SlideShare a Scribd company logo
1 of 69
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC
PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH
HƯỚNG GIÁO DỤC STEM (GIÁO ÁN DẠY
HỌC STEM CHỦ ĐỀ THÙNG RÁC THÔNG
MINH)
WORD VERSION | 2023 EDITION
ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL
TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
D Ạ Y H Ọ C V Ậ T L Í T H E O
G I Á O D Ụ C S T E M
Ths Nguyễn Thanh Tú
eBook Collection
Hỗ trợ trực tuyến
Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon
Mobi/Zalo 0905779594
Tài liệu chuẩn tham khảo
Phát triển kênh bởi
Ths Nguyễn Thanh Tú
Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật :
Nguyen Thanh Tu Group
vectorstock.com/10212086
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM
KHOA LÝ – HÓA - SINH
----------
HUỲNH THỊ THU THẢO
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC
PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG
GIÁO DỤC STEM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Quảng Nam, tháng 05 năm 2021
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM
KHOA LÝ – HÓA - SINH
----------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC
PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG
GIÁO DỤC STEM
Sinh viên thực hiện
HUỲNH THỊ THU THẢO
MSSV: 2117020113
CHUYÊN NGÀNH: SƯ PHẠM VẬT LÝ
Khóa học: 2017 – 2021
Cán bộ hướng dẫn
Th.S. BÙI XUÂN DIỆU
MSCB:…………….
Quảng Nam, tháng 05 năm 2021
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận này được hoàn thành tại trường Đại học Quảng Nam, trong quá trình
làm khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ em để hoàn tất khóa
luận.
Lời đầu tiên, em xin kính gửi lời cảm ơn đến BGH trường Đại học Quảng Nam,
quý thầy cô lãnh đạo Vật lí cùng quý thầy, cô trong khoa đã tạo điều kiện để em thực
hiện khóa luận này.
Em cũng xin cảm ơn chân thành và sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn Th.S Bùi
Xuân Diệu khoa Lí – Hóa - Sinh đã định hướng, cố vấn chỉ dẫn, giúp đỡ cho em trong
suốt quá trình làm khóa luận này, giúp em hoàn thành đề tài đúng thời hạn. Xin gửi lời
cảm ơn chân thành tới các chuyên gia, quý thầy cô giáo và các em HS đã tham gia,
hợp tác và tạo điều kiện, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ, gia đình, người thân, bạn bè đã
luôn quan tâm, ủng hộ, động viên, khích lệ, và giúp đỡ để em hoàn thành tốt bài khóa
luận của mình.
Mặc dù, đã rất cố gắng nhưng khóa luận này sẽ không tránh khỏi những thiếu
sót, rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo từ quý thầy cô để khóa luận được hoàn
thiện hơn.
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô giáo trường Đại học Quảng Nam thật
dồi dào sức khỏe để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình.
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!
Quảng Nam, tháng 5 năm 2021.
Huỳnh Thị Thu Thảo
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình do chính em thực hiện. Các số liệu và kết
quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực, khách quan, nghiêm túc và chưa từng
được tác giả khác công bố trong bất cứ công trình nào. Nếu phát hiện điều gì không
đúngem xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung khóa luận của mình.
Quảng Nam, tháng 05 năm 2021
Người thực hiện
Huỳnh Thị Thu Thảo
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
STEM
Science,Technology,
Engineering, Mathematics
Khoa học, Công nghệ, Kĩ
thuật và Toán học
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
KHKT Khoa học kĩ thuật
CLB Câu lạc bộ
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
SGK Sách giáo khoa
THM Trường học mới
VNEN
Viet Nam, ESCUELA,
NUVEA
Trường học mới ở Việt Nam
5E
Engagment, Exploration
Explanation,
Elaboration/Extension,
Evaluation
Đặt vấn đề, khám phá, giải
thích, mở rộng và đánh giá
BGDĐT-
GDTrH
Bộ giáo dục đào tạo – Giáo
dục truyền hình
NXB Nhà xuất bản
BGH Ban giám hiệu
TN Thực nghiệm
ĐC Đối chứng
PPDH Phương pháp dạy học
GV Giáo viên
HS Học sinh
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
DANH MỤC HÌNH ẢNH SƠ ĐỒ
Hình 1.1. Chu trình STEM ..............................................................................................4
Hình 1.2. Mối liên hệ của Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học ........................6
Hình 1.3. Giáo dục STEM và giáo dục truyền thống......................................................9
Hình 1.4. Tiến trình bài học STEM...............................................................................10
Hình 1.5. Mô hình 5E hướng dẫn tích hợp STEM........................................................14
Hình 2.1. Sơ đồ nối dây cảm biến với Arduino UNO R3 .............................................38
Hình 2.2: Sơ đồ nối dây Arduino UNO R3 và servo.....................................................38
Biểu đồ 3.1. Phân bố điểm hai nhóm TN và ĐC...........................................................46
Biểu đồ 3.2. Đồ thị phân bố tần suất số 1......................................................................47
Biểu đồ 3.3. Biểu đồ phân loại HS theo học lực số 1....................................................48
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Phương pháp dạy học 5E ..............................................................................13
Bảng 1.2. Tiêu chí đánh giá dự án khoa học .................................................................16
Bảng 2.1. Tiêu chí đánh giá tiến trình dạy học..............................................................26
Bảng 2.2. Đánh giá kế hoạch dạy học chủ đề STEM trong môn học ...........................27
Bảng 3.1. Bảng phân bố HS được chọn làm mẫu TN ...................................................42
Bảng 3.2. Bảng thống kê các điểm số (Xi) của bài kiểm số 1.......................................45
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất số 1 ........................................................................46
Bảng 3.4. Bảng phân loại theo học lực của HS số 1 .....................................................48
Bảng 3.5. Kết quả điều tra mức độ đồng tình của HS...................................................49
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài ............................................................................................2
3. Mục tiêu đề tài .............................................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................................2
6. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................3
7. Giả thuyết khoa học.....................................................................................................3
8. Bố cục của khóa luận...................................................................................................3
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU............................................................................4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC THEO ĐỊNH
HƯỚNG GIÁO DỤC STEM ..........................................................................................4
1.1. Khái niệm STEM......................................................................................................4
1.2. Giáo dục STEM........................................................................................................4
1.3. Một số vấn đề cơ bản về giáo dục STEM ................................................................6
1.3.1. STEM trong chương trình giáo dục ở Việt Nam...................................................6
1.3.2. Mục tiêu giáo dục STEM ......................................................................................6
1.3.3. Vai trò, ý nghĩa của giáo dục STEM.....................................................................7
1.3.4. Ưu điểm và hạn chế của giáo dục STEM ở Việt Nam ..........................................8
1.3.4.1. Ưu điểm của giáo dục STEM .............................................................................8
1.3.4.2. Hạn chế của giáo dục STEM..............................................................................8
1.3.4.3. Sự khác biệt giữa giáo dục STEM và giáo dục truyền thống.............................9
1.4. Giáo dục STEM trong trường trung học ..................................................................9
1.4.1. Dạy học các môn khoa học theo phương thức giáo dục STEM............................9
1.4.2. Tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM và nghiên cứu khoa học.........................15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..............................................................................................18
CHƯƠNG 2. TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN HỌC”
VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM...............................................19
2.1. Phân tích nội dung kiến thức của phần ‘Điện học’ Vật lí 11 THPT ......................19
2.2. Mục tiêu phần điện học ..........................................................................................20
2.2.1. Mục tiêu về kiến thức..........................................................................................20
2.2.2. Mục tiêu về kĩ năng .............................................................................................22
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
2.2.3. Mục tiêu về thái độ..............................................................................................22
2.3. Xây dựng và thực hiện bài học STEM ...................................................................23
2.3.1. Tiêu chí xây dựng bài học STEM........................................................................23
2.3.2. Quy trình xây dựng bài học STEM .....................................................................24
2.3.3. Tiêu chí đánh giá bài học STEM.........................................................................26
2.4. Thiết kế tiến trình dạy học một số nội dung phần điện học Vật lí 11 theo phương
pháp giáo dục STEM.....................................................................................................29
2.4.1. Giáo án dạy học STEM .......................................................................................29
2.4.2. Sơ đồ nối dây và cách lập trình ...........................................................................38
2.4.2.1. Sơ đồ nối dây....................................................................................................38
2.4.2.2: Lập trình cho thùng rác thông minh.................................................................38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..............................................................................................41
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM..................................................................42
3.1. Mô tả thực nghiệm sư phạm...................................................................................42
3.1.1. Mục đích thực nghiệm.........................................................................................42
3.1.2. Nội dung thực nghiệm.........................................................................................42
3.1.3. Đối tượng thực nghiệm........................................................................................42
3.1.4. Thời gian thực nghiệm ........................................................................................42
3.1.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ....................................................................42
3.2. Tổ chức thực nghiệm sư phạm ...............................................................................42
3.2.1. Chuẩn bị thực nghiệm .........................................................................................42
3.2.2. Tổ chức thực nghiệm...........................................................................................43
3.2.3. Điều tra thăm dò ..................................................................................................44
3.3. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực nghiệm. ..................................44
3.3.1. Thuận lợi..............................................................................................................44
3.3.2. Khó khăn..............................................................................................................44
3.4. Kết quả TN .............................................................................................................45
3.4.1. Kết quả điều tra thăm dò .....................................................................................45
3.4.2. Đánh giá kết quả TN............................................................................................45
3.4.2.1. Kết quả đánh giá về kiến thức ..........................................................................45
3.4.2.2. Kết quả điều tra HS ..........................................................................................49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..............................................................................................50
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KHIẾN NGHỊ ....................................................................51
1. Kết luận......................................................................................................................51
2. Khuyến nghị ..............................................................................................................51
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................52
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... P1
PHỤ LỤC 1 .................................................................................................................. P1
PHỤ LỤC 2 .................................................................................................................. P4
PHỤ LỤC 3 .................................................................................................................. P5
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
1
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi con người chúng ta phải chủ động, sáng tạo
nhiều hơn trong công việc để mang lại hiệu quả tốt nhất. Điều này đặt ra cho ngành
giáo dục nhiệm vụ cần chuẩn bị cho HS những kĩ năng và kiến thức theo chuẩn toàn
cầu để đáp ứng với nhu cầu hội nhập ngày càng cao của xã hội. Giáo dục STEM là một
quan điểm dạy học theo tiếp cận liên ngành từ hai trong các lĩnh vực Khoa học, Công
nghệ, Kĩ thuật và Toán học trở lên. Trong đó nội dung học tập được gắn với thực tiễn,
phương pháp dạy học theo quan điểm dạy học định hướng hành động. Dạy học theo định
hướng giáo dục STEM giúp HS vừa học lí thuyết gắn với thực tiễn. Bên cạnh việc
phát triển các năng lực và tư duy kĩ thuật, giáo dục STEM còn có mục đích nhằm định
hướng nghề nghiệp cho HS.
Việt Nam chúng ta cũng đang từng bước đổi mới giáo dục và hướng đến mô
hình giáo dục STEM nhưng chỉ đang ở bước truyền thông và mang tính thử nghiệm,
chưa thực sự trở thành một hoạt động giáo dục chính thức trong trường phổ thông. Do
vậy, giáo dục STEM rất cần sự quan tâm và nhận thức của toàn xã hội.
Vật lí với đặc thù là bộ môn khoa học thực nghiệm có tính công nghệ và kĩ
thuật rất cao, có nhiều kiến thức liên quan đến thực tiễn, thực hành cùng với nền tảng
để học Vật lí là Toán học nên rất thuận lợi trong việc triển khai dạy học theo phương
thức STEM bằng các hình thức tăng cường các hoạt động nghiên cứu, trải nghiệm
sáng tạo, câu lạc bộ…Qua đó giúp HS hiểu được các ứng dụng khoa học kĩ thuật, chế
tạo các sản phẩm áp dụng vào đời sống thực tiễn, đồng thời giúp HS không những
hiểu sâu sắc về kiến thức Vật lí, mà từ đó tạo động lực, lòng đam mê, yêu thích bộ
môn. Nói tóm lại, dạy học Vật lí theo phương thức STEM là một hướng giáo dục phù
hợp giúp HS phát triển đầy đủ các năng lực đặc thù và năng lực cốt lõi theo mục tiêu
của chương trình GDPT mới. Qua quá trình nghiên cứu và giảng dạy bộ môn Vật lí ở
THPT chúng tôi thấy có thể khai thác, thiết kế và thực hiện được nhiều chủ đề dạy học
STEM ở tất cả các phân môn cơ, nhiệt, điện, quang và một số phần khác của bộ môn
Vật lí. Trong thực tiễn, các loại máy móc, đồ dung quen thuộc, gần gũi phục vụ trong
đời sống đa phần là những sản phẩm được ứng dụng từ điện học nên khai thác các chủ
đề để dạy học STEM phần điện học trong chương trình vật lí phổ thông sẽ kích thích
được sự hứng thú, tích cực của HS trong quá trình dạy học.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
2
Xuất phát từ những lí do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “ Tổ chức dạy học một số
kiến thức phần “ Điện học” vật lí 11 theo định hướng giáo dục STEM để làm đề
tài nghiên cứu.
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài
Hiện nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu về STEM và được in thành sách
như: Thiết kế và tổ chức chủ đề giáo dục STEM cho HS THCS và cho HS THPT và
Dạy học chủ đề STEM cho HS THCS và HS THPT của Th.s Nguyễn Thanh Nga;
Giáo dục STEM trong nhà trường phổ thông của Nguyễn Văn Biên ; Dạy học môn
Công nghệ phổ thông theo định hướng STEM của Lê Xuân Quang,…
Trên cơ sở nghiên cứu, tìm hiểu về giáo dục STEM, ta có thể thấy hầu hết các
tài liệu STEM ở trên đều đưa ra những khái niệm chung và thiết kế tổ chức chủ đề
giáo dục STEM ở một số môn tổng hợp mà chưa đi sâu vào nghiên cứu riêng từng bộ
môn, từng nội dung cụ thể có thể ứng dụng STEM, đặc biệt là đối với bộ môn Vật lí.
Trong năm học 2016-2017, Hội đồng Anh đã phối hợp chặt chẽ với Bộ
GD&ĐT triển khai thí điểm phương thức giáo dục STEM tại 14 trường trung học
thuộc 5 tỉnh/thành phố: Hà Nội (8 trường); Nam Định (1 trường); Quảng Ninh (1
trường); Hải Phòng (1 trường) và Hải Dương (3 trường) bước đầu đem lại những kết
quả tích cực.
3. Mục tiêu đề tài
- Xây dựng cơ sở lí luận về giáo dục STEM và cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn về
dạy học môn Vật lí, cụ thể là nội dung phần Điện học lớp 11 theo định hướng giáo dục
STEM.
- Thiết kế quy trình dạy học một số nội dung kiến thức, phương pháp giải bài
tập phần Điện học theo định hướng giáo dục STEM và vận dụng vào dạy học môn Vật
lí 11 phổ thông ở Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: phần Điện học vật lí 11 theo định hướng giáo dục STEM.
- Phạm vi nghiên cứu: quá trình dạy và học môn Vật lí 11 phần Điện học. Phạm
vi khảo sát tại trường THPT Trần Cao Vân, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học môn Vật lí 11 phần Điện học
theo định hướng giáo dục STEM.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
3
- Xây dựng quy trình dạy học một số nội dung phần điện học Vật lí 11 theo
định hướng giáo dục STEM. Đề xuất phương pháp luận xây dựng chủ đề giáo dục
STEM trong dạy học kiến thức này. Trên cơ sở đó thực nghiệm với môn Vật lí 11
phần Điện học.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm đánh giá giả thuyết nêu ra.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận (phương pháp phân tích, tổng hợp,
khái quát hóa).
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn (phương pháp điều tra, phương pháp
quan sát sư phạm, phương pháp thực nghiệm sư phạm).
- Nhóm phương pháp hỗ trợ (phương pháp thống kê Toán học…).
7. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được quy trình dạy học môn Vật lí theo định hướng giáo dục
STEM và vận dụng vào xây dựng các chủ đề, nội dung, cách thức tổ chức hoạt động
dạy và học, kiểm tra đánh giá môn Vật lí sẽ tác động tích cực đến kết quả học tập, tạo
sự hứng thú và góp phần hình thành, phát triển năng lực cốt lõi (năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, làm việc nhóm,…) cho HS trong dạy học
môn Vật lí theo định hướng đổi mới toàn diện giáo dục Việt Nam.
8. Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục thì khóa luận gồm có
3 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học theo định hướng giáo dục
STEM.
Chương 2. Tổ chức dạy học một số kiến thức phần " Điện học" Vật lí 11 theo
định hướng giáo dục STEM.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
4
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC PHẦN
“ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM
1.1.Khái niệm STEM
STEM là viết tắt của từ Science (Khoa học), Technology (Công nghệ),
Engineering (Kĩ thuật), Mathematics (Toán học). Giáo dục STEM về bản chất được
hiểu trang bị cho người học những kiến thức và kĩ năng cần thiết liên quan đến các
lĩnh vực khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học.
Sự phát triển về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học được mô tả bởi chu
trình STEM (Hình 1.1), trong đó Science là quy trình sáng tạo ra kiến thức khoa học;
Engineering là quy trình sử dụng kiến thức khoa học để thiết kế công nghệ mới nhằm
giải quyết các vấn đề; Mathematics là công cụ được sử dụng để thu nhận kết quả và
chia sẻ kết quả đó với những người khác.
Hình 1.1. Chu trình STEM
1.2. Giáo dục STEM
Giáo dục STEM là một cách tiếp cận liên ngành trong quá trình học, trong đó
các khái niệm học thuật mang tính nguyên tắc được lồng ghép với các bài học trong
thực tế, ở đó các HS áp dụng các kiến thức Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán
vào trong bối cảnh cụ thể, giúp kết nối giữa trường học, cộng đồng, nơi làm việc và
các tổ chức toàn cầu, để từ đó phát triển các năng lực trong lĩnh vực STEM và cùng
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
5
với đó có thể cạnh tranh trong nền kinh tế mới. Trong nghiên cứu này giáo dục STEM
cũng có thể được hiểu theo tác giả Lê Xuân Quang như sau: “Giáo dục STEM là một
quan điểm dạy học theo tiếp cận liên ngành từ hai trong các lĩnh vực Khoa học, Công
nghệ, Kĩ thuật và Toán học trở lên. Trong đó nội dung học tập được gắn với thực tiễn,
phương pháp dạy học theo quan điểm dạy học định hướng hành động”.
STEM được hiểu trong giáo dục là:
Science (Khoa học): Là môn học nhằm phát triển khả năng sử dụng các kiến
thức Khoa học (Vật lí, Hóa học, Sinh học và Khoa học Trái Đất) của HS, không chỉ
giúp HS hiểu về thế giới tự nhiên mà còn có thể vận dụng kiến thức đó để giải quyết
các vấn đề khoa học trong cuộc sống hàng ngày.
Technology (Công nghệ): Là môn học nhằm phát triển khả năng sử dụng, quản
lí, hiểu và đánh giá công nghệ của HS. Nó cung cấp cho HS những cơ hội để hiểu về
công nghệ được phát triển như thế nào, cung cấp cho những kĩ năng để có thể phân
tích được sự ảnh hưởng của công nghệ mới tới cuộc sống hàng ngày của HS và của
cộng đồng…
Engineering (Kĩ thuật): Là môn học nhằm phát triển sự hiểu biết ở HS về cách
công nghệ đang phát triển thông qua quá trình thiết kế kĩ thuật. Kĩ thuật cung cấp cho
HS những cơ hội để tích hợp kiến thức của nhiều môn học, giúp cho những khái niệm
liên quan trở nên tường minh trong cuộc sống của họ. Kĩ thuật cũng cung cấp cho HS
những kĩ năng để có thể vận dụng sáng tạo cơ sở Khoa học và Toán học trong quá
trình thiết kế các đối tượng, các hệ thống hay xây dựng các quy trình sản xuất.
Mathematics (Toán học): Là môn học nhằm phát triển ở HS khả năng phân tích,
biện luận và truyền đạt ý tưởng một cách hiệu quả thông qua việc tính toán, giải thích,
các giải pháp giải quyết các vấn đề toán học trong các tình huống đặt ra.
Như vậy, giáo dục STEM là một phương thức giáo dục nhằm trang bị cho HS
những kiến thức khoa học gắn liền với ứng dụng của chúng trong thực tiễn, qua đó
phát triển cho HS năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cùng với những năng lực
khác tương ứng, đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển kinh tế – xã hội.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
6
Hình 1.2. Mối liên hệ của Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học
1.3. Một số vấn đề cơ bản về giáo dục STEM
1.3.1. STEM trong chương trình giáo dục ở Việt Nam
Bộ GD&ĐT đã đưa ra định hướng các hình thức có thể triển khai STEM
như sau:
- Dạy học các môn học theo phương thức giáo dục STEM
- Tổ chức các hoạt động trải nghiệm STEM
- Tổ chức hoạt động nghiên cứu Khoa học, Kĩ thuật.
1.3.2. Mục tiêu giáo dục STEM
Dưới góc độ giáo dục và vận dụng trong bối cảnh Việt Nam, giáo dục STEM
một mặt thực hiện đầy đủ mục tiêu giáo dục đã nêu trong chương trình giáo dục phổ
thông, mặt khác giáo dục STEM nhằm:
- Phát triển các năng lực đặc thù của các môn học thuộc về STEM cho HS: Đó
là những kiến thức, kĩ năng liên quan đến các môn học Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật
và Toán học. Trong đó HS biết liên kết các kiến thức Khoa học, Toán học để giải
quyết các vấn đề thực tiễn. Biết sử dụng, quản lí và truy cập Công nghệ. HS biết về
quy trình thiết kế và chế tạo ra các sản phẩm.
- Phát triển các năng lực cốt lõi cho HS: Giáo dục STEM nhằm chuẩn bị cho HS
những cơ hội cũng như thách thức trong nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu của thế kỉ 21.
Bên cạnh những hiểu biết về các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật, Toán học,
HS sẽ được phát triển tư duy phê phán, khả năng hợp tác để thành công.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
7
- Định hướng nghề nghiệp cho HS: Giáo dục STEM sẽ tạo cho HS có những
kiến thức, kĩ năng mang tính nền tảng cho việc học tập ở các bậc học cao hơn cũng
như cho nghề nghiệp trong tương lai của HS. Từ đó, góp phần xây dựng lực lượng lao
động có năng lực, phẩm chất tốt đặc biệt là lao động trong lĩnh vực STEM nhằm đáp
ứng mục tiêu xây dựng và phát triển đất nước.
1.3.3. Vai trò, ý nghĩa của giáo dục STEM
Việc đưa giáo dục STEM vào trường THPT mang lại nhiều ý nghĩa, phù hợp
với định hướng đổi mới giáo dục phổ thông. Cụ thể là:
– Đảm bảo giáo dục toàn diện: Triển khai giáo dục STEM ở nhà trường, bên
cạnh các môn học đang được quan tâm như Toán, Khoa học, các lĩnh vực Công nghệ,
Kĩ thuật cũng sẽ được quan tâm, đầu tư trên tất cả các phương diện về đội ngũ GV,
chương trình, cơ sở vật chất.
– Nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM: Các dự án học tập trong giáo
dục STEM hướng tới việc vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực
tiễn, HS được hoạt động, trải nghiệm và thấy được ý nghĩa của tri thức với cuộc
sống, nhờ đó sẽ nâng cao hứng thú học tập của HS.
– Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho HS: Khi triển khai các dự
án học tập STEM, HS hợp tác với nhau, chủ động và tự lực thực hiện các nhiệm vụ
học; được làm quen hoạt động có tính chất nghiên cứu khoa học. Các hoạt động nêu
trên góp phần tích cực vào hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho HS.
– Kết nối trường học với cộng đồng: Để đảm bảo triển khai hiệu quả giáo dục
STEM, cơ sở giáo dục phổ thông thường kết nối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
đại học tại địa phương nhằm khai thác nguồn lực về con người, CSVC triển khai hoạt
động giáo dục STEM. Bên cạnh đó, giáo dục STEM phổ thông cũng hướng tới giải
quyết các vấn đề có tính đặc thù của địa phương.
– Hướng nghiệp, phân luồng: Tổ chức tốt giáo dục STEM ở trường trung học,
HS sẽ được trải nghiệm trong các lĩnh vực STEM, đánh giá được sự phù hợp, năng
khiếu, sở thích của bản thân với nghề nghiệp thuộc lĩnh vực STEM. Thực hiện tốt giáo
dục STEM ở trường trung học cũng là cách thức thu hút HS theo học, lựa chọn các
ngành nghề thuộc lĩnh vực STEM, các ngành nghề có nhu cầu cao về nguồn nhân lực
trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
8
1.3.4. Ưu điểm và hạn chế của giáo dục STEM ở Việt Nam
1.3.4.1. Ưu điểm của giáo dục STEM
Kiến thức và Kĩ năng STEM liên quan 4 lĩnh vực Science (Khoa học),
Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật), Mathematics (Toán học) được tích
hợp, lồng ghép và bổ trợ cho nhau, giúp HS vừa nắm vững lý thuyết vừa thực hành,
tạo ra sản phẩm thực tế, ứng dụng vào cuộc sống.
Có 6 kĩ năng chính HS sẽ được phát huy, rèn luyện khi tham gia các khóa học
theo định hướng STEM:
- Kĩ năng quan sát
- Kĩ năng lên kế hoạch
- Kĩ năng thực hành
- Kĩ năng phân tích toán học
- Kĩ năng đánh giá
- Kĩ năng giao tiếp
1.3.4.2. Hạn chế của giáo dục STEM
Giáo dục STEM đã được nhắc tới nhiều nhưng chưa được triển khai diện rộng
do nhiều vấn đề như về cơ sở hạ tầng, về giáo trình và về chất lượng giáo viên.
- Với khung chương trình đề ra, giáo viên vẫn gặp khó khăn trong tổ chức các nội
dung, chủ đề sao cho vừa bảo đảm yêu cầu của khung chương trình, vừa phát huy sức
sáng tạo của học sinh.
- Một khó khăn khác là trình độ giáo viên. Phần lớn giáo viên chỉ được đào tạo
đơn môn, do đó sẽ gặp khó khăn nếu triển khai dạy học theo hướng liên ngành như
giáo dục STEM bởi đây là phương pháp đòi hỏi thời gian, công sức và chất xám cho
mỗi tiết học lớn hơn giảng dạy trong trường. Bên cạnh đó, đa số giáo viên còn ngại
học hỏi, ngại chia sẻ với đồng nghiệp, nên chưa có sự phối hợp tốt giữa giáo viên các
bộ môn trong dạy học STEM.
- Việc kiểm tra đánh giá nếu chậm đổi mới sẽ là rào cản lớn nhất ngăn cản sự triển
khai STEM trong trường phổ thông, vì STEM đánh giá thông qua sản phẩm, quá trình.
Sinh viên vẫn còn tâm lý học để lấy điểm, lấy bằng; thường xuyên không tìm kiếm và
tự nghiên cứu tài liệu liên quan đến môn học.
- Ngoài ra, sĩ số lớp học quá đông cũng gây khó khăn cho tổ chức hoạt động, cản
trở việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên. Việc không có phòng học STEM
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
9
hoặc phòng thực hành để học sinh có nơi làm việc nhóm, nghiên cứu, thí nghiệm cũng
là một khó khăn. Với các nội dung học tập chuyên sâu hơn như khoa học máy tính,
robotic, lập trình thì cần đầu tư kinh phí lớn hơn, nên đây cũng là rào cản.
+ Trường học ở nông thôn sẽ gặp khó khăn về cơ sở vật chất.
1.3.4.3. Sự khác biệt giữa giáo dục STEM và giáo dục truyền thống
Hình 1.3. Giáo dục STEM và giáo dục truyền thống
Giáo dục STEM và giáo dục truyền thống có sự khác nhau rõ rệt về phương pháp
dạy. Và hiện nay, Đảng và Nhà nước ta cũng đang nghiên cứu và thử nghiệm phương
pháp giáo dục STEM trên diện rộng. Điều này hứa hẹn một tương lai không xa, tất cả
HS sẽ từng bước từng bước tiếp cận với nền giáo dục mới này và được giáo dục tốt
nhất để trở thành một người tài giỏi, có ích cho xã hội.
1.4. Giáo dục STEM trong trường trung học
1.4.1. Dạy học các môn khoa học theo phương thức giáo dục STEM
Mỗi bài học STEM trong chương trình giáo dục phổ thông đề cập đến một vấn
đề tương đối trọn vẹn, đòi hỏi HS phải học và sử dụng kiến thức thuộc các môn học
trong chương trình để sử dụng vào giải quyết vấn đề đó. Tiến trình mỗi bài học STEM
được thực hiện phỏng theo quy trình kĩ thuật (Hình 1.4), trong đó việc "Nghiên cứu
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
10
kiến thức nền" (background research) trong tiến trình dạy học mỗi bài học STEM
chính là việc học để chiếm lĩnh nội dung kiến thức trong chương trình giáo dục phổ
thông tương ứng với vấn đề cần giải quyết trong bài học, trong đó HS là người chủ
động nghiên cứu SGK, tài liệu bổ trợ, tiến hành các thí nghiệm theo chương trình học
(nếu có) dưới sự hướng dẫn của GV; vận dụng kiến thức đã học để đề xuất, lựa chọn
giải pháp giải quyết vấn đề; thực hành thiết kế, chế tạo, thử nghiệm mẫu; chia sẻ, thảo
luận, điều chỉnh thiết kế. Thông qua quá trình học tập đó, HS được rèn luyện nhiều kĩ
năng để phát triển phẩm chất, năng lực.
Hình 1.4. Tiến trình bài học STEM
Tiến trình bài học STEM tuân theo quy trình kĩ thuật nêu trên nhưng các "bước"
trong quy trình không được thực hiện một cách tuyến tính (hết bước nọ mới sang bước
kia) mà có những bước được thực hiện song hành, tương hỗ lẫn nhau. Cụ thể là việc
"Nghiên cứu kiến thức nền" được thực hiện đồng thời với "Đề xuất giải pháp"; "Chế
tạo mô hình" được thực hiện đồng thời với "Thử nghiệm và đánh giá", trong đó bước
này vừa là mục tiêu vừa là điều kiện để thực hiện bước kia. Vì vậy, mỗi bài học STEM
được tổ chức theo 5 hoạt động như sau:
Xác định vấn đề
Toán Lý Hóa Sinh
Nghiên cứu kiến thức nền
Tin CN
Đề xuất các giải pháp/bản thiết kế
Lựa chọn giải pháp/bản thiết kế
Chế tạo mô hình (nguyên mẫu)
Thử nghiệm và đánh giá
Chia sẻ và thảo luận
Điều chỉnh thiết kế
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
11
Hoạt động 1: Xác định vấn đề
Trong hoạt động này, GV giao cho HS nhiệm vụ học tập chứa đựng vấn đề,
trong đó HS phải hoàn thành một sản phẩm học tập cụ thể với các tiêu chí đòi hỏi HS
phải sử dụng kiến thức mới trong bài học để đề xuất, xây dựng giải pháp và thiết kế
nguyên mẫu của sản phẩm cần hoàn thành. Tiêu chí của sản phẩm là yêu cầu hết sức
quan trọng, bởi đó chính là "tính mới" của sản phẩm, kể cả sản phẩm đó là quen thuộc
với HS; đồng thời, tiêu chí đó buộc HS phải nắm vững kiến thức mới thiết kế và giải
thích được thiết kế cho sản phẩm cần làm.
– Mục đích: Xác định tiêu chí sản phẩm; phát hiện vấn đề/nhu cầu.
– Nội dung: Tìm hiểu về hiện tượng, sản phẩm, công nghệ; đánh giá về hiện
tượng, sản phẩm, công nghệ...
– Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: Các mức độ hoàn thành nội dung (Bài
ghi chép thông tin về hiện tượng, sản phẩm, công nghệ; đánh giá, đặt câu hỏi về hiện
tượng, sản phẩm, công nghệ).
– Cách thức tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ (nội dung, phương tiện, cách
thực hiện, yêu cầu sản phẩm phải hoàn thành); HS thực hiện nhiệm vụ (qua thực tế, tài
liệu, video; cá nhân hoặc nhóm); Báo cáo, thảo luận (thời gian, địa điểm, cách thức);
Phát hiện/phát biểu vấn đề (GV hỗ trợ).
Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp
Trong hoạt động này, HS thực hiện hoạt động học tích cực, tự lực dưới sự
hướng dẫn của GV. Trong bài học STEM sẽ không còn các "tiết học" thông thường mà
ở đó GV "giảng dạy" kiến thức mới cho HS. Thay vào đó, HS tự tìm tòi, chiếm lĩnh
kiến thức để sử dụng vào việc đề xuất, thiết kế sản phẩm cần hoàn thành. Kết quả là
khi HS hoàn thành bản thiết kế thì đồng thời HS cũng đã học được kiến thức mới theo
chương trình môn học tương ứng.
– Mục đích: Hình thành kiến thức mới và đề xuất giải pháp.
– Nội dung: Nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu, thí nghiệm để tiếp nhận, hình
thành kiến thức mới và đề xuất giải pháp/thiết kế.
– Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: Các mức độ hoàn thành nội dung (Xác
định và ghi được thông tin, dữ liệu, giải thích, kiến thức mới, giải pháp/thiết kế).
– Cách thức tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ (Nêu rõ yêu cầu
đọc/nghe/nhìn/làm để xác định và ghi được thông tin, dữ liệu, giải thích, kiến thức
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
12
mới); HS nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu, làm thí nghiệm (cá nhân, nhóm); Báo
cáo, thảo luận; GV điều hành, “chốt” kiến thức mới và hỗ trợ HS đề xuất giải
pháp/thiết kế mẫu thử nghiệm.
Hoạt động 3: Lựa chọn giải pháp
Trong hoạt động này, HS được tổ chức để trình bày, giải thích và bảo vệ bản
thiết kế kèm theo thuyết minh (sử dụng kiến thức mới học và kiến thức đã có); đó là sự
thể hiện cụ thể của giải pháp giải quyết vấn đề. Dưới sự trao đổi, góp ý của các bạn và
GV, HS tiếp tục hoàn thiện (có thể phải thay đổi để bảo đảm khả thi) bản thiết kế trước
khi tiến hành chế tạo, thử nghiệm.
– Mục đích: Lựa chọn giải pháp/bản thiết kế.
– Nội dung: Trình bày, giải thích, bảo vệ giải pháp/thiết kế để lựa chọn và hoàn
thiện.
– Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: Giải pháp/bản thiết kế được lựa
chọn/hoàn thiện.
– Cách thức tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ (Nêu rõ yêu cầu HS trình
bày, báo cáo, giải thích, bảo vệ giải pháp/thiết kế); HS báo cáo, thảo luận; GV điều
hành, nhận xét, đánh giá và hỗ trợ HS lựa chọn giải pháp/thiết kế mẫu thử nghiệm.
Hoạt động 4: Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá
Trong hoạt động này, HS tiến hành chế tạo mẫu theo bản thiết kế đã hoàn thiện
sau bước 3; trong quá trình chế tạo đồng thời phải tiến hành thử nghiệm và đánh giá.
Trong quá trình này, HS cũng có thể phải điều chỉnh thiết kế ban đầu để bảo đảm mẫu
chế tạo là khả thi.
– Mục đích: Chế tạo và thử nghiệm mẫu thiết kế.
– Nội dung: Lựa chọn dụng cụ/thiết bị thí nghiệm; chế tạo mẫu theo thiết kế;
thử nghiệm và điều chỉnh.
– Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: Dụng cụ/thiết bị/mô hình/đồ vật… đã
chế tạo và thử nghiệm, đánh giá.
– Cách thức tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ (lựa chọn dụng cụ/thiết bị thí
nghiệm để chế tạp, lắp ráp…); HS thực hành chế tạo, lắp ráp và thử nghiệm; GV hỗ trợ
HS trong quá trình thực hiện.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
13
Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh
Trong hoạt động này, HS được tổ chức để trình bày sản phẩm họ/c tập đã hoàn
thành; trao đổi, thảo luận, đánh giá để tiếp tục điều chỉnh, hoàn thiện.
– Mục đích: Trình bày, chia sẻ, đánh giá sản phẩm nghiên cứu.
– Nội dung: Trình bày và thảo luận.
– Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: Dụng cụ/thiết bị/mô hình/đồ vật... đã
chế tạo được và bài trình bày báo cáo.
– Cách thức tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ (mô tả rõ yêu cầu và sản
phẩm trình bày); HS báo cáo, thảo luận (bài báo cáo, trình chiếu, video, dung cụ/thiết
bị/mô hình/đồ vật đã chế tạo…) theo các hình thức phù hợp (trưng bày, triển lãm, sân
khấu hóa); GV đánh giá, kết luận, cho điểm và định hướng tiếp tục hoàn thiện.
Sự phù hợp của tiến trình tổ chức các hoạt động học của HS trong các bài học
STEM với phương pháp dạy học tích cực được mô tả trong bảng sau:
Bảng 1.1. Phương pháp dạy học 5E
Phương pháp dạy học
5E
Mô hình THM
(VNEN)
Giáo dục STEM
Engagement
(Đặt vấn đề)
Khởi động
Xác định vấn đề/
nhu cầu thực tiễn
HOẠT ĐỘNG 1:
Xác định vấn đề
(nêu rõ tiêu chí
dụng cụ/thiết bị…
cần chế tạo)
Exploration (khám
phá)
Hình thành
kiến thức
Nghiên cứu kiến
thức mới cần sử
dụng
HOẠT ĐỘNG 2:
Học kiến thức
mới; Đề xuất các
giải pháp/Bản
thiết kế mẫu cần
chế tạo
Explanation
(giải thích)
Luyện tập
Elaboration/Extension
(mở rộng, thiết kế)
Vận dụng
hoặc/và mở
rộng
Đề xuất các giải
pháp/
Bản thiết kế
Lựa chọn 1 giải
pháp/
HOẠT ĐỘNG 3:
Trình bày/giải
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
14
Bản thiết kế thích/bảo vệ giải
pháp/Bản thiết kế
mẫu
Chế tạo mẫu HOẠT ĐỘNG 4:
Lựa chọn dụng cụ,
Chế tạo mẫu
và thử nghiệm
Thử nghiệm –
Đánh giá
Chia sẻ và thảo
luận
HOẠT ĐỘNG 5:
Trình bày sản
phẩm, Đánh giá,
Điều chỉnh thiết
kế
Evaluation (đánh giá) Điều chỉnh thiết kế
Quy trình 5E gồm có 5 giai đoạn trong một chuỗi quá trình dạy học là:
Engagement (Đặt vấn đề), Exploration (khám phá), Explanation (giải thích),
Elaboration/Extension (mở rộng) và Evaluation (đánh giá) (Hình 1.5).
H nh 1.5. h nh 5 hướng d n t ch hợp STEM
Engagement (Đặt vấn đề): Mục tiêu của giai đoạn này là để tạo sự chú ý và
quan tâm của HS. HS được đặt vào những tình huống, sự kiện hay vấn đề liên quan
đến nội dung học tập mang tính thách thức và gợi nhu cầu HS cần phải giải quyết.
Exploration (khám phá): Đây là giai đoạn HS trải nghiệm thông qua các hoạt
động như thu thập thông tin dữ liệu, quan sát mô hình, thí nghiệm, điều tra… để giải
thích các hiện tượng và phát triển khả năng nhận thức của bản thân. Vai trò của GV
trong giai đoạn khám phá là người chỉ dẫn và khởi đầu cho hoạt động. Cung cấp cho
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
15
HS những kiến thức nền cần thiết; những dụng cụ, nguyên vật liệu phục vụ hoạt động
trải nghiệm của HS và điều chỉnh
Explanation (giải thích): HS phân tích và diễn giải các dữ liệu. Trao đổi những
kiến thức và các giải pháp mang tính khả thi. Sử dụng công nghệ thích hợp để phân
tích và thông tin liên lạc.
Elaboration/Extension (mở rộng): Giai đoạn này HS có cơ hội được mở rộng
và củng cố những hiểu biết của mình về các khái niệm, kiến thức. HS tinh chỉnh các
giải pháp, các quy trình. Sửa đổi quy trình thử nghiệm để tìm hiểu thêm. Xác định và
phân tích các kết nối đến nghề nghiệp thuộc lĩnh vực STEM.
Evaluation (đánh giá) : Đánh giá được tiến hành thông qua việc HS phải trình
bày giải pháp của họ nhằm giải quyết các vấn đề được đặt ra ban đầu. HS được tham
gia đánh giá đồng đẳng. HS phải chứng minh sự hiểu biết của mình dựa trên kết quả
các nhiệm vụ thực hiện. GV sẽ đánh giá cả kiến thức và kĩ năng của HS, xem xét
những minh chứng cho thấy sự hiểu biết của HS.
Quy trình trên được xây dựng dựa trên lí thuyết kiến tạo, giúp HS có thể tự xây
dựng những hiểu biết của mình thông qua những trải nghiệm và những ý tưởng mới.
1.4.2. Tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM và nghiên cứu khoa học
Trên cơ sở các bài học STEM cho tất cả HS nêu trên, trong quá trình thực hiện
sẽ có một số HS có sở trường, hứng thú, nhất là đối với hoạt động 4 và hoạt động 5 (là
những HS có vai trò chủ chốt của nhóm trong việc chế tạo, thử nghiệm mẫu) cần được
khuyến khích và tạo điều kiện để tiếp tục mở rộng, đi sâu. Nhà trường cần có những
hình thức tổ chức phù hợp tạo môi trường để các HS này được phát huy năng lực, sở
trường của mình; cũng từ đó phát hiện và hướng dẫn những HS say mê nghiên cứu
thực hiện các dự án khoa học, kĩ thuật để tham gia "Cuộc thi khoa học kĩ thuật dành
cho HS trung học", “Ngày hội STEM” và những cuộc thi khoa học Kĩ thuật khác. Đây
là mức độ cao của giáo dục STEM trong giáo dục phổ thông.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
16
Tiêu chí đánh giá dự án khoa học, kĩ thuật như sau:
Bảng 1.2. Tiêu ch đánh giá dự án khoa học
Dự án khoa học Dự án kĩ thuật
1. Câu hỏi nghiên cứu (10 điểm) 1. Vấn đề nghiên cứu (10 điểm)
– Mục tiêu tập trung và rõ ràng;
– Xác định được sự đóng góp vào lĩnh
vực nghiên cứu;
– Có thể đánh giá được bằng các
phương pháp khoa học.
– Mô tả sự đòi hỏi thực tế hoặc vấn đề cần
giải quyết;
– Xác định các tiêu chí cho giải pháp đề
xuất;
– Lí giải về sự cấp thiết;
2. Thiết kế và phương pháp (15 điểm) 2. Thiết kế và phương pháp (15 điểm)
– Kế hoạch được thiết kế và các
phương pháp thu thập dữ liệu tốt;
– Các tham số, thông số và biến số phù
hợp và hoàn chỉnh.
– Sự tìm tòi các phương án khác nhau để
đáp ứng nhu cầu hoặc giải quyết vấn đề;
– Xác định giải pháp;
– Phát triển nguyên mẫu/mô hình.
3. Thực hiện: thu thập, phân tích và
giải thích dữ liệu (20 điểm)
3. Thực hiện: Xây dựng và kiểm tra (20
điểm)
– Thu thập và phân tích dữ liệu một
cách hệ thống;
– Tính có thể lặp lại của kết quả;
– Áp dụng các phương pháp toán học
và thống kê phù hợp;
– Dữ liệu thu thập đủ hỗ trợ cho giải
thích và các kết luận.
– Nguyên mẫu chứng minh được thiết kế
dự kiến;
– Nguyên mẫu được kiểm tra trong nhiều
điều kiện/thử nghiệm.
– Nguyên mẫu chứng minh được kĩ năng
công nghệ và sự hoàn chỉnh.
. ự áng tạo (20 điểm)
Dự án chứng minh tính sáng tạo đáng kể trong một hay nhiều tiêu chí ở trên.
5. Tr nh à ( 5 điểm)
a) Áp phích (Poster) (10 điểm)
– Sự bố trí lôgic của vật/tài liệu;
– Sự rõ ràng của các đồ thị và chú thích;
– Sự hỗ trợ của các tài liệu trưng bày.
b) Phỏng vấn (25 điểm)
– Trả lời rõ ràng, súc tích, sâu sắc các câu hỏi;
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
17
– Hiểu biết cơ sở khoa học liên quan đến dự án;
– Hiểu biết về sự giải thích và hạn chế của các kết quả và các kết luận;
– Mức độ độc lập trong thực hiện dự án;
– Sự thừa nhận khả năng tác động tiềm tàng về khoa học, xã hội, kinh tế;
– Chất lượng của các ý tưởng cho nghiên cứu tiếp theo;
– Đối với các dự án tập thể, sự đóng góp và hiểu biết về dự án của tất cả các
thành viên.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương này tôi đã nghiên cứu, trình bày tổng quan cơ sở lí luận và thực
tiễn của dạy học môn Vật lí theo định hướng giáo dục STEM. Nội dung chương 1 sẽ
giúp chúng ta có cái nhìn chung nhất về giáo dục STEM. Giáo dục STEM hiện nay đang
trở thành một xu hướng giáo dục mang tính tất yếu trên thế giới trong bối cảnh cạnh
tranh kinh tế, cạnh tranh nguồn nhân lực chất lượng cao giữa các quốc gia. Nền giáo dục
này đã được đưa vào Việt Nam thông qua các công ty Công nghệ và giáo dục, tuy nhiên
đến nay việc nghiên cứu về cơ sở lí luận và thực tiễn của giáo dục STEM nói chung và
giáo dục STEM trong dạy học Vật lí chưa được quan tâm đúng mức.
Hiện nay trên thế giới và Việt Nam, giáo dục STEM được hiểu dưới nhiều góc
độ khác nhau, tuy nhiên một cách chung nhất có thể hiểu giáo dục STEM trên hai ý cơ
bản: Thứ nhất, giáo dục STEM bản chất là dạy học tích hợp của các lĩnh vực là Khoa
học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học. Thứ hai, giáo dục STEM không chỉ cung cấp
cho HS những kiến thức về mặt lí thuyết mà còn tạo cơ hội cho HS được trải nghiệm,
vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề của cuộc sống gắn với bối cảnh
thực tiễn, thông qua đó phát triển các năng lực chung ở HS.
Bên cạnh đó, chương 1 còn cho chúng ta thấy được vai trò và mục tiêu của giáo
dục STEM hướng đến trong tương lai cũng như những ưu điểm và hạn chế khi thực
hiện mô hình giáo dục này ở Việt Nam. Từ việc nghiên cứu tài liệu và khảo sát thực tế,
tôi đã tổng hợp và đưa ra quy trình giáo dục STEM, quy trình 5E và các tiêu chí đánh
giá một sản phẩm chất lượng giúp mọi người ai cũng có thể dễ dàng thiết kế một bài
giảng STEM hiệu quả.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
19
CHƯƠNG 2. TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN
HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM
2.1.Phân tích nội dung kiến thức của phần ‘Điện học’ Vật lí 11 THPT
Bài Nội dung kiến thức
Bài 1.Điện tích. Định luật Culông Sự nhiễm điện của các vật. Định luật Cu-lông.
Bài 2.Thuyết êlectron. Định luật
bảo toàn điện tích
Thuyết êlectron. Định luật bảo toàn điện tích
Bài 3: Điện trường và cường độ
điện trường. Đường sức điện
Điện trường. Cường độ điện trường.Đường
sức điện.
Bài 4:Công của lực điện.
Công của lực điện. Thế năng của một điện tích
trong điện trường.
Bài 5: Điện thế- Hiệu điện thế Điện thế. Hiệu điện thế.
Bài 6: Tụ điện Tụ điện. Điện dung của tụ điện.
Bài 7: Dòng điện không đổi. Nguồn
điện
Dòng điện. Cường độ dòng điện.
Nguồn điện. Suất điện động của nguồn điện.
Bài 8: Điện năng. Công suất điện
Điện năng. Công suất điện.
Công và công suất của nguồn điện.
Bài 9: Định luật Ôm đối với toàn
mạch
Định luật Ôm đối với toàn mạch .
Bài 10: Ghép các nguồn điện thành
bộ
Ghép các nguồn điện thành bộ.
Bài 11: Phương pháp giải một số
bài toán về toàn mạch.
- Phương pháp giải một số bài toán về toàn
mạch
Bài 13: Dòng điện trong kim loại
Bản chất của dòng điện trong kim loại.
Điện trở suất kl phụ thuộc nhiệt độ.Hiện tượng
siêu dẫn, nhiệt điện
Bài 14: Dòng điện trong chất điện
phân
Bản chất của dòng điện trong chất điện phân.
Các định luật Fa-ra-đây, ứng dụng .
Bài 15: Dòng điện trong chất khí
Sự dẫn điện của chất khí. Bản chất của dòng
điện trong chất khí
Bài 17: Dòng điện trong chất bán
dẫn
Chất bán dẫn. Bản chất của dòng điện trong
chất bán dẫn .
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
20
2.2. Mục tiêu phần điện học
2.2.1. Mục tiêu về kiến thức
- Nêu được các cách làm nhiễm điện một vật( cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng).
- Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện
tích điểm.
- Viết được công thức lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi
đồng tính.
- Nêu được nội dung chính của thuyết êlectron.
- Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích.
- Nêu được điện trường tồn tại ở đâu, có tính chất gì.
- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường.
- Phát biểu được định nghĩa đường sức điện, nêu đặc điểm của đường sức điện.
- Phát biểu được định nghĩa điện trường đều.
- Nêu được trường tĩnh điện là trường thế.
-Viết được hệ thức liên hệ giữa công của lực điện và độ giảm thế năng của điện
tích trong điện trường.
- Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường và nêu
được đơn vị hiệu điện thế.
- Nêu được mối liên hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thể giữa hai
điểm cuả điện trường đó. Nhận biết được đơn vị đo cường độ điện trường
- Vận dụng được định luật Cu-lông giải được các bài tập đối với hai điện tích
điểm.
- Vận dụng thuyết êlectron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện.
- Vận dụng được định luật Cu-lông và khái niệm điện trường để giải được các
bài tập đối với hai điện tích điểm.
-Giải được bài tập về chuyển động của một điện tích dọc theo đường sức.
- Giải được các bài tập đơn giản về êlectron chuyển động trong điện trường đều.
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện. Nhận dạng đưọc các tụ điện thường
dùng và nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện.
- Phát biểu định nghĩa điện dung của tụ điện và nhận biết được đơn vị đo điện
dung.
- Nêu được điện trường trong tụ điện và mọi điện trường đều mang năng lượng.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
21
-Vận dụng công thức tính điện tích, hiệu điện thế và năng lượng của tụ điện giải
được một số bài tập đơn giản.
- Nêu được dòng điện không đổi là gì?
- Nêu được suất điện độngcủa nguồn điện là gì?
- Viết được công thức tính cường độ dòng điện và suất điện động của nguồn điện.
-Vận dụng được công thức tính cường độ dòng điện và suất điện của nguồn điện.
- Viết được công thức tính công của nguồn điện, công suất của nguồn điện,
công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua.
- Phát biểu được định luật Ôm đôí với toàn mạch.
- Tính được hiệu suất của nguồn điện.
- Nhận biết được trên sơ đồ và trong thực tế, bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc
song song đơn giản.
- Vận dụng được công thức: và trong bài tập
- Vận dụng được hệ thức hoặc để giải các bài tập đối
với toàn mạch, trong đó mạch ngoài gồm nhiều nhất là 3 điện trở.
- Vận dụng được công thức tính sđđ và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối
tiếp, mắc song song đơn giản.
- Nêu được điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ.
- Nêu được hiện tượng siêu dẫn là gì? -Nêu được hiện tượng nhiệt điện là gì?
- Nêu được bản chất của dòng điện trong chất điện phân.
- Phát biểu được định luật Fa-ra-đây về điện phân và viết được hệ thức của định
luật này.
- Nêu được một số ứng dụng của hiện tượng điện phân.
- Vận dụng được công thức tính điện trở suất theo nhiệt độ và công thức tính
suất điện động nhiệt điện.
- Vận dụng định luật Fa-ra-đây để giải được các bài tập đơn giản về hiện tượng
điện phân.
- Biết được sự dẫn điện của chất khí.
- Nêu được bản chất của dòng điện trong chất khí.
- Nêu được bản chất của dòng điện trong bán dẫn loại p và bán dẫn loại n.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
22
2.2.2. Mục tiêu về kĩ năng
Trong quá trình học cũng như sau khi học xong một chương HS sẽ được rèn
luyện những kĩ năng cần thiết cho việc học tập kiến thức thực tại và nó cũng góp phần
hình thành kĩ năng trong quá trình học tập ở những mức độ cao hơn và trong cuộc
sống của bản thân HS như:
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống một cách linh hoạt: các
vấn đề về điện tích, dòng điện, nguồn điện …đồng thời thấy được tầm quan trọng của
khoa học trong đời sống qua việc vận dụng cũng như phát minh giúp cho con người đỡ
vất vả hơn trong cuộc sống hiện đại
- Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập về hiệu điện thế, nguồn điện,
điện năng… để giải các bài tập về mạch điện
- Thu thập thông tin từ các nguồn, khả năng tìm hiểu thực tế, sưu tầm tài liệu,
khai thác trên tất cả các phương tiện thông tin đại chúng cũng như trên mạng internet.
- Xử lý thông tin: phân tích, so sánh, tổng hợp, suy luận, khái quát hóa… để rút
ra kết luận.
- Truyền đạt thông tin, tranh luận nhóm, thảo luận, báo cáo kết quả thực hiện.
- Bước đầu hình thành khả năng tự bảo vệ ý kiến, làm việc tập thể, khả năng
phân công công việc trong nhóm.
- Thiết kế, lắp ráp và thực hiện các thí nghiệm với những dụng cụ đơn giản, gần
gũi trong cuộc sống và dễ tìm.
- Kĩ năng diễn đạt các đại lượng vật lý bằng hình vẽ.
2.2.3. Mục tiêu về thái độ
- Tạo sự hứng thú trong học tập môn Vật lý và say mê khoa học qua việc biết được
ý nghĩa thực tiễn của kiến thức, những ứng dụng của Vật lý học trong đời sống, giảm bớt
những căng thẳng trong học tập làm cho môn học trở nên gần gũi và dễ học hơn.
- Sẵn sàng áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Tác phong làm việc khoa học, trung thực, nghiêm túc, khách quan.
- Tinh thần tự giác, hợp tác trong học tập nhằm phát triển năng lực tự học. Có ý
thức và tinh thần trách nhiệm trong học tập, đồng thời có ý thức chia sẻ cũng như học
hỏi ở mọi người xung quanh trong quá trình học tập cũng như lao động.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
23
2.3. Xây dựng và thực hiện bài học STEM
2.3.1. Tiêu chí xây dựng bài học STEM
Tiêu chí 1: Chủ đề bài học STEM tập trung vào các vấn đề của thực tiễn
Trong các bài học STEM, HS được đặt vào các vấn đề thực tiễn xã hội, kinh tế, môi
trường và yêu cầu tìm các giải pháp.
Tiêu chí 2: Cấu trúc bài học STEM theo quy trình thiết kế kĩ thuật
Quy trình thiết kế kĩ thuật cung cấp một tiến trình linh hoạt đưa HS từ việc xác định
một vấn đề hoặc một yêu cầu thiết kế đến sáng tạo và phát triển một giải pháp. Theo
quy trình này, HS thực hiện các hoạt động: (1) Xác định vấn đề – (2) Nghiên cứu kiến
thức nền – (3) Đề xuất các giải pháp/thiết kế – (4) Lựa chọn giải pháp/thiết kế – (5)
Chế tạo mô hình (nguyên mẫu) – (6) Thử nghiệm và đánh giá – (7) Chia sẻ và thảo
luận – (8) Điều chỉnh thiết kế. Trong thực tiễn dạy học, quy trình 8 bước này được thể
hiện qua 5 hoạt động chính:
Hoạt động 1: xác định vấn đề (yêu cầu thiết kế, chế tạo)
Hoạt động 2: nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất các giải pháp thiết kế
Hoạt động 3: trình bày và thảo luận phương án thiết kế
Hoạt động 4: chế tạo mô hình/thiết bị... theo phương án thiết kế (đã được cải
tiến theo góp ý); thử nghiệm và đánh giá
Hoạt động 5: Trình bày và thảo luận về sản phẩm được chế tạo; điều chỉnh thiết
kế ban đầu.
Tiêu chí 3: Phương pháp dạy học bài học STEM đưa HS vào hoạt động tìm tòi
và khám phá, định hướng hành động, trải nghiệm và sản phẩm
Quá trình tìm tòi khám phá được thể hiện trong tất cả các hoạt động của chủ đề
STEM, tuy nhiên trong hoạt động 2 và hoạt động 4 quá trình này cần được khai thác
triệt để. trong hoạt động 2 HS sẽ thực hiện các quan sát, tìm tòi, khám phá để xây
dựng, kiểm chứng các quy luật, qua đó học được kiến thức nền đồng thời rèn luyện các
kĩ năng tiến trình như: quan sát, đưa ra dự đoán, tiến hành thí nghiệm, đo đạc, thu thập
số liệu, phân tích số liệu… trong hoạt động 4, quá trình tìm tòi khám phá được thể
hiện giúp HS kiểm chứng các giải pháp khác nhau để tối ưu hoá sản phẩm.
Trong các bài học STEM, hoạt động học của HS được thực hiện theo hướng mở
có "khuôn khổ" về các điều kiện mà HS được sử dụng (chẳng hạn các vật liệu khả
dụng). hoạt động học của HS là hoạt động được chuyển giao và hợp tác; các quyết
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
24
định về giải pháp giải quyết vấn đề là của chính HS. HS thực hiện các hoạt động trao
đổi thông tin để chia sẻ ý tưởng và tái thiết kế nguyên mẫu của mình nếu cần. HS tự
điều chỉnh các ý tưởng của mình và thiết kế hoạt động tìm tòi, khám phá của bản thân.
Tiêu chí 4: Hình thức tổ chức bài học STEM lôi cuốn HS vào hoạt động nhóm
kiến tạo
Giúp HS làm việc trong một nhóm kiến tạo là một việc khó khăn, đòi hỏi tất cả
GV STEM ở trường làm việc cùng nhau để áp dụng phương thức dạy học theo nhóm,
sử dụng cùng một ngôn ngữ, tiến trình và yêu cầu về sản phẩm học tập mà HS phải
hoàn thành. Làm việc nhóm trong thực hiện các hoạt động của bài học STEM là cơ sở
phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho HS.
Tiêu chí 5: Nội dung bài học STEM áp dụng chủ yếu từ nội dung khoa học và
toán mà HS đã và đang học
Trong các bài học STEM, GV cần kết nối và tích hợp một cách có mục đích nội
dung từ các chương trình Khoa học, Công nghệ, Tin học và Toán. Lập kế hoạch để
hợp tác với các GV Toán, Công nghệ, Tin học và Khoa học khác để hiểu rõ nội hàm
của việc làm thế nào để các mục tiêu khoa học có thể tích hợp trong một bài học đã
cho. Từ đó, HS dần thấy rằng Khoa học, Công nghệ, Tin học và Toán không phải là
các môn học độc lập, mà chúng liên kết với nhau để giải quyết các vần đề. Điều đó có
liên quan đến việc học Toán, Công nghệ, Tin học và Khoa học của HS.
Tiêu chí 6: Tiến trình bài học STEM tính đến có nhiều đáp án đúng và coi sự
thất bại như là một phần cần thiết trong học tập
Một câu hỏi nghiên cứu đặt ra, có thể đề xuất nhiều giả thuyết khoa học; một vấn đề
cần giải quyết, có thể đề xuất nhiều phương án, và lựa chọn phương án tối ưu. Trong
các giả thuyết khoa học, chỉ có một giả thuyết đúng. Ngược lại, các phương án giải
quyết vấn đề đều khả thi, chỉ khác nhau ở mức độ tối ưu khi giải quyết vấn đề. Tiêu
chí này cho thấy vai trò quan trọng của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong
dạy học STEM.
2.3.2. Quy trình xây dựng bài học STEM
Bước 1: Lựa chọn chủ đề bài học
Căn cứ vào nội dung kiến thức trong chương trình môn học và các hiện tượng,
quá trình gắn với các kiến thức đó trong tự nhiên; quy trình hoặc thiết bị công nghệ có
sử dụng của kiến thức đó trong thực tiễn để lựa chọn chủ đề của bài học. Những ứng
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
25
dụng đó có thể là: Cầu vồng – Ra đar – Máy quang phổ lăng kính; Kính tiềm vọng,
kính mắt; Ống nhòm, kính thiên văn; Sự chìm, nổi – lực đẩy Ác–si–mét – Thuyền/bè;
Hiện tượng cảm ứng điện từ – Định luật Cảm ứng điện từ và Định luật Lenxơ – Máy
phát điện/động cơ điện; Vật liệu cơ khí; Các phương pháp gia công cơ khí; Các cơ cấu
truyền và biến đổi chuyển động; Các mối ghép cơ khí; Mạch điện điều khiển cho ngôi
nhà thông minh...
Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết
Sau khi chọn chủ đề của bài học, cần xác định vấn đề cần giải quyết để giao cho HS
thực hiện sao cho khi giải quyết vấn đề đó, HS phải học được những kiến thức, kĩ năng
cần dạy trong chương trình môn học đã được lựa chọn (đối với STEM kiến tạo) hoặc
vận dụng những kiến thức, Kĩ năng đã biết (đối với STEM vận dụng) để xây dựng bài
học. Theo những ví dụ nêu trên, nhiệm vụ giao cho HS thực hiện trong các bài học có
thể là: Thiết kế, chế tạo một máy quang phổ đơn giản trong bài học về bản chất sóng
của ánh sáng; Thiết kế, chế tạo một ống nhòm đơn giản khi học về hiện tượng phản xạ
và khúc xạ ánh sáng; Chế tạo bè nổi/thuyền khi học về Định luật Ác–si–mét; Chế tạo
máy phát điện/động cơ điện khi học về cảm ứng điện từ; Thiết kế mạch lôgic khi học
về dòng điện không đổi; Thiết kế robot leo dốc, cầu bắc qua hai trụ, hệ thống tưới
nước tự động, mạch điện cảnh báo và điều khiển cho ngôi nhà thông minh.
Bước 3: Xây dựng tiêu chí của thiết bị/giải pháp giải quyết vấn đề
Sau khi đã xác định vấn đề cần giải quyết/sản phẩm cần chế tạo, cần xác định rõ
tiêu chí của giải pháp/sản phẩm. Những tiêu chí này là căn cứ quan trọng để đề xuất
giả thuyết khoa học/giải pháp giải quyết vấn đề/thiết kế mẫu sản phẩm. Đối với các ví
dụ nêu trên, tiêu chí có thể là: Chế tạo máy quang phổ sử dụng lăng kính, thấu kính hội
tụ; tạo được các tia ánh sáng màu từ nguồn sáng trắng; Chế tạo ống nhòm/kính thiên
văn từ thấu kính hội tụ, phân kì; quan sát được vật ở xa với độ bội giác trong khoảng
nào đó,….
Các tiêu chí cũng phải hướng tới việc định hướng quá trình học tập và vận dụng
kiến thức nền của HS chứ không nên chỉ tập trung đánh giá sản phẩm vật chất.
Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.
Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học được thiết kế theo các phương pháp và kĩ
thuật dạy học tích cực với 5 loại hoạt động học đã nêu ở trên. mỗi hoạt động học được
thiết kế rõ ràng về mục đích, nội dung và sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
26
Các hoạt động học đó có thể được tổ chức cả ở trong và ngoài lớp học (ở trường, ở nhà
và cộng đồng).
Bước 5: Đánh giá
Bước đánh giá được hiểu trên hai khía cạnh. Thứ nhất, GV đánh giá sự hiểu biết
của HS thông qua việc thực hiện nhiệm vụ (đánh giá tiến trình và sản phẩm của GV),
đánh giá năng lực HS như năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo và năng lực
hợp tác. Thứ hai, GV đánh giá tính khả thi, tính thực tiễn, tính vừa sức, mức độ hấp
dẫn… của chủ đề trên cơ sở đó có những điều chỉnh phù hợp tương ứng từng bước
nhằm hoàn thiện chủ đề và nội dung học tập.
2.3.3. Tiêu chí đánh giá bài học STEM
Mỗi bài học STEM được thực hiện ở nhiều tiết học nên một hoạt động học có
thể được thực hiện ở trong và ngoài lớp học. vì thế, trong một tiết học có thể chỉ thực
hiện một số hoạt động học trong tiến trình bài học theo phương pháp dạy học tích cực
được sử dụng. Các tiêu chí đánh giá tiến trình dạy học đã được nêu rõ trong Công văn
số 5555/BGDĐT–GDTrH ngày 08/10/2014.
Bảng 2.1. Tiêu ch đánh giá tiến tr nh dạ học
Nội
dung
Tiêu chí
1.
Kế
hoạch
và
tài
liệu
dạy
học
Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương
pháp dạy học được sử dụng.
Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt
được của mỗi nhiệm vụ học tập.
Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức
các hoạt động học của HS.
Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt
động học của HS.
2.
Tổ
chức
hoạt
động
học
cho
HS
Mức độ sinh động, hấp dẫn HS của phương pháp và hình thức chuyển giao
nhiệm vụ học tập.
Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của HS.
Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích HS hợp
tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Mức độ hiệu quả hoạt động của GV trong việc tổng hợp, phân t ch, đánh giá
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
27
kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của HS.
3.
Hoạt
động
của
HS Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả HS
trong lớp.
Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của HS trong việc thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
Mức độ tham gia tích cực của HS trong tr nh à , trao đổi, thảo luận về kết
quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập của HS.
GV cũng có thể sử dụng bảng kiểm sau để tự rà soát xem kế hoạch dạy học mình
xây dựng đã đầy đủ theo các yêu cầu của giáo dục STEM chưa. Một kế hoạch dạy học
đáp ứng yêu cầu sẽ cung cấp nhiều cơ hội để phát triển năng lực phẩm chất của HS.
Bảng 2.2. Đánh giá kế hoạch dạ học chủ đề T trong m n học
STT Các tiêu chí Có Không
Những tiêu chí chung
1. Chủ đề có tính thực tiễn
2.
Có mục tiêu rõ ràng, phù hợp, có thể quan sát, đánh giá được
và thống nhất với công cụ đánh giá
3.
Phương tiện đầy đủ và tường minh. Sử dụng phương tiện phù
hợp lứa tuổi
4. Mô tả sự huy động kiến thức liên môn trong chủ đề phù hợp
5. Các lưu ý an toàn được trình bày rõ ràng
6.
Các yêu cầu phù hợp nhận thức của HS. Bài học hướng tới mọi
đối tượng HS
7. Có đầy đủ danh mục tài liệu tham khảo
Hoạt động 1: Xác định vấn đề
8.
Tình huống mô tả hợp lí, gắn với thực tiễn, tạo hứng thú đối
với HS
9. Tạo cơ hội cho HS được thảo luận/ đặt câu hỏi
10.
Vấn đề từ hoạt động 1 gắn kết với việc nghiên cứu kiến thức
nền trong hoạt động 2
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
28
Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp
11. Có đưa ra các hướng dẫn/ định hướng học tập rõ ràng
12. Có yêu cầu HS tiến hành hoạt động tìm tòi khám phá
13.
Có chuẩn bị các phiếu học tập, phiếu đáp án đầy đủ giúp học sin
chiếm lĩnh các khái niệm hoặc kĩ năng mới
Hoạt động 3: Lựa chọn giải pháp
14. Có ít nhất một giải pháp (thiết kế) mẫu được GV chuẩn bị sẵn
15.
Có đánh giá hiểu biết của HS về kiến thức, kĩ năng cũng như
năng lực hợp tác và giao tiếp
16. GV và HS thống nhất tiêu chí và mô tả rõ ràng
17.
Việc bảo vệ các giải pháp phải dựa trên các kiến thức nền đã
được học
Hoạt động 4: Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá
18.
Có hoạt động tổ chức cách chia nhóm, cách phân công nhiệm
vụ trong từng nhóm
19.
Có hướng dẫn một cách tường minh vận dụng quá trình thiết kế
kĩ thuật trong xây dựng sản phẩm
20.
Có hướng dẫn cách HS ghi chép hồ sơ học tập, vlog, chụp ảnh...
các minh chứng để thể hiện tiến trình thiết kế kĩ thuật cũng như
các biểu hiện năng lực của HS
Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh
21.
Có tiêu chí đánh giá thuyết trình sản phẩm bám sát vào mục tiêu
dạy hoc chủ đề
22.
Cách tổ chức linh hoạt, phù hợp với sản phẩm của HS trong chủ
đề
23. Có hoạt động để giúp HS phát triển sản phẩm
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
29
2.4. Thiết kế tiến trình dạy học một số nội dung phần điện học Vật lí 11 theo
phương pháp giáo dục STEM
2.4.1. Giáo án dạy học STEM
GIÁO ÁN
1. Tên chủ đề: THÙNG RÁC THÔNG MINH
(Số tiết: 02- lớp 11)
2. Mô tả chủ đề
HS tìm hiểu và vận dụng kiến thức phần Điện học của vật lý 11 (Bài 7: Dòng
điện không đổi – nguồn điện. Bài 8: Điện năng- Công suất điện). Vật lý lớp 6 (Bài 1,2:
Đo độ dài. Bài 7:Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực. Bài 15: Đàn bẩy). Vật lý 8( Bài
15: Công suất. Bài 16: Cơ năng).Vật lý 9 (Bài 12: Công suất điện) để thiết kế và chế
tạo thùng rác thông minh và tiến hành đánh giá chất lượng sản phẩm.
3. Mục tiêu
a. Kiến thức
Giúp học sinh:
- Biết được cách lập trình cho mạch Arduino, cảm biến siêu âm, động cơ servo
- Trình bày được các bước để chế tạo thùng rác thông minh.
- Hiểu được sự cần thiết của thùng rác thông minh trong đời sống
b. Kĩ năng
Giúp học sinh phát triển các kĩ năng sau:
- Kĩ năng làm việc nhóm khi tham gia hoạt động.
- Kĩ năng lựa chọn và lắp ghép các bộ phận của thùng rác.
- Kĩ năng viết thuật toán để giải quyết vấn đề để trong lập trình.
- Kĩ năng quan sát, phân tích, tra cứu thông tin, dữ liệu từ nguồn thông tin khác
như Internet, sách, báo, tài liệu, chuyên gia..
c. Phẩm chất
Giúp học sinh phát triển cácphẩm chất sau:
- Chăm chỉ, thể hiện ở sự nhiệt tình tham gia các công việc tập thể
- Trung thực, thể hiên qua báo cáo kết quả thực hiện
- Trách nhiệm, thể hiện ở ý chí cầu tiến, luôn hướng tới tương lai, muốn hòa nhập
vào nền khoa học công nghệ phát triển.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
30
d. Năng lực
Giúp học sinh phát triển các năng lực sau:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, thông qua quá trinh làm việc nhóm( phân công
công việc, thảo luận, trình bày, báo cáo kết quả làm việc…)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, thông qua việc so sánh, phân loại, lựa
chọn các chi tiết phù hợp để chế tạo nên sản phẩm chất.
- Năng lực khoa học, thông qua viejc khám phá, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
để chế tạo thùng rác giúp ích cho cuộc sống.
- Năng lực toán học, thông qua việc tính toán kích thược thùng rác, khoảng cách
nhận dạng cảm biến siêu âm…
- Năng lực thẩm mĩ, thông qua việc sáng tạo trong thiết kế, trang trí sản phẩm.
- Năng lực tin học, thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin để tra cứu thông
tin trình bày báo cáo và viết lập trình.
4. Thiết bị
– Các thiết bị dạy học: Slide, mẫu bảng kế hoạch, sản phẩm mẫu.
– Nguyên vật liệu và dụng cụ để chế tạo và thử nghiệm “ Thùng rác thông minh”:
+ Mạch Arduino UNO R3, cảm biến siêu âm, động cơ servo SG90, bộ nguồn 9v,
dây cáp nạp chương trình, dây cắm breadboard mini, breadboard mini.
+ Thùng rác có sẵn nắp hoặc thùng rác tự chế.
5. Các thành tố STEM
- Khoa học: Học sinh tra quan sát, tra cứu thông tin để tìm hiểu về các linh
kiện điện tử, dụng cụ, quy trình thiết kế và chế tạo sản phẩm.
- Công nghệ: Học sinh tra internet, tìm hiểu linh kiện, thiết bị,…
- Kĩ thuật: Thiết kế hình dạng thùng rác, lắp ráp cảm biến
- Toán học: Tính khoảng cách để lắp ráp cảm biến siêu âm cho phù hợp với
các vị trí của thùng rác.
6. Tiến trình dạy học
- Ổn định lớp báo cáo số lượng
- Bài mới.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
31
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Đặt vấn đề: Hiện nay việc rác thải ảnh
hưởng rất nghiêm trọng đến đời sống
của con người. Vậy dụng cụ nào để
chứa rác thải? Hôm nay, chúng ta sẽ đi
tìm hiểu và thiết kế chủ đề: Thùng rác
thông minh – phần điện học lớp 11.
1.Thực hiện nhiệm vụ
được giao
- HS lắng nghe.
- Tìm hiểu nội dung bài
mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1. XÁC ĐỊNH YÊU CẦU THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO THÙNG RÁC
THÔNG MINH (10 PHÚT)
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG
Hình ảnh thùng rác hiện nay
1. Chuyển giao nhiệm vụ
học tập:
- GV chia nhóm: chia lớp
thành 8 nhóm
- GV giao cho HS tìm hiểu
về một thùng rác thông
thường và thùng rác thông
minh (mô tả, hình ảnh,
video…) với yêu cầu: mô tả
1. Thực hiện nhiệm vụ
học tập:
- HS tiếp nhận nội dung,
suy nghĩ, thảo luận theo cặp
để trả lời.
– HS ghi lời mô tả và giải
thích vào vở cá nhân; trao
đổi theo nhóm; trình bày và
thảo luận chung.
TIẾT 1
CHỦ ĐỀ: THÙNG RÁC
THÔNG MINH –
PHẦN ĐIỆN HỌC
I. Tìm hiểu thùng rác
thông minh
1. Cấu tạo
Gồm 2 bộ phận
- Phần nắp của thùng rác:
Đây là điểm đáng chú ý
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
32
đặc điểm, hình dạng của
thùng rác;
+ GV đặt câu hỏi: Yêu cầu
để chế tạo thùng rác thông
minh là gì?
2.Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập:
- Khuyến khích HS trình
bày kết quả học.
- Xử lý các tình huống sư
phạm nảy sinh một cách
hợp lý.
- Phân tích, nhận xét, đánh
giá, kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập của HS.
- Chính xác hóa các kiến
thức đã hình thành cho HS.
- Trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ có sự hợp tác chặt
chẽ của các thành viên trong
nhóm.
2. Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ
sung.
Ưu điểm:
+ Nhiều tính năng hiện đại
+ Người dùng có thể vứt rác
mà không cần sử dụng tay
hoặc chân để đóng mở nắp,
việc này mang lại sự sạch
sẽ, an toàn, vệ sinh tuyệt
đối. Tránh được sự lây lan,
lây nhiễm vi khuẩn.
+ Ngăn chặn được các loài
côn trùng như chuột, gián,
ruồi… và không cho mùi
hôi có thể phát tán ra môi
trường xung quanh. Quá
trình lấy rác cực kỳ dễ dàng
và tiện lợi.
Yêu cầu chế tạo:
+ Mạch Arduino UNO R3,
cảm biến siêu âm, động cơ
servo SG90, bộ nguồn 9v,
dây cáp nạp chương trình,
dây cắm breadboard mini,
breadboard mini.
nhất và cũng là điểm khác
biệt của sản phẩm. Sẽ có
con chip điện tử thiết kế
thông minh cùng với bộ
phận có khả năng dò hồng
ngoại bộ phận phát song
có khả năng thu về và
nhận biết năng lượng phát
ra dưới bức xạ của cơ thẻ
con người được gắn ở nắp
thùng.
- Phần thân của thùng rác:
chức năng là đựng rác
2. Nguyên lí hoạt động
Khi người có nhu cầu bỏ
rác tiến lại gần thùng rác
(xuất hiện vật cản), mắt
cảm biến siêu âm sẽ nhận
tín hiệu đóng mạch điện,
động cơ servo hoạt động
và kéo nắp thùng rác mở
ra. Sau khi bỏ xong rác,
người rời đi (không còn
vật cản), mắt cảm biến sẽ
không nhận tín hiệu, ngắt
mạch điện, động cơ servo
ngưng hoạt động lagm
cho thùng rác đóng nắp
lại. Ngoài ra tuỳ theo sáng
tạo của mỗi nhóm, các
học sinh có thể lắp thêm
cảm biến âm thanh hoặc
ghi âm giọng nói để thông
báo bỏ rác vào thùng.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
33
+ Vận dụng kiến thức đã
học và tìm hiểu được thông
qua sách báo để chế tạo
thùng rác thông minh.
+ Mô hình sản phẩm đẹp
mắt, chi tiết nhưng không
quá rườm rà để dễ quan sát
được nguyên lí hoạt động
của thùng rác thông minh
HOẠT ĐỘNG 2. NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC TRỌNG TÂM VÀ XÂY DỰNG
BẢN THIẾT KẾ (15 PHÚT)
1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
– GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Nghiên cứu kiến thức trọng tâm: Từ
cấu tạo, nguyên lí hoạt động các
nhóm hãy phân tích những kiến thức
liên quan: công suất, cơ năng, điện
năng- công của dòng điện.
+ Xây dựng bản thiết kế thùng rác
thông minh theo yêu cầu.
Lập kế hoạch trình bày và bảo vệ bản
thiết kế.
– HS xây dựng phương án thiết kế
thùng rác thông minh và chuẩn bị
cho buổi trình bày trước lớp (các
hình thức: thuyết trình, poster,
powerpoint...). Hoàn thành bản thiết
kế (phụ lục đính kèm) và nộp cho
GV.
2.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập:
- Khuyến khích HS trình bày kết quả
học.
- Xử lý các tình huống sư phạm nảy
1. Thực hiện nhiệm
vụ học tập:
- Tiếp nhận nội dung
học tập.
- Các nhóm dưới sự
phân công nhiệm vụ,
cùng nghiên cứu,
thảo luận.
2. Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo
luận.
- Đại diện mỗi nhóm
trình bày nội dung đã
II. Kiến thức trọng
tâm
- Nguyên lí hoạt động
của thùng rác thông
minh tự chế tương tự
như thùng rác thông
thường nhưng chỉ thay
thế một số bộ phận
khác.
Lưu ý:
+ lập trình Arduino
UNO R3 là Ardino IDE.
+ Mã code cài đặt cho
mạch Arduino gồm có
cảm biến siêu âm và
động cơ servo cho thùng
rác thông minh.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
34
sinh một cách hợp lý.
– GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
- Phân tích, nhận xét, đánh giá, kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
- Chính xác hóa các kiến thức đã hình
thành cho HS: GV xác nhận kiến thức
cần sử dụng là công suất, cơ năng ,
điện năng- công của dòng điện và
giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu trong
sách giáo khoa để giải thích bằng tính
toán thông qua việc thiết kế, chế tạo
thùng rác thông minh với các tiêu chí
đã cho.
thảo luận.
- Các nhóm khác có ý
kiến bổ sung.
- HS ghi nhận kiến
thức.
HOẠT ĐỘNG 3. TRÌNH BÀY BẢN THIẾT KẾ ( 15 PHÚT)
1. Chuyển giao nhiệm vụ
học tập:
– GV đưa ra yêu cầu về:
Nội dung cần trình bày
Thời lượng báo cáo 5 phút
Cách thức trình bày bản thiết
kế và thảo luận.
– GV điều hành, nhận xét,
góp ý và hỗ trợ HS.
2. Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập:
- Khuyến khích HS trình bày
kết quả học.
- Xử lý các tình huống sư
phạm nảy sinh một cách hợp
lý.
- Phân tích, nhận xét, đánh
giá, kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập của HS.
1. Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Cùng nhau thảo luận, nghiên cứu
để trình bày báo cáo.
- Các nhóm khác quan sát.
2. Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày nội
dung đã thảo luận.
- Các nhóm khác có ý kiến bổ sung.
- HS ghi nhận kiến thức
III. Bản thiết kế
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
35
- Chính xác hóa các kiến thức
đã hình thành cho HS.
Dụng cụ chế tạo chính:
HOẠT ĐỘNG 4. CHẾ TẠO VÀ TH NGHIỆM THÙNG RÁC TH NG MINH
(20 PHÚT)
1. Chuyển giao nhiệm vụ
học tập:
– GV giao nhiệm vụ:
Sử dụng các nguyên vật liệu
và dụng cụ cho trước để chế
tạo thùng rác thông minh theo
bản thiết kế.
Thử nghiệm, điều chỉnh và
hoàn thiện sản phẩm.
2. Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập:
1. Thực hiện nhiệm vụ học tập:
– HS tiến hành chế tạo, thử
nghiệm và hoàn thiện sản phầm
theo nhóm.
2. Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
TIẾT 2
CHỦ ĐỀ: THÙNG
RÁC THÔNG
MINH – PHẦN
ĐIỆN HỌC
IV. Chế tạo
Quy trình làm thùng
rác thông minh gồm
các bước sau đây:
Bước 1: Lên ý
tưởng thiết kế thùng
ARDUINO UNO R3 CẢM BIẾN SIÊU ÂM HC – SR04
ĐỘNG CƠ SERVO SG90 PIN 9V
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
36
– GV quan sát, hỗ trợ HS nếu
cần.
- Nhận xét, góp ý, đánh giá
mô hình sản phẩm của HS
Mỗi nhóm nộp lại sản phẩm đã
hoàn thành cho GV
rác.
Bước 2: Chuẩn bị
đầy đủ linh kiện, vật
dụng.
Bước 3 : Lập trình
cho cảm cảm biến
siêu âm và động cơ
servo.
Bước 4: Thiết kế lắp
mạch cảm biến vào
thùng rác sao cho có
tính thẩm mĩ và hoạt
động đúng chức
năng của nhóm đề
ra
Bước 5: Vận hành
thử và kiểm tra đánh
giá
HOẠT ĐỘNG 5. TRÌNH BÀY SẢN PHẨM THÙNG RÁC THÔNG MINH
(20 PHÚT)
1. Chuyển giao nhiệm vụ
học tập:
– GV giao nhiệm vụ: các
nhóm trình diễn sản phầm
trước lớp và tiến hành thảo
luận, chia sẻ.
- Chọn ra 2 sản phẩm tốt nhất
trong 8 nhóm để tuyên
dương, khen thưởng.
2. Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập:
– GV quan sát, hỗ trợ HS nếu
1. Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện
theo nhóm.
2. Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
– HS trình diễn thùng rác lên, thử
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
37
cần.
- Nhận xét, góp ý, đánh giá
mô hình sản phẩm của HS
nghiệm để đánh giá theo các tiêu chí
đã đề ra.
– Các nhóm chia sẻ về kết quả, đề
xuất các phương án điều chỉnh, các
kiến thức và kinh nghiệm rút ra trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ thiết kế
và chế tạo thùng rác thông minh
D.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG( 3 phút)
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Trình chiếu một số sản phẩm khác liên quan
đến kiến thức phần điện học để HS xem tham
khảo.
- Giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu và
chế tạo cho mình một sản phẩm.
2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập:
GV ghi nhận kết quả cam kết của cá nhân
hoặc nhóm HS. Hướng dẫn, gợi ý cách thực
hiện cho HS, hướng dẫn HS tự đánh giá hoặc
đánh giá lẫn nhau (nếu có điều kiện).
1. Thực hiện nhiệm
vụ học tập:
Ghi nhớ và thực hiện
2. Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo
luận
- Cam kết về nhà
hoàn thành nhiệm vụ.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
38
2.4.2. Sơ đồ nối dây và cách lập trình
2.4.2.1. Sơ đồ nối dây
Hình 2.1. Sơ đồ nối dây cảm biến với Arduino UNO R3
Hình 2.2: Sơ đồ nối dây Arduino UNO R3 và servo
2.4.2.2: Lập trình cho thùng rác thông minh
Sử dụng phần mền Arduino phiên bản 1.8.12
#include <Servo.h>
#define TRIG_PIN_SS 12
#define ECHO_PIN_SS 11
#define TIME_OUT 5000
#define Servo_SS 3
Servo myservoSS;
float GetDistanceSS()
{
long durationSS, distanceCmSS;
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
39
digitalWrite(TRIG_PIN_SS, LOW);
delayMicroseconds(2);
digitalWrite(TRIG_PIN_SS, HIGH);
delayMicroseconds(10);
digitalWrite(TRIG_PIN_SS, LOW);
durationSS = pulseIn(ECHO_PIN_SS, HIGH, TIME_OUT);
// convert to distance
distanceCmSS = durationSS / 29.1 / 2;
return distanceCmSS;
}
void setup() {
//Serial.begin(9600);
myservoSS.attach(Servo_SS);
pinMode(TRIG_PIN_SS, OUTPUT);
pinMode(ECHO_PIN_SS, INPUT);
myservoSS.write(0);
}
void loop() {
long distanceSS = GetDistanceSS();
if (distanceSS >= 20)
{
myservoSS.write(90);
}
else
{
myservoSS.write(0);
}
delay(300);
}
Giải thích mã code
Ta khai báo các biến và include thư viện Servo như bình thường, tiếp theo sẽ viết một
hàm có chức năng tính toán khoảng cách mà cảm biến tiệm cận trả về.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
40
float GetDistanceSS()
{
long durationSS, distanceCmSS;
digitalWrite(TRIG_PIN_SS, LOW);
delayMicroseconds(2);
digitalWrite(TRIG_PIN_SS, HIGH);
delayMicroseconds(10);
digitalWrite(TRIG_PIN_SS, LOW);
durationSS = pulseIn(ECHO_PIN_SS, HIGH, TIME_OUT);
// convert to distance
distanceCmSS = durationSS / 29.1 / 2;
return distanceCmSS;
}
Trong vòng lặp ta sẽ tiến hành nhận giá trị khoảng cách mà hàm trên trả về rồi
sau đó tiến hành so sánh nếu < 20cm thì sẽ tiến hành cho servo quay 1 góc 90 độ (góc
này các bạn có thể để sao cho phù hợp với ứng dụng của mình để servo có thể quay
được góc mà làm cho bàn đạp của thùng rác có thể bị kéo xuống vừa đủ). Sau đó chờ
5s thì sẽ trả servo về góc 0 độ (góc này cũng có thể tùy chỉnh cho phù hợp để thùng rác
tự đóng nắp lại).
void loop() {
long distanceSS = GetDistanceSS();
if (distanceSS >= 20)
{
myservoSS.write(90);
}
else
{
myservoSS.write(0);
}
delay(5000);
}
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
41
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Nội dung giáo dục STEM rất rộng, bao gồm nhiều lĩnh vực: Khoa học, Công
nghệ, Kĩ thuật và Toán học và được giáo dục tích hợp liên môn nên để thiết kế một
hoạt động giáo dục STEM em đã tiến hành nghiên cứu đối với phần Điện học Vật lí 11
THPT. Phần Điện học tổng hợp những kiến thức cơ bản về điện học và nêu ra mục tiêu
về kiến thức, kĩ năng cần hướng tới. Từ việc nghiên cứu kiến thức cơ bản, em đã đưa
ra quy trình thiết kế chủ đề theo giáo dục STEM cũng như nhưng tiếu chí cần đạt
được. Bạn đọc có thể tham khảo chủ đề: thùng rác thông minh để hiểu rõ hơn quy trình
dạy học các hoạt động trong quá trình giảng dạy. Thông qua đó, HS có thể nắm vững
hơn kiến thức thuộc nội dung phần Điện học và áp dụng nó vào giải thích các hiện
tượng trong thực tế.
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM (GIÁO ÁN DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ THÙNG RÁC THÔNG MINH).pdf
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM (GIÁO ÁN DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ THÙNG RÁC THÔNG MINH).pdf
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM (GIÁO ÁN DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ THÙNG RÁC THÔNG MINH).pdf
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM (GIÁO ÁN DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ THÙNG RÁC THÔNG MINH).pdf
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM (GIÁO ÁN DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ THÙNG RÁC THÔNG MINH).pdf
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM (GIÁO ÁN DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ THÙNG RÁC THÔNG MINH).pdf
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM (GIÁO ÁN DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ THÙNG RÁC THÔNG MINH).pdf
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM (GIÁO ÁN DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ THÙNG RÁC THÔNG MINH).pdf
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM (GIÁO ÁN DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ THÙNG RÁC THÔNG MINH).pdf
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM (GIÁO ÁN DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ THÙNG RÁC THÔNG MINH).pdf
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM (GIÁO ÁN DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ THÙNG RÁC THÔNG MINH).pdf
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM (GIÁO ÁN DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ THÙNG RÁC THÔNG MINH).pdf
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM (GIÁO ÁN DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ THÙNG RÁC THÔNG MINH).pdf
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM (GIÁO ÁN DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ THÙNG RÁC THÔNG MINH).pdf
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM (GIÁO ÁN DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ THÙNG RÁC THÔNG MINH).pdf
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM (GIÁO ÁN DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ THÙNG RÁC THÔNG MINH).pdf
TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM (GIÁO ÁN DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ THÙNG RÁC THÔNG MINH).pdf

More Related Content

Similar to TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM (GIÁO ÁN DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ THÙNG RÁC THÔNG MINH).pdf

Tổ chức hoạt động giáo dục STEM “Hệ thống điều khiển tự động” với công cụ Coa...
Tổ chức hoạt động giáo dục STEM “Hệ thống điều khiển tự động” với công cụ Coa...Tổ chức hoạt động giáo dục STEM “Hệ thống điều khiển tự động” với công cụ Coa...
Tổ chức hoạt động giáo dục STEM “Hệ thống điều khiển tự động” với công cụ Coa...Nguyen Thanh Tu Collection
 
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI...
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI...ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI...
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
SÁNG KIẾN DẠY HỌC STEM ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TRONG DẠY – HỌC CHƯƠNG TRÌNH...
SÁNG KIẾN DẠY HỌC STEM ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TRONG DẠY – HỌC CHƯƠNG TRÌNH...SÁNG KIẾN DẠY HỌC STEM ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TRONG DẠY – HỌC CHƯƠNG TRÌNH...
SÁNG KIẾN DẠY HỌC STEM ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TRONG DẠY – HỌC CHƯƠNG TRÌNH...Nguyen Thanh Tu Collection
 
SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN PHẦN NITROGEN – HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN ...
SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN PHẦN NITROGEN – HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN ...SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN PHẦN NITROGEN – HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN ...
SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN PHẦN NITROGEN – HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ “KIM LOẠI” TRONG BỘ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở BẬC T...
TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ “KIM LOẠI” TRONG BỘ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở BẬC T...TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ “KIM LOẠI” TRONG BỘ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở BẬC T...
TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ “KIM LOẠI” TRONG BỘ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở BẬC T...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Luận văn thạc sĩ máy tính.
Luận văn thạc sĩ máy tính.Luận văn thạc sĩ máy tính.
Luận văn thạc sĩ máy tính.ssuser499fca
 
Sử dụng bài tập hóa học phân hóa phần các bài về thuyết ở lớp 10 nhằm phát tr...
Sử dụng bài tập hóa học phân hóa phần các bài về thuyết ở lớp 10 nhằm phát tr...Sử dụng bài tập hóa học phân hóa phần các bài về thuyết ở lớp 10 nhằm phát tr...
Sử dụng bài tập hóa học phân hóa phần các bài về thuyết ở lớp 10 nhằm phát tr...Nguyen Thanh Tu Collection
 
SÁNG KIẾN XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỦ ĐỀ STEM CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜ...
SÁNG KIẾN XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỦ ĐỀ STEM CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜ...SÁNG KIẾN XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỦ ĐỀ STEM CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜ...
SÁNG KIẾN XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỦ ĐỀ STEM CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN ĐỘNG TRÒN” – VẬT LÍ...
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN ĐỘNG TRÒN” – VẬT LÍ...KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN ĐỘNG TRÒN” – VẬT LÍ...
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN ĐỘNG TRÒN” – VẬT LÍ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ, HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG L...
DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ, HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG L...DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ, HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG L...
DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ, HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG L...Nguyen Thanh Tu Collection
 
PHỐI HỢP MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC DẠY HỌC ĐẠI SỐ 7 CHƯƠNG TRÌNH GDPT ...
PHỐI HỢP MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC DẠY HỌC ĐẠI SỐ 7 CHƯƠNG TRÌNH GDPT ...PHỐI HỢP MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC DẠY HỌC ĐẠI SỐ 7 CHƯƠNG TRÌNH GDPT ...
PHỐI HỢP MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC DẠY HỌC ĐẠI SỐ 7 CHƯƠNG TRÌNH GDPT ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC” VẬT LÍ 1...
TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC” VẬT LÍ 1...TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC” VẬT LÍ 1...
TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC” VẬT LÍ 1...Nguyen Thanh Tu Collection
 
MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC GIAO TIẾP TOÁN HỌC CHO HỌC SINH QUA DẠY H...
MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC GIAO TIẾP TOÁN HỌC CHO HỌC SINH QUA DẠY H...MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC GIAO TIẾP TOÁN HỌC CHO HỌC SINH QUA DẠY H...
MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC GIAO TIẾP TOÁN HỌC CHO HỌC SINH QUA DẠY H...Nguyen Thanh Tu Collection
 
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔ...
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔ...XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔ...
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Luận văn: Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học “Nhiệt học” Vậ...
Luận văn: Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học “Nhiệt học” Vậ...Luận văn: Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học “Nhiệt học” Vậ...
Luận văn: Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học “Nhiệt học” Vậ...Dịch vụ viết thuê Luận Văn - ZALO 0932091562
 
Luận văn: Thiết kế chuyên đề dạy học phần Sinh học tế bào theo định hướng phá...
Luận văn: Thiết kế chuyên đề dạy học phần Sinh học tế bào theo định hướng phá...Luận văn: Thiết kế chuyên đề dạy học phần Sinh học tế bào theo định hướng phá...
Luận văn: Thiết kế chuyên đề dạy học phần Sinh học tế bào theo định hướng phá...Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0936 885 877
 

Similar to TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM (GIÁO ÁN DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ THÙNG RÁC THÔNG MINH).pdf (20)

Tổ chức hoạt động giáo dục STEM “Hệ thống điều khiển tự động” với công cụ Coa...
Tổ chức hoạt động giáo dục STEM “Hệ thống điều khiển tự động” với công cụ Coa...Tổ chức hoạt động giáo dục STEM “Hệ thống điều khiển tự động” với công cụ Coa...
Tổ chức hoạt động giáo dục STEM “Hệ thống điều khiển tự động” với công cụ Coa...
 
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI...
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI...ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI...
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI...
 
SÁNG KIẾN DẠY HỌC STEM ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TRONG DẠY – HỌC CHƯƠNG TRÌNH...
SÁNG KIẾN DẠY HỌC STEM ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TRONG DẠY – HỌC CHƯƠNG TRÌNH...SÁNG KIẾN DẠY HỌC STEM ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TRONG DẠY – HỌC CHƯƠNG TRÌNH...
SÁNG KIẾN DẠY HỌC STEM ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TRONG DẠY – HỌC CHƯƠNG TRÌNH...
 
SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN PHẦN NITROGEN – HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN ...
SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN PHẦN NITROGEN – HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN ...SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN PHẦN NITROGEN – HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN ...
SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN PHẦN NITROGEN – HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN ...
 
TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ “KIM LOẠI” TRONG BỘ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở BẬC T...
TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ “KIM LOẠI” TRONG BỘ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở BẬC T...TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ “KIM LOẠI” TRONG BỘ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở BẬC T...
TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ “KIM LOẠI” TRONG BỘ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở BẬC T...
 
Luận văn thạc sĩ máy tính.
Luận văn thạc sĩ máy tính.Luận văn thạc sĩ máy tính.
Luận văn thạc sĩ máy tính.
 
BÀI MẪU Khóa luận quản lý chất lượng, HAY, 9 ĐIỂM
BÀI MẪU Khóa luận quản lý chất lượng, HAY, 9 ĐIỂMBÀI MẪU Khóa luận quản lý chất lượng, HAY, 9 ĐIỂM
BÀI MẪU Khóa luận quản lý chất lượng, HAY, 9 ĐIỂM
 
Sử dụng bài tập hóa học phân hóa phần các bài về thuyết ở lớp 10 nhằm phát tr...
Sử dụng bài tập hóa học phân hóa phần các bài về thuyết ở lớp 10 nhằm phát tr...Sử dụng bài tập hóa học phân hóa phần các bài về thuyết ở lớp 10 nhằm phát tr...
Sử dụng bài tập hóa học phân hóa phần các bài về thuyết ở lớp 10 nhằm phát tr...
 
Luận Văn Thạc Sĩ Giáo Dục Học Chuyên Ngành Vật Lý
Luận Văn Thạc Sĩ Giáo Dục Học Chuyên Ngành Vật LýLuận Văn Thạc Sĩ Giáo Dục Học Chuyên Ngành Vật Lý
Luận Văn Thạc Sĩ Giáo Dục Học Chuyên Ngành Vật Lý
 
SÁNG KIẾN XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỦ ĐỀ STEM CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜ...
SÁNG KIẾN XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỦ ĐỀ STEM CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜ...SÁNG KIẾN XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỦ ĐỀ STEM CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜ...
SÁNG KIẾN XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỦ ĐỀ STEM CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜ...
 
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN ĐỘNG TRÒN” – VẬT LÍ...
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN ĐỘNG TRÒN” – VẬT LÍ...KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN ĐỘNG TRÒN” – VẬT LÍ...
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN ĐỘNG TRÒN” – VẬT LÍ...
 
DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ, HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG L...
DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ, HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG L...DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ, HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG L...
DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ, HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG L...
 
PHỐI HỢP MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC DẠY HỌC ĐẠI SỐ 7 CHƯƠNG TRÌNH GDPT ...
PHỐI HỢP MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC DẠY HỌC ĐẠI SỐ 7 CHƯƠNG TRÌNH GDPT ...PHỐI HỢP MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC DẠY HỌC ĐẠI SỐ 7 CHƯƠNG TRÌNH GDPT ...
PHỐI HỢP MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC DẠY HỌC ĐẠI SỐ 7 CHƯƠNG TRÌNH GDPT ...
 
TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC” VẬT LÍ 1...
TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC” VẬT LÍ 1...TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC” VẬT LÍ 1...
TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC” VẬT LÍ 1...
 
MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC GIAO TIẾP TOÁN HỌC CHO HỌC SINH QUA DẠY H...
MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC GIAO TIẾP TOÁN HỌC CHO HỌC SINH QUA DẠY H...MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC GIAO TIẾP TOÁN HỌC CHO HỌC SINH QUA DẠY H...
MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC GIAO TIẾP TOÁN HỌC CHO HỌC SINH QUA DẠY H...
 
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔ...
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔ...XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔ...
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔ...
 
Luận văn: Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học “Nhiệt học” Vậ...
Luận văn: Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học “Nhiệt học” Vậ...Luận văn: Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học “Nhiệt học” Vậ...
Luận văn: Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học “Nhiệt học” Vậ...
 
Luận văn: Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học Nhiệt học
Luận văn: Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học Nhiệt họcLuận văn: Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học Nhiệt học
Luận văn: Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học Nhiệt học
 
Luận văn: Thiết kế chuyên đề dạy học phần Sinh học tế bào, HAY
Luận văn: Thiết kế chuyên đề dạy học phần Sinh học tế bào, HAYLuận văn: Thiết kế chuyên đề dạy học phần Sinh học tế bào, HAY
Luận văn: Thiết kế chuyên đề dạy học phần Sinh học tế bào, HAY
 
Luận văn: Thiết kế chuyên đề dạy học phần Sinh học tế bào theo định hướng phá...
Luận văn: Thiết kế chuyên đề dạy học phần Sinh học tế bào theo định hướng phá...Luận văn: Thiết kế chuyên đề dạy học phần Sinh học tế bào theo định hướng phá...
Luận văn: Thiết kế chuyên đề dạy học phần Sinh học tế bào theo định hướng phá...
 

More from Nguyen Thanh Tu Collection

10 ĐỀ KIỂM TRA + 6 ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO C...
10 ĐỀ KIỂM TRA + 6 ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO C...10 ĐỀ KIỂM TRA + 6 ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO C...
10 ĐỀ KIỂM TRA + 6 ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO C...Nguyen Thanh Tu Collection
 
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO CẤU TRÚC ĐỀ MIN...
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO CẤU TRÚC ĐỀ MIN...BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO CẤU TRÚC ĐỀ MIN...
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO CẤU TRÚC ĐỀ MIN...Nguyen Thanh Tu Collection
 
SÁNG KIẾN “THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG INFOGRAPHIC TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 11 (BỘ SÁCH K...
SÁNG KIẾN “THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG INFOGRAPHIC TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 11 (BỘ SÁCH K...SÁNG KIẾN “THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG INFOGRAPHIC TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 11 (BỘ SÁCH K...
SÁNG KIẾN “THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG INFOGRAPHIC TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 11 (BỘ SÁCH K...Nguyen Thanh Tu Collection
 
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...Nguyen Thanh Tu Collection
 
HỌC TỐT TIẾNG ANH 11 THEO CHƯƠNG TRÌNH GLOBAL SUCCESS ĐÁP ÁN CHI TIẾT - CẢ NĂ...
HỌC TỐT TIẾNG ANH 11 THEO CHƯƠNG TRÌNH GLOBAL SUCCESS ĐÁP ÁN CHI TIẾT - CẢ NĂ...HỌC TỐT TIẾNG ANH 11 THEO CHƯƠNG TRÌNH GLOBAL SUCCESS ĐÁP ÁN CHI TIẾT - CẢ NĂ...
HỌC TỐT TIẾNG ANH 11 THEO CHƯƠNG TRÌNH GLOBAL SUCCESS ĐÁP ÁN CHI TIẾT - CẢ NĂ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
50 ĐỀ ĐỀ XUẤT THI VÀO 10 THPT SỞ GIÁO DỤC THANH HÓA MÔN TIẾNG ANH 9 CÓ TỰ LUẬ...
50 ĐỀ ĐỀ XUẤT THI VÀO 10 THPT SỞ GIÁO DỤC THANH HÓA MÔN TIẾNG ANH 9 CÓ TỰ LUẬ...50 ĐỀ ĐỀ XUẤT THI VÀO 10 THPT SỞ GIÁO DỤC THANH HÓA MÔN TIẾNG ANH 9 CÓ TỰ LUẬ...
50 ĐỀ ĐỀ XUẤT THI VÀO 10 THPT SỞ GIÁO DỤC THANH HÓA MÔN TIẾNG ANH 9 CÓ TỰ LUẬ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ + CUỐI HỌC KÌ 2 NĂ...
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ + CUỐI HỌC KÌ 2 NĂ...ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ + CUỐI HỌC KÌ 2 NĂ...
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ + CUỐI HỌC KÌ 2 NĂ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
TỔNG HỢP 30 ĐỀ THI CHỌN HSG CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI & ĐỒNG BẰNG...
TỔNG HỢP 30 ĐỀ THI CHỌN HSG CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI & ĐỒNG BẰNG...TỔNG HỢP 30 ĐỀ THI CHỌN HSG CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI & ĐỒNG BẰNG...
TỔNG HỢP 30 ĐỀ THI CHỌN HSG CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI & ĐỒNG BẰNG...Nguyen Thanh Tu Collection
 
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN TRONG GIẢI BÀI TẬP ÔN THI THPTQG MÔN SINH HỌC - H...
VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN TRONG GIẢI BÀI TẬP ÔN THI THPTQG MÔN SINH HỌC - H...VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN TRONG GIẢI BÀI TẬP ÔN THI THPTQG MÔN SINH HỌC - H...
VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN TRONG GIẢI BÀI TẬP ÔN THI THPTQG MÔN SINH HỌC - H...Nguyen Thanh Tu Collection
 
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...Nguyen Thanh Tu Collection
 
50 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
50 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...50 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
50 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
BỘ ĐỀ CHÍNH THỨC + TÁCH ĐỀ + ĐỀ LUYỆN THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN CÁC TỈNH NĂM...
BỘ ĐỀ CHÍNH THỨC + TÁCH ĐỀ + ĐỀ LUYỆN THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN CÁC TỈNH NĂM...BỘ ĐỀ CHÍNH THỨC + TÁCH ĐỀ + ĐỀ LUYỆN THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN CÁC TỈNH NĂM...
BỘ ĐỀ CHÍNH THỨC + TÁCH ĐỀ + ĐỀ LUYỆN THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN CÁC TỈNH NĂM...Nguyen Thanh Tu Collection
 
GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS VÀ THI VÀO 10 THPT CHUYÊN MÔN TIẾNG A...
GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS VÀ THI VÀO 10 THPT CHUYÊN MÔN TIẾNG A...GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS VÀ THI VÀO 10 THPT CHUYÊN MÔN TIẾNG A...
GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS VÀ THI VÀO 10 THPT CHUYÊN MÔN TIẾNG A...Nguyen Thanh Tu Collection
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
31 ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - TIẾNG ANH - FORM MỚI 2025 - 40 CÂU HỎI - BÙI VĂN V...
31 ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - TIẾNG ANH - FORM MỚI 2025 - 40 CÂU HỎI - BÙI VĂN V...31 ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - TIẾNG ANH - FORM MỚI 2025 - 40 CÂU HỎI - BÙI VĂN V...
31 ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - TIẾNG ANH - FORM MỚI 2025 - 40 CÂU HỎI - BÙI VĂN V...Nguyen Thanh Tu Collection
 
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...Nguyen Thanh Tu Collection
 

More from Nguyen Thanh Tu Collection (20)

10 ĐỀ KIỂM TRA + 6 ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO C...
10 ĐỀ KIỂM TRA + 6 ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO C...10 ĐỀ KIỂM TRA + 6 ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO C...
10 ĐỀ KIỂM TRA + 6 ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO C...
 
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO CẤU TRÚC ĐỀ MIN...
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO CẤU TRÚC ĐỀ MIN...BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO CẤU TRÚC ĐỀ MIN...
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 VẬT LÝ 11 - KẾT NỐI TRI THỨC - THEO CẤU TRÚC ĐỀ MIN...
 
SÁNG KIẾN “THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG INFOGRAPHIC TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 11 (BỘ SÁCH K...
SÁNG KIẾN “THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG INFOGRAPHIC TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 11 (BỘ SÁCH K...SÁNG KIẾN “THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG INFOGRAPHIC TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 11 (BỘ SÁCH K...
SÁNG KIẾN “THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG INFOGRAPHIC TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 11 (BỘ SÁCH K...
 
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...
 
HỌC TỐT TIẾNG ANH 11 THEO CHƯƠNG TRÌNH GLOBAL SUCCESS ĐÁP ÁN CHI TIẾT - CẢ NĂ...
HỌC TỐT TIẾNG ANH 11 THEO CHƯƠNG TRÌNH GLOBAL SUCCESS ĐÁP ÁN CHI TIẾT - CẢ NĂ...HỌC TỐT TIẾNG ANH 11 THEO CHƯƠNG TRÌNH GLOBAL SUCCESS ĐÁP ÁN CHI TIẾT - CẢ NĂ...
HỌC TỐT TIẾNG ANH 11 THEO CHƯƠNG TRÌNH GLOBAL SUCCESS ĐÁP ÁN CHI TIẾT - CẢ NĂ...
 
50 ĐỀ ĐỀ XUẤT THI VÀO 10 THPT SỞ GIÁO DỤC THANH HÓA MÔN TIẾNG ANH 9 CÓ TỰ LUẬ...
50 ĐỀ ĐỀ XUẤT THI VÀO 10 THPT SỞ GIÁO DỤC THANH HÓA MÔN TIẾNG ANH 9 CÓ TỰ LUẬ...50 ĐỀ ĐỀ XUẤT THI VÀO 10 THPT SỞ GIÁO DỤC THANH HÓA MÔN TIẾNG ANH 9 CÓ TỰ LUẬ...
50 ĐỀ ĐỀ XUẤT THI VÀO 10 THPT SỞ GIÁO DỤC THANH HÓA MÔN TIẾNG ANH 9 CÓ TỰ LUẬ...
 
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ + CUỐI HỌC KÌ 2 NĂ...
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ + CUỐI HỌC KÌ 2 NĂ...ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ + CUỐI HỌC KÌ 2 NĂ...
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ + CUỐI HỌC KÌ 2 NĂ...
 
TỔNG HỢP 30 ĐỀ THI CHỌN HSG CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI & ĐỒNG BẰNG...
TỔNG HỢP 30 ĐỀ THI CHỌN HSG CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI & ĐỒNG BẰNG...TỔNG HỢP 30 ĐỀ THI CHỌN HSG CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI & ĐỒNG BẰNG...
TỔNG HỢP 30 ĐỀ THI CHỌN HSG CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI & ĐỒNG BẰNG...
 
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
 
VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN TRONG GIẢI BÀI TẬP ÔN THI THPTQG MÔN SINH HỌC - H...
VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN TRONG GIẢI BÀI TẬP ÔN THI THPTQG MÔN SINH HỌC - H...VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN TRONG GIẢI BÀI TẬP ÔN THI THPTQG MÔN SINH HỌC - H...
VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN TRONG GIẢI BÀI TẬP ÔN THI THPTQG MÔN SINH HỌC - H...
 
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...
ĐỀ THAM KHẢO THEO HƯỚNG MINH HỌA 2025 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2023-202...
 
50 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
50 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...50 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
50 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
BỘ ĐỀ CHÍNH THỨC + TÁCH ĐỀ + ĐỀ LUYỆN THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN CÁC TỈNH NĂM...
BỘ ĐỀ CHÍNH THỨC + TÁCH ĐỀ + ĐỀ LUYỆN THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN CÁC TỈNH NĂM...BỘ ĐỀ CHÍNH THỨC + TÁCH ĐỀ + ĐỀ LUYỆN THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN CÁC TỈNH NĂM...
BỘ ĐỀ CHÍNH THỨC + TÁCH ĐỀ + ĐỀ LUYỆN THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN CÁC TỈNH NĂM...
 
GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS VÀ THI VÀO 10 THPT CHUYÊN MÔN TIẾNG A...
GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS VÀ THI VÀO 10 THPT CHUYÊN MÔN TIẾNG A...GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS VÀ THI VÀO 10 THPT CHUYÊN MÔN TIẾNG A...
GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI THCS VÀ THI VÀO 10 THPT CHUYÊN MÔN TIẾNG A...
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
31 ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - TIẾNG ANH - FORM MỚI 2025 - 40 CÂU HỎI - BÙI VĂN V...
31 ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - TIẾNG ANH - FORM MỚI 2025 - 40 CÂU HỎI - BÙI VĂN V...31 ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - TIẾNG ANH - FORM MỚI 2025 - 40 CÂU HỎI - BÙI VĂN V...
31 ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - TIẾNG ANH - FORM MỚI 2025 - 40 CÂU HỎI - BÙI VĂN V...
 
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...
 
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...
 

Recently uploaded

1第一课:你好.pptx. Chinese lesson 1: Hello.Nỉ hao
1第一课:你好.pptx. Chinese lesson 1: Hello.Nỉ hao1第一课:你好.pptx. Chinese lesson 1: Hello.Nỉ hao
1第一课:你好.pptx. Chinese lesson 1: Hello.Nỉ haoBookoTime
 
syllabus for the book "Tiếng Anh 6 i-Learn Smart World"
syllabus for the book "Tiếng Anh 6 i-Learn Smart World"syllabus for the book "Tiếng Anh 6 i-Learn Smart World"
syllabus for the book "Tiếng Anh 6 i-Learn Smart World"LaiHoang6
 
Xem tử vi miễn phí trực tuyến cho kết quả chính xác cùng luậ...
Xem tử vi miễn phí trực tuyến cho kết quả chính xác cùng luậ...Xem tử vi miễn phí trực tuyến cho kết quả chính xác cùng luậ...
Xem tử vi miễn phí trực tuyến cho kết quả chính xác cùng luậ...Xem Số Mệnh
 
[GIẢI PHẪU BỆNH] Tổn thương cơ bản của tb bào mô
[GIẢI PHẪU BỆNH] Tổn thương cơ bản của tb bào mô[GIẢI PHẪU BỆNH] Tổn thương cơ bản của tb bào mô
[GIẢI PHẪU BỆNH] Tổn thương cơ bản của tb bào môBryan Williams
 
200 câu hỏi trắc nghiệm ôn tập PLDC.pdf
200 câu hỏi trắc nghiệm ôn tập  PLDC.pdf200 câu hỏi trắc nghiệm ôn tập  PLDC.pdf
200 câu hỏi trắc nghiệm ôn tập PLDC.pdfdong92356
 
Gieo quẻ kinh dịch, xin xăm,Xin lộc thánh.pdf
Gieo quẻ kinh dịch, xin xăm,Xin lộc thánh.pdfGieo quẻ kinh dịch, xin xăm,Xin lộc thánh.pdf
Gieo quẻ kinh dịch, xin xăm,Xin lộc thánh.pdfXem Số Mệnh
 
Xem sim phong thủy luận Hung - Cát số điện thoại chính xác nhất.pdf
Xem sim phong thủy luận Hung - Cát số điện thoại chính xác nhất.pdfXem sim phong thủy luận Hung - Cát số điện thoại chính xác nhất.pdf
Xem sim phong thủy luận Hung - Cát số điện thoại chính xác nhất.pdfXem Số Mệnh
 
Lập lá số tử vi trọn đời có luận giải chi tiết, chính xác n...
Lập lá số tử vi trọn đời có luận giải chi tiết, chính xác n...Lập lá số tử vi trọn đời có luận giải chi tiết, chính xác n...
Lập lá số tử vi trọn đời có luận giải chi tiết, chính xác n...Xem Số Mệnh
 
CHƯƠNG VII LUẬT DÂN SỰ (2) Pháp luật đại cương.pptx
CHƯƠNG VII LUẬT DÂN SỰ (2) Pháp luật đại cương.pptxCHƯƠNG VII LUẬT DÂN SỰ (2) Pháp luật đại cương.pptx
CHƯƠNG VII LUẬT DÂN SỰ (2) Pháp luật đại cương.pptx22146042
 
đồ án thương mại quốc tế- hutech - KDQTK21
đồ án thương mại quốc tế- hutech - KDQTK21đồ án thương mại quốc tế- hutech - KDQTK21
đồ án thương mại quốc tế- hutech - KDQTK21nguyenthao2003bd
 
Giáo trình xã hội học Thể dục Thể thao hay
Giáo trình xã hội học Thể dục Thể thao hayGiáo trình xã hội học Thể dục Thể thao hay
Giáo trình xã hội học Thể dục Thể thao hayLcTh15
 
.................KHTN 9....................................Viet Nam.......
.................KHTN 9....................................Viet Nam........................KHTN 9....................................Viet Nam.......
.................KHTN 9....................................Viet Nam.......thoa051989
 
cuộc cải cách của Lê Thánh Tông - Sử 11
cuộc cải cách của Lê Thánh Tông -  Sử 11cuộc cải cách của Lê Thánh Tông -  Sử 11
cuộc cải cách của Lê Thánh Tông - Sử 11zedgaming208
 
2第二课:汉语不太难.pptx. Chinese lesson 2: Chinese not that hard
2第二课:汉语不太难.pptx. Chinese lesson 2: Chinese not that hard2第二课:汉语不太难.pptx. Chinese lesson 2: Chinese not that hard
2第二课:汉语不太难.pptx. Chinese lesson 2: Chinese not that hardBookoTime
 
Luận giải tử vi của 12 con giáp năm 2024 chi tiết và chính xác -...
Luận giải tử vi của 12 con giáp năm 2024 chi tiết và chính xác -...Luận giải tử vi của 12 con giáp năm 2024 chi tiết và chính xác -...
Luận giải tử vi của 12 con giáp năm 2024 chi tiết và chính xác -...Xem Số Mệnh
 
vat li 10 Chuyen de bai 4 Xac dinh phuong huong.pptx
vat li 10  Chuyen de bai 4 Xac dinh phuong huong.pptxvat li 10  Chuyen de bai 4 Xac dinh phuong huong.pptx
vat li 10 Chuyen de bai 4 Xac dinh phuong huong.pptxlephuongvu2019
 
ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN GIÀNH ĐỘC LẬP HOÀN TOÀN, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯ...
ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN GIÀNH ĐỘC LẬP HOÀN TOÀN, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯ...ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN GIÀNH ĐỘC LẬP HOÀN TOÀN, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯ...
ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN GIÀNH ĐỘC LẬP HOÀN TOÀN, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯ...PhcTrn274398
 
kỳ thi bác sĩ nội trú khóa 48, hướng dẫn
kỳ thi bác sĩ nội trú khóa 48, hướng dẫnkỳ thi bác sĩ nội trú khóa 48, hướng dẫn
kỳ thi bác sĩ nội trú khóa 48, hướng dẫnVitHong183894
 
Game-Plants-vs-Zombies để ôn tập môn kinh tế chính trị.pptx
Game-Plants-vs-Zombies để ôn tập môn kinh tế chính trị.pptxGame-Plants-vs-Zombies để ôn tập môn kinh tế chính trị.pptx
Game-Plants-vs-Zombies để ôn tập môn kinh tế chính trị.pptxxaxanhuxaxoi
 
chủ nghĩa xã hội khoa học về đề tài cuối kì
chủ nghĩa xã hội khoa học về đề tài cuối kìchủ nghĩa xã hội khoa học về đề tài cuối kì
chủ nghĩa xã hội khoa học về đề tài cuối kìanlqd1402
 

Recently uploaded (20)

1第一课:你好.pptx. Chinese lesson 1: Hello.Nỉ hao
1第一课:你好.pptx. Chinese lesson 1: Hello.Nỉ hao1第一课:你好.pptx. Chinese lesson 1: Hello.Nỉ hao
1第一课:你好.pptx. Chinese lesson 1: Hello.Nỉ hao
 
syllabus for the book "Tiếng Anh 6 i-Learn Smart World"
syllabus for the book "Tiếng Anh 6 i-Learn Smart World"syllabus for the book "Tiếng Anh 6 i-Learn Smart World"
syllabus for the book "Tiếng Anh 6 i-Learn Smart World"
 
Xem tử vi miễn phí trực tuyến cho kết quả chính xác cùng luậ...
Xem tử vi miễn phí trực tuyến cho kết quả chính xác cùng luậ...Xem tử vi miễn phí trực tuyến cho kết quả chính xác cùng luậ...
Xem tử vi miễn phí trực tuyến cho kết quả chính xác cùng luậ...
 
[GIẢI PHẪU BỆNH] Tổn thương cơ bản của tb bào mô
[GIẢI PHẪU BỆNH] Tổn thương cơ bản của tb bào mô[GIẢI PHẪU BỆNH] Tổn thương cơ bản của tb bào mô
[GIẢI PHẪU BỆNH] Tổn thương cơ bản của tb bào mô
 
200 câu hỏi trắc nghiệm ôn tập PLDC.pdf
200 câu hỏi trắc nghiệm ôn tập  PLDC.pdf200 câu hỏi trắc nghiệm ôn tập  PLDC.pdf
200 câu hỏi trắc nghiệm ôn tập PLDC.pdf
 
Gieo quẻ kinh dịch, xin xăm,Xin lộc thánh.pdf
Gieo quẻ kinh dịch, xin xăm,Xin lộc thánh.pdfGieo quẻ kinh dịch, xin xăm,Xin lộc thánh.pdf
Gieo quẻ kinh dịch, xin xăm,Xin lộc thánh.pdf
 
Xem sim phong thủy luận Hung - Cát số điện thoại chính xác nhất.pdf
Xem sim phong thủy luận Hung - Cát số điện thoại chính xác nhất.pdfXem sim phong thủy luận Hung - Cát số điện thoại chính xác nhất.pdf
Xem sim phong thủy luận Hung - Cát số điện thoại chính xác nhất.pdf
 
Lập lá số tử vi trọn đời có luận giải chi tiết, chính xác n...
Lập lá số tử vi trọn đời có luận giải chi tiết, chính xác n...Lập lá số tử vi trọn đời có luận giải chi tiết, chính xác n...
Lập lá số tử vi trọn đời có luận giải chi tiết, chính xác n...
 
CHƯƠNG VII LUẬT DÂN SỰ (2) Pháp luật đại cương.pptx
CHƯƠNG VII LUẬT DÂN SỰ (2) Pháp luật đại cương.pptxCHƯƠNG VII LUẬT DÂN SỰ (2) Pháp luật đại cương.pptx
CHƯƠNG VII LUẬT DÂN SỰ (2) Pháp luật đại cương.pptx
 
đồ án thương mại quốc tế- hutech - KDQTK21
đồ án thương mại quốc tế- hutech - KDQTK21đồ án thương mại quốc tế- hutech - KDQTK21
đồ án thương mại quốc tế- hutech - KDQTK21
 
Giáo trình xã hội học Thể dục Thể thao hay
Giáo trình xã hội học Thể dục Thể thao hayGiáo trình xã hội học Thể dục Thể thao hay
Giáo trình xã hội học Thể dục Thể thao hay
 
.................KHTN 9....................................Viet Nam.......
.................KHTN 9....................................Viet Nam........................KHTN 9....................................Viet Nam.......
.................KHTN 9....................................Viet Nam.......
 
cuộc cải cách của Lê Thánh Tông - Sử 11
cuộc cải cách của Lê Thánh Tông -  Sử 11cuộc cải cách của Lê Thánh Tông -  Sử 11
cuộc cải cách của Lê Thánh Tông - Sử 11
 
2第二课:汉语不太难.pptx. Chinese lesson 2: Chinese not that hard
2第二课:汉语不太难.pptx. Chinese lesson 2: Chinese not that hard2第二课:汉语不太难.pptx. Chinese lesson 2: Chinese not that hard
2第二课:汉语不太难.pptx. Chinese lesson 2: Chinese not that hard
 
Luận giải tử vi của 12 con giáp năm 2024 chi tiết và chính xác -...
Luận giải tử vi của 12 con giáp năm 2024 chi tiết và chính xác -...Luận giải tử vi của 12 con giáp năm 2024 chi tiết và chính xác -...
Luận giải tử vi của 12 con giáp năm 2024 chi tiết và chính xác -...
 
vat li 10 Chuyen de bai 4 Xac dinh phuong huong.pptx
vat li 10  Chuyen de bai 4 Xac dinh phuong huong.pptxvat li 10  Chuyen de bai 4 Xac dinh phuong huong.pptx
vat li 10 Chuyen de bai 4 Xac dinh phuong huong.pptx
 
ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN GIÀNH ĐỘC LẬP HOÀN TOÀN, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯ...
ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN GIÀNH ĐỘC LẬP HOÀN TOÀN, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯ...ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN GIÀNH ĐỘC LẬP HOÀN TOÀN, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯ...
ĐẢNG LÃNH ĐẠO HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN GIÀNH ĐỘC LẬP HOÀN TOÀN, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯ...
 
kỳ thi bác sĩ nội trú khóa 48, hướng dẫn
kỳ thi bác sĩ nội trú khóa 48, hướng dẫnkỳ thi bác sĩ nội trú khóa 48, hướng dẫn
kỳ thi bác sĩ nội trú khóa 48, hướng dẫn
 
Game-Plants-vs-Zombies để ôn tập môn kinh tế chính trị.pptx
Game-Plants-vs-Zombies để ôn tập môn kinh tế chính trị.pptxGame-Plants-vs-Zombies để ôn tập môn kinh tế chính trị.pptx
Game-Plants-vs-Zombies để ôn tập môn kinh tế chính trị.pptx
 
chủ nghĩa xã hội khoa học về đề tài cuối kì
chủ nghĩa xã hội khoa học về đề tài cuối kìchủ nghĩa xã hội khoa học về đề tài cuối kì
chủ nghĩa xã hội khoa học về đề tài cuối kì
 

TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM (GIÁO ÁN DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ THÙNG RÁC THÔNG MINH).pdf

  • 1. TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM (GIÁO ÁN DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ THÙNG RÁC THÔNG MINH) WORD VERSION | 2023 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM D Ạ Y H Ọ C V Ậ T L Í T H E O G I Á O D Ụ C S T E M Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594 Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group vectorstock.com/10212086
  • 2. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM KHOA LÝ – HÓA - SINH ---------- HUỲNH THỊ THU THẢO TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Quảng Nam, tháng 05 năm 2021
  • 3. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM KHOA LÝ – HÓA - SINH ---------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Tên đề tài: TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM Sinh viên thực hiện HUỲNH THỊ THU THẢO MSSV: 2117020113 CHUYÊN NGÀNH: SƯ PHẠM VẬT LÝ Khóa học: 2017 – 2021 Cán bộ hướng dẫn Th.S. BÙI XUÂN DIỆU MSCB:……………. Quảng Nam, tháng 05 năm 2021
  • 4. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L LỜI CẢM ƠN Khóa luận này được hoàn thành tại trường Đại học Quảng Nam, trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ em để hoàn tất khóa luận. Lời đầu tiên, em xin kính gửi lời cảm ơn đến BGH trường Đại học Quảng Nam, quý thầy cô lãnh đạo Vật lí cùng quý thầy, cô trong khoa đã tạo điều kiện để em thực hiện khóa luận này. Em cũng xin cảm ơn chân thành và sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn Th.S Bùi Xuân Diệu khoa Lí – Hóa - Sinh đã định hướng, cố vấn chỉ dẫn, giúp đỡ cho em trong suốt quá trình làm khóa luận này, giúp em hoàn thành đề tài đúng thời hạn. Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các chuyên gia, quý thầy cô giáo và các em HS đã tham gia, hợp tác và tạo điều kiện, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ, gia đình, người thân, bạn bè đã luôn quan tâm, ủng hộ, động viên, khích lệ, và giúp đỡ để em hoàn thành tốt bài khóa luận của mình. Mặc dù, đã rất cố gắng nhưng khóa luận này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo từ quý thầy cô để khóa luận được hoàn thiện hơn. Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô giáo trường Đại học Quảng Nam thật dồi dào sức khỏe để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình. Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn! Quảng Nam, tháng 5 năm 2021. Huỳnh Thị Thu Thảo
  • 5. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan đây là công trình do chính em thực hiện. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực, khách quan, nghiêm túc và chưa từng được tác giả khác công bố trong bất cứ công trình nào. Nếu phát hiện điều gì không đúngem xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung khóa luận của mình. Quảng Nam, tháng 05 năm 2021 Người thực hiện Huỳnh Thị Thu Thảo
  • 6. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt STEM Science,Technology, Engineering, Mathematics Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông KHKT Khoa học kĩ thuật CLB Câu lạc bộ GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo SGK Sách giáo khoa THM Trường học mới VNEN Viet Nam, ESCUELA, NUVEA Trường học mới ở Việt Nam 5E Engagment, Exploration Explanation, Elaboration/Extension, Evaluation Đặt vấn đề, khám phá, giải thích, mở rộng và đánh giá BGDĐT- GDTrH Bộ giáo dục đào tạo – Giáo dục truyền hình NXB Nhà xuất bản BGH Ban giám hiệu TN Thực nghiệm ĐC Đối chứng PPDH Phương pháp dạy học GV Giáo viên HS Học sinh
  • 7. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L DANH MỤC HÌNH ẢNH SƠ ĐỒ Hình 1.1. Chu trình STEM ..............................................................................................4 Hình 1.2. Mối liên hệ của Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học ........................6 Hình 1.3. Giáo dục STEM và giáo dục truyền thống......................................................9 Hình 1.4. Tiến trình bài học STEM...............................................................................10 Hình 1.5. Mô hình 5E hướng dẫn tích hợp STEM........................................................14 Hình 2.1. Sơ đồ nối dây cảm biến với Arduino UNO R3 .............................................38 Hình 2.2: Sơ đồ nối dây Arduino UNO R3 và servo.....................................................38 Biểu đồ 3.1. Phân bố điểm hai nhóm TN và ĐC...........................................................46 Biểu đồ 3.2. Đồ thị phân bố tần suất số 1......................................................................47 Biểu đồ 3.3. Biểu đồ phân loại HS theo học lực số 1....................................................48
  • 8. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1. Phương pháp dạy học 5E ..............................................................................13 Bảng 1.2. Tiêu chí đánh giá dự án khoa học .................................................................16 Bảng 2.1. Tiêu chí đánh giá tiến trình dạy học..............................................................26 Bảng 2.2. Đánh giá kế hoạch dạy học chủ đề STEM trong môn học ...........................27 Bảng 3.1. Bảng phân bố HS được chọn làm mẫu TN ...................................................42 Bảng 3.2. Bảng thống kê các điểm số (Xi) của bài kiểm số 1.......................................45 Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất số 1 ........................................................................46 Bảng 3.4. Bảng phân loại theo học lực của HS số 1 .....................................................48 Bảng 3.5. Kết quả điều tra mức độ đồng tình của HS...................................................49
  • 9. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L MỤC LỤC PHẦN 1. MỞ ĐẦU .........................................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1 2. Lịch sử nghiên cứu đề tài ............................................................................................2 3. Mục tiêu đề tài .............................................................................................................2 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2 5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................................2 6. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................3 7. Giả thuyết khoa học.....................................................................................................3 8. Bố cục của khóa luận...................................................................................................3 PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU............................................................................4 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM ..........................................................................................4 1.1. Khái niệm STEM......................................................................................................4 1.2. Giáo dục STEM........................................................................................................4 1.3. Một số vấn đề cơ bản về giáo dục STEM ................................................................6 1.3.1. STEM trong chương trình giáo dục ở Việt Nam...................................................6 1.3.2. Mục tiêu giáo dục STEM ......................................................................................6 1.3.3. Vai trò, ý nghĩa của giáo dục STEM.....................................................................7 1.3.4. Ưu điểm và hạn chế của giáo dục STEM ở Việt Nam ..........................................8 1.3.4.1. Ưu điểm của giáo dục STEM .............................................................................8 1.3.4.2. Hạn chế của giáo dục STEM..............................................................................8 1.3.4.3. Sự khác biệt giữa giáo dục STEM và giáo dục truyền thống.............................9 1.4. Giáo dục STEM trong trường trung học ..................................................................9 1.4.1. Dạy học các môn khoa học theo phương thức giáo dục STEM............................9 1.4.2. Tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM và nghiên cứu khoa học.........................15 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..............................................................................................18 CHƯƠNG 2. TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM...............................................19 2.1. Phân tích nội dung kiến thức của phần ‘Điện học’ Vật lí 11 THPT ......................19 2.2. Mục tiêu phần điện học ..........................................................................................20 2.2.1. Mục tiêu về kiến thức..........................................................................................20 2.2.2. Mục tiêu về kĩ năng .............................................................................................22
  • 10. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 2.2.3. Mục tiêu về thái độ..............................................................................................22 2.3. Xây dựng và thực hiện bài học STEM ...................................................................23 2.3.1. Tiêu chí xây dựng bài học STEM........................................................................23 2.3.2. Quy trình xây dựng bài học STEM .....................................................................24 2.3.3. Tiêu chí đánh giá bài học STEM.........................................................................26 2.4. Thiết kế tiến trình dạy học một số nội dung phần điện học Vật lí 11 theo phương pháp giáo dục STEM.....................................................................................................29 2.4.1. Giáo án dạy học STEM .......................................................................................29 2.4.2. Sơ đồ nối dây và cách lập trình ...........................................................................38 2.4.2.1. Sơ đồ nối dây....................................................................................................38 2.4.2.2: Lập trình cho thùng rác thông minh.................................................................38 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..............................................................................................41 CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM..................................................................42 3.1. Mô tả thực nghiệm sư phạm...................................................................................42 3.1.1. Mục đích thực nghiệm.........................................................................................42 3.1.2. Nội dung thực nghiệm.........................................................................................42 3.1.3. Đối tượng thực nghiệm........................................................................................42 3.1.4. Thời gian thực nghiệm ........................................................................................42 3.1.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ....................................................................42 3.2. Tổ chức thực nghiệm sư phạm ...............................................................................42 3.2.1. Chuẩn bị thực nghiệm .........................................................................................42 3.2.2. Tổ chức thực nghiệm...........................................................................................43 3.2.3. Điều tra thăm dò ..................................................................................................44 3.3. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực nghiệm. ..................................44 3.3.1. Thuận lợi..............................................................................................................44 3.3.2. Khó khăn..............................................................................................................44 3.4. Kết quả TN .............................................................................................................45 3.4.1. Kết quả điều tra thăm dò .....................................................................................45 3.4.2. Đánh giá kết quả TN............................................................................................45 3.4.2.1. Kết quả đánh giá về kiến thức ..........................................................................45 3.4.2.2. Kết quả điều tra HS ..........................................................................................49 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..............................................................................................50
  • 11. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KHIẾN NGHỊ ....................................................................51 1. Kết luận......................................................................................................................51 2. Khuyến nghị ..............................................................................................................51 TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................52 PHỤ LỤC ..................................................................................................................... P1 PHỤ LỤC 1 .................................................................................................................. P1 PHỤ LỤC 2 .................................................................................................................. P4 PHỤ LỤC 3 .................................................................................................................. P5
  • 12. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 1 PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi con người chúng ta phải chủ động, sáng tạo nhiều hơn trong công việc để mang lại hiệu quả tốt nhất. Điều này đặt ra cho ngành giáo dục nhiệm vụ cần chuẩn bị cho HS những kĩ năng và kiến thức theo chuẩn toàn cầu để đáp ứng với nhu cầu hội nhập ngày càng cao của xã hội. Giáo dục STEM là một quan điểm dạy học theo tiếp cận liên ngành từ hai trong các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học trở lên. Trong đó nội dung học tập được gắn với thực tiễn, phương pháp dạy học theo quan điểm dạy học định hướng hành động. Dạy học theo định hướng giáo dục STEM giúp HS vừa học lí thuyết gắn với thực tiễn. Bên cạnh việc phát triển các năng lực và tư duy kĩ thuật, giáo dục STEM còn có mục đích nhằm định hướng nghề nghiệp cho HS. Việt Nam chúng ta cũng đang từng bước đổi mới giáo dục và hướng đến mô hình giáo dục STEM nhưng chỉ đang ở bước truyền thông và mang tính thử nghiệm, chưa thực sự trở thành một hoạt động giáo dục chính thức trong trường phổ thông. Do vậy, giáo dục STEM rất cần sự quan tâm và nhận thức của toàn xã hội. Vật lí với đặc thù là bộ môn khoa học thực nghiệm có tính công nghệ và kĩ thuật rất cao, có nhiều kiến thức liên quan đến thực tiễn, thực hành cùng với nền tảng để học Vật lí là Toán học nên rất thuận lợi trong việc triển khai dạy học theo phương thức STEM bằng các hình thức tăng cường các hoạt động nghiên cứu, trải nghiệm sáng tạo, câu lạc bộ…Qua đó giúp HS hiểu được các ứng dụng khoa học kĩ thuật, chế tạo các sản phẩm áp dụng vào đời sống thực tiễn, đồng thời giúp HS không những hiểu sâu sắc về kiến thức Vật lí, mà từ đó tạo động lực, lòng đam mê, yêu thích bộ môn. Nói tóm lại, dạy học Vật lí theo phương thức STEM là một hướng giáo dục phù hợp giúp HS phát triển đầy đủ các năng lực đặc thù và năng lực cốt lõi theo mục tiêu của chương trình GDPT mới. Qua quá trình nghiên cứu và giảng dạy bộ môn Vật lí ở THPT chúng tôi thấy có thể khai thác, thiết kế và thực hiện được nhiều chủ đề dạy học STEM ở tất cả các phân môn cơ, nhiệt, điện, quang và một số phần khác của bộ môn Vật lí. Trong thực tiễn, các loại máy móc, đồ dung quen thuộc, gần gũi phục vụ trong đời sống đa phần là những sản phẩm được ứng dụng từ điện học nên khai thác các chủ đề để dạy học STEM phần điện học trong chương trình vật lí phổ thông sẽ kích thích được sự hứng thú, tích cực của HS trong quá trình dạy học.
  • 13. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 2 Xuất phát từ những lí do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “ Tổ chức dạy học một số kiến thức phần “ Điện học” vật lí 11 theo định hướng giáo dục STEM để làm đề tài nghiên cứu. 2. Lịch sử nghiên cứu đề tài Hiện nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu về STEM và được in thành sách như: Thiết kế và tổ chức chủ đề giáo dục STEM cho HS THCS và cho HS THPT và Dạy học chủ đề STEM cho HS THCS và HS THPT của Th.s Nguyễn Thanh Nga; Giáo dục STEM trong nhà trường phổ thông của Nguyễn Văn Biên ; Dạy học môn Công nghệ phổ thông theo định hướng STEM của Lê Xuân Quang,… Trên cơ sở nghiên cứu, tìm hiểu về giáo dục STEM, ta có thể thấy hầu hết các tài liệu STEM ở trên đều đưa ra những khái niệm chung và thiết kế tổ chức chủ đề giáo dục STEM ở một số môn tổng hợp mà chưa đi sâu vào nghiên cứu riêng từng bộ môn, từng nội dung cụ thể có thể ứng dụng STEM, đặc biệt là đối với bộ môn Vật lí. Trong năm học 2016-2017, Hội đồng Anh đã phối hợp chặt chẽ với Bộ GD&ĐT triển khai thí điểm phương thức giáo dục STEM tại 14 trường trung học thuộc 5 tỉnh/thành phố: Hà Nội (8 trường); Nam Định (1 trường); Quảng Ninh (1 trường); Hải Phòng (1 trường) và Hải Dương (3 trường) bước đầu đem lại những kết quả tích cực. 3. Mục tiêu đề tài - Xây dựng cơ sở lí luận về giáo dục STEM và cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn về dạy học môn Vật lí, cụ thể là nội dung phần Điện học lớp 11 theo định hướng giáo dục STEM. - Thiết kế quy trình dạy học một số nội dung kiến thức, phương pháp giải bài tập phần Điện học theo định hướng giáo dục STEM và vận dụng vào dạy học môn Vật lí 11 phổ thông ở Việt Nam. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: phần Điện học vật lí 11 theo định hướng giáo dục STEM. - Phạm vi nghiên cứu: quá trình dạy và học môn Vật lí 11 phần Điện học. Phạm vi khảo sát tại trường THPT Trần Cao Vân, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam 5. Nhiệm vụ nghiên cứu - Xây dựng cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học môn Vật lí 11 phần Điện học theo định hướng giáo dục STEM.
  • 14. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 3 - Xây dựng quy trình dạy học một số nội dung phần điện học Vật lí 11 theo định hướng giáo dục STEM. Đề xuất phương pháp luận xây dựng chủ đề giáo dục STEM trong dạy học kiến thức này. Trên cơ sở đó thực nghiệm với môn Vật lí 11 phần Điện học. - Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm đánh giá giả thuyết nêu ra. 6. Phương pháp nghiên cứu - Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận (phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa). - Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn (phương pháp điều tra, phương pháp quan sát sư phạm, phương pháp thực nghiệm sư phạm). - Nhóm phương pháp hỗ trợ (phương pháp thống kê Toán học…). 7. Giả thuyết khoa học Nếu thiết kế được quy trình dạy học môn Vật lí theo định hướng giáo dục STEM và vận dụng vào xây dựng các chủ đề, nội dung, cách thức tổ chức hoạt động dạy và học, kiểm tra đánh giá môn Vật lí sẽ tác động tích cực đến kết quả học tập, tạo sự hứng thú và góp phần hình thành, phát triển năng lực cốt lõi (năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, làm việc nhóm,…) cho HS trong dạy học môn Vật lí theo định hướng đổi mới toàn diện giáo dục Việt Nam. 8. Bố cục của khóa luận Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục thì khóa luận gồm có 3 chương: Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học theo định hướng giáo dục STEM. Chương 2. Tổ chức dạy học một số kiến thức phần " Điện học" Vật lí 11 theo định hướng giáo dục STEM. Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.
  • 15. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 4 PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM 1.1.Khái niệm STEM STEM là viết tắt của từ Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật), Mathematics (Toán học). Giáo dục STEM về bản chất được hiểu trang bị cho người học những kiến thức và kĩ năng cần thiết liên quan đến các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học. Sự phát triển về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học được mô tả bởi chu trình STEM (Hình 1.1), trong đó Science là quy trình sáng tạo ra kiến thức khoa học; Engineering là quy trình sử dụng kiến thức khoa học để thiết kế công nghệ mới nhằm giải quyết các vấn đề; Mathematics là công cụ được sử dụng để thu nhận kết quả và chia sẻ kết quả đó với những người khác. Hình 1.1. Chu trình STEM 1.2. Giáo dục STEM Giáo dục STEM là một cách tiếp cận liên ngành trong quá trình học, trong đó các khái niệm học thuật mang tính nguyên tắc được lồng ghép với các bài học trong thực tế, ở đó các HS áp dụng các kiến thức Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán vào trong bối cảnh cụ thể, giúp kết nối giữa trường học, cộng đồng, nơi làm việc và các tổ chức toàn cầu, để từ đó phát triển các năng lực trong lĩnh vực STEM và cùng
  • 16. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 5 với đó có thể cạnh tranh trong nền kinh tế mới. Trong nghiên cứu này giáo dục STEM cũng có thể được hiểu theo tác giả Lê Xuân Quang như sau: “Giáo dục STEM là một quan điểm dạy học theo tiếp cận liên ngành từ hai trong các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học trở lên. Trong đó nội dung học tập được gắn với thực tiễn, phương pháp dạy học theo quan điểm dạy học định hướng hành động”. STEM được hiểu trong giáo dục là: Science (Khoa học): Là môn học nhằm phát triển khả năng sử dụng các kiến thức Khoa học (Vật lí, Hóa học, Sinh học và Khoa học Trái Đất) của HS, không chỉ giúp HS hiểu về thế giới tự nhiên mà còn có thể vận dụng kiến thức đó để giải quyết các vấn đề khoa học trong cuộc sống hàng ngày. Technology (Công nghệ): Là môn học nhằm phát triển khả năng sử dụng, quản lí, hiểu và đánh giá công nghệ của HS. Nó cung cấp cho HS những cơ hội để hiểu về công nghệ được phát triển như thế nào, cung cấp cho những kĩ năng để có thể phân tích được sự ảnh hưởng của công nghệ mới tới cuộc sống hàng ngày của HS và của cộng đồng… Engineering (Kĩ thuật): Là môn học nhằm phát triển sự hiểu biết ở HS về cách công nghệ đang phát triển thông qua quá trình thiết kế kĩ thuật. Kĩ thuật cung cấp cho HS những cơ hội để tích hợp kiến thức của nhiều môn học, giúp cho những khái niệm liên quan trở nên tường minh trong cuộc sống của họ. Kĩ thuật cũng cung cấp cho HS những kĩ năng để có thể vận dụng sáng tạo cơ sở Khoa học và Toán học trong quá trình thiết kế các đối tượng, các hệ thống hay xây dựng các quy trình sản xuất. Mathematics (Toán học): Là môn học nhằm phát triển ở HS khả năng phân tích, biện luận và truyền đạt ý tưởng một cách hiệu quả thông qua việc tính toán, giải thích, các giải pháp giải quyết các vấn đề toán học trong các tình huống đặt ra. Như vậy, giáo dục STEM là một phương thức giáo dục nhằm trang bị cho HS những kiến thức khoa học gắn liền với ứng dụng của chúng trong thực tiễn, qua đó phát triển cho HS năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cùng với những năng lực khác tương ứng, đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển kinh tế – xã hội.
  • 17. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 6 Hình 1.2. Mối liên hệ của Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học 1.3. Một số vấn đề cơ bản về giáo dục STEM 1.3.1. STEM trong chương trình giáo dục ở Việt Nam Bộ GD&ĐT đã đưa ra định hướng các hình thức có thể triển khai STEM như sau: - Dạy học các môn học theo phương thức giáo dục STEM - Tổ chức các hoạt động trải nghiệm STEM - Tổ chức hoạt động nghiên cứu Khoa học, Kĩ thuật. 1.3.2. Mục tiêu giáo dục STEM Dưới góc độ giáo dục và vận dụng trong bối cảnh Việt Nam, giáo dục STEM một mặt thực hiện đầy đủ mục tiêu giáo dục đã nêu trong chương trình giáo dục phổ thông, mặt khác giáo dục STEM nhằm: - Phát triển các năng lực đặc thù của các môn học thuộc về STEM cho HS: Đó là những kiến thức, kĩ năng liên quan đến các môn học Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học. Trong đó HS biết liên kết các kiến thức Khoa học, Toán học để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Biết sử dụng, quản lí và truy cập Công nghệ. HS biết về quy trình thiết kế và chế tạo ra các sản phẩm. - Phát triển các năng lực cốt lõi cho HS: Giáo dục STEM nhằm chuẩn bị cho HS những cơ hội cũng như thách thức trong nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu của thế kỉ 21. Bên cạnh những hiểu biết về các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật, Toán học, HS sẽ được phát triển tư duy phê phán, khả năng hợp tác để thành công.
  • 18. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 7 - Định hướng nghề nghiệp cho HS: Giáo dục STEM sẽ tạo cho HS có những kiến thức, kĩ năng mang tính nền tảng cho việc học tập ở các bậc học cao hơn cũng như cho nghề nghiệp trong tương lai của HS. Từ đó, góp phần xây dựng lực lượng lao động có năng lực, phẩm chất tốt đặc biệt là lao động trong lĩnh vực STEM nhằm đáp ứng mục tiêu xây dựng và phát triển đất nước. 1.3.3. Vai trò, ý nghĩa của giáo dục STEM Việc đưa giáo dục STEM vào trường THPT mang lại nhiều ý nghĩa, phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục phổ thông. Cụ thể là: – Đảm bảo giáo dục toàn diện: Triển khai giáo dục STEM ở nhà trường, bên cạnh các môn học đang được quan tâm như Toán, Khoa học, các lĩnh vực Công nghệ, Kĩ thuật cũng sẽ được quan tâm, đầu tư trên tất cả các phương diện về đội ngũ GV, chương trình, cơ sở vật chất. – Nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM: Các dự án học tập trong giáo dục STEM hướng tới việc vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn, HS được hoạt động, trải nghiệm và thấy được ý nghĩa của tri thức với cuộc sống, nhờ đó sẽ nâng cao hứng thú học tập của HS. – Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho HS: Khi triển khai các dự án học tập STEM, HS hợp tác với nhau, chủ động và tự lực thực hiện các nhiệm vụ học; được làm quen hoạt động có tính chất nghiên cứu khoa học. Các hoạt động nêu trên góp phần tích cực vào hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho HS. – Kết nối trường học với cộng đồng: Để đảm bảo triển khai hiệu quả giáo dục STEM, cơ sở giáo dục phổ thông thường kết nối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học tại địa phương nhằm khai thác nguồn lực về con người, CSVC triển khai hoạt động giáo dục STEM. Bên cạnh đó, giáo dục STEM phổ thông cũng hướng tới giải quyết các vấn đề có tính đặc thù của địa phương. – Hướng nghiệp, phân luồng: Tổ chức tốt giáo dục STEM ở trường trung học, HS sẽ được trải nghiệm trong các lĩnh vực STEM, đánh giá được sự phù hợp, năng khiếu, sở thích của bản thân với nghề nghiệp thuộc lĩnh vực STEM. Thực hiện tốt giáo dục STEM ở trường trung học cũng là cách thức thu hút HS theo học, lựa chọn các ngành nghề thuộc lĩnh vực STEM, các ngành nghề có nhu cầu cao về nguồn nhân lực trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
  • 19. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 8 1.3.4. Ưu điểm và hạn chế của giáo dục STEM ở Việt Nam 1.3.4.1. Ưu điểm của giáo dục STEM Kiến thức và Kĩ năng STEM liên quan 4 lĩnh vực Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật), Mathematics (Toán học) được tích hợp, lồng ghép và bổ trợ cho nhau, giúp HS vừa nắm vững lý thuyết vừa thực hành, tạo ra sản phẩm thực tế, ứng dụng vào cuộc sống. Có 6 kĩ năng chính HS sẽ được phát huy, rèn luyện khi tham gia các khóa học theo định hướng STEM: - Kĩ năng quan sát - Kĩ năng lên kế hoạch - Kĩ năng thực hành - Kĩ năng phân tích toán học - Kĩ năng đánh giá - Kĩ năng giao tiếp 1.3.4.2. Hạn chế của giáo dục STEM Giáo dục STEM đã được nhắc tới nhiều nhưng chưa được triển khai diện rộng do nhiều vấn đề như về cơ sở hạ tầng, về giáo trình và về chất lượng giáo viên. - Với khung chương trình đề ra, giáo viên vẫn gặp khó khăn trong tổ chức các nội dung, chủ đề sao cho vừa bảo đảm yêu cầu của khung chương trình, vừa phát huy sức sáng tạo của học sinh. - Một khó khăn khác là trình độ giáo viên. Phần lớn giáo viên chỉ được đào tạo đơn môn, do đó sẽ gặp khó khăn nếu triển khai dạy học theo hướng liên ngành như giáo dục STEM bởi đây là phương pháp đòi hỏi thời gian, công sức và chất xám cho mỗi tiết học lớn hơn giảng dạy trong trường. Bên cạnh đó, đa số giáo viên còn ngại học hỏi, ngại chia sẻ với đồng nghiệp, nên chưa có sự phối hợp tốt giữa giáo viên các bộ môn trong dạy học STEM. - Việc kiểm tra đánh giá nếu chậm đổi mới sẽ là rào cản lớn nhất ngăn cản sự triển khai STEM trong trường phổ thông, vì STEM đánh giá thông qua sản phẩm, quá trình. Sinh viên vẫn còn tâm lý học để lấy điểm, lấy bằng; thường xuyên không tìm kiếm và tự nghiên cứu tài liệu liên quan đến môn học. - Ngoài ra, sĩ số lớp học quá đông cũng gây khó khăn cho tổ chức hoạt động, cản trở việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên. Việc không có phòng học STEM
  • 20. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 9 hoặc phòng thực hành để học sinh có nơi làm việc nhóm, nghiên cứu, thí nghiệm cũng là một khó khăn. Với các nội dung học tập chuyên sâu hơn như khoa học máy tính, robotic, lập trình thì cần đầu tư kinh phí lớn hơn, nên đây cũng là rào cản. + Trường học ở nông thôn sẽ gặp khó khăn về cơ sở vật chất. 1.3.4.3. Sự khác biệt giữa giáo dục STEM và giáo dục truyền thống Hình 1.3. Giáo dục STEM và giáo dục truyền thống Giáo dục STEM và giáo dục truyền thống có sự khác nhau rõ rệt về phương pháp dạy. Và hiện nay, Đảng và Nhà nước ta cũng đang nghiên cứu và thử nghiệm phương pháp giáo dục STEM trên diện rộng. Điều này hứa hẹn một tương lai không xa, tất cả HS sẽ từng bước từng bước tiếp cận với nền giáo dục mới này và được giáo dục tốt nhất để trở thành một người tài giỏi, có ích cho xã hội. 1.4. Giáo dục STEM trong trường trung học 1.4.1. Dạy học các môn khoa học theo phương thức giáo dục STEM Mỗi bài học STEM trong chương trình giáo dục phổ thông đề cập đến một vấn đề tương đối trọn vẹn, đòi hỏi HS phải học và sử dụng kiến thức thuộc các môn học trong chương trình để sử dụng vào giải quyết vấn đề đó. Tiến trình mỗi bài học STEM được thực hiện phỏng theo quy trình kĩ thuật (Hình 1.4), trong đó việc "Nghiên cứu
  • 21. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 10 kiến thức nền" (background research) trong tiến trình dạy học mỗi bài học STEM chính là việc học để chiếm lĩnh nội dung kiến thức trong chương trình giáo dục phổ thông tương ứng với vấn đề cần giải quyết trong bài học, trong đó HS là người chủ động nghiên cứu SGK, tài liệu bổ trợ, tiến hành các thí nghiệm theo chương trình học (nếu có) dưới sự hướng dẫn của GV; vận dụng kiến thức đã học để đề xuất, lựa chọn giải pháp giải quyết vấn đề; thực hành thiết kế, chế tạo, thử nghiệm mẫu; chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh thiết kế. Thông qua quá trình học tập đó, HS được rèn luyện nhiều kĩ năng để phát triển phẩm chất, năng lực. Hình 1.4. Tiến trình bài học STEM Tiến trình bài học STEM tuân theo quy trình kĩ thuật nêu trên nhưng các "bước" trong quy trình không được thực hiện một cách tuyến tính (hết bước nọ mới sang bước kia) mà có những bước được thực hiện song hành, tương hỗ lẫn nhau. Cụ thể là việc "Nghiên cứu kiến thức nền" được thực hiện đồng thời với "Đề xuất giải pháp"; "Chế tạo mô hình" được thực hiện đồng thời với "Thử nghiệm và đánh giá", trong đó bước này vừa là mục tiêu vừa là điều kiện để thực hiện bước kia. Vì vậy, mỗi bài học STEM được tổ chức theo 5 hoạt động như sau: Xác định vấn đề Toán Lý Hóa Sinh Nghiên cứu kiến thức nền Tin CN Đề xuất các giải pháp/bản thiết kế Lựa chọn giải pháp/bản thiết kế Chế tạo mô hình (nguyên mẫu) Thử nghiệm và đánh giá Chia sẻ và thảo luận Điều chỉnh thiết kế
  • 22. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 11 Hoạt động 1: Xác định vấn đề Trong hoạt động này, GV giao cho HS nhiệm vụ học tập chứa đựng vấn đề, trong đó HS phải hoàn thành một sản phẩm học tập cụ thể với các tiêu chí đòi hỏi HS phải sử dụng kiến thức mới trong bài học để đề xuất, xây dựng giải pháp và thiết kế nguyên mẫu của sản phẩm cần hoàn thành. Tiêu chí của sản phẩm là yêu cầu hết sức quan trọng, bởi đó chính là "tính mới" của sản phẩm, kể cả sản phẩm đó là quen thuộc với HS; đồng thời, tiêu chí đó buộc HS phải nắm vững kiến thức mới thiết kế và giải thích được thiết kế cho sản phẩm cần làm. – Mục đích: Xác định tiêu chí sản phẩm; phát hiện vấn đề/nhu cầu. – Nội dung: Tìm hiểu về hiện tượng, sản phẩm, công nghệ; đánh giá về hiện tượng, sản phẩm, công nghệ... – Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: Các mức độ hoàn thành nội dung (Bài ghi chép thông tin về hiện tượng, sản phẩm, công nghệ; đánh giá, đặt câu hỏi về hiện tượng, sản phẩm, công nghệ). – Cách thức tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ (nội dung, phương tiện, cách thực hiện, yêu cầu sản phẩm phải hoàn thành); HS thực hiện nhiệm vụ (qua thực tế, tài liệu, video; cá nhân hoặc nhóm); Báo cáo, thảo luận (thời gian, địa điểm, cách thức); Phát hiện/phát biểu vấn đề (GV hỗ trợ). Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp Trong hoạt động này, HS thực hiện hoạt động học tích cực, tự lực dưới sự hướng dẫn của GV. Trong bài học STEM sẽ không còn các "tiết học" thông thường mà ở đó GV "giảng dạy" kiến thức mới cho HS. Thay vào đó, HS tự tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức để sử dụng vào việc đề xuất, thiết kế sản phẩm cần hoàn thành. Kết quả là khi HS hoàn thành bản thiết kế thì đồng thời HS cũng đã học được kiến thức mới theo chương trình môn học tương ứng. – Mục đích: Hình thành kiến thức mới và đề xuất giải pháp. – Nội dung: Nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu, thí nghiệm để tiếp nhận, hình thành kiến thức mới và đề xuất giải pháp/thiết kế. – Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: Các mức độ hoàn thành nội dung (Xác định và ghi được thông tin, dữ liệu, giải thích, kiến thức mới, giải pháp/thiết kế). – Cách thức tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ (Nêu rõ yêu cầu đọc/nghe/nhìn/làm để xác định và ghi được thông tin, dữ liệu, giải thích, kiến thức
  • 23. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 12 mới); HS nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu, làm thí nghiệm (cá nhân, nhóm); Báo cáo, thảo luận; GV điều hành, “chốt” kiến thức mới và hỗ trợ HS đề xuất giải pháp/thiết kế mẫu thử nghiệm. Hoạt động 3: Lựa chọn giải pháp Trong hoạt động này, HS được tổ chức để trình bày, giải thích và bảo vệ bản thiết kế kèm theo thuyết minh (sử dụng kiến thức mới học và kiến thức đã có); đó là sự thể hiện cụ thể của giải pháp giải quyết vấn đề. Dưới sự trao đổi, góp ý của các bạn và GV, HS tiếp tục hoàn thiện (có thể phải thay đổi để bảo đảm khả thi) bản thiết kế trước khi tiến hành chế tạo, thử nghiệm. – Mục đích: Lựa chọn giải pháp/bản thiết kế. – Nội dung: Trình bày, giải thích, bảo vệ giải pháp/thiết kế để lựa chọn và hoàn thiện. – Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: Giải pháp/bản thiết kế được lựa chọn/hoàn thiện. – Cách thức tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ (Nêu rõ yêu cầu HS trình bày, báo cáo, giải thích, bảo vệ giải pháp/thiết kế); HS báo cáo, thảo luận; GV điều hành, nhận xét, đánh giá và hỗ trợ HS lựa chọn giải pháp/thiết kế mẫu thử nghiệm. Hoạt động 4: Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá Trong hoạt động này, HS tiến hành chế tạo mẫu theo bản thiết kế đã hoàn thiện sau bước 3; trong quá trình chế tạo đồng thời phải tiến hành thử nghiệm và đánh giá. Trong quá trình này, HS cũng có thể phải điều chỉnh thiết kế ban đầu để bảo đảm mẫu chế tạo là khả thi. – Mục đích: Chế tạo và thử nghiệm mẫu thiết kế. – Nội dung: Lựa chọn dụng cụ/thiết bị thí nghiệm; chế tạo mẫu theo thiết kế; thử nghiệm và điều chỉnh. – Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: Dụng cụ/thiết bị/mô hình/đồ vật… đã chế tạo và thử nghiệm, đánh giá. – Cách thức tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ (lựa chọn dụng cụ/thiết bị thí nghiệm để chế tạp, lắp ráp…); HS thực hành chế tạo, lắp ráp và thử nghiệm; GV hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện.
  • 24. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 13 Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh Trong hoạt động này, HS được tổ chức để trình bày sản phẩm họ/c tập đã hoàn thành; trao đổi, thảo luận, đánh giá để tiếp tục điều chỉnh, hoàn thiện. – Mục đích: Trình bày, chia sẻ, đánh giá sản phẩm nghiên cứu. – Nội dung: Trình bày và thảo luận. – Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS: Dụng cụ/thiết bị/mô hình/đồ vật... đã chế tạo được và bài trình bày báo cáo. – Cách thức tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ (mô tả rõ yêu cầu và sản phẩm trình bày); HS báo cáo, thảo luận (bài báo cáo, trình chiếu, video, dung cụ/thiết bị/mô hình/đồ vật đã chế tạo…) theo các hình thức phù hợp (trưng bày, triển lãm, sân khấu hóa); GV đánh giá, kết luận, cho điểm và định hướng tiếp tục hoàn thiện. Sự phù hợp của tiến trình tổ chức các hoạt động học của HS trong các bài học STEM với phương pháp dạy học tích cực được mô tả trong bảng sau: Bảng 1.1. Phương pháp dạy học 5E Phương pháp dạy học 5E Mô hình THM (VNEN) Giáo dục STEM Engagement (Đặt vấn đề) Khởi động Xác định vấn đề/ nhu cầu thực tiễn HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề (nêu rõ tiêu chí dụng cụ/thiết bị… cần chế tạo) Exploration (khám phá) Hình thành kiến thức Nghiên cứu kiến thức mới cần sử dụng HOẠT ĐỘNG 2: Học kiến thức mới; Đề xuất các giải pháp/Bản thiết kế mẫu cần chế tạo Explanation (giải thích) Luyện tập Elaboration/Extension (mở rộng, thiết kế) Vận dụng hoặc/và mở rộng Đề xuất các giải pháp/ Bản thiết kế Lựa chọn 1 giải pháp/ HOẠT ĐỘNG 3: Trình bày/giải
  • 25. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 14 Bản thiết kế thích/bảo vệ giải pháp/Bản thiết kế mẫu Chế tạo mẫu HOẠT ĐỘNG 4: Lựa chọn dụng cụ, Chế tạo mẫu và thử nghiệm Thử nghiệm – Đánh giá Chia sẻ và thảo luận HOẠT ĐỘNG 5: Trình bày sản phẩm, Đánh giá, Điều chỉnh thiết kế Evaluation (đánh giá) Điều chỉnh thiết kế Quy trình 5E gồm có 5 giai đoạn trong một chuỗi quá trình dạy học là: Engagement (Đặt vấn đề), Exploration (khám phá), Explanation (giải thích), Elaboration/Extension (mở rộng) và Evaluation (đánh giá) (Hình 1.5). H nh 1.5. h nh 5 hướng d n t ch hợp STEM Engagement (Đặt vấn đề): Mục tiêu của giai đoạn này là để tạo sự chú ý và quan tâm của HS. HS được đặt vào những tình huống, sự kiện hay vấn đề liên quan đến nội dung học tập mang tính thách thức và gợi nhu cầu HS cần phải giải quyết. Exploration (khám phá): Đây là giai đoạn HS trải nghiệm thông qua các hoạt động như thu thập thông tin dữ liệu, quan sát mô hình, thí nghiệm, điều tra… để giải thích các hiện tượng và phát triển khả năng nhận thức của bản thân. Vai trò của GV trong giai đoạn khám phá là người chỉ dẫn và khởi đầu cho hoạt động. Cung cấp cho
  • 26. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 15 HS những kiến thức nền cần thiết; những dụng cụ, nguyên vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm của HS và điều chỉnh Explanation (giải thích): HS phân tích và diễn giải các dữ liệu. Trao đổi những kiến thức và các giải pháp mang tính khả thi. Sử dụng công nghệ thích hợp để phân tích và thông tin liên lạc. Elaboration/Extension (mở rộng): Giai đoạn này HS có cơ hội được mở rộng và củng cố những hiểu biết của mình về các khái niệm, kiến thức. HS tinh chỉnh các giải pháp, các quy trình. Sửa đổi quy trình thử nghiệm để tìm hiểu thêm. Xác định và phân tích các kết nối đến nghề nghiệp thuộc lĩnh vực STEM. Evaluation (đánh giá) : Đánh giá được tiến hành thông qua việc HS phải trình bày giải pháp của họ nhằm giải quyết các vấn đề được đặt ra ban đầu. HS được tham gia đánh giá đồng đẳng. HS phải chứng minh sự hiểu biết của mình dựa trên kết quả các nhiệm vụ thực hiện. GV sẽ đánh giá cả kiến thức và kĩ năng của HS, xem xét những minh chứng cho thấy sự hiểu biết của HS. Quy trình trên được xây dựng dựa trên lí thuyết kiến tạo, giúp HS có thể tự xây dựng những hiểu biết của mình thông qua những trải nghiệm và những ý tưởng mới. 1.4.2. Tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM và nghiên cứu khoa học Trên cơ sở các bài học STEM cho tất cả HS nêu trên, trong quá trình thực hiện sẽ có một số HS có sở trường, hứng thú, nhất là đối với hoạt động 4 và hoạt động 5 (là những HS có vai trò chủ chốt của nhóm trong việc chế tạo, thử nghiệm mẫu) cần được khuyến khích và tạo điều kiện để tiếp tục mở rộng, đi sâu. Nhà trường cần có những hình thức tổ chức phù hợp tạo môi trường để các HS này được phát huy năng lực, sở trường của mình; cũng từ đó phát hiện và hướng dẫn những HS say mê nghiên cứu thực hiện các dự án khoa học, kĩ thuật để tham gia "Cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho HS trung học", “Ngày hội STEM” và những cuộc thi khoa học Kĩ thuật khác. Đây là mức độ cao của giáo dục STEM trong giáo dục phổ thông.
  • 27. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 16 Tiêu chí đánh giá dự án khoa học, kĩ thuật như sau: Bảng 1.2. Tiêu ch đánh giá dự án khoa học Dự án khoa học Dự án kĩ thuật 1. Câu hỏi nghiên cứu (10 điểm) 1. Vấn đề nghiên cứu (10 điểm) – Mục tiêu tập trung và rõ ràng; – Xác định được sự đóng góp vào lĩnh vực nghiên cứu; – Có thể đánh giá được bằng các phương pháp khoa học. – Mô tả sự đòi hỏi thực tế hoặc vấn đề cần giải quyết; – Xác định các tiêu chí cho giải pháp đề xuất; – Lí giải về sự cấp thiết; 2. Thiết kế và phương pháp (15 điểm) 2. Thiết kế và phương pháp (15 điểm) – Kế hoạch được thiết kế và các phương pháp thu thập dữ liệu tốt; – Các tham số, thông số và biến số phù hợp và hoàn chỉnh. – Sự tìm tòi các phương án khác nhau để đáp ứng nhu cầu hoặc giải quyết vấn đề; – Xác định giải pháp; – Phát triển nguyên mẫu/mô hình. 3. Thực hiện: thu thập, phân tích và giải thích dữ liệu (20 điểm) 3. Thực hiện: Xây dựng và kiểm tra (20 điểm) – Thu thập và phân tích dữ liệu một cách hệ thống; – Tính có thể lặp lại của kết quả; – Áp dụng các phương pháp toán học và thống kê phù hợp; – Dữ liệu thu thập đủ hỗ trợ cho giải thích và các kết luận. – Nguyên mẫu chứng minh được thiết kế dự kiến; – Nguyên mẫu được kiểm tra trong nhiều điều kiện/thử nghiệm. – Nguyên mẫu chứng minh được kĩ năng công nghệ và sự hoàn chỉnh. . ự áng tạo (20 điểm) Dự án chứng minh tính sáng tạo đáng kể trong một hay nhiều tiêu chí ở trên. 5. Tr nh à ( 5 điểm) a) Áp phích (Poster) (10 điểm) – Sự bố trí lôgic của vật/tài liệu; – Sự rõ ràng của các đồ thị và chú thích; – Sự hỗ trợ của các tài liệu trưng bày. b) Phỏng vấn (25 điểm) – Trả lời rõ ràng, súc tích, sâu sắc các câu hỏi;
  • 28. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 17 – Hiểu biết cơ sở khoa học liên quan đến dự án; – Hiểu biết về sự giải thích và hạn chế của các kết quả và các kết luận; – Mức độ độc lập trong thực hiện dự án; – Sự thừa nhận khả năng tác động tiềm tàng về khoa học, xã hội, kinh tế; – Chất lượng của các ý tưởng cho nghiên cứu tiếp theo; – Đối với các dự án tập thể, sự đóng góp và hiểu biết về dự án của tất cả các thành viên.
  • 29. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 18 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Trong chương này tôi đã nghiên cứu, trình bày tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học môn Vật lí theo định hướng giáo dục STEM. Nội dung chương 1 sẽ giúp chúng ta có cái nhìn chung nhất về giáo dục STEM. Giáo dục STEM hiện nay đang trở thành một xu hướng giáo dục mang tính tất yếu trên thế giới trong bối cảnh cạnh tranh kinh tế, cạnh tranh nguồn nhân lực chất lượng cao giữa các quốc gia. Nền giáo dục này đã được đưa vào Việt Nam thông qua các công ty Công nghệ và giáo dục, tuy nhiên đến nay việc nghiên cứu về cơ sở lí luận và thực tiễn của giáo dục STEM nói chung và giáo dục STEM trong dạy học Vật lí chưa được quan tâm đúng mức. Hiện nay trên thế giới và Việt Nam, giáo dục STEM được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau, tuy nhiên một cách chung nhất có thể hiểu giáo dục STEM trên hai ý cơ bản: Thứ nhất, giáo dục STEM bản chất là dạy học tích hợp của các lĩnh vực là Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học. Thứ hai, giáo dục STEM không chỉ cung cấp cho HS những kiến thức về mặt lí thuyết mà còn tạo cơ hội cho HS được trải nghiệm, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề của cuộc sống gắn với bối cảnh thực tiễn, thông qua đó phát triển các năng lực chung ở HS. Bên cạnh đó, chương 1 còn cho chúng ta thấy được vai trò và mục tiêu của giáo dục STEM hướng đến trong tương lai cũng như những ưu điểm và hạn chế khi thực hiện mô hình giáo dục này ở Việt Nam. Từ việc nghiên cứu tài liệu và khảo sát thực tế, tôi đã tổng hợp và đưa ra quy trình giáo dục STEM, quy trình 5E và các tiêu chí đánh giá một sản phẩm chất lượng giúp mọi người ai cũng có thể dễ dàng thiết kế một bài giảng STEM hiệu quả.
  • 30. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 19 CHƯƠNG 2. TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 11 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM 2.1.Phân tích nội dung kiến thức của phần ‘Điện học’ Vật lí 11 THPT Bài Nội dung kiến thức Bài 1.Điện tích. Định luật Culông Sự nhiễm điện của các vật. Định luật Cu-lông. Bài 2.Thuyết êlectron. Định luật bảo toàn điện tích Thuyết êlectron. Định luật bảo toàn điện tích Bài 3: Điện trường và cường độ điện trường. Đường sức điện Điện trường. Cường độ điện trường.Đường sức điện. Bài 4:Công của lực điện. Công của lực điện. Thế năng của một điện tích trong điện trường. Bài 5: Điện thế- Hiệu điện thế Điện thế. Hiệu điện thế. Bài 6: Tụ điện Tụ điện. Điện dung của tụ điện. Bài 7: Dòng điện không đổi. Nguồn điện Dòng điện. Cường độ dòng điện. Nguồn điện. Suất điện động của nguồn điện. Bài 8: Điện năng. Công suất điện Điện năng. Công suất điện. Công và công suất của nguồn điện. Bài 9: Định luật Ôm đối với toàn mạch Định luật Ôm đối với toàn mạch . Bài 10: Ghép các nguồn điện thành bộ Ghép các nguồn điện thành bộ. Bài 11: Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch. - Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch Bài 13: Dòng điện trong kim loại Bản chất của dòng điện trong kim loại. Điện trở suất kl phụ thuộc nhiệt độ.Hiện tượng siêu dẫn, nhiệt điện Bài 14: Dòng điện trong chất điện phân Bản chất của dòng điện trong chất điện phân. Các định luật Fa-ra-đây, ứng dụng . Bài 15: Dòng điện trong chất khí Sự dẫn điện của chất khí. Bản chất của dòng điện trong chất khí Bài 17: Dòng điện trong chất bán dẫn Chất bán dẫn. Bản chất của dòng điện trong chất bán dẫn .
  • 31. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 20 2.2. Mục tiêu phần điện học 2.2.1. Mục tiêu về kiến thức - Nêu được các cách làm nhiễm điện một vật( cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng). - Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm. - Viết được công thức lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính. - Nêu được nội dung chính của thuyết êlectron. - Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích. - Nêu được điện trường tồn tại ở đâu, có tính chất gì. - Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường. - Phát biểu được định nghĩa đường sức điện, nêu đặc điểm của đường sức điện. - Phát biểu được định nghĩa điện trường đều. - Nêu được trường tĩnh điện là trường thế. -Viết được hệ thức liên hệ giữa công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường. - Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường và nêu được đơn vị hiệu điện thế. - Nêu được mối liên hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thể giữa hai điểm cuả điện trường đó. Nhận biết được đơn vị đo cường độ điện trường - Vận dụng được định luật Cu-lông giải được các bài tập đối với hai điện tích điểm. - Vận dụng thuyết êlectron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện. - Vận dụng được định luật Cu-lông và khái niệm điện trường để giải được các bài tập đối với hai điện tích điểm. -Giải được bài tập về chuyển động của một điện tích dọc theo đường sức. - Giải được các bài tập đơn giản về êlectron chuyển động trong điện trường đều. - Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện. Nhận dạng đưọc các tụ điện thường dùng và nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện. - Phát biểu định nghĩa điện dung của tụ điện và nhận biết được đơn vị đo điện dung. - Nêu được điện trường trong tụ điện và mọi điện trường đều mang năng lượng.
  • 32. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 21 -Vận dụng công thức tính điện tích, hiệu điện thế và năng lượng của tụ điện giải được một số bài tập đơn giản. - Nêu được dòng điện không đổi là gì? - Nêu được suất điện độngcủa nguồn điện là gì? - Viết được công thức tính cường độ dòng điện và suất điện động của nguồn điện. -Vận dụng được công thức tính cường độ dòng điện và suất điện của nguồn điện. - Viết được công thức tính công của nguồn điện, công suất của nguồn điện, công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua. - Phát biểu được định luật Ôm đôí với toàn mạch. - Tính được hiệu suất của nguồn điện. - Nhận biết được trên sơ đồ và trong thực tế, bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song đơn giản. - Vận dụng được công thức: và trong bài tập - Vận dụng được hệ thức hoặc để giải các bài tập đối với toàn mạch, trong đó mạch ngoài gồm nhiều nhất là 3 điện trở. - Vận dụng được công thức tính sđđ và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp, mắc song song đơn giản. - Nêu được điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ. - Nêu được hiện tượng siêu dẫn là gì? -Nêu được hiện tượng nhiệt điện là gì? - Nêu được bản chất của dòng điện trong chất điện phân. - Phát biểu được định luật Fa-ra-đây về điện phân và viết được hệ thức của định luật này. - Nêu được một số ứng dụng của hiện tượng điện phân. - Vận dụng được công thức tính điện trở suất theo nhiệt độ và công thức tính suất điện động nhiệt điện. - Vận dụng định luật Fa-ra-đây để giải được các bài tập đơn giản về hiện tượng điện phân. - Biết được sự dẫn điện của chất khí. - Nêu được bản chất của dòng điện trong chất khí. - Nêu được bản chất của dòng điện trong bán dẫn loại p và bán dẫn loại n.
  • 33. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 22 2.2.2. Mục tiêu về kĩ năng Trong quá trình học cũng như sau khi học xong một chương HS sẽ được rèn luyện những kĩ năng cần thiết cho việc học tập kiến thức thực tại và nó cũng góp phần hình thành kĩ năng trong quá trình học tập ở những mức độ cao hơn và trong cuộc sống của bản thân HS như: - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống một cách linh hoạt: các vấn đề về điện tích, dòng điện, nguồn điện …đồng thời thấy được tầm quan trọng của khoa học trong đời sống qua việc vận dụng cũng như phát minh giúp cho con người đỡ vất vả hơn trong cuộc sống hiện đại - Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập về hiệu điện thế, nguồn điện, điện năng… để giải các bài tập về mạch điện - Thu thập thông tin từ các nguồn, khả năng tìm hiểu thực tế, sưu tầm tài liệu, khai thác trên tất cả các phương tiện thông tin đại chúng cũng như trên mạng internet. - Xử lý thông tin: phân tích, so sánh, tổng hợp, suy luận, khái quát hóa… để rút ra kết luận. - Truyền đạt thông tin, tranh luận nhóm, thảo luận, báo cáo kết quả thực hiện. - Bước đầu hình thành khả năng tự bảo vệ ý kiến, làm việc tập thể, khả năng phân công công việc trong nhóm. - Thiết kế, lắp ráp và thực hiện các thí nghiệm với những dụng cụ đơn giản, gần gũi trong cuộc sống và dễ tìm. - Kĩ năng diễn đạt các đại lượng vật lý bằng hình vẽ. 2.2.3. Mục tiêu về thái độ - Tạo sự hứng thú trong học tập môn Vật lý và say mê khoa học qua việc biết được ý nghĩa thực tiễn của kiến thức, những ứng dụng của Vật lý học trong đời sống, giảm bớt những căng thẳng trong học tập làm cho môn học trở nên gần gũi và dễ học hơn. - Sẵn sàng áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Tác phong làm việc khoa học, trung thực, nghiêm túc, khách quan. - Tinh thần tự giác, hợp tác trong học tập nhằm phát triển năng lực tự học. Có ý thức và tinh thần trách nhiệm trong học tập, đồng thời có ý thức chia sẻ cũng như học hỏi ở mọi người xung quanh trong quá trình học tập cũng như lao động.
  • 34. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 23 2.3. Xây dựng và thực hiện bài học STEM 2.3.1. Tiêu chí xây dựng bài học STEM Tiêu chí 1: Chủ đề bài học STEM tập trung vào các vấn đề của thực tiễn Trong các bài học STEM, HS được đặt vào các vấn đề thực tiễn xã hội, kinh tế, môi trường và yêu cầu tìm các giải pháp. Tiêu chí 2: Cấu trúc bài học STEM theo quy trình thiết kế kĩ thuật Quy trình thiết kế kĩ thuật cung cấp một tiến trình linh hoạt đưa HS từ việc xác định một vấn đề hoặc một yêu cầu thiết kế đến sáng tạo và phát triển một giải pháp. Theo quy trình này, HS thực hiện các hoạt động: (1) Xác định vấn đề – (2) Nghiên cứu kiến thức nền – (3) Đề xuất các giải pháp/thiết kế – (4) Lựa chọn giải pháp/thiết kế – (5) Chế tạo mô hình (nguyên mẫu) – (6) Thử nghiệm và đánh giá – (7) Chia sẻ và thảo luận – (8) Điều chỉnh thiết kế. Trong thực tiễn dạy học, quy trình 8 bước này được thể hiện qua 5 hoạt động chính: Hoạt động 1: xác định vấn đề (yêu cầu thiết kế, chế tạo) Hoạt động 2: nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất các giải pháp thiết kế Hoạt động 3: trình bày và thảo luận phương án thiết kế Hoạt động 4: chế tạo mô hình/thiết bị... theo phương án thiết kế (đã được cải tiến theo góp ý); thử nghiệm và đánh giá Hoạt động 5: Trình bày và thảo luận về sản phẩm được chế tạo; điều chỉnh thiết kế ban đầu. Tiêu chí 3: Phương pháp dạy học bài học STEM đưa HS vào hoạt động tìm tòi và khám phá, định hướng hành động, trải nghiệm và sản phẩm Quá trình tìm tòi khám phá được thể hiện trong tất cả các hoạt động của chủ đề STEM, tuy nhiên trong hoạt động 2 và hoạt động 4 quá trình này cần được khai thác triệt để. trong hoạt động 2 HS sẽ thực hiện các quan sát, tìm tòi, khám phá để xây dựng, kiểm chứng các quy luật, qua đó học được kiến thức nền đồng thời rèn luyện các kĩ năng tiến trình như: quan sát, đưa ra dự đoán, tiến hành thí nghiệm, đo đạc, thu thập số liệu, phân tích số liệu… trong hoạt động 4, quá trình tìm tòi khám phá được thể hiện giúp HS kiểm chứng các giải pháp khác nhau để tối ưu hoá sản phẩm. Trong các bài học STEM, hoạt động học của HS được thực hiện theo hướng mở có "khuôn khổ" về các điều kiện mà HS được sử dụng (chẳng hạn các vật liệu khả dụng). hoạt động học của HS là hoạt động được chuyển giao và hợp tác; các quyết
  • 35. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 24 định về giải pháp giải quyết vấn đề là của chính HS. HS thực hiện các hoạt động trao đổi thông tin để chia sẻ ý tưởng và tái thiết kế nguyên mẫu của mình nếu cần. HS tự điều chỉnh các ý tưởng của mình và thiết kế hoạt động tìm tòi, khám phá của bản thân. Tiêu chí 4: Hình thức tổ chức bài học STEM lôi cuốn HS vào hoạt động nhóm kiến tạo Giúp HS làm việc trong một nhóm kiến tạo là một việc khó khăn, đòi hỏi tất cả GV STEM ở trường làm việc cùng nhau để áp dụng phương thức dạy học theo nhóm, sử dụng cùng một ngôn ngữ, tiến trình và yêu cầu về sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành. Làm việc nhóm trong thực hiện các hoạt động của bài học STEM là cơ sở phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho HS. Tiêu chí 5: Nội dung bài học STEM áp dụng chủ yếu từ nội dung khoa học và toán mà HS đã và đang học Trong các bài học STEM, GV cần kết nối và tích hợp một cách có mục đích nội dung từ các chương trình Khoa học, Công nghệ, Tin học và Toán. Lập kế hoạch để hợp tác với các GV Toán, Công nghệ, Tin học và Khoa học khác để hiểu rõ nội hàm của việc làm thế nào để các mục tiêu khoa học có thể tích hợp trong một bài học đã cho. Từ đó, HS dần thấy rằng Khoa học, Công nghệ, Tin học và Toán không phải là các môn học độc lập, mà chúng liên kết với nhau để giải quyết các vần đề. Điều đó có liên quan đến việc học Toán, Công nghệ, Tin học và Khoa học của HS. Tiêu chí 6: Tiến trình bài học STEM tính đến có nhiều đáp án đúng và coi sự thất bại như là một phần cần thiết trong học tập Một câu hỏi nghiên cứu đặt ra, có thể đề xuất nhiều giả thuyết khoa học; một vấn đề cần giải quyết, có thể đề xuất nhiều phương án, và lựa chọn phương án tối ưu. Trong các giả thuyết khoa học, chỉ có một giả thuyết đúng. Ngược lại, các phương án giải quyết vấn đề đều khả thi, chỉ khác nhau ở mức độ tối ưu khi giải quyết vấn đề. Tiêu chí này cho thấy vai trò quan trọng của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong dạy học STEM. 2.3.2. Quy trình xây dựng bài học STEM Bước 1: Lựa chọn chủ đề bài học Căn cứ vào nội dung kiến thức trong chương trình môn học và các hiện tượng, quá trình gắn với các kiến thức đó trong tự nhiên; quy trình hoặc thiết bị công nghệ có sử dụng của kiến thức đó trong thực tiễn để lựa chọn chủ đề của bài học. Những ứng
  • 36. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 25 dụng đó có thể là: Cầu vồng – Ra đar – Máy quang phổ lăng kính; Kính tiềm vọng, kính mắt; Ống nhòm, kính thiên văn; Sự chìm, nổi – lực đẩy Ác–si–mét – Thuyền/bè; Hiện tượng cảm ứng điện từ – Định luật Cảm ứng điện từ và Định luật Lenxơ – Máy phát điện/động cơ điện; Vật liệu cơ khí; Các phương pháp gia công cơ khí; Các cơ cấu truyền và biến đổi chuyển động; Các mối ghép cơ khí; Mạch điện điều khiển cho ngôi nhà thông minh... Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết Sau khi chọn chủ đề của bài học, cần xác định vấn đề cần giải quyết để giao cho HS thực hiện sao cho khi giải quyết vấn đề đó, HS phải học được những kiến thức, kĩ năng cần dạy trong chương trình môn học đã được lựa chọn (đối với STEM kiến tạo) hoặc vận dụng những kiến thức, Kĩ năng đã biết (đối với STEM vận dụng) để xây dựng bài học. Theo những ví dụ nêu trên, nhiệm vụ giao cho HS thực hiện trong các bài học có thể là: Thiết kế, chế tạo một máy quang phổ đơn giản trong bài học về bản chất sóng của ánh sáng; Thiết kế, chế tạo một ống nhòm đơn giản khi học về hiện tượng phản xạ và khúc xạ ánh sáng; Chế tạo bè nổi/thuyền khi học về Định luật Ác–si–mét; Chế tạo máy phát điện/động cơ điện khi học về cảm ứng điện từ; Thiết kế mạch lôgic khi học về dòng điện không đổi; Thiết kế robot leo dốc, cầu bắc qua hai trụ, hệ thống tưới nước tự động, mạch điện cảnh báo và điều khiển cho ngôi nhà thông minh. Bước 3: Xây dựng tiêu chí của thiết bị/giải pháp giải quyết vấn đề Sau khi đã xác định vấn đề cần giải quyết/sản phẩm cần chế tạo, cần xác định rõ tiêu chí của giải pháp/sản phẩm. Những tiêu chí này là căn cứ quan trọng để đề xuất giả thuyết khoa học/giải pháp giải quyết vấn đề/thiết kế mẫu sản phẩm. Đối với các ví dụ nêu trên, tiêu chí có thể là: Chế tạo máy quang phổ sử dụng lăng kính, thấu kính hội tụ; tạo được các tia ánh sáng màu từ nguồn sáng trắng; Chế tạo ống nhòm/kính thiên văn từ thấu kính hội tụ, phân kì; quan sát được vật ở xa với độ bội giác trong khoảng nào đó,…. Các tiêu chí cũng phải hướng tới việc định hướng quá trình học tập và vận dụng kiến thức nền của HS chứ không nên chỉ tập trung đánh giá sản phẩm vật chất. Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học được thiết kế theo các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực với 5 loại hoạt động học đã nêu ở trên. mỗi hoạt động học được thiết kế rõ ràng về mục đích, nội dung và sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành.
  • 37. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 26 Các hoạt động học đó có thể được tổ chức cả ở trong và ngoài lớp học (ở trường, ở nhà và cộng đồng). Bước 5: Đánh giá Bước đánh giá được hiểu trên hai khía cạnh. Thứ nhất, GV đánh giá sự hiểu biết của HS thông qua việc thực hiện nhiệm vụ (đánh giá tiến trình và sản phẩm của GV), đánh giá năng lực HS như năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo và năng lực hợp tác. Thứ hai, GV đánh giá tính khả thi, tính thực tiễn, tính vừa sức, mức độ hấp dẫn… của chủ đề trên cơ sở đó có những điều chỉnh phù hợp tương ứng từng bước nhằm hoàn thiện chủ đề và nội dung học tập. 2.3.3. Tiêu chí đánh giá bài học STEM Mỗi bài học STEM được thực hiện ở nhiều tiết học nên một hoạt động học có thể được thực hiện ở trong và ngoài lớp học. vì thế, trong một tiết học có thể chỉ thực hiện một số hoạt động học trong tiến trình bài học theo phương pháp dạy học tích cực được sử dụng. Các tiêu chí đánh giá tiến trình dạy học đã được nêu rõ trong Công văn số 5555/BGDĐT–GDTrH ngày 08/10/2014. Bảng 2.1. Tiêu ch đánh giá tiến tr nh dạ học Nội dung Tiêu chí 1. Kế hoạch và tài liệu dạy học Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng. Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập. Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của HS. Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của HS. 2. Tổ chức hoạt động học cho HS Mức độ sinh động, hấp dẫn HS của phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập. Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của HS. Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích HS hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập. Mức độ hiệu quả hoạt động của GV trong việc tổng hợp, phân t ch, đánh giá
  • 38. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 27 kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của HS. 3. Hoạt động của HS Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả HS trong lớp. Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của HS trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập. Mức độ tham gia tích cực của HS trong tr nh à , trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. GV cũng có thể sử dụng bảng kiểm sau để tự rà soát xem kế hoạch dạy học mình xây dựng đã đầy đủ theo các yêu cầu của giáo dục STEM chưa. Một kế hoạch dạy học đáp ứng yêu cầu sẽ cung cấp nhiều cơ hội để phát triển năng lực phẩm chất của HS. Bảng 2.2. Đánh giá kế hoạch dạ học chủ đề T trong m n học STT Các tiêu chí Có Không Những tiêu chí chung 1. Chủ đề có tính thực tiễn 2. Có mục tiêu rõ ràng, phù hợp, có thể quan sát, đánh giá được và thống nhất với công cụ đánh giá 3. Phương tiện đầy đủ và tường minh. Sử dụng phương tiện phù hợp lứa tuổi 4. Mô tả sự huy động kiến thức liên môn trong chủ đề phù hợp 5. Các lưu ý an toàn được trình bày rõ ràng 6. Các yêu cầu phù hợp nhận thức của HS. Bài học hướng tới mọi đối tượng HS 7. Có đầy đủ danh mục tài liệu tham khảo Hoạt động 1: Xác định vấn đề 8. Tình huống mô tả hợp lí, gắn với thực tiễn, tạo hứng thú đối với HS 9. Tạo cơ hội cho HS được thảo luận/ đặt câu hỏi 10. Vấn đề từ hoạt động 1 gắn kết với việc nghiên cứu kiến thức nền trong hoạt động 2
  • 39. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 28 Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp 11. Có đưa ra các hướng dẫn/ định hướng học tập rõ ràng 12. Có yêu cầu HS tiến hành hoạt động tìm tòi khám phá 13. Có chuẩn bị các phiếu học tập, phiếu đáp án đầy đủ giúp học sin chiếm lĩnh các khái niệm hoặc kĩ năng mới Hoạt động 3: Lựa chọn giải pháp 14. Có ít nhất một giải pháp (thiết kế) mẫu được GV chuẩn bị sẵn 15. Có đánh giá hiểu biết của HS về kiến thức, kĩ năng cũng như năng lực hợp tác và giao tiếp 16. GV và HS thống nhất tiêu chí và mô tả rõ ràng 17. Việc bảo vệ các giải pháp phải dựa trên các kiến thức nền đã được học Hoạt động 4: Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá 18. Có hoạt động tổ chức cách chia nhóm, cách phân công nhiệm vụ trong từng nhóm 19. Có hướng dẫn một cách tường minh vận dụng quá trình thiết kế kĩ thuật trong xây dựng sản phẩm 20. Có hướng dẫn cách HS ghi chép hồ sơ học tập, vlog, chụp ảnh... các minh chứng để thể hiện tiến trình thiết kế kĩ thuật cũng như các biểu hiện năng lực của HS Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh 21. Có tiêu chí đánh giá thuyết trình sản phẩm bám sát vào mục tiêu dạy hoc chủ đề 22. Cách tổ chức linh hoạt, phù hợp với sản phẩm của HS trong chủ đề 23. Có hoạt động để giúp HS phát triển sản phẩm
  • 40. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 29 2.4. Thiết kế tiến trình dạy học một số nội dung phần điện học Vật lí 11 theo phương pháp giáo dục STEM 2.4.1. Giáo án dạy học STEM GIÁO ÁN 1. Tên chủ đề: THÙNG RÁC THÔNG MINH (Số tiết: 02- lớp 11) 2. Mô tả chủ đề HS tìm hiểu và vận dụng kiến thức phần Điện học của vật lý 11 (Bài 7: Dòng điện không đổi – nguồn điện. Bài 8: Điện năng- Công suất điện). Vật lý lớp 6 (Bài 1,2: Đo độ dài. Bài 7:Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực. Bài 15: Đàn bẩy). Vật lý 8( Bài 15: Công suất. Bài 16: Cơ năng).Vật lý 9 (Bài 12: Công suất điện) để thiết kế và chế tạo thùng rác thông minh và tiến hành đánh giá chất lượng sản phẩm. 3. Mục tiêu a. Kiến thức Giúp học sinh: - Biết được cách lập trình cho mạch Arduino, cảm biến siêu âm, động cơ servo - Trình bày được các bước để chế tạo thùng rác thông minh. - Hiểu được sự cần thiết của thùng rác thông minh trong đời sống b. Kĩ năng Giúp học sinh phát triển các kĩ năng sau: - Kĩ năng làm việc nhóm khi tham gia hoạt động. - Kĩ năng lựa chọn và lắp ghép các bộ phận của thùng rác. - Kĩ năng viết thuật toán để giải quyết vấn đề để trong lập trình. - Kĩ năng quan sát, phân tích, tra cứu thông tin, dữ liệu từ nguồn thông tin khác như Internet, sách, báo, tài liệu, chuyên gia.. c. Phẩm chất Giúp học sinh phát triển cácphẩm chất sau: - Chăm chỉ, thể hiện ở sự nhiệt tình tham gia các công việc tập thể - Trung thực, thể hiên qua báo cáo kết quả thực hiện - Trách nhiệm, thể hiện ở ý chí cầu tiến, luôn hướng tới tương lai, muốn hòa nhập vào nền khoa học công nghệ phát triển.
  • 41. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 30 d. Năng lực Giúp học sinh phát triển các năng lực sau: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, thông qua quá trinh làm việc nhóm( phân công công việc, thảo luận, trình bày, báo cáo kết quả làm việc…) - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, thông qua việc so sánh, phân loại, lựa chọn các chi tiết phù hợp để chế tạo nên sản phẩm chất. - Năng lực khoa học, thông qua viejc khám phá, vận dụng kiến thức vào thực tiễn để chế tạo thùng rác giúp ích cho cuộc sống. - Năng lực toán học, thông qua việc tính toán kích thược thùng rác, khoảng cách nhận dạng cảm biến siêu âm… - Năng lực thẩm mĩ, thông qua việc sáng tạo trong thiết kế, trang trí sản phẩm. - Năng lực tin học, thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin để tra cứu thông tin trình bày báo cáo và viết lập trình. 4. Thiết bị – Các thiết bị dạy học: Slide, mẫu bảng kế hoạch, sản phẩm mẫu. – Nguyên vật liệu và dụng cụ để chế tạo và thử nghiệm “ Thùng rác thông minh”: + Mạch Arduino UNO R3, cảm biến siêu âm, động cơ servo SG90, bộ nguồn 9v, dây cáp nạp chương trình, dây cắm breadboard mini, breadboard mini. + Thùng rác có sẵn nắp hoặc thùng rác tự chế. 5. Các thành tố STEM - Khoa học: Học sinh tra quan sát, tra cứu thông tin để tìm hiểu về các linh kiện điện tử, dụng cụ, quy trình thiết kế và chế tạo sản phẩm. - Công nghệ: Học sinh tra internet, tìm hiểu linh kiện, thiết bị,… - Kĩ thuật: Thiết kế hình dạng thùng rác, lắp ráp cảm biến - Toán học: Tính khoảng cách để lắp ráp cảm biến siêu âm cho phù hợp với các vị trí của thùng rác. 6. Tiến trình dạy học - Ổn định lớp báo cáo số lượng - Bài mới.
  • 42. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 31 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG 1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Đặt vấn đề: Hiện nay việc rác thải ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến đời sống của con người. Vậy dụng cụ nào để chứa rác thải? Hôm nay, chúng ta sẽ đi tìm hiểu và thiết kế chủ đề: Thùng rác thông minh – phần điện học lớp 11. 1.Thực hiện nhiệm vụ được giao - HS lắng nghe. - Tìm hiểu nội dung bài mới. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1. XÁC ĐỊNH YÊU CẦU THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO THÙNG RÁC THÔNG MINH (10 PHÚT) HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG Hình ảnh thùng rác hiện nay 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV chia nhóm: chia lớp thành 8 nhóm - GV giao cho HS tìm hiểu về một thùng rác thông thường và thùng rác thông minh (mô tả, hình ảnh, video…) với yêu cầu: mô tả 1. Thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS tiếp nhận nội dung, suy nghĩ, thảo luận theo cặp để trả lời. – HS ghi lời mô tả và giải thích vào vở cá nhân; trao đổi theo nhóm; trình bày và thảo luận chung. TIẾT 1 CHỦ ĐỀ: THÙNG RÁC THÔNG MINH – PHẦN ĐIỆN HỌC I. Tìm hiểu thùng rác thông minh 1. Cấu tạo Gồm 2 bộ phận - Phần nắp của thùng rác: Đây là điểm đáng chú ý
  • 43. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 32 đặc điểm, hình dạng của thùng rác; + GV đặt câu hỏi: Yêu cầu để chế tạo thùng rác thông minh là gì? 2.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - Khuyến khích HS trình bày kết quả học. - Xử lý các tình huống sư phạm nảy sinh một cách hợp lý. - Phân tích, nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. - Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho HS. - Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ có sự hợp tác chặt chẽ của các thành viên trong nhóm. 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - HS trả lời câu hỏi. - HS khác nhận xét, bổ sung. Ưu điểm: + Nhiều tính năng hiện đại + Người dùng có thể vứt rác mà không cần sử dụng tay hoặc chân để đóng mở nắp, việc này mang lại sự sạch sẽ, an toàn, vệ sinh tuyệt đối. Tránh được sự lây lan, lây nhiễm vi khuẩn. + Ngăn chặn được các loài côn trùng như chuột, gián, ruồi… và không cho mùi hôi có thể phát tán ra môi trường xung quanh. Quá trình lấy rác cực kỳ dễ dàng và tiện lợi. Yêu cầu chế tạo: + Mạch Arduino UNO R3, cảm biến siêu âm, động cơ servo SG90, bộ nguồn 9v, dây cáp nạp chương trình, dây cắm breadboard mini, breadboard mini. nhất và cũng là điểm khác biệt của sản phẩm. Sẽ có con chip điện tử thiết kế thông minh cùng với bộ phận có khả năng dò hồng ngoại bộ phận phát song có khả năng thu về và nhận biết năng lượng phát ra dưới bức xạ của cơ thẻ con người được gắn ở nắp thùng. - Phần thân của thùng rác: chức năng là đựng rác 2. Nguyên lí hoạt động Khi người có nhu cầu bỏ rác tiến lại gần thùng rác (xuất hiện vật cản), mắt cảm biến siêu âm sẽ nhận tín hiệu đóng mạch điện, động cơ servo hoạt động và kéo nắp thùng rác mở ra. Sau khi bỏ xong rác, người rời đi (không còn vật cản), mắt cảm biến sẽ không nhận tín hiệu, ngắt mạch điện, động cơ servo ngưng hoạt động lagm cho thùng rác đóng nắp lại. Ngoài ra tuỳ theo sáng tạo của mỗi nhóm, các học sinh có thể lắp thêm cảm biến âm thanh hoặc ghi âm giọng nói để thông báo bỏ rác vào thùng.
  • 44. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 33 + Vận dụng kiến thức đã học và tìm hiểu được thông qua sách báo để chế tạo thùng rác thông minh. + Mô hình sản phẩm đẹp mắt, chi tiết nhưng không quá rườm rà để dễ quan sát được nguyên lí hoạt động của thùng rác thông minh HOẠT ĐỘNG 2. NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC TRỌNG TÂM VÀ XÂY DỰNG BẢN THIẾT KẾ (15 PHÚT) 1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập: – GV giao nhiệm vụ cho HS: + Nghiên cứu kiến thức trọng tâm: Từ cấu tạo, nguyên lí hoạt động các nhóm hãy phân tích những kiến thức liên quan: công suất, cơ năng, điện năng- công của dòng điện. + Xây dựng bản thiết kế thùng rác thông minh theo yêu cầu. Lập kế hoạch trình bày và bảo vệ bản thiết kế. – HS xây dựng phương án thiết kế thùng rác thông minh và chuẩn bị cho buổi trình bày trước lớp (các hình thức: thuyết trình, poster, powerpoint...). Hoàn thành bản thiết kế (phụ lục đính kèm) và nộp cho GV. 2.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - Khuyến khích HS trình bày kết quả học. - Xử lý các tình huống sư phạm nảy 1. Thực hiện nhiệm vụ học tập: - Tiếp nhận nội dung học tập. - Các nhóm dưới sự phân công nhiệm vụ, cùng nghiên cứu, thảo luận. 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - Đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung đã II. Kiến thức trọng tâm - Nguyên lí hoạt động của thùng rác thông minh tự chế tương tự như thùng rác thông thường nhưng chỉ thay thế một số bộ phận khác. Lưu ý: + lập trình Arduino UNO R3 là Ardino IDE. + Mã code cài đặt cho mạch Arduino gồm có cảm biến siêu âm và động cơ servo cho thùng rác thông minh.
  • 45. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 34 sinh một cách hợp lý. – GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. - Phân tích, nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. - Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho HS: GV xác nhận kiến thức cần sử dụng là công suất, cơ năng , điện năng- công của dòng điện và giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu trong sách giáo khoa để giải thích bằng tính toán thông qua việc thiết kế, chế tạo thùng rác thông minh với các tiêu chí đã cho. thảo luận. - Các nhóm khác có ý kiến bổ sung. - HS ghi nhận kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3. TRÌNH BÀY BẢN THIẾT KẾ ( 15 PHÚT) 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập: – GV đưa ra yêu cầu về: Nội dung cần trình bày Thời lượng báo cáo 5 phút Cách thức trình bày bản thiết kế và thảo luận. – GV điều hành, nhận xét, góp ý và hỗ trợ HS. 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - Khuyến khích HS trình bày kết quả học. - Xử lý các tình huống sư phạm nảy sinh một cách hợp lý. - Phân tích, nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. 1. Thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Cùng nhau thảo luận, nghiên cứu để trình bày báo cáo. - Các nhóm khác quan sát. 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận. - Các nhóm khác có ý kiến bổ sung. - HS ghi nhận kiến thức III. Bản thiết kế
  • 46. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 35 - Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho HS. Dụng cụ chế tạo chính: HOẠT ĐỘNG 4. CHẾ TẠO VÀ TH NGHIỆM THÙNG RÁC TH NG MINH (20 PHÚT) 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập: – GV giao nhiệm vụ: Sử dụng các nguyên vật liệu và dụng cụ cho trước để chế tạo thùng rác thông minh theo bản thiết kế. Thử nghiệm, điều chỉnh và hoàn thiện sản phẩm. 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: 1. Thực hiện nhiệm vụ học tập: – HS tiến hành chế tạo, thử nghiệm và hoàn thiện sản phầm theo nhóm. 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận TIẾT 2 CHỦ ĐỀ: THÙNG RÁC THÔNG MINH – PHẦN ĐIỆN HỌC IV. Chế tạo Quy trình làm thùng rác thông minh gồm các bước sau đây: Bước 1: Lên ý tưởng thiết kế thùng ARDUINO UNO R3 CẢM BIẾN SIÊU ÂM HC – SR04 ĐỘNG CƠ SERVO SG90 PIN 9V
  • 47. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 36 – GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần. - Nhận xét, góp ý, đánh giá mô hình sản phẩm của HS Mỗi nhóm nộp lại sản phẩm đã hoàn thành cho GV rác. Bước 2: Chuẩn bị đầy đủ linh kiện, vật dụng. Bước 3 : Lập trình cho cảm cảm biến siêu âm và động cơ servo. Bước 4: Thiết kế lắp mạch cảm biến vào thùng rác sao cho có tính thẩm mĩ và hoạt động đúng chức năng của nhóm đề ra Bước 5: Vận hành thử và kiểm tra đánh giá HOẠT ĐỘNG 5. TRÌNH BÀY SẢN PHẨM THÙNG RÁC THÔNG MINH (20 PHÚT) 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập: – GV giao nhiệm vụ: các nhóm trình diễn sản phầm trước lớp và tiến hành thảo luận, chia sẻ. - Chọn ra 2 sản phẩm tốt nhất trong 8 nhóm để tuyên dương, khen thưởng. 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: – GV quan sát, hỗ trợ HS nếu 1. Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện theo nhóm. 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận – HS trình diễn thùng rác lên, thử
  • 48. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 37 cần. - Nhận xét, góp ý, đánh giá mô hình sản phẩm của HS nghiệm để đánh giá theo các tiêu chí đã đề ra. – Các nhóm chia sẻ về kết quả, đề xuất các phương án điều chỉnh, các kiến thức và kinh nghiệm rút ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thiết kế và chế tạo thùng rác thông minh D.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG( 3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Trình chiếu một số sản phẩm khác liên quan đến kiến thức phần điện học để HS xem tham khảo. - Giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu và chế tạo cho mình một sản phẩm. 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV ghi nhận kết quả cam kết của cá nhân hoặc nhóm HS. Hướng dẫn, gợi ý cách thực hiện cho HS, hướng dẫn HS tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau (nếu có điều kiện). 1. Thực hiện nhiệm vụ học tập: Ghi nhớ và thực hiện 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Cam kết về nhà hoàn thành nhiệm vụ.
  • 49. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 38 2.4.2. Sơ đồ nối dây và cách lập trình 2.4.2.1. Sơ đồ nối dây Hình 2.1. Sơ đồ nối dây cảm biến với Arduino UNO R3 Hình 2.2: Sơ đồ nối dây Arduino UNO R3 và servo 2.4.2.2: Lập trình cho thùng rác thông minh Sử dụng phần mền Arduino phiên bản 1.8.12 #include <Servo.h> #define TRIG_PIN_SS 12 #define ECHO_PIN_SS 11 #define TIME_OUT 5000 #define Servo_SS 3 Servo myservoSS; float GetDistanceSS() { long durationSS, distanceCmSS;
  • 50. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 39 digitalWrite(TRIG_PIN_SS, LOW); delayMicroseconds(2); digitalWrite(TRIG_PIN_SS, HIGH); delayMicroseconds(10); digitalWrite(TRIG_PIN_SS, LOW); durationSS = pulseIn(ECHO_PIN_SS, HIGH, TIME_OUT); // convert to distance distanceCmSS = durationSS / 29.1 / 2; return distanceCmSS; } void setup() { //Serial.begin(9600); myservoSS.attach(Servo_SS); pinMode(TRIG_PIN_SS, OUTPUT); pinMode(ECHO_PIN_SS, INPUT); myservoSS.write(0); } void loop() { long distanceSS = GetDistanceSS(); if (distanceSS >= 20) { myservoSS.write(90); } else { myservoSS.write(0); } delay(300); } Giải thích mã code Ta khai báo các biến và include thư viện Servo như bình thường, tiếp theo sẽ viết một hàm có chức năng tính toán khoảng cách mà cảm biến tiệm cận trả về.
  • 51. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 40 float GetDistanceSS() { long durationSS, distanceCmSS; digitalWrite(TRIG_PIN_SS, LOW); delayMicroseconds(2); digitalWrite(TRIG_PIN_SS, HIGH); delayMicroseconds(10); digitalWrite(TRIG_PIN_SS, LOW); durationSS = pulseIn(ECHO_PIN_SS, HIGH, TIME_OUT); // convert to distance distanceCmSS = durationSS / 29.1 / 2; return distanceCmSS; } Trong vòng lặp ta sẽ tiến hành nhận giá trị khoảng cách mà hàm trên trả về rồi sau đó tiến hành so sánh nếu < 20cm thì sẽ tiến hành cho servo quay 1 góc 90 độ (góc này các bạn có thể để sao cho phù hợp với ứng dụng của mình để servo có thể quay được góc mà làm cho bàn đạp của thùng rác có thể bị kéo xuống vừa đủ). Sau đó chờ 5s thì sẽ trả servo về góc 0 độ (góc này cũng có thể tùy chỉnh cho phù hợp để thùng rác tự đóng nắp lại). void loop() { long distanceSS = GetDistanceSS(); if (distanceSS >= 20) { myservoSS.write(90); } else { myservoSS.write(0); } delay(5000); }
  • 52. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 41 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Nội dung giáo dục STEM rất rộng, bao gồm nhiều lĩnh vực: Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học và được giáo dục tích hợp liên môn nên để thiết kế một hoạt động giáo dục STEM em đã tiến hành nghiên cứu đối với phần Điện học Vật lí 11 THPT. Phần Điện học tổng hợp những kiến thức cơ bản về điện học và nêu ra mục tiêu về kiến thức, kĩ năng cần hướng tới. Từ việc nghiên cứu kiến thức cơ bản, em đã đưa ra quy trình thiết kế chủ đề theo giáo dục STEM cũng như nhưng tiếu chí cần đạt được. Bạn đọc có thể tham khảo chủ đề: thùng rác thông minh để hiểu rõ hơn quy trình dạy học các hoạt động trong quá trình giảng dạy. Thông qua đó, HS có thể nắm vững hơn kiến thức thuộc nội dung phần Điện học và áp dụng nó vào giải thích các hiện tượng trong thực tế.