Cvp

5,419 views

Published on

accouting

0 Comments
4 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
5,419
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
155
Comments
0
Likes
4
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Cvp

  1. 1. BỘ CÔNG THƢƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN ****** CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Đề tài: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ C-V-P(CHI PHÍ - KHỐI LƢỢNG - LỢI NHUẬN) TẠI CÔNG TY TNHH TIN HỌC Á ĐÔNG VI NA Giảng viên hƣớng dẫn : Ths. Trần Thị Quỳnh Hƣơng Sinh viên thực hiện : Trần Nguyễn Minh Toàn Mã số sinh viên : 09241701 Lớp : ĐHKT3ATLT TP. HCM, THÁNG 11/2012
  2. 2. BỘ CÔNG THƢƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN ****** CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Đề tài: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ C-V-P(CHI PHÍ - KHỐI LƢỢNG - LỢI NHUẬN) TẠI CÔNG TY TNHH TIN HỌC Á ĐÔNG VI NA Giảng viên hƣớng dẫn : Ths. Trần Thị Quỳnh Hƣơng Sinh viên thực hiện : Trần Nguyễn Minh Toàn Mã số sinh viên : 09241701 Lớp : ĐHKT3ATLT TP. HCM, THÁNG 11/2012
  3. 3. NHẬN XÉT (Của cơ quan thực tập)........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ TP. HCM, ngày……tháng……năm 2012 XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
  4. 4. NHẬN XÉT (Của giáo viên hƣớng dẫn)...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... TP. HCM, ngày……tháng……năm 2012
  5. 5. NHẬN XÉT (Của giáo viên phản biện)...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... TP. HCM, ngày……tháng……năm 2012
  6. 6. LỜI CẢM ƠN Đất nước Việt Nam ngày càng phát triển, xã hội không ngừng phát triển,con người Việt Nam không ngừng học hỏi, rèn luyện để trở thành những conngười hữu ích cho xã hội, xuất sắc trong công việc. Đặc biệt, trong thời đại toàncầu hóa như hiện nay, con người phải không ngừng học tập, trau dồi kiến thức,nắm bắt cơ hội vươn đến thành công. Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Công nghiệp Tp.HCM, emđã nhận được sự dạy dỗ tận tình của tất cả quý thầy cô, và em đã học tập đượcnhiều kinh nghiệm quý báu, thu nhận được những kiến thức bổ ích. Đó là cơ sở,là nền tảng cho con đường sự nghiệp của em sau này. Nhân đây, em xin gửi đến Ban Giám Hiệu nhà trường cùng tất cả quý thầycô lời cảm ơn chân thành nhất. Và em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến côQuỳnh Hương và thầy Sinh về sự hướng dẫn tận tình của thầy cô giúp em hoànthành chuyên đề tốt nghiệp này. Trong suốt quá trình thực tập, em đã nhận được sự giúp đỡ và chỉ dạy tậntình của các anh chị trong cơ quan, giúp em học tập được những kinh nghiệmquý báu, em xin chân thành cảm ơn. Sinh viên thực hiện Trần Nguyễn Minh Toàn
  7. 7. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTCP : Chi phíBP : Biến phíĐP : Định phíBH : Bán hàngQLDN : Quản lý doanh nghiệpDT : Doanh thuC-V-P : Cost – Volume – Profit (chi phí - khối lượng - lợi nhuận)ĐBHĐ : Đòn bẩy hoạt độngLN : Lợi nhuậnSDĐP : Số dư đảm phíSL : Sản lượngĐV : Đơn vịCty : Công ty
  8. 8. DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 2.1 Giá vốn hàng bán phân theo nhóm sản phẩmBảng 2.2 Bảng tổng hợp BP BH của 4 nhóm sản phẩm năm 2011Bảng 2.3 Bảng tổng hợp BP QLDN của 4 nhóm sản phẩm năm 2011Bàng 2.4 Bảng tổng hợp ĐP BH của 4 nhóm sản phẩm năm 2011Bảng 2.5 Bảng tổng hợp ĐP QLDN của 4 nhóm SP năm 2011Bảng 2.6 Bảng tổng hợp chi phí 4 nhóm sản phẩm của năm 2011Bảng 2.7 Báo cáo thu nhập theo SDĐP của từng nhóm SP năm 2011Bảng 2.8 Báo cáo thu nhập theo SDĐP của từng đơn vị SP năm 2011Bảng 2.9 Cơ cấu chi phí của từng nhóm sản phẩm năm 2011Bảng 2.10 LN của nhóm tai nghe Sony thay đổi trong các trường hợpBảng 2.11 Sản lượng hoà vốn của nhóm tai nghe Sony thay đổiBảng 2.12 Lợi nhuận của nhóm USB Sony thay đổi trong các trường hợpBảng 2.13 Sản lượng hoà vốn của nhóm USB Sony thay đổiBảng 2.14 Báo cáo DT theo SDĐP, đòn bẩy và SL hoà vốn năm 2011Bảng 2.15 Sản lượng tiêu thụ của các nhóm sản phẩm trong năm 2011Bảng 2.16 Dự báo sản lượng tiêu thụ trong năm 2012Bảng 2.17 Báo cáo thu nhập theo SDĐP của sản lượng dự báo năm 2012Bảng 2.18 Lợi nhuận mục tiêu năm 2012Bảng 2.19 Lợi nhuận trước và sau thuế mong muốn năm 2012
  9. 9. DANH MỤC HÌNH VẼHình vẽ 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty Á Đông Vi NaHình vẽ 2.2 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán công ty Á Đông Vi NaHình vẽ 2.3 Sản lượng tiêu thụ của từng nhóm sản phẩm năm 2011Hình vẽ 2.4 Sản lượng tiêu thụ của các nhóm sản phẩm trong năm 2011Hình vẽ 2.5 Cơ cấu chi phí của từng nhóm sản phẩm năm 2011Hình vẽ 2.6 Lợi nhuận thay đổi của nhóm tai nghe SonyHình vẽ 2.7 Sản lượng hoà vốn thay đổi của nhóm tai nghe SonyHình vẽ 2.8 Lợi nhuận thay đổi của nhóm USB SonyHình vẽ 2.9 Sản lượng hoà vốn thay đổi của nhóm USB Sony
  10. 10. MỤC LỤCPhần mở đầu 1Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ C-V-P 31.1. Ý nghĩa của việc phân tích mối quan hệ C-V-P 31.2. Nội dung phân tích mối quan hệ C-V-P 41.2.1. Một số khái niệm sử dụng trong phân tích mối quan hệ C-V-P 41.2.2. Phân tích điểm hoà vốn 81.2.3. Phân tích điểm hòa vốn trong MQH với giá bán và kết cấu hàng bán 121.3. Hạn chế của mô hình phân tích mối quan hệ CVP 13Chƣơng 2. Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty 152.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Tin Học Á Đông Vi Na 152.1.1. Thông tin sơ lược 152.1.2. Lịch sử hình thành 162.1.3. Ngành nghề kinh doanh 172.1.4. Tình hình tổ chức của công ty 172.1.5. Chính sách kế toán 202.2. Ứng dụng mô hình phân tích CVP để lựa chọn phương án KD 212.2.1. Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí tại công ty 212.2.2. Phân tích các chỉ tiêu dựa theo mối quan hệ CVP 27Chƣơng 3. Nhận xét, giải pháp và kiến nghị 413.1. Nhận xét về thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty 413.1.1. Số dư đảm phí và tỷ lệ số dư đảm phí 413.1.2. Cơ cấu chi phí 433.1.3. Các chỉ tiêu hoà vốn 473.1.4. Phân tích dự báo doanh thu và lợi nhuận mục tiêu 493.2. Giải pháp cho thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty 493.2.1. Phân tích dự báo doanh thu 493.2.2. Phân tích lợi nhuận mục tiêu 533.2.3. Cải thiện mô hình C-V-P truyền thống 553.3. Kiến nghị 573.3.1. Về việc áp dụng hệ thống kế toán quản trị 573.3.2. Về việc tăng doanh thu 583.3.3. Về việc kiểm soát và giảm chi phí 603.3.4. Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước 63Phần kết luận 65
  11. 11. Phần mở đầu Trang 1 PHẦN MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài Nền kinh tế nước ta hiện nay có nhiều cơ hội cũng như nhiều thách thức,thông tin kịp thời, chính xác và thích hợp có ý nghĩa rất quan trọng đối với sựthành công của một tổ chức. Kế toán quản trị đã và đang giúp các nhà quản trịđưa ra những thông tin thích hợp cho quản trị, đưa ra những quyết định kinhdoanh nhanh, chuẩn xác và có vai trò như một nhà tư vấn quản trị nội bộ của mọitổ chức. Khi quyết định lựa chọn một phương án tối ưu hay điều chỉnh về sảnxuất của nhà quản trị, bao giờ cũng quan tâm đến hiệu quả kinh tế của phương ánmang lại, vì vậy kế toán quản trị phải tìm cách tối ưu hoá mối quan hệ giữa chiphí và lợi ích của phương án lựa chọn. Tuy nhiên, không có nghĩa là mục tiêuduy nhất là luôn luôn hạ thấp chi phí. Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khốilượng - lợi nhuận (CVP) là một kỹ thuật phân tích mà kế toán quản trị dùng đểgiải quyết những vấn đề nêu trên. Kỹ thuật này không những có ý nghĩa quantrọng trong khai thác các khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, cơ sở cho việc racác quyết định lựa chọn hay quyết định điều chỉnh về sản xuất kinh doanh nhằmtối đa hoá lợi nhuận, mà còn mang tính dự báo thông qua những số liệu phân tíchnhằm phục vụ cho nhà quản trị trong việc điều hành hiện tại và hoạch định chotương lai. Đó là lý do mà tôi quyết định chọn đề tài “ Phân tích mối quan hệ giữachi phí - khối lượng - lợi nhuận (C-V-P) tại công ty TNHH Tin Học Á Đông ViNa ”. Thông qua đề tài này, tôi có thể nghiên cứu các lý thuyết học được, ápdụng vào điều kiện kinh doanh thực tế nhằm rút ra những kiến thức cần thiết giúpcho việc điều hành , sản xuất và kinh doanh của công ty có hiệu quả hơn. Mục tiêu nghiên cứu Thông qua việc phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng - lợi nhuậncủa công ty TNHH Tin học Á Đông Vi Na để thấy được sự ảnh hưởng của kếtcấu chi phí đối với lợi nhuận của công ty, đánh giá sự hiệu quả đối với cơ cấu chiGVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTH: Trần Nguyễn Minh Toàn
  12. 12. Phần mở đầu Trang 2phí đó và đưa ra những biện pháp giải quyết nhằm nâng cao hơn nữa lợi nhuậncủa công ty đồng thời dự báo tình hình tiêu thụ của công ty trong năm 2012. Nội dung nghiên cứu Nghiên cứu mối quan hệ của số dư đảm phí, tỷ lệ số dư đảm phí sảnphẩm đến lợi nhận và doanh thu hòa vốn của công ty là cơ sở cho việc thực hiệnnhững mục tiêunghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu chung: nghiên cứu mô tả, từ quá trình hoạtđộng của công ty đến những phân tích, kết luận và giải pháp Phương pháp thu thập số liệu:  Thu thập số liệu thứ cấp: thu thập từ nhật ký sản xuất, nhật ký bán hàng, sổ chi tiết phát sinh trong tháng , bảng cân đối kế toán, báo cáo hoạt động kinh doanh, biên bản sàn xuất  Thu thập số liệu sơ cấp: phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán và sử dụng các phương pháp dự báo nhằm đưa ra cơ sở dự báo.  Phương pháp phân tích số liệu: sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh… Phạm vi nghiên cứu Do công ty kinh doanh rất nhiều các mặt hàng nên phạm vi nghiên cứucủa bài này được giới hạn trong việc phân tích CVP các nhóm sản phẩm chiếnlược (về doanh thu) chiếm tỷ trọng lớn của công ty trong năm 2011.GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTH: Trần Nguyễn Minh Toàn
  13. 13. Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ C-V-P Trang 3CHƢƠNG 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ C-V-P1.1. Ý nghĩa của việc phân tích mối quan hệ C-V-P Công ty bia Huda Huế phải bán được bao nhiêu lít bia mỗi năm để công tycó thể hoà vốn? Lợi nhuận của Việt Nam Airlines sẽ bị ảnh hưởng như thế nàonếu hãng này mở thêm chuyến bay từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Los Angles củaMỹ? Khi Khách sạn Century giảm giá phòng ngủ thì doanh thu và lợi nhuận củacông ty sẽ thế nào? Nổ lực cắt giảm chi phí sản xuất của Procter & Gamble Việtnam sẽ ảnh hưởng như thế nào đến giá bán, doanh thu và lợi nhuận của Công ty?Các nhân viên kế toán quản trị sẽ sử dụng “phân tích mối quan hệ giữa chi phí -sản lượng - lợi nhuận” để trả lời các câu hỏi trên. Phân tích này gọi tắt là phântích CVP (Cost – Volumn – Profit Analysis). “Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận là xem xétmối quan hệ nội tại của các nhân tố: giá bán, sản lượng, chi phí khả biến, chi phíbất biến và kết cấu mặt hàng, đồng thời xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố đóđến lợi nhuận của doanh nghiệp.” [1,122] Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng -lợi nhuận có ý nghĩa vôcùng quan trọng trong việc khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, là cơsở để đưa ra các quyết định như: chọn dây chuyền sản phẩm sản xuất, định giásản phẩm, chiến lược bán hàng… Để thực hiện phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuậncần thiết phải nắm vững cách ứng xử của chi phí để tách toàn bộ chi phí củadoanh nghiệp thành khả biến, bất biến, phải hiểu rõ báo cáo thu nhập theo số dưđảm phí, đồng thời phải nắm vững một số khái niệm cơ bản sử dụng trong phântích.GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  14. 14. Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ C-V-P Trang 41.2. Nội dung phân tích mối quan hệ C-V-P1.2.1. Một số khái niệm sử dụng trong phân tích mối quan hệ C-V-P1.2.1.1. Số dƣ đảm phí (CM - Contribution margin) “Số dư đảm phí (hay còn gọi là Lãi trên biến phí) là chênh lệch giữadoanh thu và chi phí khả biến. Số dư đảm phí khi đã bù đắp chi phí bất biến, sốdôi ra sau khi bù đắp chính là lợi nhuận. Số dư đảm phí có thể tính cho tất cả loạisản phẩm, một loại sản phẩm và một đơn vị sản phẩm.” [1,122] - Nếu gọi x: số lượng, g: giá bán, a: chi phí khả biến đơn vị, b: chi phí bấtbiến. Ta có báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí như sau: CHỈ TIÊU TỔNG SỐ TÍNH CHO 1 SP 1. Doanh thu gx g 2. Chi phí khả biến ax a 3. Số dư đảm phí (g - a)x g-a 4. Chi phí bất biến b b/x 5. Lợi nhuận (g - a)x - b - Từ khi báo cáo thu nhập tổng quát trên, ta xét các trường hợp sau: + Khi xn không hoạt động sản lượng x = 0 ⇒ lợi nhuận doanh nghiệp : P = -b nghĩa là doanh nghiệp lỗ bằng chi phí bất biến. + Tại sản lượng xh mà ở đó số dư đảm phí bằng chi phí bất biến ⇒ lợi nhuận doanh nghiệp: P = 0, nghĩa là doanh nghiệp đạt được điểm hoà vốn. ⇒ (g – a)xh = b b Chi phí bất biến ⇒ xh = g-a [ sản lượng hoà vốn = Số dư đảm phí đơn vị ] + Tại sản lượng x1 > xh ⇒ lợi nhuận xn.P1 = (g – a).x1 – b + Tại sản lượng x2 > x1 > xh ⇒ lợi nhuận xn.P2 = (g – a).xx – b - Như vậy, khi sản lượng tăng 1 lượng là Δx = x2 - x1 ⇒ Lợi nhuận tăng 1 lượng là ΔP = P2 - P1 ⇒ ΔP = (g - a).(x2 - x1) Vậy ΔP = (g - a).(x2 - x1)GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  15. 15. Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ C-V-P Trang 5 Kết luận: Thông qua khái niệm số dư đảm phí ta được mối quan hệ giữa sản lượngvà lợi nhuận. Mối quan hệ đó là : Nếu sản lượng tăng 1 lượng thì lợi nhuận tănglên 1 lượng bằng sản lượng tăng lên nhân cho số số dư đảm phí đơn vị. Tuynhiên, qua tìm hiểu khái niệm này, ta cũng nhận ra được một số nhược điểm sau:  Không giúp người quản lý có cái nhìn tổng quát giác độ toàn bộ doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm, bởi vì sản lượng của từng sản phẩm không thể tổng hợp ở toàn doanh nghiệp.  Làm cho người quản lý dễ nhầm lẫn trong việc ra quyết định, bởi vì tưởng rằng tăng doanh thu của những sản phẩm có số dư đảm phí lớn thì lợi nhuận tăng lên, nhưng điều này có khi hoàn toàn ngược lại. Để khắc phục những nhược điểm của số dư đảm phí, ta kết hợp sử dụngkhái niệm tỷ lệ số dư đảm phí.1.2.1.2. Tỷ lệ số dƣ đảm phí (CMR - Contribution margin ratio) “Tỷ lệ số dư đảm phí là tỷ lệ phần trăm của số dư đảm phí tính trêndoanh thu. Chỉ tiêu này có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, một loại sảnphẩm (cũng bằng một đơn vị sản phẩm).” [1,123] - Tỷ lệ số dư đảm phí đơn vị g-a = x 100% g - Từ những dữ kiện nêu trong báo cáo thu nhập ở phần trên , ta có: + Tại sản lượng x1 ⇒ Doanh thu: g.x1 ⇒ lợi nhuận P1 = (g – a).x1 – b + Tại sản lượng x2 > x1 ⇒ Doanh thu: g.x2 ⇒ lợi nhuận P2 = (g – a).x2 – b - Như vậy, khi doanh thu tăng 1 lượng g.x2 – g.x1 ⇒ Lợi nhuận tăng 1 lượng là: ΔP = P2 – P1  ΔP = (g – a).(x2 – x1) (g - a)  ΔP = . (x2 -x1 ).g g Vậy: Kết luận: (g - a) ΔP = . (x2 - x1).g gGVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  16. 16. Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ C-V-P Trang 6 Thông qua khái niệm về tỉ lệ số dư đảm phí ta rút ra mối quan hệ giữadoanh thu và lợi nhuận, mối quan hệ đó là: nếu doanh thu tăng 1 lượng thì lợinhuận tăng 1 lượng bằng doanh thu tăng lên nhân cho tỉ lệ số dư đảm phí. Từ kết quả trên, ta rút ra hệ quả sau: Nếu tăng cùng 1 lượng doanh thu ởtất cả những sản phẩm, những lĩnh vực, những bộ phận, những doanh nghiệpv.v... thì những doanh nghiệp nào, những bộ phận nào có tỉ lệ số dư đảm phí lớnthì lợi nhuận tăng lên càng nhiều. Để hiểu rõ, đặc điểm của những doanh nghiệp có tỉ lệ số số dư đảm phílớn, nhỏ ta nghiên cứu khái niệm kết cấu chi phí.1.2.1.3. Kết cấu chi phí Kết cấu chi phí là mối quan hệ tỉ trọng của từng loại chi phí khả biến, bấtbiến chiếm trong tổng chi phí. Những doanh nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỉ trọng lớn thì khả biếnchiếm tỉ trọng nhỏ ⇒ tỉ lệ số dư đảm phí lớn, nếu tăng, giảm doanh thu thì lợinhuận tăng, giảm nhiều hơn. Những doanh nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỉtrọng lớn thường là những doanh nghiệp có mức đầu tư lớn, vì vậy nếu gặp thuậnlợi tốc độ phát triển nhanh, ngược lại nếu gặp rủi ro doanh thu giảm thì lợi nhuậngiảm nhanh, hoặc sản phẩm không tiêu thụ được, thì sự phá sản diễn ra nhanhchóng. Những doanh nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỉ trọng nhỏ ⇒ khả biếnchiếm tỉ trọng lớn, vì vậy tỉ lệ số dư đảm phí nhỏ, nếu tăng giảm doanh thu thì lợinhuận tăng, giảm ít hơn. Những doanh nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỉ trọngnhỏ là những doanh nghiệp có mức đầu tư thấp vì vậy tốc độ phát triển chậm,nhưng nếu gặp rủi ro, lượng tiêu thụ giảm hoặc sản phẩm không tiêu thụ được thìsự thiệt hại sẽ thấp hơn.1.2.1.4. Đòn bẩy hoạt động (Operating leverage) “Đòn bẩy hoạt động chỉ cho chúng ta thấy với một tốc độ tăng nhỏ củadoanh thu, sản lượng bán ra sẽ tạo ra một tốc độ tăng lớn về lợi nhuận. Một cáchtổng quát là: Đòn bẩy hoạt động là khái niệm phản ảnh mối quan hệ giữa tốc độGVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  17. 17. Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ C-V-P Trang 7tăng lợi nhuận và tốc độ tăng doanh thu, sản lượng bán ra và tốc độ tăng lợinhuận bao giờ cũng lớn hơn tốc độ tăng doanh thu.” [1,58] Tốc độ tăng lợi nhuận Đòn bẩy hoạt động = >1 Tốc độ tăng doanh thu (sản lượng bán) Giả định có 2 doanh nghiệp cùng doanh thu và lợi nhuận, nếu tăng cùngmột lượng doanh thu như nhau, thì những doanh nghiệp có tỉ lệ số dư đảm phílớn, lợi nhuận tăng lên càng nhiều, vì vậy tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn và đònbẩy hoạt động sẽ lớn hơn. Điều này cho thấy những doanh nghiệp mà tỉ trọng chiphí bất biến lớn hơn khả biến thì tỉ lệ số dư đảm phí lớn từ đó đòn bẩy hoạt độngsẽ lớn hơn và lợi nhuận sẽ rất nhạy cảm với sự thay đổi doanh thu, sản lượngbán. Ví dụ: - Doanh nghiệp X, chi phí bất biến chiếm tỉ trọng lớn, nên tỉ lệ số dư đảmphí lớn (70%) ⇒ Đòn bẩy hoạt động lớn hơn (7). Vì vậy cứ 1% tăng doanh thuthì lợi nhuận tăng 7 lần (7%). - Doanh nghiệp Y, chi phí bất biến chiếm tỉ trọng nhỏ, nên tỉ lệ số dưđảm phí nhỏ (30%) ⇒ Đòn bẩy hoạt động nhỏ (3). Vì vậy cứ 1% tăng doanh thuthì lợi nhuận tăng 3 lần (3%). - Với những dữ liệu đã cho ở trên, ta có: + Tại sản lượng x1 ⇒ doanh thu g.x1 ⇒ lợi nhuận P1 = (g - a).x1 – b + Tại sản lượng x2 ⇒ doanh thu g.x2 ⇒ lợi nhuận P2 = (g - a).x2 – b P2.P1 (g - a).(x2 - x1) ⇒ Tốc độ tăng lợi nhuận = . 100% = P1 (g - a).x1 - b g.x2 - g.x1 ⇒ Tốc độ tăng doanh thu = . 100% g.x2 (g - a).(x2 - x1) g.x1 (g - a).x1 ⇒ Đòn bẩy hoạt động = . = (g - a).x1 - b g.x2 -g.x1 (g - a).x1 - b Vậy, ta có công thức tính độ lớn đòn bẩy hoạt động như sau:GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  18. 18. Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ C-V-P Trang 8 Số dư đảm phí (SDĐP) SDĐP Độ lớn ĐBHĐ = = Lợi nhuận (LN) SDĐP - ĐP Như vậy tại một mức doanh thu, sản lượng cho sẵn sẽ xác định được đònbẩy hoạt động tại mức doanh thu đó, nếu dự kiến được tốc độ tăng doanh thu sẽdự kiến được tốc độ tăng lợi nhuận và ngược lại. Sản lượng tăng lên, doanh thu tăng lên, lợi nhuận tăng lên và độ lớn đònbẩy hoạt động ngày càng giảm đi. Đòn bẩy hoạt động lớn nhất khi sản lượng màvượt qua điểm hoà vốn.1.2.2. Phân tích điểm hoà vốn Phân tích điểm hoà vốn là một nội dung quan trọng trong phân tích mốiquan hệ giữa chi phí -khối lượng - lợi nhuận . Nó cung cấp cho người quản lý xácđịnh được sản lượng, doanh thu hoà vốn, từ đó xác định vùng lãi, vũng lỗ củadoanh nghiệp.1.2.2.1. Xác định điểm hoà vốn Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu bằng chi phí hoặc số dư đảmphí bằng chi phí bất biến. Với những dữ kiện đã cho ở phần trên, ta có: + Doanh thu : g.x + Chi phí khả biến : a.x + Chi phí bất biến :b + Tổng chi phí : a.x + b - Tại điểm hoà vốn, ta có: Doanh thu = Chi phí + Gọi xh là sản lượng ⇒ g.xh = a.xh + b b ⇒ xh = (1) g-a Vậy: Chi phí bất biến Sản lượng hoà vốn = Lãi trên biến phí đơn vịGVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  19. 19. Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ C-V-P Trang 9 b b b- Từ công thức (1) ⇒xh = ⇒ g.xh = ⇒g.xh = g-a g-a a g 1- g g g Vậy: Chi phí bất biến Chi phí bất biến Doanh thu hoà vốn = = Lãi trên biến phí đơn vị Tỷ lệ CP khả biến trên giá bán * Chú ý: công thức tính doanh thu hoà vốn trên rất cần thiết để tính doanh thu hoà vốn của toàn bộ công ty nếu công ty sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm.1.2.2.2. Đồ thị mối quan hệ CVP a) Đồ thị điểm hoà vốn Để vẽ đồ thị điểm hoà vốn, ta có 2 đường: + Đường doanh thu : y = g.x (1) + Đường chi phí : y = a.x + b (2) y Doanh thu Chi phí Điểm hoà vốn b xh (Sản lượng hoà x vốn) Ngoài đồ thị trên, ta có thể vẽ đồ thị điểm hoà vốn chi tiết hơn bằng cáchtách đường tổng chi phí y = a.x + b bằng 2 đường: + Đường chi phí khả biến : y = a.x + Đường chi phí bất biến :y=b ⇒ Ta có đồ thị chi tiết hơn như sau:GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  20. 20. Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ C-V-P Trang 10 y Đường doanh thu Điểm hoà Đường tổng chi phí (y = a.x + vốn = a.x) (y b) Đường CP khả biến (y = a.x) b Đường CP bất biến (y = b) xh (Sản lượng hoà x vốn) b) Đồ thị lợi nhuận Một loại đồ thị khác trong đồ thị về mối quan hệ giữa chi phí khối lượngvà lợi nhuận đó là đồ thị lợi nhuận. Đồ thị này có ưu điểm là dễ vẽ và phản ánhđược mối quan hệ giữa sản lượng với lợi nhuận, tuy nhiên nó không phản ánhđược mối quan hệ giữa chi phí với sản lượng. Với những dự kiến đã cho ở phần trên ta có mối quan hệ giữa sản lượngvà lợi nhuận được biểu diễn bằng hàm số sau: + y = (g-a) x-b Đồ thị lợi nhuận được biểu diễn như sau: y Đường lợi Lãi Đường hoà vốn Lỗ b [ x4 = y-a ]GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  21. 21. Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ C-V-P Trang 11 c) Phân tích lợi nhuận Nếu gọi p là lợi nhuận, ta có tại điểm lợi nhuận p > 0 thì: + Số dư đảm phí = chi phí bất biến + lợi nhuận + Hoặc: Doanh thu = chi phí khả biến + chi phí bất biến + lợi nhuận Gọi xp là sản lượng tại điểm lợi nhuận p ⇒ (g – a).xp = b + p b+p ⇒ xp = (1) g-a Vậy: Chi phí bất biến + lợi nhuận Sản lượng tại điểm lợi nhuận p = Số dư đảm phí đơn vị b b Từ công thức (1) ⇒ xp = ⇒ g.xp = g-a g-a g g g Vậy: Chi phí bất biến + lợi nhuận Doanh thu tại điểm lợi nhuận p = Tỷ lệ số dư đảm phí b Từ công thức trên ⇒ g.xp = a 1- g Vậy: Chi phí bất biến + lợi nhuận Doanh thu tại điểm lợi nhuận p = 1 - Tỷ lệ chi phí khả biến trên doanh thu (hoặc giá bán) Như vậy, dựa vào các công thức trên, khi đã biết chi phí bất biến, số dưhoặc tỉ lệ số dư đảm phí nếu dự kiến được lợi nhuận sẽ xác định sản lượng,doanh thu tại điểm lợi nhuận đó và ngược lại.GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  22. 22. Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ C-V-P Trang 12 d) Số dƣ an toàn (Margin of safety) Số dư an toàn là chênh lệch giữa doanh thu đạt được (theo dự tính hoặctheo thực tế) so với doanh thu hoà vốn.  Số dư an toàn = Doanh thu đạt được - Doanh thu hoà vốn Số dư an toàn của các xí nghiệp khác nhau do kết cấu chi phí của các xínghiệp khác nhau. Thông thường những xí nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỉtrọng lớn, thì tỉ lệ số dư đảm phí lớn, do vậy nếu doanh số giảm thì lỗ phát sinhnhanh hơn và những xí nghiệp đó có số dư an toàn thấp hơn. Để đánh giá mức độ an toàn ngoài việc sử dụng số dư an toàn, cần kếthợp với chỉ tiêu tỉ lệ số dư an toàn.1.2.3. Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với giá bán và kết cấu hàng bán1.2.3.1. Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với giá bán Điểm hòa vốn cũng được phân tích trong đơn giá bán thay đổi. Trongnhững phần trên, ta chỉ nghiên cứu điểm hòa vốn trong điều kiện giá vốn khôngthay đổi, cần sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm để đạt hòa vốn.Trong điềukiện giá bán thay đổi, sản lượng cần sản xuất và tiêu thụ ở điểm hòa vốn sẽ thayđổi tương ứng như thế nào? Phân tích điểm hòa vốn trong điều kiện giá bán thay đổi là một vấn đề cóý nghĩa quan trọng đối với nhà quản trị doanh nghiệp, vì từ đo họ có thể dự kiếnkhi giá bán thay đổi cần xác định mức tiêu thụ là bao nhiêu để đạt hòa vốn vớiđơn giá tương ứng đó.1.2.3.2. Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với kết cấu hàng bán Kết cấu hàng bán là tỷ trọng của từng loại sản phẩm bán trong tổng sốcác loại sản phẩm bán. Các loại sản phẩm khác nhau sẽ có chi phí và giá bán khác nhau, do đóSDĐP và tỷ lệ SDĐP cũng khác nhau. Khi doanh nghiệp kinh doanh nhiều loạisản phẩm khác nhau và tỷ trọng của các loại sản phẩm trong tổng lượng bán khácnhau ở tùng kỳ phân tích thì điểm hòa vốn sẽ thay đổi. Do vậy, nếu biết kết hợpGVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  23. 23. Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ C-V-P Trang 13hợp lý tỷ trọng của các loại sản phẩm bán trong tổng lượng bán, doanh nghiệp sẽđạt lợi nhuận tối đa, ngược lại, lợi nhuận sẽ bị ảnh hưởng xấu.1.3. Hạn chế của mô hình phân tích mối quan hệ CVP Qua nghiên cứu mối quan hệ CVP ở trên, chúng ta thấy rằng việc đặt chiphí trong mối quan hệ với khối lượng và lợi nhuận để phân tích đề ra quyết địnhkinh doanh chỉ có thể thực hiện được trong một số điều kiện giả định, mà nhữngđiều kiện này rất ít khi xảy ra trong thực tế. Những điều kiện giả định đó là:  Mối quan hệ giữa khối lượng sản phẩm, mức độ hoạt động với chi phí và thu nhập là mối quan hệ tuyến tính trong suốt phạm vi thích hợp. Tuy nhiên, thực tế cho chúng ta thấy rằng, khi sản lượng thay đổi sẽ làm thay đổi cả lợi nhuận lẫn chi phí. Khi gia tăng sản lượng, chi phí khả biến tăng theo đường cong còn chi phí bất biến sẽ tang theo dạng gộp chứ không phải dạng tuyến tính như chúng ta giả định.  Phải phân tích một cách chính xác chi phí của doanh nghiệp thành chi phí khả biến và bất biến, điều đó là rất khó khăn, vì vậy phân chia chi phí hỗn hợp thành yếu tố khả biến và bất biến lại càng khó khăn hơn, và việc phân chia chi phí này chỉ mang tính gần đúng.  Tồn kho không thay đổi trong khi tính toán điểm hòa vốn, điều này có nghĩa là sản lượng sản xuất bằng sản lượng bán ra, điều này khó có thể có thực trong thực tế. Như chúng ta đã biết, khối lượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất mà còn phụ thuộc vào tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm như ký hợp đồng tiêu thụ với khách háng, chiến dịch tiếp thị, quảng cáo, công việc vận chuyển, tình hình thanh toán…  Năng lực sản xuất như máy móc thiết bị, công nhân không thay đổi trong suốt phạm vi thích hợp. Điều này không đúng bởi nhu cầu kinh doanh là phải luôn phù hợp với thị trường. Muốn hoạt động hiệu quả, tạo nhiều lợi nhuận doanh nghiệp phải luôn đổi mới. Ví dụ như đổi mới máy móc thiết bị ( điều này có thể giảm bớt lực lượng lao động…)GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  24. 24. Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích mối quan hệ C-V-P Trang 14  Giá bán sản phẩm không đổi. Tuy nhiên giá bán không chỉ do doanh nghiệp định ra mà còn phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường. Kết luận chƣơng 1 Việc am hiểu mối quan hệ giữa chi phí - sản lượng - lợi nhuận (CVP) là cầnthiết cho việc quản lý thành công một doanh nghiệp. Phân tích CVP cho thấyđược ảnh hưởng lên lợi nhuận của doanh nghiệp của sự thay đổi doanh thu, chiphí, kết cấu bán hàng, và giá bán sản phẩm. Phân tích CVP là một công cụ chonhà quản lý nhận thức rõ những quá trình thay đổi nào là có lợi nhất cho doanhnghiệp. Việc xác định được sản lượng và doanh thu để doanh nghiệp hoà vốn hoặcđạt được lợi nhuận mục tiêu cung cấp cho nhà quản lý thông tin hữu ích cho việclập kế hoạch và ra quyết định. Hai phương pháp được sử dụng để xác định sảnlượng/doanh thu để doanh nghiệp hoà vốn hoặc đạt được mức lợi nhuận mục tiêulà phương pháp số dư đảm phí (contribution approach) và phương pháp phươngtrình (equation approach). Một số nhà quản lý thì thích sử dụng đồ thị CVP hoặcđồ thị lợi nhuận. Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí (contribution income statement) đượcthiết lập trên cơ sở phân loại chi phí thành chi phí biến đổi và chi phí cố định làrất hữu ích cho nhà quản lý trong phân tích CVP. Báo cáo thu nhập này cho phépnhà quản lý dự đoán được ảnh hưởng của sự biến động doanh thu lên lợi nhuậncủa doanh nghiệp. Báo cáo này cũng cho thấy rõ được cấu trúc chi phí của mộtdoanh nghiệp, tức là tỷ lệ tương đối giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi. Cấutrúc chi phí của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến sử biến động của lợinhuận theo sự biến động của doanh thu. Các khái niệm được khai triển trong bài này nêu ra một cách suy nghĩ chứkhông phải thủ tục tính toán máy móc. Chính việc nghiên cứu mối quan hệ chiphí - sản lượng - lợi nhuận sẽ giúp cho nhà quản lý hướng hoạt động của doanhnghiệp theo các mục tiêu lợi nhuận đã đặt ra.GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  25. 25. Chương 2: Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty Trang 15CHƢƠNG 2 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆCVP TẠI CÔNG TY TNHH TIN HỌC Á ĐÔNG VI NA2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Tin Học Á Đông Vi Na2.1.1. Thông tin sơ lƣợc Tên công ty:  Viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Tin Học Á Đông Vi Na  Viết bằng tiếng nước ngoài: Á Đông Vi Na Computer Company Limited  Viết tắt: ADVN Computer Co., LTD Địa chỉ:  Trụ sở chính 164 Trần Bình Trọng, P. 3, Q. 5, Tp. HCM ĐT: (08) 392 45670 – Fax: (08) 392 45676  Chi nhánh 12 Võ Văn Dũng, P. Ô Chợ Dừa, Q. Đống Đa, Hà Nội ĐT: (04) 3513 0610 – Fax: (04) 3513 0612 Email:  sales@advn.vn Website:  www.advn.vn  www.facebook.com/adongvina Mã số thuế:  Trụ sở chính: 0304515709  Chi nhánh: 0304515709-001 Quyết định thành lập:GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  26. 26. Chương 2: Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty Trang 16  Công ty TNHH Tin Học Á Đông Vi Na được thành lập lần đầu tiên theo giấy phép số 4102041987 do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11 tháng 8 năm 2006.  Công ty TNHH Tin Học Á Đông Vi Na đăng ký thay đổi lần thứ 5 giấy chứng nhận doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên trở lên theo giấy phép số 0304515709 do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06 tháng 05 năm 2011. Vốn điều lệ:  6.000.000.000 đồng (Viết bằng chữ: Sáu tỷ đồng)2.1.2. Lịch sử hình thành Á Đông Vi Na được thành lập vào tháng 08 năm 2006 với tiền thân làCông ty Tin Học Ách Chủ, một trong những công ty con của AceComTechnologies Pte LTD. (một trong 100 doanh nghiệp thành công nhất Singapore)trong khu vực Đông Nam Á. Qua nhiều năm, Á Đông Vi Na đã từng bước lớnmạnh và phát triển trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm, linh kiện máy tính,thiết bị văn phòng, thông tin liên lạc và giải trí mang thương hiệu tầm cỡ và uytín tại thị trường Việt Nam như: Sony, Hitachi, Western Digital, InFocus,XtremeMac, iOmega, iSmart, Prolink… Á Đông Vi Na luôn phấn đấu, nỗ lực không ngừng để đem lại cho ngườitiêu dùng những sản phẩm công nghệ tiên tiến, và đã trở thành một trong nhữngthương hiệu đáng tin cậy và được yêu thích nhất. Á Đông Vi Na luôn cam kếtcung cấp hàng chính hãng từ các nhà sản xuất, chất lượng luôn được đảm bảo vàmức giá phù hợp trong môi trường cạnh tranh. Một tổ chức phát triển bền vững luôn cần có một đội ngũ nhân lực tốt vềchất và lượng. Chính vì quan niệm đó mà đội ngũ nhân lực của Á Đông Vi Naluôn được chọn lọc kỹ càng trước khi trải qua các quá trình đào tạo. Công ty cậpnhật thường xuyên những kiến thức sản phẩm mới nhất, không ngừng nâng caotrình độ chuyên môn kỹ thuật và tác phong giao tiếp với khách hàng luôn đượcchú trọng. Công ty xem khả năng làm hài lòng khách hàng là thước đo thànhcông của chính mình.GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  27. 27. Chương 2: Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty Trang 172.1.3. Ngành nghề kinh doanh Quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu máy vi tính để bàn, máy vi tính xáchtay, linh kiện máy vi tính, máy móc thiết bị văn phòng, máy điện thoại, thiết bịviễn thông, thiết bị điện dân - dụng công nghiệp, dịch vụ máy tính và các dịch vụliên quan. Kinh doanh, phân phối, lắp đặt máy tính, linh kiện và thiết bị ngoại vi. Dịch vụ sửa chữa, cài đặt, bảo trì hệ thống và linh kiện máy tính. Sản xuất, gia công, mua bán phần mềm máy tính. Thiết kế hệ thống máy tính ( Thiết kế mạng máy tính, tạo lập trang chủinternet, thiết kế hệ thống máy tính tích hợp với phần cứng máy tính, phần mềmvới các công nghệ truyền thông ). Kinh doanh bất động sản (thực hiện theo khoản 1 Điều 10 Luật Kinhdoanh bất động sản)2.1.4. Tình hình tổ chức của công ty2.1.4.1. Cơ cấu chung BAN GIÁM ĐỐC XUẤT NHẬP KẾ TOÁN KINH DOANH MARKETING KHẨU KHO & GIAO BẢO HÀNH & NHẬN KỸ THUẬT CHĂM SÓC KH Hình vẽ 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty Á Đông Vi NaGVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  28. 28. Chương 2: Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty Trang 18  Ban giám đốc: là người đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động kinh doanh; là người trực tiếp tổ chức và điều hành.  Phòng kinh doanh: cung cấp cho ban giám đốc về mọi hoạt động kinh doanh hàng hóa; tổ chức marketing, nghiên cứu thị trường, thực hiện các giao dịch mua bán; quảng bá tiếp thị cho công ty; đề ra các kế hoạch nhằm tối đa hóa lợi nhuận.  Phòng marketing: Lập kế hoạch đề xuất và thực hiện các chương trình khuyến mãi, quảng cáo hỗ trợ kinh doanh  Phòng kế toán: lập và lưu trữ các chứng từ của toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh theo đúng quy định hiện hành; thực hiện công tác kế toán; đề xuất các giải pháp để nâng cao năng suất sử dụng vốn, giảm chi phí.  Phòng xuất nhập khẩu: chuẩn bị đầy đủ các bộ hồ sơ kê khai hải quan chính xác, nhanh chóng & kịp thời. Nộp hồ sơ, làm & hoàn thành các thủ tục hải quan, nhận hàng tại cảng trong thời gian ngắn nhất có thể. Quản lý & giám sát việc vận chuyển đưa hàng về kho. Đảm bảo hàng hoá còn nguyên niêm phong của hãng hoặc đúng số lượng kiểm hoá của hải quan tại cảng. Kiểm soát thời hạn trả thuế và làm báo cáo thuế nhập khẩu phải trả theo từng lô hàng, tổng hợp tình hình nhập khẩu theo tháng.  Kho và giao nhận: quản lý và báo cáo tình hình nhập, xuất kho và giao nhận hàng hóa.  Phòng kỹ thuật, bảo hành: tổ chức lắp ráp máy vi tính, linh kiện điện tử; giải quyết các vấn đề về máy móc trong nội bộ công ty; thực hiện dịch vụ bảo hành và sửa chữa cho khách hàng; kiểm tra chất lượng hàng hóa lúc nhập cũng như lúc xuất cho khách hàng.  Phòng chăm sóc khách hàng: thu nhận thông tin phản hồi từ khách hàng và giải đáp các vấn đề thắc mắc về kinh doanh, chương trình marketing, bảo hành…GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  29. 29. Chương 2: Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty Trang 192.1.4.2. Cơ cấu phòng kế toán Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán công nợ Thủ quỹ KT kho, bán hàng Hình vẽ 2.2 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán công ty Á Đông Vi Na  Kế toán trƣởng:  Tham mưu cho giám đốc về tổ chức thực hiện công tác kế toán tài chính.  Phụ trách chỉ đạo phòng kế toán, xem xét việc ghi chép chứng từ, sổ sách lưu trữ, quản lý hồ sơ kế toán và xử lý kịp thời các sai sót.  Kết hợp cùng kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính, phân tích báo cáo tài chính để nắm bắt tình hình tài chính và báo cáo kịp thời cho cấp trên.  Tham mưu trong các cuộc họp và ký các hợp đồng tín dụng.  Chịu trách nhiệm với cơ quan thuế về cục quản lý vốn.  Kế toán tổng hợp:  Tập hợp số liệu từ kế toán chi tiết, tiến hành hạch toán tổng hợp.  Tập hợp doanh thu và chi phí để xác định kết quả kinh doanh.  Lập báo cáo dưới sự hướng dẫn của kế toán trưởng để nộp cho cấp trên.  Kế toán công nợ:  Tổ chức ghi chép, phản ánh và tổng hợp các số liệu về tình hình phải thu, phải trả của công ty.  Lập báo cáo phải thu, phải trả.GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  30. 30. Chương 2: Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty Trang 20  Theo dõi các khoản nợ khó đòi và lập dự phòng đối với các khoản nợ này.  Thủ quỹ:  Tổ chức ghi chép, theo dõi chi tiết tình hình thu chi tiền mặt.  Tính toán lương và các khoản trích theo lương quy định.  Theo dõi tình hình tồn quỹ tại quỹ và ngân hàng để kịp thời phát hiện khi có chênh lệch giữa thực tế và sổ sách.  Lập báo cáo quỹ hằng ngày.  Kế toán kho, bán hàng:  Lập hoá đơn bán hàng  Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn từng loại hàng hóa.  Tham gia công tác kiểm kê, báo cáo tồn kho thực kiểm so với sổ sách vào cuối tháng. 2.1.5. Chính sách kế toán  Chế độ kế toán: áp dụng theo quyết định số 48/2006/QĐ_BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính.  Hình thức kế toán: nhật ký chung.  Hạch toán thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.  Hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên.  Xác định giá trị hàng tồn kho: theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)  Trình tự ghi sổ:  Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra, các nhân viên kế toán phụ trách từng phần sẽ nhập số liệu vào sổ chứng từ gốc.  Cuối tháng hoặc định kỳ, căn cứ vào sổ chứng từ gốc này, các kế toán viên lập sổ nhật ký chuyên dùng và sổ chi tiết. Các sổ này sau khi lập xong được chuyển đến kế toán trưởng hoặc người được kế toán trưởng ủy quyền ký duyệt rồi chuyển đến cho kế toán tổng hợp với đầy đủ chứng từ gốc kèm theo để kế toán kiểm tra và sử dụng phần mềm ghi vào sổ nhật ký chung và sổ cái.GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  31. 31. Chương 2: Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty Trang 21  Cuối tháng khóa sổ và tìm ra tổng tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng ở trong sổ nhật ký chung, tổng phát sinh nợ, có của các tài khoản có trên sổ cái, rồi từ sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh của các tài khoản tổng hợp. Tổng số phát sinh nợ và số phát sinh có của các tài khoản tổng hợp trên bảng cân đối số phát sinh phải khớp nhau và khớp với tổng số tiền trên sổ nhật ký chung.  Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp với số liệu nói trên, bảng cân đối số phát sinh được sử dụng để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác.2.2. Ứng dụng mô hình phân tích CVP để cung cấp thông tin cho việc ra quyết định kinh doanh tại công ty2.2.1. Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí tại công ty Để ứng dụng mô hình phân tích CVP vào công ty thì tất cả các chi phíphải được phân loại thành định phí và biến phí, điều này công ty đã thực hiệnđược. Chúng ta hãy xem thử công ty hiện đang phân loại chi phí như thế nào.2.2.1.1. Chi phí khả biến (biến phí) Chi phí khả biến của công ty gồm: biến phí giá vốn hàng bán, biến phíbán hàng và biến phí quản lý doanh nghiệp. a) Giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán gồm giá mua hàng hoá và chi phí vận chuyển  Giá mua hàng hoá = đơn giá mua chưa thuế GTGT x số lượng mua. (Xem phụ lục PL 01.01 – PL 01.06)  Chi phí vận chuyển hàng hoá được hạch toán TK 156200 “Chi phí mua hàng”, khi hàng hoá được bán ra thì chi phí vận chuyển được phân bổ và ghi nhận vào TK 63200 “Giá vốn hàng bán”, nếu hàng hoá được bán ra càng nhiều thì chi phí vận chuyển càng nhiều. Giá vốn hàng bán phân theo nhóm sản phẩm của năm 2011 như sau:GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  32. 32. Chương 2: Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty Trang 22 Bảng 2.1 Giá vốn hàng bán phân theo nhóm sản phẩm ĐVT: đồng Giá vốn Giá mua Chi phí hàng bán hàng hoá vận chuyển Nhóm Tai nghe 4,645,230,278 4,612,939,700 32,290,578 Sony Nhóm Loa 14,660,662,433 13,512,131,275 1,148,531,158 Sony Nhóm USB 2,608,857,777 2,595,878,385 12,979,392 Sony Nhóm Thẻ nhớ 5,163,884,136 5,138,193,170 25,690,966 Sony Tổng cộng 27,078,634,624 25,859,142,530 1,219,492,094 (Nguồn: phòng kế toán) b) Biến phí bán hàng Biến phí bán hàng của công ty bao gồm những khoảng sau:  Chi phí tem bảo hành, phiếu bảo hành, tem phụ, tem quảng cáo  Chi phí bao bì đựng sản phẩm.  Chi phí bảo hành sản phẩm.  Hoa hồng cho nhân viên giao nhận.  Hoa hồng, tiền thưởng cho nhân viên kinh doanh.  Hoa hồng chiết khấu cho đại lý.  Các khoản chi phí khác. Trong đó:  Chi phí tem bảo hành thông minh, phiếu bảo hành, tem phụ, tem quảng cáo; chi phí bao bì đựng sản phẩm; chi phí bảo hành sản phẩm biến thiên theo số lượng sản phẩm bán ra.  Hoa hồng cho nhân viên giao nhận biến thiên theo số lượng đơn hàng bán ra.GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  33. 33. Chương 2: Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty Trang 23  Hoa hồng, tiền thưởng cho nhân viên kinh doanh; hoa hồng chiết khấu cho đại lý biến thiên theo doanh số bán ra.  Các khoản chi phí khác phải xét theo từng trường hợp cụ thể. Hiện nay, công ty mua đi và bán lại rất nhiều mặt hàng, nên việc tính chiphí bán hàng được thực hiện bằng cách phân bổ cho các nhóm sản phẩm căn cứvào doanh thu bán ra bằng công thức: Từ 4 bảng kê chi tiết (Xem phụ lục PL 02.01, PL 02.02, PL 02.03, PL02.04), ta có bảng tổng hợp biến phí bán hàng theo nhóm sản phẩm như sau: Bảng 2.2 Bảng tổng hợp BP BH của 4 nhóm sản phẩm năm 2011 ĐVT: đồng Nhóm sản phẩm Tổng BP bán hàng Tổng Doanh thu Tai nghe Sony 283,191,077 6,626,818,182 Loa Sony 741,747,464 19,569,909,091 USB Sony 175,174,718 3,489,145,455 Thẻ nhớ Sony 274,032,327 6,525,818,182 Tổng 1,474,145,586 36,211,690,909 (Nguồn: phòng kế toán)GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  34. 34. Chương 2: Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty Trang 24 c) Biến phí quản lý doanh nghiệp Bảng 2.3 Bảng tổng hợp BP QLDN của 4 nhóm sản phẩm năm 2011 ĐVT: đồng BP QLDNTháng Tai nghe Sony Loa Sony USB Sony Thẻ nhớ Sony Tổng 1 5,715,415 30,252,415 3,355,881 3,327,573 42,651,283 2 6,432,330 30,319,871 3,230,343 4,058,324 44,040,869 3 7,802,514 31,173,529 3,315,521 4,343,984 46,635,548 4 7,630,507 29,731,725 3,099,757 4,077,552 44,539,540 5 10,567,686 43,832,476 4,114,292 5,315,305 63,829,759 6 9,070,979 34,635,706 3,296,955 4,012,258 51,015,898 7 9,252,002 32,830,275 3,196,096 3,876,159 49,154,531 8 9,173,940 35,523,392 3,588,888 3,936,082 52,222,301 9 9,523,556 28,469,722 3,544,007 4,672,662 46,209,947 10 8,665,742 31,727,571 2,993,942 3,865,139 47,252,394 11 9,848,334 26,336,122 3,677,955 5,132,914 44,995,325 12 11,629,005 30,285,889 4,360,513 5,677,633 51,953,040Tổng 105,312,009 385,118,691 41,774,150 52,295,586 584,500,436 (Nguồn: phòng kế toán)2.2.1.2. Chi phí bất biến a) Định phí bán hàng Định phí bán hàng của công ty bao gồm những khoản sau:  Chi phí marketing, quảng cáo.  Tiền lương của nhân viên kinh doanh.  Các khoản trích theo lương của nhân viên kinh doanh.  Chi phí khác.GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  35. 35. Chương 2: Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty Trang 25 Bàng 2.4 Bảng tổng hợp ĐP BH của 4 nhóm sản phẩm năm 2011 ĐVT: đồng Định phí bán hàng Lƣơng & Sản Nhóm sản CP ĐP khoản trích lƣợng phẩm marketing, Tổng đơn vị theo lƣơng bộ tiêu thụ quảng cáo phận KD Nhóm tai 77,709,031 84,184,783 161,893,814 20,135 8,040 nghe Sony Nhóm loa 273,963,212 296,793,480 570,756,691 11,560 49,373 Sony Nhóm 28,767,542 31,164,837 59,932,380 25,370 2,362 USB Sony Nhóm thẻ 79,126,379 85,720,244 164,846,624 22,635 7,283 nhớ Sony Tổng 459,566,164 497,863,344 957,429,509 79,700 67,059 (Nguồn: phòng kế toán) b) Định phí quản lý doanh nghiệp Định phí quản lý doanh nghiệp của công ty bao gồm những khoản sau:  Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp như: kế toán, kinh doanh (trưởng phòng), marketing, kho và giao nhận, bảo hành, chăm sóc khách hàng.  Chi phí dịch vụ mua ngoài như: tiền điện, nước, điện thoại, mạng internet; tiền mua văn phòng phẩm; tiền thuê văn phòng; công tác phí của nhân viên và các khoản chi phí bằng tiền khác.GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  36. 36. Chương 2: Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty Trang 26 Bảng 2.5 Bảng tổng hợp ĐP QLDN của 4 nhóm SP năm 2011 ĐVT: đồng Định phí quản lý doanh nghiệp Lƣơng & Sản ĐP đơn Tháng khoản trích Chi phí dịch lƣợng Tổng vị theo lƣơng bộ vụ mua ngoài tiêu thụ phận QLDN Nhóm tai 286,448,664 134,799,371 421,248,035 20,135 20,921 nghe Sony Nhóm loa 785,642,130 369,713,944 1,155,356,074 11,560 99,944 Sony Nhóm USB 160,969,724 75,750,458 236,720,183 25,370 9,331 Sony Nhóm thẻ 320,048,986 150,611,287 470,660,273 22,635 20,793 nhớ Sony Tổng 1,553,109,504 730,875,061 2,283,984,564 79,700 150,990 (Nguồn: phòng kế toán)2.2.1.3. Tổng hợp chi phí của công ty trong năm 2011 Bảng 2.6 Bảng tổng hợp chi phí 4 nhóm sản phẩm của năm 2011 ĐVT: đồng Các loại CP Tai nghe Sony Loa Sony USB Sony Thẻ nhớ SonyBiến phíGiá vốn hàng bán 4,645,230,278 14,660,662,433 2,608,857,777 5,163,884,136BP BH 283,191,077 741,747,464 175,174,718 274,032,327BP QLDN 105,312,009 385,118,691 41,774,150 52,295,586Tổng BP 5,033,733,364 15,787,528,588 2,825,806,645 5,490,212,049Định phíĐP BH 161,893,814 570,756,691 59,932,380 164,846,624ĐP QLDN 421,248,035 1,155,356,074 236,720,183 470,660,273Tổng ĐP 583,141,849 1,726,112,765 296,652,562 635,506,897 (Nguồn: phòng kế toán)GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  37. 37. Chương 2: Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty Trang 272.2.2. Phân tích các chỉ tiêu dựa theo mối quan hệ CVP2.2.2.1. Báo cáo thu nhập theo số dƣ đảm phí tại công ty Bảng 2.7 Báo cáo thu nhập theo SDĐP của từng nhóm SP năm 2011 ĐVT: đồng Nhóm tai nghe Nhóm loa Nhóm USB Nhóm thẻ nhớ Chỉ tiêu Tổng Sony Sony Sony SonyDoanh thu 6,626,818,182 19,569,909,091 3,489,145,455 6,525,818,182 36,211,690,909Biến phí 5,033,733,364 15,787,528,588 2,825,806,645 5,490,212,049 29,137,280,646SDĐP 1,593,084,818 3,782,380,503 663,338,810 1,035,606,133 7,074,410,263Định phí 583,141,849 1,726,112,765 296,652,562 635,506,897 3,241,414,073Lợi nhuận 1,009,942,969 2,056,267,738 366,686,247 400,099,236 3,832,996,190 (Nguồn: phòng kế toán) Sản lƣợng tiêu thụ năm 2011 30,000 25,000 20,000 15,000 10,000 5,000 - Tai nghe Sony Loa Sony USB Sony Thẻ nhớ Sony SL bán 20,135 11,560 25,370 22,635 Hình vẽ 2.3 Sản lƣợng tiêu thụ của từng nhóm sản phẩm năm 2011GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  38. 38. Chương 2: Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty Trang 282.2.2.2. Số dƣ đảm phí (SDĐP) và tỷ lệ SDĐP Bảng 2.8 Báo cáo thu nhập theo SDĐP của từng đơn vị SP năm 2011 ĐVT: đồng Nhóm tai Nhóm loa Nhóm USB Nhóm thẻ Chỉ tiêu Tổng nghe Sony Sony Sony nhớ SonyDT ĐV 329,119 1,692,899 137,530 288,307 2,447,855BP ĐV 249,999 1,365,703 111,384 242,554 1,969,640SDĐP ĐV 79,120 327,196 26,147 45,752 478,215ĐP ĐV 28,962 149,318 11,693 28,076 218,049LN ĐV 50,159 177,878 14,454 17,676 260,166Tỷ lệ SDĐP 24.04% 19.33% 19.01% 15.87% 19.54% (Nguồn: phòng kế toán) 3,000 2,500 2,000 Tai nghe Sony 1,500 Loa Sony USB Sony 1,000 Thẻ nhớ Sony 500 - 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Hình vẽ 2.4 Sản lƣợng tiêu thụ của các nhóm sản phẩm trong năm 2011GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  39. 39. Chương 2: Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty Trang 292.2.3.2. Cơ cầu chi phí Cơ cấu chi phí năm 2011 của từng nhóm sản phẩm như sau: Bảng 2.9 Cơ cấu chi phí của từng nhóm sản phẩm năm 2011Khoản mục Tai nghe Sony Loa Sony USB Sony Thẻ nhớ Sony Tổng CP 5,616,875,213 17,513,641,353 3,122,459,207 6,125,718,946 Tỷ lệ BP 89.62% 90.14% 90.50% 89.63% Tỷ lệ ĐP 10.38% 9.86% 9.50% 10.37% (Nguồn: phòng kế toán)Để thấy rõ hơn cơ cấu chi phí trong tổng chi phí, ta quan sát đồ thị sau: 100.00% 89.62% 90.14% 90.50% 89.63% 90.00% 80.00% 70.00% 60.00% 50.00% 40.00% 30.00% 20.00% 10.38% 9.86% 9.50% 10.37% 10.00% 0.00% Tai nghe Sony Loa Sony USB Sony Thẻ nhớ Sony Biến phí Định phí Hình vẽ 2.5 Cơ cấu chi phí của từng nhóm sản phẩm năm 20112.2.3.3. Các thƣớc đo tiêu chuẩn hoà vốn a) Sản lƣợng hoà vốn Ta có sản lượng hoà vốn của các nhóm sản phẩm như sau:GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  40. 40. Chương 2: Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty Trang 30 b) Doanh thu hoà vốn Ta có doanh thu hoà vốn của các nhóm sản phẩm như sau: c) Thời gian hoàn vốnGVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  41. 41. Chương 2: Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty Trang 31 Trong đó: Ta có thời gian hoà vốn của các nhóm sản phẩm như sau: d) Tỷ lệ hoà vốn Ta có tỷ lệ hoà vốn của các nhóm sản phẩm như sau:GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  42. 42. Chương 2: Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty Trang 32 e) Doanh thu an toàn Ta có doanh thu an toàn của các nhóm sản phẩm như sau: Nhóm tai nghe Sony = 6,626,818,182 – 2,425,718,306 = 4,201,099,876 đ Nhóm loa Sony = 19,569,909,091 – 8,930,849,201 = 10,639,059,890 đ Nhóm USB Sony = 3,489,145,455 – 1,560,385,017 = 1,928,760,437 đ Nhóm thẻ nhớ Sony = 6,525,818,182 – 4,004,613,657 = 2,521,204,525 đ f) Tỷ lệ doanh thu an toàn: Ta có tỷ lệ doanh thu an toàn của các nhóm sản phẩm như sau:GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  43. 43. Chương 2: Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty Trang 332.2.3.4. Phân tích độ nhạy đến lợi nhuận và điểm hoà vốn Như chúng ta đã biết, doanh thu thay đổi gồm : sản lượng thay đổi và giábán thay đổi, trong cơ cấu chi phí tôi đã trình bày sự nhạy cảm của lợi nhuậntrước sự biến động của doanh thu ( sản lượng tiêu thụ). Nhưng doanh thu và chiphí là 2 yếu tố chủ yếu của rủi ro doanh nghiệp, do đó ngoài sản lượng chúng tacầm phải xem xét cả giá bán và chi phí của sản phẩm. Ta chọn tai nghe Sony và USB Sony đại diện cho 2 nhóm sản phẩm cócơ cấu chi phí khác nhau: một loại có biến phí cao, một loại có định phí cao.Cũng qua khảo sát thì tình hình hiện nay, giá bán và chi phí có thể thay đổi từ 5%- 10%. Đề thuận tiện, tôi cho bước nhảy là 5%. Ta lần lượt phân tích từng nhóm sản phẩm:  Nhóm tai nghe Sony: Bảng 2.10 LN của nhóm tai nghe Sony thay đổi trong các trƣờng hợp ĐVT: đồng Biến thay đổi Không đổi Tăng 5% Tăng 10%LN khi giá bán thay đổi 1,009,942,969 1,341,283,878 1,672,624,787LN khi BP thay đổi 1,009,942,969 758,256,301 506,569,633LN khi SL tiêu thụ thay đổi 1,009,942,969 1,089,597,210 1,169,251,451 (Nguồn: tự tính toán)GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  44. 44. Chương 2: Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty Trang 34 1,800,000,000 1,600,000,000 1,400,000,000 1,200,000,000 1,000,000,000 Giá thay đổi đồng 800,000,000 BP thay đổi SL thay đổi 600,000,000 400,000,000 200,000,000 - Không đổi Tăng 5% Tăng 10% Hình vẽ 2.6 Lợi nhuận thay đổi của nhóm tai nghe Sony Bảng 2.11 Sản lƣợng hoà vốn của nhóm tai nghe Sony thay đổi Biến thay đổi Không đổi Tăng 5% Tăng 10% Giá bán thay đổi 7,370 6,101 5,205 BP thay đổi 7,370 8,753 10,775 (Nguồn: tự tính toán) 12,000 10,000 8,000 6,000 Giá bán thay đổi BP thay đổi 4,000 2,000 - Không thay đổi Tăng 5% Tăng 10% Hình vẽ 2.7 Sản lƣợng hoà vốn thay đổi của nhóm tai nghe SonyGVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  45. 45. Chương 2: Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty Trang 35  Nhóm USB Sony: Bảng 2.12 Lợi nhuận của nhóm USB Sony thay đổi trong các trƣờng hợp Biến thay đổi Không đổi Tăng 5% Tăng 10% LN khi giá bán thay đổi 366,686,247 541,143,520 715,600,793 LN khi BP thay đổi 366,686,247 225,395,915 84,105,583 LN khi SL tiêu thụ thay đổi 366,686,247 399,853,188 433,020,128 (Nguồn: tự tính toán) 800,000,000 700,000,000 600,000,000 500,000,000 Giá thay đổi đồng 400,000,000 BP thay đổi 300,000,000 SL thay đổi 200,000,000 100,000,000 - Không đổi Tăng 5% Tăng 10% Hình vẽ 2.8 Lợi nhuận thay đổi của nhóm USB Sony Bảng 2.13 Sản lƣợng hoà vốn của nhóm USB Sony thay đổi Biến thay đổi Không đổi Tăng 5% Tăng 10% Giá bán thay đổi 11,346 8,983 7,435 BP thay đổi 11,346 14,416 19,766 (Nguồn: tự tính toán)GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  46. 46. Chương 2: Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty Trang 36 25,000 20,000 15,000 Giá bán thay đổi BP thay đổi 10,000 5,000 - Không thay đổi Tăng 5% Tăng 10% Hình vẽ 2.9 Sản lƣợng hoà vốn thay đổi của nhóm USB Sony2.2.3.5. Lựa chọn phƣơng án kinh doanh Công ty đang xem xét một số phương án kinh doanh dựa vào mô hìnhphân tích CVP để ra quyết định kinh doanh cho các nhóm sản phẩm như sau:  Thay đổi định phí và doanh thu Giám đốc công ty hy vọng rằng nếu đầu tư thêm 35% cho chi phímarketing, quảng cáo ở năm 2012 cho từng nhóm sản phẩm thì doanh thu sẽ tăng2%. Trong trường hợp các điều kiện khác không đổi, công ty có nên thực hiệnphương án này không?  Xét nhóm tai nghe Sony Doanh thu tăng 2%, tương ứng tăng: 132,536,364 (6,626,818,182 x 2%) SDĐP tăng thêm: 31,861,696 (132,536,364 x 24.04%) (Trừ) ĐP tăng thêm: 27,198,161 (77,709,031 x 35%) LN tăng thêm: 4,663,536 đ => Vậy: LN trước thuế của nhóm tai nghe khi thực hiện phương án nàytăng 4,663,536 đ.  Xét nhóm loa SonyGVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  47. 47. Chương 2: Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty Trang 37 Doanh thu tăng 2%, tương ứng tăng: 391,398,182 (19,569,909,091 x2%) SDĐP tăng thêm: 75,647,610 (391,398,182 x 19.33%) (Trừ) ĐP tăng thêm: 95,887,124 (273,963,212 x 35%) LN tăng thêm: (20,239,514) đ => Vậy: LN trước thuế của nhóm tai nghe khi thực hiện phương án nàygiảm 20,239,514 đ.  Xét nhóm USB Sony Doanh thu tăng 2%, tương ứng tăng: 69,782,909 (3,489,145,455 x 2%) SDĐP tăng thêm: 13,266,776 (69,782,909 x 19.01%) (Trừ) ĐP tăng thêm: 10,068,640 (28,767,542 x 35%) LN tăng thêm: 3,198,136 đ => Vậy: LN trước thuế của nhóm tai nghe khi thực hiện phương án nàytăng 3,198,136 đ.  Xét nhóm thẻ nhớ Sony Doanh thu tăng 2%, tương ứng tăng: 130,516,364 (6,525,818,182 x 2%) SDĐP tăng thêm: 20,712,123 (130,516,364 x 15.87%) (Trừ) ĐP tăng thêm: 27,694,233 (79,126,379 x 35%) LN tăng thêm: (6,982,110) đ => Vậy: LN trước thuế của nhóm tai nghe khi thực hiện phương án nàygiảm (6,982,110) đ.  Tổng hợp phương án: Tai nghe Sony Loa Sony USB Sony Thẻ nhớ Sony Tổng DT tăng thêm 132,536,364 391,398,182 69,782,909 130,516,364 724,233,818 SDĐP tăng thêm 31,861,696 75,647,610 13,266,776 20,712,123 141,488,205 ĐP tăng thêm 27,198,161 95,887,124 10,068,640 27,694,233 160,848,157 LN tăng thêm 4,663,536 (20,239,514) 3,198,136 (6,982,110) (19,359,952) => Sau khi tính toán, công ty quyết định không chọn phương án này vì sẽlàm cho tổng lợi nhuận giảm xuống 19,359,952 đ.GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  48. 48. Chương 2: Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty Trang 38  Thay đổi định phí, biến phí và lượng bán Doanh nghiệp dự định thay phương thức trả lương cho nhân viên kinhdoanh: Thay vì trả lương hàng tháng công ty sẽ trả theo hình thức hoa hồng trênsản phẩm bán được là 100,000 đ/sản phẩm. Với cách trả lương này công ty hyvọng sẽ tăng năng suất bán hàng của nhân viên, do vậy lượng bán sẽ tăng thêm5%. Nếu phương án này được thực hiện thì lợi nhuận của các chi nhánh sẽ thayđổi như thế nào?  Xét nhóm tai nghe Sony SL tăng 5%, tương ứng DT tăng 331,340,909 (=329,119 x (20,135 x5%)) SL tăng 5%, BP ĐV tăng 100,000 đ, tương ứng BP tăng 352,361,668(=(249,999 + 100,000) x (20,135 x 5%)). SDĐP tăng thêm: (21,020,759) (=331,340,909 – 352,361,668) (Trừ) ĐP tăng thêm: (497,863,344) LN tăng thêm: 476,842,585 đ  Xét nhóm loa Sony SL tăng 5%, tương ứng DT tăng 978,495,455 (=1,692,899 x (11,560 x5%)) SL tăng 5%, BP ĐV tăng 100,000 đ, tương ứng BP tăng 847,176,429(=(1,365,703 + 100,000) x (11,560 x 5%)). SDĐP tăng thêm: 131,319,025 (= 978,495,455 – 847,176,429) (Trừ) ĐP tăng thêm: (497,863,344) LN tăng thêm: 629,182,370 đ  Xét nhóm USB Sony SL tăng 5%, tương ứng DT tăng 174,457,273 (=137,530 x (25,370 x5%)) SL tăng 5%, BP ĐV tăng 100,000 đ, tương ứng BP tăng 268,140,332(=(111,384 + 100,000) x (25,370 x 5%)). SDĐP tăng thêm: (93,683,060) (=174,457,273 – 268,140,332) (Trừ) ĐP tăng thêm: (497,863,344)GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  49. 49. Chương 2: Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty Trang 39 LN tăng thêm: 404,180,285 đ  Xét nhóm thẻ nhớ Sony SL tăng 5%, tương ứng DT tăng 326,290,909 (=288,307 x (22,635 x5%)) SL tăng 5%, BP ĐV tăng 100,000 đ, tương ứng BP tăng 387,685,602(=(242,554 + 100,000) x (22,635 x 5%)). SDĐP tăng thêm: (61,394,693) (=326,290,909 – 387,685,602) (Trừ) ĐP tăng thêm: (497,863,344) LN tăng thêm: 436,468,651 đ  Tổng hợp phương án Tai nghe Sony Loa Sony USB Sony Thẻ nhớ Sony Tổng DT tăng thêm 331,340,909 978,495,455 174,457,273 326,290,909 1,810,584,545 BP tăng thêm 352,361,668 847,176,429 268,140,332 387,685,602 1,855,364,032 SDĐP tăng thêm (21,020,759) 131,319,025 (93,683,060) (61,394,693) (44,779,487) ĐP giảm đi (497,863,344) (497,863,344) (497,863,344) (497,863,344) (1,991,453,378) LN tăng thêm 476,842,585 629,182,370 404,180,285 436,468,651 1,946,673,891 => Sau khi tính toán, công ty đã quyết định thực hiện phương án này vìsẽ làm cho tổng lợi nhuận tăng 1,946,673,891 đ.GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  50. 50. Chương 2: Thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty Trang 40 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 Phần 1 của chương 2 giới thiệu về lịch sử hình thành, ngành nghề kinhdoanh, tình hình tổ chức và hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Tin Học ÁĐông Vi Na. Qua đó thấy được những thuận lợi, khó khăn và phương hướng pháttriển của công ty trong thời gian tới. Phần 2 của chương 2 đi sâu vào thực trạng phân tích mối quan hệ giữachi phí - khối lượng - lợi nhuận tại công ty Á Đông Vi Na, tập trung vào nhữngnội dung chính như sau:  Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí tại công ty.  Phân tích các chỉ tiêu trong mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận tại công ty.  Vận dụng phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận trong việc lựa chọn phương án kinh doanh tại công ty. Từ đó nắm bắt kịp thời những tồn tại và nguyên nhân để làm cơ sở đưara những nhận xét, giải pháp và kiến nghị trong chương 3.GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn
  51. 51. Chương 3: Nhận xét, giải pháp và kiến nghị Trang 41CHƢƠNG 3 CHƢƠNG 3 NHẬN XÉT, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ3.1. Nhận xét về thực trạng phân tích mối quan hệ C-V-P tại công ty3.1.1. Số dƣ đảm phí và tỷ lệ số dƣ đảm phí a) Số dƣ đảm phí Mỗi sản phẩm khác nhau, có quy mô, tính chất khác nhau thì có số dưđảm phí khác nhau. Nhìn vào bảng 2.8, ta thấy nhóm loa Sony có SDĐP ĐV lớnnhất (chiếm tỷ trọng khoảng 68.42%) và USB Sony có SDĐP ĐV nhỏ nhất(chiếm tỷ trọng khoảng 5.47%) trong 4 nhóm. Loa Sony là nhóm có SDĐP ĐV lớn nhất là 327,196 đ: bao gồm 149,318đ bù đắp định phí và 177,878 đ là lợi nhuận. Như vậy, cứ một sản phẩm thuộcnhóm loa Sony được bán ra thêm thì có 327,196 đ để bù đắp định phí và lợinhuận trong khi tai nghe Sony là 79,120 đ, USB Sony là 26,147 đ và thẻ nhớSony là 45,752 đ. Điều này cho ta biết rằng: nếu vượt qua điểm hoà vốn (tức làđã bù đắp đủ định phí), cứ mỗi sản phẩm bán ra thêm thì SDĐP chính là lợinhuận của sản phẩm. Thực tế ở đây, nếu chỉ phân tích về số dư đảm phí thì trongngắn hạn công ty nên tập trung bán nhiều hơn vào nhóm sản phẩm loa Sony đểđạt được lợi nhuận cao nhất. Với cách tính như vậy, chúng ta có thể tính lợi nhuận tăng thêm bằngcách lấy số dư đảm phí đơn vị nhân cho lượng tiêu thụ tăng thêm (lượng tiêu thụđã vượt qua điểm hòa vốn). Công thức này thể hiện rõ mối quan hệ giữa số dưđảm phí và lợi nhuận, có thể nói số dư đảm phí tỷ lệ thuận với lợi nhuận, do đónhóm sản phẩm nào có số dư đảm phí càng lớn thì khi vượt qua điểm hòa vốn lợinhuận tăng thêm càng nhiều. Và qua khái niệm số dư đảm phí ta cũng có thể tính lợi nhuận chênh lệchcủa các nhóm sản phẩm khi vượt qua điểm hòa vốn bằng cách lấy cùng mộtlượng tiêu thụ tăng thêm nhân với chênh lệch của số dư đảm phí.GVHD: Ths. Trần Thị Quỳnh Hương SVTT: Trần Nguyễn Minh Toàn

×