Vận dụng nguyên tắc phù hợp trong phần hạch toán chi phí

13,584 views

Published on

Vận dụng nguyên tắc phù hợp trong phần hạch toán chi phí

0 Comments
3 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
13,584
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
1
Actions
Shares
0
Downloads
122
Comments
0
Likes
3
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Vận dụng nguyên tắc phù hợp trong phần hạch toán chi phí

  1. 1. Vận dụng nguyên tắc phù hợp trong phần hạch toán chi phíViệt Nam đang tham gia trong một sân chơi sôi động của nền kinh tế thế giới với nhiềulĩnh vực thuộc nhiều khía cạnh trong đó có hoạt động kế toán tài chính. Trong điều kiệnhội nhập kế toán Việt Nam phải tuân theo những thông lệ chung của kế toán quốctế. Trên cơ sở đó kế toán Việt nam đang dần được hoàn thiện với một hệ thống các chuẩnmực kế toán được xây dựng để phù hợp với yêu cầu hội nhập. Các chuẩn mực này quyđịnh và hướng dẫn cụ thể các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản giúp cho việc ghichép kế toán theo các chuẩn mực và chế độ kế toán đã ban hành, đảm bảo các thông tinkế toán được trung thực và hợp lý. Trong hệ thống các nguyên tắc kế toán cơ bản đượcthừa nhận rộng rãi có nguyên tắc phù hợp.Nguyên tắc này cho biết việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Vì cơsở của nguyên tắc dựa vào kỳ kế toán nên hạch toán chi phí phải căn cứ vào thời gianđem lại lợi ích cho doanh nghiệp. Điều này là hết sức cần thiết cho các doanh nghiệp vìcó liên quan trực tiếp đến lợi ích của họ. Việc xác định các khoản chi phí hợp lý trong kỳtương ứng với phần doanh thu sẽ giúp doanh nghiệp tính toán chính xác thu nhập chịuthuế TNDN, làm căn cứ để tính thuế TNDN phải nộp nhà nước.Việc đánh giá nguyên tắc này còn dựa vào phương pháp kế toán mà doanh nghiệp ápdụng. Hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng một trong hai phương pháp kế toán làm nềntảng cho hệ thống kế toán: Kế toán dồn tích (Accrual basis) và Kế toán dựa trên dòng tiền(Cash basis). Chế độ kế toán Việt Nam quy định các doanh nghiệp phải hạch toán dựatrên phương pháp kế toán dồn tích nhằm đảm bảo tính phù hợp giữa doanh thu và chi phí.Accrual basis, từ nguyên gốc theo tiếng Anh, được dịch sang tiếng Việt theo Chuẩn mựckế toán Việt Nam là Kế toán dồn tích. Tuy nhiên, có thể hiểu một cách đơn giản, Accrualbasis là phương pháp kế toán dựa trên cơ sở Dự thu – Dự chi. Theo định nghĩa của Chuẩnmực kế toán chung (VAS 01), “mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liênquan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổkế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hay thực tế chitiền hoặc tương đương tiền”.Một ví dụ điển hình của phương pháp Kế toán dồn tích là hoạt động bán chịu. Doanh thuđược ghi nhận vào sổ kế toán khi phát hành hoá đơn, giao hàng thay vì vào thời điểm thuđược tiền. Tương tự, một khoản chi phí phát sinh và được ghi nhận khi hàng đã được đặtmua hoặc đã chấm công cho công nhân thay vì thời điểm thanh toán tiền. Do đó, điểmyếu chính của phương pháp Kế toán dồn tích đó là công ty phải trả thuế thu nhập trướckhi thực nhận được tiền từ doanh thu bán hàng hoá và dịch vụ.Phương pháp Kế toán thuế dồn tích được lựa cho hầu hết các doanh nghiệp có khối lượngdoanh thu cao, không phân biệt bán chịu hay bán thu tiền ngay, và có kết cấu phức tạp.Thêm vào đó, những doanh nghiệp trong quá trình hoạt động có liên quan đến Hàng hoátồn kho phải áp dụng phương pháp này; và việc áp dụng Kế toán dồn tích là thực sự cần
  2. 2. thiết đối với những doanh nghiệp phát sinh các hoạt động bán chịu, khi đó nó sẽ đảm bảotính Phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong một kỳ kế toán nhất định.Xem xét về chi phí thì theo chuẩn mực kế toán số 01 quy định chi phí là tổng giá trị cáckhoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, cáckhoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu,không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Chi phí bao gồm các chiphí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp và các chi phí khác. Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chiphí.Như vậy, chuẩn mực đã quy định rõ ràng về các yếu tố chi phí. Và với nghị định164/2003-NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật thuế Thu nhập doanh nghiệp và thông tư128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định 164/2003-NĐ-CP đã cụ thể hóa nguyêntắc chi phí phải phù hợp với doanh thu. Theo đó thì chỉ có các khoản chi phí hợp lý mớiđược trừ để tính thu nhập chịu thuế, cụ thể bao gồm:+ Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụvới mức trích khấu hao được tính vào chi phí hợp lý theo quyết định của Bộ trưởng BộTài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ:Hạch toán :Nợ TK 641,642Có TK 214+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuấtkinh doanh hàng hóa, dịch vụ liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ tínhtheo định mức tiêu hao vật tư hợp lý và giá thực tế xuất kho. Theo chuẩn mực kế toán số02 “ Hàng tồn kho”: khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghinhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúngđược ghi nhận, cụ thể hạch toán:Nợ TK 111, 112, 131Có TK 511Có TK 333.1đồng thời ghi:Nợ TK 632Có TK 156,155Hay theo chuẩn mực kế toán số 15 “ Hợp đồng xây dựng”, nội dung chi phí của hợp đồngxây dựng xác định chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm chi phí liên quan đến hợpđồng trong suốt giai đoạn kể từ khi ký hợp đồng cho đến khi kết thúc hợp đồng. Cụ thểgồm các khoản :
  3. 3. - Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí thuê nhà xưởng, máy móc…)- Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ cho từnghợp đồng cụ thể ( chi phí bảo hiểm, chi phí quản lý chung trong xây dựng…)- Chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng (chi phígiải phóng mặt bằng, chi phí triển khai..)Hạch toán:Nợ TK 621,622,623,627Nợ TK 133Có TK liên quanKết chuyển xác định giá thành công trình :Nợ TK 154Có TK 621,622,623,627đồng thời ghi bút toán xác định doanh thu tương ứng tùy trường hợp hợp đồng xây dựngđược thanh toán theo tiến độ kế hoạch hay thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện.+ Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, tiền ăn ca theo quy định của Bộluật lao động. Theo quy định khoản 1.c, Điều 9 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thìcác cơ sở kinh doanh ( trừ các DNNN) nếu chưa xây dựng được tổng quỹ lương, tiềncông và các khoản phụ cấp theo hướng dẫn của nhà nước thì được trả lương theo hợpđồng lao động nhưng phải đảm bảo tốc độ tăng tiền lương, tiền công không vượt quá tốcđộ tăng thu nhập chịu thuế.Hạch toán:Nợ TK 641,642Có TK 334+ Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ, chi thưởng sáng kiến cải tiến mà sáng kiếnnày mang lại hiệu quả, chi phí cho đào tạo lao động theo chế độ quy định, chi cho y tếtrong nội bộ cơ sở kinh doanh….Hạch toán:Nợ TK 641,642Có TK liên quan+ Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuấtkinh doanh hàng hóa, dịch vụ có chứng từ, hóa đơn theo chế độ quy định, chi phí về côngtác phí, phụ cấp tầu xe đi nghỉ phép theo quy định của Bộ luật lao động…:Hạch toán:Nợ TK 641,642Có TK liên quan
  4. 4. + Tiền thuê TSCĐ hoạt động theo hợp đồng thuê. Theo chuẩn mực kế toán số 06 “ Thuêtài sản” nội dung ghi nhận thuê tài sản trong báo cáo tài chính của bên cho thuê:Đối với hoạt động cho thuê tài chính : các chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu tàichính như tiền hoa hồng và chi phí pháp lý phát sinh khi đàm phán ký kết hợp đồngthường do bên cho thuê chi trả và được ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ khi phát sinhhoặc được phân bổ dần vào chi phí theo thời hạn cho thuê tài sản phù hợp với việc ghinhận doanh thu.Nợ TK 635hoặc Nợ TK 242Nợ TK 133.1Có TK 111, 112Đối với tài sản cho thuê hoạt động:+ Chi phí cho thuê hoạt động bao gồm cả khấu hao tài sản cho thuê, được ghi nhận là chiphí trong kỳ khi phát sinh+ Chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động được ghinhận ngay vào chi phí trong kỳ khi phát sinh hoặc phân bổ dần vào chi phí trong suốt thờihạn cho thuê phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê hoạt động.Nợ TK 627 (nếu chi phí cho thuê nhỏ)Nợ TK 242 (Chi phí cho thuê phát sinh liên quan nhiều năm tài chính)Nợ TK 133.1Có TK 214 ( 214.1, 214.3)Có TK 334,111,112…+ Các khoản chi như chi cho lao động nữ, chi bảo vệ cơ sở, các khoản trích lập BHXH,BHYT, KPCĐ thro tỷ lệ quy định, chi bảo hộ lao động hoặc chi trang phục theo số thựcchi nhưng không quá 500.000đồng/người/năm:Hạch toán:Nợ TK 641,642Có TK liên quan+ Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ của ngân hàng, cáctổ chức tín dụng, các tổ chức tín dụng kinh tế theo lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồngvay. Chi trả lãi tiền vay của các đối tượng khác theo lãi suất thực tế khi ký hợp đồng vaynhưng không quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay cùng thời điểm của ngân hàng thương mạicó quan hệ giao dịch với cơ sở kinh doanh:Hạch toán:Nợ TK 635Có TK liên quan
  5. 5. + Các khoản về trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng công nợ khó đòi, dựphòng giảm giá chứng khoán, trích lập dự phòng trợ cấp mất việc làm theo quy định cácmức trích lập này không được vượt quá số lợi nhuận phát sinh của doanh nghiệp:Hạch toán:Nợ TK 632,642,635Có TK 159, 139, 129, 351+ Chi phí về tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói,vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi, bảo hành sản phẩm, hàng hóa:Hạch toán:Nợ TK 641,642…Có TK liên quan+ Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch, đốingoại, chi hoa hồng môi giới, chi phí hội nghị và các loại chi phí khác theo số thực chinhưng tối đa không vượt quá 10% tổng số các khoản chi phí hợp lý:Hạch toán:Nợ TK 641,642Có TK liên quan+ Các khoản thuế, phí, lệ phí có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanhnghiệp thực nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật:Hạch toán:Nợ TK 641,642Có TK 333+ Chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tạiViệt Nam theo tỷ lệ quy định.Qua việc quy định cụ thể chi tiết các khoản mục chi phí như trên để các doanh nghiệp khitiến hành áp dụng nguyên tắc phù hợp trong hạch toán sẽ đảm bảo tính chính xác thôngtin phản ánh trên báo cáo tài chính. Tuy nhiên nếu có sự bất hợp lý nào trong quá trìnhxác định chi phí thì khoản chi phí đó sẽ bị loại trừ ra khỏi phần chi phí hợp lý. Như cáckhoản chi phí khấu hao TSCĐ vượt mức khấu hao theo chế độ quy định, chi phí NVLnhiên liệu vượt định mức tiêu hao hợp lý, chi phí lãi tiền vay vượt mức khống chế, chiphí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại vượt quá 10% tổng chi phí hợp lý (không bao gồmgiá vốn hàng bán)….Nguyên tắc phù hợp cùng với các nguyên tắc khác luôn được quán triệt và thực hiện đầyđủ sẽ giúp cho công tác kế toán được thuận lợi, xác định chính xác nghĩa vụ của mỗidoanh nghiệp đối với nhà nước căn cứ vào các khoản chi phí đã được hạch toán hạch toán
  6. 6. đúng, đủ và kịp thời. Hơn nữa, việc vận dụng linh hoạt nguyên tắc này trong thực tế gópphần nâng cao năng lực đội ngũ kế toán trong xu thế mới.Kế Toán | Kế Toán Thuế | Kế Toán Viên

×