SlideShare a Scribd company logo
NGỮ VĂN 10
Thể loại
TRUYỆN NGẮN
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1
2
Học sinh xác định và phân tích được các yếu tố cơ bản của truyện ngắn như: nhân vật, câu chuyện, người
kể chuyện ngôi thứ ba (người kể chuyện toàn tri) và người kể chuyện ngôi thứ nhất (người kể chuyện hạn
tri) điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật,…
Học sinh xác định và nhận xét nội dung bao quát của văn bản, phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu
chuyện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm
3 Học sinh phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề
4 Học sinh phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người viết thể hiện qua
văn bản
5 Học sinh phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hóa từ văn bản
K – W – L
K – Đã học W – Muốn học thêm L – Đã học được
Là thể loại tự sự cỡ nhỏ. Truyện ngắn hướng tới khắc hoạ
một hiện tượng trong đời sống; cốt truyện thường diễn
ra trong thời gian, không gian hạn chế, kết cấu không
nhiều tầng, nhiều tuyến; thường có ít nhân vật. Truyện
ngắn thu hút người đọc bởi nội dung cô đúc, chi tiết có sức
ám ảnh, ý tưởng sắc sảo được thể hiện qua tình huống bất
ngờ, lời văn hàm súc, mang nhiều ẩn ý.
1. KHÁI NIỆM
2. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BIỆT VỚI TIỂU THUYẾT
Tác giả truyện ngắn
thường hướng tới khắc
họa một hiện tượng, phát
hiện một nét bản chất
trong quan hệ nhân sinh
hay đời sống tâm hồn con
người, tạo thành một ấn
tượng hoàn chỉnh
Nhân vật tiểu thuyết
là thường là một thế
giới thì nhân vật truyện
ngắn là một mảnh nhỏ
của thế giới
3. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN
Các yếu tố Cách đặt câu hỏi/Tiếp cận vấn đề
1 Đề tài Tác phẩm đề cập đến vấn đề hiện thực nào?
2 Cốt truyện, sự kiện
Những sự việc chính của truyện là gì? Sự việc đó được sắp xếp theo
trật tự nào?
3 Nhân vật
Có mấy nhân vật trong truyện? Đâu là nhân vật chính? Đâu là nhân
vật phụ? Mối quan hệ giữa các nhân vật là gì? Hình dáng, đặc điểm,
hành động, lời nói của các nhân vât là gì? Qua đó, em hiểu gì về
nhân vật.
4 Ngôi kể - Điểm nhìn
Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Tác dụng. Điểm nhìn của tác
phẩm từ nhân vật nào? Tác dụng.
5 Lời kể chuyện
Lời kể chuyện của người kể? Có tác dụng đánh giá, mô tả, thể hiện
điều gì? Lời nhân vật thể hiện điều gì?
3. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN
Các yếu tố Cách đặt câu hỏi/Tiếp cận vấn đề
6
Chi tiết tiêu biểu Truyện có những chi tiết nào ấn tượng, tiêu biểu? Ý nghĩa của chi
tiết đó.
7
Chủ đề, tư tưởng,
cảm hứng chủ đạo
Cảm xúc xuyên suốt tác phẩm là gì? Điều gì được toát lên từ nội
dung, nhân vật,…?
8 Ý nghĩa, thông điệp Truyện mang đến ý nghĩa? Bài học nào cho em và người tiếp nhận?
9
Sáng tạo riêng Điểm đặc biệt trong nội dung và hình thức nghệ thuật của truyện
khác biệt so với các tác giả khác là gì?
4. CÁC YẾU TỐ TRỌNG TÂM TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10
a. Cốt truyện
Khái niệm: Cốt truyện
trong tác phẩm tự sự
(thần thoại, sử thi, cổ
tích, truyện ngắn, tiểu
thuyết,…) và kịch được
tạo nên bởi chuỗi sự kiện,
nằm dưới lớp vỏ trần
thuật, làm nên cái sườn
của tác phẩm.
Tính chất cốt truyện: Cốt truyện có hai
tính chất cơ bản
• Các sự kiện trong chuỗi có mỗi quan
hệ nhân quả hoặc quan hệ bộc lộ ý
nghĩa, có mở đầu và có kết thúc
• Cốt truyện có tính liên tục về thời
gian. Giữa các sự kiện nhân quả nói
trên có những khoảng cách thời gian.
Các khoảng cách thời gian ấy tạo
thành “không gian” quan trọng để tác
giả miêu tả, phân tích, bình luận
Chức năng cốt truyện: Thực hiện chức
năng rất quan trọng trong truyện kể
• Gắn kết các sự kiện thành một chuỗi,
tạo thành lịch sử của một nhân vật,
thực hiện việc khắc họa nhân vật
• Bộc lộ các xung đột, mâu thuẫn của
con người (xã hội, tâm lí, đạo đức…),
tái hiện bức tranh đời sống
• Tạo ra ý nghĩa nhân sinh có giá trị
nhận thức
• Gây hấp dẫn cho người đọc (người đọc
luôn quan tâm đến số phận nhân vật)
4. CÁC YẾU TỐ TRỌNG TÂM TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10
b. Sự kiện
• Sự kiện trong cốt truyện được triển khai hoặc liên kết với nhau theo một mạch kể nhất định.
• Mạch kể này thống nhất với hệ thống chi tiết và lời văn nghệ thuật (bao gồm các thành phần lời
kể, lời tả, lời bình luận,....) tạo thành truyện kể.
c. Người kể chuyện
Ngôi thứ nhất
Ngôi thứ hai
Ngôi thứ ba
Người kể xưng “tôi”, nội dung kể không xâm phạm ra ngoài phạm vi hiểu
biết, cảm nhận của người kể
Hiếm gặp, thường mượn vai bạn đọc (Ví dụ: Tác phẩm "Ngôi trường
mọi khi" của Nguyễn Nhật Ánh là một ví dụ về cách kể theo ngôi thứ
hai này
Người kể giấu mình, cho phép xâm nhập vào thế giới nội tâm, suy nghĩ
và hành động của các nhân vật
4. CÁC YẾU TỐ TRỌNG TÂM TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10
d. Nhân vật
Nhân vật là con người cụ thể được khắc họa trong tác phẩm văn học bằng các biện pháp nghệ thuật.
Nhân vật được nhà văn nhận thức, tái tạo có thể là thần linh, loài vật, đồ vật,… nhưng khi ấy, chúng
vẫn đại diện cho những tính cách, tâm lí, ý chí hay khát vọng của con người. Nhân vật là phương tiện
để văn học khám phá và cắt nghĩa về con người.
Đặc trưng Loại hình
• Nhân vật dưới mọi hình thức đều có tích cách. Nhà văn sáng tạo nhân
vật là để thể hiện những cá nhân xã hội nhất định và quan niệm về các
cá nhân đó. Nói cách khác, nhân vật là phương tiện thể hiện các tính
cách, số phận con người và các quan niệm về chúng.
• Ý nghĩa nhân vật không chỉ thể hiện ở tính cách. Vì mỗi tính cách là
kết tinh của một môi trường, cho nên nhân vật còn dẫn dắt ta vào một
thế giới đời sống
• Nhân vật chính diện – Nhân vật
phản diện
• Nhân vật chính – Nhân vật phụ -
Nhân vật trung tâm
CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
NHẬN BIẾT
 Nhận biết lời kể, ngôi kể, lời người kể chuyện và lời nhân vật.
 Nhận biết đề tài, không gian, thời gian, chi tiết tiêu biểu trong truyện.
 Nhận biết được những đặc điểm của nhân vật, cốt truyện, câu chuyện trong tác phẩm truyện.
 Nhận biết được bối cảnh lịch sử - văn hóa được thể hiện trong văn bản truyện.
THÔNG HIỂU
 Tóm tắt được cốt truyện và lí giải được ý nghĩa, tác dụng của cốt truyện.
 Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện và lí giải được mối quan hệ giữa các
yếu tố này trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
 Lí giải được ý nghĩa, tác dụng của việc lựa chọn lời kể, ngôi kể, điểm nhìn trong tác phẩm.
 Phân tích, đánh giá được đặc điểm của nhân vật và vai trò của nhân vật trong tác phẩm.
 Xác định được chủ đề, tư tưởng của tác phẩm; chỉ ra được những căn cứ để xác định chủ đề, tư
tưởng của tác phẩm.
 Phát hiện và lí giải các giá trị đạo đức, văn hóa từ văn bản.
 Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật.
CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
VẬN DỤNG
 Rút ra được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra.
 Nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm đối với tình cảm, quan niệm, cách nghĩ của
bản thân trước một vấn đề đặt ra trong đời sống hoặc văn học.
VẬN DỤNG CAO
 Vận dụng những hiểu biết về bối cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện trong văn bản để
lí giải ý nghĩa, thông điệp của văn bản.
 Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của thông điệp, chi tiết, hình tượng, những đặc sắc về
nghệ thuật trong tác phẩm theo quan niệm của cá nhân.
 Liên hệ để thấy một số điểm gần gũi về nội dung giữa các tác phẩm truyện thuộc những
nền văn học khác nhau.
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN THỂ LOẠI
CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CÁC BƯỚC TIẾP CẬN
 Nhận biết lời kể, ngôi kể, lời người kể
chuyện và lời nhân vật.
 Nhận biết đề tài, không gian, thời gian,
chi tiết tiêu biểu trong truyện.
 Nhận biết được những đặc điểm của
nhân vật, cốt truyện, câu chuyện trong
tác phẩm truyện.
 Nhận biết được bối cảnh lịch sử - văn
hóa được thể hiện trong văn bản truyện.
Đọc tác phẩm, HS cần liệt kê được các nội dung
1. Lời kể, ngôi kể
2. Phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật
3. Chỉ ra được đề tài, không gian, thời gian, chi tiết tiêu biểu trong
truyện
4. Tóm tắt truyện, xác định cốt truyện, câu chuyện trong tác phẩm
5. Chỉ ra được nhân vật chính – phụ, mối quan hệ của các nhân vật
6. Chỉ ra được tình huống truyện (tình huống mâu thuẫn, tạo nên
nút thắt trong câu chuyện)
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN THỂ LOẠI
CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CÁC BƯỚC TIẾP CẬN
2.1 Phân tích cốt truyện, chi tiết và
tình huống truyện
 Tóm tắt được cốt truyện và lí giải
được ý nghĩa, tác dụng của cốt
truyện.
 Phân tích được các chi tiết tiêu biểu,
đề tài, câu chuyện và lí giải được mối
quan hệ giữa các yếu tố này trong
tính chỉnh thể của tác phẩm.
2.1 Phân tích cốt truyện, chi tiết và tình huống truyện
 Tóm tắt bằng sơ đồ tư duy cốt truyện và các sự kiện
chính
 Nêu nhận xét về cốt truyện (theo trật tự nào? Có tình
huống cao trào hay không? Đó là tình huống gì? Tình
huống đó làm biến đổi các nhân vật và mạch truyện ra
sao?...)
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN THỂ LOẠI
CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CÁC BƯỚC TIẾP CẬN
2.2 Phân tích lời kể, ngôi kể và điểm
nhìn trong tác phẩm
- Lí giải được ý nghĩa, tác dụng của việc
lựa chọn lời kể, ngôi kể, điểm nhìn trong
tác phẩm.
2.2 Phân tích lời kể, ngôi kể và điểm nhìn trong tác
phẩm
- Chỉ ra tác dụng của việc lựa chọn lời kể, ngôi kể, điểm
nhìn trong tác phẩm
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN THỂ LOẠI
CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CÁC BƯỚC TIẾP CẬN
2.3 Phân tích nhân vật và nghệ thuật
xây dựng nhân vật
 Phân tích, đánh giá được đặc điểm
của nhân vật và vai trò của nhân vật
trong tác phẩm.
 Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của
các biện pháp nghệ thuật xây dựng
nhân vật.
2.3 Phân tích nhân vật và nghệ thuật xây dựng nhân vật
 Chỉ ra đặc điểm cơ bản của nhân vật thông qua lời kể,
lời thoại và hành động (xuất thân, diện mạo, mối quan
hệ với các nhân vật khác)
 Phân tích các đặc trưng trong nét tính cách, phẩm chất
của nhân vật trong mối quan hệ tương tác qua lại với các
nhân vật khác
 Đánh giá chủ đề, thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm
qua nhân vật
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN THỂ LOẠI
CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CÁC BƯỚC TIẾP CẬN
2.4 Phân tích chủ đề, tư tưởng
 Xác định được chủ đề, tư tưởng
của tác phẩm; chỉ ra được những
căn cứ để xác định chủ đề, tư
tưởng của tác phẩm.
 Phát hiện và lí giải các giá trị
đạo đức, văn hóa từ văn bản.
2.4 Phân tích chủ đề, tư tưởng
 Phát hiện và chỉ ra những giá trị của tác phẩm
(theo góc nhìn và trải nghiệm của cá nhân)
 Phát hiện lí giải các giá trị đạo đức, văn hóa từ
văn bản
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN THỂ LOẠI
CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CÁC BƯỚC TIẾP CẬN
Ý nghĩa và quan niệm/nhận thức
 Rút ra được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra.
 Nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm đối với tình cảm, quan
niệm, cách nghĩ của bản thân trước một vấn đề đặt ra trong đời sống
hoặc văn học.
 Vận dụng những hiểu biết về bối cảnh lịch sử – văn hoá được thể hiện
trong văn bản để lí giải ý nghĩa, thông điệp của văn bản.
 Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của thông điệp, chi tiết, hình tượng,
những đặc sắc về nghệ thuật trong tác phẩm theo quan niệm của cá
nhân.
 Liên hệ để thấy một số điểm gần gũi về nội dung giữa các tác phẩm
cùng thể loại và thời kì
Suy ngẫm và phản hồi
 Nêu và lí giải chủ đề
 Phát hiện lí giải các hiện tượng văn
hóa, đạo đức từ văn bản qua cách
nhìn nhận, đánh giá ý nghĩa văn bản
với cuộc sống hiện nay
 Liên hệ bài học cuộc sống
 Liên hệ các văn bản cùng thời kì, thể
loại để rút ra đặc trưng văn hóa dân
tộc
KĨ NĂNG VIẾT
BÀI LUẬN THUYẾT PHỤC
NGƯỜI KHÁC TỪ BỎ MỘT
THÓI QUEN HAY MỘT
QUAN NIỆM
I. Bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm
1. Yêu cầu và kiểu bài
a. Kiểu bài: Bài luận thuyết phục người khác từ
bỏ một thói quen hay một quan niệm là kiểu bài
nghị luận dùng lí lẽ và bằng chứng để chỉ ra sự
sai trái và tác hại của một thói quen hay quan
niệm nhằm giúp họ từ bỏ thói quen hay quan
niệm ấy.
I. Bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm
1. Yêu cầu và kiểu bài
b. Yêu cầu
• Nêu rõ thói quen hay quan niệm cần thuyết phục người khác
từ bỏ; mục đích lí do viết bài luận.
• Trình bày các luận điểm: tác hại của thói quen/ quan niệm, lợi
ích của việc từ bỏ thói quen/ quan niệm, những gợi ý về giải
pháp thực hiện.
• Sử dụng lí lẽ xác đáng, bằng chứng thuyết phục, có lí, có tình.
• Sắp xếp luận điểm, lí lẽ theo trình tự hợp lí.
• Diễn đạt mạch lạc, gãy gọn, lời lẽ chân thành.
I. Bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm
1. Yêu cầu và kiểu bài
b. Yêu cầu
• Bố cục ba phần
Mở bài: Nêu thói quen hay quan niệm cần thuyết phục người khác
từ bỏ; lí do hay mục đích viết bài luận.
Thân bài: Lần lượt đưa ra ít nhất hai luận điểm (lí lẽ, bằng chứng)
làm rõ mặt trái và tác hại của thói quen hay quan niệm; nêu lợi ích/
giải pháp khắc phục, từ bỏ thói quen hay quan niệm.
Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa, lợi ích của việc từ bỏ thói quen/
quan niệm; thể hiện niềm tin vào sự cố gắng và thành công của
người thực hiện.
I. Bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm
2. Các bước thực hiện
Bước 1. Chuẩn bị viết
 Xác định đề tài: Với đề bài nêu trên, bạn cần chọn một thói quen hay quan niệm của
một đối tượng cụ thể nào đó trong đời sống để trình bày ý kiến thuyết phục họ từ bỏ.
 Xác định mục đích viết, đối tượng người đọc: Bạn cần trả lời các câu hỏi dưới đây
nhằm lựa chọn nội dung và cách viết phù hợp
 Thu thập tài liệu: Tư liệu liên quan đến thói quen có hại hay quan niệm tiêu cực
trong đời sống có thể thu thập từ những nguồn khác nhau, bao gồm tài liệu thực tế và
tài liệu lưu trữ. Có thể thu thập từ truyền thông và từ những quan sát, trải nghiệm đời
sống của chính bạn; nên ưu tiên thu thập tư liệu liên quan đến tác hại hay mặt trái của
thói quen hoặc quan niệm mà mình muốn bác bỏ.
I. Bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm
2. Các bước thực hiện
Bước 2. Tìm ý và
lập dàn ý
Tìm ý
 Xác định hướng nghị luận về vấn đề: chẳng hạn bạn sẽ tập trung
khẳng định hay bác bỏ hay kết hợp khẳng định với bác bỏ khi nghị
luận về vấn đề.
 Ghi lại bất cứ ý tưởng nào nảy sinh trong đầu trong quá trình thu
thập tài liệu và tìm ý cho bài viết.
 Phác họa một số luận điểm chính, rồi tìm lí lẽ, bằng chứng cho các
luận điểm ấy.
I. Bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm
2. Các bước thực hiện
Bước 2. Tìm ý và
lập dàn ý
Lập dàn ý
 Bạn sắp xếp nội dung các phần mở bài, thân bài, kết bài; các luận điểm, lí
lẽ và bằng chứng trong thân bài.
 Riêng với phần thân bài, bạn cần chi tiết hóa các luận điểm, định hướng lí
lẽ và bằng chứng.
Bước 3. Viết bài
Bước 4. Đánh gía
 Khi đã có một dàn ý tốt, bạn có thể lần lượt viết mở bài, các đoạn thân bài
và kết bài.
 Kết hợp nghị luận với tự sự và biểu cảm.
KĨ NĂNG VIẾT
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MỘT
TÁC PHẨM TRUYỆN KỂ
II. Phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện kể
1. Yêu cầu và kiểu bài
a. Kiểu bài: Phân tích, đánh giá một truyện kể:
chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ
thuật là kiểu bài nghị luận văn học dùng lí lẽ và
bằng chứng để làm rõ đặc điểm, giá trị nội dung
và nghệ thuật của một tác phẩm truyện kể như:
thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn,
truyện cười
II. Phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện kể
1. Yêu cầu và kiểu bài
b. Yêu cầu:
- Về nội dung nghị luận:
• Xác định chủ đề và phân tích, đánh giá ý nghĩa, giá trị
của chủ đề
• Phân tích, đánh giá được một số nét đặc sắc về hình
thức nghệ thuật như cốt truyện, tình huống, sự kiện,
nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật, người kể
chuyện, điểm nhìn,… và tác dụng của chúng trong
II. Phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện kể
1. Yêu cầu và kiểu bài
b. Yêu cầu:
- Về kĩ năng nghị luận, bài viết cần đáp ứng các yêu cầu:
• Lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, thể hiện được những
suy nghĩ, cảm nhận của người viết về truyện kể
• Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tin cậy lấy từ truyện kể
• Sử dụng các câu chuyển tiếp, các từ ngữ liên kết hợp lí để
giúp người đọc nhận ra mạch lập luận
• Có các phần mở bài, thân bài, kết bài theo quy cách
II. Phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện kể
1. Yêu cầu và kiểu bài
b. Yêu cầu
• Bố cục ba phần
Mở bài:. Giới thiệu truyện kể (tên tác phẩm, tác giả,…) Nêu khái
quát các nội dung chính hay định hướng của bài viết
Thân bài: Lần lượt trình bày các luận điểm làm nổi bật ý nghĩa, giá
trị của chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
Kết bài: Khẳng định lại giá trị của chủ đề và hình thức nghệ thuật
của truyện kể; nêu ý nghĩa các tác phẩm đổi với bản thân và người
đọc
II. Phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện kể
2. Các bước thực hiện
Bước 1. Chuẩn bị viết  Xác định tác phẩm truyện, mục đích viết, người đọc
 Lựa chọn một truyện kể cụ thể trong các thể loại truyện. Nên
chọn truyện có chủ đề xác định, hình thức nghệ thuật thú vị, thể
hiện sâu sắc nội dung, ý nghĩa…
 Trả lời các câu hỏi có tính định hướng cho bài viết: Mục đích
của bạn là gì (thể hiện nhận thức, đánh giá của bạn về truyện kể,
luyện tập phát triển kĩ năng, chia sẻ ý kiến với người khác,…)? ;
Người đọc bài viết của bạn có thể là những ai (thầy cô giáo bộ
môn, bạn bè cùng lớp, phụ huynh…)
II. Phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện kể
2. Các bước thực hiện
Bước 1. Chuẩn bị viết  Thu thập tài liệu
 Tìm những nguồn tư liệu liên quan đến truyện kể từ các báo, tạp
chí sách chuyên luận, trên các trang mạng đáng tin cậy, thư
viện,…
 Khi đọc, tham khảo tư liệu, cần ghi chép một số nhận xét, đánh giá
về tác phẩm cần cho việc trích dẫn hoặc suy nghĩ tiếp để trao đổi
thêm trong bài viết
II. Phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện kể
2. Các bước thực hiện
Bước 2. Tìm ý và
lập dàn ý
Tìm ý
 Để tìm ý cho việc phân tích, đánh giá chủ đề của một truyện kể, cần trả lời các câu
hỏi: Chủ đề của truyện này là gì? Chủ đề đó có gì sâu sắc, mới mẻ? Những tác phẩm
nào gẫn gũi về chủ đề và giữa chúng có gì tương đồng khác biệt?
 Để tìm ý cho việc phân tích, đánh giá nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác
phẩm, bạn cần trả lời các câu hỏi: Tác phẩm thuộc thể loại thần thoại, truyện cố tích
hay ngụ ngôn,…Thể loại ấy có gì đáng lưu ý về nhân vật, cốt truyện, điểm nhìn, lời
kể,…? Các đặc điểm hình thức của truyện đã góp phần thể hiện chủ đề như thế nào?
 Bài viết cần có ít nhất mấy luận điểm? Sắp xếp các luận điểm theo trình tự nào?
 Lí lẽ bằng chứng cần có cho mỗi luận điểm?
I. Bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm
2. Các bước thực hiện
Bước 2. Tìm ý và
lập dàn ý
Lập dàn ý
 Bạn hãy sắp xếp, trình bày các ý đã tìm thành một dàn ý. Riêng với dàn ý phần thân
bài bạn cần:
 Xây dựng hệ thống luận điểm cho bà viết
 Tạo lập ít nhất hai luận điểm về nội dung và nghệ thuật
 Sắp xếp các luận điểm theo nhiều cách: a. Hình thức nghệ thuật trước, chủ đề sau; b.
Chủ đề trước, hình thức nghệ thuật sau; c. Kết hợp phân tích, đánh giá chủ đề và hình
thức nghệ thuật trong từng luận điểm;….
 Nêu rõ ý kiến nhận xét, đánh giá của ngươi viết về những nét đặc sắc của tác phẩm
 Lược dẫn từ truyện kể một số hình ảnh, chi tiết, biện pháp nghệ thuật tiêu biểu để dàn
ý phần thân bài cụ thể hơn.
I. Bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm
2. Các bước thực hiện
Bước 3. Viết bài
 Phát triển các luận điểm thành những đoạn văn có câu chủ đề và các câu triển khai ý
chủ đề
 Làm sáng tỏ các luận điểm phân tíhc, đánh giá của chủ đề và hình ảnh nghệ thuật
bằng việc trích dẫn các hình ảnh, chi tiết, biện pháp nghệ thuật tiêu biểu của tác phẩm
 Diễn đạt mạch lạc, thể hiện được những suy nghĩ, cảm nhận của người viết về truyện
kể
 Hình dung lại thật rõ về người đọc và mục đích viết để lựa chọn văn phong phù hợp
 Sử dụng các câu chuyển tiếp, các từ ngữ liên kết hợp lí để giúp người đọc nhận ra
mạch lập luận
Bước 4. Xem lại và
chỉnh sửa
LUYỆN ĐỀ

More Related Content

Similar to PPT - Chuyên đề truyện ngắn_để hiểu thêm về việt nam.pptx

BÀI 1.BẦU TRỜI TUỔI THƠ ( VĂN 7 KNTT).pptx
BÀI 1.BẦU TRỜI TUỔI THƠ ( VĂN 7 KNTT).pptxBÀI 1.BẦU TRỜI TUỔI THƠ ( VĂN 7 KNTT).pptx
BÀI 1.BẦU TRỜI TUỔI THƠ ( VĂN 7 KNTT).pptx
K60NguynThyHo
 
Van hoc 1
Van hoc 1Van hoc 1
Van hoc 1
txhoang08
 
Thế Giới Nhân Vật Trong Truyện Ngắn Trang Thế Hy.doc
Thế Giới Nhân Vật Trong Truyện Ngắn Trang Thế Hy.docThế Giới Nhân Vật Trong Truyện Ngắn Trang Thế Hy.doc
Thế Giới Nhân Vật Trong Truyện Ngắn Trang Thế Hy.doc
Dịch vụ viết đề tài trọn gói 0934.573.149
 
Nghệ thuật trần thuật trong tiểu thuyết hồ anh tháitruonghocso.com
Nghệ thuật trần thuật trong tiểu thuyết hồ anh tháitruonghocso.comNghệ thuật trần thuật trong tiểu thuyết hồ anh tháitruonghocso.com
Nghệ thuật trần thuật trong tiểu thuyết hồ anh tháitruonghocso.com
Thế Giới Tinh Hoa
 
Luận án: Truyện nôm bác học từ góc nhìn của cổ mẫu, HAY
Luận án: Truyện nôm bác học từ góc nhìn của cổ mẫu, HAYLuận án: Truyện nôm bác học từ góc nhìn của cổ mẫu, HAY
Luận án: Truyện nôm bác học từ góc nhìn của cổ mẫu, HAY
Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0909232620
 
Tai lieu-on-tap-thpt-ngu-van
Tai lieu-on-tap-thpt-ngu-vanTai lieu-on-tap-thpt-ngu-van
Tai lieu-on-tap-thpt-ngu-van
Trung Tam Gia Su Tri Viet
 
bo-de-thi-hoc-sinh-gioi-mon-ngu-van-lop-6.docx
bo-de-thi-hoc-sinh-gioi-mon-ngu-van-lop-6.docxbo-de-thi-hoc-sinh-gioi-mon-ngu-van-lop-6.docx
bo-de-thi-hoc-sinh-gioi-mon-ngu-van-lop-6.docx
PhngThLmHnh
 
Bài Giảng Văn Học Thiếu Nhi Việt Nam
Bài Giảng Văn Học Thiếu Nhi Việt Nam Bài Giảng Văn Học Thiếu Nhi Việt Nam
Bài Giảng Văn Học Thiếu Nhi Việt Nam
nataliej4
 
Thế Giới Biểu Tượng Trong Văn Xuôi Võ Thị Hảo.doc
Thế Giới Biểu Tượng Trong Văn Xuôi Võ Thị Hảo.docThế Giới Biểu Tượng Trong Văn Xuôi Võ Thị Hảo.doc
Thế Giới Biểu Tượng Trong Văn Xuôi Võ Thị Hảo.doc
Dịch vụ viết đề tài trọn gói 0934.573.149
 
Luận văn: Kiểu nhân vật đi tìm bản ngã trong tiểu thuyết của Haruki Murakami
Luận văn: Kiểu nhân vật đi tìm bản ngã trong tiểu thuyết của Haruki MurakamiLuận văn: Kiểu nhân vật đi tìm bản ngã trong tiểu thuyết của Haruki Murakami
Luận văn: Kiểu nhân vật đi tìm bản ngã trong tiểu thuyết của Haruki Murakami
Dịch vụ Làm Luận Văn 0936885877
 
Khóa luận: Nhân vật nữ trong truyền thuyết dân gian người Việt, HAY
Khóa luận: Nhân vật nữ trong truyền thuyết dân gian người Việt, HAYKhóa luận: Nhân vật nữ trong truyền thuyết dân gian người Việt, HAY
Khóa luận: Nhân vật nữ trong truyền thuyết dân gian người Việt, HAY
Viết Thuê Khóa Luận _ ZALO 0917.193.864 default
 
Luận án: Đặc điểm của loại truyện thơ Nôm tự thuật, HAY - Gửi miễn phí qua za...
Luận án: Đặc điểm của loại truyện thơ Nôm tự thuật, HAY - Gửi miễn phí qua za...Luận án: Đặc điểm của loại truyện thơ Nôm tự thuật, HAY - Gửi miễn phí qua za...
Luận án: Đặc điểm của loại truyện thơ Nôm tự thuật, HAY - Gửi miễn phí qua za...
Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0909232620
 
Luận văn: Nghệ thuật tự sự trong truyện thiếu nhi về loài vật của Tô Hoài
Luận văn: Nghệ thuật tự sự trong truyện thiếu nhi về loài vật của Tô HoàiLuận văn: Nghệ thuật tự sự trong truyện thiếu nhi về loài vật của Tô Hoài
Luận văn: Nghệ thuật tự sự trong truyện thiếu nhi về loài vật của Tô Hoài
Viết Thuê Khóa Luận _ ZALO 0917.193.864 default
 
Biểu tượng trăng và bầu trời trong tác phẩm của Nguyễn Quang Thiều
Biểu tượng trăng và bầu trời trong tác phẩm của Nguyễn Quang ThiềuBiểu tượng trăng và bầu trời trong tác phẩm của Nguyễn Quang Thiều
Biểu tượng trăng và bầu trời trong tác phẩm của Nguyễn Quang Thiều
lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
TÀI LIỆU ÔN TẬP THI THPT QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN Năm 2018
TÀI LIỆU ÔN TẬP THI THPT QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN Năm 2018 TÀI LIỆU ÔN TẬP THI THPT QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN Năm 2018
TÀI LIỆU ÔN TẬP THI THPT QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN Năm 2018
nataliej4
 
Diễn Ngôn Truyện Kể Trong Tiểu Thuyết Đêm Thánh Nhân Của Nguyễn Đình Chính.doc
Diễn Ngôn Truyện Kể Trong Tiểu Thuyết Đêm Thánh Nhân Của Nguyễn Đình Chính.docDiễn Ngôn Truyện Kể Trong Tiểu Thuyết Đêm Thánh Nhân Của Nguyễn Đình Chính.doc
Diễn Ngôn Truyện Kể Trong Tiểu Thuyết Đêm Thánh Nhân Của Nguyễn Đình Chính.doc
Dịch vụ viết đề tài trọn gói 0934.573.149
 
Luận văn: Tiểu thuyết của Thuận nhìn từ mã nhân vật và mã không gian
Luận văn: Tiểu thuyết của Thuận nhìn từ mã nhân vật và mã không gianLuận văn: Tiểu thuyết của Thuận nhìn từ mã nhân vật và mã không gian
Luận văn: Tiểu thuyết của Thuận nhìn từ mã nhân vật và mã không gian
Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0936 885 877
 
Luận văn: Tiểu thuyết của Thuận từ góc nhìn kí hiệu học văn học trở nên cấp t...
Luận văn: Tiểu thuyết của Thuận từ góc nhìn kí hiệu học văn học trở nên cấp t...Luận văn: Tiểu thuyết của Thuận từ góc nhìn kí hiệu học văn học trở nên cấp t...
Luận văn: Tiểu thuyết của Thuận từ góc nhìn kí hiệu học văn học trở nên cấp t...
Dịch vụ viết thuê Luận Văn - ZALO 0932091562
 
Nghệ Thuật Tự Sự Trong Tiểu Thuyết Chu Lai (Qua “Ba Lần Và Một Lần”, “Chỉ Còn...
Nghệ Thuật Tự Sự Trong Tiểu Thuyết Chu Lai (Qua “Ba Lần Và Một Lần”, “Chỉ Còn...Nghệ Thuật Tự Sự Trong Tiểu Thuyết Chu Lai (Qua “Ba Lần Và Một Lần”, “Chỉ Còn...
Nghệ Thuật Tự Sự Trong Tiểu Thuyết Chu Lai (Qua “Ba Lần Và Một Lần”, “Chỉ Còn...
Dịch vụ viết đề tài trọn gói 0934.573.149
 
Luận văn: Phương thức trần thuật của truyện ngắn thế sự, HOT
Luận văn: Phương thức trần thuật của truyện ngắn thế sự, HOTLuận văn: Phương thức trần thuật của truyện ngắn thế sự, HOT
Luận văn: Phương thức trần thuật của truyện ngắn thế sự, HOT
Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0909232620
 

Similar to PPT - Chuyên đề truyện ngắn_để hiểu thêm về việt nam.pptx (20)

BÀI 1.BẦU TRỜI TUỔI THƠ ( VĂN 7 KNTT).pptx
BÀI 1.BẦU TRỜI TUỔI THƠ ( VĂN 7 KNTT).pptxBÀI 1.BẦU TRỜI TUỔI THƠ ( VĂN 7 KNTT).pptx
BÀI 1.BẦU TRỜI TUỔI THƠ ( VĂN 7 KNTT).pptx
 
Van hoc 1
Van hoc 1Van hoc 1
Van hoc 1
 
Thế Giới Nhân Vật Trong Truyện Ngắn Trang Thế Hy.doc
Thế Giới Nhân Vật Trong Truyện Ngắn Trang Thế Hy.docThế Giới Nhân Vật Trong Truyện Ngắn Trang Thế Hy.doc
Thế Giới Nhân Vật Trong Truyện Ngắn Trang Thế Hy.doc
 
Nghệ thuật trần thuật trong tiểu thuyết hồ anh tháitruonghocso.com
Nghệ thuật trần thuật trong tiểu thuyết hồ anh tháitruonghocso.comNghệ thuật trần thuật trong tiểu thuyết hồ anh tháitruonghocso.com
Nghệ thuật trần thuật trong tiểu thuyết hồ anh tháitruonghocso.com
 
Luận án: Truyện nôm bác học từ góc nhìn của cổ mẫu, HAY
Luận án: Truyện nôm bác học từ góc nhìn của cổ mẫu, HAYLuận án: Truyện nôm bác học từ góc nhìn của cổ mẫu, HAY
Luận án: Truyện nôm bác học từ góc nhìn của cổ mẫu, HAY
 
Tai lieu-on-tap-thpt-ngu-van
Tai lieu-on-tap-thpt-ngu-vanTai lieu-on-tap-thpt-ngu-van
Tai lieu-on-tap-thpt-ngu-van
 
bo-de-thi-hoc-sinh-gioi-mon-ngu-van-lop-6.docx
bo-de-thi-hoc-sinh-gioi-mon-ngu-van-lop-6.docxbo-de-thi-hoc-sinh-gioi-mon-ngu-van-lop-6.docx
bo-de-thi-hoc-sinh-gioi-mon-ngu-van-lop-6.docx
 
Bài Giảng Văn Học Thiếu Nhi Việt Nam
Bài Giảng Văn Học Thiếu Nhi Việt Nam Bài Giảng Văn Học Thiếu Nhi Việt Nam
Bài Giảng Văn Học Thiếu Nhi Việt Nam
 
Thế Giới Biểu Tượng Trong Văn Xuôi Võ Thị Hảo.doc
Thế Giới Biểu Tượng Trong Văn Xuôi Võ Thị Hảo.docThế Giới Biểu Tượng Trong Văn Xuôi Võ Thị Hảo.doc
Thế Giới Biểu Tượng Trong Văn Xuôi Võ Thị Hảo.doc
 
Luận văn: Kiểu nhân vật đi tìm bản ngã trong tiểu thuyết của Haruki Murakami
Luận văn: Kiểu nhân vật đi tìm bản ngã trong tiểu thuyết của Haruki MurakamiLuận văn: Kiểu nhân vật đi tìm bản ngã trong tiểu thuyết của Haruki Murakami
Luận văn: Kiểu nhân vật đi tìm bản ngã trong tiểu thuyết của Haruki Murakami
 
Khóa luận: Nhân vật nữ trong truyền thuyết dân gian người Việt, HAY
Khóa luận: Nhân vật nữ trong truyền thuyết dân gian người Việt, HAYKhóa luận: Nhân vật nữ trong truyền thuyết dân gian người Việt, HAY
Khóa luận: Nhân vật nữ trong truyền thuyết dân gian người Việt, HAY
 
Luận án: Đặc điểm của loại truyện thơ Nôm tự thuật, HAY - Gửi miễn phí qua za...
Luận án: Đặc điểm của loại truyện thơ Nôm tự thuật, HAY - Gửi miễn phí qua za...Luận án: Đặc điểm của loại truyện thơ Nôm tự thuật, HAY - Gửi miễn phí qua za...
Luận án: Đặc điểm của loại truyện thơ Nôm tự thuật, HAY - Gửi miễn phí qua za...
 
Luận văn: Nghệ thuật tự sự trong truyện thiếu nhi về loài vật của Tô Hoài
Luận văn: Nghệ thuật tự sự trong truyện thiếu nhi về loài vật của Tô HoàiLuận văn: Nghệ thuật tự sự trong truyện thiếu nhi về loài vật của Tô Hoài
Luận văn: Nghệ thuật tự sự trong truyện thiếu nhi về loài vật của Tô Hoài
 
Biểu tượng trăng và bầu trời trong tác phẩm của Nguyễn Quang Thiều
Biểu tượng trăng và bầu trời trong tác phẩm của Nguyễn Quang ThiềuBiểu tượng trăng và bầu trời trong tác phẩm của Nguyễn Quang Thiều
Biểu tượng trăng và bầu trời trong tác phẩm của Nguyễn Quang Thiều
 
TÀI LIỆU ÔN TẬP THI THPT QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN Năm 2018
TÀI LIỆU ÔN TẬP THI THPT QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN Năm 2018 TÀI LIỆU ÔN TẬP THI THPT QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN Năm 2018
TÀI LIỆU ÔN TẬP THI THPT QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN Năm 2018
 
Diễn Ngôn Truyện Kể Trong Tiểu Thuyết Đêm Thánh Nhân Của Nguyễn Đình Chính.doc
Diễn Ngôn Truyện Kể Trong Tiểu Thuyết Đêm Thánh Nhân Của Nguyễn Đình Chính.docDiễn Ngôn Truyện Kể Trong Tiểu Thuyết Đêm Thánh Nhân Của Nguyễn Đình Chính.doc
Diễn Ngôn Truyện Kể Trong Tiểu Thuyết Đêm Thánh Nhân Của Nguyễn Đình Chính.doc
 
Luận văn: Tiểu thuyết của Thuận nhìn từ mã nhân vật và mã không gian
Luận văn: Tiểu thuyết của Thuận nhìn từ mã nhân vật và mã không gianLuận văn: Tiểu thuyết của Thuận nhìn từ mã nhân vật và mã không gian
Luận văn: Tiểu thuyết của Thuận nhìn từ mã nhân vật và mã không gian
 
Luận văn: Tiểu thuyết của Thuận từ góc nhìn kí hiệu học văn học trở nên cấp t...
Luận văn: Tiểu thuyết của Thuận từ góc nhìn kí hiệu học văn học trở nên cấp t...Luận văn: Tiểu thuyết của Thuận từ góc nhìn kí hiệu học văn học trở nên cấp t...
Luận văn: Tiểu thuyết của Thuận từ góc nhìn kí hiệu học văn học trở nên cấp t...
 
Nghệ Thuật Tự Sự Trong Tiểu Thuyết Chu Lai (Qua “Ba Lần Và Một Lần”, “Chỉ Còn...
Nghệ Thuật Tự Sự Trong Tiểu Thuyết Chu Lai (Qua “Ba Lần Và Một Lần”, “Chỉ Còn...Nghệ Thuật Tự Sự Trong Tiểu Thuyết Chu Lai (Qua “Ba Lần Và Một Lần”, “Chỉ Còn...
Nghệ Thuật Tự Sự Trong Tiểu Thuyết Chu Lai (Qua “Ba Lần Và Một Lần”, “Chỉ Còn...
 
Luận văn: Phương thức trần thuật của truyện ngắn thế sự, HOT
Luận văn: Phương thức trần thuật của truyện ngắn thế sự, HOTLuận văn: Phương thức trần thuật của truyện ngắn thế sự, HOT
Luận văn: Phương thức trần thuật của truyện ngắn thế sự, HOT
 

PPT - Chuyên đề truyện ngắn_để hiểu thêm về việt nam.pptx

  • 1. NGỮ VĂN 10 Thể loại TRUYỆN NGẮN
  • 2. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 2 Học sinh xác định và phân tích được các yếu tố cơ bản của truyện ngắn như: nhân vật, câu chuyện, người kể chuyện ngôi thứ ba (người kể chuyện toàn tri) và người kể chuyện ngôi thứ nhất (người kể chuyện hạn tri) điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật,… Học sinh xác định và nhận xét nội dung bao quát của văn bản, phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm 3 Học sinh phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề 4 Học sinh phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người viết thể hiện qua văn bản 5 Học sinh phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hóa từ văn bản
  • 3. K – W – L K – Đã học W – Muốn học thêm L – Đã học được
  • 4. Là thể loại tự sự cỡ nhỏ. Truyện ngắn hướng tới khắc hoạ một hiện tượng trong đời sống; cốt truyện thường diễn ra trong thời gian, không gian hạn chế, kết cấu không nhiều tầng, nhiều tuyến; thường có ít nhân vật. Truyện ngắn thu hút người đọc bởi nội dung cô đúc, chi tiết có sức ám ảnh, ý tưởng sắc sảo được thể hiện qua tình huống bất ngờ, lời văn hàm súc, mang nhiều ẩn ý. 1. KHÁI NIỆM
  • 5. 2. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BIỆT VỚI TIỂU THUYẾT Tác giả truyện ngắn thường hướng tới khắc họa một hiện tượng, phát hiện một nét bản chất trong quan hệ nhân sinh hay đời sống tâm hồn con người, tạo thành một ấn tượng hoàn chỉnh Nhân vật tiểu thuyết là thường là một thế giới thì nhân vật truyện ngắn là một mảnh nhỏ của thế giới
  • 6. 3. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN Các yếu tố Cách đặt câu hỏi/Tiếp cận vấn đề 1 Đề tài Tác phẩm đề cập đến vấn đề hiện thực nào? 2 Cốt truyện, sự kiện Những sự việc chính của truyện là gì? Sự việc đó được sắp xếp theo trật tự nào? 3 Nhân vật Có mấy nhân vật trong truyện? Đâu là nhân vật chính? Đâu là nhân vật phụ? Mối quan hệ giữa các nhân vật là gì? Hình dáng, đặc điểm, hành động, lời nói của các nhân vât là gì? Qua đó, em hiểu gì về nhân vật. 4 Ngôi kể - Điểm nhìn Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Tác dụng. Điểm nhìn của tác phẩm từ nhân vật nào? Tác dụng. 5 Lời kể chuyện Lời kể chuyện của người kể? Có tác dụng đánh giá, mô tả, thể hiện điều gì? Lời nhân vật thể hiện điều gì?
  • 7. 3. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN Các yếu tố Cách đặt câu hỏi/Tiếp cận vấn đề 6 Chi tiết tiêu biểu Truyện có những chi tiết nào ấn tượng, tiêu biểu? Ý nghĩa của chi tiết đó. 7 Chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ đạo Cảm xúc xuyên suốt tác phẩm là gì? Điều gì được toát lên từ nội dung, nhân vật,…? 8 Ý nghĩa, thông điệp Truyện mang đến ý nghĩa? Bài học nào cho em và người tiếp nhận? 9 Sáng tạo riêng Điểm đặc biệt trong nội dung và hình thức nghệ thuật của truyện khác biệt so với các tác giả khác là gì?
  • 8. 4. CÁC YẾU TỐ TRỌNG TÂM TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10 a. Cốt truyện Khái niệm: Cốt truyện trong tác phẩm tự sự (thần thoại, sử thi, cổ tích, truyện ngắn, tiểu thuyết,…) và kịch được tạo nên bởi chuỗi sự kiện, nằm dưới lớp vỏ trần thuật, làm nên cái sườn của tác phẩm. Tính chất cốt truyện: Cốt truyện có hai tính chất cơ bản • Các sự kiện trong chuỗi có mỗi quan hệ nhân quả hoặc quan hệ bộc lộ ý nghĩa, có mở đầu và có kết thúc • Cốt truyện có tính liên tục về thời gian. Giữa các sự kiện nhân quả nói trên có những khoảng cách thời gian. Các khoảng cách thời gian ấy tạo thành “không gian” quan trọng để tác giả miêu tả, phân tích, bình luận Chức năng cốt truyện: Thực hiện chức năng rất quan trọng trong truyện kể • Gắn kết các sự kiện thành một chuỗi, tạo thành lịch sử của một nhân vật, thực hiện việc khắc họa nhân vật • Bộc lộ các xung đột, mâu thuẫn của con người (xã hội, tâm lí, đạo đức…), tái hiện bức tranh đời sống • Tạo ra ý nghĩa nhân sinh có giá trị nhận thức • Gây hấp dẫn cho người đọc (người đọc luôn quan tâm đến số phận nhân vật)
  • 9. 4. CÁC YẾU TỐ TRỌNG TÂM TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10 b. Sự kiện • Sự kiện trong cốt truyện được triển khai hoặc liên kết với nhau theo một mạch kể nhất định. • Mạch kể này thống nhất với hệ thống chi tiết và lời văn nghệ thuật (bao gồm các thành phần lời kể, lời tả, lời bình luận,....) tạo thành truyện kể. c. Người kể chuyện Ngôi thứ nhất Ngôi thứ hai Ngôi thứ ba Người kể xưng “tôi”, nội dung kể không xâm phạm ra ngoài phạm vi hiểu biết, cảm nhận của người kể Hiếm gặp, thường mượn vai bạn đọc (Ví dụ: Tác phẩm "Ngôi trường mọi khi" của Nguyễn Nhật Ánh là một ví dụ về cách kể theo ngôi thứ hai này Người kể giấu mình, cho phép xâm nhập vào thế giới nội tâm, suy nghĩ và hành động của các nhân vật
  • 10. 4. CÁC YẾU TỐ TRỌNG TÂM TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10 d. Nhân vật Nhân vật là con người cụ thể được khắc họa trong tác phẩm văn học bằng các biện pháp nghệ thuật. Nhân vật được nhà văn nhận thức, tái tạo có thể là thần linh, loài vật, đồ vật,… nhưng khi ấy, chúng vẫn đại diện cho những tính cách, tâm lí, ý chí hay khát vọng của con người. Nhân vật là phương tiện để văn học khám phá và cắt nghĩa về con người. Đặc trưng Loại hình • Nhân vật dưới mọi hình thức đều có tích cách. Nhà văn sáng tạo nhân vật là để thể hiện những cá nhân xã hội nhất định và quan niệm về các cá nhân đó. Nói cách khác, nhân vật là phương tiện thể hiện các tính cách, số phận con người và các quan niệm về chúng. • Ý nghĩa nhân vật không chỉ thể hiện ở tính cách. Vì mỗi tính cách là kết tinh của một môi trường, cho nên nhân vật còn dẫn dắt ta vào một thế giới đời sống • Nhân vật chính diện – Nhân vật phản diện • Nhân vật chính – Nhân vật phụ - Nhân vật trung tâm
  • 11. CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP NHẬN BIẾT  Nhận biết lời kể, ngôi kể, lời người kể chuyện và lời nhân vật.  Nhận biết đề tài, không gian, thời gian, chi tiết tiêu biểu trong truyện.  Nhận biết được những đặc điểm của nhân vật, cốt truyện, câu chuyện trong tác phẩm truyện.  Nhận biết được bối cảnh lịch sử - văn hóa được thể hiện trong văn bản truyện. THÔNG HIỂU  Tóm tắt được cốt truyện và lí giải được ý nghĩa, tác dụng của cốt truyện.  Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện và lí giải được mối quan hệ giữa các yếu tố này trong tính chỉnh thể của tác phẩm.  Lí giải được ý nghĩa, tác dụng của việc lựa chọn lời kể, ngôi kể, điểm nhìn trong tác phẩm.  Phân tích, đánh giá được đặc điểm của nhân vật và vai trò của nhân vật trong tác phẩm.  Xác định được chủ đề, tư tưởng của tác phẩm; chỉ ra được những căn cứ để xác định chủ đề, tư tưởng của tác phẩm.  Phát hiện và lí giải các giá trị đạo đức, văn hóa từ văn bản.  Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật.
  • 12. CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VẬN DỤNG  Rút ra được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra.  Nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm đối với tình cảm, quan niệm, cách nghĩ của bản thân trước một vấn đề đặt ra trong đời sống hoặc văn học. VẬN DỤNG CAO  Vận dụng những hiểu biết về bối cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện trong văn bản để lí giải ý nghĩa, thông điệp của văn bản.  Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của thông điệp, chi tiết, hình tượng, những đặc sắc về nghệ thuật trong tác phẩm theo quan niệm của cá nhân.  Liên hệ để thấy một số điểm gần gũi về nội dung giữa các tác phẩm truyện thuộc những nền văn học khác nhau.
  • 13. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN THỂ LOẠI CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CÁC BƯỚC TIẾP CẬN  Nhận biết lời kể, ngôi kể, lời người kể chuyện và lời nhân vật.  Nhận biết đề tài, không gian, thời gian, chi tiết tiêu biểu trong truyện.  Nhận biết được những đặc điểm của nhân vật, cốt truyện, câu chuyện trong tác phẩm truyện.  Nhận biết được bối cảnh lịch sử - văn hóa được thể hiện trong văn bản truyện. Đọc tác phẩm, HS cần liệt kê được các nội dung 1. Lời kể, ngôi kể 2. Phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật 3. Chỉ ra được đề tài, không gian, thời gian, chi tiết tiêu biểu trong truyện 4. Tóm tắt truyện, xác định cốt truyện, câu chuyện trong tác phẩm 5. Chỉ ra được nhân vật chính – phụ, mối quan hệ của các nhân vật 6. Chỉ ra được tình huống truyện (tình huống mâu thuẫn, tạo nên nút thắt trong câu chuyện)
  • 14. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN THỂ LOẠI CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CÁC BƯỚC TIẾP CẬN 2.1 Phân tích cốt truyện, chi tiết và tình huống truyện  Tóm tắt được cốt truyện và lí giải được ý nghĩa, tác dụng của cốt truyện.  Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện và lí giải được mối quan hệ giữa các yếu tố này trong tính chỉnh thể của tác phẩm. 2.1 Phân tích cốt truyện, chi tiết và tình huống truyện  Tóm tắt bằng sơ đồ tư duy cốt truyện và các sự kiện chính  Nêu nhận xét về cốt truyện (theo trật tự nào? Có tình huống cao trào hay không? Đó là tình huống gì? Tình huống đó làm biến đổi các nhân vật và mạch truyện ra sao?...)
  • 15. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN THỂ LOẠI CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CÁC BƯỚC TIẾP CẬN 2.2 Phân tích lời kể, ngôi kể và điểm nhìn trong tác phẩm - Lí giải được ý nghĩa, tác dụng của việc lựa chọn lời kể, ngôi kể, điểm nhìn trong tác phẩm. 2.2 Phân tích lời kể, ngôi kể và điểm nhìn trong tác phẩm - Chỉ ra tác dụng của việc lựa chọn lời kể, ngôi kể, điểm nhìn trong tác phẩm
  • 16. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN THỂ LOẠI CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CÁC BƯỚC TIẾP CẬN 2.3 Phân tích nhân vật và nghệ thuật xây dựng nhân vật  Phân tích, đánh giá được đặc điểm của nhân vật và vai trò của nhân vật trong tác phẩm.  Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật. 2.3 Phân tích nhân vật và nghệ thuật xây dựng nhân vật  Chỉ ra đặc điểm cơ bản của nhân vật thông qua lời kể, lời thoại và hành động (xuất thân, diện mạo, mối quan hệ với các nhân vật khác)  Phân tích các đặc trưng trong nét tính cách, phẩm chất của nhân vật trong mối quan hệ tương tác qua lại với các nhân vật khác  Đánh giá chủ đề, thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm qua nhân vật
  • 17. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN THỂ LOẠI CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CÁC BƯỚC TIẾP CẬN 2.4 Phân tích chủ đề, tư tưởng  Xác định được chủ đề, tư tưởng của tác phẩm; chỉ ra được những căn cứ để xác định chủ đề, tư tưởng của tác phẩm.  Phát hiện và lí giải các giá trị đạo đức, văn hóa từ văn bản. 2.4 Phân tích chủ đề, tư tưởng  Phát hiện và chỉ ra những giá trị của tác phẩm (theo góc nhìn và trải nghiệm của cá nhân)  Phát hiện lí giải các giá trị đạo đức, văn hóa từ văn bản
  • 18. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN THỂ LOẠI CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CÁC BƯỚC TIẾP CẬN Ý nghĩa và quan niệm/nhận thức  Rút ra được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra.  Nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm đối với tình cảm, quan niệm, cách nghĩ của bản thân trước một vấn đề đặt ra trong đời sống hoặc văn học.  Vận dụng những hiểu biết về bối cảnh lịch sử – văn hoá được thể hiện trong văn bản để lí giải ý nghĩa, thông điệp của văn bản.  Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của thông điệp, chi tiết, hình tượng, những đặc sắc về nghệ thuật trong tác phẩm theo quan niệm của cá nhân.  Liên hệ để thấy một số điểm gần gũi về nội dung giữa các tác phẩm cùng thể loại và thời kì Suy ngẫm và phản hồi  Nêu và lí giải chủ đề  Phát hiện lí giải các hiện tượng văn hóa, đạo đức từ văn bản qua cách nhìn nhận, đánh giá ý nghĩa văn bản với cuộc sống hiện nay  Liên hệ bài học cuộc sống  Liên hệ các văn bản cùng thời kì, thể loại để rút ra đặc trưng văn hóa dân tộc
  • 19. KĨ NĂNG VIẾT BÀI LUẬN THUYẾT PHỤC NGƯỜI KHÁC TỪ BỎ MỘT THÓI QUEN HAY MỘT QUAN NIỆM
  • 20. I. Bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm 1. Yêu cầu và kiểu bài a. Kiểu bài: Bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm là kiểu bài nghị luận dùng lí lẽ và bằng chứng để chỉ ra sự sai trái và tác hại của một thói quen hay quan niệm nhằm giúp họ từ bỏ thói quen hay quan niệm ấy.
  • 21. I. Bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm 1. Yêu cầu và kiểu bài b. Yêu cầu • Nêu rõ thói quen hay quan niệm cần thuyết phục người khác từ bỏ; mục đích lí do viết bài luận. • Trình bày các luận điểm: tác hại của thói quen/ quan niệm, lợi ích của việc từ bỏ thói quen/ quan niệm, những gợi ý về giải pháp thực hiện. • Sử dụng lí lẽ xác đáng, bằng chứng thuyết phục, có lí, có tình. • Sắp xếp luận điểm, lí lẽ theo trình tự hợp lí. • Diễn đạt mạch lạc, gãy gọn, lời lẽ chân thành.
  • 22. I. Bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm 1. Yêu cầu và kiểu bài b. Yêu cầu • Bố cục ba phần Mở bài: Nêu thói quen hay quan niệm cần thuyết phục người khác từ bỏ; lí do hay mục đích viết bài luận. Thân bài: Lần lượt đưa ra ít nhất hai luận điểm (lí lẽ, bằng chứng) làm rõ mặt trái và tác hại của thói quen hay quan niệm; nêu lợi ích/ giải pháp khắc phục, từ bỏ thói quen hay quan niệm. Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa, lợi ích của việc từ bỏ thói quen/ quan niệm; thể hiện niềm tin vào sự cố gắng và thành công của người thực hiện.
  • 23. I. Bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm 2. Các bước thực hiện Bước 1. Chuẩn bị viết  Xác định đề tài: Với đề bài nêu trên, bạn cần chọn một thói quen hay quan niệm của một đối tượng cụ thể nào đó trong đời sống để trình bày ý kiến thuyết phục họ từ bỏ.  Xác định mục đích viết, đối tượng người đọc: Bạn cần trả lời các câu hỏi dưới đây nhằm lựa chọn nội dung và cách viết phù hợp  Thu thập tài liệu: Tư liệu liên quan đến thói quen có hại hay quan niệm tiêu cực trong đời sống có thể thu thập từ những nguồn khác nhau, bao gồm tài liệu thực tế và tài liệu lưu trữ. Có thể thu thập từ truyền thông và từ những quan sát, trải nghiệm đời sống của chính bạn; nên ưu tiên thu thập tư liệu liên quan đến tác hại hay mặt trái của thói quen hoặc quan niệm mà mình muốn bác bỏ.
  • 24. I. Bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm 2. Các bước thực hiện Bước 2. Tìm ý và lập dàn ý Tìm ý  Xác định hướng nghị luận về vấn đề: chẳng hạn bạn sẽ tập trung khẳng định hay bác bỏ hay kết hợp khẳng định với bác bỏ khi nghị luận về vấn đề.  Ghi lại bất cứ ý tưởng nào nảy sinh trong đầu trong quá trình thu thập tài liệu và tìm ý cho bài viết.  Phác họa một số luận điểm chính, rồi tìm lí lẽ, bằng chứng cho các luận điểm ấy.
  • 25. I. Bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm 2. Các bước thực hiện Bước 2. Tìm ý và lập dàn ý Lập dàn ý  Bạn sắp xếp nội dung các phần mở bài, thân bài, kết bài; các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong thân bài.  Riêng với phần thân bài, bạn cần chi tiết hóa các luận điểm, định hướng lí lẽ và bằng chứng. Bước 3. Viết bài Bước 4. Đánh gía  Khi đã có một dàn ý tốt, bạn có thể lần lượt viết mở bài, các đoạn thân bài và kết bài.  Kết hợp nghị luận với tự sự và biểu cảm.
  • 26. KĨ NĂNG VIẾT PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN KỂ
  • 27. II. Phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện kể 1. Yêu cầu và kiểu bài a. Kiểu bài: Phân tích, đánh giá một truyện kể: chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật là kiểu bài nghị luận văn học dùng lí lẽ và bằng chứng để làm rõ đặc điểm, giá trị nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện kể như: thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười
  • 28. II. Phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện kể 1. Yêu cầu và kiểu bài b. Yêu cầu: - Về nội dung nghị luận: • Xác định chủ đề và phân tích, đánh giá ý nghĩa, giá trị của chủ đề • Phân tích, đánh giá được một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật như cốt truyện, tình huống, sự kiện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật, người kể chuyện, điểm nhìn,… và tác dụng của chúng trong
  • 29. II. Phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện kể 1. Yêu cầu và kiểu bài b. Yêu cầu: - Về kĩ năng nghị luận, bài viết cần đáp ứng các yêu cầu: • Lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, thể hiện được những suy nghĩ, cảm nhận của người viết về truyện kể • Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tin cậy lấy từ truyện kể • Sử dụng các câu chuyển tiếp, các từ ngữ liên kết hợp lí để giúp người đọc nhận ra mạch lập luận • Có các phần mở bài, thân bài, kết bài theo quy cách
  • 30. II. Phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện kể 1. Yêu cầu và kiểu bài b. Yêu cầu • Bố cục ba phần Mở bài:. Giới thiệu truyện kể (tên tác phẩm, tác giả,…) Nêu khái quát các nội dung chính hay định hướng của bài viết Thân bài: Lần lượt trình bày các luận điểm làm nổi bật ý nghĩa, giá trị của chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật Kết bài: Khẳng định lại giá trị của chủ đề và hình thức nghệ thuật của truyện kể; nêu ý nghĩa các tác phẩm đổi với bản thân và người đọc
  • 31. II. Phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện kể 2. Các bước thực hiện Bước 1. Chuẩn bị viết  Xác định tác phẩm truyện, mục đích viết, người đọc  Lựa chọn một truyện kể cụ thể trong các thể loại truyện. Nên chọn truyện có chủ đề xác định, hình thức nghệ thuật thú vị, thể hiện sâu sắc nội dung, ý nghĩa…  Trả lời các câu hỏi có tính định hướng cho bài viết: Mục đích của bạn là gì (thể hiện nhận thức, đánh giá của bạn về truyện kể, luyện tập phát triển kĩ năng, chia sẻ ý kiến với người khác,…)? ; Người đọc bài viết của bạn có thể là những ai (thầy cô giáo bộ môn, bạn bè cùng lớp, phụ huynh…)
  • 32. II. Phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện kể 2. Các bước thực hiện Bước 1. Chuẩn bị viết  Thu thập tài liệu  Tìm những nguồn tư liệu liên quan đến truyện kể từ các báo, tạp chí sách chuyên luận, trên các trang mạng đáng tin cậy, thư viện,…  Khi đọc, tham khảo tư liệu, cần ghi chép một số nhận xét, đánh giá về tác phẩm cần cho việc trích dẫn hoặc suy nghĩ tiếp để trao đổi thêm trong bài viết
  • 33. II. Phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện kể 2. Các bước thực hiện Bước 2. Tìm ý và lập dàn ý Tìm ý  Để tìm ý cho việc phân tích, đánh giá chủ đề của một truyện kể, cần trả lời các câu hỏi: Chủ đề của truyện này là gì? Chủ đề đó có gì sâu sắc, mới mẻ? Những tác phẩm nào gẫn gũi về chủ đề và giữa chúng có gì tương đồng khác biệt?  Để tìm ý cho việc phân tích, đánh giá nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm, bạn cần trả lời các câu hỏi: Tác phẩm thuộc thể loại thần thoại, truyện cố tích hay ngụ ngôn,…Thể loại ấy có gì đáng lưu ý về nhân vật, cốt truyện, điểm nhìn, lời kể,…? Các đặc điểm hình thức của truyện đã góp phần thể hiện chủ đề như thế nào?  Bài viết cần có ít nhất mấy luận điểm? Sắp xếp các luận điểm theo trình tự nào?  Lí lẽ bằng chứng cần có cho mỗi luận điểm?
  • 34. I. Bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm 2. Các bước thực hiện Bước 2. Tìm ý và lập dàn ý Lập dàn ý  Bạn hãy sắp xếp, trình bày các ý đã tìm thành một dàn ý. Riêng với dàn ý phần thân bài bạn cần:  Xây dựng hệ thống luận điểm cho bà viết  Tạo lập ít nhất hai luận điểm về nội dung và nghệ thuật  Sắp xếp các luận điểm theo nhiều cách: a. Hình thức nghệ thuật trước, chủ đề sau; b. Chủ đề trước, hình thức nghệ thuật sau; c. Kết hợp phân tích, đánh giá chủ đề và hình thức nghệ thuật trong từng luận điểm;….  Nêu rõ ý kiến nhận xét, đánh giá của ngươi viết về những nét đặc sắc của tác phẩm  Lược dẫn từ truyện kể một số hình ảnh, chi tiết, biện pháp nghệ thuật tiêu biểu để dàn ý phần thân bài cụ thể hơn.
  • 35. I. Bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm 2. Các bước thực hiện Bước 3. Viết bài  Phát triển các luận điểm thành những đoạn văn có câu chủ đề và các câu triển khai ý chủ đề  Làm sáng tỏ các luận điểm phân tíhc, đánh giá của chủ đề và hình ảnh nghệ thuật bằng việc trích dẫn các hình ảnh, chi tiết, biện pháp nghệ thuật tiêu biểu của tác phẩm  Diễn đạt mạch lạc, thể hiện được những suy nghĩ, cảm nhận của người viết về truyện kể  Hình dung lại thật rõ về người đọc và mục đích viết để lựa chọn văn phong phù hợp  Sử dụng các câu chuyển tiếp, các từ ngữ liên kết hợp lí để giúp người đọc nhận ra mạch lập luận Bước 4. Xem lại và chỉnh sửa