SlideShare a Scribd company logo
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
QUY TRÌNH CẤP THẺ TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
SV: Mai Khoa
MSSV: 1354050042
GVHD: Nguyễn Ngọc Thông
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
ii
Thành Phố Hồ Chí Minh – Năm
LỜI CẢM ƠN
Để có được những kết quả như ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm ơn chân thành
đến quý thầy cô trong khoa quản trị kinh doanh của trường Đại Học Mở TP.HCM
những người đã dìu dắt và truyền đạt kiến thức quý báu trong suốt thời gian em học
tập tại trường. Và trên hết em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới:
Thầy Nguyễn Ngọc Thông đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình
nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Ban lãnh đạo và toàn thể anh chị em tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển
Nông Thôn Việt Nam, nơi em có cơ hội thực tập và thực hiện đề tài.
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, với vốn kiến thức cònhạn hẹp cho
nên không thể tránh khỏi những thiếu xót cần phải bổ sung và hoàn thiện tốt hơn. Rất
mong được sự đóng góp của thầy cô cùng ban lãnh đạo của Ngân hàng Nông Nghiệp
và Phát triển Nông Thôn Việt Nam
Trân trọng !
Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149
Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149
iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Tp. Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2016
Giáo viên hướng dẫn
i
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Tp. Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2016
Đơn vị thực tập
ii
BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nguyên nghĩa
NHNN
NHTM
TMCP
TD
CBTD
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng Thương mại
Thương mại cổ phần
Tín dụng
Cán bộ tín dụng
iii
DANH MỤC HÌNH – SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU
Hình 2.1 Logo Agribank ........................................................................................ 5
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức Agribank ........................................................................ 7
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức Agribank – PGD Tân Cảng ........................................... 9
Sơ đồ 3.1: Quy trình cấp thẻ tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển
Nông Thôn Việt Nam........................................................................................... 15
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013-2015...................................... 9
Biểu đồ 3.1: Thị phần số thẻ ghi nợ nội địa của Agribank so với các ngân hàng
tính đến hết tháng 12/2015................................................................................... 13
Biểu đồ 3.2: Thị phần số thẻ tín dụng quốc tế của Agribank so với các ngân hàng
tính đến hết tháng 12/2015................................................................................... 14
iv
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU................................................................................. 1
1.Lý do chọn đề tài................................................................................................. 1
2.Mục đích nghiên cứu của đề tài : ........................................................................ 2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................... 2
2.2. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................... 2
3.Phạm vi nghiên cứu của đề tài : .......................................................................... 2
4.Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................... 2
5.Phương pháp nghiên cứu của đề tài : .................................................................. 2
6.Kết cấu của đề tài :.............................................................................................. 3
CHƯƠNG 2:GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM - PHÒNG GIAO DỊCH TÂN CẢNG – CHI
NHÁNH BÌNH THẠNH...................................................................................... 4
2.1. Giới thiệu về ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam 4
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.................................................................... 4
2.1.2.Logo, sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu............................................................... 5
2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức................................................................................. 7
2.1.4. Lĩnh vực hoạt động: ..................................................................................... 7
2.2. Sơ lược Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - PGD
Tân Cảng - Chi nhánh Bình Thạnh ....................................................................... 7
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển.................................................................... 7
2.3 Tình hình kết quả kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - PGD Tân Cảng - Chi nhánh Bình Thạnh........................ 9
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH PHÁT HÀNH THẺ TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM .............................................................................................................
................................................................................................................... 13
v
3.1 Tình hình thị trường thẻ tín dụng của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển
Nông Thôn Việt Nam........................................................................................... 13
2.1.1 Hoạt động phát hành ................................................................................... 13
2.2. Quy trình cấp thẻ tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông
Thôn Việt Nam..................................................................................................... 15
2.2.1. Tiếp nhận yêu cầu phát hành thẻ................................................................ 15
2.2.2. Thẩm định hồ sơ, khách hàng .................................................................... 16
3.3.3. Phê duyệt hồ sơ thẩm định cấp thẻ tín dụng .............................................. 18
3.3.4. Tạo thông tin khách hàng và thông tin phát hành thẻ ................................ 18
3.3.5. Phê duyệt hồ sơ phát hành thẻ trên chương trình CardWorks ................... 19
3.3.6. Tái thẩm định hồ sơ.................................................................................... 20
3.3.7. Duyệt hồ sơ tái thẩm định .......................................................................... 20
3.3.8. Phát hành thẻ.............................................................................................. 21
3.3.9. Gửi thẻ/ PIN cho khách hàng..................................................................... 22
3.4.Đánh giá ......................................................................................................... 23
3.4.1.Ưu điểm....................................................................................................... 23
3.4.2.Nhược điểm................................................................................................. 24
CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ..................................................... 26
4.1.Đánh giá nội dụng tực tập tại Ngân hàng AGRIBANK – Chi nhánh Bình
Thạnh – PGD Tân Cảng....................................... Error! Bookmark not defined.
4.1.1.Nhận thức của sinh viên sau thời gian thực tập ở Ngân hàng Agribank
.............................................................................. Error! Bookmark not defined.
4.1.2.Nhận xét về qui trình thực tập..................... Error! Bookmark not defined.
4.1.4.Học hỏi từ các quy định ở Ngân hàng Agribank .......Error! Bookmark not
defined.
4.1.5 Nhận xét về kết quả thu nhận được sau khi kết thúc thực tập .............Error!
Bookmark not defined.
4.2.Định hướng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của Ngân hàng Nông Nghiệp
và Phát triển Nông Thôn Việt Nam...................... Error! Bookmark not defined.
vi
4.2.1. Phát triển sản phẩm mới............................ Error! Bookmark not defined.
4.2.2. Về xúc tiến khách hàng .......................... Error! Bookmark not defined.
4.2.3. Phát triển công nghệ ............................... Error! Bookmark not defined.
4.3.Giải pháp cụ thể nhằm tăng cường họat động phát hành và thanh toán thẻ tín
dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam .......Error!
Bookmark not defined.
4.3.1. Giải pháp nhằm tăng cường đối tượng sử dụng thẻ tín dụng ..........Error!
Bookmark not defined.
4.3.2. Giải pháp cho vấn đề phát triển hệ thống ATM và các điểm chấp nhận
thẻ của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam.........Error!
Bookmark not defined.
4.3.3. Giải pháp cho vấn đề rủi ro trong khâu phát hành Error! Bookmark not
defined.
KẾT LUẬN............................................................. Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............. Error! Bookmark not defined.
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hoá, chu chuyển hàng hóa diễn ra nhanh chóng và
mạnh mẽ, song song với luồng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đến tay người sản
xuất, tiêu dùng là luồng tiền về cho nhà cung cấp, vì thế nhu cầu giao dịch thanh
toán cũng được chú trọng trong hầu khắp các lĩnh vực sản xuất và đời sống.
Cùng sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, hoạt động thanh toán ngày
nay diễn ra ngày càng nhanh chóng và tiện lợi song cũng đảm bảo vấn đề pháp
lý.
Trong các phương tiện thanh toán, thẻ là phương tiện thanh toán ứng dụng
công nghệ cao với nhiều ưu điểm vượt trội đã trở thành công cụ thanh toán phổ
biến trên thế giới và giữ vai trò quan trọng tại các nước phát triển. Tại Việt Nam,
tuy mới phát triển nhưng dịch vụ thanh toán thẻ đã có bước phát triển vượt bậc,
luôn được sự quan tâm đặc biệt của các NHTM và khách hàng. Không chỉ đem
lại cho các ngân hàng nguồn lợi nhuận từ phí dịch vụ, nó còn tạo môi trường
thuận lợi để thu hút nguồn vốn giá rẻ, mở rộng thị trường tín dụng, tăng dư nợ,
tăng thu ngoại tệ, mở rộng quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế của các ngân
hàng. Thẻ đã trở thành công cụ cạnh tranh khá hữu hiệu và mang lại lợi thế
không nhỏ cho ngân hàng nào có khả năng cung cấp sản phẩm thẻ đa dạng với
nhiều tiện ích. Đặc biệt đối với thẻ tín dụng, đây là loại thẻ mới với nhiều tính
năng nổi trội, ưu việt hơn nhiều so với các thẻ thông thường khác. Tại thị trường
Việt Nam, các dòng thẻ tín dụng đã dần chiếm được lòng tin nơi khách hàng.
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam chỉ mới tham
gia thị trường thẻ tín dụng trong những năm gần đây. Do đó, hoạt động phát hành
cũng như hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của Ngân hàng Nông Nghiệp và
Phát triển Nông Thôn Việt Nam phía trước sẽ đối diện với những cơ hội và thách
thức mới. Xuất phát từ thực tiễn này, em đã chọn đề tài “Quy trình phát hành
2
thẻ tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt
Nam” nhằm tìm hiểu sâu hơn về hoạt động phát hành thẻ tín dụng tại ngân hàng
để thấy được sự khác nhau giữa lý thuyết được học và thực tế đang diễn ra.
2.Mục đích nghiên cứu của đề tài :
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Từ thực tiễn phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng Nông Nghiệp
và Phát triển Nông Thôn Việt Nam nói riêng và tại Việt Nam nói chung, trong
thời gian thực tập làm đề tài tốt nghiêp có một số giải pháp kiến nghị hi vọng góp
phần giúp cho Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam phát
triển mạnh về dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng trên thị trường
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Tình hình quy trình cấp thẻ tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
triển Nông Thôn Việt Nam hiện nay như thế nào?
Cần có giải pháp gì góp phần giúp cho Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
triển Nông Thôn Việt Nam phát triển mạnh về dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng
trên thị trường?
3.Phạm vi nghiên cứu của đề tài :
Nghiên cứu những vấn đề chung về quy trình phát hành thẻ của Ngân hàng
Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam giai đoạn 2013- 2015
4.Đối tượng nghiên cứu.
Là quá trình hoạt động cấp thẻ tín dụng của Ngân hàng Nông Nghiệp và
Phát triển Nông Thôn Việt Nam nói riêng và tại thị trường Việt Nam.
5.Phương pháp nghiên cứu của đề tài :
5.1. Phương pháp trực quan.
Phương pháp trực quan là phương pháp dựa vào quan sát để đưa ra những
nhận định về một vấn đề nào đó. Thông qua quan sát ghi chép và phân tích tình
hình.
3
5.2. Phương pháp điều tra kết quả.
Phương pháp điều tra kết quả là phương pháp khai thác thu thập thông tin
phục vụ cho yêu cầu về một hoặc nhiều vấn đề cụ thể thông qua các câu trả lời
của đối tượng điều tra.
6.Kết cấu của đề tài :
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Tổng quan về Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt
Nam
Chương 3: Thực trạng quy trình cấp thẻ tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và
Phát triển Nông Thôn Việt Nam
Chương 4: Nhận xét, đánh giá, kiến nghị
4
CHƯƠNG 2:GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - PHÒNG GIAO DỊCH TÂN
CẢNG – CHI NHÁNH BÌNH THẠNH
2.1. Giới thiệu về ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt
Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam (tên giao dịch quốc tế bằng
tiếng nh: Vietnam Bank for griculture and Rural Development; Tên viết tắt bằng
tiếng Anh: Agribank) được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày
26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) là Ngân hàng thương mại
hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc
biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
Khi mới thành lập,mục địch ban đầu của ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn là phục vụ và hỗ trợ nền kinh tế cho người nghèo. Cùng với sự
phát triển lớn mạnh của đất nước, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn không ngừng mở rộng phạm vi hoạt động của mình. Vì thế trong thời điểm
hiện tại khách hàng củanông nghiệp và phát triển nông thôn là mọi đối tượng
trong nền kinh tế như:: các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư
nhân, doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty
cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, các hiệp hội, các công
ty tài chính… Với phương châm hoạt động an toàn, hiệu quả và luôn đặt lợi ích
của khách hàng gắn liền với lợi ích của Ngân hàng, những năm qua Ngân hàng:
các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp Nhà
nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, các hiệp hội, các công ty tài chính… Với
phương châm hoạt động an toàn, hiệu quả và luôn đặt lợi ích của khách hàng gắn
liền với lợi ích của Ngân hàng, những năm qua Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn luôn là người đồng hành tin cậy của khách hàng và uy tín của
Ngân hàng ngày càng được củng cố và phát triển. Trong thời gian gần đây,ngân
hàng luôn đứng Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam - VNR500; Doanh
nghiệp tiêu biểu ASEAN; Thương hiệu nổi tiếng ASEAN; Ngân hàng có chất
5
lượng thanh toán cao; Và được đánh giá là Ngân hàng Thương mại thanh toán
hàng đầu Việt Nam.
2.1.2.Logo, sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu
 Logo:
Tháng 01/1991, Ngân hàng chính thức lựa chọn logo hình vuông 04 màu: màu
nâu đất, xanh lá cây, vàng, trắng, có 09 hạt lúa vàng kết nối thành hình chữ S,
hình đất nước Việt Nam, bên ngoài có chữ “Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam”
viền bao xung quanh, bên trong có chữ viết tắt tiếng Anh: VBA. Năm 1996, sau
khi đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam,
biểu tượng logo trên tiếp tục được Ngân hàng sử dụng và có thay đổi phù hợp với
phần tên mới của ngân hàng và các chữ cái tiếng Anh viết tắt là VBARD
(Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development)..
Ngày 26/12/2014, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
(Agribank) tổ chức Lễ công bố điều chỉnh Logo và sắp xếp lại trụ sở làm việc…
Agribank lựa chọn phương án điều chỉnh từ Logo cũ theo hướng đơn giản, dễ
nhớ, tránh được sự xung đột của 2 tên gọi trên cùng một logo (VBARD và
Agribank). Kiểu chữ Agribank cũng được chỉnh sửa theo hướng ngay ngắn,
chuẩn mực, không cách điệu, thể hiện sự tin cậy của một Định chế tài chính luôn
tiên phong, nghiêm túc thực hiện hiệu quả chủ trương, đường lối, chính sách của
Đảng, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước cùng với cam kết “Mang phồn thịnh đến
khách hàng” thể hiện qua Slogan của Agribank trong suốt hơn 26 năm qua.
Hình 2.1 Logo Agribank
6
 Sứ mạng:
Agribank là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ lực trong đầu tư
phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn và góp phần phát triển kinh tế-xã
hội ở Việt Nam.
 Tầm nhìn:
- Agribank phát triển theo hướng Ngân hàng hiện đại “tăng-trưởng-an toàn-
hiệu quả-bền vững”.
- Khẳng định vai trò chủ lực trong đầu tư cho vay phát triển nông nghiệp,
nông dân và nông thôn.
- Đủ sức cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế.
 Mục tiêu:
Từ sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) ngày
07/11/2012, cam kết mở cửa hoàn toàn thị trường tài chính - ngân hàng vào năm
2011, bước vào giai đoạn mới hội nhập sâu hơn, toàn diện hơn, nhưng đồng thời
cũng phải đối mặt nhiều hơn với cạnh tranh, thách thức, Agribank xác định kiên
trì mục tiêu và định hướng phát triển theo hướng Tập đoàn tài chính - ngân hàng
mạnh, hiện đại có uy tín trong nước, vươn tầm ảnh hưởng ra thị trường tài chính
khu vực và thế giới.
Những năm tiếp theo, Agribank xác định mục tiêu chung là tiếp tục giữ
vững, phát huy vai trò ngân hàng thương mại hàng đầu, trụ cột trong đầu tư vốn
cho nền kinh tế đất nước, chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở nông thôn,
kiên trì bám trụ mục tiêu hoạt động cho “Tam nông”. Tập trung toàn hệ thống và
bằng mọi giải pháp để huy động tối đa nguồn vốn trong và ngoài nước. Duy trì
tăng trưởng cho vay ở mức hợp lý. Ưu tiên đầu tư cho “Tam nông”, trước tiên là
các hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa
nhằm đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu đầu tư cho sản xuất nông
nghiệp, nông thôn, tăng tỷ lệ dư nợ cho lĩnh vực này đạt trên 70%/tổng dư nợ. Để
tiếp tục giữ vững vị trí là ngân hàng hàng đầu cung cấp sản phẩm dịch vụ tiện
ích, hiện đại có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của đông đảo khách hàng, đồng
thời tăng nguồn thu ngoài cho vay, Agribank không ngừng tập trung đổi mới,
phát triển mạnh công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hóa...
7
2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức Agribank
Nguồn: Agribank
2.1.4. Lĩnh vực hoạt động:
Agribank Việt Nam tập trung vào các hoạt động chủ yếu như: huy động vốn
từ tài khoản, tiền gửi, tiền tiết kiệm và giấy tờ có giá; cho vay cá nhân, hộ gia
đình, doanh nghiệp; thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong nước, quốc tế hay
thanh toán biên mậu; đồng thời thực hiện các nghiệp vụ chuyển tiền trong và
ngoài nước… Bên cạnh đó, ngân hàng còn thực các nghiệp vụ như: bao thanh
toán; bảo lãnh; chiết khấu, tái chiết khấu; dịch vụ séc, dịch vụ thẻ, kinh doanh
ngoại tệ; tài trợ thương mại và các dịch vụ khác.
2.2. Sơ lược Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam -
PGD Tân Cảng - Chi nhánh Bình Thạnh
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
Phòng giao dịch Tân Cảng Địa chỉ: 437 Trần xuân Soạn, Quận 7-thành phố Hồ
Chí Minh
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
BAN THƯ KÝ
TỔNG GIÁM ĐỐC
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
CÁC PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC
HỆ THỐNG CÁC
BAN CHUYÊN
MÔN NGHIỆP VỤ
SỞ GIAO DỊCH CHI NHÁNH
VĂN PHÒNG ĐẠI
DIỆN
ĐỞN VỊ TRỰC
THUỘC
CÔNG TY TRỰC
THUỘC
HỆ THỐNG KIỂM
TRA KIỂM SOÁT
NỘI BỘ
BAN KIỂM SOÁT
8
Được thành lập theo quyết định số 248/NHNoBT ngày 02/07/2010 của
Agribank Chi nhánh quận 7. Với địa thế thuận lợi nằm trên mặt tiền đường Trần
Xuân Soạn. Qua 6 năm hoạt động, Phòng Giao dịch Tân Cảng trực thuộc
Agribank Chi nhánh quận 7 đã thu hút được trên 4.000 khách hàng thường
xuyên giao dịch, một lượng lớn khách hàng vãng lai, mức huy động vốn bình
quân đạt gần 20 tỷ đồng/nhân viên. Trên cơ sở vừa kế thừa và phát huy truyền
thống của Agribank vừa tạo được những yếu tố đột phá trên nhiều phương diện
về tài chính, công nghệ, tổ chức, cán bộ và công tác quản trị điều hành theo
hướng đến chuẩn mực chung về hoạt động kinh doanh Ngân hàng hiện đại. Bằng
những giải pháp mang tính đột phá, thay đổi tư duy và cách làm mới, cùng với sự
nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên Phòng giao dịch thì Phòng Giao dịch
Tân Cảng hoạt động thực sự khởi sắc. Đến 30/06/2014, hoạt động kinh doanh
của Phòng giao dịch Tân Cảng đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ: Nguồn
vốn đạt 132 tỷ đồng. Tổng số tài khoản tiền gửi khách hàng đã mở 5.511 tài
khoản; Tổng dư nợ tín dụng đạt 48 tỷ đồng; số thẻ phát hành đạt 8.873 thẻ các
loại; số máy POS lắp đặt cho khách hàng: 05 máy.
Để đáp ứng nhu cầu của đông đảo khách hàng, bên cạnh việc cung ứng
các dịch vụ ngân hàng truyền thống như huy động tiền gửi; cho vay, Phòng Giao
dịch Tân Cảng đã triển khai và ứng dụng tất cả các dịch vụ ngân hàng hiện đại
như thông qua phát hành Thẻ tín dụng quốc tế; Internet Banking; kết nối thanh
toán (CMS), Mobile Banking, Agripay, Western Union, chuyển tiền kiều hối;
Chi trả lương qua tài khoản; thanh toán trong nước và quốc tế; các dịch vụ ngoài
tín dụng khác…
Với sự cố gắng hết mình của mỗi cán bộ, nhân viên của Phòng giao dịch
Tân Cảng thực hiện tốt văn hóa doanh nghiệp với hệ thống giao dịch hiện đại,
Phong cách phục vụ chuyên nghiệp, trụ sở Phòng giao dịch khang trang, tin
tưởng rằng Phòng Giao dịch Tân Cảng sẽ thu hút hơn nữa nhiều khách hàng trên
địa bàn, góp phần nhỏ bé cho sự phát triển của Agribank Chi nhánh quận Bình
Thạnh.
9
 Cơ cấu tổ chức:
Nguồn: Phòng Tín dụng
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức Agribank – PGD Tân Cảng
 Cơ cấu nhân sự:
Hiện nay, PGD Tân Cảng có một trưởng phòng, 2 nhân viên tín dụng, 3 giao dịch
viên, 1 Kế toán – Ngân quỹ và 14 Cộng tác viên. Đội ngũ cán bộ công nhân viên
tại PGD là một tập thể đoàn kết, luôn gắn bó giúp đỡ nhau trong công việc, tất cả
đều phấn đấu vì mục tiêu chung của Ngân hàng.
1.3 Tình hình kết quả kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - PGD Tân Cảng - Chi nhánh Bình Thạnh
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013-2015
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Chỉ tiêu 2013 2014 2015
2014/2013 2015/2014
Số tiền % Số tiền %
I: Tổng thu 350.568 455.477 613.570 104.909 29,9 158.093 34,7
Thu từ hoạt động
tín dụng
335.423 422.355 539.527 86932 25,9 117.172 27,7
Thu từ hoạt động
phi tín dụng
15.145 33.122 74.043 17.977 118,7 40.921 123,5
II: Tổng chi 343.065 425106 579.985 82.041 23,9 154.879 36,4
Chi từ hoạt động
tín dụng
285.582 334.393 412.277 48.811 17,1 77.884 23,3
Chi từ hoạt động
tín dụng
57.483 90.713 167.708 33.230 57,8 76.995 84,9
III: Lợi nhuận 7.503 30.371 33.585 22.868 304,8 3.214 10,6
(Nguồn: Phòng tín dụng)
Trưởng PGD
Phòng Kế toán-
Ngân quỹ
Quầy Giao
Dịch
Phòng Tín Dụng
10
Qua bảng số liệu trên ta thấy hoạt động ngân hàng năm nào cũng có lãi và
lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm trước. Đó là kết quả của quá trình cố gắng
không ngừng của ban lãnh đạo trong việc đề ra các mục tiêu hoạt động ngắn hạn
phù hợp với từng thời kỳ của nền kinh tế xã hội với mục tiêu chung của NHNN,
của toàn thể cán bộ, nhân viên trong việc thực hiện một cách linh hoạt và có hiệu
quả các mục tiêu trên giao
Về lợi nhuận:
Qua bảng 2.1 ta thấy, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2013 của
ngân hàng là 7.503 triệu đồng, năm 2014 là 30.371 triệu đồng, tăng 22.868 triệu
đồng, tương ứng tăng 304,8% so với năm 2013. Đến năm 2015 lợi nhuận tăng
lên 33.585 triệu đồng, tăng 3.214 triệu đồng, tương ứng tăng 10,6% so với năm
2014. Đạt được kết quả này là do trong thời gian qua nguồn vốn hoạt động của
chi nhánh không ngừng tăng trưởng từ 2.650.988 triệu đồng đồng ở năm 2013
tăng đến 4.597.330 triệu đồng vào năm 2015, chính sự tăng trưởng vốn này đã
tạo điều kiện cho ngân hàng thực hiện chính sách mở rộng tín dụng, tăng trưởng
dư nợ đối với các thành phần kinh tế, thêm vào đó với mạng lưới kinh doanh đến
tận các huyện cũng là một điều kiện thuận lợi trong việc phát triển thị phần của
ngân hàng, tín dụng được tăng trưởng, dư nợ năm sau cao hơn năm trước. Hoạt
động đầu tư và các dịch vụ tiền tệ cũng tăng, các loại hình kinh doanh được đa
dạng hóa, do đó thu nhập của chi nhánh tăng dần qua các năm. Tốc độ tăng thu
nhập cao hơn nhiều so với tốc độ tăng của chi phí do ngân hàng áp dụng các
chính sách nhằm tiết kiệm chi phí nên lợi nhuận của ngân hàng ngày càng tăng.
Về tổng thu:
Theo dõi bảng kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm thì thấy tổng nguồn
thu của ngân hàng đều tăng trên 100.000 triệu đồng, đặc biệt tăng mạnh vào năm
2015, nếu như tổng thu 2014 tăng 104.909 triệu đồng khoảng 29,9% so với năm
2013 thì năm 2015 tăng đến 158.093 triệu đồng tương đương tăng 34,7% so với
năm 2014, mức tăng này là do trong năm 2015 NHNN tiếp tục giữ vững vai trò
chủ đạo thị trường tín dụng là 55,6% và vốn huy động 56% trên địa bàn.
Hàng năm ngân hàng có hai nguồn thu chính: thu từ hoạt động tín dụng và
phi tín dụng như: thu từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ, thu từ dịch vụ thanh
toán, ngân quỹ và các hoạt động khác. Trong các nguồn thu thì nguồn thu từ hoạt
11
động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn năm 2013 thu từ hoạt động tín dụng chiếm
95,6% trong tổng nguồn thu, năm 2014 chiếm 92,7% tổng thu, năm 2015 chiếm
khoảng 87,93% tổng thu. Tuy tỷ trọng tín dụng trong năm 2015 giảm nhưng
nguyên nhân không phải do thu từ hoạt động tín dụng giảm mà do tổng nguồn
thu tăng quá lớn, tăng nhanh hơn tốc độ tăng của nguồn thu từ hoạt động tín
dụng. Nguồn thu từ hoạt động tín dụng tăng qua các năm nhờ ngân hàng mở rộng
tín dụng, tăng trưởng dư nợ, vận dụng linh hoạt lãi suất suất huy động, tín dụng,
phân loại khách hàng để áp dụng lãi suất hợp lý.
Ngoài ra thu từ hoạt động tín dụng, nguồn thu của ngân hàng còn tăng vì
các khoản thu từ hoạt động phi tín dụng do ngân hàng đa dạng hóa các dịch vụ
kinh doanh của mình góp phần làm tăng tổng thu của ngân hang lên đáng kể.
Về tổng chi:
Ngân hàng phải chi các khoản như: chi từ hoạt động tín dụng, chi từ hoạt
động phí tín dụng (gồm: chi hoạt động dịch vụ, chi trả lương cho nhân viên, chi
cho hoạt động quản lý, công cụ và một số khoản chi khác…). Trong đó, chi tín
dụng chiếm tỷ trọng cao, cụ thể năm 2013 chiếm 83,24%; năm 2014 chiếm
78,66%; năm 2015 chiếm 71,1% trong tổng chi; chi từ hoạt động tín dụng tuy có
tăng qua ba năm do ngân hàng huy động vốn nhiều thì việc trả lãi tiền gữi tăng là
hợp lý nhưng khi nhìn tỷ trọng thì chi từ hoạt động này lại giảm đều đó nghĩa là
ngân hàng đã cố gắng giảm thiểu các khoản chi không cần thiết, có phương án
kinh doanh và huy động vốn hợp lý, tích cực khai thác các nguồn vốn lớn và rẻ
làm lãi phải trả cho hoạt động huy động vốn giảm nên chi cho hoạt động này có
tỷ trọng giảm trong tổng chi trong năm đó.
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua ba năm đều đạt kết quả tốt và có
xu dướng đi lên, lợi nhuận hàng năm tăng rõ rệt, chi phí tuy tăng nhưng tốc độ
tăng thấp hơn tốc độ tăng của thu nhập. Có thể nói, lợi nhuận qua ba năm đều
tăng là do ngân hàng đã áp dụng chính sách, chỉ tiêu kế hoạch của hội sở cho chi
nhánh là giảm thiểu chi phí đến mức thấp nhất, cố gắng đầu tư vào hoạt động tín
dụng để sử dụng hết nguồn vốn huy động trong kỳ bù đắp vào các khoản chi phí
trả lãi tiền gửi cho khách hàng, cắt giảm những chi phí không cần thiết góp phần
tăng lợi nhuận cho ngân hàng, đồng thời ngân hàng đã mở rộng các dịch vụ nhằm
12
thu hút khách hàng, tăng sức cạnh tranh của mình trên địa bàn góp phần làm lợi
nhuận tăng lên.
Tóm lại, tuy trong những năm qua ngân hàng đã phải chịu các khoản chi phí khá
cao và trích lập dự trữ khá cao nhưng kết quả kinh doanh đạt được rất khả quan,
kết quả đạt được là do sự cố gắng chung toàn thể ngân hàng từ công tác huy động
vốn đến cho vay, từ đề ra mục tiêu chiến lược đến việc thực hiện mục tiêu chiến
lược đó, từ khâu tiếp thị đến khâu chăm sóc khách hàng…Tất cả vì mục tiêu
“Agribank – mang phồn vịnh đến với khách hàng”. Tuy nhiên ngân hàng cần có
những biện pháp tích cực hơn để gia tăng thu nhập và giảm thiểu chi phí đến mức
thấp nhất. Trong những năm tới ngân hàng cần cố gắng hơn nữa để giữ vững kết
quả đạt được, đồng thời phát huy tích cực những mặt mạnh của mình để có thể
đứng vững trên thị trường và phục vụ ngày càng tốt hơn cho nhu cầu đầu tư phát
triển kinh tế tỉnh nhà
13
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH PHÁT HÀNH
THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
3.1 Tình hình thị trường thẻ tín dụng của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
triển Nông Thôn Việt Nam
Năm 2015, có thêm 2 ngân hàng tham gia thị trường thẻ đưa tổng số các
ngân hàng tham gia thị trường thẻ lên 48 ngân hàng trong đó có 3 NHTM quốc
doanh, 33 ngân hàng TMCP, 10 ngân hàng liên doanh và chi nhánh NH nước
ngoài và 1 công ty phi ngân hàng là công ty Dịch vụ tiết kiệm Bưu điện
2.1.1 Hoạt động phát hành
Biểu đồ 3.1: Thị phần số thẻ ghi nợ nội địa của Agribank so với các ngân
hàng tính đến hết tháng 12/2015
Đông Á bank 4.010.212 thẻ (19,8%), VCB 3.854.650 thẻ (19%),
Vietinbank3.049.845 thẻ (15,1%), AGRIBANK 1,8 triệu thẻ (11,18%),
Agribank 4.193.236 thẻ (20,7%), khác 14,22%
Cùng xu hướng phát triển thẻ trên thị trường, số lượng thẻ ATM Agribank
tăng lên một cách đáng kể năm 2012 tăng gấp 3 lần so với năm 2010. Đến năm
2013 số lượng thẻ phát hành vượt con số hơn 1 triệu thẻ đánh dấu một bước phát
triển đáng kể trong hoạt động phát thẻ. Tháng 7/2014 số lượng thẻ phát hành
cũng theo đà đó tiếp tục tăng mạnh lên đến 2,8 triệu thẻ nâng tỷ trọng thẻ ATM
11.18
19
15
20.7
19.8
14.2
Thị phần thẻ ghi nợ
BIDV
VCB
VIETINBANK
AGRIBANK
DONGABANK
KHÁC
14
của Agribank chiếm tỷ trọng cao trong tổng số thẻ phát hành trên thị trường, khá
lớn so với các ngân hàng khác tới hết tháng 12/2015 số lượng thẻ của Vietin bank
trên thị trường nội địa là 3.049.845 thẻ
Việc thu lợi nhuận về lĩnh vực thẻ thanh toán của Agribank nói chung và
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - PGD Tân Hưng -
Chi nhánh Bình Thạnh nói riêng thì lĩnh vực này đang vẫn trong giai đoạn đầu tư
nên hầu như lợi nhuận không có mà còn phải đầu tư thêm. Lý do là hầu như
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - PGD Tân Hưng -
Chi nhánh Bình Thạnh miễn phí làm thẻ cho khách hàng và phí thường niên cũng
chưa thu và các khoản phí khác đang đợi ngân hàng nhà nước phê duyệt cho
phép thu.
Biểu đồ 3.2: Thị phần số thẻ tín dụng quốc tế của Agribank so với các
ngân hàng tính đến hết tháng 12/2015
ACB 365.000 thẻ (25,5%), VCB 481.000 thẻ (33,7%), Sacombank 133.000
thẻ (9,3%), số lượng thẻ tín dụng quốc tế của Agribank khá khiêm tốn trên thị
trường chiếm 1,43% tương đương 20.500 thẻ
25.5
14.22
14.22
33.2
8
9.3
Thị phần số thẻ tín dụng quốc tế
ACB
VIETINBANK
KHÁC
VCB
AGRIBANK
SACOMBANK
15
Thị phần thẻ tín dụng phát hành chỉ đạt 1,43% trên thị trường thẻ và số
luợng khá nhỏ so với thẻ tín dụng quốc tế Visa/Master card do các ngân hàng
khác phát hành.
3.2. Quy trình cấp thẻ tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển
Nông Thôn Việt Nam
Sơ đồ 3.1: Quy trình cấp thẻ tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
triển Nông Thôn Việt Nam
3.2.1. Tiếp nhận yêu cầu phát hành thẻ
- Trong điều kiện thực tế do thẻ tín dụng AGRIBANK MasterCard mới đưa
ra thị trường, khách hàng cũng ít biết đến nhiều do đó khách hàng không
tự tìm đến mà cán bộ kinh doanh hoặc nhân viên tư vấn gọi điện thoại trực
tiếp cho khách hàng có quan hệ tín dụng/tiền gửi với AGRIBANK,… để
tư vấn giới thiệu đặc điểm sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế, biểu phí dịch vụ
thẻ và các chương trình ưu đãi đang triển khai. Nếu khách hàng đồng ý
phát hành thì tiếp nhận yêu cầu phát hành thẻ của khách.
- Cán bộ kinh doanh hay giao dịch viên hướng dẫn khách hàng điền thông
tin vào giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng và yêu cầu khách hàng cung cấp đầy
đủ hồ sơ cần thiết phù hợp với quy định về điều kiện phát hành thẻ trong
từng thời kỳ như sau:
1 • Tiếp nhận yêu cầu phát hành thẻ
2 • Thẩm định hồ sơ, khách hàng
3
• Phê duyệt hồ sơ thẩm định cấp thẻ tín dụng
4 • Tạo thông tin khách hàng và thông tin phát hành thẻ
5 • Phê duyệt hồ sơ phát hành thẻ
6 • Tái thẩm định hồ sơ
7 • Duyệt hồ sơ tái thẩm định
8 • Phát hành thẻ
9
• Gửi thẻ/ PIN cho khách hàng
16
 Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng dành cho thẻ chính
 Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng dành cho thẻ phụ
 Thư bảo lãnh phát hành thẻ tín dụng
 Giấy xác nhận
 Thư giới thiệu
- Nếu khách hàng cần phát hành thẻ phụ, yêu cầu khách hàng bổ sung bản
sao chứng minh nhân dân/hộ chiếu của chủ thẻ phụ. Ở đây cán bộ kinh
doanh hoặc giao dịch viên cần tư vấn thêm cho khách hàng biết chủ thẻ
phụ sử dung chung hạn mức của chủ thẻ chính.
- Các hồ sơ về thông tin khách hàng được lập ngay tại Sở giao dịch mà
khách hàng đến giao dịch trước khi được lập lại trung tâm thẻ
 Tuy chỉ là bước tiếp nhận yêu cầu nhưng cũng là bước quan trọng trong
toàn quy trình, vì thế cán bộ kinh doanh phải hướng dẫn khách hàng điền đầy
đủ và thật chính xác các thông tin sau: tên khách hàng phải đúng với tên trên
chứng minh nhân dân, số, ngày cấp và nơi cấp chứng minh nhân dân; ngày
tháng năm sinh, số điện thoại liên lạc, nhận SMS, hình thức và địa chỉ nhận
sao kê, hình thức trích nợ để tránh trường hợp khách hàng không nhận được
sao kê giấy hoặc tin nhắn sao kê, nhắc nợ dẫn đến nợ quá hạn hoặc khách hàng
không sử dụng được do tên trên thẻ không khớp với tên trên giấy chứng minh
nhân dân; hoặc khi mất thẻ có thông tin đối chiếu để khóa thẻ,..
3.2.2. Thẩm định hồ sơ, khách hàng
- Sau khi thu thập đầy đủ hồ sơ khách hàng: tùy theo đối tượng khách hàng
mà bộ hồ sơ cần có như bảng sao kê lương 6 tháng gần nhất/ bảng chi tiết
các tài khoản tiền gửi 6 tháng gần nhất, bảng sao kê doanh số thanh toán
qua POS của đơn vị chấp nhận thẻ,… cán bộ kinh doanh tại sở giao dịch
tiến hành thẩm định hồ sơ.
- Nội dung công tác thẩm định phát hành thẻ tương tự như nội dung thẩm
định cho vay, như cán bộ kinh doanh phải kiểm tra hồ sơ đã đầy đủ và hợp
lệ chưa:
17
 Kiểm tra các tiêu chuẩn cơ bản của khách hàng với các quy định và
chính sách phát hành thẻ tín dụng của Agribank
 Kiểm tra chữ ký khách hàng
 Kiểm tra con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền trong các xác
nhận mà khách hàng cung cấp.
- Nếu bộ hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì cán bộ kinh doanh tiến hành kiểm tra
thông tin tài chính để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, ngoại trừ
các đối tượng: khách hàng cá nhân là cán bộ nhân viên được bảo lãnh bởi
tổ chức có quan hệ tín dụng/ tiền gửi tại Agribank, khách hàng VIP
Agribank, khách hàng cá nhân được ban lãnh đạo Agribank giới thiệu, là
đại diện theo pháp luật của đơn vị chấp nhận thẻ, là lãnh đạo/ cán bộ Nhà
nước cấp cao; khách hàng cá nhân là lãnh đạo của các doanh nghiệp có
quy mô lớn trên thị trường Việt Nam.
 Kiểm tra thông tin quan hệ tín dụng của khách hàng tại các tổ chức
tín dụng thông qua CIC
 Kiểm tra thông tin giao dịch của khách hàng tại Agribank
- Sau đó, thực hiện thẩm định hồ sơ đề nghị cấp thẻ tín dụng
 Thực hiện chấm điểm khách hàng theo bảng chấm điểm xếp hạng tín
nhiệm khách hàng trừ một số đối tượng theo quy định của Agribank
trong từng thời kỳ như: khách hàng cá nhân được bảo lãnh bởi các tổ
chức có quan hệ tín dụng/tiền gửi tại Agribank, khách hàng VIP
Agribank, khách hàng cá nhân được ban lãnh đạo Agribank giới
thiệu,…
 Tính hạn mức cấp thẻ tín dụng cho khách hàng dựa vào hạn mức của
từng đối tượng kết hợp bảng chấm điểm xếp hạng tín nhiệm khách
hàng
 Lập tờ trình thẩm định cấp thẻ tín dụng trình Giám đốc hoặc phó
giám đốc sở phê duyệt hồ sơ khách hàng, cán bộ kinh doanh cần phải
xác định: hạng thẻ phát hành (thẻ chuẩn hay thẻ vàng), hạn mức tín
dụng, thời hạn sử dụng của thẻ, lãi suất, phân loại chủ thẻ
18
- Sau khi có kết quả thẩm định, cán bộ kinh doanh chủ động thông báo với
khách hàng kể cả hồ sơ được duyệt hay không được duyệt
- Bước thẩm định rất quan trọng, gián tiếp ảnh hưởng đến quyết định cấp
hay không cấp thẻ tín dụng cho khách do đó quá trình thẩm định hồ sơ
khách hàng luôn dựa trên nguyên tắc:
 Trung thực và khách quan
 Nhận định đánh giá các rủi ro có thể xảy ra
 Tuân thủ đúng quy chế, quy trình, chính sách của Agribank trong
từng thời kỳ và các quy định khác của ngân hàng nhà nước/ pháp
luật về công tác tín dụng.
 Tuân theo quy định và chính sách về thẩm định và cấp hạn mức thẻ
tín dụng quốc tế Agribank do Tổng Giám đốc ban hành trong từng
thời kỳ.
3.2.3. Phê duyệt hồ sơ thẩm định cấp thẻ tín dụng
- Cán bộ kinh doanh tại Sở giao dịch trình Giám đốc/Phó giám đốc bộ hồ sơ
cấp thẻ tín dụng theo thẩm quyền phán quyết tín dụng. Trong vòng 01
ngày làm việc, trưởng đơn vị tiến hành kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và
đánh giá hồ sơ theo nguyên tắc:
 Trường hợp hạn mức đề xuất nằm trong hạn mức phán quyết của đơn
vị: Giám đốc/Phó giám đốc phê duyệt Tờ trình cấp thẻ tín dụng và
phán quyết hạn mức tín dụng.
 Trường hợp hạn mức đề xuất vượt hạn mức phán quyết của đơn vị:
gửi Tờ trình thẩm định cấp thẻ tín dụng thông qua chương trình phát
hành thẻ CardWorks về phòng tái thẩm định hội sở thực hiện tái
thẩm định
- Cán bộ tín dụng chuyển toàn bộ hồ sơ của khách hàng đến cán bộ nghiệp
vụ thẻ để tạo thông tin khách hàng
3.2.4. Tạo thông tin khách hàng và thông tin phát hành thẻ
Trong vòng 01 ngày làm việc sau khi nhận hồ sơ từ cán bộ kinh doanh, cán bộ
nghiệp vụ thẻ tại sở giao dịch thực hiện:
19
- Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng nếu khách hàng chưa có
tài khoản thanh toán đối với trường hợp trích nợ tự động từ tài khoản
thanh toán.
- Phát hành thẻ trên chương trình CardWorks
 Nhập thông tin khách hàng trên chương trình CardWorks
 Scan toàn bộ hồ sơ phát hành thẻ của khách hàng và đính kèm vào
chương trình CardWorks
 Sau khi hoàn tất nhập hồ sơ, chương trình CardWorks sẽ tự động
chuyển hồ sơ về phòng tác nghiệp thẻ
 Khi nhập thông tin khách hàng, cán bộ nghiệp vụ thẻ phải nhập thật
chính xác tránh trường hợp thông tin khách hàng nhập vào chương trình
CardWorks không khớp giữa thông tin hồ sơ của khách hàng và thông tin nhập
vào hệ thống dẫn đến tình trạng gửi sao kê không đúng theo phương thức và
địa chỉ của khách hàng yêu cầu, tin nhắn SMS không gửi được đến số điện
thoại đăng ký
- Chuyển hồ sơ khách hàng đến cán bộ kinh doanh thực hiện lưu theo quy
định
Trên thực tế tại đơn vị để đơn giản và rút ngắn thời gian phát hành và hạn
chế hồ sơ đi lòng vòng, quá trình nhập thông tin khách hàng trên chương trình
CardWorks được đảm nhiệm bởi cán bộ kinh doanh.
3.2.5. Phê duyệt hồ sơ phát hành thẻ trên chương trình CardWorks
Tại phòng tác nghiệp thẻ, hàng ngày, cán bộ phụ trách thực hiện:
- Kiểm tra danh sách khách hàng yêu cầu phát hành thẻ trên chương trình
CardWorks
- Kiểm tra tính chính xác của các thông tin được cập nhật trên chương trình
CardWorks và các bản scan hồ sơ phát hành của khách hàng được đính
kèm:
20
 Trường hợp hạn mức yêu cầu của khách hàng nằm trong hạn mức
phán quyết của đơn vị: lãnh đạo phòng tác nghiệp thẻ duyệt hồ sơ
phát hành thẻ trên chương trình CardWorks
 Trường hợp hạn mức yêu cầu của khách hàng nằm ngoài hạn mức
phán quyết của đơn vị: phòng tác nghiệp thẻ in và chuyển hồ sơ phát
hành thẻ của khách hàng đến phòng kinh doanh thẻ để tiến hành tái
thẩm định hồ sơ.
3.2.6. Tái thẩm định hồ sơ
- Căn cứ vào hồ sơ, chứng từ liên quan do phòng tác nghiệp thẻ cung cấp,
trong vòng 02 ngày làm việc, phòng tái thẩm định tiến hành công tác tái
thẩm định:
 Kiểm tra đối chiếu chứng từ, hồ sơ cấp tín dụng đầy đủ và hợp lệ
 Yêu cầu các đơn vị bổ sung/ cung cấp thêm chứng từ thực hiện công
tác tái thẩm định (nếu cần).
 Thực hiện tái thẩm định hồ sơ khách hàng
 Nêu rõ đề xuất liên quan đến việc đồng ý hay không đồng ý về đề
xuất của các đơn vị ngay trên tờ trình hoặc lập tờ trình tái thẩm định
mới và trình Giám đốc trung tâm thẻ (hoặc người được ủy quyền) có
ý kiến và duyệt hạn mức cuối cùng.
3.2.7. Duyệt hồ sơ tái thẩm định
- Giám đốc trung tâm thẻ (hoặc người được ủy quyền) xem xét và phán
quyết hạn mức thẻ tín dụng đối với hồ sơ phát hành thẻ của khách hàng
- Phòng tái thẩm định gửi phòng tác nghiệp thẻ bản chính hồ sơ đã được
Giám đốc trung tâm thẻ (hoặc người được ủy quyền) phê duyệt, phòng tác
nghiệp thẻ thực hiện scan hồ sơ, đính kèm trên chương trình và thực hiện
duyệt hồ sơ phát hành thẻ của khách hàng trên chương trình CardWork.
Hoàn trả bản chính hồ sơ về phòng kinh doanh thẻ
- Phòng kinh doanh thẻ lưu hồ sơ tái thẩm định theo quy định.
21
3.3.8. Phát hành thẻ
Sau khi hệ thống CardWork chạy batch cuối ngày, vào đầu ngày làm việc kế tiếp,
phòng tác nghiệp thẻ thực hiện:
- Lãnh đạo phụ trách phát hành thẻ
 Lấy và lưu file cá thể hóa thẻ (đã được mã hóa) cùng với báo cáo
danh sách cá thể hóa thẻ được sinh ra từ hệ thống CardWork.
 Chuyển file cá thể hóa thẻ cho cán bộ cá thể hóa thẻ
 Ký duyệt và chuyển báo cáo cho cán bộ quản lý phôi thẻ
- Cán bộ quản lý phôi thẻ
 Căn cứ theo báo cáo nhận từ lãnh đạo, xuất phôi thẻ theo đúng loại
và số lượng.
 Ghi sổ theo dõi xuất nhập phôi thẻ và yêu cầu cán bộ cá thể hóa thẻ
ký nhận.
 Cán bộ cá thể hóa thẻ
 Tiếp nhận file cá thể hóa thẻ (đã được mã hóa) từ lãnh đạo và phôi
thẻ từ cán bộ quản lý phôi thẻ.
 Lưu file cá thể hóa thẻ, thực hiện giải mã file và cá thể hóa thẻ
 Công tác cá thẻ hóa thẻ phải đảm bảo đúng loại, đúng thông tin,
đúng số lượng. Trường hợp phát hiện thông tin cá thể hóa thẻ có sai
sót hoặc bị trùng lắp, cán bộ cá thể hóa thẻ phải thông báo ngay với
lãnh đạo để phối hợp kiểm tra, xác nhận lại thông tin đúng
 Ghi sổ theo dõi giao nhận thẻ đã cá thể hóa và yêu cầu cán bộ phân
phối thẻ ký nhận.
- Cán bộ in PIN
 Thực hiện in PIN
 Ghi sổ theo dõi giao nhận PIN đã in và yêu cầu cán bộ phân phối thẻ
ký nhận.
- Cán bộ phân phối thẻ
 Tạo báo cáo danh sách PIN cấp lại từ chương trình CardWorks và
trình lãnh đạo ký duyệt
22
 Tiếp nhận thẻ (đã được cá thể hóa)/ PIN đã in kèm báo cáo đã ký
duyệt
 Đóng gói thẻ/ PIN vào 2 phong bì khác nhau theo từng khách hàng
và từng chi nhánh, đảm bảo phong bì đã được dán kín. Khi đóng gói
thẻ/ PIN, lưu ý kèm hướng dẫn sử dụng, cẩm năng mua sắm hoặc các
tờ rơi khác,…
 Thực hiện phân phối thẻ/ PIN về các đơn vị, đảm bảo nhanh chóng,
kịp thời và đúng thời gian giao nhận thẻ/ PIN theo quy định hiện
hành của Agribank.
 Lập sổ theo dõi việc giao nhận thẻ/ PIN
3.2.9. Gửi thẻ/ PIN cho khách hàng
Nhận thẻ/PIN từ phòng tác nghiệp thẻ
 Cán bộ kinh doanh nhận thẻ và kiểm tra phong bì thẻ/PIN (không xé
phong bì) do phòng tác nghiệp thẻ gửi, đối chiếu với danh sách thẻ
đã phát hành (được tạo từ chương trình CardWorks) lưu tại Sở giao
dịch. Trường hợp thừa hoặc thiếu thẻ/PIN, cán bộ kinh doanh thẻ
thông báo ngay với phòng tác nghiệp thẻ để phối hợp giải quyết.
 Cán bộ kinh doanh thẻ lưu giữ thẻ/PIN vào nơi an toàn như két sắt,
tủ khóa
Trả thẻ/PIN cho khách hàng: cán bộ kinh doanh có thể giao tận nơi hay gọi cho
khách hàng hẹn ngày đến lấy
Khi trả thẻ/PIN cho khách hàng, cán bộ kinh doanh hoặc nhân viên quầy tư vấn
tư vấn cho khách hàng về:
 Những thông tin mặt trước và mặt sau của thẻ, tiện ích của thẻ
 Tư vấn hạn mức sử dụng thẻ, hạn mức rút tiền
 Hướng dẫn sử dụng thẻ và các lưu ý khi thực hiện giao dịch trên
ATM/POS.
 Giải thích về ngày sao kê, ngày đến hạn thanh toán, các hình thức
thanh toán dư nợ thẻ tín dụng, biểu phí dịch vụ và các loại phí lãi
phát sinh liên quan đến giao dịch thẻ.
23
 Yêu cầu khách hàng tham khảo điều kiện, điều khoản sử dụng thẻ tín
dụng quốc tế của Agribank và một số quy định về gia hạn thẻ,
tăng/giảm hạn mức, đóng thẻ,… trong quá trình khách hàng sử dụng
thẻ
 Các thông tin ưu đãi đối với chủ thẻ Agribank theo từng thời kỳ
 Các thông tin hướng dẫn khác
Sau khi khách hàng nhận thẻ, tùy theo nhu cầu kích hoạt thẻ ngay hay không mà
phòng tác nghiệp thẻ tiến hành kích hoạt thẻ
 Do công tác gửi thẻ và kích hoạt thẻ được thực hiện ở 2 bộ phận khác nhau
nên phải có sự phối hợp chặt chẽ để tránh trường hợp khách hàng nhận thẻ rồi mà
không sử dụng do chưa được kích hoạt hay khách hàng chưa yêu cầu kích hoạt
ngay mà đơn vị tiến hành kích hoạt.
3.3.Đánh giá
3.3.1.Ưu điểm
AGRIBANK với vị thế là một trong những ngân hàng nhà nước đi tiên
phong trong lĩnh vực thẻ thanh toán trong nước. Thẻ Agribank luôn là một
thương hiệu lớn trong lĩnh vực thẻ thanh toán, Agribank cũng có quan hệ với các
đại lý trên thế giới lâu năm đồng thời cũng học hỏi kinh nghiệm của các tổ chức
lớn trong khu vực cũng như trên thế giới.
Trong thời gian qua Ngân hàng Agribank đã đạt được một số thành tựu nhất
định số lượng thẻ phát hành mới và các đơn vị chấp nhận thẻ của Agribank ngày
một tăng lên theo sự phát triển của thị trường, cùng với sự thành công đó
Agribank đã đầu tư, lắp đặt nhiều máy rút tiền tự động phân bố trên địa bàn Việt
Nam nhằm làm giảm quá tải cho máy rút tiền ở trụ sở chính và thuận tiện nhanh
chóng, giảm chi phí đi lại cho khách hàng.
Quy trình chặt chẽ, có sự kết hợp và kiểm soát lẫn nhau giữa các bộ phận
giúp hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra và tăng tính kiểm soát nội bộ.
Quá trình phát hành thẻ, công việc được phân cho từng bộ phận nghiệp vụ
khác nhau nhưng các bộ phận vẫn phối hợp nhịp nhàng với nhau.
24
Trách nhiệm được xác định rõ hơn đến từng bộ phận cụ thể và quyền phán
quyết cấp hạn cũng được quy định rõ ràng, do đó những thông tin về khách hàng
và khoản vay được minh bạch đối với các phòng ban.
Hệ thống đánh giá xếp hạng tín dụng, thẩm định thông tin khách hàng toàn
diện về mặt tài chính và phi tài chính, mang độ chính xác cao, hiệu quả do kết
hợp nhiều nguồn thông tin giúp đưa ra các đề xuất, giải pháp hiệu quả giảm rủi ro
cho ngân hàng.
3.4.2.Nhược điểm
Tâm lý chuộng tiền mặt vẫn còn phổ biến trong người dân Việt Nam. Một
trong những khó khăn lớn trong việc phát triển thị trường thẻ là tâm lý ưa chuộng
tiền mặt trong tiêu dùng từ lâu đã bén rễ thành thói quen tiêu dùng của người dân
Việt Nam. trong những công sở nhà nước những doanh nghiệp sản xuất, thương
mại hình thức trả lương chủ yếu vẫn bằng tiền mặt. chính vì thế thói quen tiêu
dùng bằng tiều mặt đã ăn sâu trong tâm trí người tiêu dùng nên hiếm khi nghĩ đến
một hình thức thanh toán khác. Hơn nữa trình độ dân trí và hiểu biết của người
dân Việt Nam về các thành tựu khoa học, công nghệ không được cao. Trong tâm
lý người dân khi đến ngân hàng chỉ có các doanh nghiệp và giao dịch phải hàng
trăm triệu, hàng tỷ đồng không thể chỉ có các doanh nghiệp là vài triệu nên đa
phần xa lạ với các dịch vụ ngân hàng và một khó khăn có thể khắc phục trong
tương lai không xa là vấn đề chủ yếu là người làm công ăn lươngvì vậy việc sử
dụng thẻ được coi là xa xỉ không cần thiết. Hiện tại thẻ vẫn chưa thể được coi là
một phương tiện thanh toán phổ thông và hy vọng trong tương lai với mức sống
dần dần được nâng cao hơn và các công tác Marketing của ngân hàng có hiệu
quả, dịch vụ thẻ sẽ không còn xa lạ với phần lớn người dân. Mặt khác các dịch
vụ thanh toán trực tuyến mobile banking, internet banking, ví điện tử …mới chỉ
dừng lại ở quy mô nhỏ hẹp chưa triển khai trên diện rộng, mới chỉ đáp ứng nhu
cầu thanh toán nhỏ lẻ của khách hàng
Khó khăn trong việc phát triển mạng lưới các đơn vị chấp nhận thẻ. Tuy
hàng năm số lượng các cơ sở chấp nhận thẻ tăng lên nhưng vẫn chưa tương xứng
với tiềm năng phát triển của thị trường thẻ. Các cơ sở chấp nhận thanh toán
nhưng không mặn mà với việc thanh toán qua thẻ do việc chiết khấu chỉ 2,5%.
25
Thêm nữa Agribank còn gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt của các ngân hàng
khác trong việc phát triển đơn vị chấp nhận thẻ Trên địa bàn một số đơn vị chấp
nhận thẻ đã chuyển sang chấp nhận thẻ của các ngân hàng khác.
Trên địa bàn Việt Nam có khoảng 20 Ngân hàng cạnh tranh nhau về sản
phẩm thẻ khiến cho áp lực cạnh tranh rất lớn. Các Ngân hàng khác có Tổ thẻ tiếp
thị tới tận tay khách hàng, phong cách chuyên nghiệp. Trong khi hiện tại
Agribank, các cán bộ đang làm thẻ còn kiêm thêm nhiều nhiệm vụ khác, mức phí
áp dụng khá cao, giao chỉ tiêu còn chưa sát, quá cao so với tiềm năng của chi
nhánh.
-Một số tồn tại khác:
Việc cung cấp tài liệu quảng cáo ( poster, băng rôn, tờ rơi…) từ Agribank
về tới chi nhánh còn chậm
Tiện ích của thẻ chưa thực hiện nghiệp vụ thấu chi nên chưa hấp dẫn với
các đơn vị trả lương qua tài khoản.
Tiến độ thực hiện in thẻ tại TTT còn chậm. Đặc biệt trong dịp cuối năm
phát hành thẻ liên kết cho các trường Đại học còn chậm.
Các CBTD là những cán bộ chăm sóc khách hàng, đi quảng bá, giới thiệu
với khách hàng sử dụng thẻ TDQT nhưng hiện nay CBTD không được sử dụng
thẻ TDQT vì trái với QĐ về cho vay đối với CBCNV trong hệ thống Agribank.
Do quy trình phát hành thẻ có sự phối hợp giữa các bộ phận để giảm thiểu
rủi ro cho ngân hàng có thể dẫn đến tình trạng tiêu tốn nhiều thời gian và kém
linh hoạt.
Theo như quy trình thì công tác thẩm định phải do cán bộ thẩm định tiến
hành thẩm định nhưng trên thực tế cán bộ kinh doanh kiêm nhiệm luôn vai trò
thẩm định do đó có thễ dẫn đến nhiều rủi ro cho ngân hàng.
Trên lý thuyết, khách hàng được miễn lãi suất tối đa 45 ngày. Nhưng nếu
khách hàng không thanh toán hết 100% số tiền đã dùng đúng hạn thì mức lãi suất
được tính rất cao. Tuy nhiên, lãi suất này không phải được tính từ ngày trả chậm
mà từ ngày khách hàng cà thẻ thanh toán do đó cán bộ kinh doanh hoặc nhân
viên tư vấn phải tư vấn thật kỹ cho khách hàng
26
CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

More Related Content

More from Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥰🥰 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤

Kho 200 Đề Tài Luận Văn Giảm Nghèo Đa Chiều, Từ Sinh Viên Giỏi.docx
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Giảm Nghèo Đa Chiều, Từ Sinh Viên Giỏi.docxKho 200 Đề Tài Luận Văn Giảm Nghèo Đa Chiều, Từ Sinh Viên Giỏi.docx
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Giảm Nghèo Đa Chiều, Từ Sinh Viên Giỏi.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥰🥰 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Top 200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Sư Phạm Tiếng Anh, Mới Nhất.docx
Top 200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Sư Phạm Tiếng Anh, Mới Nhất.docxTop 200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Sư Phạm Tiếng Anh, Mới Nhất.docx
Top 200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Sư Phạm Tiếng Anh, Mới Nhất.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥰🥰 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Đừng bỏ qua 220 Đề Tài Luận Văn Du Học, 9 Điểm.docx
Đừng bỏ qua 220 Đề Tài Luận Văn Du Học, 9 Điểm.docxĐừng bỏ qua 220 Đề Tài Luận Văn Du Học, 9 Điểm.docx
Đừng bỏ qua 220 Đề Tài Luận Văn Du Học, 9 Điểm.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥰🥰 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
200 Đề Tài Luận Văn Du Lịch Cộng Đồng, Từ Trường Đại Học.docx
200 Đề Tài Luận Văn Du Lịch Cộng Đồng, Từ Trường Đại Học.docx200 Đề Tài Luận Văn Du Lịch Cộng Đồng, Từ Trường Đại Học.docx
200 Đề Tài Luận Văn Du Lịch Cộng Đồng, Từ Trường Đại Học.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥰🥰 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
List 200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Công Nghệ Thông Tin, 9 Điểm.docx
List 200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Công Nghệ Thông Tin, 9 Điểm.docxList 200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Công Nghệ Thông Tin, 9 Điểm.docx
List 200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Công Nghệ Thông Tin, 9 Điểm.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥰🥰 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Xem Ngay 170 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Hcmue, Mới Nhất.docx
Xem Ngay 170 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Hcmue, Mới Nhất.docxXem Ngay 170 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Hcmue, Mới Nhất.docx
Xem Ngay 170 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Hcmue, Mới Nhất.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥰🥰 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Quản Lý Giáo Dục,Từ Sinh Viên Giỏi.docx
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Quản Lý Giáo Dục,Từ Sinh Viên Giỏi.docxKho 200 Đề Tài Luận Văn Quản Lý Giáo Dục,Từ Sinh Viên Giỏi.docx
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Quản Lý Giáo Dục,Từ Sinh Viên Giỏi.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥰🥰 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Top 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Về Oxford, Điểm Cao.docx
Top 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Về Oxford, Điểm Cao.docxTop 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Về Oxford, Điểm Cao.docx
Top 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Về Oxford, Điểm Cao.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥰🥰 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Hơn 200 đề tài luận văn thạc sĩ sư phạm kỹ thuật, 9 điểm.docx
Hơn 200 đề tài luận văn thạc sĩ sư phạm kỹ thuật, 9 điểm.docxHơn 200 đề tài luận văn thạc sĩ sư phạm kỹ thuật, 9 điểm.docx
Hơn 200 đề tài luận văn thạc sĩ sư phạm kỹ thuật, 9 điểm.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥰🥰 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Top 200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Báo Chí, Từ Sinh Viên Giỏi.docx
Top 200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Báo Chí, Từ Sinh Viên Giỏi.docxTop 200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Báo Chí, Từ Sinh Viên Giỏi.docx
Top 200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Báo Chí, Từ Sinh Viên Giỏi.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥰🥰 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Top 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Về Chứng Thực, 9 Điểm.docx
Top 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Về Chứng Thực, 9 Điểm.docxTop 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Về Chứng Thực, 9 Điểm.docx
Top 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Về Chứng Thực, 9 Điểm.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥰🥰 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
201 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Về Quản Lý Đất Đai, Mới Nhất.docx
201 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Về Quản Lý Đất Đai, Mới Nhất.docx201 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Về Quản Lý Đất Đai, Mới Nhất.docx
201 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Về Quản Lý Đất Đai, Mới Nhất.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥰🥰 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
200 đề tài luận văn thạc sĩ giảm nghèo bền vững, để làm bài tốt nhất.docx
200 đề tài luận văn thạc sĩ giảm nghèo bền vững, để làm bài tốt nhất.docx200 đề tài luận văn thạc sĩ giảm nghèo bền vững, để làm bài tốt nhất.docx
200 đề tài luận văn thạc sĩ giảm nghèo bền vững, để làm bài tốt nhất.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥰🥰 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Top 200 đề tài luận văn thạc sĩ về công chứng, mới nhất.docx
Top 200 đề tài luận văn thạc sĩ về công chứng, mới nhất.docxTop 200 đề tài luận văn thạc sĩ về công chứng, mới nhất.docx
Top 200 đề tài luận văn thạc sĩ về công chứng, mới nhất.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥰🥰 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Kho 200 đề tài luận văn thạc sĩ về giáo dục, mới nhất.docx
Kho 200 đề tài luận văn thạc sĩ về giáo dục, mới nhất.docxKho 200 đề tài luận văn thạc sĩ về giáo dục, mới nhất.docx
Kho 200 đề tài luận văn thạc sĩ về giáo dục, mới nhất.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥰🥰 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
201 đề tài luận văn thạc sĩ về công tác dân vận, điểm cao.docx
201 đề tài luận văn thạc sĩ về công tác dân vận, điểm cao.docx201 đề tài luận văn thạc sĩ về công tác dân vận, điểm cao.docx
201 đề tài luận văn thạc sĩ về công tác dân vận, điểm cao.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥰🥰 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Nghiên cứu thành phần loài nấm lớn ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.doc
Nghiên cứu thành phần loài nấm lớn ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.docNghiên cứu thành phần loài nấm lớn ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.doc
Nghiên cứu thành phần loài nấm lớn ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.doc
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥰🥰 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng ở lưu vực sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Hu...
Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng ở lưu vực sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Hu...Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng ở lưu vực sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Hu...
Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng ở lưu vực sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Hu...
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥰🥰 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Nghiên cứu đặc điểm sinh học, năng suất và phẩm chất một số giống lúa chịu hạ...
Nghiên cứu đặc điểm sinh học, năng suất và phẩm chất một số giống lúa chịu hạ...Nghiên cứu đặc điểm sinh học, năng suất và phẩm chất một số giống lúa chịu hạ...
Nghiên cứu đặc điểm sinh học, năng suất và phẩm chất một số giống lúa chịu hạ...
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥰🥰 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Luận văn thạc sĩ hóa học - Nghiên cứu tổng hợp vật liệu Ag-Fe3O4-Graphene oxi...
Luận văn thạc sĩ hóa học - Nghiên cứu tổng hợp vật liệu Ag-Fe3O4-Graphene oxi...Luận văn thạc sĩ hóa học - Nghiên cứu tổng hợp vật liệu Ag-Fe3O4-Graphene oxi...
Luận văn thạc sĩ hóa học - Nghiên cứu tổng hợp vật liệu Ag-Fe3O4-Graphene oxi...
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥰🥰 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 

More from Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥰🥰 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤ (20)

Kho 200 Đề Tài Luận Văn Giảm Nghèo Đa Chiều, Từ Sinh Viên Giỏi.docx
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Giảm Nghèo Đa Chiều, Từ Sinh Viên Giỏi.docxKho 200 Đề Tài Luận Văn Giảm Nghèo Đa Chiều, Từ Sinh Viên Giỏi.docx
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Giảm Nghèo Đa Chiều, Từ Sinh Viên Giỏi.docx
 
Top 200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Sư Phạm Tiếng Anh, Mới Nhất.docx
Top 200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Sư Phạm Tiếng Anh, Mới Nhất.docxTop 200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Sư Phạm Tiếng Anh, Mới Nhất.docx
Top 200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Sư Phạm Tiếng Anh, Mới Nhất.docx
 
Đừng bỏ qua 220 Đề Tài Luận Văn Du Học, 9 Điểm.docx
Đừng bỏ qua 220 Đề Tài Luận Văn Du Học, 9 Điểm.docxĐừng bỏ qua 220 Đề Tài Luận Văn Du Học, 9 Điểm.docx
Đừng bỏ qua 220 Đề Tài Luận Văn Du Học, 9 Điểm.docx
 
200 Đề Tài Luận Văn Du Lịch Cộng Đồng, Từ Trường Đại Học.docx
200 Đề Tài Luận Văn Du Lịch Cộng Đồng, Từ Trường Đại Học.docx200 Đề Tài Luận Văn Du Lịch Cộng Đồng, Từ Trường Đại Học.docx
200 Đề Tài Luận Văn Du Lịch Cộng Đồng, Từ Trường Đại Học.docx
 
List 200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Công Nghệ Thông Tin, 9 Điểm.docx
List 200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Công Nghệ Thông Tin, 9 Điểm.docxList 200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Công Nghệ Thông Tin, 9 Điểm.docx
List 200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Công Nghệ Thông Tin, 9 Điểm.docx
 
Xem Ngay 170 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Hcmue, Mới Nhất.docx
Xem Ngay 170 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Hcmue, Mới Nhất.docxXem Ngay 170 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Hcmue, Mới Nhất.docx
Xem Ngay 170 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Hcmue, Mới Nhất.docx
 
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Quản Lý Giáo Dục,Từ Sinh Viên Giỏi.docx
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Quản Lý Giáo Dục,Từ Sinh Viên Giỏi.docxKho 200 Đề Tài Luận Văn Quản Lý Giáo Dục,Từ Sinh Viên Giỏi.docx
Kho 200 Đề Tài Luận Văn Quản Lý Giáo Dục,Từ Sinh Viên Giỏi.docx
 
Top 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Về Oxford, Điểm Cao.docx
Top 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Về Oxford, Điểm Cao.docxTop 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Về Oxford, Điểm Cao.docx
Top 200 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Về Oxford, Điểm Cao.docx
 
Hơn 200 đề tài luận văn thạc sĩ sư phạm kỹ thuật, 9 điểm.docx
Hơn 200 đề tài luận văn thạc sĩ sư phạm kỹ thuật, 9 điểm.docxHơn 200 đề tài luận văn thạc sĩ sư phạm kỹ thuật, 9 điểm.docx
Hơn 200 đề tài luận văn thạc sĩ sư phạm kỹ thuật, 9 điểm.docx
 
Top 200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Báo Chí, Từ Sinh Viên Giỏi.docx
Top 200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Báo Chí, Từ Sinh Viên Giỏi.docxTop 200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Báo Chí, Từ Sinh Viên Giỏi.docx
Top 200 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Báo Chí, Từ Sinh Viên Giỏi.docx
 
Top 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Về Chứng Thực, 9 Điểm.docx
Top 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Về Chứng Thực, 9 Điểm.docxTop 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Về Chứng Thực, 9 Điểm.docx
Top 200 Đề Tài Báo Cáo Thực Tập Về Chứng Thực, 9 Điểm.docx
 
201 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Về Quản Lý Đất Đai, Mới Nhất.docx
201 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Về Quản Lý Đất Đai, Mới Nhất.docx201 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Về Quản Lý Đất Đai, Mới Nhất.docx
201 Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Về Quản Lý Đất Đai, Mới Nhất.docx
 
200 đề tài luận văn thạc sĩ giảm nghèo bền vững, để làm bài tốt nhất.docx
200 đề tài luận văn thạc sĩ giảm nghèo bền vững, để làm bài tốt nhất.docx200 đề tài luận văn thạc sĩ giảm nghèo bền vững, để làm bài tốt nhất.docx
200 đề tài luận văn thạc sĩ giảm nghèo bền vững, để làm bài tốt nhất.docx
 
Top 200 đề tài luận văn thạc sĩ về công chứng, mới nhất.docx
Top 200 đề tài luận văn thạc sĩ về công chứng, mới nhất.docxTop 200 đề tài luận văn thạc sĩ về công chứng, mới nhất.docx
Top 200 đề tài luận văn thạc sĩ về công chứng, mới nhất.docx
 
Kho 200 đề tài luận văn thạc sĩ về giáo dục, mới nhất.docx
Kho 200 đề tài luận văn thạc sĩ về giáo dục, mới nhất.docxKho 200 đề tài luận văn thạc sĩ về giáo dục, mới nhất.docx
Kho 200 đề tài luận văn thạc sĩ về giáo dục, mới nhất.docx
 
201 đề tài luận văn thạc sĩ về công tác dân vận, điểm cao.docx
201 đề tài luận văn thạc sĩ về công tác dân vận, điểm cao.docx201 đề tài luận văn thạc sĩ về công tác dân vận, điểm cao.docx
201 đề tài luận văn thạc sĩ về công tác dân vận, điểm cao.docx
 
Nghiên cứu thành phần loài nấm lớn ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.doc
Nghiên cứu thành phần loài nấm lớn ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.docNghiên cứu thành phần loài nấm lớn ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.doc
Nghiên cứu thành phần loài nấm lớn ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.doc
 
Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng ở lưu vực sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Hu...
Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng ở lưu vực sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Hu...Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng ở lưu vực sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Hu...
Nghiên cứu biến động tài nguyên rừng ở lưu vực sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Hu...
 
Nghiên cứu đặc điểm sinh học, năng suất và phẩm chất một số giống lúa chịu hạ...
Nghiên cứu đặc điểm sinh học, năng suất và phẩm chất một số giống lúa chịu hạ...Nghiên cứu đặc điểm sinh học, năng suất và phẩm chất một số giống lúa chịu hạ...
Nghiên cứu đặc điểm sinh học, năng suất và phẩm chất một số giống lúa chịu hạ...
 
Luận văn thạc sĩ hóa học - Nghiên cứu tổng hợp vật liệu Ag-Fe3O4-Graphene oxi...
Luận văn thạc sĩ hóa học - Nghiên cứu tổng hợp vật liệu Ag-Fe3O4-Graphene oxi...Luận văn thạc sĩ hóa học - Nghiên cứu tổng hợp vật liệu Ag-Fe3O4-Graphene oxi...
Luận văn thạc sĩ hóa học - Nghiên cứu tổng hợp vật liệu Ag-Fe3O4-Graphene oxi...
 

Recently uploaded

QUANG HỌC- KHTN 9- LĂNG KÍNH- ỨNG DỤNG CỦA LK
QUANG HỌC- KHTN 9- LĂNG KÍNH- ỨNG DỤNG CỦA LKQUANG HỌC- KHTN 9- LĂNG KÍNH- ỨNG DỤNG CỦA LK
QUANG HỌC- KHTN 9- LĂNG KÍNH- ỨNG DỤNG CỦA LK
PHMCHCNG3
 
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM TOÁN LỚP 10 - KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM CHUẨN CẤU TRÚC MỚI...
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM TOÁN LỚP 10 - KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM CHUẨN CẤU TRÚC MỚI...CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM TOÁN LỚP 10 - KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM CHUẨN CẤU TRÚC MỚI...
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM TOÁN LỚP 10 - KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM CHUẨN CẤU TRÚC MỚI...
Nguyen Thanh Tu Collection
 
Thanh Loan - Giải để READING trong bộ IELTS Cambridge 07-09 (Academic) (2022,...
Thanh Loan - Giải để READING trong bộ IELTS Cambridge 07-09 (Academic) (2022,...Thanh Loan - Giải để READING trong bộ IELTS Cambridge 07-09 (Academic) (2022,...
Thanh Loan - Giải để READING trong bộ IELTS Cambridge 07-09 (Academic) (2022,...
ssuserb8b74b
 
TAI LIEU CAC CHUYEN DE GUI DI DUYEN HAI VAT LI.pdf
TAI LIEU CAC CHUYEN DE GUI DI DUYEN HAI VAT LI.pdfTAI LIEU CAC CHUYEN DE GUI DI DUYEN HAI VAT LI.pdf
TAI LIEU CAC CHUYEN DE GUI DI DUYEN HAI VAT LI.pdf
NBNguynThnhLong
 
68 ĐỀ CHÍNH THỨC TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2024-2025 MÔN T...
68 ĐỀ CHÍNH THỨC TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2024-2025 MÔN T...68 ĐỀ CHÍNH THỨC TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2024-2025 MÔN T...
68 ĐỀ CHÍNH THỨC TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2024-2025 MÔN T...
Nguyen Thanh Tu Collection
 
TUYỂN TẬP ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT KHÔNG CHUYÊN NĂM HỌ...
TUYỂN TẬP ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT KHÔNG CHUYÊN NĂM HỌ...TUYỂN TẬP ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT KHÔNG CHUYÊN NĂM HỌ...
TUYỂN TẬP ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT KHÔNG CHUYÊN NĂM HỌ...
Nguyen Thanh Tu Collection
 
DHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdf
DHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdfDHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdf
DHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdf
thanhluan21
 
DHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdf
DHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdfDHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdf
DHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdf
thanhluan21
 
Buổi 1. GIỚI THIỆU MODULE-CẤU TRÚC TKTW.ppsx
Buổi 1. GIỚI THIỆU MODULE-CẤU TRÚC TKTW.ppsxBuổi 1. GIỚI THIỆU MODULE-CẤU TRÚC TKTW.ppsx
Buổi 1. GIỚI THIỆU MODULE-CẤU TRÚC TKTW.ppsx
drdoantam
 
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - PHẦN...
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - PHẦN...CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - PHẦN...
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - PHẦN...
Nguyen Thanh Tu Collection
 
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 6, 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NĂM 2023 CÓ LỜI ...
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 6, 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NĂM 2023 CÓ LỜI ...ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 6, 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NĂM 2023 CÓ LỜI ...
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 6, 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NĂM 2023 CÓ LỜI ...
Nguyen Thanh Tu Collection
 
16 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - P...
16 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - P...16 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - P...
16 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - P...
Nguyen Thanh Tu Collection
 
Bài tập Bổ trợ Giáo trình Hán Ngữ 汉语教程 (作业).pdf
Bài tập Bổ trợ Giáo trình Hán Ngữ 汉语教程 (作业).pdfBài tập Bổ trợ Giáo trình Hán Ngữ 汉语教程 (作业).pdf
Bài tập Bổ trợ Giáo trình Hán Ngữ 汉语教程 (作业).pdf
nhungbuiktt
 
[Hebemart.vn] Phương pháp giáo dục con của người Do Thái.pdf
[Hebemart.vn] Phương pháp giáo dục con của người Do Thái.pdf[Hebemart.vn] Phương pháp giáo dục con của người Do Thái.pdf
[Hebemart.vn] Phương pháp giáo dục con của người Do Thái.pdf
Hebemart Official
 
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ LỚP 12 THEO FORM THI MỚI BGD 2025 DÙNG CHUNG 3 SÁCH...
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ LỚP 12 THEO FORM THI MỚI BGD 2025 DÙNG CHUNG 3 SÁCH...CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ LỚP 12 THEO FORM THI MỚI BGD 2025 DÙNG CHUNG 3 SÁCH...
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ LỚP 12 THEO FORM THI MỚI BGD 2025 DÙNG CHUNG 3 SÁCH...
Nguyen Thanh Tu Collection
 

Recently uploaded (15)

QUANG HỌC- KHTN 9- LĂNG KÍNH- ỨNG DỤNG CỦA LK
QUANG HỌC- KHTN 9- LĂNG KÍNH- ỨNG DỤNG CỦA LKQUANG HỌC- KHTN 9- LĂNG KÍNH- ỨNG DỤNG CỦA LK
QUANG HỌC- KHTN 9- LĂNG KÍNH- ỨNG DỤNG CỦA LK
 
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM TOÁN LỚP 10 - KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM CHUẨN CẤU TRÚC MỚI...
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM TOÁN LỚP 10 - KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM CHUẨN CẤU TRÚC MỚI...CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM TOÁN LỚP 10 - KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM CHUẨN CẤU TRÚC MỚI...
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM TOÁN LỚP 10 - KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM CHUẨN CẤU TRÚC MỚI...
 
Thanh Loan - Giải để READING trong bộ IELTS Cambridge 07-09 (Academic) (2022,...
Thanh Loan - Giải để READING trong bộ IELTS Cambridge 07-09 (Academic) (2022,...Thanh Loan - Giải để READING trong bộ IELTS Cambridge 07-09 (Academic) (2022,...
Thanh Loan - Giải để READING trong bộ IELTS Cambridge 07-09 (Academic) (2022,...
 
TAI LIEU CAC CHUYEN DE GUI DI DUYEN HAI VAT LI.pdf
TAI LIEU CAC CHUYEN DE GUI DI DUYEN HAI VAT LI.pdfTAI LIEU CAC CHUYEN DE GUI DI DUYEN HAI VAT LI.pdf
TAI LIEU CAC CHUYEN DE GUI DI DUYEN HAI VAT LI.pdf
 
68 ĐỀ CHÍNH THỨC TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2024-2025 MÔN T...
68 ĐỀ CHÍNH THỨC TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2024-2025 MÔN T...68 ĐỀ CHÍNH THỨC TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2024-2025 MÔN T...
68 ĐỀ CHÍNH THỨC TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2024-2025 MÔN T...
 
TUYỂN TẬP ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT KHÔNG CHUYÊN NĂM HỌ...
TUYỂN TẬP ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT KHÔNG CHUYÊN NĂM HỌ...TUYỂN TẬP ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT KHÔNG CHUYÊN NĂM HỌ...
TUYỂN TẬP ĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT KHÔNG CHUYÊN NĂM HỌ...
 
DHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdf
DHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdfDHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdf
DHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdf
 
DHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdf
DHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdfDHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdf
DHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdf
 
Buổi 1. GIỚI THIỆU MODULE-CẤU TRÚC TKTW.ppsx
Buổi 1. GIỚI THIỆU MODULE-CẤU TRÚC TKTW.ppsxBuổi 1. GIỚI THIỆU MODULE-CẤU TRÚC TKTW.ppsx
Buổi 1. GIỚI THIỆU MODULE-CẤU TRÚC TKTW.ppsx
 
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - PHẦN...
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - PHẦN...CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - PHẦN...
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - PHẦN...
 
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 6, 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NĂM 2023 CÓ LỜI ...
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 6, 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NĂM 2023 CÓ LỜI ...ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 6, 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NĂM 2023 CÓ LỜI ...
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 6, 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NĂM 2023 CÓ LỜI ...
 
16 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - P...
16 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - P...16 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - P...
16 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - P...
 
Bài tập Bổ trợ Giáo trình Hán Ngữ 汉语教程 (作业).pdf
Bài tập Bổ trợ Giáo trình Hán Ngữ 汉语教程 (作业).pdfBài tập Bổ trợ Giáo trình Hán Ngữ 汉语教程 (作业).pdf
Bài tập Bổ trợ Giáo trình Hán Ngữ 汉语教程 (作业).pdf
 
[Hebemart.vn] Phương pháp giáo dục con của người Do Thái.pdf
[Hebemart.vn] Phương pháp giáo dục con của người Do Thái.pdf[Hebemart.vn] Phương pháp giáo dục con của người Do Thái.pdf
[Hebemart.vn] Phương pháp giáo dục con của người Do Thái.pdf
 
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ LỚP 12 THEO FORM THI MỚI BGD 2025 DÙNG CHUNG 3 SÁCH...
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ LỚP 12 THEO FORM THI MỚI BGD 2025 DÙNG CHUNG 3 SÁCH...CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ LỚP 12 THEO FORM THI MỚI BGD 2025 DÙNG CHUNG 3 SÁCH...
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ LỚP 12 THEO FORM THI MỚI BGD 2025 DÙNG CHUNG 3 SÁCH...
 

Quy trình cấp thẻ tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.docx

  • 1. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 i TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUY TRÌNH CẤP THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM SV: Mai Khoa MSSV: 1354050042 GVHD: Nguyễn Ngọc Thông
  • 2. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 ii Thành Phố Hồ Chí Minh – Năm LỜI CẢM ƠN Để có được những kết quả như ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trong khoa quản trị kinh doanh của trường Đại Học Mở TP.HCM những người đã dìu dắt và truyền đạt kiến thức quý báu trong suốt thời gian em học tập tại trường. Và trên hết em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: Thầy Nguyễn Ngọc Thông đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này. Ban lãnh đạo và toàn thể anh chị em tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam, nơi em có cơ hội thực tập và thực hiện đề tài. Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, với vốn kiến thức cònhạn hẹp cho nên không thể tránh khỏi những thiếu xót cần phải bổ sung và hoàn thiện tốt hơn. Rất mong được sự đóng góp của thầy cô cùng ban lãnh đạo của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam Trân trọng !
  • 3. Viết thuê đề tài giá rẻ trọn gói - KB Zalo/Tele : 0973.287.149 Luanvanmaster.com – Cần Kham Thảo - Kết bạn Zalo/Tele : 0973.287.149 iii NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Tp. Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2016 Giáo viên hướng dẫn
  • 4. i NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Tp. Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2016 Đơn vị thực tập
  • 5. ii BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa NHNN NHTM TMCP TD CBTD Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Thương mại Thương mại cổ phần Tín dụng Cán bộ tín dụng
  • 6. iii DANH MỤC HÌNH – SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU Hình 2.1 Logo Agribank ........................................................................................ 5 Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức Agribank ........................................................................ 7 Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức Agribank – PGD Tân Cảng ........................................... 9 Sơ đồ 3.1: Quy trình cấp thẻ tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam........................................................................................... 15 Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013-2015...................................... 9 Biểu đồ 3.1: Thị phần số thẻ ghi nợ nội địa của Agribank so với các ngân hàng tính đến hết tháng 12/2015................................................................................... 13 Biểu đồ 3.2: Thị phần số thẻ tín dụng quốc tế của Agribank so với các ngân hàng tính đến hết tháng 12/2015................................................................................... 14
  • 7. iv MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU................................................................................. 1 1.Lý do chọn đề tài................................................................................................. 1 2.Mục đích nghiên cứu của đề tài : ........................................................................ 2 2.1 Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................... 2 2.2. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................... 2 3.Phạm vi nghiên cứu của đề tài : .......................................................................... 2 4.Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................... 2 5.Phương pháp nghiên cứu của đề tài : .................................................................. 2 6.Kết cấu của đề tài :.............................................................................................. 3 CHƯƠNG 2:GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - PHÒNG GIAO DỊCH TÂN CẢNG – CHI NHÁNH BÌNH THẠNH...................................................................................... 4 2.1. Giới thiệu về ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam 4 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.................................................................... 4 2.1.2.Logo, sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu............................................................... 5 2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức................................................................................. 7 2.1.4. Lĩnh vực hoạt động: ..................................................................................... 7 2.2. Sơ lược Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - PGD Tân Cảng - Chi nhánh Bình Thạnh ....................................................................... 7 2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển.................................................................... 7 2.3 Tình hình kết quả kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - PGD Tân Cảng - Chi nhánh Bình Thạnh........................ 9 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH PHÁT HÀNH THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ............................................................................................................. ................................................................................................................... 13
  • 8. v 3.1 Tình hình thị trường thẻ tín dụng của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam........................................................................................... 13 2.1.1 Hoạt động phát hành ................................................................................... 13 2.2. Quy trình cấp thẻ tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam..................................................................................................... 15 2.2.1. Tiếp nhận yêu cầu phát hành thẻ................................................................ 15 2.2.2. Thẩm định hồ sơ, khách hàng .................................................................... 16 3.3.3. Phê duyệt hồ sơ thẩm định cấp thẻ tín dụng .............................................. 18 3.3.4. Tạo thông tin khách hàng và thông tin phát hành thẻ ................................ 18 3.3.5. Phê duyệt hồ sơ phát hành thẻ trên chương trình CardWorks ................... 19 3.3.6. Tái thẩm định hồ sơ.................................................................................... 20 3.3.7. Duyệt hồ sơ tái thẩm định .......................................................................... 20 3.3.8. Phát hành thẻ.............................................................................................. 21 3.3.9. Gửi thẻ/ PIN cho khách hàng..................................................................... 22 3.4.Đánh giá ......................................................................................................... 23 3.4.1.Ưu điểm....................................................................................................... 23 3.4.2.Nhược điểm................................................................................................. 24 CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ..................................................... 26 4.1.Đánh giá nội dụng tực tập tại Ngân hàng AGRIBANK – Chi nhánh Bình Thạnh – PGD Tân Cảng....................................... Error! Bookmark not defined. 4.1.1.Nhận thức của sinh viên sau thời gian thực tập ở Ngân hàng Agribank .............................................................................. Error! Bookmark not defined. 4.1.2.Nhận xét về qui trình thực tập..................... Error! Bookmark not defined. 4.1.4.Học hỏi từ các quy định ở Ngân hàng Agribank .......Error! Bookmark not defined. 4.1.5 Nhận xét về kết quả thu nhận được sau khi kết thúc thực tập .............Error! Bookmark not defined. 4.2.Định hướng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam...................... Error! Bookmark not defined.
  • 9. vi 4.2.1. Phát triển sản phẩm mới............................ Error! Bookmark not defined. 4.2.2. Về xúc tiến khách hàng .......................... Error! Bookmark not defined. 4.2.3. Phát triển công nghệ ............................... Error! Bookmark not defined. 4.3.Giải pháp cụ thể nhằm tăng cường họat động phát hành và thanh toán thẻ tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam .......Error! Bookmark not defined. 4.3.1. Giải pháp nhằm tăng cường đối tượng sử dụng thẻ tín dụng ..........Error! Bookmark not defined. 4.3.2. Giải pháp cho vấn đề phát triển hệ thống ATM và các điểm chấp nhận thẻ của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam.........Error! Bookmark not defined. 4.3.3. Giải pháp cho vấn đề rủi ro trong khâu phát hành Error! Bookmark not defined. KẾT LUẬN............................................................. Error! Bookmark not defined. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............. Error! Bookmark not defined.
  • 10. 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh toàn cầu hoá, chu chuyển hàng hóa diễn ra nhanh chóng và mạnh mẽ, song song với luồng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đến tay người sản xuất, tiêu dùng là luồng tiền về cho nhà cung cấp, vì thế nhu cầu giao dịch thanh toán cũng được chú trọng trong hầu khắp các lĩnh vực sản xuất và đời sống. Cùng sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, hoạt động thanh toán ngày nay diễn ra ngày càng nhanh chóng và tiện lợi song cũng đảm bảo vấn đề pháp lý. Trong các phương tiện thanh toán, thẻ là phương tiện thanh toán ứng dụng công nghệ cao với nhiều ưu điểm vượt trội đã trở thành công cụ thanh toán phổ biến trên thế giới và giữ vai trò quan trọng tại các nước phát triển. Tại Việt Nam, tuy mới phát triển nhưng dịch vụ thanh toán thẻ đã có bước phát triển vượt bậc, luôn được sự quan tâm đặc biệt của các NHTM và khách hàng. Không chỉ đem lại cho các ngân hàng nguồn lợi nhuận từ phí dịch vụ, nó còn tạo môi trường thuận lợi để thu hút nguồn vốn giá rẻ, mở rộng thị trường tín dụng, tăng dư nợ, tăng thu ngoại tệ, mở rộng quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế của các ngân hàng. Thẻ đã trở thành công cụ cạnh tranh khá hữu hiệu và mang lại lợi thế không nhỏ cho ngân hàng nào có khả năng cung cấp sản phẩm thẻ đa dạng với nhiều tiện ích. Đặc biệt đối với thẻ tín dụng, đây là loại thẻ mới với nhiều tính năng nổi trội, ưu việt hơn nhiều so với các thẻ thông thường khác. Tại thị trường Việt Nam, các dòng thẻ tín dụng đã dần chiếm được lòng tin nơi khách hàng. Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam chỉ mới tham gia thị trường thẻ tín dụng trong những năm gần đây. Do đó, hoạt động phát hành cũng như hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam phía trước sẽ đối diện với những cơ hội và thách thức mới. Xuất phát từ thực tiễn này, em đã chọn đề tài “Quy trình phát hành
  • 11. 2 thẻ tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam” nhằm tìm hiểu sâu hơn về hoạt động phát hành thẻ tín dụng tại ngân hàng để thấy được sự khác nhau giữa lý thuyết được học và thực tế đang diễn ra. 2.Mục đích nghiên cứu của đề tài : 2.1 Mục tiêu nghiên cứu Từ thực tiễn phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam nói riêng và tại Việt Nam nói chung, trong thời gian thực tập làm đề tài tốt nghiêp có một số giải pháp kiến nghị hi vọng góp phần giúp cho Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam phát triển mạnh về dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng trên thị trường 2.2. Câu hỏi nghiên cứu Tình hình quy trình cấp thẻ tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam hiện nay như thế nào? Cần có giải pháp gì góp phần giúp cho Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam phát triển mạnh về dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng trên thị trường? 3.Phạm vi nghiên cứu của đề tài : Nghiên cứu những vấn đề chung về quy trình phát hành thẻ của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam giai đoạn 2013- 2015 4.Đối tượng nghiên cứu. Là quá trình hoạt động cấp thẻ tín dụng của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam nói riêng và tại thị trường Việt Nam. 5.Phương pháp nghiên cứu của đề tài : 5.1. Phương pháp trực quan. Phương pháp trực quan là phương pháp dựa vào quan sát để đưa ra những nhận định về một vấn đề nào đó. Thông qua quan sát ghi chép và phân tích tình hình.
  • 12. 3 5.2. Phương pháp điều tra kết quả. Phương pháp điều tra kết quả là phương pháp khai thác thu thập thông tin phục vụ cho yêu cầu về một hoặc nhiều vấn đề cụ thể thông qua các câu trả lời của đối tượng điều tra. 6.Kết cấu của đề tài : Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Tổng quan về Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam Chương 3: Thực trạng quy trình cấp thẻ tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam Chương 4: Nhận xét, đánh giá, kiến nghị
  • 13. 4 CHƯƠNG 2:GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - PHÒNG GIAO DỊCH TÂN CẢNG – CHI NHÁNH BÌNH THẠNH 2.1. Giới thiệu về ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam (tên giao dịch quốc tế bằng tiếng nh: Vietnam Bank for griculture and Rural Development; Tên viết tắt bằng tiếng Anh: Agribank) được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Khi mới thành lập,mục địch ban đầu của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn là phục vụ và hỗ trợ nền kinh tế cho người nghèo. Cùng với sự phát triển lớn mạnh của đất nước, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn không ngừng mở rộng phạm vi hoạt động của mình. Vì thế trong thời điểm hiện tại khách hàng củanông nghiệp và phát triển nông thôn là mọi đối tượng trong nền kinh tế như:: các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, các hiệp hội, các công ty tài chính… Với phương châm hoạt động an toàn, hiệu quả và luôn đặt lợi ích của khách hàng gắn liền với lợi ích của Ngân hàng, những năm qua Ngân hàng: các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, các hiệp hội, các công ty tài chính… Với phương châm hoạt động an toàn, hiệu quả và luôn đặt lợi ích của khách hàng gắn liền với lợi ích của Ngân hàng, những năm qua Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn luôn là người đồng hành tin cậy của khách hàng và uy tín của Ngân hàng ngày càng được củng cố và phát triển. Trong thời gian gần đây,ngân hàng luôn đứng Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam - VNR500; Doanh nghiệp tiêu biểu ASEAN; Thương hiệu nổi tiếng ASEAN; Ngân hàng có chất
  • 14. 5 lượng thanh toán cao; Và được đánh giá là Ngân hàng Thương mại thanh toán hàng đầu Việt Nam. 2.1.2.Logo, sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu  Logo: Tháng 01/1991, Ngân hàng chính thức lựa chọn logo hình vuông 04 màu: màu nâu đất, xanh lá cây, vàng, trắng, có 09 hạt lúa vàng kết nối thành hình chữ S, hình đất nước Việt Nam, bên ngoài có chữ “Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam” viền bao xung quanh, bên trong có chữ viết tắt tiếng Anh: VBA. Năm 1996, sau khi đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, biểu tượng logo trên tiếp tục được Ngân hàng sử dụng và có thay đổi phù hợp với phần tên mới của ngân hàng và các chữ cái tiếng Anh viết tắt là VBARD (Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development).. Ngày 26/12/2014, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tổ chức Lễ công bố điều chỉnh Logo và sắp xếp lại trụ sở làm việc… Agribank lựa chọn phương án điều chỉnh từ Logo cũ theo hướng đơn giản, dễ nhớ, tránh được sự xung đột của 2 tên gọi trên cùng một logo (VBARD và Agribank). Kiểu chữ Agribank cũng được chỉnh sửa theo hướng ngay ngắn, chuẩn mực, không cách điệu, thể hiện sự tin cậy của một Định chế tài chính luôn tiên phong, nghiêm túc thực hiện hiệu quả chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước cùng với cam kết “Mang phồn thịnh đến khách hàng” thể hiện qua Slogan của Agribank trong suốt hơn 26 năm qua. Hình 2.1 Logo Agribank
  • 15. 6  Sứ mạng: Agribank là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ lực trong đầu tư phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn và góp phần phát triển kinh tế-xã hội ở Việt Nam.  Tầm nhìn: - Agribank phát triển theo hướng Ngân hàng hiện đại “tăng-trưởng-an toàn- hiệu quả-bền vững”. - Khẳng định vai trò chủ lực trong đầu tư cho vay phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn. - Đủ sức cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế.  Mục tiêu: Từ sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) ngày 07/11/2012, cam kết mở cửa hoàn toàn thị trường tài chính - ngân hàng vào năm 2011, bước vào giai đoạn mới hội nhập sâu hơn, toàn diện hơn, nhưng đồng thời cũng phải đối mặt nhiều hơn với cạnh tranh, thách thức, Agribank xác định kiên trì mục tiêu và định hướng phát triển theo hướng Tập đoàn tài chính - ngân hàng mạnh, hiện đại có uy tín trong nước, vươn tầm ảnh hưởng ra thị trường tài chính khu vực và thế giới. Những năm tiếp theo, Agribank xác định mục tiêu chung là tiếp tục giữ vững, phát huy vai trò ngân hàng thương mại hàng đầu, trụ cột trong đầu tư vốn cho nền kinh tế đất nước, chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở nông thôn, kiên trì bám trụ mục tiêu hoạt động cho “Tam nông”. Tập trung toàn hệ thống và bằng mọi giải pháp để huy động tối đa nguồn vốn trong và ngoài nước. Duy trì tăng trưởng cho vay ở mức hợp lý. Ưu tiên đầu tư cho “Tam nông”, trước tiên là các hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tăng tỷ lệ dư nợ cho lĩnh vực này đạt trên 70%/tổng dư nợ. Để tiếp tục giữ vững vị trí là ngân hàng hàng đầu cung cấp sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của đông đảo khách hàng, đồng thời tăng nguồn thu ngoài cho vay, Agribank không ngừng tập trung đổi mới, phát triển mạnh công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hóa...
  • 16. 7 2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức Agribank Nguồn: Agribank 2.1.4. Lĩnh vực hoạt động: Agribank Việt Nam tập trung vào các hoạt động chủ yếu như: huy động vốn từ tài khoản, tiền gửi, tiền tiết kiệm và giấy tờ có giá; cho vay cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp; thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong nước, quốc tế hay thanh toán biên mậu; đồng thời thực hiện các nghiệp vụ chuyển tiền trong và ngoài nước… Bên cạnh đó, ngân hàng còn thực các nghiệp vụ như: bao thanh toán; bảo lãnh; chiết khấu, tái chiết khấu; dịch vụ séc, dịch vụ thẻ, kinh doanh ngoại tệ; tài trợ thương mại và các dịch vụ khác. 2.2. Sơ lược Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - PGD Tân Cảng - Chi nhánh Bình Thạnh 2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển. Phòng giao dịch Tân Cảng Địa chỉ: 437 Trần xuân Soạn, Quận 7-thành phố Hồ Chí Minh HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN THƯ KÝ TỔNG GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC HỆ THỐNG CÁC BAN CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ SỞ GIAO DỊCH CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN ĐỞN VỊ TRỰC THUỘC CÔNG TY TRỰC THUỘC HỆ THỐNG KIỂM TRA KIỂM SOÁT NỘI BỘ BAN KIỂM SOÁT
  • 17. 8 Được thành lập theo quyết định số 248/NHNoBT ngày 02/07/2010 của Agribank Chi nhánh quận 7. Với địa thế thuận lợi nằm trên mặt tiền đường Trần Xuân Soạn. Qua 6 năm hoạt động, Phòng Giao dịch Tân Cảng trực thuộc Agribank Chi nhánh quận 7 đã thu hút được trên 4.000 khách hàng thường xuyên giao dịch, một lượng lớn khách hàng vãng lai, mức huy động vốn bình quân đạt gần 20 tỷ đồng/nhân viên. Trên cơ sở vừa kế thừa và phát huy truyền thống của Agribank vừa tạo được những yếu tố đột phá trên nhiều phương diện về tài chính, công nghệ, tổ chức, cán bộ và công tác quản trị điều hành theo hướng đến chuẩn mực chung về hoạt động kinh doanh Ngân hàng hiện đại. Bằng những giải pháp mang tính đột phá, thay đổi tư duy và cách làm mới, cùng với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên Phòng giao dịch thì Phòng Giao dịch Tân Cảng hoạt động thực sự khởi sắc. Đến 30/06/2014, hoạt động kinh doanh của Phòng giao dịch Tân Cảng đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ: Nguồn vốn đạt 132 tỷ đồng. Tổng số tài khoản tiền gửi khách hàng đã mở 5.511 tài khoản; Tổng dư nợ tín dụng đạt 48 tỷ đồng; số thẻ phát hành đạt 8.873 thẻ các loại; số máy POS lắp đặt cho khách hàng: 05 máy. Để đáp ứng nhu cầu của đông đảo khách hàng, bên cạnh việc cung ứng các dịch vụ ngân hàng truyền thống như huy động tiền gửi; cho vay, Phòng Giao dịch Tân Cảng đã triển khai và ứng dụng tất cả các dịch vụ ngân hàng hiện đại như thông qua phát hành Thẻ tín dụng quốc tế; Internet Banking; kết nối thanh toán (CMS), Mobile Banking, Agripay, Western Union, chuyển tiền kiều hối; Chi trả lương qua tài khoản; thanh toán trong nước và quốc tế; các dịch vụ ngoài tín dụng khác… Với sự cố gắng hết mình của mỗi cán bộ, nhân viên của Phòng giao dịch Tân Cảng thực hiện tốt văn hóa doanh nghiệp với hệ thống giao dịch hiện đại, Phong cách phục vụ chuyên nghiệp, trụ sở Phòng giao dịch khang trang, tin tưởng rằng Phòng Giao dịch Tân Cảng sẽ thu hút hơn nữa nhiều khách hàng trên địa bàn, góp phần nhỏ bé cho sự phát triển của Agribank Chi nhánh quận Bình Thạnh.
  • 18. 9  Cơ cấu tổ chức: Nguồn: Phòng Tín dụng Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức Agribank – PGD Tân Cảng  Cơ cấu nhân sự: Hiện nay, PGD Tân Cảng có một trưởng phòng, 2 nhân viên tín dụng, 3 giao dịch viên, 1 Kế toán – Ngân quỹ và 14 Cộng tác viên. Đội ngũ cán bộ công nhân viên tại PGD là một tập thể đoàn kết, luôn gắn bó giúp đỡ nhau trong công việc, tất cả đều phấn đấu vì mục tiêu chung của Ngân hàng. 1.3 Tình hình kết quả kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - PGD Tân Cảng - Chi nhánh Bình Thạnh Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013-2015 (Đơn vị tính: triệu đồng) Chỉ tiêu 2013 2014 2015 2014/2013 2015/2014 Số tiền % Số tiền % I: Tổng thu 350.568 455.477 613.570 104.909 29,9 158.093 34,7 Thu từ hoạt động tín dụng 335.423 422.355 539.527 86932 25,9 117.172 27,7 Thu từ hoạt động phi tín dụng 15.145 33.122 74.043 17.977 118,7 40.921 123,5 II: Tổng chi 343.065 425106 579.985 82.041 23,9 154.879 36,4 Chi từ hoạt động tín dụng 285.582 334.393 412.277 48.811 17,1 77.884 23,3 Chi từ hoạt động tín dụng 57.483 90.713 167.708 33.230 57,8 76.995 84,9 III: Lợi nhuận 7.503 30.371 33.585 22.868 304,8 3.214 10,6 (Nguồn: Phòng tín dụng) Trưởng PGD Phòng Kế toán- Ngân quỹ Quầy Giao Dịch Phòng Tín Dụng
  • 19. 10 Qua bảng số liệu trên ta thấy hoạt động ngân hàng năm nào cũng có lãi và lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm trước. Đó là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của ban lãnh đạo trong việc đề ra các mục tiêu hoạt động ngắn hạn phù hợp với từng thời kỳ của nền kinh tế xã hội với mục tiêu chung của NHNN, của toàn thể cán bộ, nhân viên trong việc thực hiện một cách linh hoạt và có hiệu quả các mục tiêu trên giao Về lợi nhuận: Qua bảng 2.1 ta thấy, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2013 của ngân hàng là 7.503 triệu đồng, năm 2014 là 30.371 triệu đồng, tăng 22.868 triệu đồng, tương ứng tăng 304,8% so với năm 2013. Đến năm 2015 lợi nhuận tăng lên 33.585 triệu đồng, tăng 3.214 triệu đồng, tương ứng tăng 10,6% so với năm 2014. Đạt được kết quả này là do trong thời gian qua nguồn vốn hoạt động của chi nhánh không ngừng tăng trưởng từ 2.650.988 triệu đồng đồng ở năm 2013 tăng đến 4.597.330 triệu đồng vào năm 2015, chính sự tăng trưởng vốn này đã tạo điều kiện cho ngân hàng thực hiện chính sách mở rộng tín dụng, tăng trưởng dư nợ đối với các thành phần kinh tế, thêm vào đó với mạng lưới kinh doanh đến tận các huyện cũng là một điều kiện thuận lợi trong việc phát triển thị phần của ngân hàng, tín dụng được tăng trưởng, dư nợ năm sau cao hơn năm trước. Hoạt động đầu tư và các dịch vụ tiền tệ cũng tăng, các loại hình kinh doanh được đa dạng hóa, do đó thu nhập của chi nhánh tăng dần qua các năm. Tốc độ tăng thu nhập cao hơn nhiều so với tốc độ tăng của chi phí do ngân hàng áp dụng các chính sách nhằm tiết kiệm chi phí nên lợi nhuận của ngân hàng ngày càng tăng. Về tổng thu: Theo dõi bảng kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm thì thấy tổng nguồn thu của ngân hàng đều tăng trên 100.000 triệu đồng, đặc biệt tăng mạnh vào năm 2015, nếu như tổng thu 2014 tăng 104.909 triệu đồng khoảng 29,9% so với năm 2013 thì năm 2015 tăng đến 158.093 triệu đồng tương đương tăng 34,7% so với năm 2014, mức tăng này là do trong năm 2015 NHNN tiếp tục giữ vững vai trò chủ đạo thị trường tín dụng là 55,6% và vốn huy động 56% trên địa bàn. Hàng năm ngân hàng có hai nguồn thu chính: thu từ hoạt động tín dụng và phi tín dụng như: thu từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ, thu từ dịch vụ thanh toán, ngân quỹ và các hoạt động khác. Trong các nguồn thu thì nguồn thu từ hoạt
  • 20. 11 động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn năm 2013 thu từ hoạt động tín dụng chiếm 95,6% trong tổng nguồn thu, năm 2014 chiếm 92,7% tổng thu, năm 2015 chiếm khoảng 87,93% tổng thu. Tuy tỷ trọng tín dụng trong năm 2015 giảm nhưng nguyên nhân không phải do thu từ hoạt động tín dụng giảm mà do tổng nguồn thu tăng quá lớn, tăng nhanh hơn tốc độ tăng của nguồn thu từ hoạt động tín dụng. Nguồn thu từ hoạt động tín dụng tăng qua các năm nhờ ngân hàng mở rộng tín dụng, tăng trưởng dư nợ, vận dụng linh hoạt lãi suất suất huy động, tín dụng, phân loại khách hàng để áp dụng lãi suất hợp lý. Ngoài ra thu từ hoạt động tín dụng, nguồn thu của ngân hàng còn tăng vì các khoản thu từ hoạt động phi tín dụng do ngân hàng đa dạng hóa các dịch vụ kinh doanh của mình góp phần làm tăng tổng thu của ngân hang lên đáng kể. Về tổng chi: Ngân hàng phải chi các khoản như: chi từ hoạt động tín dụng, chi từ hoạt động phí tín dụng (gồm: chi hoạt động dịch vụ, chi trả lương cho nhân viên, chi cho hoạt động quản lý, công cụ và một số khoản chi khác…). Trong đó, chi tín dụng chiếm tỷ trọng cao, cụ thể năm 2013 chiếm 83,24%; năm 2014 chiếm 78,66%; năm 2015 chiếm 71,1% trong tổng chi; chi từ hoạt động tín dụng tuy có tăng qua ba năm do ngân hàng huy động vốn nhiều thì việc trả lãi tiền gữi tăng là hợp lý nhưng khi nhìn tỷ trọng thì chi từ hoạt động này lại giảm đều đó nghĩa là ngân hàng đã cố gắng giảm thiểu các khoản chi không cần thiết, có phương án kinh doanh và huy động vốn hợp lý, tích cực khai thác các nguồn vốn lớn và rẻ làm lãi phải trả cho hoạt động huy động vốn giảm nên chi cho hoạt động này có tỷ trọng giảm trong tổng chi trong năm đó. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua ba năm đều đạt kết quả tốt và có xu dướng đi lên, lợi nhuận hàng năm tăng rõ rệt, chi phí tuy tăng nhưng tốc độ tăng thấp hơn tốc độ tăng của thu nhập. Có thể nói, lợi nhuận qua ba năm đều tăng là do ngân hàng đã áp dụng chính sách, chỉ tiêu kế hoạch của hội sở cho chi nhánh là giảm thiểu chi phí đến mức thấp nhất, cố gắng đầu tư vào hoạt động tín dụng để sử dụng hết nguồn vốn huy động trong kỳ bù đắp vào các khoản chi phí trả lãi tiền gửi cho khách hàng, cắt giảm những chi phí không cần thiết góp phần tăng lợi nhuận cho ngân hàng, đồng thời ngân hàng đã mở rộng các dịch vụ nhằm
  • 21. 12 thu hút khách hàng, tăng sức cạnh tranh của mình trên địa bàn góp phần làm lợi nhuận tăng lên. Tóm lại, tuy trong những năm qua ngân hàng đã phải chịu các khoản chi phí khá cao và trích lập dự trữ khá cao nhưng kết quả kinh doanh đạt được rất khả quan, kết quả đạt được là do sự cố gắng chung toàn thể ngân hàng từ công tác huy động vốn đến cho vay, từ đề ra mục tiêu chiến lược đến việc thực hiện mục tiêu chiến lược đó, từ khâu tiếp thị đến khâu chăm sóc khách hàng…Tất cả vì mục tiêu “Agribank – mang phồn vịnh đến với khách hàng”. Tuy nhiên ngân hàng cần có những biện pháp tích cực hơn để gia tăng thu nhập và giảm thiểu chi phí đến mức thấp nhất. Trong những năm tới ngân hàng cần cố gắng hơn nữa để giữ vững kết quả đạt được, đồng thời phát huy tích cực những mặt mạnh của mình để có thể đứng vững trên thị trường và phục vụ ngày càng tốt hơn cho nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế tỉnh nhà
  • 22. 13 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH PHÁT HÀNH THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 3.1 Tình hình thị trường thẻ tín dụng của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam Năm 2015, có thêm 2 ngân hàng tham gia thị trường thẻ đưa tổng số các ngân hàng tham gia thị trường thẻ lên 48 ngân hàng trong đó có 3 NHTM quốc doanh, 33 ngân hàng TMCP, 10 ngân hàng liên doanh và chi nhánh NH nước ngoài và 1 công ty phi ngân hàng là công ty Dịch vụ tiết kiệm Bưu điện 2.1.1 Hoạt động phát hành Biểu đồ 3.1: Thị phần số thẻ ghi nợ nội địa của Agribank so với các ngân hàng tính đến hết tháng 12/2015 Đông Á bank 4.010.212 thẻ (19,8%), VCB 3.854.650 thẻ (19%), Vietinbank3.049.845 thẻ (15,1%), AGRIBANK 1,8 triệu thẻ (11,18%), Agribank 4.193.236 thẻ (20,7%), khác 14,22% Cùng xu hướng phát triển thẻ trên thị trường, số lượng thẻ ATM Agribank tăng lên một cách đáng kể năm 2012 tăng gấp 3 lần so với năm 2010. Đến năm 2013 số lượng thẻ phát hành vượt con số hơn 1 triệu thẻ đánh dấu một bước phát triển đáng kể trong hoạt động phát thẻ. Tháng 7/2014 số lượng thẻ phát hành cũng theo đà đó tiếp tục tăng mạnh lên đến 2,8 triệu thẻ nâng tỷ trọng thẻ ATM 11.18 19 15 20.7 19.8 14.2 Thị phần thẻ ghi nợ BIDV VCB VIETINBANK AGRIBANK DONGABANK KHÁC
  • 23. 14 của Agribank chiếm tỷ trọng cao trong tổng số thẻ phát hành trên thị trường, khá lớn so với các ngân hàng khác tới hết tháng 12/2015 số lượng thẻ của Vietin bank trên thị trường nội địa là 3.049.845 thẻ Việc thu lợi nhuận về lĩnh vực thẻ thanh toán của Agribank nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - PGD Tân Hưng - Chi nhánh Bình Thạnh nói riêng thì lĩnh vực này đang vẫn trong giai đoạn đầu tư nên hầu như lợi nhuận không có mà còn phải đầu tư thêm. Lý do là hầu như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - PGD Tân Hưng - Chi nhánh Bình Thạnh miễn phí làm thẻ cho khách hàng và phí thường niên cũng chưa thu và các khoản phí khác đang đợi ngân hàng nhà nước phê duyệt cho phép thu. Biểu đồ 3.2: Thị phần số thẻ tín dụng quốc tế của Agribank so với các ngân hàng tính đến hết tháng 12/2015 ACB 365.000 thẻ (25,5%), VCB 481.000 thẻ (33,7%), Sacombank 133.000 thẻ (9,3%), số lượng thẻ tín dụng quốc tế của Agribank khá khiêm tốn trên thị trường chiếm 1,43% tương đương 20.500 thẻ 25.5 14.22 14.22 33.2 8 9.3 Thị phần số thẻ tín dụng quốc tế ACB VIETINBANK KHÁC VCB AGRIBANK SACOMBANK
  • 24. 15 Thị phần thẻ tín dụng phát hành chỉ đạt 1,43% trên thị trường thẻ và số luợng khá nhỏ so với thẻ tín dụng quốc tế Visa/Master card do các ngân hàng khác phát hành. 3.2. Quy trình cấp thẻ tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam Sơ đồ 3.1: Quy trình cấp thẻ tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam 3.2.1. Tiếp nhận yêu cầu phát hành thẻ - Trong điều kiện thực tế do thẻ tín dụng AGRIBANK MasterCard mới đưa ra thị trường, khách hàng cũng ít biết đến nhiều do đó khách hàng không tự tìm đến mà cán bộ kinh doanh hoặc nhân viên tư vấn gọi điện thoại trực tiếp cho khách hàng có quan hệ tín dụng/tiền gửi với AGRIBANK,… để tư vấn giới thiệu đặc điểm sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế, biểu phí dịch vụ thẻ và các chương trình ưu đãi đang triển khai. Nếu khách hàng đồng ý phát hành thì tiếp nhận yêu cầu phát hành thẻ của khách. - Cán bộ kinh doanh hay giao dịch viên hướng dẫn khách hàng điền thông tin vào giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng và yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ cần thiết phù hợp với quy định về điều kiện phát hành thẻ trong từng thời kỳ như sau: 1 • Tiếp nhận yêu cầu phát hành thẻ 2 • Thẩm định hồ sơ, khách hàng 3 • Phê duyệt hồ sơ thẩm định cấp thẻ tín dụng 4 • Tạo thông tin khách hàng và thông tin phát hành thẻ 5 • Phê duyệt hồ sơ phát hành thẻ 6 • Tái thẩm định hồ sơ 7 • Duyệt hồ sơ tái thẩm định 8 • Phát hành thẻ 9 • Gửi thẻ/ PIN cho khách hàng
  • 25. 16  Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng dành cho thẻ chính  Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng dành cho thẻ phụ  Thư bảo lãnh phát hành thẻ tín dụng  Giấy xác nhận  Thư giới thiệu - Nếu khách hàng cần phát hành thẻ phụ, yêu cầu khách hàng bổ sung bản sao chứng minh nhân dân/hộ chiếu của chủ thẻ phụ. Ở đây cán bộ kinh doanh hoặc giao dịch viên cần tư vấn thêm cho khách hàng biết chủ thẻ phụ sử dung chung hạn mức của chủ thẻ chính. - Các hồ sơ về thông tin khách hàng được lập ngay tại Sở giao dịch mà khách hàng đến giao dịch trước khi được lập lại trung tâm thẻ  Tuy chỉ là bước tiếp nhận yêu cầu nhưng cũng là bước quan trọng trong toàn quy trình, vì thế cán bộ kinh doanh phải hướng dẫn khách hàng điền đầy đủ và thật chính xác các thông tin sau: tên khách hàng phải đúng với tên trên chứng minh nhân dân, số, ngày cấp và nơi cấp chứng minh nhân dân; ngày tháng năm sinh, số điện thoại liên lạc, nhận SMS, hình thức và địa chỉ nhận sao kê, hình thức trích nợ để tránh trường hợp khách hàng không nhận được sao kê giấy hoặc tin nhắn sao kê, nhắc nợ dẫn đến nợ quá hạn hoặc khách hàng không sử dụng được do tên trên thẻ không khớp với tên trên giấy chứng minh nhân dân; hoặc khi mất thẻ có thông tin đối chiếu để khóa thẻ,.. 3.2.2. Thẩm định hồ sơ, khách hàng - Sau khi thu thập đầy đủ hồ sơ khách hàng: tùy theo đối tượng khách hàng mà bộ hồ sơ cần có như bảng sao kê lương 6 tháng gần nhất/ bảng chi tiết các tài khoản tiền gửi 6 tháng gần nhất, bảng sao kê doanh số thanh toán qua POS của đơn vị chấp nhận thẻ,… cán bộ kinh doanh tại sở giao dịch tiến hành thẩm định hồ sơ. - Nội dung công tác thẩm định phát hành thẻ tương tự như nội dung thẩm định cho vay, như cán bộ kinh doanh phải kiểm tra hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ chưa:
  • 26. 17  Kiểm tra các tiêu chuẩn cơ bản của khách hàng với các quy định và chính sách phát hành thẻ tín dụng của Agribank  Kiểm tra chữ ký khách hàng  Kiểm tra con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền trong các xác nhận mà khách hàng cung cấp. - Nếu bộ hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì cán bộ kinh doanh tiến hành kiểm tra thông tin tài chính để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, ngoại trừ các đối tượng: khách hàng cá nhân là cán bộ nhân viên được bảo lãnh bởi tổ chức có quan hệ tín dụng/ tiền gửi tại Agribank, khách hàng VIP Agribank, khách hàng cá nhân được ban lãnh đạo Agribank giới thiệu, là đại diện theo pháp luật của đơn vị chấp nhận thẻ, là lãnh đạo/ cán bộ Nhà nước cấp cao; khách hàng cá nhân là lãnh đạo của các doanh nghiệp có quy mô lớn trên thị trường Việt Nam.  Kiểm tra thông tin quan hệ tín dụng của khách hàng tại các tổ chức tín dụng thông qua CIC  Kiểm tra thông tin giao dịch của khách hàng tại Agribank - Sau đó, thực hiện thẩm định hồ sơ đề nghị cấp thẻ tín dụng  Thực hiện chấm điểm khách hàng theo bảng chấm điểm xếp hạng tín nhiệm khách hàng trừ một số đối tượng theo quy định của Agribank trong từng thời kỳ như: khách hàng cá nhân được bảo lãnh bởi các tổ chức có quan hệ tín dụng/tiền gửi tại Agribank, khách hàng VIP Agribank, khách hàng cá nhân được ban lãnh đạo Agribank giới thiệu,…  Tính hạn mức cấp thẻ tín dụng cho khách hàng dựa vào hạn mức của từng đối tượng kết hợp bảng chấm điểm xếp hạng tín nhiệm khách hàng  Lập tờ trình thẩm định cấp thẻ tín dụng trình Giám đốc hoặc phó giám đốc sở phê duyệt hồ sơ khách hàng, cán bộ kinh doanh cần phải xác định: hạng thẻ phát hành (thẻ chuẩn hay thẻ vàng), hạn mức tín dụng, thời hạn sử dụng của thẻ, lãi suất, phân loại chủ thẻ
  • 27. 18 - Sau khi có kết quả thẩm định, cán bộ kinh doanh chủ động thông báo với khách hàng kể cả hồ sơ được duyệt hay không được duyệt - Bước thẩm định rất quan trọng, gián tiếp ảnh hưởng đến quyết định cấp hay không cấp thẻ tín dụng cho khách do đó quá trình thẩm định hồ sơ khách hàng luôn dựa trên nguyên tắc:  Trung thực và khách quan  Nhận định đánh giá các rủi ro có thể xảy ra  Tuân thủ đúng quy chế, quy trình, chính sách của Agribank trong từng thời kỳ và các quy định khác của ngân hàng nhà nước/ pháp luật về công tác tín dụng.  Tuân theo quy định và chính sách về thẩm định và cấp hạn mức thẻ tín dụng quốc tế Agribank do Tổng Giám đốc ban hành trong từng thời kỳ. 3.2.3. Phê duyệt hồ sơ thẩm định cấp thẻ tín dụng - Cán bộ kinh doanh tại Sở giao dịch trình Giám đốc/Phó giám đốc bộ hồ sơ cấp thẻ tín dụng theo thẩm quyền phán quyết tín dụng. Trong vòng 01 ngày làm việc, trưởng đơn vị tiến hành kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và đánh giá hồ sơ theo nguyên tắc:  Trường hợp hạn mức đề xuất nằm trong hạn mức phán quyết của đơn vị: Giám đốc/Phó giám đốc phê duyệt Tờ trình cấp thẻ tín dụng và phán quyết hạn mức tín dụng.  Trường hợp hạn mức đề xuất vượt hạn mức phán quyết của đơn vị: gửi Tờ trình thẩm định cấp thẻ tín dụng thông qua chương trình phát hành thẻ CardWorks về phòng tái thẩm định hội sở thực hiện tái thẩm định - Cán bộ tín dụng chuyển toàn bộ hồ sơ của khách hàng đến cán bộ nghiệp vụ thẻ để tạo thông tin khách hàng 3.2.4. Tạo thông tin khách hàng và thông tin phát hành thẻ Trong vòng 01 ngày làm việc sau khi nhận hồ sơ từ cán bộ kinh doanh, cán bộ nghiệp vụ thẻ tại sở giao dịch thực hiện:
  • 28. 19 - Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng nếu khách hàng chưa có tài khoản thanh toán đối với trường hợp trích nợ tự động từ tài khoản thanh toán. - Phát hành thẻ trên chương trình CardWorks  Nhập thông tin khách hàng trên chương trình CardWorks  Scan toàn bộ hồ sơ phát hành thẻ của khách hàng và đính kèm vào chương trình CardWorks  Sau khi hoàn tất nhập hồ sơ, chương trình CardWorks sẽ tự động chuyển hồ sơ về phòng tác nghiệp thẻ  Khi nhập thông tin khách hàng, cán bộ nghiệp vụ thẻ phải nhập thật chính xác tránh trường hợp thông tin khách hàng nhập vào chương trình CardWorks không khớp giữa thông tin hồ sơ của khách hàng và thông tin nhập vào hệ thống dẫn đến tình trạng gửi sao kê không đúng theo phương thức và địa chỉ của khách hàng yêu cầu, tin nhắn SMS không gửi được đến số điện thoại đăng ký - Chuyển hồ sơ khách hàng đến cán bộ kinh doanh thực hiện lưu theo quy định Trên thực tế tại đơn vị để đơn giản và rút ngắn thời gian phát hành và hạn chế hồ sơ đi lòng vòng, quá trình nhập thông tin khách hàng trên chương trình CardWorks được đảm nhiệm bởi cán bộ kinh doanh. 3.2.5. Phê duyệt hồ sơ phát hành thẻ trên chương trình CardWorks Tại phòng tác nghiệp thẻ, hàng ngày, cán bộ phụ trách thực hiện: - Kiểm tra danh sách khách hàng yêu cầu phát hành thẻ trên chương trình CardWorks - Kiểm tra tính chính xác của các thông tin được cập nhật trên chương trình CardWorks và các bản scan hồ sơ phát hành của khách hàng được đính kèm:
  • 29. 20  Trường hợp hạn mức yêu cầu của khách hàng nằm trong hạn mức phán quyết của đơn vị: lãnh đạo phòng tác nghiệp thẻ duyệt hồ sơ phát hành thẻ trên chương trình CardWorks  Trường hợp hạn mức yêu cầu của khách hàng nằm ngoài hạn mức phán quyết của đơn vị: phòng tác nghiệp thẻ in và chuyển hồ sơ phát hành thẻ của khách hàng đến phòng kinh doanh thẻ để tiến hành tái thẩm định hồ sơ. 3.2.6. Tái thẩm định hồ sơ - Căn cứ vào hồ sơ, chứng từ liên quan do phòng tác nghiệp thẻ cung cấp, trong vòng 02 ngày làm việc, phòng tái thẩm định tiến hành công tác tái thẩm định:  Kiểm tra đối chiếu chứng từ, hồ sơ cấp tín dụng đầy đủ và hợp lệ  Yêu cầu các đơn vị bổ sung/ cung cấp thêm chứng từ thực hiện công tác tái thẩm định (nếu cần).  Thực hiện tái thẩm định hồ sơ khách hàng  Nêu rõ đề xuất liên quan đến việc đồng ý hay không đồng ý về đề xuất của các đơn vị ngay trên tờ trình hoặc lập tờ trình tái thẩm định mới và trình Giám đốc trung tâm thẻ (hoặc người được ủy quyền) có ý kiến và duyệt hạn mức cuối cùng. 3.2.7. Duyệt hồ sơ tái thẩm định - Giám đốc trung tâm thẻ (hoặc người được ủy quyền) xem xét và phán quyết hạn mức thẻ tín dụng đối với hồ sơ phát hành thẻ của khách hàng - Phòng tái thẩm định gửi phòng tác nghiệp thẻ bản chính hồ sơ đã được Giám đốc trung tâm thẻ (hoặc người được ủy quyền) phê duyệt, phòng tác nghiệp thẻ thực hiện scan hồ sơ, đính kèm trên chương trình và thực hiện duyệt hồ sơ phát hành thẻ của khách hàng trên chương trình CardWork. Hoàn trả bản chính hồ sơ về phòng kinh doanh thẻ - Phòng kinh doanh thẻ lưu hồ sơ tái thẩm định theo quy định.
  • 30. 21 3.3.8. Phát hành thẻ Sau khi hệ thống CardWork chạy batch cuối ngày, vào đầu ngày làm việc kế tiếp, phòng tác nghiệp thẻ thực hiện: - Lãnh đạo phụ trách phát hành thẻ  Lấy và lưu file cá thể hóa thẻ (đã được mã hóa) cùng với báo cáo danh sách cá thể hóa thẻ được sinh ra từ hệ thống CardWork.  Chuyển file cá thể hóa thẻ cho cán bộ cá thể hóa thẻ  Ký duyệt và chuyển báo cáo cho cán bộ quản lý phôi thẻ - Cán bộ quản lý phôi thẻ  Căn cứ theo báo cáo nhận từ lãnh đạo, xuất phôi thẻ theo đúng loại và số lượng.  Ghi sổ theo dõi xuất nhập phôi thẻ và yêu cầu cán bộ cá thể hóa thẻ ký nhận.  Cán bộ cá thể hóa thẻ  Tiếp nhận file cá thể hóa thẻ (đã được mã hóa) từ lãnh đạo và phôi thẻ từ cán bộ quản lý phôi thẻ.  Lưu file cá thể hóa thẻ, thực hiện giải mã file và cá thể hóa thẻ  Công tác cá thẻ hóa thẻ phải đảm bảo đúng loại, đúng thông tin, đúng số lượng. Trường hợp phát hiện thông tin cá thể hóa thẻ có sai sót hoặc bị trùng lắp, cán bộ cá thể hóa thẻ phải thông báo ngay với lãnh đạo để phối hợp kiểm tra, xác nhận lại thông tin đúng  Ghi sổ theo dõi giao nhận thẻ đã cá thể hóa và yêu cầu cán bộ phân phối thẻ ký nhận. - Cán bộ in PIN  Thực hiện in PIN  Ghi sổ theo dõi giao nhận PIN đã in và yêu cầu cán bộ phân phối thẻ ký nhận. - Cán bộ phân phối thẻ  Tạo báo cáo danh sách PIN cấp lại từ chương trình CardWorks và trình lãnh đạo ký duyệt
  • 31. 22  Tiếp nhận thẻ (đã được cá thể hóa)/ PIN đã in kèm báo cáo đã ký duyệt  Đóng gói thẻ/ PIN vào 2 phong bì khác nhau theo từng khách hàng và từng chi nhánh, đảm bảo phong bì đã được dán kín. Khi đóng gói thẻ/ PIN, lưu ý kèm hướng dẫn sử dụng, cẩm năng mua sắm hoặc các tờ rơi khác,…  Thực hiện phân phối thẻ/ PIN về các đơn vị, đảm bảo nhanh chóng, kịp thời và đúng thời gian giao nhận thẻ/ PIN theo quy định hiện hành của Agribank.  Lập sổ theo dõi việc giao nhận thẻ/ PIN 3.2.9. Gửi thẻ/ PIN cho khách hàng Nhận thẻ/PIN từ phòng tác nghiệp thẻ  Cán bộ kinh doanh nhận thẻ và kiểm tra phong bì thẻ/PIN (không xé phong bì) do phòng tác nghiệp thẻ gửi, đối chiếu với danh sách thẻ đã phát hành (được tạo từ chương trình CardWorks) lưu tại Sở giao dịch. Trường hợp thừa hoặc thiếu thẻ/PIN, cán bộ kinh doanh thẻ thông báo ngay với phòng tác nghiệp thẻ để phối hợp giải quyết.  Cán bộ kinh doanh thẻ lưu giữ thẻ/PIN vào nơi an toàn như két sắt, tủ khóa Trả thẻ/PIN cho khách hàng: cán bộ kinh doanh có thể giao tận nơi hay gọi cho khách hàng hẹn ngày đến lấy Khi trả thẻ/PIN cho khách hàng, cán bộ kinh doanh hoặc nhân viên quầy tư vấn tư vấn cho khách hàng về:  Những thông tin mặt trước và mặt sau của thẻ, tiện ích của thẻ  Tư vấn hạn mức sử dụng thẻ, hạn mức rút tiền  Hướng dẫn sử dụng thẻ và các lưu ý khi thực hiện giao dịch trên ATM/POS.  Giải thích về ngày sao kê, ngày đến hạn thanh toán, các hình thức thanh toán dư nợ thẻ tín dụng, biểu phí dịch vụ và các loại phí lãi phát sinh liên quan đến giao dịch thẻ.
  • 32. 23  Yêu cầu khách hàng tham khảo điều kiện, điều khoản sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của Agribank và một số quy định về gia hạn thẻ, tăng/giảm hạn mức, đóng thẻ,… trong quá trình khách hàng sử dụng thẻ  Các thông tin ưu đãi đối với chủ thẻ Agribank theo từng thời kỳ  Các thông tin hướng dẫn khác Sau khi khách hàng nhận thẻ, tùy theo nhu cầu kích hoạt thẻ ngay hay không mà phòng tác nghiệp thẻ tiến hành kích hoạt thẻ  Do công tác gửi thẻ và kích hoạt thẻ được thực hiện ở 2 bộ phận khác nhau nên phải có sự phối hợp chặt chẽ để tránh trường hợp khách hàng nhận thẻ rồi mà không sử dụng do chưa được kích hoạt hay khách hàng chưa yêu cầu kích hoạt ngay mà đơn vị tiến hành kích hoạt. 3.3.Đánh giá 3.3.1.Ưu điểm AGRIBANK với vị thế là một trong những ngân hàng nhà nước đi tiên phong trong lĩnh vực thẻ thanh toán trong nước. Thẻ Agribank luôn là một thương hiệu lớn trong lĩnh vực thẻ thanh toán, Agribank cũng có quan hệ với các đại lý trên thế giới lâu năm đồng thời cũng học hỏi kinh nghiệm của các tổ chức lớn trong khu vực cũng như trên thế giới. Trong thời gian qua Ngân hàng Agribank đã đạt được một số thành tựu nhất định số lượng thẻ phát hành mới và các đơn vị chấp nhận thẻ của Agribank ngày một tăng lên theo sự phát triển của thị trường, cùng với sự thành công đó Agribank đã đầu tư, lắp đặt nhiều máy rút tiền tự động phân bố trên địa bàn Việt Nam nhằm làm giảm quá tải cho máy rút tiền ở trụ sở chính và thuận tiện nhanh chóng, giảm chi phí đi lại cho khách hàng. Quy trình chặt chẽ, có sự kết hợp và kiểm soát lẫn nhau giữa các bộ phận giúp hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra và tăng tính kiểm soát nội bộ. Quá trình phát hành thẻ, công việc được phân cho từng bộ phận nghiệp vụ khác nhau nhưng các bộ phận vẫn phối hợp nhịp nhàng với nhau.
  • 33. 24 Trách nhiệm được xác định rõ hơn đến từng bộ phận cụ thể và quyền phán quyết cấp hạn cũng được quy định rõ ràng, do đó những thông tin về khách hàng và khoản vay được minh bạch đối với các phòng ban. Hệ thống đánh giá xếp hạng tín dụng, thẩm định thông tin khách hàng toàn diện về mặt tài chính và phi tài chính, mang độ chính xác cao, hiệu quả do kết hợp nhiều nguồn thông tin giúp đưa ra các đề xuất, giải pháp hiệu quả giảm rủi ro cho ngân hàng. 3.4.2.Nhược điểm Tâm lý chuộng tiền mặt vẫn còn phổ biến trong người dân Việt Nam. Một trong những khó khăn lớn trong việc phát triển thị trường thẻ là tâm lý ưa chuộng tiền mặt trong tiêu dùng từ lâu đã bén rễ thành thói quen tiêu dùng của người dân Việt Nam. trong những công sở nhà nước những doanh nghiệp sản xuất, thương mại hình thức trả lương chủ yếu vẫn bằng tiền mặt. chính vì thế thói quen tiêu dùng bằng tiều mặt đã ăn sâu trong tâm trí người tiêu dùng nên hiếm khi nghĩ đến một hình thức thanh toán khác. Hơn nữa trình độ dân trí và hiểu biết của người dân Việt Nam về các thành tựu khoa học, công nghệ không được cao. Trong tâm lý người dân khi đến ngân hàng chỉ có các doanh nghiệp và giao dịch phải hàng trăm triệu, hàng tỷ đồng không thể chỉ có các doanh nghiệp là vài triệu nên đa phần xa lạ với các dịch vụ ngân hàng và một khó khăn có thể khắc phục trong tương lai không xa là vấn đề chủ yếu là người làm công ăn lươngvì vậy việc sử dụng thẻ được coi là xa xỉ không cần thiết. Hiện tại thẻ vẫn chưa thể được coi là một phương tiện thanh toán phổ thông và hy vọng trong tương lai với mức sống dần dần được nâng cao hơn và các công tác Marketing của ngân hàng có hiệu quả, dịch vụ thẻ sẽ không còn xa lạ với phần lớn người dân. Mặt khác các dịch vụ thanh toán trực tuyến mobile banking, internet banking, ví điện tử …mới chỉ dừng lại ở quy mô nhỏ hẹp chưa triển khai trên diện rộng, mới chỉ đáp ứng nhu cầu thanh toán nhỏ lẻ của khách hàng Khó khăn trong việc phát triển mạng lưới các đơn vị chấp nhận thẻ. Tuy hàng năm số lượng các cơ sở chấp nhận thẻ tăng lên nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của thị trường thẻ. Các cơ sở chấp nhận thanh toán nhưng không mặn mà với việc thanh toán qua thẻ do việc chiết khấu chỉ 2,5%.
  • 34. 25 Thêm nữa Agribank còn gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt của các ngân hàng khác trong việc phát triển đơn vị chấp nhận thẻ Trên địa bàn một số đơn vị chấp nhận thẻ đã chuyển sang chấp nhận thẻ của các ngân hàng khác. Trên địa bàn Việt Nam có khoảng 20 Ngân hàng cạnh tranh nhau về sản phẩm thẻ khiến cho áp lực cạnh tranh rất lớn. Các Ngân hàng khác có Tổ thẻ tiếp thị tới tận tay khách hàng, phong cách chuyên nghiệp. Trong khi hiện tại Agribank, các cán bộ đang làm thẻ còn kiêm thêm nhiều nhiệm vụ khác, mức phí áp dụng khá cao, giao chỉ tiêu còn chưa sát, quá cao so với tiềm năng của chi nhánh. -Một số tồn tại khác: Việc cung cấp tài liệu quảng cáo ( poster, băng rôn, tờ rơi…) từ Agribank về tới chi nhánh còn chậm Tiện ích của thẻ chưa thực hiện nghiệp vụ thấu chi nên chưa hấp dẫn với các đơn vị trả lương qua tài khoản. Tiến độ thực hiện in thẻ tại TTT còn chậm. Đặc biệt trong dịp cuối năm phát hành thẻ liên kết cho các trường Đại học còn chậm. Các CBTD là những cán bộ chăm sóc khách hàng, đi quảng bá, giới thiệu với khách hàng sử dụng thẻ TDQT nhưng hiện nay CBTD không được sử dụng thẻ TDQT vì trái với QĐ về cho vay đối với CBCNV trong hệ thống Agribank. Do quy trình phát hành thẻ có sự phối hợp giữa các bộ phận để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng có thể dẫn đến tình trạng tiêu tốn nhiều thời gian và kém linh hoạt. Theo như quy trình thì công tác thẩm định phải do cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định nhưng trên thực tế cán bộ kinh doanh kiêm nhiệm luôn vai trò thẩm định do đó có thễ dẫn đến nhiều rủi ro cho ngân hàng. Trên lý thuyết, khách hàng được miễn lãi suất tối đa 45 ngày. Nhưng nếu khách hàng không thanh toán hết 100% số tiền đã dùng đúng hạn thì mức lãi suất được tính rất cao. Tuy nhiên, lãi suất này không phải được tính từ ngày trả chậm mà từ ngày khách hàng cà thẻ thanh toán do đó cán bộ kinh doanh hoặc nhân viên tư vấn phải tư vấn thật kỹ cho khách hàng
  • 35. 26 CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ