TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ            KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH                 ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯                       L...
LỜI CẢM TẠ              ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯  Được sự tận tình giảng dạy của quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinhdoan...
LỜI CAM ĐOAN             ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯              Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số...
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP    ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯-------------------------------------------------------------...
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC                                                          ****• Họ và tên người hư...
6. Các nhận xét khác.........................................................................................................
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯-----------------------------------------------------------...
MỤC LỤC                                                                                                      TrangChương 1...
3.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức và điều hành của ngân hàng .............. 13       3.1.2.1. Sơ đồ tổ chức ......................
4.1.3.3. Marketing ............................................................................. 394.2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU ...
Chương 5 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ........ 545.1. ĐA DANG HÓA CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN VÀ SẢNPHẨM DỊCH VỤ...
DANH MỤC BẢNG                                                                                         TrangBảng 1: TRÌNH Đ...
DANH MỤC HÌNH                                                                                           TrangHình 1: Sơ đồ...
GVHD: Thái Văn Đại                                  Chương 1                               GIỚI THIỆU1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊ...
GVHD: Thái Văn Đạiđang tồn tại, từ đó giúp ngân hàng đưa ra những biện pháp và chiến lược huyđộng vốn có hiệu quả.  Đây cũ...
GVHD: Thái Văn Đạixét chung cho toàn tỉnh mà chỉ phân tích được một số khía cạnh tình hình thựctế ở chi nhánh ngân hàng cấ...
GVHD: Thái Văn Đại                                     Chương 2   PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PH...
GVHD: Thái Văn Đại        - Yếu tố văn hóa - xã hội:             Môi trường văn hóa bao gồm tất cả các yếu tố văn hóa, các...
GVHD: Thái Văn Đại           - Yếu tố tự nhiên:             Đó là những vấn đề về thiên nhiên nổi bật và được đề cập nhiều...
GVHD: Thái Văn Đại     2.1.2.2. Phân tích các yếu tố nội tại ở ngân hàng       Phân tích các yếu tố sau nhằm xác định mục ...
GVHD: Thái Văn Đại      2.1.2.3. Xác định nhiệm vụ, mục tiêu của chiến lược        a) Nhiệm vụ (sứ mệnh) của tổ chức      ...
GVHD: Thái Văn Đạimục tiêu và những kết quả mong muốn chuyên biệt. Mục tiêu càng chuyênbiệt càng vạch ra chiến lược cần th...
GVHD: Thái Văn Đại          + WO: tận dụng cơ hội để khắc phục điểm yếu.          + ST: sử dụng điểm mạnh để tránh các mối...
GVHD: Thái Văn Đại       Sau khi đánh giá và lựa chọn phương án, chúng ta cũng cần đưa ranhững biện pháp để thực hiện phươ...
GVHD: Thái Văn Đại                                 Chương 3    GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG VÀ QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG          CỦA NH...
GVHD: Thái Văn Đại     + Về tiểu thủ công nghiệp, Ngân hàng đã cho vay để phát triển các ngànhnghề truyền thống tại địa ph...
GVHD: Thái Văn Đại                                    Giám đốc  Phó giám đốc                                              ...
GVHD: Thái Văn Đại      c) Bộ phận kiểm soát         - Giám sát các hoạt động về tình hình tài chính của Ngân hàng, đồngth...
GVHD: Thái Văn Đại  3.1.3. Tình hình nhân sự       Trình độ cán bộ công nhân viên qua 3 năm 2005, 2006, 2007 được thểhiện ...
GVHD: Thái Văn Đại  3.1.4. Sản phẩm - dịch vụ     3.1.4.1. Sản phẩm tiền gửi        Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho sự phát ...
GVHD: Thái Văn Đạikhông được hưởng lãi suất hoặc chỉ được hưởng một mức lãi suất thấp hơnhoặc phải chịu một mức phí đối vớ...
GVHD: Thái Văn Đại     3.1.4.2. Sản phẩm tín dụng        Bao gồm những sản phẩm chủ yếu sau:        - Cho vay ngắn hạn, tr...
GVHD: Thái Văn Đại           Bảng 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (2005 - 2007)                   ...
GVHD: Thái Văn Đại  Sau đây là đồ thị thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng:                        50000   ...
GVHD: Thái Văn Đạiđộng kinh doanh. Vì chi phí dùng trong hoạt động kinh doanh gần như chiếmtoàn bộ chi phí nên được xem nh...
GVHD: Thái Văn Đạicủa mình để có thể đứng vững và phục vụ ngày càng tốt hơn cho nhu cầu đầutư phát triển kinh tế của huyện...
GVHD: Thái Văn Đạidựng nhà ở, cho vay chương trình nước sạch góp phần làm thay đổi bộ mặtnông thôn.     - Đẩy mạnh cho vay...
GVHD: Thái Văn Đại                                 Chương 4   PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH        HUY ĐỘNG...
GVHD: Thái Văn Đại                        Bảng 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ VỐN ĐIỀU CHUYỂN 3 NĂM 2005-2007               ...
GVHD: Thái Văn Đại     Dựa vào bảng 3, ta nhận thấy tổng nguồn vốn của Ngân hàng liên tụctăng, trong đó vốn huy động luôn ...
GVHD: Thái Văn Đại     4.1.1.2. Tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2005,2006, 2007        Để có nhận xét cụ th...
GVHD: Thái Văn Đại                     Bảng 4: KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNN & PTNT BÌNH MINH                             ...
GVHD: Thái Văn Đại              Sau đây là đồ thị kết quả huy động vốn theo tính chất kỳ hạn:                           25...
GVHD: Thái Văn Đạimức 0,20-0,25%/tháng thấp hơn khá nhiều so với lãi suất tiền gửi có kỳ hạnngắn dưới 12 tháng, do đó mà c...
GVHD: Thái Văn Đại          Như vậy tiền gửi có kỳ hạn đang tăng lên và đây là nguồn vốn kháquan trọng trong công tác huy ...
GVHD: Thái Văn Đại                        Bảng 5: KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNN & PTNT BÌNH MINH                          ...
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Thiet lap giai phap huy dong von
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Thiet lap giai phap huy dong von

8,559 views

Published on

Thiet lap giai phap huy dong von tai ngan hang nong nghiep va phat trien nong thon huyen binh minh tinh Vinh Long

Published in: Economy & Finance
3 Comments
3 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • uhm
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • sao ko dc nhi
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
8,559
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
4
Actions
Shares
0
Downloads
273
Comments
3
Likes
3
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Thiet lap giai phap huy dong von

  1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆPĐỀ TÀI:THIẾT LẬP CHIẾN LƯỢC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN BÌNH MINH - VĨNH LONGGiáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiệnThS.THÁI VĂN ĐẠI NGUYỄN BÍCH GIAO Mã số SV: 4043323 Lớp: TCDN - khóa 30 Cần Thơ – 2008
  2. 2. LỜI CẢM TẠ ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ Được sự tận tình giảng dạy của quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinhdoanh trường Đại học Cần Thơ trong bốn năm học vừa qua và sự giúp đỡnhiệt tình của Ban giám đốc, các cô chú, anh chị ở chi nhánh Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn huyện Bình Minh tỉnh Vĩnh Long, sau gần batháng thực tập tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp “Thiết lập chiến lược huyđộng vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bình Minh –Vĩnh Long”. Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, đặc biệt là thầy Thái Văn Đại đãtrực tiếp hướng dẫn tận tình để tôi hoàn thành luận văn này. Xin chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc và các cô chú, anh chị củaNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bình Minh đã tận tìnhgiúp đỡ, hướng dẫn những thắc mắc cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho tôitrong suốt quá trình thực tập. Do kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập ngắn nên luận văn không thểkhông tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp chỉ bảo củaquý thầy cô cũng như các cô chú, anh chị trong Ngân hàng nhằm giúp tôi hoànthành tốt luận văn này và nâng cao sự hiểu biết, kinh nghiệm cho bản thântrong công việc sau này. Xin kính chúc quý thầy cô; kính chúc Ban Giám đốc, các cô chú và anh chịtrong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện BìnhMinh tỉnh Vĩnh Long luôn dồi dào sức khỏe và hoàn thành tốt công tác. Xin chân thành cảm ơn! Ngày 10 tháng 05 năm 2008 Sinh viên thực hiện Nguyễn Bích Giao ii
  3. 3. LỜI CAM ĐOAN ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các sốliệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùngvới bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày 10 tháng 05 năm 2008 Sinh viên thực hiện Nguyễn Bích Giao iii
  4. 4. NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày …. tháng …. năm … Thủ trưởng đơn vị iv
  5. 5. BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ****• Họ và tên người hướng dẫn: .................................................................................• Học vị:...................................................................................................................• Chuyên ngành: ......................................................................................................• Cơ quan công tác:..................................................................................................• Tên học viên:.........................................................................................................• Mã số sinh viên: ....................................................................................................• Chuyên ngành: ......................................................................................................• Tên đề tài:................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ NỘI DUNG NHẬN XÉT1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:..................................................................................................................................................................................................................................................................2. Về hình thức:..................................................................................................................................................................................................................................................................3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:..................................................................................................................................................................................................................................................................4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:..................................................................................................................................................................................................................................................................5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…).................................................................................................................................................................................................................................................................. v
  6. 6. 6. Các nhận xét khác..................................................................................................................................................................................................................................................................7. Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnhsửa,..).................................................................................................................................................................................................................................................................. Cần Thơ,ngày……tháng……năm…… NGƯỜI NHẬN XÉT vi
  7. 7. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày …. tháng …. năm … Giáo viên phản biện vii
  8. 8. MỤC LỤC TrangChương 1 - GIỚI THIỆU............................................................................ 11.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................................ 11.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU................................................................. 2 1.2.1. Mục tiêu chung .............................................................................. 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................. 21.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .................................................................... 21.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................... 2 1.4.1. Không gian..................................................................................... 2 1.4.2. Thời gian ........................................................................................ 3 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu ................................................................... 3Chương 2 - PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU............................................................................................. 42.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ...................................................................... 4 2.1.1. Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược......................... 42.1.1.1. Khái niệm chiến lược ..................................................................... 42.1.1.2. Khái niệm quản trị chiến lược....................................................... 4 2.1.2. Các bước thiết lập chiến lược....................................................... 4 2.1.2.1. Phân tích môi trường bên ngoài ngân hàng........................ 4 2.1.2.2. Phân tích các yếu tố nội tại ở ngân hàng ............................. 7 2.1.2.3. Xác định nhiệm vụ, mục tiêu của chiến lược ...................... 8 2.1.2.4. Phân tích ma trận SWOT ..................................................... 9 2.1.2.5. Đưa ra các phương án chiến lược và lựa chọn chiến lược102.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................11 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .....................................................11 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ...................................................11Chương 3 - GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG VÀ QUÁ TRÌNH HOẠTĐỘNG CỦA NHNN & PTNT BÌNH MINH - VĨNH LONG................. 123.1. KHÁI QUÁT VỀ NHNN & PTNT BÌNH MINH - VĨNH LONG . 12 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNN & PTNTBình Minh - Vĩnh Long............................................................................. 12 viii
  9. 9. 3.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức và điều hành của ngân hàng .............. 13 3.1.2.1. Sơ đồ tổ chức ........................................................................ 13 3.1.2.2. Chức năng điều hành .......................................................... 14 3.1.3. Tình hình nhân sự ....................................................................... 16 3.1.4. Sản phẩm - dịch vụ ..................................................................... 17 3.1.4.1. Sản phẩm tiền gửi ................................................................ 17 3.1.4.2. Sản phẩm tín dụng............................................................... 19 3.1.4.3. Các dịch vụ ........................................................................... 193.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNN & PTNTBÌNH MINH QUA 3 NĂM 2005, 2006, 2007 .......................................... 19 3.2.1. Phân tích các khoản mục doanh thu ......................................... 21 3.2.2. Phân tích các khoản mục chi phí ............................................... 21 3.2.3. Phân tích khoản mục lợi nhuận................................................. 223.3. MỘT SỐ ĐỊNH HƯỜNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦANHNN & PTNT BÌNH MINH TRONG TƯƠNG LAI .......................... 23 3.3.1. Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh ngắn hạn ... 23 3.3.2. Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh dài hạn....... 23Chương 4 - PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNHHÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNN & PTNT BÌNH MINH ............. 254.1. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI CỦA NHNN & PTNTBÌNH MINH – VĨNH LONG ................................................................... 25 4.1.1. Phân tích tình hình huy động vốn qua 3 năm 2005 - 2007 ...... 25 4.1.1.1. Khái quát tình hình nguồn vốn của NHNN& PTNT Bình Minh từ năm 2005-2007................................................... 25 4.1.1.2. Tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua 3 năm2005, 2006, 2007 ......................................................................................... 28 4.1.2. Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn.... 36 4.1.2.1. Vốn huy động / Tổng nguồn vốn ........................................ 37 4.1.2.2. Tổng dư nợ / Vốn huy động:............................................... 37 4.1.3. Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của ngân hàng .......... 38 4.1.3.1. Sản phẩm - dịch vụ .............................................................. 38 4.1.3.2. Tài chính:.............................................................................. 39 ix
  10. 10. 4.1.3.3. Marketing ............................................................................. 394.2. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI ...................................... 40 4.2.1. Phân tích môi trường vĩ mô ....................................................... 40 4.2.1.1. Yếu tố chính trị - pháp luật và chính sách nhà nước ....... 40 4.2.1.1. Yếu tố kinh tế ....................................................................... 41 4.2.1.2. Yếu tố văn hóa - xã hội ........................................................ 42 4.2.1.3. Yếu tố tự nhiên..................................................................... 42 4.2.1.5. Yếu tố khác ........................................................................... 43 4.2.2. Phân tích môi trường vi mô ....................................................... 43 4.2.2.1. Phân tích đối thủ cạnh tranh .............................................. 43 4.2.2.2. Phân tích về lãi suất cạnh tranh giữa các ngân hàng....... 44 4.2.3. Phân tích những cơ hội và thách thức ...................................... 45 4.2.3.1. Cơ hội.................................................................................... 45 4.2.3.2. Thách thức............................................................................ 464.3. XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU CỦA CHIẾN LƯỢC ......... 46 4.3.1. Nhiệm vụ của tổ chức.................................................................. 46 4.3.2. Mục tiêu ....................................................................................... 47 4.3.2.1. Mục tiêu chung..................................................................... 47 4.3.2.2. Mục tiêu cụ thể..................................................................... 474.4. MA TRẬN SWOT .............................................................................. 484.5. MỘT SỐ PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC HUY ĐỘNG VỐN ......... 49 4.5.1. Chiến lược phát triển thị trường ............................................... 49 4.5.1.1. Giới thiệu và ưu điểm.......................................................... 49 4.5.1.2. Nhược điểm .......................................................................... 49 4.5.2. Chiến lược thâm nhập thị trường.............................................. 49 4.5.2.1. Giới thiệu và ưu điểm.......................................................... 49 4.5.2.2. Nhược điểm .......................................................................... 50 4.5.3. Chiến lược phát triển sản phẩm ................................................ 50 4.5.3.1. Giới thiệu và ưu điểm.......................................................... 50 4.5.3.2. Nhược điểm .......................................................................... 524.6. LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC ............................................................. 52 x
  11. 11. Chương 5 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC ........ 545.1. ĐA DANG HÓA CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN VÀ SẢNPHẨM DỊCH VỤ....................................................................................... 545.2. QUẢN LÝ VỀ MẶT LÃI SUẤT ....................................................... 555.3. MARKETING .................................................................................... 565.4. ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC ..................................................... 575.5. CÔNG NGHỆ NGÂN HÀNG............................................................ 58Chương 6 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................. 596.1. KẾT LUẬN: ........................................................................................ 596.2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................ 59 6.2.1. Kiến nghị đối với Hội sở chính................................................... 59 6.2.2. Kiến nghị đối với các cơ quan Nhà nước, ban ngànhcó liên quan ................................................................................................ 60 6.2.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng...................................................... 60 xi
  12. 12. DANH MỤC BẢNG TrangBảng 1: TRÌNH ĐỘ NHÂN VIÊN CỦA NGÂN HÀNGTRONG 3 NĂM 2005-2007....................................................................... 16Bảng 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦANGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (2005 - 2007) ............................................. 20Bảng 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ VỐN ĐIỀUCHUYỂN 3 NĂM 2005-2007.................................................................... 26Bảng 4: KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNN & PTNTBÌNH MINH THEO TÍNH CHẤT KỲ HẠN ......................................... 29Bảng 5: KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNN & PTNTBÌNH MINH THEO HÌNH THỨC NỘI TỆ - NGOẠI TỆ ................... 33Bảng 6: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNN & PTNTBÌNH MINH THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ .................................... 35Bảng 7: ĐÁNH GIÁ VỐN HUY ĐỘNG TRÊN TỔNG NGUỒNVỐN VÀ TỔNG DƯ NỢ TRÊN VỐN HUY ĐỘNG .............................. 37Bảng 8: MA TRẬN SWOT ....................................................................... 48 xii
  13. 13. DANH MỤC HÌNH TrangHình 1: Sơ đồ tổ chức của NHNN & PTNT Bình Minh ............................. 14Hình 2: Tình hình trình độ nhân sự ............................................................. 16Hình 3: Kết quả kinh doanh của NHNN & PTNT Bình Minh.................... 21Hình 4: Kết quả huy động vốn theo tính chất kỳ hạn.................................. 30 xiii
  14. 14. GVHD: Thái Văn Đại Chương 1 GIỚI THIỆU1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Cùng với tiến trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước theo hướng côngnghiệp hóa - hiện đại hóa và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, cácngân hàng và các tổ chức tài chính trong đó có Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn (NHNN & PTNT) chiếm một vị trí không nhỏ trong việccung ứng vốn tín dụng cho các tổ chức, các cá nhân trong nước mà đặc biệt làtrong lĩnh vực nông nghiệp. Để đạt được mục tiêu đáp ứng nhu cầu về vốnngày càng tăng đó của xã hội, NHNN & PTNT đã không ngừng nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh mà trước tiên là phải tạo ra một nguồn vốn cần thiếttừ việc điều tiết nguồn vốn nhàn rỗi tại địa phương nhằm góp phần tạo điềukiện thuận lợi cho sự phát triển của các ngành nghề trong vùng và cả nước. Trong tiến trình phát triển kinh tế của cả nước, dựa vào đặc điểm thuận lợivề vị trí địa lý là có hệ thống giao thông là sông ngòi và đường quốc lộ thôngthương từ thành phố Hồ Chí Minh đến các tỉnh miền Tây, và với thế mạnh củađịa phương là nông nghiệp có nhiều đặc sản trái cây nổi tiếng ở khu vực đồngbằng sông Cửu Long, tỉnh Vĩnh Long đã không ngừng phát triển về mặt kinhtế xã hội và nâng cao về mặt đời sống của nhiều tầng lớp dân cư trên toàn tỉnh.Góp phần vào việc thúc đẩy kinh tế phát triển và thay đổi mặt nông thôn củatỉnh, NHNN & PTNT tỉnh Vĩnh Long nói chung cũng như NHNN & PTNTchi nhánh huyện Bình Minh nói riêng nhiều năm qua đã đáp ứng phần lớn nhucầu về vốn của các hộ nông dân và các hộ sản xuất kinh doanh ở địa phương.Tuy nhiên trong những năm gần đây, trước môi trường hội nhập và tình hìnhkinh tế xã hội có nhiều sự biến động đã tạo ra những cơ hội và những tháchthức lớn cho ngành ngân hàng. Do đó để tồn tại và phát triển thì NHNN &PTNT Bình Minh phải phối hợp chặt chẽ cùng với NHNN & PTNT tỉnh VĩnhLong trong việc xác định phương hướng hoạt động, chủ động trong việc quảnlý và tạo lập nguồn vốn được huy động từ nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hộiđồng thời tận dụng những cơ hội và xử lý một cách hợp lý những thách thức Trang 1
  15. 15. GVHD: Thái Văn Đạiđang tồn tại, từ đó giúp ngân hàng đưa ra những biện pháp và chiến lược huyđộng vốn có hiệu quả. Đây cũng chính là lý do tôi quyết định chọn đề tài “Thiết lập chiến lược huyđộng vốn tại NHNN & PTNT Bình Minh - Vĩnh Long” để nghiên cứu.1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Thiết lập chiến lược huy động vốn cho NHNN & PTNT Bình Minh -Vĩnh Long. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Phân tích tình hình huy động vốn của NHNN & PTNT Bình Minh qua3 năm 2005-2007. - Phân tích những yếu tố nội tại ở ngân hàng, từ đó tìm ra điểm mạnh,điểm yếu của ngân hàng nhằm xác định mục tiêu cho chiến lược huy động vốncủa ngân hàng trong những năm tới. - Phân tích môi trường bên ngoài nhằm xác định những cơ hội và tháchthức, từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược huy động vốn có hiệu quảcho ngân hàng. - Từ mục tiêu và cơ sở nhận định trên, đưa ra một số phương án chochiến lược huy động vốn. Từ đó đánh giá, lựa chọn phương án phù hợp và dựavào thực trạng đề ra một số biện pháp thực hiện.1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU - Các yếu tố nào tác động đến công tác huy động vốn của Ngân hàng? - Chiến lược huy động vốn nào là phù hợp với điều kiện hiện tại của Ngânhàng? - Cần có những giải pháp như thế nào để nâng cao công tác huy động vốncủa Ngân hàng?1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1. Không gian Đề tài nghiên cứu chỉ được thực hiện tại NHNN & PTNT chi nhánhhuyện Bình Minh. Do không có điều kiện đi thực tế ở ngân hàng tỉnh và cáchuyện khác trong tỉnh Vĩnh Long nên đề tài chưa thể đưa ra được những nhận Trang 2
  16. 16. GVHD: Thái Văn Đạixét chung cho toàn tỉnh mà chỉ phân tích được một số khía cạnh tình hình thựctế ở chi nhánh ngân hàng cấp huyện. Do đề tài chỉ được thực hiện ở Ngân hàng cấp huyện và do ở các Ngânhàng thương mại khác thì mỗi ngân hàng chỉ đặt một phòng giao dịch ở địabàn huyện Bình Minh nên không có điều kiện để phân tích, đánh giá cụ thể vềthị phần huy động vốn của từng Ngân hàng và cũng không thể đưa ra hình ảnhma trận cạnh tranh để làm cơ sở cho việc xác định mục tiêu cụ thể của chiếnlược. 1.4.2. Thời gian Phân tích số liệu về kết quả hoạt động và tình hình huy động vốn củangân hàng qua 3 năm 2005, 2006, 2007. Phân tích các yếu tố môi trường vi mô và vĩ mô dựa trên các báo cáo củaỦy ban nhân dân huyện Bình Minh đến năm 2007 và mục tiêu phát triển kinhtế của khu vực trong những năm tới. 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu Vấn đề huy động vốn tại NHNN & PTNT Bình Minh - Vĩnh Long vànhững yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược huy động vốn.1.4. KƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1. Nguyễn Xuân Thành (2006). “Một số vấn đề chiến lược và chính sách tàichính Việt Nam đến năm 2020”. Nội dung tham khảo là: Một số chính sáchtrên lĩnh vực tài chính trước môi trường hội nhập kinh tế quốc tế và một sốgiải pháp thực hiện. 2. Nguyễn Văn Thầy (1997). “Một số giải pháp huy động vốn của ngânhàng thương mại ở nước ta”. Nội dung tham khảo là: Cách thức phân tíchnhững nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác huy động vốn ở các ngân hàngthương mại Việt Nam và biện pháp khắc phục. Trang 3
  17. 17. GVHD: Thái Văn Đại Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược 2.1.1.1. Khái niệm chiến lược Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát hướng tới việcđạt được những mục tiêu cụ thể. Như vậy chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện kinhtế thị trường là căn cứ vào điều kiện khách quan và chủ quan, căn cứ vàonguồn lực mà doanh nghiệp có thể có để định ra mưu lược, con đường, biệnpháp nhằm đảm bảo sự tồn tại, phát triển ổn định và lâu dài theo mục tiêu pháttriển mà doanh nghiệp đã đặt ra. 2.1.1.2. Khái niệm quản trị chiến lược Quản trị chiến lược có thể được định nghĩa là một nghệ thuật và khoahọc thiết lập, thực hiện và đánh giá các quy định liên quan nhiều đến chứcnăng cho phép một tổ chức đạt được những mục tiêu đã đề ra. 2.1.2. Các bước thiết lập chiến lược 2.1.2.1. Phân tích môi trường bên ngoài ngân hàng Phân tích các yếu tố dưới đây làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lượchuy động vốn có hiệu quả cho ngân hàng. a) Phân tích môi trường vĩ mô - Yếu tố chính trị, pháp luật và chính sách nhà nước: Đây là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư, các nhà quản trị doanhnghiệp, các tổ chức quan tâm phân tích để đảm bảo mức độ an toàn trong cáchoạt động tại các quốc gia, các khu vực,… nơi mà các công ty hay tổ chức cómối quan hệ mua bán hay đầu tư. Các chính sách thường xuyên tác động đến hoạt động ngân hàngnhư: các quy định về qui mô vốn tự có, cho vay, bảo hiểm tiền gửi, dự phòngrủi ro tín dụng, các chính sách về cạnh tranh, sáp nhập, phá sản v.v…; các quyđịnh của Nhà nước, Bộ tài chính và Ngân hàng trung ương về chính sách tiềntệ, chính sách tài chính, thuế,… Trang 4
  18. 18. GVHD: Thái Văn Đại - Yếu tố văn hóa - xã hội: Môi trường văn hóa bao gồm tất cả các yếu tố văn hóa, các địnhchế và các lực lượng tác động đến những giá trị cơ bản, nhận thức và thị hiếucùng cách xử xự của xã hội. Cùng với tiến trình hội nhập, các yếu tố văn hóangày càng có ảnh hưởng sâu sắc đến các hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp.Vì vậy nghiên cứu các yếu tố văn hóa - xã hội là một nội dung không thể thiếutrong nghiên cứu môi trường vĩ mô. Các vấn đề cần đặt biệt quan tâm khi nghiên cứu môi trường vănhóa - xã hội là: các vấn đề về qui mô dân số, tỷ lệ phát triển dân số, cơ cấu dânsố theo độ tuổi, giới tính, thu nhập bình quân, mức sống,… đồng thời cần hiểurõ về các yếu tố văn hóa như hệ thống các giá trị về chuẩn mực đạo đức, quanniệm, quan điểm về chất lượng cuộc sống, về lối sống, thẩm mỹ, nghề nghiệp,phong tục, tạp quán,…; trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội; khuynhhướng tiêu dùng v.v… Nhà quản trị cần có sự hiểu biết rõ để có các quyết địnhchiến lược thích nghi với môi trường, có thái độ và hành vi ứng xử phù hợptrong các mối quan hệ với con người với con người, con người với thiên nhiênvà xã hội. - Yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế vô cùng đa dạng, bao gồm các tác nhân có mốiquan hệ tương tác, vừa chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác trong môi trườngnhư sự biến động chính trị, sự thay đổi chính sách của chính phủ, tốc độ pháttriển của các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành v.v… cũng vừa tác độngđến quá trình quản trị chiến lược của các tổ chức, doanh nghiệp trong nền kinhtế trong phạm vi quốc gia và quốc tế. Ngày nay những khía cạnh của yếu tố kinh tế được các nhà quản trịxem xét, phân tích trên toàn cảnh của từng khu vực và thế giới để dự báo cácxu hướng biến động nhằm đưa ra quyết định chiến lược đúng đắn, thích nghivới môi trường. Đó là các khía cạnh về chu kỳ đời sống kinh tế, tốc độ tăngtrưởng GDP, tốc độ phát triển của các ngành then chốt, tỷ lệ lạm phát, lãi suấttín dụng, tỉ lệ đầu tư sản xuất kinh doanh, tỷ suất hối đoái giữa đồng tiền quốcgia với các loại tiền tệ có quan hệ có quan hệ thanh toán. Trang 5
  19. 19. GVHD: Thái Văn Đại - Yếu tố tự nhiên: Đó là những vấn đề về thiên nhiên nổi bật và được đề cập nhiềutrong thời đại ngày nay như: sự cạn kiệt của tài nguyên thiên nhiên, ô nhiểmmôi trường, khả năng sản xuất hàng hóa ở khu vực cũng thường xuyên tácđộng đến hoạt động ngân hàng. - Các yếu tố khác: Đó là xu thế hội nhập giữa các nền kinh tế trong khu vực và toàncầu mà nhà quản trị cũng cần theo dõi và nắm bắt xu hướng này để có hướngđi và quyết định chiến lược cho phù hợp với môi trường. b) Phân tích môi trường vi mô - Khách hàng: Đây là đối tượng vừa có thể cung cấp nguồn vốn vừa có thể sửdụng vốn của ngân hàng, có ảnh hưởng rất mạnh trong các chiến lược kinhdoanh, quyết định đến sự tồn tại và phát triển lâu dài của các doanh nghiệp.Những thông tin cơ bản về khách hàng mà nhà quản trị cần thu thập như:khách hàng mục tiêu là ai, quy mô nhu cầu hiện tại và tiềm năng, khách hàngmong muốn gì về sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng. - Đối thủ cạnh tranh: Bao gồm những đối thủ cạnh tranh hiện tại và đối thủ cạnh tranhtiềm ẩn. Đối thủ cạnh tranh hiện tại là các ngân hàng thương mại, các côngty tài chính, quỹ tín dụng,… hiện đang cạnh tranh và xâm chiếm thị phần lẫnnhau trên thị trường. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có thể là các định chế tài chính và phitài chính khác có khả năng xâm nhập vào thị trường trong tương lai, chẳng hạnnhư Bưu điện, công ty bảo hiểm,… - Lãi suất: Đây là vấn đề cạnh tranh vô cùng gây gắt giữa các ngân hàng. Dođó để tồn tại và phát triển lâu dài, ngân hàng phải có chính sách lãi suất tiềngửi và lãi suất huy động sao cho vừa phù hợp với nhu cầu khách hàng vừađảm bảo mức lợi nhuận của ngân hàng, đồng thời phải phù hợp với thỏa thuậnvề lãi suất tại Hiệp hội ngân hàng và theo đúng quy định của pháp luật. Trang 6
  20. 20. GVHD: Thái Văn Đại 2.1.2.2. Phân tích các yếu tố nội tại ở ngân hàng Phân tích các yếu tố sau nhằm xác định mục tiêu cho chiến lược huyđộng vốn của ngân hàng trong những năm tới. - Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh củangân hàng thông qua tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàngqua 3 năm 2005, 2006, 2007. - Phân tích tình hình huy động vốn qua 3 năm 2005, 2006, 2007 xéttrên phương diện nguồn vốn huy động theo tính chất kỳ hạn, theo tiêu chí nộitệ - ngoại tệ, theo thành phần kinh tế. Từ đó làm cơ sở cho việc xây dựngchiến lược huy động vốn. - Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động: + Vốn huy động trên tổng nguồn vốn: là chỉ tiêu đánh giá khả năngcạnh tranh của ngân hàng thông qua tỷ trọng đóng góp của vốn huy động trongtổng nguồn vốn. Vốn huy động Vốn huy động = X 100% trên tổng nguồn vốn Tổng nguồn vốn Hầu hết các ngân hàng đều xem huy động vốn là vấn đề không thểthiếu được trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Tỷ lệ nàycàng cao thì càng tốt cho hoạt động của ngân hàng, do đó các ngân hàng luôntìm cách đa dạng hóa các hình thức huy động vốn để thu hút thêm nguồn vốn. + Tổng số dư nợ trên tổng nguồn vốn: là chỉ tiêu cho biết tỷ trọngđầu tư vào vốn tín dụng cho vay của ngân hàng so với tổng nguồn vốn. Tổng số dư nợ Tổng số dư nợ = X 100% trên tổng nguồn vốn Tổng nguồn vốn Từ công thức trên ta xác định được dư nợ chiếm bao nhiêu phầntrăm trong tổng nguồn vốn của ngân hàng. Nếu tỷ lệ này cao hoặc thấp cũngkhông tốt cho hoạt động của ngân hàng. Trang 7
  21. 21. GVHD: Thái Văn Đại 2.1.2.3. Xác định nhiệm vụ, mục tiêu của chiến lược a) Nhiệm vụ (sứ mệnh) của tổ chức Sứ mệnh là một phát biểu có giá trị lâu dài về mục đích, nó phânbiệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác. Đó là triết lý kinh doanh, nhữngnguyên tắc kinh doanh, những sự tin tưởng của công ty. Tất cả những điều đóxác định khu vực kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể là loại sản phẩm, dịchvụ cơ bản, những nhóm khách hàng cơ bản, nhu cầu thị trường, lĩnh vực kỹthuật hoặc là sự phối hợp những lĩnh vực này. Các bộ phận cấu thành sứ mệnhtrong tổ chức: - Khách hàng: Ai là người sử dụng sản phẩm, dịch vụ của ngânhàng? - Sản phẩm hay dịch vụ: Sản phẩm - dịch vụ chính của ngân hàng làgì? - Thị trường: Ngân hàng đang cạnh tranh tại đâu? - Công nghệ: Công nghệ có là mối quan tâm hàng đầu của ngânhàng hay không? - Sự quan tâm đối với vấn đề sống còn, phát triển và khả năng sinhlợi: Ngân hàng có ràng buộc với mục tiêu kinh tế hay không? - Triết lý: Đâu là niềm tin cơ bản, giá trị, nguyện vọng và các ưutiên của ngân hàng. - Tự đánh giá về mình: Năng lực đặc biệt hoặc lợi thế cạnh tranhchủ yếu của ngân hàng là gì? - Mối quan tâm đối với hình ảnh công cộng: Hình ảnh công cộng cólà mối quan tâm chủ yếu đối với ngân hàng hay không? - Mối quan tâm đối với nhân viên: Thái độ của ngân hàng đối vớinhân viên như thế nào? b) Xác định mục tiêu của chiến lược Việc đặt ra mục tiêu chính là chuyển tầm nhìn thành các kết quảthực hiện cụ thể. Mục tiêu thiết lập cần phải đảm bảo những tính chất sau: - Tính chuyên biệt: Những mục tiêu tốt phải có tính chuyên biệt,phải chỉ ra những gì liên hệ với mục tiêu, khuôn khổ thời gian để hoàn thành Trang 8
  22. 22. GVHD: Thái Văn Đạimục tiêu và những kết quả mong muốn chuyên biệt. Mục tiêu càng chuyênbiệt càng vạch ra chiến lược cần thiết để hoàn thành. - Tính linh hoạt: Những mục tiêu phải có đủ linh hoạt để có thểthay đổi nhằm thích ứng với những đe dọa không liệu trước được. Tuy nhiênsự linh hoạt càng gia tăng sẽ có hại cho sự chuyên biệt, do đó cần thận trọngkhi thay đổi một mục tiêu và thực hiện những thay đổi tương ứng trong chiếnlược liên hệ và kế hoạch hành động. - Khả năng có thể đo lường: Một mục tiêu phải phát biểu bằngnhững từ ngữ có đánh giá và đo lường. Điều này là quan trọng bởi vì nhữngmục tiêu sẽ là tiêu chuẩn kiểm soát đánh giá thực hiện. - Tính khả thi: Những mục tiêu phải mang lại sự phấn đấu cho bangiám đốc và nhân viên nhưng chúng phải hiện thực để có thể đạt tới được. Đểấn định mục tiêu có thể đạt được hay không của một sự tiên đoán là cần thiết.Đặt những mục tiêu mà không có khả năng đạt tới được chỉ là một sự phíphạm thời gian và có khi thực sự trở ngại cho kinh doanh. - Tính thống nhất: Những mục tiêu phải có được sự tương thích vớinhau, việc hoàn thành mục tiêu này không được làm hại đến mục tiêu khác. - Khả năng chấp nhận được: Những mục tiêu tốt phải chấp nhậnđược đối với những người chịu trách nhiệm hoàn thành. Để có thể vạch ranhững mục tiêu chấp nhận được, ban giám đốc phải có sự hiểu biết đối với cácnhân viên của mình về những nhu cầu và khả năng của họ, làm sao để mụctiêu đưa ra là mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. 2.1.2.4. Phân tích ma trận SWOT Trên cơ sở phân tích và nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu trongmôi trường nội tại ở ngân hàng và các cơ hội cũng như mối đe dọa từ môitrường bên ngoài đối với hoạt động của ngân hàng, chúng ta tiến hành phântích ma trận SWOT theo các bước sau: - Liệt kê ra những điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O), tháchthức (T). - Đưa ra các chiến lược: + SO: sử dụng điểm mạnh để tận dung các cơ hội. + WT: tối thiểu điểm yếu và phòng tránh sự đe dọa hay thách thức. Trang 9
  23. 23. GVHD: Thái Văn Đại + WO: tận dụng cơ hội để khắc phục điểm yếu. + ST: sử dụng điểm mạnh để tránh các mối đe dọa hay thách thức. Sơ đồ ma trận SWOT: Những điểm mạnh (S) Những điểm yếu (W) Liệt kê những điểm mạnh Liệt kê những điểm yếu 1. 1. 2. 2. 3. 3. 4. 4. 5. 5.Các cơ hội (O) Các chiến lược SO Các chiến lược WOLiệt kê các cơ hội 1. 1.1. 2. Sử dụng các 2. Vượt qua các điểm2. 3. điểm mạnh để 3. yếu bằng cách3. 4. tận dụng cơ hội. 4. tận dụng cơ hội.4. 5… 5…5.Các mối đe dọa (T) Các chiến lược ST Các chiến lược WTLiệt kê các mối đe dọa 1. 1.1. 2. Sử dụng các điểm 2. Tối thiểu hóa những2. 3. mạnh để tránh 3. điểm yếu và tránh3. 4. các mối đe dọa. 4. các mối đe dọa.4. 5… 5…5. 2.1.2.5. Đưa ra các phương án chiến lược và lựa chọn chiến lược Từ những mục tiêu đã được xác định, đưa ra một số phương án choviệc thực hiện chiến lược huy động vốn. Lựa chọn và đánh giá chiến lược trên cơ sở tận dụng những ưu thế vềđiểm mạnh và cơ hội đã được phân tích, đồng thời giảm thiểu các điểm yếu vàthách thức sao cho phù hợp với mục tiêu chiến lược được đề ra. Trang 10
  24. 24. GVHD: Thái Văn Đại Sau khi đánh giá và lựa chọn phương án, chúng ta cũng cần đưa ranhững biện pháp để thực hiện phương án đã lựa chọn sao cho có hiệu quảnhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu Số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, bảng kết quả hoạt động kinhdoanh và bảng lưu chuyển tiền tệ của ngân hàng. Số liệu thứ cấp từ các kết quả đạt được về sự phát triển kinh tế - xã hộicủa huyện Bình Minh và các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội được đề ratrong những năm tới. 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu - Phương pháp so sánh: Dùng biểu bảng và đồ thị đánh giá tình hìnhtăng, giảm qua các năm 2005, 2006, 2007. - Phương pháp thống kê mô tả cho những vấn đề được đề cập trong khiphân tích dựa trên những thông tin được cung cấp từ các phòng tín dụng,phòng kế toán của NHNN & PTNT Bình Minh, từ phòng thống kê của Ủy bannhân nhân huyện Bình Minh. - Phương pháp phân tích: Dùng ma trận SWOT để phân tích điểm mạnh,điểm yếu, cơ hội, thách thức nhằm đưa ra chiến lược phù hợp cho hoạt độnghuy động vốn của ngân hàng. Trang 11
  25. 25. GVHD: Thái Văn Đại Chương 3 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG VÀ QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHNN & PTNT BÌNH MINH - VĨNH LONG3.1. KHÁI QUÁT VỀ NHNN & PTNT BÌNH MINH – VĨNH LONG 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNN & PTNT BìnhMinh - Vĩnh Long Chi nhánh NHNN & PTNT Bình Minh được tiếp quản vào năm 1975, từđó đến nay đã qua nhiều lần đổi tên: - Năm 1975 là Ngân hàng nhà nước. - Năm 1988 là Ngân hàng phát triển nông thôn. - Năm 1990 là Ngân hàng nông nghiệp. - Cho đến ngày 10/10/1997 đổi tên là Ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn huyện Bình Minh - Vĩnh Long, trụ sở chính đặt tại 165/15 NgôQuyền khóm 1 thị trấn Cái Vồn huyện Bình Minh tỉnh Vĩnh Long, nằm cáchquốc lộ 1A khoảng 100m. Điện thoại: 070.890806 - 070.890091, Fax:070.890744. Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là dựa vào nguồn vốn vay từ cấp trênvà tự huy động thêm nguồn vốn nhàn rỗi của người dân trên địa bàn để chocác hộ trong huyện vay vốn để sản xuất kinh doanh, Ngân hàng còn chuyểnkhoản và nhận tiền gửi của khách hàng. Với địa bàn khá rông lớn, dân số cũngkhá đông trong đó số lượng người dân có quan hệ tín dụng với Ngân hàng khácao, Ngân hàng cũng đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu về vốn kịp thời nhằmtạo điều kiện cho các hộ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thuận lợitrong công việc. Cụ thể là: + Trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, chi nhánh NHNN & PTNTBình Minh đã tập trung cung cấp vốn cho sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệkhá cao trên tổng dư nợ cho vay với đối tượng chủ yếu là mô hình kinh tế tổnghợp, máy móc thiết bị, đê bao ngăn lũ,… + Trong lĩnh vực đời sống, Ngân hàng đã cho vay phát triển mạng lướidạng nông thôn, xây nhà ở, chương trình nước sạch,… góp phần chuyển biếntích cực bộ mặt nông thôn. Trang 12
  26. 26. GVHD: Thái Văn Đại + Về tiểu thủ công nghiệp, Ngân hàng đã cho vay để phát triển các ngànhnghề truyền thống tại địa phương, từng bước tăng qui mô sản xuất và làm chongành nghề truyền thống ngày càng được phát huy. + Về thương mại - dịch vụ, Ngân hàng cũng cho vay luân chuyển hàngnghìn tấn hàng hóa phục vụ cho nhân dân trong huyện. Địa bàn hoạt động của Ngân hàng gồm 16 xã và 1 thị trấn, với đội ngũnhân viên tuy còn hạn chế về số lượng nhưng toàn thể cán bộ công nhân viênchi nhánh NHNN & PTNT Bình Minh quyết tâm đoàn kết khắc phục khókhăn, phát huy những thế mạnh vốn có nhằm đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầuphát triển kinh tế địa phương đặc biệt là nông nghiệp và nông thôn. Hiện nay Ngân hàng có 4 chi nhánh cấp 3 là Tân Lược, Tân Quới, ĐôngBình, Mỹ Thuận và một phòng giao dịch. Mạng lưới chi nhánh Ngân hàng đãphủ đều trên toàn huyện rất thuận lợi cho người dân đến giao dịch với ngânhàng. Thủ tục giấy tờ cần thiết đều rất đơn giản, dễ dàng cho khách hàng khigiao dịch, cán bộ nhân viên trong Ngân hàng có trình độ chuyên môn cao, cókinh nghiệm và có quan hệ tốt với khách hàng. Thời gian qua Ngân hàng luônhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của cấp trên và là đơn vị kinh doanh có mức lợinhuận khá cao. 3.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức và điều hành của ngân hàng 3.1.2.1. Sơ đồ tổ chức Đối với một tổ chức thì cơ cấu tổ chức là vô cùng quan trọng bởi vì cơcấu tổ chức phản ánh được tính hợp lý, khả năng khai thác nguồn lực của tổchức. Nguồn lực ở đây là chính là nguồn lực về con người. Với một cơ cấu tổchức hợp lý đúng người đúng việc đã khai thác tối đa thế mạnh nguồn lực đócủa đơn vị. Sau đây là sơ đồ tổ chức của NHNN & PTNT chi nhánh BìnhMinh: Trang 13
  27. 27. GVHD: Thái Văn Đại Giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc kế tín dụng toán - kho quỹ Phòng tín dụng Kiểm soát Phòng kế toán - kho quỹ Chi nhánhCN.Đông Bình CN. Tân Quới CN.Tân Lựơc CN.Mỹ Thuận Phòng giao dich TT Cái Vồn Hình 1: Sơ đồ tổ chức của NHNN & PTNT Bình Minh 3.1.2.2. Chức năng điều hành a) Giám đốc - Có trách nhiệm trực tiếp điều hành mọi cán bộ của Ngân hàng. - Hướng dẫn thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt độngmà cấp trên giao. - Thực hiện ký duyệt các hợp đồng tín dụng. - Được quyền quyết định tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởnghoặc kỷ luật cán bộ công nhân viên của đơn vị. b) Phó giám đốc Có hai phó giám đốc: một phó giám đốc phụ trách về tín dụng, mộtphó giám đốc phụ trách về kế toán - kho quỹ. Có trách nhiệm hỗ trợ giám đốctrong mọi mặt nhiệm vụ và giám sát tình hình hoạt động của các cán bộ trựcthuộc. Trang 14
  28. 28. GVHD: Thái Văn Đại c) Bộ phận kiểm soát - Giám sát các hoạt động về tình hình tài chính của Ngân hàng, đồngthời thanh tra, kiểm soát tình hình giải thể, phá sản của đơn vị và báo cáo tìnhhình tài chính của đơn vị theo từng kỳ. - Giám sát, đôn đốc, nhắc nhở cán bộ Ngân hàng trong lĩnh vực hoạtđộng thuộc phạm vi quy định của NHNN & PTNT Việt Nam. d) Phòng tín dụng - Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh như nhận đơn vay,thẩm định xét duyệt cho vay để trình lên Giám đốc và chịu trách nhiệm chínhtrong việc quản lý đồng vốn cũng như quan sát quá trình sử dụng vốn vay củakhách hàng. - Đề xuất và xử lý các khoản nợ quá hạn. - Thống kê thông tin cũng như số liệu hoạt động kinh doanh của Ngânhàng, từ đó phòng tín dụng sẽ đề xuất chiến lược huy động vốn kết hợp vớibiện pháp kế toán trong việc theo dõi và thu hồi nợ đến hạn. e) Phòng kế toán – kho quỹ Gồm có hai bộ phận: - Bộ phận kế toán: trực tiếp giám sát tại hội sở, thực hiện các thủ tụcthanh toán, phát vay cho khách hàng theo lệnh của Giám đốc hay ủy quyềngiám đốc; hạch toán kế toán, quản lý hồ sơ của khách hàng, hạch toán cácnghiệp vụ cho vay, thu nợ, chuyển nợ quá hạn, giao chỉ tiêu tài chính, quyếttoán khoản tiền lương đối với chi nhánh trực thuộc thực hiện các khoản giaonộp ngân sách Nhà nước. - Bộ phận kho quỹ: trực tiếp thu hay giải ngân khi có phát sinh trongngày và có trách nhiệm trả lương bằng tiền mặt. Cuối mỗi ngày, khóa sổ ngânquỹ kết hợp với kế toán theo dõi các nghiệp vụ ngân quỹ phát sinh kịp thời khicó sai sót. f) Các chi nhánh cấp 3 Tính đến năm 2007, NHNN & PTNT Bình Minh – Vĩnh Long đã có 4chi nhánh và một phòng giao dịch đang hoạt động trên phạm vi 16 xã và 1 thịtrấn của huyện, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện công tác huy độngvốn và cho vay. Trang 15
  29. 29. GVHD: Thái Văn Đại 3.1.3. Tình hình nhân sự Trình độ cán bộ công nhân viên qua 3 năm 2005, 2006, 2007 được thểhiện qua bảng sau: Bảng 1: TRÌNH ĐỘ NHÂN VIÊN CỦA NGÂN HÀNG TRONG 3 NĂM 2005-2007 TRÌNH NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007 ĐỘ Người Tỷ lệ (%) Người Tỷ lệ (%) Người Tỷ lệ (%)ĐH - CĐ 39 76,5 44 80,0 44 78,6Trung cấp 8 15,7 4 7,3 4 7,1Sơ cấp 4 7,8 7 12,7 8 14,3Tổng 51 100,0 55 100,0 56 100,0 (Nguồn: Phòng nhân sự) 50 40 Số lượng 30 Đại học - Cao đẳng 20 Trung cấp Sơ cấp 10 0 Năm 2005 2006 2007 Hình 2: Tình hình trình độ nhân sự Từ đồ thị, ta nhận thấy qua 3 năm, số cán bộ và công nhân viên của Ngânhàng là tương đối ổn định. Số lượng nhân viên có trình độ chuyên môn ở bậcĐại học - Cao đẳng chiếm tỉ lệ cao, dao động trong khoảng 76,5-80,0% lànguồn lực quan trọng cho công tác huy động vốn cũng như hoạt động tín dụngcủa Ngân hàng. Trang 16
  30. 30. GVHD: Thái Văn Đại 3.1.4. Sản phẩm - dịch vụ 3.1.4.1. Sản phẩm tiền gửi Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho sự phát triển nền kinh tế thì việc tạovốn là vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Trong đóvốn tự có của các Ngân hàng thương mại tham gia vào nguồn vốn cho vay chỉchiếm tỷ trọng nhỏ, mà nguồn vốn tín dụng để cấp chủ yếu vào nền kinh tế lànguồn vốn huy động. Việc huy động vốn vừa mang lại lợi nhuận vừa mở rộnghoạt động của Ngân hàng. a) Vốn tiền gởi * Tiền gởi của các tổ chức kinh tế: Đây là số tiền tạm thời nhàn rỗiphát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh được gửi tại Ngân hàng. Nó baogồm một bộ phận vốn tiền tạm thời được giải phóng khỏi quá trình luânchuyển vốn nhưng chưa có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng cho các mục tiêuđịnh sẵn vào một thời điểm nhất định như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dựphòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi. Các tổ chức kinh tế thường gửitiền vào Ngân hàng dưới các hình thức sau: - Tiền gửi không kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi mà khi gửi vào kháchhàng gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước choNgân hàng và Ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng. Do kháchhàng có thể gửi vào và rút ra bất cứ lúc nào nên tiền gửi không kỳ hạn lànguồn vốn không ổn định. Tuy nhiên giữa việc gửi tiền và rút tiền có sự chênhlệch về thời gian và số lượng nên loại tài khoản này luôn có số dư, Ngân hàngcó thể huy động số dư đó làm nguồn vốn tín dụng cho vay. - Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi mà theo nguyên tắc khikhách hàng gửi vào có sự thỏa thuận về thời gian rút ra giữa Ngân hàng vàkhách hàng. Đây là nguồn vốn mang tính ổn định, Ngân hàng có thể sử dụngloại tiền này một cách chủ động làm nguồn vốn kinh doanh. Vì vậy, tính từnăm 2007 trở về trước để khuyến khích khách hàng gửi tiền, các ngân hàngthường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau như 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12tháng,… với lãi suất tương ứng theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài thì lãi suấtcàng cao. Tuy nhiên trên thực tế do yếu tố cạnh tranh và để thu hút tiền gửi thìcác ngân hàng thường cho phép khách hàng được rút tiền trước thời hạn nhưng Trang 17
  31. 31. GVHD: Thái Văn Đạikhông được hưởng lãi suất hoặc chỉ được hưởng một mức lãi suất thấp hơnhoặc phải chịu một mức phí đối với khoản tiền gửi tiết kiệm rút trước thời hạntheo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm (theo Quyết định1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13/09/2004). * Tiền gửi tiết kiệm: Đây là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tàikhoản tiền gửi tiết kiệm ở Ngân hàng, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, đượchưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểmtheo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Trong hình thức huy độngvốn này, người gửi tiền được cấp một thẻ tiết kiệm như là giấy chứng nhận cótiền gửi vào quỹ tiết kiệm của Ngân hàng, mà người gửi có thể mang thẻ nàyđến Ngân hàng để cầm cố hoặc xin chiết khấu để vay tiền. Tiền gửi tiết kiệmcủa dân cư cũng giống như tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức kinh tế, đượcchia thành hai loại là tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn. c) Các sản phẩm khác Ngoài ra, nguồn vốn của Ngân hàng còn được huy động thông qua cácchứng từ có giá. Chứng từ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng pháthành để huy động vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trongmột thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữatổ chức tín dụng và người mua. Các chứng từ có giá bao gồm: kỳ phiếu Ngân hàng có mục đích, tráiphiếu Ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi để huy động nguồn vốn ngắn hạn vàdài hạn vào Ngân hàng. Tại một số thời điểm đặc biệt, NHNN & PTNT BìnhMinh còn phát hành các công cụ huy động đặc biệt như: tiết kiệm dự thưởng,kỳ phiếu dự thưởng, tiết kiệm lãi suất bậc thang, tiết kiệm kèm quà tặngkhuyến mãi. Việc phát hành các chứng từ có giá để huy động vốn chỉ được thựchiện sau khi đã tiến hành lên cân đối toàn hệ thống ngân hàng giữa nguồn vốnvà sử dụng vốn. Khi khả năng nguồn vốn của toàn hệ thống không đáp ứngđược nhu cầu sử dụng vốn của cả hệ thống, nếu được Thống đốc Ngân hàngnhà nước chấp nhận thì các ngân hàng thương mại mới được phép phát hànhcác chứng từ có giá để huy động vốn. Trang 18
  32. 32. GVHD: Thái Văn Đại 3.1.4.2. Sản phẩm tín dụng Bao gồm những sản phẩm chủ yếu sau: - Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệcho các thành phần kinh tế. - Cầm cố các loại kỳ phiếu, trái phiếu, sổ tiết kiệm. - Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá. 3.1.4.3. Các dịch vụ Các dịch vụ hiện có của Ngân hàng bao gồm: - Chuyển tiền điện tử. - Dịch vụ bảo lãnh ngân hàng. - Dịch vụ cầm cố.3.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNN & PTNTBÌNH MINH QUA 3 NĂM 2005, 2006, 2007 Trong 3 năm hoạt động gần đây từ năm 2005 đến năm 2007, NHNN &PTNT Bình Minh - Vĩnh Long luôn phấn đấu trong mọi hoạt động, từ nhữnghoạt động trong nội bộ cho đến những hoạt động tiếp xúc khách hàng haynhững hoạt động thẩm định đã giúp cho Ngân hàng không ngừng nâng caodoanh thu, kéo theo tăng doanh thu là lợi nhuận của Ngân hàng cũng gia tăngđáng kể. Điều này được thể hiện qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Ngânhàng qua 3 năm (2005-2006) như sau: Trang 19
  33. 33. GVHD: Thái Văn Đại Bảng 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (2005 - 2007) Đơn vị tính: triệu đồng CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007 KHOẢN MỤC 2006-2005 2007-2006 Số tiền % Số tiền % Số tiền Số tiền % Số tiền % I. Doanh thu 32.626 100,0 37435 100,0 39.889 100,0 4.809 14,6 2.454 6,6 1. Thu từ HĐKD 32.391 99,3 37.186 99,3 39.613 99,3 4.795 14,8 2.427 6,5 - Thu lãi 32.138 98,5 36.754 98,2 39.039 97,9 4.616 14,4 2.285 6,2 - Thu dịch vụ 253 0,8 432 1,2 574 1,4 179 70,8 142 32,8 2. Thu khác 231 0,7 249 0,7 276 0,7 18 7,8 27 10,8 II. Chi phí 21.989 100,0 24.408 100,0 25.996 100,0 2.419 11,0 1.588 6,5 1. Chi về HĐKD 18.334 83,4 20.220 82,8 21.641 83,3 1.886 10,3 1.451 7,0 2. Chi về nghiệp 1.305 5,9 1.763 7,2 1.876 7,2 458 35,1 113 6,4 vụ 3. Chi khác 2.350 10,7 2.425 9,9 2.479 9,5 75 3,2 54 2,2 III. Lợi nhuận 10.633 100,0 13.027 100,0 13.893 100,0 2.394 22,5 866 6,6 (Nguồn: phòng kế toán) Trang 20
  34. 34. GVHD: Thái Văn Đại Sau đây là đồ thị thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng: 50000 40000 Triệu đồng Doanh thu 30000 Chi phí 20000 Lợi nhuận 10000 0 Năm 2005 2006 2007 Hình 3: Kết quả kinh doanh của NHNN & PTNT Bình Minh 3.2.1. Phân tích các khoản mục doanh thu Ta nhận thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong 3 nămqua, ta nhận thấy doanh thu của Ngân hàng qua 3 năm đều tăng, chứng tỏNgân hàng đang trong giai đoạn phát triển, cụ thể là năm 2005 doanh thu đạtđược là 32,662 tỷ đồng, năm 2006 đạt được là 37,435 tỷ đồng tăng 14,6% sovới năm 2005 và đến năm 2007 doanh thu đạt 39,889 tỷ đồng tăng 6,6% so vớinăm 2006. Nguồn doanh thu tăng chủ yếu của Ngân hàng là thu từ hoạt độngkinh doanh, trong đó nguồn thu từ lãi cho vay và dịch vụ chiếm tỷ trọng khálớn từ 99,2-99,3% trong tổng doanh thu của Ngân hàng, còn thu từ các hoạtđộng khác là không đáng kể. Doanh thu tăng là nhờ vào những chính sách mởrộng của Ngân hàng có hiệu quả cùng với sự nhiệt tình trong công việc của cácnhân viên trong Ngân hàng. Tuy nhiên để biết được mức độ hiệu quả của trong hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng, chúng ta cần xét đến mức chi phí để từ đó xác định mức lợinhuận thu được của Ngân hàng. 3.2.2. Phân tích các khoản mục chi phí Để doanh thu của Ngân hàng luôn tăng lên trong 3 năm qua thì đòi hỏiphải bỏ ra một mức chi phí đáng kể. Từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh củaNgân hàng, cùng với sự gia tăng của doanh thu thì chi phí mà Ngân hàng bỏ raqua 3 năm cũng có sự gia tăng lên đáng kể, nhất là chi phí dùng trong hoạt Trang 21
  35. 35. GVHD: Thái Văn Đạiđộng kinh doanh. Vì chi phí dùng trong hoạt động kinh doanh gần như chiếmtoàn bộ chi phí nên được xem như là chi phí của Ngân hàng. Cụ thể, trongnăm 2005 chi phí Ngân hàng là 21,989 tỷ đồng, năm 2006 chi phí là 24,408 tỷđồng tăng 11% so với năm 2005 và đến năm 2007 chi phí là 25,996 tỷ đồngtăng 6,5% so với năm 2006. Chi phí qua 3 năm hoạt động của Ngân hàng cótăng lên, tốc độ tăng năm 2007 có chậm hơn so với năm 2005 và năm 2006nhưng vẫn đang ở mức khá cao là do trong những năm gần đây Ngân hàng vẫntiếp tục mở rộng quy mô, tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá đồngthời mua sắm một số trang thiết bị và máy móc hiện đại. Ta nhận thấy bên cạnh doanh thu và chi phí gia tăng, lợi nhuận của Ngânhàng cũng không ngừng gia tăng lên. Chính vì thế chúng ta cần thiết phải xétđến khoản mục lợi nhuận của Ngân hàng vì đây là kết quả cuối cùng sau mộtnăm kinh doanh cho biết một doanh nghiệp đã hoạt động một cách hiệu quả cụthể là như thế nào. 3.2.3. Phân tích khoản mục lợi nhuận Qua 3 năm hoạt động, mức lợi nhuận của Ngân hàng cũng không ngừnggia tăng. Cụ thể là trong năm 2005 lợi nhuận của Ngân hàng đạt 10,633 tỷđồng, năm 2006 lợi nhuận là 13,027 tỷ đồng tăng 22,5% so với năm 2005 vàđến năm 2007 lợi nhuận đạt 13,893 tỷ đồng chỉ tăng 6,6% so với năm 2006.Như vậy, lợi nhuận qua 3 năm của Ngân hàng đều tăng nhưng tốc độ gia tăngcó chậm hơn trong năm 2007 so với hai năm trước đó, nguyên nhân là dotrong năm 2007 doanh thu của Ngân hàng gia tăng chậm đã kéo theo sự giatăng chậm của chi phí làm lợi nhuận cũng tăng theo ở mức chậm hơn. Tuynhiên Ngân hàng vẫn hoạt động có hiệu quả, cụ thể là lợi nhuận đạt được củanăm sau cao hơn năm trước. Mặc dù vậy, Ngân hàng cũng cần có những biện pháp tích cực hơn để giatăng thu nhập, giảm thiểu chi phí xuống mức thấp nhất, giảm tình trạng nợ khóđòi gia tăng sẽ làm giảm đi lợi nhuận của Ngân hàng. Do đó việc đề ra nhữngchiến lược cho tương lai là không kém phần quan trọng đối với bất cứ mộtdoanh nghiệp nào. Chính vì thế, trong những năm sắp tới Ngân hàng phải giữvững được những kết quả đã đạt được đồng thời phát huy những mặt mạnh Trang 22
  36. 36. GVHD: Thái Văn Đạicủa mình để có thể đứng vững và phục vụ ngày càng tốt hơn cho nhu cầu đầutư phát triển kinh tế của huyện.3.3. MỘT SỐ ĐỊNH HƯỜNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA NHNN &PTNT BÌNH MINH TRONG TƯƠNG LAI Căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế của huyện Bình Minh từ năm 2008đến 2010 và định hướng của NHNN & PTNT tỉnh Vĩnh Long, NHNN &PTNT Bình Minh đã đề ra những phương hướng, nhiệm vụ như sau: 3.3.1. Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh ngắn hạn - Tiếp tục đẩy mạnh công tác huy động vốn nhàn rỗi trên địa bàn bằngnhiều hình thức và lãi suất huy động theo quy định nhằm tăng cường nguồnquỹ cho vay phát triển kinh tế địa phương. - Phấn đấu tăng cường nguồn vốn huy động tại địa phương tăng từ 20-25% và phấn đấu đến cuối năm 2008 đạt 312.166 triệu đồng. - Định hướng dự nợ cho vay trên địa bàn huyện trong năm 2008 phảităng từ 10-15% và phấn đấu đạt 364.742 triệu đồng 3.3.2. Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh dài hạn - Tiếp tục thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu đầu tư tín dụng theo hướngchuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, xem xét và điều chỉnh sản xuất đầutư cho từng đối tượng “cây con giống” một cách hợp lý phù hợp với tình hìnhgiá cả thị trường nhằm giúp cho hộ nông dân vay vốn thực hiện phương thứcsản suất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao. - Nghiên cứu cho vay mô hình kinh tế hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất.Hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh vật liệu xây dựng,dịch vụ và các tổ hợp tác ngành nghề truyền thống của địa phương nhằm thuhút lao động giải quyết việc làm và tăng giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệpcho huyện nhà. Tiếp xúc với các ban ngành có liên quan nhằm đẩy mạnh chovay xuất khẩu lao động tạo việc làm cho thanh niên nông thôn tăng thu nhậpcho gia đình. - Ngoài việc cho vay sản xuất kinh doanh và dịch vụ sê tiếp tục đẩymạnh cho vay phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn như: cho vay điện sinh hoạt,cho vay thủy lợi kết hợp với giao thông nông thôn, cho vay sửa chữa và xây Trang 23
  37. 37. GVHD: Thái Văn Đạidựng nhà ở, cho vay chương trình nước sạch góp phần làm thay đổi bộ mặtnông thôn. - Đẩy mạnh cho vay vốn trung hạn để mau sắm máy móc phực vụ nôngnghiệp từng bước tiến tới sản xuất quy mô với năng suất và chất lượng cao. - Toàn chi nhánh phấn đấu tăng trưởng dư nợ. Trang 24
  38. 38. GVHD: Thái Văn Đại Chương 4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNN & PTNT BÌNH MINH4.1. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NỘI TẠI CỦA NHNN & PTNT BÌNHMINH – VĨNH LONG 4.1.1. Phân tích tình hình huy động vốn qua 3 năm 2005, 2006, 2007 4.1.1.1. Khái quát tình hình nguồn vốn của NHNN & PTNT BìnhMinh từ năm 2006-2008 Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng, dođó nguồn vốn của Ngân hàng được xem như là nhân tố quan trọng và quyếtđịnh đối với hiệu quả kinh doanh của một ngân hàng kể cả NHNN & PTNTBình Minh. Để Ngân hàng hoạt động có hiệu quả, đầu tiên là phải tạo ra mộtnguồn vốn đảm bảo cho tiến trình kinh doanh được trôi trải xuyên suốt vàthuận lợi. Do đó việc huy động vốn từ các tổ chức tín dụng, cá nhân haynguồn vốn điều chuyển từ Ngân hàng cấp trên đòi hỏi phải tăng trưởng đều vàổn định sẽ góp phần tích cực vào việc mở rộng đầu tư tín dụng, nhằm đa dạnghóa khách hàng phù hợp với chiến lược phát triển của ngành. Hiện nay NHNN & PTNT Bình Minh bên cạnh việc mở rộng và đẩymạnh công tác tín dụng, còn ra sức huy động vốn để tạo ra nguồn vốn trongkinh doanh. Ngân hàng đã tập trung công tác chỉ đạo và huy động vốn vớimạng lưới rộng khắp toàn huyện nhằm khai thác triệt để nguồn vốn trong dân.Hình thức huy động vốn ngày một cải tiến đa dạng như mở tài khoản thanhtoán, tiền gửi tiết kiệm,…theo phương châm “đi vay để cho vay” và “tự lo vốntại chỗ là chính”. Như vậy nguồn vốn là một yếu tố quan trọng và quyết định đến hiệuquả hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Sau đây là bảng phân tích tình hìnhhuy động vốn và vốn điều chuyển của NHNN & PTNT Bình Minh - VĩnhLong: Trang 25
  39. 39. GVHD: Thái Văn Đại Bảng 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ VỐN ĐIỀU CHUYỂN 3 NĂM 2005-2007 Đơn vị tính: triệu đồng CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007 KHOẢN MỤC 2006-2005 2007-2006 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % I. Vốn huy động 159.108 61,6 148.025 52,8 249.733 70,6 -11.083 -7,0 101.708 68,7 II. Vốn điều chuyển 99.158 38,4 132.529 47,2 104.012 29,4 33.371 33,7 -28.517 -21,5 III. Tổng nguồn vốn 258.266 100,0 280.554 100,0 353.745 100,0 22.288 8,6 73.191 26,1 (Nguồn: Phòng tín dụng) Trang 26
  40. 40. GVHD: Thái Văn Đại Dựa vào bảng 3, ta nhận thấy tổng nguồn vốn của Ngân hàng liên tụctăng, trong đó vốn huy động luôn chiếm tỉ trọng cao hơn vốn điều chuyển vớinăm 2005 chiếm 61,6%, năm 2006 chiếm 52,8% và năm 2007 chiếm 70,6%trong tổng nguồn vốn. Nguồn vốn huy động này càng tăng chứng tỏ Ngânhàng huy động vốn có hiệu quả, khả năng tự chủ của Ngân hàng đang từngbước được nâng cao. Tuy nhiên, nếu Ngân hàng chỉ sử dụng vốn huy động đểcho vay thì không thể đáp ứng được hết nhu cầu về vốn của khách hàng.Chính vì thế, ngoài nguồn vốn huy động thì Ngân hàng còn phải phụ thuộcvào vốn điều chuyển. Vốn điều chuyển của Ngân hàng cũng chiếm một tỷtrọng không nhỏ trong tổng nguồn vốn hằng năm. Do nguồn vốn này có lãisuất cao hơn so với lãi suất huy động vốn làm tăng chi phí hoạt động của Ngânhàng và do đó làm giảm lợi nhuận nên các ngân hàng đều có xu hướng giảmbớt nguồn vốn này. NHNN & PTNT Bình Minh trong 3 năm qua đã không ngừng cải thiệnnguồn vốn cụ thể như sau: trong năm 2005 vốn điều chuyển chiếm 38,4%trong tổng nguồn vốn, năm 2006 tăng lên là 37,3% so với năm 2005 nhưngđến năm 2007 lại giảm xuống 21,5% so với năm 2006. Vốn điều chuyển trongnăm 2006 có tăng lên là do tình hình sản xuất và chăn nuôi của người dântrong thời gian này gặp nhiều bất lợi làm cho nguồn vốn huy động của Ngânhàng từ bộ phận dân cư giảm xuống đồng thời nhu cầu về vốn của người dânlại tăng lên làm cho Ngân hàng không đủ vốn để cung ứng cho người dân. Dovậy mà tỷ trọng vốn điều chuyển trên tổng nguồn vốn trong năm 2006 có tănglên. Mặc dù vậy, lượng vốn điều chuyển sang năm 2007 giảm đáng kể là doNgân hàng rất quan tâm đến công tác tăng thu dịch vụ nhằm huy động thêmvốn cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng, cải thiện cơ cấu nguồn thu, kíchthích tăng tỉ lệ thu hằng năm. Trên đây là những nhận xét khái quát về tình hình nguồn vốn. Qua nhữngphân tích trên, chúng ta nhận thấy vốn huy động trong tổng nguồn vốn củaNgân hàng là vô cùng quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của Ngânhàng. Vì vậy, chúng ta cần đi sâu tìm hiểu nguồn vốn huy động thông qua mộtsố các tiêu chí cụ thể. Trang 27
  41. 41. GVHD: Thái Văn Đại 4.1.1.2. Tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2005,2006, 2007 Để có nhận xét cụ thể về tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua 3năm 2005-2007, chúng ta cần tìm hiểu nguồn vốn huy động được xét theo mộtsố tiêu chí sau: a) Nguồn vốn huy động xét theo tính chất kỳ hạn Vốn huy động được phân theo tiêu chí này gồm có: - Tiền gửi không kỳ hạn. - Tiền gửi có kỳ hạn với các các kỳ hạn: dưới 12 tháng, từ 12- 24tháng, trên 24 tháng. Do một số yếu tố riêng từ phía Ngân hàng, chúng ta sẽ xét chung cảnguồn vốn điều chuyển và nguồn vốn huy động xét theo tính chất kỳ hạn. Tacó bảng số liệu cụ thể như sau: Trang 28
  42. 42. GVHD: Thái Văn Đại Bảng 4: KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNN & PTNT BÌNH MINH THEO TÍNH CHẤT KỲ HẠN Đơn vị tính: triệu đồng CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007 KHOẢN MỤC 2006-2005 2007-2006 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %I.Không kỳ hạn 157.662 61,0 172.373 61,4 158.474 44,8 14.711 9,3 -13.899 -8,1II.Có kỳ hạn 100.604 39,0 108.181 38,6 195.271 55,2 7.577 7,5 87.090 80,51.Dưới 12 tháng 31.783 12,3 40.515 14,4 79.687 22,5 8.732 27,5 39.172 96,72.Từ 12-24 tháng 62.249 24,1 51.814 18,5 90.047 25,5 -10.435 -16,8 38.233 73,83.Trên 24 tháng 6.572 2,5 5.852 2,1 25.537 7,2 -720 -11,0 19.685 336,4III.Tổng nguồn vốn 258.266 100,0 280.554 100,0 353.745 100,0 22.288 8,6 73.191 26,1 (Nguồn: Phòng tín dụng) Trang 29
  43. 43. GVHD: Thái Văn Đại Sau đây là đồ thị kết quả huy động vốn theo tính chất kỳ hạn: 250000 200000 Triệu đồng 150000 Không kỳ hạn 100000 Có kỳ hạn 50000 0 2005 2006 2007 Năm Hình 4: Kết quả huy động vốn theo tính chất kỳ hạn *Đối với loại tiền gửi có kỳ hạn: Qua các năm không tăng cũng không giảm đáng kể, tuy nhiênxét về tốc độ gia tăng thì tiền gửi không kỳ hạn qua các năm giảm mạnh. Cụthể là năm 2006 tăng tuyệt đối là 14,711 tỷ đồng tương ứng 9,3%, đến năm2007 giảm 13,899 tỷ đồng tương ứng giảm 8,1%. Loại tiền gửi này chủ yếu làcủa các tổ chức kinh tế dùng để thanh toán trong kinh doanh và các tài khoảncủa các cá nhân có nhu cầu sử dụng thường xuyên. Như lúc đầu đã phân tích, đây là loại tiền gửi mang tính chấtkhông ổn định nên không thể chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này vàlãi suất loại tiền gửi này thường thấp. Để có thể thu hút được vốn tiền gửikhông kỳ hạn thì Ngân hàng cần phải thoả mãn các nhu cầu về thanh toán củakhách hàng nhằm góp phần làm tăng vốn tiền gửi không kỳ hạn qua các nămtiếp theo. *Đối với loại tiền gửi có kỳ hạn: Nhìn chung qua 3 năm 2005-2007loại tiền gửi này gia tăng lên một cách đáng kể. - Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: Loại tiền gửi này tăng đều qua các năm. Cụ thể là trong năm2006 tăng 8,732 tỷ đồng so với năm 2005 tương ứng 27,5%. Đặc biệt trongnăm 2007 tăng 39,172 tỷ đồng so với năm 2006 tương ứng 96,7%. Nguyênnhân là do lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn tại thời điểm năm 2007 vẫn chỉ ở Trang 30
  44. 44. GVHD: Thái Văn Đạimức 0,20-0,25%/tháng thấp hơn khá nhiều so với lãi suất tiền gửi có kỳ hạnngắn dưới 12 tháng, do đó mà có một số lượng khách hàng đã chuyển sang mởtài khoản cho loại tiền gửi này. Loại tiền gửi này tăng lên phần lớn cũng là nhờ vào sự chỉ đạolinh hoạt của Ban lãnh đạo Ngân hàng trong công tác huy động vốn và Ngânhàng đã thực hiện một số giải pháp khắc phục tình trạng chênh lệch lãi suấtgiữa ngân hàng thương mại nhà nước với ngân hàng thương mại cổ phần. Bêncạnh đó nhờ vào mạng lưới hoạt động rộng nên Ngân hàmg dễ dàng thực hiệncông tác tuyên truyền, quảng cáo đến khách hàng làm cho công tác huy độngtiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng được tăng trưởng ở mức cao hơn những nămtrước đó. - Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 - 24 tháng Loại tiền gửi này trong năm 2006 giảm nhưng đến năm 2007 lạigia tăng ở mức khá cao. Cụ thể trong năm 2006 giảm 16,8% so với năm 2005nhưng đến năm 2007 lại tăng lên 38,233 tỷ đồng so với năm 2006 tương ứng73,8%. Đây là loại tiền gửi có kỳ hạn dài với mục đích chủ yếu của kháchhàng là nhằm sinh lời trên số tiền nhàn rỗi. Nếu xét về phương diện lãi suất thì loại tiền gửi này có lãi suấtchênh lệch thấp hơn các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn nhưng dotâm lý khách hàng là tin tưởng vào Ngân hàng là ngân hàng nhà nước đã hoạtđộng lâu năm và có uy tín rất lớn. Chính vì thế đã thu hút phần lớn lượngkhách hàng mở loại tài khoản này trong năm 2007 đã góp phần tăng nguồnvốn huy động tiền gửi này. - Tiền gửi có kỳ hạn trên 24 tháng Đây là loại tiền gửi có kỳ hạn khá dài. Cũng giống như loại tiềngửi có kỳ hạn 12-24 tháng, loại tiền gửi này cũng giảm trong năm 2006 vàtăng đột biến trong năm 2007. Cụ thể trong năm 2006 giảm 11% so với năm2005 tuy nhiên sang năm 2007 19,685 tỷ đồng tương ứng tăng 336,4% so vớinăm 2006. Xét về mặt số lượng thì loại tiền gửi này không chiếm tỉ trọng lớntrong tiền gửi có kỳ hạn, tuy nhiên Ngân hàng cũng cần có những chính sáchđể duy trì lượng khách hàng này nhằm cung cấp nguồn vốn lâu dài và ổn địnhcho Ngân hàng trong hoạt động của mình. Trang 31
  45. 45. GVHD: Thái Văn Đại Như vậy tiền gửi có kỳ hạn đang tăng lên và đây là nguồn vốn kháquan trọng trong công tác huy động vốn của Ngân hàng. Có được kết quả nhưvậy là do uy tín của Ngân hàng cao, mạng lưới hoạt động của Ngân hàng rộngkhắp địa bàn huyện cùng với sự lãnh đạo đúng đắn của ban giám đốc và sự nỗlực của cán bộ nhân viên trong Ngân hàng đã góp phần không nhỏ cho côngtác huy động vốn của Ngân hàng. Bên cạnh đó sản phẩm - dịch vụ của Ngânhàng ngày càng được chú trọng phát triển. b) Nguồn vốn huy động xét tính theo đồng nội tệ và ngoại tệ Trong thời đại hội nhập kinh tế ngày càng mở rộng, việc thu hútnhiều nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam làm thúc đẩy cho quá trình sảnxuất và xuất nhập khẩu. Tuy nhiên ở huyện Bình Minh do phần lớn dân sốsống bằng nghề nông và hiện tại huyện mặc dù đang được đầu tư xây dựngmột vài khu công nghiệp nhưng vẫn chưa được hoàn thành đưa vào sử dụngnên luồng ngoại tệ vào khu vực này chiếm một tỉ trọng rất nhỏ. Mặc dù vậyNgân hàng cũng cần quan tâm và có những hướng đi cần thiết để có thể thuhút lượng khách hàng từ các khu công nghiệp này vì đây là những khách hàngtiềm năng trong tương lai. Sau đây là bảng thống kê kết quả huy động vốn bằng nội tệ vàngoại tệ của Ngân hàng: Trang 32
  46. 46. GVHD: Thái Văn Đại Bảng 5: KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNN & PTNT BÌNH MINH THEO HÌNH THỨC NỘI TỆ - NGOẠI TỆ Đơn vị tính: triệu đồng CHÊNH LỆCH CHÊNH LỆCH NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007 KHOẢN MỤC 2006-2005 2007-2006 Số tiền % Số tiền % Số tiền Số tiền % Số tiền % I.Nội tệ 256.309 99,2 278.206 99,2 350.581 99,1 21.897 8,5 72.375 26,0 II.Ngoại tệ 1.957 0,8 2.348 0,8 3.164 0,9 391 20,0 816 34,8 III.Tổng nguồn vốn 258.266 100,0 280.554 100,0 353.745 100,0 22.288 8,6 73.191 26,1 (Nguồn: Phòng tín dụng) Trang 33

×