Phan tich bao cao tai chinh vinamilk

74,475 views

Published on

17 Comments
45 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và THẠC SỸ (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ. DỊCH VỤ LÀM SLIDE POWERPOINT:10.000VNĐ/1SLIDE
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • buithanhcong290394@gmail.com
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Làm báo cáo thực tập kế toán chi phí bán hàng, tiền lương nguyên liệu Sđt; 0973.887.643 Yahoo: duonghakt68 Mail: duonghakt68@gmail.com website:baocaoketoan.com hoặc http://baocaothuctapketoan.blogspot.com Facebook: https://www.facebook.com/dvbaocaothuctapketoan?ref=hl.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • @haonguyen91 năm 2012 nha bạn.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
74,475
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
3,583
Actions
Shares
0
Downloads
2,572
Comments
17
Likes
45
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Phan tich bao cao tai chinh vinamilk

  1. 1. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CP SỮA VIỆT NAM - VINAMILKPHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1
  2. 2. I. GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ CÔNG TYII.PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1. PHÂN TÍCH CƠ CẤU 2. PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH 3. PHÂN TÍCH DUPONTIII.TỔNG KẾT 2
  3. 3. 3
  4. 4. 4
  5. 5. 5
  6. 6. 6
  7. 7. 7
  8. 8. 8
  9. 9. 9
  10. 10. QUY MÔ CÔNG TY TRÊN THỊ TRƢỜNG VÀ MỤC TIÊU CÔNG TY ĐẾN NĂM 2017 DOANH THU (2012 - TRIỆU USD) MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2017 1,291 495 3 TỶ USD DOANH THU top50 CTY SX SỮA THẾ GIỚI 204 Vinamilk Massan Kinh Đô Consumer VỐN HÓA THỊ TRƢỜNG ( 2012 - TRIỆU USD) LỢI NHUẬN (2012 - TRIỆU USD) 4,128 277 2,500 133 364 17 Vinamilk Massan Kinh Đô Vinamilk Massan Kinh Đô Consumer Consumer 10
  11. 11. ĐVT: Triệu đồng 11
  12. 12. ĐVT: Triệu đồng 12
  13. 13. 13
  14. 14. 120%120%100%100% 23% 22% 26% 20% 21%80% 80% 57% 60% 55% 61% 56%60% 60% Tài sản ngắn hạn40% 40% 77% 78% 74% 80% 79% Tài sản dài hạn Nợ phải trà20% 20% 43% 40% 45% 39% 44% Vốn chủ sở hữu 0% 0% 2008 2009 2010 2011 2012 2008 2009 2010 2011 2012Cơ cấu tài sản và nguồn vốn ổn định, ít biến đổi. Đặc biệt, cơ cấu nguồn vốn vữngchắn với vốn chủ sở hữu luôn chiếm từ 77% đến 80%, đó là cơ sở vững chắc đểcông ty để công ty thực hiện chiến lược phát triển dài hạn của mình. 14
  15. 15. 120%100% 8% 4% Tiền và các khoản tương 10% 11% đương tiền80% 16% 33% 35% Các khoản đầu tư tài chính 45% 35% ngắn hạn60% 19% 8% Các khoản phải thu ngắn hạn 19% 23%40% 20% 16% Hàng tồn kho 53%20% 25% 40% 35% 31% Tài sản ngắn hạn khác 0% 2008 2009 2010 2011 2012 - Tiền mặt -> Gửi NH có kỳ hạn => Tăng hiệu quả, vẫn đảm tính thanh khoản - Các KPThu giảm => kiểm soát phần vốn bị chiếm dụng tốt hơn - Các tồn kho ổn định, mặc dùng đang mở rộng KD => Khai thác tài sản tốt 15
  16. 16. 100% Các khoản phải thu dài hạn 90% 80% Tài sản cố định 70% 69% 71% 60% 77% 82% Bất động sản đầu tư 50% 94% 40% Các khoản đầu tư tài chính 30% dài hạn 20% Lợi thế thương mại 10% 0% Tài sản dài hạn khác 2008 2009 2010 2011 2012Tài sản cố định tăng lên 94% => Cty sản xuất, tập trung nguồn vốn vàoviệc mở rộng qui mô sản xuất, mở rộng hoạt động kinh doanh 16
  17. 17. 120%100% 80% 43% Vay và nợ ngắn hạn 59% 53% 36% Phải trả người bán 60% Người mua trả tiền trước 40% 59% Các khoản phải trả khác 20% Nợ dài hạn 0% 2008 2009 2010 2011 2012Công ty có cơ cấu nợ rất vững chắc (tỷ lệ nợ trên tổng nguồn vốn là 22% là tỉ lệrất an toàn trong kinh doanh) đảm bảo tính thanh khoản rất tốt, tạo được niềmtin cho các chủ nợ (nhà cung cấp, nhà phân phối, ngân hàng,…). Tuy nhiên, nó cũngthể hiện công ty rất thận trọng và chưa dám sử dụng đòn bẩy nợ để tăng hiệu quảkinh doanh, cũng như chưa dùng công cụ lãi vay để giảm gánh nặng về thuế. 17
  18. 18. Nhìn vào cơ cấu trong báo cáo kết quả kinh doanh, ta thấy công ty cần và đangkiểm soát rất tốt các thành phần then chốt: giá vốn hàng bán (chiếm 67%) và chiphí bán hàng (chiếm 6%) để tạo nên lợi nhuận ròng trước thế cao (chiếm 24%).Tuy nhiên công ty vẫn chưa sử dụng lãi vay để giảm gánh nặng về thuế TNDN. 18
  19. 19. Tài sản ngắn hạnTỶ SỐ THANH TOÁN NGẮN HẠN = ------------------------- Nợ ngắn hạn Tiền mặt + CK ngắn hạn + P.Thu ngắn hạnTỶ SỐ THANH TOÁN NHANH = -------------------------------------------------------- Nợ ngắn hạn Tiền mặt + CK ngắn hạnTỶ SỐ THANH TOÁN TỨC THỜI = ------------------------------------ Nợ ngắn hạn 19
  20. 20. 3.50 3.053.00 2.78 2.65 2.482.50 2.19 2.11 1.93 1.952.00 1.77 1.62 1.491.50 1.24 1.25 1.24 1.13 0.961.00 0.84 0.660.500.00 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Nhóm ngành Tỷ số thanh toán ngắn hạn Tỷ số thanh toán nhanh Tỷ số thanh toán tức thờiKhả năng thanh toán của công ty Vinamilk luôn được đảm bảo, và tốt hơnnhiều so với trung bình nhóm ngành. Tạo được lợi thế lớn trong việc huyđộng vốn cho hoạt động kinh doanh, cũng như tăng uy tín đối với các nhàcung cấp. 20
  21. 21. Doanh thu thuầnVÒNG QUAY TỔNG TÀI SẢN = ------------------------------- Tổng tài sản bình quân Giá vốn hàng bánVÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO = ------------------------------- Hàng tồn kho bình quân Doanh thu bán hàngVÒNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI THU = ----------------------------------- Khoản phải thu bình quân G.vốn h.bán + TK cuối kỳ - TK đầu kỳVÒNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ = ---------------------------------------------------- Khoản phải trả bình quân 21
  22. 22. 8.00 20.00 6.71 5.83 16.696.00 5.35 5.18 15.00 14.99 4.40 12.96 13.40 12.38 12.36 11.39 10.934.00 3.12 10.00 9.74 8.74 1.38 1.48 1.64 1.64 1.51 1.672.00 5.000.00 0.00 Năm Năm Năm Năm Năm Nhóm Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2008 2009 2010 2011 2012 ngành Vòng quay các khoản phải thu Vòng quay tổng tài sản Vòng quay hàng tồn kho Vòng quay các khoản phải trả Vòng quay các khoản phải thu khá tốt và lớn vòng quay các khoản phải trả => Công ty đang chiếm dụng vốn của ngƣời bán lớn hơn là bị khách hàng chiếm dụng với. Đồng nghĩa với việc khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty tốt, thu được tiền của khách hàng trước khi phải trả tiền cho nhà cung cấp. Công ty đảm bảo được tiền cho sản xuất và tiền trả người bán. Tuy nhiên, công ty nên giảm thời gian lưu kho nhằm giảm chi phí lưu kho cũng như giảm lượng sản phẩm hỏng. 22
  23. 23. Lãi trước thế và lãi vay (EBIT)HỆ SỐ THANH TOÁN LÃI VAY = ------------------------------------------ Lãi vay Tổng tài sảnHỆ SỐ ĐÕN BẨY = ------------------------------------------ Vốn chủ sở hữu Nợ phải trảHỆ SỐ NỢ = ------------------------------------------ Vốn chủ sở hữu 23
  24. 24. 2,000 1.38 0.401,800 1,869 1.36 1.35 0.35 0.351,600 1.341,400 1.32 0.30 0.30 0.28 0.271,200 1.30 1.30 0.25 0.251,000 1.28 1.28 0.20 800 1.26 1.27 0.15 600 1.24 1.25 587 0.10 400 359 1.22 200 304 1.20 0.05 - 47 1.18 - 2008 2009 2010 2011 2012 2008 2009 2010 2011 2012 2008 2009 2010 2011 2012 Hệ số thanh toán lãi vay Hệ số đòn bẫy hệ số nợ Khả năng thanh toán lãi vai và nợ phải trả của công ty là rất cao. Vì công ty hoạt động theo chiến lược thận trọng và hạn chế các rủi ro tài chính nên hệ số sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty là khá thấp làm giảm hiệu quả sự dụng nguồn vốn, cũng như chưa tận dụng được giảm thuế để tăng lợi nhuận sau thế. 24
  25. 25. Lãi trước thế và lãi vay (EBIT)HỆ SỐ ROS = ------------------------------------------ Doanh thu thuần Lãi trước thế và lãi vay (EBIT)HỆ SỐ ROA = ------------------------------------------ Tổng tài sản Lợi nhuận ròngHỆ SỐ ROE = ------------------------------------------ Vốn chủ sở hữu bình quân 25
  26. 26. 60% 49% 42% 44% 38% 38% 41% 39% 42% 40% 23% 27% 26% 27% 23% 26% 17% 20% 5.57% 0% Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Nhóm ngành-20%-40% -40.00%-60% -51.45% Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS) Tỷ Suất sinh lợi trên tài sản (ROA) Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)Năm 2012 là năm khó khăn chung cho nền kinh tế và nghành sản xuất, dẫn đến nhiều công tytrong ngành bị thua lỗ. Trong bối cảnh khó khăn đó, công ty Vinamilk vẫn đạt được mức lợinhuận ấn tượng và tăng cao hơn cả năm 2011. Để đạt được mức lợi nhuận cao, công tyVinamilk đã tăng nhanh doanh thu thuần 22,81%, cùng với việc kiểm soát tốt các chi phí (chiphí đầu vào trong sản xuất, chi phí quản lý, chi phí lãi vay,…) góp phần giữ cho ROA & ROEtăng lên mức rất cao và ổn định (39,33% và 41,61%). 26
  27. 27. Thị giá cổ phầnHỆ SỐ P/B = ------------------------------------------ Thư giá cổ phần Thị giá cổ phầnHỆ SỐ P/E = ----------------------------------------- EPS 27
  28. 28. 6.00 5.00 25.00 21.74 4.73 5.00 20.00 3.98 3.81 3.88 4.00 3.17 3.00 15.00 11.77 11.08 11.30 12.61 10.00 8.38 2.00 1.00 5.00 - - 2008 2009 2010 2011 2012 Nhóm 2008 2009 2010 2011 2012 Nhóm ngành ngành Hệ số P/B Hệ số P/ENăm 2012 là năm không có mấy khởi sắc với thị trường chứng khoán, đa số giá trị cổ phiếu củacác công ty bị giảm (một số bị giảm rất sâu), gây ảnh hưởng rất lớn lên niềm tin của các nhà đầutư. Trong bối cảnh đó, Vinamilk với kết quả kinh doanh khả quan, luôn tăng trưởng với tốt độrất tốt đã tạo được niềm tin từ nhà đầu tư thể hiện qua tỷ số P/B không những không giảm màcòn tăng từ (3.88 trong năm 2011 lên 4.73 trong năm 2012). Song song với đó, với hệ số P/E vẫncòn thấy so với ngành (12.61 so với 21.74), thì cổ phiếu Vinamilk sẽ nhận được sự quan tâm rấtlớn từ nhà đầu tư. Cụ thể giá cổ phiếu của Vinamilk đã tăng từ 88,000đ/cp vào ngày 31/12/2012lên 115,000đ/cp vào ngày 29/03/2013. 28
  29. 29. 29
  30. 30. 30
  31. 31. 180.00% 1.64 1.64160.00% 1.48 1.51140.00% 1.38120.00% ROE100.00% Gánh nặng thuế Gánh nặng lãi vay 80.00% Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 60.00% Vòng quay tài sản 49.50% Hệ số đòn bẩy 40.00% 42.49% 41.27% 41.61% 26.93% 25.72% 27.03% 26.10% 20.00% 23.09% 16.92% 0.00% 2008 2009 2010 2011 2012 31
  32. 32. • Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy để tăng tính hiệu quả ROE, công ty thường tập vào việc tăng tính hiệu quả của việc sử dụng tài sản để tạo doanh thu (Vòng quay tài sản) và lợi nhuận ròng biên (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu). Đồng thời duy trì việc sử dụng hệ số đòn bẩy ở mức an toàn (từ 1,26 đến 1,32) và hầu như rất ít sử dụng vốn vay với hế số gánh nặng lãi vay rất an toàn (từ 98.06% đến 99,96%). Từ việc chú trọng đến tính an toàn cao, công ty đã đẩy gánh nặng về thuế tăng liên tục (từ 90,27% xuống còn 83,98%).• Trong năm 2012, vòng quay tải sản giảm mạnh từ 1,64 xuống 1,51, đồng thời hệ số đòn bẫy cũng giảm từ 1,29 xuống 1,26. Nhưng nhờ việc kiểm soát các chi phí nên lợi nhuận ròng biên tăng từ 23,09% lên 26,10% và việc đó đã giúp giữ được ROE tăng nhẹ từ 41,27% lên 41,61%.• Vì vậy, để giữ được đà tăng ROE, công ty Vinamilk cần tiếp tục giữ được việc kiểm soát tốt chi phí nhằm tăng lợi nhuận ròng biên, đồng thời cần khai thác hiệu quả hơn tài sản hiện có (tăng vòng quay tài sản lên). Ngoài ra, với ROA đang đang ở mức cao (39,33%) công ty Vinamilk có thể nghĩ đến giải pháp vay thêm nợ để gia tăng đòn bẩy tài chính nhằm giảm nhẹ gánh nặng thuế đồng thời tăng ROE cho công ty 32
  33. 33.  Tiếp tục kiểm soát tốt các chi phí then chốt (giá vốn hàng hóa & chi phí bán hàng): đầu tư công nghệ => NXLĐ tăng, tiếp tục năng cao đào tạo năng lực độ ngũ quản lý… Tiếp tục giữ vòng quay khoản phải thu cao hơn vòng quay khoản phải trả => chủ động trong việc kiểm soát tiền mặt, tăng tính thanh khoản. Cần Kiểm soát vòng quay hàng tồn kho tốt hơn => giảm chi phí, giảm hư hỏng hàng hóa Có thể sử dụng hệ số nợ cao hơn để tăng hiệu quả kinh doanh, sử dụng công cụ lãi vay nhiều hơn để giảm gánh nặng về thế 33
  34. 34.  Tỷ lệ nợ/ vốn chủ sơ hữu của công ty luôn ở mức rất an toàn (27%) Cả 3 hệ số khả năng thanh toán đều ở mức cao và > 1 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cực cao (1.869 lần) Cơ cấu tiền mặt và ĐT ngắn hạn chiếm tỉ trọng rất cao (chủ yếu là gửi NH có kỳ hạn).=> Có thể yên tâm về khả năng thanh toán, trả nợvà trả lãi vay của công ty 34
  35. 35.  Các chỉ số về lợi nhuận (ROS 26%, ROA 39% và ROE 42%) của công ty luôn ở mức cao và luôn cao hơn ngành. Trong khi các chỉ số P/B (4,73 lần so với 5,00 lần) và P/E (12,61 lần so 21,74 lần) lại thấp hơn chỉ số ngành. Cùng với cơ cấu tài sản & nguồn vốn có tính bền vững cao.=> NĐT có thể đầu từ dài hạn hoặc đầu tư theo kiểulướt sóng điều tốt (thị giá cổ phiếu VNM đã tăng mạnhtừ 88,000đ/cp (31/12/12) lên 115,000đ/cp (29/03/13) 35
  36. 36. 36

×