Ph n 1ÇHãA HäC §¹I C¦¥NGCÂN BẰNG HÓA HỌC – CƠ SỞ GIẢNG DẠYDẠY VÀ HỌC HÓA HỌC: QUY LUẬT, ĐỊNH LƯỢNGTrần Thành HuếGiảng viên...
(Xin được thưa thêm với quý bạn đọc: Cân bằng hóa học là một trong cáccân bằng vốn có của thế giới vật chất, của vũ trụ. T...
II.2.2. Phần định lượngA. Bổ sung một số vấn đề NĐLHH: 1. Thế hoá học; 2. Hệ số hoạt độB. Tỉ số (hay tỉ lệ) Q: 1. Pha khí;...
NỘI DUNG CHI TIẾTI. Khái quát về: Hệ nhiệt động. Các hàm trạng thái / thế nhiệt độngI.1. Hệ nhiệt động1. Hệ nhiệt động là ...
VD3: Thực hiện sự nén – giãn khí trong xi lanh có pit tông không ma sátbằng cách thêm/lấy dần từng lượng (hạt) cát vô cùng...
B. Các hàm nhiệt độngCả 4 thế nhiệt động trên cũng đều là hàm số trạng thái. Do đó, chúng cònđược gọi là hàm nhiệt động.1....
1. Nội dung: Cân bằng hoá học là trạng thái của một phản ứng thuận nghịch,tại đó:a) trong một đơn vị thời gian, một đơn vị...
Áp dụng nguyên lí Lơ Satơlie, ta có kết luận:Nếu phản ứng thuận thu nhiệt (∆Hpư thuận > 0), sự tăng nhiệt độ dẫn tới tạoth...
Bài tập áp dụng II.1Áp dụng nguyên lí Lơ Satơlie, hãy xét sự chuyển dời vị trí cbhh của mỗi phảnứng hoá học thuận nghịch s...
1. Thế hoá họcVới mỗi cấu tử i (khái niệm "cấu tử" mới phù hợp về mặt nhiệt động, ta dùnggần đúng là "chất"), đều cóji ii ...
Áp dụng (II.8) thì, (II.6c) và (II.6d) được rút lại gọn hơn:iG = i0G + RTlnpi = µi = i0µ + RTlnpi (II.6e)Trong (II.6e) pi ...
λ1A1 + λ2A2 +... + λlAl ⇌ ν1B1 + ν2B2 +... + νmBmCác kết quả trên có thể thu được từ việc xét hàm: G = G (T, P, n, ξ); (tr...
1 2 mj1 2 m ij i1 2 l1 2 lB B Bp B Aj iA A Ap p ...pQ (p ) / (p )p p ...pν ν νν λλ λ λ = = π π  (II.18)Qp (hay Q) là...
QC.[(Co)∆n)] = QC.( )∆−n1mol.L (II.23).(Giá trị bằng số của tỉ lệ Q nhân với đơn vị thích hợp).*) Với trường hợp dung dịch...
p­G0pRTlnK∆ = − (II.25c)Đây là một trong những phương trình có vai trò quan trọng của NĐLHH.Ghi chú: Cũng tương tự với Q, ...
1. Trị số của hằng số cbhh K có giá trị trong khoảng nào (của trục số thực)?Trong khoảng đó, đoạn hay phần nào tương ứng v...
a) Q > K (II.32);b) Q < K (II.33);c) Q = K. (II.34)Đề nghị bạn cho ý kiến tiếp theo về việc xảy ra phản ứng thuận, nghịch ...
NX: xi là lượng không thứ nguyên;có: 0 < xi < 1 (II.36) và iix∑ = 1 (II.37).Từ đó, ta cũng có biểu thức cho Qx và Kx tương...
Trong hai dạng bài toán cbhh trên, nội dung chung là: Tính K và các đạilượng trong biểu thức của K (áp suất (riêng pi hoặc...
Tích phân xác định (xđ) giữa hai nhiệt độ T1 và T2 phương trình (II.1),ta được:ln(K2/ K1) = (∆Hopư/R)[(T2 – T1)/ T1. T2] (...
− Nếu đặt điều kiện (a) là 0 ≤ x ≤ 0,5 có được không?− Có bạn cho rằng (b) phải làx4(0,5 x)(0,6 x)=− −(ở tử số là x chứ kh...
Vậy kết luận rút ra là nếu không chú ý tới đơn vị kèm theo trị số 1,9 ta sẽthiếu căn cứ để làm bài toán đơn vị nồng độ cb ...
3. Nếu phương trình (*) được viết 2 2 31 3N (k) H (k) NH (k)2 2+ = (**)có dùng Kp = 1,64.10−4được hay không?Trả lời tóm tắ...
Bài tập áp dụng II.91. Khảo sát phản ứng thuận nghịch pha khí: NH4Cl ⇌ NH3 + HCl (*).Tại nhiệt độ T thích hợp phản ứng đạt...
4 3NH Cl NH HCl(1p P ; p p P− α) α   = = =   (1 + α) (1 + α)   (a)* Theo định luật tác dụng khối lượng, ta có ...
Thay (a) vào (b) và thực hiện các biến đổi thích hợp, ta được:pK P .(1 )22 α=  − α  (c).* Các khí đều được coi là ...
3. Đã có: thí nghiệm 1 dùng n1 = 4 mol NH4Cl, độ phân li α1 = 0,60;thí nghiệm 2 dùng n2 = 16 mol NH4Cl, độ phân li α2 = 0,...
Còn đối với cbhh pha lỏng, pha khí không có sự đồng nhất giữa K = constvới sự không chuyển dời vị trí cbhh mặc dù hệ được ...
Khi xét lượng logarit của K, lnK hay lgK; K chỉ là một trị số không có thứ nguyên.(Trong tài liệu 2** có câu bằng tiếng An...
Về nhiệt động: Để cbhh chuyển dời sang phải, tạo ra nhiều NH3, cần giảmnhiệt độ xuống càng thấp càng tốt.Về động học: Phản...
Nếu xảy ra k1 / k2>> 1 còn K1 / K2 << 1, lúc đó có sự kiểm soát động học đốivới C, có sự kiểm soát nhiệt động đối với D. H...
Bài tập IV.2Phản ứng đồng thể pha khí E + F ⇌ G + H (2) có hằng số cân bằng hóahọc K = 30 tại nhiệt độ T, áp suất chung P,...
1. Hãy viết biểu thức Kp, KC, Kx (nếu có) và lập liên hệ giữa Kp với KC; Kpvới Kx. Theo hệ SI, mỗi đại lượng đó có đơn vị ...
b) Dựa vào đ/n cb hh: vt = vn; Từ đó Kp =tnkk=1 21 21 21 2B BA Ap pp pβ βα α (2) trong đó các lũythừa là bậc pư, nói chung...
3. Nếu đề bài không cho biết "pha khí", trong nội dung trả lời câu hỏi 1. chỉrõ: kết quả tính ở trên không cần phân biệt "...
2. Cân bằng hóa học (*) chuyển dời → khi T tăng (phản ứng thu nhiệt,0puH∆ > 0).3. Từ pt Kiêchôp, có0puH∆ = [(RT1T2)ln(KT2/...
Ph n 2ÇHãA HäC PH¢N TÝCHCHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠPGS.TS Đào Thị Phương DiệpKhoa Hóa học – Trường Đại học Sư phạm Hà NộiTrong cá...
Czechoslovakia) và lần thứ 10 tại Balan (10thICho Torun 1978, Poland) đã có cácbài thi về chuẩn độ đơn axit, đơn bazơ, v.v...
– Quá trình chuẩn độ là quá trình thêm dần dung dịch chuẩn vào dung dịchcần chuẩn.– Điểm tương đương (ĐTĐ) là thời điểm tạ...
5/ Chuẩn độ đa axit, đa bazơ.6/ Chuẩn độ hỗn hợp axit mạnh và đa axit; hỗn hợp bazơ mạnh và đa bazơ.C – CÁC DẠNG BÀI TẬP V...
dụng phương trình đường chuẩn độ: P =)]([)]([0000hKhCChKhhKKCCVCCVwwaa−+−−+= , hoặcphương trình sai số:q = 1−ooVCCV= – (h ...
Chuẩn độ 50 ml dung dịch KCN 0,100 M và HCOONa 0,090 M bằng dungdịch HCl 0,100 M. Tính pH tại điểm tương đương. Cho biết p...
Đây là phép chuẩn độ đa axit bằng bazơ mạnh. H3PO4 là axit có tỉ số các hằngsố phân li từng nấc43242110,10 >>aaaaKKKKdo đó...
Ví dụ nếu dùng phương pháp hiệu chỉnh bằng sai số chuẩn độ thì trước hếtchúng ta phải tính được nồng độ gần đúng của NaOH ...
[OH –] = 10 –6>> [H+] = 10 –8, có nghĩa là sự phân li của H2O có thể bỏ qua, do đósự chấp nhận COH(dư) = [OH–] là hợp lí.N...
Ví dụ 6Chuẩn độ 100,00 ml dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH 1,00.10 –2M đếnđổi màu metyl đỏ (pT = 6,2) thì hết 45,00 ml Na...
Như vậy với bài này, ngoài ĐKP, các em cần phải biết đến khái niệm phân sốnồng độ -6 5aC H COOaKα =K + h, cho nên ví dụ nà...
Phân tích:Để tính được khối lượng mol phân tử của axit HA, cần phải biết nồng độ gốcCo của axit. Giá trị này HS có thể tín...
tức là tại pH = 9,24 có 50% lượng NH3 và 56,3% CN –đã bị chuẩn độ, từ đócác em dễ dàng tính được VHCl.Cách giải này đơn gi...
Để chọn chỉ thị thích hợp cho một phép chuẩn độ có thể căn cứ vào pHTĐ, vàoVTĐ (thể tích thuốc thử tiêu...
BNCĐ trên đường cong chuẩn độ cho phép mở rộng phạm vi chọn chỉ thị: có thểchọn bất kì chỉ thị nào có chỉ số chuẩn độ pT (...
Từ thành phần của hệ tại ĐCCĐ gồm: H+ccVV+−1545,003,0M và NH4+cV+1545,0MCác em sẽ dễ dàng tính được Vc = 10,083 → q = %83,...
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên   mon hóa học - phan 1- năm 2012
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên mon hóa học - phan 1- năm 2012

2,785 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
2,785
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
5
Actions
Shares
0
Downloads
51
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

1ygm3hwjpgu090312060334 tài liệu bồi dưỡng giáo viên trường thpt chuyên mon hóa học - phan 1- năm 2012

  1. 1. Ph n 1ÇHãA HäC §¹I C¦¥NGCÂN BẰNG HÓA HỌC – CƠ SỞ GIẢNG DẠYDẠY VÀ HỌC HÓA HỌC: QUY LUẬT, ĐỊNH LƯỢNGTrần Thành HuếGiảng viên cao cấp, Phó Giáo sư, Tiến sĩBộ môn Hóa học lí thuyết và Hóa lí, khoa Hóa học, trường ĐHSP Hà NộiMỞ ĐẦUCân bằng hóa học (cbhh) là một nội dung có tầm quan trọng lớn tronggiảng dạy, nghiên cứu Hóa học (kể cả Hóa học cơ bản lẫn Hóa học côngnghệ và Hóa học ứng dụng nói chung).Trong phạm vi kiến thức Hóa học,cbhh là một trong những kiến thức nền tảng cung cấp quy luật và định lượngcho các lĩnh vực khoa học mô tả như Hóa học Vô cơ (Hóa học nguyên tô),Hóa học Hữu cơ,... Hệ Hóa học, cụ thể là phản ứng Hóa học, là một hệ nhiếtđộng. Do đó, kiến thức cơ sở của cbhh là các kiến thức Toán học, Vật lí học.Nhà Hóa học vận dụng kiến thức cơ sở đó để hiểu các mối quan hệ định tính,định lượng cùng với quy luật tồn tại trong hệ Hóa học. Chỉ có như vậy nhàHóa học mới giảng dạy, nghiên cứu có kết quả như mong đợi.Chúng tôi trình bày tài liệu này theo tinh thần khoa học đó cùng với sựchú trọng đúng mức tính sư phạm bằng các dẫn dắt, gợi ý cần thiết trong líthuyết cùng sự phân tích tóm tắt và có thể có mục Trao đổi về giảng dạytrong một số dạng bài tập. Phần cuối tài liệu có một số bài tập để các bạnđồng nghiệp tham khảo. Hi vọng các bạn sẽ tìm thấy đôi điều bổ ích chocông việc từ tài liệu này.7
  2. 2. (Xin được thưa thêm với quý bạn đọc: Cân bằng hóa học là một trong cáccân bằng vốn có của thế giới vật chất, của vũ trụ. Thế giới vật chất tồn tại ởtrạng thái cân bằng thích hợp. Vì một nguyên cớ nào đó, do thiên nhiên haycon người gây ra, cân bằng này bị xâm phạm hay bị phá vỡ, sớm hay muộnchúng ta đều phải trả giá. Một loạt thực trạng, từ lỗ thủng tầng ôzôn tới sựtan băng trên các cực và nước biển dâng,… là những bằng chứng “biết nói”).ĐỀ CƯƠNGI. Khái quát về: Hệ nhiệt động. Các hàm trạng thái / thế nhiệt độngI.1. Hệ nhiệt động1. Hệ nhiệt động là gì?2. Trạng thái, quá trình; tham số3. Thuận nghịch, bất thuận nghịch nhiệt độngI.2. Các hàm nhiệt độngA. Khái niệm1. Hàm số trạng thái2. Thế nhiệt độngB. Các hàm nhiệt động1. Nội năng U(S,V)2. Entanpi H(S,P)3. Năng lượng tự do Hemhon (Hemholtz) F(T,V)4. Năng lượng tự do Gipxơ (Gibbs) G(T,P)Tiêu chuẩn về cân bằng nhiệt động hoặc quá trình tự hay không tự xảy ra (kể cảphản ứng hóa học).II. Cân bằng hoá họcII.2.1. Phần định tínhA. Khái niệm: 1. Nội dung; 2. Nhận xétB. Chuyển dời/dịch cbhh: 1. Nguyên lí Lơ Satơlie; 2. Các yếu tố8
  3. 3. II.2.2. Phần định lượngA. Bổ sung một số vấn đề NĐLHH: 1. Thế hoá học; 2. Hệ số hoạt độB. Tỉ số (hay tỉ lệ) Q: 1. Pha khí; 2. Dung dịchC. Hằng số cbhh: 1. Pha khí; 2. Dung dịchBài tập áp dụngII.2.3. Tính cân bằng hoá họcA. Dựa vào pha của các chất trong phản ứng1. cbhh trong pha lỏng (dung dịch hoặc nguyên chất); 2. cbhh có pha khí.3. cbhh có cả pha lỏng với pha khí,...B. Dựa vào đặc điểm hoá học của phản ứng thuận nghịchCó 4 trường hợp điển hình: 1. Cân bằng axit, bazơ; 2. Cân bằng oxi hoá khử;3. Cân bằng tạo phức; 4. Cân bằng kết tủa, hoà tan kết tủa.C. Dựa vào liên hệ giữa hằng số cbhh với các đại lượng nhiệt động1. Từ p­G0pRT lnK∆ = − hay ∆Gopư = – RTlnKC2. Liên hệ ∆Gopư = – nFEo3. Tính sự phụ thuộc nhiệt độ của hằng số cbhh.Bài tập áp dụngII.2.4. Một số lưu ýA. Phân biệt sự hằng định của trị số bằng cbhh với sự chuyển dịch vị trí cbhh.B. Trở lại câu hỏi: "Hằng số cbhh có đơn vị hay không?"C. Liên hệ giữa cbhh với động hóa họcIII. Một số bài tập tham khảoIV. Một số tài liệu tham khảo chính9
  4. 4. NỘI DUNG CHI TIẾTI. Khái quát về: Hệ nhiệt động. Các hàm trạng thái / thế nhiệt độngI.1. Hệ nhiệt động1. Hệ nhiệt động là gì?Hệ vật chất được khảo sát trong Nhiệt động lực học được gọi là hệ nhiệt động.(Nhiệt động lực học là lĩnh vực của Vật lí học. Nội dung Nhiệt động lực họcáp dụng trong Hóa học tạo ra lĩnh vực Nhiệt động lực Hóa học (qui ước viết tắt làNĐLHH). Các nội dung được đề cập trong tài liệu này thuộc lĩnh vực NĐLHH).VD1: Nước đá đang tan (tại 4oC, P= 1 bar);VD2: Phản ứng N2(k) + 3H2 (k) ⇌ 2NH3 (k).Nói chung, trong hệ nhiệt động xảy ra/ có sự biến đổi chất và năng lượng.Hệ nhiệt động ngăn cách với môi trường bởi ranh giới phân chia.2. Trạng thái, quá trình; tham sốa) Trạng thái của một hệ nhiệt động được qui định bởi chất (trạng thái, thànhphần định tính, định lượng) và các yếu tố/ điều kiện tồn tại, chủ yếu là nhiệt độ Tvà áp suất P.b) Sự chuyển hệ nhiệt động từ trạng thái này tới trạng thái khác, ta nói: đã cómột quá trình xảy ra.c) Các tham số là các đại lượng liên hệ với trạng thái hay quá trình biến đổi hệ.Có một số căn cứ để phân chia các tham số, thường xét như sau.*) Tham số quá trình là các đại lượng gắn liền với quá trình, khi quá trình kếtthúc các đại lượng này không còn được xét. Hai tham số quá trình điển hình củaNĐLHH là nhiệt Q, công A (hay W). Gắn liền với tham số quá trình là hàm sốtrạng thái (xem phần sau đây).*) Hai tham số vật lí là nhiệt độ T và áp suất P.3. Thuận nghịch, bất thuận nghịch nhiệt động.a) Thuận nghịch nhiệt động là quá trình chuyển hệ từ trạng thái đầu tới trạngthái cuối rồi trở về trạng thái đầu theo đúng con đường đã đi qua mà không để lạibất cứ một biến đổi nào trong trong hệ và môi trường.10
  5. 5. VD3: Thực hiện sự nén – giãn khí trong xi lanh có pit tông không ma sátbằng cách thêm/lấy dần từng lượng (hạt) cát vô cùng nhỏ.Nhận xét (viết tắt là NX): Đây là quá trình (khái niệm) giả định, không cóthật.Bất thuận nghịch nhiệt động là quá trình không đạt được ít nhất một trong cácyêu cầu trên.NX: Đây là quá trình có thật, thường xảy ra.I.2. Các hàm nhiệt độngA. Khái niệm1. Hàm số trạng thái: Một đại lượng, chẳng hạn hàm số f = f(x,y), được gọi làhàm số trạng thái, nếu:*) Vi phân của nó là một vi phân toàn phần đúngdf = Mdx + Ndy (với M = (fx∂∂)y, còn N = (fy∂∂)x) (I.1a);Vậy df = (fx∂∂)y dx + (fy∂∂)x dy (I.1b).*) Biến thiên của nó khi hệ chuyển từ trạng thái 1 tới trạng thái 2 được tínhtheo:∆f = f2 – f1 =21df∫ (∆f được gọi là biến thiên của f) (I.2)#.(# Nếu viết: f1 – f2 = – ∆f, ta có độ giảm của f).*) Biến thiên của nó khi hệ thực hiện chu trình (quá trình kín) là:∆f = df∫Ñ = 0 (I.3).2. Thế nhiệt động là các đại lượng thông qua nó và các đạo hàm riêng các cấpcủa nó, tính được các đại lượng đặc trưng cho hệ.Từ sự thống nhất biểu thức vi phân của nguyên lí I và II, có 4 thế nhiệt độngđược xác lập (xin xem ngay sau đây).11
  6. 6. B. Các hàm nhiệt độngCả 4 thế nhiệt động trên cũng đều là hàm số trạng thái. Do đó, chúng cònđược gọi là hàm nhiệt động.1. Nội năng U = U(S,V) (I.4);2. Entanpi H = H (S,P) (I.5);3. Năng lượng tự do Hemhon (Hemholtz) F = F (T,V) (I.6);4. Năng lượng tự do Gipxơ (Gibbs) G = G (T,P) (I.7).Do cặp biến số qui định, nên phạm vi và mức độ được sử dụng mỗi hàm nhiệtđộng có khác nhau.Nội năng U được tính chủ yếu khi áp dụng nguyên lí I, thường là trong bàitoán khí lí tưởng hay sự chuyển pha.Entanpi H có biến thiên ∆H là nhiệt đẳng áp (Qp) của quá trình hay của phảnứng nên được sử dụng khá rộng rãi.Năng lượng tự do Hemhon (Hemholtz) F = F (T,V) được sử dụng trong cácquá trình hay phản ứng xảy ra phù hợp điều kiện về T, V.Năng lượng tự do Gipxơ (Gibbs) G mà G = G (T,P), được sử dụng rộng rãinhất.∆G (chứ không phải ∆Go) được dùng làm tiêu chuẩn về quá trình tự haykhông tự xảy ra hoặc đạt tới trạng thái cân bằng nhiệt động (kể cả phản ứnghóa học).∆G > 0: quá trình không tự xảy ra (I.8);∆G = 0: quá trình đạt tới trạng thái cân bằng nhiệt động (I.9);(phản ứng hóa học thuận nghịch đạt tới cân bằng: cân bằng hóa học)∆G < 0: quá trình tự xảy ra (I.10).NX: Cơ sở Toán học, Vật lí học đảm bảo tính định lượng, logic cho các kếtluận Hóa học. Do đó, dù ở mức độ sử dụng nào, các thầy cô giáo dạy Hóa họccũng cần coi trọng đúng mức cơ sở này.II. Cân bằng hóa họcII.2.1 – Phần định tínhA. Định nghĩa12
  7. 7. 1. Nội dung: Cân bằng hoá học là trạng thái của một phản ứng thuận nghịch,tại đó:a) trong một đơn vị thời gian, một đơn vị thể tích có bao nhiêu phân tử chấtđầu chuyển thành sản phẩm thì cũng có bấy nhiêu phân tử chất đầu đó được tạora từ sản phẩm.b) hoặc tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.c) hoặc nồng độ của các chất (của phản ứng) không thay đổi theo thời gian.2. NX:Cân bằng hoá học (viết tắt là cbhh) là một trạng thái động, tại đó phản ứngthuận, phản ứng nghịch vẫn xảy ra.Trong ba cách định nghĩa cbhh ở trên, hai cách đầu chỉ rõ được đặc điểm trạngthái động (hay cân bằng động) nên thường được dùng, trong đó b) phổ biến nhất.B. Sự chuyển dời vị trí cân bằng hoá học1. Nguyên lí Lơ SatơlieTừ thực nghiệm, nhà hoá học người Pháp là Lơ Satơlie (Henri LeChaterlie)đã đưa ra kết luận, ngày nay được gọi là nguyên lí Lơ Satơlie:"Nếu tác động vào một trong các yếu tố quy định vị trí cbhh, vị trí đó sẽchuyển dời về phía chống lại ảnh hưởng do tác động này gây ra".2. Các yếu tốTrong hoá học xúc tác có vai trò quan trọng (xem, chẳng hạn, sách: TrầnThành Huế, Tư liệu Hóa học 10, NXB Giáo dục, Hà Nội 2006, 2008 mục 6.2trang 198 – 227). Tuy nhiên xúc tác không gây ảnh hưởng tới sự chuyển dời vị trícbhh. Còn lại ba yếu tố sau đây được xét kĩ:a) Lượng chất:Ta cần lưu ý đề cập khái niệm rộng là lượng chất, bao gồm cả nồng độ, khốilượng, số mol,số thể tích,..., thậm chí cả số nguyên tử hay số hạt nhân.Yếu tố lượng chất này có vai trò đối với cả phản ứng thuận nghịch pha khí,pha lỏng, pha rắn (xem Bài tập áp dụng II.1 sau đây).b) Nhiệt độ:Yếu tố này cũng có ảnh hưởng đến các phản ứng ở các pha khí, lỏng, rắn nhưyếu tố lượng chất ở trên.13
  8. 8. Áp dụng nguyên lí Lơ Satơlie, ta có kết luận:Nếu phản ứng thuận thu nhiệt (∆Hpư thuận > 0), sự tăng nhiệt độ dẫn tới tạothêm nhiều phân tử/ lượng sản phẩm.Nếu phản ứng thuận toả nhiệt (∆Hpư thuận < 0), sự tăng nhiệt độ dẫn tới sự táitạo nhiều phân tử/ lượng chất đầu.Về mặt định lượng, nội dung đó được biểu thị bằng phương trình Van Hop(Vant Hoff, nhà hoá học Hà Lan):∆∂=∂p­oP 2HlnK( )T RT(II.1)Trong đó: K là hằng số cbhh (xem mục II.2.2 sau đây):∆Hopư là nhiệt của phản ứng được xétR là hằng số khíT là nhiệt độ của phản ứng (bắt buộc theo thang Kenvin).c) Áp suấtTrước hết cần chú ý phân biệt áp suất riêng(phần) pi của từng chất trong hệvới áp suất hệ P hay còn gọi là áp suất toàn phần hay áp suất chung.Với các khí lí tưởng các pi liên hệ với P theo định luật ĐantơnP = iip∑ (II.2)Lưu ý tiếp theo là yếu tố áp suất chỉ có vai trò đối với chất khí.Ta xét một phản ứng thuận nghịch tổng quát:λ1A1 + λ2A2 +... + λlAl ⇌ ν1B1 + ν2B2 +... + νmBm (II.3)Kí hiệu∆n = ∑j νj – ∑i λi (II.4)Với nội dung đang xét, ta giả thiết các chất trong (II.3) đều là khí lí tưởng,theo nguyên lí Lơ Satơlie:− Nếu ∆n > 0, sự tăng áp suất P thuận lợi cho sự tái tạo các chất đầu.− Nếu ∆n < 0, sự tăng áp suất P thuận lợi cho sự tạo ra sản phẩm.14
  9. 9. Bài tập áp dụng II.1Áp dụng nguyên lí Lơ Satơlie, hãy xét sự chuyển dời vị trí cbhh của mỗi phảnứng hoá học thuận nghịch sau (đề nghị bạn đọc thêm điều kiện cần thiết (nếu có)của từng phản ứng):1. RCOOH + ROH ⇌ RCOOR + H2O (pha lỏng)Cụ thể CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O2. N2 (k) + 3H2 (k) ⇌ 2NH3 (k)3. 2SO2 (k) + O2 (k) ⇌ 2SO3 (k)4. CaCO3 (r) ⇌ CaO (r) + CO2 (k)5. NH4HS (r) ⇌ NH3 (k) + H2S (k)Quy ước viết tắt: k là khí; r là rắn.Đây là các phản ứng cơ bản được xét trong SGK, xin bạn đọc vui lòng chocâu trả lời.Bài tập áp dụng II.2Tại sao người ta nói (II.1) là biểu thức định lượng của nguyên lí Lơ Satơliekhi xét ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự chuyển dời vị trí cbhh?Trả lời tóm tắt: Trong (II.1) R > 0; T > 0;− Nếu ∆Hopư < 0,dlnKdT< 0, lnK (hoặc K) nghịch biến với nhiệt độ T. Vậykhi phản ứng toả nhiệt, cbhh chuyển dời sang trái (sự tái tạo chất đầu thuận lợi),nếu T tăng.Kết quả đó phù hợp với kết luận được rút ra từ nguyên lí Lơ Satơlie.− Đề nghị bạn cho câu trả lời chi tiết nếu ∆Hopư > 0.II.2.2. Phần định lượngA. Bổ sung một số vấn đề NĐLHHMột phản ứng hoá học thuận nghịch nói chung, ở trạng thái cân bằng nóiriêng, là một hệ nhiệt động.15
  10. 10. 1. Thế hoá họcVới mỗi cấu tử i (khái niệm "cấu tử" mới phù hợp về mặt nhiệt động, ta dùnggần đúng là "chất"), đều cóji ii T,P,nGGn∂ = = µ ÷∂ (II.5)iG là năng lượng Gipxơ (hay thế đẳng áp) mol riêng (phần) của chất i.iµ là thế hoá học của chất i (trước đây vẫn gọi là hoá thế).Kí hiệuji T,P,nGn∂  ÷∂ cho biết: Lấy đạo hàm của G theo số mol chất i khi giữkhông đổi T, P và số mol các cấu tử j khác trong hệ.Với mỗi hàm nhiệt động U, H, F ta cũng có biểu thức tương tự (II.5).Từ các liên hệ nhiệt động, biểu thức chi tiết của iG (hay µi) là:i0 0i iG G RT ln(f / p )= + ; i là khí thực (II.6a)hay i0 0i iRT ln(f / p )µ = µ + (II.6b)i0 0i iG G RT ln(p / p )= + ; i là khí lí tưởng (II.6c)hay i0 0i iRT ln(p / p )µ = µ + (II.6d).2. Hệ số hoạt độ/ hoạt ápHoạt áp fi của khí thực liên hệ với áp suất riêng phần pi nếu đó là khí lí tưởng(hay được xét ở điều kiện tiêu chuẩn):fi = γpi (II.7a)γ là hệ số hoạt áp; điều kiện tiêu chuẩn được chọn sao cho γ = 1 → fi = pi(II.7b).i0µ là thế hoá học ở điều kiện tiêu chuẩn, tỉ lệ với i0G .Đối với các khí, thường được coi là khí lí tưởng, người ta chọnp0 = 1 bar (hay 1atm) là áp suất ở điều kiện tiêu chuẩn (II.8)16
  11. 11. Áp dụng (II.8) thì, (II.6c) và (II.6d) được rút lại gọn hơn:iG = i0G + RTlnpi = µi = i0µ + RTlnpi (II.6e)Trong (II.6e) pi là một lượng không thứ nguyên (không đơn vị) theo quy ước(II.8), phù hợp với phép toán logarit là lnX hay lgX, X chỉ là một số (một lượng)không thứ nguyên.Tương tự trên, với mỗi chất i có nồng độ CM:iG = i0G + RTln (ai /C0) II.9a) hay µi = i0µ + RTln (ai / C0) (II.9b) (dd thực).iG = i0G + RTln (Ci /C0)(II.9c) hay µi = i0µ + RTln (Ci / C0) (II.9d) (dd loãng/lt).Hoạt độ ai của chất; trong dung dịch thực liên hệ với nồng độ Ci trong dungdịch đủ loãng (hay dung dịch lí tưởng):ai = γCi (II.10a).Khi điều kiện tiêu chuẩn được chọn, có kết quả gần đúng được chấp nhận:γ = 1 → ai = Ci (II.10b)Còn có Quy ước C0= 1 M (II.11)Áp dụng quy ước này và chú ý tới (II.10b), ta viết lại (II.9c) và (II.9d) như sau:iG = i0G + RTln Ci = µi = i0µ + RTln Ci (II. 9e)Cũng tương tự pi trong (II.6e), Ci trong (II.9e) là lượng không thứ nguyên.Đây chỉ là quy ước !Cùng với các quy ước trên, từ việc chọn điều kiện tiêu chuẩn cho các cấu tử(chất) trong dung dịch, còn có quy ướcChất rắn nguyên chất có hoạt độ hằng định, thường lấy bằng 1. (II.12)Theo quy ước này, hoạt độ hay nồng độ chất rắn nguyên chất không có mặttrong biểu thức của tỉ số Q hay bằng số cbhh K (vì bằng 1 chứ không phải bằng 0).B. Tỉ số (hay tỉ lệ) QTa trở lại phản ứng tổng quát (II.3) trên:17
  12. 12. λ1A1 + λ2A2 +... + λlAl ⇌ ν1B1 + ν2B2 +... + νmBmCác kết quả trên có thể thu được từ việc xét hàm: G = G (T, P, n, ξ); (trongđó ξ là mức độ (xảy ra) của phản ứng).Từ NĐLHH, ta có dG = – SdT + VdP + i iidnµ∑ (II.13a)Giả thiết ta xét phản ứng xảy ra khi T = const, P = const (đẳng nhiệt, đẳngáp), biến thiên vô cùng nhỏ của năng lượng tự do Gipxơ của phản ứng, dGpư, đượctính theodG = i iidnµ∑ (II.13b).Mà dni = νidξ (II.14).νi là hệ số chất i bất kỳ, chất đầu hay sản phẩm, trong (II.3).Đưa (II.14) vào (II.13b), ta có: dG =i∑ μiνidξ (II.13c).Từ NĐLHH, ta có: ,( )T P i i puiGGν µξ∂= = ∆∂∑ (II.14)Chú ý (II.5) trên, biến thiên năng lượng tự do Gipxơ của phản ứng, ∆Gpư,được tính theo: ∆Gpư =m lj ij ij 1 i 1G G= =ν − λ∑ ∑ (II.15).1. Nếu phản ứng pha khí, ta đưa (II.6e) vào (II.15), sẽ được:ν λ ∆ ∆ + π π  p­p­ = j ij i0B Aj iG G RT ln (p ) / (p ) (II.16)Kí hiệuj 1 2 m1 2 mj B B Bj(p ) p p ...pν ν ν νπ = (II.17a)1 2 li1 2 li A A A(p ) p p ...pλ λ λλπ = (II.17b).Với pi là áp suất riêng phần của khí i ở vị trí bất kì được xét của phản ứng.Người ta quy ước dùng kí hiệu:18
  13. 13. 1 2 mj1 2 m ij i1 2 l1 2 lB B Bp B Aj iA A Ap p ...pQ (p ) / (p )p p ...pν ν νν λλ λ λ = = π π  (II.18)Qp (hay Q) là tỉ số hay tỉ lệ của phản ứng (II.3) ở vị trí bất kì được xét củaphản ứng thuận nghịch.Khi đưa (II.18) vào (II.16), ta có:∆Gpư = ∆G0+ RTlnQ (II.19)Ghi chú: Nếu dùng (II.6e), ta có Qp.[(po)∆n], nghĩa là: Lượng (bằng số) của tỉlệ Q nhân với đơn vị thích hợp (bar)∆n.2. Nếu phản ứng trong dung dịch, đưa (II.9e) vào (II.15), ta có:λ ν ∆ = ∆ + π    π iiopu pu Aj ijG G RTln / CBjC (II.20)Kí hiệu π đã quen thuộc. Lúc đó, ta có:1 2 mj1 2 m iB A1 2 l j i1 2 lB B Bpj iA A AC C ...CQ C / CC C ...Cν ν νν λλ λ λ = = π π  (II.21)Qc hay Q là tỉ số hay tỉ lệ của phản ứng thuận nghịch (II.3) ở vị trí bất kì củaphản ứng đó.Thế (II.21) vào (II.20), ta có:∆ ∆ +0G RT lnQp­p­G = (II.22).Ghi chú:*) Về nguyên tắc, đặc biệt với phản ứng pha khí, phải phân biệt Qp với QC hayKp với KC vì biến số hàm Gipxơ G là T, P khác biến số hàm Hem hon F là T, V.Có liên hệ: Nếu phản ứng pha khí có ∆n ≠ 0, ∆G0= ∆F0+ RT∆n. Tuy nhiên vớidung dịch lỏng biến thiên thể tích do phản ứng không đáng kể, ∆V ≈0, nên có thểdùng ∆G như trên.*) Cũng như Qp ở trên, với QC, nếu chú ý tới thứ nguyên, ta sẽ có:19
  14. 14. QC.[(Co)∆n)] = QC.( )∆−n1mol.L (II.23).(Giá trị bằng số của tỉ lệ Q nhân với đơn vị thích hợp).*) Với trường hợp dung dịch, có một điểm xin lưu ý bạn đọc: Việc chọn điềukiện tiêu chuẩn cho chất tan và dung môi có khác nhau. Tuy nhiên do chấp nhậngần đúng γ → 1 → Ci → ai nên sự việc đỡ phức tạp hơn. Dù vậy, với các dungdịch loãng chất điện li cũng khá phức tạp vì số tiểu phân trong dung dịch tăng lên(so với số tiểu phân chất ban đầu). Trong trường hợp này phải tính đến tương tácgiữa các tiểu phân thông qua hoạt độ trung bình, hệ số hoạt độ trung bình.*) Ngoài phản ứng trong dung dịch, một số trường hợp phản ứng pha khícũng có thành phần hệ được biểu thị theo nồng độ C (mol. L_1) như vừa xét ở trên.C. Hằng số cân bằng hoá họcÁp dụng điều kiện (I.9) cho phản ứng (II.3): Khi phản ứng này đạt tới cbhh tacó:∆Gpư = 0 (II.24)1. Với phản ứng pha khí: Đưa (II.24) này vào (II.21), ta có∆ ∆ +0G RT lnQp­p­G = 0 = (II.25a)Vậy: ∆Gpưo= – RTlnQ = – RTlnK (II.25b)Vậy, tại cbhh ta có:jjiiBjpAi(p )K(p )νλπ=π(II.26)Trong đó pi là áp suất riêng phần chất i tại cbhh.Khi T = const; với một phản ứng thuận nghịch cụ thể, trị số Kp hằng định nêuđược gọi là hằng số cân bằng nhiệt động (hay gọi tắt là hằng số cbhh).(Cụm từ tiếng Anh của thuật ngữ trên là: thermodynamic equilibriliumconstant; chẳng hạn, xem sách: Atkins, Physical Chemistry, Oxford Uni. Press.,1998, trang 220, dòng 2↓).Đưa (II.26) vào (II.25b), ta có:20
  15. 15. p­G0pRTlnK∆ = − (II.25c)Đây là một trong những phương trình có vai trò quan trọng của NĐLHH.Ghi chú: Cũng tương tự với Q, ở đây ta cũng có Kp[(po)∆n].Vậy giá trị bằng số của K nhân với đơn vị thích hợp[(po)∆n] = (bar)∆n(II.27).2. Với phản ứng trong dung dịch (hay pha khí có thành phần theo nồng độ C).Xét tương tự trên, ta có:∆Gpư = ∆Gpưo+ RTlnQ (II.28)VậyjjiiBjcAiKνλ π = π (II.29)Kí hiệu [ ] chỉ nồng độ cân bằng.KC là hằng số cân bằng nhiệt động cho phản ứng thuận nghịch trong dungdịch hay pha khí có thành phần biểu thị theo nồng độ mol.L –1.Ở đây ta cũng có biểu thức quan trọng: p­G0cRT lnK∆ = − (II.30)Ghi chú: Đơn vị của Kp hay KC được giải quyết tương tự trên.Vậy: Với một phản ứng hóa học thuận nghịch xác định, tại nhiệt độ xácđịnh (T=Const), Kp hay KC là hằng số. Đó là hằng số cân bằng hóa học.Hằng số cân bằng hóa học là một đại lượng nhiệt động (hằng số cân bằngnhiệt động).Nói chung, hằng số cân bằng hóa học có thứ nguyên/đơn vị thích hợp:Kp[(po)∆n] = Kp. [(bar hay atm)∆n];KC.[(Co)∆n] = KC.[(mol.L –1hay M)∆n].(Xin xem thêm Bài tập áp dụng II.3 và điểm B. mục II.2.4 sau đây).Ta xét tiếp một nội dung lí thú đáng chú ý về hằng số cân bằng hóa học.Bài tập áp dụng II.321
  16. 16. 1. Trị số của hằng số cbhh K có giá trị trong khoảng nào (của trục số thực)?Trong khoảng đó, đoạn hay phần nào tương ứng với sự chiếm ưu thế của phảnứng thuận? Phản ứng nghịch? Tại sao?2. Hệ số các chất trong (II.3) đều được nhân với thừa số x, phương trình hoáhọc mới có hằng số cbhh kí hiệu là K.a) K liên hệ với K như thế nào?b) Sự thay đổi của trị số hằng số cbhh có ý nghĩa hoá học không? Tại sao?c) Thực tế quy ước như thế nào về hệ số các chất trong phương trình phản ứng?Trả lời tóm tắt:1. Trị số của K trong khoảng: 1 < K< ∞ (II.31)Giải thích: Dựa vào biểu thức của K (cũng có thể dựa vào ∆Go).Có 2 đoạn / phần: 1 < K < ∞: Phản ứng thuận chiếm ưu thế.0 < K < 1: Phản ứng nghịch chiếm ưu thế.Nếu K = 1. Mời bạn cho câu trả lời (hoặc xem Bài tập IV.1 dưới đây).2. a) Liên hệ K = Kx(II.32).Chú ý: x là số nguyên hoặc phân số.b) Sự thay đổi K (cả trị số và đơn vị) đó không có ý nghĩa hoá học, chỉ thuầntuý do làm toán.c) Quy ước: Dùng bộ hệ số là số nguyên tối giản nhất.Trao đổi về giảng dạy: Sẽ còn một số câu hỏi phát sinh từ nội dung trên. Cóthể là:*) Trong các nội dung trên, có phải đề cập chỉ với 1 (một) phản ứng cụ thểcác phản ứng?*) Sự thay đổi hệ số (các) chất trong ptpư làm thay đổi K (cả trị số và đơn vị),nhưng không có ý nghĩa hoá học. Vậy khi làm toán, cần xử lí vấn đề này như thếnào?Bài tập áp dụng II.4Có những trường hợp nào về liên hệ giữa Q với K của một phản ứng? Ở mỗitrường hợp đó, phản ứng thuận nghịch xảy ra như thế nào? (T = const).Trả lời tóm tắt:Có 3 trường hợp liên hệ:22
  17. 17. a) Q > K (II.32);b) Q < K (II.33);c) Q = K. (II.34)Đề nghị bạn cho ý kiến tiếp theo về việc xảy ra phản ứng thuận, nghịch ở mỗitrường hợp và nếu được, hãy nêu ví dụ minh họa.Bài tập áp dụng II.5Giả thiết có cbhh trong pha lỏng2FeCl2 (aq) + Cl2 (aq) ⇌ 2FeCl3 (aq) (*)Vị trí cbhh đó biến đổi như thế nào trong mỗi trường hợp sau đây? Giải thíchcụ thể.1. Pha loãng dung dịch bằng một lượng thích hợp nước nguyên chất.2. Hoặc thêm vào hệ (*) một lượng thích hợp dung dịch KMnO4 có H2SO4loãng.Giả thiết chỉ xét (*) trong dung dịch; bỏ qua các quá trình phụ khác liên quantới hệ (*); lượng thích hợp là lượng vừa đủ gây ra một biến đổi trực tiếp đối với hệ(*), không xét biến đổi tiếp theo.Trả lời tóm tắt:1. Có thể xét định tính hoặc liên hệ Q với K (xem Bài tập áp dụng II.4 trên).2. Bạn nên dùng thêm trị số thế khử tiêu chuẩn E0OX/Red để trả lời câu hỏi này.Trao đổi về giảng dạy: Nảy ra một câu hỏi thú vị từ nội dung trên:Cần hiểu cụ thể như thế nào về yếu tố “lượng chất” khi xét nguyên lí LơSatơlie?Sau các bài tập trên, chắc chắn bạn sẽ hỏi: Kx có phải là hằng số cbhh không?Nếu có quan tâm như vậy, bạn thực sự sẽ có cơ hội hiểu sâu hơn, áp dụng tốt hơnbài toán cbhh. Ta sẽ xét tóm tắt vấn đề thú vị này.Với một dung dịch hay hỗn hợp khí hay rắn, ta có=∑iijjnxn (được gọi là phần mol hay tỉ lệ mol của i) (II.35).Trong đó i là một chất (khí) xác định; j bao gồm tất cả các chất của hệ, kể cả i.23
  18. 18. NX: xi là lượng không thứ nguyên;có: 0 < xi < 1 (II.36) và iix∑ = 1 (II.37).Từ đó, ta cũng có biểu thức cho Qx và Kx tương tự QC (hay Qp) và KC (hay Kp).Tất nhiên cũng có Qx và Kx đều là các lượng không thứ nguyên.Chỉ trong phản ứng pha khí (Tại sao? Mời bạn cho câu trả lời) mới thiết lậpđược liên hệ giữa Kx với KC (hay Kp) của một phản ứng.Lưu ý: Dù có hay không có liên hệ với KC (hay Kp), nói chung, Kx vẫn chưaphải là hằng số cbhh! (Nó chỉ là một tỉ số hay một tỉ lệ). Vậy khi nào Kx là hằngsố cbhh?Mời bạn cho câu trả lời. Phần sau sẽ có bài toán áp dụng Kx.II.2.3. Tính cân bằng hoá họcĐây là một nội dung rất quan trọng khi xét cân bằng hoá học. Có một số căncứ khác nhau để phân loại bài toán này.A. Dựa vào pha của các chất trong phản ứngTheo căn cứ này, có 2 trường hợp chính:1. cbhh trong pha lỏng (dung dịch hoặc nguyên chất).2. cbhh có pha khí.3. cbhh có cả pha lỏng với pha khí,...B. Dựa vào đặc điểm hoá học của phản ứng thuận nghịchTheo căn cứ này, ta có 4 trường hợp điển hình:1. Cân bằng axit, bazơ.2. Cân bằng oxi hoá khử.3. Cân bằng tạo phức.4. Cân bằng kết tủa, hoà tan kết tủa.(Trong mỗi bài toán, có thể xét riêng rẽ từng cân bằng hoặc kết hợp từ hai trởlên trong bốn cân bằng trên).Một số người vẫn cho rằng đây là lĩnh vực hoá học phân tích. Xét về bảnchất, đây là các bài toán cbhh áp dụng cụ thể với từng đối tượng, hoặc phối hợpmột số đối tượng trong cùng một bài toán.24
  19. 19. Trong hai dạng bài toán cbhh trên, nội dung chung là: Tính K và các đạilượng trong biểu thức của K (áp suất (riêng pi hoặc của hệ P); nồng độ hay thànhphần hệ;…) tại cbhh.C. Dựa vào liên hệ giữa hằng số cbhh với các đại lượng nhiệt độngCó một số trường hợp chủ yếu sau đây:1. Từ p­G0pRT lnK∆ = − (II.38a) hay ∆Gopư = – RTlnKC (II.38b)Biểu thức (II.38a) được dùng nhiều hơn (Liên hệ ∆Gopư với KC đề cập phần trên).Mặt khác, có liên hệ: ∆Gpư = ∆Hpư – T∆Spư (II.39a)Và ∆Gopư = ∆Hopư – T∆Sopư (II.39b).∆H và ∆H0được tính theo một trong các cách xác định nhiệt phản ứng;∆S0được tính dựa vào nguyên lí III của NĐLHH (hay định lí nhiệt của Nernst).(Sơ lược về nguyên lí III hay định lí nhiệt của Nernst: Tại 0K, chất nguyênchất có entropi bằng zero: So0K = 0; do đó ∆So= SoT – So0K = SoT (#)).2. Liên hệ ∆Gopư = – nFEo(II.40).Phản ứng được xét có thể tại mỗi cực của pin (bán phản ứng) hoặc phản ứngtoàn mạch (tổng cộng).Kết hợp (II.39b) với (II.40), ta có:RTlnK = nFE0→ K = exp[nFE0/RT] (II.40).Đây là biểu thức cơ sở để tính cân bằng oxi hoá khử ta đã đề cập ở trên.3. Tính sự phụ thuộc nhiệt độ của hằng số cbhh.Cơ sở cho dạng bài toán này là phương trình Kiêchôp đã đề cập ở trên:∆∂=∂p­oP 2HlnK( )T RT(II.1).a) Dùng (II.1) này để biện luận (xem Bài tập áp dụng (II.2)) trên.b) Tích phân không xác định (kxđ) phương trình (II.1), ta được:lnK = –[(∆Hopư)/RT] + const (II.41).Trong đó: const là hằng số tích phân kxđ; các đại lượng khác đã quen thuộc.Phương pháp đồ thị thường được sử dụng cho (II.41).25
  20. 20. Tích phân xác định (xđ) giữa hai nhiệt độ T1 và T2 phương trình (II.1),ta được:ln(K2/ K1) = (∆Hopư/R)[(T2 – T1)/ T1. T2] (II.42).Phương pháp tính thường được sử dụng cho (II.42).Tất nhiên, sự phân loại trên chỉ có tính quy ước, trong thực tế có những bàitoán cbhh đòi hỏi phải vận dụng phối hợp các kiến thức và biểu thức khác nhau.Tính cân bằng hoá học là một vấn đề rất thú vị. Với các thầy cô dạy Hóa họctrường THPT chuyên, những tổng kết tóm tắt và đôi điều gợi mở về kiến thứccùng tư duy về cơ sở của cbhh như vậy, có lẽ tạm đủ. Dưới đây chúng tôi giớithiệu tiếp một số bài tập áp dụng để quý vị tham khảo cả về nội dung và cách suyxét vấn đề khi dạy và học.Bài tập áp dụng II.5Tại 25oC, phản ứng CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2Ocó K = 4. Ban đầu người ta trộn 0,6 mol C2H5OH với 0,5 mol CH3COOH.1. Tại cbhh thu được bao nhiêu mol este?2. Theo bạn, có những điểm nào cần chú ý khi thực hiện lời giải trên (để hiểuđầy đủ và sâu sắc nội dung của vấn đề được đặt ra)?Trả lời tóm tắt:1. Kí hiệu số mol este được tạo thành là x; điều kiện: 0 < x < 0,5 (a)Liên hệ CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O (*)Ban đầu 0,5 0,6 0 0Phản ứng x x x xTại cbhh (0,5 − x) (0,6 − x) x xVậy:x.xK 4(0,5 x(0,6 x)= =− −(b)Giải phương trình bậc 2 là (b), thu được 2 nghiệm:x1 = 0,483 và x2 > 1.Theo điều kiện (a), chỉ có x1 = x = 0,483 mol.2. Chúng tôi nêu một số vấn đề, mời bạn cho ý kiến.26
  21. 21. − Nếu đặt điều kiện (a) là 0 ≤ x ≤ 0,5 có được không?− Có bạn cho rằng (b) phải làx4(0,5 x)(0,6 x)=− −(ở tử số là x chứ khôngphải x2vì H2O là dung môi). Đúng hay sai?− Có cần xét nồng độ cụ thể là mol.L –1hay phần mol? Tại sao?Ghi chú: Cùng với các nội dung trên nhưng có tầm bao quát hơn, mời các bạntham khảo kỹ Bài tập IV.2 trong mục IV sau đây.Bài tập áp dụng II.6Tại nhiệt độ T = const, phản ứng PCl3(k) + Cl2(k) ⇌ PCl5(k) có Kc = 1,9.Hỗn hợp cân bằng trên được chứa trong bình thể tích 2,0 lít có 0,50 mol PCl5(k); 0,32 mol PCl3 (k).1. Tính nồng độ cân bằng của Cl2 (k).2. Bài toán đơn vị được xử lí như thế nào trong trường hợp này?Trả lời tóm tắt:1. Kí hiệu [ ] được dùng để chỉ nồng độ cân bằng. Ta có:[ ][ ][ ]5c2 3PClKCl PCl= → [ ][ ][ ]52c 3PClClK PCl= (a)Tính nồng độ cân bằng của các chất đã biết, đưa vào (a), ta có:[ ]20,25Cl1,9 0,16=×→ [Cl2] = 0,82 M (b)2. Bài toán đơn vị: [Cl2] = M/(M–1M) = MKí hiệu [Cl2 ] ở vế trái để chỉ bài toán đơn vị nồng độ cb của Cl2.Vậy ta có thể xét đơn vị kèm theo trị số Kc = 1,9 theo:+) Ta có: ( )n0cK C∆(c). Với phản ứng đã cho ∆n = −1; C0= 1MVậy ( )n0cK C∆= 1,9 M –1(d)+) Hoặc dựa vào phương trình và số liệu đã cho trong đề bài, ta cũng có đượctrị số Kc kèm theo đơn vị thích hợp là 1,9 M–1.27
  22. 22. Vậy kết luận rút ra là nếu không chú ý tới đơn vị kèm theo trị số 1,9 ta sẽthiếu căn cứ để làm bài toán đơn vị nồng độ cb của Cl2.Bài tập áp dụng II.71. Hãy viết biểu thức Kp, Kc cho phản ứng (II.3) ở pha khí, giả thiết đều là khílí tưởng.2. Thiết lập biểu thức liên hệ Kp với Kc; Kp với Kx.3. Kx có phải là hằng số cbhh không? Tại sao?Trả lời tóm tắt:1. Ta sẽ có biểu thức Kp là (II. 26), Kc là (II. 29). Để có biểu thức Kx, ta chú ý=∑iijjnxn (II.36)Tương tự với Kp, Kc ta có: Kx = [πj(xj)λj]/[πi(xi)νi] (II.37)2. Liên hệ: Khí lí tưởng tuân theo phương trình trạng tháiPV = nRT (II.38)Từ đó lấy điểm liên hệ:Kp = Kc (RT)∆n(II.39) và Kp = Kx. P∆n(II.40a)3. Trước khi trả lời câu hỏi này, ta cần nhớ: Hằng số cbhh, Kp, Kc, không phụthuộc áp suất, tức là TK( ) 0∂=∂ρ(II.41)Để xét Kx, từ (II.40) ta có Kx= Kp. P −∆n(II.40b).Vậy Kx chỉ hằng số khi phản ứng có ∆n = 0 hay P = 1bar (hoặc 1atm).Bài tập áp dụng II.8Tại T = const; P = 10,00 atm phản ứng N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3 (k) (*)đạt tới cbhh có Kp = 1,64.10−4.1. Biết rằng lượng khí ban đầu được lấy theo tỉ lệ mol H2 với N2 theo hệ sốphương trình phản ứng, hãy tính tỉ lệ khí NH3 trong hỗn hợp cân bằng. (Có nhữngcách tính nào?)2. Bài toán đơn vị ở đây được giải quyết như thế nào?28
  23. 23. 3. Nếu phương trình (*) được viết 2 2 31 3N (k) H (k) NH (k)2 2+ = (**)có dùng Kp = 1,64.10−4được hay không?Trả lời tóm tắt:1. Có 2 cách giải:Cách 1: Dựa vào Kp: Kí hiệu áp suất riêng phần của NH3 trong hỗn hợp cbhhlà p; điều kiện: 0 < p < 10 (a);(áp suất của N2, H2, tương ứng là pN2, pH2). Có các liên hệ:pN2 + pH2 + p = P = 10 atm → (pN2 + pH2) = (10 − p).Tổng số áp suất (pN2 + pH2) có 4 phần, pN2 chiếm14; pH2 chiếm34(b).Có Kp = (p)2/[(pN2)(pH2)3] (c); thay liên hệ ở (b) vào (c), được:243p1,64.101 3(10 p). (10 p)4 4−= − −  (d).Trong (d), p là pNH3. Đây là phương trình bậc 4 đối với p, sẽ được xuống bậc 2(cả hai vế). Đáp số: NH3 chiếm 3,85%.Cách 2: Kí hiệu phần mol NH3 trong hỗn hợp cân bằng là x; điều kiện: 0 < x < 1.Lập luận tương tự trên, ta cũng có phương trình bậc 4 đối với x (chú ý dùng Kx; cóliên hệ với Kp theo (II.40b)).Kết quả: NH3 chiếm 3,85%.NX: Hai cách giải trên tương đương nhau; cách 2 giải được ngay đáp số.Lưu ý: Thầy cô cần có yêu cầu cho HS, đặc biệt là HS trường chuyên “tìm cáccách khác nhau có thể để giải một bài toán Hóa học. Nhận xét/so sánh, nếu có,giữa các cách đó”.2. Bài toán đơn vị: Cũng lập luận như ở Bài tập áp dụng II.6 trên, ở đây trị số1,64.10−4phải có đơn vị thích hợp là: Kp = 1,64.10−4(atm)−2.3. Nếu nhân hệ số các chất trong phương trình hoá học ban đầu với12thìKp (**) = (Kp (*) )1/229
  24. 24. Bài tập áp dụng II.91. Khảo sát phản ứng thuận nghịch pha khí: NH4Cl ⇌ NH3 + HCl (*).Tại nhiệt độ T thích hợp phản ứng đạt tới cbhh, áp suất chung của hệ là P, độphân li của NH4Cl là α.* Hãy thiết lập biểu thức tính hằng số cbhh Kp của phản ứng.* Viết biểu thức liên hệ Kc với Kp, Kx với Kp của phản ứng. Trong trường hợpnày Kx có phải là một lượng hằng định hay không? (Vẫn xét ở cùng nhiệt độ T).Hãy giải thích cụ thể.2. Có hai thí nghiệm về phản ứng được tiến hành độc lập trong hai bình có thểtích cố định, bằng nhau; giả thiết ban đầu hai bình đều chân không.Thí nghiệm 1: Ban đầu người ta cho 4 mol NH4Cl vào bình 1. Khi phản ứngđạt tới cbhh ở nhiệt độ T, áp suất chung của hệ là P1 = 1,15atm, độ phân li củaNH4Cl là α1 = 0,60.Thí nghiệm 2: Ban đầu người ta cho 16 mol NH4Cl vào bình 2. Khi phản ứngđạt tới cbhh ở nhiệt độ T, áp suất chung của hệ là P2 bằng bao nhiêu atm?3. Kết quả tính độ phân li của NH4Cl trong hai thí nghiệm trên có phù hợp vớinguyên lí Lơ Satơlie hay không? Hãy trình bày cụ thể.(Đề thi chính thức chọn học sinh giỏi Quốc gia Hoá học năm 2006; Bảng B;Câu IV.2)Trả lời tóm tắt:Ta xét phản ứng NH4Cl ⇌ NH3 + HClSố mol khí ban đầu n 0 0Đã phân li nαSố mol khí ở cbhh n − nα nα nα.Tại cbhh: Tổng số mol các khí là n(1 + α)NH4Cl là 3(1 ),NH( )− α1 + αvà HCl đều là(1α+ α)* Theo định luật Đantơn, ta có biểu thức tính áp suất riêng phần mỗi khí:30
  25. 25. 4 3NH Cl NH HCl(1p P ; p p P− α) α   = = =   (1 + α) (1 + α)   (a)* Theo định luật tác dụng khối lượng, ta có biểu thức:34HCLp NHNH ClpK pp= (b)31
  26. 26. Thay (a) vào (b) và thực hiện các biến đổi thích hợp, ta được:pK P .(1 )22 α=  − α  (c).* Các khí đều được coi là khí lí tưởng và phản ứng (2) có ∆n = 2 − 1 = 1 nên:KC = Kp(RT)− ∆n= Kp(RT)−1và Kx = KpP−∆n= Kp.P−1Kx phụ thuộc áp suất P chung của hệ, mà P lại phụ thuộc vào số mol khí tức làphụ thuộc vào độ phân li α. Vậy đối với phản ứng (*) Kx không phải là một lượnghằng định mặc dù cố định nhiệt độ T.2. Thay các số liệu thu được từ thí nghiệm 1 vào biểu thức (c), ta có:2p 20,6K 1,5 0,84375 0,844(1 0,6 ) = = −  : (d)Ta có thể tính áp suất P2 theo một số cách khác nhau. Ta dùng cách sau đây.Kí hiệu độ phân li của NH4Cl trong thí nghiệm 2 là α2; điều kiện 0 < α2 < 1 (**).Tổng số mol các khí tại cbhh trong bình 2 là n2 = 16(1 + α2).Tổng số mol các khí tại cbhh trong bình 1 là n1 = 4(1 + α1) = 4(1 + 0,6) =6,4(mol).Với điều kiện V = const và T = const, ta có liên hệ:2 2 22 11 1 1P n n (1 )P P 16 .1,5 3,75(1 )P n n 6,422+ α   = → = = = + α      (e)Mặt khác, khi thay α2 cho α trong biểu thức (c) và chú ý tới (d), ta có:2 2P 0,844(1 )222 α= − α  Kết hợp (e) với (f) và biến đổi thích hợp, ta có:3,75 0,844 0,844 0.22 2α + α − =Giải phương trình này và chú ý tới điều kiện 0 < α2 < 1, ta được α2 = 0,38.Đưa kết quả này vào (e), ta có: P2 = 3,75(1 + 0,38) → P2 = 5,175 ≈ 5,18 (atm)32
  27. 27. 3. Đã có: thí nghiệm 1 dùng n1 = 4 mol NH4Cl, độ phân li α1 = 0,60;thí nghiệm 2 dùng n2 = 16 mol NH4Cl, độ phân li α2 = 0,38.Kết quả đó hoàn toàn phù hợp với nguyên lí Lơ Satơlie.Hai thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện V = const và T = const nên khităng số mol khí, cbhh sẽ chuyển biến dời về phía chống lại ảnh hưởng sự tăng sốmol đó. Phản ứng (*) có ∆n = 2 − 1 = 1 > 0, cbhh chuyển dời sang trái, nghĩa làgiảm sự phân li của NH4Cl, hay α2 = 0,38 < α1 = 0,60 khi n2 = 16 mol > n1 = 4mol.4. Câu hỏi bổ sung: Nếu trong thí nghiệm 3, ban đầu người ta cho vào bình 14 mol NH4Cl và 4 mol khí trơ, chẳng hạn Ne, số liệu thu được từ thí nghiệm 1 cóbị ảnh hưởng không? Tại sao?II.2.4. Một số lưu ýA. Phân biệt sự hằng định của trị số bằng cbhh với sự chuyển dịch vị trí cbhhCó ý kiến cho rằng "Khi cbhh CaCO3 (r) ⇌ CaO(r) + CO2 (k) được thiết lập,việc thêm CaCO3 (r) vào hệ không làm chuyển dịch cb đó vì Kp = pCO2 = const"Bạn có đồng ý như vậy không?Theo tôi, không nên kết luận "cả gói" như vậy.*) Khi cbhh đó được thiết lập, Kp = pCO2 = const tại T = const và áp suất ngoàiP = const.*) Nếu thêm CaCO3 (r) vào hệ, theo nguyên lí Lơ Satơlie, vị trí cbhh đó bịchuyển dời do sự phân huỷ CaCO3 (được đưa vào) tăng lên. Có 2 lí do dẫn đến kếtquả đó:− CO2 được tạo ra sẽ thoát khỏi hệ để vẫn duy trì pCO2 = const (bằng cách tạosự thông thoáng trên bề mặt, hoặc có thể tăng thể tích hệ).− Chất rắn CaCO3 có các trạng thái kết tinh khác nhau, lúc đó trong hệ còn cósự dịch chuyển vị trí cân bằng giữa các dạng tinh thể đó. Cụ thể CaCO3 ban đầu làtinh thể, khối còn CaCO3 mới được tạo thành do CaO(r) + CO2(k) trong phản ứngsẽ ở dạng bột là chủ yếu. CaO(r) cũng có các dạng tinh thể khác nhau.Vậy không nên kết luận như ban đầu.33
  28. 28. Còn đối với cbhh pha lỏng, pha khí không có sự đồng nhất giữa K = constvới sự không chuyển dời vị trí cbhh mặc dù hệ được thêm lượng chất đầu (hoặcgiảm lượng chất cuối).B. Trở lại câu hỏi: "Hằng số cbhh có đơn vị hay không?"1. Trước hết ta khẳng định một số nội dung.a) Khái niệm "Thứ nguyên" có ý nghĩa rộng hơn "đơn vị".Thứ nguyên là để chỉ một loại đối tượng, đơn vị chỉ cụ thể.Chẳng hạn: Thứ nguyên độ dài;Đơn vị độ dài có thể là mét hoặc ước số của mét (dm, cm, mm,...) hoặc bội sốcủa mét (km).Hoặc: Thứ nguyên thời gian;Đơn vị thời gian có thể là giờ (h), ngày, tháng, năm,...Như vậy, khi ta nói "đơn vị" là đề cập cái cụ thể; để khái quát, câu hỏi đặt raở mục này phải là "Hằng số cbhh có thứ nguyên hay không".b) Về nguyên tắc, một đại lượng vật lí bao giờ cũng gồm hai phần: trị số (giátrị) và thứ nguyên.Đại lượng Vật lý gồm: Trị số và thứ nguyên (II.42).c) Phép lấy logarit (cơ số 10, lg, hay cơ số e, ln) chỉ thực hiện với một trị số,không có thứ nguyên.lgX hay lnx: X là lượng không thứ nguyên (II.43).(xin xem M.IA. Vưgotxki: Sổ tay toán học, NXB Tiến bộ, Matxcơva, trang254, dòng cuối).2. Hằng số cbhha) Theo NĐLHH, biểu thức của hằng số cbhh K được thiết lập dựa vào điềukiện cb nhiệt động theo tiêu chuẩn hàm Gipxơ mol riêng (phần) iG hay thế hoáhọc µi.Biểu thức của iG hay µi là (II.6a) và (II.6c) hoặc (II.6b) và (II.6d).Để phù hợp quy ước toán học (II.43), đã đưa vào lượngopln( )phay oaln( )cđể dưới dấu logarit chỉ là trị số. Từ quy ước đó, ta có biểu thức của hằng số cbhhKp (II.26), Kc là (II.25). Từ đó có kết luận:34
  29. 29. Khi xét lượng logarit của K, lnK hay lgK; K chỉ là một trị số không có thứ nguyên.(Trong tài liệu 2** có câu bằng tiếng Anh: Numerial values for Kc can comefrom experiments, trang 704, dòng 1↓.)b) Vì K là hằng số cân bằng nhiệt động (là đại lượng nhiệt động hoặc là mộtđại lượng vật lí), phải tuân theo (II.42)Mặt khác trong bài toán thực tế, khi phản ứng có ∆n ≠ 0 buộc chúng ta phảilàm bài toán đơn vị cho trị số K.(xem Bài tập áp dụng II.6, Bài tập áp dụng II.7 phần trên).Có 2 cách để giải quyết bài toán đơn vị.Cách thứ nhất: Luôn chú ý liên hệ K với đơn vị:Kp. (po) ∆nhoặc KC. (Co)∆n(II.44)Với quy ước thông thường theo hệ số SI[po] = [1 bar] (hay gần đúng là 1 atm); [Co] = [1 mol.L−1] = [1M] (II.45)Cách thứ hai: Căn cứ vào từng bài tập cụ thể để ghi thêm đơn vị thích hợpcho trị số của K.Cách làm thứ nhất "chính quy, hiện đại" hơn.Dù thực hiện cách nào ta cũng luôn nhớKhi phản ứng có ∆n ≠ 0, trị số của hằng số cbhh K cần kèm theo thứnguyên thích hợp.C. Liên hệ giữa cbhh với động hóa học1. Lập biểu thức hằng số cbhh:Trên đây ta xét theo cơ sở chính thống của NĐLHH: ∆Gpư = 0 và dung thếhóa học µi.Một cách rất gần đúng (hoặc gần đúng rất thô), ta dựa vào định nghĩa “… tốcđộ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch”, vt = vn.Đề nghị bạn đọc so sánh hai cách này và cho lời khuyến cáo cần thiết.2. Yếu tố nhiệt động, yếu tố động họcTa xét phản ứng quen thuộc: 3H2 (k) + N2 (k) ⇌ 2NH3; ∆H < 0.35
  30. 30. Về nhiệt động: Để cbhh chuyển dời sang phải, tạo ra nhiều NH3, cần giảmnhiệt độ xuống càng thấp càng tốt.Về động học: Phản ứng chỉ có thể xảy ra khi tốc độ chuyển động của cácphân tử (chất tham gia) đủ lớn. Về nguyên tắc: Nhiệt độ cao thuận lợi.Với phản ứng này, hai yếu tố nhiệt động, động học bị nhiệt độ chi phối ngượcchiều nhau. Do đó phải chọn một nhiệt độ trung gian để thoả mãn đồng thời haiyếu tố, vào khoảng 500oC.Cũng có phản ứng hai yếu tố đó có biến đổi cùng chiều dưới tác dụng củanhiệt độ. Đó là các phản ứng thu nhiệt.3. Kiểm soát nhiệt động và kiểm soát động học một phản ứng hh thường đượcđề cập khi khảo sát động học phản ứng. Khái niệm này xuất hiện khi xét phản ứngphức tạp, vừa song song, vừa thuận nghịch. Sơ lược vấn đề này như sau.Có hai phản ứng song song (còn gọi là phản ứng cạnh tranh) đều bậc nhất:A1k→ C và A2k→ D (a)Từ việc thiết lập biểu thức định luật tốc độ cho từng phản ứng và cả hệ (dạngvi phân, dạng tích phân), cuối cùng thu được liên hệ[C] / [D] = k1 / k2 (b)Ở đây dùng kí hiệu [ ] để thuận lợi cho việc liên hệ với cbhh ở đoạn sau.Thực tế, dù mức độ (tốc độ) thấp, phải chú ý phản ứng nghịch:C1k−→ A và D2k−→ A (c)Tất nhiên, cũng phải xét đến liên hệ: C ⇌ D (d)Nếu ta xét với thời gian đủ lâu, tại t = ∞, để toàn hệ đạt tới cbhh giả định (lítưởng). Ta có K1 = [C] / [A]; K2 = [D] / [A] → [C] / [D] = K1 / K2 (e)Tình huống này được nói là có sự kiểm soát nhiệt động đối với sản phẩm, lúcđó sản phẩm có biến thiên thế đẳng áp âmnhất, ∆G < 0.Nếu bỏ qua (c), (d) mà dùng biểu thức (b), tình huống đó được nói là có sựkiểm soát động học đối với sản phẩm.Nếu các hằng số tốc độ k−1 và k−2 lớn hơn rất nhiều so với các hằng số tốc độk1, k2; tình huống này được nói là có sự kiểm soát động học đối với các sản phẩmngay cả khi lượng A bị tiêu tốn gần hết.36
  31. 31. Nếu xảy ra k1 / k2>> 1 còn K1 / K2 << 1, lúc đó có sự kiểm soát động học đốivới C, có sự kiểm soát nhiệt động đối với D. Hiệu suất tương đối của sản phẩmphụ thuộc vào việc có kiểm soát động học hay nhiệt động.(Mời xem Problem 22: Kinetics and Thermodynamics, 37th InternationalChemistry Olympiad, 2005, Tapei, Taiwan Preparatory problems and WorkedSolutions (Bài tập chuẩn bị và lời giải, Olympic Hoá học quốc tế lần thứ 37 tạiTapei, Taiwan, 2005; mục D trang 217 sách: Trần Thành Huế, Tư liệu Hóa học10, NXB Giáo dục Hà Nội 2006, 2008).IV. Một số bài tập tham khảoDưới đây là một số bài tập để quý bạn đọc tham khảo. Tất cả các bài đều cógợi ý trả lời. Một số bài xét thấy cần sẽ có thêm gợi ý trao đổi bằng câu hỏi. Hivọng các bài tập này, cũng như cả tài liệu này, bổ ích cho công việc khó khăn cácbạn đang đảm nhận.Bài tập IV.1Có phản ứng thuận nghịch pha khí: a1A1 + a2A2 ⇌ b1B1 + b2B2 (1).1. Hãy thiết lập biểu thức Kp cho (1) dựa vào: a) Thế hóa học µi;b) Hoặc định nghĩa: cân bằng hóa học là trạng thái có vt = vn.Chỉ rõ điểm mạnh, điểm yếu của mỗi căn cứ thiết lập biểu thức Kp trên.2. Hãy thiết lập biểu thức liên hệ Kp với Kc; Kp với Kx. Giả thiết các khí đềulà khí lí tưởng.3. Các hằng số cân bằng hóa học (viết tắt là hs cbhh) đó có thứ nguyênkhông?Tại sao? Xét với ví dụ phản ứng pha khí: SO2 + Cl2 ⇌ SO2Cl2 (2).4. Trị số của hs cbhh K:a) Trong khoảng giá trị nào? Tại sao?b) Trong khoảng giá trị đó, đoạn/ phần nào ứng với sự chiếm ưu thế của phảnứng thuận hay phản ứng nghịch? Tại sao?c) Nếu K =1 ta có kết luận nào?d) Hãy trình bày (dạng đề cương) ý kiến của anh/chị sử dụng các nội dung từa) đến c) trên đây vào giảng dạy bậc phổ thông (ban nâng cao hay chuyên).37
  32. 32. Bài tập IV.2Phản ứng đồng thể pha khí E + F ⇌ G + H (2) có hằng số cân bằng hóahọc K = 30 tại nhiệt độ T, áp suất chung P, đều hằng định.1. Ban đầu người ta trộn 0,5 mol E với 0,3 mol F. Hãy tính lượng mỗi chất(theo các cách biểu thị khác nhau có thể) tại cbhh trong mỗi trường hợp sau đây:a) Cho thể tích bình phản ứng 5,0 lít và hằng định.b) Không biết thể tích bình phản ứng.2. Nhận xét và giải thích kết quả tính trên.3. Nếu đề bài không cho biết "pha khí", trong nội dung trả lời câu hỏi 1. cóchi tiết nào cần được lưu ý?Bài tập IV.3Phản ứng Cgr(r) + CO2 ⇌ 2CO ở nhiệt độ T = 1000K có Kp = 1,862.1. Xác định áp suất riêng phần của các khí CO và CO2 khi có cân bằng củaphản ứng dưới áp suất chung 1 atm.2. Ở áp suất chung bằng bao nhiêu thì hỗn hợp chỉ chứa 1% CO2?3. Ở nhiệt độ và áp suất không đổi 1 atm như trên nếu trộn CO và CO2 theo tỉlệ mol 4:1 khi grafit dư thì phản ứng sẽ xảy ra theo chiều nào?Bài tập IV.4I) Phản ứng 2 SO2 (k)+ O2 (k) ⇌ 2 SO3 (k) (1)có vai trò quan trọng trong HHPT.1. Hãy viết biểu thức Kp, KC, Kx và lập liên hệ giữa Kp với KC; Kp với Kx.Theo hệ SI, mỗi đại lượng đó có đơn vị nào? Tại sao? Kx có phải là hằng số cânbằng hóa học (cbhh) không? Tại sao?2. Sau khi bổ sung các chi tiết cần thiết còn thiếu vào (1), anh/chị hãy chỉ rõyếu tố nhiệt động, động học có vai trò như thế nào đối với việc chọn điều kiệnthích hợp cho (1).II) Phản ứng CaCO3(r) ⇌ CaO(r) + CO2 (k) (2)cũng có vai trò quan trọng trong HHPT.38
  33. 33. 1. Hãy viết biểu thức Kp, KC, Kx (nếu có) và lập liên hệ giữa Kp với KC; Kpvới Kx. Theo hệ SI, mỗi đại lượng đó có đơn vị nào? Tại sao? Kx có phải là hằngsố cân bằng hóa học (cbhh) không? Tại sao?2. Sau khi bổ sung các chi tiết cần thiết còn thiếu vào (2), anh/chị hãy chỉ rõyếu tố nhiệt động, động học có vai trò như thế nào đối với việc chọn điều kiệnthích hợp cho (2).3. Hãy trình bày ý kiến của anh/chị sử dụng nội dung trên trong bài dạyHHPT (gạch đầu dòng).Bài tập IV.5Đối với phản ứng 2KClO3 (rắn) ⇌ 2KCl (rắn) + 3O2(khí) (*);Thực nghiệm cho biết liên hệ giữa nhiệt độ T (theo Kenvin) với hằng số cânbằng hóa học K như sau đây: T (Kenvin) 773 973K 27 45.1. Hằng số cân bằng hóa học K là KC, hay Kp, hay Kx? Tại sao?2. Chưa tính, hãy chỉ rõ ảnh hưởng của nhiệt độ T đến cân bằng hóa học (*).3. Tính nhiệt phản ứng, ∆H0pu, của (*).4. Tính biến thiên năng lượng tự do Gipxơ tiêu chuẩn, ∆G0, của (*).5. Nhận xét sự biến đổi theo nhiệt độ T của giá trị ∆H0pu, ∆G0phản ứng (*).Cho R= 8,314 J/mol.K; các đại lượng trong bài đều có đơn vị theo hệ quốc tế(SI).GỢI Ý TRẢ LỜIBài tập IV.11. a) Dựa vào thế hóa học µi: Viết b/t µi; Viết b/t ∆Gpư; Liên hệ 2 b/t đó vàxét đk cbhh: ∆Gpư=0, từ đó có ∆G0= – RTlnKp với Kp =1 21 21 221b bB Ba aA Ap pp p(1a);Khái quát: Kp =11jjiinbBjmaAipp==ΠΠ(1b); (i là chất đầu; j là chất cuối).39
  34. 34. b) Dựa vào đ/n cb hh: vt = vn; Từ đó Kp =tnkk=1 21 21 21 2B BA Ap pp pβ βα α (2) trong đó các lũythừa là bậc pư, nói chung khác hệ số trong (1).NX: Cách dựa vào thế hóa học µi chặt chẽ hơn; b) chỉ là gần đúng (rất thô),đặc biệt về bậc pư, nói chung, bậc pư không bằng/không phải là hệ số trong (1)mà do thực nghiệm cung cấp.2. Lập b/t liên hệ:Kp với KC: Khí lí tưởng có piV=niRT; từ đó có Kp = KC(RT) n∆(3).Kp với Kx: Khí lí tưởng có pi=xiP; từ đó có Kp = Kx(P) n∆(4).3. K có đơn vị thích hợp là Kp.(bar) n∆(5); KC.(M) n∆(6) (g/t);Chỉ khi ∆n =0 mới không có đ/v.4. Trị số của K: (Ghi chú: Xem câu trả lời ở Bài tập áp dụng II.3 trên);Nếu K=1, là một trường hợp đặc biệt của cbhh khi nồng độ (hoặc áp suấtriêng) tất cả các chất bằng nhau và bằng 1; hoặc do sự liên hệ ngẫu nhiên giữa lũythừa với n/đ (hoặc áp suất riêng); hoặc do sự liên hệ ngẫu nhiên mà có ∆Go= 0.(Chú ý: Nếu nói "khi đó pư thuận nghịch mới đạt tới cbhh", đúng hay sai?)Giảng dạy: Cần chỉ rõ cho h/s biết nội dung trên để áp dụng đúng; Có thể choVD để học sinh phân tích.Bài tập IV.2NX: Phản ứng có ∆n = 0 nên Kp = KC = Kx (1*); Giải pt dạng ax2+ bx +c =0,cần đặt điều kiện cho ẩn x phù hợp từng trường hợp (2*).1. Đáp số:a) Vbình =5,0 lít:Theo CM chất E là 0,043; chất F là 0,003; chất H và G đều là 0,057 (a1);Theo số mol: chất E là 0,21; chất F là 0,01; chất H và G đều là 0,29 (a2);Theo tỉ số mol: chất E là 0,263; chất F là 0,001; chất H và G đều là 0,363 (a3)b) Không có số liệu Vbình: Chỉ tính được đáp số (a2) và (a3).2. Mặc dù cùng trị số của K nhưng khác cách biểu thị thành phần nên(a1) ≠ (a1)≠ (a3).(Chú ý: Có tính được áp suất riêng pi của mỗi khí hay không? Tại sao?)40
  35. 35. 3. Nếu đề bài không cho biết "pha khí", trong nội dung trả lời câu hỏi 1. chỉrõ: kết quả tính ở trên không cần phân biệt "pha".Bài tập IV.31. KP = P2CO/PCO2 ; Vậy: 1,862 = P2CO/(1 – PCO) và giải ra được PCO = 0,721 atm;PCO2 = 1,000 – 0,721 = 0,279 atm.2. Hỗn hợp chứa 5% CO2 thì CO là 95%. Ta có PCO2 = 0,05P và PCO = 0,95P(P: áp suất chung). Vậy: 1,862 = (0,95P)2/0,05P; suy ra P = 0,098 atm.3. ∆G = ∆Go+ RTln (Q) (Q = P2CO/PCO2 chưa cân bằng); PCO = 1 x 4/5 = 0,8atm;PCO2 = 1 x 1/5 = 0,2 atm.∆G = – 8,314.1000.ln(1,862) + 8,314.1000.ln(0,82/0,2)= + 8,314. 1000.(ln(0,82/0,2/1,862))= 4502 J/mol > 0Vậy phản ứng xảy theo chiều nghịch.Bài tập IV.4I)1. Viết b/t của từng đại lượng Kp, KC, Kx; để lập liên hệ giữa Kp với KC; Kp vớiKx cần giả định các khí đều là lí tưởng; Chỉ ra đơn vị của Kp, KC; Kx không có đơnvị và nó không phải là hằng số cbhh vì có ∆n khác 0.2. Thêm: toC; ∆H < 0; xt, phân tích sự ngược nhau của yếu tố nhiệt động ∆H<0, giảm toC, động học cần tăng toC → chọn toC thích hợpII)1. Với pư này, chỉ có đại lượng Kp = pCO2; không có KC, Kx;(chúý: ∆n =1> 0).2. Thêm: toC; ∆H> 0. Phân tích sự đồng biến của yếu tố nhiệt (∆H >0), vớinhiệt độ toC; cũng phù hợp với yêu cầu động học; Chú ý: cần tăng toC, nhưngphải chọn toC thích hợp để kích thước hạt phù hợp cho sự thoát khí (tại sao?)3. Dạy HHPT: *) Nên dạy cho tất cả HS; *) H /s giỏi: Phân biệt sự hằng địnhcủa hs cbhh khác với sự cd trạng thái pư theo nguyên lí Lơ Satơlie.Bài tập IV.51. Chỉ có thể là Kp vì chỉ có duy nhất 1 chất khí, không thể tính nồng độ 1chất nguyên chất.41
  36. 36. 2. Cân bằng hóa học (*) chuyển dời → khi T tăng (phản ứng thu nhiệt,0puH∆ > 0).3. Từ pt Kiêchôp, có0puH∆ = [(RT1T2)ln(KT2/ KT1)]/(T2 – T1) = 15,974 kJ/mol;4. Từ pt0puG∆ = – RTlnK; Thay lần lượt trị số T, tính được tại T=773 Kcó0puG∆ = – 21,181 kJ/mol; T= 973K có0puG∆ = – 30,794 kJ/mol.5. Coi0puH∆ không phụ thuộc T; còn mỗi trị số T, có tương ứng một trị số0puG∆ .IV. Một số tài liệu tham khảo chính[1] Nguyễn Đình Huề. Giáo trình Hóa lí I, II. NXB Giáo dục, 1982; 2001.[2] Trần Thành Huế. Tư liệu Hóa học 10, NXB Giáo dục 2006, 2008.[3] P.W. Atkins. Physical Chemistry, Sixth edition, Oxford Univ. Press,1998.[4] Ira N. Levine. Physical Chemistry, Third edition, McGraw – Hill BookComp, 1988.[5] A.I. Geraximov. Nhiệt động lực Hóa học, NXB Hóa học, Maxcơva,1975 (tiếng Nga)[6] Hans Kuhn and Horst –Dieter Försterling. Principles of PhysicalChemistr, John Wiley & Sons Ltd, 2000.[7] Robert A. Alberty, Robert J. Silbey. Physical Chemistry, John Wiley &Sons Ltd, 1992.[8] K.W. Whitten, R. E. Davis, M. L. Peck, G. G. Staley. General Chemistry,Thomson Brooks/Cole, 2004.42
  37. 37. Ph n 2ÇHãA HäC PH¢N TÝCHCHUẨN ĐỘ AXIT – BAZƠPGS.TS Đào Thị Phương DiệpKhoa Hóa học – Trường Đại học Sư phạm Hà NộiTrong các đề thi vòng 1 (thi học sinh giỏi Quốc gia – HSGQG) và vòng 2 (thichọn đội tuyển Quốc gia dự thi Olympic Hóa học Quốc tế) Hóa học phân tíchchiếm một vị trí khá quan trọng, tuy nhiên nội dung thi thường tập trung về tínhtoán cân bằng ion trong dung dịch, mà chưa đề cập nhiều đến phân tích thể tích –là một trong những nội dung có trong chương trình thi học sinh giỏi Quốc gia vàQuốc tế. Chưa kể đến các đề thi vòng loại của nhiều quốc gia, hay trong các bàitập chuẩn bị hàng năm của các nước, trong nhiều đề thi Olympic Hóa học Quốc tế(International Chemistry Olympiad (ICho)) ngay từ những năm đầu tiên, nội dungchuẩn độ thể tích nói chung và chuẩn độ axit –bazơ nói riêng đã được đưa vào nộidung thi chính thức. Ví dụ trong đề thi lý thuyết lần thứ 3 tại Hungary, năm 1970(3rdICho Budapest 1970, Hungary) đã có câu: Cân 1,287 g một mẫu Na2CO3.xH2O(mẫu A) và cho phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được 100,8 cm3một chất khí(đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Mặt khác hòa tan 0,715 g một mẫu muối Na2CO3.yH2Okhác (mẫu B) trong 50 cm3dung dịch H2SO4 0,2 N rồi chuẩn độ lượng H2SO4 dưbằng dung dịch NaOH 0,1 M với chất chỉ thị metyl da cam, hết 50 cm3NaOH.Tính giá trị x và cho biết A và B có cùng thành phần không? Ở đây phép chuẩn độđược đề cập đến chính là phép chuẩn độ hỗn hợp axit mạnh và đơn axit yếu. Hoặctrong đề thi lý thuyết lần thứ 7 cũng tại Hungary, năm 1975 (7thICho Veszprém1975, Hungary) đã đề cập tới phép chuẩn độ đa bazơ. Hoặc trong các đề thi thựchành lần thứ 9 tại Czechoslovakia năm 1977 (9thICho Bratislava 1977,43
  38. 38. Czechoslovakia) và lần thứ 10 tại Balan (10thICho Torun 1978, Poland) đã có cácbài thi về chuẩn độ đơn axit, đơn bazơ, v.v…Hiện nay ở Việt Nam nội dung chuẩn độ dung dịch bao gồm chuẩn độ axit –bazơ và chuẩn độ oxi hóa–khử bằng phương pháp pemanganat đã được đưa vàotrong chương trình sách giáo khoa (SGK) 12 nâng cao, tuy nhiên thời lượng dànhcho nội dung này quá ít (2 tiết lý thuyết và 1 tiết thực hành) và nội dung kiến thứccũng hết sức đơn giản (một số khái niệm, một số dụng cụ đo thể tích; nguyên tắcchung của phép chuẩn độ axit –bazơ, chuẩn độ oxi hóa –khử; chuẩn độ HCl bằngNaOH; chuẩn độ chất khử bằng KMnO4), chủ yếu sử dụng định luật hợp thức tínhnồng độ hoặc thể tích của dung dịch chất phản ứng, chưa hướng dẫn cho học sinhbiết cách xác định thể tích tương đương, cách chọn chất chỉ thị thích hợp cho phépchuẩn độ và cách phác họa đường cong chuẩn độ,... mà những vấn đề này rất haygặp trong đề thi vòng 2, trong các đề thi vòng loại của các nước trên thế giới vàtrong các đề thi Olympic Quốc tế.Điều này khó đảm bảo để giáo viên (GV) và học sinh (HS) các trường chuyêncó thể giải quyết trọn vẹn được các bài toán về định lượng hóa học được ra dướicác dạng khác nhau trong các đề thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế.Để rút ngắn khoảng cách giữa nội dung kiến thức được học ở các trườngchuyên và nội dung thi Olympic quốc gia, quốc tế, ở đây chúng tôi sẽ trình bàycác vấn đề về chuẩn độ axit –bazơ, nhằm mục đích trang bị cho giáo viên và họcsinh những kiến thức nâng cao ngang tầm quốc tế, nhưng vẫn đảm bảo mức độhợp lý, phù hợp với trình độ học sinh phổ thông.A – ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN [3], [5]– Phương pháp chuẩn độ axit – bazơ là phương pháp chuẩn độ thể tích dựatrên sự tương tác giữa các axit, bazơ, tức là dựa trên sự đo thể tích dung dịchthuốc thử là axit (hoặc bazơ) có nồng độ đã biết phản ứng với một thể tích xácđịnh dung dịch bazơ (hoặc axit) có nồng độ chưa biết cần xác định. Hay nói cáchkhác phản ứng chuẩn độ axit –bazơ chính là phản ứng trung hòa.– Dung dịch cần chuẩn (dung dịch phân tích) là dung dịch cần xác địnhnồng độ.– Dung dịch đã biết nồng độ chính xác và được dùng để xác định nồng độ cácdung dịch khác gọi là dung dịch chuẩn (dung dịch thuốc thử).44
  39. 39. – Quá trình chuẩn độ là quá trình thêm dần dung dịch chuẩn vào dung dịchcần chuẩn.– Điểm tương đương (ĐTĐ) là thời điểm tại đó lượng chất chuẩn cho vàophản ứng vừa hết với lượng chất cần chuẩn.– Trong quá trình chuẩn độ cần thiết phải dựa vào một tín hiệu nào đó đểdừng phép chuẩn độ. Chất có khả năng thay đổi tín hiệu khi chuẩn độ gọi là chấtchỉ thị.– Thời điểm tại đó chất chỉ thị thay đổi tín hiệu gọi là điểm kết thúc chuẩn độ(điểm dừng chuẩn độ hay điểm cuối chuẩn độ (ĐCCĐ)).– Khoảng pH tại đó chất chỉ thị đổi màu gọi là khoảng chuyển màu của chấtchỉ thị.– Chỉ số chuẩn độ pT của chất chỉ thị là giá trị pH (thuộc khoảng pH chuyểnmàu) tại đó màu chỉ thị thay đổi rõ nhất. Chỉ số chuẩn độ phụ thuộc vào chất chỉthị và thứ tự chuẩn độ, phụ thuộc vào nhiệt độ, dung môi, lực ion và môi trườngcủa dung dịch.– Đường chuẩn độ trong phép chuẩn độ axit –bazơ là đường biểu diễn sự phụthuộc của pH theo lượng thuốc thử cho vào.– Sự biến thiên đột ngột pH tương ứng với sự biến thiên một lượng khôngđáng kể chất chuẩn (trong phạm vi sai số cho phép) ở gần điểm tương đương tạothành bước nhảy chuẩn độ (BNCĐ) trên đường cong chuẩn độ.– Nguyên tắc phải chọn chất chỉ thị có chỉ số chuẩn độ pT gần với pH tạiđiểm tương đương của phép chuẩn độ (pT ≈ pHTĐ). Hoặc có thể chọn bất kì chấtchỉ thị nào có chỉ số chuẩn độ nằm trong bước nhảy chuẩn độ tương ứng với sai sốcho phép.– Sự sai lệch giữa điểm cuối chuẩn độ và điểm tương đương gây nên sai sốchuẩn độ. Sai số chuẩn độ chính là tỉ số % lượng thuốc thử đã cho dư hoặc cònthiếu so với lượng cần thiết để chuẩn độ đến điểm tương đương.B – CÁC PHÉP CHUẨN ĐỘ AXIT –BAZƠ1/ Chuẩn độ axit mạnh, bazơ mạnh.2/ Chuẩn độ axit yếu, bazơ yếu.3/ Chuẩn độ hỗn hợp axit mạnh và đơn axit yếu; hỗn hợp bazơ mạnh và đơnbazơ yếu.4/ Chuẩn độ hỗn hợp 2 đơn axit yếu; hỗn hợp 2 đơn bazơ yếu.45
  40. 40. 5/ Chuẩn độ đa axit, đa bazơ.6/ Chuẩn độ hỗn hợp axit mạnh và đa axit; hỗn hợp bazơ mạnh và đa bazơ.C – CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ CHUẨN ĐỘ AXIT –BAZƠ1/ Tính pH của dung dịch tại các thời điểm dừng chuẩn độ.2/ Tính nồng độ, thể tích,… của các chất tham gia phản ứng.3/ Chọn chỉ thị thích hợp cho phép chuẩn độ.4/ Xác định bước nhảy chuẩn độ.5/ Tính sai số chuẩn độ6/ Vẽ dạng đường cong chuẩn độ.7/ Chọn hỗn hợp chuẩn độ.CÁC VÍ DỤ ÁP DỤNGI. Dạng bài toán tính pH tại các thời điểm chuẩn độVí dụ 1[4]Chuẩn độ 10,00 ml dung dịch axit fomic HCOOH bằng dung dịch NaOH0,100 M, hết 12,50 ml NaOH. Tính pH của dung dịch HCOOH trước khi chuẩnđộ và sau khi thêm NaOH với thể tích: 1/ 10,00 ml; 2/ 12,45 ml; 3/ 12,50 ml và4/ 13,00 mlPhân tích:Trước hết, từ phương trình phản ứng chuẩn độ, HS cần phải tính được nồngđộ gốc Co của HCOOH. Ở đây cần lưu ý rằng: bài ra không đề cập đến chất chỉ thịphải dùng trong phép chuẩn độ, nên chúng ta phải ngầm hiểu rằng phép chuẩn độdừng đúng điểm tương đương, nghĩa là thể tích thuốc thử tiêu thụ chính là thể tíchtương đương (VTĐ).HCOOH + OH–→ HCOO –+ H2OCo =0,100.12,5010,00oCVV= = 0,125 (M).Để tính được các giá trị pH ứng với từng lượng thể tích thuốc thử cho vào,nếu người học đã được trang bị về kiến thức Hóa học Phân tích, khi đó có thể sử46
  41. 41. dụng phương trình đường chuẩn độ: P =)]([)]([0000hKhCChKhhKKCCVCCVwwaa−+−−+= , hoặcphương trình sai số:q = 1−ooVCCV= – (h – Kw/h)oo aC C hCC K h+−+để tính h = [H+], từ đó tính được pH tương ứng. Tuy nhiên với cách giải nàykhông phù hợp với học sinh phổ thông (HSPT), vì các em chưa được trang bị đầyđủ kiến thức trên và nếu chỉ áp dụng thuần túy các công thức, các phương trình,các em sẽ không hình dung được các quá trình xảy ra trong dung dịch.Chính vì vậy GV cần hướng dẫn HS so sánh thể tích thuốc thử đã dùng trongtừng trường hợp với VTĐ, để các em sẽ xác định được điểm dừng chuẩn độ, từ đóxác định được thành phần của hệ và dễ dàng tính được pH của hệ.Ví dụ: tại các thời điểm kết thúc chuẩn độ trước ĐTĐ (Vc < VTĐ), thành phầnthu được gồm axit dư và bazơ liên hợp tạo thành. Bài toán đưa về dạng bài tínhpH của dung dịch đệm. Ngược lại nếu Vc > VTĐ, hệ thu được gồm bazơ mạnh vàđơn bazơ yếu. Nếu dừng chuẩn độ đúng ĐTĐ, bài toán đưa về dạng tính pH củadung dịch đơn bazơ.Cụ thể với trường hợp thể tích NaOH thêm vào là 10,00 ml, ta có: V1 = 10,00ml < VTĐ = 12,50 ml, dư axit:HCOOH + OH–→ HCOO –+ H2O(mmol) 0,125.10,00 0,100.10,00(mmol) 0,250 – 1,00Thành phần giới hạn (TPGH) của hệ thu được: HCOOH 0,125 M và HCOO –0,500 MpH = 3,75 + log(0,500/0,125) = 4,35 (điều kiện áp dụng thỏa mãn)Tương tự, các em có thể tính pH cho các trường hợp còn lại.Ví dụ 2.47
  42. 42. Chuẩn độ 50 ml dung dịch KCN 0,100 M và HCOONa 0,090 M bằng dungdịch HCl 0,100 M. Tính pH tại điểm tương đương. Cho biết pKa (HCN) = 9,35;pKa(HCOOH) = 3,75.Phân tíchĐây là phép chuẩn độ hỗn hợp đơn bazơ yếu bằng axit mạnh vì thế GV hướngdẫn HS xét tỉ số hằng số phân li của axit liên hợp435,975,3)()(101010>= −−HCNaHCOOHaKK→ cóthể chuẩn độ riêng từng bazơ. Đầu tiên KCN bị chuẩn độ trước. Đến khi gần nhưhết KCN thì HCOONa mới bị chuẩn độ và như vậy phép chuẩn độ này có haiĐTĐ và cần tính pH tại hai thời điểm này.Tại ĐTĐ1 thành phần gồm có HCN và HCOO –. Bài toán đưa về dạng tínhcân bằng của dung dịch gồm một axit yếu và một bazơ yếu. Sử dụng ĐKP các emsẽ tính được [H+]TĐ1.Trong trường hợp này, tùy vào trình độ của HS mà GV yêu cầu HS tính gầnđúng (chấp nhận [HCN] = CHCN, [HCOO –] = CHCOO–) hoặc phải tính chính xácbằng cách tính lặp. Nhưng nếu cần tính lặp, GV phải lựa chọn bài toán chỉ cần lặpmột lần, không đi quá sâu về tính toán.– Tại ĐTĐ2: lúc này cả hai bazơ đã bị chuẩn độ hết, thành phần gồm có haiaxit HCN và HCOOH. Việc tính pH tại ĐTĐ2 chính là tính pH của dung dịch gồmhai đơn axit yếu có hằng số cân bằng chênh lệch nhau.Ví dụ 3 (Bài tập chuẩn bị Olympic Quốc tế lần thứ 31 – Thái Lan 1999)[1]Axit photphoric, H3PO4, là một axit ba chức. Chuẩn độ dung dịch H3PO40,100 M bằng NaOH. Hãy đánh giá pH tại các thời điểm sau:1/ Giữa điểm bắt đầu và điểm tương đương thứ nhất.2/ Tại điểm tương đương thứ hai.3/ Tại sao rất khó xác định đường cong chuẩn độ sau điểm tương đương thứ hai?Cho Ka1 = 7,1.10–3; Ka2 = 6,2.10–8; Ka3 = 4,4.10–13.Phân tích:48
  43. 43. Đây là phép chuẩn độ đa axit bằng bazơ mạnh. H3PO4 là axit có tỉ số các hằngsố phân li từng nấc43242110,10 >>aaaaKKKKdo đó có thể chuẩn độ riêng từng nấc.Phương trình phản ứng chuẩn độ:Nấc 1: H3PO4 + OH –→ H2PO4–+ H2ONấc 2: H2PO4–+ OH –→ HPO42 –+ H2ONấc 3: HPO42 –+ OH –→ PO43 –+ H2OĐể tính pH của dung dịch tại thời điểm giữa điểm bắt đầu và điểm tươngđương thứ nhất, nghĩa là mới chuẩn độ được 50% nấc 1 của axit H3PO4. Dungdịch thu được là một hỗn hợp đệm gồm H3PO4 dư và H2PO4–tạo thành, có nồngđộ bằng nhau, do đó pH1 = pKa1.pH tại điểm tương đương thứ hai chính là pH của dung dịch muối axit HPO42 –,nên pH2 = 77,9221=+ aa pKpKVì hằng số phân li nấc 3 rất nhỏ (Ka3 = 4,4.10 –13), do đó không có khả năngchuẩn độ được nấc 3, trên đường cong không có BNCĐ, nên không thể chuẩn độchính xác được.II. Dạng bài toán tính nồng độ, thể tích,… của các chất tham gia phản ứngVí dụ 4Chuẩn độ 100,00 ml dung dịch NaOH đến mất màu chỉ thị phenolphtalein thìtiêu thụ hết 48,00 ml dung dịch HCl 5,00.10 –3M. Tính chính xác nồng độ dungdịch NaOH.Phân tích:Đây là phép chuẩn độ bazơ mạnh bằng axit mạnh, nên pHTĐ = 7,00So với ví dụ 1 thì bài toán này phức tạp hơn ở chỗ: VHCl = 48,00 ml khôngphải là thể tích tương đương (VTĐ). Do dừng chuẩn độ tại thời điểm mất màuphenolphtalein, tức là phép chuẩn độ kết thúc ở pH = pT = 8,00 > pHTĐ = 7,00(dừng trước điểm TĐ), lượng axit cho vào chưa trung hòa hết 100,00 ml NaOH.Nếu có kiến thức sâu về chuẩn độ axit – bazơ thì chúng ta có thể tính chính xácCNaOH một cách dễ dàng thông qua sai số của phép chuẩn độ hoặc theo phươngtrình ĐKP hay phương trình bảo toàn điện tích:49
  44. 44. Ví dụ nếu dùng phương pháp hiệu chỉnh bằng sai số chuẩn độ thì trước hếtchúng ta phải tính được nồng độ gần đúng của NaOH (Cgđ,NaOH) theo qui tắc đươnglượng.Sau đó áp dụng phương trình sai số của phép chuẩn độ bazơ mạnh bằng axitmạnh để tính sai số của phép chuẩn độ theo công thức, rồi hiệu chỉnh tính lại VTĐvà tính được chính xác giá trị nồng độ của NaOH.Hoặc các em có thể áp dụng phương trình bảo toàn điện tích hay phương trìnhbảo toàn proton (ĐKP) để tính được nồng độ chính xác của NaOH khi biết pH.Tuy nhiên đối với học sinh phổ thông chưa được học để thiết lập đượcphương trình sai số chuẩn độ axit – bazơ, vì vậy GV cần vận dụng kiến thức vềchuẩn độ axit – bazơ một cách hợp lí để hướng dẫn các em giải bài toán này màkhông cần phải sử dụng đến phương trình sai số (quá nặng đối với các em) vàcũng không nên dùng phương trình bảo toàn điện tích (thiên về ý nghĩa vật lí hơnlà tư duy hóa học).Trước hết giáo viên cần hướng dẫn cho các em xác định được giá trị pH tạithời điểm chỉ thị đổi màu (dựa vào khoảng chuyển màu của chỉ thị và dựa vào thứtự chuẩn độ, HS biết được trong trường hợp này giá trị pH tại điểm kết thúc chuẩnđộ bằng 8,00. Với pH = 8,00 > 7,00, do đó còn dư NaOH theo phản ứng:H++ OH – →¬  H2OC14848.10.5 3−148.100 oCC’_14848.10.5.100 3−−oCpH = 8,00→ [OH –] = 10–6>> [H+] = 10–8→ có thể coi COH – dư = [OH–]14848.10.5.100 3−−oC= 10–6→ Co M310.4015,2 −≈Như vậy với cách giải này các em hiểu được bản chất của các quá trình xảy ratrong dung dịch, nắm được hiện tượng hóa học, giúp phát triển tư duy hóa học.Cũng cần lưu ý rằng: với [OH –] = 10 –6 710−≈ (ta không thể nói 10 –6>>10 –7)khó có thể thuyết phục để các em chấp nhận COH(dư) = [OH –], nhưng nếu so sánh50
  45. 45. [OH –] = 10 –6>> [H+] = 10 –8, có nghĩa là sự phân li của H2O có thể bỏ qua, do đósự chấp nhận COH(dư) = [OH–] là hợp lí.Như vậy từ giá trị pH chuyển màu của chỉ thị cho phép đánh giá được nồngđộ của chất tham gia phản ứng. Trên cơ sở này giáo viên có thể nâng mức độ phứctạp của bài toán nếu sử dụng hai chỉ thị sẽ cho phép xác định nồng độ của cả chấtphân tích và chất chuẩn.Ví dụ 5 [4]Chuẩn độ 50,00 ml dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH đến đổi màuphenolphtalein (pT = 9,00) thì phải dùng 25,00 ml NaOH. Nếu chuẩn độ đến xuấthiện màu vàng của metyl da cam (pT = 4,4) thì cần dùng 24,50 ml NaOH. Tínhnồng độ HCl và NaOH.Phân tích:Với bài toán này, nếu sử dụng phương trình bảo toàn điện tích các em chỉ cầnthiết lập hệ 2 phương trình 2 ẩn số là CHCl và CNaOH ở hai giá trị pH khác nhau, từđó sẽ tính được nồng độ các chất tham gia phản ứng. Nhưng với cách giải như vậychỉ thiên về công cụ tính toán, nặng về ý nghĩa vật lí mà không chú ý đến tư duyhóa học. Chính vì vậy giáo viên nên hướng dẫn cho các em phân tích bản chất cácquá trình xảy ra trong dung dịch. Khi chuẩn độ đến pH = 9,00 > 7,00 → dưNaOH. Vì [OH–] = 10–5>> [H+] = 10–9do đó:COH –(dư) =75.50.25 0CC −= [OH –] = 10–5(1)Nếu chuẩn độ đến pH = 4,4 < 7,00 → dư HCl (M)Vì pH = 4,4 → CH+(dư) =5,74.5,24.50 0 CC −= [H+] = 10 –4,4(2)Từ (1) và (2) → CHCl = Co = 3,70.10–3(M) và CNaOH = C = 7,43.10–3(M)Từ ví dụ 4 và 5 ta thấy các bài toán đều giới hạn trong phạm vi là phép chuẩnđộ đều kết thúc ở các giá trị pH mà tại đó có thể bỏ qua quá trình phân li của H2O(pH = 8,0; 9,0; 4,4). Nhưng trên thực tế có thể trung hòa đến giá trị pH bất kì, dođó giáo viên cần khai thác thêm trường hợp nâng cao này.51
  46. 46. Ví dụ 6Chuẩn độ 100,00 ml dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH 1,00.10 –2M đếnđổi màu metyl đỏ (pT = 6,2) thì hết 45,00 ml NaOH. Tính CHCl.Phân tích:Đây cũng là dạng bài toán cơ bản giống như ví dụ 5, tuy nhiên tại giá trị pHđổi màu của chỉ thị metyl đỏ, pH = 6,2 (dư axit) thì sự phân li của nước là đángkể, do đó trong trường hợp này để tính chính xác CHCl, HS cần tính đến cân bằngphân li của nước. Điều này giúp cho các em, nhất là HS trường chuyên có tư duyhóa học đúng đắn.Trên cơ sở các bài toán tính nồng độ các chất phản ứng, giáo viên có thể thaybằng các bài toán tính thể tích của dung dịch thuốc thử, tính hằng số cân bằngv.v.. từ giá trị pH đổi màu của chỉ thị.Ví dụ 7Chuẩn độ 25,00 ml dung dịch axit benzoic đến đổi màu chỉ thị metyl đỏ(pT = 6,2) thì hết 20,70 ml dung dịch NaOH 0,100 M. Tính chính xác nồng độdung dịch axit benzoic.Phân tíchCũng tương tự như trên GV cần hướng dẫn các em xét các quá trình xảy ratrong hệ. Khác với phép chuẩn độ axit mạnh, bazơ mạnh, trong bài toán này cácem không cần phải đánh giá gần đúng pHTĐ vẫn có thể xác định được phép chuẩnđộ kết thúc trước ĐTĐ vì khi chuẩn độ axit yếu bằng bazơ mạnh thì pHTĐ > 7,0 dođó pHcuối = 6,2 < 7,0. Do đó tại điểm cuối chuẩn độ dư axit:C6H5COOH + OH –→ C6H5COO –+ H2On (số mmol) 25Co 20,7.0,1n’ 25Co –01.20,7 – 0,1.20,7TPGH: C6H5COOH:7,457,20.1,0.25 −oCM; C6H5COO–:20 745 7,,MDo pH = 6,2 ≈ 7,0 cho nên phải kể đến cân bằng phân li của nước, tức là phảitính theo ĐKP với mức không là C6H5COOH để tính được 6 5C H COOH 0C = C .52
  47. 47. Như vậy với bài này, ngoài ĐKP, các em cần phải biết đến khái niệm phân sốnồng độ -6 5aC H COOaKα =K + h, cho nên ví dụ này chỉ nên dành cho đối tượng là HScác trường chuyên.Ví dụ 8 [2]Cân 1,250 g axit yếu HA, hòa tan thành 50,00 ml dung dịch. Dùng dung dịchchuẩn NaOH 0,090 M để chuẩn độ dung dịch HA. Biết rằng khi thêm 8,240 mlNaOH vào dung dịch phân tích thì pH = 4,30. Nếu thêm 41,20 ml NaOH vào hỗnhợp chuẩn độ thì đạt được điểm tương đương.1/ Tính khối lượng mol phân tử HA.2/ Tính hằng số axit của HA.53
  48. 48. Phân tích:Để tính được khối lượng mol phân tử của axit HA, cần phải biết nồng độ gốcCo của axit. Giá trị này HS có thể tính được ngay vì từ thể tích NaOH cho vào đểđạt đến ĐTĐ → VTĐ = 41,20 ml. Từ đó các em tính được Co và tính được MHA.Để tính hằng số phân li axit của axit HA, GV cần dẫn dắt cho HS xác địnhđược điểm kết thúc chuẩn độ là trước điểm tương đương do tại thời điểm thêm8,24 ml NaOH thì pHc = 4,30 < 7,00 < pHTĐ → dư HA, nghĩa là thành phần của hệtại điểm cuối chuẩn độ gồm hệ đệm HA 0,051 M và A–0,0127 M. Từ đó sẽ tínhđược pKa theo phương trình:pKa = pH –log 904,4051,00127,0lg3,4 =−=abCC→ Ka = 1,25.10–5Ở đây điều kiện sử dụng phương trình pH = pKa + lgabCChoàn toàn thỏamãn.Ví dụ 9 [8]Tính thể tích dung dịch HCl 0,71 M cần tiêu thụ khi chuẩn độ 100 ml dungdịch chứa KCN 0,120 M và NH3 0,15 M đến pH = 9,24. Cho biết pKa (HCN) =9,35; pKa(NH4+) = 9,24.Phân tíchĐây là phép chuẩn độ hỗn hợp hai đơn bazơ yếu bằng axit mạnh, nhưng haibazơ này có hằng số phân li axit của axit liên hợp rất gần nhau vì thế phải chuẩnđộ tổng hai bazơ. Cũng tương tự bài trên, nếu có kiến thức về chuẩn độ axit bazơthì có thể tính VHCl bằng cách hiệu chỉnh thể tích thông qua sai số chuẩn độ. Tuynhiên với đối tượng là học sinh phổ thông chưa được trang bị kiến thức về phươngtrình sai số, nên giáo viên cần hướng dẫn các em giải theo cách xác định % mỗibazơ đã bị chuẩn độ tại pH = 9,24:5,0101010][][][24,924,924,9434=+=+=+ −−−++hKhNHNHNHa563,0101010][][][35,924,935,9=+=+=+ −−−−hKhCNHCNHCNa54
  49. 49. tức là tại pH = 9,24 có 50% lượng NH3 và 56,3% CN –đã bị chuẩn độ, từ đócác em dễ dàng tính được VHCl.Cách giải này đơn giản lại phù hợp với trình độ nhận thức của các em. Đểcủng cố thêm cho học sinh giáo viên có thể ra thêm bài tập bằng cách thay hỗnhợp đơn bazơ bằng hỗn hợp đơn axit hoặc có thể thêm vào đó một đơn axit(bazơ), thay đổi yêu cầu tính toán v.v...III. Dạng bài toán xác định bước nhảy chuẩn độ (BNCĐ), chọn chỉ thị chophép chuẩn độ, tính sai số chuẩn độTrong chuẩn độ thể tích nói chung, chuẩn độ axit – bazơ nói riêng 3 nội dungnày có quan hệ mật thiết và liên hoàn, vấn đề quan trọng đầu tiên là phải chọnđược chỉ thị thích hợp sao cho điểm kết thúc chuẩn độ càng gần với ĐTĐ càng tốt,tức là pH chuyển màu của chỉ thị phải gần với pHTĐ. Tuy vậy, do sự xuất hiệnBNCĐ trên đường cong chuẩn độ nên không nhất thiết phải chọn chất chỉ thị cópT ≈ pHTĐ mà có thể chọn bất kì chất chỉ thị nào có chỉ số chuẩn độ nằm trongBNCĐ tương ứng với sai số cho phép. Như vậy để có được kết quả chuẩn độchính xác, cần thiết phải chọn được chỉ thị thích hợp. Nếu HS đã được trang bịđầy đủ kiến thức về chuẩn độ axit –bazơ như sinh viên đại học thì các em có thểtính sai số đối với từng chỉ thị hoặc tính BNCĐ theo phương trình sai số từ đó chophép chọn chỉ thị một cách hợp lí. Tuy nhiên đối với HSPT, kiến thức về chuẩn độđược trang bị hết sức sơ lược, vì vậy GV cần vận dụng lí thuyết về chuẩn độ để cóthể hướng dẫn các em giải quyết vấn đề một cách linh hoạt tùy thuộc vào từng bàicụ thể.Ví dụ 10 (Đề thi Quốc gia ITALIA)[2]Để chuẩn độ CH3COOH bằng NaOH thì trong các chất chỉ thị sau đây, chấtnào là tốt nhất?A. Metyl da cam pKa=3,7.B. Metyl đỏ pKa = 5,1.C. Bromthymol xanh pKa = 7,0.D. Phenolphtalein pKa = 9,4.Phân tích:Đây là phép chuẩn độ một đơn axit yếu bằng bazơ mạnh, do đó tại ĐTĐthành phần của hệ là một đơn bazơ yếu → pHTĐ >7.55
  50. 50. Để chọn chỉ thị thích hợp cho một phép chuẩn độ có thể căn cứ vào pHTĐ, vàoVTĐ (thể tích thuốc thử tiêu thụ để đạt đến ĐTĐ) hoặc căn cứ vào BNCĐ. Muốntính được VTĐ hoặc BNCĐ các em phải có số liệu về nồng độ các chất phản ứngvà thể tích chất phân tích. Nhưng ở đây bài ra chỉ hỏi chung chung, vì vậy HS chỉcần chọn chỉ thị nào có pT mà cụ thể ở bài này là giá trị pKa > 7 là được.Ví dụ 11Tính bước nhảy pH (BNCĐ) của phép chuẩn độ 100 ml dung dịch HCl 0,100 Mbằng dung dịch NaOH 0,100 M nếu chấp nhận sai số chuẩn độ không vượt quá 0,1%.Phân tích:Mặc dù chưa được học về phương trình sai số, nhưng GV có thể giải thích đểcác em nắm được khái niệm rất đơn giản về BNCĐ (hay bước nhảy pH) là khoảngpH thay đổi đột ngột xung quanh ĐTĐ [9].Ở đây để xác định được BNCĐ ứng với sai số không vượt quá 0,1%, GV chỉcần hướng dẫn HS tính các giá trị pH ứng với thể tích NaOH cho vào thiếu (Vđ:thể tích đầu bước nhảy) và thừa (Vc: thể tích cuối bước nhảy) 0,1% so với thể tíchNaOH cần thiết để đạt đến ĐTĐ (VTĐ): VTĐ = 1,0100.1,0= 100 ml, suy ra:Vđ = VTĐ.99,99% = 99,9 mlVc = VTĐ.100,1% = 100,1 ml.Từ các giá trị Vđ và Vc các em dễ dàng tính được pH tương ứng là 4,30 và9,70. Điều đó có nghĩa là với sai số không vượt quá 0,1% thì BNCĐ trong phépchuẩn độ trên là 4,3 – 9,7.Ví dụ 12Chuẩn độ 100 ml dung dịch HCl 0,100 M bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,100M. Có thể dùng chất nào trong 3 chất sau: metyl da cam, metyl đỏ, phenolphtaleinlàm chỉ thị thích hợp cho phép chuẩn độ trên với sai số không vượt quá 0,1%.Phân tích:Đây là phép chuẩn độ axit mạnh bằng bazơ mạnh, pHTĐ =7,00. Theo nguyêntắc chúng ta chỉ chọn chỉ thị nào có chỉ số chuẩn độ pT ≈ pHTĐ (chất có sự đổimàu rõ nhất tại giá trị pH≈ pHTĐ ). Như vậy trong số 3 chỉ thị trên cùng lắm chúngta chỉ “dám” chọn chỉ thị metyl đỏ có pT = 6,2 ≈ 7,00 = pHTĐ cho phép chuẩn độnày. Nhưng với kiến thức về chuẩn độ axit bazơ, chúng ta đã biết là sự xuất hiện56
  51. 51. BNCĐ trên đường cong chuẩn độ cho phép mở rộng phạm vi chọn chỉ thị: có thểchọn bất kì chỉ thị nào có chỉ số chuẩn độ pT (hay có pH tại điểm chuyển màu rõnhất) nằm trong BNCĐ ứng với sai số cho phép. Chính vì vậy để chọn được chỉthị thích hợp chúng ta có thể tính BNCĐ ứng với sai số cho trước. Với BNCĐ đãtính được là 4,3 đến 9,7 thì đối với phép chuẩn độ trên hoàn toàn có thể dùngđược cả 3 chất chỉ thị.Ví dụ 13 [5]Đánh giá sai số khi chuẩn độ 15,00 ml dung dịch NH3 0,020 M bằng dungdịch HCl 0,030 M đến xuất hiện màu đỏ của metyl da cam (pT = 4,0).Phân tíchViệc đánh giá sai số của phép chuẩn độ rất quan trọng vì từ đó biết được việcchọn chỉ thị đã phù hợp chưa, kết quả thu được từ phép chuẩn độ có đáng tin cậy,tin cậy ở mức độ nào để có cách xử lí số liệu.Để tính được sai số chuẩn độ, GV cần hướng dẫn để các em hiểu khái niệmvề sai số: Sai số chuẩn độ là tỉ số % giữa lượng thuốc thử đã cho dư hoặc cònthiếu so với lượng cần thiết để chuẩn độ đến điểm tương đương. Như vậy:q = 100⋅−TĐTĐVVVctrong đó Vc: là thể tích thuốc thử tại điểm cuối chuẩn độVTĐ: là thể tích thuốc thử tại điểm tương đươngNhư vậy để tính được q, các em phải tính được VTĐ từ phương trình phản ứngchuẩn độ: VTĐ = 03,002,0.15= 10 mlĐể tính Vc cần phải xác định được thành phần của hệ tại thời điểm chỉ thị đổimàu. Muốn thế cần phải tính được pHTĐ theo quá trình phân ly của NH4+. Từ giátrị pHTĐ = 5,58 > pHc = 4,0 → dừng chuẩn độ sau điểm tương đương → dư H+theo phản ứng:NH3 + H+ →¬  NH4+CcV+1502,0.15ccVV+1503,0.C’ _ccVV+−153,003,0cV+153,057
  52. 52. Từ thành phần của hệ tại ĐCCĐ gồm: H+ccVV+−1545,003,0M và NH4+cV+1545,0MCác em sẽ dễ dàng tính được Vc = 10,083 → q = %83,01001000,10083,10=⋅−Như vậy mặc dù cách giải dài hơn nhưng phù hợp với trình độ của HSPT,giúp các em phát triển được tư duy hóa học.Ví dụ 14Có thể dùng phenolphtalein làm chỉ thị cho phép chuẩn độ 25,00 ml dungdịch axit benzoic 0,1 M bằng dung dịch NaOH 0,2 M được không, nếu sai số chophép không vượt quá 0,1%?Phân tíchCũng giống như dạng bài chọn chỉ thị thích hợp cho phép chuẩn độ axitmạnh, bazơ mạnh. Để giải quyết bài toán này, hoặc phải tính được pHTĐ để sosánh với giá trị pT của chỉ thị, hoặc phải tính BNCĐ và xem giá trị pT có nằmtrong BNCĐ không? Đối với HS trường chuyên, việc xác định pHTĐ là hoàn toàncó thể thực hiện được và các em dễ dàng tính được pHTĐ = 8,5 ≈ 9,00 = pT củachỉ thị phenolphtalein. Do đó có thể chọn được phenolphtalein làm chỉ thị chophép chuẩn độ trên.Tuy nhiên không phải lúc nào cũng chọn được chỉ thị có pT xấp xỉ pHTĐ, vìvậy để đánh giá chính xác hơn cần phải tính được BNCĐ từ các giá trị thể tíchNaOH cho vào thiếu hoặc thừa so với VTĐ là 0,1%. Từ hai giá trị thể tích này cácem sẽ tính được giá trị pHđ = 7,2 và pHc = 9,8. Mặc dù pHđ = 7,2 ≈ 7,00 lẽ ra cầnphải đánh giá chính xác theo ĐKP vì phải kể đến cân bằng phân li của H2O.Nhưng nếu chỉ cần so sánh với pTphenolphtalein = 9,00 thì có thể chấp nhận được giátrị gần đúng này.Vậy BNCĐ = 7,2 – 9,8 → có thể chọn được phenolphtalein làm chỉ thị chophép chuẩn độ trên vì pTphenolphtalein thuộc BNCĐ.Ví dụ 1558

×