Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

13 ctl nhóm 1 - thuật ngữ trí tuệ

434 views

Published on

Trí khôn: Là khả năng suy nghĩ và hiểu biết
Trí tuệ: Khả năng nhận thức lí tính đạt đến một trình độ nhất định
Trí năng: Năng lực hiểu biết
Trí lực: Năng lực trí tuệ
Trí óc: Biểu trưng của khả năng nhận thức và tư duy
Trí thông minh: Trí lực tốt, hiểu nhanh, tiếp thu nhanh
Nhanh trí, khôn khéo, tài tình trong ứng phó

Published in: Education
  • Be the first to comment

13 ctl nhóm 1 - thuật ngữ trí tuệ

  1. 1. TRÍ TUỆ Nhóm 1
  2. 2. I. THUẬT NGỮ Trí khôn Là khả năng suy nghĩ và hiểu biết Trí tuệ Khả năng nhận thức lí tính đạt đến một trình độ nhất định Trí năng Năng lực hiểu biết Trí lực Năng lực trí tuệ Trí óc Biểu trưng của khả năng nhận thức và tư duy Trí thông minh -Trí lực tốt, hiểu nhanh, tiếp thu nhanh - Nhanh trí, khôn khéo, tài tình trong ứng phó Theo từ điển Tiếng Việt
  3. 3. Chia làm 2 quan niệm chính: II. KHÁI NIỆM TRÍ TUỆ Truyền thống (Intelligence) Trí tuệ- Tư duy – Học tập Đa nhân tố Mới (wisdom) Ba tầng trí tuệ Đơn nhân tố
  4. 4. 1. Quan niệm trí tuệ truyền thống (Intelligence) a. Trí tuệ - Tư duy – Học tập: - Cuối thế kỉ XIX – Đầu thế kỉ XX - Các nhà TLH phát biểu rằng: - Trí tuệ là năng lực học tập - Trí tuệ là năng lực tư duy, tức là khả năng sử dụng có hiệu quả các thao tác tư duy để giải quyết những vấn đề đặt ra => Tư duy – Học tập = Trí tuệ
  5. 5. b. Trí tuệ đơn nhân tố: W. Stern: Trí tuệ là năng lực chung của một cá nhân biết đặt tư duy của mình một cách có ý thức vào những yêu cầu mới. Đây là năng lực thích ứng tinh thần chung đối với nhiệm vụ và điều kiện mới của đời sống. 1. Quan niệm trí tuệ truyền thống (Intelligence)
  6. 6. c. Trí tuệ đa nhân tố: Trí tuệ là sự thích ứng có mục đích với môi trường và có ý nghĩa quan trọng cả đối với đời sống của cá nhân lẫn sự tạo ra và liên kết có chọn lọc với môi trường ấy. 1. Quan niệm trí tuệ truyền thống (Intelligence)
  7. 7. 2. Quan niệm mới (Wisdom) Ba tầng trí tuệ: - Trí tuệ là kết quả tương tác của con người với môi trường sống, đồng thời cũng là tiền đồ cho sự tương tác ấy. - Eysenck: Trí tuệ là thuộc tính nhân cách trải trên cả ba bình diện sinh vật, tâm lý và văn hóa.  Trí tuệ = IQ + CQ + EQ Trong đó, IQ: chỉ số thông minh CQ: chỉ số sáng tạo EQ: chỉ số trí tuệ cảm xúc
  8. 8. 2. Quan niệm mới (Wisdom) => Các quan niệm về trí tuệ không loại trừ nhau, mỗi quan niệm nhấn mạnh một khía cạnh. Để có cách hiểu bao quát vấn đề trí tuệ cần tính đến những đặc trưng của nó
  9. 9.  Chia trí tuệ thành ba nhóm chính • Coi trí tuệ là khả năng hoạt động lao động và học tập của cá nhân • Đồng nhất trí tuệ với năng lực tư duy trừu tượng của cá nhân • Trí tuệ là năng lực thích ứng tích cực của cá nhân
  10. 10. 1. Trí tuệ có tính độc lập tương đối với các yếu tố tâm lí khác (tính cách, khí chất của cá nhân) 2. Trí tuệ có chức năng đáp ứng mối quan hệ tác động qua lại giữa chủ thể với môi trường sống, tạo sự thích ứng tích cực trong hoạt động của cá nhân (nhập gia tùy tục, sống đâu âu đó). 3. Trí tuệ được hình thành và biểu hiện trong hoạt động. 4. Sự phát triển của trí tuệ chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố sinh học trong cơ thể và các chế ước văn hóa-xã hội. 3. Đặc trưng
  11. 11. TRÍ KHÔN VÀ TRÍ TUỆ • Giống nhau: Đều chỉ khả năng thích nghi với những biến động của hoàn cảnh. • Khác nhau: - Trí khôn thiên về hành động - Trí tuệ thiên về tư duy trừu tượng.
  12. 12. Danh sách thành viên 1. Nguyễn Thị Thúy 2. Lê Văn Nam 3. Đặng Thị Huyền Trang 4. Trần Thị Bích Ngọc 5. Nguyễn Thị Thanh Thúy 6. Ngô Thị Hồng Vân 7. Lê Thị Nga
  13. 13. Cảm ơn Đã lắng nghe!

×