SlideShare a Scribd company logo
1 of 156
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ T
ỐT
NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC
TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ
NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên
tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn)
WORD VERSION | 2024 EDITION
ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL
TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Đ Ề T H I T H Ử T 
Ố T N G H I Ệ P
T H P T M Ô N Đ Ị A L Ý
Ths Nguyễn Thanh Tú
eBook Collection
Hỗ trợ trực tuyến
Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon
Mobi/Zalo 0905779594
Tài liệu chuẩn tham khảo
Phát triển kênh bởi
Ths Nguyễn Thanh Tú
Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật :
Nguyen Thanh Tu Group
vectorstock.com/10212084
SỞ GD & ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT LÝ
THƯỜNG KIỆT (LẦN 1)
(Đề thi có ____ trang)
KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024
Bài thi: KHXH; Môn thi: ĐỊA
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Số báo danh: .........................................................................
Câu 1: Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài
lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa là
A. lãnh hải. B. thềm lục địa. C. đặc quyền kinh tế. D. tiếp giáp lãnh hải.
Câu 2: Đồng bằng sông Cửu Long về mùa lũ nước ngập trên diện rộng, mùa cạn nước triều lấn
mạnh nguyên nhân chủ yếu do?
A. Địa hình thấp, mạng lưới kênh rạch chằng chịt, không có đê điều bao bọc.
B. Biển bao bọc ba mặt đồng bằng, nhiều ô trũng ngập nước, có đê ngăn lũ.
C. Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt, địa hình chia cắt, có hệ thống đê ngăn lũ.
D. Có nhiều vùng trũng rộng lớn, tập trung đông dân cư, không có đê bao bọc.
Câu 3: Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có
A. cảng nước sâu và đầm phá ven biển. B. nhiều dầu mỏ và các ngư trường lớn.
C. nhiệt độ cao và số giờ nắng nhiều. D. lượng mưa lớn và phân mùa sâu.
Câu 4: Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển
A. Nhiệt đới. B. Cận nhiệt đới. C. Xích đạo. D. Ôn đới.
Câu 5: Đặc điểm địa hình đồng bằng ven biển miền Trung nước ta chủ yếu chịu tác động của các
nhân tố
A. sóng biển, thủy triều, mạng lưới sông, các dãy núi đâm ngang ra biển.
B. hình dạng lãnh thổ, địa hình núi, mạng lưới sông, sóng biển mài mòn.
C. thềm lục địa hẹp, dòng biển theo mùa, triều cường, lượng phù sa sông.
D. sông ngòi, biển, vùng núi liền kề, các vận động kiến tạo và con người.
Câu 6: Nước ta tiếp giáp với Biển Đông nên có
A. gió Mậu dịch thổi quanh năm. B. các dãy núi hướng vòng cung.
C. thảm thực vật giàu sức sống. D. lượng mưa phân bố theo mùa.
Câu 7: Nước ta có thuận lợi rất lớn để xây dựng đường hàng hải và hàng không quốc tế là do
A. gần các vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và cửa ngõ ra biển của nhiều nước.
B. tài nguyên thiên nhiên giàu có, đặc biệt là khoáng sản và thủy sản ở biển Đông.
C. gần đường hàng hải, đường hàng không quốc tế và cửa ngõ ra biển của nhiều nước.
D. gần đường di lưu, di cư của các luồng sinh vật và cửa ngõ ra biển của nhiều nước.
Câu 8: Nguyên nhân chủ yếu hình thành nên địa hình đồi trung du ở nước ta là
A. tác động chia cắt của dòng chảy đối với các bậc thềm phù sa cổ.
B. tác động của sóng biển, của thủy triều và các hoạt động kiến tạo.
C. vận động nâng lên và hạ xuống của địa hình trong Tân kiến tạo.
D. hiện tượng uốn nếp trên nền badan diễn ra trong thời gian dài.
Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang địa chất khoáng sản, cho biết địa điểm nào sau đây
có quặng crôm?
A. Cổ Định. B. Tùng Bá. C. Phong Thổ. D. Tĩnh Túc.
Câu 10: Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM
(Đơn vị: °C)
Địa điểm
Nhiệt độ trung bình
tháng I
Nhiệt độ trung bình
tháng VII
Nhiệt độ trung bình
năm
Lạng Sơn 13,3 27,0 21,2
Hà Nội 16,4 28,9 23,5
Vinh 17,6 29,6 23,9
Huế 19,7 29,4 25,1
Quy Nhơn 23,0 29,7 26,8
TP. Hồ Chí Minh 25,8 27,1 27,1
(Nguồn: Sách giáo khoa Địa li 12, NXB Giáo dục và Đào tạo, năm 2008)
Dựa vào bảng số liệu trên, biên độ nhiệt theo thứ tự giảm dần là
A. Huế, Vinh, Quy Nhơn, Lạng Sơn, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
B. Vinh, TP. Hồ Chí Minh, Quy Nhơn, Lạng Sơn, Hà Nội, Huế.
C. Lạng Sơn, Hà Nội, Vinh, Huế, Quy Nhơn, TP. Hồ Chí Minh.
D. TP. Hồ Chí Minh, Quy Nhơn, Vinh, Huế, Hà Nội, Lạng Sơn.
Câu 11: Những đỉnh núi cao trên 2000m của vùng núi Đông Bắc nước ta tập trung chủ yếu ở
A. khu vực phía Nam của vùng. B. thượng nguồn sông Chảy.
C. giáp biên giới Việt - Trung. D. khu vực trung tâm của vùng.
Câu 12: Vùng nội thủy nước ta
A. nằm ở phía trong đường cơ sở. B. là phần nằm ngầm ở dưới biển.
C. kề với vùng tiếp giáp lãnh hải. D. nằm liền kề vùng biển quốc tế.
Câu 13: Cho biểu đồ:
(Số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2022, https://www.aseanstats.org)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về thay đổi tổng sản phẩm trong nước năm 2021 so với
năm 2015 của một số quốc gia trên?
A. Ma-lai-xi-a tăng chậm hơn Mi-an-ma. B. Phi-lip-pin tăng ít hơn Ma-lai-xi-a.
C. Mai-lai-xi-a tăng nhiều hơn Mi-an-ma. D. Mi-an-ma tăng nhanh hơn Phi-lip-pin.
Câu 14: Biển Đông là vùng biển tương đối kín là nhờ
A. nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến. B. nằm giữa hai lục địa Á-Âu và Ô-xtrây-li-a.
C. trong năm thủy triều biến động theo mùa. D. bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo.
Câu 15: Địa hình của vùng núi Tây Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng tây bắc - đông nam.
B. Địa hình cao nhất nước, hướng tây bắc - đông nam.
C. Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông – Tây.
D. Thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu, thấp ở giữa.
Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Thực vật và động vật, cho biết vườn quốc gia nào
sau đây nằm ở trên đảo?
A. Mũi Cà Mau. B. Côn Đảo. C. Kon Ka Kinh. D. Núi Chúa.
Câu 17: Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có
A. khí hậu xích đạo, nhiệt độ cao, ẩm dồi dào, gió hoạt động theo mùa.
B. bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao và độ muối khá lớn.
C. dải hội tụ, bão, áp thấp nhiệt đới, dòng hải lưu, nhiều rừng ngập mặn.
D. khí hậu nhiệt đới, mưa theo mùa, sinh vật biển đa dạng và phong phú.
Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết địa điểm nào sau đây có nhiệt độ
trung bình tháng 1 cao nhất?
A. Hà Nội. B. Lũng Cú. C. Huế. D. Hà Tiên.
Câu 19: Cho bảng số liệu
SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 – 2021
(Đơn vị: Triệu người)
Năm 2015 2017 2019 2021
Thành thị 30,9 31,9 33,8 36,6
Nông thôn 61,3 62,4 62,7 61,9
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước
ta giai đoạn 2015 – 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
A. Đường, tròn, cột. B. Tròn, đường, miền.
C. Miền, cột, tròn. D. Cột, đường, miền.
Câu 20: Hệ sinh thái ven biển nước ta đa dạng chủ yếu do
A. tác động của con người, thềm lục địa sâu và địa hình độc đáo.
B. khí hậu nóng ẩm, sinh vật phong phú, thiên nhiên phân hóa.
C. có nhiều rừng ngập mặn, tác động của nội lực và thủy triều.
D. có các bãi triều lớn, dạng địa hình và sinh vật phong phú.
Câu 21: Cho biểu đồ về bình quân đầu người của Thái Lan và Phi-lip-pin, giai đoạn 2015 - 2021:
(Số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2022, https://www.aseanstats.org)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Sự thay đổi cơ cấu GDP bình quân đầu người của Thái Lan và Phi-lip-pin.
B. Tốc độ tăng GDP bình quân đầu người của Thái Lan và Phi-lip-pin.
C. Quy mô và cơ cấu GDP bình quân đầu người của Thái Lan và Phi-lip-pin.
D. So sánh quy mô GDP bình quân đầu người của Thái Lan và Phi-lip-pin.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu nước ta?
A. Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn. B. Giảm độ lục địa của các vùng đất phía tây.
C. Làm tăng độ ẩm tương đối của không khí. D. Làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc.
Câu 23: Điểm cực Tây nước ta thuộc tỉnh
A. Lào Cai. B. Lai Châu. C. Sơn La. D. Điện Biên.
Câu 24: Vùng lãnh hải nước ta
A. có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường bờ biển.
B. có chiều rộng 24 hải lí tính từ đường cơ sở.
C. là vùng biển chủ quyền quốc gia trên biển.
D. là vùng nằm ở phía trong đường cơ sở.
Câu 25: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta?
A. Biên giới trên đất liền dài hơn đường bờ biển.
B. Hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang.
C. Nằm ở gần trung tâm bán đảo Đông Dương.
D. Lãnh thổ gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời.
Câu 26: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang hình thể, cho biết Biển Hồ nằm trên cao nguyên
nào sau đây?
A. Mơ Nông. B. Kon Tum. C. Pleiku. D. Lâm Viên.
Câu 27: Cho biểu đồ về GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2010 và 2021 (Đơn
vị: %):
5
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Thay đổi quy mô GDP. B. Tốc độ tăng trưởng GDP.
C. Chuyển dịch cơ cấu GDP. D. Quy mô và cơ cấu GDP.
Câu 28: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết đỉnh núi nào sau đây
nằm trên cánh cung Đông Triều?
A. Yên Tử. B. Mẫu Sơn. C. Phía Uắc. D. Tam Đảo.
Câu 29: Phát biểu nào sau đây đúng với địa hình vùng núi Trường Sơn Nam ở nước ta?
A. Sườn đông dốc, sườn tây thoải. B. Có nhiều cao nguyên đá vôi.
C. Hẹp ngang, cao ở hai đầu. D. Có nhiều dãy núi cao đồ sộ.
Câu 30: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho địa hình caxtơ khá phổ biến ở nước ta?
A. Địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật, khí hậu nóng.
B. Khí hậu khô nóng, mưa nhỏ, mất lớp phủ thực vật.
C. Bề mặt đá vôi, khí hậu nóng, mất lớp phủ thực vật.
D. Bề mặt đá vôi, khí hậu nhiệt đới, có lượng mưa lớn.
Câu 31: Hệ sinh thái rừng ngập mặn điển hình nhất nước ta tập trung chủ yếu ở vùng ven biển
A. Nam Trung Bộ. B. Nam Bộ. C. Bắc Trung Bộ. D. Bắc Bộ.
Câu 32: Điểm giống nhau giữa vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc là
A. có nhiều dãy núi vòng cung cao nhất cả nước.
B. có ba dải địa hình hướng tây bắc - đông nam.
C. có các thung lũng sông cùng hướng dãy núi.
D. hướng nghiêng địa hình theo chiều đông - tây.
Câu 33: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các nhóm và các loại đất chính, cho biết đất phù
sa sông tập trung nhiều nhất ở nơi nào sau đây của Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Dọc sông Tiền, sông Hậu. B. Ven vịnh Thái Lan.
C. Bán đảo Cà Mau. D. Ven biển Đông.
Câu 34: Địa hình nước ta có nhiều đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp do
A. được hình thành sớm và nâng lên trong vận động tạo núi thuộc đại trung sinh.
B. chịu sự tác động mạnh mẽ của quá trình ngoại lực trong giai đoạn tân kiến tạo.
C. ảnh hưởng của vận động tạo núi Anpơ, Himalaya trong đại cổ sinh ở nước ta.
D. trải qua quá trình bào mòn lâu dài và được nâng lên trong giai đoạn tân kiến tạo.
Câu 35: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang sông ngòi, cho biết sông Vàm Cỏ Đông thuộc lưu
vực hệ thống sông nào sau đây?
A. Sông Thu Bồn. B. Sông Đồng Nai. C. Sông Thái Bình. D. Sông Ba.
Câu 36: Cấu trúc địa hình nước ta có đặc điểm là
A. đa dạng, nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam, gồm hai hướng chính.
B. đồi núi cao chiếm chủ yếu, xâm thực mạnh ở đồi núi, bồi tụ nhanh ở hạ lưu.
C. có tính phân bậc theo độ cao, đa dạng, chịu tác động mạnh của con người.
D. đa dạng, đồi núi thấp chiếm chủ yếu, chỉ có núi hướng tây bắc – đông nam.
Câu 37: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết tỉnh nào sau đây có cả đường
bờ biển và biên giới quốc gia?
A. Lạng Sơn. B. Quảng Ninh. C. Quảng Ngãi. D. Phú Yên.
Câu 38: Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI VÀ CÂN BẰNG ẨM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM
(Đơn vị: mm)
Địa điểm Lượng mưa Lượng bốc hơi Cân bằng ẩm
Hà Nội 1667 989 +678
Huế 2 868 1 000 +1 868
TP. Hồ Chí Minh 1931 1686 +245
(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12, NXB Giáo dục và Đào tạo, năm 2008)
Theo bảng số liệu, để thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm trên, dạng
biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Cột. B. Tròn. C. Miền. D. Đường.
Câu 39: Đặc điểm giống nhau của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là
A. đất đai màu mỡ, giàu phù sa sông, hệ thống kênh rạch chằng chịt.
B. do phù sa biển bồi tụ, đồng bằng chia cắt nhiều ô, địa hình thấp.
C. do phù sa sông bồi đắp, thấp phẳng, nhiều đê ven sông ngăn lũ.
D. rộng, bằng phẳng, thành tạo do phù sa sông trên vịnh biển nông.
Câu 40: Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, nhà nước ta có chủ quyền gì ở
vùng đặc quyền kinh tế?
A. Không có chủ quyền gì. B. Một phần về kinh tế.
C. Hoàn toàn về chính trị. D. Hoàn toàn về kinh tế.
7
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1.B 2.A 3.C 4.A 5.D 6.C 7.C 8.A 9.A 10.C
11.B 12.A 13.C 14.D 15.B 16.B 17.B 18.D 19.C 20.B
21.D 22.D 23.D 24.C 25.C 26.C 27.D 28.A 29.A 30.D
31.B 32.C 33.A 34.B 35.B 36.A 37.B 38.A 39.D 40.D
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Thềm lục địa là phán ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng
ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa. Nhà nước
ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên ở
thềm lục địa Việt Nam.
Chọn B.
Câu 2 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Đồng bằng sông Cửu Long về mùa lũ nước ngập trên diện rộng, mùa cạn nước triều lấn mạnh
nguyên nhân chủ yếu do địa hình thấp, mạng lưới kênh rạch chằng chịt, không có đê điều bao bọc.
Chọn A.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có nhiệt độ cao và số giờ nắng nhiều.
Chọn C.
Câu 4 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển nhiệt đới.
Chọn A.
Câu 5 (VD):
Phương pháp:8
Phân tích.
Cách giải:
Đặc điểm địa hình đồng bằng ven biển miền Trung nước ta chủ yếu chịu tác động của các nhân tố
sông ngòi, biển, vùng núi liền kề, các vận động kiến tạo và con người.
Chọn D.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nước ta tiếp giáp với Biển Đông nên có độ ẩm lớn, khí hậu điều hòa hơn, thảm thực vật giàu sức
sống, khắc hẳn với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi.
Chọn C.
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nước ta có thuận lợi rất lớn để xây dựng đường hàng hải và hàng không quốc tế là do vị trí gần
đường hàng hải, đường hàng không quốc tế và cửa ngõ ra biển của nhiều nước.
Chọn C.
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nguyên nhân chủ yếu hình thành nên địa hình đồi trung du ở nước ta là tác động chia cắt của dòng
chảy đối với các bậc thềm phù sa cổ.
Chọn A.
Câu 9 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Cổ Định (Thanh Hóa) có quặng crôm với trữ lượng 22 - 25 triệu tấn.
Chọn A.
Câu 10 (VD):
Phương pháp:
Tính toán.
Cách giải:9
Dựa vào bảng số liệu trên, biên độ nhiệt theo thứ tự giảm dần là Lạng Sơn, Hà Nội, Vinh, Huế, Quy
Nhơn, TP. Hồ Chí Minh (giảm dần từ Bắc vào Nam).
Chọn C.
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Những đỉnh núi cao trên 2000m của vùng núi Đông Bắc nước ta tập trung chủ yếu ở thượng nguồn
sông Chảy.
Chọn B.
Câu 12 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở. Ngày 12 – 11 – 1982, Chính
phủ nước ta đã ra tuyên bố quy định đường cơ sở ven bờ biển để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam.
Vùng nội thuỷ cũng được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.
Chọn A.
Câu 13 (VD):
Phương pháp:
Nhận xét biểu đồ.
Cách giải:
Mai-lai-xi-a tăng nhiều hơn Mi-an-ma:
- Mai-lai-xi-a tăng 74,1 tỉ USD.
- Mi-an-ma tăng 13,1 tỉ USD.
Chọn C.
Câu 14 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Biển Đông là vùng biển tương đối kín là nhờ bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo.
Chọn D.
Câu 15 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:10
- Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả, cao nhất nước ta với 3 dải địa hình chạy cùng
hướng tây bắc – đông nam.
- Phía đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn giới hạn từ biên giới Việt – Trung tới khuỷu sông
Đà, có đỉnh Phanxipăng (3143m); phía tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên
giới Việt – Lào từ Khoan La San đến sông Cả; ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các sơn nguyên và
cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu tiếp nối những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình – Thanh
Hoá. Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng: sông Đà, sông Mã, sông Chu.
Chọn B.
Câu 16 (NB):
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 12.
Cách giải:
Vườn quốc gia Côn Đảo nằm ở trên đảo.
Chọn B.
Câu 17 (VD):
Phương pháp:
Giải thích.
Cách giải:
Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển
cao và độ muối khá lớn.
Chọn B.
Câu 18 (NB):
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Hà Tiên có nhiệt độ trung bình tháng 1 cao nhất (trên 24°C).
Chọn D.
Câu 19 (VD):
Phương pháp:
Nhận dạng biểu đồ.
Cách giải:
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước
ta giai đoạn 2015 – 2021, các dạng biểu đồ miền, cột, tròn thích hợp.
Chọn C.
Câu 20 (NB):
Phương pháp:11
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Hệ sinh thái ven biển nước ta đa dạng chủ yếu do khí hậu nóng ẩm, sinh vật phong phú, thiên nhiên
phân hóa.
Chọn B.
Câu 21 (VD):
Phương pháp:
Đặt tên biểu đồ.
Cách giải:
Biểu đồ thể hiện So sánh quy mô GDP bình quân đầu người của Thái Lan và Phi-lip-pin.
Chọn D.
Câu 22 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
- Biển Đông làm tăng độ ẩm cho các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm
lớn, đồng thời làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt
thời tiết nóng bức trong mùa hạ.
- Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn.
Do độ ẩm không khí cao, biển Đông rộng và chứa một lượng nước lớn là nguồn dự trữ ẩm đồi dào
làm cho độ ẩm tương đối của không khí thường trên 80%.
Chọn D.
Câu 23 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Điểm cực Tây nước ta nằm tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
Chọn D.
Câu 24 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển. Lãnh hải Việt Nam có chiều rộng 12 hải
lí (1 hải lí = 1852m). Ranh giới của lãnh hải (được xác định bởi các đường song song cách đều
đường cơ sở về phía biển và đường phân định trên các vịnh với các nước hữu quan) chính là đường
biên giới quốc gia trên biển.
Chọn C.
Câu 25 (TH):12
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nước Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông
Nam Á.
Chọn C.
Câu 26 (NB):
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 6,7.
Cách giải:
Biển Hồ nằm trên cao nguyên Pleiku.
Chọn C.
Câu 27 (VD):
Phương pháp:
Đặt tên biểu đồ
Cách giải:
Biểu đồ thể hiện Quy mô và cơ cấu GDP.
Chọn D.
Câu 28 (NB):
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 13.
Cách giải:
Đỉnh núi Yên Tử nằm trên cánh cung Đông Triều.
Chọn A.
Câu 29 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Vùng núi Trường Sơn Nam gồm các khối núi và cao nguyên. Khối núi Kon Tum và khối núi cực
Nam Trung Bộ được nâng cao, đồ sộ. Địa hình núi với những đỉnh cao trên 2000m nghiêng dân về
phía đông, sườn dốc dựng chênh vênh bên dải đồng bằng hẹp ven biển. Tương phản với địa hình núi
ở phía đông là các bề mặt cao nguyên badan Plây Ku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh tương đối bằng
phẳng, có các bậc độ cao khoảng 500 – 800 – 1000m và các bán bình nguyên xen đồi ở phía tây, tạo
nên sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông – Tây của vùng Trường Sơn Nam.
Chọn A.
Câu 30 (VDC):
Phương pháp:
Giải thích.
Cách giải:
Bề mặt đá vôi, khí hậu nhiệt đới, có lượng mưa lớn là nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình caxtơ
khá phổ biến ở nước ta.
- Bề mặt đá vôi dễ bị ăn mòn, rửa trôi, chiếm diện tích lớn ở nước ta.
- Khí hậu nhiệt đới: lượng nhiệt ẩm lớn, làm cho quá trình phong hóa hóa học diễn ra mạnh.
Chọn D.
Câu 31 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Hệ sinh thái rừng ngập mặn điển hình nhất nước ta tập trung chủ yếu ở vùng ven biển Nam Bộ.
Chọn B.
Câu 32 (TH):
Phương pháp:
So sánh.
Cách giải:
Điểm giống nhau giữa vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc là có các thung lũng sông cùng hướng dãy
núi.
Chọn C.
Câu 33 (NB):
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 11.
Cách giải:
Ở Đồng bằng sông Cửu Long, đất phù sa sông tập trung nhiều nhất ở dọc sông Tiền, sông Hậu.
Chọn A.
Câu 34 (VDC):
Phương pháp:
Giải thích.
Cách giải:
Địa hình nước ta có nhiều đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp do chịu sự tác động mạnh mẽ của
quá trình ngoại lực trong giai đoạn tân kiến tạo.
Chọn B.
Câu 35 (NB):
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 10.
Cách giải:14
Sông Vàm Cỏ Đông thuộc lưu vực hệ thống sông Đồng Nai.
Chọn B.
Câu 36 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Cấu trúc địa hình nước ta có đặc điểm là đa dạng, nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam, gồm hai
hướng chính.
Chọn A.
Câu 37 (NB):
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 4,5.
Cách giải:
Quảng Ninh đây có cả đường bờ biển và biên giới quốc gia.
Chọn B.
Câu 38 (VD):
Phương pháp:
Nhận dạng biểu đồ.
Cách giải:
Theo bảng số liệu, để thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm trên, dạng
biểu đồ cột là thích hợp nhất.
Chọn A.
Câu 39 (VD):
Phương pháp:
So sánh.
Cách giải:
Đặc điểm giống nhau của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là rộng, bằng phẳng,
thành tạo do phù sa sông trên vịnh biển nông.
Chọn D.
Câu 40 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Vùng đặc quyền về kinh tế là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển
rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở. Ở vùng này, Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế
nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được
tự do về hoạt động hàng hải và hàng không theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm
1982.
Chọn D.
TRƯỜNG THPT LƯƠNG
THẾ VINH (LẦN 1)
(Đề thi có ____ trang)
KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024
Bài thi: KHXH; Môn thi: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Số báo danh: .........................................................................
1
Câu 1: Phần lớn biên giới trên đất liền nước ta nằm ở khu vực
A. miền núi. B. cao nguyên. C. sơn nguyên. D. đồng bằng.
Câu 2: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
A. vị trí trong vùng nội chí tuyến. B. địa hình nước ta thấp dần ra biển.
C. hoạt động của gió phơn Tây Nam. D. địa hình nước ta nhiều đồi núi.
Câu 3: Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là
A. tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
B. nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
C. thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
D. thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Câu 4: Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước
ta?
A. Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.
B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.
C. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.
D. Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật.
Câu 5: Nước ta không có nhiều hoang mạc như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á do nguyên nhân chủ
yếu nào dưới đây?
A. Nằm trên đường di cư của các luồng sinh vật.
B. Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.
C. Tiếp giáp Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài.
D. Nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Câu 6: Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên
A. khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh. B. địa hình có tính phân bậc rõ rệt.
C. tài nguyên khoáng sản phong phú. D. sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.
Câu 7: Lãnh thổ nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ dẫn đến hệ quả nào sau đây?
A. Thiên nhiên phân hóa đa dạng theo chiều Bắc - Nam.
B. Thiên nhiên phân hóa đa dạng theo chiều Đông - Tây.
C. Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
D. Có tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
Câu 8: Vòng cung là hướng chính và điển hình nhất của
A. dãy Hoàng Liên Sơn. B. các dãy núi Đông Bắc.
C. khối núi cực Nam Trung Bộ. D. dãy Trường Sơn Bắc.
Câu 9: Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là
A. có bốn cánh cung lớn mở rộng ra phía bắc.
B. có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.
C. địa hình thấp và hẹp ngang.
D. gồm các khối núi và cao nguyên badan.
Câu 10: Đặc điểm chung vùng biển nước ta là
A. biển lớn, mở rộng ra đại dương và nóng quanh năm.
B. biển nhỏ, tương đối kín và nóng quanh năm.
C. biển lớn, tương đối kín, mang tính nhiệt đới gió mùa.
D. biển nhỏ, mở và mang tính chất nhiệt đới gió mùa.
Câu 11: Điểm cuối cùng của đường hải giới nước ta về phía nam là
A. Móng Cái. B. Hà Tiên. C. Rạch Giá. D. Cà Mau.
Câu 12: Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ
A. trung tâm áp cao Xibia. B. trung tâm áp cao Bắc Ấn độ Dương.
C. trung tâm áp cao Hawaii. D. trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam.
Câu 13: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi
A. ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn. B. ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.
C. vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến. D. chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây thể hiện cấu trúc địa hình Việt Nam đa dạng?
A. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. B. Đồi núi thấp chiếm 60% diện tích lãnh thổ.
C. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích. D. Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
Câu 15: Vùng đất ngoài đê Đồng bằng sông Hồng là nơi
A. không được bồi tụ phù sa hàng năm. B. có nhiều ô trũng ngập nước.
C. có bậc ruộng cao bạc màu. D. thường xuyên được bồi tụ phù sa.
Câu 16: Biển Đông là vùng biển tương đối kín là nhờ
A. nằm giữa hai lục địa A - Âu và Ô-xtrây-li-a B. bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo.
C. nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến. D. trong năm thủy triều biến động theo mùa.
Câu 17: Ven biển Nam Trung Bộ có nhiều vịnh biển sâu, kín gió nên thuận lợi nhất cho hoạt động
kinh tế nào sau đây?
A. Làm muối. B. Đóng tàu. C. Du lịch. D. Xây dựng cảng biển.
Câu 18: Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do
A. góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
B. góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.
C. góc nhập xạ lớn và giáp biển Đông rộng lớn.
D. góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.
Câu 19: Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau
đây?
A. Địa hình chủ yếu là đồng bằng. B. Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.
C. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp. D. Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Câu 20: Nguyên nhân làm cho địa hình nước ta có tính phân bậc rõ rệt là
A. địa hình xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
B. địa hình được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại.
C. địa hình chịu tác động thường xuyên của con người.
D. trải qua quá trình kiến tạo lâu dài, chịu tác động nhiều của ngoại lực.
Câu 21: Về mùa khô, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm
mặn chủ yếu do
A. địa hình thấp, bằng phẳng. B. có nhiều vùng trũng rộng lớn.
C. có mạng lưới kênh rạch chằng chịt. D. biển bao bọc ba phía của đồng bằng.
Câu 22: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho Cà Ná và Sa Huỳnh trở thành vùng sản xuất
muối lí tưởng ở nước ta?
A. Địa hình bằng phẳng, nhiệt độ cao, ít mưa. B. Nhiệt độ cao, ít mưa, ít sông lớn đổ ra biển.
C. Nước biển có độ mặn cao, ít xảy ra thiên tai. D. Nghề cổ truyền, nhân dân nhiều kinh nghiệm.
Câu 23: Biểu hiện của tính đa dạng địa hình ven biển nước ta là
A. có nhiều đầm phá và các bãi cát phẳng. B. có nhiều vịnh cửa sông và bờ biển mài mòn.
C. có nhiều dạng địa hình khác nhau ở ven biển. D. có nhiều đảo ven bờ và quần đảo xa bờ.
Câu 24: Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự hình thành gió mùa ở Việt Nam?
A. Sự chênh lệch khí áp giữa đất liền và biển. B. Sự chênh lệch độ ẩm giữa ngày và đêm.
C. Sự tăng và hạ khí áp một cách đột ngột. D. sự chênh lệch nhiệt, ẩm giữa đất và biển.
Câu 25: Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của
nước ta được biểu hiện ở
A. hiện tượng bào mòn, rửa trôi. B. thành tạo địa hình cacxtơ.
C. đất trượt, đá lở ở sườn dốc. D. hiện tượng xâm thực mạnh.
Câu 26: Nguyên nhân chủ yếu hình thành nên địa hình đồi trung du ở nước ta là
A. hiện tượng uốn nếp trên nền badan diễn ra trong thời gian dài.
B. tác động chia cắt của dòng chảy đối với các bậc thềm phù sa cổ.
C. vận động nâng lên và hạ xuống của địa hình trong Tân kiến tạo.
D. tác động của sóng biển, của thủy triều và các hoạt động kiến tạo.
Câu 27: Hệ sinh thái ven biển nước nước ta đa dạng chủ yếu do
A. có các bãi triều lớn, dạng địa hình và sinh vật phong phú.
B. có nhiều rừng ngập mặn, tác động của nội lực và thủy triều.
C. khí hậu nóng ẩm, sinh vật phong phú, thiên nhiên phân hóa.
D. tác động của con người, thềm lục địa sâu, địa hình độc đáo.
Câu 28: Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng là do
ảnh hưởng của các nhân tố
A. vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, gió và địa hình.
B. vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ và hướng núi.
C. tác động của Biển Đông và bức chắn địa hình.
D. vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ và nguồn nước.
Câu 29: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết miền khí hậu phía Bắc không có vùng khí
hậu nào sau đây?
4
A. Vùng khí hậu Tây Bắc. B. Vùng khí hậu Đông Bắc.
C. Vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ. D. Vùng khí hậu Nam Trung Bộ.
Câu 30: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, tỉnh không giáp với Lào là
A. Lai Châu. B. Điện Biên. C. Sơn La. D. Thanh Hóa.
Câu 31: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết nhóm đất nào có diện tích lớn nhất ở
nước ta?
A. Đất feralit trên đá badan. B. Đất feralit trên đá vôi.
C. Đất xám trên phù sa cổ. D. Đất feralit trên các loại đá khác.
Câu 32: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết tháng đỉnh lũ trên sông Mê Kông vào
tháng mấy?
A. Tháng 7. B. Tháng 8. C. Tháng 9. D. Tháng 10.
Câu 33: Cho biểu đồ:
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta.
B. Sự chuyển dịch cơ cấu diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta.
C. Quy mô diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta.
D. Cơ cấu diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta.
Câu 34: Cho biểu đồ về lao động nước ta, giai đoạn 2005 - 2018:
5
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Cơ cấu lao động và năng suất lao động.
B. Tốc độ tăng trưởng số lao động và năng suất lao động.
C. Quy mô lao động và năng suất lao động.
D. Sự chuyển dịch cơ cấu lao động và năng suất lao động.
Câu 35: Cho biểu đồ về GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2005 – 2019:
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Tốc độ tăng trưởng GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta.
B. Chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta.
C. Quy mô, cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta.
D. Thay đổi quy mô GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta.
Câu 36: Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THAN, DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 - 2019
Năm 2000 2005 2010 2019
Than (triệu tấn) 11,6 34,1 44,8 46,4
Dầu thô (triệu tấn) 16,3 18,5 15,0 13,1
Điện (tỉ kwh) 26,7 52,1 91,7 227,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta, giai
đoạn 2000 - 2019, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
A. Cột. B. Đường. C. Kết hợp. D. Miền.
Câu 37: Cho biểu đồ:
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA PHI-LIP-PIN, GIAI ĐOẠN 2010 - 2019
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng về sản lượng dầu thô và điện của Phi-lip-pin, giai
đoạn 2010 - 2019?
A. Điện tăng liên tục. B. Dầu thô biến động.
C. Dầu thô tăng liên tục. D. Điện tăng, dầu thô giảm.
Câu 38: Cho biểu đồ:
CƠ CẤU GDP THÀNH PHẦN KINH TẾ NGOÀI NHÀ NƯỚC CỦA NƯỚC TA
NĂM 2015 VÀ 2019 (%)
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng cơ cấu GDP thành phần kinh tế
ngoài Nhà nước của nước ta năm 2015 và 2019?
A. Kinh tế tư nhân tăng, kinh tế tập thể giảm.
B. Kinh tế cá thể tăng, kinh tế tư nhân giảm.
C. Kinh tế tập thể giảm, kinh tế tư nhân giảm.
D. Kinh tế tập thể tăng, kinh tế cá nhân giảm.
Câu 39: Dựa vào Atlat Địa lí trang 25, các di sản văn hóa thế giới là
A. Hạ Long, cố đô Huế, di tích Mỹ Sơn.
B. Phố cổ Hội An, cố đô Huế, di tích Mỹ Sơn.
C. Cố đô Huế, phố cổ Hội An, Phong Nha – Kẻ Bàng.
D. Di tích Mỹ Sơn, cố đô Huế, Phong Nha – Kẻ Bàng.
Câu 40: Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA PHI-LIP-PIN, GIAI ĐOẠN 2010 – 2019
Năm
Sản phẩm
2010 2013 2015 2019
Dầu thô (nghìn tấn) 486 299 383 173
Điện (tỉ kWh) 67,7 75,3 82,4 99,8
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng dầu thô và điện của Phi-lip-pin giai đoạn 2010 - 2019, dạng
biểu đồ nào
sau đây thích hợp nhất?
A. Tròn. B. Miền. C. Kết hợp. D. Đường.
8
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1.A 2.A 3.C 4.D 5.C 6.D 7.A 8.B 9.B 10.C
11.B 12.A 13.C 14.D 15.D 16.B 17.D 18.A 19.B 20.B
21.A 22.B 23.C 24.A 25.B 26.C 27.C 28.A 29.D 30.A
31.D 32.D 33.A 34.C 35.B 36.B 37.C 38.A 39.B 40.C
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Phần lớn biên giới trên đất liền nước ta nằm ở khu vực miền núi (vùng miền núi phía Tây giáp với
Lào và Campuchia, phía Bắc giáp Trung Quốc).
Chọn A.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến.
Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được một lượng bức xạ Mặt Trời lớn do góc nhập xạ lớn và ở mọi
nơi trong năm đều có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Chọn A.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
Chọn C.
Câu 4 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật quyết định tính phong phú về thành phần
loài của giới thực vật nước ta.
Chọn D.
Câu 5 (TH):9
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nước ta không có hoang mạc như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á do tiếp giáp Biển Đông và lãnh thổ
hẹp ngang, kéo dài. Biển Đông làm biến tính các khối khí đi qua biển vào nước ta, làm giảm tính
chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô vào mùa đông; làm dịu bớt thời tiết nóng bức vào mùa hè.
Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hoà, lượng mưa nhiều.
Chọn C.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.
Chọn D.
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Lãnh thổ nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ →Thiên nhiên phân hóa đa dạng theo chiều Bắc - Nam.
Chọn A.
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Vòng cung là hướng chính và điển hình nhất của các dãy núi Đông Bắc.
Chọn B.
Câu 9 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.
Chọn B.
Câu 10 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:10
Đặc điểm chung vùng biển nước ta là biển lớn (diện tích khoảng 1 triệu km2
), tương đối kín (được
bao bọc bởi các đảo và vòng cung đảo), mang tính nhiệt đới gió mùa.
Chọn C.
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Với bờ biển Việt Nam dài trên 3.260km trải dài từ Bắc xuống Nam, từ Móng Cái ở phía Bắc đến Hà
Tiên ở phía Tây Nam (chưa kể bờ biển của các hải đảo).
Chọn B.
Câu 12 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ trung tâm áp cao Xibia.
Chọn A.
Câu 13 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
Chọn C.
Câu 14 (TH):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
- Địa hình nước ta có cấu trúc cổ được vận động Tần kiến tạo làm trẻ lại, tạo nên sự phân bậc rõ rệt
theo độ cao, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam và phân hoá đa dạng.
- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:
+ Hướng tây bắc – đông nam thể hiện rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.
+ Hướng vòng cung thể hiện ở vùng núi Đông Bắc và khu vực Nam Trung Bộ (Trường Sơn Nam).
Chọn D.
Câu 15 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.11
Cách giải:
Vùng đất ngoài đê Đồng bằng sông Hồng là nơi thường xuyên được bồi tụ phù sa, đất màu mỡ.
Chọn D.
Câu 16 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Biển Đông là vùng biển tương đối kín là nhờ bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo.
Chọn B.
Câu 17 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Ven biển Nam Trung Bộ có nhiều vịnh biển sâu, kín gió nên thuận lợi nhất cho xây dựng cảng biển.
Chọn D.
Câu 18 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định bởi vị trí nước ta nằm trong vùng nội chỉ tuyến. Hằng
năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do có góc nhập xạ lớn và ở mọi nơi
trong năm đều có hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
Chọn A.
Câu 19 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều
đồi núi thấp:
- Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên một lớp đất
dày. Mưa nhiều rửa trôi các chất bado dễ tan (Ca2+, Mg2+, K+) làm đất chua, đồng thời có sự tích
tụ ôxit sắt và ôxit nhôm tạo ra màu đỏ vàng. Vì thế, loại đất này được gọi là đất feralit (Fe - Al) đỏ
vàng.
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:
+ Đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích.
+ Tính trên phạm vi cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm tới 85% diện
tích. Địa hình núi cao (trên 2000m) chỉ chiếm 1% diện tích cả nước.12
→ Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đã mẹ axít, do đó đất feralit là loại đất
chính ở vùng đồi núi nước ta.
Chọn B.
Câu 20 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nguyên nhân làm cho địa hình nước ta có tính phân bậc rõ rệt là địa hình được vận động tân kiến tạo
làm trẻ lại.
Chọn B.
Câu 21 (VD):
Phương pháp:
Giải thích.
Cách giải:
Về mùa khô, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm mặn chủ
yếu do địa hình thấp, bằng phẳng.
Chọn A.
Câu 22 (VD):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức SGK.
Cách giải:
Cà Ná và Sa Huỳnh trở thành vùng sản xuất muối lí tưởng ở nước ta do nhiệt độ cao, ít mưa, ít sông
lớn đổ ra biển.
Chọn B.
Câu 23 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng. Đó là các vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các
tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, cồn cát, các đầm phá, các vùng vịnh nước sâu,
các đảo ven bờ và những rạn san hô...
Chọn C.
Câu 24 (VD):
Phương pháp:
Vận dụng.
Cách giải:
Nguyên nhân chính sinh ra gió mùa ở Việt Nam là sự chênh lệch về khí áp giữa lục địa và đại dương.
Chọn A.13
Câu 25 (VD):
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta
được biểu hiện ở thành tạo địa hình cacxtơ. Sự thành tạo địa hình cácxtơ là do nước mưa hòa tan đá
vôi.
Chọn B.
Câu 26 (VD):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nguyên nhân chủ yếu hình thành nên địa hình đồi trung du ở nước ta là vận động nâng lên và hạ
xuống của địa hình trong Tân kiến tạo.
Chọn C.
Câu 27 (NB):
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Hệ sinh thái ven biển nước nước ta đa dạng chủ yếu do khí hậu nóng ẩm, sinh vật phong phú, thiên
nhiên phân hóa.
Chọn C.
Câu 28 (VDC):
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng là do ảnh
hưởng của các nhân tố vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, gió và địa hình.
Chọn A.
Câu 29 (NB):
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Miền khí hậu phía Bắc bao gồm:
- Vùng khí hậu Tây Bắc.
- Vùng khí hậu Đông Bắc.
- Vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ.
Chọn D.14
Câu 30 (NB):
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5.
Cách giải:
Tỉnh không giáp với Lào là Lai Châu.
Chọn A.
Câu 31 (NB):
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 11.
Cách giải:
Đất feralit trên các loại đá khác có diện tích lớn nhất ở nước ta.
Chọn D.
Câu 32 (NB):
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 10.
Cách giải:
Tháng đỉnh lũ trên sông Mê Kông vào tháng 10.
Chọn D.
Câu 33 (VD):
Phương pháp:
Đặt tên biểu đồ.
Cách giải:
Biểu đồ trên thể hiện: Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của
nước ta.
Chọn A.
Câu 34 (VD):
Phương pháp:
Đặt tên biểu đồ.
Cách giải:
Biểu đồ thể hiện: Quy mô lao động và năng suất lao động.
Chọn C.
Câu 35 (VD):
Phương pháp:
Đặt tên biểu đồ.
Cách giải:
Biểu đồ thể hiện: Chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta.
Chọn B.15
Câu 36 (VD):
Phương pháp:
Nhận dạng biểu đồ.
Cách giải:
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta, giai
đoạn 2000 - 2019, dạng biểu đồ đường thích hợp nhất.
Chọn B.
Câu 37 (VD):
Phương pháp:
Nhận xét biểu đồ.
Cách giải:
Dầu thô biến động:
- Giai đoạn 2010 – 2013: Giảm.
- Giai đoạn 2013 – 2015: Tăng
- Giai đoạn 2015 – 2019: Giảm.
Chọn C.
Câu 38 (VD):
Phương pháp:
Nhận xét biểu đồ.
Cách giải:
- Kinh tế tư nhân tăng từ 16,1% lên 20,9% tăng 4,8%.
- Kinh tế tập thể giảm từ 9,3% xuống còn 8%, giảm 1,3%.
Chọn A.
Câu 39 (NB):
Phương pháp:
Atlat Địa lí trang 25.
Cách giải:
Dựa vào Atlat Địa lí trang 25, các di sản văn hóa thế giới là Phố cổ Hội An, cố đô Huế, di tích Mỹ
Sơn.
Chọn B.
Câu 40 (VD):
Phương pháp:
Nhận dạng biểu đồ.
Cách giải:
Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng dầu thô và điện của Phi-lip-pin giai đoạn 2010 - 2019, dạng
biểu đồ kết hợp thích hợp nhất vì có 2 đơn vị, 4 mốc thời gian, thể hiện sản lượng.
Chọn C.
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
LIÊN TRƯỜNG THPT LẦN 1
(Đề thi có ____ trang)
KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024
Bài thi: KHXH; Môn thi: ĐỊA
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Số báo danh: .........................................................................
Câu 1: Lãnh thổ nước ta
A. nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo. B. chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.
C. có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển. D. có đường bờ biển dài từ bắc vào nam.
Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết cửa Định An thuộc tỉnh nào
trong các tỉnh sau đây?
A. Sóc Trăng. B. Bạc Liêu. C. Trà Vinh. D. Bến Tre.
Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, cho biết đô thị nào sau đây là đô thị loại 4?
A. Ninh Bình B. Vinh. C. Tuyên Quang. D. Tam Kỳ.
Câu 4: Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu do
A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiều đồi núi, sườn dốc, đường bờ biển dài.
B. lớp phủ thực vật mất dần, núi chiếm diện tích lớn, mưa lớn trên diện rộng.
C. lớp vỏ phong hóa dày, khí hậu nóng và ẩm, mức độ chia cắt địa hình lớn.
D. vùng đồi núi rộng, lượng mưa lớn tập trung, chế độ thủy triều rất phức tạp.
Câu 5: Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
A. nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật. B. giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.
C. nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn. D. có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
Câu 6: Nhiệt độ nước biển Đông có đặc điểm nào sau đây?
A. Cao và tăng dần từ Bắc vào Nam. B. Thấp và tăng dần từ Bắc vào Nam.
C. Thấp và giảm dần từ Bắc vào Nam. D. Cao và giảm dần từ Bắc vào Nam.
Câu 7: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây gây ngập lụt mạnh vào các tháng IX – X ở Trung Bộ?
A. Mưa bão kết hợp với hiện tượng triều cường.
B. Có các hệ thống sông lớn, diện tích lưu vực lớn.
C. Mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về.
D. Mưa trên diện rộng, có các hệ thống sông lớn.
Mã đề thi:……
Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết hồ Đơn Dương nằm
trong lưu vực của hệ thống sông nào sau đây?
A. Sông Cái. B. Sông Xrê Pôc. C. Sông Krông Knô. D. Sông Đồng Nai.
Câu 9: Cho biểu đồ về diện tích và sản lượng cà phê của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021:
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021, NXB Thống kê, 2022)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Chuyển dịch cơ cấu diện tích và sản lượng. B. Cơ cấu diện tích và sản lượng.
C. Quy mô diện tích và sản lượng. D. Tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng.
Câu 10: Đô thị ở nước ta hiện nay
A. có lực lượng lao động dồi dào. B. có cùng một cấp phân loại.
C. tập trung chủ yếu ở miền núi. D. chất lượng cuộc sống thấp.
Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Thực vật và động vật, cho biết vườn quốc gia nào
sau đây thuộc phân khu địa lí động vật Bắc Trung Bộ?
A. Tràm Chim. B. Kon Ka Kinh. C. Vũ Quang. D. Cúc Phương.
Câu 12: Vì sao lũ quét ở miền Trung đến muộn hơn ở miền Bắc?
A. Mưa nhiều. B. Mùa mưa muộn. C. Mùa mưa sớm. D. Địa hình hẹp ngang.
Câu 13: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH LÚA PHÂN THEO VÙNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2021
(Đơn vị: Nghìn ha)
Năm 2015 2019 2020 2021
Cả nước 7828 7469,9 7278,9 7238,9
Đồng bằng sông Hồng 1110,9 1012,3 983,4 970,3
Trung du và miền núi Bắc Bộ 684,3 669 665,2 662,2
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ 1220,5 1208,2 1157,7 1198,7
Tây Nguyên 237,5 243,7 246,9 250,2
Đông Nam Bộ 273,3 267,4 262 258,9
Đồng bằng sông Cửu Long 4301,5 4069,3 3963,7 3898,6
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021, NXB Thống kê, 2022)
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu diện tích lúa phân theo vùng của nước ta giai đoạn 2015 -
2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
A. Kết hợp, cột, miền. B. Tròn, đường, kết hợp. C. Cột, đường, miền. D. Miền, tròn, cột.
Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, cho biết đô thị nào trong các đô thị sau đây
thuộc tỉnh Khánh Hòa?
A. Nha Trang. B. Phú Yên. C. Ninh Thuận. D. Bình Thuận.
Câu 15: Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
A. quá trình phong hóa mạnh mẽ. B. quá trình tích tụ mùn mạnh.
C. rửa trôi các chất badơ dễ tan. D. tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết sông nào sau đây chảy
theo hướng tây - đông?
A. Sông Ngàn Sâu. B. Sông Ngàn Phố. C. Sông Gianh. D. Sông Cả.
Câu 17: Hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc vào mùa đông đã gây ra
A. thời tiết lạnh khô ở miền Bắc, ổn định không mưa cho vùng Nam Bộ.
B. mùa khô sâu sắc cho vùng ven biển Trung Bộ, Nam Bộ, Tây Nguyên.
C. thời tiết nắng ấm ở miền Bắc, mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên.
D. thời tiết nắng ấm ở miền Bắc, mùa mưa kéo dài cho vùng Tây Nguyên.
Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết ranh giới tự nhiên giữa
vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là gì?
A. Dãy Trường Sơn. B. Dãy Hoàng Liên Sơn. C. Dãy Bạch Mã. D. Dãy Hoành Sơn.
Câu 19: Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của
A. gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng của các dãy núi.
B. gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.
C. Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.
D. gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.
Câu 20: Tỉnh Thừa Thiên Huế thường có lượng mưa lớn là do
A. ảnh hưởng của biển, hoạt động của gió phơn Tây Nam.
B. hướng gió thổi song song với địa hình, độ ẩm không khí cao.
C. núi cao đón gió, hướng gió thổi vuông góc với địa hình.
D. ảnh hưởng của biển, các chồi nước lạnh chạy dọc ven bờ.
Câu 21: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các nhóm và các loại đất chính, cho biết loại đất
nào sau đây chiếm diện tích chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Đất phù sa sông. B. Đất mặn. C. Đất phèn. D. Đất cát biển
Câu 22: Cho biểu đồ
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) CỦA THÁI LAN VÀ VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN2015
– 2021
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021, NXB Thống kê, 2022)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về thay đổi tổng sản phẩm trong nước của Thái Lan và
Việt Nam qua
các năm?
A. Việt Nam tăng nhiều hơn Thái Lan. B. Việt Nam tăng gấp 1,5 lần Thái Lan.
C. Thái Lan tăng nhiều hơn Việt Nam. D. Thái Lan tăng nhanh hơn Việt Nam.
Câu 23: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết núi Phia Uắc nằm trên
cánh cung nào sau đây?
A. Bắc Sơn. B. Ngân Sơn. C. Đông Triều. D. Sông Gâm.
Câu 24: Cần phải đặt ra vấn đề sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nước ta là vì
A. đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững lâu dài.
B. dân số tăng nhanh, đời sống xã hội được nâng cao.
C. khoa học kỹ thuật đã có nhiều tiến bộ rõ rệt.
D. thiên nhiên, bão lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra.
Câu 25: Đường bờ biển của nước ta chạy từ……..có chiều dài là…….
A. tỉnh Lạng Sơn đến tỉnh Kiên Giang, 3260km.
B. tỉnh Lạng Sơn đến tỉnh Cà Mau, 3260 km.
C. tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang, 3260km.
D. tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Cà Mau, 3260 km.
Câu 26: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác vùng núi Tây Bắc là
A. mùa đông lạnh đến sớm hơn ở vùng núi thấp.
B. mùa đông lạnh chủ yếu do độ cao địa hình.
C. mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, mưa giảm.
D. mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn rất nhiều.
Câu 27: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết hướng gió chính tại trạm khí
tượng Cà Mau vào tháng 1 là hướng nào sau đây?
A. Đông. B. Tây Nam. C. Tây. D. Đông Bắc.
Câu 28: Ảnh hưởng của địa hình và hình dạng lãnh thổ đến sông ngòi Việt Nam là
A. phần lớn sông nhỏ, ngắn, dốc và xâm thực mạnh.
B. sông ngắn, dốc, phần lớn hướng tây bắc - đông nam.
C. phần lớn lưu vực nằm ngoài lãnh thổ, nhiều sông lớn.
D. thủy chế theo mùa, diễn biến thất thường, độ dốc lớn.
Câu 29: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau
đây của nước ta nằm ở vĩ độ thấp nhất?
A. Nghệ An. B. Bình Định. C. Thái Bình. D. Phú Yên.
Câu 30: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết trạm khí tượng nào sau đây mưa
nhiều vào mùa hạ?
A. Hoàng Sa. B. Nha Trang. C. Cần Thơ. D. Trường Sa.
Câu 31: Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng của nước ta là
A. làm thủy điện. B. chống bão. C. khai thác hợp lý. D. dự báo động đất.
Câu 32: Khí hậu giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm gì nổi bật?
A. Giống nhau về mùa mưa. B. Đối lập nhau về mùa nóng và mùa lạnh.
C. Giống nhau về mùa khô. D. Đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.
Câu 33: Biển Đông có đặc điểm nào sau đây?
A. Phía đông và đông nam mở rộng ra đại dương.
B. Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. Là biển nhỏ trong các biển của Thái Bình Dương.
D. Nằm ở rìa phía đông của Thái Bình Dương.
Câu 34: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, hai đô thị nào sau đây có quy mô dân số đô
thị lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ?
A. Vinh, Huế. B. Thanh Hóa, Vinh. C. Thanh Hóa, Huế. D. Vinh, Hà Tĩnh.
Câu 35: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết vịnh biển nào sau đây
nằm phía Nam của vịnh Vân Phong?
A. Vịnh Diễn Châu. B. Vịnh Cam Ranh. C. Vịnh Đà Nẵng. D. Vịnh Hạ Long.
Câu 36: Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước bị giảm sút rõ rệt trong những năm gần đây do
nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.
B. Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.
C. Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.
D. Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.
Câu 37: Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
A. gồm các dãy núi liền kề với các cao nguyên.
B. các mạch núi lớn hướng Tây Bắc - Đông Nam.
C. có rất nhiều đỉnh núi cao nhất nước ta.
D. đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
Câu 38: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết địa điểm nào có nhiệt độ trung
bình tháng 1 thấp nhất trong các địa điểm sau?
A. Hà Nội. B. Cà Mau. C. Đồng Hới. D. Nha Trang.
Câu 39: Cho bảng số liệu
DÂN SỐ THÀNH THỊ VÀ DÂN SỐ NÔNG THÔN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á
NĂM 2020
(Đơn vị: triệu người)
Quốc gia Việt Nam Mi-an-ma Ma-lai-xi-a Thái Lan
Dân số thành thị 34,2 16,9 25,1 33,7
Dân số nông thôn 63,5 37,8 7,7 32,8
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2020, NXB Thống kê, 2021)
Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào sau đây có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất?
A. Ma-lai-xi-a. B. Mi-an-ma. C. Thái Lan. D. Việt Nam.
Câu 40: Cơ cấu sử dụng lao động nước ta có sự thay đổi tích cực trong những năm gần đây chủ yếu
do
A. năng suất lao động ngày càng cao. B. chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C. nguồn lao động trẻ, năng động. D. tác động của khoa học kĩ thuật.
7
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1.D 2.C 3.C 4.A 5.C 6.A 7.C 8.D 9.C 10.A
11.D 12.B 13.D 14.A 15.D 16.B 17.C 18.C 19.C 20.C
21.C 22.A 23.B 24.A 25.C 26.A 27.A 28.A 29.D 30.C
31.C 32.D 33.B 34.A 35.B 36.A 37.D 38.A 39.B 40.B
Câu 1: Lãnh thổ nước ta
A. nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo. B. chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.
C. có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển. D. có đường bờ biển dài từ bắc vào nam.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Đường bờ biển Việt Nam dài khoảng 3260km trải dài từ Bắc xuống Nam, từ Móng Cái ở phía Bắc
đến Hà Tiên.
Chọn D.
Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết cửa Định An thuộc tỉnh nào
trong các tỉnh sau đây?
A. Sóc Trăng. B. Bạc Liêu. C. Trà Vinh. D. Bến Tre.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 4,5.
Cách giải:
Cửa Định An thuộc tỉnh Trà Vinh.
Chọn C.
Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, cho biết đô thị nào sau đây là đô thị loại 4?
A. Ninh Bình B. Vinh. C. Tuyên Quang. D. Tam Kỳ.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 15.
Cách giải:
Tuyên Quang là đô thị loại 4.
Chọn C.
Câu 4: Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu do
A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiều đồi núi, sườn dốc, đường bờ biển dài.
B. lớp phủ thực vật mất dần, núi chiếm diện tích lớn, mưa lớn trên diện rộng.
C. lớp vỏ phong hóa dày, khí hậu nóng và ẩm, mức độ chia cắt địa hình lớn.
D. vùng đồi núi rộng, lượng mưa lớn tập trung, chế độ thủy triều rất phức tạp.
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu do khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa, nhiều đồi núi, sườn dốc, đường bờ biển dài (nền nhiệt ẩm dồi dào, địa hình đồi núi chiếm phần
lớn diện tích, nhiều sườn dốc, đường bờ biển dài ảnh hưởng bóc mòn lớn).
Chọn A.
Câu 5: Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
A. nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật. B. giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.
C. nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn. D. có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí nằm liền kề các vành đai sinh
khoáng lớn.
Chọn C.
Câu 6: Nhiệt độ nước biển Đông có đặc điểm nào sau đây?
A. Cao và tăng dần từ Bắc vào Nam. B. Thấp và tăng dần từ Bắc vào Nam.
C. Thấp và giảm dần từ Bắc vào Nam. D. Cao và giảm dần từ Bắc vào Nam.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nhiệt độ nước biển Đông cao và tăng dần từ Bắc vào Nam (do ảnh hưởng của khí hậu).
Chọn A.
Câu 7: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây gây ngập lụt mạnh vào các tháng IX – X ở Trung Bộ?
A. Mưa bão kết hợp với hiện tượng triều cường.
B. Có các hệ thống sông lớn, diện tích lưu vực lớn.
C. Mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về.
D. Mưa trên diện rộng, có các hệ thống sông lớn.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt mạnh vào các tháng IX – X ở Trung Bộ là mưa bão lớn, nước
biển dâng và lũ nguồn về.
Chọn C.
Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết hồ Đơn Dương nằm
trong lưu vực của hệ thống sông nào sau đây?
A. Sông Cái. B. Sông Xrê Pôc. C. Sông Krông Knô. D. Sông Đồng Nai.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 10.
Cách giải:
Hồ Đơn Dương nằm trong lưu vực của hệ thống sông Đồng Nai, thuộc công trình thủy điện Đa
Nhim.
Chọn D.
Câu 9: Cho biểu đồ về diện tích và sản lượng cà phê của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021:
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021, NXB Thống kê, 2022)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Chuyển dịch cơ cấu diện tích và sản lượng. B. Cơ cấu diện tích và sản lượng.
C. Quy mô diện tích và sản lượng. D. Tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng.
Phương pháp:
Đặt tên biểu đồ.
Cách giải:
Biểu đồ thể hiện: Quy mô diện tích và sản lượng (số liệu thô).
Chọn C.
Câu 10: Đô thị ở nước ta hiện nay
A. có lực lượng lao động dồi dào. B. có cùng một cấp phân loại.
C. tập trung chủ yếu ở miền núi. D. chất lượng cuộc sống thấp.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư.
Cách giải:
Đô thị ở nước ta hiện nay có lực lượng lao động dồi dào.
Chọn A.
Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Thực vật và động vật, cho biết vườn quốc gia nào
sau đây thuộc phân khu địa lí động vật Bắc Trung Bộ?
A. Tràm Chim. B. Kon Ka Kinh. C. Vũ Quang. D. Cúc Phương.
Phương pháp:9
Atlat Địa lí Việt Nam trang 12.
Cách giải:
Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc phân khu địa lí động vật Bắc Trung Bộ.
Chọn D.
Câu 12: Vì sao lũ quét ở miền Trung đến muộn hơn ở miền Bắc?
A. Mưa nhiều. B. Mùa mưa muộn. C. Mùa mưa sớm. D. Địa hình hẹp ngang.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Do mùa mưa muộn nên miền Trung lũ quét muộn hơn ở miền Bắc
Chọn B.
Câu 13: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH LÚA PHÂN THEO VÙNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2021
(Đơn vị: Nghìn ha)
Năm 2015 2019 2020 2021
Cả nước 7828 7469,9 7278,9 7238,9
Đồng bằng sông Hồng 1110,9 1012,3 983,4 970,3
Trung du và miền núi Bắc Bộ 684,3 669 665,2 662,2
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ 1220,5 1208,2 1157,7 1198,7
Tây Nguyên 237,5 243,7 246,9 250,2
Đông Nam Bộ 273,3 267,4 262 258,9
Đồng bằng sông Cửu Long 4301,5 4069,3 3963,7 3898,6
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021, NXB Thống kê, 2022)
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu diện tích lúa phân theo vùng của nước ta giai đoạn 2015 -
2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
A. Kết hợp, cột, miền. B. Tròn, đường, kết hợp. C. Cột, đường, miền. D. Miền, tròn, cột.
Phương pháp:
Nhận dạng biểu đồ.
Cách giải:
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu diện tích lúa phân theo vùng của nước ta giai đoạn 2015 -
2021, các dạng biểu đồ miền, tròn, cột thích hợp. Khi đó, xử lí số liệu về % theo cơ cấu, với biểu đồ
tròn sẽ 4 (bán kính khác nhau), biểu đồ cột sẽ vẽ cột chồng, biểu đồ miền sẽ có 6 miền.
Chọn D.
Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, cho biết đô thị nào trong các đô thị sau đây
thuộc tỉnh Khánh Hòa?
A. Nha Trang. B. Phú Yên. C. Ninh Thuận. D. Bình Thuận.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 15.
Cách giải:
Nha Trang thuộc tỉnh Khánh Hòa.
Chọn A.
Câu 15: Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
A. quá trình phong hóa mạnh mẽ. B. quá trình tích tụ mùn mạnh.
C. rửa trôi các chất badơ dễ tan. D. tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
Chọn D.
Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết sông nào sau đây chảy
theo hướng tây - đông?
A. Sông Ngàn Sâu. B. Sông Ngàn Phố. C. Sông Gianh. D. Sông Cả.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 10.
Cách giải:
Sông Ngàn Phố chảy theo hướng tây – đông.
Chọn B.10
Câu 17: Hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc vào mùa đông đã gây ra
A. thời tiết lạnh khô ở miền Bắc, ổn định không mưa cho vùng Nam Bộ.
B. mùa khô sâu sắc cho vùng ven biển Trung Bộ, Nam Bộ, Tây Nguyên.
C. thời tiết nắng ấm ở miền Bắc, mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên.
D. thời tiết nắng ấm ở miền Bắc, mùa mưa kéo dài cho vùng Tây Nguyên.
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc vào mùa đông đã gây ra thời tiết nắng ấm ở miền Bắc, mùa
khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên.
- Miền Bắc: Tín phong Bắc bán cầu có tính chất khô nóng, đem lại thời tiết nắng ấm ở miền Bắc vào
những thời kì gió mùa mùa đông suy yếu.
- Miền Nam: Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế tuyệt đối, hoạt động mạnh và ổn định (do gió
mùa Đông Bắc hầu như không tác động đến phía Nam trong thời gian này), tạo ra một mùa khô sâu
sắc cho miền Nam với nền nhiệt độ cao, mưa ít, bốc hơi mạnh.
Chọn C.
Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết ranh giới tự nhiên giữa
vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là gì?
A. Dãy Trường Sơn. B. Dãy Hoàng Liên Sơn. C. Dãy Bạch Mã. D. Dãy Hoành Sơn.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 13.
Cách giải:
Ranh giới tự nhiên giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là dãy Bạch Mã.
Chọn C.
Câu 19: Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của
A. gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng của các dãy núi.
B. gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.
C. Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.
D. gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của Tín phong bán
cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.
Ví dụ:
- Khi Nam Bộ và Tây Nguyên đón gió mùa Tây Nam đem lại mưa lớn thì Đông Trường Sơn là mùa
khô. Ngược lại, khi Đông Trường Sơn đón Tín phong Bắc bán cầu thổi hướng Đông Bắc từ biển vào
đem lại mưa lớn thì Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô.
- Đầu mùa hạ, khi gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương thổi đến đem lại mưa cho vùng núi phía Tây,
trong khi vùng núi phía đông là hiện tượng phơn khô nóng.
Chọn C.
Câu 20: Tỉnh Thừa Thiên Huế thường có lượng mưa lớn là do
A. ảnh hưởng của biển, hoạt động của gió phơn Tây Nam.
B. hướng gió thổi song song với địa hình, độ ẩm không khí cao.
C. núi cao đón gió, hướng gió thổi vuông góc với địa hình.
D. ảnh hưởng của biển, các chồi nước lạnh chạy dọc ven bờ.
Phương pháp:
Cách giải:
Tỉnh Thừa Thiên Huế thường có lượng mưa lớn là do núi cao đón gió, hướng gió thổi vuông góc với
địa hình.
Huế có vị trí nằm ở sườn đón gió qua biển của dãy Bạch Mã làm cho tổng lượng mưa trong năm và
tổng lượng mưa mùa hạ rất cao, là tâm mưa điển hình của nước ta.
Chọn C.
Câu 21: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các nhóm và các loại đất chính, cho biết loại đất
nào sau đây chiếm diện tích chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Đất phù sa sông. B. Đất mặn. C. Đất phèn. D. Đất cát biển
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 11.
Cách giải:
Đất phèn chiếm diện tích chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long (khoảng 41%), phân bố chủ yếu ở
các vùng trũng Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên.
Chọn C.
Câu 22: Cho biểu đồ
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) CỦA THÁI LAN VÀ VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN2015
– 2021
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021, NXB Thống kê, 2022)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về thay đổi tổng sản phẩm trong nước của Thái Lan và
Việt Nam qua
các năm?
A. Việt Nam tăng nhiều hơn Thái Lan. B. Việt Nam tăng gấp 1,5 lần Thái Lan.
C. Thái Lan tăng nhiều hơn Việt Nam. D. Thái Lan tăng nhanh hơn Việt Nam.
Phương pháp:
Nhận xét biểu đồ.
Cách giải:
Giai đoạn 2015 – 2021:
- Việt Nam tăng 168,1 tỉ USD, gấp 1,9 lần.
- Thái Lan tăng 104,6 tỉ USD, gấp 1,3 lần.
→ Việt Nam tăng nhiều hơn Thái Lan.
Chọn A.
Câu 23: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết núi Phia Uắc nằm trên
cánh cung nào sau đây?
A. Bắc Sơn. B. Ngân Sơn. C. Đông Triều. D. Sông Gâm.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 13.
Cách giải:
Đỉnh núi Phia Uắc nằm trong cánh cung sông Gâm.
Chọn B.
Câu 24: Cần phải đặt ra vấn đề sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nước ta là vì
A. đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững lâu dài.
B. dân số tăng nhanh, đời sống xã hội được nâng cao.
C. khoa học kỹ thuật đã có nhiều tiến bộ rõ rệt.
D. thiên nhiên, bão lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Cần phải đặt ra vấn đề sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nước ta là vì đảm bảo tốt
nhất cho sự phát triển bền vững lâu dài.
Chọn A.
Câu 25: Đường bờ biển của nước ta chạy từ……..có chiều dài là…….
A. tỉnh Lạng Sơn đến tỉnh Kiên Giang, 3260km.
B. tỉnh Lạng Sơn đến tỉnh Cà Mau, 3260 km.
C. tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang, 3260km.
D. tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Cà Mau, 3260 km.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.12
Cách giải:
Đường bờ biển của nước ta chạy từ tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang có chiều dài là 3260km.
Chọn C.
Câu 26: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác vùng núi Tây Bắc là
A. mùa đông lạnh đến sớm hơn ở vùng núi thấp.
B. mùa đông lạnh chủ yếu do độ cao địa hình.
C. mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, mưa giảm.
D. mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn rất nhiều. Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác vùng núi Tây Bắc là mùa đông lạnh đến sớm hơn ở vùng núi
thấp do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Đây là vùng trực tiếp đón gió mùa Đông Bắc có mùa
đông đến sớm, kết thúc muộn và nhiệt độ thấp.
Chọn A.
Câu 27: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết hướng gió chính tại trạm khí
tượng Cà Mau vào tháng 1 là hướng nào sau đây?
A. Đông. B. Tây Nam. C. Tây. D. Đông Bắc.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Hướng gió chính tại trạm khí tượng Cà Mau vào tháng 1 là hướng đông.
Chọn A.
Câu 28: Ảnh hưởng của địa hình và hình dạng lãnh thổ đến sông ngòi Việt Nam là
A. phần lớn sông nhỏ, ngắn, dốc và xâm thực mạnh.
B. sông ngắn, dốc, phần lớn hướng tây bắc - đông nam.
C. phần lớn lưu vực nằm ngoài lãnh thổ, nhiều sông lớn.
D. thủy chế theo mùa, diễn biến thất thường, độ dốc lớn.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Ảnh hưởng của địa hình và hình dạng lãnh thổ đến sông ngòi Việt Nam là phần lớn sông nhỏ, ngắn,
dốc và xâm thực mạnh:
- Địa hình đồi núi bị cắt xẻ, núi lan ra biển, lãnh thổ hẹp ngang nên sông nhỏ, ngắn.
- Địa hình đồi núi bị cắt xẻ, sườn dốc, quá trình xâm lược diễn ra mạnh → Tổng lượng phù sa hàng
năm của sông lớn.
Chọn A.
Câu 29: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau
đây của nước ta nằm ở vĩ độ thấp nhất?
A. Nghệ An. B. Bình Định. C. Thái Bình. D. Phú Yên.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 4,5.
Cách giải:
Phú Yên nằm ở vĩ độ thấp nhất.
Chọn D.
Câu 30: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết trạm khí tượng nào sau đây mưa
nhiều vào mùa hạ?
A. Hoàng Sa. B. Nha Trang. C. Cần Thơ. D. Trường Sa.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Trạm khí tượng Cần Thơ mưa nhiều vào mùa hạ do chịu tác động của gió Tây Nam cả đầu, giữa và
cuối mùa hạ.
Chọn C.
Câu 31: Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng của nước ta là
A. làm thủy điện. B. chống bão. C. khai thác hợp lý. D. dự báo động đất.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng của nước ta là khai thác hợp lý.
Chọn C.
Câu 32: Khí hậu giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm gì nổi bật?
A. Giống nhau về mùa mưa. B. Đối lập nhau về mùa nóng và mùa lạnh.
C. Giống nhau về mùa khô. D. Đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô
do ảnh hưởng của gió và bức chắn địa hình Trường Sơn Nam:
- Vào đầu mùa hạ, khi Tây Nguyên trực tiếp đón gió Tây Nam đem lại mưa lớn thì sườn Đông
Trường Sơn nhiều nơi chịu tác động của gió Tây khô nóng.
- Vào mùa đông, khi ven biển miền Trung đón gió Đông Bắc từ biển vào đem lại mưa lớn thì Tây
Nguyên bước vào mùa khô, do nằm khuất sau bức chắn địa hình dãy Trường Sơn Nam.
Chọn D.
Câu 33: Biển Đông có đặc điểm nào sau đây?
A. Phía đông và đông nam mở rộng ra đại dương.
B. Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. Là biển nhỏ trong các biển của Thái Bình Dương.
D. Nằm ở rìa phía đông của Thái Bình Dương.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Biển Đông nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Chọn B.
Câu 34: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, hai đô thị nào sau đây có quy mô dân số đô
thị lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ?
A. Vinh, Huế. B. Thanh Hóa, Vinh. C. Thanh Hóa, Huế. D. Vinh, Hà Tĩnh.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 15.
Cách giải:
Hai đô thị Vinh, Huế có quy mô dân số đô thị lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ.
Chọn A.
Câu 35: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết vịnh biển nào sau đây
nằm phía Nam của vịnh Vân Phong?
A. Vịnh Diễn Châu. B. Vịnh Cam Ranh. C. Vịnh Đà Nẵng. D. Vịnh Hạ Long.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 13.
Cách giải:14
Vịnh Cam Ranh nằm phía Nam của vịnh Vân Phong.
Chọn B.
Câu 36: Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước bị giảm sút rõ rệt trong những năm gần đây do
nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.
B. Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.
C. Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.
D. Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.
Phương pháp:
Phân tích.
Cách giải:
Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước bị giảm sút rõ rệt trong những năm gần đây do nguyên nhân
chủ yếu là ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.
Chọn A.
Câu 37: Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
A. gồm các dãy núi liền kề với các cao nguyên.
B. các mạch núi lớn hướng Tây Bắc - Đông Nam.
C. có rất nhiều đỉnh núi cao nhất nước ta.
D. đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
Cách giải:
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích. Địa hình vùng
núi Đông Bắc có đặc điểm là có hướng nghiêng chung thấp dần từ phía tây bắc xuống đông nam,
vùng chủ yếu là đồi núi thấp với 4 cánh cung nổi bật là Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn và Đông
Triều.
Chọn D.
Câu 38: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết địa điểm nào có nhiệt độ trung
bình tháng 1 thấp nhất trong các địa điểm sau?
A. Hà Nội. B. Cà Mau. C. Đồng Hới. D. Nha Trang.
Phương pháp:
Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
Cách giải:
Hà Nội có nhiệt độ trung bình tháng 1 thấp nhất trong các địa điểm do chịu ảnh hưởng của gió mùa
Đông Bắc.
Chọn A.
Câu 39: Cho bảng số liệu
DÂN SỐ THÀNH THỊ VÀ DÂN SỐ NÔNG THÔN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á
NĂM 2020
(Đơn vị: triệu người)
Quốc gia Việt Nam Mi-an-ma Ma-lai-xi-a Thái Lan
Dân số thành thị 34,2 16,9 25,1 33,7
Dân số nông thôn 63,5 37,8 7,7 32,8
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2020, NXB Thống kê, 2021)
Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào sau đây có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất?
A. Ma-lai-xi-a. B. Mi-an-ma. C. Thái Lan. D. Việt Nam.
Phương pháp:
Nhận xét bảng số liệu.
Cách giải:
Mi-an-ma có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất với 30,9%.
Chọn B.
Câu 40: Cơ cấu sử dụng lao động nước ta có sự thay đổi tích cực trong những năm gần đây chủ yếu
do
A. năng suất lao động ngày càng cao. B. chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C. nguồn lao động trẻ, năng động. D. tác động của khoa học kĩ thuật.
Phương pháp:
SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế.
Cách giải:
Cơ cấu sử dụng lao động nước ta có sự thay đổi tích cực trong những năm gần đây chủ yếu do
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Chọn B.
7
SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có ____ trang)
KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024
Bài thi: KHXH; Môn thi: ĐỊA
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Số báo danh: .........................................................................
1
Câu 1: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
A. nền nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng. B. giàu thủy hải sản, sinh vật phong phú.
C. khí hậu có hai mùa, nhiệt ẩm dồi dào. D. khoáng sản đa dạng, địa hình núi cao.
Câu 2: Nhận định nào sau đây đúng với lãnh hải?
A. Là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.
B. Được xem như một bộ phận lãnh thổ trên đất liền.
C. Rộng 200 hải lí và Nhà nước có quyền về kinh tế.
D. Nhà nước có quyền kiểm soát thuế quan, nhập cư.
Câu 3: Về kinh tế, vị trí địa lí nước ta mang lại thuận lợi nào sau đây?
A. Thực hiện chính sách mở, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
B. Phát triển các cảng biển lớn, giàu tài nguyên thiên nhiên.
C. Đa dạng sản phẩm nông sản, khí hậu có sự phân hóa rõ rệt.
D. Giao lưu hợp tác với các nước, tự nhiên phân hóa đa dạng.
Câu 4: Cấu trúc địa hình nước ta gồm hai hướng chính nào sau đây?
A. Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung. B. Đông Bắc - Tây Nam và Đông - Tây.
C. Tây Nam - Đông Bắc và vòng cung. D. Tây Bắc - Đông Nam và Đông - Tây.
Câu 5: Đặc điểm nổi bật của đồng bằng sông Hồng là
A. được khai phá từ lâu đời, đê ven sông ngăn lũ.
B. diện tích đất mặn lớn, nhiều ô trũng ngập nước.
C. đất đai giàu dinh dưỡng, có nước triều lấn sâu.
D. có diện tích lớn nhất, ngày càng được mở rộng.
Câu 6: Đối với phát triển kinh tế, vùng đồi núi nước ta có thế mạnh nào sau đây?
A. Giàu khoáng sản, lâm sản và nguồn thủy năng lớn.
B. Tiềm năng du lịch lớn, đất đai đa dạng và thủy sản.
Mã đề thi:……
C. Nông nghiệp nhiệt đới, du lịch và vận tải đường bộ.
D. Lâm sản, xây dựng khu công nghiệp và thủy năng.
Câu 7: Biển Đông của nước ta hiện nay
A. vùng biển rộng, tương đối kín. B. nằm trong vùng cận nhiệt đới.
C. bao bọc bởi đảo, có rất ít vịnh. D. nhiều đảo san hô, đảo núi lửa.
Câu 8: Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
A. Nam Bộ. B. Trung Bộ. C. Bắc Bộ. D. Tây Nguyên.
Câu 9: Biển Đông tác động như thế nào đến khí hậu nước ta?
A. Giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết. B. Hạn chế tác động của gió Tây khô nóng.
C. Đã làm tăng tính nóng bức trong mùa hạ. D. Khí hậu có sự phân mùa và nhiệt độ cao.
Câu 10: Nhận định nào sau đây không đúng với tài nguyên thiên nhiên vùng biển nước ta?
A. Địa hình ven biển đa dạng thuận lợi phát triển hải sản.
B. Dầu khí là khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất.2
C. Sinh vật biển giàu thành phần loài, nhiều loài có giá trị.
D. Ven các đảo và quần đảo có nhiều tài nguyên quý giá.
Câu 11: Đặc điểm nào sau đây đúng với sông ngòi của nước ta hiện nay?
A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc. B. Sông ngòi giàu phù sa, ít nước.
C. Phân bố đồng đều ở các vùng. D. Chủ yếu sông lớn, nhiều nước.
Câu 12: Biểu hiện nào sau đây thể hiện tính ẩm của khí hậu nước ta?
A. Lượng mưa lớn, độ ẩm không khí trên 80%. B. Cân bằng ẩm luôn dương, nhiệt độ trên 20°C.
C. Lượng mưa trên 2000mm/năm, có gió mùa. D. Số ngày mưa miền bắc nhiều hơn miền nam.
Câu 13: Ở nước ta, hệ sinh thái rừng nguyên sinh nào sau đây đặc trưng cho khí hậu nhiệt nóng ẩm?
A. Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. B. Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa trên đất feralit.
C. Rừng ngập mặn, rừng phát triển trên các đảo. D. Rừng gió mùa thường xanh, xa van cây bụi.
Câu 14: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta không có biểu hiện nào sau đây?
A. Góc nhập xạ nhỏ, sông nhiều nước, địa hình đa dạng.
B. Khí hậu nước ta phân thành hai mùa trong năm rõ rệt.
C. Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
D. Lượng mưa lớn, độ ẩm cao, cân bằng ẩm luôn dương.
Câu 15: Nhân tố chủ yếu nào sau đây làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo vĩ độ?
A. Khí hậu. B. Địa hình. C. Khí áp. D. Dòng biển.
Câu 16: Ở nước ta, khu vực địa hình nào sau đây có đầy đủ ba đai cao?
A. Tây Bắc. B. Trường Sơn Bắc. C. Đông Bắc. D. Trường Sơn Nam.
Câu 17: Đai ôn đới gió mùa trên núi có đặc điểm nào sau đây?
A. Khí hậu ôn đới, chủ yếu đất mùn thô. B. Khí hậu nóng ẩm, xuất hiện loài ôn đới.
C. Rừng cận nhiệt và nhiều thú lông dày. D. Hình thành đất mùn và rừng phát triển.
Câu 18: Nhận định nào sau đây không đúng về thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc?
A. Nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô.
B. Trong rừng thành phần nhiệt đới chiếm ưu thế.
C. Nền nhiệt cao, biên độ nhiệt độ trong năm lớn.
D. Cảnh quan tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa.
Câu 19: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết tỉnh nào sau đây tiếp giáp với
biển?
A. Nam Định. B. Kon Tum. C. Đồng Tháp. D. Cao Bằng.
Câu 20: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết đảo nào sau đây thuộc quần
đảo Hoàng Sa?
A. Hữu Nhật. B. Ba Bình. C. Phan Vinh. D. Bến Lạc.
Câu 21: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hình thể, cho biết cửa sông nào sau đây nằm ở phía
Bắc cửa Hội?
A. Cửa Đáy. B. Cửa Nhượng. C. Cửa Tùng. D. Cửa Trà Câu.
Câu 22: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Địa chất khoáng sản, cho biết địa điểm nào sau đây
có khoáng sản mangan?
A. Chiêm Hóa. B. Vàng Danh. C. Cam Đường. D. Quỳnh Nhai.
Câu 23: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết hồ nào sau đây thuộc
hệ thống sông Đồng Nai?
A. Trị An. B. Biển Hồ. C. Kẻ Gỗ. D. Thác Bà.
Câu 24: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Thực vật và động vật, cho biết vườn quốc gia nào
sau đây nằm trên đất liền?
A. Bến En. B. Côn Đảo. C. Cát Bà. D. Phú Quốc.
Câu 25: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết đỉnh núi nào sau đây
cao hơn cả?
A. Tam Đảo. B. Tản Viên. C. Chí Linh. D. Núi Nưa.
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf
TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf

More Related Content

What's hot

Đề thi đại học 2010 môn Sinh Học
Đề thi đại học 2010 môn Sinh HọcĐề thi đại học 2010 môn Sinh Học
Đề thi đại học 2010 môn Sinh Họctuituhoc
 
Tectonica global - Geologia
Tectonica global - GeologiaTectonica global - Geologia
Tectonica global - GeologiaDiego Leite
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÝ 11 CÁNH DIỀU CẢ NĂM THEO 4 MỨC ĐỘ CÓ ĐÁ...
BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÝ 11 CÁNH DIỀU CẢ NĂM THEO 4 MỨC ĐỘ CÓ ĐÁ...BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÝ 11 CÁNH DIỀU CẢ NĂM THEO 4 MỨC ĐỘ CÓ ĐÁ...
BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÝ 11 CÁNH DIỀU CẢ NĂM THEO 4 MỨC ĐỘ CÓ ĐÁ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
TÀI LIỆU ÔN THI VÀO LỚP 10 MÔN TIẾNG ANH 2022-2023
TÀI LIỆU ÔN THI VÀO LỚP 10 MÔN TIẾNG ANH 2022-2023TÀI LIỆU ÔN THI VÀO LỚP 10 MÔN TIẾNG ANH 2022-2023
TÀI LIỆU ÔN THI VÀO LỚP 10 MÔN TIẾNG ANH 2022-2023Blue.Sky Blue.Sky
 
CAPE_Pure_Mathematics_NEW_Syllabus__Specimen_Papers.pdf
CAPE_Pure_Mathematics_NEW_Syllabus__Specimen_Papers.pdfCAPE_Pure_Mathematics_NEW_Syllabus__Specimen_Papers.pdf
CAPE_Pure_Mathematics_NEW_Syllabus__Specimen_Papers.pdfmashroneeblissett1
 
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ 11 CẢ NĂM - CHƯƠNG TRÌNH MỚI - NĂM HỌC 2023-2024 (C...
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ 11 CẢ NĂM - CHƯƠNG TRÌNH MỚI - NĂM HỌC 2023-2024 (C...CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ 11 CẢ NĂM - CHƯƠNG TRÌNH MỚI - NĂM HỌC 2023-2024 (C...
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ 11 CẢ NĂM - CHƯƠNG TRÌNH MỚI - NĂM HỌC 2023-2024 (C...Nguyen Thanh Tu Collection
 
ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (CÓ LỜI GIẢI ...
ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (CÓ LỜI GIẢI ...ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (CÓ LỜI GIẢI ...
ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (CÓ LỜI GIẢI ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
1 princípios básicos do raciocínio geológico
1   princípios básicos do raciocínio geológico1   princípios básicos do raciocínio geológico
1 princípios básicos do raciocínio geológicomargaridabt
 
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 LỚP 10 - NĂM 2023-2024 MÔN TOÁN KẾT NỐI TRI THỨC (ĐỀ 1-...
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 LỚP 10 - NĂM 2023-2024 MÔN TOÁN KẾT NỐI TRI THỨC (ĐỀ 1-...ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 LỚP 10 - NĂM 2023-2024 MÔN TOÁN KẾT NỐI TRI THỨC (ĐỀ 1-...
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 LỚP 10 - NĂM 2023-2024 MÔN TOÁN KẾT NỐI TRI THỨC (ĐỀ 1-...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Seminário classificação de rochas carbonáticas
Seminário classificação de rochas carbonáticasSeminário classificação de rochas carbonáticas
Seminário classificação de rochas carbonáticasFernando Ribeiro de Souza
 
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Bài giải chi tiết môn anh mã đề 415 kì thi thpt quốc gia 2016
Bài giải chi tiết môn anh mã đề 415 kì thi thpt quốc gia 2016Bài giải chi tiết môn anh mã đề 415 kì thi thpt quốc gia 2016
Bài giải chi tiết môn anh mã đề 415 kì thi thpt quốc gia 2016Tommy Bảo
 
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
ĐỀ ÔN TẬP THAM KHẢO THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 2 HÓA HỌC 11 - DÙNG CHUNG 3 SÁCH - TH...
ĐỀ ÔN TẬP THAM KHẢO THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 2 HÓA HỌC 11 - DÙNG CHUNG 3 SÁCH - TH...ĐỀ ÔN TẬP THAM KHẢO THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 2 HÓA HỌC 11 - DÙNG CHUNG 3 SÁCH - TH...
ĐỀ ÔN TẬP THAM KHẢO THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 2 HÓA HỌC 11 - DÙNG CHUNG 3 SÁCH - TH...Nguyen Thanh Tu Collection
 
10 ĐỀ KIỂM TRA + 6 ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO C...
10 ĐỀ KIỂM TRA + 6 ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO C...10 ĐỀ KIỂM TRA + 6 ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO C...
10 ĐỀ KIỂM TRA + 6 ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO C...Nguyen Thanh Tu Collection
 
50 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
50 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...50 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
50 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM TOÁN 6 - SÁCH CÁNH DIỀU - NĂM 2023 - CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT ...
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM TOÁN 6 - SÁCH CÁNH DIỀU - NĂM 2023 - CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT ...CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM TOÁN 6 - SÁCH CÁNH DIỀU - NĂM 2023 - CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT ...
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM TOÁN 6 - SÁCH CÁNH DIỀU - NĂM 2023 - CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT ...Nguyen Thanh Tu Collection
 

What's hot (20)

Đề thi đại học 2010 môn Sinh Học
Đề thi đại học 2010 môn Sinh HọcĐề thi đại học 2010 môn Sinh Học
Đề thi đại học 2010 môn Sinh Học
 
Tectonica global - Geologia
Tectonica global - GeologiaTectonica global - Geologia
Tectonica global - Geologia
 
Ciclos biogeoquimicos
Ciclos biogeoquimicosCiclos biogeoquimicos
Ciclos biogeoquimicos
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÝ 11 CÁNH DIỀU CẢ NĂM THEO 4 MỨC ĐỘ CÓ ĐÁ...
BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÝ 11 CÁNH DIỀU CẢ NĂM THEO 4 MỨC ĐỘ CÓ ĐÁ...BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÝ 11 CÁNH DIỀU CẢ NĂM THEO 4 MỨC ĐỘ CÓ ĐÁ...
BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÝ 11 CÁNH DIỀU CẢ NĂM THEO 4 MỨC ĐỘ CÓ ĐÁ...
 
TÀI LIỆU ÔN THI VÀO LỚP 10 MÔN TIẾNG ANH 2022-2023
TÀI LIỆU ÔN THI VÀO LỚP 10 MÔN TIẾNG ANH 2022-2023TÀI LIỆU ÔN THI VÀO LỚP 10 MÔN TIẾNG ANH 2022-2023
TÀI LIỆU ÔN THI VÀO LỚP 10 MÔN TIẾNG ANH 2022-2023
 
CAPE_Pure_Mathematics_NEW_Syllabus__Specimen_Papers.pdf
CAPE_Pure_Mathematics_NEW_Syllabus__Specimen_Papers.pdfCAPE_Pure_Mathematics_NEW_Syllabus__Specimen_Papers.pdf
CAPE_Pure_Mathematics_NEW_Syllabus__Specimen_Papers.pdf
 
GEOLOGIA DE RORAIMA
GEOLOGIA DE RORAIMAGEOLOGIA DE RORAIMA
GEOLOGIA DE RORAIMA
 
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ 11 CẢ NĂM - CHƯƠNG TRÌNH MỚI - NĂM HỌC 2023-2024 (C...
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ 11 CẢ NĂM - CHƯƠNG TRÌNH MỚI - NĂM HỌC 2023-2024 (C...CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ 11 CẢ NĂM - CHƯƠNG TRÌNH MỚI - NĂM HỌC 2023-2024 (C...
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ 11 CẢ NĂM - CHƯƠNG TRÌNH MỚI - NĂM HỌC 2023-2024 (C...
 
ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (CÓ LỜI GIẢI ...
ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (CÓ LỜI GIẢI ...ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (CÓ LỜI GIẢI ...
ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (CÓ LỜI GIẢI ...
 
1 princípios básicos do raciocínio geológico
1   princípios básicos do raciocínio geológico1   princípios básicos do raciocínio geológico
1 princípios básicos do raciocínio geológico
 
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 LỚP 10 - NĂM 2023-2024 MÔN TOÁN KẾT NỐI TRI THỨC (ĐỀ 1-...
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 LỚP 10 - NĂM 2023-2024 MÔN TOÁN KẾT NỐI TRI THỨC (ĐỀ 1-...ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 LỚP 10 - NĂM 2023-2024 MÔN TOÁN KẾT NỐI TRI THỨC (ĐỀ 1-...
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 LỚP 10 - NĂM 2023-2024 MÔN TOÁN KẾT NỐI TRI THỨC (ĐỀ 1-...
 
Seminário classificação de rochas carbonáticas
Seminário classificação de rochas carbonáticasSeminário classificação de rochas carbonáticas
Seminário classificação de rochas carbonáticas
 
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...
 
Bài giải chi tiết môn anh mã đề 415 kì thi thpt quốc gia 2016
Bài giải chi tiết môn anh mã đề 415 kì thi thpt quốc gia 2016Bài giải chi tiết môn anh mã đề 415 kì thi thpt quốc gia 2016
Bài giải chi tiết môn anh mã đề 415 kì thi thpt quốc gia 2016
 
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
 
ĐỀ ÔN TẬP THAM KHẢO THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 2 HÓA HỌC 11 - DÙNG CHUNG 3 SÁCH - TH...
ĐỀ ÔN TẬP THAM KHẢO THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 2 HÓA HỌC 11 - DÙNG CHUNG 3 SÁCH - TH...ĐỀ ÔN TẬP THAM KHẢO THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 2 HÓA HỌC 11 - DÙNG CHUNG 3 SÁCH - TH...
ĐỀ ÔN TẬP THAM KHẢO THI THỬ GIỮA HỌC KÌ 2 HÓA HỌC 11 - DÙNG CHUNG 3 SÁCH - TH...
 
10 ĐỀ KIỂM TRA + 6 ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO C...
10 ĐỀ KIỂM TRA + 6 ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO C...10 ĐỀ KIỂM TRA + 6 ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO C...
10 ĐỀ KIỂM TRA + 6 ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO C...
 
50 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
50 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...50 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
50 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM TOÁN 6 - SÁCH CÁNH DIỀU - NĂM 2023 - CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT ...
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM TOÁN 6 - SÁCH CÁNH DIỀU - NĂM 2023 - CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT ...CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM TOÁN 6 - SÁCH CÁNH DIỀU - NĂM 2023 - CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT ...
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM TOÁN 6 - SÁCH CÁNH DIỀU - NĂM 2023 - CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT ...
 

Similar to TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf

De thi-minh-hoa-mon-dia-li-thptp-quoc-gia-2017-lan-2-co-dap-an
De thi-minh-hoa-mon-dia-li-thptp-quoc-gia-2017-lan-2-co-dap-anDe thi-minh-hoa-mon-dia-li-thptp-quoc-gia-2017-lan-2-co-dap-an
De thi-minh-hoa-mon-dia-li-thptp-quoc-gia-2017-lan-2-co-dap-anmcbooksjsc
 
Đề thi trắc nghiệm Địa lý lớp 9 (Có đáp án)
Đề thi trắc nghiệm Địa lý lớp 9 (Có đáp án) Đề thi trắc nghiệm Địa lý lớp 9 (Có đáp án)
Đề thi trắc nghiệm Địa lý lớp 9 (Có đáp án) nataliej4
 
ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 - MÔN ĐỊA LÝ ...
ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 - MÔN ĐỊA LÝ ...ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 - MÔN ĐỊA LÝ ...
ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 - MÔN ĐỊA LÝ ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Giáo án dạy ôn thi THPT quốc gia (Soạn theo cấu trúc bài học) môn Địa lí
Giáo án dạy ôn thi THPT quốc gia (Soạn theo cấu trúc bài học) môn Địa líGiáo án dạy ôn thi THPT quốc gia (Soạn theo cấu trúc bài học) môn Địa lí
Giáo án dạy ôn thi THPT quốc gia (Soạn theo cấu trúc bài học) môn Địa líMikayla Reilly
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
De tham-khao-ky-thi-thpt-quoc-gia-mon-dia-ly
De tham-khao-ky-thi-thpt-quoc-gia-mon-dia-lyDe tham-khao-ky-thi-thpt-quoc-gia-mon-dia-ly
De tham-khao-ky-thi-thpt-quoc-gia-mon-dia-lymcbooksjsc
 
Đề thi thử THPT Quốc gia 2023 (Có đáp án).pdf
Đề thi thử THPT Quốc gia 2023 (Có đáp án).pdfĐề thi thử THPT Quốc gia 2023 (Có đáp án).pdf
Đề thi thử THPT Quốc gia 2023 (Có đáp án).pdfMan_Ebook
 
de-cuong-on-tap-hoc-ki-1-dia-li-7-ket-noi-tri-thuc.doc
de-cuong-on-tap-hoc-ki-1-dia-li-7-ket-noi-tri-thuc.docde-cuong-on-tap-hoc-ki-1-dia-li-7-ket-noi-tri-thuc.doc
de-cuong-on-tap-hoc-ki-1-dia-li-7-ket-noi-tri-thuc.docNguynHuThng36
 
Nc qua trinh boi lap cua de gi
Nc qua trinh boi lap cua de giNc qua trinh boi lap cua de gi
Nc qua trinh boi lap cua de giNguyen Thanh Luan
 
Dap an de thi thu mon dia 2013
Dap an de thi thu mon dia 2013Dap an de thi thu mon dia 2013
Dap an de thi thu mon dia 2013adminseo
 
Dtnc02 nhung dieu rut ra tu cac hoi thao ve bien doi khi hau
Dtnc02 nhung dieu rut ra tu cac hoi thao ve bien doi khi hauDtnc02 nhung dieu rut ra tu cac hoi thao ve bien doi khi hau
Dtnc02 nhung dieu rut ra tu cac hoi thao ve bien doi khi haurobinking277
 
De thi va dap an mon dia ly khoi c 2013
De thi va dap an mon dia ly khoi c 2013De thi va dap an mon dia ly khoi c 2013
De thi va dap an mon dia ly khoi c 2013dethinet
 
40 CÂU CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BIỂN ĐẢO CÓ ĐÁP ÁN
 40 CÂU CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BIỂN ĐẢO CÓ ĐÁP ÁN 40 CÂU CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BIỂN ĐẢO CÓ ĐÁP ÁN
40 CÂU CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BIỂN ĐẢO CÓ ĐÁP ÁNTín Nguyễn-Trương
 
đáNh giá các hệ thống ngăn mặn vùng ven biển châu thổ cửu long & dự án th...
đáNh giá các hệ thống ngăn mặn vùng ven biển châu thổ cửu long & dự án th...đáNh giá các hệ thống ngăn mặn vùng ven biển châu thổ cửu long & dự án th...
đáNh giá các hệ thống ngăn mặn vùng ven biển châu thổ cửu long & dự án th...jackjohn45
 

Similar to TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf (20)

Câu hỏi trắc nghiệm địa lý 12
Câu hỏi trắc nghiệm địa lý 12Câu hỏi trắc nghiệm địa lý 12
Câu hỏi trắc nghiệm địa lý 12
 
Câu hỏi trắc nghiệm địa lý 12
Câu hỏi trắc nghiệm địa lý 12Câu hỏi trắc nghiệm địa lý 12
Câu hỏi trắc nghiệm địa lý 12
 
Dia ma de 219
Dia   ma de 219Dia   ma de 219
Dia ma de 219
 
De thi-minh-hoa-mon-dia-li-thptp-quoc-gia-2017-lan-2-co-dap-an
De thi-minh-hoa-mon-dia-li-thptp-quoc-gia-2017-lan-2-co-dap-anDe thi-minh-hoa-mon-dia-li-thptp-quoc-gia-2017-lan-2-co-dap-an
De thi-minh-hoa-mon-dia-li-thptp-quoc-gia-2017-lan-2-co-dap-an
 
Đề thi trắc nghiệm Địa lý lớp 9 (Có đáp án)
Đề thi trắc nghiệm Địa lý lớp 9 (Có đáp án) Đề thi trắc nghiệm Địa lý lớp 9 (Có đáp án)
Đề thi trắc nghiệm Địa lý lớp 9 (Có đáp án)
 
ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 - MÔN ĐỊA LÝ ...
ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 - MÔN ĐỊA LÝ ...ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 - MÔN ĐỊA LÝ ...
ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 - MÔN ĐỊA LÝ ...
 
Giáo án dạy ôn thi THPT quốc gia (Soạn theo cấu trúc bài học) môn Địa lí
Giáo án dạy ôn thi THPT quốc gia (Soạn theo cấu trúc bài học) môn Địa líGiáo án dạy ôn thi THPT quốc gia (Soạn theo cấu trúc bài học) môn Địa lí
Giáo án dạy ôn thi THPT quốc gia (Soạn theo cấu trúc bài học) môn Địa lí
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
De tham-khao-ky-thi-thpt-quoc-gia-mon-dia-ly
De tham-khao-ky-thi-thpt-quoc-gia-mon-dia-lyDe tham-khao-ky-thi-thpt-quoc-gia-mon-dia-ly
De tham-khao-ky-thi-thpt-quoc-gia-mon-dia-ly
 
Đề thi thử THPT Quốc gia 2023 (Có đáp án).pdf
Đề thi thử THPT Quốc gia 2023 (Có đáp án).pdfĐề thi thử THPT Quốc gia 2023 (Có đáp án).pdf
Đề thi thử THPT Quốc gia 2023 (Có đáp án).pdf
 
de-cuong-on-tap-hoc-ki-1-dia-li-7-ket-noi-tri-thuc.doc
de-cuong-on-tap-hoc-ki-1-dia-li-7-ket-noi-tri-thuc.docde-cuong-on-tap-hoc-ki-1-dia-li-7-ket-noi-tri-thuc.doc
de-cuong-on-tap-hoc-ki-1-dia-li-7-ket-noi-tri-thuc.doc
 
Nc qua trinh boi lap cua de gi
Nc qua trinh boi lap cua de giNc qua trinh boi lap cua de gi
Nc qua trinh boi lap cua de gi
 
Dap an de thi thu mon dia 2013
Dap an de thi thu mon dia 2013Dap an de thi thu mon dia 2013
Dap an de thi thu mon dia 2013
 
Dtnc02 nhung dieu rut ra tu cac hoi thao ve bien doi khi hau
Dtnc02 nhung dieu rut ra tu cac hoi thao ve bien doi khi hauDtnc02 nhung dieu rut ra tu cac hoi thao ve bien doi khi hau
Dtnc02 nhung dieu rut ra tu cac hoi thao ve bien doi khi hau
 
De thi va dap an mon dia ly khoi c 2013
De thi va dap an mon dia ly khoi c 2013De thi va dap an mon dia ly khoi c 2013
De thi va dap an mon dia ly khoi c 2013
 
40 CÂU CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BIỂN ĐẢO CÓ ĐÁP ÁN
 40 CÂU CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BIỂN ĐẢO CÓ ĐÁP ÁN 40 CÂU CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BIỂN ĐẢO CÓ ĐÁP ÁN
40 CÂU CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BIỂN ĐẢO CÓ ĐÁP ÁN
 
đáNh giá các hệ thống ngăn mặn vùng ven biển châu thổ cửu long & dự án th...
đáNh giá các hệ thống ngăn mặn vùng ven biển châu thổ cửu long & dự án th...đáNh giá các hệ thống ngăn mặn vùng ven biển châu thổ cửu long & dự án th...
đáNh giá các hệ thống ngăn mặn vùng ven biển châu thổ cửu long & dự án th...
 
Câu hỏi trắc nghiệm địa lý 11
Câu hỏi trắc nghiệm địa lý 11Câu hỏi trắc nghiệm địa lý 11
Câu hỏi trắc nghiệm địa lý 11
 
Đề tài: Bảo tàng sinh vật biển Cái Bèo - Cát Bà- Hải Phòng, HAY
Đề tài: Bảo tàng sinh vật biển Cái Bèo - Cát Bà- Hải Phòng, HAYĐề tài: Bảo tàng sinh vật biển Cái Bèo - Cát Bà- Hải Phòng, HAY
Đề tài: Bảo tàng sinh vật biển Cái Bèo - Cát Bà- Hải Phòng, HAY
 
Câu hỏi trắc nghiệm môn địa10
Câu hỏi trắc nghiệm môn địa10Câu hỏi trắc nghiệm môn địa10
Câu hỏi trắc nghiệm môn địa10
 

More from Nguyen Thanh Tu Collection

BỘ LUYỆN NGHE TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS CẢ NĂM (GỒM 12 UNITS, MỖI UNIT GỒM 3...
BỘ LUYỆN NGHE TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS CẢ NĂM (GỒM 12 UNITS, MỖI UNIT GỒM 3...BỘ LUYỆN NGHE TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS CẢ NĂM (GỒM 12 UNITS, MỖI UNIT GỒM 3...
BỘ LUYỆN NGHE TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS CẢ NĂM (GỒM 12 UNITS, MỖI UNIT GỒM 3...Nguyen Thanh Tu Collection
 
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT VẬT LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT VẬT LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT VẬT LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT VẬT LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 MÔN TIẾNG ANH FORM 50 CÂU TRẮC NGHI...
ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 MÔN TIẾNG ANH FORM 50 CÂU TRẮC NGHI...ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 MÔN TIẾNG ANH FORM 50 CÂU TRẮC NGHI...
ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 MÔN TIẾNG ANH FORM 50 CÂU TRẮC NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
24 ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 MÔN TIẾNG ANH SỞ GIÁO DỤC HẢI DƯ...
24 ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 MÔN TIẾNG ANH SỞ GIÁO DỤC HẢI DƯ...24 ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 MÔN TIẾNG ANH SỞ GIÁO DỤC HẢI DƯ...
24 ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 MÔN TIẾNG ANH SỞ GIÁO DỤC HẢI DƯ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 31-39)...
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 31-39)...40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 31-39)...
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 31-39)...Nguyen Thanh Tu Collection
 
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 21-30)...
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 21-30)...40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 21-30)...
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 21-30)...Nguyen Thanh Tu Collection
 
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 1-20) ...
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 1-20) ...40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 1-20) ...
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 1-20) ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
35 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM ...
35 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM ...35 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM ...
35 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...Nguyen Thanh Tu Collection
 
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...Nguyen Thanh Tu Collection
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...Nguyen Thanh Tu Collection
 
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TIẾNG ANH 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TIẾNG ANH 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, ...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TIẾNG ANH 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TIẾNG ANH 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 11 - CÁN...
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 11 - CÁN...ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 11 - CÁN...
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 11 - CÁN...Nguyen Thanh Tu Collection
 
22 ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH TIẾNG ANH VÀO 10 SỞ GD – ĐT THÁI BÌNH NĂM HỌC 2023-2...
22 ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH TIẾNG ANH VÀO 10 SỞ GD – ĐT THÁI BÌNH NĂM HỌC 2023-2...22 ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH TIẾNG ANH VÀO 10 SỞ GD – ĐT THÁI BÌNH NĂM HỌC 2023-2...
22 ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH TIẾNG ANH VÀO 10 SỞ GD – ĐT THÁI BÌNH NĂM HỌC 2023-2...Nguyen Thanh Tu Collection
 
80 ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH TIẾNG ANH VÀO 10 SỞ GD – ĐT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂ...
80 ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH TIẾNG ANH VÀO 10 SỞ GD – ĐT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂ...80 ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH TIẾNG ANH VÀO 10 SỞ GD – ĐT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂ...
80 ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH TIẾNG ANH VÀO 10 SỞ GD – ĐT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
20 ĐỀ DỰ ĐOÁN - PHÁT TRIỂN ĐỀ MINH HỌA BGD KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024 MÔ...
20 ĐỀ DỰ ĐOÁN - PHÁT TRIỂN ĐỀ MINH HỌA BGD KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024 MÔ...20 ĐỀ DỰ ĐOÁN - PHÁT TRIỂN ĐỀ MINH HỌA BGD KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024 MÔ...
20 ĐỀ DỰ ĐOÁN - PHÁT TRIỂN ĐỀ MINH HỌA BGD KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024 MÔ...Nguyen Thanh Tu Collection
 

More from Nguyen Thanh Tu Collection (20)

BỘ LUYỆN NGHE TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS CẢ NĂM (GỒM 12 UNITS, MỖI UNIT GỒM 3...
BỘ LUYỆN NGHE TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS CẢ NĂM (GỒM 12 UNITS, MỖI UNIT GỒM 3...BỘ LUYỆN NGHE TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS CẢ NĂM (GỒM 12 UNITS, MỖI UNIT GỒM 3...
BỘ LUYỆN NGHE TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS CẢ NĂM (GỒM 12 UNITS, MỖI UNIT GỒM 3...
 
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT VẬT LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT VẬT LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT VẬT LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT VẬT LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
 
ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 MÔN TIẾNG ANH FORM 50 CÂU TRẮC NGHI...
ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 MÔN TIẾNG ANH FORM 50 CÂU TRẮC NGHI...ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 MÔN TIẾNG ANH FORM 50 CÂU TRẮC NGHI...
ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 MÔN TIẾNG ANH FORM 50 CÂU TRẮC NGHI...
 
24 ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 MÔN TIẾNG ANH SỞ GIÁO DỤC HẢI DƯ...
24 ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 MÔN TIẾNG ANH SỞ GIÁO DỤC HẢI DƯ...24 ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 MÔN TIẾNG ANH SỞ GIÁO DỤC HẢI DƯ...
24 ĐỀ THAM KHẢO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 MÔN TIẾNG ANH SỞ GIÁO DỤC HẢI DƯ...
 
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 31-39)...
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 31-39)...40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 31-39)...
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 31-39)...
 
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 21-30)...
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 21-30)...40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 21-30)...
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 21-30)...
 
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 1-20) ...
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 1-20) ...40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 1-20) ...
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 1-20) ...
 
35 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM ...
35 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM ...35 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM ...
35 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM ...
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...
 
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...
 
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
 
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TIẾNG ANH 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TIẾNG ANH 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, ...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TIẾNG ANH 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TIẾNG ANH 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, ...
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 11 - CÁN...
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 11 - CÁN...ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 11 - CÁN...
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 11 - CÁN...
 
22 ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH TIẾNG ANH VÀO 10 SỞ GD – ĐT THÁI BÌNH NĂM HỌC 2023-2...
22 ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH TIẾNG ANH VÀO 10 SỞ GD – ĐT THÁI BÌNH NĂM HỌC 2023-2...22 ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH TIẾNG ANH VÀO 10 SỞ GD – ĐT THÁI BÌNH NĂM HỌC 2023-2...
22 ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH TIẾNG ANH VÀO 10 SỞ GD – ĐT THÁI BÌNH NĂM HỌC 2023-2...
 
80 ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH TIẾNG ANH VÀO 10 SỞ GD – ĐT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂ...
80 ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH TIẾNG ANH VÀO 10 SỞ GD – ĐT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂ...80 ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH TIẾNG ANH VÀO 10 SỞ GD – ĐT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂ...
80 ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH TIẾNG ANH VÀO 10 SỞ GD – ĐT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂ...
 
20 ĐỀ DỰ ĐOÁN - PHÁT TRIỂN ĐỀ MINH HỌA BGD KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024 MÔ...
20 ĐỀ DỰ ĐOÁN - PHÁT TRIỂN ĐỀ MINH HỌA BGD KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024 MÔ...20 ĐỀ DỰ ĐOÁN - PHÁT TRIỂN ĐỀ MINH HỌA BGD KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024 MÔ...
20 ĐỀ DỰ ĐOÁN - PHÁT TRIỂN ĐỀ MINH HỌA BGD KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024 MÔ...
 

Recently uploaded

PHIẾU KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÁCH BẰ...
PHIẾU KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÁCH BẰ...PHIẾU KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÁCH BẰ...
PHIẾU KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÁCH BẰ...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kế toán tiền mặt tại Công ty trách nhiệm hữu hạn ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kế toán tiền mặt tại Công ty trách nhiệm hữu hạn ...Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kế toán tiền mặt tại Công ty trách nhiệm hữu hạn ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kế toán tiền mặt tại Công ty trách nhiệm hữu hạn ...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
VẤN ĐỀ 12 VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ.pptx
VẤN ĐỀ 12 VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ.pptxVẤN ĐỀ 12 VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ.pptx
VẤN ĐỀ 12 VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ.pptxGingvin36HC
 
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO CÔNG TY KHÁCH SẠN SÀI GÒN CENTER ĐẾN NĂM 2025
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO CÔNG TY KHÁCH SẠN SÀI GÒN CENTER ĐẾN NĂM 2025XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO CÔNG TY KHÁCH SẠN SÀI GÒN CENTER ĐẾN NĂM 2025
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO CÔNG TY KHÁCH SẠN SÀI GÒN CENTER ĐẾN NĂM 2025lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Luận văn 2024 Tạo động lực lao động tại khối cơ quan Tập đoàn Viễn thông Quân...
Luận văn 2024 Tạo động lực lao động tại khối cơ quan Tập đoàn Viễn thông Quân...Luận văn 2024 Tạo động lực lao động tại khối cơ quan Tập đoàn Viễn thông Quân...
Luận văn 2024 Tạo động lực lao động tại khối cơ quan Tập đoàn Viễn thông Quân...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY CA TRÙ (CỔ ĐẠM – NGHI XUÂN, HÀ ...
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY CA TRÙ (CỔ ĐẠM – NGHI XUÂN, HÀ ...MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY CA TRÙ (CỔ ĐẠM – NGHI XUÂN, HÀ ...
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY CA TRÙ (CỔ ĐẠM – NGHI XUÂN, HÀ ...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Hướng dẫn viết tiểu luận cuối khóa lớp bồi dưỡng chức danh biên tập viên hạng 3
Hướng dẫn viết tiểu luận cuối khóa lớp bồi dưỡng chức danh biên tập viên hạng 3Hướng dẫn viết tiểu luận cuối khóa lớp bồi dưỡng chức danh biên tập viên hạng 3
Hướng dẫn viết tiểu luận cuối khóa lớp bồi dưỡng chức danh biên tập viên hạng 3lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Quản trị cơ sở Giáo dục nghề nghiệp
Quản trị cơ sở Giáo dục nghề nghiệpQuản trị cơ sở Giáo dục nghề nghiệp
Quản trị cơ sở Giáo dục nghề nghiệpaminh0502
 
Chương 6: Dân tộc - Chủ nghĩa xã hội khoa học
Chương 6: Dân tộc - Chủ nghĩa xã hội khoa họcChương 6: Dân tộc - Chủ nghĩa xã hội khoa học
Chương 6: Dân tộc - Chủ nghĩa xã hội khoa họchelenafalet
 
Luận văn 2024 Tạo động lực lao động tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương
Luận văn 2024 Tạo động lực lao động tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy PhươngLuận văn 2024 Tạo động lực lao động tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương
Luận văn 2024 Tạo động lực lao động tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phươnglamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
QUẢN LÝ TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN LẬP THẠC...
QUẢN LÝ TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN LẬP THẠC...QUẢN LÝ TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN LẬP THẠC...
QUẢN LÝ TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN LẬP THẠC...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Bài giảng chương 8: Phương trình vi phân cấp một và cấp hai
Bài giảng chương 8: Phương trình vi phân cấp một và cấp haiBài giảng chương 8: Phương trình vi phân cấp một và cấp hai
Bài giảng chương 8: Phương trình vi phân cấp một và cấp haingTonH1
 
Báo cáo tốt nghiệp Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao...
Báo cáo tốt nghiệp Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao...Báo cáo tốt nghiệp Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao...
Báo cáo tốt nghiệp Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Tiểu luận tổng quan về Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh tế và đầu tư trong nền ki...
Tiểu luận tổng quan về Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh tế và đầu tư trong nền ki...Tiểu luận tổng quan về Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh tế và đầu tư trong nền ki...
Tiểu luận tổng quan về Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh tế và đầu tư trong nền ki...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Luận văn 2024 Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành...
Luận văn 2024 Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành...Luận văn 2024 Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành...
Luận văn 2024 Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
NHKTS SLIDE B2 KHAI NIEM FINTECH VA YEU TO CUNG CAU DOI MOI TRONG CN_GV HANG ...
NHKTS SLIDE B2 KHAI NIEM FINTECH VA YEU TO CUNG CAU DOI MOI TRONG CN_GV HANG ...NHKTS SLIDE B2 KHAI NIEM FINTECH VA YEU TO CUNG CAU DOI MOI TRONG CN_GV HANG ...
NHKTS SLIDE B2 KHAI NIEM FINTECH VA YEU TO CUNG CAU DOI MOI TRONG CN_GV HANG ...songtoan982017
 
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 10 - CÁN...
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 10 - CÁN...ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 10 - CÁN...
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 10 - CÁN...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Hoạt động truyền thông qua mạng xã hội của các công ty BHNT hàng đầu việt nam...
Hoạt động truyền thông qua mạng xã hội của các công ty BHNT hàng đầu việt nam...Hoạt động truyền thông qua mạng xã hội của các công ty BHNT hàng đầu việt nam...
Hoạt động truyền thông qua mạng xã hội của các công ty BHNT hàng đầu việt nam...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Mar...
Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Mar...Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Mar...
Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Mar...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 

Recently uploaded (20)

PHIẾU KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÁCH BẰ...
PHIẾU KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÁCH BẰ...PHIẾU KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÁCH BẰ...
PHIẾU KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÁCH BẰ...
 
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kế toán tiền mặt tại Công ty trách nhiệm hữu hạn ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kế toán tiền mặt tại Công ty trách nhiệm hữu hạn ...Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kế toán tiền mặt tại Công ty trách nhiệm hữu hạn ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kế toán tiền mặt tại Công ty trách nhiệm hữu hạn ...
 
VẤN ĐỀ 12 VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ.pptx
VẤN ĐỀ 12 VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ.pptxVẤN ĐỀ 12 VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ.pptx
VẤN ĐỀ 12 VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ.pptx
 
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO CÔNG TY KHÁCH SẠN SÀI GÒN CENTER ĐẾN NĂM 2025
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO CÔNG TY KHÁCH SẠN SÀI GÒN CENTER ĐẾN NĂM 2025XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO CÔNG TY KHÁCH SẠN SÀI GÒN CENTER ĐẾN NĂM 2025
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO CÔNG TY KHÁCH SẠN SÀI GÒN CENTER ĐẾN NĂM 2025
 
Luận văn 2024 Tạo động lực lao động tại khối cơ quan Tập đoàn Viễn thông Quân...
Luận văn 2024 Tạo động lực lao động tại khối cơ quan Tập đoàn Viễn thông Quân...Luận văn 2024 Tạo động lực lao động tại khối cơ quan Tập đoàn Viễn thông Quân...
Luận văn 2024 Tạo động lực lao động tại khối cơ quan Tập đoàn Viễn thông Quân...
 
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY CA TRÙ (CỔ ĐẠM – NGHI XUÂN, HÀ ...
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY CA TRÙ (CỔ ĐẠM – NGHI XUÂN, HÀ ...MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY CA TRÙ (CỔ ĐẠM – NGHI XUÂN, HÀ ...
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY CA TRÙ (CỔ ĐẠM – NGHI XUÂN, HÀ ...
 
Hướng dẫn viết tiểu luận cuối khóa lớp bồi dưỡng chức danh biên tập viên hạng 3
Hướng dẫn viết tiểu luận cuối khóa lớp bồi dưỡng chức danh biên tập viên hạng 3Hướng dẫn viết tiểu luận cuối khóa lớp bồi dưỡng chức danh biên tập viên hạng 3
Hướng dẫn viết tiểu luận cuối khóa lớp bồi dưỡng chức danh biên tập viên hạng 3
 
Quản trị cơ sở Giáo dục nghề nghiệp
Quản trị cơ sở Giáo dục nghề nghiệpQuản trị cơ sở Giáo dục nghề nghiệp
Quản trị cơ sở Giáo dục nghề nghiệp
 
Chương 6: Dân tộc - Chủ nghĩa xã hội khoa học
Chương 6: Dân tộc - Chủ nghĩa xã hội khoa họcChương 6: Dân tộc - Chủ nghĩa xã hội khoa học
Chương 6: Dân tộc - Chủ nghĩa xã hội khoa học
 
Luận văn 2024 Tạo động lực lao động tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương
Luận văn 2024 Tạo động lực lao động tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy PhươngLuận văn 2024 Tạo động lực lao động tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương
Luận văn 2024 Tạo động lực lao động tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương
 
QUẢN LÝ TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN LẬP THẠC...
QUẢN LÝ TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN LẬP THẠC...QUẢN LÝ TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN LẬP THẠC...
QUẢN LÝ TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN LẬP THẠC...
 
Luận Văn: HOÀNG TỬ BÉ TỪ GÓC NHÌN CẢI BIÊN HỌC
Luận Văn: HOÀNG TỬ BÉ TỪ GÓC NHÌN CẢI BIÊN HỌCLuận Văn: HOÀNG TỬ BÉ TỪ GÓC NHÌN CẢI BIÊN HỌC
Luận Văn: HOÀNG TỬ BÉ TỪ GÓC NHÌN CẢI BIÊN HỌC
 
Bài giảng chương 8: Phương trình vi phân cấp một và cấp hai
Bài giảng chương 8: Phương trình vi phân cấp một và cấp haiBài giảng chương 8: Phương trình vi phân cấp một và cấp hai
Bài giảng chương 8: Phương trình vi phân cấp một và cấp hai
 
Báo cáo tốt nghiệp Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao...
Báo cáo tốt nghiệp Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao...Báo cáo tốt nghiệp Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao...
Báo cáo tốt nghiệp Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao...
 
Tiểu luận tổng quan về Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh tế và đầu tư trong nền ki...
Tiểu luận tổng quan về Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh tế và đầu tư trong nền ki...Tiểu luận tổng quan về Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh tế và đầu tư trong nền ki...
Tiểu luận tổng quan về Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh tế và đầu tư trong nền ki...
 
Luận văn 2024 Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành...
Luận văn 2024 Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành...Luận văn 2024 Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành...
Luận văn 2024 Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành...
 
NHKTS SLIDE B2 KHAI NIEM FINTECH VA YEU TO CUNG CAU DOI MOI TRONG CN_GV HANG ...
NHKTS SLIDE B2 KHAI NIEM FINTECH VA YEU TO CUNG CAU DOI MOI TRONG CN_GV HANG ...NHKTS SLIDE B2 KHAI NIEM FINTECH VA YEU TO CUNG CAU DOI MOI TRONG CN_GV HANG ...
NHKTS SLIDE B2 KHAI NIEM FINTECH VA YEU TO CUNG CAU DOI MOI TRONG CN_GV HANG ...
 
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 10 - CÁN...
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 10 - CÁN...ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 10 - CÁN...
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ BGD 2025 MÔN TOÁN 10 - CÁN...
 
Hoạt động truyền thông qua mạng xã hội của các công ty BHNT hàng đầu việt nam...
Hoạt động truyền thông qua mạng xã hội của các công ty BHNT hàng đầu việt nam...Hoạt động truyền thông qua mạng xã hội của các công ty BHNT hàng đầu việt nam...
Hoạt động truyền thông qua mạng xã hội của các công ty BHNT hàng đầu việt nam...
 
Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Mar...
Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Mar...Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Mar...
Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Mar...
 

TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn).pdf

  • 1. TỔNG HỢP HƠN 60 ĐỀ THI THỬ T ỐT NGHIỆP THPT ĐỊA LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN VÀ SGD CẢ NƯỚC (ĐỀ 1-7) (Đề thi được cập nhật liên tục bởi đội ngũ Dạy Kèm Quy Nhơn) WORD VERSION | 2024 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Đ Ề T H I T H Ử T  Ố T N G H I Ệ P T H P T M Ô N Đ Ị A L Ý Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594 Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group vectorstock.com/10212084
  • 2. SỞ GD & ĐT BẮC NINH TRƯỜNG THPT LÝ THƯỜNG KIỆT (LẦN 1) (Đề thi có ____ trang) KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024 Bài thi: KHXH; Môn thi: ĐỊA Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Họ, tên thí sinh: ..................................................................... Số báo danh: ......................................................................... Câu 1: Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa là A. lãnh hải. B. thềm lục địa. C. đặc quyền kinh tế. D. tiếp giáp lãnh hải. Câu 2: Đồng bằng sông Cửu Long về mùa lũ nước ngập trên diện rộng, mùa cạn nước triều lấn mạnh nguyên nhân chủ yếu do? A. Địa hình thấp, mạng lưới kênh rạch chằng chịt, không có đê điều bao bọc. B. Biển bao bọc ba mặt đồng bằng, nhiều ô trũng ngập nước, có đê ngăn lũ. C. Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt, địa hình chia cắt, có hệ thống đê ngăn lũ. D. Có nhiều vùng trũng rộng lớn, tập trung đông dân cư, không có đê bao bọc. Câu 3: Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có A. cảng nước sâu và đầm phá ven biển. B. nhiều dầu mỏ và các ngư trường lớn. C. nhiệt độ cao và số giờ nắng nhiều. D. lượng mưa lớn và phân mùa sâu. Câu 4: Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển A. Nhiệt đới. B. Cận nhiệt đới. C. Xích đạo. D. Ôn đới. Câu 5: Đặc điểm địa hình đồng bằng ven biển miền Trung nước ta chủ yếu chịu tác động của các nhân tố A. sóng biển, thủy triều, mạng lưới sông, các dãy núi đâm ngang ra biển. B. hình dạng lãnh thổ, địa hình núi, mạng lưới sông, sóng biển mài mòn. C. thềm lục địa hẹp, dòng biển theo mùa, triều cường, lượng phù sa sông. D. sông ngòi, biển, vùng núi liền kề, các vận động kiến tạo và con người. Câu 6: Nước ta tiếp giáp với Biển Đông nên có A. gió Mậu dịch thổi quanh năm. B. các dãy núi hướng vòng cung. C. thảm thực vật giàu sức sống. D. lượng mưa phân bố theo mùa. Câu 7: Nước ta có thuận lợi rất lớn để xây dựng đường hàng hải và hàng không quốc tế là do
  • 3. A. gần các vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và cửa ngõ ra biển của nhiều nước. B. tài nguyên thiên nhiên giàu có, đặc biệt là khoáng sản và thủy sản ở biển Đông. C. gần đường hàng hải, đường hàng không quốc tế và cửa ngõ ra biển của nhiều nước. D. gần đường di lưu, di cư của các luồng sinh vật và cửa ngõ ra biển của nhiều nước. Câu 8: Nguyên nhân chủ yếu hình thành nên địa hình đồi trung du ở nước ta là A. tác động chia cắt của dòng chảy đối với các bậc thềm phù sa cổ. B. tác động của sóng biển, của thủy triều và các hoạt động kiến tạo. C. vận động nâng lên và hạ xuống của địa hình trong Tân kiến tạo. D. hiện tượng uốn nếp trên nền badan diễn ra trong thời gian dài. Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang địa chất khoáng sản, cho biết địa điểm nào sau đây có quặng crôm? A. Cổ Định. B. Tùng Bá. C. Phong Thổ. D. Tĩnh Túc. Câu 10: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM (Đơn vị: °C) Địa điểm Nhiệt độ trung bình tháng I Nhiệt độ trung bình tháng VII Nhiệt độ trung bình năm Lạng Sơn 13,3 27,0 21,2 Hà Nội 16,4 28,9 23,5 Vinh 17,6 29,6 23,9 Huế 19,7 29,4 25,1 Quy Nhơn 23,0 29,7 26,8 TP. Hồ Chí Minh 25,8 27,1 27,1 (Nguồn: Sách giáo khoa Địa li 12, NXB Giáo dục và Đào tạo, năm 2008) Dựa vào bảng số liệu trên, biên độ nhiệt theo thứ tự giảm dần là A. Huế, Vinh, Quy Nhơn, Lạng Sơn, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh. B. Vinh, TP. Hồ Chí Minh, Quy Nhơn, Lạng Sơn, Hà Nội, Huế. C. Lạng Sơn, Hà Nội, Vinh, Huế, Quy Nhơn, TP. Hồ Chí Minh. D. TP. Hồ Chí Minh, Quy Nhơn, Vinh, Huế, Hà Nội, Lạng Sơn. Câu 11: Những đỉnh núi cao trên 2000m của vùng núi Đông Bắc nước ta tập trung chủ yếu ở
  • 4. A. khu vực phía Nam của vùng. B. thượng nguồn sông Chảy. C. giáp biên giới Việt - Trung. D. khu vực trung tâm của vùng. Câu 12: Vùng nội thủy nước ta A. nằm ở phía trong đường cơ sở. B. là phần nằm ngầm ở dưới biển. C. kề với vùng tiếp giáp lãnh hải. D. nằm liền kề vùng biển quốc tế. Câu 13: Cho biểu đồ: (Số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2022, https://www.aseanstats.org) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về thay đổi tổng sản phẩm trong nước năm 2021 so với năm 2015 của một số quốc gia trên? A. Ma-lai-xi-a tăng chậm hơn Mi-an-ma. B. Phi-lip-pin tăng ít hơn Ma-lai-xi-a. C. Mai-lai-xi-a tăng nhiều hơn Mi-an-ma. D. Mi-an-ma tăng nhanh hơn Phi-lip-pin. Câu 14: Biển Đông là vùng biển tương đối kín là nhờ A. nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến. B. nằm giữa hai lục địa Á-Âu và Ô-xtrây-li-a. C. trong năm thủy triều biến động theo mùa. D. bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo. Câu 15: Địa hình của vùng núi Tây Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng tây bắc - đông nam. B. Địa hình cao nhất nước, hướng tây bắc - đông nam. C. Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông – Tây. D. Thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu, thấp ở giữa. Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Thực vật và động vật, cho biết vườn quốc gia nào
  • 5. sau đây nằm ở trên đảo? A. Mũi Cà Mau. B. Côn Đảo. C. Kon Ka Kinh. D. Núi Chúa. Câu 17: Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có A. khí hậu xích đạo, nhiệt độ cao, ẩm dồi dào, gió hoạt động theo mùa. B. bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao và độ muối khá lớn. C. dải hội tụ, bão, áp thấp nhiệt đới, dòng hải lưu, nhiều rừng ngập mặn. D. khí hậu nhiệt đới, mưa theo mùa, sinh vật biển đa dạng và phong phú. Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết địa điểm nào sau đây có nhiệt độ trung bình tháng 1 cao nhất? A. Hà Nội. B. Lũng Cú. C. Huế. D. Hà Tiên. Câu 19: Cho bảng số liệu SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 – 2021 (Đơn vị: Triệu người) Năm 2015 2017 2019 2021 Thành thị 30,9 31,9 33,8 36,6 Nông thôn 61,3 62,4 62,7 61,9 Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2015 – 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp? A. Đường, tròn, cột. B. Tròn, đường, miền. C. Miền, cột, tròn. D. Cột, đường, miền. Câu 20: Hệ sinh thái ven biển nước ta đa dạng chủ yếu do A. tác động của con người, thềm lục địa sâu và địa hình độc đáo. B. khí hậu nóng ẩm, sinh vật phong phú, thiên nhiên phân hóa. C. có nhiều rừng ngập mặn, tác động của nội lực và thủy triều. D. có các bãi triều lớn, dạng địa hình và sinh vật phong phú. Câu 21: Cho biểu đồ về bình quân đầu người của Thái Lan và Phi-lip-pin, giai đoạn 2015 - 2021:
  • 6. (Số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2022, https://www.aseanstats.org) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? A. Sự thay đổi cơ cấu GDP bình quân đầu người của Thái Lan và Phi-lip-pin. B. Tốc độ tăng GDP bình quân đầu người của Thái Lan và Phi-lip-pin. C. Quy mô và cơ cấu GDP bình quân đầu người của Thái Lan và Phi-lip-pin. D. So sánh quy mô GDP bình quân đầu người của Thái Lan và Phi-lip-pin. Câu 22: Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu nước ta? A. Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn. B. Giảm độ lục địa của các vùng đất phía tây. C. Làm tăng độ ẩm tương đối của không khí. D. Làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc. Câu 23: Điểm cực Tây nước ta thuộc tỉnh A. Lào Cai. B. Lai Châu. C. Sơn La. D. Điện Biên. Câu 24: Vùng lãnh hải nước ta A. có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường bờ biển. B. có chiều rộng 24 hải lí tính từ đường cơ sở. C. là vùng biển chủ quyền quốc gia trên biển. D. là vùng nằm ở phía trong đường cơ sở. Câu 25: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta? A. Biên giới trên đất liền dài hơn đường bờ biển. B. Hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang. C. Nằm ở gần trung tâm bán đảo Đông Dương. D. Lãnh thổ gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời. Câu 26: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang hình thể, cho biết Biển Hồ nằm trên cao nguyên
  • 7. nào sau đây? A. Mơ Nông. B. Kon Tum. C. Pleiku. D. Lâm Viên. Câu 27: Cho biểu đồ về GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2010 và 2021 (Đơn vị: %): 5 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? A. Thay đổi quy mô GDP. B. Tốc độ tăng trưởng GDP. C. Chuyển dịch cơ cấu GDP. D. Quy mô và cơ cấu GDP. Câu 28: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết đỉnh núi nào sau đây nằm trên cánh cung Đông Triều? A. Yên Tử. B. Mẫu Sơn. C. Phía Uắc. D. Tam Đảo. Câu 29: Phát biểu nào sau đây đúng với địa hình vùng núi Trường Sơn Nam ở nước ta? A. Sườn đông dốc, sườn tây thoải. B. Có nhiều cao nguyên đá vôi. C. Hẹp ngang, cao ở hai đầu. D. Có nhiều dãy núi cao đồ sộ. Câu 30: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho địa hình caxtơ khá phổ biến ở nước ta? A. Địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật, khí hậu nóng. B. Khí hậu khô nóng, mưa nhỏ, mất lớp phủ thực vật. C. Bề mặt đá vôi, khí hậu nóng, mất lớp phủ thực vật. D. Bề mặt đá vôi, khí hậu nhiệt đới, có lượng mưa lớn. Câu 31: Hệ sinh thái rừng ngập mặn điển hình nhất nước ta tập trung chủ yếu ở vùng ven biển A. Nam Trung Bộ. B. Nam Bộ. C. Bắc Trung Bộ. D. Bắc Bộ. Câu 32: Điểm giống nhau giữa vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc là A. có nhiều dãy núi vòng cung cao nhất cả nước.
  • 8. B. có ba dải địa hình hướng tây bắc - đông nam. C. có các thung lũng sông cùng hướng dãy núi. D. hướng nghiêng địa hình theo chiều đông - tây. Câu 33: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các nhóm và các loại đất chính, cho biết đất phù sa sông tập trung nhiều nhất ở nơi nào sau đây của Đồng bằng sông Cửu Long? A. Dọc sông Tiền, sông Hậu. B. Ven vịnh Thái Lan. C. Bán đảo Cà Mau. D. Ven biển Đông. Câu 34: Địa hình nước ta có nhiều đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp do A. được hình thành sớm và nâng lên trong vận động tạo núi thuộc đại trung sinh. B. chịu sự tác động mạnh mẽ của quá trình ngoại lực trong giai đoạn tân kiến tạo. C. ảnh hưởng của vận động tạo núi Anpơ, Himalaya trong đại cổ sinh ở nước ta. D. trải qua quá trình bào mòn lâu dài và được nâng lên trong giai đoạn tân kiến tạo. Câu 35: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang sông ngòi, cho biết sông Vàm Cỏ Đông thuộc lưu vực hệ thống sông nào sau đây? A. Sông Thu Bồn. B. Sông Đồng Nai. C. Sông Thái Bình. D. Sông Ba. Câu 36: Cấu trúc địa hình nước ta có đặc điểm là A. đa dạng, nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam, gồm hai hướng chính. B. đồi núi cao chiếm chủ yếu, xâm thực mạnh ở đồi núi, bồi tụ nhanh ở hạ lưu. C. có tính phân bậc theo độ cao, đa dạng, chịu tác động mạnh của con người. D. đa dạng, đồi núi thấp chiếm chủ yếu, chỉ có núi hướng tây bắc – đông nam. Câu 37: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết tỉnh nào sau đây có cả đường bờ biển và biên giới quốc gia? A. Lạng Sơn. B. Quảng Ninh. C. Quảng Ngãi. D. Phú Yên. Câu 38: Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI VÀ CÂN BẰNG ẨM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM (Đơn vị: mm) Địa điểm Lượng mưa Lượng bốc hơi Cân bằng ẩm Hà Nội 1667 989 +678 Huế 2 868 1 000 +1 868 TP. Hồ Chí Minh 1931 1686 +245 (Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12, NXB Giáo dục và Đào tạo, năm 2008)
  • 9. Theo bảng số liệu, để thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm trên, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? A. Cột. B. Tròn. C. Miền. D. Đường. Câu 39: Đặc điểm giống nhau của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là A. đất đai màu mỡ, giàu phù sa sông, hệ thống kênh rạch chằng chịt. B. do phù sa biển bồi tụ, đồng bằng chia cắt nhiều ô, địa hình thấp. C. do phù sa sông bồi đắp, thấp phẳng, nhiều đê ven sông ngăn lũ. D. rộng, bằng phẳng, thành tạo do phù sa sông trên vịnh biển nông. Câu 40: Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, nhà nước ta có chủ quyền gì ở vùng đặc quyền kinh tế? A. Không có chủ quyền gì. B. Một phần về kinh tế. C. Hoàn toàn về chính trị. D. Hoàn toàn về kinh tế. 7
  • 10. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT 1.B 2.A 3.C 4.A 5.D 6.C 7.C 8.A 9.A 10.C 11.B 12.A 13.C 14.D 15.B 16.B 17.B 18.D 19.C 20.B 21.D 22.D 23.D 24.C 25.C 26.C 27.D 28.A 29.A 30.D 31.B 32.C 33.A 34.B 35.B 36.A 37.B 38.A 39.D 40.D Câu 1 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Thềm lục địa là phán ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa. Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam. Chọn B. Câu 2 (VD): Phương pháp: Phân tích. Cách giải: Đồng bằng sông Cửu Long về mùa lũ nước ngập trên diện rộng, mùa cạn nước triều lấn mạnh nguyên nhân chủ yếu do địa hình thấp, mạng lưới kênh rạch chằng chịt, không có đê điều bao bọc. Chọn A. Câu 3 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có nhiệt độ cao và số giờ nắng nhiều. Chọn C. Câu 4 (NB): Phương pháp:
  • 11. SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển nhiệt đới. Chọn A. Câu 5 (VD): Phương pháp:8 Phân tích. Cách giải: Đặc điểm địa hình đồng bằng ven biển miền Trung nước ta chủ yếu chịu tác động của các nhân tố sông ngòi, biển, vùng núi liền kề, các vận động kiến tạo và con người. Chọn D. Câu 6 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Nước ta tiếp giáp với Biển Đông nên có độ ẩm lớn, khí hậu điều hòa hơn, thảm thực vật giàu sức sống, khắc hẳn với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi. Chọn C. Câu 7 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Nước ta có thuận lợi rất lớn để xây dựng đường hàng hải và hàng không quốc tế là do vị trí gần đường hàng hải, đường hàng không quốc tế và cửa ngõ ra biển của nhiều nước. Chọn C. Câu 8 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Nguyên nhân chủ yếu hình thành nên địa hình đồi trung du ở nước ta là tác động chia cắt của dòng chảy đối với các bậc thềm phù sa cổ.
  • 12. Chọn A. Câu 9 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Cổ Định (Thanh Hóa) có quặng crôm với trữ lượng 22 - 25 triệu tấn. Chọn A. Câu 10 (VD): Phương pháp: Tính toán. Cách giải:9 Dựa vào bảng số liệu trên, biên độ nhiệt theo thứ tự giảm dần là Lạng Sơn, Hà Nội, Vinh, Huế, Quy Nhơn, TP. Hồ Chí Minh (giảm dần từ Bắc vào Nam). Chọn C. Câu 11 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Những đỉnh núi cao trên 2000m của vùng núi Đông Bắc nước ta tập trung chủ yếu ở thượng nguồn sông Chảy. Chọn B. Câu 12 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở. Ngày 12 – 11 – 1982, Chính phủ nước ta đã ra tuyên bố quy định đường cơ sở ven bờ biển để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam. Vùng nội thuỷ cũng được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền. Chọn A. Câu 13 (VD): Phương pháp:
  • 13. Nhận xét biểu đồ. Cách giải: Mai-lai-xi-a tăng nhiều hơn Mi-an-ma: - Mai-lai-xi-a tăng 74,1 tỉ USD. - Mi-an-ma tăng 13,1 tỉ USD. Chọn C. Câu 14 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Biển Đông là vùng biển tương đối kín là nhờ bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo. Chọn D. Câu 15 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải:10 - Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả, cao nhất nước ta với 3 dải địa hình chạy cùng hướng tây bắc – đông nam. - Phía đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn giới hạn từ biên giới Việt – Trung tới khuỷu sông Đà, có đỉnh Phanxipăng (3143m); phía tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào từ Khoan La San đến sông Cả; ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu tiếp nối những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình – Thanh Hoá. Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng: sông Đà, sông Mã, sông Chu. Chọn B. Câu 16 (NB): Phương pháp: Atlat Địa lí Việt Nam trang 12. Cách giải: Vườn quốc gia Côn Đảo nằm ở trên đảo. Chọn B. Câu 17 (VD): Phương pháp:
  • 14. Giải thích. Cách giải: Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao và độ muối khá lớn. Chọn B. Câu 18 (NB): Phương pháp: Atlat Địa lí Việt Nam trang 9. Cách giải: Hà Tiên có nhiệt độ trung bình tháng 1 cao nhất (trên 24°C). Chọn D. Câu 19 (VD): Phương pháp: Nhận dạng biểu đồ. Cách giải: Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2015 – 2021, các dạng biểu đồ miền, cột, tròn thích hợp. Chọn C. Câu 20 (NB): Phương pháp:11 SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Hệ sinh thái ven biển nước ta đa dạng chủ yếu do khí hậu nóng ẩm, sinh vật phong phú, thiên nhiên phân hóa. Chọn B. Câu 21 (VD): Phương pháp: Đặt tên biểu đồ. Cách giải: Biểu đồ thể hiện So sánh quy mô GDP bình quân đầu người của Thái Lan và Phi-lip-pin. Chọn D.
  • 15. Câu 22 (TH): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: - Biển Đông làm tăng độ ẩm cho các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn, đồng thời làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ. - Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn. Do độ ẩm không khí cao, biển Đông rộng và chứa một lượng nước lớn là nguồn dự trữ ẩm đồi dào làm cho độ ẩm tương đối của không khí thường trên 80%. Chọn D. Câu 23 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Điểm cực Tây nước ta nằm tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Chọn D. Câu 24 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển. Lãnh hải Việt Nam có chiều rộng 12 hải lí (1 hải lí = 1852m). Ranh giới của lãnh hải (được xác định bởi các đường song song cách đều đường cơ sở về phía biển và đường phân định trên các vịnh với các nước hữu quan) chính là đường biên giới quốc gia trên biển. Chọn C. Câu 25 (TH):12 Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Nước Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
  • 16. Chọn C. Câu 26 (NB): Phương pháp: Atlat Địa lí Việt Nam trang 6,7. Cách giải: Biển Hồ nằm trên cao nguyên Pleiku. Chọn C. Câu 27 (VD): Phương pháp: Đặt tên biểu đồ Cách giải: Biểu đồ thể hiện Quy mô và cơ cấu GDP. Chọn D. Câu 28 (NB): Phương pháp: Atlat Địa lí Việt Nam trang 13. Cách giải: Đỉnh núi Yên Tử nằm trên cánh cung Đông Triều. Chọn A. Câu 29 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Vùng núi Trường Sơn Nam gồm các khối núi và cao nguyên. Khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao, đồ sộ. Địa hình núi với những đỉnh cao trên 2000m nghiêng dân về phía đông, sườn dốc dựng chênh vênh bên dải đồng bằng hẹp ven biển. Tương phản với địa hình núi ở phía đông là các bề mặt cao nguyên badan Plây Ku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh tương đối bằng phẳng, có các bậc độ cao khoảng 500 – 800 – 1000m và các bán bình nguyên xen đồi ở phía tây, tạo nên sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông – Tây của vùng Trường Sơn Nam. Chọn A. Câu 30 (VDC): Phương pháp:
  • 17. Giải thích. Cách giải: Bề mặt đá vôi, khí hậu nhiệt đới, có lượng mưa lớn là nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình caxtơ khá phổ biến ở nước ta. - Bề mặt đá vôi dễ bị ăn mòn, rửa trôi, chiếm diện tích lớn ở nước ta. - Khí hậu nhiệt đới: lượng nhiệt ẩm lớn, làm cho quá trình phong hóa hóa học diễn ra mạnh. Chọn D. Câu 31 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Hệ sinh thái rừng ngập mặn điển hình nhất nước ta tập trung chủ yếu ở vùng ven biển Nam Bộ. Chọn B. Câu 32 (TH): Phương pháp: So sánh. Cách giải: Điểm giống nhau giữa vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc là có các thung lũng sông cùng hướng dãy núi. Chọn C. Câu 33 (NB): Phương pháp: Atlat Địa lí Việt Nam trang 11. Cách giải: Ở Đồng bằng sông Cửu Long, đất phù sa sông tập trung nhiều nhất ở dọc sông Tiền, sông Hậu. Chọn A. Câu 34 (VDC): Phương pháp: Giải thích. Cách giải: Địa hình nước ta có nhiều đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp do chịu sự tác động mạnh mẽ của
  • 18. quá trình ngoại lực trong giai đoạn tân kiến tạo. Chọn B. Câu 35 (NB): Phương pháp: Atlat Địa lí Việt Nam trang 10. Cách giải:14 Sông Vàm Cỏ Đông thuộc lưu vực hệ thống sông Đồng Nai. Chọn B. Câu 36 (TH): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Cấu trúc địa hình nước ta có đặc điểm là đa dạng, nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam, gồm hai hướng chính. Chọn A. Câu 37 (NB): Phương pháp: Atlat Địa lí Việt Nam trang 4,5. Cách giải: Quảng Ninh đây có cả đường bờ biển và biên giới quốc gia. Chọn B. Câu 38 (VD): Phương pháp: Nhận dạng biểu đồ. Cách giải: Theo bảng số liệu, để thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm trên, dạng biểu đồ cột là thích hợp nhất. Chọn A. Câu 39 (VD): Phương pháp: So sánh.
  • 19. Cách giải: Đặc điểm giống nhau của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là rộng, bằng phẳng, thành tạo do phù sa sông trên vịnh biển nông. Chọn D. Câu 40 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Vùng đặc quyền về kinh tế là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở. Ở vùng này, Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hoạt động hàng hải và hàng không theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982. Chọn D.
  • 20. TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH (LẦN 1) (Đề thi có ____ trang) KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024 Bài thi: KHXH; Môn thi: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Họ, tên thí sinh: ..................................................................... Số báo danh: ......................................................................... 1 Câu 1: Phần lớn biên giới trên đất liền nước ta nằm ở khu vực A. miền núi. B. cao nguyên. C. sơn nguyên. D. đồng bằng. Câu 2: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi A. vị trí trong vùng nội chí tuyến. B. địa hình nước ta thấp dần ra biển. C. hoạt động của gió phơn Tây Nam. D. địa hình nước ta nhiều đồi núi. Câu 3: Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là A. tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây. B. nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có. C. thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới. D. thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực. Câu 4: Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta? A. Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi. B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng. C. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp. D. Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật. Câu 5: Nước ta không có nhiều hoang mạc như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á do nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây? A. Nằm trên đường di cư của các luồng sinh vật. B. Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á. C. Tiếp giáp Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài. D. Nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc. Câu 6: Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên A. khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh. B. địa hình có tính phân bậc rõ rệt.
  • 21. C. tài nguyên khoáng sản phong phú. D. sự phân hóa đa dạng của tự nhiên. Câu 7: Lãnh thổ nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ dẫn đến hệ quả nào sau đây? A. Thiên nhiên phân hóa đa dạng theo chiều Bắc - Nam. B. Thiên nhiên phân hóa đa dạng theo chiều Đông - Tây. C. Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. D. Có tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng. Câu 8: Vòng cung là hướng chính và điển hình nhất của A. dãy Hoàng Liên Sơn. B. các dãy núi Đông Bắc. C. khối núi cực Nam Trung Bộ. D. dãy Trường Sơn Bắc. Câu 9: Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là A. có bốn cánh cung lớn mở rộng ra phía bắc. B. có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta. C. địa hình thấp và hẹp ngang. D. gồm các khối núi và cao nguyên badan. Câu 10: Đặc điểm chung vùng biển nước ta là A. biển lớn, mở rộng ra đại dương và nóng quanh năm. B. biển nhỏ, tương đối kín và nóng quanh năm. C. biển lớn, tương đối kín, mang tính nhiệt đới gió mùa. D. biển nhỏ, mở và mang tính chất nhiệt đới gió mùa. Câu 11: Điểm cuối cùng của đường hải giới nước ta về phía nam là A. Móng Cái. B. Hà Tiên. C. Rạch Giá. D. Cà Mau. Câu 12: Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ A. trung tâm áp cao Xibia. B. trung tâm áp cao Bắc Ấn độ Dương. C. trung tâm áp cao Hawaii. D. trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam. Câu 13: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi A. ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn. B. ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa. C. vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến. D. chuyển động biểu kiến của Mặt Trời. Câu 14: Phát biểu nào sau đây thể hiện cấu trúc địa hình Việt Nam đa dạng? A. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. B. Đồi núi thấp chiếm 60% diện tích lãnh thổ. C. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích. D. Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam. Câu 15: Vùng đất ngoài đê Đồng bằng sông Hồng là nơi
  • 22. A. không được bồi tụ phù sa hàng năm. B. có nhiều ô trũng ngập nước. C. có bậc ruộng cao bạc màu. D. thường xuyên được bồi tụ phù sa. Câu 16: Biển Đông là vùng biển tương đối kín là nhờ A. nằm giữa hai lục địa A - Âu và Ô-xtrây-li-a B. bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo. C. nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến. D. trong năm thủy triều biến động theo mùa. Câu 17: Ven biển Nam Trung Bộ có nhiều vịnh biển sâu, kín gió nên thuận lợi nhất cho hoạt động kinh tế nào sau đây? A. Làm muối. B. Đóng tàu. C. Du lịch. D. Xây dựng cảng biển. Câu 18: Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do A. góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh. B. góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài. C. góc nhập xạ lớn và giáp biển Đông rộng lớn. D. góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa. Câu 19: Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây? A. Địa hình chủ yếu là đồng bằng. B. Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp. C. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp. D. Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt. Câu 20: Nguyên nhân làm cho địa hình nước ta có tính phân bậc rõ rệt là A. địa hình xâm thực mạnh ở miền đồi núi. B. địa hình được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại. C. địa hình chịu tác động thường xuyên của con người. D. trải qua quá trình kiến tạo lâu dài, chịu tác động nhiều của ngoại lực. Câu 21: Về mùa khô, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm mặn chủ yếu do A. địa hình thấp, bằng phẳng. B. có nhiều vùng trũng rộng lớn. C. có mạng lưới kênh rạch chằng chịt. D. biển bao bọc ba phía của đồng bằng. Câu 22: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho Cà Ná và Sa Huỳnh trở thành vùng sản xuất muối lí tưởng ở nước ta? A. Địa hình bằng phẳng, nhiệt độ cao, ít mưa. B. Nhiệt độ cao, ít mưa, ít sông lớn đổ ra biển. C. Nước biển có độ mặn cao, ít xảy ra thiên tai. D. Nghề cổ truyền, nhân dân nhiều kinh nghiệm. Câu 23: Biểu hiện của tính đa dạng địa hình ven biển nước ta là
  • 23. A. có nhiều đầm phá và các bãi cát phẳng. B. có nhiều vịnh cửa sông và bờ biển mài mòn. C. có nhiều dạng địa hình khác nhau ở ven biển. D. có nhiều đảo ven bờ và quần đảo xa bờ. Câu 24: Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự hình thành gió mùa ở Việt Nam? A. Sự chênh lệch khí áp giữa đất liền và biển. B. Sự chênh lệch độ ẩm giữa ngày và đêm. C. Sự tăng và hạ khí áp một cách đột ngột. D. sự chênh lệch nhiệt, ẩm giữa đất và biển. Câu 25: Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được biểu hiện ở A. hiện tượng bào mòn, rửa trôi. B. thành tạo địa hình cacxtơ. C. đất trượt, đá lở ở sườn dốc. D. hiện tượng xâm thực mạnh. Câu 26: Nguyên nhân chủ yếu hình thành nên địa hình đồi trung du ở nước ta là A. hiện tượng uốn nếp trên nền badan diễn ra trong thời gian dài. B. tác động chia cắt của dòng chảy đối với các bậc thềm phù sa cổ. C. vận động nâng lên và hạ xuống của địa hình trong Tân kiến tạo. D. tác động của sóng biển, của thủy triều và các hoạt động kiến tạo. Câu 27: Hệ sinh thái ven biển nước nước ta đa dạng chủ yếu do A. có các bãi triều lớn, dạng địa hình và sinh vật phong phú. B. có nhiều rừng ngập mặn, tác động của nội lực và thủy triều. C. khí hậu nóng ẩm, sinh vật phong phú, thiên nhiên phân hóa. D. tác động của con người, thềm lục địa sâu, địa hình độc đáo. Câu 28: Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng là do ảnh hưởng của các nhân tố A. vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, gió và địa hình. B. vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ và hướng núi. C. tác động của Biển Đông và bức chắn địa hình. D. vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ và nguồn nước. Câu 29: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết miền khí hậu phía Bắc không có vùng khí hậu nào sau đây? 4 A. Vùng khí hậu Tây Bắc. B. Vùng khí hậu Đông Bắc. C. Vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ. D. Vùng khí hậu Nam Trung Bộ. Câu 30: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, tỉnh không giáp với Lào là
  • 24. A. Lai Châu. B. Điện Biên. C. Sơn La. D. Thanh Hóa. Câu 31: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết nhóm đất nào có diện tích lớn nhất ở nước ta? A. Đất feralit trên đá badan. B. Đất feralit trên đá vôi. C. Đất xám trên phù sa cổ. D. Đất feralit trên các loại đá khác. Câu 32: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết tháng đỉnh lũ trên sông Mê Kông vào tháng mấy? A. Tháng 7. B. Tháng 8. C. Tháng 9. D. Tháng 10. Câu 33: Cho biểu đồ: Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây? A. Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta. B. Sự chuyển dịch cơ cấu diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta. C. Quy mô diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta. D. Cơ cấu diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta. Câu 34: Cho biểu đồ về lao động nước ta, giai đoạn 2005 - 2018:
  • 25. 5 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? A. Cơ cấu lao động và năng suất lao động. B. Tốc độ tăng trưởng số lao động và năng suất lao động. C. Quy mô lao động và năng suất lao động. D. Sự chuyển dịch cơ cấu lao động và năng suất lao động. Câu 35: Cho biểu đồ về GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2005 – 2019: (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? A. Tốc độ tăng trưởng GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta. B. Chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta. C. Quy mô, cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta. D. Thay đổi quy mô GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta.
  • 26. Câu 36: Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THAN, DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 - 2019 Năm 2000 2005 2010 2019 Than (triệu tấn) 11,6 34,1 44,8 46,4 Dầu thô (triệu tấn) 16,3 18,5 15,0 13,1 Điện (tỉ kwh) 26,7 52,1 91,7 227,5 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta, giai đoạn 2000 - 2019, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất? A. Cột. B. Đường. C. Kết hợp. D. Miền. Câu 37: Cho biểu đồ: SẢN LƯỢNG DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA PHI-LIP-PIN, GIAI ĐOẠN 2010 - 2019 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng về sản lượng dầu thô và điện của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2019? A. Điện tăng liên tục. B. Dầu thô biến động. C. Dầu thô tăng liên tục. D. Điện tăng, dầu thô giảm. Câu 38: Cho biểu đồ:
  • 27. CƠ CẤU GDP THÀNH PHẦN KINH TẾ NGOÀI NHÀ NƯỚC CỦA NƯỚC TA NĂM 2015 VÀ 2019 (%) (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng cơ cấu GDP thành phần kinh tế ngoài Nhà nước của nước ta năm 2015 và 2019? A. Kinh tế tư nhân tăng, kinh tế tập thể giảm. B. Kinh tế cá thể tăng, kinh tế tư nhân giảm. C. Kinh tế tập thể giảm, kinh tế tư nhân giảm. D. Kinh tế tập thể tăng, kinh tế cá nhân giảm. Câu 39: Dựa vào Atlat Địa lí trang 25, các di sản văn hóa thế giới là A. Hạ Long, cố đô Huế, di tích Mỹ Sơn. B. Phố cổ Hội An, cố đô Huế, di tích Mỹ Sơn. C. Cố đô Huế, phố cổ Hội An, Phong Nha – Kẻ Bàng. D. Di tích Mỹ Sơn, cố đô Huế, Phong Nha – Kẻ Bàng. Câu 40: Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA PHI-LIP-PIN, GIAI ĐOẠN 2010 – 2019 Năm Sản phẩm 2010 2013 2015 2019 Dầu thô (nghìn tấn) 486 299 383 173 Điện (tỉ kWh) 67,7 75,3 82,4 99,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng dầu thô và điện của Phi-lip-pin giai đoạn 2010 - 2019, dạng biểu đồ nào
  • 28. sau đây thích hợp nhất? A. Tròn. B. Miền. C. Kết hợp. D. Đường. 8
  • 29. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT 1.A 2.A 3.C 4.D 5.C 6.D 7.A 8.B 9.B 10.C 11.B 12.A 13.C 14.D 15.D 16.B 17.D 18.A 19.B 20.B 21.A 22.B 23.C 24.A 25.B 26.C 27.C 28.A 29.D 30.A 31.D 32.D 33.A 34.C 35.B 36.B 37.C 38.A 39.B 40.C Câu 1 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Phần lớn biên giới trên đất liền nước ta nằm ở khu vực miền núi (vùng miền núi phía Tây giáp với Lào và Campuchia, phía Bắc giáp Trung Quốc). Chọn A. Câu 2 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến. Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được một lượng bức xạ Mặt Trời lớn do góc nhập xạ lớn và ở mọi nơi trong năm đều có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh. Chọn A. Câu 3 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới. Chọn C. Câu 4 (TH): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải:
  • 30. Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta. Chọn D. Câu 5 (TH):9 Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Nước ta không có hoang mạc như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á do tiếp giáp Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài. Biển Đông làm biến tính các khối khí đi qua biển vào nước ta, làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô vào mùa đông; làm dịu bớt thời tiết nóng bức vào mùa hè. Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hoà, lượng mưa nhiều. Chọn C. Câu 6 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên. Chọn D. Câu 7 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Lãnh thổ nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ →Thiên nhiên phân hóa đa dạng theo chiều Bắc - Nam. Chọn A. Câu 8 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Vòng cung là hướng chính và điển hình nhất của các dãy núi Đông Bắc. Chọn B. Câu 9 (NB):
  • 31. Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta. Chọn B. Câu 10 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải:10 Đặc điểm chung vùng biển nước ta là biển lớn (diện tích khoảng 1 triệu km2 ), tương đối kín (được bao bọc bởi các đảo và vòng cung đảo), mang tính nhiệt đới gió mùa. Chọn C. Câu 11 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Với bờ biển Việt Nam dài trên 3.260km trải dài từ Bắc xuống Nam, từ Móng Cái ở phía Bắc đến Hà Tiên ở phía Tây Nam (chưa kể bờ biển của các hải đảo). Chọn B. Câu 12 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ trung tâm áp cao Xibia. Chọn A. Câu 13 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến. Chọn C.
  • 32. Câu 14 (TH): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng: - Địa hình nước ta có cấu trúc cổ được vận động Tần kiến tạo làm trẻ lại, tạo nên sự phân bậc rõ rệt theo độ cao, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam và phân hoá đa dạng. - Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: + Hướng tây bắc – đông nam thể hiện rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã. + Hướng vòng cung thể hiện ở vùng núi Đông Bắc và khu vực Nam Trung Bộ (Trường Sơn Nam). Chọn D. Câu 15 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.11 Cách giải: Vùng đất ngoài đê Đồng bằng sông Hồng là nơi thường xuyên được bồi tụ phù sa, đất màu mỡ. Chọn D. Câu 16 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Biển Đông là vùng biển tương đối kín là nhờ bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo. Chọn B. Câu 17 (VD): Phương pháp: Phân tích. Cách giải: Ven biển Nam Trung Bộ có nhiều vịnh biển sâu, kín gió nên thuận lợi nhất cho xây dựng cảng biển. Chọn D. Câu 18 (NB):
  • 33. Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định bởi vị trí nước ta nằm trong vùng nội chỉ tuyến. Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do có góc nhập xạ lớn và ở mọi nơi trong năm đều có hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh. Chọn A. Câu 19 (VD): Phương pháp: Phân tích. Cách giải: Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp: - Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên một lớp đất dày. Mưa nhiều rửa trôi các chất bado dễ tan (Ca2+, Mg2+, K+) làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm tạo ra màu đỏ vàng. Vì thế, loại đất này được gọi là đất feralit (Fe - Al) đỏ vàng. - Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp: + Đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích. + Tính trên phạm vi cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm tới 85% diện tích. Địa hình núi cao (trên 2000m) chỉ chiếm 1% diện tích cả nước.12 → Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đã mẹ axít, do đó đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta. Chọn B. Câu 20 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Nguyên nhân làm cho địa hình nước ta có tính phân bậc rõ rệt là địa hình được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại. Chọn B. Câu 21 (VD):
  • 34. Phương pháp: Giải thích. Cách giải: Về mùa khô, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm mặn chủ yếu do địa hình thấp, bằng phẳng. Chọn A. Câu 22 (VD): Phương pháp: Vận dụng kiến thức SGK. Cách giải: Cà Ná và Sa Huỳnh trở thành vùng sản xuất muối lí tưởng ở nước ta do nhiệt độ cao, ít mưa, ít sông lớn đổ ra biển. Chọn B. Câu 23 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng. Đó là các vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, cồn cát, các đầm phá, các vùng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô... Chọn C. Câu 24 (VD): Phương pháp: Vận dụng. Cách giải: Nguyên nhân chính sinh ra gió mùa ở Việt Nam là sự chênh lệch về khí áp giữa lục địa và đại dương. Chọn A.13 Câu 25 (VD): Phương pháp: Phân tích. Cách giải:
  • 35. Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được biểu hiện ở thành tạo địa hình cacxtơ. Sự thành tạo địa hình cácxtơ là do nước mưa hòa tan đá vôi. Chọn B. Câu 26 (VD): Phương pháp: Vận dụng kiến thức Địa lí tự nhiên. Cách giải: Nguyên nhân chủ yếu hình thành nên địa hình đồi trung du ở nước ta là vận động nâng lên và hạ xuống của địa hình trong Tân kiến tạo. Chọn C. Câu 27 (NB): Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Hệ sinh thái ven biển nước nước ta đa dạng chủ yếu do khí hậu nóng ẩm, sinh vật phong phú, thiên nhiên phân hóa. Chọn C. Câu 28 (VDC): Phương pháp: Vận dụng kiến thức Địa lí tự nhiên. Cách giải: Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng là do ảnh hưởng của các nhân tố vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, gió và địa hình. Chọn A. Câu 29 (NB): Phương pháp: Atlat Địa lí Việt Nam trang 9. Cách giải: Miền khí hậu phía Bắc bao gồm: - Vùng khí hậu Tây Bắc. - Vùng khí hậu Đông Bắc.
  • 36. - Vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ. Chọn D.14 Câu 30 (NB): Phương pháp: Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5. Cách giải: Tỉnh không giáp với Lào là Lai Châu. Chọn A. Câu 31 (NB): Phương pháp: Atlat Địa lí Việt Nam trang 11. Cách giải: Đất feralit trên các loại đá khác có diện tích lớn nhất ở nước ta. Chọn D. Câu 32 (NB): Phương pháp: Atlat Địa lí Việt Nam trang 10. Cách giải: Tháng đỉnh lũ trên sông Mê Kông vào tháng 10. Chọn D. Câu 33 (VD): Phương pháp: Đặt tên biểu đồ. Cách giải: Biểu đồ trên thể hiện: Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta. Chọn A. Câu 34 (VD): Phương pháp: Đặt tên biểu đồ.
  • 37. Cách giải: Biểu đồ thể hiện: Quy mô lao động và năng suất lao động. Chọn C. Câu 35 (VD): Phương pháp: Đặt tên biểu đồ. Cách giải: Biểu đồ thể hiện: Chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta. Chọn B.15 Câu 36 (VD): Phương pháp: Nhận dạng biểu đồ. Cách giải: Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta, giai đoạn 2000 - 2019, dạng biểu đồ đường thích hợp nhất. Chọn B. Câu 37 (VD): Phương pháp: Nhận xét biểu đồ. Cách giải: Dầu thô biến động: - Giai đoạn 2010 – 2013: Giảm. - Giai đoạn 2013 – 2015: Tăng - Giai đoạn 2015 – 2019: Giảm. Chọn C. Câu 38 (VD): Phương pháp: Nhận xét biểu đồ. Cách giải: - Kinh tế tư nhân tăng từ 16,1% lên 20,9% tăng 4,8%. - Kinh tế tập thể giảm từ 9,3% xuống còn 8%, giảm 1,3%.
  • 38. Chọn A. Câu 39 (NB): Phương pháp: Atlat Địa lí trang 25. Cách giải: Dựa vào Atlat Địa lí trang 25, các di sản văn hóa thế giới là Phố cổ Hội An, cố đô Huế, di tích Mỹ Sơn. Chọn B. Câu 40 (VD): Phương pháp: Nhận dạng biểu đồ. Cách giải: Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng dầu thô và điện của Phi-lip-pin giai đoạn 2010 - 2019, dạng biểu đồ kết hợp thích hợp nhất vì có 2 đơn vị, 4 mốc thời gian, thể hiện sản lượng. Chọn C.
  • 39. SỞ GD&ĐT NGHỆ AN LIÊN TRƯỜNG THPT LẦN 1 (Đề thi có ____ trang) KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024 Bài thi: KHXH; Môn thi: ĐỊA Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Họ, tên thí sinh: ..................................................................... Số báo danh: ......................................................................... Câu 1: Lãnh thổ nước ta A. nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo. B. chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển. C. có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển. D. có đường bờ biển dài từ bắc vào nam. Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết cửa Định An thuộc tỉnh nào trong các tỉnh sau đây? A. Sóc Trăng. B. Bạc Liêu. C. Trà Vinh. D. Bến Tre. Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, cho biết đô thị nào sau đây là đô thị loại 4? A. Ninh Bình B. Vinh. C. Tuyên Quang. D. Tam Kỳ. Câu 4: Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu do A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiều đồi núi, sườn dốc, đường bờ biển dài. B. lớp phủ thực vật mất dần, núi chiếm diện tích lớn, mưa lớn trên diện rộng. C. lớp vỏ phong hóa dày, khí hậu nóng và ẩm, mức độ chia cắt địa hình lớn. D. vùng đồi núi rộng, lượng mưa lớn tập trung, chế độ thủy triều rất phức tạp. Câu 5: Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí A. nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật. B. giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên. C. nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn. D. có hoạt động của gió mùa và Tín phong. Câu 6: Nhiệt độ nước biển Đông có đặc điểm nào sau đây? A. Cao và tăng dần từ Bắc vào Nam. B. Thấp và tăng dần từ Bắc vào Nam. C. Thấp và giảm dần từ Bắc vào Nam. D. Cao và giảm dần từ Bắc vào Nam. Câu 7: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây gây ngập lụt mạnh vào các tháng IX – X ở Trung Bộ? A. Mưa bão kết hợp với hiện tượng triều cường. B. Có các hệ thống sông lớn, diện tích lưu vực lớn. C. Mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về. D. Mưa trên diện rộng, có các hệ thống sông lớn. Mã đề thi:……
  • 40. Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết hồ Đơn Dương nằm trong lưu vực của hệ thống sông nào sau đây? A. Sông Cái. B. Sông Xrê Pôc. C. Sông Krông Knô. D. Sông Đồng Nai. Câu 9: Cho biểu đồ về diện tích và sản lượng cà phê của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021: (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021, NXB Thống kê, 2022) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? A. Chuyển dịch cơ cấu diện tích và sản lượng. B. Cơ cấu diện tích và sản lượng. C. Quy mô diện tích và sản lượng. D. Tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng. Câu 10: Đô thị ở nước ta hiện nay A. có lực lượng lao động dồi dào. B. có cùng một cấp phân loại. C. tập trung chủ yếu ở miền núi. D. chất lượng cuộc sống thấp. Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Thực vật và động vật, cho biết vườn quốc gia nào sau đây thuộc phân khu địa lí động vật Bắc Trung Bộ? A. Tràm Chim. B. Kon Ka Kinh. C. Vũ Quang. D. Cúc Phương. Câu 12: Vì sao lũ quét ở miền Trung đến muộn hơn ở miền Bắc? A. Mưa nhiều. B. Mùa mưa muộn. C. Mùa mưa sớm. D. Địa hình hẹp ngang. Câu 13: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH LÚA PHÂN THEO VÙNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2021 (Đơn vị: Nghìn ha) Năm 2015 2019 2020 2021 Cả nước 7828 7469,9 7278,9 7238,9
  • 41. Đồng bằng sông Hồng 1110,9 1012,3 983,4 970,3 Trung du và miền núi Bắc Bộ 684,3 669 665,2 662,2 Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ 1220,5 1208,2 1157,7 1198,7 Tây Nguyên 237,5 243,7 246,9 250,2 Đông Nam Bộ 273,3 267,4 262 258,9 Đồng bằng sông Cửu Long 4301,5 4069,3 3963,7 3898,6 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021, NXB Thống kê, 2022) Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu diện tích lúa phân theo vùng của nước ta giai đoạn 2015 - 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp? A. Kết hợp, cột, miền. B. Tròn, đường, kết hợp. C. Cột, đường, miền. D. Miền, tròn, cột. Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, cho biết đô thị nào trong các đô thị sau đây thuộc tỉnh Khánh Hòa? A. Nha Trang. B. Phú Yên. C. Ninh Thuận. D. Bình Thuận. Câu 15: Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do A. quá trình phong hóa mạnh mẽ. B. quá trình tích tụ mùn mạnh. C. rửa trôi các chất badơ dễ tan. D. tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm. Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết sông nào sau đây chảy theo hướng tây - đông? A. Sông Ngàn Sâu. B. Sông Ngàn Phố. C. Sông Gianh. D. Sông Cả. Câu 17: Hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc vào mùa đông đã gây ra A. thời tiết lạnh khô ở miền Bắc, ổn định không mưa cho vùng Nam Bộ. B. mùa khô sâu sắc cho vùng ven biển Trung Bộ, Nam Bộ, Tây Nguyên. C. thời tiết nắng ấm ở miền Bắc, mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên. D. thời tiết nắng ấm ở miền Bắc, mùa mưa kéo dài cho vùng Tây Nguyên. Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết ranh giới tự nhiên giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là gì? A. Dãy Trường Sơn. B. Dãy Hoàng Liên Sơn. C. Dãy Bạch Mã. D. Dãy Hoành Sơn. Câu 19: Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của A. gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng của các dãy núi. B. gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí. C. Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.
  • 42. D. gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi. Câu 20: Tỉnh Thừa Thiên Huế thường có lượng mưa lớn là do A. ảnh hưởng của biển, hoạt động của gió phơn Tây Nam. B. hướng gió thổi song song với địa hình, độ ẩm không khí cao. C. núi cao đón gió, hướng gió thổi vuông góc với địa hình. D. ảnh hưởng của biển, các chồi nước lạnh chạy dọc ven bờ. Câu 21: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các nhóm và các loại đất chính, cho biết loại đất nào sau đây chiếm diện tích chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long? A. Đất phù sa sông. B. Đất mặn. C. Đất phèn. D. Đất cát biển Câu 22: Cho biểu đồ TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) CỦA THÁI LAN VÀ VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN2015 – 2021 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021, NXB Thống kê, 2022) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về thay đổi tổng sản phẩm trong nước của Thái Lan và Việt Nam qua các năm? A. Việt Nam tăng nhiều hơn Thái Lan. B. Việt Nam tăng gấp 1,5 lần Thái Lan. C. Thái Lan tăng nhiều hơn Việt Nam. D. Thái Lan tăng nhanh hơn Việt Nam. Câu 23: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết núi Phia Uắc nằm trên cánh cung nào sau đây? A. Bắc Sơn. B. Ngân Sơn. C. Đông Triều. D. Sông Gâm. Câu 24: Cần phải đặt ra vấn đề sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nước ta là vì A. đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững lâu dài.
  • 43. B. dân số tăng nhanh, đời sống xã hội được nâng cao. C. khoa học kỹ thuật đã có nhiều tiến bộ rõ rệt. D. thiên nhiên, bão lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra. Câu 25: Đường bờ biển của nước ta chạy từ……..có chiều dài là……. A. tỉnh Lạng Sơn đến tỉnh Kiên Giang, 3260km. B. tỉnh Lạng Sơn đến tỉnh Cà Mau, 3260 km. C. tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang, 3260km. D. tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Cà Mau, 3260 km. Câu 26: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác vùng núi Tây Bắc là A. mùa đông lạnh đến sớm hơn ở vùng núi thấp. B. mùa đông lạnh chủ yếu do độ cao địa hình. C. mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, mưa giảm. D. mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn rất nhiều. Câu 27: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết hướng gió chính tại trạm khí tượng Cà Mau vào tháng 1 là hướng nào sau đây? A. Đông. B. Tây Nam. C. Tây. D. Đông Bắc. Câu 28: Ảnh hưởng của địa hình và hình dạng lãnh thổ đến sông ngòi Việt Nam là A. phần lớn sông nhỏ, ngắn, dốc và xâm thực mạnh. B. sông ngắn, dốc, phần lớn hướng tây bắc - đông nam. C. phần lớn lưu vực nằm ngoài lãnh thổ, nhiều sông lớn. D. thủy chế theo mùa, diễn biến thất thường, độ dốc lớn. Câu 29: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau đây của nước ta nằm ở vĩ độ thấp nhất? A. Nghệ An. B. Bình Định. C. Thái Bình. D. Phú Yên. Câu 30: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết trạm khí tượng nào sau đây mưa nhiều vào mùa hạ? A. Hoàng Sa. B. Nha Trang. C. Cần Thơ. D. Trường Sa. Câu 31: Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng của nước ta là A. làm thủy điện. B. chống bão. C. khai thác hợp lý. D. dự báo động đất. Câu 32: Khí hậu giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm gì nổi bật? A. Giống nhau về mùa mưa. B. Đối lập nhau về mùa nóng và mùa lạnh.
  • 44. C. Giống nhau về mùa khô. D. Đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô. Câu 33: Biển Đông có đặc điểm nào sau đây? A. Phía đông và đông nam mở rộng ra đại dương. B. Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. C. Là biển nhỏ trong các biển của Thái Bình Dương. D. Nằm ở rìa phía đông của Thái Bình Dương. Câu 34: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, hai đô thị nào sau đây có quy mô dân số đô thị lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ? A. Vinh, Huế. B. Thanh Hóa, Vinh. C. Thanh Hóa, Huế. D. Vinh, Hà Tĩnh. Câu 35: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết vịnh biển nào sau đây nằm phía Nam của vịnh Vân Phong? A. Vịnh Diễn Châu. B. Vịnh Cam Ranh. C. Vịnh Đà Nẵng. D. Vịnh Hạ Long. Câu 36: Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước bị giảm sút rõ rệt trong những năm gần đây do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức. B. Thời tiết thất thường và khai thác quá mức. C. Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường. D. Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh. Câu 37: Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là A. gồm các dãy núi liền kề với các cao nguyên. B. các mạch núi lớn hướng Tây Bắc - Đông Nam. C. có rất nhiều đỉnh núi cao nhất nước ta. D. đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích. Câu 38: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết địa điểm nào có nhiệt độ trung bình tháng 1 thấp nhất trong các địa điểm sau? A. Hà Nội. B. Cà Mau. C. Đồng Hới. D. Nha Trang. Câu 39: Cho bảng số liệu DÂN SỐ THÀNH THỊ VÀ DÂN SỐ NÔNG THÔN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á NĂM 2020 (Đơn vị: triệu người) Quốc gia Việt Nam Mi-an-ma Ma-lai-xi-a Thái Lan
  • 45. Dân số thành thị 34,2 16,9 25,1 33,7 Dân số nông thôn 63,5 37,8 7,7 32,8 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2020, NXB Thống kê, 2021) Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào sau đây có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất? A. Ma-lai-xi-a. B. Mi-an-ma. C. Thái Lan. D. Việt Nam. Câu 40: Cơ cấu sử dụng lao động nước ta có sự thay đổi tích cực trong những năm gần đây chủ yếu do A. năng suất lao động ngày càng cao. B. chuyển dịch cơ cấu kinh tế. C. nguồn lao động trẻ, năng động. D. tác động của khoa học kĩ thuật. 7
  • 46. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT 1.D 2.C 3.C 4.A 5.C 6.A 7.C 8.D 9.C 10.A 11.D 12.B 13.D 14.A 15.D 16.B 17.C 18.C 19.C 20.C 21.C 22.A 23.B 24.A 25.C 26.A 27.A 28.A 29.D 30.C 31.C 32.D 33.B 34.A 35.B 36.A 37.D 38.A 39.B 40.B Câu 1: Lãnh thổ nước ta A. nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo. B. chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển. C. có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển. D. có đường bờ biển dài từ bắc vào nam. Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Đường bờ biển Việt Nam dài khoảng 3260km trải dài từ Bắc xuống Nam, từ Móng Cái ở phía Bắc đến Hà Tiên. Chọn D. Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết cửa Định An thuộc tỉnh nào trong các tỉnh sau đây? A. Sóc Trăng. B. Bạc Liêu. C. Trà Vinh. D. Bến Tre. Phương pháp: Atlat Địa lí Việt Nam trang 4,5. Cách giải: Cửa Định An thuộc tỉnh Trà Vinh. Chọn C. Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, cho biết đô thị nào sau đây là đô thị loại 4? A. Ninh Bình B. Vinh. C. Tuyên Quang. D. Tam Kỳ. Phương pháp: Atlat Địa lí Việt Nam trang 15. Cách giải:
  • 47. Tuyên Quang là đô thị loại 4. Chọn C. Câu 4: Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu do A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiều đồi núi, sườn dốc, đường bờ biển dài. B. lớp phủ thực vật mất dần, núi chiếm diện tích lớn, mưa lớn trên diện rộng. C. lớp vỏ phong hóa dày, khí hậu nóng và ẩm, mức độ chia cắt địa hình lớn. D. vùng đồi núi rộng, lượng mưa lớn tập trung, chế độ thủy triều rất phức tạp. Phương pháp: Phân tích. Cách giải: Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiều đồi núi, sườn dốc, đường bờ biển dài (nền nhiệt ẩm dồi dào, địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhiều sườn dốc, đường bờ biển dài ảnh hưởng bóc mòn lớn). Chọn A. Câu 5: Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí A. nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật. B. giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên. C. nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn. D. có hoạt động của gió mùa và Tín phong. Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn. Chọn C. Câu 6: Nhiệt độ nước biển Đông có đặc điểm nào sau đây? A. Cao và tăng dần từ Bắc vào Nam. B. Thấp và tăng dần từ Bắc vào Nam. C. Thấp và giảm dần từ Bắc vào Nam. D. Cao và giảm dần từ Bắc vào Nam. Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
  • 48. Cách giải: Nhiệt độ nước biển Đông cao và tăng dần từ Bắc vào Nam (do ảnh hưởng của khí hậu). Chọn A. Câu 7: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây gây ngập lụt mạnh vào các tháng IX – X ở Trung Bộ? A. Mưa bão kết hợp với hiện tượng triều cường. B. Có các hệ thống sông lớn, diện tích lưu vực lớn. C. Mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về. D. Mưa trên diện rộng, có các hệ thống sông lớn. Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt mạnh vào các tháng IX – X ở Trung Bộ là mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về. Chọn C. Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết hồ Đơn Dương nằm trong lưu vực của hệ thống sông nào sau đây? A. Sông Cái. B. Sông Xrê Pôc. C. Sông Krông Knô. D. Sông Đồng Nai. Phương pháp: Atlat Địa lí Việt Nam trang 10. Cách giải: Hồ Đơn Dương nằm trong lưu vực của hệ thống sông Đồng Nai, thuộc công trình thủy điện Đa Nhim. Chọn D. Câu 9: Cho biểu đồ về diện tích và sản lượng cà phê của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021:
  • 49. (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021, NXB Thống kê, 2022) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây? A. Chuyển dịch cơ cấu diện tích và sản lượng. B. Cơ cấu diện tích và sản lượng. C. Quy mô diện tích và sản lượng. D. Tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng. Phương pháp: Đặt tên biểu đồ. Cách giải: Biểu đồ thể hiện: Quy mô diện tích và sản lượng (số liệu thô). Chọn C. Câu 10: Đô thị ở nước ta hiện nay A. có lực lượng lao động dồi dào. B. có cùng một cấp phân loại. C. tập trung chủ yếu ở miền núi. D. chất lượng cuộc sống thấp. Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí dân cư. Cách giải: Đô thị ở nước ta hiện nay có lực lượng lao động dồi dào. Chọn A. Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Thực vật và động vật, cho biết vườn quốc gia nào sau đây thuộc phân khu địa lí động vật Bắc Trung Bộ?
  • 50. A. Tràm Chim. B. Kon Ka Kinh. C. Vũ Quang. D. Cúc Phương. Phương pháp:9 Atlat Địa lí Việt Nam trang 12. Cách giải: Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc phân khu địa lí động vật Bắc Trung Bộ. Chọn D. Câu 12: Vì sao lũ quét ở miền Trung đến muộn hơn ở miền Bắc? A. Mưa nhiều. B. Mùa mưa muộn. C. Mùa mưa sớm. D. Địa hình hẹp ngang. Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Do mùa mưa muộn nên miền Trung lũ quét muộn hơn ở miền Bắc Chọn B. Câu 13: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH LÚA PHÂN THEO VÙNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2021 (Đơn vị: Nghìn ha) Năm 2015 2019 2020 2021 Cả nước 7828 7469,9 7278,9 7238,9 Đồng bằng sông Hồng 1110,9 1012,3 983,4 970,3 Trung du và miền núi Bắc Bộ 684,3 669 665,2 662,2 Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ 1220,5 1208,2 1157,7 1198,7 Tây Nguyên 237,5 243,7 246,9 250,2 Đông Nam Bộ 273,3 267,4 262 258,9 Đồng bằng sông Cửu Long 4301,5 4069,3 3963,7 3898,6 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021, NXB Thống kê, 2022) Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu diện tích lúa phân theo vùng của nước ta giai đoạn 2015 - 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp? A. Kết hợp, cột, miền. B. Tròn, đường, kết hợp. C. Cột, đường, miền. D. Miền, tròn, cột.
  • 51. Phương pháp: Nhận dạng biểu đồ. Cách giải: Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu diện tích lúa phân theo vùng của nước ta giai đoạn 2015 - 2021, các dạng biểu đồ miền, tròn, cột thích hợp. Khi đó, xử lí số liệu về % theo cơ cấu, với biểu đồ tròn sẽ 4 (bán kính khác nhau), biểu đồ cột sẽ vẽ cột chồng, biểu đồ miền sẽ có 6 miền. Chọn D. Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, cho biết đô thị nào trong các đô thị sau đây thuộc tỉnh Khánh Hòa? A. Nha Trang. B. Phú Yên. C. Ninh Thuận. D. Bình Thuận. Phương pháp: Atlat Địa lí Việt Nam trang 15. Cách giải: Nha Trang thuộc tỉnh Khánh Hòa. Chọn A. Câu 15: Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do A. quá trình phong hóa mạnh mẽ. B. quá trình tích tụ mùn mạnh. C. rửa trôi các chất badơ dễ tan. D. tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm. Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm. Chọn D. Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết sông nào sau đây chảy theo hướng tây - đông? A. Sông Ngàn Sâu. B. Sông Ngàn Phố. C. Sông Gianh. D. Sông Cả. Phương pháp: Atlat Địa lí Việt Nam trang 10.
  • 52. Cách giải: Sông Ngàn Phố chảy theo hướng tây – đông. Chọn B.10 Câu 17: Hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc vào mùa đông đã gây ra A. thời tiết lạnh khô ở miền Bắc, ổn định không mưa cho vùng Nam Bộ. B. mùa khô sâu sắc cho vùng ven biển Trung Bộ, Nam Bộ, Tây Nguyên. C. thời tiết nắng ấm ở miền Bắc, mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên. D. thời tiết nắng ấm ở miền Bắc, mùa mưa kéo dài cho vùng Tây Nguyên. Phương pháp: Phân tích. Cách giải: Hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc vào mùa đông đã gây ra thời tiết nắng ấm ở miền Bắc, mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên. - Miền Bắc: Tín phong Bắc bán cầu có tính chất khô nóng, đem lại thời tiết nắng ấm ở miền Bắc vào những thời kì gió mùa mùa đông suy yếu. - Miền Nam: Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế tuyệt đối, hoạt động mạnh và ổn định (do gió mùa Đông Bắc hầu như không tác động đến phía Nam trong thời gian này), tạo ra một mùa khô sâu sắc cho miền Nam với nền nhiệt độ cao, mưa ít, bốc hơi mạnh. Chọn C. Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết ranh giới tự nhiên giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là gì? A. Dãy Trường Sơn. B. Dãy Hoàng Liên Sơn. C. Dãy Bạch Mã. D. Dãy Hoành Sơn. Phương pháp: Atlat Địa lí Việt Nam trang 13. Cách giải: Ranh giới tự nhiên giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là dãy Bạch Mã. Chọn C. Câu 19: Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của A. gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng của các dãy núi.
  • 53. B. gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí. C. Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình. D. gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi. Phương pháp: Phân tích. Cách giải: Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình. Ví dụ: - Khi Nam Bộ và Tây Nguyên đón gió mùa Tây Nam đem lại mưa lớn thì Đông Trường Sơn là mùa khô. Ngược lại, khi Đông Trường Sơn đón Tín phong Bắc bán cầu thổi hướng Đông Bắc từ biển vào đem lại mưa lớn thì Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô. - Đầu mùa hạ, khi gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương thổi đến đem lại mưa cho vùng núi phía Tây, trong khi vùng núi phía đông là hiện tượng phơn khô nóng. Chọn C. Câu 20: Tỉnh Thừa Thiên Huế thường có lượng mưa lớn là do A. ảnh hưởng của biển, hoạt động của gió phơn Tây Nam. B. hướng gió thổi song song với địa hình, độ ẩm không khí cao. C. núi cao đón gió, hướng gió thổi vuông góc với địa hình. D. ảnh hưởng của biển, các chồi nước lạnh chạy dọc ven bờ. Phương pháp: Cách giải: Tỉnh Thừa Thiên Huế thường có lượng mưa lớn là do núi cao đón gió, hướng gió thổi vuông góc với địa hình. Huế có vị trí nằm ở sườn đón gió qua biển của dãy Bạch Mã làm cho tổng lượng mưa trong năm và tổng lượng mưa mùa hạ rất cao, là tâm mưa điển hình của nước ta. Chọn C. Câu 21: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các nhóm và các loại đất chính, cho biết loại đất nào sau đây chiếm diện tích chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long? A. Đất phù sa sông. B. Đất mặn. C. Đất phèn. D. Đất cát biển
  • 54. Phương pháp: Atlat Địa lí Việt Nam trang 11. Cách giải: Đất phèn chiếm diện tích chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long (khoảng 41%), phân bố chủ yếu ở các vùng trũng Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên. Chọn C. Câu 22: Cho biểu đồ TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) CỦA THÁI LAN VÀ VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN2015 – 2021 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021, NXB Thống kê, 2022) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về thay đổi tổng sản phẩm trong nước của Thái Lan và Việt Nam qua các năm? A. Việt Nam tăng nhiều hơn Thái Lan. B. Việt Nam tăng gấp 1,5 lần Thái Lan. C. Thái Lan tăng nhiều hơn Việt Nam. D. Thái Lan tăng nhanh hơn Việt Nam. Phương pháp: Nhận xét biểu đồ. Cách giải: Giai đoạn 2015 – 2021: - Việt Nam tăng 168,1 tỉ USD, gấp 1,9 lần. - Thái Lan tăng 104,6 tỉ USD, gấp 1,3 lần.
  • 55. → Việt Nam tăng nhiều hơn Thái Lan. Chọn A. Câu 23: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết núi Phia Uắc nằm trên cánh cung nào sau đây? A. Bắc Sơn. B. Ngân Sơn. C. Đông Triều. D. Sông Gâm. Phương pháp: Atlat Địa lí Việt Nam trang 13. Cách giải: Đỉnh núi Phia Uắc nằm trong cánh cung sông Gâm. Chọn B. Câu 24: Cần phải đặt ra vấn đề sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nước ta là vì A. đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững lâu dài. B. dân số tăng nhanh, đời sống xã hội được nâng cao. C. khoa học kỹ thuật đã có nhiều tiến bộ rõ rệt. D. thiên nhiên, bão lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra. Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Cần phải đặt ra vấn đề sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nước ta là vì đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững lâu dài. Chọn A. Câu 25: Đường bờ biển của nước ta chạy từ……..có chiều dài là……. A. tỉnh Lạng Sơn đến tỉnh Kiên Giang, 3260km. B. tỉnh Lạng Sơn đến tỉnh Cà Mau, 3260 km. C. tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang, 3260km. D. tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Cà Mau, 3260 km. Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.12
  • 56. Cách giải: Đường bờ biển của nước ta chạy từ tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang có chiều dài là 3260km. Chọn C. Câu 26: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác vùng núi Tây Bắc là A. mùa đông lạnh đến sớm hơn ở vùng núi thấp. B. mùa đông lạnh chủ yếu do độ cao địa hình. C. mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, mưa giảm. D. mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn rất nhiều. Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác vùng núi Tây Bắc là mùa đông lạnh đến sớm hơn ở vùng núi thấp do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Đây là vùng trực tiếp đón gió mùa Đông Bắc có mùa đông đến sớm, kết thúc muộn và nhiệt độ thấp. Chọn A. Câu 27: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết hướng gió chính tại trạm khí tượng Cà Mau vào tháng 1 là hướng nào sau đây? A. Đông. B. Tây Nam. C. Tây. D. Đông Bắc. Phương pháp: Atlat Địa lí Việt Nam trang 9. Cách giải: Hướng gió chính tại trạm khí tượng Cà Mau vào tháng 1 là hướng đông. Chọn A. Câu 28: Ảnh hưởng của địa hình và hình dạng lãnh thổ đến sông ngòi Việt Nam là A. phần lớn sông nhỏ, ngắn, dốc và xâm thực mạnh. B. sông ngắn, dốc, phần lớn hướng tây bắc - đông nam. C. phần lớn lưu vực nằm ngoài lãnh thổ, nhiều sông lớn. D. thủy chế theo mùa, diễn biến thất thường, độ dốc lớn. Phương pháp:
  • 57. SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Ảnh hưởng của địa hình và hình dạng lãnh thổ đến sông ngòi Việt Nam là phần lớn sông nhỏ, ngắn, dốc và xâm thực mạnh: - Địa hình đồi núi bị cắt xẻ, núi lan ra biển, lãnh thổ hẹp ngang nên sông nhỏ, ngắn. - Địa hình đồi núi bị cắt xẻ, sườn dốc, quá trình xâm lược diễn ra mạnh → Tổng lượng phù sa hàng năm của sông lớn. Chọn A. Câu 29: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau đây của nước ta nằm ở vĩ độ thấp nhất? A. Nghệ An. B. Bình Định. C. Thái Bình. D. Phú Yên. Phương pháp: Atlat Địa lí Việt Nam trang 4,5. Cách giải: Phú Yên nằm ở vĩ độ thấp nhất. Chọn D. Câu 30: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết trạm khí tượng nào sau đây mưa nhiều vào mùa hạ? A. Hoàng Sa. B. Nha Trang. C. Cần Thơ. D. Trường Sa. Phương pháp: Atlat Địa lí Việt Nam trang 9. Cách giải: Trạm khí tượng Cần Thơ mưa nhiều vào mùa hạ do chịu tác động của gió Tây Nam cả đầu, giữa và cuối mùa hạ. Chọn C. Câu 31: Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng của nước ta là A. làm thủy điện. B. chống bão. C. khai thác hợp lý. D. dự báo động đất. Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên.
  • 58. Cách giải: Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng của nước ta là khai thác hợp lý. Chọn C. Câu 32: Khí hậu giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm gì nổi bật? A. Giống nhau về mùa mưa. B. Đối lập nhau về mùa nóng và mùa lạnh. C. Giống nhau về mùa khô. D. Đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô. Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô do ảnh hưởng của gió và bức chắn địa hình Trường Sơn Nam: - Vào đầu mùa hạ, khi Tây Nguyên trực tiếp đón gió Tây Nam đem lại mưa lớn thì sườn Đông Trường Sơn nhiều nơi chịu tác động của gió Tây khô nóng. - Vào mùa đông, khi ven biển miền Trung đón gió Đông Bắc từ biển vào đem lại mưa lớn thì Tây Nguyên bước vào mùa khô, do nằm khuất sau bức chắn địa hình dãy Trường Sơn Nam. Chọn D. Câu 33: Biển Đông có đặc điểm nào sau đây? A. Phía đông và đông nam mở rộng ra đại dương. B. Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. C. Là biển nhỏ trong các biển của Thái Bình Dương. D. Nằm ở rìa phía đông của Thái Bình Dương. Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Biển Đông nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. Chọn B. Câu 34: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, hai đô thị nào sau đây có quy mô dân số đô thị lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ?
  • 59. A. Vinh, Huế. B. Thanh Hóa, Vinh. C. Thanh Hóa, Huế. D. Vinh, Hà Tĩnh. Phương pháp: Atlat Địa lí Việt Nam trang 15. Cách giải: Hai đô thị Vinh, Huế có quy mô dân số đô thị lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ. Chọn A. Câu 35: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết vịnh biển nào sau đây nằm phía Nam của vịnh Vân Phong? A. Vịnh Diễn Châu. B. Vịnh Cam Ranh. C. Vịnh Đà Nẵng. D. Vịnh Hạ Long. Phương pháp: Atlat Địa lí Việt Nam trang 13. Cách giải:14 Vịnh Cam Ranh nằm phía Nam của vịnh Vân Phong. Chọn B. Câu 36: Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước bị giảm sút rõ rệt trong những năm gần đây do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? A. Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức. B. Thời tiết thất thường và khai thác quá mức. C. Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường. D. Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh. Phương pháp: Phân tích. Cách giải: Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước bị giảm sút rõ rệt trong những năm gần đây do nguyên nhân chủ yếu là ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức. Chọn A. Câu 37: Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là A. gồm các dãy núi liền kề với các cao nguyên.
  • 60. B. các mạch núi lớn hướng Tây Bắc - Đông Nam. C. có rất nhiều đỉnh núi cao nhất nước ta. D. đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích. Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí tự nhiên. Cách giải: Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích. Địa hình vùng núi Đông Bắc có đặc điểm là có hướng nghiêng chung thấp dần từ phía tây bắc xuống đông nam, vùng chủ yếu là đồi núi thấp với 4 cánh cung nổi bật là Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn và Đông Triều. Chọn D. Câu 38: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Khí hậu, cho biết địa điểm nào có nhiệt độ trung bình tháng 1 thấp nhất trong các địa điểm sau? A. Hà Nội. B. Cà Mau. C. Đồng Hới. D. Nha Trang. Phương pháp: Atlat Địa lí Việt Nam trang 9. Cách giải: Hà Nội có nhiệt độ trung bình tháng 1 thấp nhất trong các địa điểm do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Chọn A. Câu 39: Cho bảng số liệu DÂN SỐ THÀNH THỊ VÀ DÂN SỐ NÔNG THÔN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á NĂM 2020 (Đơn vị: triệu người) Quốc gia Việt Nam Mi-an-ma Ma-lai-xi-a Thái Lan Dân số thành thị 34,2 16,9 25,1 33,7 Dân số nông thôn 63,5 37,8 7,7 32,8 (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2020, NXB Thống kê, 2021) Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào sau đây có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất?
  • 61. A. Ma-lai-xi-a. B. Mi-an-ma. C. Thái Lan. D. Việt Nam. Phương pháp: Nhận xét bảng số liệu. Cách giải: Mi-an-ma có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất với 30,9%. Chọn B. Câu 40: Cơ cấu sử dụng lao động nước ta có sự thay đổi tích cực trong những năm gần đây chủ yếu do A. năng suất lao động ngày càng cao. B. chuyển dịch cơ cấu kinh tế. C. nguồn lao động trẻ, năng động. D. tác động của khoa học kĩ thuật. Phương pháp: SGK Địa lí 12, Địa lí kinh tế. Cách giải: Cơ cấu sử dụng lao động nước ta có sự thay đổi tích cực trong những năm gần đây chủ yếu do chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Chọn B. 7
  • 62. SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi có ____ trang) KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2024 Bài thi: KHXH; Môn thi: ĐỊA Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Họ, tên thí sinh: ..................................................................... Số báo danh: ......................................................................... 1 Câu 1: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có A. nền nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng. B. giàu thủy hải sản, sinh vật phong phú. C. khí hậu có hai mùa, nhiệt ẩm dồi dào. D. khoáng sản đa dạng, địa hình núi cao. Câu 2: Nhận định nào sau đây đúng với lãnh hải? A. Là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển. B. Được xem như một bộ phận lãnh thổ trên đất liền. C. Rộng 200 hải lí và Nhà nước có quyền về kinh tế. D. Nhà nước có quyền kiểm soát thuế quan, nhập cư. Câu 3: Về kinh tế, vị trí địa lí nước ta mang lại thuận lợi nào sau đây? A. Thực hiện chính sách mở, thu hút vốn đầu tư nước ngoài. B. Phát triển các cảng biển lớn, giàu tài nguyên thiên nhiên. C. Đa dạng sản phẩm nông sản, khí hậu có sự phân hóa rõ rệt. D. Giao lưu hợp tác với các nước, tự nhiên phân hóa đa dạng. Câu 4: Cấu trúc địa hình nước ta gồm hai hướng chính nào sau đây? A. Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung. B. Đông Bắc - Tây Nam và Đông - Tây. C. Tây Nam - Đông Bắc và vòng cung. D. Tây Bắc - Đông Nam và Đông - Tây. Câu 5: Đặc điểm nổi bật của đồng bằng sông Hồng là A. được khai phá từ lâu đời, đê ven sông ngăn lũ. B. diện tích đất mặn lớn, nhiều ô trũng ngập nước. C. đất đai giàu dinh dưỡng, có nước triều lấn sâu. D. có diện tích lớn nhất, ngày càng được mở rộng. Câu 6: Đối với phát triển kinh tế, vùng đồi núi nước ta có thế mạnh nào sau đây? A. Giàu khoáng sản, lâm sản và nguồn thủy năng lớn. B. Tiềm năng du lịch lớn, đất đai đa dạng và thủy sản. Mã đề thi:……
  • 63. C. Nông nghiệp nhiệt đới, du lịch và vận tải đường bộ. D. Lâm sản, xây dựng khu công nghiệp và thủy năng. Câu 7: Biển Đông của nước ta hiện nay A. vùng biển rộng, tương đối kín. B. nằm trong vùng cận nhiệt đới. C. bao bọc bởi đảo, có rất ít vịnh. D. nhiều đảo san hô, đảo núi lửa. Câu 8: Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực nào sau đây? A. Nam Bộ. B. Trung Bộ. C. Bắc Bộ. D. Tây Nguyên. Câu 9: Biển Đông tác động như thế nào đến khí hậu nước ta? A. Giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết. B. Hạn chế tác động của gió Tây khô nóng. C. Đã làm tăng tính nóng bức trong mùa hạ. D. Khí hậu có sự phân mùa và nhiệt độ cao. Câu 10: Nhận định nào sau đây không đúng với tài nguyên thiên nhiên vùng biển nước ta? A. Địa hình ven biển đa dạng thuận lợi phát triển hải sản. B. Dầu khí là khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất.2 C. Sinh vật biển giàu thành phần loài, nhiều loài có giá trị. D. Ven các đảo và quần đảo có nhiều tài nguyên quý giá. Câu 11: Đặc điểm nào sau đây đúng với sông ngòi của nước ta hiện nay? A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc. B. Sông ngòi giàu phù sa, ít nước. C. Phân bố đồng đều ở các vùng. D. Chủ yếu sông lớn, nhiều nước. Câu 12: Biểu hiện nào sau đây thể hiện tính ẩm của khí hậu nước ta? A. Lượng mưa lớn, độ ẩm không khí trên 80%. B. Cân bằng ẩm luôn dương, nhiệt độ trên 20°C. C. Lượng mưa trên 2000mm/năm, có gió mùa. D. Số ngày mưa miền bắc nhiều hơn miền nam. Câu 13: Ở nước ta, hệ sinh thái rừng nguyên sinh nào sau đây đặc trưng cho khí hậu nhiệt nóng ẩm? A. Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. B. Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa trên đất feralit. C. Rừng ngập mặn, rừng phát triển trên các đảo. D. Rừng gió mùa thường xanh, xa van cây bụi. Câu 14: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta không có biểu hiện nào sau đây? A. Góc nhập xạ nhỏ, sông nhiều nước, địa hình đa dạng. B. Khí hậu nước ta phân thành hai mùa trong năm rõ rệt. C. Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm. D. Lượng mưa lớn, độ ẩm cao, cân bằng ẩm luôn dương. Câu 15: Nhân tố chủ yếu nào sau đây làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo vĩ độ? A. Khí hậu. B. Địa hình. C. Khí áp. D. Dòng biển.
  • 64. Câu 16: Ở nước ta, khu vực địa hình nào sau đây có đầy đủ ba đai cao? A. Tây Bắc. B. Trường Sơn Bắc. C. Đông Bắc. D. Trường Sơn Nam. Câu 17: Đai ôn đới gió mùa trên núi có đặc điểm nào sau đây? A. Khí hậu ôn đới, chủ yếu đất mùn thô. B. Khí hậu nóng ẩm, xuất hiện loài ôn đới. C. Rừng cận nhiệt và nhiều thú lông dày. D. Hình thành đất mùn và rừng phát triển. Câu 18: Nhận định nào sau đây không đúng về thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc? A. Nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô. B. Trong rừng thành phần nhiệt đới chiếm ưu thế. C. Nền nhiệt cao, biên độ nhiệt độ trong năm lớn. D. Cảnh quan tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa. Câu 19: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết tỉnh nào sau đây tiếp giáp với biển? A. Nam Định. B. Kon Tum. C. Đồng Tháp. D. Cao Bằng. Câu 20: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hành chính, cho biết đảo nào sau đây thuộc quần đảo Hoàng Sa? A. Hữu Nhật. B. Ba Bình. C. Phan Vinh. D. Bến Lạc. Câu 21: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Hình thể, cho biết cửa sông nào sau đây nằm ở phía Bắc cửa Hội? A. Cửa Đáy. B. Cửa Nhượng. C. Cửa Tùng. D. Cửa Trà Câu. Câu 22: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Địa chất khoáng sản, cho biết địa điểm nào sau đây có khoáng sản mangan? A. Chiêm Hóa. B. Vàng Danh. C. Cam Đường. D. Quỳnh Nhai. Câu 23: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các hệ thống sông, cho biết hồ nào sau đây thuộc hệ thống sông Đồng Nai? A. Trị An. B. Biển Hồ. C. Kẻ Gỗ. D. Thác Bà. Câu 24: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Thực vật và động vật, cho biết vườn quốc gia nào sau đây nằm trên đất liền? A. Bến En. B. Côn Đảo. C. Cát Bà. D. Phú Quốc. Câu 25: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Các miền tự nhiên, cho biết đỉnh núi nào sau đây cao hơn cả? A. Tam Đảo. B. Tản Viên. C. Chí Linh. D. Núi Nưa.