Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
Giới thiệuĐịnh nghĩa• Dữ liệu nhị phân được truyền có thể sử dụng nhiều dạngxung khác nhau. Việc lựa chọn một cặp đặc biệt...
Giới thiệuMục đích• Tạo ra phổ của tín hiệu số sao cho phù hợp với kênhtruyền hơn.• Tạo khả năng tách tín hiệu đồng bộ ở b...
Giới thiệuYêu cầu đối với mã đường truyền• Tự đồng bộ hóa• Không có thành phần một chiều (DC = 0).• Năng lượng ở tần số th...
Các loại mã đường truyềnCác loại mã đường truyềnĐơn cực(Unipolar)NRZRZCực(Polar)NRZRZManchesterLưỡng cực(Bipolar)NRZRZ (AM...
Các loại mã đường truyềnTín hiệu UnipolarTín hiệu Unipolar (còn gọi là on-off keying, OOK) là loại mãđường truyền trong đó...
Các loại mã đường truyềnUnipolar NRZ Định nghĩa:Trong dạng mã đường truyền này, bit 1 biểu diễn điện thếdương (ví dụ +5V)...
Các loại mã đường truyềnUnipolar NRZ Đặc điểm:- Trên quan điểm mạch: mã NRZ là dạng thông dụngnhất của tín hiệu số (ON-OF...
Các loại mã đường truyềnUnipolar NRZ Ưu điểm:- Thực hiện đơn giản.- Không đòi hỏi nhiều băng thông để truyền. Nhược điểm...
Các loại mã đường truyềnUnipolar NRZ Phổ tín hiệuBandwidth = pulse rate
Các loại mã đường truyềnUnipolar NRZ PSD (Power Spectral Density) of Unipolar NRZ(Mật độ phổ công suất).
Các loại mã đường truyềnUnipolar NRZ• Khi tín hiệu Unipolar NRZ được truyền qua liên kết vớimột trong hai biến áp hoặc bộ ...
Các loại mã đường truyềnUnipolar NRZ1 0 1 0 1 1 1 1 10V0-V/2V/2Figure Distortion (Signal Droop) due to AC coupling of unip...
Các loại mã đường truyềnUnipolar NRZ Quy tắc chuyển mã- Bit 1 -> xung dương(+V)- Bit 0 -> xung 0- Độ rộng xung: bằng độ r...
Các loại mã đường truyềnUnipolar NRZ Ứng dụng:• Thường dùng trong mã hóa dạng từ trường• Mã NRZ được sử dụng trong thiết ...
Các loại mã đường truyềnUnipolar RZ Đặc điểmCũng giống như mã NRZ nhưng độ rộng xung giảm bằng 1nửa chu kì xung.1 0 1 0 1...
Các loại mã đường truyềnUnipolar RZ Ưu điểm:- Thực hiện đơn giản.- Xuất hiện vạch phổ ở mức ký hiệu mà có thể được sửdụng...
Các loại mã đường truyềnUnipolar RZ Phổ tín hiệuUnipolar RZ chiếm băng thông gấp 2 lần mã Unipolar NRZ,nhưng có f = 1/T0 ...
Các loại mã đường truyềnUnipolar RZ PSD (Power Spectral Density) of Unipolar RZ(Mật độ phổ công suất).
Các loại mã đường truyềnUnipolar RZ Quy tắc chuyển mã- Bit 1 trong mã gốc chuyển thành xung dương (+V) ởnửa chu kì đầu và...
Các loại mã đường truyềnPolar NRZ• Bit 1 biểu diễn mức điện thế dương (ví dụ 5V).• Bit 0 biểu diễn mức điện thế âm (–5V).1...
Các loại mã đường truyềnPolar NRZ PSD của mã Polar NRZ (Power Spectral Density)Polar NRZ và RZ có quang phổ gần giống như...
Các loại mã đường truyềnPolar NRZ Băng thông
Các loại mã đường truyềnPolar NRZ
Các loại mã đường truyềnPolar NRZSo sánh giữa NRZ-L và NRZ-I:• NRZ-L cần phân biệt cực tính của tín hiệu , ngược lại với N...
Các loại mã đường truyềnPolar NRZ Ưu điểm:- Dễ thiết kế nhất.- Sử dụng tối ưu dải tần (dải tần thấp).- Không có thành phầ...
Các loại mã đường truyềnPolar RZ• Đặc điểm: độ rộng xung bằng nữa chu kì bit.• Quy tắc chuyển đổi:- Bit 1 trong mã gốc đượ...
Các loại mã đường truyềnPolar RZ
Các loại mã đường truyềnPolar RZ PSD của Polar RZ:
Các loại mã đường truyềnPolar RZ Ưu điểm:- Đơn giản trong thực hiện.- Không có thành phần DC. Nhược điểm:- Phần liên tục...
Các loại mã đường truyềnManchester• Đặc điểm:- Mã Manchester kết hợp tín hiệu xung clock với tínhiệu dữ liệu. Không những ...
Các loại mã đường truyềnManchester• Quy tắc chuyển mã: Mã Manchester ( dựa theo G.E Thomas) :Bit 0 : Chuyển từ thấp lên c...
Các loại mã đường truyềnManchester PSD của mã Manchester
Các loại mã đường truyềnManchesterVí dụ: Cho chuỗi bit sau: 10100111001Hãy vẽ dạng xung của chuỗi bit trên theo mã Manches...
Các loại mã đường truyềnManchester• Ưu điểm :- Khả năng đồng bộ xung với xung clock hiện thời,khắc phục được nhược điểm củ...
Các loại mã đường truyềnTín hiệu Bipolar• Còn được gọi là AMI (alternate mark inversion) sử dụngba mức điện áp (+V, 0,-V) ...
Bipolar NRZ• Bit 0: biên độ của tín hiệu là mức điện áp 0V.• Khi dữ liệu là bit 1 thì biên độ của tín hiệu sẽ là luânmức đ...
Bipolar NRZCác loại mã đường truyềnViệc sử dụng luân phiên điện ápdương và điện áp âm giúp tiết kiệmbăng thông hơn, phát ...
Các loại mã đường truyềnBipolar NRZ PSD of Bipolar NRZ
Các loại mã đường truyềnBipolar NRZ Ưu điểm:- Không có thành phần DC.- Chiếm ít băng thông hơn so với Unipolar NRZ và Pol...
Các loại mã đường truyềnBipolar RZ (AMI: Alternate Mark Inversion)• Quy tắc chuyển mã:- Bit 1 trong mã gốc luân phiên chuy...
Các loại mã đường truyềnBipolar RZ (AMI: Alternate Mark Inversion) Băng thông
Các loại mã đường truyềnBipolar RZ (AMI: Alternate Mark Inversion) PSD của BiPolar RZ
Các loại mã đường truyềnBipolar RZ (AMI: Alternate Mark Inversion)• Ưu điểm:- Không có thành phần DC.- Chiếm ít băng thông...
Các loại mã đường truyềnBipolar RZ (AMI: Alternate Mark Inversion)Ví dụ: Cho chuỗi bit sau: 1010110Hãy vẽ dạng xung của ch...
Các loại mã đường truyềnCMI (Coded Mark Inversion)• Quy tắc chuyển mã:- Các bit 1 luân phiên đảo trạng thái dương và âm.- ...
Các loại mã đường truyềnCMI (Coded Mark Inversion) Băng thông của mã CMI
Các loại mã đường truyềnCMI (Coded Mark Inversion)Ví dụ: Cho chuỗi bit sau: 101100100010Hãy vẽ dạng xung của chuỗi bit trê...
Các loại mã đường truyềnHDB3 (High Density Bipolar 3)- Quy tắc chuyển mã:• Các bit 1 trong mã gốc sẽ chuyển thành các xung...
Các loại mã đường truyềnHDB3 (High Density Bipolar 3) Băng thông của mã HDB3
Các loại mã đường truyềnHDB3 (High Density Bipolar 3) PSD của HDB3PSD của HDB3 tương tựvới PSD của Bipolar RZ.
Các loại mã đường truyềnHDB3 (High Density Bipolar 3)Ví dụ: Cho chuỗi bit sau: 1100000000110000010Hãy vẽ dạng xung của chu...
Các loại mã đường truyềnHDB3 (High Density Bipolar 3)- Đặc điểm mã HDB-3:• Chỉ tồn tại các dãy có 3 bit 0 liên tiếp trở xu...
Các loại mã đường truyềnTổng kết đặc điểm của mã đường truyền.
Các loại mã đường truyền và ứng dụng neptune
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Các loại mã đường truyền và ứng dụng neptune

  • Login to see the comments

Các loại mã đường truyền và ứng dụng neptune

  1. 1. Giới thiệuĐịnh nghĩa• Dữ liệu nhị phân được truyền có thể sử dụng nhiều dạngxung khác nhau. Việc lựa chọn một cặp đặc biệt củaxung để đại diện cho các ký hiệu 1 và 0 được gọi là Mãhóa đường truyền (line coding). Đây là quá trình chuyểnđổi hay ánh xạ chuỗi số liệu nhị phân thành tín hiệu số(dạng sóng truyền dẫn).
  2. 2. Giới thiệuMục đích• Tạo ra phổ của tín hiệu số sao cho phù hợp với kênhtruyền hơn.• Tạo khả năng tách tín hiệu đồng bộ ở bộ thu.• Tăng tốc độ truyền dẫn.• Giám sát được chất lượng. Có khả năng phát hiện lỗi vàcó thể sữa lỗi.
  3. 3. Giới thiệuYêu cầu đối với mã đường truyền• Tự đồng bộ hóa• Không có thành phần một chiều (DC = 0).• Năng lượng ở tần số thấp phải nhỏ.• Có nhiều cạnh xung để khôi phục xung clock ở bộ thu.• Tín hiệu đã mã hoá phải có khả năng giải mã duy nhấtthành tín hiệu gốc.• Dễ phục hồi tín hiệu clock cho để đồng bộ hóa dễ dàng.• Dải tần hẹp để tiết kiệm băng thông đường truyền.• Biến đổi có quy luật sao cho máy thu kiểm soát được lỗibit.
  4. 4. Các loại mã đường truyềnCác loại mã đường truyềnĐơn cực(Unipolar)NRZRZCực(Polar)NRZRZManchesterLưỡng cực(Bipolar)NRZRZ (AMI)CMIHDB3
  5. 5. Các loại mã đường truyềnTín hiệu UnipolarTín hiệu Unipolar (còn gọi là on-off keying, OOK) là loại mãđường truyền trong đó một ký hiệu nhị phân (ví dụ như 0)được biểu diễn là không có xung (tức là một SPACE) vàmột ký hiệu nhị phân khác (được biểu thị là 1) biểu diễnbằng một xung (tức là một MARK).Có hai biến thể phổ biến của tín hiệu Unipolar là:- Non Return to Zero (NRZ).- Return to Zero (RZ).
  6. 6. Các loại mã đường truyềnUnipolar NRZ Định nghĩa:Trong dạng mã đường truyền này, bit 1 biểu diễn điện thếdương (ví dụ +5V) và bit 0 là 0V. Các xung tương ứng vớimức nhị phân 1 được biểu diễn ở mức điện thế dươngtrong suốt chu kỳ bit (tức không trở về 0 trong suốt chu kìbit – gọi là NRZ).
  7. 7. Các loại mã đường truyềnUnipolar NRZ Đặc điểm:- Trên quan điểm mạch: mã NRZ là dạng thông dụngnhất của tín hiệu số (ON-OFF).- Thành phần tần số cơ bản: f/2.„ - Chỉ có hài bậc lẻ.„ - Không có biên độ tín hiệu ở tần số clock (f) nên khótách xung clock ở đầu thu.„ - Nếu có nhiễu tác động lên thì không thể tách được.
  8. 8. Các loại mã đường truyềnUnipolar NRZ Ưu điểm:- Thực hiện đơn giản.- Không đòi hỏi nhiều băng thông để truyền. Nhược điểm:- Có sự xuất hiện của thành phần DC (hiển thị bằngquang phổ ở 0 Hz).- Chứa các thành phần tần số thấp. Gây ra hiện tượng“Signal Droop“ (được trình bày bên dưới).- Không có khả năng sửa lỗi.- Không có thành phần clocking để dễ dàng đồng bộ hóa.- Tồn tại chuỗi bit 0 dài làm mất tính đồng bộ hóa.
  9. 9. Các loại mã đường truyềnUnipolar NRZ Phổ tín hiệuBandwidth = pulse rate
  10. 10. Các loại mã đường truyềnUnipolar NRZ PSD (Power Spectral Density) of Unipolar NRZ(Mật độ phổ công suất).
  11. 11. Các loại mã đường truyềnUnipolar NRZ• Khi tín hiệu Unipolar NRZ được truyền qua liên kết vớimột trong hai biến áp hoặc bộ lặp tụ điện ngẫu lực (AC),tín hiệu DC được lấy ra chuyển đổi chúng thành dạngcực.• Phần liên tục của PSD cũng không phải là 0 ở 0 Hz (tứclà chứa các thành phần tần số thấp). Điều này có nghĩalà ghép AC sẽ dẫn đến sự biến dạng của dạng xungtruyền đi. Đường truyền AC coupled thường được coinhư lọc cao qua RC và sự biến dạng có dạng của mộtphân rã theo hàm mũ của biên độ tín hiệu sau mỗi sựchuyển tiếp. Hiệu ứng này được gọi là “Signal Droop" vàđược minh họa trong hình bên dưới.
  12. 12. Các loại mã đường truyềnUnipolar NRZ1 0 1 0 1 1 1 1 10V0-V/2V/2Figure Distortion (Signal Droop) due to AC coupling of unipolar NRZsignal
  13. 13. Các loại mã đường truyềnUnipolar NRZ Quy tắc chuyển mã- Bit 1 -> xung dương(+V)- Bit 0 -> xung 0- Độ rộng xung: bằng độ rộng bit.• Ví dụ: Cho chuỗi bit sau: 1011001010Hãy vẽ dạng xung của chuỗi số trên nếu mã thành mã NRZ.
  14. 14. Các loại mã đường truyềnUnipolar NRZ Ứng dụng:• Thường dùng trong mã hóa dạng từ trường• Mã NRZ được sử dụng trong thiết bị ghép kênh, viba số,truyền dẫn quang, dùng trong giao tiếp RS232.• Mã NRZ không phù hợp cho đường truyền cáp đồng.• Mã NRZ được sử dụng cho hệ thống tốc độ cao nhưSONET/SDH (155Mbps hoặc cao hơn) nhưng phải đượcngẫu nhiên hoá (Scrambled).• NRZ-Inverted: ứng dụng trong giao thức FDDI (FiberDistributed Data Interface).
  15. 15. Các loại mã đường truyềnUnipolar RZ Đặc điểmCũng giống như mã NRZ nhưng độ rộng xung giảm bằng 1nửa chu kì xung.1 0 1 0 1 1 1 0 00V0ToƬ
  16. 16. Các loại mã đường truyềnUnipolar RZ Ưu điểm:- Thực hiện đơn giản.- Xuất hiện vạch phổ ở mức ký hiệu mà có thể được sửdụng như tín hiệu của xung clock. Nhược điểm:- Xuất hiện dòng 1 chiều DC (hiển thị bằng quang phổ ở0 Hz).- Phần liên tục là không bằng không tại 0 Hz. Gây ra"Signal Droop".- Không có khả năng sửa lỗi khi xuất hiện nhiễu.- Băng thông sử dụng gấp 2 lần so với Unipolar NRZ.- Tính không trong suốt.
  17. 17. Các loại mã đường truyềnUnipolar RZ Phổ tín hiệuUnipolar RZ chiếm băng thông gấp 2 lần mã Unipolar NRZ,nhưng có f = 1/T0 nên có thể khôi phục đồng hồ dễ dàng.Bandwidth = 2 x pulse rate
  18. 18. Các loại mã đường truyềnUnipolar RZ PSD (Power Spectral Density) of Unipolar RZ(Mật độ phổ công suất).
  19. 19. Các loại mã đường truyềnUnipolar RZ Quy tắc chuyển mã- Bit 1 trong mã gốc chuyển thành xung dương (+V) ởnửa chu kì đầu và bằng xung 0 ở nửa chu kì còn lạicủa độ rộng bit.- Bit 0 trong mã gốc chuyển thành xung 0.Ví dụ: Cho chuỗi bit sau 1011001010. Hãy vẽ dạng xungcủa chuỗi bit trên nếu mã thành Unipolar RZ.
  20. 20. Các loại mã đường truyềnPolar NRZ• Bit 1 biểu diễn mức điện thế dương (ví dụ 5V).• Bit 0 biểu diễn mức điện thế âm (–5V).1 0 1 0 1 1 1 1 10+V-V0
  21. 21. Các loại mã đường truyềnPolar NRZ PSD của mã Polar NRZ (Power Spectral Density)Polar NRZ và RZ có quang phổ gần giống như Unipolar NRZvà RZ. Tuy nhiên, do sự phân cực đối diện ở mức 1 và 0,cả hai không chứa bất kỳ dòng quang phổ nào.
  22. 22. Các loại mã đường truyềnPolar NRZ Băng thông
  23. 23. Các loại mã đường truyềnPolar NRZ
  24. 24. Các loại mã đường truyềnPolar NRZSo sánh giữa NRZ-L và NRZ-I:• NRZ-L cần phân biệt cực tính của tín hiệu , ngược lại với NRZ-I• NRZ-I tin cậy hơn : trong môi trường truyền có tạp âm, pháthiện sự chuyển mức tín hiệu là dễ dàng hơn việc so sánh mứctín hiệu với một giá trị ngưỡng (NRZ-L).
  25. 25. Các loại mã đường truyềnPolar NRZ Ưu điểm:- Dễ thiết kế nhất.- Sử dụng tối ưu dải tần (dải tần thấp).- Không có thành phần DC. Nhược điểm:- Phần liên tục không bằng không ở 0 Hz. Gây ra"Signal Droop".- Không có khả năng sửa lỗi.- Không có xung clock để dễ dàng đồng bộ hóa.- Là tín hiệu không trong suốt.- Ít được sử dụng cho việc truyền tín hiệu.- Chỉ sử dụng cho việc truyền ở khoảng cách ngắn.
  26. 26. Các loại mã đường truyềnPolar RZ• Đặc điểm: độ rộng xung bằng nữa chu kì bit.• Quy tắc chuyển đổi:- Bit 1 trong mã gốc được chuyển đổi thành xungdương ( +V) trong nữa chu kì đầu và 0 ở nữa chu kìsau. ( từ H -> L)- Bit 0 trong mã gốc được chuyển đổi thành xungdương ( -V) trong nữa chu kì đầu và 0 ở nữa chu kìsau. ( từ H -> L)+V-V01 0 1 0 1 1 1 0 00
  27. 27. Các loại mã đường truyềnPolar RZ
  28. 28. Các loại mã đường truyềnPolar RZ PSD của Polar RZ:
  29. 29. Các loại mã đường truyềnPolar RZ Ưu điểm:- Đơn giản trong thực hiện.- Không có thành phần DC. Nhược điểm:- Phần liên tục là không bằng không ở 0 Hz. Gây ra"Signal Droop".- Không có khả năng sửa lỗi.- Không có thành phần clocking để dễ dàng đồng bộhóa. Tuy nhiên, clock có thể được tách ra bằng cáchchấn chỉnh các tín hiệu nhận được.- Chiếm gấp đôi băng thông so với Polar NRZ.
  30. 30. Các loại mã đường truyềnManchester• Đặc điểm:- Mã Manchester kết hợp tín hiệu xung clock với tínhiệu dữ liệu. Không những tăng băng tần tín hiệu,nó cũng làm cho việc truyền tải dữ liệu dễ dàng hơnvà tin cậy hơn.- Đặc tính quan trọng của mã Manchester là nó mãhoá tín hiệu clock bằng chuyển mức ở giữa của chukỳ bit. Chuyển mức này được dùng ở đầu thu đểphục hồi clock.- Mã Manchester được sử dụng rộng rãi, ví dụ nhưEthernet hoặc cho RFID.- Differential Manchester: dùng trong mạng Token-ring.
  31. 31. Các loại mã đường truyềnManchester• Quy tắc chuyển mã: Mã Manchester ( dựa theo G.E Thomas) :Bit 0 : Chuyển từ thấp lên cao ở giữa bit.Bit 1 : Chuyển từ cao xuống thấp ở giữa bit. Mã Manchester ( dựa theo IEEE 802.3) :Bit 0 : Chuyển từ cao xuống thấp ở giữa bit.Bit 1 : Chuyển từ thấp lên cao ở giữa bit.• Hai mã Manchester trên có cùng tính chất: Do mỗi bit được mã bởi 2 pha điện thế nên vận tốc điềuchế của loại mã này tăng gấp đôi so với các loại mã khác,cụ thể, giả sử thời gian của 1 bit là T thì vận tốc điều chếtối đa (ứng với chuỗi xung 1 hoặc 0 liên tiếp) là 2/T.
  32. 32. Các loại mã đường truyềnManchester PSD của mã Manchester
  33. 33. Các loại mã đường truyềnManchesterVí dụ: Cho chuỗi bit sau: 10100111001Hãy vẽ dạng xung của chuỗi bit trên theo mã Manchester.
  34. 34. Các loại mã đường truyềnManchester• Ưu điểm :- Khả năng đồng bộ xung với xung clock hiện thời,khắc phục được nhược điểm của NRZI trong việc giải mã vàmã hóa.- Không bị hiện tượng “Signal Droop” (phù hợp để truyềntrên đường truyền AC).- Không chứa thành phần DC.- Là tín hiệu trong suốt.• Nhược điểm :- Băng thông lớn.- Không có khả năng phát hiện lỗi.
  35. 35. Các loại mã đường truyềnTín hiệu Bipolar• Còn được gọi là AMI (alternate mark inversion) sử dụngba mức điện áp (+V, 0,-V) để đại diện cho hai biểutượng nhị phân. Cũng như trong Unipolar,mức 0 làkhông có xung, và mức 1 (marks) biểu diễn luân phiênđiện áp +V và –V.• Luân phiên các mức điện áp đảm bảo rằng quang phổlưỡng cực có mức 0 ở DC. Và tránh hiện tượng “SignalDroop” trên đường AC.• Khả năng phát hiện lỗi.• Giống như trường hợp Unipolar and Polar, Bipolar cũngcó các biến thể NRZ và RZ.
  36. 36. Bipolar NRZ• Bit 0: biên độ của tín hiệu là mức điện áp 0V.• Khi dữ liệu là bit 1 thì biên độ của tín hiệu sẽ là luânmức điện áp dương hoặc mức điện áp âm.Các loại mã đường truyền1 0 1 0 1 1 1 1 10+V-V0
  37. 37. Bipolar NRZCác loại mã đường truyềnViệc sử dụng luân phiên điện ápdương và điện áp âm giúp tiết kiệmbăng thông hơn, phát hiện lỗi dễhơnKhuyết điểm:• Khi dãy số 0 quá dài sẽ mất tín hiệuđồng hồ (clock).• Bộ thu phát phải phân biệt được 3mức điện áp +V, -V và 0.Biểu diễn phổ củapolar và bipolar NRZ
  38. 38. Các loại mã đường truyềnBipolar NRZ PSD of Bipolar NRZ
  39. 39. Các loại mã đường truyềnBipolar NRZ Ưu điểm:- Không có thành phần DC.- Chiếm ít băng thông hơn so với Unipolar NRZ và PolarNRZ.- Không bị hiện tượng “Signal Droop” (phù hợp để truyềntrên đường truyền AC).- Có khả năng phát hiện lỗi. Nhược điểm:- Không có thành phần xung clock để dễ dàng đồng bộhóa.- Là tín hiệu không trong suốt.
  40. 40. Các loại mã đường truyềnBipolar RZ (AMI: Alternate Mark Inversion)• Quy tắc chuyển mã:- Bit 1 trong mã gốc luân phiên chuyển thành cácxung +V và –V.- Độ rộng xung: 50% (1/2 chu kì).- Bit 0 trong mã gốc chuyển thành 0 volt.1 0 1 0 1 1 1 1 10+V-V0
  41. 41. Các loại mã đường truyềnBipolar RZ (AMI: Alternate Mark Inversion) Băng thông
  42. 42. Các loại mã đường truyềnBipolar RZ (AMI: Alternate Mark Inversion) PSD của BiPolar RZ
  43. 43. Các loại mã đường truyềnBipolar RZ (AMI: Alternate Mark Inversion)• Ưu điểm:- Không có thành phần DC.- Chiếm ít băng thông hơn so với Unipolar và Polar RZ.- Không bị hiện tượng “Signal Droop” (phù hợp để truyềntrên đường truyền AC).- Có khả năng phát hiện lỗi.- Clock có thể được tách ra bằng cách chấn chỉnh (bản sao)các tín hiệu nhận được.• Nhược điểm:- Là tín hiệu không trong suốt.- Không chứa thành phần DC.- Chưa giảm được số bit 0 liên tiếp.• Chỉ dùng trong hệ thống 1,544Mbps (G.703), trong các ứngdụng về giọng nói (voice).
  44. 44. Các loại mã đường truyềnBipolar RZ (AMI: Alternate Mark Inversion)Ví dụ: Cho chuỗi bit sau: 1010110Hãy vẽ dạng xung của chuỗi bit trên theo mã AMI.
  45. 45. Các loại mã đường truyềnCMI (Coded Mark Inversion)• Quy tắc chuyển mã:- Các bit 1 luân phiên đảo trạng thái dương và âm.- „ Các bit 0 ở trạng thái âm ở nửa chu kỳ đầu và đổitrạng thái ở nửa chu kỳ còn lại.- Do đó CMI là sự kết hợp của mã Bipolar của mức nhịphân 0 và NRZ-AMI của mức nhị phân 1.• Ứng dụng:- „ Mã CMI được sử dụng trong các hệ thống139,264Mbps (G.703) và SDH 155,52Mbps giao tiếpđiện (STM-1e). Hệ thống ITU-T 140 Mbits / giây ghépPCM.
  46. 46. Các loại mã đường truyềnCMI (Coded Mark Inversion) Băng thông của mã CMI
  47. 47. Các loại mã đường truyềnCMI (Coded Mark Inversion)Ví dụ: Cho chuỗi bit sau: 101100100010Hãy vẽ dạng xung của chuỗi bit trên theo mã CMI.
  48. 48. Các loại mã đường truyềnHDB3 (High Density Bipolar 3)- Quy tắc chuyển mã:• Các bit 1 trong mã gốc sẽ chuyển thành các xung +V và -Vxen kẽ nhau (luân phiên đổi dấu).• Dãy 3 bit 0 trở xuống sẽ chuyển thành xung 0.• Dãy 4 bit 0 trở lên sẽ được chia thành từng nhóm 4 bit, vàchuyển thành xung B00V hoặc 000V, trong đó xung B làxung theo qui tắc, còn xung V là xung trái qui tắc. Xung theoqui tắc là xung trái dấu với xung trước đó, còn xung trái quitắc là xung cùng dấu với xung trước đó.• 000V nếu xung đứng trước dãy 4 bit 0 trái dấu với xung V đứngtrước gần nhất.• B00V nếu xung đứng trước dãy 4 bit 0 cùng dấu với xung Vđứng trước gần nhất.
  49. 49. Các loại mã đường truyềnHDB3 (High Density Bipolar 3) Băng thông của mã HDB3
  50. 50. Các loại mã đường truyềnHDB3 (High Density Bipolar 3) PSD của HDB3PSD của HDB3 tương tựvới PSD của Bipolar RZ.
  51. 51. Các loại mã đường truyềnHDB3 (High Density Bipolar 3)Ví dụ: Cho chuỗi bit sau: 1100000000110000010Hãy vẽ dạng xung của chuỗi bit trên theo mã HDB-3.
  52. 52. Các loại mã đường truyềnHDB3 (High Density Bipolar 3)- Đặc điểm mã HDB-3:• Chỉ tồn tại các dãy có 3 bit 0 liên tiếp trở xuống.• Mã HDB-3 có số bit 0 liên tiếp ít nhất so với các mã khác(mật độ xung dòng cao).• Không chứa thành phần DC.• Chiếm ít băng thông hơn so với Unipolar and Polar RZ.• Không bị hiện tượng “Signal Droop” (phù hợp để truyền trênđường truyền AC).• Có khả năng phát hiện lỗi.• Là tín hiệu trong suốt.• Dùng trong hệ thống 2Mbps và 34Mbps. Được sử dụngtrong mạng WAN.
  53. 53. Các loại mã đường truyềnTổng kết đặc điểm của mã đường truyền.

×