Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Vnsw cac dich vu voi nguoi mai dam

162 views

Published on

bai trinh bày

Published in: Education
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Vnsw cac dich vu voi nguoi mai dam

  1. 1. Dịch vụ cho NBD tại Việt Nam – cái nhìn từ người trong cuộc -------------------------------------- Người trình bày: Nguyễn Thị Thủy Mạng lưới người lao động tình dục Việt Nam
  2. 2. 1. Bối cảnh hiện tại của người bán dâm (NBD) 2. Các dịch vụ hiện có và khoảng trống 3. Các rào cản chính trong tiếp cận dịch vụ 4. Cơ hội 5. Thách thức 6. Khuyến nghị Nội dung bài trình bày
  3. 3. Những chuyển biến ban đầu  Số NBD phải chịu sự quản lý của bảo kê, chủ đã giảm hẳn so với trước  NBD có nhiều cơ hội lựa chọn nơi làm việc của mình  Quyền lợi và ưu đãi từ phía chủ dành cho NBD tốt hơn.  Cách ứng xử của công an với NBD ở một số tỉnh/thành phố đã cải thiện hơn trước (ví dụ: Hà Nội) 1. Bối cảnh hiện tại của NBD
  4. 4. Những khó khăn còn tồn tại  Trong các dịch vụ chạy xô, quán đèn mờ NBD đang có phong trào sử dụng ma túy đá.  Nhiều NBD vẫn phải hứng chịu bạo lực từ chủ, khách, chồng/bạn tình, bảo kê…  NBD cũng là nạn nhân của nạn buôn bán người ra nước ngoài  NBD vẫn phải chịu sự kỳ thị từ cộng đồng, chính quyền và gia đình  Tự kỳ thị khiến NBD thiếu thông tin và hạn chế trong tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe 1. Bối cảnh hiện tại của NBD (tiếp…)
  5. 5.  Dịch vụ khám chữa bệnh về Sức khỏe sinh sản – Tình dục (SKSS-TD), STIs hiện có trong hệ thống của nhà nước và các cơ sở tư nhân nhưng thiếu các dịch vụ thân thiện với NBD. Các dịch vụ miễn phí còn thiếu.  Ở các tỉnh/thành phố đều có dịch vụ xét nghiệm HIV và điều trị ARV nhưng số NBD chủ động đi xét nghiệm và đăng ký vào điều trị ARV còn ít.  Chương trình điều trị các chất thay thế dạng thuốc phiện (MMT) hiện có tại 51 tỉnh/thành phố (190 cơ sở) nhưng nhiều NBD sử dụng ma túy không thể tiếp cận và tham gia vào chương trình điều trị. 2. Các dịch vụ hiện có và khoảng trống
  6. 6.  Dịch vụ dạy nghề và giới thiệu việc làm cho NBD đã bắt đầu được Chi cục phòng chống tệ nạn xã hội triển khai ở một số tỉnh nhưng chưa thật hiệu quả và phù hợp với NBD  Trung tâm hỗ trợ pháp lý của Nhà nước hiện có tại 63 tỉnh/thành phố nhưng hầu như không có NBD nào tìm đến để được hỗ trợ.  Hiện có một số đường dây nóng hỗ trợ tâm lý, hỗ trợ phụ nữ bị bạo lực (Hội Phụ nữ, dịch vụ tư nhân…) và NBD (Dự án VUSTA – Dự án QTC). Tuy nhiên rất ít NBD gọi điện tới. 2. Các dịch vụ hiện có và khoảng trống (tiếp…)
  7. 7.  Sự tự kỳ thị của NBD hạn chế họ tiếp cận với các dịch vụ công  NBD thiếu thông tin về các dịch vụ sẵn có  NBD thiếu chủ động trong việc khám định kỳ SKSS-TD, STI, HIV…  Đặc thù di biến động của NBD ảnh hưởng đến việc NBD điều trị MMT, ARV  Chi phí khám và điều trị ở các cơ sở tư nhân vẫn còn rất cao 3. Các rào cản chính trong tiếp cận dịch vụ
  8. 8.  Nhiều NBD thiếu giấy tờ tùy thân dẫn tới khó khăn trong việc mua bảo hiểm y tế, tham gia vào chương trình MMT, xét nghiệm HIV và điều trị ARV.  Sự kỳ thị của các cán bộ, nhân viên tại các cơ sở dịch vụ ảnh hưởng tới việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ của NBD.  Các chương trình dậy nghề và giới thiệu việc làm không phù hợp với nhu cầu của NBD do thiếu sự tham gia của NBD khi xây dựng chương trình. 3.Các rào cản chính trong tiếp cận dịch vụ (tiếp…)
  9. 9. 4. Các cơ hội  Nhà nước đã có cái nhìn cởi mở hơn đối với vấn đề mại dâm  Bảo hiểm y tế chi trả điều trị ARV, Viêm gan C (chi trả 50% chi phí điều trị)  Điều trị MMT đang trong tiến trình xã hội hóa  Vai trò của các CBO và Mạng lưới trong phòng chống HIV và hỗ trợ cho NBD bước đầu được thừa nhận
  10. 10. 5. Thách thức  Nguồn tài trợ nước ngoài bị cắt giảm  Các hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật cho NBD không có nhiều  Dư luận xã hội đối với vấn đề mại dâm vẫn còn mang tính kỳ thị cao  Việc thực hiện Luật xử phạt vi phạm hành chính rất khác nhau ở các địa phương và gây ra nhiều khó khăn và bất công cho NBD
  11. 11. Đối với các NGO và các tổ chức quốc tế  Tiếp tục hỗ trợ kỹ thuật và nguồn lực cho các CBO và Mạng lưới của NBD để nâng cao năng lực và phát triển tổ chức  Hỗ trợ tập huấn cho NBD các kỹ năng tự bảo vệ và thương thuyết, ứng phó khi bị vi phạm quyền 6. Khuyến nghị
  12. 12. Đối với các cơ quan Nhà nước:  Vai trò của các nhóm tự lực của người bán dâm (CBO) trong phòng chống HIV và hỗ trợ cho NBD được Nhà nước thừa nhận.  Nhà nước có cơ chế cho các CBO tham gia vào các chương trình can thiệp của Nhà nước với vai trò đối tác.  Bộ Công An, Bộ Y tế đưa ra các hướng dẫn để các CBO và Mạng lưới của NBD có thể bảo lãnh cho NBD có giấy tờ tùy thân hoặc mua bảo hiểm y tế 6. Khuyến nghị (tiếp…)
  13. 13.  Có các dịch vụ SKSS-TD thân thiện dành cho NBD: cán bộ, nhân viên được đào tạo chuyên môn và có thái độ thân thiện với NBD…  Có sự tham gia của NBD vào việc xây dựng/thiết kế các chương trình dậy nghề và giới thiệu việc làm  Có các chương trình can thiệp phòng chống bạo lực đối với NBD 6. Khuyến nghị (tiếp…)
  14. 14. Cám ơn quý vị đã lắng nghe!

×