Bai thuyet trinh

957 views

Published on

Khoa Moi truong
Dai hoc Khoa hoc tu nhien TPHCM

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
957
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
3
Actions
Shares
0
Downloads
10
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Bai thuyet trinh

  1. 1. LOGO MÔN : Kinh tế môi trường GVHD: Nguyễn Thị Phương Thảo
  2. 2. GIỚI THIỆU VỀ LUẬN VĂNNghiên cứu là một phần của một dự án nghiên cứu lớn về việc địa phƣơng sẵn sàng chi trả cho việc bảo tồn các loài có nguy cơ tuyệt chủng ở Đông Nam Á Sử dụng đo lƣờng WTP cho chƣơng trình bảo tồn động vật nguy cấp và đại diên là tê giác Việt Nam.Một cuộc khảo sát lần lƣợt 800 hộ gia đình tại hai thành phố: thành phố HCM - Hà Nội và thu thập đƣợc 690 kết quả.
  3. 3. • Vấn đềPhần I • Phương pháp tínhPhần II • Phương pháp thu thập thông tin • Kết quả đo đạc cuối cùngPhần III
  4. 4. Số lượng têVấn Đề giác giảm từ 15-17 con Tỉ lệ Chi phí năm 1970 cho tuyệt xuống 3-7 chươngchủng tại con trình bảoViệt Nam vệ tê giác cao gấp quá lớn,1000 lần chủ yếu diso với tự Sự tồn dời, tái nhiên thiết dân. vong tê giác Việt Nam
  5. 5. MỤC TIÊU CỦA NGHIÊN CỨU1. Để xem liệu người Việt Nam có sẵn sàng chi trả cho việc bảotồn tê giác hay không.2. Để tiếp cận nhận thức và quan điểm đối với việc bảo vệ tê giác. 3. Để đo giá cả của việc bảo tồn tê giác. 4. Để đo giá trị kinh tế doanh thu tiềm năng cho việc bảo vệ tê giác. 5. Để đề nghị cơ chế tài trợ cho việc bảo tồn. 6. Để kiểm tra các yếu tố quyết định của WTP
  6. 6. II.Giới thiệuXEM XÉT LÝ THUYẾT ÁP DỤNGĐO LƯỜNG WTP
  7. 7. II.1 Lý thuyết cân nhắc -Nghiên cứu này sử dụng phƣơng pháp định giá ngẫunhiên đo giá trị tồn tại của tê giác Việt Nam. -Hàm tiện ích của ngƣời trả lời j là: u ij  u i ( y j , z j ,  ij ) (1) Trong đó i = 0, 1. i = 0 là nguyên trạng và 1 là điều kiệnmôi trƣờng hàng hóa, dịch vụ đƣợc cung cấp.
  8. 8. II.1 Lý thuyết cân nhắc - Ngƣời trả lời sẽ nói “có” với khoản thanh toán nếutiện ích của việc cải tiến môi trƣờng sau khi thanh toán tốthơn tình trạng ban đầu, hoặc: u  u (y  t , z , ε )  u (y , z , ε ) (2) 1j 1 j j j 1j 0 j j 0j - Bởi vì có nhiều yếu tố khó quan sát, nên một ngƣờichỉ có thể ƣớc tính xác suất của câu trả lời là “có” hoặc“không”: (3) Pr( yes j )  Pr( u i ( y j  t j , z j ,  1 j )  u 0 ( y j , z j ,  0 j ))
  9. 9. II.1 Lý thuyết cân nhắc - Hàm tiện tích đƣợc giả định là tách biệt trong xác định ƣu tiên và ngẫu nhiên: u i ( y j , z j ,  1 j )  vi ( y j , z j )   0 j (4) Sau đó bản báo cáo xác suất sẽ trở thành:Pr( yes j )  Pr( u i ( y j  t j , z j ,  1 j )  u 0 ( y j , z j ,  0 j )) (5)
  10. 10. II.1 Lý thuyết cân nhắc - Giả sử Hàm tiện ích là tuyến tính: m V i j ( y j) =   i k z k 1 jk + i ( y j) (6) - Phần thuyết tiền định của lợi tức từ sự cải thiện môitrƣờng là: m v i j (yj - t j) =   1 k z j k +  1( yj – t j) (7) k 1 Tình trạng thực tiễn: m v 0 j (y j) = 0k z jk +  0 ( y j-) (8) k 1
  11. 11. II.1 Lý thuyết cân nhắcChuyển đổi trong thuyết tiền định thực tiễn: v1j - v0j = ( 1k - 0k) z j k +1 ( y j - tj-) - 0yj (9)Bởi tác dụng ít ỏi của lợi tức trong hai trƣờng hợp là nhƣ nhau:  1 = 0 khi đó : v1j - v0j = k z jk - tj (10)Khả năng có thể xảy ra là: Pr ( yesj) = (   k z -  tj - + m jk j ) (11) k 1
  12. 12. II.2 Phương pháp đo lường WTP Ước tính khi không có tham số của WTP Ta gọi N biểu thị số hộ gia đình trong vídụ và tj là mức giá chịu mua ( j = 0 đến J,mà J là giá cao nhất mà các hộ gia đình cókhả năng chịu mua, và t0 luôn luôn bằng 0). Gọi hj là số hộ gia đình với giá sẵn lòngtrả cao hơn hay bằng tj. Tổng số hộ gia đìnhtrong ví dụ với mức giá WTP cao hơn hoặcbằng tj là:
  13. 13. II.2 Phương pháp đo lường WTPVà S(tj) = nj/ N (13)WTP trung bình được tính theo công thức:WTP tb = S(t ) [t - t j j j – 1] (14)
  14. 14. II.2 Phương pháp đo lường WTPƯớc tính có tham số của WTPTừ những phân tích trên:  1zj + (yj - tj ) + j1 =  0zj + yj + j0 (15)Suy ra:  zj jWTP =  +  (15) j Thừa nhận rằng là =0 và khác ( )2 , khi đó WTP trung bình là: WTP trung bình = E(WTP zj ) = zj / (16) 
  15. 15. II.3 Các phương pháp thu thập thông tin Bảng câu hỏi Kịch bản WTPHình thức khảo sát Phương thức Drop-off thanh toán và mức giá tiền
  16. 16. BẢNG CÂU HỎIGồm 4câu hỏi gồm có 4 phần:Bảng phần chínhPhần 1: kiểm tra các ưu tiên công cộng và xác định các vấnCác vấn đề phổ thông đất nước phải đối mặt.đề môi trường liên quanKiến thức và quan điểm.Phần 2: thu được thông tin về giá trị bảo tồn tê giácPhần 3: bản và các câu hỏi WTP. hoạch bảo tồn, phương tiện Kịch cung cấp thông tin về kế •Kịch bản: diện mạo, tình hình, các mối đe dọa, đề xuấtthanh toán, thời gian và quy tắc điều khoản. chương trình và các câu hỏi WTP.Phần 4: để thu thập thông tin kinh tế xã hội của người trả lời •Trao đổi câu hỏi.
  17. 17. Kịch bảnMô tả các mối đe dọa hiện tại đối với tê giác Đề xuất một kế hoạch bảo tồn Sắp xếp thể chế đƣợc mô tả, đề xuất
  18. 18. PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN VÀ MỨC GIÁ TIỀN Việc bắt buộc thanh toán một lần thông qua hóa đơn điện đã đƣợc sử dụng từ lâu. Đây là việc thanh toán một lần bởi vì tê giác Việt Nam đang cực kỳ nguy cấp và có thể tốt hơn khi đƣợc biết số tiền đã quyên góp đƣợc cho việc cứu tê giác. Sau nhiều FGDs và tiền khảo sát, năm cấp giá thầu VND 1.000; 10.000; 25.000, 50.000 và 300.000 đã đƣợc sử dụng, tƣơng đƣơng với USD 0.0625; 0.625; 1.5625; 3.125; 18.75.
  19. 19. Hình thức khảo sát Drop-offĐiều tra viên sẽ đi đến các hộ gia đình lựa chọn, giới thiệu về mục tiêu của cuộc khảo sát, để lại các bảng câu hỏi đó và quay trở lại để thu thập sau một thời gian, thường là 2-3 ngày.
  20. 20. SỐ LƢỢNG CÁC BẢNG CÂU HỎI HOÀN THÀNHMột cuộc khảo sát của 800 tại các hộ gia đình ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. + 723/800 bảng khảo sát đã đƣợc thu thập. + 690 quan sát có thể sử dụng + 357 tại Hà Nội và 333 tại thành phố Hồ Chí Minh.* 32% hộ gia đình báo cáo rằng họ đã thảo luận các câu hỏi với các thành viên hộ gia đình khác để cung cấp cho bản ý kiến của mình tốt nhất.
  21. 21. III.Kết quả thu thập 77% cho rằng: môi trường Việt nam khôngđược quan tâm đúng cách. 10% cho rằng môi trường là vấn đề quan trọngnhất. 3 vấn đề quan trọng nhất là: sự nghèo nàn,vấn đề kinh tế và giáo dục. Chỉ có 6% cho rằng bảo vệ các loàicó nguy hại là vấn đề quan trọng nhất. Và Tê giác được xác định là loài đượcbảo vệ (derserving) quan trọng nhất.
  22. 22. III.1 Phản hồi cho câu hỏi về giá sẵn lòng trả
  23. 23. LÝ DO KHÔNG MUỐN PHẢI TRẢ TIỀN Lý do Tần số %Tôi không thể có đủ số tiền đó. 148 41%Tôi không nghĩ rằng bảo tồn tê giác rất đáng làm. 27 7%Tôi không tin rằng số tiền tôi trả sẽ thực sự được sử dụng cho bảo tồn tê giác. 137 38%Tôi không thích thêm số tiền vào hóa đơn điện của tôi. 82 23%Chỉ có những người sẽ trực tiếp hưởng lợi từ việc bảo tồn tê giác nên trả tiền 41 11%cho việc này.Tôi nghĩ rằng các loài khác thì quan trọng hơn tê giác. 34 9%Đa số người nghèo sẽ bị ảnh hưởng. 101 28%Chỉ có những người từ các nhóm thu nhập cao hơn nên trả tiền cho việc này. 84 23%Tôi thích cho tiền để làm nhân đạo. 60 16%Những người khác 35 10%
  24. 24. LÝ DO TRẢ TIỀN LÝ DO Tần số %Tê giác là một con vật đặc biệt và cần đƣợc bảo vệ. 320 68%Tôi thích ý tƣởng rằng chúng tôi có thể đóng góp vào 157 33%các quỹ, tổ chức bảo tồn…Đây là thời gian mà mọi ngƣời Việt cần làm một vài 190 40%điều cụ thể để bảo vệ tê giác, là trung tâm thƣơng mạibất hợp pháp trên thế giớiSáng kiến này cò thể dẫn đến những nổ lực bảo vệ 245 52%nhiều hơn những loài vật đang bị de dọa trong nƣớcNhững thứ khác 30 6%
  25. 25. III.2 Ước lượng giá sẵn lòng trả:Áp dụng phương trình * (14) >>> có được trung bình và trung vị WTP của 2.57 USD/HH.. * (16) >>> 2.88USD/HH.Con số này cao hơn một chút so với ước tính ..
  26. 26. ĐIỀU CHỈNH CHO CHẮC CHẮN Sau khi trả lời câu hỏi về WTP, ngƣời trả lời đƣợc hỏi họ chắc chắn nhƣ thế nào khi bầu cho chƣơng trình. Đối với ƣớc tính bảo tồn của WTP. Và đã xảy ra trƣờng hợp có nhiều ngƣời thay đổi ý kiến. Với 2 lý do chính sau:
  27. 27. Tôi không tin là tiền tôi trả thật sự được sử ụng cho Bảo tồn tê giác.Tôi không thích thêm một khoản tiền vào hóa đơn tiền điện của tôi: người trả lời không thích phương thức thanh toán. Ước tính không tham số của WTP sau khi điều chỉnh chắc chắn là 2.69 USD/ HH.
  28. 28. CHI PHÍ VÀ DOANH THU TIỀM TÀNG CỦA BẢO TỒN Quản lý của Vƣờn quốc gia Cát Tiên ƣớc lƣợng tổng số tiền cho bảo tồn tê giác là $3.75 triệu. Sử dụng ƣớc lƣợng WTP 2.5 USD/HH, tổng số chi phí phải chi trả cho tê giác là $5.8 triệu.
  29. 29. Sự chênh lệch là không cao lắmĐiều quan trọng nhất là mọi người thừa nhận giá trị về bảo tồn tê giác và sẵn sàng trả một số tiền, mặc dù đây là một điều khá mới ở Việt Nam. Tổng doanh thu tiềm năng ước tính chỉ trong hai thành phố, trong khi có các thành phố lớn khác có thể đóng góp vào chương trình bảo tồn tê giác. Ngoài ra, còn có thể có đối tác tài trợ.
  30. 30. AND

×