Thuyết trình đảng cộng sản

26,984 views

Published on

Tài liệu Các Mác - Lênin

1 Comment
4 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Nick: dvluanvan ( Hãy add nick yahoo để đươc chúng tôi hỗ trợ ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
26,984
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
71
Actions
Shares
0
Downloads
328
Comments
1
Likes
4
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Thuyết trình đảng cộng sản

  1. 1. CÂU 1 <ul><li>So sánh Luận cương chính trị tháng 10/1930 của ĐẢNG CỘNG SẢN ĐÔNG DƯƠNG với Cương lĩnh chính trị tháng 02/1930 của ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM từ đó rút ra: </li></ul><ul><li>Những điểm thống nhất và chưa thống nhất giữa 2 văn kiện </li></ul><ul><li>Những điểm bổ sung phát triển của Luận cương tháng 10/1930 </li></ul><ul><li>Đánh giá và tìm nguyên nhân của những hạn chế Luận cương tháng 10/1930 </li></ul>
  2. 2. 1. So sánh <ul><li>1.1. Giống nhau </li></ul><ul><li>Cả 2 văn kiện đều xác định được tính chất của cách mạng việt nam là cách mạng tư sản dân quyền, và cách mạng xã hội chủ nghĩa, đây là 2 nhiệm vụ CM nối tiếp nhau không có bức tường ngăn cách </li></ul><ul><li>Đều xác định được mục tiêu của CNVN là độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày </li></ul>
  3. 3. 1. So sánh <ul><li>1.1. Giống nhau </li></ul><ul><li>Khẳng định lực lượng lãnh đạo CMVN là ĐCS, đảng lấy CN Mác-Lênin làm nền tảng mà đội quân tiên phong là giai cấp công nhân </li></ul><ul><li>Khẳng định CMVN(ĐÔNG DƯƠNG) là một bộ phận khăng khít của CM thế giới, giai cấp vô sản VN phải đoàn kết với vô sản thế giới nhất là vô sản Pháp </li></ul>
  4. 4. 1. So sánh <ul><li>1.1. Giống nhau </li></ul><ul><li>Xác định vai trò và sức mạnh của giai cấp công nhân. Như vậy, sở dĩ sự giống nhau là do cả 2 văn kiện đều thấm nhuần CN Mác-Lênin và CM vô sản chịu ảnh hưởng của CM T10 Nga </li></ul>
  5. 5. 1. So sánh <ul><li>1.2. Khác nhau </li></ul><ul><li>Tuy cả 2 văn kiện có những giống nhau nhưng vẫn có nhiều điểm khác nhau cơ bản. Cương lĩnh chính trị xây dựng đường lối của CMVN còn Luận cương rộng hơn (Đông Dương) cụ thể </li></ul>
  6. 6. 1. So sánh <ul><li>1.2. Khác nhau </li></ul><ul><li>Xác định kẻ thù và nhiệm vụ, mục tiêu của CM </li></ul><ul><li>- Trong cương lĩnh chính trị xác định kẻ thù, nhiệm vụ của CMVN là đánh đổ đế quốc và bọn phong kiến tư sản tay sai phản CM (nhiệm vụ dân tộc và dân chủ). Nhiệm vụ dân tộc đựơc coi là nhiệm vụ hàng đầu của CM, nhiệm vụ dân chủ cũng dựa vào vấn đề dân tộc để giải quyết. </li></ul><ul><li>NHƯ VẬY: mục tiêu của cương lĩnh xác định: làm cho nước VN hoàn toàn độc lập, nhân dân được tự do, dân chủ, bình đẳng. Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc việt gian chia cho dân cày nghèo, thành lập chính phủ công nông binh và tổ chức cho quân đội công nông thi hành chính sách tự do dân chủ, bình đẳng. </li></ul>
  7. 7. 1. So sánh <ul><li>1.2. Khác nhau </li></ul><ul><li>Xác định kẻ thù và nhiệm vụ, mục tiêu của CM </li></ul><ul><li>- Còn trong luận cương chính trị thì xác định đánh đổ phong kiến, đế quốc làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập, đưa lại ruộng đất cho dân cày, nhiệm vụ dân tộc và dân chủ được tiến hành cùng 1 lúc, có quan hệ khăng khít với nhau. Việc xác định nhiệm vụ như vậy của luận cương đẫ đáp ứng những yêu cấu khách quan, đồng thời giải quyết 2 mâu thuẫn cơ bản trong XHCN lúc đó là:mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp đang ngày càng sâu sắc. </li></ul><ul><li>TUY NHIÊN: Luận cương chưa xác định được kẻ thù , nhiệm vụ hang đầu ở 1 nước thuộc địa nữa phong kiến.Nh ư vậy, mục tiêu của luận cương hướng tới giải quyết được quyền lợi của giai cấp công nhân VN chứ không phải là toàn bộ giai cấp trong XH. . </li></ul>
  8. 8. 1. So sánh <ul><li>1.2. Khác nhau </li></ul><ul><li>Lực lượng CM trong CLCT xác định lực lượng CM là giai cấp công nhân và nông dân.Nhưng bên cạnh đó cũng phải liên minh đoàn kết với TTS lợi dụng hoặc trung lập phú nông trung tiểu địa chủ, TSDT chưa ra mặt phản CM.Như vậy,ngoài việc xác định lực lượng nồng cốt của CM là giai cấp công nhân thì cương lĩnh cũng phát huy đựơc sức mạnh của cả khối đoàn kết dân tộc, hướng vào nhiệm vụ hàng đầu là giải phóng dân tộc. </li></ul><ul><li>- Còn trong luận cương thì xác định động lực của CM là công nhân và nông dân, chưa phát huy được khối đoàn kết dân tộc, phát huy sức mạnh của tư sản, tiểu tư sản, trung tiểu địa chủ </li></ul><ul><li>TÓM LẠI: Luận cương đã thể hiện là 1 văn kiện tiếp thu được những quan điểm chủ yếu của chính cương vắn tắt và sách lượng vắn tắt,điều lệ vắn tắt, xác định nhiệm vụ nồng cốt của CM. Tuy nhiên, Luận cương cũng có những mặt hạn chế nhất định, sử dụng 1 cách dập khuôn máy móc CN Mác-Lênin vào CMVN. Qua nhấn mạnh đấu tranh giai cấp đánh giá không đúng khả năng CM của tiểu tư sản.Tư sản địa chủ yêu nước, chưa xác định nhiệm vụ hàng đầu của 1 nước thuộc địa nữa phong kiến là giải phóng dân tộc . </li></ul>
  9. 9. 2. Những điểm bổ sung phát triển của luận cương tháng 10/1930 <ul><li>Bên cạnh sự nhất trí trên, những vấn đề then chốt thuộc chiến lược CM,luận cương chính trị còn góp phần bổ sung, cụ thể hóa chánh cương vắn tắt và sách lược vắn tắt. </li></ul><ul><li>Và sách lược vắn tắt làm sáng 1 số vấn đề lí luận của CMVN trên cơ sở bước đầu tổng kết phong trào sau khi Đảng ta ra đời, luận cương khẳng định những vấn đề cơ bản về chiến lược CM như vai trò của ĐCS trong cuộc CM, 2 giai đoạn CM, từ CMTS dân quyền chống đế quốc và phong kiến nhằm thực hiện mục tiêu độc lập dân tộc và người cày có ruộng.Sau đó chuyển sang làm CMXHCN, 2 nhiệm vụ chống đế quốc, chống phong kiến có quan hệ khăng khít với nhau. </li></ul>
  10. 10. 3. Đánh giá và tìm nguyên nhân của những hạn chế trong Luận cương tháng 10/1930 <ul><li>Hội nghị TW tháng 10/1930 có hạn chế là chưa chỉ ra được mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc VN với đế quốc Pháp, từ đó không đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu, đánh giá chưa khách quan vai trò và thái độ CM của tiểu tư sản dân tộc cũng như 1 bộ phận địa chủ nhỏ. </li></ul><ul><li>Sở dĩ có hạn chế đó là do Hội nghị Ban Chấp hành TW tháng 10/1930 chưa nắm vững đặc điểm của XH thuộc địa nửa PKVN. Vận dụng máy móc, đường lối của quốc tế Vô sản vào hoàn cảnh nước ta. Chưa nhận thức rõ những quan điểm sáng của HCM đã nêu ra trong các văn kiện thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng. </li></ul>
  11. 11. CÂU 2 <ul><li>Hoàn cảnh lịch sử, </li></ul><ul><li>nội dung đường lối cách mạng </li></ul><ul><li>của Đảng trong thời kì </li></ul><ul><li>1936-1939, 1939-1941 </li></ul><ul><li>và ý nghĩa của </li></ul><ul><li>những chủ trương đó. </li></ul>
  12. 12. 1. Hoàn cảnh lịch sử <ul><li>1.1. Giai đoạn I </li></ul><ul><li>Trên thế giới cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 chủ nghĩa phát xít và thắng thế ở một số nước như phát xít Hitle ở Đức, phát xít Phrangco ở Tây Ban Nha …. Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít đe dọa nền hòa bình và an ninh thế giới. </li></ul><ul><li>Tháng 7-1935, quốc tế cộng sản họp tại Matxcơva </li></ul>
  13. 13. 1. Hoàn cảnh lịch sử <ul><li>1.1. Giai đoạn I </li></ul><ul><li>- Tình hình trong nước: cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 đã tác động sâu sắc đến đời sống của các tầng lớp ở Việt Nam, trong khi đó bọn cầm quyền phản động ở Đông Dương vẫn ra sức vơ vét bóc lột, bóp nghẹt quyền tự do dân chủ, tiến hành chính sách khủng bố và đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân ta. </li></ul>
  14. 14. 1. Hoàn cảnh lịch sử <ul><li>1.1. Giai đoạn I </li></ul><ul><li>DẪN ĐẾN: </li></ul><ul><li>Từ những điều trên mâu thuẫn giữa các tầng lớp và bọn thực dân diễn ra ngày càng gay gắt </li></ul>
  15. 15. 1. Hoàn cảnh lịch sử <ul><li>1.2. Giai đoạn II (1939-1941) </li></ul><ul><li>1.2.1. Tình hình thế giới : </li></ul><ul><li>- 01/09/1939 Đức đánh Balan </li></ul><ul><li>- 03/09/1939 Anh và Pháp tuyên chiến với Đức </li></ul><ul><li>- Chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ. Đế quốc Pháp tham chiến do đó mặt trận nhân dân Pháp tan vỡ. Đảng Cộng sản bị đặt ra ngoài vòng pháp luật. </li></ul>
  16. 16. 1. Hoàn cảnh lịch sử <ul><li>1.2. Giai đoạn II (1939-1941) </li></ul><ul><li>1.2.1. Tình hình thế giới : </li></ul><ul><li>- 06/1940 chính phủ Pháp đầu hàng Đức </li></ul><ul><li>- 22/06/1941 Đức tấn công Liên Xô </li></ul>
  17. 17. 1. Hoàn cảnh lịch sử <ul><li>1.2. Giai đoạn II (1939-1941) </li></ul><ul><li>1.2.2. Tình hình trong nước: </li></ul><ul><li>- 28/09/1939 toàn quyền Đông Dương ra nghị định cấm tuyên truyền Cộng sản, đặt Đảng Cộng sản Đông Dương ra ngoài vòng pháp luật. </li></ul><ul><li>- Thực dân pháp thực hiện phát xít hóa bộ máy thống trị, thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng của nhân dân, tập trung lực lượng đánh vào đảng cộng sản Đông Dương, thực hiện chính sách “ kinh tế chỉ huy” </li></ul>
  18. 18. 1. Hoàn cảnh lịch sử <ul><li>1.2. Giai đoạn II (1939-1941) </li></ul><ul><li>1.2.2. Tình hình trong nước: </li></ul><ul><li>- Hơn 7 vạn thanh niên bị bắt sang Pháp làm bia vỡ đạn. </li></ul><ul><li>- Lợi dụng lúc pháp thua Đức, ngày 22-9-1940 phát xít Nhật tiến vào lạng sơn, đổ bộ vào Hải phòng. </li></ul><ul><li>- Ngày 23-9-1940 Pháp đầu hàng Nhật </li></ul><ul><li> Nước ta rơi vào cảnh “một cổ hai tròng” </li></ul>
  19. 19. 1. Hoàn cảnh lịch sử <ul><li>1.2. Giai đoạn II (1939-1941) </li></ul><ul><li>1.2.2. Tình hình trong nước: </li></ul><ul><li>DẪN ĐẾN </li></ul><ul><li>Mâu thuẫn giữa dân tộc với đế quốc Pháp, Nhật ngày càng gay gắt </li></ul>
  20. 20. 2. Nội dung <ul><li>2.1. Giai đoạn I (1936-1939) </li></ul><ul><li>- Đấu tranh đòi quyền dân chủ, dân sinh </li></ul><ul><li>- Kẻ thù trước mắt là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai của chúng. </li></ul><ul><li>- Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng là chống phát xít chống đế quốc. </li></ul><ul><li>- Cuộc giải phóng dân tộc không nhất thiết phải kết hợp với cuộc cách mạng điền địa </li></ul>
  21. 21. 2. Nội dung <ul><li>2.2. Giai đoạn II (1939-1941) </li></ul><ul><li>- Một là: đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu </li></ul><ul><li>- Hai là: thành lập mặt trận Việt Minh </li></ul><ul><li>- Ba là: quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ Trang </li></ul>
  22. 22. 3. Ý nghĩa <ul><li>- Đây là phong trào do Đảng lãnh đạo, phong trào buộc pháp phải nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh, dân chủ </li></ul><ul><li>- Qua phong trào quần chúng nhân dân được giác ngộ về chính trị và tập hợp một lực lượng đông đảo trong mặt trận thống nhất </li></ul><ul><li>- Một đội ngũ cách mạng đông đảo và trưởng thành qua đấu tranh </li></ul>
  23. 23. Ý nghĩa của sự chuyển hướng chiến lược CM <ul><li>Việc điều chỉnh chiến lược CMTSDQ, đặt nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu, coi đây là n/v chính cốt của Đảng và cd tính chất của CMĐD là GPDT, là sự khẳng định, kế tục, phát triển hoàn chỉnh hơn tư tưởng CMGPDT của NAQ đã nêu ra trong Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt. Đây là bước phát triển vượt bậc của Đảng về lãnh đạo chính trị và xây dựng đường lối CMGPDT </li></ul><ul><li>Tư tưởng GPDT đúng đắn, sáng tạo của Đảng là ngọn cờ dẫn dắt nhân dân ta phát huy cao độ tiềm năng, sức mạng của DT trong sự nghiệp giải phóng </li></ul><ul><li>Sự điều chỉnh chiến lược CM đúng đắn, sáng tạo, kịp thời của TW Đảng mở ra thời kì chuẩn bị trực tiếp cho đấu tranh GPDT, có ý nghĩa quyết định chiều hướng phát triển của cuộc đấu tranh dẫn đến thắng lợi của CM </li></ul>
  24. 24. 3. Ý nghĩa <ul><li>- Trung ương đảng đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng là độc lập dân tộc </li></ul><ul><li>- Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. </li></ul>
  25. 25. CÂU 3 <ul><li>Chủ trương và sự chỉ đạo </li></ul><ul><li>của Đảng trong khởi nghĩa </li></ul><ul><li>giành chính quyền từ </li></ul><ul><li>tháng 03 - 08/1945 </li></ul>
  26. 26. 1. Tình hình <ul><li>- Đầu năm 1945, chiến tranh Thế Giới thứ II bước vào giai đoạn kết thúc, mâu thuẫn Nhật – Pháp ngày càng gay gắt. Quân Pháp đã nhanh chóng đầu hàng quân Nhật </li></ul>
  27. 27. 1. Tình hình <ul><li>1.1. Chủ trương </li></ul><ul><li>12/03/1945 Ban Thường Vụ Trung Ương Đảng ra chỉ thị “Nhật Pháp đánh nhau và hành động của chúng ta” </li></ul>
  28. 28. 1. Tình hình <ul><li>1.1. Chủ trương </li></ul><ul><li>Sự chỉ đạo: </li></ul><ul><li>- Thay đổi khẩu hiệu “đánh đuổi Phát xít Nhật- Pháp” bằng khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật” </li></ul><ul><li>- Phát động 1 cao trào kháng Nhật, cứu nước mạnh mẽ. </li></ul>
  29. 29. 1. Tình hình <ul><li>1.1. Chủ trương </li></ul><ul><li>Sự chỉ đạo: </li></ul><ul><li>- Tuyên truyền xung phong biểu tình tuần hành, bãi công chính trị, biểu tình “Phá kho thóc của Nhật”, đẩy mạnh xây dựng các đội tự vệ cứu quốc…. </li></ul><ul><li>- Phương châm chiến tranh lúc này là phát động chiến tranh du kích, giải phóng từng vùng, mở rộng căn cứ địa. </li></ul>
  30. 30. 1. Tình hình <ul><li>1.2. Chủ trương </li></ul><ul><li>15/04/1945 Ban thường vụ Trung ương Đảng triệu tập Hội nghị quân sự Cách mạng Bắc kì tại Hiệp Hòa-Bắc Giang, xác định nhiệm vụ quan trọng và cần thiết nhất lúc này là nhiệm vụ quân sự. Phải tiếp tục phát triển chiến tranh du kích, gầy dựng căn cứ địa kháng Nhật để chuẩn bị cuộc tổng khởi nghĩa cho kịp thời cơ. </li></ul>
  31. 31. 1. Tình hình <ul><li>1.2. Chủ trương </li></ul><ul><li>Sự chỉ đạo: </li></ul><ul><li>Quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang sẵn có thành VN giải phóng quân </li></ul><ul><li>Quyết định xây dựng 7 chiến khu trong cả nước </li></ul><ul><li>Tháng 5-6/1945 các cuộc khởi nghĩa liên tục được nổ ra và nhiều chiến khu được thành lập ở cả 3 miền. lúc này Nhật Pháp đã vơ vét hàng chục tấn lúa gạo của nhân dân , hơn 2 triệu đồng bào ta bị chết đói…đảng đã kịp thời đề ra khẩu hiệu “phá kho thóc, giải quyết nạn đói” </li></ul>
  32. 32. 1. Tình hình <ul><li>1.2. Chủ trương </li></ul><ul><li>Sự chỉ đạo: </li></ul><ul><li>9/5/1945 Phát xít Đức đầu hàng không điều kiện, ở Châu Á, phát xít Đức đang đi gần đến chỗ thất bại hoàn toàn. Lúc này Trung ương quyết định hôp Hội Nghị toàn quốc của Đảng tại Tân trào từ 13-15/8/1945. Hội nghị nhận định cơ hội rất tốt cho ta giành chính quyền, độc lập đã tới và quyết định toàn dân tổng khởi nghĩa. </li></ul><ul><li>Khẩu hiệu đấu tranh lúc này là “phản đối xâm lược, hoàn toàn độc lập. Chính quyền nhân dân” </li></ul>
  33. 33. 1. Tình hình <ul><li>1.2. Chủ trương </li></ul><ul><li>Sự chỉ đạo: </li></ul><ul><li>Đảng chỉ đạo khởi nghĩa là tập trung, thống nhất và kịp thời. </li></ul><ul><li>Ngoài ra còn quyết định các chính sách đối nội và đối ngoại. Về đối nội: lấy 10 chính sách lớn của Việt Minh làm chính sách cơ bản. về đối ngoại: thực hiện nguyên tắc bình đẳng, hợp tác, thêm bạn bớt thù </li></ul><ul><li>13/8/1945 Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ra lệnh tổng khởi nghĩa </li></ul>
  34. 34. 1. Tình hình <ul><li>1.2. Chủ trương </li></ul><ul><li>Sự chỉ đạo: </li></ul><ul><li>16/8/1945 Đại hội quốc dân tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa cửa Đảng và 10 chính sách của Việt Minh quyết định thành lập ủy ban giải phóng dân tộc VN. </li></ul><ul><li>19/8/1945 cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội thắng lợi làm cho chính quyền tay sai Nhật ở các nơi bị tê liệt, là động lực cho nhân dân các tỉnh ,thành phố nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền từ ngày 14-28/8/1945. cuộc tổng khởi nghĩa đã thành công trên cả nước, chính quyền về tay nhân dân </li></ul>
  35. 35. CÂU 4 <ul><li>Nguyên nhân </li></ul><ul><li>thắng lợi </li></ul><ul><li>của CMT8 1945 </li></ul>
  36. 36. Câu 4: Nguyên nhân thắng lợi của CMT8-1945 <ul><li>- CMT8 bùng nổ trong bối cảnh quốc tế rất thuận lợi: kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta là phát xít Nhật đã bị Liên Xô và các lực lượng dân chủ Thế Giới đánh bại. Bọn Nhật ở Đông Dương và tay sai tan rã. Đảng ta đã chớp thời cơ đó phát động toàn dân nổi dậy, tổng khởi nghĩa giành thắng lợi nhanh chóng </li></ul>
  37. 37. Câu 4: Nguyên nhân thắng lợi của CMT8-1945 <ul><li>CMT8 là kết quả tổng hợp của 15 năm đấu tranh gian khổ của toàn dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng, đã được rèn luyện qua 3 cao trào Cách Mạng rộng lớn: </li></ul><ul><li>Cao trào 1930-1931 </li></ul><ul><li>Cao trào 1936-1939 </li></ul><ul><li>Cao trào giải phóng dân tộc 1939-1945. </li></ul><ul><li>Quần chúng Cách Mạng được Đảng tổ chức, lãnh đạo và rèn luyện bằng thực tiễn đấu tranh đã trở thành lực lượng chính trị hùng hậu có lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt. </li></ul>
  38. 38. Câu 4: Nguyên nhân thắng lợi của CMT8-1945 <ul><li>- CMT8 thành công là do Đảng ta đã chuẩn bị được lực lượng vĩ đại của toàn dân đoàn kết trong mặt trận Việt Minh, dựa trên cơ sở liên minh Công- Nông dưới sự lãnh đạo của Đảng. </li></ul>
  39. 39. Câu 4: Nguyên nhân thắng lợi của CMT8-1945 <ul><li>- Đảng ta là người tổ chức và lãnh đạo cuộc Cách Mạng tháng 8. đảng có đường lối Cách Mạng đúng đắn, dày dạn kinh nghiệmđấu tranh, đoàn kết thống nhất, nắm đúng thời cơ, chỉ đạo kiên quyết, khôn khéo, biết tạo nên sức mạnh tổng hợp để áp đảo kẻ thù và quyết tâm lãnh đạo quần chúng khởi nghĩa giành chính quyền. Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố chủ yếu nhất, quyết định thắng lợi của CMT8-1945 </li></ul>

×