Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
Upcoming SlideShare
What to Upload to SlideShare
Next
Download to read offline and view in fullscreen.

0

Share

Download to read offline

Kế hoạch bảo vệ môi trường Dự án xưởng dệt may tai TPHCM 0903034381

Download to read offline

Dịch vụ lập báo cáo môi trường ĐTM | Xử lý nước thải | 0903034381
Thiết kế quy hoạch
Lập báo cáo môi trường
Lập dự án
Xử lý nước thải
http://lapduandautu.com.vn

Related Books

Free with a 30 day trial from Scribd

See all

Related Audiobooks

Free with a 30 day trial from Scribd

See all
  • Be the first to like this

Kế hoạch bảo vệ môi trường Dự án xưởng dệt may tai TPHCM 0903034381

  1. 1. CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Dự án XƯỞNG DỆT MAY CÔNG SUẤT 3.600.000 SẢN PHẨM/NĂM Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, Hồ Chí Minh Năm 2019
  2. 2. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 2 MỤC LỤC MỤC LỤC ......................................................................................................................1 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................................4 DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................5 DANH MỤC HÌNH ẢNH .............................................................................................6 MỞ ĐẦU.........................................................................................................................7 CHƯƠNG I: MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ.......................................................................................................8 1.1.Thông tin chung về dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.......................8 1.1.1. Tên dự án: ..............................................................................................................8 1.1.2. Chủ dự án: .............................................................................................................8 1.1.3. Công nghệ sản xuất ...............................................................................................9 1.1.4. Vị trí địa lý dự án.................................................................................................11 1.2. Nguyên, nhiên liệu sử dụng và các sản phẩm của dự án........................................12 1.3. Các hạng mục công trình chính của dự án .............................................................13 1.3.1. Các hạng mục công trình chính...........................................................................13 1.3.2. Danh mục thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất ...................................................14 1.3.3. Các hạng mục công trình phụ trợ ........................................................................14 1.3.4. Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường: ........................15 1.4. Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án ....................................................16 CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN; DỰ BÁO CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH VÀ CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG................................................................................20 2.1. Dự báo tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án xây dựng .....................................................................................................20 2.2. Dự báo tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành...........................................................................................20 2.2.1. Dự báo các tác động: ...........................................................................................20 2.2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện.........................27 2.2.3. Tiến độ hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường......................39
  3. 3. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 3 CHƯƠNG III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG .....................................................................................................................41 3.1. Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường ..............................41 3.2. Kế hoạch quan trắc môi trường ..............................................................................41 Cam kết của chủ dự án, cơ sở.....................................................................................42 PHỤ LỤC:....................................................................................................................43
  4. 4. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 4 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường CHXHCN : Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa CMND : Chứng minh nhân dân COD : Nhu cầu oxy hóa học CP : Chính Phủ CTR : Chất thải rắn CTNH : Chất thải nguy hại NĐ : Nghị định PCCC : Phòng cháy chữa cháy QCVN : Quy chuẩn Việt Nam QĐ : Quyết định STT : Số thứ tự CP : Cổ phần DV : Dịch vụ TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
  5. 5. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 5 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1. Vốn đầu tư của dự án......................................................................................8 Bảng 1.2. Giới hạn tọa độ của khu đất dự án ...............................................................12 Bảng 1.3. Nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất........................................12 Bảng 1.4. Các hạng mục công trình phục vụ sản xuất..................................................13 Bảng 1.5. Danh mục các máy móc thiết bị được sử dụng trong Dự án ........................14 Bảng 1.6. Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh ...................................17 Bảng 2.1.Hệ số phát thải các chất ô nhiễm do hoạt động giao thông ..........................20 Bảng 2.2. Tải lượng các chất ô nhiễm do hoạt động giao thông ..................................21 Bảng 2.3. Chất lượng không khí của khu vực dệt .........................................................21 Bảng 2.4: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn .................................23 Bảng 2.5.Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt.................................................23 Bảng 2.6. Mức ồn của các loại xe cơ giới.....................................................................25 Bảng 2.7. Mức ồn của khu vực xưởng dệt.....................................................................26 Bảng 2.8: Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường....................................39
  6. 6. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 6 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1. Quy trình công nghệ sản xuất của dự án.......................................................10 Hình 1.2. Sơ đồ vị trí địa lý khu vực thực hiện dự án ...................................................12 Hình 2.1. Sơ đồ công nghệ của bể tự hoại 5 ngăn (BASTAF).......................................28 Hình 2.2. Sơ đồ công nghệ của hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 2.000 m3 /ngày.đêm ..................................................................................................................31 Hình 2.3. Sơ đồ quản lý chất thải rắn sản xuất của dự án............................................36 Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức nhân sự cho quản lý môi trường khi dự án đi vào .................41
  7. 7. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 7 MỞ ĐẦU Công ty CP dệt may Hưng An Bình được thành lập năm 2009 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty CP số 0309136574, đăng ký lần đầu ngày 26/8/2009 và đăng ký thay đổi lần 6 ngày 08/03/2019 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp. Công ty CP dệt may Hưng An Bình đã thuê nhà xưởng của Công ty CP Việt Thắng tại địa chỉ số 127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, Hồ Chí Minh với ngành nghề sản xuất là dệt các sản phẩm vải. Để bắt kịp xu hướng phát triển kinh tế hiện nay, Công ty đã quyết định thay đổi phương án kinh doanh. Chuyển đổi từ dệt khí sang dệt kim với sản phẩm là các loại quần lót. Và thay đổi vị trí nhà xưởng, tuy nhiên vẫn nằm trong khuôn viên của Tổng Công ty CP Việt Thắng. Tuân thủ Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13 được Quốc Hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014 (có hiệu lực từ 01/01/2015), Công ty CP dệt may Hưng An Bình tiến hành Kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án Nhà xưởng dệt may, công suất 3.600.000 sản phẩm/năm với sự tư vấn của Công ty CP Tư vấn Đầu tư .... Nội dung và cấu trúc Kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án tuân thủ theo hướng dẫn tại Phụ lục VII của Nghị định 40/2019/NĐ-CP của Chính Phủ ban hành ngày 13/5/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy hoạch chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
  8. 8. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 8 CHƯƠNG I: MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ 1.1. Thông tin chung về dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 1.1.1. Tên dự án: XƯỞNG DỆT MAY CÔNG SUẤT 3.600.000 SẢN PHẨM/NĂM 1.1.2. Chủ dự án: CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH  Địa chỉ liên hệ:127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, Hồ Chí Minh  Điện thoại:  Thông tin người đại diện:  Họ và tên: Ông Trần Đắc Khiêm  Chức vụ: Giám Đốc  Quốc tịch: Việt Nam  Nguồn vốn đầu tư dự án: Tổng vốn đầu tư của dự án là 50.582.662.000 VNĐ (Năm mươi tỷ, năm trăm tám mươi hai triệu, sáu trăm sáu mươi hai ngàn đồng). Bảng 1.1. Vốn đầu tư của dự án STT Nội dung Thành tiền (VNĐ) I Thuê nhà xưởng 831.600.000 II Thiết bị 42.262.000.000 III Chi phí quản lý dự án 1.156.797.000 IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 1.279.296.000 V Dự phòng phí 455.296.927.000 VI Vốn lưu động 500.000.000 Tổng cộng 50.582.662.000 Nguồn: Dự án đầu tư Công ty CP Dệt may Hưng Anh Bình,2019  Tiến độ thực hiện dự án:  Giai đoạn 1 – Giai đoạn chuẩn bị hồ sơ pháp lý:
  9. 9. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 9 Thời gian: bắt đầu từ Tháng 7 – Tháng 9/2019  Giai đoạn 2 – Giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị Thời gian: bắt đầu từ Tháng 9 – Tháng 10/2019  Giai đoạn 3 – Giai đoạn vận hành. Thời gian: bắt đầu từ Tháng 10/2019 1.1.3. Công nghệ sản xuất  Quy mô dự án Khu vực thực hiện dự án tọa lạc tại lô 127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, Hồ Chí Minh, với tổng diện tích nhà xưởng là 990 m2 đã được thuê lại của Tổng công ty Việt Thắng dựa theo bản thỏa thuận thuê nhà xưởng số 377/PC02/05/2019.  Công suất dự án Ngành nghề sản xuất của dự án là dệt may các sản phẩm quần lót với công suất 3.600.000 sản phẩm/năm  Công nghệ sản xuất
  10. 10. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 10 Nguyên liệu, nhiên liệu Các công đoạn sản xuất Chất thải/tác động Hình 1.1. Quy trình công nghệ sản xuất của dự án Thuyết minh quy trình công nghệ như sau: Nguyên liệu đầu vào là sợi, dệt vải là sự kết hợp sợi ngang với sợi dọc để thành tấm vải. quá trình dệt vải được tiến hành bằng máy móc. Sợi được đan với nhau theo một quy trình đã được định sẵn để đảm bảo theo đúng kiểu vải dệt mong muốn. Máy dệt Điện Nguyên liệu đầu vào (sợi các loại) Dệt Chuyển cho đơn vị bên ngoài gia công nhuộm vải đã dệt Bụi, CTR May Kiểm tra Điện, chỉ Đóng gói Thành phẩmBao bì Tiếng ồn, CTR CTR
  11. 11. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 11 được lập trình để kiểm soát toàn bộ quy trình sản xuất vải dệt kim, điều này đảm bảo sự đồng nhất cho toàn bộ mẻ dệt trong suốt quy trình dệt. Chủ đầu tư ký hợp đồng với đơn vị ngoài nhuộm vải sau khi dệt. Sau khi dệt xong, vải sẽ được chuyển ra cho đơn vị bên ngoài thực hiện công đoạn nhuộm. Sau khi nhuộm xong vải sẽ được chuyển về nhà xưởng để tiếp tục công đoạn phía sau. Công nhân sẽ may theo mẫu định sẵn, sau đó ủi định hình thành phẩm Để đảm bảo sản phẩm được xuất xưởng sạch sẽ, đẹp mắt, phần việc của công nhân trong công đoạn kiểm tra là cắt chỉ thừa, loại bỏ sản phẩm lỗi và ủi hoàn chỉnh trước khi bao gói, đóng kiện và xuất xưởng. 1.1.4. Vị trí địa lý dự án Khu vực thực hiện dự án tọa lạc tại lô 127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, Hồ Chí Minh có tổng diện tích nhà xưởng 990 m2 . Vị trí này được thể hiện rõ trong sơ đồ hình 1.2 như sau:
  12. 12. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 12 Hình 1.2: Sơ đồ vị trí địa lý khu vực thực hiện dự án Vị trí tiếp giáp của dự án như sau: + Phía Bắc: Giáp đường nội bộ khuôn viên của Tổng công ty Việt Thắng + Phía Nam: giáp tường rào + Phía Đông: Giáp nhà xưởng Công ty TNHH Dệt may Hưng An Phú + Phía Tây: Giáp tường rào Vị trí tọa độ giới hạn của khu đất dự án Bảng 1.2. Giới hạn tọa độ của khu đất dự án TT Tên mốc giới hạn Tọa độ theo hệ tọa độ VN 2000 (kinh tuyến trục, 105o 45’, múi chiếu 3o ) X Y 1 A 1201585.448 612434.482 2 B 1201574.779 612452.56 3 C 1201578.438 612454.844 4 D 1201585.702 612443.994 Nguồn: Công ty CP Dệt may Hưng Anh Bình,2019 1.2. Nguyên, nhiên liệu sử dụng và các sản phẩm của dự án Nguyên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất Bảng 1.3. Nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất STT Nguyên liệu đầu vào Khối lượng sử dụng Nhu cầu nguyên liệu 1 Sợi vải nilon 28 tấn/năm 2 Sợi vải moda 18 tấn/năm 3 Chỉ may polyester 1 tấn/năm 4 Chỉ may nylon 1 tấn/năm 5 Đai vải 2 tấn/năm Nhu cầu vật liệu 1 Bao bì 1,2 tấn/năm Nguồn: Công ty CP Dệt may Hưng Anh Bình,2019
  13. 13. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 13 Sản phẩm của dự án Sản phẩm của dự án là các loại quần lót với công suất 3.600.000 sản phẩm/năm Nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất  Nhu cầu sử dụng điện Nguồn điện dự án sử dụng là điện lưới quốc gia cung cấp, với lượng tiêu thụ khoảng 10.000 Kwh/tháng, được sử dụng cho mục đích hoạt động tại Dự án và sinh hoạt nhân viên.  Nhu cầu sử dụng nước Nguồn cung cấp nước từ Tổng công ty Việt Thắng cung cấp. Khi dự án đi vào hoạt động khối lượng sử dụng ước tính khoảng 3,34 m3 /ngày. Trong đó: + Nhu cầu sử dụng nước của nhân viên: Nước cấp sinh hoạt cho công nhân trong quá trình làm việc: Tổng số lao động của dự án là 20 người, nhu cầu nước cấp cho sinh hoạt của công nhân trong quá trình sản xuất được xác định theo Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 33:2006 là 200l/người/ngày. Thời gian hoạt động của Dự án là 08 tiếng/ca với 01 ca/ngày nên tổng lượng nước cấp cho công nhân mỗi ngày là 1,34 m3 /ngày Qnv=200l :3 x 20 =1,34m3 /ngày Nhu cầu sử dụng nước cho tưới cây, rửa đường: 2m3 /ngày Ngoài ra, dự án có dự trữ một lượng nước chữa cháy theo tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy TCVN 2622-1995, Q = 10l/s cho một đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng một lúc là 1 đám cháy trong thời gian 1 giờ. Vậy lượng nước dự phòng cho chữa cháy là 18 m3 . 1.3. Các hạng mục công trình chính của dự án 1.3.1. Các hạng mục công trình chính Khu vực thực hiện dự án tọa lạc tại 127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, Hồ Chí Minh có tổng diện tích nhà xưởng 990 m2 với các hạng mục công trình như sau: Bảng 1.4. Các hạng mục công trình phục vụ sản xuất STT Hạng mục công trình Diện tích (m2 ) Tỉ lệ (%) 1 Khu vực sản xuất 400 40,40
  14. 14. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 14 STT Hạng mục công trình Diện tích (m2 ) Tỉ lệ (%) 2 Khu vực chứa nguyên liệu 350 35,35 3 Khu vực chứa thành phẩm 150 15,15 4 Khu vực tập trung chất thải sinh hoạt 10 1,01 5 Khu vực tập trung phế liệu 12 1,21 6 Kho chứa chất thải nguy hại 10 1,01 7 Văn phòng 50 5,05 8 Nhà vệ sinh 8 0,81 Tổng cộng 990 100 Nguồn: Công ty CP Dệt may Hưng Anh Bình, 2019 1.3.2. Danh mục thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất Để đáp ứng nhu cầu hoạt động, Dự án sẽ trang bị các máy móc, thiết bị theo Bảng 1.5 như sau: Bảng 1.5. Danh mục các máy móc thiết bị được sử dụng trong Dự án STT Tên máy móc Số lượng Đơn vị tính Tình trạng Xuất xứ 1 Máy dệt 8 cấp sợi 06 Cái 100% Trung Quốc 2 Máy may 04 Cái 100% Trung Quốc 3 Máy nén khí 01 Cái 100% Trung Quốc 4 Dụng cụ là ủi 06 Bộ 100% Trung Quốc Nguồn: Công ty CP Dệt may Hưng Anh Bình, 2019 Ngoài ra, chủ Dự án còn trang bị một số máy móc, thiết bị phục vụ cho công tác quản lý và công việc mua bán như: - Bàn ghế, điện thoại, dụng cụ văn phòng. - Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy, 1.3.3. Các hạng mục công trình phụ trợ (1) Đường giao thông
  15. 15. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 15 Công ty CP dệt may Hưng An Bình thuê lại nhà xưởng từ Tổng công ty Việt Thắng nên toàn bộ hệ thống đường giao thông, bãi đỗ xe được sử dụng chung của Tổng công ty. Hiện nay, hệ thống đường giao thông và bãi đỗ xe đã được xây dựng, bê tông hóa, có mái che và sử dụng hiệu quả. (2) Hệ thống cấp điện Nguồn điện sử dụng cho công ty đã được đầu tư hoàn chỉnh và đã được thiết kế với độ an toàn cao, không chồng chéo. Nguồn điện luôn ổn định và đáp ứng nhu cầu của Dự án. Công ty sử dung chung mạng lưới điện của Tổng công ty Việt Thắng và có nguồn từ lưới điện quốc gia. (3) Hệ thống cấp nước Hiện tại hệ thống cấp nước đã được đầu tư hoàn chỉnh và sử dụng chung với mạng lưới cấp nước của Tổng công ty Việt Thắng. Nguồn nước được sử dụng từ mạng lưới cấp nước thành phố. (4) Hệ thống thông tin liên lạc Hệ thống thông tin liên lạc: Hệ thống thông tin liên lạc như điện thoại, fax, internet được trang bị đầy đủ, giúp cho việc thông tin liên lạc diễn ra nhanh chóng, thuận tiện. 1.3.4. Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường: (1) Hệ thống thoát nước mưa Hiện tại hệ thống thoát nước mưa đã được đầu tư hoàn chỉnh. Nước mưa tách biệt khỏi hệ thống thu gom nước thải. Toàn bộ nước mưa được thu gom và đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa của Tổng công ty Việt Thắng trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Hệ thống thoát nước mưa của nhà xưởng bao gồm: đường cống thoát nước và hố ga. (2) Hệ thống thoát nước thải Nước thải phát sinh từ dự án chủ yếu là nước thải sinh hoạt. Toàn bộ nước thải sinh hoạt sẽ được thu gom và xử lý bằng bể tự hoại 05 ngăn. Sau đó toàn bộ nước thải sẽ được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty CP Nguyên Phụ liệu dệt may Bình An công suất 2.000 m3 /ngày.đêm Công ty đã tiến hành ký hợp đồng xử lý nước thải sinh hoạt theo hợp đồng số 09/2019/TB-HAB với công ty TNHH SX-TM Vải sợi Trường Phát (Công ty TNHH SX- TM Vải sợi Trường Phát là đơn vị hợp tác kinh doanh với Công ty CP Nguyên Phụ liệu
  16. 16. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 16 dệt may Bình An – Chủ sở hữu của hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 2.000 m3 /ngày.đêm) (3) Hệ thống lưu trữ, xử lý chất thải rắn - Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Công ty sẽ thu gom rác sinh hoạt tại thùng chứa, vào cuối ngày, đơn vị thu gom rác thải sinh hoạt của Tổng công ty Việt Thắng sẽ thu gom và vận chuyển xử lý theo Phụ lục số hợp đồng thuê nhà xưởng (Đính kèm theo Hợp đồng số 377/PC ngày 02/05/2019) - Đối với chất thải công nghiệp: Công ty sẽ tiến hành ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về việc quản lý chất thải và phế liệu. - Đối với chất thải nguy hại: Công ty sẽ tiến hành ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về việc quản lý chất thải và phế liệu. 1.4. Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án  Nguồn tiếp nhận nước thải: - Nước mưa không qua xử lý và thoát ra hệ thống thoát nước mưa chung của toàn khu Tổng công ty Việt Thắng. - Nước thải từ sinh hoạt: khi đi vào hoạt động, toàn bộ nước thải của công nhân viên tại nhà xưởng được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 5 ngăn. Sau đó toàn bộ nước thải sẽ được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty CP Nguyên Phụ liệu dệt may Bình An công suất 2.000 m3 /ngày.đêm. Nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tập trung sẽ được bơm ra cống thoát nước nội bộ sau đó xả ra suối Cái.  Hiện trạng môi trường tự nhiên khu vực thực hiện dự án  Chất lượng không khí xung quanh Theo kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh của Tổng Công ty Việt Thắng – CTCP tại 127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, quận Thủ Đức, Tp.HCM vào ngày 15/03/2019 thì chất lượng môi trường không khí xung quanh được thể hiện như sau:
  17. 17. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 17 Bảng 1.6. Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ KẾT QUẢ QCVN 26:2010/ BTNMT QCVN 05:2013/ BTNMT K1 K2 1 Độ ồn dBA 58,1 - 70 - 2 Bụi mg/m3 0,196 0,187 - 0,3 3 NO2 mg/m3 0,074 0,081 - 0,2 4 SO2 mg/m3 0,08 0,093 - 0,35 5 CO mg/m3 <5 <5 - 30 Nguồn: Công ty TNHH Khoa học công nghệ và Phân tích môi trường Phương Nam, 2019 Ghi chú: (-) Quy chuẩn không quy định. + K1: Khu vực cổng trước + K2: Khu vực cổng sau + QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh; + QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. Nhật xét: Khu vực dự án chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm tiếng ồn và môi trường không khí. Tất cả các thông số đo đạc và phân tích đều đạt quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT; QCVN 05:2013/BTNMT.  Chất lượng nước mặt Chất lượng nước thải sau xử lý của hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty CP Nguyên Phụ liệu dệt may Bình An công suất 2.000 m3 /ngày.đêm Bảng 1.7. Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau xử lý STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Kết quả Cột A, QCVN 40:2011/BTNMT Cột A, QCVN 13- MT:2015/BTNMT 1 Nhiệt độ Oc 30,3 40 2 Độ màu Pt-Co <5 75
  18. 18. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 18 STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Kết quả Cột A, QCVN 40:2011/BTNMT Cột A, QCVN 13- MT:2015/BTNMT 3 pH - 6,89 6-9 4 BOD5 Mg/l 7 30 5 COD Mg/l 24 100 6 TSS Mg/l 5 50 7 Cl2 dư Mg/l <0,01 1 8 Tổng N Mg/l 7,28 20 9 Tổng P Mg/l 0,12 4 10 Dầu mỡ khoáng Mg/l <0,3 5 11 Coliform MPN/100ml 2,5 x 103 3.000 Nguồn: Viện Môi trường và Tài nguyên -Trung tâm phân tích công nghệ môi trường, 2019 + QCVN 13-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt nhuộm + QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp Nhận xét: Chất lượng nước thải sau hệ thống xử lý tập trung của Công ty CP Nguyên Phụ liệu dệt may Bình An công suất 2.000 m3 /ngày.đêm đều nằm trong giới hạn cho phép của cột A, QCVN 13-MT:2015/BTNMT và cột A, QCVN 40:2011/BTNMT. Chất lượng nước mặt nước Suối Cái Theo báo cáo kết quả giám sát đợt 1 năm 2017 của Chi cục bảo vệ môi trường Thành phố Hồ Chí Minh thì các kết quả giám sát chất lượng nước mặt Suối Cái –Xuân Trường, khu vực đi Quận 9, Thủ Đức các giá trị DO, TSS, COD, BOD5, Tổng Nitơ, Tổng Photpho, Tổng Nitơ, Fe và Coliform đều không đạt quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN 08-MT:2015/BTNMT) – loại B2 ở các điểm thượng nguồn. Đối với chỉ tiêu Coliform, các điểm thượng nguồn ô nhiễm cao hơn rất nhiều so với quy
  19. 19. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 19 chuẩn cho phép. Ô nhiễm ở chỉ tiêu kim loại Pb và Cd không phát hiện. Chất lượng nước Suối Cái – Xuân Trường ở thượng nguồn bị ô nhiễm nặng hơn hạ nguồn. Nguyên nhân gây ô nhiễm: Phía thượng nguồn từ đoạn suối Nhum giáp ranh với Bình Dương đến gần khu vực cầu suối Cái bị ô nhiễm do nước thải từ các cơ sở sản xuất thuộc tỉnh Bình Dương, các doanh nghiệp phường Linh Xuân, Linh Trung, Khu chế xuất Linh Trung I và nước thải sinh hoạt người dân của khu vực.  Sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án Khu vực thực hiện dự án tại tại 127 Lê Văn Chí, Phường Linh Trung, quận Thủ Đức, Tp.HCM được xây dựng nhà xưởng phục vụ chủ yếu ngành nghề may mặc phù hợp với quy hoạch chung của thành phố Hồ Chí Minh.
  20. 20. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 20 CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN; DỰ BÁO CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH VÀ CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 2.1. Dự báo tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án xây dựng Dự án thuê lại xưởng của Tổng Công ty Việt Thắng đã hoàn thành xây dựng, nghiệm thu và đưa vào sử dụng. Vì vậy việc phát sinh các tác động liên quan đến môi trường trong giai đoạn xây dựng là không có. Chỉ có tác động liên quan đến quá trình sản xuất. Vì vậy báo cáo sẽ trình bày các tác động của dự án khi đi vào vận hành. 2.2. Dự báo tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 2.2.1. Dự báo các tác động: Tác động của các nguồn phát sinh khí thải  Bụi và khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển - Trong quá trình hoạt động sản xuất, nguyên vật liệu được vận chuyển tới dự án bằng phương tiện vận tải, các phương tiện này đều sử dụng chủ yếu là xăng và dầu diesel làm nhiên liệu. Như vậy, môi trường sẽ phải tiếp nhận thêm một lượng khí thải với thành phần là các chất ô nhiễm như: CO, SOx, NOx, hydrocacbon, Aldehyde, bụi. Tuy nhiên lượng khí thải này phân bố rải rác, không liên tục và khó thu gom nên rất khó trong việc kiểm soát nguồn ô nhiễm này. - Với quy mô dự án, ước tính số lượt xe ra, vào dự án lớn nhất trong ngày khoảng 4 lượt xe tải/ngày. Căn cứ vào mặt bằng tổng thể và quy mô dự án, tính trung bình xe tải di chuyển khoảng 2km trong khuôn viên dự án, như vậy, tổng quãng đường:  Xe tải di chuyển khoảng 8 km/ngày Bảng 2.1. Hệ số phát thải các chất ô nhiễm do hoạt động giao thông STT Chất ô nhiễm Tải lượng ô nhiễm (g/km) Xe tải lớn 1 Bụi 3,2 2 SO2 0,726 3 NO2 36,4
  21. 21. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 21 4 CO 14,6 5 VOC 11,6 (Nguồn: Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution, WHO, 1993) - Kết quả tính toán tải lượng các chất ô nhiễm do hoạt động giao thông vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm được trình bày trong bảng sau: Bảng 2.2.Tải lượng các chất ô nhiễm do hoạt động giao thông STT Chất ô nhiễm Tải lượng ô nhiễm (g/ngày) 1 Bụi 12,8 2 SO2 2,9 3 NO2 145,6 4 CO 58,4 5 VOC 46,4 Nguồn: Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution, WHO 1993 - Nguồn ô nhiễm sinh ra từ các phương tiện giao thông vận tải là nguồn phân tán không tập trung do các loại xe luôn lưu thông trên đường, không chỉ tập trung trong khuôn viên nhà xưởng. Thêm vào đó khu vực dự án có chất lượng môi trường nền khá tốt nên có thể tự làm sạch nguồn ô nhiễm này.  Bụi phát sinh trong quá trình sản xuất Nhằm đánh giá chất lượng khí thải phát sinh tại khu vực sản xuất của Dự án, báo cáo tham khảo số liệu đo đạc khí thải thực tế tại Xưởng dệt cũ của chủ Dự án, kết quả đo đạc được trình bày trong bảng sau: Bảng 2.3. Chất lượng không khí của khu vực dệt STT Thông số Đơn vị Kết quả Giới hạn cho phép Tiêu chuẩn so sánh 1 Nhiệt độ 0 C 31,3-31,5 ≤ 34 TCVSLĐ 3733/2002/BYT 2 Độ ẩm % 63-65 ≤ 80 3 Tốc độ gió m/s 0,3-0,9 0,2-1,5 5 NO2 mg/m3 0,127 10 6 SO2 mg/m3 0,145 10
  22. 22. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 22 STT Thông số Đơn vị Kết quả Giới hạn cho phép Tiêu chuẩn so sánh 7 CO mg/m3 4,92 40 8 Bụi (*) mg/m3 1,88 6 (Nguồn: Công ty Cổ phần dệt may Hưng An Bình) Theo kết quả đo đạc chất lượng khí thải tại xưởng dệt cho thấy chất lượng khí thải thấp hơn so với tiêu chuẩn môi trường lao động của bộ y tế ban hành tại Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT của bộ Y tế ngày 10/10/2002. Tuy nhiên Công ty sẽ dùng các biện pháp xử lý thích hợp để đảm bảo điều kiện làm việc và vệ sinh lao động tốt nhất trong nhà xưởng.  Bụi phát sinh trong quá trình bốc dỡ nguyên liệu, thành phẩm - Bụi phát sinh từ quá trình bốc dỡ nguyên, vật liệu, thành phẩm, lượng bụi này mang tính gián đoạn, ảnh hưởng cục bộ và có thể dễ dàng khống chế được. Nhìn chung, nguồn phát sinh bụi này rất khó ước tính tải lượng, nồng độ và ảnh hưởng có tính chất cục bộ với mức độ không lớn. Công ty sẽ áp dụng các giải pháp phù hợp nhằm kiểm soát các loại khí thải này, giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực tới môi trường cũng như sức khỏe công nhân làm việc tại xưởng. Tác động của các nguồn phát sinh nước thải  Nước mưa chảy tràn Với diện tích dự án 990 m2 , mức độ bê tông hóa bề mặt khoảng 95% (nhà xưởng, nhà kho, sân bãi,…), lượng nước mưa chảy tràn lớn nhất ước tính: q x i95% x 0,099≈ 2,03l/s Trong đó:  95% - mức độ bê tông hóa bề mặt ;  q = 166,7i l/s.ha : cường độ mưa tính theo thể tích  i = 0,13mm/phút (theo lượng mưa lớn nhất một ngày có thể 190mm/ngày)  166,7 – môđun chuyển từ cường độ mưa tính theo lớp nước sang cường độ mưa tính theo thể tích. Bản thân nước mưa không làm ô nhiễm môi trường, khi chưa xây dựng dự án, mưa xuống sẽ tiêu thoát ra kênh rạch hoặc phần lớn thấm trực tiếp xuống đất. Khi dự án
  23. 23. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 23 được xây dựng, mái nhà, sân bãi, đường được tráng nhựa hoặc tráng xi măng sẽ làm mất khả năng thấm nước. Ngoài ra, nước mưa chảy tràn trên mặt đất tại khu vực dự án sẽ cuốn theo các chất cặn bã và đất cát xuống đường thoát nước, nếu không có biện pháp tiêu thoát tốt, sẽ gây nên tình trạng ứ đọng nước mưa, ảnh hưởng đến môi trường. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn theo giáo trình tính toán các công trình xử lý nước thải của Trịnh Xuân Lai như sau: Bảng 2.4. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn STT Các chất ô nhiễm Nồng độ (mg/l) 1 Tổng Nitơ 0,5 - 1,5 2 Photpho 0,004 - 0,03 3 COD 10 - 20 4 Tổng chất rắn lơ lửng 10 - 20 Nguồn: Trịnh Xuân Lai So với nước thải sinh hoạt, nước mưa còn khá sạch. Toàn bộ nước mưa chảy tràn sau khi phát sinh tại Dự án sẽ được đấu nối vào mạng lưới thoát nước mưa của hệ thống thoát nước Tổng công ty Việt Thắng.  Nước thải sinh hoạt Tổng số lao động tại dự án dự kiến là 20 người, nhu cầu nước cấp cho sinh hoạt của công nhân trong quá trình sản xuất được xác định theo Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 33:2006 là 200l/người/ngày. Thời gian hoạt động của Dự án là 08 tiếng/ca với 01 ca/ngày nên tổng lượng nước cấp cho công nhân mỗi ngày là 1,34 m3 /ngày Thành phần của nước thải sinh hoạt gồm khoảng 58% chất hữu cơ và 42% chất khoáng. Đặc trưng cơ bản của nước thải sinh hoạt là có nhiều chất rắn lơ lửng, hàm lượng các chất hữu cơ không bền sinh học cao (như cacbonhydrat, Protein, mỡ), chứa các chất dinh dưỡng, nhiều vi khuẩn gây bệnh và có mùi hôi. Bảng 2.5. Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt Chất ô nhiễm Đơn vị Nồng độ trung bình QCVN 14:2008/BTNMT, cột B pH - 6,8 5-9 Chất rắn lơ lửng mg/l 220 100
  24. 24. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 24 Chất ô nhiễm Đơn vị Nồng độ trung bình QCVN 14:2008/BTNMT, cột B BOD5 mg/l 220 50 Amoni (tính theo N) mg/l 40 10 Photphat (PO4 3- ) mg/l 8 10 Coliform MPN/ml 107 - 108 5.000 (Nguồn: Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp – Tính toán thiết kế công trình, Lâm Minh Triết - Nguyễn Thanh Hùng - Nguyễn Phước Dân, NXB Đại học Quốc gia TPHCM, 2004) Các chất hữu cơ có trong nước thải sinh hoạt chủ yếu là các loại carbonhydrat, protein, lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân huỷ. Khi phân huỷ vi sinh vật lấy oxy hoà tan trong nước để chuyển hoá các chất hữu cơ nói trên thành CO2, N2, H2O, CH4... Chỉ thị cho lượng chất hữu cơ có trong nước thải có khả năng bị phân huỷ hiếu khí bởi vi sinh vật chính là chỉ số BOD5. Chỉ số BOD5 biểu diễn lượng oxy cần thiết mà vi sinh vật phải tiêu thụ để phân huỷ lượng chất hữu cơ dễ phân huỷ có trong nước thải. Như vậy chỉ số BOD5 càng cao cho thấy lượng chất hữu cơ có trong nước thải càng lớn, oxy hoà tan trong nước thải ban đầu bị tiêu thụ nhiều hơn, mức độ ô nhiễm của nước thải cao hơn.  Nước thải sản xuất Công đoạn nhuộm vải sẽ được thuê đơn vị ngoài gia công, không thực hiện nhuộm tại xưởng nên Dự án không phát sinh nước thải trong quá trình sản xuất. Tác động của các nguồn phát sinh chất thải  Chất thải rắn sinh hoạt Phát sinh từ các hoạt động văn phòng, sinh hoạt ăn uống của 20 công nhân viên, bao gồm: giấy vụn văn phòng phẩm, thực phẩm, rau quả dư thừa, bọc nylon, giấy, lon, chai,...ước tính lượng thải ra khoảng từ 6-10kg/ngày (khoảng 0,3 - 0,5 kg/người.ngày)  Chất thải rắn sản xuất Chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất chủ yếu là chỉ thừa, vải thừa từ quá trình hoàn thiện sản phẩm. Chất thải rắn sản xuất không nguy hại được tính toán dựa trên cơ sở hệ số thải 1% của nguyên liệu đầu vào. Với khối lượng nguyên liệu đầu
  25. 25. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 25 vào là 50 tấn/năm thì khối lượng chất thải rắn sản xuất không nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất khoảng 500 kg/năm (khoảng 50 kg/tháng).  Chất thải nguy hại Chất thải nguy hại phát sinh tại dự án gồm : giẻ lau dính dầu nhớt, bóng đèn huỳnh quang thải,… với khối lượng ước tính như sau : - Bóng đèn huỳnh quang thải khoảng 3 – 5kg/năm ; - Pin, ắc quy thải khoảng 2 kg/năm ; - Bao tay, giẻ lau dính dầu phát sinh từ hoạt động bảo dưỡng, bảo trì máy móc thiết bị với khối lượng phát sinh khoảng: 2kg/tháng ; - Dầu mỡ thải từ quá trình bảo trì bảo dưỡng máy móc thiết bị: khoảng 5kg/quý. Tiếng ồn  Tiếng ồn từ các phương tiện giao thông ra vào Dự án Các phương tiện giao thông ra vào Dự án chủ yếu là xe máy của công nhân viên và xe tải vận chuyển nguyên vật liệu tới Dự án và vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ. Đối với các loại xe khác nhau sẽ phát sinh mức độ ồn khác nhau. Mức ồn của các loại xe cơ giới được nêu trong bảng sau: Bảng 2.6. Mức ồn của các loại xe cơ giới Loại xe Tiếng ồn (dBA) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (QCVN 26:2010/BTNMT) 6h - 21h (dBA) 21h - 6h (dBA) Xe vận tải 93 70 55 Xe mô tô 4 thì 94 (Nguồn: Tổ chức FHA (Federal Highway Administration) - Mỹ, 1999) Nhìn vào bảng trên ta thấy rằng hầu hết các hoạt động giao thông đều phát sinh tiếng ồn vượt quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT. Tuy nhiên đây là nguồn ồn không liên tục, Chủ Dự án sẽ có phương án cụ thể nhằm giảm thiểu tối đa các tác động của tiếng ồn lên khu vực.  Tiếng ồn từ hoạt động sản xuất Một số nguyên nhân phát sinh ồn trong quá trình hoạt động của xưởng: - Hoạt động sản xuất của xưởng: Đây là nguồn ồn có tính chất liên tục, nguồn phát sinh chủ yếu do hoạt động của các động cơ máy móc thiết bị như máy dệt, máy may.
  26. 26. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 26 Nhằm đánh giá tiếng ồn phát sinh tại Dự án, báo cáo tham khảo số liệu đo đạc tiếng ồn thực tế tại Xưởng dệt của Tổng Công Ty Việt Thắng kết quả đo đạc được trình bày trong bảng sau: Bảng 2.7. Mức ồn của khu vực xưởng dệt STT Vị trí đo đạc Mức ồn (dBA) 1 Khu vực xưởng dệt 1 83,2 2 Khu vực xưởng dệt 2 83,7 Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT 85 dBA (Nguồn: Tổng Công Ty Việt Thắng,2019) Theo kết quả đo đạc tiếng ồn tại xưởng dệt cho thấy tiếng ồn thấp hơn so với tiêu chuẩn môi trường lao động của bộ y tế ban hành tại Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT của bộ Y tế ngày 10/10/2002. Tuy nhiên, để giảm thiểu tới mức tối đa các tác động của tiếng ồn tới sức khỏe người lao động, Chủ dự án sẽ có thực hiện các biện pháp giảm thiểu phù hợp nhằm giảm tối đa tác động của tiếng ồn. Ô nhiễm nhiệt - Nhiệt độ cao do nhiều nguyên nhân như khả năng thông thoáng nhà xưởng kém dẫn tới sự tích tụ nhiệt trong những ngày nắng nóng, nhiệt thừa phát sinh từ các mô tơ vận hành máy móc thiết bị. Ngoài nguyên nhân nhiệt cao do hoạt động sản xuất, một trong những nguyên nhân khác không thể không kể đến có thể làm gia tăng nhiệt cho các xưởng sản xuất, đó là ảnh hưởng của bức xạ mặt trời, đặc biệt vào mùa nắng, từ khoảng tháng 1 đến tháng 5. Nếu không có giải pháp thông thoáng thích hợp, nhiệt độ tại xưởng sản xuất vào các thời điểm này có thể lên đến 32 – 33o C. - Nhiệt độ cao có ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động trong nhà máy làm cho hệ tim đập mạnh hơn, ảnh hưởng đến thận và hệ thần kinh trung ương, gây mệt mỏi ảnh hưởng đến hiệu quả lao động. Các tác động khác  Sự cố về điện, hỏa hoạn Các máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất của dự án sử dụng là điện năng, đây là mối nguy cơ đe dọa cho sự cố chập điện dẫn đến cháy nổ nếu như nhà xưởng
  27. 27. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 27 không có hệ thống dẫn điện và quản lý tốt. Những sự cố về điện có thể xảy ra trong dự án có thể kể đến bao gồm: Cháy do dùng điện quá tải, cháy do chập mạch, cháy do tia lửa tĩnh điện, trường hợp máy bị cháy, cháy do sét đánh. Mặc dù xác suất xảy ra sự cố cháy nổ của nhà xưởng không lớn, nhưng nếu để xảy ra các sự cố này có thể gây thiệt hại lớn tới tài sản và tính mạng con người, nên chủ dự án sẽ quan tâm tới các biện pháp phòng chống cháy nổ.  Sự cố hư hỏng máy móc thiết bị của dự án Các máy móc hoạt động phục vụ quá trình sản xuất của dự án nếu có hư hỏng và không được phát hiện kịp thời có thể làm gia tăng tiếng ồn, rung động hay rò rỉ nhiên liệu.  Tai nạn lao động Tương tự như các cơ sở công nghiệp khác, khả năng xảy ra tai nạn lao động của công nhân trực tiếp tham gia sản xuất thường không thể tránh khỏi, chủ yếu là do những nguyên nhân sau: - Không thực hiện đầy đủ các quy định an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp do chủ dự án đề ra. - Không tuân thủ nghiêm ngặt các quy định khi vận hành các máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất. - Bất cẩn về điện dẫn đến sự cố điện giật. - Bất cẩn trong quá trình bốc dỡ nguyên liệu, thành phẩm. 2.2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện Giảm thiểu tác động xấu đến môi trường nước  Nước mưa chảy tràn Dưới đây là các biện pháp khống chế ô nhiễm nước mưa chảy tràn sẽ được thực hiện tại dự án: - Thực hiện vệ sinh quét dọn khu vực sân bãi và đường vận chuyển sau mỗi lần bốc dỡ, vận chuyển hàng hóa. Thu hồi triệt để nguyên vật liệu, sản phẩm nếu bị rơi vãi. - Nguyên vật liệu sản xuất được lưu chứa tại kho đảm bảo các yếu tố mái che, tường bao, nền bê tông, tuyệt đối không tập kết ngoài trời. - Thực hiện nạo vét bùn tại các hố ga thoát nước mưa thường xuyên mỗi tuần vào mùa mưa và định kỳ đầu và cuối mùa mưa.
  28. 28. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 28 - Đường thoát nước mưa sẽ có bộ phận chắn rác trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. Nguồn tiếp nhận nước mưa từ dự án là hệ thống thoát nước mưa của Tổng công ty Việt Thắng  Nước thải sinh hoạt Toàn bộ nước thải của công nhân viên tại nhà xưởng được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 5 ngăn. Hình 2.1. Sơ đồ công nghệ của bể tự hoại 5 ngăn (BASTAF) Thuyết minh quy trình công nghệ bể tự hoại cải tiến: Nước thải sau khi qua hầm tự hoại được đưa vào ngăn thứ nhất của bể, có vai trò làm ngăn lắng – lên men kỵ khí, đồng thời điều hòa lưu lượng và nồng độ chất bẩn trong dòng nước thải. Nhờ các vách ngăn hướng dòng, ở những ngăn tiếp theo, nước thải chuyển theo chiều từ dưới lên trên, tiếp xúc với các vi sinh vật kỵ khí trong lớp bùn hình thành ở đáy bể trong điều kiện động, các chất bẩn hữu cơ được các vi sinh vật hấp thụ và chuyền hóa, đồng thời cho phép tách riêng hai pha (lên men a xít và lên men kiềm). BASTAF cho phép tăng thời gian lưu bùn, nhờ vậy hiệu suất xử lý tăng trong khi lượng bùn cần xử lý lại giảm. Các ngăn cuối cùng là ngăn lọc kỵ khí có tác dụng làm sạch bổ sung nước thải nhờ vi sinh vật kỵ khí gắn bám trên bề mặt các hạt vật liệu lọc, và ngăn cặn lơ lửng trôi ra theo nước. Lượng bùn sau thời gian lưu thích hợp sẽ được công ty thuê xe hút chuyên dùng của Dịch vụ môi trường tại địa phương đến hút. Sử dụng bể BASTAF để xử lý nước thải sinh hoạt cho phép đạt hiệu suất tốt, ổn định (hiệu suất xử lý trung bình theo hàm lượng cặn lơ lửng SS, nhu cầu oxy hóa học Đầu vào Đầu ra
  29. 29. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 29 COD và nhu cầu oxy sinh hóa BOD từ 85-95%). So với các bể tự hoại thông thường, trong điều kiện làm việc tốt, BASTAF có hiệu suất xử lý cao hơn gấp 2-3 lần. Hiệu quả xử lý được tóm tắt trong bảng: Hệ thống hầm tự hoại Hiệu quả xử lý sơ bộ Bể Bastaf Giảm 85-90% BOD, 85-92% SS Thường xuyên nạo vét đường cống thoát nước của Dự án, hút hầm cầu và vệ sinh tạo lưu thông dòng chảy không ứ đọng phát sinh ô nhiễm môi trường Hiện tại đã có nhà vệ sinh hiện hữu tại nhà xưởng với diện tích là 8m2 do đơn vị cho thuê xưởng là Tổng công ty Việt Thắng xây dựng sẵn. Toàn bộ nước thải sau khi xử lý sơ bộ sẽ được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty CP Nguyên Phụ liệu dệt may Bình An công suất 2.000 m3 /ngày.đêm. Nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tập trung sẽ được bơm ra cống thoát nước nội bộ sau đó xả ra suối Cái.  Hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty CP Nguyên Phụ liệu dệt may Bình An công suất 2.000 m3 /ngày.đêm  Sơ đồ công nghệ:
  30. 30. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 30
  31. 31. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 31 Hình 2.2. Sơ đồ công nghệ của hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 2.000 m3 /ngày.đêm Thuyết minh công nghệ:  Mương dẫn Nước thải sản xuất từ nhà máy theo hệ thống thoát nước qua mương dẫn vào trạm xử lý nước thải. Tại đây có lắp thiết bị tách rác thô để tách các chất thải rắn có kích thước lớn, hạn chế ảnh hưởng đến hệ thống bơm phía sau (nghẹt bơm, gãy cánh bơm…).  Hố thu gom Hố gom lưu chứa tập trung nước thải trong một khoảng thời gian vừa đủ để sau đó nước thải được bơm chìm bố trí trong bể bơm lên Thiết bị lược rác tinh. Bể không có chức năng xử lý các thành phần ô nhiễm trong nước thải nhưng đóng một vai trò quan trọng trong việc tập trung và tạo điều kiện phân phối nước đến các công trình phía sau.  Thiết bị lược rác tinh. Thiết bị được làm bằng inox với kích thước khe nhỏ 2mm sẽ tiếp tục giữ lại các chất thải rắn kích thước lớn hơn 2mm giúp giảm bớt hàm lượng chất hữu cơ trong nước thải và hạn chế tối đa ảnh hưởng đến các thiết bị cơ khí cũng như hoạt động của các công trình xử lý đơn vị tiếp theo. Nước thải sau khi qua thiết bị lược rác tinh sẽ tự chảy xuống Bể điều hòa.  Bể điều hòa. Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải một cách ổn định trước khi đưa vào các công trình đơn vị phía sau, đặc biệt là cụm bể sinh học giúp cho các vi sinh có thể thích nghi với nước thải trong điều kiện ổn định, tránh được tình trạng vi sinh bị sốc tải. Bên cạnh đó, bể điều hòa lưu lượng và nồng độ giúp cho các quá trình sử dụng hóa chất cũng như chế độ hoạt động của các thiết bị cơ khí như bơm, máy thổi khí được duy trì một cách ổn định. Tại đây, bể được bố trí máy thổi khí có chức năng ngăn chặn việc lắng cặn có thể gây phân hủy kỵ khí, phát sinh mùi hôi trong quá trình vận hành. Dòng thải được 2 bơm luôn phiên cấp lên cụm bể phản ứng keo tụ tạo bông.  Cụm xử lý hóa lý
  32. 32. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 32 Với tính chất nước thải dệt nhuộm thường mang theo thành phần chất hữu cơ khó phân hủy sinh học cao (tỉ lệ giữa BOD/COD thấp), do đó cần thiết phải có sự tác dụng của hóa chất để giảm nồng độ chất hữu cơ khó phân hủy, góp phần tăng tỉ lệ giữa BOD/COD đủ điều kiện để vào hạng mục xử lý sinh học. Các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học tồn tại dưới dạng các hạt keo, huyền phù phân tán trong môi trường nước. Các hạt keo này có kích thước rất nhỏ từ 0,01 – 0,1 μm và lơ lửng trong môi trường nước. Nhìn chung, sự lơ lửng của các hạt keo này đủ bền để dưới tác dụng của trọng lực vẫn không thể khiến chúng lắng hoặc nổi. Do đó, dưới những điều kiện thông thường, các hạt keo này rất khó xử lý nếu như không có những tác nhân xúc tác. Chính vì vậy, cụm hóa lý được thiết kế là cần thiết  Cụm phản ứng Đầu tiên, hóa chất điều chỉnh pH sẽ được châm vào bể nhằm tạo môi trường tối ưu cho quá trình keo tụ - tạo bông phía sau. Đồng thời, hóa chất phá màu cũng sẽ được châm vào để xử lý độ màu (một thành phần ô nhiễm đặc trưng của nước thải dệt nhuộm).  Cụm keo tụ Tại cụm keo tụ, hóa chất keo tụ được bổ sung vào nhằm thực hiện quá trình nén điện tích các hạt keo trong nước thải, nhằm liên kết chúng lại với nhau. Hóa chất keo tụ thường được sử dụng trong lĩnh vực xử lý nước thải như: phèn sắt, phèn nhôm, hoặc PAC… Các hạt keo sau khi đã được nén điện tích sẽ có xu hướng liên kết với nhau tạo nên khối lượng lớn hơn và lắng xuống. Đó là mục tiêu cần hướng đến của quá trình xử lý hóa lý. Khi có các tác nhân xúc tác là hóa chất keo tụ và phản ứng trong môi trường pH tối ưu, các phản ứng dễ dàng được diễn ra trong thời gian rất nhanh. Motor khuấy với tốc độ 60 vòng/phút được lắp đặt cũng là một yếu tố quyết định đến hiệu quả của quá trình.  Cụm tạo bông Để tạo điều kiện cho quá trình tạo bông cặn được diễn ra nhanh và hiệu quả hơn, tại bể tạo bông, hóa chất trợ keo tụ được châm vào là polimer anion. Ngược lại với quá trình keo tụ, quá trình tạo bông hiệu quả hơn với thời gian phản ứng lâu hơn và tốc độ khuấy của motor chậm hơn, với tốc độ 30 vòng/phút. Vì nếu motor khuấy quá nhanh sẽ làm vỡ các bông cặn vừa được hình thành.
  33. 33. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 33 Tiếp tục dòng nước thải được tự động chảy qua 4 bể lắng đứng.  Bể lắng đứng. Bể lắng là một trong những phương pháp quan trọng của hệ thống xử lý nước thải. Phương pháp này dùng để xử lý cơ học nhằm loại bỏ một số chất rắn có khả năng lắng trong nước thải trước khi chuyển sang giai đoạn xử lý sau. Kết hợp với quá trình đông keo tụ thì hiệu quả lắng sẽ được nâng lên rất nhiều. Dùng để loại bỏ các chất hữu cơ không tan trong nước thải trước khi áp dụng các phương pháp xử lý sinh học. Bể lắng này có khả năng loại bỏ 50 – 70% chất lơ lửng, 25-40% BOD có trong nước. Nước trong được thu qua các máng răng cưa chảy tự động qua bể Aerotank. Lượng bùn lắng được thu dưới đáy bể về cụm bể chứa bùn.  Bể Aerotank. Tại Bể Aerotank các chất hữu cơ trong nước thải sẽ được xử lý. Máy thổi khí được vận hành liên tục nhằm cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động. Trong điều kiện thổi khí liên tục, quần thể vi sinh vật hiếu khí sẽ phân hủy các hợp chất hữu cơ có trong nước thải thành các hợp chất vô cơ đơn giản như CO2 và H2O…theo phản ứng sau: Chất hữu cơ + Vi sinh vật hiếu khí + O2 → H2O + CO2 + sinh khối mới +… Bên cạnh đó, trong môi trường hiếu khí vi khuẩn hấp phụ Photpho, Nitơ cao hơn mức bình thường, Photpho và Nitơ lúc này không những chỉ cần cho việc tổng hợp, duy trì tế bào và vận chuyển năng lượng mà còn được vi khuẩn chứa thêm một lượng dư vào trong tế bào để sử dụng ở các giai đoạn hoạt động tiếp sau. Để thiết kế và vận hành hệ thống bùn hoạt tính hiếu khí một cách hiệu quả cần phải hiểu rõ vai trò quan trọng của quần thể vi sinh vật. Các vi sinh vật này sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải và thu năng lượng để chuyển hóa thành tế bào mới, chỉ một phần chất hữu cơ bị oxy hóa hoàn toàn thành CO2, H2O, NO3 – , SO4 2– ,… Một cách tổng quát, vi sinh vật tồn tại trong hệ thống bùn hoạt tính bao gồm Pseudomonas, Zoogloea, Achromobacter, Flacobacterium, Nocardia, Bdellovibrio, Mycobacterium, và hai loại vi khuẩn Nitrate hóa Nitrosomonas
  34. 34. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 34 và Nitrobacter. Thêm vào đó, nhiều loại vi khuẩn dạng sợi như Sphaerotilus, Beggiatoa, Thiothrix, Lecicothrix và Geotrichum cũng tồn tại. Dòng nước tiếp theo được tự động chảy tràn qua bể lắng vi sinh.  Bể lắng sinh học. Nước thải sau khi ra khỏi Bể sinh học hiếu khí Aerotank sẽ chảy tràn qua Bể lắng sinh học. Tại đây, xảy ra quá trình lắng tách pha và giữ lại phần bùn (vi sinh vật). Phần bùn lắng này chủ yếu là vi sinh vật trôi ra từ Bể sinh học hiếu khí Aerotank. Phần bùn sau lắng được dẫn về Bể chứa bùn, một lượng bùn được Bơm bùn bơm tuần hoàn về bể sinh học hiếu khí để duy trì nồng độ bùn trong bể. Phần bùn dư còn lại sẽ được bơm vào Bể chứa bùn để giảm độ ẩm vì bùn vừa bơm từ Bể lắng thường chứa độ ẩm khá lớn. Bùn sau khi về Bể chứa bùn sẽ được Bơm bùn bơm vào Máy ép bùn để giảm độ ẩm của bùn trước khi mang đi xử lý theo quy định.  Bể khử trùng và cụm lọc áp lực than hoạt tính. Phần nước trong từ Bể lắng sinh học sẽ tự chảy vào Bể khử trùng đồng thời hóa chất khử trùng được bơm vào để tiêu diệt các vi trùng gây bệnh như E.Coli, Coliform,… sau đó được bơm qua hệ thống bồn lọc áp lực với các vật liệu lọc như than hoạt tính,cát lọc, đá thạch anh..vv. Giúp cho dòng nước đầu ra có chất lượng tốt hơn nhờ khả năng hấp phụ màu, các kim loại nặng, TSS từ thân hoạt tính và cát lọc. Nước sau xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt nhuộm- QCVN 13:2015/BTNMT, cột A và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp - QCVN 40:2011/BTNMT cột A trước khi thải ra môi trường. Giảm thiểu tác động xấu do khí thải  Bụi và khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển Dự án sẽ thực hiện các biện pháp sau: - Đường nội bộ được bê-tông hóa; - Thường xuyên quét dọn khu vực nhà xưởng để hạn chế tối đa bụi phát tán từ mặt đất. - Các phương tiện giao thông phải được bảo trì và thay thế nếu không còn đảm bảo kỹ thuật. Bên cạnh đó, sử dụng nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh thấp. - Quy định tốc độ đối với các phương tiện di chuyển ra vào dự án;
  35. 35. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 35 - Thường xuyên phun nước mặt đường trong khuôn viên của xưởng. - Phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm cho cơ sở đạt tiêu chuẩn của Cục đăng kiểm về chất lượng.  Bụi phát sinh trong quá trình sản xuất Theo như đánh giá thì chất lượng không khí của khu vực sản xuất tương đối tốt, các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép của Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn lao động. Tuy nhiên để đảm bảo môi trường làm việc tốt cho công nhân, chủ dự án sẽ tiến hành một số biện pháp như sau: - Máy móc thiết bị phải được đặt, thiết kế, kết cấu, điều chỉnh và bảo dưỡng cho phù hợp với các thao tác sẽ thực hiện. Việc bố trí và thiết kế của máy phải nhằm mục đích giảm tối đa nguy cơ sai sót và cho phép làm vệ sinh bảo dưỡng có hiệu quả nhằm tránh nhiễm chéo, tích tụ bụi bẩn, và nói chung là tránh những tác động qua bất lợi đối với chất lượng sản phẩm. - Thực hiện quét dọn, vệ sinh ngay sau khi kết thúc ca làm việc. - Công nhân lao động trực tiếp tại sản xuất được trang bị bảo hộ lao động như: găng tay, khẩu trang… - Nhà xưởng được bố trí hệ thống thông gió và điều hòa nhiệt độ thích hợp. Nhà xưởng được thiết kế cao ráo, có độ thông thoáng tự nhiên tốt. Không khí trong nhà xưởng được đối lưu theo quy tắc khí nóng giãn nở sẽ nhẹ hơn và bay lên trên, không khí lạnh nặng hơn bay vào phía dưới thế chỗ. Giảm thiểu tác động xấu đến môi trường do chất thải rắn  Chất thải rắn sinh hoạt Thu gom chất thải rắn sinh hoạt phát sinh vào các thùng chứa quy định để tránh sự phân hủy của các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học gây ô nhiễm môi trường và sức khỏe cộng đồng do mùi hôi và nước rỉ rác. - Lưu trữ tạm thời chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực chứa rác sinh hoạt có mái che có diện tích 10 m2 trong nhà xưởng. - Kiểm soát và thu gom nước mưa để ngăn ngừa nước chảy vào khu vực chứa rác. - Công ty sẽ thu gom rác sinh hoạt tại thùng chứa, vào cuối ngày, đơn vị thu gom rác thải sinh hoạt của Tổng công ty Việt Thắng sẽ thu gom và vận chuyển xử lý theo
  36. 36. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 36 Phụ lục số hợp đồng thuê nhà xưởng (Đính kèm theo Hợp đồng số 377/PC ngày 02/05/2019).  Chất thải rắn sản xuất – Tại các khu vực sản xuất, bố trí các thùng chứa CTR sản xuất để thu gom chất thải rắn phát sinh; – Đối với các chất thải tái chế, công ty sẽ bán cho các đơn vị thu mua phế liệu; – Đối với các chất thải không thể tái chế, công ty sẽ ký hợp đồng thu gom và vận chuyển đi xử lý; – Bố trí khu vực lưu chứa chất thải rắn sản xuất có diện tích 12 m2 trong nhà xưởng. – Ngoài ra, dự án sẽ thực hiện tốt công tác quản lý nội vi và ngoại vi, áp dụng công nghệ và máy móc tiên tiến để tiết kiệm năng lượng và nhiên liệu, từ đó giảm thiểu được khối lượng chất thải phát sinh Hình 2.3. Sơ đồ quản lý chất thải rắn sản xuất của dự án  Giảm thiểu tác động xấu đến môi trường do chất thải nguy hại Phân loại Chất thải rắn sản xuất Chất thải không thể tái sinh, tái chế Chất thải có thể tái sinh, tái chế Lưu trữ tạm thời Bán cho đơn vị có nhu cầu thu mua Ký hợp đồng thu gom, xử lý Lưu trữ tạm thời
  37. 37. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 37 - CTNH sẽ được thu gom tách riêng, dán nhãn phân biệt với những loại chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn sản xuất tại dự án. - CTNH được thu gom vào thùng chứa (bô rác chuyên dụng) có nắp đậy, có dán nhãn gồm các thông tin:  Tên CTNH, mã CTNH theo danh mục CTNH  Tên và địa chỉ của chủ nguồn thải,  Mô tả về nguy cơ do chất thải có thể gây ra  Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa theo TCVN 6707-2000 về CTNH-dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa.  Ngày bắt đầu được đóng gói, bảo quản. - Thùng chứa CTNH này được lưu chứa tại khu vực lưu chứa CTNH có diện tích 10 m2 được chủ dự án bố trí trong khu vực nhà xưởng. - Công ty sẽ liên hệ với đơn vị chức năng thu gom và xử lý CTNH theo đúng nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu; và Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quản lý chất thải nguy hại. Giảm thiểu tác động do tiếng ồn Công ty thực hiện các biện pháp khống chế tiếng ồn và độ rung như sau: - Cách ly hợp lý các nguồn gây ồn ra vị trí riêng biệt nhằm hạn chế tiếng ồn, rung tập trung trong một khu vực hẹp. - Kiểm tra độ mòn các chi tiết và thường kỳ cho dầu bôi trơn hoặc thay thế những chi tiết hư hỏng. - Có kế hoạch kiểm tra và theo dõi chặt chẽ việc sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động thường xuyên của công nhân, tránh hiện tượng có phương tiện bảo hộ mà không sử dụng. Giảm thiểu tác động do nhiệt Để giảm thiểu tác động do nhiệt và đảm bảo điều kiện vi khí hậu trong xưởng sản xuất, Công ty sẽ áp dụng các biện pháp thích hợp nhằm khống chế nguồn ô nhiễm trên, cụ thể sau: - Môi trường lao động luôn đảm bảo sạch, gọn, dây chuyền thiết bị được bố trí hợp lý, khoa học tạo môi trường làm việc thông thoáng.
  38. 38. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 38 Giảm thiểu tác động do các rủi ro, sự cố  Biện pháp giảm thiểu sự cố cháy nổ Công tác PCCC của Dự án được thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về phòng cháy. Dưới đây là một số biện pháp PCCC dự kiến sẽ được thực hiện: - Lắp đặt các bảng nội quy PCCC, tiêu lệnh chữa cháy theo quy định. - Trang thiết bị PCCC cho xưởng theo đúng quy định, thực hiện kiểm tra về tình trạng và hiệu quả hoạt động của các các trang thiết bị phòng cháy định kỳ 1 tuần/lần. - Lắp đặt hệ thống chống sét cho xưởng. - Cách ly các bảng điện, tủ điện điều khiển... đồng thời tiếp đất cho tất cả máy móc thiết bị. - Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất có lý lịch kèm theo, được đo đạc, theo dõi thường xuyên các thông số kỹ thuật. - Máy móc thiết bị được bảo dưỡng định kỳ 1 tháng/lần và bảo trì định kỳ theo thời gian quy định của nhà sản xuất. - Công nhân vận hành máy móc thiết bị luôn có mặt tại vị trí của mình và được đào tạo, huấn luyện về mặt kỹ thuật vận hành.  Biện pháp giảm thiểu sự cố tai nạn lao động An toàn lao động là một trong những yêu cầu hàng đầu phải đảm bảo trong quá trình sản xuất của Dự án. Dưới đây là một số biện pháp sẽ được thực hiện tại Dự án nhằm đảm bảo vệ sinh và an toàn lao động cho công nhân: - Đảm bảo các yếu tố vi khí hậu cho môi trường làm việc và điều kiện vệ sinh lao động đạt tiêu chuẩn do Bộ y tế ban hành.. - Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân tham gia quá trình sản xuất (khẩu trang, găng tay,...). - Tổ chức khám sức khỏe, khám bệnh nghề nghiệp cho công nhân định kỳ 1 năm/lần. - Trang bị và phổ biến đầy đủ các thông tin, kiến thức về vệ sinh và an toàn lao động cho công nhân, đặc biệt là an toàn vệ sinh phòng nhiễm bụi. Tổ chức tập huấn về an toàn lao động cho công nhân định kỳ 1 năm/lần. - Tổ chức huấn luyện về sơ cứu, cấp cứu cho công nhân. - Lập hồ sơ quản lý lao động cho công nhân xưởng.
  39. 39. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 39 - Khi đi vào hoạt động, Chủ dự án tiếp tục bổ sung những biện pháp hiệu quả hơn để giảm thiểu thấp nhất tác động có hại của dự án tới môi trường tự nhiên và xã hội của khu vực triển khai dự án. 2.2.3. Tiến độ hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường và dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường được trình bày dưới bảng sau: Bảng 2.8: Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường STT Hạng mục Quy cách Số lượng Tiến độ hoàn thành Kinh phí thực hiện 1 Mua thùng đựng chất thải sinh hoạt Dung tích: 120L Kích thước: 460 x 550 x 940 mm Chất liệu: Nhựa HDPE 2 2 ngày 10.000.000 VNĐ 2 Mua thùng đựng Chất thải rắn công nghiệp Dung tích: 120L Kích thước: 460 x 550 x 940 mm Chất liệu: Nhựa HDPE 2 3 Mua thùng đựng chất thải nguy hại Dung tích: 60L Kích thước: 47.5 x 42.5 x 65 cm Chất liệu: Nhựa HDPE 3
  40. 40. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 40 STT Hạng mục Quy cách Số lượng Tiến độ hoàn thành Kinh phí thực hiện 4 Ký hợp đồng thu gom chất thải rắn công nghiệp 1 Tháng 10/2019 15.000.000 VNĐ/năm 5 Ký hợp đồng thu gom chất thải nguy hại 1 Tháng 10/2019 10.000.000 VNĐ/năm
  41. 41. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 41 CHƯƠNG III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 3.1. Kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường Khi dự án đi vào hoạt động, chủ dự án sẽ sử dụng ban quản lý dự án để quản lý các hoạt động của dự án, trong đó quản lý về mảng an toàn, môi trường. qua đó báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về các vấn đề môi trường. Mô hình quản lý môi trường trong giao đoạn hoạt động được thể hiện trong hình 3.1 Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức nhân sự cho quản lý môi trường khi dự án đi vào hoạt động 3.2. Kế hoạch quan trắc môi trường + Giám sát không khí khu vực xung quanh  Thông số giám sát: Bụi, NOx, SO2, CO,Tiếng ồn.  Tần suất giám sát: 6 tháng/lần.  Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 05:2013/BTNMT + Giám sát không khí khu vực sản xuất  Thông số giám sát: Bụi, NOx, SO2, CO, Tiếng ồn.  Tần suất giám sát: 6 tháng/lần.  Tiêu chuẩn so sánh: TCVS 3733/2002/QĐ-BYT + Giám sát chất thải rắn:  Vị trí giám sát: khu vực tập trung chất thải rắn;  Thông số giám sát: chủng loại và số lượng thải;  Tần suất giám sát: Thường xuyên. Quan trắc môi trường định kỳ Vệ sinh công nghiệp Các vấn đề môi trường khác Bộ phân quản lý nhà xưởng (Phụ trách môi trường) CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH
  42. 42. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 42 CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN, CƠ SỞ Chúng tôi cam kết về lộ trình thực hiện các biện pháp, công trình giảm thiểu tác động xấu đến môi trường nêu trong kế hoạch bảo vệ môi trường. Chúng tôi gửi kèm theo dưới đây Phụ lục các hồ sơ, văn bản có liên quan đến dự án, cơ sở: - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty CP dệt may Hưng An Bình - Hợp đồng thuê nhà xưởng số 377/PC02/05/2019 giữa công ty cho thuê là Tổng Công ty Việt Thắng và Công ty CP dệt may Hưng An Bình và Phụ lục hợp đồng đính kèm. - Hợp đồng cung cấp dịch vụ số 09/2019/TP-HAB giữa Công ty TNHH SX-TM Vải sợi Trường Phát và Công ty CP dệt may Hưng An Bình. - Bản vẽ mặt bằng tổng thể dự án - Bản vẽ quan trắc môi trường - Các kết quả phân tích chất lượng môi trường liên quan Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 7 năm 2019 CHỦ ĐẦU TƯ
  43. 43. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 43 PHỤ LỤC: - PHỤ LỤC 1: CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN - PHỤ LỤC 2: BẢN VẼ CÓ LIÊN QUAN
  44. 44. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 44 PHỤ LỤC 1 CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN
  45. 45. CÔNG TY CP DỆT MAY HƯNG AN BÌNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Trang 45 PHỤ LỤC 2 CÁC BẢN VẼ CÓ LIÊN QUAN

Dịch vụ lập báo cáo môi trường ĐTM | Xử lý nước thải | 0903034381 Thiết kế quy hoạch Lập báo cáo môi trường Lập dự án Xử lý nước thải http://lapduandautu.com.vn

Views

Total views

1,250

On Slideshare

0

From embeds

0

Number of embeds

52

Actions

Downloads

69

Shares

0

Comments

0

Likes

0

×