SlideShare a Scribd company logo
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN T&T
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN PHÚ HIỂN
MÃ SINH VIÊN : A18947
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN T&T
Giáo viên hƣớng dẫn : Th.S Vũ Lệ hằng
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Phú Hiển
Mã sinh viên : A18947
Chuyên ngành : Tài chính
HÀ NỘI – 2015
Thang Long University Library
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và
sự động viên quan tâm từ nhiều rất nhiều phía. Đầu tiên, em muốn gửi lời cảm ơn sâu
sắc nhất tới giáo viên hướng dẫn – Thạc sĩ Vũ Lệ Hằng, cô đã tận tình hướng dẫn chỉ
bảo em trong suốt thòi gian thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp. Ngoài ra, em còn muốn
gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại học Thăng
Long, những người đã truyền đạt cho em những kiến thức về môn học trong chuyên
ngành cũng như những kiến thức thực tế khác trong cuộc sống, giúp em có được một
nền tảng kiến thức về kinh tế để có thể hoàn thành bài khóa luận này. Mặt khác, qua
bài khóa luận này em muốn gửi lời cảm ơn tới các anh chị, cô bác tại phòng tài chính
kế toán của công ty CP Tập Đoàn T&T, những người đã giúp đỡ em trong quá trình
thu thập số liệu và tìm hiều quá trình kinh doanh của công ty để từ đó có thể phân tích
sâu sắc hơn trong bài khóa luận của mình. Cuối cùng, cho em được gửi lời cảm ơn tới
những thành viên trong gia đình, bạn bè những người đã luôn bên cạnh ủng hộ và động
viên em trong suốt thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Phú Hiển
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan là Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện, có sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này.
Sinh viên
Nguyễn Phú Hiển
Thang Long University Library
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP...........................................................................................1
1.1. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp .............................................1
1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính............................................................................1
1.1.2. Ý nghĩa phân tích tài chính................................................................................1
1.1.3. Nhiệm vụ của phân tích tài chính......................................................................3
1.2. Tài liệu sử dụng và phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp............3
1.2.1. Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp................................3
1.3. Trình tự phân tích tài chính doanh nghiệp......................................................5
1.3.1. Thu thập dữ liệu .................................................................................................5
1.3.2. Xử lý số liệu.........................................................................................................5
1.3.3. Dự đoán và ra quyết định...................................................................................6
1.3.4. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp ..............................................6
1.4. Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp ....................................8
1.4.1. Phân tích bảng cân đối kế toán..........................................................................8
1.4.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ..........................................12
1.4.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ[tr98].....................................................13
1.4.4. Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn ...................................................14
1.4.5. Phân tích các chỉ tiêu tài chính .......................................................................15
1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp ...................25
1.5.1. Nhân tố chủ quan .............................................................................................25
1.5.2. Nhân tố khách quan .........................................................................................26
CHƯƠNG 2.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP TẬP
ĐOÀN T&T..................................................................................................................28
2.1. Tổng quan về công ty CP Tập Đoàn T&T .....................................................28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP Tập Đoàn T&T.............28
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty CP Tập Đoàn T&T .............................................30
2.1.3. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty CP Tập Đoàn.......................33
2.1.4. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP Tập Đoàn T&T..34
2.1.5. Tình hình lao động tại công ty CP Tập Đoàn T&T ........................................35
2.2. Thực trạng tình hình tài chính tại công ty CP Tập Đoàn T&T ...................36
2.2.1. Phân tích bảng cân đối kế toán........................................................................36
2.2.2. Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận của công ty CP Tập
Đoàn T&T thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013..............51
2.2.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ ..............................................................57
2.2.4. Phân tích các chỉ tiêu tài chính .......................................................................69
2.2.5. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ...........................................77
2.2.6. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính thông qua mô hình Dupont.............78
2.3. ết uận..............................................................................................................81
2.3.1. Những kết quả đạt được...................................................................................82
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân .................................................................................82
CHƯƠNG 3.MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH
TOÁN TẠI TẬP ĐOÀN T&T....................................................................................84
3.1. Môi trƣờng kinh doanh....................................................................................84
3.1.1. Thuận lợi...........................................................................................................84
3.1.2. Khó khăn...........................................................................................................84
3.2. Định hƣớng phát triển của công ty CP Tập Đoàn T&T ...............................85
3.3. Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty CP Tập
đoàn T&T.....................................................................................................................85
3.3.1. Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền..................................................85
3.3.2. Giải pháp cải thiện hệ số vòng quay phải thu.................................................88
3.3.3. ử dụng hợp l tài sản dài hạn ........................................................................89
3.3.4. Một số biện pháp khác......................................................................................90
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Thang Long University Library
DANH MỤC VIẾT TĂT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CSH Chủ sở hữu
TSDH Tài sản dài hạn
TSNH Tài sản ngắn hạn
GTGT Giá trị gia tăng
NVDH Nguồn vốn dài hạn
NVNH Nguồn vốn ngắn hạn
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
ảng 2.1. Cơ cấu lao động theo trình độ lao động........................................................35
ảng 2.2. ảng thu nhập bình quân ..............................................................................36
ảng 2.3. Quy mô và cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2011 – 2013.....................37
ảng 2.4. ảng cân đối kế toán bên tài sản của công ty CP Tập Đoàn T&T giai đoạn
2011-2013......................................................................................................................39
ảng 2.5. Quy mô và cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011-2013..................46
ảng 2.6. ảng cân đối kế toán bên nguồn vốn của công ty CP Tập Đoàn T&T giai
đoạn 2011-2013.............................................................................................................48
ảng 2.7. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP Tập đoàn T&T giai
đoạn 2011 – 2013 ..........................................................................................................52
ảng 2.8. áo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động KD giai đoạn 2011 – 2013...........60
ảng 2.9. áo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư giai đoạn 2011 – 2013.......64
ảng 2.10. áo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài ch nh giai đoạn 2011 – 2013.65
ảng 2.11. ảng tài trợ của Công ty CP Tập Đoàn giai đoạn 2011 – 2013..................68
ảng 2.12. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán........................................................69
ảng 2.13. Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản của công ty CP Tập đoàn T&T
giai đoạn 2011 – 2013 ...................................................................................................72
ảng 2.14. Hệ số nợ trên tổng tài sản của doanh nghiệp ..............................................77
ảng 2.15. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ........................................78
ảng 2.16. Nhóm chỉ tiêu phân t ch upont.................................................................79
ình 1. Ch nh sách quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp.....................................11
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty CP Tập Đoàn T&T ..........................................30
Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất kinh doanh chung ..........................................................34
Sơ đồ 2.3. Mô hình tài trợ vốn kinh doanh của doanh nghiệp ......................................50
Thang Long University Library
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong việc quản trị và điều hành doanh nghiệp, những vấn đề về tài chính
luôn có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, do
vậy, doanh nghiệp cần nắm bắt được thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để đưa ra những quyết định đúng đắn
và thành công trong kinh doanh, tránh khỏi những sai lầm dẫn đến thất bại. Tình
hình tài chính của một doanh nghiệp không chỉ là sự quan tâm của chính bản thân
doanh nghiệp mà nó còn là đối tượng quan tâm của rất nhiều chủ thể khác như:
nhà đầu tư, cổ đông, chủ thể cho vay, Nhà nước, các đối thủ cạnh tranh của doanh
nghiệp, người lao động,…Vì thế, phân tích tình hình tài chính của một doanh
nghiệp sẽ không chỉ là công việc của riêng các nhà quản trị doanh nghiệp mà nó
sẽ là đối tượng để các chủ thể khác phân tích tùy thuộc vào mục đ ch sử dụng
thông tin của họ.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính trong
doanh nghiệp, kết hợp với những kiến thức lý luận thu nhận được trong trường và
kiến thức thực tế về công ty cổ phần tập đoàn T&T, đề tài “Phân tích tình hình
tài chính tại công ty CP Tập Đoàn T&T” được lựa chọn.
2. Mục đích nghiên cứu
Nội dung đề tài tập trung vào phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp để
đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề xuất những
giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty CP Tập
Đoàn T&T.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Phân tích tình hình tài chính tại tập đoàn T&T
Phạm vi nghiên cứu: Quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp chủ yếu dựa
trên các áo cáo tài ch nh định kỳ, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết
quả kinh doanh, Bảng báo các lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính
trong giai đoạn 2011 -2013 của công ty CP Tập Đoàn T&T.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được vận dụng chủ yếu trong đề tài chủ yếu là phương
pháp so sánh và tổng hợp số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập tại
công ty, các số liệu trong báo cáo thực tập năm 2011, năm 2012, năm 2013 và các
thông tin có được từ các nhân viên ở phòng kế toán tài ch nh để xác định được xu
hướng phát triển, mức độ biến động của các số liệu cũng như các chỉ tiêu và từ đó đưa
ra các nhận xét. Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác như: phân t ch các tỷ số,
phương pháp cân đối liên hệ, phương pháp upont…
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chƣơng 2: Phân tích tình hình tài chính tại công ty CP Tập Đoàn T&T
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại công ty CP
Tập Đoàn T&T
Thang Long University Library
1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.
1.1. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là việc xem xét đánh giá kết quả của
việc quản lý và điều hành tài chính của doanh nghiệp thông qua các số liệu trên báo
cáo tài chính, phân tích những gì đã làm được, những gì chưa làm được và dự đoán
những gì sẽ xảy ra đồng thời tìm ra nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó đề ra các biện pháp tận dụng những
điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu, nâng cao chất lượng quản lý sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Phân tích tài chính là việc ứng dụng các công cụ và kỹ thuật phân t ch đối với các
báo cáo tài chính tổng hợp và mối liên hệ giữa các dữ liệu để đưa các dự báo và các
kết luận hữu ích trong phân tích hoạt động kinh doanh. Phân tích còn là việc sử dụng
các báo cáo tài ch nh để phân t ch năng lực và vị thế tài chính của một Công ty và để
đánh giá năng lực trong tương lai.
1.1.2 Ý nghĩa phân tích tài chính
Phân t ch tài ch nh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tài
chính doanh nghiêp. Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý
của Nhà Nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng
trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh. Do vậy sẽ có
nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủ thể doanh
nghiệp, nhà cung cấp tín dụng, cán bộ công nhân viên, nhà phân t ch tài ch nh,… Các
đối tượng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đưa ra các quyết định với mục đ ch
khác nhau. Vì vậy, phân tích hoạt động tài ch nh đối với mỗi đối tượng sẽ đáp ứng các
mục tiêu khác nhau và có vai trò khác nhau. Cụ thể:
Đối với chủ thể doanh nghiệp: nhà quản trị là những người trực tiếp quản lý
doanh nghiệp, cần phải hiểu rõ tình hình tài ch nh cũng như các hoạt động khác của
doanh nghiệp như thế nào. Do vậy, thông tin cần đáp ứng những mục tiêu sau:
Đánh giá khả năng tài ch nh, hiệu quả hoạt động trong từng giai đoạn, từng bộ
phận, khả năng sinh lời, khả năng t ch lũy lợi nhuận doanh nghiệp.
ướng các quyết định của ban giám đốc theo chiều hướng phù hợp với thực tế
của doanh nghiệp, như quyết định về đấu thầu, huy động vốn, phân phối lợi nhuận.
Là cơ sở cho các dự đoán tài ch nh, kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch huy động
và đầu tư vốn. Phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính làm nổi bật
2
các dự đoán tài ch nh. ự đoán tài ch nh là nền tảng của hoạt động quản lý, nó làm
sáng tỏ không chỉ chính sách tài chính mà cả các chính sách chung của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính còn là cơ sở đưa ra các quyết định dài hạn góp phần
củng cố uy tín, xây dựng thương hiệu doanh nghiệp trong nền kinh tế cạnh tranh và
phát triển.
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp còn là cơ sở kiểm tra, kiểm soát các
hoạt động tài chính và hoạt động quản lý của mọi cấp quản trị. Thông qua việc phân
t ch tình hình tài ch nh cũng góp phần hoàn thiện cơ chế tài ch nh thúc đẩy hoạt động
kinh doanh trong các doanh nghiệp phát triển bền vững
Đối với các nhà cung cấp tín dụng: người cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp
thường tài trợ qua hai dạng là tín dụng ngắn hạn và tín dụng dài hạn. Đối với các
khoản tín dụng ngắn hạn (vay ngắn hạn, tín dụng thương mại, ...); người tài trợ thường
quan tâm đến điều kiện tài chính hiện hành, khả năng hoán chuyển thành tiền của tài
sản lưu động và tốc độ quay vòng của các tài sản đó. Ngược lại, đối với các khoản tín
dụng dài hạn, nhà phân t ch thường hướng đến tiềm lực trong dài hạn, như dự đoán các
dòng tiền, đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong dài hạn cũng như các
nguồn lực đảm bảo khả năng đáp ứng các khoản thanh toán cố định (tiền lãi, trả nợ
gốc..) trong tương lai. o khả năng sinh lời là yếu tố an toàn cơ bản đối với người cho
vay nên phân tích khả năng sinh lời cũng là một nội dung quan trong đối với các nhà
cung cấp tín dụng. Ngoài ra, người cung cấp tín dụng dù là ngắn hạn hay dài hạn đều
quan tâm đến cấu trúc nguồn vốn vì cấu trúc nguồn vốn mang tiềm ẩn rủi ro và an toàn
đối với người cho vay.
Đối với cán bộ công nhân viên: Đối với cán bộ, công nhân viên là những người
có nguồn thu nhập gắn với lợi ích của doanh nghiêp. Phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp giúp họ hiểu được tình ổn định và định hướng công việc trong hiện tại
và tương lai đối với doanh nghiệp. Qua đó, xây dựng niềm tin của cán bộ công nhân
viên đối với từng quyết định kinh doanh của chủ thể quản lý.
Đối với cơ quan quản lý Nhà Nước: dựa vào các báo cáo tài chính doanh nghiệp,
các cơ quan quản lý của Nhà Nước thực hiện phân t ch tài ch nh để đánh giá kiểm tra,
kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có
tuân thủ theo đúng ch nh sách, chế độ và luật pháp quy định không, tình hình hạch
toán chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước và khách hàng,…
Từ những ý nghĩa trên ta thấy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp mà
trọng tâm là phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài ch nh đặc trưng thông
qua một hệ thống các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng
thông tin từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, lại vừa
Thang Long University Library
3
xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, tìm ra những điểm mạnh
và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để nhận biết, phán
đoán , dự báo và đưa ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp.
1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính
Để trở thành một công cụ quản lý quan trọng của quá trình hoạt động kinh doanh,
phát huy sức mạnh của chỉ tiêu tài chính phân tích trong doanh nghiệp và là cơ sở để
đưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn, phân tích tình hình tài chính trong
doanh nghiệp có những nhiệm vụ sau:
Đánh giá tình hình tài ch nh của doanh nghiệp trên các mặt đảm bảo vốn cho sản
xuất kinh doanh, quản lý, phân phối vốn, tình hình nguồn vốn.
Đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại vốn trong quá trình kinh doanh và kết quả
tài chính của hoạt động kinh doanh, tình hình và khả năng thanh toán.
T nh toán và xác định mức độ có thể lượng hóa của các nhân tố ảnh hưởng đến
tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những biện pháp có hiệu quả để
khắc phục những yếu kém và khai thác triệt để những năng lực tiềm lăng của doanh
nghiệp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2 Tài liệu sử dụng và phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.
Để tiến hành phân t ch người ta thường sử dụng nhiều tài liệu khác nhau trong đó
chủ yếu là báo cáo tài chính. Những bộ phận quan trọng nhất cốt lõi của báo cáo tài
chính là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
1.2.1 Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn và các quan hệ tài
chính của doanh nghiệp tại một thời điểm dưới hình thức tiền tệ. Bảng cân đối kế toán
bao gồm hai phần tài sản và nguồn vốn. Đặc trưng cơ bản nhất của Bảng cân đối kế
toán là tính cân bằng về mặt lượng giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản (nguồn
vốn). Đặc trưng này thể hiện phương trình kế toán cơ bản:
Tài sản = Nguồn vốn
Hay Tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
Trong đó: Tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn
Phần tài sản: phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo
cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Phần này bao gồm hai loại Tài
sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn. Trong đó, tài sản ngắn hạn là chỉ tiêu phản ánh toàn
bộ giá trị thuần của tất cả tài sản ngắn hạn hiên có của doanh nghiệp. đây là những tài
sản có thời gian luân chuyển ngắn, thường là một năm hay một chu kỳ kinh doanh.
4
Một tài sản được xếp vào loại tài sản ngắn hạn, khi tài sản này được dự t nh để
bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh
nghiệp, hoặc được nắm giữ chủ yếu cho mục đ ch thương mại hoặc cho mục đ ch ngắn
hạn và dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên
độ, hoặc là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn chế
nào. Tài sản dài hạn là chỉ tiêu phản ánh giá trị thuần cảu toàn bộ tài sản có thời gian
thu hồi trên một năm hay ngoài một chu kỳ kinh doanh hiện có tại doanh nghiệp tại
thời điểm báo cáo [1,tr81]
Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành các tài sản hiện có của doanh
nghiệp đến thời điểm lập báo cáo. Phần này bao gồm hai loại Nợ phải trả và Vốn chủ
sở hữu. Nợ phải trả gồm các mục: nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Vốn chủ sở hữu gồm các
mục: vốn chủ sở hữu, nguồn kinh phí và quỹ khác
Bên tài sản và nguồn vốn của CĐKT đều có các cột chỉ tiêu: số đầu kỳ, số cuối
kỳ. Ngoài các khoản mục trong nội bảng còn có một số khoản mục ngoài CĐKT
như: một số tài sản thuê ngoài, vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công, hàng hóa
nhận bán hộ, ngoại tệ các loại…
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán, các cơ quan Nhà Nước, các cổ đông, các trái
chủ,… nắm được năng lực và thực trạng tài chính của doanh nghiệp, dự đoán được xu
hướng phát triển, tình hình và khả năng thanh toán, quy mô hoạt động kinh doanh
cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp… trên cơ sở đó, thực hiện được
nhiệm vụ và chức năng quản lý của Nhà nước, đề ra các quyết định kinh doanh. Đồng
thời, thông tin do bảng cân đối kế toán cung cấp còn là căn cứ pháp lý để giải quyết
các vấn đề liên quan đến việc sáp nhập, hợp nhất, phân chia, tách, cho thuê, nhượng
bán, giải thể, phá sản,… doanh nghiệp
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình
doanh thu, chi phí và kết quả của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động. Qua bản báo
cáo này, người sử dụng thông tin có thể đánh giá được hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.. Số liệu báo cáo này cung cấp thông tin tổng hợp nhất về tình hình tài chính và
kết quả sử dụng tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý doanh
nghiệp. Báo cáo kết quả kinh doanh gồm hai phần:
Phần 1 (lãi, lỗ): phản ánh tình hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao
gồm hoạt động kinh doanh và hoạt động khác.
Phần 2 (Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước): phản ánh tình hình thực hiện
nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà Nước về thuế và các khoản phải nộp khác.
Thang Long University Library
5
Báo cáo ƣu chuyển tiền tệ
áo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp nhằm phản ánh dòng
tiền lưu chuyển trong kỳ. Để biết được luồng chảy tiền tệ trong kỳ của doanh nghiệp,
qua đó đánh giá được khả năng thanh toán, xây dựng được kế hoạch đầu tư, dự đoán
được luồng tiền trong tương lai,… các nhà quản lý thường sử dụng thông tin trên “ áo
cáo lưu chuyển tiền tệ”. áo cáo này được lập theo từng hoạt động ( hoạt động sản
xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động đầu tư), trong đó chi tiết theo từng
nguyên nhân tăng, giảm tiền tệ. áo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm ba phần:
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và
chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như thu tiền mặt
từ doanh thu bán hàng, các khoản thu bất thường bằng tiền mặt khác, chi tiền mặt trả
cho người bán hoặc người cung cấp, chi trả lương nộp thuế, chi trả lãi tiền vay,…
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: phản ánh toàn bộ dòn tiền thu, chi liên
quan trực tiếp đến hoạt động tìa chính của doanh nghiệp bao gồm các nghiệp vụ làm
tăng, giảm vốn kinh doah của doanh nghiệp như chủ doanh nghiệp góp vốn , vay vốn
dài hạn, ngắn hạn, nhận vốn liên doanh, phát hành trái phiếu…
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi
ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp. Các khoản thu tiền mặt
như bán tài sản, bán chứng khoán đầu tư, thu nợ các công ty khác, thu lại về phần
đầu tư. Các khoản chi tiền mặt như mua tài sản, mua chứng khoán đầu tư của doanh
nghiệp khác…
1.3 Trình tự phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Thu thập dữ liệu
Phân tích tình hình tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và
thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán, đánh giá, lập kế hoạch. Nó bao gồm những
thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, những thông tin kế toán, và thông tin
quản lý khác, những thông tin về số lượng và giá trị,… Trong đó các thông tin kế toán
là quan trọng nhất, được phản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp,
đó la những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng. Do vậy, phân tích hoạt động tài chính
trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp.
1.3.2 Xử lý số liệu
Giai đoạn tiếp theo của phân tích hoạt động tài chính là quá trình xử lý thông tin
đã thu thập. Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc độ nghiên cứu,
6
ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân t ch đã đặt ra. Xử lý thông tin là quá trình
sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán, so sánh, giải
th ch, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết quả đã đạt được nhằm phục vụ cho
quá trình dự đoán và quyết định.
1.3.3 Dự đoán và ra quyết định
Có thể nói thu thập và xử lý số liệu là những bước tiền đề, chuẩn bị các điều kiện
cần thiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đi đến mục tiêu cuối cùng là
đưa ra các quyết định tài chính. Nếu đối với chủ doanh nghiệp, phân tích tài chính giúp
họ đưa ra các quyết định liên quan đến mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng
trưởng, là phát triển, là tối đa hoá lợi nhuận thì đối với người cho vay và đầu tư là đưa
ra các quyết định về tài trợ và đầu tư cho doanh nghiệp.
1.3.4 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Phƣơng pháp cân đối liên hệ
Các báo cáo tài chính đều có đặc trưng chung là thể hiện t nh cân đối: cân đối
giữa tài sản và nguồn vốn, cân đối giữa doanh thu, chi ph và kết quả, cân đối giữa
dòng tiền vào và dòng tiền ra, cân đối giữa tăng và giảm...Cụ thể là các cân đối cơ bản:
Tổng tài sản = TSNH + TSDH
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
òng tiền thuần = òng tiền vào - òng tiền ra
ựa vào những cân đối cơ bản trên, trong phân t ch tài ch nh thường vận dụng
phương pháp cân đối liên hệ để xem xét ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động
của chỉ tiêu phân t ch. Chẳng hạn, với biến động của tổng tài sản giữa hai thời điểm,
phương pháp này sẽ cho thấy loại tài sản nào (hàng tồn kho, nợ phải thu, TSCĐ...)
biến động ảnh hưởng đến biến động tổng tài sản của doanh nghiệp. Như vậy, dựa vào
biến động của từng bộ phận mà chỉ tiêu phân t ch sẽ được đánh giá đầy đủ hơn.
Phƣơng pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến và quan trọng nhất trong
phân t ch tình hình tài ch nh. Khi so sánh thường đối chiếu các chỉ tiêu tài ch nh với
nhau để biết được mức độ biến động của các đối tượng đang nghiên cứu. để kết quả so
sánh có ý nghĩa thì các chỉ tiêu khi so sánh phải thống nhất về nội dung kinh tế, đơn vị
t nh, cách t nh và các điều kiện môi trường của chỉ tiêu so sánh. Thông thường khi sử
dụng phương pháp so sánh ta thường so sánh số thực hiện với số kế hoạch, số thực tế
của các thời kỳ với nhau, so sánh số thực hiện với các tiêu chuẩn, định mức được ban
hành, các thông số của thị trường chứng khoán. Kết quả của việc so sánh thường thể
hiện số tuyệt đối, số tương đối và số trung bình.
Thang Long University Library
7
 Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ so sánh. Khi phân tích tài
chính, nhà phân tích thường sử dụng các gốc sau:
 Sử dụng số liệu tài chính ở nhiều kỳ trước để đánh giá và dự báo xu hướng của các chỉ
tiêu tài chính. Thông thường, số liệu phân tích được tổ chức từ 3 đến 5 năm liền kề.
 Sử dụng số liệu trung bình ngành để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tài chính của
doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của ngành. Số liệu trung bình ngành
thường được các tổ chức dịch vụ tài chính, các ngân hàng, cơ quan thống kê cung cấp
theo nhóm các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong trường hợp không
có số liệu trung bình ngành, nhà phân tích có thể sử dụng số liệu của một doanh
nghiệp điển hình trong cùng ngành để làm căn cứ phân tích.
 Sử dụng các số kế hoạch, số dự toán để đánh giá doanh nghiệp có đạt các mục tiêu
tài chính trong năm. Thông thường, các nhà quản trị doanh nghiệp chọn gốc so sánh
này để xây dựng chiến lược hoạt động cho tổ chức của mình.
Điều kiện so sánh yêu cầu các chỉ tiêu phân tích phải phản ánh cùng nội dung
kinh tế, có cùng phương pháp tính toán và có đơn vị đo lường như nhau. Bản chất của
vấn đề này liên quan đến tính so sánh của chỉ tiêu phân tích. Những thay đổi về chế độ
tài chính kế toán là một trong những lý do ảnh hưởng đến tính không so sánh được của
chỉ tiêu phân tích. Ngoài ra, tính so sánh được còn liên quan việc tuân thủ theo chuẩn
mực kế toán đã ban hành. Có thể lấy điển hình về sự thay đổi phương pháp kế toán.
Mặc dù nguyên tắc nhất quán yêu cầu doanh nghiệp phải áp dụng nhất quán các
phương pháp kế toán giữa các kỳ kế toán (đánh giá hàng tồn kho, phương pháp khấu
hao,...) nhưng doanh nghiệp vẫn có quyền thay đổi phương pháp kế toán. Những thay
đổi này phải được trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính để nhà phân tích có
thể đánh giá những ảnh hưởng của phương pháp kế toán đối với chỉ tiêu phân tích.
Trong trường hợp này, một báo cáo tài chính đã được kiểm toán là cơ sở đáng tin cậy
đối với nhà phân tích.
Kỹ thuật so sánh trong phân t ch tài ch nh thường thể hiện qua các trường hợp sau:
 Trình bày báo cáo tài chính dạng so sánh nhằm xác định mức biến động tuyệt đối và
tương đối của từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính qua hai hoặc nhiều kỳ, qua đó phát
hiện xu hướng của các chỉ tiêu.
 Trình bày báo cáo tài chính theo qui mô chung. Với cách so sánh này, một chỉ tiêu
trên báo cáo tài chính được chọn làm qui mô chung và các chỉ tiêu có liên quan sẽ tính
theo tỷ lệ phần trăm trên chỉ tiêu qui mô chung đó. áo cáo tài ch nh theo qui mô
chung giúp đánh giá cấu trúc của các chỉ tiêu tài chính ở doanh nghiệp. Chẳng hạn, đối
8
với bảng cân đối kế toán, để đánh giá cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, phải chọn chỉ
tiêu tổng tài sản làm qui mô chung.
 Thiết kế các chỉ tiêu có dạng tỷ số. Một tỷ số được xây dựng khi các yếu tố cấu
thành nên tỷ số phải có mối liên hệ và mang ý nghĩa kinh tế. Chẳng hạn, để phân tích
khả năng thanh toán khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp cần sử dụng những yếu tố
có khả năng chuyển hóa thành tiền trong ngắn hạn.
Phƣơng pháp phân tích tỷ số
Phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính là
phương pháp tỷ số. Về nguyên tắc khi sử dụng nguyên tắc này cần xác định các
ngưỡng, các tỷ số tham chiếu: có thể là mức trung bình ngành hoặc tỷ số của kỳ
trước. Trong phân tích tài chính, các tỷ số tài chính chủ yếu thường được phân thành
4 nhóm chính:
 Tỷ số về khả năng thanh toán: đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khả
năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
 Tỷ số khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn: nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn
định và tự chủ tài ch nh cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp.
 Tỷ số về khả năng hoạt động: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài
nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp.
 Tỷ số về khả năng sinh lời: nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sản xuất – kinh
doanh tổng hợp của một doanh nghiệp.
Phƣơng pháp Dupont
Khi phân t ch báo cáo tài ch nh, người ta thường sử dụng mô hình upont để
phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu tài chính cần phân tích.
Phương pháp phân tích này còn là công cụ hỗ trợ quá trình ra quyết định. Bản chất của
phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lợi của doanh nghiệp
như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành
tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân
tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp.
1.4 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.4.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
Mục đích phân tích
Bảng cân đối kế toán là một bức tranh tồng thể về tình hình tài sản, nguồn vốn
của doanh nghiệp tại một thời điểm. Thông qua quy mô tài sản, thấy được sự biến
động của tài sản giữa các thời điểm, từ đó biết được tình hình đầu tư của doanh nghiệp.
Thông qua cơ cấu tài sản nhà quản trị thấy được đặc điểm của hoạt động kinh doanh
Thang Long University Library
9
đã phù hợp với ngành nghề chưa, từ đó có các quyết định đầu tư th ch đáng. Thông tin
cơ cấu nguồn vốn cho biết khả năng huy động nguồn vốn của nhà quản trị phục vụ cho
hoạt động kinh doanh, đồng thời cũng thấy được trách nhiệm của doanh nghiệp đối với
từng nguồn vốn.
Qua việc phân t ch cơ cấu tài sản và sự biến động tài sản của nhiều thời điểm
kinh doanh, các nhà quản trị sẽ có quyết định đầu tư vào loại tài sản nào là thích hợp,
đầu tư vào thời điểm nào. Đồng thời đưa ra những quyết định như tăng giảm hàng tồn
kho, mức dự trữ kho hợp lý trong từng thời kỳ đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất – tiêu thụ
mà không làm tăng chi ph tồn kho, có chính sách thanh toán thích hợp để có thể
khuyến khích khách hàng thanh toán, thu hồi vốn kịp thời, tránh bị chiếm dụng vốn.
Khi phân t ch cơ cấu tài sản, nhà phân tích cần liên hệ với số liệu bình quân của
ngành cũng như so sánh với số liệu của doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề để
có nhận xét phản ánh đúng tình trạng của doanh nghiệp và khách quan hơn.
Nội dung phân tích
Phân tích cơ cấu và biến động của tài sản
Phân tích sự biến động của tài sản: nhằm giúp chúng ta thấy được sự thay đổi về
giá trị, tỷ trọng của các tài sản qua các thời kỳ thay đổi như thế nào? Để từ đó thấy
được kế hoạch sản xuất kinh doanh hiện tại có phù hợp hay không? Sự biến động của
tài sản qua: tiền và các khoản tương đương tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho, TSNH,
TSD ,…
Phân tích kết cấu tài sản là việc so sánh tổng hợp số vốn cuối kỳ với đầu kỳ,
ngoài ra ta còn phải xem xét từng khoản vốn (tài sản) của doanh nghiệp chiếm trong
tổng số để thất được mức độ đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đầu tiên, tiến hành so sánh quy mô tổng tài sản để thấy được sự biến động của
tổng tài sản giữa các thời điểm, từ đó biết được tình hình đầu tư của doanh nghiệp. Sau
đó đánh giá khái quát cơ cấu tổng tài sản thông qua việc t nh toán tỷ trọng của từng
loại tài sản trong tổng tài sản, qua đó nhận xét về mức độ phù hợp của cơ cấu tài sản
với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm
trong tổng số tài sản được xác định như sau:
Tỷ trọng của từng bộ
phận tài sản
=
Giá trị của từng bộ phận tài sản
x 100
Tổng tài sản
ước tiếp theo là tiến hành phân t ch ngang, tức là so sánh mức tăng, giảm của
các chỉ tiêu tài sản trên bảng cân đối kế toán thông qua số tuyệt đối và tương đối giữa
cuối kỳ với đầu kỳ hoặc nhiều thời điểm liên tiếp. ước này giúp nhận biết các nhân tố
ảnh hưởng và xác định mức độ ảnh hưởng đến sự biến động về cơ cấu tài sản. Từ đó
10
đưa ra các nhận xét về quy mô từng khoản mục thành phần của tài sản là tăng hay
giảm, đồng thời lý giải cho biến động tăng hoặc giảm đó cũng như phân t ch ảnh
hưởng của biến động này đến kết quả và hiệu quả kinh doanh.
Phân tích cơ cấu và biến động của nguồn vốn
Việc phân tích tình hình nguồn vốn cũng tiến hành tương tự như phân t ch tình
hình tài sản. Đầu tiên, cần t nh toán và so sánh tình hình biến động giữa các kỳ với
nhau. Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn được xác
định như sau:
Tỷ trọng của từng bộ
phận nguồn vốn
=
Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn
x 100
Tổng nguồn vốn
Sau đó, nhà phân t ch tiếp tục tiến hành phân t ch ngang, tức là so sánh sự biến
động giữa các thời điểm của các chỉ tiêu nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán. Qua đó
biết được tình hình huy động vốn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố đến sự biến động của cơ cấu nguồn vốn.
Phân tích mối quan hệ cân đối i a tài sản và n uồn vốn 3 tr 3
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn hình thành nên TSNH nhằm đảm bảo
cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục. Vốn
lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một chu kỳ kinh doanh và được thu
hồi toàn bộ khi kết thúc chu kỳ kinh doanh đó.
Chu kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp là khoảng thời gian trung bình cần
thiết để thực hiện việc mua sắm, dự trữ vật tư, sản xuất ra sản phẩm và bán được sản
phẩm, thu được tiền bán hàng.
Để phân t ch mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, thường sử dụng chỉ
tiêu vốn lưu động ròng. Vốn lưu động ròng là sự chênh lệch giữa TSN và nguồn vốn
ngắn hạn:
Vốn ƣu động r ng VLĐR Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn, các nhà
phân t ch quan tâm đến chỉ tiêu vốn lưu động ròng (net working capital) của doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh phần tài sản lưu động được tài trợ từ nguồn vốn cơ bản,
lâu dài mà không đòi hỏi phải chi trả trong thời gian ngắn, vốn lưu động ròng càng lớn
phản ánh khả năng chi trả đối với nợ ngắn hạn càng cao khi đến hạn trả. Đây cũng là
một yếu tố quan trọng và cần thiết cho việc đánh giá điều kiện cân bằng tài chính của
một doanh nghiệp. Nó được xác định là phần chênh lệch giữa tổng tài sản ngắn hạn và
tổng nợ ngắn hạn.
Thang Long University Library
11
Chính sách quản lý vốn lưu động [3,tr83]
ình 1. Chính sách quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp
Chính sách quản lý cấp tiến Chính sách quản lý thận trọng
Chính sách quản lý dung hòa
Chính sách quản lý cấp tiến: Khi doanh nghiệp theo đuổi chính sách quản lý vốn
cấp tiến nghĩa là doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho
tài sản cố định. Ưu điểm của chính sách này là mức TSNH thấp nhưng được quản lý
cấp tiến và hiệu quả, chi ph huy động vốn thấp hơn do lãi suất ngắn hạn thấp hơn lãi
suất dài hạn, thời gian quay vòng tiền được rút ngắn do phải thu khách hàng và hàng
tồn kho giảm nên vòng quay của chúng tăng và thời gian quay vòng giảm. Tuy nhiên,
sự ổn định của nguồn vốn là không cao vì nguồn ngắn hạn được sử dụng nhiều, khả
năng thanh toán ngắn hạn cũng không được đảm bảo. Ch nh sách này đem lại thu nhập
cao và rủi ro cao.
Chính sách quản lý thận trọng: Khi doanh nghiệp theo đuổi chính sách quản lý
vốn thận trọng nghĩa là doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để đầu
tư cho TSN . Trong trường hợp này doanh nghiệp sẽ không gặp phải vấn đề mất khả
năng thanh toán trong ngắn hạn, tính ổn định của nguồn vốn cao, hạn chế rủi ro trong
kinh doanh. Tuy nhiên, doanh nghiệp sẽ mất chi ph huy động vốn cao hơn do nguồn
dài hạn là nguồn có chi ph cao hơn nguồn ngắn hạn, điều này sẽ làm giảm khả năng
sinh lời của tài sản ngắn hạn, thời gian quay vòng tiền dài do phải thu khách hàng và
hàng tồn kho tăng nên vòng quay của chúng giảm và thời gian quay vòng tăng. Với
TSNH
NVNH
NVNH
TSNH
TSDH NVDH
NVDH TSDH
NVNH
TSNH
TSDH NVDH
12
chính sách này doanh nghiệp có mức rủi ro thấp nhưng đem lại lợi nhuận thấp hơn so với
chính sách cấp tiến.
Chính sách quản lý dung hòa: Với chính sách quản lý dung hòa thì toàn bộ các
TSNH sẽ được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn và tài sản dài hạn sẽ được tài trợ bởi
nguồn vốn dài hạn. Với ch nh sách này VLĐ ròng bằng không và doanh nghiệp gần
như không gặp phải rủi ro nào, TSN luôn được đảm bảo thường xuyên, liên tục
thông qua nguồn nợ ngắn hạn.
Vậy với mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn một chính sách vốn lưu động riêng.
Khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và
khả năng nắm bắt thời cơ thuận lợi của nhiều doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào
vốn lưu động ròng. Do vậy, sự phát triển của không ít doanh nghiệp còn được thể hiện
ở sự tăng trưởng vốn lưu động ròng.
1.4.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Mục tiêu phân tích
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một trong những báo cáo tài chính khái
quát tình hình doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động.
Báo cáo cung cấp những thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả của các hoạt
động cơ bản trong doanh nghiệp như hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tìa
chính và hoạt động khác. Từ đó thấy được cơ cấu doanh thu, chi phí và kết quả của
từng hoạt động có phù hợp với đặc điểm và nhiệm vụ kinh doanh không.
Thông qua phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh biết được doanh thu
của hoạt động nào cơ bản giữ vị trí quan trọng trong doanh nghiệp, từ đó các nhà quản
trị có thể mở rộng thị trường, phát triển doanh thu của những hoạt động đó. Mặt khác,
biết được kết quả của từng hoạt động, vai trò của mỗi hoạt động trong doanh nghiệp.
Các nhà quản trị có thể đánh giá được trình độ kiểm soát chi phí của các hoạt
động, hiệu quả kinh doanh đó là cơ sở quan trọng đưa ra quyết định đầu tư.
Nội dung phân tích
Doanh thu: lần lượt so sánh các chỉ tiêu về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ, doanh thu hoạt động tài ch nh và thu nhập khác thông qua số tuyệt đối và tương
đối giữa kỳ này và kỳ trước hoặc nhiều kỳ với nhau. Qua đó rút ra nhận xét về tình
hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. oanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
thường có quy mô lớn nhất và cũng là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tổ chức sản xuất,
phân phối, bán hàng của doanh nghiệp. Phân t ch tình hình doanh thu giúp các nhà
quản trị thấy được ưu nhược điểm trong quá trình tạo doanh thu và xác định các yếu tố
làm tăng, giảm doanh thu. Từ đó, loại bỏ hoặc giảm tác động của các yếu tố tiêu cực,
Thang Long University Library
13
đẩy mạnh và phát huy yếu tố t ch cực của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
Chi phí: tất cả các khoản chi ph đều là dòng tiền ra của doanh nghiệp. Giá vốn
hàng bán thường là khoản chi ph lớn nhất trong doanh nghiệp. o đó việc kiểm soát
giá vốn hàng bán thông qua theo dõi và phân t ch từng bộ phận cấu thành của nó là rất
có ý nghĩa. Vì việc giảm tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu sẽ làm tăng khả năng
cạnh tranh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Ngoài ra, chi ph lãi vay cũng là
khoản mục cần chú trọng trong phân t ch vì nó phản ánh tình hình công nợ của doanh
nghiệp. Như vậy, nếu chi ph bỏ ra quá lớn hoặc tốc độ tăng của chi ph lớn hơn tốc độ
tăng của doanh thu thì chứng tỏ doanh nghiệp đang sử dụng nguồn lực không hiệu quả.
Lợi nhuận: lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình S K .
Lợi nhuận cao cho thấy doanh nghiệp hoạt động tốt, t rủi ro và ngược lại. Thông qua
phân t ch mối quan hệ giữa tổng doanh thu, tổng chi ph và lợi nhuận đạt được của
doanh nghiệp, sẽ đánh giá được ch nh xác hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời
cho chủ sở hữu.
Kết hợp những nhận xét và đánh giá rút ra từ ba phần doanh thu, chi ph và lợi
nhuận để làm rõ xu hướng biến động của kết quả sản xuất kinh doanh và đưa ra các
quyết định quản lý, quyết định tài ch nh phù hợp nhất.
1.4.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ[2,tr98]
áo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong những báo cáo tài chính tổng hợp
phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh sau kỳ hoạt động của
doanh nghiệp.
Để phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thường tiếp cận trên những góc độ sau:
So sánh các chỉ tiêu trên áo cáo lưu chuyển tiền theo chiều ngang thông qua số
tuyệt đối và tương đối để thấy được quy mô và tốc độ tăng, giảm của các chỉ tiêu ảnh
hưởng tới khả năng thanh toán và chất lượng dự đoán tiền trong kỳ tới ra sao?
Lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh âm (thu<chi) thể hiện quy mô đầu tư
của doanh nghiệp mở rộng, vì đây là kết quả của số tiền chi ra để mua nguyên vật liệu
dự trữ hàng tồn kho, chi thường xuyên… Nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh
doanh dương thì ngược lại.
Trường hợp lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư âm (thu < chi), nó thể hiện
quy mô đầu tư của doanh nghiệp mở rộng, vì đây là kết quả của số tiền chi ra để đầu tư
tài sản cố định, góp vốn liên doanh… Nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
dương thì ngược lại.
14
Trường hợp lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính âm (thu < chi), nó thể
hiện quy mô đầu tư ra bên ngoài của doanh nghiệp mở rộng, vì đây là kết quả của số
tiền chi ra để mua cổ phiếu, chi trả nợ gốc vay… Nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt
động tài ch nh dương thì ngược lại.
Nếu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh lớn hơn hai luồng tiền còn lại tức là hoạt
động mang lại tiền chủ yếu cho doanh nghiệp là tiền từ hoạt động kinh doanh. Việc
phân t ch báo cáo lưu chuyển tiền tệ có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định xu
hướng tạo ra tiền của các hoạt động trong doanh nghiệp và làm tiền đề cho việc lập dự
toán tiền trong kỳ tới.
1.4.4 Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn
Trong phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn, người ta thường xem xét sự thay đổi
của các nguồn vốn và cách thức sử dụng vốn của một doanh nghiệp trong một thời kỳ
theo số liệu giữa hai thời điểm lập Bảng cân đối kế toán.
Một trong những công cụ hữu hiệu của nhà quản lý tài chính là biểu kê tạo vốn
và sự dụng vốn (Bảng tài trợ). Nó giúp nhà quản lý xác định rõ nguồn cung ứng vốn và
việc sử dụng các nguồn vốn đó.
Để lập được biểu kê này, trước hết phải liệt kê sự thay đổi các khoản mục trên
Bảng cân đối kế toán từ đầu kỳ tới cuối kỳ.
Nếu các khoản mục bên tài sản tăng hoặc các khoản mục bên nguồn vốn giảm thì
điều đó thể hiện việc sử dụng vốn. Để sử dụng tiền, doanh nghiệp có thể đem đi đầu
tư, mua sắm tài sản, thiết bị, máy móc, đầu tư nhà xưởng,…
Nếu các khoản mục bên tìa sản giảm hoặc các khoản mục bên nguồn vốn tăng thì
điều đó thể hiện việc tạo nguồn. Tăng nguồn vốn là cách nhanh nhất để doanh nghiệp
có thể huy động thêm vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Các khoản mục tài sản thay đổi tăng (giảm) có thể bao gồm: tiền và các khoản
tương đương tiền, phải thu khách hàng, trả trước người bán, hàng tồn kho, tài sản
dài hạn,...
Các khoản mục bên nguồn vốn thay đổi tăng (giảm) có thể bao gồm: vay ngắn
hạn, phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, các khoản phải trả ngắn
hạn, nợ dài hạn, vốn đầu tư của CSH, lợi nhuận chưa phân phối, quỹ khen thưởng,
phúc lợi,…
Việc thiết lập bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn là cơ sở để tiến hành phân tích
tình hình tăng giảm nguồn vốn, sử dụng vốn, những nguồn vốn chủ yếu được hình
thành để tài trợ cho những đầu tư đó. Từ đó đưa ra giải pháp khai thác các nguồn vốn
và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
Thang Long University Library
15
1.4.5 Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Khả năn thanh toán n ắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn: cho ta biết một đồng nợ ngắn hạn thì được
đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.
Chỉ tiêu này phản ánh: khả năng chuyển đổi trong ngắn hạn các tài sản ngắn hạn
thành tiền để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn và được xác định bằng công thức:
Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Tổng TSNH
Tổng nợ ngắn hạn
Trong đó: Tổng TSNH bao gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn, khoản phải thu và
tồn kho. Giá trị nợ ngắn hạn bao gồm: khoản phải trả người bán, nợ ngắn hạn ngân
hàng, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả thuế, các khoản chi phí phải trả ngắn hạn khác.
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn: cho ta biết một đồng nợ ngắn hạn thì được
đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.
Nếu hệ số khả năng thanh toán < 1: khả năng thanh toán của công ty giảm và
cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra.
Nếu hệ số khả năng thanh toán >1: giá trị TSNH của công ty lớn hơn giá trị nợ
ngắn hạn, hay nói cách khác là TSNH của doanh nghiệp đủ đảm bảo cho việc thanh
toán các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số khả năng thanh toán ở mức cao nghĩa là công ty
luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ. Tuy nhiên, khả năng thanh toán hiện hành lớn
có thể do: các khoản phải thu (tức nợ không đòi được hoặc không dung được để bù trừ
được) vẫn còn lớn, hàng tồn kho lớn (tức nguyên vật liệu dự trữ quá lớn không dùng
hết và hàng hóa, thành phẩm tồn kho không bán được, không đối lưu được); TSNH
tồn trữ lớn, phản ánh việc sử dụng tài sản ngắn hạn không hiệu quả, vì bộ phận này
không vận động, không sinh lời…thậm ch còn làm tăng nhiều khoản chi phí cho
doanh nghiệp như chi ph lưu kho, chi ph quản lý, chi ph thu nơ. Và khi đó khả
năng thanh toán của doanh nghiệp thực tế sẽ là không cao. Vì thế, trong nhiều
trường hợp hệ số thanh toán ngắn hạn không phản ánh chính xác khả năng thanh
toán của công ty.
o đó, hệ số thanh toán ngắn hạn chưa chắc là càng cao càng tốt. Tính hợp lý của
hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, ngành nghề nào có tài sản ngắn hạn
chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản thì hệ số khả năng thanh toán hiện hành cao và
ngược lại.
Như vậy, hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn đã gom toàn bộ tài sản ngắn hạn
lại mà không phân biệt tính thanh khoản của chúng nên nhiều khi không phản ánh
16
chính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Để khắc phục điều này người ta
dùng hệ số khả năng thanh toán nhanh.
Khả năn thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những tài sản ngắn hạn
có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền hay còn gọi là “ tài sản có tính thanh khoản”
bao gồm tất cả TSNH ngoại trừ hàng tồn kho. Hệ số này đo lường khả năng thanh toán
nhanh chóng đáp ứng của vốn lưu động trước các khoản nợ ngắn hạn, vì vậy mà hàng
tồn kho được loại trừ do đây là khoản mục có tính thanh khoản thấp nhất trong số các
tài sản ngắn hạn.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
TSNH – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho ta biết một đồng nợ ngắn hạn thì được đảm
bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn không t nh đến hàng tồn kho.
Hệ số thanh toán nhanh > 1: công ty có khả năng thanh toán nhanh tốt hay có đủ
vồn bằng tiền hoặc các khoản tương đương tiền để thanh toán cho một đồng nợ ngắn
hạn. Khả năng thanh toán nhanh của công ty tốt nhưng nếu quá cao sẽ là một biểu hiện
không tốt khi đánh giá về khả năng sinh lời, hệ số cao tương ứng với nắm giữ tiền mặt
nhiều gây nên mất chi ph cơ hội hoặc phải thu khách hàng cao dẫn đến rủi ro cao
Nếu tỷ số này nhỏ hơn <1 hoặc nhỏ hơn hẳn so với tỷ số thanh toán hiện hành thì
điều đó có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng
tồn kho. Các cửa hàng bán lẻ là những ví dụ điển hình của trường hợp này.
Nhìn chung hệ số này bằng 1 là lý tưởng nhất. Tuy nhiên, giống như hệ số thanh
toán nợ ngắn hạn, độ lớn của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ
hạn thanh toán các món nợ trong kỳ.
Khả năn thanh toán bằng tiền
Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền: cho phép đánh giá được khả năng thanh
toán bằng tiền của các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền (tiền mặt, tiền
gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) và các khoản tương đương tiền.
Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền =
Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo
bằng bao nhiêu đơn vị tiền tệ. Nếu chỉ tiêu này cao, doanh nghiệp có khả năng thanh
toán nợ nhanh chóng do giữ lượng lớn vốn lưu động dưới dạng tiền mặt và đầu tư tài
chính ngắn hạn. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp, doanh nghiệp sẽ mất nhiều thời gian
hơn để đáp ứng các khoản nợ.
Thang Long University Library
17
Hệ số khả năn chi trả lãi vay
Hệ số khả năng trả lãi là một chỉ tiêu tài ch nh đo lường khả năng sử dụng lợi
nhuận thu được từ quá trình kinh doanh để trả lãi các khoản mà công ty đã vay.
Hệ số khả năng chi trả lãi vay =
EBIT
Chi phí lãi vay
Hệ số khả năng chi trả lãi vay là cơ sở để đánh giá khả năng đảm bảo của doanh
nghiệp đối với nợ vay dài hạn, vốn đi vay có thể được sử dụng tốt đến mức nào, có
đem lại lợi nhuận và bù đắp lãi vay không. Hệ số khả năng thanh toán lãi cao hay thấp
nói chung phụ thuộc vào khả năng sinh lợi và mức độ sử dụng nợ. Nếu khả năng sinh
lợi của doanh nghiệp chỉ có giới hạn trong khi công ty sử dụng quá nhiều nợ thì hệ số
khả năng thanh toán lãi sẽ giảm.
Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay. Nếu tỷ số
trên nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình
và sử dụng nợ vay kém hiệu quả khiến cho lợi nhuận làm ra không đủ trả lãi vay, hoặc
công ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay. Tỷ số khả
năng trả lãi chỉ cho biết khả năng trả phần lãi của khoản đi vay, chứ không cho biết
khả năng trả cả phần gốc và lãi.
Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản
Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp.
Hệ số này càng lớn thì tốc độ quay vòng của hàng tồn kho càng nhanh và ngược lại.
Công thức xác định vòng quay hàng tồn kho:
Vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho TB
Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu
của doanh nghiệp thành tiền mặt và được xác định bằng công thức:
Vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Các khoản phải thu TB
Vòng quay các khoản phải thu càng lớn cho thấy doanh nghiệp thu hồi càng
nhanh các khoản vốn bị chiếm dụng. Tuy nhiên chỉ tiêu này cao quá có thể phương
thức thanh toán tiền của doanh nghiệp quá chặt chẽ, khi đó sẽ ảnh hưởng đến sản
lượng hàng tiêu thụ. Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý các khoản phải thu đối với
từng mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp trên thị trường.
18
Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân =
365
Vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân để doanh nghiệp thu hồi được các
khoản nợ phải thu. Kỳ thu hồi nợ càng ngắn thể hiện chính sách thu hồi công nợ của
doanh nghiệp càng hiệu quả. Tuy nhiên, nếu kỳ thu tiền bình quân quá ngắn có thể gây
ảnh hưởng không tốt đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, do khách hàng sẽ giảm mua
hàng của doanh nghiệp dẫn đến giảm doanh thu.
Thời gian thu nợ trung bình cho biết thời gian trả chậm trung bình các khoản phải
thu hoặc thời gian trung bình để chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt. Hệ số thu
nợ trung bình càng lớn càng tốt.
 Thời gian thu nợ trung bình ngắn có thể cung cấp những thông tin sau:
Chính sách cấp tín dụng cho khách hàng của công ty quá khắt khe: Điều này sẽ
làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt khi mà doanh nghiệp không
phải là doanh nghiệp lớn, hoạt động lâu dài, có thị phần lớn.
Việc thu hồi công nợ của doanh nghiệp rất hiệu quả: do khả năng sinh lời và điều
kiện tài chính của khách hàng tốt.
Doanh nghiệp chỉ thường bán trả ngay bằng tiền mặt: như vậy cần xem xét loại
hình kinh doanh và phương thức bán hàng, mạng lưới phân phối của công ty.
 Thời gian thu nợ trung bình dài có thể cung cấp những thông tin sau:
Chính sách bán hàng trả chậm của công ty là dễ dàng: xem xét cụ thể thị trường
hàng hóa doanh nghiệp đang kinh doanh, nếu doanh nghiệp mới thâm nhập thị trường
thì chính sách bán hàng là linh hoạt và hợp lý. Tuy nhiên nếu doanh nghiệp đang có thị
phần vững chắc, khi thay đổi về chính sách bán hàng phải xem xét cụ thể khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp, các biến động về giá cả, chất lượng của hàng hóa doanh
nghiệp đang kinh doanh, tốc độ tăng trưởng doanh thu lợi nhuận, khả năng bán hàng,
tình hình tài ch nh và định hướng kinh doanh của doanh nghiệp cũng như xem xét tình
hình tài chính của khách hàng, các phát sinh phải thu chi tiết, tuổi nợ các khoản phải
thu để xác định lý do thực chất của việc thay đổi chính sách bán hàng.
Việc thu hồi công nợ của công ty không hiệu quả: công ty đang bị chiếm dụng
vốn trong một thời gian dài.
Vòng quay các khoản phải trả
Vòng quay các khoản phải trả =
Giá vốn hàng bán +
Chi phí chung, chi
phí bán hàng, quản lý
Phải trả ngƣời bán
TB
+
Lƣơng, thƣởng, thuế
phải trả TB
Thang Long University Library
19
Vòng quay các khoản phải trả cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải trả
người bán quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp
thanh toán tiền hàng kịp thời, t đi chiếm dụng vốn của các đối tượng. Tuy nhiên chỉ
tiêu này cao qía có thể do doanh nghiệp thừa tiền luôn thanh toán trước thời hạn, điều
này sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.
Kỳ trả tiền bình quân
Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ khả năng thanh toán tiền hàng càng nhanh, doanh
nghiệp t đi chiếm dụng vốn cảu các đối tác. Ngược lại, kỳ trả tiền bính quân càng dài,
chứng tỏ khả năng thanh toán chậm, số vớn doanh nghiệp đi chiếm dụng nhiều ảnh
hưởng tới uy tín trên thị trường.
Kỳ trả tiền bình quân =
365
Vòng quay các khoản phải trả
Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền
Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình phản ánh khoảng thời gian kể từ
khi doanh nghiệp thanh toán tiền mua hàng hóa đầu vào cho tới khi doanh nghiệp thu
được tiền về.
Thời gian
luân chuyển
vốn bằng tiền
=
Kỳ thu tiền
bình quân
+
Thời gian quay
vòng hàng tồn kho
-
Kỳ trả tiền
bình quân
Các doanh nghiệp luôn mong muốn có thời gian luân chuyển vốn bằng tiền thấp
do chỉ khi nào dòng tiền thực sự quay trở lại doanh nghiệp, kinh doanh mới thực sự đạt
hiệu quả trên thực tế và thời gian luân chuyển vốn bằng tiền càng ngắn, doanh nghiệp
thu hồi vốn càng nhanh. Tuy nhiên, để làm được điều đó các doanh nghiệp buộc phải
cung cấp chính sách tín dụng thương mại thắt chặt, đồng thời tăng khả năng chiếm
dụng vốn của khách hàng. Điều này dẫn tới những ảnh hưởng không có lợi trong mối
quan hệ của doanh nghiệp với các đối tác.
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu suất sử dụng TSNH cho biết một đồng TSN của doanh nghiệp tạo ra được
bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Hiệu suất sử dụng
tài sản ngắn hạn
=
Doanh thu thuần
Tổng tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp càng
tốt, TSN đóng góp nhiều vào việc tạo ra doanh thu thuần và làm tăng khả năng sinh
lời cho doanh nghiệp. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp, phản ánh doanh nghiệp sử
dụng TSN chưa hiệu quả, ch nh sách dự trữ kho không phù hợp, thành phẩm khó tiêu
20
thụ và khoản phải thu lớn. Thông qua chỉ tiêu này nhà phân t ch đề ra các biện pháp
quản lý TSN nói riêng và tổng tài sản nói chung để nâng cao hiệu quả hoạt động và
tăng khả năng sinh lời cho doanh nghiệp.
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp, ta sử dụng chỉ
tiêu sau:
Hiệu suất sử dụng
tài sản dài hạn
=
Doanh thu thuần
Tổng tài sản dài hạn
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng TSDH tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy hiệu quả sử
dụng TSDH của doanh nghiệp càng cao và ngược lại. o đó, để nâng cao chỉ tiêu này,
doanh nghiệp nên cắt giảm các TS thừa hoặc những TS sử dụng không hiệu
quả. Việc này giúp doanh nghiệp phát huy và khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện
có của TS , đồng thời giúp doanh nghiệp tiết kiệm các khoản chi ph bảo dưỡng,
sữa chữa.
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Khi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản nói chung, bỏ qua sự khác biệt về trạng
thái vật lý, giá trị, về thời gian sử dụng, thì chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tổng tài sản
thường được trưng dụng.
Hiệu suất sử dụng
tổng tài sản
=
Doanh thu thuần
Tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản đo lường 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ số này càng cao đồng nghĩa
với việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng
hiệu quả. Tuy nhiên muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng
tài sản của một doanh nghiệp chúng ta cần so sánh với hiệu suất sử dụng tổng tài sản
bình quân của ngành.
Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh ời
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Khả năng tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp là chiến lược dài hạn, nó quyết định
việc tạo ra lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Song mục tiêu cuối cùng của
nhà quản trị không phải là doanh thu mà là lợi nhuận sau thuế. Do vậy để tăng lợi
nhuận sau thuế cần phải duy trì tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của
chi ph , khi đó mới có sự tăng trưởng bền vững. Mặt khác chỉ tiêu này cũng thể hiện
Thang Long University Library
21
trình độ kiểm soát chi phí của doanh nghiệp nhằm tăng sự cạnh trạnh trên thị trường,
chỉ tiêu này được xác định như sau:
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần
(ROS)
=
Lợi nhuận sau thuế
x 100
Doanh thu thuần
nghĩa: trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 100 đồng doanh thu
thuần thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi hoàn thành các nghĩa vụ thuế
cho Nhà nước.
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kiểm soát chi phí càng tốt, đó là nhân tố
giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, tăng doanh thu. Chỉ tiêu này thấp cho thấy
doanh nghiệp cần tăng cường kiểm soát chi phí của các bộ phận.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trong việc tạo ra lợi
nhuận cho doanh nghiệp, được t nh toán bằng công thức sau:
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
(ROA)
=
Lợi nhuận sau thuế
x 100
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tài sản
đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ
hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là nhân tố giúp doanh nghiệp đầu tư theo chiều rộng
như xây nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị phần tiêu thụ… Nếu chỉ
tiêu này thấp, doanh nghiệp cần xem xét lại cơ cấu tài sản để tìm ra điểm bất hợp lý,
tránh gây lãng ph cũng như để cải thiện chỉ tiêu này trong tương lai.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở h u (ROE)
Tỷ suất sinh lời trên VCSH là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của VCS nói
riêng và khả năng sinh lời của toàn bộ nguồn vốn của doanh nghiệp nói chung. Thông
qua chỉ tiêu này để đánh giá khả năng sinh lời và hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả
S K của doanh nghiệp. Tỷ suất sinh lời trên VCS được xác định theo công thức:
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
(ROE)
=
Lợi nhuận sau thuế
x 100
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng
VCS thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ
hiệu quả sử dụng VCSH của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư
của chủ doanh nghiệp. Đây là nhân tố giúp doanh nghiệp tăng quy mô VCS , có được
thêm nguồn tài trợ dồi dào phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
22
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình Dupont [2, tr 210]
Mô hình tài chính Dupont là một trong các mô hình thường được vận dụng để
phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp trong mối quan hệ mật thiết giữa
các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra. Yếu tố đầu vào của doanh nghiệp thể hiện bằng
các tài sản đầu tư. Kết quả đầu ra của doanh nghiệp được phản ánh qua chỉ tiêu doanh
thu thuần, lợi nhuận sau thuế. Mục đ ch của mô hình tài chính Dupont là phân tích khả
năng sinh lời của một đồng tài sản mà doanh nghiệp sử dụng dưới sự ảnh hưởng cụ thể
của những bộ phận tài sản, chi phí, doanh thu. Thông qua phân tích, giúp cho các nhà
quản trị đưa ra các quyết định nhằm đạt được tỷ suất sinh lời mong muốn. Trong phân
tích theo mô hình upont, ta có:
ROA =
Lợi nhuận sau thuế
=
Lợi nhuận sau thuế
x
Doanh thu thuần
Tổng tài sản Doanh thu thuần Tổng tài sản
Hay:
ROA = ROS × Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (SOA)
Dựa vào mô hình tài chính chi tiết này, ta lần lượt xem xét các chỉ tiêu thành
phần ảnh hưởng tới chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (RO ). Để điều chỉnh
tăng RO , ta cần nâng cao hiệu suất sử dụng tổng tài sản (SO ) và tỷ suất sinh lời
trên doanh thu (ROS).
iệu suất sử dụn tổn tài sản SOA) là thương số của doanh thu thuần chia cho
toàn bộ tài sản của doanh nghiệp. iệu suất sử dụng tổng tài sản càng cao chứng tỏ sức
sản xuất của các tài sản càng nhanh, đó là nhân tố để tăng sức sinh lời của tài sản. Hiệu
suất sử dụng tổng tài sản bị ảnh hưởng bởi những chỉ tiêu ở mẫu số và tử số của phân
số cấu thành lên nó:
 Doanh thu thuần càng lớn, hiệu suất sử dụng tổng tài sản càng lớn.
 Tổng tài sản càng nhỏ, hiệu suất sử dụng tổng tài sản càng lớn.
Tuy nhiên, trên thực tế doanh thu thuần và tổng tài sản có quan hệ mật thiết với
nhau nên hai chỉ tiêu này thường quan hệ cùng chiều, khi tổng tài sản tăng thì tổng
doanh thu thuần cũng tăng. Vì vậy để tăng hiệu suất sử dụng tổng tài sản thì cần phân
tích các nhân tố có liên quan đến doanh thu thuần, tổng tài sản như chi ph giá vốn, chi
ph quản lý bán hàng hay kế hoạch khai thác, mua sắm mới tài sản. Từ đó phát hiện
các mặt tích cực, tiêu cực của từng chỉ tiêu để có biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng
tổng tài sản, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần (ROA) là thương số của lợi nhuận sau thuế
trên doanh thu thuần. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp muốn tăng sức sinh lời của doanh
thu cần có các biện pháp giảm chi phí bằng cách phân tích những yếu tố cấu thành đến
Thang Long University Library
23
tổng chi ph để có biện pháp phù hợp. Đồng thời tìm mọi biện pháp để nâng cao doanh
thu, giảm các khoản giảm trừ.
Khi nghiên cứu khả năng sinh lời của tài sản cũng cần quan tâm đến mức tăng
của VCSH bởi hiệu suất sử dụng tổng tài sản và sức sinh lời của doanh thu thuần là 2
yếu tố không phải lúc nào cũng tăng ổn định. Mặt khác để tăng lợi nhuận trong tương
lai cũng cần phải đầu tư thêm. Việc tăng VCS phụ thuộc vào lợi nhuận thuần và
chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp. Do vậy cần phải kết hợp tăng
VCS và tăng những nguồn tài trợ từ bên ngoài.
Tóm lại, phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp dựa vào mô hình
tài ch nh upont đã đánh giá đầy đủ hiệu quả trên mọi phương diện. Đồng thời phát
hiện ra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản để từ đó có các biện pháp
nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở h u thông qua mô hình Dupont [2, tr 230]
Công thức Dupont là một công cụ đơn giản nhưng vô cùng hiệu quả cho phép
nhà phân tích có thể nhìn khái quát được toàn bộ các vấn đề cơ bản của doanh nghiệp
từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn. ng dụng trong phân t ch tỷ suất sinh lời trên
vốn chủ sở hữu (ROE), chỉ tiêu quan trọng nhất trong phân tích hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp, ta có dạng khai triển RO như sau:
ROE ROA x Đ n bẩy tài chính
ROE = ROS × Hiệu suất sử dụng tổng tài sản SOA Đ n bẩy tài chính
Viết dưới dạng công thức cụ thể:
ROE =
Lợi nhuận
sau thuế
=
Lợi nhuận
sau thuế
×
Doanh thu
thuần
×
Tổng
tài sản
Vốn chủ sở
hữu
Doanh thu
thuần
Tổng tài
sản
Vốn
chủ sở
hữu
Như vậy, qua khai triển ROE có thể thấy chỉ tiêu này được cấu thành bởi ba yếu
tố ch nh là tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), hiệu suất sử dụng tổng tài sản và đòn
bẩy tài ch nh. Điều đó có nghĩa là để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh (tức là gia tăng
ROE) doanh nghiệp có 3 sự lựa chọn cơ bản là tăng một trong ba yếu tố trên.
Thứ nhất doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng cao doanh
thu và đồng thời tiết giảm chi phí nhằm gia tăng tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS).
Thứ hai doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng
tốt hơn các tài sản sẵn có của mình nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tổng tài sản.
Hay nói một cách khác là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài
24
sản sẵn có, thông qua việc vừa tăng quy mô doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm
và hợp lý tổng tài sản.
Thứ ba doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao
đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư S K . Chú ý rằng
chỉ khi mức lợi nhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay
thì việc vay tiền để đầu tư của doanh nghiệp mới hiệu quả. ằng cách tác động tới cơ
cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở
hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động, sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện chỉ tiêu RO .
Cần lưu ý rằng sự hiện diện của vốn vay sẽ làm RO trở nên nhạy cảm hơn với
những biến động của nền kinh tế. ởi vì, đòn bẩy tài ch nh sẽ làm tăng RO kỳ vọng
nhưng đồng thời cũng làm tăng rủi ro cho hoạt động của doanh nghiêp.
Khi áp dụng công thức Dupont vào phân tích ROE, cần tiến hành so sánh chỉ tiêu
ROE của doanh nghiệp qua các năm. Sau đó phân t ch xem xét sự tăng trưởng hoặc tụt
giảm của chỉ tiêu này qua các năm bắt nguồn từ nguyên nhân nào trong ba nguyên
nhân kể trên, từ đó đưa ra nhận định và dự đoán xu hướng của RO trong các năm sau.
Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ
Hệ số nợ (Tỷ số nợ trên tổng tài sản):
Hệ số nợ được sử dụng để xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các chủ
nợ trong việc góp vốn. Công thức xác định:
Tỷ số nợ =
Nợ phải trả
Tổng tài sản
Tỷ số này cho biết mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp, có
bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay. Qua đây biết được khả năng
tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Hệ số nợ trên tổng tài sản nói chung thường nằm
trong khoảng từ 50% đến 70% [4, tr59]. Vay nợ có nhiều lợi ích: vốn vay có thể có
được một số tiền lớn đủ để thực hiện một dự án dự tính sẽ mang lại hiệu quả lớn trong
tương lai, giúp mở rộng doanh nghiệp, tăng đầu tư, phát triển, xoay vòng vốn,… Tỷ số
này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay t. Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp
có khả năng tự chủ tài ch nh cao. Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa
biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi
vay. Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính
mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh. Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro thanh
toán của doanh nghiệp cao hơn.
Thông thường các nhà cổ đông th ch công ty có hệ số nợ trên tổng tài sản cao để
sử dụng được hết khả năng đòn bẩy tài ch nh nói chung làm gia tăng khả năng sinh lời
Thang Long University Library
25
cho cổ đông. Ngược lại, các nhà đầu tư lại muốn công ty có hệ số nợ trên tổng tài sản
thấp vì như thế công ty có khả năng trả nợ cao hơn.
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở h u
Tỷ số nợ trên vốn CS thường được gọi là hệ số nợ ( / ) (thường được tính
bằng %) là một chỉ tiêu tài ch nh đo lường năng lực sử dụng và quản lý nợ của doanh
nghiệp. Công thức tính:
Tỷ số nợ trên vốn CSH =
Nợ phải trả
Vốn CSH
Tỷ số này phản ánh khả năng trả nợ bằng vốn chủ sở hữu.Cứ 1 đồng vốn chủ sở
hữu sẽ đảm bảo thanh toán bao nhiêu đồng nợ. Tỷ số này càng nhỏ chứng tỏ doanh
nghiệp đang nắm bắt khả năng tự chủ tài chính và khả năng vay của doanh nghiệp cao,
ít phụ thuộc vào hình thức vay vốn chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để
kinh doanh, chưa tận dụng được hết lợi thế của đòn bẩy tài ch nh và chưa biết khai
thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm thuế từ việc sử dụng nợ.
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu lớn có nghĩa là doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ hơn
là sử dụng vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản, như vậy doanh nghiệp đang quá phụ
thuộc vào nợ vay và khả năng tự chủ tài ch nh cũng như khả năng vay thêm để đầu tư
là thấp.
1.5 Các nhân tố ảnh hƣởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp
1.5.1 Nhân tố chủ quan
Chất lượng sử dụng thông tin trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Trong phân t ch tài ch nh doanh nghiệp việc thu thập được nguồn thông tin đầy
đủ, kịp thời và ch nh xác là vô cùng quan trọng. Nguồn thông tin nội bộ doanh nghiệp
gồm thông tin tài ch nh và phi tài ch nh. Thông tin phi tài ch nh có thể thu thập từ các
bộ phận như hành ch nh nhân sự, sản xuất, kinh doanh và tiếp thị… Còn thông tin tài
ch nh chủ yếu thu thập từ bộ phận kế toán và tài vụ. ằng việc thu thập, sàng lọc, xử lý
tất cả các thông tin từ hai nguồn này, nhà phân t ch mới có thể đưa ra kết luận về tình
hình tài ch nh của doanh nghiệp một cách ch nh xác nhất, toàn diện nhất và khách
quan nhất.
Trình độ của cán bộ thực hiện việc phân tích tài chính
Kết quả của việc phân tích tài chính doanh nghiệp có chính xác hay không phụ
thuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ thực hiện phân tích. Bởi vì việc có được những
thông tin chính xác, phù hợp là quan trọng nhưng việc xử lý những thông tin đó như
thế nào để có kết quả phân t ch đạt chất lượng lại phụ thuộc vào trình độ của cán bộ
phân tích. Từ các thông tin thu thập được cán bộ phân tích tiến hành tính toán các chỉ
tiêu, lập các bảng biểu và nhiệm vụ của người phân tích là gắn kết tạo lập mối quan hệ
26
giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện hoàn cảnh cụ thể của doanh
nghiệp để giải thích tình hình tài chính của doanh nghiệp. ác định điểm mạnh yếu và
nguyên nhân của nó. Tầm quan trọng và tính phức tạp của việc phân t ch tài ch nh đòi
hỏi người cán bộ phân tích phải có trình độ chuyên môn cao và tầm nhìn bao quát.
Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác phân tích tài chính
Công tác phân t ch tài ch nh đòi hỏi số liệu tập hợp với số lượng lớn, nhiều
nguồn, phải kiểm tra mức độ chính xác, tin cậy, nó cũng đòi hỏi khối lượng tính toán
nhiều, có những phép tính phức tạp, dự báo ch nh xác, lưu trữ lượng thông tin lớn. vì
thế, nếu chỉ đơn thuần làm bằng phương pháp thủ công thì tôc độ rất chậm và không
đáp ứng được nhu cầu ra các quyết định nhanh chóng trong giai đoạn kinh tế hiện nay.
Chỉ có các công nghệ và phần mềm chuyên dụng sử dụng cho phân tích tài chính mới
cho phép phân tích tài chính chính xác, kịp thời đáp ứng nhu cầu về quản lý tài chính
doanh nghiệp.
1.5.2 Nhân tố khách quan
Thị trường cạnh tranh và đối thủ cạnh tranh
Thị trường cạnh tranh bao gồm thị trường đầu vào và thị trường đầu ra, đây là
yếu tố quyết định quá trình tái mở rộng của doanh nghiệp.
 Thị trƣờng đầu vào: là nơi cung cấp vật tư, thiết bị, hàng hóa và tài chính cho
quá trình vận hành sản xuất nên nó tác động trực tiếp đến lượng hàng cung ứng, giá
thành sản phẩm của doanh nghiệp. ao gồm:
Nhà cun cấp hàn h a vật tư thiết bị
Các doanh nghiệp cung cấp vật tư, thiết bị có quyền lực thương lượng lớn (số
lượng nhà cung cấp ít, không có mặt hàng thay thế khác và không có nhà cung cấp nào
chào bán các sản phẩm có tính khác biệt…) có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp
bằng cách tăng giá, giảm chất lượng sản phẩm hoặc giảm dịch vụ đi kèm.
Tổ chức, cá nhân cung cấp vốn
oanh nghiệp thường huy động vốn qua các nguồn tài trợ như vay ngắn hạn hoặc
dài hạn hoặc phát hành cổ phiếu. Lãi suất, điều kiện t n dụng, các quy định về tài sản
bảo đảm là những rào cản tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp. Vậy nên doanh nghiệp
cần có lịch sử t n dụng sạch để dễ dàng tiếp cận vốn vay ưu đãi từ các tổ chức t n dụng
cũng như có tình hình tài ch nh lành mạnh để thu hút các cổ đông, trái chủ mua cổ
phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp.
 Thị trƣờng đầu ra: sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, khả năng tạo doanh thu, tốc độ quay
vốn nhanh hay chậm của doanh nghiệp.
Người mua có ưu thế có thể làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm bằng cách ép
Thang Long University Library
27
giá xuống thấp hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn hay nhiều dịch vụ hậu mãi hơn. Vì vậy
doanh nghiệp cần nỗ lực hơn nữa để cải thiện quyền lực thương lượng của mình trước
khách hàng. Đồng thời lưu trữ các thông tin về khách hàng hiện tại và tiềm năng làm cơ sở
định hướng cho việc hoạch định kế hoạch, nhất là các kế hoạch liên quan trực tiếp đến
marketing.
Đối thủ cạnh tranh : Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào các yếu tố như số lượng doanh
nghiệp hoạt động cùng ngành, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi phí cố định và
mức độ đa dạng hóa sản phẩm. Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng
cao hiệu quả kinh doanh là rất khó khăn. Đòi hỏi doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh tốc độ
tiêu thụ, tăng doanh thu, tổ chức bộ máy lao động phù hợp để nâng cao khả năng cạnh tranh
về giá cả, chất lượng, chủng loại… từ đó nâng cao hiệu quả S K . Như vậy, đối thủ cạnh
tranh có ảnh hưởng rất lớn đến động lực phát triển của doanh nghiệp.
Ngoài ra, các đối thủ cạnh tranh mới ra nhập ngành cũng có thể là yếu tố làm giảm lợi
nhuận của doanh nghiệp. Và sức ép từ các sản phẩm thay thế sẽ làm hạn chế tiềm năng sinh
lợi của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế. Vì vậy, các doanh nghiệp cần không
ngừng nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới, có t nh khác biệt.
Các chính sách pháp luật của Nhà Nước đối với hoạt động tài chính
Các yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của
doanh nghiệp. Sự ổn định về ch nh trị sẽ tạo ra môi trường thuận lợi đối với các hoạt động
kinh doanh và đảm bảo an toàn về quyền sở hữu các tài sản của nhà đầu tư. Về pháp luật,
bên cạnh những quy định, ràng buộc đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ, cũng có một số
chương trình của Chính phủ như biểu thuế hàng ngoại nhập cạnh tranh hay chính sách miễn
giảm thuế để hỗ trợ doanh nghiệp.
Chính sự can thiệp nhiều hay ít của Chính phủ vào nền kinh tế đã tạo ra những thuận
lợi hoặc khó khăn khác nhau cho từng doanh nghiệp. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp cần
sớm phát hiện ra những cơ hội hoặc thách thức mới trong kinh doanh, từ đó điều chỉnh các
hoạt động nhằm tránh những đảo lộn lớn trong quá trình vận hành, duy trì và hoàn thành
các mục tiêu kinh doanh đã đặt ra.
Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành
Phân tích tài chính sẽ trở nên đầy đủ và có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn tại của hệ thống
chỉ iêu trung bình ngành. Đây là cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hành phân tích.
Người ta chỉ có thể nói các tỷ lệ tài chính của một doanh nghiệp là cao hay thấp, tốt hay xấu
khi đem so sánh với các tỷ lệ tương ứng của doanh nghiệp khác có đặc điểm cà điều kiện
sản xuất kinh doanh tương tự mà đại diện ở đây là chỉ tiêu trung bình ngành. Thông qua đối
chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản lý tài chính biết được thực trạng tài
chính doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf

More Related Content

Similar to Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf

Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Quan hệ quốc tế - Đầu tư sả...
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Quan hệ quốc tế - Đầu tư sả...Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Quan hệ quốc tế - Đầu tư sả...
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Quan hệ quốc tế - Đầu tư sả...
https://www.facebook.com/garmentspace
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần quan hệ quốc tế đầu tư sả...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần quan hệ quốc tế   đầu tư sả...Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần quan hệ quốc tế   đầu tư sả...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần quan hệ quốc tế đầu tư sả...
https://www.facebook.com/garmentspace
 
Đề tài tình hình tài chính công ty TNHH Mỹ Lan, ĐIỂM CAO
Đề tài tình hình tài chính công ty TNHH Mỹ Lan, ĐIỂM CAOĐề tài tình hình tài chính công ty TNHH Mỹ Lan, ĐIỂM CAO
Đề tài tình hình tài chính công ty TNHH Mỹ Lan, ĐIỂM CAO
Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh mỹ lan
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh mỹ lanPhân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh mỹ lan
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh mỹ lan
https://www.facebook.com/garmentspace
 
Phân tích tình hình tài chính chi nhánh công ty cổ phần sao thái dương tại hà...
Phân tích tình hình tài chính chi nhánh công ty cổ phần sao thái dương tại hà...Phân tích tình hình tài chính chi nhánh công ty cổ phần sao thái dương tại hà...
Phân tích tình hình tài chính chi nhánh công ty cổ phần sao thái dương tại hà...
https://www.facebook.com/garmentspace
 
Phân tích tình hình tài chính chi nhánh công ty cổ phần sao thái dương tại hà...
Phân tích tình hình tài chính chi nhánh công ty cổ phần sao thái dương tại hà...Phân tích tình hình tài chính chi nhánh công ty cổ phần sao thái dương tại hà...
Phân tích tình hình tài chính chi nhánh công ty cổ phần sao thái dương tại hà...
https://www.facebook.com/garmentspace
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại cát thàn...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại cát thàn...Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại cát thàn...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại cát thàn...
https://www.facebook.com/garmentspace
 
Đề tài tình hình tài chính công ty dịch vụ thương mại, HAY, ĐIỂM 8
Đề tài tình hình tài chính công ty dịch vụ thương mại, HAY, ĐIỂM 8Đề tài tình hình tài chính công ty dịch vụ thương mại, HAY, ĐIỂM 8
Đề tài tình hình tài chính công ty dịch vụ thương mại, HAY, ĐIỂM 8
Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại cát thàn...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại cát thàn...Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại cát thàn...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại cát thàn...
https://www.facebook.com/garmentspace
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cơ điện và phát triển hà nội
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cơ điện và phát triển hà nộiPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cơ điện và phát triển hà nội
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cơ điện và phát triển hà nội
https://www.facebook.com/garmentspace
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cơ điện và phát triển hà nội
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cơ điện và phát triển hà nộiPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cơ điện và phát triển hà nội
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cơ điện và phát triển hà nội
https://www.facebook.com/garmentspace
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư phát triển và xây dự...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư phát triển và xây dự...Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư phát triển và xây dự...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư phát triển và xây dự...
https://www.facebook.com/garmentspace
 
Đề tài phân tích tài chính công ty cổ phần đầu tư phát triển và xây dựng, HA...
Đề tài  phân tích tài chính công ty cổ phần đầu tư phát triển và xây dựng, HA...Đề tài  phân tích tài chính công ty cổ phần đầu tư phát triển và xây dựng, HA...
Đề tài phân tích tài chính công ty cổ phần đầu tư phát triển và xây dựng, HA...
Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ vận tải...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ vận tải...Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ vận tải...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ vận tải...
https://www.facebook.com/garmentspace
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần kỹ thuật và thương mại gv
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần kỹ thuật và thương mại gvPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần kỹ thuật và thương mại gv
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần kỹ thuật và thương mại gv
https://www.facebook.com/garmentspace
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần kỹ thuật và thương mại gv
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần kỹ thuật và thương mại gvPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần kỹ thuật và thương mại gv
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần kỹ thuật và thương mại gv
https://www.facebook.com/garmentspace
 
Phân tích tài chính tại công ty tnhh thương mại và vận tải minh dương
Phân tích tài chính tại công ty tnhh thương mại và vận tải minh dươngPhân tích tài chính tại công ty tnhh thương mại và vận tải minh dương
Phân tích tài chính tại công ty tnhh thương mại và vận tải minh dương
https://www.facebook.com/garmentspace
 
Đề tài phân tích tài chính công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Đức, điểm 8
Đề tài  phân tích tài chính công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Đức, điểm 8Đề tài  phân tích tài chính công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Đức, điểm 8
Đề tài phân tích tài chính công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Đức, điểm 8
Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Phân tích tài chính công ty cổ phần đắc lộc
Phân tích tài chính công ty cổ phần đắc lộcPhân tích tài chính công ty cổ phần đắc lộc
Phân tích tài chính công ty cổ phần đắc lộc
https://www.facebook.com/garmentspace
 
Đề tài tình hình tài chính công ty chứng khoán, ĐIỂM 8, HAY
Đề tài  tình hình tài chính công ty chứng khoán, ĐIỂM 8, HAYĐề tài  tình hình tài chính công ty chứng khoán, ĐIỂM 8, HAY
Đề tài tình hình tài chính công ty chứng khoán, ĐIỂM 8, HAY
Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 

Similar to Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf (20)

Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Quan hệ quốc tế - Đầu tư sả...
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Quan hệ quốc tế - Đầu tư sả...Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Quan hệ quốc tế - Đầu tư sả...
Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Quan hệ quốc tế - Đầu tư sả...
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần quan hệ quốc tế đầu tư sả...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần quan hệ quốc tế   đầu tư sả...Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần quan hệ quốc tế   đầu tư sả...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần quan hệ quốc tế đầu tư sả...
 
Đề tài tình hình tài chính công ty TNHH Mỹ Lan, ĐIỂM CAO
Đề tài tình hình tài chính công ty TNHH Mỹ Lan, ĐIỂM CAOĐề tài tình hình tài chính công ty TNHH Mỹ Lan, ĐIỂM CAO
Đề tài tình hình tài chính công ty TNHH Mỹ Lan, ĐIỂM CAO
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh mỹ lan
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh mỹ lanPhân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh mỹ lan
Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh mỹ lan
 
Phân tích tình hình tài chính chi nhánh công ty cổ phần sao thái dương tại hà...
Phân tích tình hình tài chính chi nhánh công ty cổ phần sao thái dương tại hà...Phân tích tình hình tài chính chi nhánh công ty cổ phần sao thái dương tại hà...
Phân tích tình hình tài chính chi nhánh công ty cổ phần sao thái dương tại hà...
 
Phân tích tình hình tài chính chi nhánh công ty cổ phần sao thái dương tại hà...
Phân tích tình hình tài chính chi nhánh công ty cổ phần sao thái dương tại hà...Phân tích tình hình tài chính chi nhánh công ty cổ phần sao thái dương tại hà...
Phân tích tình hình tài chính chi nhánh công ty cổ phần sao thái dương tại hà...
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại cát thàn...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại cát thàn...Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại cát thàn...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại cát thàn...
 
Đề tài tình hình tài chính công ty dịch vụ thương mại, HAY, ĐIỂM 8
Đề tài tình hình tài chính công ty dịch vụ thương mại, HAY, ĐIỂM 8Đề tài tình hình tài chính công ty dịch vụ thương mại, HAY, ĐIỂM 8
Đề tài tình hình tài chính công ty dịch vụ thương mại, HAY, ĐIỂM 8
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại cát thàn...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại cát thàn...Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại cát thàn...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại cát thàn...
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cơ điện và phát triển hà nội
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cơ điện và phát triển hà nộiPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cơ điện và phát triển hà nội
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cơ điện và phát triển hà nội
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cơ điện và phát triển hà nội
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cơ điện và phát triển hà nộiPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cơ điện và phát triển hà nội
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cơ điện và phát triển hà nội
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư phát triển và xây dự...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư phát triển và xây dự...Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư phát triển và xây dự...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư phát triển và xây dự...
 
Đề tài phân tích tài chính công ty cổ phần đầu tư phát triển và xây dựng, HA...
Đề tài  phân tích tài chính công ty cổ phần đầu tư phát triển và xây dựng, HA...Đề tài  phân tích tài chính công ty cổ phần đầu tư phát triển và xây dựng, HA...
Đề tài phân tích tài chính công ty cổ phần đầu tư phát triển và xây dựng, HA...
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ vận tải...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ vận tải...Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ vận tải...
Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ vận tải...
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần kỹ thuật và thương mại gv
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần kỹ thuật và thương mại gvPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần kỹ thuật và thương mại gv
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần kỹ thuật và thương mại gv
 
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần kỹ thuật và thương mại gv
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần kỹ thuật và thương mại gvPhân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần kỹ thuật và thương mại gv
Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần kỹ thuật và thương mại gv
 
Phân tích tài chính tại công ty tnhh thương mại và vận tải minh dương
Phân tích tài chính tại công ty tnhh thương mại và vận tải minh dươngPhân tích tài chính tại công ty tnhh thương mại và vận tải minh dương
Phân tích tài chính tại công ty tnhh thương mại và vận tải minh dương
 
Đề tài phân tích tài chính công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Đức, điểm 8
Đề tài  phân tích tài chính công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Đức, điểm 8Đề tài  phân tích tài chính công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Đức, điểm 8
Đề tài phân tích tài chính công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Đức, điểm 8
 
Phân tích tài chính công ty cổ phần đắc lộc
Phân tích tài chính công ty cổ phần đắc lộcPhân tích tài chính công ty cổ phần đắc lộc
Phân tích tài chính công ty cổ phần đắc lộc
 
Đề tài tình hình tài chính công ty chứng khoán, ĐIỂM 8, HAY
Đề tài  tình hình tài chính công ty chứng khoán, ĐIỂM 8, HAYĐề tài  tình hình tài chính công ty chứng khoán, ĐIỂM 8, HAY
Đề tài tình hình tài chính công ty chứng khoán, ĐIỂM 8, HAY
 

More from TÀI LIỆU NGÀNH MAY

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Kỹ thuật Tin học Hải ...
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Kỹ thuật Tin học Hải ...Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Kỹ thuật Tin học Hải ...
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Kỹ thuật Tin học Hải ...
TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 
Nâng cao hiệu quả sử kinh doanh bảo hiểm nhân thọ tại Công ty Liên doanh Bảo ...
Nâng cao hiệu quả sử kinh doanh bảo hiểm nhân thọ tại Công ty Liên doanh Bảo ...Nâng cao hiệu quả sử kinh doanh bảo hiểm nhân thọ tại Công ty Liên doanh Bảo ...
Nâng cao hiệu quả sử kinh doanh bảo hiểm nhân thọ tại Công ty Liên doanh Bảo ...
TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang.pdf
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang.pdfNâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang.pdf
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang.pdf
TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 
Phân-tích-và-đề-xuất-một-số-giải-pháp-mở-rộng-thị-trường-nhằm-nâng-cao-năng-l...
Phân-tích-và-đề-xuất-một-số-giải-pháp-mở-rộng-thị-trường-nhằm-nâng-cao-năng-l...Phân-tích-và-đề-xuất-một-số-giải-pháp-mở-rộng-thị-trường-nhằm-nâng-cao-năng-l...
Phân-tích-và-đề-xuất-một-số-giải-pháp-mở-rộng-thị-trường-nhằm-nâng-cao-năng-l...
TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 
báo cáo thực tập ngành may tại công ty Đức Giang.doc
báo cáo thực tập ngành may tại công ty Đức Giang.docbáo cáo thực tập ngành may tại công ty Đức Giang.doc
báo cáo thực tập ngành may tại công ty Đức Giang.doc
TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh H...
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh H...Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh H...
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh H...
TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 
dđiều khiển giám sát và thu thập dữ liệu cho hệ thống băng tải.pdf
dđiều khiển giám sát và thu thập dữ liệu cho hệ thống băng tải.pdfdđiều khiển giám sát và thu thập dữ liệu cho hệ thống băng tải.pdf
dđiều khiển giám sát và thu thập dữ liệu cho hệ thống băng tải.pdf
TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Liên Doanh VID Public ch...
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Liên Doanh VID Public ch...Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Liên Doanh VID Public ch...
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Liên Doanh VID Public ch...
TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 
Luận văn cao học Giải pháp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam.doc
Luận văn cao học Giải pháp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam.docLuận văn cao học Giải pháp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam.doc
Luận văn cao học Giải pháp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam.doc
TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ...
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ...Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ...
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ...
TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ng...
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ng...Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ng...
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ng...
TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 
Giải pháp bảo tồn và khai thác nghệ thuật múa rối nước truyền thống tại làng ...
Giải pháp bảo tồn và khai thác nghệ thuật múa rối nước truyền thống tại làng ...Giải pháp bảo tồn và khai thác nghệ thuật múa rối nước truyền thống tại làng ...
Giải pháp bảo tồn và khai thác nghệ thuật múa rối nước truyền thống tại làng ...
TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 
Điều khiển, giám sát và thu thập dữ liệu cho hệ thống băng tải .pdf
Điều khiển, giám sát và thu thập dữ liệu cho hệ thống băng tải .pdfĐiều khiển, giám sát và thu thập dữ liệu cho hệ thống băng tải .pdf
Điều khiển, giám sát và thu thập dữ liệu cho hệ thống băng tải .pdf
TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 
Nâng cao hiệu quả luyện phát âm cho học sinh lớp 1 Trường Tiểu học Chấn Thịnh...
Nâng cao hiệu quả luyện phát âm cho học sinh lớp 1 Trường Tiểu học Chấn Thịnh...Nâng cao hiệu quả luyện phát âm cho học sinh lớp 1 Trường Tiểu học Chấn Thịnh...
Nâng cao hiệu quả luyện phát âm cho học sinh lớp 1 Trường Tiểu học Chấn Thịnh...
TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 
Nghiên cứu triển khai hệ thống IDS IPS.doc
Nghiên cứu triển khai hệ thống IDS IPS.docNghiên cứu triển khai hệ thống IDS IPS.doc
Nghiên cứu triển khai hệ thống IDS IPS.doc
TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 
Tình hình phát triển và phân bố cây công nghiệp ở tỉnh Phú Thọ.pdf
Tình hình phát triển và phân bố cây công nghiệp ở tỉnh Phú Thọ.pdfTình hình phát triển và phân bố cây công nghiệp ở tỉnh Phú Thọ.pdf
Tình hình phát triển và phân bố cây công nghiệp ở tỉnh Phú Thọ.pdf
TÀI LIỆU NGÀNH MAY
 

More from TÀI LIỆU NGÀNH MAY (20)

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Kỹ thuật Tin học Hải ...
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Kỹ thuật Tin học Hải ...Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Kỹ thuật Tin học Hải ...
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Kỹ thuật Tin học Hải ...
 
Nâng cao hiệu quả sử kinh doanh bảo hiểm nhân thọ tại Công ty Liên doanh Bảo ...
Nâng cao hiệu quả sử kinh doanh bảo hiểm nhân thọ tại Công ty Liên doanh Bảo ...Nâng cao hiệu quả sử kinh doanh bảo hiểm nhân thọ tại Công ty Liên doanh Bảo ...
Nâng cao hiệu quả sử kinh doanh bảo hiểm nhân thọ tại Công ty Liên doanh Bảo ...
 
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang.pdf
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang.pdfNâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang.pdf
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang.pdf
 
Phân-tích-và-đề-xuất-một-số-giải-pháp-mở-rộng-thị-trường-nhằm-nâng-cao-năng-l...
Phân-tích-và-đề-xuất-một-số-giải-pháp-mở-rộng-thị-trường-nhằm-nâng-cao-năng-l...Phân-tích-và-đề-xuất-một-số-giải-pháp-mở-rộng-thị-trường-nhằm-nâng-cao-năng-l...
Phân-tích-và-đề-xuất-một-số-giải-pháp-mở-rộng-thị-trường-nhằm-nâng-cao-năng-l...
 
báo cáo thực tập ngành may tại công ty Đức Giang.doc
báo cáo thực tập ngành may tại công ty Đức Giang.docbáo cáo thực tập ngành may tại công ty Đức Giang.doc
báo cáo thực tập ngành may tại công ty Đức Giang.doc
 
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh H...
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh H...Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh H...
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh H...
 
dđiều khiển giám sát và thu thập dữ liệu cho hệ thống băng tải.pdf
dđiều khiển giám sát và thu thập dữ liệu cho hệ thống băng tải.pdfdđiều khiển giám sát và thu thập dữ liệu cho hệ thống băng tải.pdf
dđiều khiển giám sát và thu thập dữ liệu cho hệ thống băng tải.pdf
 
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Liên Doanh VID Public ch...
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Liên Doanh VID Public ch...Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Liên Doanh VID Public ch...
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Liên Doanh VID Public ch...
 
Luận văn cao học Giải pháp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam.doc
Luận văn cao học Giải pháp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam.docLuận văn cao học Giải pháp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam.doc
Luận văn cao học Giải pháp ERP cho doanh nghiệp ngành may Việt Nam.doc
 
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ...
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ...Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ...
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín ...
 
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ng...
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ng...Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ng...
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ng...
 
Giải pháp bảo tồn và khai thác nghệ thuật múa rối nước truyền thống tại làng ...
Giải pháp bảo tồn và khai thác nghệ thuật múa rối nước truyền thống tại làng ...Giải pháp bảo tồn và khai thác nghệ thuật múa rối nước truyền thống tại làng ...
Giải pháp bảo tồn và khai thác nghệ thuật múa rối nước truyền thống tại làng ...
 
Điều khiển, giám sát và thu thập dữ liệu cho hệ thống băng tải .pdf
Điều khiển, giám sát và thu thập dữ liệu cho hệ thống băng tải .pdfĐiều khiển, giám sát và thu thập dữ liệu cho hệ thống băng tải .pdf
Điều khiển, giám sát và thu thập dữ liệu cho hệ thống băng tải .pdf
 
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
 
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
 
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
 
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh...
 
Nâng cao hiệu quả luyện phát âm cho học sinh lớp 1 Trường Tiểu học Chấn Thịnh...
Nâng cao hiệu quả luyện phát âm cho học sinh lớp 1 Trường Tiểu học Chấn Thịnh...Nâng cao hiệu quả luyện phát âm cho học sinh lớp 1 Trường Tiểu học Chấn Thịnh...
Nâng cao hiệu quả luyện phát âm cho học sinh lớp 1 Trường Tiểu học Chấn Thịnh...
 
Nghiên cứu triển khai hệ thống IDS IPS.doc
Nghiên cứu triển khai hệ thống IDS IPS.docNghiên cứu triển khai hệ thống IDS IPS.doc
Nghiên cứu triển khai hệ thống IDS IPS.doc
 
Tình hình phát triển và phân bố cây công nghiệp ở tỉnh Phú Thọ.pdf
Tình hình phát triển và phân bố cây công nghiệp ở tỉnh Phú Thọ.pdfTình hình phát triển và phân bố cây công nghiệp ở tỉnh Phú Thọ.pdf
Tình hình phát triển và phân bố cây công nghiệp ở tỉnh Phú Thọ.pdf
 

Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn T _T.pdf

  • 1. BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN T&T SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN PHÚ HIỂN MÃ SINH VIÊN : A18947 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH HÀ NỘI – 2015
  • 2. BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN T&T Giáo viên hƣớng dẫn : Th.S Vũ Lệ hằng Sinh viên thực hiện : Nguyễn Phú Hiển Mã sinh viên : A18947 Chuyên ngành : Tài chính HÀ NỘI – 2015 Thang Long University Library
  • 3. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và sự động viên quan tâm từ nhiều rất nhiều phía. Đầu tiên, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới giáo viên hướng dẫn – Thạc sĩ Vũ Lệ Hằng, cô đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt thòi gian thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp. Ngoài ra, em còn muốn gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại học Thăng Long, những người đã truyền đạt cho em những kiến thức về môn học trong chuyên ngành cũng như những kiến thức thực tế khác trong cuộc sống, giúp em có được một nền tảng kiến thức về kinh tế để có thể hoàn thành bài khóa luận này. Mặt khác, qua bài khóa luận này em muốn gửi lời cảm ơn tới các anh chị, cô bác tại phòng tài chính kế toán của công ty CP Tập Đoàn T&T, những người đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu và tìm hiều quá trình kinh doanh của công ty để từ đó có thể phân tích sâu sắc hơn trong bài khóa luận của mình. Cuối cùng, cho em được gửi lời cảm ơn tới những thành viên trong gia đình, bạn bè những người đã luôn bên cạnh ủng hộ và động viên em trong suốt thời gian qua. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Nguyễn Phú Hiển
  • 4. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan là Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện, có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này. Sinh viên Nguyễn Phú Hiển Thang Long University Library
  • 5. MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP...........................................................................................1 1.1. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp .............................................1 1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính............................................................................1 1.1.2. Ý nghĩa phân tích tài chính................................................................................1 1.1.3. Nhiệm vụ của phân tích tài chính......................................................................3 1.2. Tài liệu sử dụng và phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp............3 1.2.1. Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp................................3 1.3. Trình tự phân tích tài chính doanh nghiệp......................................................5 1.3.1. Thu thập dữ liệu .................................................................................................5 1.3.2. Xử lý số liệu.........................................................................................................5 1.3.3. Dự đoán và ra quyết định...................................................................................6 1.3.4. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp ..............................................6 1.4. Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp ....................................8 1.4.1. Phân tích bảng cân đối kế toán..........................................................................8 1.4.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ..........................................12 1.4.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ[tr98].....................................................13 1.4.4. Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn ...................................................14 1.4.5. Phân tích các chỉ tiêu tài chính .......................................................................15 1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp ...................25 1.5.1. Nhân tố chủ quan .............................................................................................25 1.5.2. Nhân tố khách quan .........................................................................................26 CHƯƠNG 2.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN T&T..................................................................................................................28 2.1. Tổng quan về công ty CP Tập Đoàn T&T .....................................................28 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP Tập Đoàn T&T.............28 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty CP Tập Đoàn T&T .............................................30 2.1.3. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty CP Tập Đoàn.......................33
  • 6. 2.1.4. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP Tập Đoàn T&T..34 2.1.5. Tình hình lao động tại công ty CP Tập Đoàn T&T ........................................35 2.2. Thực trạng tình hình tài chính tại công ty CP Tập Đoàn T&T ...................36 2.2.1. Phân tích bảng cân đối kế toán........................................................................36 2.2.2. Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận của công ty CP Tập Đoàn T&T thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013..............51 2.2.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ ..............................................................57 2.2.4. Phân tích các chỉ tiêu tài chính .......................................................................69 2.2.5. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ...........................................77 2.2.6. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính thông qua mô hình Dupont.............78 2.3. ết uận..............................................................................................................81 2.3.1. Những kết quả đạt được...................................................................................82 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân .................................................................................82 CHƯƠNG 3.MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI TẬP ĐOÀN T&T....................................................................................84 3.1. Môi trƣờng kinh doanh....................................................................................84 3.1.1. Thuận lợi...........................................................................................................84 3.1.2. Khó khăn...........................................................................................................84 3.2. Định hƣớng phát triển của công ty CP Tập Đoàn T&T ...............................85 3.3. Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty CP Tập đoàn T&T.....................................................................................................................85 3.3.1. Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền..................................................85 3.3.2. Giải pháp cải thiện hệ số vòng quay phải thu.................................................88 3.3.3. ử dụng hợp l tài sản dài hạn ........................................................................89 3.3.4. Một số biện pháp khác......................................................................................90 KẾT LUẬN PHỤ LỤC DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Thang Long University Library
  • 7. DANH MỤC VIẾT TĂT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ CBCNV Cán bộ công nhân viên CSH Chủ sở hữu TSDH Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngắn hạn GTGT Giá trị gia tăng NVDH Nguồn vốn dài hạn NVNH Nguồn vốn ngắn hạn
  • 8. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC ảng 2.1. Cơ cấu lao động theo trình độ lao động........................................................35 ảng 2.2. ảng thu nhập bình quân ..............................................................................36 ảng 2.3. Quy mô và cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2011 – 2013.....................37 ảng 2.4. ảng cân đối kế toán bên tài sản của công ty CP Tập Đoàn T&T giai đoạn 2011-2013......................................................................................................................39 ảng 2.5. Quy mô và cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011-2013..................46 ảng 2.6. ảng cân đối kế toán bên nguồn vốn của công ty CP Tập Đoàn T&T giai đoạn 2011-2013.............................................................................................................48 ảng 2.7. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP Tập đoàn T&T giai đoạn 2011 – 2013 ..........................................................................................................52 ảng 2.8. áo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động KD giai đoạn 2011 – 2013...........60 ảng 2.9. áo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư giai đoạn 2011 – 2013.......64 ảng 2.10. áo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài ch nh giai đoạn 2011 – 2013.65 ảng 2.11. ảng tài trợ của Công ty CP Tập Đoàn giai đoạn 2011 – 2013..................68 ảng 2.12. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán........................................................69 ảng 2.13. Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản của công ty CP Tập đoàn T&T giai đoạn 2011 – 2013 ...................................................................................................72 ảng 2.14. Hệ số nợ trên tổng tài sản của doanh nghiệp ..............................................77 ảng 2.15. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ........................................78 ảng 2.16. Nhóm chỉ tiêu phân t ch upont.................................................................79 ình 1. Ch nh sách quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp.....................................11 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty CP Tập Đoàn T&T ..........................................30 Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất kinh doanh chung ..........................................................34 Sơ đồ 2.3. Mô hình tài trợ vốn kinh doanh của doanh nghiệp ......................................50 Thang Long University Library
  • 9. LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong việc quản trị và điều hành doanh nghiệp, những vấn đề về tài chính luôn có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, do vậy, doanh nghiệp cần nắm bắt được thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để đưa ra những quyết định đúng đắn và thành công trong kinh doanh, tránh khỏi những sai lầm dẫn đến thất bại. Tình hình tài chính của một doanh nghiệp không chỉ là sự quan tâm của chính bản thân doanh nghiệp mà nó còn là đối tượng quan tâm của rất nhiều chủ thể khác như: nhà đầu tư, cổ đông, chủ thể cho vay, Nhà nước, các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp, người lao động,…Vì thế, phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp sẽ không chỉ là công việc của riêng các nhà quản trị doanh nghiệp mà nó sẽ là đối tượng để các chủ thể khác phân tích tùy thuộc vào mục đ ch sử dụng thông tin của họ. Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp, kết hợp với những kiến thức lý luận thu nhận được trong trường và kiến thức thực tế về công ty cổ phần tập đoàn T&T, đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại công ty CP Tập Đoàn T&T” được lựa chọn. 2. Mục đích nghiên cứu Nội dung đề tài tập trung vào phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp để đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty CP Tập Đoàn T&T. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Phân tích tình hình tài chính tại tập đoàn T&T Phạm vi nghiên cứu: Quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp chủ yếu dựa trên các áo cáo tài ch nh định kỳ, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng báo các lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính trong giai đoạn 2011 -2013 của công ty CP Tập Đoàn T&T. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được vận dụng chủ yếu trong đề tài chủ yếu là phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập tại công ty, các số liệu trong báo cáo thực tập năm 2011, năm 2012, năm 2013 và các thông tin có được từ các nhân viên ở phòng kế toán tài ch nh để xác định được xu hướng phát triển, mức độ biến động của các số liệu cũng như các chỉ tiêu và từ đó đưa
  • 10. ra các nhận xét. Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác như: phân t ch các tỷ số, phương pháp cân đối liên hệ, phương pháp upont… Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận gồm 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Chƣơng 2: Phân tích tình hình tài chính tại công ty CP Tập Đoàn T&T Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại công ty CP Tập Đoàn T&T Thang Long University Library
  • 11. 1 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP. 1.1. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là việc xem xét đánh giá kết quả của việc quản lý và điều hành tài chính của doanh nghiệp thông qua các số liệu trên báo cáo tài chính, phân tích những gì đã làm được, những gì chưa làm được và dự đoán những gì sẽ xảy ra đồng thời tìm ra nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó đề ra các biện pháp tận dụng những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu, nâng cao chất lượng quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích tài chính là việc ứng dụng các công cụ và kỹ thuật phân t ch đối với các báo cáo tài chính tổng hợp và mối liên hệ giữa các dữ liệu để đưa các dự báo và các kết luận hữu ích trong phân tích hoạt động kinh doanh. Phân tích còn là việc sử dụng các báo cáo tài ch nh để phân t ch năng lực và vị thế tài chính của một Công ty và để đánh giá năng lực trong tương lai. 1.1.2 Ý nghĩa phân tích tài chính Phân t ch tài ch nh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiêp. Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh. Do vậy sẽ có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủ thể doanh nghiệp, nhà cung cấp tín dụng, cán bộ công nhân viên, nhà phân t ch tài ch nh,… Các đối tượng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đưa ra các quyết định với mục đ ch khác nhau. Vì vậy, phân tích hoạt động tài ch nh đối với mỗi đối tượng sẽ đáp ứng các mục tiêu khác nhau và có vai trò khác nhau. Cụ thể: Đối với chủ thể doanh nghiệp: nhà quản trị là những người trực tiếp quản lý doanh nghiệp, cần phải hiểu rõ tình hình tài ch nh cũng như các hoạt động khác của doanh nghiệp như thế nào. Do vậy, thông tin cần đáp ứng những mục tiêu sau: Đánh giá khả năng tài ch nh, hiệu quả hoạt động trong từng giai đoạn, từng bộ phận, khả năng sinh lời, khả năng t ch lũy lợi nhuận doanh nghiệp. ướng các quyết định của ban giám đốc theo chiều hướng phù hợp với thực tế của doanh nghiệp, như quyết định về đấu thầu, huy động vốn, phân phối lợi nhuận. Là cơ sở cho các dự đoán tài ch nh, kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch huy động và đầu tư vốn. Phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính làm nổi bật
  • 12. 2 các dự đoán tài ch nh. ự đoán tài ch nh là nền tảng của hoạt động quản lý, nó làm sáng tỏ không chỉ chính sách tài chính mà cả các chính sách chung của doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài chính còn là cơ sở đưa ra các quyết định dài hạn góp phần củng cố uy tín, xây dựng thương hiệu doanh nghiệp trong nền kinh tế cạnh tranh và phát triển. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp còn là cơ sở kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính và hoạt động quản lý của mọi cấp quản trị. Thông qua việc phân t ch tình hình tài ch nh cũng góp phần hoàn thiện cơ chế tài ch nh thúc đẩy hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp phát triển bền vững Đối với các nhà cung cấp tín dụng: người cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp thường tài trợ qua hai dạng là tín dụng ngắn hạn và tín dụng dài hạn. Đối với các khoản tín dụng ngắn hạn (vay ngắn hạn, tín dụng thương mại, ...); người tài trợ thường quan tâm đến điều kiện tài chính hiện hành, khả năng hoán chuyển thành tiền của tài sản lưu động và tốc độ quay vòng của các tài sản đó. Ngược lại, đối với các khoản tín dụng dài hạn, nhà phân t ch thường hướng đến tiềm lực trong dài hạn, như dự đoán các dòng tiền, đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong dài hạn cũng như các nguồn lực đảm bảo khả năng đáp ứng các khoản thanh toán cố định (tiền lãi, trả nợ gốc..) trong tương lai. o khả năng sinh lời là yếu tố an toàn cơ bản đối với người cho vay nên phân tích khả năng sinh lời cũng là một nội dung quan trong đối với các nhà cung cấp tín dụng. Ngoài ra, người cung cấp tín dụng dù là ngắn hạn hay dài hạn đều quan tâm đến cấu trúc nguồn vốn vì cấu trúc nguồn vốn mang tiềm ẩn rủi ro và an toàn đối với người cho vay. Đối với cán bộ công nhân viên: Đối với cán bộ, công nhân viên là những người có nguồn thu nhập gắn với lợi ích của doanh nghiêp. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp giúp họ hiểu được tình ổn định và định hướng công việc trong hiện tại và tương lai đối với doanh nghiệp. Qua đó, xây dựng niềm tin của cán bộ công nhân viên đối với từng quyết định kinh doanh của chủ thể quản lý. Đối với cơ quan quản lý Nhà Nước: dựa vào các báo cáo tài chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý của Nhà Nước thực hiện phân t ch tài ch nh để đánh giá kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng ch nh sách, chế độ và luật pháp quy định không, tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước và khách hàng,… Từ những ý nghĩa trên ta thấy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài ch nh đặc trưng thông qua một hệ thống các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng thông tin từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, lại vừa Thang Long University Library
  • 13. 3 xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để nhận biết, phán đoán , dự báo và đưa ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp. 1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính Để trở thành một công cụ quản lý quan trọng của quá trình hoạt động kinh doanh, phát huy sức mạnh của chỉ tiêu tài chính phân tích trong doanh nghiệp và là cơ sở để đưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn, phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp có những nhiệm vụ sau: Đánh giá tình hình tài ch nh của doanh nghiệp trên các mặt đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh, quản lý, phân phối vốn, tình hình nguồn vốn. Đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại vốn trong quá trình kinh doanh và kết quả tài chính của hoạt động kinh doanh, tình hình và khả năng thanh toán. T nh toán và xác định mức độ có thể lượng hóa của các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những biện pháp có hiệu quả để khắc phục những yếu kém và khai thác triệt để những năng lực tiềm lăng của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. 1.2 Tài liệu sử dụng và phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp. Để tiến hành phân t ch người ta thường sử dụng nhiều tài liệu khác nhau trong đó chủ yếu là báo cáo tài chính. Những bộ phận quan trọng nhất cốt lõi của báo cáo tài chính là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. 1.2.1 Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn và các quan hệ tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm dưới hình thức tiền tệ. Bảng cân đối kế toán bao gồm hai phần tài sản và nguồn vốn. Đặc trưng cơ bản nhất của Bảng cân đối kế toán là tính cân bằng về mặt lượng giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn). Đặc trưng này thể hiện phương trình kế toán cơ bản: Tài sản = Nguồn vốn Hay Tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả Trong đó: Tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn Phần tài sản: phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Phần này bao gồm hai loại Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn. Trong đó, tài sản ngắn hạn là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị thuần của tất cả tài sản ngắn hạn hiên có của doanh nghiệp. đây là những tài sản có thời gian luân chuyển ngắn, thường là một năm hay một chu kỳ kinh doanh.
  • 14. 4 Một tài sản được xếp vào loại tài sản ngắn hạn, khi tài sản này được dự t nh để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, hoặc được nắm giữ chủ yếu cho mục đ ch thương mại hoặc cho mục đ ch ngắn hạn và dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ, hoặc là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào. Tài sản dài hạn là chỉ tiêu phản ánh giá trị thuần cảu toàn bộ tài sản có thời gian thu hồi trên một năm hay ngoài một chu kỳ kinh doanh hiện có tại doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo [1,tr81] Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành các tài sản hiện có của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo. Phần này bao gồm hai loại Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu. Nợ phải trả gồm các mục: nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Vốn chủ sở hữu gồm các mục: vốn chủ sở hữu, nguồn kinh phí và quỹ khác Bên tài sản và nguồn vốn của CĐKT đều có các cột chỉ tiêu: số đầu kỳ, số cuối kỳ. Ngoài các khoản mục trong nội bảng còn có một số khoản mục ngoài CĐKT như: một số tài sản thuê ngoài, vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công, hàng hóa nhận bán hộ, ngoại tệ các loại… Căn cứ vào bảng cân đối kế toán, các cơ quan Nhà Nước, các cổ đông, các trái chủ,… nắm được năng lực và thực trạng tài chính của doanh nghiệp, dự đoán được xu hướng phát triển, tình hình và khả năng thanh toán, quy mô hoạt động kinh doanh cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp… trên cơ sở đó, thực hiện được nhiệm vụ và chức năng quản lý của Nhà nước, đề ra các quyết định kinh doanh. Đồng thời, thông tin do bảng cân đối kế toán cung cấp còn là căn cứ pháp lý để giải quyết các vấn đề liên quan đến việc sáp nhập, hợp nhất, phân chia, tách, cho thuê, nhượng bán, giải thể, phá sản,… doanh nghiệp Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình doanh thu, chi phí và kết quả của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động. Qua bản báo cáo này, người sử dụng thông tin có thể đánh giá được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.. Số liệu báo cáo này cung cấp thông tin tổng hợp nhất về tình hình tài chính và kết quả sử dụng tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp. Báo cáo kết quả kinh doanh gồm hai phần: Phần 1 (lãi, lỗ): phản ánh tình hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và hoạt động khác. Phần 2 (Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước): phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà Nước về thuế và các khoản phải nộp khác. Thang Long University Library
  • 15. 5 Báo cáo ƣu chuyển tiền tệ áo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp nhằm phản ánh dòng tiền lưu chuyển trong kỳ. Để biết được luồng chảy tiền tệ trong kỳ của doanh nghiệp, qua đó đánh giá được khả năng thanh toán, xây dựng được kế hoạch đầu tư, dự đoán được luồng tiền trong tương lai,… các nhà quản lý thường sử dụng thông tin trên “ áo cáo lưu chuyển tiền tệ”. áo cáo này được lập theo từng hoạt động ( hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động đầu tư), trong đó chi tiết theo từng nguyên nhân tăng, giảm tiền tệ. áo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm ba phần: Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như thu tiền mặt từ doanh thu bán hàng, các khoản thu bất thường bằng tiền mặt khác, chi tiền mặt trả cho người bán hoặc người cung cấp, chi trả lương nộp thuế, chi trả lãi tiền vay,… Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: phản ánh toàn bộ dòn tiền thu, chi liên quan trực tiếp đến hoạt động tìa chính của doanh nghiệp bao gồm các nghiệp vụ làm tăng, giảm vốn kinh doah của doanh nghiệp như chủ doanh nghiệp góp vốn , vay vốn dài hạn, ngắn hạn, nhận vốn liên doanh, phát hành trái phiếu… Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp. Các khoản thu tiền mặt như bán tài sản, bán chứng khoán đầu tư, thu nợ các công ty khác, thu lại về phần đầu tư. Các khoản chi tiền mặt như mua tài sản, mua chứng khoán đầu tư của doanh nghiệp khác… 1.3 Trình tự phân tích tài chính doanh nghiệp 1.3.1 Thu thập dữ liệu Phân tích tình hình tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán, đánh giá, lập kế hoạch. Nó bao gồm những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, những thông tin kế toán, và thông tin quản lý khác, những thông tin về số lượng và giá trị,… Trong đó các thông tin kế toán là quan trọng nhất, được phản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, đó la những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng. Do vậy, phân tích hoạt động tài chính trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp. 1.3.2 Xử lý số liệu Giai đoạn tiếp theo của phân tích hoạt động tài chính là quá trình xử lý thông tin đã thu thập. Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc độ nghiên cứu,
  • 16. 6 ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân t ch đã đặt ra. Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán, so sánh, giải th ch, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết quả đã đạt được nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định. 1.3.3 Dự đoán và ra quyết định Có thể nói thu thập và xử lý số liệu là những bước tiền đề, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đi đến mục tiêu cuối cùng là đưa ra các quyết định tài chính. Nếu đối với chủ doanh nghiệp, phân tích tài chính giúp họ đưa ra các quyết định liên quan đến mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng trưởng, là phát triển, là tối đa hoá lợi nhuận thì đối với người cho vay và đầu tư là đưa ra các quyết định về tài trợ và đầu tư cho doanh nghiệp. 1.3.4 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp Phƣơng pháp cân đối liên hệ Các báo cáo tài chính đều có đặc trưng chung là thể hiện t nh cân đối: cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, cân đối giữa doanh thu, chi ph và kết quả, cân đối giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra, cân đối giữa tăng và giảm...Cụ thể là các cân đối cơ bản: Tổng tài sản = TSNH + TSDH Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí òng tiền thuần = òng tiền vào - òng tiền ra ựa vào những cân đối cơ bản trên, trong phân t ch tài ch nh thường vận dụng phương pháp cân đối liên hệ để xem xét ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động của chỉ tiêu phân t ch. Chẳng hạn, với biến động của tổng tài sản giữa hai thời điểm, phương pháp này sẽ cho thấy loại tài sản nào (hàng tồn kho, nợ phải thu, TSCĐ...) biến động ảnh hưởng đến biến động tổng tài sản của doanh nghiệp. Như vậy, dựa vào biến động của từng bộ phận mà chỉ tiêu phân t ch sẽ được đánh giá đầy đủ hơn. Phƣơng pháp so sánh Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến và quan trọng nhất trong phân t ch tình hình tài ch nh. Khi so sánh thường đối chiếu các chỉ tiêu tài ch nh với nhau để biết được mức độ biến động của các đối tượng đang nghiên cứu. để kết quả so sánh có ý nghĩa thì các chỉ tiêu khi so sánh phải thống nhất về nội dung kinh tế, đơn vị t nh, cách t nh và các điều kiện môi trường của chỉ tiêu so sánh. Thông thường khi sử dụng phương pháp so sánh ta thường so sánh số thực hiện với số kế hoạch, số thực tế của các thời kỳ với nhau, so sánh số thực hiện với các tiêu chuẩn, định mức được ban hành, các thông số của thị trường chứng khoán. Kết quả của việc so sánh thường thể hiện số tuyệt đối, số tương đối và số trung bình. Thang Long University Library
  • 17. 7  Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ so sánh. Khi phân tích tài chính, nhà phân tích thường sử dụng các gốc sau:  Sử dụng số liệu tài chính ở nhiều kỳ trước để đánh giá và dự báo xu hướng của các chỉ tiêu tài chính. Thông thường, số liệu phân tích được tổ chức từ 3 đến 5 năm liền kề.  Sử dụng số liệu trung bình ngành để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tài chính của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của ngành. Số liệu trung bình ngành thường được các tổ chức dịch vụ tài chính, các ngân hàng, cơ quan thống kê cung cấp theo nhóm các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong trường hợp không có số liệu trung bình ngành, nhà phân tích có thể sử dụng số liệu của một doanh nghiệp điển hình trong cùng ngành để làm căn cứ phân tích.  Sử dụng các số kế hoạch, số dự toán để đánh giá doanh nghiệp có đạt các mục tiêu tài chính trong năm. Thông thường, các nhà quản trị doanh nghiệp chọn gốc so sánh này để xây dựng chiến lược hoạt động cho tổ chức của mình. Điều kiện so sánh yêu cầu các chỉ tiêu phân tích phải phản ánh cùng nội dung kinh tế, có cùng phương pháp tính toán và có đơn vị đo lường như nhau. Bản chất của vấn đề này liên quan đến tính so sánh của chỉ tiêu phân tích. Những thay đổi về chế độ tài chính kế toán là một trong những lý do ảnh hưởng đến tính không so sánh được của chỉ tiêu phân tích. Ngoài ra, tính so sánh được còn liên quan việc tuân thủ theo chuẩn mực kế toán đã ban hành. Có thể lấy điển hình về sự thay đổi phương pháp kế toán. Mặc dù nguyên tắc nhất quán yêu cầu doanh nghiệp phải áp dụng nhất quán các phương pháp kế toán giữa các kỳ kế toán (đánh giá hàng tồn kho, phương pháp khấu hao,...) nhưng doanh nghiệp vẫn có quyền thay đổi phương pháp kế toán. Những thay đổi này phải được trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính để nhà phân tích có thể đánh giá những ảnh hưởng của phương pháp kế toán đối với chỉ tiêu phân tích. Trong trường hợp này, một báo cáo tài chính đã được kiểm toán là cơ sở đáng tin cậy đối với nhà phân tích. Kỹ thuật so sánh trong phân t ch tài ch nh thường thể hiện qua các trường hợp sau:  Trình bày báo cáo tài chính dạng so sánh nhằm xác định mức biến động tuyệt đối và tương đối của từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính qua hai hoặc nhiều kỳ, qua đó phát hiện xu hướng của các chỉ tiêu.  Trình bày báo cáo tài chính theo qui mô chung. Với cách so sánh này, một chỉ tiêu trên báo cáo tài chính được chọn làm qui mô chung và các chỉ tiêu có liên quan sẽ tính theo tỷ lệ phần trăm trên chỉ tiêu qui mô chung đó. áo cáo tài ch nh theo qui mô chung giúp đánh giá cấu trúc của các chỉ tiêu tài chính ở doanh nghiệp. Chẳng hạn, đối
  • 18. 8 với bảng cân đối kế toán, để đánh giá cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, phải chọn chỉ tiêu tổng tài sản làm qui mô chung.  Thiết kế các chỉ tiêu có dạng tỷ số. Một tỷ số được xây dựng khi các yếu tố cấu thành nên tỷ số phải có mối liên hệ và mang ý nghĩa kinh tế. Chẳng hạn, để phân tích khả năng thanh toán khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp cần sử dụng những yếu tố có khả năng chuyển hóa thành tiền trong ngắn hạn. Phƣơng pháp phân tích tỷ số Phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính là phương pháp tỷ số. Về nguyên tắc khi sử dụng nguyên tắc này cần xác định các ngưỡng, các tỷ số tham chiếu: có thể là mức trung bình ngành hoặc tỷ số của kỳ trước. Trong phân tích tài chính, các tỷ số tài chính chủ yếu thường được phân thành 4 nhóm chính:  Tỷ số về khả năng thanh toán: đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.  Tỷ số khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn: nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài ch nh cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp.  Tỷ số về khả năng hoạt động: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp.  Tỷ số về khả năng sinh lời: nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sản xuất – kinh doanh tổng hợp của một doanh nghiệp. Phƣơng pháp Dupont Khi phân t ch báo cáo tài ch nh, người ta thường sử dụng mô hình upont để phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu tài chính cần phân tích. Phương pháp phân tích này còn là công cụ hỗ trợ quá trình ra quyết định. Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp. 1.4 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 1.4.1 Phân tích bảng cân đối kế toán Mục đích phân tích Bảng cân đối kế toán là một bức tranh tồng thể về tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm. Thông qua quy mô tài sản, thấy được sự biến động của tài sản giữa các thời điểm, từ đó biết được tình hình đầu tư của doanh nghiệp. Thông qua cơ cấu tài sản nhà quản trị thấy được đặc điểm của hoạt động kinh doanh Thang Long University Library
  • 19. 9 đã phù hợp với ngành nghề chưa, từ đó có các quyết định đầu tư th ch đáng. Thông tin cơ cấu nguồn vốn cho biết khả năng huy động nguồn vốn của nhà quản trị phục vụ cho hoạt động kinh doanh, đồng thời cũng thấy được trách nhiệm của doanh nghiệp đối với từng nguồn vốn. Qua việc phân t ch cơ cấu tài sản và sự biến động tài sản của nhiều thời điểm kinh doanh, các nhà quản trị sẽ có quyết định đầu tư vào loại tài sản nào là thích hợp, đầu tư vào thời điểm nào. Đồng thời đưa ra những quyết định như tăng giảm hàng tồn kho, mức dự trữ kho hợp lý trong từng thời kỳ đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất – tiêu thụ mà không làm tăng chi ph tồn kho, có chính sách thanh toán thích hợp để có thể khuyến khích khách hàng thanh toán, thu hồi vốn kịp thời, tránh bị chiếm dụng vốn. Khi phân t ch cơ cấu tài sản, nhà phân tích cần liên hệ với số liệu bình quân của ngành cũng như so sánh với số liệu của doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề để có nhận xét phản ánh đúng tình trạng của doanh nghiệp và khách quan hơn. Nội dung phân tích Phân tích cơ cấu và biến động của tài sản Phân tích sự biến động của tài sản: nhằm giúp chúng ta thấy được sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của các tài sản qua các thời kỳ thay đổi như thế nào? Để từ đó thấy được kế hoạch sản xuất kinh doanh hiện tại có phù hợp hay không? Sự biến động của tài sản qua: tiền và các khoản tương đương tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho, TSNH, TSD ,… Phân tích kết cấu tài sản là việc so sánh tổng hợp số vốn cuối kỳ với đầu kỳ, ngoài ra ta còn phải xem xét từng khoản vốn (tài sản) của doanh nghiệp chiếm trong tổng số để thất được mức độ đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đầu tiên, tiến hành so sánh quy mô tổng tài sản để thấy được sự biến động của tổng tài sản giữa các thời điểm, từ đó biết được tình hình đầu tư của doanh nghiệp. Sau đó đánh giá khái quát cơ cấu tổng tài sản thông qua việc t nh toán tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản, qua đó nhận xét về mức độ phù hợp của cơ cấu tài sản với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản được xác định như sau: Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản = Giá trị của từng bộ phận tài sản x 100 Tổng tài sản ước tiếp theo là tiến hành phân t ch ngang, tức là so sánh mức tăng, giảm của các chỉ tiêu tài sản trên bảng cân đối kế toán thông qua số tuyệt đối và tương đối giữa cuối kỳ với đầu kỳ hoặc nhiều thời điểm liên tiếp. ước này giúp nhận biết các nhân tố ảnh hưởng và xác định mức độ ảnh hưởng đến sự biến động về cơ cấu tài sản. Từ đó
  • 20. 10 đưa ra các nhận xét về quy mô từng khoản mục thành phần của tài sản là tăng hay giảm, đồng thời lý giải cho biến động tăng hoặc giảm đó cũng như phân t ch ảnh hưởng của biến động này đến kết quả và hiệu quả kinh doanh. Phân tích cơ cấu và biến động của nguồn vốn Việc phân tích tình hình nguồn vốn cũng tiến hành tương tự như phân t ch tình hình tài sản. Đầu tiên, cần t nh toán và so sánh tình hình biến động giữa các kỳ với nhau. Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn được xác định như sau: Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn = Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn x 100 Tổng nguồn vốn Sau đó, nhà phân t ch tiếp tục tiến hành phân t ch ngang, tức là so sánh sự biến động giữa các thời điểm của các chỉ tiêu nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán. Qua đó biết được tình hình huy động vốn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của cơ cấu nguồn vốn. Phân tích mối quan hệ cân đối i a tài sản và n uồn vốn 3 tr 3 Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn hình thành nên TSNH nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục. Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một chu kỳ kinh doanh và được thu hồi toàn bộ khi kết thúc chu kỳ kinh doanh đó. Chu kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp là khoảng thời gian trung bình cần thiết để thực hiện việc mua sắm, dự trữ vật tư, sản xuất ra sản phẩm và bán được sản phẩm, thu được tiền bán hàng. Để phân t ch mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, thường sử dụng chỉ tiêu vốn lưu động ròng. Vốn lưu động ròng là sự chênh lệch giữa TSN và nguồn vốn ngắn hạn: Vốn ƣu động r ng VLĐR Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn, các nhà phân t ch quan tâm đến chỉ tiêu vốn lưu động ròng (net working capital) của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh phần tài sản lưu động được tài trợ từ nguồn vốn cơ bản, lâu dài mà không đòi hỏi phải chi trả trong thời gian ngắn, vốn lưu động ròng càng lớn phản ánh khả năng chi trả đối với nợ ngắn hạn càng cao khi đến hạn trả. Đây cũng là một yếu tố quan trọng và cần thiết cho việc đánh giá điều kiện cân bằng tài chính của một doanh nghiệp. Nó được xác định là phần chênh lệch giữa tổng tài sản ngắn hạn và tổng nợ ngắn hạn. Thang Long University Library
  • 21. 11 Chính sách quản lý vốn lưu động [3,tr83] ình 1. Chính sách quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp Chính sách quản lý cấp tiến Chính sách quản lý thận trọng Chính sách quản lý dung hòa Chính sách quản lý cấp tiến: Khi doanh nghiệp theo đuổi chính sách quản lý vốn cấp tiến nghĩa là doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản cố định. Ưu điểm của chính sách này là mức TSNH thấp nhưng được quản lý cấp tiến và hiệu quả, chi ph huy động vốn thấp hơn do lãi suất ngắn hạn thấp hơn lãi suất dài hạn, thời gian quay vòng tiền được rút ngắn do phải thu khách hàng và hàng tồn kho giảm nên vòng quay của chúng tăng và thời gian quay vòng giảm. Tuy nhiên, sự ổn định của nguồn vốn là không cao vì nguồn ngắn hạn được sử dụng nhiều, khả năng thanh toán ngắn hạn cũng không được đảm bảo. Ch nh sách này đem lại thu nhập cao và rủi ro cao. Chính sách quản lý thận trọng: Khi doanh nghiệp theo đuổi chính sách quản lý vốn thận trọng nghĩa là doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để đầu tư cho TSN . Trong trường hợp này doanh nghiệp sẽ không gặp phải vấn đề mất khả năng thanh toán trong ngắn hạn, tính ổn định của nguồn vốn cao, hạn chế rủi ro trong kinh doanh. Tuy nhiên, doanh nghiệp sẽ mất chi ph huy động vốn cao hơn do nguồn dài hạn là nguồn có chi ph cao hơn nguồn ngắn hạn, điều này sẽ làm giảm khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn, thời gian quay vòng tiền dài do phải thu khách hàng và hàng tồn kho tăng nên vòng quay của chúng giảm và thời gian quay vòng tăng. Với TSNH NVNH NVNH TSNH TSDH NVDH NVDH TSDH NVNH TSNH TSDH NVDH
  • 22. 12 chính sách này doanh nghiệp có mức rủi ro thấp nhưng đem lại lợi nhuận thấp hơn so với chính sách cấp tiến. Chính sách quản lý dung hòa: Với chính sách quản lý dung hòa thì toàn bộ các TSNH sẽ được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn và tài sản dài hạn sẽ được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn. Với ch nh sách này VLĐ ròng bằng không và doanh nghiệp gần như không gặp phải rủi ro nào, TSN luôn được đảm bảo thường xuyên, liên tục thông qua nguồn nợ ngắn hạn. Vậy với mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn một chính sách vốn lưu động riêng. Khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và khả năng nắm bắt thời cơ thuận lợi của nhiều doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào vốn lưu động ròng. Do vậy, sự phát triển của không ít doanh nghiệp còn được thể hiện ở sự tăng trưởng vốn lưu động ròng. 1.4.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mục tiêu phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một trong những báo cáo tài chính khái quát tình hình doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động. Báo cáo cung cấp những thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả của các hoạt động cơ bản trong doanh nghiệp như hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tìa chính và hoạt động khác. Từ đó thấy được cơ cấu doanh thu, chi phí và kết quả của từng hoạt động có phù hợp với đặc điểm và nhiệm vụ kinh doanh không. Thông qua phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh biết được doanh thu của hoạt động nào cơ bản giữ vị trí quan trọng trong doanh nghiệp, từ đó các nhà quản trị có thể mở rộng thị trường, phát triển doanh thu của những hoạt động đó. Mặt khác, biết được kết quả của từng hoạt động, vai trò của mỗi hoạt động trong doanh nghiệp. Các nhà quản trị có thể đánh giá được trình độ kiểm soát chi phí của các hoạt động, hiệu quả kinh doanh đó là cơ sở quan trọng đưa ra quyết định đầu tư. Nội dung phân tích Doanh thu: lần lượt so sánh các chỉ tiêu về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài ch nh và thu nhập khác thông qua số tuyệt đối và tương đối giữa kỳ này và kỳ trước hoặc nhiều kỳ với nhau. Qua đó rút ra nhận xét về tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. oanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thường có quy mô lớn nhất và cũng là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tổ chức sản xuất, phân phối, bán hàng của doanh nghiệp. Phân t ch tình hình doanh thu giúp các nhà quản trị thấy được ưu nhược điểm trong quá trình tạo doanh thu và xác định các yếu tố làm tăng, giảm doanh thu. Từ đó, loại bỏ hoặc giảm tác động của các yếu tố tiêu cực, Thang Long University Library
  • 23. 13 đẩy mạnh và phát huy yếu tố t ch cực của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Chi phí: tất cả các khoản chi ph đều là dòng tiền ra của doanh nghiệp. Giá vốn hàng bán thường là khoản chi ph lớn nhất trong doanh nghiệp. o đó việc kiểm soát giá vốn hàng bán thông qua theo dõi và phân t ch từng bộ phận cấu thành của nó là rất có ý nghĩa. Vì việc giảm tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Ngoài ra, chi ph lãi vay cũng là khoản mục cần chú trọng trong phân t ch vì nó phản ánh tình hình công nợ của doanh nghiệp. Như vậy, nếu chi ph bỏ ra quá lớn hoặc tốc độ tăng của chi ph lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thì chứng tỏ doanh nghiệp đang sử dụng nguồn lực không hiệu quả. Lợi nhuận: lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình S K . Lợi nhuận cao cho thấy doanh nghiệp hoạt động tốt, t rủi ro và ngược lại. Thông qua phân t ch mối quan hệ giữa tổng doanh thu, tổng chi ph và lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp, sẽ đánh giá được ch nh xác hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời cho chủ sở hữu. Kết hợp những nhận xét và đánh giá rút ra từ ba phần doanh thu, chi ph và lợi nhuận để làm rõ xu hướng biến động của kết quả sản xuất kinh doanh và đưa ra các quyết định quản lý, quyết định tài ch nh phù hợp nhất. 1.4.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ[2,tr98] áo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong những báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh sau kỳ hoạt động của doanh nghiệp. Để phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thường tiếp cận trên những góc độ sau: So sánh các chỉ tiêu trên áo cáo lưu chuyển tiền theo chiều ngang thông qua số tuyệt đối và tương đối để thấy được quy mô và tốc độ tăng, giảm của các chỉ tiêu ảnh hưởng tới khả năng thanh toán và chất lượng dự đoán tiền trong kỳ tới ra sao? Lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh âm (thu<chi) thể hiện quy mô đầu tư của doanh nghiệp mở rộng, vì đây là kết quả của số tiền chi ra để mua nguyên vật liệu dự trữ hàng tồn kho, chi thường xuyên… Nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương thì ngược lại. Trường hợp lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư âm (thu < chi), nó thể hiện quy mô đầu tư của doanh nghiệp mở rộng, vì đây là kết quả của số tiền chi ra để đầu tư tài sản cố định, góp vốn liên doanh… Nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư dương thì ngược lại.
  • 24. 14 Trường hợp lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính âm (thu < chi), nó thể hiện quy mô đầu tư ra bên ngoài của doanh nghiệp mở rộng, vì đây là kết quả của số tiền chi ra để mua cổ phiếu, chi trả nợ gốc vay… Nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài ch nh dương thì ngược lại. Nếu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh lớn hơn hai luồng tiền còn lại tức là hoạt động mang lại tiền chủ yếu cho doanh nghiệp là tiền từ hoạt động kinh doanh. Việc phân t ch báo cáo lưu chuyển tiền tệ có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định xu hướng tạo ra tiền của các hoạt động trong doanh nghiệp và làm tiền đề cho việc lập dự toán tiền trong kỳ tới. 1.4.4 Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn Trong phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn, người ta thường xem xét sự thay đổi của các nguồn vốn và cách thức sử dụng vốn của một doanh nghiệp trong một thời kỳ theo số liệu giữa hai thời điểm lập Bảng cân đối kế toán. Một trong những công cụ hữu hiệu của nhà quản lý tài chính là biểu kê tạo vốn và sự dụng vốn (Bảng tài trợ). Nó giúp nhà quản lý xác định rõ nguồn cung ứng vốn và việc sử dụng các nguồn vốn đó. Để lập được biểu kê này, trước hết phải liệt kê sự thay đổi các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán từ đầu kỳ tới cuối kỳ. Nếu các khoản mục bên tài sản tăng hoặc các khoản mục bên nguồn vốn giảm thì điều đó thể hiện việc sử dụng vốn. Để sử dụng tiền, doanh nghiệp có thể đem đi đầu tư, mua sắm tài sản, thiết bị, máy móc, đầu tư nhà xưởng,… Nếu các khoản mục bên tìa sản giảm hoặc các khoản mục bên nguồn vốn tăng thì điều đó thể hiện việc tạo nguồn. Tăng nguồn vốn là cách nhanh nhất để doanh nghiệp có thể huy động thêm vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Các khoản mục tài sản thay đổi tăng (giảm) có thể bao gồm: tiền và các khoản tương đương tiền, phải thu khách hàng, trả trước người bán, hàng tồn kho, tài sản dài hạn,... Các khoản mục bên nguồn vốn thay đổi tăng (giảm) có thể bao gồm: vay ngắn hạn, phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, các khoản phải trả ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn đầu tư của CSH, lợi nhuận chưa phân phối, quỹ khen thưởng, phúc lợi,… Việc thiết lập bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn là cơ sở để tiến hành phân tích tình hình tăng giảm nguồn vốn, sử dụng vốn, những nguồn vốn chủ yếu được hình thành để tài trợ cho những đầu tư đó. Từ đó đưa ra giải pháp khai thác các nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Thang Long University Library
  • 25. 15 1.4.5 Phân tích các chỉ tiêu tài chính Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán Khả năn thanh toán n ắn hạn Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn: cho ta biết một đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Chỉ tiêu này phản ánh: khả năng chuyển đổi trong ngắn hạn các tài sản ngắn hạn thành tiền để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn và được xác định bằng công thức: Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tổng TSNH Tổng nợ ngắn hạn Trong đó: Tổng TSNH bao gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn, khoản phải thu và tồn kho. Giá trị nợ ngắn hạn bao gồm: khoản phải trả người bán, nợ ngắn hạn ngân hàng, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả thuế, các khoản chi phí phải trả ngắn hạn khác. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn: cho ta biết một đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Nếu hệ số khả năng thanh toán < 1: khả năng thanh toán của công ty giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra. Nếu hệ số khả năng thanh toán >1: giá trị TSNH của công ty lớn hơn giá trị nợ ngắn hạn, hay nói cách khác là TSNH của doanh nghiệp đủ đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số khả năng thanh toán ở mức cao nghĩa là công ty luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ. Tuy nhiên, khả năng thanh toán hiện hành lớn có thể do: các khoản phải thu (tức nợ không đòi được hoặc không dung được để bù trừ được) vẫn còn lớn, hàng tồn kho lớn (tức nguyên vật liệu dự trữ quá lớn không dùng hết và hàng hóa, thành phẩm tồn kho không bán được, không đối lưu được); TSNH tồn trữ lớn, phản ánh việc sử dụng tài sản ngắn hạn không hiệu quả, vì bộ phận này không vận động, không sinh lời…thậm ch còn làm tăng nhiều khoản chi phí cho doanh nghiệp như chi ph lưu kho, chi ph quản lý, chi ph thu nơ. Và khi đó khả năng thanh toán của doanh nghiệp thực tế sẽ là không cao. Vì thế, trong nhiều trường hợp hệ số thanh toán ngắn hạn không phản ánh chính xác khả năng thanh toán của công ty. o đó, hệ số thanh toán ngắn hạn chưa chắc là càng cao càng tốt. Tính hợp lý của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, ngành nghề nào có tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản thì hệ số khả năng thanh toán hiện hành cao và ngược lại. Như vậy, hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn đã gom toàn bộ tài sản ngắn hạn lại mà không phân biệt tính thanh khoản của chúng nên nhiều khi không phản ánh
  • 26. 16 chính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Để khắc phục điều này người ta dùng hệ số khả năng thanh toán nhanh. Khả năn thanh toán nhanh Hệ số khả năng thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những tài sản ngắn hạn có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền hay còn gọi là “ tài sản có tính thanh khoản” bao gồm tất cả TSNH ngoại trừ hàng tồn kho. Hệ số này đo lường khả năng thanh toán nhanh chóng đáp ứng của vốn lưu động trước các khoản nợ ngắn hạn, vì vậy mà hàng tồn kho được loại trừ do đây là khoản mục có tính thanh khoản thấp nhất trong số các tài sản ngắn hạn. Hệ số khả năng thanh toán nhanh = TSNH – Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho ta biết một đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn không t nh đến hàng tồn kho. Hệ số thanh toán nhanh > 1: công ty có khả năng thanh toán nhanh tốt hay có đủ vồn bằng tiền hoặc các khoản tương đương tiền để thanh toán cho một đồng nợ ngắn hạn. Khả năng thanh toán nhanh của công ty tốt nhưng nếu quá cao sẽ là một biểu hiện không tốt khi đánh giá về khả năng sinh lời, hệ số cao tương ứng với nắm giữ tiền mặt nhiều gây nên mất chi ph cơ hội hoặc phải thu khách hàng cao dẫn đến rủi ro cao Nếu tỷ số này nhỏ hơn <1 hoặc nhỏ hơn hẳn so với tỷ số thanh toán hiện hành thì điều đó có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho. Các cửa hàng bán lẻ là những ví dụ điển hình của trường hợp này. Nhìn chung hệ số này bằng 1 là lý tưởng nhất. Tuy nhiên, giống như hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, độ lớn của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán các món nợ trong kỳ. Khả năn thanh toán bằng tiền Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền: cho phép đánh giá được khả năng thanh toán bằng tiền của các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) và các khoản tương đương tiền. Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền = Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền Tổng nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo bằng bao nhiêu đơn vị tiền tệ. Nếu chỉ tiêu này cao, doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ nhanh chóng do giữ lượng lớn vốn lưu động dưới dạng tiền mặt và đầu tư tài chính ngắn hạn. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp, doanh nghiệp sẽ mất nhiều thời gian hơn để đáp ứng các khoản nợ. Thang Long University Library
  • 27. 17 Hệ số khả năn chi trả lãi vay Hệ số khả năng trả lãi là một chỉ tiêu tài ch nh đo lường khả năng sử dụng lợi nhuận thu được từ quá trình kinh doanh để trả lãi các khoản mà công ty đã vay. Hệ số khả năng chi trả lãi vay = EBIT Chi phí lãi vay Hệ số khả năng chi trả lãi vay là cơ sở để đánh giá khả năng đảm bảo của doanh nghiệp đối với nợ vay dài hạn, vốn đi vay có thể được sử dụng tốt đến mức nào, có đem lại lợi nhuận và bù đắp lãi vay không. Hệ số khả năng thanh toán lãi cao hay thấp nói chung phụ thuộc vào khả năng sinh lợi và mức độ sử dụng nợ. Nếu khả năng sinh lợi của doanh nghiệp chỉ có giới hạn trong khi công ty sử dụng quá nhiều nợ thì hệ số khả năng thanh toán lãi sẽ giảm. Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay. Nếu tỷ số trên nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình và sử dụng nợ vay kém hiệu quả khiến cho lợi nhuận làm ra không đủ trả lãi vay, hoặc công ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay. Tỷ số khả năng trả lãi chỉ cho biết khả năng trả phần lãi của khoản đi vay, chứ không cho biết khả năng trả cả phần gốc và lãi. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản Vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu này cho phép đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp. Hệ số này càng lớn thì tốc độ quay vòng của hàng tồn kho càng nhanh và ngược lại. Công thức xác định vòng quay hàng tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho TB Vòng quay các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu của doanh nghiệp thành tiền mặt và được xác định bằng công thức: Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần Các khoản phải thu TB Vòng quay các khoản phải thu càng lớn cho thấy doanh nghiệp thu hồi càng nhanh các khoản vốn bị chiếm dụng. Tuy nhiên chỉ tiêu này cao quá có thể phương thức thanh toán tiền của doanh nghiệp quá chặt chẽ, khi đó sẽ ảnh hưởng đến sản lượng hàng tiêu thụ. Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý các khoản phải thu đối với từng mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp trên thị trường.
  • 28. 18 Kỳ thu tiền bình quân Kỳ thu tiền bình quân = 365 Vòng quay các khoản phải thu Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân để doanh nghiệp thu hồi được các khoản nợ phải thu. Kỳ thu hồi nợ càng ngắn thể hiện chính sách thu hồi công nợ của doanh nghiệp càng hiệu quả. Tuy nhiên, nếu kỳ thu tiền bình quân quá ngắn có thể gây ảnh hưởng không tốt đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, do khách hàng sẽ giảm mua hàng của doanh nghiệp dẫn đến giảm doanh thu. Thời gian thu nợ trung bình cho biết thời gian trả chậm trung bình các khoản phải thu hoặc thời gian trung bình để chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt. Hệ số thu nợ trung bình càng lớn càng tốt.  Thời gian thu nợ trung bình ngắn có thể cung cấp những thông tin sau: Chính sách cấp tín dụng cho khách hàng của công ty quá khắt khe: Điều này sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt khi mà doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp lớn, hoạt động lâu dài, có thị phần lớn. Việc thu hồi công nợ của doanh nghiệp rất hiệu quả: do khả năng sinh lời và điều kiện tài chính của khách hàng tốt. Doanh nghiệp chỉ thường bán trả ngay bằng tiền mặt: như vậy cần xem xét loại hình kinh doanh và phương thức bán hàng, mạng lưới phân phối của công ty.  Thời gian thu nợ trung bình dài có thể cung cấp những thông tin sau: Chính sách bán hàng trả chậm của công ty là dễ dàng: xem xét cụ thể thị trường hàng hóa doanh nghiệp đang kinh doanh, nếu doanh nghiệp mới thâm nhập thị trường thì chính sách bán hàng là linh hoạt và hợp lý. Tuy nhiên nếu doanh nghiệp đang có thị phần vững chắc, khi thay đổi về chính sách bán hàng phải xem xét cụ thể khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, các biến động về giá cả, chất lượng của hàng hóa doanh nghiệp đang kinh doanh, tốc độ tăng trưởng doanh thu lợi nhuận, khả năng bán hàng, tình hình tài ch nh và định hướng kinh doanh của doanh nghiệp cũng như xem xét tình hình tài chính của khách hàng, các phát sinh phải thu chi tiết, tuổi nợ các khoản phải thu để xác định lý do thực chất của việc thay đổi chính sách bán hàng. Việc thu hồi công nợ của công ty không hiệu quả: công ty đang bị chiếm dụng vốn trong một thời gian dài. Vòng quay các khoản phải trả Vòng quay các khoản phải trả = Giá vốn hàng bán + Chi phí chung, chi phí bán hàng, quản lý Phải trả ngƣời bán TB + Lƣơng, thƣởng, thuế phải trả TB Thang Long University Library
  • 29. 19 Vòng quay các khoản phải trả cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải trả người bán quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiền hàng kịp thời, t đi chiếm dụng vốn của các đối tượng. Tuy nhiên chỉ tiêu này cao qía có thể do doanh nghiệp thừa tiền luôn thanh toán trước thời hạn, điều này sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn. Kỳ trả tiền bình quân Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ khả năng thanh toán tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp t đi chiếm dụng vốn cảu các đối tác. Ngược lại, kỳ trả tiền bính quân càng dài, chứng tỏ khả năng thanh toán chậm, số vớn doanh nghiệp đi chiếm dụng nhiều ảnh hưởng tới uy tín trên thị trường. Kỳ trả tiền bình quân = 365 Vòng quay các khoản phải trả Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình phản ánh khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp thanh toán tiền mua hàng hóa đầu vào cho tới khi doanh nghiệp thu được tiền về. Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền = Kỳ thu tiền bình quân + Thời gian quay vòng hàng tồn kho - Kỳ trả tiền bình quân Các doanh nghiệp luôn mong muốn có thời gian luân chuyển vốn bằng tiền thấp do chỉ khi nào dòng tiền thực sự quay trở lại doanh nghiệp, kinh doanh mới thực sự đạt hiệu quả trên thực tế và thời gian luân chuyển vốn bằng tiền càng ngắn, doanh nghiệp thu hồi vốn càng nhanh. Tuy nhiên, để làm được điều đó các doanh nghiệp buộc phải cung cấp chính sách tín dụng thương mại thắt chặt, đồng thời tăng khả năng chiếm dụng vốn của khách hàng. Điều này dẫn tới những ảnh hưởng không có lợi trong mối quan hệ của doanh nghiệp với các đối tác. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn Hiệu suất sử dụng TSNH cho biết một đồng TSN của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn = Doanh thu thuần Tổng tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp càng tốt, TSN đóng góp nhiều vào việc tạo ra doanh thu thuần và làm tăng khả năng sinh lời cho doanh nghiệp. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp, phản ánh doanh nghiệp sử dụng TSN chưa hiệu quả, ch nh sách dự trữ kho không phù hợp, thành phẩm khó tiêu
  • 30. 20 thụ và khoản phải thu lớn. Thông qua chỉ tiêu này nhà phân t ch đề ra các biện pháp quản lý TSN nói riêng và tổng tài sản nói chung để nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng khả năng sinh lời cho doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp, ta sử dụng chỉ tiêu sau: Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn = Doanh thu thuần Tổng tài sản dài hạn Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng TSDH tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy hiệu quả sử dụng TSDH của doanh nghiệp càng cao và ngược lại. o đó, để nâng cao chỉ tiêu này, doanh nghiệp nên cắt giảm các TS thừa hoặc những TS sử dụng không hiệu quả. Việc này giúp doanh nghiệp phát huy và khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có của TS , đồng thời giúp doanh nghiệp tiết kiệm các khoản chi ph bảo dưỡng, sữa chữa. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Khi đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản nói chung, bỏ qua sự khác biệt về trạng thái vật lý, giá trị, về thời gian sử dụng, thì chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tổng tài sản thường được trưng dụng. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần Tổng tài sản Hiệu suất sử dụng tổng tài sản đo lường 1 đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ số này càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả. Tuy nhiên muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản của một doanh nghiệp chúng ta cần so sánh với hiệu suất sử dụng tổng tài sản bình quân của ngành. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh ời Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) Khả năng tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp là chiến lược dài hạn, nó quyết định việc tạo ra lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Song mục tiêu cuối cùng của nhà quản trị không phải là doanh thu mà là lợi nhuận sau thuế. Do vậy để tăng lợi nhuận sau thuế cần phải duy trì tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi ph , khi đó mới có sự tăng trưởng bền vững. Mặt khác chỉ tiêu này cũng thể hiện Thang Long University Library
  • 31. 21 trình độ kiểm soát chi phí của doanh nghiệp nhằm tăng sự cạnh trạnh trên thị trường, chỉ tiêu này được xác định như sau: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS) = Lợi nhuận sau thuế x 100 Doanh thu thuần nghĩa: trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 100 đồng doanh thu thuần thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi hoàn thành các nghĩa vụ thuế cho Nhà nước. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kiểm soát chi phí càng tốt, đó là nhân tố giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, tăng doanh thu. Chỉ tiêu này thấp cho thấy doanh nghiệp cần tăng cường kiểm soát chi phí của các bộ phận. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) Chỉ tiêu này là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trong việc tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, được t nh toán bằng công thức sau: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế x 100 Tổng tài sản Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là nhân tố giúp doanh nghiệp đầu tư theo chiều rộng như xây nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị phần tiêu thụ… Nếu chỉ tiêu này thấp, doanh nghiệp cần xem xét lại cơ cấu tài sản để tìm ra điểm bất hợp lý, tránh gây lãng ph cũng như để cải thiện chỉ tiêu này trong tương lai. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở h u (ROE) Tỷ suất sinh lời trên VCSH là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của VCS nói riêng và khả năng sinh lời của toàn bộ nguồn vốn của doanh nghiệp nói chung. Thông qua chỉ tiêu này để đánh giá khả năng sinh lời và hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả S K của doanh nghiệp. Tỷ suất sinh lời trên VCS được xác định theo công thức: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế x 100 Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng VCS thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCSH của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp. Đây là nhân tố giúp doanh nghiệp tăng quy mô VCS , có được thêm nguồn tài trợ dồi dào phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
  • 32. 22 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình Dupont [2, tr 210] Mô hình tài chính Dupont là một trong các mô hình thường được vận dụng để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp trong mối quan hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra. Yếu tố đầu vào của doanh nghiệp thể hiện bằng các tài sản đầu tư. Kết quả đầu ra của doanh nghiệp được phản ánh qua chỉ tiêu doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế. Mục đ ch của mô hình tài chính Dupont là phân tích khả năng sinh lời của một đồng tài sản mà doanh nghiệp sử dụng dưới sự ảnh hưởng cụ thể của những bộ phận tài sản, chi phí, doanh thu. Thông qua phân tích, giúp cho các nhà quản trị đưa ra các quyết định nhằm đạt được tỷ suất sinh lời mong muốn. Trong phân tích theo mô hình upont, ta có: ROA = Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần Tổng tài sản Doanh thu thuần Tổng tài sản Hay: ROA = ROS × Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (SOA) Dựa vào mô hình tài chính chi tiết này, ta lần lượt xem xét các chỉ tiêu thành phần ảnh hưởng tới chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (RO ). Để điều chỉnh tăng RO , ta cần nâng cao hiệu suất sử dụng tổng tài sản (SO ) và tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS). iệu suất sử dụn tổn tài sản SOA) là thương số của doanh thu thuần chia cho toàn bộ tài sản của doanh nghiệp. iệu suất sử dụng tổng tài sản càng cao chứng tỏ sức sản xuất của các tài sản càng nhanh, đó là nhân tố để tăng sức sinh lời của tài sản. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản bị ảnh hưởng bởi những chỉ tiêu ở mẫu số và tử số của phân số cấu thành lên nó:  Doanh thu thuần càng lớn, hiệu suất sử dụng tổng tài sản càng lớn.  Tổng tài sản càng nhỏ, hiệu suất sử dụng tổng tài sản càng lớn. Tuy nhiên, trên thực tế doanh thu thuần và tổng tài sản có quan hệ mật thiết với nhau nên hai chỉ tiêu này thường quan hệ cùng chiều, khi tổng tài sản tăng thì tổng doanh thu thuần cũng tăng. Vì vậy để tăng hiệu suất sử dụng tổng tài sản thì cần phân tích các nhân tố có liên quan đến doanh thu thuần, tổng tài sản như chi ph giá vốn, chi ph quản lý bán hàng hay kế hoạch khai thác, mua sắm mới tài sản. Từ đó phát hiện các mặt tích cực, tiêu cực của từng chỉ tiêu để có biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng tổng tài sản, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần (ROA) là thương số của lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp muốn tăng sức sinh lời của doanh thu cần có các biện pháp giảm chi phí bằng cách phân tích những yếu tố cấu thành đến Thang Long University Library
  • 33. 23 tổng chi ph để có biện pháp phù hợp. Đồng thời tìm mọi biện pháp để nâng cao doanh thu, giảm các khoản giảm trừ. Khi nghiên cứu khả năng sinh lời của tài sản cũng cần quan tâm đến mức tăng của VCSH bởi hiệu suất sử dụng tổng tài sản và sức sinh lời của doanh thu thuần là 2 yếu tố không phải lúc nào cũng tăng ổn định. Mặt khác để tăng lợi nhuận trong tương lai cũng cần phải đầu tư thêm. Việc tăng VCS phụ thuộc vào lợi nhuận thuần và chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp. Do vậy cần phải kết hợp tăng VCS và tăng những nguồn tài trợ từ bên ngoài. Tóm lại, phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp dựa vào mô hình tài ch nh upont đã đánh giá đầy đủ hiệu quả trên mọi phương diện. Đồng thời phát hiện ra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản để từ đó có các biện pháp nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở h u thông qua mô hình Dupont [2, tr 230] Công thức Dupont là một công cụ đơn giản nhưng vô cùng hiệu quả cho phép nhà phân tích có thể nhìn khái quát được toàn bộ các vấn đề cơ bản của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn. ng dụng trong phân t ch tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), chỉ tiêu quan trọng nhất trong phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, ta có dạng khai triển RO như sau: ROE ROA x Đ n bẩy tài chính ROE = ROS × Hiệu suất sử dụng tổng tài sản SOA Đ n bẩy tài chính Viết dưới dạng công thức cụ thể: ROE = Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận sau thuế × Doanh thu thuần × Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Doanh thu thuần Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Như vậy, qua khai triển ROE có thể thấy chỉ tiêu này được cấu thành bởi ba yếu tố ch nh là tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), hiệu suất sử dụng tổng tài sản và đòn bẩy tài ch nh. Điều đó có nghĩa là để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh (tức là gia tăng ROE) doanh nghiệp có 3 sự lựa chọn cơ bản là tăng một trong ba yếu tố trên. Thứ nhất doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng cao doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí nhằm gia tăng tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS). Thứ hai doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tổng tài sản. Hay nói một cách khác là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài
  • 34. 24 sản sẵn có, thông qua việc vừa tăng quy mô doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý tổng tài sản. Thứ ba doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư S K . Chú ý rằng chỉ khi mức lợi nhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vay tiền để đầu tư của doanh nghiệp mới hiệu quả. ằng cách tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động, sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện chỉ tiêu RO . Cần lưu ý rằng sự hiện diện của vốn vay sẽ làm RO trở nên nhạy cảm hơn với những biến động của nền kinh tế. ởi vì, đòn bẩy tài ch nh sẽ làm tăng RO kỳ vọng nhưng đồng thời cũng làm tăng rủi ro cho hoạt động của doanh nghiêp. Khi áp dụng công thức Dupont vào phân tích ROE, cần tiến hành so sánh chỉ tiêu ROE của doanh nghiệp qua các năm. Sau đó phân t ch xem xét sự tăng trưởng hoặc tụt giảm của chỉ tiêu này qua các năm bắt nguồn từ nguyên nhân nào trong ba nguyên nhân kể trên, từ đó đưa ra nhận định và dự đoán xu hướng của RO trong các năm sau. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ Hệ số nợ (Tỷ số nợ trên tổng tài sản): Hệ số nợ được sử dụng để xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn. Công thức xác định: Tỷ số nợ = Nợ phải trả Tổng tài sản Tỷ số này cho biết mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp, có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay. Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Hệ số nợ trên tổng tài sản nói chung thường nằm trong khoảng từ 50% đến 70% [4, tr59]. Vay nợ có nhiều lợi ích: vốn vay có thể có được một số tiền lớn đủ để thực hiện một dự án dự tính sẽ mang lại hiệu quả lớn trong tương lai, giúp mở rộng doanh nghiệp, tăng đầu tư, phát triển, xoay vòng vốn,… Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay t. Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài ch nh cao. Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay. Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh. Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro thanh toán của doanh nghiệp cao hơn. Thông thường các nhà cổ đông th ch công ty có hệ số nợ trên tổng tài sản cao để sử dụng được hết khả năng đòn bẩy tài ch nh nói chung làm gia tăng khả năng sinh lời Thang Long University Library
  • 35. 25 cho cổ đông. Ngược lại, các nhà đầu tư lại muốn công ty có hệ số nợ trên tổng tài sản thấp vì như thế công ty có khả năng trả nợ cao hơn. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở h u Tỷ số nợ trên vốn CS thường được gọi là hệ số nợ ( / ) (thường được tính bằng %) là một chỉ tiêu tài ch nh đo lường năng lực sử dụng và quản lý nợ của doanh nghiệp. Công thức tính: Tỷ số nợ trên vốn CSH = Nợ phải trả Vốn CSH Tỷ số này phản ánh khả năng trả nợ bằng vốn chủ sở hữu.Cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu sẽ đảm bảo thanh toán bao nhiêu đồng nợ. Tỷ số này càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp đang nắm bắt khả năng tự chủ tài chính và khả năng vay của doanh nghiệp cao, ít phụ thuộc vào hình thức vay vốn chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh, chưa tận dụng được hết lợi thế của đòn bẩy tài ch nh và chưa biết khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm thuế từ việc sử dụng nợ. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu lớn có nghĩa là doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ hơn là sử dụng vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản, như vậy doanh nghiệp đang quá phụ thuộc vào nợ vay và khả năng tự chủ tài ch nh cũng như khả năng vay thêm để đầu tư là thấp. 1.5 Các nhân tố ảnh hƣởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp 1.5.1 Nhân tố chủ quan Chất lượng sử dụng thông tin trong phân tích tài chính doanh nghiệp Trong phân t ch tài ch nh doanh nghiệp việc thu thập được nguồn thông tin đầy đủ, kịp thời và ch nh xác là vô cùng quan trọng. Nguồn thông tin nội bộ doanh nghiệp gồm thông tin tài ch nh và phi tài ch nh. Thông tin phi tài ch nh có thể thu thập từ các bộ phận như hành ch nh nhân sự, sản xuất, kinh doanh và tiếp thị… Còn thông tin tài ch nh chủ yếu thu thập từ bộ phận kế toán và tài vụ. ằng việc thu thập, sàng lọc, xử lý tất cả các thông tin từ hai nguồn này, nhà phân t ch mới có thể đưa ra kết luận về tình hình tài ch nh của doanh nghiệp một cách ch nh xác nhất, toàn diện nhất và khách quan nhất. Trình độ của cán bộ thực hiện việc phân tích tài chính Kết quả của việc phân tích tài chính doanh nghiệp có chính xác hay không phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ thực hiện phân tích. Bởi vì việc có được những thông tin chính xác, phù hợp là quan trọng nhưng việc xử lý những thông tin đó như thế nào để có kết quả phân t ch đạt chất lượng lại phụ thuộc vào trình độ của cán bộ phân tích. Từ các thông tin thu thập được cán bộ phân tích tiến hành tính toán các chỉ tiêu, lập các bảng biểu và nhiệm vụ của người phân tích là gắn kết tạo lập mối quan hệ
  • 36. 26 giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để giải thích tình hình tài chính của doanh nghiệp. ác định điểm mạnh yếu và nguyên nhân của nó. Tầm quan trọng và tính phức tạp của việc phân t ch tài ch nh đòi hỏi người cán bộ phân tích phải có trình độ chuyên môn cao và tầm nhìn bao quát. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác phân tích tài chính Công tác phân t ch tài ch nh đòi hỏi số liệu tập hợp với số lượng lớn, nhiều nguồn, phải kiểm tra mức độ chính xác, tin cậy, nó cũng đòi hỏi khối lượng tính toán nhiều, có những phép tính phức tạp, dự báo ch nh xác, lưu trữ lượng thông tin lớn. vì thế, nếu chỉ đơn thuần làm bằng phương pháp thủ công thì tôc độ rất chậm và không đáp ứng được nhu cầu ra các quyết định nhanh chóng trong giai đoạn kinh tế hiện nay. Chỉ có các công nghệ và phần mềm chuyên dụng sử dụng cho phân tích tài chính mới cho phép phân tích tài chính chính xác, kịp thời đáp ứng nhu cầu về quản lý tài chính doanh nghiệp. 1.5.2 Nhân tố khách quan Thị trường cạnh tranh và đối thủ cạnh tranh Thị trường cạnh tranh bao gồm thị trường đầu vào và thị trường đầu ra, đây là yếu tố quyết định quá trình tái mở rộng của doanh nghiệp.  Thị trƣờng đầu vào: là nơi cung cấp vật tư, thiết bị, hàng hóa và tài chính cho quá trình vận hành sản xuất nên nó tác động trực tiếp đến lượng hàng cung ứng, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. ao gồm: Nhà cun cấp hàn h a vật tư thiết bị Các doanh nghiệp cung cấp vật tư, thiết bị có quyền lực thương lượng lớn (số lượng nhà cung cấp ít, không có mặt hàng thay thế khác và không có nhà cung cấp nào chào bán các sản phẩm có tính khác biệt…) có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp bằng cách tăng giá, giảm chất lượng sản phẩm hoặc giảm dịch vụ đi kèm. Tổ chức, cá nhân cung cấp vốn oanh nghiệp thường huy động vốn qua các nguồn tài trợ như vay ngắn hạn hoặc dài hạn hoặc phát hành cổ phiếu. Lãi suất, điều kiện t n dụng, các quy định về tài sản bảo đảm là những rào cản tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp. Vậy nên doanh nghiệp cần có lịch sử t n dụng sạch để dễ dàng tiếp cận vốn vay ưu đãi từ các tổ chức t n dụng cũng như có tình hình tài ch nh lành mạnh để thu hút các cổ đông, trái chủ mua cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp.  Thị trƣờng đầu ra: sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, khả năng tạo doanh thu, tốc độ quay vốn nhanh hay chậm của doanh nghiệp. Người mua có ưu thế có thể làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm bằng cách ép Thang Long University Library
  • 37. 27 giá xuống thấp hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn hay nhiều dịch vụ hậu mãi hơn. Vì vậy doanh nghiệp cần nỗ lực hơn nữa để cải thiện quyền lực thương lượng của mình trước khách hàng. Đồng thời lưu trữ các thông tin về khách hàng hiện tại và tiềm năng làm cơ sở định hướng cho việc hoạch định kế hoạch, nhất là các kế hoạch liên quan trực tiếp đến marketing. Đối thủ cạnh tranh : Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào các yếu tố như số lượng doanh nghiệp hoạt động cùng ngành, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi phí cố định và mức độ đa dạng hóa sản phẩm. Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là rất khó khăn. Đòi hỏi doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tổ chức bộ máy lao động phù hợp để nâng cao khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng, chủng loại… từ đó nâng cao hiệu quả S K . Như vậy, đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến động lực phát triển của doanh nghiệp. Ngoài ra, các đối thủ cạnh tranh mới ra nhập ngành cũng có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Và sức ép từ các sản phẩm thay thế sẽ làm hạn chế tiềm năng sinh lợi của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế. Vì vậy, các doanh nghiệp cần không ngừng nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới, có t nh khác biệt. Các chính sách pháp luật của Nhà Nước đối với hoạt động tài chính Các yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp. Sự ổn định về ch nh trị sẽ tạo ra môi trường thuận lợi đối với các hoạt động kinh doanh và đảm bảo an toàn về quyền sở hữu các tài sản của nhà đầu tư. Về pháp luật, bên cạnh những quy định, ràng buộc đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ, cũng có một số chương trình của Chính phủ như biểu thuế hàng ngoại nhập cạnh tranh hay chính sách miễn giảm thuế để hỗ trợ doanh nghiệp. Chính sự can thiệp nhiều hay ít của Chính phủ vào nền kinh tế đã tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn khác nhau cho từng doanh nghiệp. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp cần sớm phát hiện ra những cơ hội hoặc thách thức mới trong kinh doanh, từ đó điều chỉnh các hoạt động nhằm tránh những đảo lộn lớn trong quá trình vận hành, duy trì và hoàn thành các mục tiêu kinh doanh đã đặt ra. Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành Phân tích tài chính sẽ trở nên đầy đủ và có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn tại của hệ thống chỉ iêu trung bình ngành. Đây là cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hành phân tích. Người ta chỉ có thể nói các tỷ lệ tài chính của một doanh nghiệp là cao hay thấp, tốt hay xấu khi đem so sánh với các tỷ lệ tương ứng của doanh nghiệp khác có đặc điểm cà điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự mà đại diện ở đây là chỉ tiêu trung bình ngành. Thông qua đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản lý tài chính biết được thực trạng tài chính doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.