Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
Upcoming SlideShare
Tom tat lv th s ha quang thang 2012
Next
Download to read offline and view in fullscreen.

0

Share

Download to read offline

4 g

Download to read offline

Related Audiobooks

Free with a 30 day trial from Scribd

See all
  • Be the first to like this

4 g

  1. 1. 4G, hay 4-G, viết tắt của fourth-generation, là công nghệ truyền thông không dây thứtư, cho phép truyền tải dữ liệu với tốc độ tối đa trong điều kiện lý tưởng lên tới 1 chođến 1,5 Gb/giây. Tên gọi 4G do IEEE (Institute of Electrical and ElectronicsEngineers) đặt ra để diễn đạt ý nghĩa "3G và hơn nữa" 4G còn được hiểu như là ngôn ngữ sử dụng thứ tư trong công nghệ vi tính. • Công nghệ 4G được hiểu là chuẩn tương lai của các thiết bị không dây. Các nghiên cứu đầu tiên của NTT DoCoMo cho biết, điện thoại 4G có thể nhận dữ liệu với tốc độ 100 Megabyte/giây khi di chuyển và tới 1 Gb/giây khi đứng yên, cho phép người sử dụng có thể tải và truyền lên hình ảnh động chất lượng cao. Mạng điện thoại 3G hiện tại của DoCoMo có tốc độ tải là 384 kilobyte/giây và truyền dữ liệu lên với tốc độ 129 kilobyte/giây. NTT DoCoMo hy vọng đến năm 2010 sẽ có thể đưa mạng 4G vào kinh doanhNippon Telegraph and Telephone Corporation (日本电信电话 Nippon DenshinDenwa Kabushiki-gaisha ? ), thường được gọi là NTT, là một công ty viễn thông củaNhật Bản có trụ sở tại Tokyo, Nhật Bản . Xếp hạng 29 trong Fortune Global 500 ,NTT là công ty viễn thông lớn nhất thế giới về doanh thu .NTT DoCoMo, Inc. là nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động lớn nhất Nhật Bản.Tên gọi của hãng được viết tắt chính thức từ cụm từ tiếng Anh Do CommunicationsOver the Mobile Network (Thực hiện thông tin liên lạc qua mạng lưới di động), nhưngcũng có nghĩa "ở mọi nơi" trong tiếng Nhật.DoCoMo được tách từ NTT vào tháng 8 năm 1991 để đảm nhận điều hành hệ thốngđiện thoại di động. DoCoMo cung cấp dịch vụ di động 2G (MOVA) PDC ở băng tần800 MHz và 1,5 GHz (băng thông tổng cộng 34 MHz), và dịch vụ 3G (FOMA) W-CDMA ở băng tần 2 GHz (1945-1960 MHz). Hãng cũng kinh doanh các dịch vụ khácnhư PHS (Paldio), nhắn tin và vệ tinh. DoCoMo thông báo dịch vụ PHS của hãng sẽbị huỷ bỏ từng bước trong vòng vài năm tới.3g3G, hay 3-G, (viết tắt của third-generation technology) là công nghệ truyền thông thếhệ thứ ba, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại (tải dữ liệu, gửiemail, tin nhắn nhanh, hình ảnh...).Trong số các dịch vụ của 3G, điện thoại video thường được miêu tả như là lá cờ đầu(ứng dụng hủy diệt). Giá tần số cho công nghệ 3G rất đắt tại nhiều nước, nơi mà cáccuộc bán đầu giá tần số mang lại hàng tỷ euro cho các chính phủ. Bởi vì chi phí chobản quyền về các tần số phải trang trải trong nhiều năm trước khi các thu nhập từmạng 3G đem lại, nên một khối lượng đầu tư khổng lồ là cần thiết để xây dựng mạng3G. Nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đã rơi vào khó khăn về tài chính và điềunày đã làm chậm trễ việc triển khai mạng 3G tại nhiều nước ngoại trừ Nhật Bản vàHàn Quốc, nơi yêu cầu về bản quyền tần số được bỏ qua do phát triển hạ tâng cơ sởIT quốc gia được đặt ưu tiên cao.Nước đầu tiên đưa 3G vào khai thác thương mại một cách rộng rãi là Nhật Bản. Năm2005, khoảng 40% các thuê bao tại Nhật Bản là thuê bao 3G, mạng 2G đang dần biến
  2. 2. mất tại Nhật Bản. Người ta cho rằng, vào năm 2006, việc chuyển đổi từ 2G sang 3Gsẽ hoàn tất tại Nhật Bản và việc tiến lên thế hệ tiếp theo 3.5G với tốc độ truyền dữliệu lên tới 3 Mbit/s là đang được thực hiện.Sự thành công của 3G tại Nhật Bản chỉ ra rằng điện thoại video không phải là "ứngdụng hủy diệt". Trong thực tế sử dụng điện thoại video thời gian thực chỉ chiểm mộtphần nhỏ trong số các dịch vụ của 3G. Mặt khác việc tải về tệp âm nhạc được ngườidùng sử dụng nhiều nhất.Thế hệ mạng di động mới (3G) không phải là mạng không dây IEEE 802.11. Cácmạng này được ám chỉ cho các thiết bị cá nhân như PDA và điện thoại di động.Mục lục[ẩn] • 1 Thế nào là công nghệ 3G • 2 Công nghệ 3G • 3 Tiêu chuẩn 3G thương mại o 3.1 W-CDMA o 3.2 CDMA 2000 o 3.3 TD-CDMA o 3.4 TD-SCDMA • 4 Danh sách các nước đã có ứng dụng mạng công nghệ 3G • 5 Danh sách các thiết bị sử dụng 3G • 6 Tham khảo • 7 Xem thêm • 8 Chú thích • 9 Liên kết ngoài[sửa] Thế nào là công nghệ 3G3G là thuật ngữ dùng để chỉ các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 (ThirdGeneration). Đã có rất nhiều người nhầm lẫn một cách vô ý hoặc hữu ý giữa hai kháiniệm 3G và UMTS (Universal Mobile Telecommunications Systems).Mạng 3G (Third-generation technology) là thế hệ thứ ba của chuẩn công nghệ điệnthoại di động, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại (tải dữ liệu, gửiemail, tin nhắn nhanh, hình ảnh...). 3G cung cấp cả hai hệ thống là chuyển mạch góivà chuyển mạch kênh. Hệ thống 3G yêu cầu một mạng truy cập radio hoàn toàn khácso với hệ thống 2G hiện nay. Điểm mạnh của công nghệ này so với công nghệ 2G và2.5G là cho phép truyền, nhận các dữ liệu, âm thanh, hình ảnh chất lượng cao cho cảthuê bao cố định và thuê bao đang di chuyển ở các tốc độ khác nhau. Với công nghệ3G, các nhà cung cấp có thể mang đến cho khách hàng các dịch vụ đa phương tiện,như âm nhạc chất lượng cao; hình ảnh video chất lượng và truyền hình số; Các dịchvụ định vị toàn cầu (GPS); E-mail;video streaming; High-ends games;...
  3. 3. Quốc gia đầu tiên đưa mạng 3G vào sử dụng rộng rãi là Nhật Bản. Vào năm 2001,NTT Docomo là công ty đầu tiên ra mắt phiên bản thương mại của mạng W-CDMA.Năm 2003 dịch vụ 3G bắt đầu có mặt tại châu Âu. Tại châu Phi, mạng 3G được giớithiệu đầu tiên ở Maroc vào cuối tháng 3 năm 2007 bởi Công ty Wana.Để hiểu thế nào là công nghệ 3G, hãy xét qua đôi nét về lịch sử phát triển của các hệthống điện thoại di động. Mặc dù các hệ thống thông tin di động thử nghiệm đầu tiênđược sử dụng vào những năm 1930 - 1940 trong trong các sở cảnh sát Hoa Kỳ nhưngcác hệ thống điện thoại di động thương mại thực sự chỉ ra đời vào khoảng cuối nhữngnăm 1970 đầu những năm 1980. Các hệ thống điện thoại thế hệ đầu sử dụng côngnghệ tương tự và người ta gọi các hệ thống điện thoại kể trên là các hệ thống 1G.Khi số lượng các thuê bao trong mạng tăng lên, người ta thấy cần phải có biện phápnâng cao dung lượng của mạng, chất lượng các cuộc đàm thoại cũng như cung cấpthêm một số dịch vụ bổ sung cho mạng. Để giải quyết vấn đề này người ta đã nghĩđến việc số hoá các hệ thống điện thoại di động, và điều này dẫn tới sự ra đời của cáchệ thống điện thoại di động thế hệ 2.Ở châu Âu, vào năm 1982 tổ chức các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông châu Âu(CEPT – Conférence Européene de Postes et Telécommunications) đã thống nhấtthành lập một nhóm nghiên cứu đặc biệt gọi là Groupe Spéciale Mobile (GSM) cónhiệm vụ xây dựng bộ các chỉ tiêu kỹ thuật cho mạng điện thoại di động toàn châu Âuhoạt động ở dải tần 900 MHz. Nhóm nghiên cứu đã xem xét nhiều giải pháp khácnhau và cuối cùng đi đến thống nhất sử dụng kỹ thuật đa truy nhập phân chia theo mãbăng hẹp (Narrow Band TDMA). Năm 1988 phiên bản dự thảo đầu tiên của GSM đãđược hoàn thành và hệ thống GSM đầu tiên được triển khai vào khoảng năm 1991. Kểtừ khi ra đời, các hệ thống thông tin di động GSM đã phát triển với một tốc độ hết sứcnhanh chóng, có mặt ở 140 quốc gia và có số thuê bao lên tới gần 1 tỷ. Lúc này thuậtngữ GSM có một ý nghĩa mới đó là Hệ thống thông tin di động toàn cầu (GlobalSystem Mobile).Cũng trong thời gian kể trên, ở Mỹ các hệ thống điện thoại tương tự thế hệ thứ nhấtAMPS được phát triển thành các hệ thống điện thoại di động số thế hệ 2 tuân thủ tiêuchuẩn của hiệp hội viễn thông Mỹ IS-136. Khi công nghệ CDMA (Code DivisionMultiple Access – IS-95) ra đời, các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động ở Mỹcung cấp dịch vụ mode song song, cho phép thuê bao có thể truy cập vào cả hai mạngIS-136 và IS-95.[sửa] Công nghệ 3GDo có nhận thức rõ về tầm quan trọng của các hệ thống thông tin di động mà ở châuÂu, ngay khi quá trình tiêu chuẩn hoá GSM chưa kết thúc người ta đã tiến hành dự ánnghiên cứu RACE 1043 với mục đích chính là xác định các dịch vụ và công nghệ chohệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 cho năm 2000. Hệ thống 3G của châu Âuđược gọi là UMTS. Những người thực hiện dự án mong muốn rằng hệ thống UMTStrong tương lai sẽ được phát triển từ các hệ thống GSM hiện tại. Ngoài ra người ta còncó một mong muốn rất lớn là hệ thống UMTS sẽ có khả năng kết hợp nhiều mạngkhác nhau như PMR, MSS, WLAN… thành một mạng thống nhất có khả năng hỗ trợcác dịch vụ số liệu tốc độ cao và quan trọng hơn đây sẽ là một mạng hướng dịch vụ.
  4. 4. Song song với châu Âu, Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU – InternationalTelecommunications Union) cũng đã thành lập một nhóm nghiên cứu để nghiên cứuvề các hệ thống thông tin di động thế hệ 3, nhóm nghiên cứu TG8/1. Nhóm nghiêncứu đặt tên cho hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 của mình là Hệ thống Thôngtin Di động Mặt đất Tương lai (FPLMTS – Future Public Land MobileTelecommunications System). Sau này, nhóm nghiên cứu đổi tên hệ thống thông tindi động của mình thành Hệ thống Thông tin Di động Toàn cầu cho năm 2000 (IMT-2000 – International Mobile Telecommunications for the year 2000).Đương nhiên là các nhà phát triển UMTS (châu Âu) mong muốn ITU chấp nhận hệthống chấp nhận toàn bộ những đề xuất của mình và sử dụng hệ thống UMTS làm cơsở cho hệ thống IMT-2000. Tuy nhiên vấn đề không phải đơn giản như vậy, đã có tới16 đề xuất cho hệ thống thông tin di động IMT-2000 (bao gồm 10 đề xuất cho các hệthống mặt đất và 6 đề xuất cho các hệ thống vệ tinh). Dựa trên đặc điểm của các đềxuất, năm 1999, ITU đã phân các đề xuất thành 5 nhóm chính và xây dựng thànhchuẩn IMT-2000. Năm 2007, WiMAX được bổ sung vào IMT-2000: Bảng tổng quan 3G/IMT-2000 Vùng Băng sửITU IMT-2000 Tên thông dụng thông dữ Mô tả dụng liệu chính Hầu hết Còn gọi là TDMA một trên thế TDMA sóng mang. Là tiêu chuẩn giời, trừ EDGE Single-Carrier EDGE (UWT-136) được phát triển từ các hệ Nhật Evolution (IMT-SC) thống GSM/GPRS hiện có Bản và lên GSM 2+. Hàn Quốc Một vài Còn gọi là CDMA đa sóng quốc CDMA mang. Đây là phiên bản gia ở Multi-Carrier CDMA2000 EV-DO 3G của hệ thống IS-95 Châu (IMT-MC) (hiện nay gọi là Mỹ và cdmaOne). Châu Á. CDMA Direct Đây thực chất là 2 tiêu Toàn Spread UMTS W-CDMA HSPA chuẩn "họ hàng". Chuẩn cầu (IMT-DS) IMT-DS còn gọi là
  5. 5. CDMA trải phổ dãy trực Châu TD-CDMA tiếp, hay UTRA FDD Âu hoặc WCDMA. Chuẩn IMT-TC còn gọi là CDMA TDD, hay UTRA CDMA TDD TDD, nghĩa là hệ thống (IMT-TC) UTRA sử dụng phương pháp song công phân chia Trung TD-SCDMA theo thời gian (Time- Quốc division duplex). UTRA là từ viết tắt của UMTS Terrestrial Radio Access. Đây là tiêu chuẩn cho các Châu FDMA/TDMA DECT hệ thống thiết bị điện thoại Âu, (IMT-FT) số tầm ngắn ở châu Âu. Hoa Kỳ Đây là tiêu chuẩn IEEE 802.16 cho việc kết nối Toàn IP-OFDMA WiMAX (IEEE 802.16) Internet băng thông rộng cầu không dây ở khoảng cách lớn.[sửa] Tiêu chuẩn 3G thương mạiCông nghệ 3G được nhắc đến như là một chuẩn IMT-2000 của Tổ chức Viễn thôngThế giới (ITU), thống nhất trên thế giới. Tuy nhiên, trên thực tế các nhà sản xuất thiếtbị viễn thông lớn trên thế giới đã xây dựng thành 4 chuẩn 3G thương mại chính:[sửa] W-CDMATiêu chuẩn W-CDMA là nền tảng của chuẩn UMTS (Universal MobileTelecommunication System), dựa trên kỹ thuật CDMA trải phổ dãy trực tiếp, trướcđây gọi là UTRA FDD, được xem như là giải pháp thích hợp với các nhà khai thácdịch vụ di động (Mobile network operator) sử dụng GSM, tập trung chủ yếu ở châuÂu và một phần châu Á (trong đó có Việt Nam). UMTS được tiêu chuẩn hóa bởi tổchức 3GPP, cũng là tổ chức chịu trách nhiệm định nghĩa chuẩn cho GSM, GPRS vàEDGE.FOMA, thực hiện bởi công ty viễn thông NTT DoCoMo Nhật Bản năm 2001, đượccoi như là một dịch vụ thương mại 3G đầu tiên. Tuy nhiên, tuy là dựa trên công nghệW-CDMA, công nghệ này vẫn không tương thích với UMTS (mặc dù có các bướctiếp hiện thời để thay đổi lại tình thế này).[sửa] CDMA 2000
  6. 6. Một chuẩn 3G quan trọng khác là CDMA2000, là thế hệ kế tiếp của các chuẩn 2GCDMA và IS-95. Các đề xuất của CDMA2000 nằm bên ngoài khuôn khổ GSM tạiMỹ, Nhật Bản và Hàn Quốc. CDMA2000 được quản lý bởi 3GPP2, là tổ chức độc lậpvới 3GPP. Có nhiều công nghệ truyền thông khác nhau được sử dụng trongCDMA2000 bao gồm 1xRTT, CDMA2000-1xEV-DO và 1xEV-DV.CDMA 2000 cung cấp tốc độ dữ liêu từ 144 kbit/s tới trên 3 Mbit/s. Chuẩn này đãđược chấp nhận bởi ITU.Người ta cho rằng sự ra đời thành công nhất của mạng CDMA-2000 là tại KDDI củaNhật Bản, dưới thương hiệu AU với hơn 20 triệu thuê bao 3G. Kể từ năm 2003,KDDI đã nâng cấp từ mạng CDMA2000-1x lên mạng CDMA2000-1xEV-DO (EV-DO) với tốc độ dữ liệu tới 2.4 Mbit/s. Năm 2006, AU dự kiến nâng cấp mạng lên tốcđộ Mbit/s. SK Telecom của Hàn Quốc đã đưa ra dịch vụ CDMA2000-1x đầu tiên năm2000, và sau đó là mạng 1xEV-DO vào tháng 2 năm 2002.[sửa] TD-CDMAChuẩn TD-CDMA, viết tắt từ Time-division-CDMA, trước đây gọi là UTRA TDD, làmột chuẩn dựa trên kỹ thuật song công phân chia theo thời gian (Time-divisionduplex). Đây là một chuẩn thương mại áp dụng hỗn hợp của TDMA và CDMA nhằmcung cấp chất lượng dịch vụ tốt hơn cho truyền thông đa phương tiện trong cả truyềndữ liệu lẫn âm thanh, hình ảnh.Chuẩn TD-CDMA và W-CMDA đều là những nền tảng của UMTS, tiêu chuẩn hóabởi 3GPP, vì vậy chúng có thể cung cấp cùng loại của các kênh khi có thể. Các giaothức của UMTS là HSDPA/HSUPA cải tiến cũng được thực hiện theo chuẩn TD-CDMA.[sửa] TD-SCDMAChuẩn được ít biết đến hơn là TD-SCDMA (Time Division Synchronous CodeDivision Multiple Access) đang được phát triển tại Trung Quốc bởi các công tyDatang và Siemens, nhằm mục đích như là một giải pháp thay thế cho W-CDMA. Nóthường xuyên bị nhầm lẫn với chuẩn TD-CDMA. Cũng giống như TD-CDMA, chuẩnnày dựa trên nền tảng UMTS-TDD hoặc IMT 2000 Time-Division (IMT-TD). Tuynhiên, nếu như TD-CDMA hình thành từ giao thức mang cũng mang tên TD-CDMA,thì TD-SCDMA phát triển dựa trên giao thức của S-CDMA

Views

Total views

324

On Slideshare

0

From embeds

0

Number of embeds

5

Actions

Downloads

4

Shares

0

Comments

0

Likes

0

×