm khu vực ĐNÁ. -Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật. Ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường tự nhiên của nước ta: Tính chất nhiệt đới gió mùa, tính chất ven biển tính chất đa dạng. -Diện tích đất tự nhiên nước ta là: 329247 km2 . b.Phần biển Diện tích là khoảng 1 triệu Km2 đảo xa nhất của nước ta về phía Đông là quần đảo trường sa. c.Đặc điểm của vị trí địa lí Bao gồm 4 đặc điểm nổi bật: -Vị trí nội chí tuyến gồm khu vực trung tâm Đông Nam Á. -Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển giữa các nước ĐNÁ đất liền và ĐNÁ hải đảo. -Vị trí gồm trung tâm khu vực ĐNÁ -Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật. 2.Đặc điểm lãnh thổ 33
  34. 34. đặc điểm lãnh thổ Việt Nam (13 phút) -Tìm hiểu ý a ?Cho biết những nét chính về phần đất liền nước ta ? ?Vì sao lãnh thổ nước ta lại có khung hình chữ S ? ?Theo em hình dạng lãnh thổ Việt Nam có ảnh hưởng gì tới các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải ở nước ta ? -Giáo viên nhận xét và bổ sung. -Tìm hiểu ý b ?Phần biển Việt Nam có sự phân bố như thế nào ? ?Dựa vào hình 23.2 và vốn hiểu biết của mình, em hãy cho biết: -Tên đảo lớn nhất nước ta là gì ? Thuộc tỉnh nào ? -Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh nào ? Được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào Tìm hiểu mục 2  Phần đất liến của nước ta kéo dài theo chiều Bắc Nam tới 1650 km, tương đương 15o vĩ tuyến, hẹp nhất theo chiều Tây – Đông. Vì Việt Nam có đường bờ biển uốn cong hình chữ S dài 3260 km hợp với trên 4550km đường biên giới trên đất liền làm thành khung cơ bản của lãnh thổ Việt Nam. Làm việc theo nhóm (3 phút) đại diện các nhóm trình bày: -Điều kiện tự nhiên: thiên nhiên đa dạng, phong phú và sinh động làm cho cảnh quan có sự khác biệt giữa các vùng. -Giao thông vận tải: có thuận lợi là diễn ra liên tục từ Bắc vào Nam, phát triển đấy đủ các loại hình giao thông… Khó khăn: địa hình hiểm trở.  Phần Biển Đông thuộc chủ quyền VN mở rất rộng về phía Đông và Đông Nam. Trên Biển Đông nước ta có rất nhiều đảo và quần đảo. Đảo Phú Quốc (S: 568 km2 ) thuộc tỉnh Kiên Giang. Đó là vịnh Hạ Long, được a.Phần đất liền - Phần đất liến của nước ta kéo dài theo chiều Bắc Nam tới 1650 km, tương đương 15o vĩ tuyến, hẹp nhất theo chiều Tây – Đông. -Việt Nam có đường bờ biển uốn cong hình chữ S dài 3260 km hợp với trên 4550km đường biên giới trên đất liền làm thành khung cơ bản của lãnh thổ Việt Nam. b.Phần biển Phần Biển Đông thuộc chủ quyền VN mở rất rộng về phía Đông và Đông Nam. Trên Biển Đông nước ta có rất nhiều đảo và quần đảo. 34
  35. 35. năm nào ? ?Tên quần đảo xa nhất của nước ta ? Chúng thuộc tỉnh và thành phố nào ? UNESCO công nhận vào năm 1994. Quần đảo Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa, thành phố Nha Trang. 4.Củng cố: (5 phút) ?Cho biết các điểm cực trên phần đất liền của Việt Nam ? ?Đặc điểm lãnh thổ Việt Nam có gì nổi bật ? Tại hình dạng lãnh thổ nước fta lại có hình chữ S ? -Giáo viên nhận xét và bổ sung. 5.Dặn dò: (4 phút) -Các em về nhà học thuộc bài và làm các câu hỏi và bài tập trong sgk. -Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong sgk. -Xem và soạn trước bài 24: Vùng biển Việt Nam. -Nhận xét tiết học. Tuần: 24 Ngày soạn: Tiết: 28 Ngày dạy: Bài 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM I.Mục tiêu bài học: 1.Về kiến thức: giúp cho học sinh -Nắm được đặc điểm tự nhiên của Biển Đông. -Hiểu biết về tài nguyên và môi trường vùng biển Việt Nam. 2.Về kĩ năng: 35
  36. 36. Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng đọc và sử dụng bản đồ, tranh ảnh về tài nguyên và cảnh đẹp của vùng biển Việt Nam. 3.Về tư tưởng: Thông qua nội dung bài học, xây dựng lòng yêu quê hương đất nước cho học sinh đồng thời có ý bảo vệ môi trường biển. II.Thiết bị dạy học 1.Giáo viên: lược đồ vùng biển Việt Nam, tranh ảnh, các tài liệu tham khảo có liên quan. 2.Học sinh: sgk, xem và soạn bài trước ở nhà. III.Hoạt động dạy và học Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung bài học A.Hoạt động I: (6 phút) 1.Ổn định lớp (1 phút) 2.KTBC:(5 phút) ?Nêu đặc điểm của vị trí địa lí VN về mặt tự nhiên ? ?Theo em hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải ở nước ta? -Nhận xét và ghi điểm. B.Hoạt động II: Tìm hiểu bài mới (30 phút) 3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: Vùng biển nước ta có đặc điểm chung gì nổi bật ? Và có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp bài 24. b.Bài giảng: *Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của vùng biển VN (17 phút) -Tìm hiểu ý a. ?Nêu những nét chính của vùng biển VN ? Biển đông? ?Em hãy tìm trên lược đồ các nước Đông Nam Á về vị trí của các eo biển và -Học sinh trả lời Tìm hiểu mục 1 Là một phần của biển Đông. Biển Đông là một biển lớn tương đối kín, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa ĐNÁ…qua các eo biển hẹp. Học sinh lên xác định trên lược đồ. Bài 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM 1.Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam. a.Diện tích giới hạn: -Vùng biển Việt Nam là một phần của biển Đông. Biển đông là 1 vùng biển lớn tương đối kín, nằm trong vùng biển nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á. 36
  37. 37. vịnh nêu trên ? -GV nhận xét. ?Phần biển VN nằm trong biển Đông có diện tích là bao nhiêu Km2 ? tiếp giáp vùng biển của những quốc gian nào ? -Chuyển sang ý b. ?Khí hậu ở vùng biển Việt Nam có đặc điểm gì ? ?Chế độ gió ở trên biển Đông như thế nào ? ?Cho biết những nét chính về chế độ nhiệt trên biển ? ?Quan sát hình 24.2, em hãy cho biết t0 nước biển tầng mặt thay đổi như thế nào ? -Giáo viên nhận xét và bổ sung. ?Dựa vào hình 24.3, em hãy cho biết hướng chảy của các dòng biển hình thành trên Biển Đông tương ứng với 2 mùa gió chính khác nhau như thế nào ? -Giáo viên nhận xét và bổ sung. Diện tích là khoảng 1 triệu km2 tiếp giáp vùng biển của các quốc gia: Trung Quốc, Malaisia, Brunây, Phi lippin..  Khí hậu các đảo gần bờ về cơ bản giống như khí hậu vùng đất liền lân cận còn khu vực biển xa… đất liền. Gió hướng Đông Bắc chiếm ưu thế trong 7 tháng (104) các tháng còn lại trong năm ưu thế thuộc về gió Tây Nam. Chế độ nhiệt: ở biển mùa hạ mát mẻ và mùa đông ấm áp hơn đất liền. Biên độ nhiệt trong năm nhỏ, nhiệt độ trung bình trong năm của nước biển tầng mặt là trên 230 c. Hình a: nhiệt độ tăng dần từ trên xuống (180 c – 280 c). -Hình b: nhiệt độ giảm dần theo hướng từ trên xuống. Học sinh làm việc theo nhóm (3 phút) đại diện các nhóm trình bày: -Hướng dòng chảy của các dòng chảy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam. -Hướng dòng chảy của các dòng biển mùa hạ chảy theo hướng Đông Nam – Tây Bắc. - Diện tích là khoảng 1 triệu km2 b.Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển: -Khí hậu các đảo gần bờ về cơ bản giống như khí hậu vùng đất liền lân cận. Còn khu vực biển xa, khí hậu có những nét khác biệt lớn với khí hậu đất liền. +Chế độ gió: trên Biển Đông gió hướng Đông Bắc chiếm ưu thế trong bảy tháng (tháng 10  tháng 4) các tháng còn lại trong năm thuộc về gió Tây Nam. +Chế độ nhiệt: ở biển mùa hạ mát mẻ và mùa đông ấm áp hơn đất liền. Biên độ nhiệt trong năm nhỏ, nhiệt độ trung bình trong năm của nước biển tầng mặt là trên 230 c. -Hải văn: +Dòng chảy: chảy theo 2 hướng chính: đông bắc – tây nam và tây nam – đông bắc. 37
  38. 38. ?Cho biết đặc điểm nổi bật của dòng biển ở Việt Nam ? ?Chế độ triều ở vùng biển nước ta như thế nào ? -Giáo viên liên hệ đến chế độ triều của địa phương. ?Độ muối bình quân của Biển Đông là bao nhiêu ? -Chuyển tiếp sang mục 2 *.Hoạt động 2: Tìm hiểu tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam (13 phút) -Tìm hiểu ý a Cho biết giá trị của vùng biển nước ta ? ?Em hãy cho biết 1 số tài nguyên của vùng biển nước ta. Chúng là cơ sở cho những ngành kinh tế nào ? -Cho học sinh quan sát hình 24.2 để thấy được giá trị kinh tế biển của nước ta. ?Em hãy cho biết 1 số thiên tai thường gặp ở vùng biển nước ta ? -Liên hệ đến những cơn bão và áp thấp nhiệt đới xẩy ra gần đây. -Tìm hiểu ý b ?Tình hình môi trường biển ở Việt Nam hiện nay như thế nào ? ?Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ môi trường biển Việt Nam, chúng ta cần phải làm Xuất hiện những vùng nước trồi và nước chìm. vùng biển ven bờ nước ta có nhiều chế độ triều khác nhau, trong đó chế độ nhật triều của vịnh Bắc Bộ được coi là điển hình của thế giới. Độ muối bình quân của Biển Đông là 30 – 33o /oo. Tìm hiểu mục 2  Vùng biển nước ta rất giàu và đẹp, nguồn lợi thật phong phú, đa dạng và có giá trị to lớn về nhiều mặt (kinh tế, quốc phòng, khoa học… ). Như: khoáng sản, thủy hải sản, du lịch…Là cơ sở để phát triển các ngành: công nghiệp khai thác, thủy sản, du lịch, giao thông vận tải… Như: dông, bão, áp thấp nhiệt đới… thường xuyên xẩy ra.  Môi trường biển Việt Nam còn khá trong lành. Tuy nhiên ở một số vùng biển ven bờ đã bị ô nhiễm do chất thải sinh hoạt và chất thải dầu khí… Chúng ta cần phải có +Chế đô triều: vùng biển ven bờ nước ta có nhiều chế độ triều khác nhau, trong đó chế độ nhật triều của vịnh Bắc Bộ được coi là điển hình của thế giới. +Độ muối bình quân của Biển Đông là 30 – 33o /oo. 2.Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam a.Tài nguyên biển: Vùng biển nước ta rất giàu và đẹp, nguồn lợi thật phong phú, đa dạng và có giá trị to lớn về nhiều mặt (kinh tế, quốc phòng, khoa học… ). b.Môi trường biển: Môi trường biển Việt Nam còn khá trong lành. Tuy nhiên ở một số vùng biển ven bờ đã bị ô nhiễm do chất thải sinh hoạt và chất thải dầu khí… Biện pháp: khai thác biển hợp lí, có kế hoạch, chú trọng bảo vệ môi trường 38
  39. 39. gì ? -Giáo viên liên hệ đến các chính sách của Đảng và nhà nước trong việc khai thác, bảo vệ môi trường biển. Lồng ghép giáo dục môi trường cho học sinh. những hành động tích cực trong việc bảo vệ môi trường biển: khai thác biển hợp lí; có kế hoạch, chú trọng bảo vệ môi trường biển. biển. 4.Củng cố: (5 phút) ?Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh điều đó thông qua các yếu tố khí hậu biển ? ?Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì cho đời sống nhân dân ta ? -Giáo viên nhận xét và bổ sung. 5.Dặn dò: (4 phút) -Các em về nhà học thuộc bài, vận dụng kiến thức trong bài để làm phần câu hỏi và bài tập trong sgk. -Hướng dẫn học sinh làm bài tập. -Xem và soạn trước bài 25: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam. -Nhận xét tiết học. Tuần: 25 Ngày soạn: Tiết: 29 Ngày dạy: Bài 25: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM I.Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức: giúp cho học sinh nắm được -Lãnh thổ Việt Nam có một quá trình phát triển lâu dài và phức tạp từ giai đoạn tiền Cambri tới ngày nay. 39
  40. 40. -Hệ quả của lịch sử tự nhiên đó có ảnh hưởng đến cảnh quan tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của nước ta. 2.Về kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng sử dụng lược đồ, tranh ảnh liên quan, giải thích được các khái niệm địa chất đơn giản, niên đại địa chất, sơ đồ địa chất. 3.Về tư tưởng: Thông qua nội dung bài học, giáo dục cho học sinh có nhận thức đúng về sự hình thành, phát triển của lãnh thổ Việt Nam, từ đó có ý thức xây dụng và bảo vệ quê hương, đất nước. II.Thiết bị dạy học 1.Giáo viên: sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo, bảng niên biểu địa chất, bản đồ địa chất Việt Nam, các tài liệu tham khảo có liên quan. 2.Học sinh: sgk, xem và soạn trước bài ở nhà. III.Hoạt động dạy và học Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung bài học A.Hoạt động I: 6 phút 1.Ổn định lớp: 1 phút 2.KTBC: 5 phút ?Nêu đặc điểm của vùng biển Việt Nam ? ?Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì cho đời sống nhân dân ta ? -Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh. B.Hoạt động II: Tìm hiểu bài mới (30 phút) 3.Bài mới a.Giới thiệu bài: Lãnh thổ Việt Nam được tạo lập dần qua các giai đoạn kiến tạo lớn. Xu hướng của sự phát triển là phần lãnh thổ đất liền ngày càng mở rộng, ổn định và nâng cao dần và để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu bài 25 b.Bài giảng ?Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam trải qua mấy giai đoạn ? *.Hoạt động 1: Tìm hiểu giai đoạn tiền Cambri (8 Học sinh trả lời theo nội dung bài đã học + vốn hiểu biết. Trải qua 3 giai đoạn Tìm hiểu mục 1 Bài 25: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM Lịch sử tự nhiên Việt Nam có thể chia làm 3 giai đoạn: 1.Giai đoạn tiền Cambri 40
  41. 41. phút) ?Giai đoạn tiền Cambri diễn ra trong hoàn cảnh như thế nào ? ?Đặc điểm lãnh thổ của nước ta trong thời gian này như thế nào ? ?Dựa vào hình 25.1 cho biết: vào giai đoạn tiền Cambri nước ta đã có những mảng nền nào ? -Cho học sinh lên xác định trên bản đồ. Giáo viên nhận xét. ?Cho biết giới sinh vật trong giai đoạn này ra sao ? ?Ý nghĩa của giai đoạn này là gì ? -Chuyển tiếp sang mục 2 *.Hoạt động 2: Tìm hiểu giai đoạn Cổ kiến tạo (10 phút) ?Quá trình hình thành giai đoạn này diễn ra như thế nào ? ?Xác định trên bản đồ( hình 25.1) các mảng nền hình thành vào giai đoạn Cổ sinh và Trung sinh ? ?Trong giai đoạn này thì hình thể lãnh thổ nước ta ra sao ? ?Sự hình thành các bể than cho biết khí hậu và thực vật ở nước ta trong giai đoạn này như thế nào ? ?Địa hình nước ta vào cuối Đây là giai đoạn đầu tiên hình thành lãnh thổ Việt Nam và cách thời đại chúng ta ít nhất cũng 570 triệu năm. Khi đó trên lãnh thổ Việt Nam đại bộ phận còn là biển… mặt biển nguyên thủy. Có những mảng nền: Việt Bắc, Hoàng Liên Sơn, Sông Mã, Pu, Kon Tum. Vào giai đoạn này giới sinh vật còn rất ít và khá đơn giản, bầu khí quyển có rất ít ôxi. Là giai đoạn tạo lập nền móng sơ khai của lãnh thổ. Tìm hiểu mục 2 Giai đoạn này diễn ra trong 2 đại Cổ sinh và Trung sinh kéo dài 500 triệu năm và cách ngày nay ít nhất là 65 triệu năm. Cổ sinh: Đông Bắc, Hoạt, Trường Sơn Bắc, Đông Nam Bộ. -Trung sinh: sông Đà. Hình thể nước ta thay đổi hẳn so với trước…phần lãnh thổ nước ta đã trở thành đất liền. Khí hậu có nhiều ô xi, giới sinh vật đã phát triển mạnh mẽ. -Đây là giai đoạn đầu tiên hình thành lãnh thổ Việt Nam và cách thời đại chúng ta ít nhất cũng 570 triệu năm. -Vào giai đoạn này giới sinh vật còn rất ít và khá đơn giản, bầu khí quyển có rất ít ôxi. -Ý nghĩa: là giai đoạn tạo lập nền móng sơ khai của lãnh thổ. 2.Giai đoạn cổ kiến tạo -Giai đoạn này diễn ra trong 2 đại Cổ sinh và Trung sinh kéo dài 500 triệu năm và cách ngày nay ít nhất là 65 triệu năm. -Giới sinh vật trong giai đoạn này đã phát triển mạnh mẽ. 41
  42. 42. gai đoạn này như thế nào ? ?Cho biết ý nghĩa của giai đoạn này ? -Chuyển tiếp sang mục 3 *.Hoạt động 3: Tìm hiểu giai đoạn Tân kiến tạo (12 phút) ?Cho biết những nét chính về giai đoạn Tân kiến tạo ? -Giáo viên mở rộng về vận động tạo núi Hi-ma-lay-a. ?Giới sinh vật trong giai đoạn này như thế nào ? ?Nêu những quá trình nổi bật trong giai đoạn Tân kiến tạo ? ?Em hãy cho biết một số trận động đất khá mạnh xẩy ra trong những năm gần đây tại khu vực Điện Biên, Lai Châu chứng tỏ điều gì ? -Giáo viên nhận xét và bổ sung về quá trình tác động của giai đoạn Tân kiến tạo đến lãnh thổ VN và các nước trong khu vực ĐNÁ, châu Á. ?Sự kiện nôi bật trong giai đoạn Tân kiến tạo là gì ? ?Cho biết ý nghĩa của giai đoạn này ? Địa hình nước ta bị ngoại lực bào mòn, hạ thấp trở thành những bề mặt san bằng. Là giai đoạn phát triển, ổn định lãnh thổ. Tìm hiểu mục 3 Đây là giai đoạn diễn ra tương đối ngắn trong đại Tân sinh và là giai đoạn rất quan trọng đối với nước ta cũng như thế giới (tại Việt Nam diễn ra cách ngày nay khoảng 25 triệu năm) Trong giai đoạn này giới sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện cây hạt kín và động vật có vú giữ vai trò thống trị. Quá trình nâng cao địa hình làm cho sông ngòi trẻ lại và hoạt động mạnh mẽ… quá trình tiến hóa của giới sinh vật. Làm việc theo nhóm (3 phút) đại diện các nhóm trình bày: Các hiện tượng động đất tại khu vực Điện Biên, Lai Châu chứng tỏ sự hoạt động của giai đoạn Tân kiến tạo vẫn còn tiếp diễn ở nước ta. Là sự xuất hiện của loài người trên Trái Đất. Là giai đoạn mở rộng và ổn định lãnh thổ. 3.Giai đoạn Tân kiến tạo -Đây là giai đoạn diễn ra tương đối ngắn trong đại Tân sinh và là giai đoạn rất quan trọng đối với nước ta cũng như thế giới (tại Việt Nam diễn ra cách ngày nay khoảng 25 triệu năm). -Trong giai đoạn này giới sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện cây hạt kín và động vật có vú giữ vai trò thống trị. -Giai đoạn Tân kiến tạo là giai đoạn nâng cao địa hình, 42
  43. 43. ?Qua ba giai đoạn này, chúng ta rút ra được kết luận gì ? Là giai đoạn nâng cao địa hình, hoàn thiện giới sinh vật và còn đang tiếp diễn. Lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài của nước ta đã sản sinh nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng mà chúng ta còn chưa biết hết. hoàn thiện giới sinh vật và còn đang tiếp diễn. 4.Củng cố: (5 phút) ?Nêu thời gian của ba giai đoạn: tiền Cambri, Cổ kiến tạo, Tân kiến tạo ? ?Cho biết vai trò của các hoạt động kiến tạo đối với sự phát triển của tự nhiên VN ? -Giáo viên nhận xét và bổ sung. 5.Dặn dò: (4 phút) -Về nhà học thuộc bài, làm phần câu hỏi và bài tập trong sgk. -Hướng dẫn học sinh làm bài tập. -Xem và soạn trước bài 26: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản. -Nhận xét tiết học. Tuần: 25 Ngày soạn: Tiết: 30 Ngày dạy: Bài 26: ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN I.Mục tiêu bài học 43
  44. 44. 1.Về kiến thức: giúp cho học sinh nắm được -Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản. Đó là nguồn lợi quan trọng để thực hiện công nghiệp hóa đất nước. -Mối quan hệ giữa khoáng sản với lịch sử phát triển, giải thích được vì sao nước ta giàu tài nguyên khoáng sản. 2.Về kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng lược đồ, quan sát, phân tích, so sánh. 3.Về tư tưởng: Thông qua nội dung bài học, giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường. II.Thiết bị dạy học 1.Giáo viên: lược đồ khoáng sản VN, 1 số mẫu khoáng sản hoặc tranh ảnh mẫu khoáng sản tiêu biểu, tranh ảnh khai thác khoáng sản, các tài liệu tham khảo có liên quan. 2.Học sinh: sgk, xem và soạn trước bài ở nhà. III.Hoạt động dạy và học Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung bài học A.Hoạt động I: (6 phút) 1.Ổn định lớp: 1 phút 2.KTBC: 5 phút ?Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên VN ? ?Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển của lãnh thổ của nước ta hiện nay ? -Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh. B.Hoạt động II: Tìm hiểu bài mới 3.Bài mới a.Giới thiệu bài: khoáng sản là gì ? chúng được hình thành như thế nào? Có tác dụng như thế nào và giá trị ra sao ? Hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp bài 26. b.Bài giảng *.Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn tài nguyên khoáng sản ở VN (7 phút) ?Chứng minh rằng: nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng ? Học sinh trả lời theo nội dung bài đã học + vốn hiểu biết. Tìm hiểu mục 1. Ngành địa chất Việt Nam đã khảo sát, thăm dò được trên dưới 500 điểm quặng và tụ khoáng của gần 60 loại khoáng sản khác. Bài 26: ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN 1.Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản -Ngành địa chất Việt Nam đã khảo sát, thăm dò được trên dưới 500 điểm quặng và tụ khoáng của gần 60 loại khoáng sản khác nhau. 44
  45. 45. ?Đặc điểm tài nguyên khoáng sản nước ta là gì ? ?Nêu một vài loại tài nguyên có trữ lượng lớn tiêu biểu ? ?Em hãy xác định trên lược đồ một số mỏ khoáng sản lớn nêu trên ? -Nhận xét và liên hệ đến tình hình địa phương. Chuyển tiếp sang ý 2. *.Hoạt động 2: Tìm hiểu sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta (13 phut) -Tìm hiểu ý a. ?Sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta vào giai đoạn tiền Cam bri như thế nào ? ?Nêu các khu vực có nền cổ bị biến chất? -Tìm hiểu ý b. ?Sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta vào giai đoạn cở kiến tạo diễn ra như thế nào? ?Nêu tên các khoáng sản chính chính trong giai đoạn này ? -Tìm hiểu ý c ?Những khoáng sản chủ yếu trong giai đoạn Tân kiến tạo là gì ? Tập trung chủ yếu ở những nơi nào ? ?Em hãy tìm trên hình 26.1 các mỏ chính ở nước ta được nêu trong bảng 26.1 ? -Giáo viên nhận xét và bổ sung và chuyển tiếp sang mục 3. ?Đặc điểm chung cùa các loại khoáng sản là gì ? Có trữ lượng vừa và nhỏ. Than, dầu khí, Apatit, đá vôi, sắt, Crom, đồng, thiếc, bô xit. Than (Quảng Ninh), sắt (Thái Nguyên), dầu khí( Thềm lục địa phía Nam) Tìm hiểu phần 2.  Có các mỏ than, chì, đồng, sắt, đá quý…Phân bố tại các nền cổ đã bị biến chất. Việt Bắc, Hoàng Liên Sơn, Kon Tum.  Đã sản sinh rất nhiều loại khoáng sản và phân bố trên khắp lãnh thổ nước ta. Apatit, than, sắt, thiếc, Mangan, titan, vàng, đất hiếm…  Dầu mỏ, khí đốt, than bùn…tập trung ở ngoài thềm lục địa và dưới đồng bằng châu thổ sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên. Dùng bảng 26.1 kết hợp với lược đồ khoáng sản VN để xác định. Tìm hiểu mục 3 -Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn là than, dầu khí, Apatit, đá vôi, sắt, crom, đồng, thiếc, bô xit 2.Sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta: a.Giai đoạn tiền cambri Giai đoạn này có các mỏ than, đá, chì, đồng, sắt,đá quý.. Phân bố tại các nền cổ đá bị biến chất mạnh như khu nền Cổ Việt Bắc, Hoàng Liên sơn, Kon Tum. b.Giai đoạn cổ kiến tạo: Giai đoạn này có nhiều vận động tạo núi lơn, đã sản sinh ra rất nhiều loại khoáng sản và phân bố trên khắp lãnh thổ nước ta. Như: Apatit, sắt, thiếc, Mangan, titan, vàng, đất hiếm, bô xit, đá quý. c.Giai đoạn Tân kiến tạo Khoáng sản chủ yếu là dầu mỏ, khí đốt, than bùn…tập trung ở ngoài thềm lục địa và dưới đồng bằng châu thổ sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên. 3.Vấn đề khai thác và khoáng sản Khoáng sản là một loại tài nguyên không thể phục hồi. 45
  46. 46. ?Tình hình khoáng sản ở nước ta hiện nay ra sao ? ?Em hãy cho biết một số nguyên nhân dẫn tới hậu quả đó và cho một số dẫn chứng ? -Giáo viên nhận xét và liên hệ đến tình hình khai thác khoáng sản hiện nay  Lồng ghép giáo dục môi trường cho học sinh. Khoáng sản là một loại tài nguyên không thể phục hồi. Do đó, chúng ta cũng phải khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên này, cần phải thực hiện nghiêm chỉnh luật khoáng sản của Nhà nước. Hiện nay 1 số khoáng sản của nước ta có nguy cơ bị cạn kiệt và sử dụng còn lãng phí. Làm việc theo nhóm (3 phút) đại diện các nhóm trình bày: -Do việc quản lí lỏng lẻo, khai thác tự do bừa bãi… -Kĩ thuật khai thác lạc hậu, thăm dò đánh giá không chính xác về trữ lượng, hàm lượng phân bố làm việc khai thác gặp khó khăn, đầu tư lãng phí. Do đó, chúng ta cũng phải khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên này, cần phải thực hiện nghiêm chỉnh luật khoáng sản của Nhà nước. 4.Củng cố: (5 phút) ?Chứng minh rằng nước ta có nguồn khoáng sản phong phú đa dạng ? ?Nêu một số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng một số tài nguyên khoáng sản nước ta và hậu quả của vấn đề này ? -Giáo viên nhận xét và bổ sung. 5.Dặn dò: (4 phút) -Các em về nhà học thuộc bài, làm phần câu hỏi và bài tập trong sgk. -Hướng dẫn học sinh làm bài trong sgk: bài tập số 3. -Xem và soạn trức bài 27: Thực hành – Đọc bản đồ địa lí Việt Nam (phần hành chính và khoáng sản). -Nhận xét tiết học. Tuần: 26 Ngày soạn: Tiết: 31 Ngày dạy: Bài 27: THỰC HÀNH – ĐỌC BẢN ĐỒ VIỆT NAM I.Mục tiêu bài học 46
  47. 47. 1.Về kiến thức: Giúp cho học sinh củng cố các kiến thức về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, tổ chức hành chính, khoáng sản Việt Nam. 2.Về kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc bản đồ, nắm vững các kí hiệu và chú giải của bản đồ hành chính, bản đồ khoáng sản Việt Nam. 3.Về tư tưởng: Giáo dục cho học sinh có tính tích cực, sáng tạo, cẩn thận trong học tập thông qua nội dung bài học. II.Thiết bị dạy học 1.Giáo viên: bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ khoáng sản Việt Nam, 1 số tranh ảnh, các tài liệu tham khảo có liên quan. 2.Học sinh: sgk, xem và soạn bài trước ở nhà. III.Hoạt động dạy và học Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung bài học A.Hoạt động I: 16 phút 1.Ổn định lớp: 1 phút 2.KTBC: 15 phút ?Hãy chứng minh rằng: nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng ? ?Nêu 1 số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng 1 số tài nguyên khoáng sản nước ta và hậu quả của vấn đề này ? -Giáo viên thu bài và nhận xét quá trình làm bài của học sinh. B.Hoạt động II: Tìm hiểu bài mới (20 phút 3.Bài mới a.Giới thiệu bài: Để biết được một số khu vực trên lãnh thổ nước ta, các em cần phải xác định được địa danh và vị trí của chúng như thế nào ? Dựa vào yếu tố nào để xác định được chính xác ? Đó chính là nội dung chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài 27. b.Bài giảng *.Hoạt động 1: Đọc bản đồ Học sinh vận dụng kiến thức để làm. Tìm hiểu câu 1 Bài 27: THỰC HÀNH – ĐỌC BẢN ĐỒ VIỆT NAM 1.Đọc bản đồ hành chính 47
  48. 48. hành chính VN (12 phút) Dựa vào bản đồ hành chính VN trong sgk hoặc trong Át lát địa lí VN hãy: a.Xác định vị trí tỉnh, thành phố mà em đang sống? b.Xác định vị trí tọa độ các điểm cực : Bắc, Nam, Đông, Tây của phần lãnh thổ đất liền nước ta ? -Giáo viên nhận xét và bổ sung. c.Lập bảng thống kê các tỉnh, theo mẫu trong sgk: cho biết có bao nhiêu tỉnh ven biển ? -Giáo viên hướng dẫn học sinh lập bảng thống kê : +Các tỉnh ven biển. +Các tỉnh nội địa. +Các tỉnh có đường biên giới với Trung Quốc, Lào, Campuchia. -Xác định các đơn vị hành chính trên tương ứng với từng số. -Giáo viên nhận xét và bổ Tỉnh Sóc Trăng, Vị trí số 62. Học sinh lên xác định trên lược đồ: -Cực Bắc: xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang: 230 23’ B và 1050 20’ Đ. -Cực Nam: Đất Mũi, Ngọc Hiển, Cà Mau: 80 34’ B và 1040 40’ Đ. -Cực Tây: Xín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên: 220 22’ B và 1020 10’ Đ. -Cực Đông: Vạn Thạnh, Văn Ninh, Khánh Hòa: 120 40’ B và 1090 24’ Đ. Làm việc theo nhóm (5 phút) đại diện các nhóm trình bày: -Học sinh lập bảng theo mẫu trong sgk. +Các tỉnh ven biển, gồm có 28 tỉnh: 20, 3, 25, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 4, 35, 36, 39, 40, 43, 45, 50, 51, 2, 54, 55, 61, 62, 63, 64, 68. +Các tỉnh nội địa: các tỉnh còn lại. +Các tỉnh giáp với Trung Quốc: 7 tỉnh 5, 6, 7, 8, 9, 10, 20. +Các tỉnh giáp với Cam pu chia: 37, 38, 41, 42, 46, 47, 22, 23, 56 và 58. +Các tỉnh giáp với Lào: 6, 15, 29, 30, 31, 32, 33, 33, 34, 35, 37. Việt Nam a.Xác định của tỉnh đang sống: tỉnh Sóc Trăng.Vị trí là 62. b.Xác định các điểm cực trên phần đất liền của Vn: -Cực Bắc: xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang: 230 23’ B và 1050 20’ Đ. -Cực Nam: Đất Mũi, Ngọc Hiển, Cà Mau: 80 34’ B và 1040 40’ Đ. -Cực Tây: Xín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên: 220 22’ B và 1020 10’ Đ. -Cực Đông: Vạn Thạnh, Văn Ninh, Khánh Hòa: 120 40’ B và 1090 24’ Đ. c.Xác định các đơn vị hành chính: -Các tỉnh ven biển, gồm có 28 tỉnh: 20, 3, 25, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 4, 35, 36, 39, 40, 43, 45, 50, 51, 2, 54, 55, 61, 62, 63, 64, 68. -Các tỉnh nội địa: các tỉnh còn lại. -Các tỉnh giáp với Trung Quốc: 7 tỉnh 5, 6, 7, 8, 9, 10, 20. -Các tỉnh giáp với Cam pu chia: 37, 38, 41, 42, 46, 47, 22, 23, 56 và 58. -Các tỉnh giáp với Lào: 6, 15, 29, 30, 31, 32, 33, 33, 34, 35, 37. 48
  49. 49. sung. Chuyển sang câu 2. *.Hoạt động 2: Đọc lược đồ khoáng sản VN (7 phút) 2.Đọc lược đồ khoáng sản VN trong sgk hoặc trong Át lát địa lí VN: Vẽ lại các kí hiệu và ghi vào vở học nơi phân bố của mười loại khoáng sản chính theo mẫu sau đây: (Stt, loại khoáng sản, kí hiệu, nơi phân bố) -Giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào hình 26.1 và bảng 26.1 kết hợp với bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam vẽ kí hiệu của 10 loại khoáng sản chính và nơi phân bố của các mỏ theo mẫu thống kê (sgk-100). -Giáo viên nhận xét và bổ sung. Tìm hiểu câu 2 -Than: phân bố chủ yếu ở vùng than Quảng Ninh. -Dầu mỏ: thềm lục địa phía Nam. -Khí đốt: Bạch Hổ. -Bô Xít: Tây Nguyên. -Sắt: Thái Nguyên. -Crôm: Thanh Hóa. -Thiếc: Việt Trì. -Titan: Duyên hải. -Apatít: Lào cai. -Đá quý: * Tây Nguyên. 2.Đọc biểu đồ khoáng sản VN: -Than: phân bố chủ yếu ở vùng than Quảng Ninh. -Dầu mỏ: thềm lục địa phía Nam. -Khí đốt: Bạch Hổ. -Bô Xít: Tây Nguyên. -Sắt: Thái Nguyên. -Crôm: Thanh Hóa. -Thiếc: Việt Trì. -Titan: Duyên hải. -Apatít: Lào cai. -Đá quý: * Tây Nguyên. 4.Củng cố: (5 phút) ?Xác định vị trí, tọa độ các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây trên phần đất liền của nước ta ? ?Các vùng đồng bằng và thềm lục địa nước ta là nơi hình thành của những loại khoáng sản chủ yếu nào ? -Giáo viên nhận xét và bổ sung. 5.Dặn dò: (4 phút) -Các em về nhà bổ sung đấy đủ nội dung bài thực hành. -Xem lại các bài 15, 16, 17, 22, 23, 24, 25, 26 để tiết tới chúng ta sẽ ôn tập để chuẩn bị cho kiểm tra 1 tiết. -Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài. -Nhận xét tiết học. Tuần 26 Ngày soạn: Tiết: 32 Ngày dạy: ÔN TẬP I.Mục tiêu bài học 49 A l T A l T

×