Mô hình tăng trưởng kinh tế

8,866 views

Published on

http://hd-nckh.blogspot.com/

Published in: Education
1 Comment
1 Like
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
8,866
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
3
Actions
Shares
0
Downloads
163
Comments
1
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Mô hình tăng trưởng kinh tế

  1. 1. Chương 2: Mô hình Tăng trưởng Kinh tế 29/12/2013 NỘI DUNG CHƯƠNG 2 Chương 2 Các mô hình tăng trưởng kinh tế • Lý thuyết tăng trưởng cổ điển – A.Smith – D.Ricardo • Lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển: A.Marshall • Trường phái tăng trưởng Keynes – Harrod – Domar – R.Solow • Lý thuyết tăng trưởng hiện đại: P.Samuelson Copyright © 2009 Pearson Addison-Wesley. All rights reserved. 3-2 3-3 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết 3-4 1
  2. 2. Chương 2: Mô hình Tăng trưởng Kinh tế 29/12/2013 MÔ HÌNH CỔ ĐIỂN MÔ HÌNH CỔ ĐIỂN 2. David Ricardo (1772-1823): Hai vấn đề kinh tế quan trọng 1. Adam Smith (1723-1790): “của cải của các nước” – Học thuyết giá trị lao động – Học thuyết bàn tay vô hình – Lý thuyết phân phối thu nhập: “ai có gì được nấy” – Khu vực nông nghiệp có lợi nhuận biên giảm dần theo quy mô và tiến tới bằng 0, do số và chất lượng ruộng đất là yếu tố có điểm dừng. 2. David Ricardo (1772-1823): “Các nguyên tắc của chính trị kinh tế học và thuế khóa” – Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng nhất – Đường đồng sản lượng có hình chữ L – Hao phí của các yếu tố trong sản xuất có xu hướng khác nhau giữa công nghiệp và nông nghiệp – Đất đai là yếu tố quan trọng nhất, cũng là giới hạn của tăng trưởng – Chia xã hội làm 3 giai cấp: địa chủ, tư bản & công nhân – Chính sách của Chính phủ có khi làm hạn chế khả năng PTKT – Khi ruộng đất có xu hướng kiệt dần thì lao động trong khu vực nông nghiệp vẫn tiếp tục tăng và dẫn đến hiện tượng dư thừa. – Kết luận: • Khu vực nông nghiệp mang tính trì trệ tuyệt đối, cần phải giảm dần cả về quy mô và tỷ trọng đầu tư và cần thiết phải xây dựng mở rộng khu vực công nghiệp để nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng. • Khu vực công nghiệp có nhiệm vụ giải quyết thất nghiệp trá hình ở nông nghiệp, và tăng trưởng kinh tế (lợi nhuận biên tăng dần theo quy mô) 3-5 3-6 MÔ HÌNH TÂN CỔ ĐIỂN MÔ HÌNH K.MARX (1818 – 1883) Afred Marshall (1824 – 1924): “các nguyên lý của KTH” 1. Những nội dung mới – Yếu tố tăng trưởng: Đất đai, lao động, vốn và tiến bộ kỹ thuật – Bác bỏ quan điểm các yếu tố sản xuất (L, K) kết hợp với nhau theo 1 tỷ lệ nhất định  Vốn có thể thay thế nhân công. – Lao động là hàng hóa đặc biệt, tạo ra GTTD cho tư bản – Mục đích của nhà tư bản tăng giá trị thặng dư  cải tiến kỹ thuật (nâng cao NSLĐ)  cần nhiều vốn  tích lũy GTTD – Chia xã hội thành 2 giai cấp: bốc lột và bị bốc lột. – Chia hoạt động xã hội ra 2 lĩnh vực: sản xuất vật chất và phi sản xuất. Trong đó, chỉ có lĩnh vực sản xuất mới sáng tạo ra sản phẩm xã hội. – Sự phát triển kinh tế theo chiều sâu: sự gia tăng số lượng vốn cho một đơn vị lao động – Bác bỏ lý thuyết cổ điển về “cung tạo nên cầu” và hạn chế tăng trưởng là do sự hạn chế đất đai gây ra. – Sự phát triển kinh tế theo chiều rộng: sự gia tăng vốn phù hợp với sự gia tăng về lao động. – Chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách kích cầu có ý nghĩa quan trọng giúp các nhà tư bản đổi mới tư bản cố định, thoát khỏi khủng hoảng. – Tiến bộ KH-KT là yếu tố cơ bản để thúc đẩy sự PTKT 3-7 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết 3-8 2
  3. 3. Chương 2: Mô hình Tăng trưởng Kinh tế 29/12/2013 MÔ HÌNH TÂN CỔ ĐIỂN MÔ HÌNH TÂN CỔ ĐIỂN Afred Marshall (1824 – 1924): “Các nguyên lý của KTH” Afred Marshall (1824 – 1924): “Các nguyên lý của KTH” 2. Những nội dung tương đồng 3. Hàm sản xuất Cobb – Douglas – Nền kinh tế có 2 đường tổng cung: AS – LR và AS – SR – Nêu lên mối quan hệ giữa sự tăng lên của đầu ra với sự tăng lên của yếu tố đầu vào – Sự linh hoạt về giá cả, tiền công là nhân tố cơ bản khôi phục nền kinh tế về sản lượng tiềm năng – Y = f(K, L, R, T) = T.K .L .R – Chính sách chính phủ không thể tác động vào sản lượng, nó chỉ ảnh hưởng lên mức giá của nền kinh tế – Lấy logarit 2 vế (3.1) và biến đổi, ta có: g = t + k + l + r    (3.1) – , , : lần lượt tỷ lệ cận biên của yếu tố vốn (K), lao động (L) và tài nguyên thiên nhiên (R). Với ràng buộc:  +  +  = 1 • k, l, r: tốc độ tăng trưởng của các yếu tố đầu vào • t: phần dư còn lại  tác động của công nghệ KHKT – Tính tác động của yếu tố công nghệ KHKT trong mô hình tăng trưởng sau: tốc độ tăng trưởng của GDP là 6%, vốn tăng 7%, lao động tăng 2%, tài nguyên (đất đai) tăng 1%, vốn chiếm 30% GDP, lao động chiếm 60% GDP và tài nguyên chiếm 10% GDP. 3-9 3-10 MÔ HÌNH TÂN CỔ ĐIỂN Y  AK  L Trong đó: 1% rise in capital raises GDP by 1/3%    1 A 1% rise in employment raises GDP by 2/3% 1 3 Real GDP Growth (observable) GV: Nguyễn Ngọc Thuyết Productivity Growth (unobservable) 2 3 Chia 2 về cho L  bình quân đầu người (per capita) 2 1 Y AK 3 L 3  K 3 y    A    Ak 1 2 L  L  L3 L 3 1 %K   2 %L  3 3 Capital Growth (observable) Y  AK L 1 2 3 Y  AK L %Y  % A  1 3 Per capita output 1 3 Capital Per Capita Productivity Employment Growth (observable) 3
  4. 4. Chương 2: Mô hình Tăng trưởng Kinh tế 29/12/2013 MÔ HÌNH CỦA KEYNES MÔ HÌNH CỦA KEYNES Keynes, J.M (1883 – 1946): “Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ” Keynes, J.M (1883 – 1946): “Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ” 1. Sự cân bằng của nền kinh tế 2. Thuyết trọng cầu – Cuộc đại khủng hoảng 1929 – 1933 chứng tỏ lý thuyết “bàn tay vô hình” của A.Smith tỏ ra kém hiệu quả: thất nghiệp, khủng hoảng... – Thu nhập (I) của cá nhân được sử dụng cho tiêu dùng (C) và tích lũy (S) – Có thể đạt tới và duy trì một sự cân đối ở một mức sản lượng nào đó dưới mức toàn dụng lao động, tại nơi mà những khoản chi tiêu đầu tư mới bằng các khoản tiết kiệm được đưa vào hệ thống. – Có 2 đường tổng cung AS-LR và AS-SR, cân bằng của nền kinh tế không nhất thiết ở mức sản lượng tiềm năng (Y*) mà thông thường ở mức sản lượng thực Yo < Y*. – Giảm xu hướng tiêu dùng  cầu tiêu dùng giảm  trì trệ hoạt động kinh tế – I tăng  MPC giảm và MPS tăng  APC giảm và APS tăng. – Đầu tư đóng vai trò quyết định đến quy mô việc làm. Khối lượng đầu tư phụ thuộc vào lãi suất cho vay và hiệu suất cận biên của vốn – Sử dụng lý luận về việc làm và sản lượng do cầu quyết định để giải thích mức sản lượng thấp và thất nghiệp cao kéo dài trong 1930s. 3-13 – Nhà nước phải điều tiết bằng các chính sách kinh tế nhằm tăng tổng cầu của nền kinh tế, chấp nhận lạm phát có mức độ, giảm lãi suất ngân hàng, đánh thuế lũy tiến, chi tiêu công cộng... 3-14 MÔ HÌNH CỦA KEYNES MÔ HÌNH CỦA KEYNES Mô hình Harrod – Domar (1940s) Mô hình Robert Solow (1956) – Đầu ra của 1 đơn vị kinh tế phụ thuộc vào tổng số vốn đầu tư cho nó. – Thực tế tăng trưởng kinh tế có thể xảy ra không phải vì lý do tăng đầu tư, kể cả tăng tỉ lệ tiết kiệm cũng chỉ có thể tạo nên sự tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn. – Tiết kiệm là nguồn gốc của đầu tư: I = S – Đầu tư là cơ sở tạo ra vốn sản xuất: I = K – Gọi s = S/Y; g = Y/Y lần lượt là tỉ lệ tiết kiệm và tỉ lệ tăng trưởng trên GDP  s = I/Y – Solow (1956) đưa thêm nhân tố lao động và tiến bộ công nghệ vào phương trình tăng trưởng. – Gọi k = K/Y là tỷ lệ gia tăng giữa vốn – đầu ra – Ta có: – Cho rằng tiến bộ công nghệ là yếu tố quyết định đến tăng trưởng kể cả ngắn hạn và dài hạn. k = K/Y = I/Y; với I = s.Y k = s.Y/Y = s/g – k được gọi là hệ số ICOR. k = 3 có nghĩa là để tăng đầu ra (GDP) thêm 1 tỷ đồng/năm thì cần đầu tư 3 tỷ dưới dạng xây dựng nhà máy mới – Ý nghĩa: với k đã chọn trước, các nhà lập kế hoạch cần quyết định tỷ lệ tăng trưởng kinh tế hoặc tỉ lệ tiết kiệm GV: Nguyễn Ngọc Thuyết – Với quy mô dân số nhất định (L), giả sử tỉ lệ khấu hao vốn (d), tỉ lệ (change in capital) tiết kiệm (s) là không đổi. 3-15 (net investment) 3-16 4
  5. 5. Chương 2: Mô hình Tăng trưởng Kinh tế 29/12/2013 MÔ HÌNH CỦA KEYNES MÔ HÌNH CỦA KEYNES Mô hình Robert Solow (1956) Mô hình Robert Solow (1956) Investment, Depreciation − Vốn càng cao thì mức đầu tư, sản lượng càng lớn, nhưng đồng thời thì mức khấu hao cũng càng lớn. Vị trí mà tại đó mức đầu tư bằng mức khấu hao được gọi là trạng thái ổn định, ΔK = Tại điểm này, dKt = sYt, vì thế: Depreciation: d K Investment, depreciation Investment: s Y Net investment 0 K0 Capital, Kt Capital, K K* 3-17 3-18 MÔ HÌNH CỦA KEYNES MÔ HÌNH CỦA KEYNES Mô hình Robert Solow (1956) Mô hình Robert Solow (1956) Investment, Depreciation Giả sử nền kinh tế bắt đầu tại Ko • Tại điểm Ko đường đầu tư Investment, Depreciation Giả sử nền kinh tế bắt đầu tại Ko nằm bên trên đường khấu hao • Hay mức tiết kiệm = đầu tư lớn hơn mức khấu hao tại Ko GV: Nguyễn Ngọc Thuyết • ∆Kt < 0 bởi vì: • Vì ∆Kt > 0, Kt tăng từ K0 đến K1 > K0 K1 • Hay mức tiết kiệm = đầu tư nhỏ hơn mức khấu hao tại Ko • ∆Kt > 0 bởi vì: K0 • Tại điểm Ko đường đầu tư nằm bên dưới đường khấu hao • Vì ∆Kt < 0, Kt giảm từ K0 về K1 < K0 Capital, Kt Capital, Kt 3-19 K1 K0 3-20 5
  6. 6. Chương 2: Mô hình Tăng trưởng Kinh tế 29/12/2013 MÔ HÌNH CỦA KEYNES MÔ HÌNH CỦA KEYNES Mô hình Robert Solow (1956) Mô hình Robert Solow (1956) Investment, Depreciation Investment, Depreciation, Income ─ Khi nền kinh tế ở trạng thái ổn định, K, Y không thay đổi theo thời gian. Y* ─ Nếu nền kinh tế chưa ở trạng thái ổn định thì nó sẽ tiến về đó (K*) Tại K*, dKt = sYt, vì thế: ─ Trạng thái ổn định chính là trạng thái cân bằng dài hạn của nền kinh tế. Capital, Kt K* K* 3-21 MÔ HÌNH CỦA KEYNES 3-22 MÔ HÌNH CỦA KEYNES Mô hình Robert Solow (1956) Capital, Kt Mô hình Robert Solow (1956) Investment, depreciation, and output Output: Y Y* Consumption Depreciation: d K Y0 Investment: s Y Tại bất kì điểm nào, tiêu dùng chính là khoảng cách chênh lệch giữa sản lượng đầu ra và mức đầu tư: Xác định vốn ở trạng thái ổn định (K*) cho hàm sản xuất Y = A.K1/3.L2/3 C=Y–I K0 K* Capital, K 3-23 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết 3-24 6
  7. 7. Chương 2: Mô hình Tăng trưởng Kinh tế 29/12/2013 MÔ HÌNH CỦA KEYNES MÔ HÌNH CỦA KEYNES Mô hình Robert Solow (1956) Mô hình Robert Solow (1956)  Lưu ý số mũ của yếu tố năng suất A  Số mũ > 1  A càng cao thì Y* càng cao.  Mức vốn tích lũy phụ thuộc vào A. A càng cao thì K* càng cao. Ở trạng thái ổn định, thu nhập bình quân đầu người (y*) và tiêu dùng bình quân (c*) được xác định theo công thức: c* = y* - sy* = (1 – s) y* The Capital-Output Ratio − Tỉ lệ vốn trên sản lượng đầu ra được xác định bởi tỷ lệ tiết kiệm cho đầu tư trên mức khấu hao − Trong khi tỷ lệ đầu tư thay đổi ở từng quốc gia, tỷ lệ khấu hao được xem gần như không đổi. 3-25 3-26 MÔ HÌNH CỦA KEYNES MÔ HÌNH CỦA KEYNES Mô hình Robert Solow (1956) Mô hình Robert Solow (1956) Thực tế cho thấy những quốc gia với tỉ lệ đầu tư càng cao thì có tỷ lệ vốn trên sản lượng đầu ra càng cao. • Lập tỷ lệ y* đối với các quốc gia giàu và y* của các quốc gia nghèo, giả định rằng tỷ lệ khấu hao ở các quốc gia là giống nhau: 45 = 18 • x 2.5 45 là sự chênh lệch về thu nhập bình quân giữa các nước giàu và nước nghèo được tách làm hai phần: – 18 lần là sự khác biệt trong năng suất – 2.5 lần là sự khác biệt trong tỷ lệ đầu tư 3-27 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết 3-28 7
  8. 8. Chương 2: Mô hình Tăng trưởng Kinh tế 29/12/2013 MÔ HÌNH CỦA KEYNES MÔ HÌNH CỦA KEYNES Mô hình Robert Solow (1956) Mô hình Robert Solow (1956) • Trong thực tế, nền kinh tế vẫn tiếp tục tăng trưởng • Không có sự tăng trưởng kinh tế trong dài hạn theo mô hình Solow • Ở trạng thái ổn định: sản lượng, vốn, và tiêu dùng bình quân là không đổi. – Vì vậy, tích lũy vốn không phải là động cơ của tăng trưởng kinh tế trong dài hạn. – Tiết kiệm và đầu tư là hiệu quả trong ngắn hạn, nhưng quy luật sinh lợi giảm dần theo vốn không tồn tại trong tăng trưởng dài hạn. Cả hai đều không đổi 3-29 3-30 MÔ HÌNH CỦA KEYNES MÔ HÌNH CỦA KEYNES Mô hình Robert Solow (1956) Mô hình Robert Solow (1956) Investment, depreciation – Tỉ lệ tiết kiệm càng Investment, depreciation, cao thì nền kinh tế sẽ có mức sản lượng lớn Y** hơn. Depreciation: d K Gia tăng tỷ lệ đầu tư New investment exceeds depreciation Old investment: s Y – Tỉ lệ tiết kiệm chỉ đưa đến tăng trưởng nhanh hơn trong thời gian ngắn trước khi nền kinh tế đạt đến trạng thái ổn định – Nền kinh tế duy trì tỉ lệ tiết kiệm cao thì nó duy trì được mức sản lượng cao nhưng không duy trì được tốc độ tăng trưởng cao K* GV: Nguyễn Ngọc Thuyết K** Capital, K 3-31 and output Depreciation: d K Y* Output: Y New investment: sY Old investment: sY K* (a) Biểu đồ Solow theo sản lượng K** Capital, K 3-32 8
  9. 9. Chương 2: Mô hình Tăng trưởng Kinh tế 29/12/2013 MÔ HÌNH CỦA KEYNES MÔ HÌNH CỦA KEYNES Mô hình Robert Solow (1956) Mô hình Robert Solow (1956) Output, Y (ratio scale) • Sản lượng tăng nhanh khi nền kinh tế chưa đạt đến trạng thái ổn định. • Tại trạng thái ổn định, tốc độ tăng trưởng bằng 0. Investment, depreciation, and output Y** Y* 2000 2020 2040 2060 2080 2100 Time, t • Đường khấu hao xoay lên trên, Y* đường đầu tư không thay đổi: Y** khấu hao vượt quá mức đầu tư. • Một trạng thái ổn định mới xác lập phía bên trái: vốn, sản lượng giảm dần đến vị trí này. (b) Sự gia tăng sản lượng theo thời gian. New depreciation: d‘K Output: Y Investment: sY Old depreciation: d K K** K* Capital, K (a) Sự thay đổi của vốn khi tỷ lệ chiết khấu tăng lên 3-33 MÔ HÌNH CỦA KEYNES MÔ HÌNH CỦA KEYNES Mô hình Robert Solow (1956) 3-34 Mô hình Robert Solow (1956) Output, Y (ratio scale) • Tỷ lệ khấu hao tăng dần, trong khi mức đầu tư không đổi, sản lượng giảm nhanh khi nền kinh tế chưa đạt đến trạng thái ổn định. • Tại trạng thái ổn định, tốc độ tăng trưởng bằng 0. • Tính chất hội tụ của các nền kinh tế - hay sự san bằng cách biệt giàu nghèo giữa các quốc gia Y* – Do điều kiện lịch sử khác nhau mà hai quốc gia xuất phát với hai mức vốn khác nhau: quốc gia nào có mức thu nhập thấp hơn sẽ tăng trưởng nhanh hơn và dần đuổi kịp các quốc gia có mức thu Y** nhập cao hơn nhờ tăng tỷ lệ tiết kiệm. – Nếu hai nền kinh tế có trạng thái ổn định khác nhau do tỷ lệ tiết kiệm khác nhau thì không thể xảy ra sự hội tụ nếu tỷ lệ tiết kiệm 2000 2020 2040 2060 2080 (b) Sản lượng thay đổi theo thời gian 2100 3-35 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết của hai nền kinh tế này không thay đổi. Time, t 3-36 9
  10. 10. Chương 2: Mô hình Tăng trưởng Kinh tế 29/12/2013 MÔ HÌNH CỦA KEYNES MÔ HÌNH CỦA KEYNES Mô hình Robert Solow (1956) Mô hình Robert Solow (1956) Sự tăng trưởng kinh tế thế giới giai đoạn 1960 - 2000 Sự tăng trưởng kinh tế của các nước OCED giai đoạn 1960 - 2000 3-37 LÝ THUYẾT TĂNG TRƯỞNG HIỆN ĐẠI, Samuelson (1948) MÔ HÌNH CỦA KEYNES Mô hình Robert Solow (1956) • Điểm mạnh: – Xây dựng nền kinh tế hỗn hợp: thị trường trực tiếp xác định những vấn đề cơ bản của tổ chức kinh tế và nhà nước tham gia điều tiết có mức độ nhằm hạn chế những tiêu cực của thị trường. 1. Lý giải cách các quốc gia giàu lên trong dài hạn. 2. Giải thích tính chất hội tụ giữa các nền kinh tế – Sự cân bằng của nền kinh tế: tại điểm giao nhau giữa AS và AD, không nhất thiết tại mức sản lượng tiềm năng, nhà nước cần xác định tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên và mức lạm phát có thể chấp nhận được. • Điểm yếu: 1. Tập trung vào sự đầu tư và vốn trong nền kinh tế, trong khi nhân tố năng suất TFP chưa được giải thích. 2. Chưa giải thích tại sao các quốc gia khác nhau có các mức đầu tư và năng suất khác nhau. 3. Mô hình chưa cung cấp một lý thuyết phát triển kinh tế bền vững trong dài hạn. 3-39 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết 3-38 – Tổng cung Y = f(K, L, R, T). Theo Samuelson (1948): “Khoảng 1/3 mức tăng sản lượng ở Mỹ là do tác động của nguồn nhân lực và vốn; 2/3 còn lại là một số dư có thể quy cho giáo dục, đổi mới, hiệu quả kinh tế theo quy mô, tiến bộ khoa học và những yếu tố khác”. – Tổng cầu: Y = f(C, G, I, NX) tương tự như đề xuất của Keynes. – 4 chức năng cơ bản của chính phủ: thiết lập khuôn khổ pháp luật, xác định chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, sử dụng phân bổ hợp lý tài nguyên, và phân phối thu nhập 3-40 10
  11. 11. Chương 2: Mô hình Tăng trưởng Kinh tế 29/12/2013 Tăng trưởng kinh tế Mỹ Năm GDP thực (nghìn tỷ USD theo giá năm 2000) Tăng trưởng kinh tế Mỹ Quy mô vốn thực (nghìn tỷ USD theo giá năm 2000) Số lao động (nghìn người) 1939 1,142 1,440 29,923 2006 11,257 12,632 135,155 2007 11,467 12,883 137,180 Năm GDP thực (nghìn tỷ USD theo giá năm 2000) Quy mô vốn thực (nghìn tỷ USD theo giá năm 2000) 1939 1,142 1,440 29,923 2006 11,257 12,632 135,155 2007 11,467 12,883 137,180 % Y  %  Y  ln 11 , 467   ln 11 , 257 * 100 * 100  3 . 39 % K   1 . 97 ln 11 , 467   ln 1,142  * 100 ln 12 ,883   ln 1, 440  * 100  3 . 22 % L  ln 137 ,180   ln 29 ,923  * 100  1 . 85 %  K  ln 12 ,883   ln 12 , 632 %  L  ln 137 ,180   ln 135 ,155 %A  1.85  * 100 Sụ gia tăng của vốn nhanh hơn sự gia tăng lao động  1 . 48 1 1.97   2 1.48  .20 3 3 1939 - 1948 Output Capital Labor Productivity 5.79 3.34 4.46 1.71 1948 - 1973 4.10 4.24 2.10 1.28 Kết luận: GDP thực giảm dần theo thời gian. Vốn tăng nhanh hơn lao động Sự đóng góp của năng lực sản xuất giảm dần 68 68 68 %A  3.39  Tăng trưởng kinh tế Mỹ Số lao động (nghìn người)  2 . 23 1 3.22  2 2.23  .84 3 3 Câu hỏi ôn tập 1973-1993 1.96 2.10 1.86 0.02 1993-2007 2.63 2.94 1.60 0.59 • Nội dung của mô hình Harrod-Domar? Ý nghĩa vận dụng mô thực trong thực tiễn. • Sự khác nhau giữa mô hình cổ điển và tân cổ điển về quan điểm kết hợp vốn và lao động trong quá trình tạo ra sản phẩm đầu ra của nền kinh tế? • Mô hình Solow lập luận về các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế như thế nào? Điều kiện để các nước đang phát triển có thể đuổi kịp các nước phát triển. • Sự giống và khác nhau giữa trường phái tăng trưởng hiện đại và mô hình tân cổ điển, mô hình Keynes như thế nào? 3-44 GV: Nguyễn Ngọc Thuyết 11

×