Bai2 tmdt1

472 views

Published on

Published in: Education
0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
472
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
5
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Bai2 tmdt1

  1. 1. CHUYÊN ĐỀ BÀI 2 1. Trình bày về TCP/IP. Giới thiệu IPv6, IPv4 và so sánh chúng. Trình bày: ý nghĩa, cách cài đặt, cách sử2 2. dụng, yêu cầu để hoạt động… của các phần mềm có thể kết nối và điều khiển máy tính từ xa.( >=3 phần mềm) 3. Trình bày về kiến trúc ứng dụng Client/server(2 lớp, 3 lớp, n lớp). So sánh giữa các kiến trúc trên. 1
  2. 2. Internet và Web:2 Cơ sở hạ tầng của TMĐT 2
  3. 3. CƠ SỞ CÔNG NGHỆ CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Internet - mạng của các mạng Giao thức TCP/IP và tên miền Thư điện tử – Email2 Truyền, tải tập tin – FTP Tán gẫu – Chat Làm việc từ xa – Telnet Kiến trúc ứng dụng client/ server Các ngôn ngữ phát triển ứng dụng web Cơ sở dữ liệu & ứng dụng web XML – chuẩn dữ liệu trên Internet 3
  4. 4. Internet – mạng của các mạng Internet gồm: •Mạng xương sống cấp độ quốc tế được nối2 kết với nhau. •Các mạng con truy cập/chuyển giao thông tin •Hàng ngàn mạng riêng và của các tổ chức nối với rất nhiều máy chủ của các tổ chức. 4
  5. 5. Mạng xương sống -> Nhà cung cấp dịch vụ mạng (NSP) Mạng con -> Nhà cung cấp dịch vụ Internet(ISP )2 Mô tả quá trình người sử dụng gởi một yêu cầu lên Internet từ máy tính của mình ? 5
  6. 6. Giao thức TCP/IP và tên miền Giao thức giải quyết vấn đề liên mạng toàn cầu là Transmission Control Protocol/Internet Protocol (TCP/IP). TCP/IP là hai giao thức TCP và IP2 TCP/IP đảm bảo hai máy tính truyền thông với nhau một cách tin cậy . Khi gửi yêu cầu hay đáp ứng đến máy tính khác, nó phải được chia thành các gói tin có địa chỉ của máy tính gởi và nhận. Phiên bản thịnh hành hiện nay của IP là 4 (IPv4), IPv6. So sánh IPv4 và IPv6? 6
  7. 7. Giao thức TCP/IP và tên miền Địa chỉ IP: Là 1 bộ có 4 số nguyên ngăn cách nhau bằng dấu chấm.2 Các số này có giá trị từ 0 đến 255 Phần định danh mạng Phần định danh cho thiết bị gắn vào mạng Ví dụ : 126.204.89.56 7
  8. 8. Qui trình kiểm tra tình trạng kết nối mạng của máy tính IPCONFIG /ALL 1 Kiểm tra card mạng 2 ping <địa chỉ mạng>2 Kiểm tra các máy cùng mạng con ping <địa chỉ máy> 3 Kiểm tra gateway ping <địa chỉ gateway> 4 Kiểm tra với 1 máy trên Internet 5 8
  9. 9. IPCONFIG /ALL2 9
  10. 10. Kiểm tra card mạng ping <địa chỉ mạng>2 10
  11. 11. Kiểm tra các máy cùng mạng con ping <địa chỉ máy>2 11
  12. 12. Kiểm tra gateway ping <địa chỉ gateway>2 12
  13. 13. Kiểm tra với 1 máy trên Internet2 13
  14. 14. Câu Hỏi Địa chỉ IP khó hình dung, khó nhớ Ví dụ2 Địa chỉ của máy chủ YAHOO.COM 66.94.234.13 Cách giải quyết ???? 14
  15. 15. TÊN MIỀN Uniform Resource Locator (URL) Dễ nhớ hơn địa chỉ IP Tên miền được đổi thành địa chỉ số nhờ2 một máy chủ đặc biệt Domain Name Server (Máy chủ tên miền). Chứa tên,các cụm từ vắn tắt Thường có ít nhất 2 phần Phần đầu mô tả nghi thức được sử dụng Phần kế mô tả tên của công ty, tổ chức http://www.adobe.com 15
  16. 16. Qui trình chuyển đổi tên miền thành địa chỉ IP ? IPCONFIG /ALL KIỂM TRA DNS2 ĐỊA CHỈ IP CỦA YAHOO.COM PING YAHOO.COM ĐỊA CHỈ ĐẠI DIỆN TRÊN INTERNET 16
  17. 17. IPCONFIG /ALL2 17
  18. 18. KIỂM TRA DNS2 18
  19. 19. ĐỊA CHỈ IP CỦA YAHOO.COM2 19
  20. 20. PING YAHOO.COM2 20
  21. 21. ĐỊA CHỈ ĐẠI DIỆN TRÊN INTERNET2 21
  22. 22. Các tên miền (cấp cao nhất) thông dụng2 22
  23. 23. TRUYỀN TẬP TIN File Transfer Protocol (FTP) Truyền gửi các tập tin giữa các máy tính nối kết nhau theo nghi thức TCP/IP2 Sử dụng mô hình client/server Cho phép truyền gửi tập tin ở cả 2 dạng nhị phân và văn bản dạng mã ASCII Xem nội dung các thư mục và xử lý các tập tin ở cả 2 máy (cục bộ và máy từ xa) 23
  24. 24. Thư điện tử (E-Mail) Sử dụng lần đầu tiên vào thập niên 1970s trên mạng ARPANET2 Hình thức thông tin thông dụng hiện nay khi giao dịch Có thể đính kèm các văn bản, hình ảnh, phim, bảng tính hay các thông tin khác theo thư điện tử 24
  25. 25. Gửi thư điện tử2 25
  26. 26. Ứng dụng trên Internet:Telnet Cho phép NSD đăng nhập vào 1 máy tính ở xa trên 1 máy tính khác và có thể điều khiển, truy cập thông tin trên2 máy ở xa này Terminal Emulation : chương trình mô phỏng thiết bị đầu cuối để có thể nhập lệnh và yêu cầu thi hành trên máy tính ở xa Một số phần mềm cho phép sử dụng Telnet trên các trình duyệt Web 26
  27. 27. Ví dụ thực hiện TELNET2 27
  28. 28. Câu hỏi Trong hệ điều hành Windows, có công cụ tương tự Telnet ???2 28
  29. 29. TELNET : điều khiển từ xa2 29
  30. 30. TELNET : điều khiển từ xa2 30
  31. 31. TELNET : điều khiển từ xa2 31
  32. 32. HYPERTERMINAL : điều khiển từ xa2 32
  33. 33. HYPERTERMINAL : điều khiển từ xa2 33
  34. 34. HYPERTERMINAL : điều khiển từ xa2 34
  35. 35. REMOTE DESKTOP điều khiển từ xa2 35
  36. 36. REMOTE DESKTOP điều khiển từ xa2 36
  37. 37. REMOTE DESKTOP điều khiển từ xa2 37
  38. 38. Truy cập trực tiếp với đường dẫn2 38
  39. 39. Ứng dụng trên Internet: FTP Phương pháp nhanh nhất để truyền gửi các thông tin giữa 2 máy tính Thường sử dụng cho các yêu cầu : tải2 về (download) các gói phần mềm, cập nhật phần mềm từ 1 máy tính từ xa Cũng cho phép tải lên (upload) các tập tin vào máy tính từ xa để cho phép các máy tính khác có thể truy cập các tập tin này 39
  40. 40. Ví dụ thực hiện ứng dụng FTP2 40
  41. 41. Câu hỏi Trong hệ điều hành Windows, có công cụ tương tự Ftp ???2 41
  42. 42. Sử dụng FTP của Windows2 42
  43. 43. Các lệnh trong ftp2 43
  44. 44. Ls : liệt kê nội dung folder2 44
  45. 45. FTP với giao diện Web2 45
  46. 46. FTP với phần mềm khác2 46
  47. 47. Câu Hỏi Với các phần vừa trình bày, anh chị hình dung 1 số cách đơn giản mà hacker có thể xâm nhập vào máy tính2 cá nhân Cách phòng vệ ??? 47
  48. 48. Kiến trúc Client/server Mô hình 2 lớp (Two-Tier Client/Server) Máy khách gửi các thông điệp yêu cầu2 Máy phục vụ tiếp nhận, xử lý thông điệp và gửi trả kết quả Thông điệp yêu cầu bao gồm: Dòng yêu cầu (request line) Tiêu đề (Optional request headers) Nội dung thông điệp(optional) 48
  49. 49. Luồng thông tin giữa Web Server/Client2 49
  50. 50. Thông điệp trả lời của Web Server2 50
  51. 51. Câu Hỏi Ưu/khuyết điểm của mô hình 2 lớp2 Khắc phục bằng mô hình 3 lớp ??? Mô hình n-lớp (n-tier) 51
  52. 52. Liên lạc giữa Web Server/Client Mô hình 3 lớp(Three-Tiered Client/Server) Lớp 1 : khách, NSD Lớp 2 : Máy phục vụ Web (Web server)2 Lớp 3 : Các chương trình ứng dụng và CSDL Ưu điểm của mô hình 3 lớp ?? 52
  53. 53. 2 53
  54. 54. Web servers Application ServerHttp request Load Balancer Backend System2 Corporate ERP system Databases Back-End Server Front-Stand Server Application Server 54
  55. 55. Câu hỏi Khuyết điểm của Internet hiện nay ???2 55
  56. 56. Internet 2 Internet hiện nay có nhiều vấn đề Không vẽ được kiến trúc Internet hiện tại một cách đầy đủ Không an toàn (virus)2 Chất lượng (tốc độ, độ tin cậy) Chưa giải quyết được bài toán anonymous và identify Hiệp hội các trường ĐH về phát triển Internet cao cấp (UCAID), các nhà nghiên cứu và viện hàn lâm Nghiên cứu làm lại Internet 56
  57. 57. Internet 2 Được xây dựng từ 1996 Là mạng truyền thông tin siêu tốc Tốc độ nhanh (10gigabit/giây) Có khả năng truyền dữ liệu âm thanh và hình ảnh2 một cách nhanh chóng và tin cậy Công nghệ Đa truyền thông (multicast) Phục vụ có chọn lọc (diffserve) Gói dữ liệu phải được chuyển đến đích và không bị gián đoạn Đưa ra các mức độ ưu tiên cho các gói 57
  58. 58. Internet 2 Ứng dụng Đào tạo từ xa2 Hoạt động kinh doanh Dữ liệu dạng 3D trong thị trường chứng khoán Thử ôtô trước khi sản xuất Tiếp cận khách hàng bằng các màn trình diễn video 58
  59. 59. Tên Miền Tên miền là một phần trong địa chỉ Internet, đứng sau “www”. Ví dụ trong địa chỉ http://www.yahoo.com thì tên miền là yahoo.com.2 Trong ví dụ này, tên miền kết thúc bằng phần đuôi (tên miền cao nhất) hay còn gọi là TLD (Top Level Domain) là ".com". Một tên miền có độ dài tới 67 ký tự, bao gồm cả phần mở rộng ".com" (không bao gồm các ký tự đặc biệt). 59
  60. 60. Câu Hỏi Nếu thực hiện thương mại điện tử, nên lựa chọn tên miền cấp cao nhất là gì ? ‘COM’, ‘ORG’, ‘BIZ’, ‘NET’ ,…?2 Giải thích lý do sự lựa chọn của anh chị 60
  61. 61. Chọn TLD nào?".com", ".net" hay ".org" Nếu sử dụng tên miền đó vào mục đích kinh doanh thì TLD phải là ".com", không có ngoại lệ.2 Tất cả mọi người đều nhớ đến ".com" trước tất cả các loại "DOT" khác. Có người còn cho là mọi tên miền trên thế giới đều có phần đuôi là ".com". 61
  62. 62. Chọn TLD nào?".com", ".net" hay ".org" Nếu sử dụng một tên miền ".net" và cố gắng quảng cáo thương hiệu của mình, chẳng hạn nếu sử dụng tên miền2 MyStore.net  hơn 70% khách hàng sẽ gõ vào trình duyệt của họ là MyStore.Com và nhấn Enter. Quảng bá cho công ty có tên miền MyStore.Com mà không phải là MyStore.Net 62
  63. 63. Chọn TLD nào?".com", ".net" hay ".org" Còn một điều nữa, nếu người truy cập quên không gõ vào trình duyệt của họ phần đuôi (TLD) thì bất cứ mọi trình2 duyệt nào hiện nay điều mặc định thêm vào phần đuôi ".com“ Ví dụ : Nhập yahoo sẽ được www.yahoo.com Nhập microsoft sẽ được www.microsoft.com 63
  64. 64. Câu Hỏi Làm thế nào để tìm được một tên miền hoàn hảo cho công việc kinh doanh? (nghĩa là nên đặt tên miền như thế2 nào) 64
  65. 65. Chọn lựa tên miền Trước hết hãy dùng tên công ty hay thương hiệu. 80% khả năng sẽ không còn tên miền2 ta cần vì có rất nhiều công ty có tên trùng nhau Có nhiều đối thủ đang tìm cách đăng ký tên miền. hạn chế cạnh tranh khi khai thác khách hàng trên Internet. bán lại tên miền 65
  66. 66. Chọn lựa tên miền Nếu không còn tên thương hiệu  Hãy nghĩ tới tên sản phẩm2 Thêm bớt một số từ ghép 66
  67. 67. Câu Hỏi Một công ty kinh doanh trên Internet nên có duy nhất 1 tên miền hay nên có nhiều tên miền ???2 Giải thích lý do sự lựa chọn của anh chị 67
  68. 68. Có thể có bao nhiêu tên miền Phụ thuộc khả năng tài chính Tên miền cần có ý nghĩa trong công việc kinh doanh2 Có thể có 1 tên miền cho mỗi sản phẩm !!!! Điều này không có nghĩa là phải tạo 100 website. Tất cả những gì cần làm là chuyển huớng 99 tên miền còn lại tới một miền chính Lý do tạo nhiều tên miền ???? 68
  69. 69. Có thể có bao nhiêu tên miền Nhập địa chỉ website theo phỏng đoán Dựa vào tên công ty2 Dựa vào tên sản phẩm Các máy tìm kiếm trên Internet Nhiều tên miền : Tăng khả năng cạnh tranh Giúp khách hàng nhớ lâu Đánh bại đối thủ 69
  70. 70. Những quy tắc cơ bản đặt tên miền 1. Không nên khó hiểu, bí ẩn: Không quá vắn tắt2 Không quá dài Lưu ý : tên miền có thể dài tới 67 ký tự 2. Tránh dùng những ký tự gạch Ví dụ walmart.com và wal- mart.com 70
  71. 71. Những quy tắc cơ bản đặt tên miền 3. Đăng ký nhiều "phiên bản" khác nhau cho tên miền2 4. Lựa chọn phần mở rộng cho tên miền 71
  72. 72. Câu Hỏi Thực hành qui trình kiểm tra tình trạng kết nối mạng của máy tính.2 Thực hành qui trình chuyển đổi tên miền thành địa chỉ IP. Tìm hiểu, phân tích, nêu ưu và khuyết điểm của mô hình 2 lớp, 3 lớp Khảo sát và đưa ra 1 vài nhận xét của 1 số tên miền đang có trên mạng Internet. Qua đó anh chị rút ra những 72

×