SlideShare a Scribd company logo
1 of 117
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC
TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ
HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG
(HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực
tuyến: Website)
WORD VERSION | 2023 EDITION
ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL
TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
M Ô H Ì N H L Ớ P H Ọ C Đ Ả O
N G Ư Ợ C T R O N G D Ạ Y H Ọ C
Ths Nguyễn Thanh Tú
eBook Collection
Hỗ trợ trực tuyến
Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon
Mobi/Zalo 0905779594
Tài liệu chuẩn tham khảo
Phát triển kênh bởi
Ths Nguyễn Thanh Tú
Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật :
Nguyen Thanh Tu Group
vectorstock.com/28062405
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN
======
CAO HÀ TRANG
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƢỢC
TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƢỚNG CỦA
HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học
Hà Nội, 2021
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN
======
CAO HÀ TRANG
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƢỢC
TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƢỚNG CỦA
HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. NGUYỄN NGỌC TÚ
Hà Nội, 2021
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài “Áp dụng mô hình Lớp học
đảo ngƣợc trong dạy học chủ đề “Tích vô hƣớng của hai vectơ”, luận văn đƣợc
hoàn thành với sự cố gắng nỗ lực của của bản thân, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình
của thầy cô, gia đình, bạn bè và các em học sinh.
Em xin cảm ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Ngọc Tú, ngƣời đã định hƣớng đề
tài, trực tiếp hƣớng dẫn, giúp đỡ chỉ bảo em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành tốt khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn tất cả thầy, cô giáo trong tổ Phƣơng pháp dạy
học, Khoa Toán, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ tận tình, tạo điều
kiện cho em trong quá trình thực hiện khóa luận.
Trong quá trình thực hiện khóa luận, em đã cố gắng hết sức, dành thời gian
và công sức để hoàn thành thật tốt khóa luận của mình nhƣng không thể tránh khỏi
những hạn chế và thiếu sót nhất định. Vì vậy, em rất mong nhận đƣợc sự góp ý của
các thầy, cô giáo để khóa luận của em đầy đủ và hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Cao Hà Trang
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là kết quả nghiên cứu của riêng bản thân tôi
dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của TS. Nguyễn Ngọc Tú. Mọi kết quả nghiên cứu
trong đề tài đều trung thực, không trùng với kết quả của tác giả nào, đề tài chƣa
từng công bố tại bất kì một công trình nghiên cứu khoa học nào hoặc của một ai
khác.
Nếu có gì sai phạm tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Cao Hà Trang
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................... 1
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .............................................................. 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 4
5. Nội dung chính của đề tài, các vấn đề cần giải quyết................................... 4
Chƣơng I: CƠ SỞ LÍ LUẬN............................................................................. 6
1.1. Dạy học trực tuyến (E-Learning)............................................................... 6
1.1.1. Khái niệm và phân loại ........................................................................... 6
1.1.2. Các chuẩn của E-Learning ...................................................................... 8
1.1.3. Đặc điểm của E-Learning........................................................................ 9
1.1.4. Các nguyên tắc khi thiết kế bài giảng E-Learning................................ 10
1.1.5. Khó khăn và thách thức khi sử dụng E-Learning ................................. 13
1.2. Dạy học kết hợp (B-Learning)................................................................. 14
1.2.1. Khái niệm “dạy học kết hợp” (Blended Learning) ............................... 14
1.2.2. Nguyên tắc thiết kế B-Learning............................................................ 15
1.2.3. Các mô hình học tập B-Learning.......................................................... 15
1.3. Mô hình “Lớp học đảo ngƣợc” (Flipped Classroom – FL) ..................... 16
1.3.1. Khái niệm mô hình lớp học đảo ngƣợc................................................. 16
1.3.2. Lịch sử hình thành................................................................................. 17
1.3.3. Đặc điểm của dạy học theo mô hình lớp học đảo ngƣợc:..................... 19
1.3.4. Cách tổ chức mô hình “Lớp học đảo ngƣợc”........................................ 22
1.3.5 Khó khăn và thách thức khi sử dụng mô hình “Lớp học đảo ngƣợc”
đối với giáo viên.............................................................................................. 24
1.3.6. Các bƣớc tạo bài giảng bằng mô hình lớp học đảo ngƣợc.................... 24
1.3.7. Một số lƣu ý về mô hình lớp học đảo ngƣợc ........................................ 25
Chƣơng II: MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƢỢC TRONG DẠY HỌC
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƢỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG” ........ 26
2.1. Cấu trúc và nội dung của chủ đề.............................................................. 27
2.2. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chƣơng II: “Tích vô hƣớng của hai vec
tơ”.................................................................................................................... 28
2.2.1. Kiến thức............................................................................................... 28
2.2.2. Kĩ năng.................................................................................................. 29
2.3. Công cụ thiết kế lớp học trực tuyến......................................................... 29
2.3.1. Một số công cụ phổ biến....................................................................... 29
2.3.2. Google Classroom................................................................................. 36
2.3.3. Kahoot!.................................................................................................. 36
2.4. Kế hoạch dạy học của chủ đề................................................................... 42
2.4.1. Đề xuất kế hoạch................................................................................... 42
2.4.2. Yêu cầu đối với giáo viên và học sinh.................................................. 43
2.4.3. Kế hoạch dạy học chi tiết...................................................................... 44
2.4.3.1. Kế hoạch dạy học trực tuyến: Website .............................................. 44
2.4.3.2. Kế hoạch dạy học trực tiếp: Giáo án................................................ 443
CHƢƠNG III: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................. 92
3.1. Tổ chức thực nghiệm................................................................................ 93
3.1.1. Đối tƣợng thực nghiệm ......................................................................... 93
3.1.2. Kế hoạch thực nghiệm .......................................................................... 93
3.1.3. Tiến trình thực nghiệm.......................................................................... 94
3.2. Kết quả thực nghiệm ................................................................................ 92
3.2.1. Kết quả phân tích định lƣợng................................................................ 92
3.2.2. Kết quả phân tích định tính................................................................... 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 98
1. Kết luận ....................................................................................................... 98
2. Khuyến nghị................................................................................................ 98
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
2.1. Đối với nhà trƣờng................................................................................... 98
2.2. Đối với giáo viên...................................................................................... 99
3. Hƣớng phát triển của đề tài......................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO:............................................................................ 100
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
DANH MỤC VIẾT TẮT
Tiếng Việt
CNTT Công nghệ thông tin
DH Dạy học
ĐC Đối chứng
GV Giáo viên
HS Học sinh
ƢDCNTT Ứng dụng công nghệ thông tin
PPDH Phƣơng pháp dạy học
SGK Sách giáo khoa
THPT Trung học phổ thông
TN Thực nghiệm
TNSP Thực nghiệm sƣ phạm
Tiếng Anh
B-Learning Blended Learning – Dạy học kết hợp
E-Learning Electronic Learning – Dạy học trực
tuyến
FL Flipped Classroom – Lớp học đảo
ngƣợc
LMS Learning Management System - Hệ
thống quản lý học trực tuyến
LCMS Learning Content Management
System
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
DANH MỤC ẢNG
Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa lớp học truyền thống và lớp học đảo ngƣợc21 Bảng 2.1. Bả
Bảng 2.2. Bảng đề xuất kế hoạch dạy học ...................................................... 42
Bảng 3.1. Kết quả kiểm tra lớp 10A1 ............................................................. 94
Bảng 3.2. Kết quả kiểm tra lớp 10A3 ............................................................. 94
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
ANH MỤC H NH ẢNH, IỂU ĐỒ
Hình 1.1 Mô tả lớp học đảo ngƣợc ................................................................. 17
Sơ đồ 1.1 Quy trình dạy học theo mô hình lớp học đảo ngƣợc...................... 24
Hình 2.1. Mô tả cách tạo lớp học trên Classroom........................................... 33
Hình 2.2 Mô tả cách thêm HS vào lớp học..................................................... 34
Hình 2.3 Mô tả hình ảnh bài tập trên giao diện lớp học ................................. 34
Hình 2.4 Mô tả cách cách giao bài tập............................................................ 35
Hình 2.5 Mô tả giao diện Kahoot trên màn hình GV...................................... 38
Hình 2.6 Mô tả giao diện Kahoot trên màn hình HS ...................................... 38
Hình 2.7 Mô tả cách tạo bài tập trên Kahoot .................................................. 39
Hình 2.8 Mô tả giao diện màn hình GV và HS............................................... 40
Hình 2.9 Mô tả giao diện chuẩn bị làm bài trên màn hình GV....................... 40
Hình 2.10 Mô tả màn hình khi kiểm tra GV và HS........................................ 40
Hình 2.11 Mô tả bảng xếp hạng điểm............................................................. 40
Hình 2.12 Mô tả bảng thứ hạng sau bài kiểm tra............................................ 42
Hình 2.13 Lớp học online bằng Google Classroom........................................ 45
Hình 2.14 Bài giảng và bài tập đƣợc update trên Classroom ......................... 45
Hình 2.15 Giao diện hiển thị câu hỏi của Kahoot........................................... 46
Biểu đồ 3.1 Phân loại kết quả học tập............................................................. 95
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế kỉ 21 đƣợc xem là thế kỉ bùng nổ công nghệ thông tin trên tất cả các
lĩnh vực của xã hội, trong đó có giáo dục. Học sinh đƣợc tiếp cận với lƣợng tri thức
rất phong phú, đa dạng từ rất nhiều nguồn cung cấp khác nhau và có nhu cầu khám
phá thế giới xung quanh rất lớn. Vì vậy, trong dạy học ngoài cung cấp cho các em
tri thức, hệ thống giáo dục cần giúp các em có phƣơng pháp học tập đúng đắn, phát
triển năng lực sáng tạo, tính độc lập, tự chủ của bản thân.
Trong giai đoạn cải tiến nội dung, đổi mới phƣơng pháp và hình thức tổ chức
dạy học của hệ thống giáo dục Việt Nam hiện nay, không thể không nhắc tới vai trò
của công nghệ thông tin (CNTT) trong các hoạt động dạy học. Một trong các hình
thức đổi mới dạy học đang dần trở nên phổ biến hiện nay là E-learning. Với nhiều
ƣu điểm nổi bật, E-Learning là giải pháp hữu hiệu cho nhu cầu “Học mọi nơi, học
mọi lúc, học mọi thứ, học mềm dẻo, học một cách mở và học suốt đời” của mọi
ngƣời và trở thành một xu hƣớng trong giáo dục và đào tạo [6].
Tuy nhiên, có thể thấy rằng, E-learning vẫn chƣa thể phủ nhận vai trò chủ
đạo của các hình thức dạy học truyền thống, máy tính vẫn chƣa thể thay thế hoàn
toàn phấn trắng, bảng đen. CNTT mang lại sự tiện nghi, nhanh gọn và tiết kiệm chi
phí, tuy nhiên lại làm cho ngƣời học dễ dàng mất đi động cơ học tập và mất đi cơ
hội giao tiếp, tƣơng tác nhƣ trong lớp học truyền thống. Vì vậy, việc tìm ra giải
pháp kết hợp giữa hình thức học truyền thống với các giải pháp E-Learning là điều
hết sức cần thiết trong giáo dục hiện nay. Giải pháp này là B-Learning hay “dạy học
kết hợp”. Đây là một giải pháp tốt, phù hợp với môi trƣờng học tập, trình độ của
học sinh và điều kiện, hạ tầng CNTT ở Việt Nam.
B-Learning là sự kết hợp, bổ sung lẫn nhau giữa hình thức tổ chức dạy học
trên lớp dƣới sự hƣớng dẫn của giáo viên và hình thức tổ chức dạy học qua mạng
với tính tự giác của học sinh thành một thể thống nhất mà trong đó các phƣơng pháp
dạy học đƣợc vận dụng mềm dẻo để tận dụng tối đa ƣu điểm của công nghệ thông
tin và trực tiếp nhằm mang lại hiệu quả học tập tốt nhất.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
2
Mô hình lớp học đảo ngƣợc (Flipped Classroom) là một trong những mô
hình dạy học B-Learning hiện đại và tƣơng đối phù hợp với điều kiện dạy học ở
Việt Nam hiện nay. Lớp học đảo ngƣợc là một dạng lớp học mà ở đó ngƣời học tiếp
thu nội dung bài học trực tuyến qua việc nghiên cứu các video, các bài giảng ở nhà,
còn bài tập về nhà hay bài tập thực hành thì GV và HS sẽ cùng thảo luận, giải quyết
ở trên lớp. Với mô hình này, sự tƣơng tác giữa ngƣời dạy và ngƣời học đƣợc cá
nhân hóa hơn, phát huy hết năng lực của ngƣời học [2].
Thay vì bài giảng nhƣ thƣờng lệ, công việc chính của ngƣời dạy là hƣớng
dẫn. Với ngƣời học, thay vì tiếp thu thụ động thì sẽ phải tự tiếp nhận kiến thức ở
nhà, tự mình trải nghiệm khám phá, tìm tòi, các thông tin liên quan về bài học. Nói
một cách khái quát mô hình này giúp ngƣời học phát huy và rèn luyện khả năng làm
chủ quá trình học tập của chính bản thân, không còn bị động, phụ thuộc trong quá
trình khám phá tri thức. Hiện nay, mô hình lớp học đảo ngƣợc này đang đƣợc áp
dụng ở nhiều nƣớc trên thế giới và đƣợc biết đến với tên: “Flipped Classroom” hay
“phƣơng pháp Thayer” [13].
Một trong số các quốc gia trên thế giới đã áp dụng thành công theo mô hình
lớp học đảo ngƣợc là Mỹ. Trong một cuộc khảo sát do Sophia Learning và Flipped
Learning Network tiến hành vào tháng 5 năm 2014 cho thấy số lƣợng GV áp dụng
mô hình Flipped Classroom trong giảng dạy ở Mỹ tăng lên 78% trong năm 2014 so
với 48% vào năm 2012 [19]. Trong đó, các GV tham gia khảo sát đều đồng ý rằng
mô hình này giúp cải thiện 67% thái độ học tập và điểm số của HS so với cách học
truyền thống. Ngoài ra, 75% trong số 180.000 HS trung học tham gia cuộc khảo sát
Speak Up năm 2013 cũng đồng nhận định rằng Flipped Classroom mang lại hiệu
quả học tập cao hơn so với học tập theo mô hình lớp học thông thƣờng. Với những
ƣu điểm trên Flipped Classroom đƣợc nhiều cơ sở giáo dục ở Mỹ sử dụng trong
giảng dạy, phần lớn là ở các bậc trung học và đại học [19].
Ở Việt Nam, việc sử dụng mô hình lớp học đảo ngƣợc đã có những bƣớc đi
đầu tiên. Một số cơ cở giáo dục đã sử dụng mô hình Fipped Classroom trong giảng
dạy nhƣ: Đại học FPT, Anh ngữ Việt Mỹ VATC, Trung tâm Anh ngữ Quốc tế
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
3
Apollo và các trang web giáo dục trực tuyến nhƣ Zuni.vn và Moon.vn [12]. Trong
đó, đại học FPT đã triển khai mô hình này trên 4 lớp với 100 sinh viên. Kết quả cho
thấy, số sinh viên thi đỗ thực hành tại Đại học FPT tăng từ 30% ở các lớp thông
thƣờng lên 53% khi áp dụng mô hình lớp học đảo ngƣợc [12]. Nhƣ vậy, tuy đã có
một số đơn vị giáo dục áp dụng mô hình Flipped Classroom nhƣ đã kể trên, nhƣng
còn số này xem ra còn quá khiêm tốn ở Việt Nam và chƣa đƣợc áp dụng nhiều ở
cấp THPT.
Với những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: Áp dụng mô hình Lớp học
đảo ngược trong dạy học chủ đề “Tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng”
(Hình học 10).
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận về dạy học trực tuyến (E-Learning), dạy học kết hợp (B-
Learning) và một trƣờng hợp cụ thể là lớp học đảo ngƣợc (Flipped Classroom).
Nghiên cứu chƣơng trình Sách giáo khoa Hình học 10 hiện hành ở bậc THPT của
Việt Nam, nhằm tìm cách áp dụng các hình thức trên vào thực tiễn dạy học một
cách thích hợp.
- Áp dụng mô hình lớp học đảo ngƣợc vào dạy học một số nội dung cụ thể ở
chƣơng II hình học lớp 10: “Tích vô hƣớng của hai vectơ và ứng dụng”.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận về dạy học trực tuyến, dạy học kết hợp, lớp học đảo
ngƣợc.
- Nghiên cứu áp dụng mô hình “Lớp học đảo ngƣợc” vào bối cảnh nhà
trƣờng ở Việt Nam, với một nội dung dạy học cụ thể.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Các hình thức dạy học trực tuyến, dạy học kết hợp: khái niệm, lịch sử hình
thành, phân loại, nguyên tắc,… và một trƣờng hợp riêng: “Lớp học đảo ngƣợc”.
- Chƣơng trình Hình học 10 THPT của Việt Nam và một số nội dung dạy học
cụ thể chƣơng II: “Tích vô hƣớng của hai vectơ và ứng dụng”.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
4
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1 . Phương pháp nghiên cứu lí luận:
- Nghiên cứu tài liệu về chủ trƣơng chính sách của Đảng và nhà nƣớc về đổi
mới giáo dục và đổi mới PPDH của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Nghiên cứu các tài liệu về lý luận dạy học, lý luận dạy học Toán học làm cơ
sở lý luận cho đề tài: tài liệu về PPDH, các luận văn, luận án có cùng hƣớng nghiên
cứu, tâm lý học sƣ phạm.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của mô hình lớp học đảo ngƣợc.
- Nghiên cứu và phân tích cấu trúc nội dung chƣơng trình sách giáo khoa
(theo tài liệu chuẩn Kiến thức - Kĩ năng) và những tài liệu toán học làm cơ sở cho
việc xây dựng kế hoạch dạy học theo mô hình lớp học đảo ngƣợc.
4.2. Phương pháp điều tra, khảo sát:
- Sử dụng phiếu điều tra, dự giờ, phỏng vấn, tham khảo giáo án, sổ điểm của
giáo viên…
4.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tổ chức giảng dạy thực nghiệm, phát phiếu điều tra, so sánh, đối chiếu kết
quả của 2 lớp nhằm kiểm tra tính đúng đắn và hiệu quả của đề tài.
- Lớp thực nghiệm: là lớp đƣợc tiến hành giảng dạy theo mô hình lớp học
đảo ngƣợc.
- Lớp đối chứng: là lớp đƣợc tiến hành giảng dạy theo phƣơng pháp dạy học
truyền thống.
- Khảo sát, đánh giá kết quả học tập của HS sau thực nghiệm.
5. Nội dung chính của đề tài, các vấn đề cần giải quyết
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn bao gồm 3 chƣơng:
Chƣơng I trình bày các quan điểm mang tính lý luận về dạy học trực tuyến
(E-Learning), dạy học kết hợp (B-Learning) và mô hình lớp học đảo ngƣợc (Flipped
Classroom) với mục đích trên cơ sở đó áp dụng mô hình lớp học đảo ngƣợc trong
dạy học chủ đề “Tích vô hƣớng của hai vectơ và ứng dụng”.
Chƣơng II giới thiệu tổng quan về cấu trúc và nội dung của chủ đề, trong đó
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
5
tìm hiểu bộ công cụ thiết kế lớp học trực tuyến, kiểm tra đánh giá, kế hoạch dạy học
chi tiết của chủ đề: trực tiếp và trực tuyến, cùng với giáo án chi tiết áp dụng mô
hình đảo ngƣợc cho từng bài học.
Chƣơng III xây dựng kế hoạch tổ chức thực nghiệm để kiểm tra, đánh giá mô
hình có phù hợp và hiệu quả hơn so với mô hình dạy học truyền thống hay không.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
6
Chƣơng I: CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Dạy học trực tuyến (E-Learning)
1.1.1. Khái niệm và phân loại
Giáo dục trực tuyến (hay còn gọi là Electronic Learning) là phƣơng thức học
ảo thông qua một máy vi tính, điện thoại thông minh nối mạng đối với một máy chủ
ở nơi khác lƣu giữ sẵn bài giảng điện tử và phần mềm cần thiết để có thể hỏi, yêu
cầu, ra đề cho học sinh trong trực tuyến từ xa. Giáo viên có thể truyền tải hình ảnh
và âm thanh qua đƣờng truyền băng thông rộng hoặc kết nối không dây (Wifi,
WiMAX), mạng nội bộ (LAN) [13].
Học tập qua mạng (E-Learning) đƣợc hiểu là quá trình học tập đƣợc tổ chức
và hỗ trợ qua mạng Internet hay rộng hơn nữa là sự hỗ trợ của CNTT và truyền
thông. Lợi ích của E-Learning đã đƣợc khẳng định và hình thức học tập này đã
đƣợc áp dụng rộng rãi ở nhiều nƣớc trên thế giới. Từ khi ra đời cho đến nay cùng
với những phát triển công nghệ thì E-Learning cũng đã trải qua nhiều giai đoạn
[12]:
E-Learning 1.0 (1993 – 2000): Hệ thống E-Learning chủ yếu cung cấp cho
ngƣời học tài nguyên học tập dƣới dạng trang web tĩnh và không có nhiều công cụ
tƣơng tác để hỗ trợ ngƣời học trong quá trình học tập, gọi là “Kho học liệu điện tử”
[12].
E-Learning 2.0 (2000 – 2010): Hệ thống E-Learning chỉ đơn thuần cung
cấp cho ngƣời học một hệ thống nội dung học liệu dƣới các hình thức text, video và
một kênh thảo luận nhóm dƣới dạng text [12].
E-Learning 3.0 (2010 – 2015): Cùng với sự phát triển của các mạng ngữ
nghĩa, phân tích hành vi, hệ thống E-Learning bắt đầu cung cấp cho ngƣời học các
nội dung học tập một cách mềm dẻo, linh hoạt tùy theo hành vi tƣơng tác của ngƣời
học trên hệ thống và hệ thống E-Learning cũng cung cấp cho ngƣời học nhiều công
cụ hỗ trợ nhƣ chat, video conference, online-S, thực tại ảo…[12]
E-Learning 4.0 (2015 - nay): Tiếp theo bƣớc phát triển của mô hình E-
Learning 3.0 với việc đƣa thêm vào hệ thống nhiều tiện ích hỗ trợ thông minh cho
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
7
ngƣời học và qua đó đƣa ra các biện pháp khắc phục các điểm yếu của ngƣời học
nhƣ: [12]
Hệ thống theo dõi và phân tích hành vi: Hệ thống này sẽ theo dõi quá trình
học tập, sự tiến bộ, các hành vi của ngƣời học và qua đó đƣa ra các biện pháp khắc
phục các điểm yếu của ngƣời học.
Hỗ trợ trên các thiết bị di động: Các thiết bị di động ngày càng đƣợc sử
dụng rộng rãi và năng lực xử lý của các thiết bị di dộng ngày càng mạnh mẽ hơn, do
vậy, bên cạnh việc cung cấp một hệ thống LMS trên nền tảng máy tính thì việc hỗ
trợ hệ thống LMS cho các thiết bị di động cũng rất cần thiết và hữu ích với ngƣời
học. LMS là chữ viết tắt của Learning Management System, có nghĩa là hệ thống
quản lý học trực tuyến.
Cá nhân hóa: Các nội dung học tập cần đƣợc hƣớng tới từng ngƣời học cụ
thể chứ không phải phân phối theo hình thức phân tán đến tất cả ngƣời học một
cách đồng đều nhƣ nhau. E-Learning 4.0 là tạo ra sự cân bằng giữa vai trò của hệ
thống tự động hóa, vai trò cá nhân (giảng viên, trợ giảng) và phƣơng pháp luận
trong hoạt động dạy và học.
Game hóa các nội dung học tập: E-Learning 4.0 cung cấp các nội dung học
tập cho ngƣời học dƣới nhiều hình thức, trong đó game hóa là một hình thức đƣợc
ƣa chuộng. Ngƣời học không chỉ đơn thuần học tập theo phƣơng pháp truyền thống
là nghe giảng, làm bài tập, thi cử, mà họ còn đƣợc đóng vai vào các nhân vật trong
trò chơi và phải vƣợt qua các thách thức bằng các kiến thức liên quan đến nội dung
của môn học. Nhƣ vậy, việc xây dựng một hệ thống đào tạo, bồi dƣỡng GV qua
mạng sẽ đòi hỏi một môi trƣờng học tập pha trộn giữa cũ và mới để duy trì kiến
thức và cộng tác tốt hơn. Một môi trƣờng giàu tính đa phƣơng tiện và khả năng
tƣơng tác cao, kết hợp với quá trình phân tích dữ liệu và tiêu chuẩn của GV phổ
thông sẽ giúp ích, gợi ý cho việc lựa chọn con đƣờng và nhịp độ học với những nội
dung phù hợp trong quá trình tự bồi dƣỡng.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
8
1.1.2. Các chuẩn của E-Learning
Các tiêu chuẩn có trách nhiệm kết nối, gắn kết các thành phần của hệ thống
E-Learning. LMS, LCMS, công cụ soạn bài giảng,… có thể tƣơng tác đƣợc với
nhau là nhờ vào các tiêu chuẩn này [16].
Theo Wayne Hodgins chuẩn E-Learning có thể giúp chúng ta giải quyết
đƣợc những vấn đề sau [16]:
i. Khả năng truy cập đƣợc: có thể truy cập nội dung học tập từ một nơi rất xa
và phân phối cho nhiều nơi khác.
ii. Tính khả chuyển: sử dụng đƣợc nội dung học tập mà phát triển ở một nơi,
bằng nhiều công cụ và nền tảng khác nhau tại nhiều nơi và hệ thống khác nhau.
iii. Tính thích ứng: có thể đƣa ra nội dung và phƣơng pháp đào tạo phù hợp
với từng tình huống và từng cá nhân, từng hoàn cảnh.
iv. Tính sử dụng lại: một nội dung học tập đƣợc tạo ra có thể sử dụng ở nhiều
ứng dụng khác nhau, nhiều hoàn cảnh và mục đích khác nhau.
v. Tính bền vững: không phải thiết kế lại vẫn có thể sử dụng đƣợc các nội
dung học tập khi công nghệ thay đổi.
iv. Tính giảm chi phí: giảm thời gian, chi phí và tăng hiệu quả học tập rõ rệt.
Chuẩn đóng gói: Chuẩn đóng gói mô tả các cách ghép các đối tƣợng học
tập riêng rẽ để tạo ra một bài học hay các đơn vị nội dung khác, sau đó vận chuyển
và sử dụng lại đƣợc trong nhiều hệ thống quản lý khác nhau (LMS/LCMS). Các
chuẩn này đảm bảo hàng trăm file đƣợc gộp và cài đặt đúng vị trí của nó. Chuẩn
đóng gói E-Learning gồm:
i. Cách để ghép nhiều đơn vị nội dung khác nhau thành một gói nội dung duy
nhất và các đơn vị nội dung có thể là các file ảnh, multimedia, style sheet,…
ii. Thông tin mô tả tổ chức của một cấp học hoặc module sao cho có thể nhập
vào đƣợc hệ thống quản lý, nó có thể hiển thị một menu mô tả cấu trúc của cấp học
và ngƣời học sẽ học dựa trên menu đó để học. Gồm các kỹ thuật hỗ trợ chuyển các
cấp học hoặc module từ hệ thống quản lý này sang hệ thống quản lý khác mà không
phải cấu trúc lại nội dung bên trong phức tạp.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
9
Chuẩn trao đổi thông tin: Các chuẩn trao đổi thông tin xác định một ngôn
ngữ mà con ngƣời hoặc sự vật có thể trao đổi thông tin với nhau, dễ thấy về chuẩn
trao đổi thông tin là một từ điển định nghĩa các từ thông dụng dùng trong một ngôn
ngữ nào đó.
Trong E-Learning, các chuẩn trao đổi thông tin xác định một ngôn ngữ mà
hệ thống quản lý đào tạo có thể trao đổi thông tin đƣợc với các module hoặc các cấp
học. Bao gồm một số chủ đề chính:
i. Hệ thống quản lý cần biết khi nào thì đối tƣợng bắt đầu hoạt động và sẵn
sàng hoạt động.
ii. Đối tƣợng cần biết tên ngƣời học.
iii. Đối tƣợng thông báo ngƣợc lại cho hệ thống quản lý ngƣời học đã hoàn
thành đƣợc bao nhiêu phần trăm.
iv. Hệ thống quản lý cần biết thông tin về điểm của ngƣời học để lƣu vào cơ
sở dữ liệu sẵn có.
v. Hệ thống quản ký cần biết khi nào ngƣời học chấm dứt việc học tập và
đóng đối tƣợng học tập.
Chuẩn Metadata: Metadata là dữ liệu về dữ liệu. Với E-Learning, metadata
mô tả các cua học và các module. Các chuẩn metadata cung cấp các cách để mô tả
các module E-Learning mà ngƣời học và ngoài soạn bài có thể tìm thấy module họ
cần.
Metadata giúp nội dung E-Learning hữu ích hơn đối với ngƣời bán, ngƣời
mua, ngƣời học và ngƣời thiết kế. Metadata cung cấp một cách chuẩn mực để mô tả
các bài, các chủ đề và media. Những mô tả đó sẽ đƣợc dịch ra thành các catalog hỗ
trợ cho việc tìm kiếm đƣợc nhanh chóng và dễ dàng.
Metadata cho phép bạn phân loại các bài học và các module khác. Metadata
có thể giúp ngƣời soạn bài tìm nội dung họ cần và sử dụng ngay hơn là phải phát
triển từ đầu.
1.1.3. Đặc điểm của E-Learning
E-Learning là một loại hình đào tạo năng động, sôi nổi, thiết thực có nội
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
10
dung thông tin mang tính thời đại, thực tế [16].
E-Learning là loại hình đào tạo mà ngƣời học là chủ đạo – “cốt lõi”. Ngƣời
tham gia vào loại hình đào tạo E-Learning tự mình quyết định cách thức thu nhận
kiến thức, kĩ năng và khả năng phù hợp với phong cách học của chính mình đồng
thời họ tự kiểm soát tốc độ học, công cụ học tập, địa điểm học cũng nhƣ khối lƣợng
kiến thức mà họ muốn thu nhận [16].
E-Learning là một loại hình đào tạo mang tính cá nhân, riêng biệt. Với
chƣơng trình đào tạo E-Learning cá nhân ngƣời học có thể lựa chọn các hoạt động
từ danh mục cơ hội học tập liên quan trực tiếp nhất tới kiến thức nền tảng, nhiệm vụ
và công việc của mình tại thời điểm đó [16].
E-Learning là loại hình đào tạo tổng thể. E-Learning cung cấp các hoạt động
đào tạo từ rất nhiều nguồn khác nhau, cho phép ngƣời học lựa chọn dạng thức hoặc
phƣơng pháp học tập hoặc nhà cung cấp dịch vụ đào tạo tùy ý phù hợp với nhu cầu
của mình [16].
E-Learning là loại hình đào tạo hiệu quả thiết thực. E-Learning cho phép
ngƣời học tƣơng tác với công cụ học tập để có thể ghi nhớ đƣợc tối đa khối lƣợng
kiến thức đã học [16].
E-Learning là loại hình đào tạo tiết kiệm thời gian và công sức. E-Learning
cho phép ngƣời học có thể học với tốc độ hiệu quả nhanh nhất có thể tốn ít công
sức. Nó giúp cho ngƣời học ghi nhớ kiến thức nhanh hơn thông qua tính tƣơng tác
của nó, cho phép ngƣời học tăng tốc độ học thông qua các công cụ học tập mà họ đã
quen thuộc và tiếp nhận những công cụ học tập mà họ ít sử dụng [16].
1.1.4. Các nguyên tắc khi thiết kế bài giảng E-Learning
Trong [20], Trần Nguyên Hƣơng cho rằng, quy trình xây dựng bài giảng
trực tiếp gồm 5 bƣớc cơ bản, đó là:
Xác định mục tiêu và kiến thức cơ bản của bài học:
Ngƣời thực hiện là giáo viên và tổ bộ môn. Lƣu ý bám sát nội dung chƣơng
trình, nghiên cứu kỹ giáo trình và tài liệu tham khảo, xác định nội dung trọng tâm.
Trong dạy học hƣớng tập trung vào học sinh, mục tiêu phải chỉ rõ học xong
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
11
bài, học sinh đạt đƣợc cái gì. Mục tiêu ở đây là mục tiêu học tập, chứ không phải
mục tiêu giảng dạy, tức là chỉ ra sản phẩm mà học sinh có đƣợc sau bài học.
Ngƣời thực hiện cần đọc kĩ sách giáo khoa, kết hợp với các tài liệu tham
khảo để tìm hiểu nội dung của mỗi bài và cái đích cần đạt tới của mỗi mục. Trên cơ
sở đó xác định mục đích cần đạt tới của cả bài về kiến thức, kĩ năng, thái độ. Đó
chính là mục tiêu của bài.
Những nội dung đƣa vào chƣơng trình, sách giáo khoa và giáo trình đƣợc
chọn lọc từ khối lƣợng tri thức đồ sộ của khoa học bộ môn, đƣợc sắp xếp một cách
logic, khoa học, đảm bảo tính sƣ phạm và thực tiễn cao.
Bởi vậy, cần bám sát chƣơng trình dạy học, sách giáo khoa và giáo trình bộ
môn. Căn cứ vào đó để lựa chọn kiến thức cơ bản là nhằm đảm bảo tính thống nhất
của nội dung dạy học.
Mặt khác, các kiến thức trong sách giáo khoa, giáo trình đã đƣợc quy định
để dạy học. Do đó, chọn kiến thức cơ bản là chọn kiến thức ở trong đó chứ không
phải là tài liệu nào khác.
Tuy nhiên để xác định đƣợc đúng kiến thức cơ bản mỗi bài, giáo viên cần
phải đọc thêm tài liệu, sách báo tham khảo để mở rộng hiểu biết về vấn đề cần
giảng dạy và tạo khả năng chọn đúng kiến thức cơ bản.
Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài dạy học có thể gắn với việc sắp xếp
lại cấu trúc của bài để làm nổi bật các mối liên hệ giữa các hợp phần kiến thức của
bài, từ đó rõ thêm các trọng tâm, trọng điểm của bài. Việc làm này thực sự cần thiết,
tuy nhiên không phải ở bài nào cũng có thể tiến hành đƣợc dễ dàng.
Xây dựng kho dữ liệu phục vụ bài giảng
Ngƣời thực hiện là giáo viên và nhóm kỹ thuật. Nguồn tƣ liệu này thƣờng
đƣợc lấy từ một phần mềm dạy học nào đó từ internet hoặc đƣợc xây dựng mới
bằng đồ họa, ảnh quét, ảnh chụp, quay video, các phần mềm đồ họa chuyên dụng
nhƣ Macromedia Flash, Photoshop, các phần mềm cắt ghép nhặc, chỉnh sửa video...
Khi tiến hành, cần chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến
trong bài học để đặt liên kết. Xử lý các tƣ liệu thu đƣợc để nâng cao chất lƣợng về
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
12
hình ảnh, âm thanh. Khi sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh, cần phải đảm
bảo các yêu cầu về mặt nội dung, phƣơng pháp, thẩm mỹ và ý đồ sƣ phạm.
Sau khi có đƣợc đầy đủ tƣ liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiến hành
sắp xếp tổ chức lại thành thƣ viện tƣ liệu, tức là tạo đƣợc cây thƣ mục hợp lý. Cây
thƣ mục hợp lý sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ đƣợc các
liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng
từ ổ đĩa này sang ổ đĩa khác, từ máy này sang máy khác.
Xây dựng kịch bản giảng
Ngƣời thực hiện là giáo viên và nhóm kỹ thuật. Ở bƣớc này, cần thực hiện
chi tiết và cần phải tuân thủ các nguyên tắc sƣ phạm.
Thực hiện các bƣớc trong các nhiệm vụ dạy học: Xây dựng các bƣớc dạy
học, xây dựng sự tƣơng tác giữa ngƣời dạy và ngƣời học, xây dựng các câu hỏi
tƣơng tác, lắp ghép các bƣớc lại thành quá trình dạy học.
Lựa chọn công cụ và số hóa kịch bản
Ngƣời thực hiện là giáo viên và nhóm kỹ thuật. Tiêu chí cần căn cứ vào nhu
cầu ngƣời sử dụng, căn cứ vào nguồn tài chính, căn cứ vào trình độ của cán bộ kỹ
thuật sử dụng công cụ nhƣ thế nào.
Các công cụ: có nhiều công cụ, chẳng hạn nhƣ Adobe Presenter, Lecture
Marker, iSpring,... tuy nhiên một phần mềm đƣợc nhiều giáo viên sử dụng đó là
Adobe Presenter vì nó có khả năng tích hợp với Powerpoint nên nó tạo ra tính thân
thiện và gần gũi đối với giáo viên.
Các bƣớc để số hóa kịch bản: Xây dựng đƣợc bài giảng bằng MS
Powerpoint. Quá trình xây dựng phải bảo đảm các bƣớc trong quá trình dạy học;
Ghi âm, thu hình (quay video giáo viên giảng bài); Biên tập video, âm thanh; Sử
dụng phần mềm để đồng bộ bài giảng.
Chạy thử chương trình, sửa chữa và đóng gói sản phẩm
Ngƣời thực hiện là nhóm kỹ thuật. Công việc gồm: chạy thử chƣơng trình,
kiểm soát lỗi và chỉnh sửa bài giảng. Sau đó, đóng gói bài giảng theo định dạng phù
hợp với mục đích yêu cầu. Kết thúc bƣớc này ta có sản phẩm bài giảng trực tuyến.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
13
Trong mỗi bƣớc của quy trình trên, ngƣời thực hiện có thể là giáo viên hoặc
nhóm kỹ thuật hoặc cả hai. Cần phải có sự phối hợp đồng bộ giữa giáo viên và
nhóm kỹ thuật.
1.1.5. Khó khăn và thách thức khi sử dụng E – Learning
Bên cạnh những ƣu điểm thì E-Learning cũng có những khó khăn và thách
thức nhƣ sau [16]:
Về việc xây dựng nguồn tài nguyên bài giảng
Để soạn bài E-Learning có chất lƣợng đòi hỏi tốn nhiều công sức và thời
gian của GV. Hiện nay, chế độ hỗ trợ chƣa phù hợp với công sức bỏ ra để soạn bài
giảng E-Learning, vì vậy chƣa khuyến khích đƣợc GV có nhiều bài giảng hay. Đời
sống của GV còn nhiều khó khăn, áp lực thi cử, bệnh thành tích trong giáo dục và
vấn đề lƣơng... hậu quả là GV không có thời gian cũng nhƣ tâm huyết đầu tƣ cho E-
Learning. Nhiều GV giỏi về chuyên môn và khả năng sƣ phạm nhƣng sử dụng công
nghệ thông tin còn hạn chế chƣa tạo đƣợc nhiều bài giảng hay.
Về phía người học
Học thập theo phƣơng pháp E-Learning đòi hỏi ngƣời học phải có tinh thần
tự học, tự giác do ảnh hƣởng của cách học thụ động truyền thống dẫn đến việc tham
gia học E-Learning chƣa trở thành động lực học tập nhiều học sinh nghèo, nhất là ở
vùng sâu, vùng xa, chƣa thể trang bị đƣợc máy vi tính có kết nối internet; nhiều
thông tin trên mạng internet không mấy lành mạnh dẫn đến gia đình lo lắng khi con
em mình dùng mạng. Đây cũng là lý do ngƣời học hạn chế sử dụng E-Learning.
Về cơ sở vật chất
Đòi hỏi phải có hạ tầng CNTT đủ mạnh, có đƣờng truyền cáp quang. Xây
dựng Website trƣờng học và Website E-Learning hoàn chỉnh chi phí khá cao, nếu
không tận dụng hết khả năng của Web sẽ gây lãng phí.
Về nhân lực phục vụ Website E-Learning cần có các cán bộ chuyên trách
phục vụ sự hoạt động của hệ thống E-Learning bảo vệ cũng nhƣ phát triển hệ thống
này. Tuy nhiên, theo quy định cơ chế hoạt động này hiện tại chƣa có ở các trƣờng.
Bài giảng E-Learning mang lại rất nhiều thuận lợi cho việc dạy học nhƣng
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
14
trong một mức độ nào đó thì công cụ hiện đại này cũng không thể hỗ trợ giáo viên
hoàn toàn trong các bài giảng của họ. Có thể thấy rằng để phục vụ tốt hơn cho bài
dạy chúng ta cần kết hợp nhiều mô hình dạy học hơn.
1.2. Dạy học kết hợp (B-Learning)
1.2.1. Khái niệm “dạy học kết hợp” (Blended Learning)
Trên thế giới, khái niệm dạy học kết hợp (Blended Learning, nghĩa của từ
“Blend” là “pha trộn”) cũng mới đƣợc ra đời [15]. Khái niệm B-Learning xuất hiện
khoảng từ năm 1998 trƣớc nhu cầu khắc phục những hạn chế của E-Learning nhờ
vận dụng những ƣu điểm của dạy học giáp mặt.
Dạy học E-Learning đã tạo ra một môi trƣờng học tập hấp dẫn với nguồn học
liệu phong phú nhƣ hệ thống tranh, ảnh, đoạn phim và các thí nghiệm ảo,… Tuy
nhiên, những bất cập khi triển khai dạy học E-Learning nhƣ là: thiếu thốn cơ sở hạ
tầng, trình độ ứng dụng CNTT trong trƣờng học chƣa đồng đều, dạy học E-Learning
khiến ngƣời học thiếu đi những biểu hiện về cảm xúc,… Chính vì thế, Blended
Learning (B-Learning) ra đời đã phát huy đƣợc thế mạnh của E-Learning và dạy học
truyền thống. Hiện nay, vẫn còn một số khái niệm khác nhau về Blended Learning cụ
thể:
Theo Alvarez (2005) đã định nghĩa, Blended learning là: “Sự kết hợp các
phương tiện truyền thông trong đào tạo như công nghệ, các hoạt động và các loại
sự kiện nhằm tạo ra một chương trình đào tạo tối ưu cho một đối tượng cụ thể”. Tác
giả Victoria L.Tinio cho rằng “Học tích hợp (Blended Learning) để chỉ các mô hình
học tập kết hợp giữa hình thức lớp học truyền thống và các giải pháp E-Learning”.
Theo Bonk và Graham (2006), Blended Learning là: Kết hợp các phương thức
giảng dạy (hoặc cung cấp các phương tiện truyền thông), kết hợp học tập trực tuyến
và dạy học truyền thống [15].
Tại Việt Nam, Blended Learning còn là một khái niệm mới, chƣa đƣợc
nghiên cứu nhiều. Tác giả Nguyễn Văn Hiền [12] có đƣa ra một khái niệm tƣơng tự
là “Học tập hỗn hợp” để chỉ hình thức kết hợp giữa cách học trên lớp với học tập
có sự hỗ trợ của công nghệ, học tập qua mạng. Tác giả Nguyễn Danh Nam [15]
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
15
cũng đƣa ra nhận định: Sự kết hợp giữa E-Learning với lớp học truyền thống trở
thành một giải pháp tốt, nó tạo thành một mô hình đào tạo gọi là “Blended
Learning”.
Để phù hợp với mội trƣờng học tập, trình độ học sinh và khả năng công nghệ
thông tin và truyền thông ở Việt Nam, chúng tôi cho rằng Blended Learning là sự
kết hợp “hữu cơ”, bổ sung lẫn nhau giữa hình thức tổ chức dạy học trên lớp dƣới sự
hƣớng dẫn của giáo viên và hình thức tổ chức dạy học qua mạng E-Learning với
tính tự giác của học sinh thành một thể thống nhất, trong đó các phƣơng pháp dạy
học đƣợc vận dụng mềm dẻo để tận dụng tối đa ƣu điểm của công nghệ thông tin và
truyền thông nhằm mang lại hiệu quả học tập tốt nhất.
1.2.2. Nguyên tắc thiết kế B-Learning
Các nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhằm thiết kế khóa học theo mô hình
Blended Learning nhƣ sau [16]:
- Xác định mục đích áp dụng dạy học hỗn hợp
- Lựa chọn mô hình phù hợp
- Phân tích bối cảnh
- Xây dựng hệ thống mục tiêu dạy học chi tiết
- Xây dựng các chủ đề nội dung phù hợp
- Số hóa nội dung, học liệu
- Lập kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học chi tiết theo chủ đề nội dung hoặc
theo tuần
- Thiết kế các hoạt động, công cụ kiểm tra đánh giá thực
- Lựa chọn các công cụ, nền tảng công nghệ phù hợp
- Vận hành thử, đánh giá.
1.2.3. Các mô hình học tập B-Learning
Blended Learning có thể phân loại một cách tổng quát thành 6 mô hình tùy
theo đặc thù của lớp học (Garrison và Kanuka, 2004) [4]:
- Face-To-Face (giảng dạy trực tiếp): Nơi mà GV cho lời hƣớng dẫn và các
công cụ hỗ trợ bằng công cụ kĩ thuật số, thích hợp với các lớp học có đa dạng các
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
16
phân khúc HS về khả năng cũng nhƣ trình độ nhận biết.
- Rotation (mô hình xoay vòng): Sinh viên xoay vòng thông qua thời khóa
biểu của các môn học trực tuyến độc lập và các lớp học trực diện với GV. Mô hình
này thích hợp với các HS giỏi về mặt này nhƣng yếu về mặt khác.
- Flex (mô hình linh hoạt): Hầu hết chƣơng trình giảng dạy đƣợc phân phối
bằng nền tảng kĩ thuật số và giáo viên có mặt để thảo luận và ủng hộ trực diện. Các
GV đóng vai trò là ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn hơn là ngƣời cung cấp hƣớng dẫn. Mô
hình này phù hợp với ngƣời học gặp phải vấn đề hoặc ngƣời học vừa học vừa làm,
thời gian lên lớp không nhiều.
- Labs (mô hình phòng thực hành): Tất cả chƣơng trình giảng dạy đƣợc
phân phối thông qua nền tảng kĩ thuật số nhƣng ở một địa điểm phù hợp. HS thƣờng
tham gia các lớp học truyền thống trong mô hình này.
- Self-blend (mô hình tự học): Mô hình cho phép HS học các môn ngoài
chƣơng trình truyền thống. HS có thể chọn gia tăng cách học truyền thống của họ
với các khóa học trực tuyến.
- Online driver (mô hình học trực tuyến): HS hoàn thành toàn bộ khóa học
thông qua nền tảng online với GV check-ins. Tất cả các chƣơng trình đào tạo và dạy
học đều đƣợc phân phối thông qua nền tảng kĩ thuật số và gặp gỡ trực diện đƣợc
thiết lập và xuất hiện khi cần thiết.
1.3. Mô hình “Lớp học đảo ngược” (Flipped Classroom – FL)
1.3.1. Khái niệm mô hình lớp học đảo ngược
Flipper classroom (lớp học đảo ngƣợc) là một mô hình dạy học mới ra đời
từ khoảng 10 năm nay ở Mỹ và đƣợc áp dụng rộng rãi trong nhiều trƣờng học, từ
các lớp tiểu học, trung học đến những năm đầu đại học, đã làm đảo ngƣợc cách tổ
chức dạy học theo truyền thống, đƣợc thể hiện bằng minh họa dƣới đây [16]
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
17
Hình 1.1 Mô tả lớp học đảo ngược
Lớp học đảo ngƣợc là tất cả các hoạt động dạy học đƣợc thực hiện “đảo
ngƣợc” so với thông thƣờng. Sự “đảo ngƣợc” ở đây biểu hiện là sự thay đổi với các
dụng ý và chiến lƣợc sƣ phạm thể hiện ở cách triển khai các nội dung, mục tiêu dạy
học, các hoạt động dạy học khác với cách truyền thống trƣớc đây của ngƣời dạy và
ngƣời học [19].
Ở lớp học đảo ngƣợc sẽ ngƣợc lại với mô hình lớp học truyền thống, học
sinh xem trƣớc tại nhà những bài giảng, những video về lý thuyết và bài tập cơ bản
GV thực hiện và đƣợc chia sẻ qua Internet, trong khi thời gian ở lớp lại dành cho
việc giải đáp thắc mắc của HS, làm bài tập khó hay thảo luận sâu hơn về kiến thức.
1.3.2. Lịch sử hình thành
Lịch sử hình thành trên thế giới
Eric MaZur đã phát triển phƣơng pháp “hƣớng dẫn theo cặp” vào những
năm 20 của thế kỉ XX. Ông nhận thấy rằng việc sử dụng máy tính trong việc giảng
dạy giúp ông hƣớng dẫn ngƣời học chứ không phải diễn thuyết. Lage, Platt và
Treglia cho xuất bản bài báo học thuật lớp học đảo ngƣợc: “Cánh cửa giáo dục toàn
diện” vào năm 2000. Năm 1993, King xuất bản “Từ một nhà hiền triết xa vời trên
bục giảng tới một người hướng dẫn” trong cuốn “Dạy học đại học” tập 41, số 1
(Winter, 1993), trang 30-35. Baker trình bày “Lớp học đảo ngƣợc: sử dụng công cụ
quản lí khóa học trực tuyến để giáo viên trở thành ngƣời hƣớng dẫn tại hội thảo
quốc tế lần thứ 11 về dạy và học đại học. Bài báo của Baker đƣa ra một mô hình
mẫu của một lớp học đảo ngƣợc [24].
Bắt đầu vào mùa thu năm 2000, trƣờng đại học Wisconsin-Madison đã sử
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
18
dụng phần mềm để thay thế các bài giảng ngành công nghệ thông tin trên lớp bằng
các video bài giảng của giáo viên có slides đi kèm. Năm 2011, hai trung tâm ở
Wisconsin Collaboratory for Enhanced Learning đã đƣợc thành lập để tập trung vào
lớp học đảo ngƣợc.
Năm 2004, Salman Khan bắt đầu thu âm và làm video theo yêu cầu của
ngƣời em họ. Cô em họ thấy rằng những video bài học giúp cô bỏ qua những phần
mà cô đã nắm chắc và xem lại những phần mà cô còn chƣa hiểu. Mô hình của Khan
chính là mô hình dạy học theo cặp 1-1. Các video của học viện Khan (Khan
Academy) đƣợc sử dụng nhƣ một phần chiến thuật dạy học của các nhà giáo dục.
Trong bài thuyết trình “Lớp học đảo ngƣợc” (2006), Tenneson và
McGlasson trình bày một phƣơng cách cho giáo viên cân nhắc xem họ có nên đảo
ngƣợc lớp học của mình hay không và đƣa ra các cách để cải tiến quá trình dạy.
Đồng thời, bài thuyết trình này cũng đi sâu vào hệ thống quản lí việc học trên máy
tính [7].
Giáo sƣ Bill Brantley trình bày một mô hình lớp học đảo ngƣợc ở Hội thảo
dạy và học của Hiệp hội khoa học chính trị Mỹ tháng 2/2007. Ông miêu tả cách sử
dụng hai phiên bản cho lớp học trong khi gửi tài liệu qua phần mềm Learning
Management System (LMS) [23].
Vào năm 2007, Jeremy Strayer công bố một nghiên cứu thực hiện tại Đại
học bang Ohio với nhan đề “Những ảnh hưởng của lớp học đảo ngược đối với môi
trường học: so sánh hoạt động giữa lớp học truyền thống và lớp học đảo ngược có
sử dụng một hệ thống thông minh”. Nghiên cứu nêu bật lên tầm quan trọng của việc
chú trọng tới sự liên kết của hoạt động trên lớp và ngoài lớp học có thể tiêu cực
hoặc tích cực ảnh hƣởng tới việc tham gia học của học sinh [23].
Lịch sử hình thành ở Việt Nam
Ở Việt Nam, đã có một số cơ sở giáo dục sử dụng mô hình Fipped
Classroom trong giảng dạy nhƣ: Đại học FPT, Anh ngữ Việt Mỹ VATC, Trung tâm
Anh ngữ Quốc tế Apollo và các trang web giáo dục trực tuyến nhƣ Zuni.vn và
Moon.vn. Tuy nhiên, ở khối THPT HS chƣa đƣợc tiếp cận với phƣơng pháp này
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
19
một cách cụ thể và có hệ thống nên phƣơng pháp này vẫn đƣợc coi là một PPDH
mới mẻ.
Việc nghiên cứu lí luận về PPDH theo mô hình lớp học đảo ngƣợc đã đƣợc
một số tác giả đề cập đến trong một số bài báo, tạp chí giáo dục chẳng hạn nhƣ:
“Dạy học theo mô hình Fipped Classroom” của Nguyễn Chính [8] tập trung sâu
nghiên cứu về việc thiết kế và xây dựng các web học tập online, quy tắc ứng dụng
mô hình này cho các tiết học trên giảng đƣờng đại học – điều mà “Cơ hội với học
tập đảo ngược” của Phạm Anh Đới [18] cũng hƣớng tới để chữa căn bệnh “chán
giảng đƣờng” cho sinh viên. Còn với “Áp dụng mô hình lớp học đảo ngược trong
hoạt động dạy học ngoại ngữ” của Trần Tín Nghĩa [21] thì đi sâu làm rõ những lợi
ích của việc ứng dụng mô hình trong học ngôn ngữ thứ 2 sao cho thuận tiện và tiết
kiệm tối đa thời gian. Bên cạnh đó, nguyên tắc thiết kế bài giảng video để upload
lên các trang xã hội học tập cũng đƣợc làm sáng tỏ trong “Lớp học đảo ngược – mô
hình dạy học kết hợp trực tiếp và trực tuyến” của Nguyễn Văn Lợi [16] và “Tổ chức
lớp học đảo ngược học phần kiến trúc máy tính với sự hỗ trợ của hệ thống học tập
trực tuyến” của Nguyễn Quốc Khánh [11]. Đặc biệt, Ngô Tứ Thành, Nguyễn Thế
Dũng [7] với “Dạy học theo dự án với mô hình lớp học đảo ngược trong B-
Learning” đã nêu ra đƣợc những lợi ích to lớn khi áp dụng mô hình trong không chỉ
các kiến thức giảng dạy trên giảng đƣờng đại học mà còn trong cả chƣơng trình phổ
thông các cấp.
1.3.3. Đặc điểm của dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược:
Sự khác nhau giữa lớp học đảo ngƣợc và lớp học truyền thống ở cách tổ
chức và quy trình thực hiện. Nếu ở lớp học truyền thống, GV là trung tâm, HS đến
lớp học bài mới dƣới sự giảng dạy của GV và sau đó về nhà làm bài tập thì ở lớp
học đảo ngƣợc, HS sẽ là trung tâm, HS đƣợc xem trƣớc bài giảng, chủ động khám
phá kiến thức ở nhà và đến lớp để trao đổi, thảo luận với GV, bạn bè để hiểu vấn đề
một cách sâu, rộng hơn [2].
Trong mô hình lớp học đảo ngƣợc, HS sẽ chủ động trong việc tìm hiểu,
nghiên cứu lý thuyết hơn, các em có thể tiếp cận video bất cứ thời gian, địa điểm
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
20
nào, có thể dừng bài giảng lại, ghi chú lại và xem lại nếu cần (điều này là không thể
nếu nghe GV giảng dạy trên lớp). Công nghệ E-Learning giúp HS hiểu kĩ hơn về lý
thuyết từ đó sẵn sàng tham gia vào các buổi học nhóm, bài tập nâng cao tại giờ học
của lớp. Điều này giúp việc học tập của mỗi học sinh hiệu quả hơn, tự tin hơn [2].
Bên cạnh đó, lớp học đảo ngƣợc cho phép GV dành thời gian nhiều hơn với
từng cá nhân HS chƣa hiểu kỹ bài giảng và tại lớp học, HS có thể chủ động tham
gia các cuộc thảo luận.
Mô hình lớp học đảo ngƣợc có tính khả thi cao đối với HS có khả năng tự
học, có kỷ luật và ý chí. Hiệu quả của phƣơng pháp này đã đƣợc kiểm chứng từ lâu
ở nhiều quốc gia có nền giáo dục phát triển mạnh mẽ nhƣ Australia, Mỹ và các
nƣớc châu Âu… [14].
Ở lớp học truyền thống, HS đến trƣờng ngồi nghe giảng bài thụ động và
hình thức này chuyên môn gọi là “Low thinking”. Sau đó, các em về nhà làm bài
tập và quá trình làm bài tập sẽ khó khăn nếu HS không hiểu bài trên lớp. Lúc này
cha mẹ các em sẽ phải đóng vai trò là ngƣời thầy “bất đắc dĩ” để giúp con mình làm
bài và hầu hết đều không thành công trong vai trò này hoặc rất vất vả vì phụ huynh
không có chuyên môn [8].
Nhƣ vậy, nhiệm vụ truyền đạt kiến thức mới thuộc ngƣời thầy, theo tƣ duy
Bloom thì nhiệm vụ này chỉ ở mức độ bậc thấp (tức là “Biết” và “Hiểu”) còn nhiệm
vụ của HS là làm bài tập vận dụng và nhiệm vụ này thuộc bậc cao của thang tƣ duy
(bao gồm “Ứng dụng”, “Phân tích”, “Đánh giá” và “Sáng tạo”). Điều trở ngại ở đây
là nhiệm vụ bậc cao lại do HS và phụ huynh là những ngƣời không có chuyên môn
đảm nhận.
Với lớp học đảo ngƣợc, việc tìm hiểu kiến thức đƣợc định hƣớng bởi ngƣời
thầy (thông qua giáo trình E-Learning đã đƣợc GV chuẩn bị trƣớc cùng thông tin do
HS tự tìm hiểu, khám phá), nhiệm vụ của HS là tự học kiến thức mới này và làm bài
tập ở mức thấp ở nhà. Ở lớp, HS đƣợc GV tổ chức các hoạt động để tƣơng tác và
chia sẻ lẫn nhau. Các bài tập bậc cao cũng đƣợc thực hiện tại lớp dƣới sự hƣớng
dẫn, hỗ trợ của GV và các bạn cùng nhóm.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
21
Cách học này đòi hỏi HS phải sử dụng nhiều tới hoạt động trí não nên đƣợc
gọi là “High thinking”. Nhƣ vậy những nhiệm vụ bậc cao trong thang tƣ duy đƣợc
thực hiện bởi cả thầy và trò. Phƣơng pháp này không cho phép học sinh ngồi nghe
thụ động nên giảm đƣợc sự nhàm chán. Mặc dù vậy, muốn quá trình dạy học đảo
ngƣợc giúp HS thành công thì những giáo trình E-Learning phải rất bài bản và hấp
dẫn để lôi cuốn đƣợc HS tập trung vào việc học. GV phải quản lí và đánh giá đƣợc
việc tiếp thu kiến thức thông qua các bài tập nhỏ đi kèm với giáo trình [14].
Có thể tóm tắt sự khác nhau giữa lớp học truyền thống và lớp học đảo ngƣợc
nhƣ sau:
Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa lớp học truyền thống và lớp học đảo ngược
Lớp học truyền thống Lớp học đảo ngƣợc
- GV chuẩn bị giáo án lên lớp.
- HS nghe giảng và ghi chép bài trên lớp.
- HS đƣợc giao bài tập về nhà để luyện
tập.
- GV thiết kế bài giảng, video, chia sẻ
tài liệu ở nhà đƣa lên mạng.
- HS xem bài giảng, video, tài liệu ở nhà
trƣớc khi đến trƣờng.
- HS lên lớp để thực hành, thảo luận với
GV và bạn trong lớp.
- GV là trung tâm, HS nghe giảng bài
thụ động.
- HS là trung tâm, HS tự tìm hiểu, khám
phá, trải nghiệm kiến thức. GV chỉ là
ngƣời định hƣớng và hƣớng dẫn.
- Không phù hợp với thang tƣ duy
Bloom vì ngƣời thầy có nhiệm vụ truyền
đạt kiến thức, và theo thang tƣ duy
Bloom thì nhiệm vụ chỉ ở những bậc
thấp (tức là “Biết” và “Hiểu”). Còn
nhiệm vụ của HS là làm bài tập vận
dụng và nhiệm vụ này thuộc bậc cao của
thang tƣ duy (bao gồm “Ứng dụng”,
- Phù hợp với thang tƣ duy Bloom là do
đã có sự đảo ngƣợc. Nhiệm vụ của HS là
tìm hiểu các kiến thức ở những bậc thấp
“Biết” và “Hiểu”, còn GV thì tập trung
giúp đỡ HS trong quá trình khám phá và
mở rộng thông tin, đồng thời rèn luyện
khả năng tƣ duy ở những bậc cao hơn
bao gồm “Ứng dụng”, “Phân tích”,
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
22
“Phân tích”, “Đánh giá” và “Sáng tạo”). “Đánh giá” và “Sáng tạo”.
- Khả năng tƣ duy và hoạt động trí não ít
hơn.
- Đòi hỏi sự phân tích, tƣ duy và phải
dùng nhiều đến hoạt động trí não.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và công
nghệ dạy học vào dạy học còn hạn chế.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và công
nghệ dạy học vào dạy học nhiều hơn,
hiện đại hơn.
- HS không có nhiều thời gian để trao
đổi với GV nếu không hiểu kĩ bài giảng.
- HS chƣa hiểu kĩ bài giảng có nhiều
thời gian hơn để trao đổi với GV.
1.3.4. Cách tổ chức mô hình “Lớp học đảo ngược”
Lớp học đảo ngƣợc đảm bảo nguyên tắc lấy ngƣời học làm trung tâm. Thời
gian ở lớp đƣợc dành để khám phá các chủ đề sâu hơn và tạo ra những cơ hội học
tập thú vị. Trong khi đó, những bài giảng, những video giáo dục trực tuyến đƣợc
thiết kế để truyền tải nội dung bên ngoài lớp học. Ở lớp học đảo ngƣợc, việc truyền
tải nội dung có thể ở nhiều hình thức do giáo viên thiết kế. Ở lớp học đảo ngƣợc,
HS có thể chủ động làm chủ các cuộc thảo luận.
Ứng dụng CNTT trong dạy học là điều kiện quan trọng để triển khai lớp học
đảo ngƣợc. Cụ thể các công cụ CNTT sẽ hỗ trợ ngƣời học [3][7]:
- Nắm bắt đƣợc các nội dung chính một cách thuận lợi, phù hợp năng lực,
phong cách học và tốc độ học tập (ví dụ: tài liệu bài giảng số hóa, các nội dung đa
phƣơng tiện tƣơng tác)
- Trình bày các học liệu phù hợp với phong cách học, phƣơng thức học khác
nhau (ví dụ: văn bản, video, âm thanh, đa phƣơng tiện)
- Tạo cơ hội thảo luận, trao đổi và tƣơng tác trong và ngoài lớp học (ví dụ
các công cụ trao đổi trực tuyến, chia sẻ xã hội, trả lời khảo sát, bỏ phiếu, các công
cụ thảo luận, công cụ tạo nội dung).
- Cung cấp thông tin kịp thời cho phép tạo các cảnh báo, cập nhật và nhắc
nhở ngƣời học (ví dụ: micro-blogging, công cụ thông báo)
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
23
- Cung cấp thông tin phản hồi tức thì, ẩn danh cho ngƣời dạy và ngƣời học
nhằm mục đích đánh giá và đánh giá cải tiến, điều chỉnh vì sự tiến bộ của ngƣời học
(ví dụ câu hỏi kiểm tra nhanh, câu hỏi thăm dò/khảo sát, các công cụ đánh giá theo
tiến trình…).
- Thu thập dữ liệu về sự tiến bộ và thành tích học tập của ngƣời học, dự báo
các khó khăn, thách thức đối với ngƣời học.
- Nguyên tắc học nắm vững kiến thức trong lớp học đảo ngƣợc [19]: Theo
lớp học truyền thống, mỗi bài học trên lớp đều có thời lƣợng nhất định. Học sinh
chƣa nắm vững sẽ không có thêm thời gian để kịp hiểu bài. Nguyên tắc học nắm
vững kiến thức loại bỏ cách tiếp cận trên, thay vào đó yêu cầu mỗi học sinh nắm
vững bài học trƣớc khi chuyển sang bài khác. Ở lớp học đảo ngƣợc, học sinh xem
bài giảng và làm bài tập của mình khi họ đã nắm vững bài trƣớc.
Dạy học theo mô hình lớp học đảo ngƣợc, đầu tiên GV sẽ thiết kế các bài
giảng, video hoặc chia sẻ các tài liệu sau đó lên mạng cho HS. Với sự phát triển của
CNTT việc này hoàn toàn dễ dàng và có thể nhờ sự trợ giúp của các công cụ nhƣ:
Edmodo, Google Classroom, E-Learning Lab,… GV có thể tạo các lớp học trên
mạng, thêm HS của mình vào lớp học sau đó tải các bài giảng, video, tài liệu lên.
HS xem bài giảng ở nhà và tự trải nghiệm, khám phá kiến thức, từ đó có thể rút ra
những kết luận về bài học, nếu không hiểu thì sẽ trao đổi với GV trên lớp. Sau đó,
lên lớp HS thực hành, thảo luận với GV và các bạn khác để hiểu hơn bài học.
Có thể khái quát quy trình dạy học theo mô hình lớp học đảo ngƣợc sau khi
tham khảo thêm về phƣơng pháp thực hiện giúp ứng dụng mô hình này hiệu quả
hơn tại các trang web nhƣ educacause và edutopia blog [22] bằng sơ đồ:
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
24
Sơ đồ 1.1 Quy trình dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược
1.3.5 Khó khăn và thách thức khi sử dụng mô hình “Lớp học đảo ngược” đối
với giáo viên
Trong [10], về phƣơng pháp và hình thức tổ chức: ngƣời dạy gặp nhiều khó
khăn khi trợ giúp, giải đáp cho ngƣời học trong lớp học và duy trì các hoạt động
tích cực xuyên suốt giờ học liên quan tới những nội dung và nhiệm vụ ngƣời học đã
nghiên cứu, thực hiện ở nhà.
Về nội dung: thiết kế nội dung sao cho hấp dẫn, lôi cuốn ngƣời học và các
nhiệm vụ vừa sức luôn là một vấn đề với ngƣời dạy. Tƣơng tự nhƣ việc thiết kế nội
dung học tập cho B-Learning, chuẩn bị các tài nguyên và học liệu học tập, công sức
của ngƣời dạy đầu tƣ cho nội dung là rất lớn.
Về kĩ thuật và phƣơng tiện: nền tảng kĩ thuật và phƣơng tiện có thể là một
khó khăn lớn với nhiều vùng, tốc độ truyền tải dữ liệu cũng có thể là vấn đề. Những
sự cố liên quan đến mạng sẽ ảnh hƣởng tiêu cực tới tâm lý ngƣời học và cả ngƣời
dạy. Những vấn đề khác liên quan tới sử dụng phần mềm, sự cố trong sử dụng… có
thể cũng tác động không nhỏ tới tâm lý và hứng thú của cả ngƣời học và ngƣời dạy.
1.3.6. Các bước tạo bài giảng bằng mô hình lớp học đảo ngược
Trong [20], ví dụ: Các bƣớc tạo bài giảng ghi hình:
Một trong những công cụ để nghịch đảo bài giảng là thiết kế các đoạn băng
hình bài giảng và đƣa lên hệ thống quản lý ví dụ nhƣ E-Learning, Moodle,
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
25
Blackboard để ngƣời học có thể truy cập. GV có thể tham khảo thêm về phƣơng
pháp thực hiện giúp chúng ta ứng dụng mô hình này hiệu quả hơn tại các trang Web
nhƣ Educacause và Edutopia Blogs. Sau đây là một số bƣớc chuẩn bị một bài giảng
ghi hình:
- Xác định mục tiêu bài giảng, cân nhắc liệu bài giảng có phù hợp để ghi âm
và hình.
- Thiết kế bài giảng bằng phần mềm PowerPoint.
- Chuẩn bị Webcam, Mi-cờ-rô trên máy tính để ghi âm và hình.
- Sử dụng phần mềm Screencast-O-Matic để kết hợp trình chiếu PowerPoint
và ghi âm bài giảng (cũng có thể sử dụng công cụ trực tuyến presentme để ghi hình
trực tuyến).
- Đƣa bài giảng lên hệ thống quản lý học hoặc chép ra đĩa CD.
1.3.7. Một số lưu ý về mô hình lớp học đảo ngược
Theo [20], là một mô hình sử dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ giảng dạy,
nên thuận lợi và bất lợi của nó dƣờng nhƣ nằm ở chính công nghệ. Có thể dễ dàng
nhận ra một trong những thuận lợi nổi bật của mô hình này là nhờ vào phƣơng tiện
lƣu trữ bằng công nghệ thông tin, bài giảng có thể tái sử dụng dễ dàng, đặc biệt là
ngƣời học có thể nghe, xem nhiều lần cho đến khi hiểu bài. Vì vậy, mô hình này tạo
cơ hội bình đẳng về tiếp nhận thông tin kiến thức. Những HS tiếp thu chậm có
nhiều cơ hội để tiêu hóa kiến thức thông tin. Một thuận lợi nữa là, theo NSTA
Reports (2012), giáo viên không lo sợ bài giảng bị “bị cháy”, HS không phải lo lắng
về áp lực phải hoàn thành bài tập và nghiên cứu nhỏ, vì học sinh có nhiều thời gian
để thảo luận và làm bài tập trên lớp.
Cũng có một số lo ngại khi sử dụng mô hình này. Hạn chế lớn nhất theo
NSTA Reaports là GV phải mất rất nhiều thời gian để chuẩn bị bài giảng điện tử để
đƣa lên mạng. Nhƣng về lâu dài GV có thể tiết kiệm thời gian khi sử dụng bài giảng
nhiều lần. Hạn chế nữa là sự bình đẳng về công nghệ giữa ngƣời học với nhau (Lisa,
2012), có thể là rào cản đối với việc học tập của ngƣời học thiếu cơ hội tiếp cận với
công nghệ. Điều này có thể khắc phục khi ngƣời học đƣợc hƣớng dẫn ngay từ đầu
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
26
các kỹ năng cơ bản để sử dụng tài liệu trên mạng và đồng thời nhiều trƣờng đại học
hiện nay cũng cung cấp cho sinh viên nhiều cơ hội tiếp cận sử dụng máy tính và
mạng. Khi đã có cơ hội tiếp cận mạng thì cả thầy và trò có cơ hội tiếp cận với nhiều
công cụ mở trên mạng, các công cụ Wed 2.0 chứa đựng có những ứng dụng rất thú
vị và hiệu quả đối với việc giảng dạy. Bất lợi nữa là nhiều HS còn chƣa có thói quen
học tập theo mô hình này, nên họ sẽ gặp khó khăn và thậm chí là lơ là không chịu
chuẩn bị bài tập trƣớc. Mặc dù thế, giáo viên có thể kiểm soát ngƣời học thông qua
các hoạt động hỗ trợ nhƣ trả lời câu hỏi, đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời khi nghe
giảng, theo dõi thông qua hệ thống quản lý truy cập của ngƣời học. Có lẽ rào cản
lớn nhất chính là bản thân ngƣời dạy thấy phải thay đổi vai trò của mình từ truyền
thụ sang hƣớng dẫn, quản lý để tạo ra một môi trƣờng học tập năng động, uyển
chuyển và thú vị cho ngƣời học.
Tiểu kết chƣơng I
Trong chƣơng 1 tôi đã trình bày về cơ sở lý luận của đề tài, đó là những nội
dung khái quát về dạy học trực tuyến (E-Learning), dạy học kết hợp (B-Learning)
và mô hình lớp học đảo ngƣợc (Flipped Classroom).
Mô hình lớp học đảo ngƣợc (Flipped Classroom) là một trong những mô
hình dạy học B-Learning hiện đại và tƣơng đối phù hợp với điều kiện dạy học ở
Việt Nam hiện nay. Lớp học đảo ngƣợc là một dạng lớp học mà ở đó ngƣời học tiếp
thu nội dung bài học trực tuyến qua việc nghiên cứu các video, các bài giảng ở nhà,
còn bài tập về nhà hay bài tập thực hành thì GV và HS sẽ cùng thảo luận, giải quyết
ở trên lớp. Với mô hình này, sự tƣơng tác giữa ngƣời dạy và ngƣời học đƣợc cá
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
27
nhân hóa hơn, phát huy hết năng lực của ngƣời học. Đây là cơ sở lý luận quan trọng
để tôi nghiên cứu cụ thể và áp dụng trong dạy học chƣơng II “Tích vô hƣớng của
hai vectơ” (Hình học 10).
Chƣơng II: MÔ H NH LỚP HỌC ĐẢO NGƢỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ
ĐỀ “TÍCH VÔ HƢỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG”
2.1. Cấu trúc và nội dung của chủ đề
Cấu trúc chƣơng trình môn học thể hiện tính logic của cấu trúc nội dung,
tính hệ thống của kiến thức. Tiêu chí lựa chọn nội dung học tập cốt lõi của chƣơng
trình môn Toán bao gồm: [5] Các mạch nội dung, các nhánh năng lực; Tăng cƣờng
tính ứng dụng của nội dung giáo dục toán học trong nhà trƣờng; Nội dung dạy học
môn toán phải đi từ cụ thể đến trừu tƣợng, từ dễ đến khó; cấu trúc nội dung dạy học
môn Toán phải có tính hệ thống, chỉnh thể, thống nhất. Cấu trúc trên đƣợc phản ánh
cụ thể trong sách giáo khoa.
Ở chƣơng trình Hình học 10, cụ thể chƣơng II “Tích vô hƣớng của 2 vectơ
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
28
và ứng dụng” đã xác định rõ mục đích, ý nghĩa của chƣơng. Chƣơng II gồm 3 bài:
Giá trị lƣợng giác của góc bất kì từ 0o
đến 180o
; Tích vô hƣớng của 2 vectơ; Các hệ
thức lƣợng trong tam giác và giải tam giác.
Nội dung kiến thức của Bài 1: “Giá trị lƣợng giác của góc bất kì từ 0o
đến
180o
” đƣợc mở rộng kiến thức từ THCS. Trƣớc đó HS đã biết các giá trị sin, cosin,
tan hay cotan của một góc nhọn nào đó và sẽ đƣợc mở rộng ra của các góc là góc tù
hay bất kỳ một góc nào đó từ 0o
đến 180o
ở chƣơng trình Hình học 10.
Ở nội dung bài số 2 “Tích vô hƣớng của 2 vectơ”: HS đƣợc nghiên cứu thêm
một phép toán mới về vectơ, đó là phép nhân vô hƣớng của hai vecto; cùng với các
tính chất, ứng dụng của nó.
Cuối cùng, nội dung bài số 3 “Các hệ thức lƣợng trong tam giác và giải tam
giác”: HS đƣợc mở rộng về các hệ thức lƣợng trong tam giác thƣờng và giải quyết
các bài toán giải tam giác cũng nhƣ ứng dụng đo đạc trong thực tế.
Căn cứ vào những nội dung trên và phân phối chƣơng trình tôi chia thời
lƣợng cụ thể nhƣ sau:
- Thời gian học tập tại nhà: 30 – 50 phút/buổi/tuần (học sinh có thể chia thời
gian học bài sao cho vẫn đảm bảo tiến độ học trên lớp và nộp bài tập đƣợc giao)
- Số tiết học tập trên lớp:
Bảng 2.1. Phân bố tiết học trong chủ đề
Thời lƣợng Số tiết Tên bài
Tiết 13, 14 02 tiết Giá trị lƣợng giác của góc từ 0
đến 180
Tiết 15, 16, 21 03 tiết Tích vô hƣớng của hai vectơ
Tiết 23, 24, 25, 26 04 tiết
Hệ thức lƣợng trong tam giác và giải tam
giác
2.2. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương II: “Tích vô hướng của hai vectơ”
Theo [1], Bộ Giáo dục và đào tạo có Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức,
kĩ năng Chương II “Tích vô hướng của 2 vectơ” nhƣ sau:
2.2.1. Kiến thức
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
29
Bài 1: Giá trị lượng giác của góc bất kì từ 0o
đến 180o
- Hiểu đƣợc giá trị lƣợng giác của góc bất kì từ 0o
đến 180o
.
Bài 2: Tích vô hướng của hai vecto:
- Hiểu khái nhiệm góc giữa hai vectơ, tích vô hƣớng của hai vectơ, các tính
chất của tích vô hƣớng, biểu thức tọa độ của tích vô hƣớng.
Bài 3: Các hệ thức lượng trong tam giác và giải tam giác:
- Hiểu định lí Cosin, định lí Sin, công thức đƣờng trung tuyến trong một tam
giác.
- Biết (Hiểu) đƣợc một số công thức tính diện tích tam giác.
- Biết một số trƣờng hợp giải tam giác.
2.2.2. Kĩ năng
Bài 1: Giá trị lượng giác của góc từ 0 o
đến 180 o
- Xác định đƣợc các giá trị lƣợng giác của các góc đặc biệt.
- Xác định đƣợc góc giữa hai vectơ.
Bài 2: Tích vô hướng của 2 vecto
- Tính đƣợc tích vô hƣớng của 2 vecto.
- Tính đƣợc độ dài của vectơ và khoảng cách giữa hai điểm.
- Vận dụng đƣợc các tính chất về tích vô hƣớng của hai vectơ để giải bài tập
toán học và một số tình huống thực tiễn.
Bài 3: Các hệ thức lượng trong tam giác và giải tam giác
- Áp dụng đƣợc định lí Côsin, định lí Sin, công thức về độ dài đƣờng trung
tuyến, các công thức tính diện tích để giải một số bài toán có liên quan đến tam
giác.
- Biết giải tam giác trong một số trƣờng hợp đơn giản. Biết vận dụng kiến
thức giải tam giác vào các bài toán có nội dung thực tiễn. Kết hợp với việc sử dụng
máy tính bỏ túi khi giải toán.
2.3. Công cụ thiết kế lớp học trực tuyến
2.3.1. Một số công cụ phổ biến
Để tổ chức đƣợc lớp học đảo ngƣợc hiệu quả, GV cần sự trợ giúp của một số
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
30
công cụ hỗ trợ. Và có rất nhiều công cụ hỗ trợ với những tính năng ƣu việt khác
nhau [8]:
Công cụ mạng học tập xã hội: Những công cụ này sử dụng sức mạnh của
phƣơng tiện truyền thông xã hội giúp cho việc học tập và kết nối đƣợc dễ dàng hơn:
+ Edmodo: nhờ có môi trƣờng tƣơng tác gần giống với Facebook, việc kết
nối trực tuyến cho lớp học trở nên đơn giản hơn.
+ Grockit: cũng là một trang mạng xã hội giúp HS kết nối với nhau trong
giờ học.
+ EduBlogs: là trang web cho phép GV và HS thiết lập blog học tập, an toàn
và hiệu quả. Hiện tại trên thế giới, cộng đồng EduBolgs khá đông đảo và hoạt động
chuyên về giáo dục.
+ Wikispaces: là nơi chia sẻ bài học và tƣ liệu trực tuyến của GV và HS
hoặc cho phép HS hợp tác xây dựng kho tri thức của mình.
+ Pinterest: bạn có thể gắn bất cứ hình ảnh nào bạn thấy thú vị lên Pinterest.
Ngoài ra đây còn là nơi thu thập giáo án, cán bộ dự án và tƣ liệu giảng dạy hữu ích.
+ Schoology: thông qua trang này, GV có thể quản lý bài giảng, chia sẻ nội
dung và kết nối với những ngƣời trong cùng lĩnh vực giáo dục.
+ Ning: là công cụ cho phép tạo ra một hệ thống mạng xã hội theo cách cá
nhân hóa, hữu ích cho cả GV và HS.
Công cụ cung cấp tài liệu: Những công cụ dƣới đây giúp GV chuẩn bị bài
giảng thú vị và hiệu quả.
+ Khan Academy: Là nơi GV có thể thu thập những tƣ liệu giảng dạy tuyệt
vời cho các môn toán, khoa học, tài chính và các câu hỏi vấn đáp để bổ sung cho tài
liệu giảng dạy trên lớp.
+ MangaHigh: GV có thể tìm thấy ở đây nhiều nguồn tƣ liệu cho việc học
tập dựa trên trò chơi cho môn toán.
+ FunBrain: Là kho tàng trò chơi giáo dục. Ở đây, GV cũng có thể tận dụng
các công cụ hữu ích cho môn toán và việc dạy HS học.
+ Educreations: Là một công cụ trực tuyến dùng cho Ipad, cho phép GV và
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
31
HS tạo các video cho các chủ đề học tập.
+ Animoto: Trang này hỗ trợ GV tạo các bài giảng hoặc bài thuyết trình
dƣới dạng game, có thể dùng trình chiếu trên lớp hoặc chia sẻ với ngƣời khác.
+ StudySync: Với một thƣ viện số, các bài tập viết hàng tuần, bài viết bình
duyệt (peer review), bài tập, bài giảng đa phƣơng tiện, StudySync là một công cụ
lợi hại hỗ trợ việc dạy – học.
+ CarrotSticks: Chứa rất nhiều trò chơi học toán, giúp HS vừa chơi, vừa học
hiệu quả.
Công cụ kiểm tra đánh giá: hỗ trợ GV có thể đánh giá đƣợc mức độ hiểu
bài của từng sinh viên:
+ Kahoot: Là công cụ hỗ trợ giảng dạy làm nổi bật nội dung bài giảng, tạo
bài kiểm tra đánh giá trực tuyến bằng hình thức trò chơi và giao bài tập về nhà cho
HS dƣới dạng câu hỏi Quiz.
+ Quizizz: Tƣơng tự Kahoot đây cũng là một ứng dụng dùng để kiểm tra
kiến thức thông qua hình thức trắc nghiệm.
+ Google Form: Là một ứng dụng nền web đƣợc sử dụng để tạo biểu mẫu
nhằm mục đích thu thập thông tin, đánh giá dƣới nhiều dạng câu hỏi khác nhau.
Ngoài ra, có thể sử dụng Facebook, Zalo, Group Mail… để hỗ trợ mô hình
lớp học đảo ngƣợc.
Trong luận văn tôi sử dụng công cụ Google Classroom để xây dựng lớp học
đảo ngƣợc và công cụ Kahoot để kiểm tra đánh giá.
2.3.2. Google Classroom
Google Classroom là một công cụ tích hợp Google Docs, Google Drive và
Gmail nhằm mục đích giúp giáo viên đơn giản hóa công việc giảng dạy.
Tính năng: Giúp GV tổ chức và quản lý lớp dễ dàng, thuận tiện; tất cả tài
liệu, bài tập và điểm đều ở cùng một nơi (trong Google Drive). Ngoài phiên bản
web, Google Classroom đã có phiên bản trên Android và iOS cho phép ngƣời học
truy cập vào lớp học nhanh hơn, luôn cập nhật mọi thông tin về lớp học khi di
chuyển. [25]
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
32
Ƣu điểm:
+ Tổ chức lớp học đơn giản qua mạng Internet.
+ Quản lý HS dễ dàng, bao gồm các công việc: giao, nhận bài tập, quản lý
thời hạn nộp bài của học sinh.
+ Google Classroom đƣợc phân phối thông quá bộ công cụ Google Apps for
Education hoàn toàn miễn phí.
Nhƣợc điểm:
+ Ngƣời dùng cần tạo một tài khoản Google nếu muốn sử dụng dịch vụ.
+ Các thành viên phải đăng ký dƣới cùng một tên miền nếu muốn đƣợc xếp
vào cùng một nhóm. Đặc biệt, Google Classroom thiếu một số tính năng cơ bản
nhƣ: quiz, poll (thay vào đó ngƣời dùng có thể sử dụng Google Form) và tài khoản
dành cho phụ huynh học sinh. [25]
Các bƣớc thiết kế lớp học:
a. Tạo lớp học
Tạo lớp học mới:
+ Truy cập vào website https://classroom.google.com
+ Nhấp vào dấu "+" ở góc phải trên cùng bên cạnh tài khoản Google của bạn
+ Chọn "Tạo lớp học", sau đó đặt tên cho lớp học và học phần, sau đó click
"Create"
The "Section" trƣờng là một mô tả để làm rõ thêm cho lớp học của bạn, vì
vậy ở đây bạn có thể thêm một số mô tả ngắn khác.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
33
Hình 2.1. Mô tả cách tạo lớp học trên Classroom
Chỉnh sửa hoặc xóa một lớp học:
+ Nhấn vào nút menu ở góc trên bên trái của màn hình (kí hiệu 3 dòng
ngang)
+ Bây giờ nhấp vào dấu ba chấm ở góc trên bên phải của các lớp bạn muốn
chỉnh sửa.
+ Chọn Đổi tên hoặc xóa để thực hiện các thay đổi bạn cần
Thêm Học Sinh cho Lớp học:
+ Chọn vào lớp học mà muốn thêm học sinh
+ Nhìn vào mã lớp học bên trái màn hình và cung cấp mã này cho học sinh
qua email.
+ Học sinh sau đó sẽ truy cập đến https://classroom.google.com, nhấp vào
dấu + bên phải màn hình và chọn "Tham gia lớp học"
+ Học sinh nhập mã lớp và ngay lập tức sẽ đƣợc tham gia vào lớp học
Lƣu ý: Nếu muốn thêm HS vào lớp học thì GV phải biết đƣợc email của
từng HS, cách tốt nhất để thêm HS bằng email là việc tạo một “nhóm liên hệ”
bằng Gmail. Đặt tên nhóm cùng với tên lớp học.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
34
Hình 2.2 Mô tả cách thêm HS vào lớp học
b. Thêm bài tập:
Tiếp theo, khi tạo lớp học, thì việc Upload bài tập là một bƣớc rất quan
trọng:
+ Tạo bài tập
+ Upload tài liệu
Hình 2.3 Mô tả hình ảnh bài tập trên giao diện lớp học
Tạo bài tập:
+ Bấm vào lớp mà giáo viên muốn thêm một bài tập.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
35
+ Bây giờ hãy nhấp vào "bài tập" ở giữa trang.
+ Đặt một tiêu đề cho bài tập và thêm hƣớng dẫn khác hay một mô tả trong
khung bên dƣới.
+ Chọn một ngày để là hạn chót cho bài tập, và thêm thời gian nếu bạn
muốn.
+ Chọn loại bài tập mà giảng viên muốn tạo ra bằng cách nhấp vào một
trong các biểu tƣợng ngay bên dƣới bao gồm “tải lên một tập tin từ máy tính của
bạn”, “đính kèm một tập tin từ Google Drive”, “thêm một video từ YouTube”, hoặc
thêm “một liên kết đến một trang web”.
+ Click "Giao bài" để đƣa bài tập này cho các HS của mình.
Hình 2.4 Mô tả cách cách giao bài tập
Upload tài liệu:
+ Bấm vào lớp mà giảng viên muốn thêm bài tập
+ Chọn mục bài tập ở giữa trang
+ Sau đó click chọn Google Drive
+ Lựa chọn tài liệu, sau đó lựa chọn một trong các cách sau để đƣa tài liệu
đến học sinh
- Học sinh có thể xem các file
- Học sinh có thể chỉnh sửa file
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
36
- Tạo một bản copy cho mỗi học sinh
c. Chấm điểm bài tập và trả bài cho sinh viên:
Sau khi HS hoàn thành bài tập, giáo viên có thể thực hiện các bƣớc tiếp theo
chính là chấm điểm và trả bài cho HS:
+ Nhấp vào tên của học sinh (E) đã nộp bài mà bạn muốn chấm điểm.
+ Khi tài liệu đƣợc mở, sử dụng các tính năng bình luận trong Drive (B) để
lại phản hồi chi tiết về các phần cụ thể trong bài viết của HS. Tất cả những thay đổi
sẽ đƣợc lƣu tự động.
+ Khi bạn quay lại Classroom, click vào bên phải tên của học sinh ngay phần
“no grade” và nhập điểm vào cho bài làm (C).
+ Check vào ô vuông bên cạnh tên học sinh mà bạn vừa mới chấm điểm, sau
đó click vào nút màu xanh "return" để lƣu điểm và thông báo cho học sinh rằng bài
làm của họ đã đƣợc chấm điểm.
+ Thêm bất kỳ thông tin phản hồi, sau đó click vào "Return Assigment" (D).
2.3.2. Kahoot!
Kahoot là công cụ hỗ trợ dạy học miễn phí, dùng để thiết kế những bài trắc
nghiệm trực tuyến và đƣợc sử dụng nhƣ một hệ thống lớp học tƣơng tác. Về bản
chất Kahoot là một website ứng dụng trực tuyến, vì vậy nó có thể sử dụng trên mọi
thiết bị: laptop, smartphone, máy tính miễn là thiết bị đó kết nối mạng đƣợc [26].
Ƣu điểm:
+ Kahoot có thể đánh giá mức độ nắm kiến thức, kĩ năng, khái niệm mà học
sinh đã học. Đồng thời, có thể tích hợp các hình ảnh minh hoạ, sơ đồ, video… đƣợc
tải từ máy tính hoặc từ Internet giúp gây sự chú ý, tạo hứng khởi cho ngƣời học hơn.
[26]
+ Mọi ngƣời học độc lập tham gia trả lời các câu hỏi. Giúp ngƣời học chủ
động tƣơng tác hơn. Tất cả học sinh đều đƣợc tham gia trả lời các câu hỏi. [26]
+ Giúp GV ôn tập và nắm bắt kết quả nhanh, đặc biệt với những môn thi trắc
nghiệm. [26]
+ Giúp khuyến khích học sinh sử dụng công nghệ và cạnh tranh lành mạnh.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
37
Kahoot giúp học sinh có sự cạnh tranh một cách công bằng về khả năng đƣa ra câu
hỏi một cách nhanh nhất và nhiều nhất. [26]
+ Kahoot có thể sử dụng ở bất kỳ trình duyệt web nào mà không cần cài đặt.
+ Hoàn toàn miễn phí.
Hạn chế :
+ Chỉ làm việc với các câu hỏi trắc nghiệm [26].
+ Vì đây là một trò chơi trực tiếp nên ngƣời chơi phải ở cùng một phòng
trong cùng thời điểm [26].
+ Có tối đa 95 ký tự cho các câu hỏi và 60 ký tự cho các câu trả lời, tuy nhiên
bạn có thể khắc phục bằng cách nhập các câu hỏi dƣới dạng văn bản và chụp ảnh để
đăng tải lên [26].
Các bƣớc thực hiện
Thiết lập tài khoản Kahoot
+ Đối với giáo viên: GV cần đăng ký tài khoản Kahoot tại địa chỉ:
https://getkahoot.com/.
Chọn vai trò ngƣời cần đăng ký (Có thể sử dụng địa chỉ mail điền các thông
tin).
+ Đối với học sinh:
Sau khi GV nhấn nút Classic (Chế độ chuẩn - cho từng ngƣời) hoặc Team
mode (Chế độ cho một nhóm), Kahoot sẽ cho biết số hiệu (game-pin) để GV thông
báo cho ngƣời học.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
38
Hình 2.5 Mô tả giao diện Kahoot trên màn hình GV
Lúc này, ngƣời học sẽ truy cập vào website kahoot.it bằng bất kỳ thiết bị
nào có kết nối Internet và nhập vào số hiệu (game-pin) rồi nick-name của mình mà
không cần đăng ký tài khoản.
Hình 2.6 Mô tả giao diện Kahoot trên màn hình HS
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
39
Sử dụng Kahoot
Trƣớc hết GV cần đăng nhập. Màn hình giao diện khi đăng nhập:
+ Xây dựng bộ câu hỏi
Nhấn chữ Create → Tùy theo thể loại câu hỏi định soạn mà chọn Quiz (Câu
đố), Jumble (Xáo trộn): Ví dụ trong toán học cho 1 dãy số yêu cầu học sinh sắp xếp
theo chiều tăng dần. Discussion (Thảo luận), hay Survey (Khảo sát)
- Tổ chức giảng dạy
Giáo viên có thể chọn bộ câu hỏi do mình biên soạn (Tab My Kahoots) hoặc
bộ câu hỏi đƣợc chia sẻ từ cộng đồng (Tab Public Kahoots)
Hình 2.7 Mô tả cách tạo bài tập trên Kahoot
Ví dụ: Chọn My Kahoots → Chọn bộ câu hỏi Trắc nghiệm vui→ Nhấn
nút Play
Thiết lập Cài đặt & Tùy chọn
Nhấn nút Classic hoặc Team mode. Chọn tham số của bộ câu hỏi nhƣ có hiện
số hiệu game - pin không, có hiện ngẫu nhiên câu hỏi không, hiện ngẫu nhiên câu
trả lời không.
Kahoot sẽ cho biết số hiệu game - pin để GV thông báo cho ngƣời học.
Học sinh đăng nhập: SV lần lƣợt nhập mã game - pin → nickname
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
40
→ Màn hình giao diện của GV sẽ hiện đầy đủ tên các SV.
Màn hình của HS Màn hình của GV
Hình 2.8 Mô tả giao diện màn hình của GV và HS
GV có thể loại những ngƣời chơi có những tên đăng nhập không hợp lệ ra
khỏi trò chơi, điều này buộc ngƣời học phải tạo lại một tên đăng nhập phù hợp thì
mới đƣợc tham gia trò chơi.
Hình 2.9 Mô tả giao diện chuẩn bị làm bài trên màn hình GV
Sau đó, GV sẽ nhất nút START để kích hoạt các câu hỏi và ngƣời học sẽ sử
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
41
dụng thiết bị của họ để trả lời.
Màn hình của HS
Màn hình của GV
Hình 2.10 Mô tả màn hình khi kiểm tra của GV và HS
Sau mỗi câu hỏi, HS sẽ biết ngay kết quả của mình là đúng hay sai, đồng thời
biết đƣợc ai là ngƣời trả lời câu hỏi nhanh nhất.
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
42
Hình 2.11 Mô tả bảng xếp hạng điểm
Sau khi trả lời hết các câu hỏi, học sinh cũng dc biết ngƣời trả lời xuất sắc
nhất. (hình ảnh minh họa)
Hình 2.12 Mô tả bảng thứ hạng sau bài kiểm tra
GV sẽ xem ngay đƣợc kết quả. GV cũng có thể lƣu các kết quả này để sử
dụng đánh giá sau này.
2.4. Kế hoạch dạy học của chủ đề
2.4.1. Đề xuất kế hoạch
Bảng 2.2. Bảng đề xuất kế hoạch dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Môi trƣờng
tƣơng tác
Trƣớc
giờ lên
lớp
- Lựa chọn nội dung bài
dạy thích hợp.
- Thiết kế bài giảng,
video, chia sẻ các tài liệu
cho HS.
- Giao nhiệm vụ học tập
cho HS.
- Kiểm tra đánh giá việc
- Xem/nghiên cứu
bài giảng, tài liệu,
video ở nhà.
- Hoàn thành các
nhiệm vụ học tập
đƣợc giao.
Máy tính, mạng
Internet, Google
Classroom,
Kahoot…
D
Ạ
Y
K
È
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F
F
I
C
I
A
L
43
tiếp nhận kiến thức, kỹ
năng của học sinh.
Trong
giờ lên
lớp
- Hệ thống lại kiến thức
đã học ở nhà.
- Chủ trì tổ chức các
hoạt động thảo luận, trao
đổi; hoạt động trải
nghiệm, ứng dụng thực
tế có trong nội dung bài
học.
- Kết luận các vấn đề
chính của bài dạy học.
- Kiểm tra đánh giá việc
tiếp nhận kiến thức, kỹ
năng của học sinh.
- Thảo luận nhóm,
trao đổi với nhau và
với GV.
- Tham gia các hoạt
động trải nghiệm,
ứng dụng toán học
trong thực tiễn.
Trực tiếp giảng
dạy theo thời
lƣợng từng tiết
trong phân phối
chƣơng trình.
Sau giờ
lên lớp
- GV giao nhiệm vụ bài
học sau cho HS. Hỗ trợ,
trao đổi, giải đáp thắc
mắc của ngƣời học về
nội dung đã học
- Thảo luận, trao đổi
và thực hiện các
nhiệm vụ của giáo
viên giao.
Máy tính, mạng
Internet, Google
Classroom,
Kahoot…
2.4.2. Yêu cầu đối với giáo viên và học sinh
Yêu cầu đối với giáo viên
- Giáo viên lựa chọn nội dung bài dạy thích hợp, thiết kế bài giảng, video,
chia sẻ các tài liệu đồng thời giao nhiệm vụ học tập cần đƣợc thực hiện cho học sinh
(nhƣ tìm hiểu các vấn đề học tập, bài tập phát triển năng lực, …)
- Giáo viên chủ trì tổ chức hoạt động đƣa ra ý kiến, thảo luận, trao đổi các
nội dung bài học giữa học sinh với học sinh sau đó kết luận vấn đề chính của bài
học khi thực hiện giờ giảng theo thời gian thực.
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf
ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf

More Related Content

What's hot

giáo trình cơ sở văn hóa việt nam
giáo trình cơ sở văn hóa việt namgiáo trình cơ sở văn hóa việt nam
giáo trình cơ sở văn hóa việt namMChau NTr
 
Hệ thống TỪ LOẠI trong chương trình Tiếng Việt - (danh từ,động từ,tính từ,đại...
Hệ thống TỪ LOẠI trong chương trình Tiếng Việt - (danh từ,động từ,tính từ,đại...Hệ thống TỪ LOẠI trong chương trình Tiếng Việt - (danh từ,động từ,tính từ,đại...
Hệ thống TỪ LOẠI trong chương trình Tiếng Việt - (danh từ,động từ,tính từ,đại...Nhận Viết Đề Tài Trọn Gói ZALO 0932091562
 
Phân tích tính tất yếu khách quan và phương hướng phát triển kinh tế thị trườ...
Phân tích tính tất yếu khách quan và phương hướng phát triển kinh tế thị trườ...Phân tích tính tất yếu khách quan và phương hướng phát triển kinh tế thị trườ...
Phân tích tính tất yếu khách quan và phương hướng phát triển kinh tế thị trườ...Quy Moke
 
Website thời trang.doc
Website thời trang.docWebsite thời trang.doc
Website thời trang.docEMCU3
 
Ielts speaking part 1 - Topic: How much time do you spend with your family m...
Ielts speaking part 1 - Topic:  How much time do you spend with your family m...Ielts speaking part 1 - Topic:  How much time do you spend with your family m...
Ielts speaking part 1 - Topic: How much time do you spend with your family m...IELTSbox.com
 
Tiểu luận ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam hiện tại
Tiểu luận ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam hiện tạiTiểu luận ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam hiện tại
Tiểu luận ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam hiện tạiDịch vụ Làm Luận Văn 0936885877
 
Vận dụng phương pháp webquest trong dạy học chương nhóm oxi (hóa học lớp 10 n...
Vận dụng phương pháp webquest trong dạy học chương nhóm oxi (hóa học lớp 10 n...Vận dụng phương pháp webquest trong dạy học chương nhóm oxi (hóa học lớp 10 n...
Vận dụng phương pháp webquest trong dạy học chương nhóm oxi (hóa học lớp 10 n...https://www.facebook.com/garmentspace
 
Đề tài: Tác động của mạng xã hội Facebook đối với học sinh trung học cơ sở
Đề tài: Tác động của mạng xã hội Facebook đối với học sinh trung học cơ sởĐề tài: Tác động của mạng xã hội Facebook đối với học sinh trung học cơ sở
Đề tài: Tác động của mạng xã hội Facebook đối với học sinh trung học cơ sởViết thuê trọn gói ZALO 0934573149
 
Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực .
Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực .Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực .
Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực .Nguyễn Bá Quý
 
đồ áN xây dựng website bán laptop 1129155
đồ áN xây dựng website bán laptop 1129155đồ áN xây dựng website bán laptop 1129155
đồ áN xây dựng website bán laptop 1129155nataliej4
 
CÁCH TRÌNH BÀY BÀI BÁO CÁO BẰNG POWERPOINT
CÁCH TRÌNH BÀY BÀI BÁO CÁO BẰNG POWERPOINTCÁCH TRÌNH BÀY BÀI BÁO CÁO BẰNG POWERPOINT
CÁCH TRÌNH BÀY BÀI BÁO CÁO BẰNG POWERPOINTthuc bui
 
45 cau hoi on lich su dang
45  cau  hoi on lich su dang45  cau  hoi on lich su dang
45 cau hoi on lich su dangMinh Tâm Đoàn
 
Chào tân-sv-khoa-xd-2015-kịch-bản-mc
Chào tân-sv-khoa-xd-2015-kịch-bản-mcChào tân-sv-khoa-xd-2015-kịch-bản-mc
Chào tân-sv-khoa-xd-2015-kịch-bản-mcqwqwwwazz
 
Quá trình du nhập khoa học, kỹ thuật Phương Tây vào Việt Nam
Quá trình du nhập khoa học, kỹ thuật Phương Tây vào Việt NamQuá trình du nhập khoa học, kỹ thuật Phương Tây vào Việt Nam
Quá trình du nhập khoa học, kỹ thuật Phương Tây vào Việt NamDịch vụ Làm Luận Văn 0936885877
 
Tác động của BĐKH đối với lâm nghiệp
Tác động  của BĐKH đối với lâm nghiệpTác động  của BĐKH đối với lâm nghiệp
Tác động của BĐKH đối với lâm nghiệpBé Mỳ
 
Kiến tạo là gì?
Kiến tạo là gì?Kiến tạo là gì?
Kiến tạo là gì?Luong Phan
 
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Thư...
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Thư...Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Thư...
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Thư...Dịch vụ Làm Luận Văn 0936885877
 

What's hot (20)

giáo trình cơ sở văn hóa việt nam
giáo trình cơ sở văn hóa việt namgiáo trình cơ sở văn hóa việt nam
giáo trình cơ sở văn hóa việt nam
 
Hệ thống TỪ LOẠI trong chương trình Tiếng Việt - (danh từ,động từ,tính từ,đại...
Hệ thống TỪ LOẠI trong chương trình Tiếng Việt - (danh từ,động từ,tính từ,đại...Hệ thống TỪ LOẠI trong chương trình Tiếng Việt - (danh từ,động từ,tính từ,đại...
Hệ thống TỪ LOẠI trong chương trình Tiếng Việt - (danh từ,động từ,tính từ,đại...
 
Phân tích tính tất yếu khách quan và phương hướng phát triển kinh tế thị trườ...
Phân tích tính tất yếu khách quan và phương hướng phát triển kinh tế thị trườ...Phân tích tính tất yếu khách quan và phương hướng phát triển kinh tế thị trườ...
Phân tích tính tất yếu khách quan và phương hướng phát triển kinh tế thị trườ...
 
Website thời trang.doc
Website thời trang.docWebsite thời trang.doc
Website thời trang.doc
 
Ielts speaking part 1 - Topic: How much time do you spend with your family m...
Ielts speaking part 1 - Topic:  How much time do you spend with your family m...Ielts speaking part 1 - Topic:  How much time do you spend with your family m...
Ielts speaking part 1 - Topic: How much time do you spend with your family m...
 
Mi hocdaicuong2
Mi hocdaicuong2Mi hocdaicuong2
Mi hocdaicuong2
 
Đề tài: Nghiên cứu nghệ thuật kiến trúc chùa Mễ Trì Thượng, HAY
Đề tài: Nghiên cứu nghệ thuật kiến trúc chùa Mễ Trì Thượng, HAYĐề tài: Nghiên cứu nghệ thuật kiến trúc chùa Mễ Trì Thượng, HAY
Đề tài: Nghiên cứu nghệ thuật kiến trúc chùa Mễ Trì Thượng, HAY
 
Tiểu luận ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam hiện tại
Tiểu luận ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam hiện tạiTiểu luận ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam hiện tại
Tiểu luận ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam hiện tại
 
Vận dụng phương pháp webquest trong dạy học chương nhóm oxi (hóa học lớp 10 n...
Vận dụng phương pháp webquest trong dạy học chương nhóm oxi (hóa học lớp 10 n...Vận dụng phương pháp webquest trong dạy học chương nhóm oxi (hóa học lớp 10 n...
Vận dụng phương pháp webquest trong dạy học chương nhóm oxi (hóa học lớp 10 n...
 
Đề tài: Tác động của mạng xã hội Facebook đối với học sinh trung học cơ sở
Đề tài: Tác động của mạng xã hội Facebook đối với học sinh trung học cơ sởĐề tài: Tác động của mạng xã hội Facebook đối với học sinh trung học cơ sở
Đề tài: Tác động của mạng xã hội Facebook đối với học sinh trung học cơ sở
 
Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực .
Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực .Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực .
Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực .
 
đồ áN xây dựng website bán laptop 1129155
đồ áN xây dựng website bán laptop 1129155đồ áN xây dựng website bán laptop 1129155
đồ áN xây dựng website bán laptop 1129155
 
CÁCH TRÌNH BÀY BÀI BÁO CÁO BẰNG POWERPOINT
CÁCH TRÌNH BÀY BÀI BÁO CÁO BẰNG POWERPOINTCÁCH TRÌNH BÀY BÀI BÁO CÁO BẰNG POWERPOINT
CÁCH TRÌNH BÀY BÀI BÁO CÁO BẰNG POWERPOINT
 
Đề thi tuyển HSG môn Toán lớp 4 có đáp án
Đề thi tuyển HSG môn Toán lớp 4 có đáp ánĐề thi tuyển HSG môn Toán lớp 4 có đáp án
Đề thi tuyển HSG môn Toán lớp 4 có đáp án
 
45 cau hoi on lich su dang
45  cau  hoi on lich su dang45  cau  hoi on lich su dang
45 cau hoi on lich su dang
 
Chào tân-sv-khoa-xd-2015-kịch-bản-mc
Chào tân-sv-khoa-xd-2015-kịch-bản-mcChào tân-sv-khoa-xd-2015-kịch-bản-mc
Chào tân-sv-khoa-xd-2015-kịch-bản-mc
 
Quá trình du nhập khoa học, kỹ thuật Phương Tây vào Việt Nam
Quá trình du nhập khoa học, kỹ thuật Phương Tây vào Việt NamQuá trình du nhập khoa học, kỹ thuật Phương Tây vào Việt Nam
Quá trình du nhập khoa học, kỹ thuật Phương Tây vào Việt Nam
 
Tác động của BĐKH đối với lâm nghiệp
Tác động  của BĐKH đối với lâm nghiệpTác động  của BĐKH đối với lâm nghiệp
Tác động của BĐKH đối với lâm nghiệp
 
Kiến tạo là gì?
Kiến tạo là gì?Kiến tạo là gì?
Kiến tạo là gì?
 
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Thư...
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Thư...Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Thư...
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Thư...
 

Similar to ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf

SÁNG KIẾN SỬ DỤNG KĨ THUẬT MẢNH GHÉP ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC S...
SÁNG KIẾN SỬ DỤNG KĨ THUẬT MẢNH GHÉP ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC S...SÁNG KIẾN SỬ DỤNG KĨ THUẬT MẢNH GHÉP ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC S...
SÁNG KIẾN SỬ DỤNG KĨ THUẬT MẢNH GHÉP ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC S...Nguyen Thanh Tu Collection
 
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MẠCH NỘI DUNG SỐ VÀ...
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MẠCH NỘI DUNG SỐ VÀ...THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MẠCH NỘI DUNG SỐ VÀ...
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MẠCH NỘI DUNG SỐ VÀ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN ĐỘNG TRÒN” – VẬT LÍ...
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN ĐỘNG TRÒN” – VẬT LÍ...KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN ĐỘNG TRÒN” – VẬT LÍ...
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN ĐỘNG TRÒN” – VẬT LÍ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN PHẦN NITROGEN – HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN ...
SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN PHẦN NITROGEN – HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN ...SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN PHẦN NITROGEN – HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN ...
SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN PHẦN NITROGEN – HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “NĂNG LƯỢNG” MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 THEO MÔ HÌNH LỚP ...
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “NĂNG LƯỢNG” MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 THEO MÔ HÌNH LỚP ...TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “NĂNG LƯỢNG” MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 THEO MÔ HÌNH LỚP ...
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “NĂNG LƯỢNG” MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 THEO MÔ HÌNH LỚP ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC” VẬT LÍ 1...
TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC” VẬT LÍ 1...TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC” VẬT LÍ 1...
TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC” VẬT LÍ 1...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Tổ chức hoạt động giáo dục STEM “Hệ thống điều khiển tự động” với công cụ Coa...
Tổ chức hoạt động giáo dục STEM “Hệ thống điều khiển tự động” với công cụ Coa...Tổ chức hoạt động giáo dục STEM “Hệ thống điều khiển tự động” với công cụ Coa...
Tổ chức hoạt động giáo dục STEM “Hệ thống điều khiển tự động” với công cụ Coa...Nguyen Thanh Tu Collection
 
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔ...
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔ...XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔ...
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Luận văn: Sử dụng phương pháp Bàn tay nặn bột nhằm nâng cao hiệu quả học tập ...
Luận văn: Sử dụng phương pháp Bàn tay nặn bột nhằm nâng cao hiệu quả học tập ...Luận văn: Sử dụng phương pháp Bàn tay nặn bột nhằm nâng cao hiệu quả học tập ...
Luận văn: Sử dụng phương pháp Bàn tay nặn bột nhằm nâng cao hiệu quả học tập ...Dịch vụ viết thuê Luận Văn - ZALO 0932091562
 
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC PHẦN “ĐỘNG HỌC” – VẬT LÍ 10 NHẰM PH...
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC PHẦN “ĐỘNG HỌC” – VẬT LÍ 10 NHẰM PH...XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC PHẦN “ĐỘNG HỌC” – VẬT LÍ 10 NHẰM PH...
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC PHẦN “ĐỘNG HỌC” – VẬT LÍ 10 NHẰM PH...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Su dung thi_nghiem_hoa_hoc_phan_phi_kim_lop_10_trung_hoc_pho_thong_theo_huong...
Su dung thi_nghiem_hoa_hoc_phan_phi_kim_lop_10_trung_hoc_pho_thong_theo_huong...Su dung thi_nghiem_hoa_hoc_phan_phi_kim_lop_10_trung_hoc_pho_thong_theo_huong...
Su dung thi_nghiem_hoa_hoc_phan_phi_kim_lop_10_trung_hoc_pho_thong_theo_huong...Garment Space Blog0
 
Sử dụng Bản đồ khái niệm trong dạy học chương Động học chất điểm.pdf
Sử dụng Bản đồ khái niệm trong dạy học chương Động học chất điểm.pdfSử dụng Bản đồ khái niệm trong dạy học chương Động học chất điểm.pdf
Sử dụng Bản đồ khái niệm trong dạy học chương Động học chất điểm.pdfjackjohn45
 
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO NHÓM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC S...
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO NHÓM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC S...SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO NHÓM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC S...
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO NHÓM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC S...Nguyen Thanh Tu Collection
 

Similar to ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf (20)

SÁNG KIẾN SỬ DỤNG KĨ THUẬT MẢNH GHÉP ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC S...
SÁNG KIẾN SỬ DỤNG KĨ THUẬT MẢNH GHÉP ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC S...SÁNG KIẾN SỬ DỤNG KĨ THUẬT MẢNH GHÉP ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC S...
SÁNG KIẾN SỬ DỤNG KĨ THUẬT MẢNH GHÉP ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC S...
 
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MẠCH NỘI DUNG SỐ VÀ...
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MẠCH NỘI DUNG SỐ VÀ...THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MẠCH NỘI DUNG SỐ VÀ...
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MẠCH NỘI DUNG SỐ VÀ...
 
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN ĐỘNG TRÒN” – VẬT LÍ...
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN ĐỘNG TRÒN” – VẬT LÍ...KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN ĐỘNG TRÒN” – VẬT LÍ...
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CHUYỂN ĐỘNG TRÒN” – VẬT LÍ...
 
Luận văn: Hệ thống bài tập phần Cơ sở lý thuyết cấu tạo chất, 9đ
Luận văn: Hệ thống bài tập phần Cơ sở lý thuyết cấu tạo chất, 9đLuận văn: Hệ thống bài tập phần Cơ sở lý thuyết cấu tạo chất, 9đ
Luận văn: Hệ thống bài tập phần Cơ sở lý thuyết cấu tạo chất, 9đ
 
SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN PHẦN NITROGEN – HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN ...
SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN PHẦN NITROGEN – HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN ...SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN PHẦN NITROGEN – HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN ...
SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN PHẦN NITROGEN – HÓA HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN ...
 
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “NĂNG LƯỢNG” MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 THEO MÔ HÌNH LỚP ...
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “NĂNG LƯỢNG” MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 THEO MÔ HÌNH LỚP ...TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “NĂNG LƯỢNG” MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 THEO MÔ HÌNH LỚP ...
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG “NĂNG LƯỢNG” MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 THEO MÔ HÌNH LỚP ...
 
TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC” VẬT LÍ 1...
TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC” VẬT LÍ 1...TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC” VẬT LÍ 1...
TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC” VẬT LÍ 1...
 
Tổ chức hoạt động giáo dục STEM “Hệ thống điều khiển tự động” với công cụ Coa...
Tổ chức hoạt động giáo dục STEM “Hệ thống điều khiển tự động” với công cụ Coa...Tổ chức hoạt động giáo dục STEM “Hệ thống điều khiển tự động” với công cụ Coa...
Tổ chức hoạt động giáo dục STEM “Hệ thống điều khiển tự động” với công cụ Coa...
 
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔ...
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔ...XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔ...
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG VIDEO THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔ...
 
BÀI MẪU Khóa luận quản lý chất lượng, HAY, 9 ĐIỂM
BÀI MẪU Khóa luận quản lý chất lượng, HAY, 9 ĐIỂMBÀI MẪU Khóa luận quản lý chất lượng, HAY, 9 ĐIỂM
BÀI MẪU Khóa luận quản lý chất lượng, HAY, 9 ĐIỂM
 
Phương pháp Bàn tay nặn bột nâng cao hiệu quả học tập của học sinh khiếm thính
Phương pháp Bàn tay nặn bột nâng cao hiệu quả học tập của học sinh khiếm thínhPhương pháp Bàn tay nặn bột nâng cao hiệu quả học tập của học sinh khiếm thính
Phương pháp Bàn tay nặn bột nâng cao hiệu quả học tập của học sinh khiếm thính
 
Luận văn: Sử dụng phương pháp Bàn tay nặn bột nhằm nâng cao hiệu quả học tập ...
Luận văn: Sử dụng phương pháp Bàn tay nặn bột nhằm nâng cao hiệu quả học tập ...Luận văn: Sử dụng phương pháp Bàn tay nặn bột nhằm nâng cao hiệu quả học tập ...
Luận văn: Sử dụng phương pháp Bàn tay nặn bột nhằm nâng cao hiệu quả học tập ...
 
Luận văn: Rèn luyện tư duy cho học sinh trung học phổ thông qua việc sử dụng ...
Luận văn: Rèn luyện tư duy cho học sinh trung học phổ thông qua việc sử dụng ...Luận văn: Rèn luyện tư duy cho học sinh trung học phổ thông qua việc sử dụng ...
Luận văn: Rèn luyện tư duy cho học sinh trung học phổ thông qua việc sử dụng ...
 
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC PHẦN “ĐỘNG HỌC” – VẬT LÍ 10 NHẰM PH...
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC PHẦN “ĐỘNG HỌC” – VẬT LÍ 10 NHẰM PH...XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC PHẦN “ĐỘNG HỌC” – VẬT LÍ 10 NHẰM PH...
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC PHẦN “ĐỘNG HỌC” – VẬT LÍ 10 NHẰM PH...
 
Su dung thi_nghiem_hoa_hoc_phan_phi_kim_lop_10_trung_hoc_pho_thong_theo_huong...
Su dung thi_nghiem_hoa_hoc_phan_phi_kim_lop_10_trung_hoc_pho_thong_theo_huong...Su dung thi_nghiem_hoa_hoc_phan_phi_kim_lop_10_trung_hoc_pho_thong_theo_huong...
Su dung thi_nghiem_hoa_hoc_phan_phi_kim_lop_10_trung_hoc_pho_thong_theo_huong...
 
Sử dụng Bản đồ khái niệm trong dạy học chương Động học chất điểm.pdf
Sử dụng Bản đồ khái niệm trong dạy học chương Động học chất điểm.pdfSử dụng Bản đồ khái niệm trong dạy học chương Động học chất điểm.pdf
Sử dụng Bản đồ khái niệm trong dạy học chương Động học chất điểm.pdf
 
Luận Văn Thạc Sĩ Giáo Dục Học Chuyên Ngành Vật Lý
Luận Văn Thạc Sĩ Giáo Dục Học Chuyên Ngành Vật LýLuận Văn Thạc Sĩ Giáo Dục Học Chuyên Ngành Vật Lý
Luận Văn Thạc Sĩ Giáo Dục Học Chuyên Ngành Vật Lý
 
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO NHÓM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC S...
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO NHÓM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC S...SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO NHÓM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC S...
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO NHÓM ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC S...
 
Luận văn: Dạy học các bài về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và nghệ thuật
Luận văn: Dạy học các bài về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và nghệ thuậtLuận văn: Dạy học các bài về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và nghệ thuật
Luận văn: Dạy học các bài về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và nghệ thuật
 
Luận văn: Dạy học các bài về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn...
Luận văn: Dạy học các bài về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn...Luận văn: Dạy học các bài về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn...
Luận văn: Dạy học các bài về phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn...
 

More from Nguyen Thanh Tu Collection

30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
31 ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - TIẾNG ANH - FORM MỚI 2025 - 40 CÂU HỎI - BÙI VĂN V...
31 ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - TIẾNG ANH - FORM MỚI 2025 - 40 CÂU HỎI - BÙI VĂN V...31 ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - TIẾNG ANH - FORM MỚI 2025 - 40 CÂU HỎI - BÙI VĂN V...
31 ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - TIẾNG ANH - FORM MỚI 2025 - 40 CÂU HỎI - BÙI VĂN V...Nguyen Thanh Tu Collection
 
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...Nguyen Thanh Tu Collection
 
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 11 THEO ĐƠN VỊ BÀI HỌC - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (GLOB...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 11 THEO ĐƠN VỊ BÀI HỌC - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (GLOB...BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 11 THEO ĐƠN VỊ BÀI HỌC - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (GLOB...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 11 THEO ĐƠN VỊ BÀI HỌC - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (GLOB...Nguyen Thanh Tu Collection
 
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 8 - I-LEARN SMART WORLD - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (BẢN...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 8 - I-LEARN SMART WORLD - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (BẢN...BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 8 - I-LEARN SMART WORLD - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (BẢN...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 8 - I-LEARN SMART WORLD - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (BẢN...Nguyen Thanh Tu Collection
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 CÁNH DIỀU - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT)...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 CÁNH DIỀU - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT)...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 CÁNH DIỀU - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT)...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 CÁNH DIỀU - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT)...Nguyen Thanh Tu Collection
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 ...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
CHUYÊN ĐỀ ÔN THEO CÂU CHO HỌC SINH LỚP 12 ĐỂ ĐẠT ĐIỂM 5+ THI TỐT NGHIỆP THPT ...
CHUYÊN ĐỀ ÔN THEO CÂU CHO HỌC SINH LỚP 12 ĐỂ ĐẠT ĐIỂM 5+ THI TỐT NGHIỆP THPT ...CHUYÊN ĐỀ ÔN THEO CÂU CHO HỌC SINH LỚP 12 ĐỂ ĐẠT ĐIỂM 5+ THI TỐT NGHIỆP THPT ...
CHUYÊN ĐỀ ÔN THEO CÂU CHO HỌC SINH LỚP 12 ĐỂ ĐẠT ĐIỂM 5+ THI TỐT NGHIỆP THPT ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 551...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 551...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 551...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 551...Nguyen Thanh Tu Collection
 
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM - FRIENDS PLUS - BẢN ĐẸP - CÓ FILE NGH...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM - FRIENDS PLUS - BẢN ĐẸP - CÓ FILE NGH...BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM - FRIENDS PLUS - BẢN ĐẸP - CÓ FILE NGH...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM - FRIENDS PLUS - BẢN ĐẸP - CÓ FILE NGH...Nguyen Thanh Tu Collection
 
BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 8 - CẢ NĂM - GLOBAL SUCCESS - NĂM HỌC ...
BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 8 - CẢ NĂM - GLOBAL SUCCESS - NĂM HỌC ...BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 8 - CẢ NĂM - GLOBAL SUCCESS - NĂM HỌC ...
BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 8 - CẢ NĂM - GLOBAL SUCCESS - NĂM HỌC ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5...Nguyen Thanh Tu Collection
 
BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 11 (CẢ NĂM) - FRIENDS GLOBAL - NĂM HỌC...
BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 11 (CẢ NĂM) - FRIENDS GLOBAL - NĂM HỌC...BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 11 (CẢ NĂM) - FRIENDS GLOBAL - NĂM HỌC...
BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 11 (CẢ NĂM) - FRIENDS GLOBAL - NĂM HỌC...Nguyen Thanh Tu Collection
 
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...Nguyen Thanh Tu Collection
 
GIÁO ÁN MÔN TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM (GLOBAL SUCCESS) THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT...
GIÁO ÁN MÔN TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM (GLOBAL SUCCESS) THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT...GIÁO ÁN MÔN TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM (GLOBAL SUCCESS) THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT...
GIÁO ÁN MÔN TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM (GLOBAL SUCCESS) THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT...Nguyen Thanh Tu Collection
 
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...Nguyen Thanh Tu Collection
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 11 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM T...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 11 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM T...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 11 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM T...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 11 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM T...Nguyen Thanh Tu Collection
 

More from Nguyen Thanh Tu Collection (20)

30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
31 ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - TIẾNG ANH - FORM MỚI 2025 - 40 CÂU HỎI - BÙI VĂN V...
31 ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - TIẾNG ANH - FORM MỚI 2025 - 40 CÂU HỎI - BÙI VĂN V...31 ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - TIẾNG ANH - FORM MỚI 2025 - 40 CÂU HỎI - BÙI VĂN V...
31 ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 - TIẾNG ANH - FORM MỚI 2025 - 40 CÂU HỎI - BÙI VĂN V...
 
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
ĐỀ CƯƠNG + TEST ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH 11 - GLOBAL SUCCESS (THEO CHUẨN MI...
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...
 
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...
BỘ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 TIẾNG ANH I-LEARN SMART START LỚP 3, 4 NĂM HỌC 2023-...
 
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 11 THEO ĐƠN VỊ BÀI HỌC - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (GLOB...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 11 THEO ĐƠN VỊ BÀI HỌC - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (GLOB...BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 11 THEO ĐƠN VỊ BÀI HỌC - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (GLOB...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 11 THEO ĐƠN VỊ BÀI HỌC - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (GLOB...
 
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 8 - I-LEARN SMART WORLD - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (BẢN...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 8 - I-LEARN SMART WORLD - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (BẢN...BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 8 - I-LEARN SMART WORLD - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (BẢN...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 8 - I-LEARN SMART WORLD - CẢ NĂM - CÓ FILE NGHE (BẢN...
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 CÁNH DIỀU - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT)...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 CÁNH DIỀU - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT)...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 CÁNH DIỀU - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT)...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 CÁNH DIỀU - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT)...
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 ...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 ...
 
CHUYÊN ĐỀ ÔN THEO CÂU CHO HỌC SINH LỚP 12 ĐỂ ĐẠT ĐIỂM 5+ THI TỐT NGHIỆP THPT ...
CHUYÊN ĐỀ ÔN THEO CÂU CHO HỌC SINH LỚP 12 ĐỂ ĐẠT ĐIỂM 5+ THI TỐT NGHIỆP THPT ...CHUYÊN ĐỀ ÔN THEO CÂU CHO HỌC SINH LỚP 12 ĐỂ ĐẠT ĐIỂM 5+ THI TỐT NGHIỆP THPT ...
CHUYÊN ĐỀ ÔN THEO CÂU CHO HỌC SINH LỚP 12 ĐỂ ĐẠT ĐIỂM 5+ THI TỐT NGHIỆP THPT ...
 
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT HÓA HỌC 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 551...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 551...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 551...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 551...
 
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM - FRIENDS PLUS - BẢN ĐẸP - CÓ FILE NGH...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM - FRIENDS PLUS - BẢN ĐẸP - CÓ FILE NGH...BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM - FRIENDS PLUS - BẢN ĐẸP - CÓ FILE NGH...
BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM - FRIENDS PLUS - BẢN ĐẸP - CÓ FILE NGH...
 
BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 8 - CẢ NĂM - GLOBAL SUCCESS - NĂM HỌC ...
BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 8 - CẢ NĂM - GLOBAL SUCCESS - NĂM HỌC ...BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 8 - CẢ NĂM - GLOBAL SUCCESS - NĂM HỌC ...
BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 8 - CẢ NĂM - GLOBAL SUCCESS - NĂM HỌC ...
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỊA LÍ 8 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5...
 
BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 11 (CẢ NĂM) - FRIENDS GLOBAL - NĂM HỌC...
BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 11 (CẢ NĂM) - FRIENDS GLOBAL - NĂM HỌC...BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 11 (CẢ NĂM) - FRIENDS GLOBAL - NĂM HỌC...
BÀI TẬP BỔ TRỢ 4 KĨ NĂNG TIẾNG ANH LỚP 11 (CẢ NĂM) - FRIENDS GLOBAL - NĂM HỌC...
 
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 7 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...
 
GIÁO ÁN MÔN TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM (GLOBAL SUCCESS) THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT...
GIÁO ÁN MÔN TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM (GLOBAL SUCCESS) THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT...GIÁO ÁN MÔN TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM (GLOBAL SUCCESS) THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT...
GIÁO ÁN MÔN TIẾNG ANH LỚP 8 CẢ NĂM (GLOBAL SUCCESS) THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT...
 
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...
GIÁO ÁN DẠY THÊM (KẾ HOẠCH BÀI BUỔI 2) - TIẾNG ANH 8 GLOBAL SUCCESS (2 CỘT) N...
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 11 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM T...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 11 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM T...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 11 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM T...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 11 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM T...
 

Recently uploaded

Tài liệu kỹ thuật điều hòa Panasonic - Điện lạnh Bách Khoa
Tài liệu kỹ thuật điều hòa Panasonic - Điện lạnh Bách KhoaTài liệu kỹ thuật điều hòa Panasonic - Điện lạnh Bách Khoa
Tài liệu kỹ thuật điều hòa Panasonic - Điện lạnh Bách KhoaKhiNguynCngtyTNHH
 
Giáo trình Minano Nihongo 1 - Luyện Hán tự Kanji Renshuuchou (Bản mới)
Giáo trình Minano Nihongo 1 - Luyện Hán tự Kanji Renshuuchou (Bản mới)Giáo trình Minano Nihongo 1 - Luyện Hán tự Kanji Renshuuchou (Bản mới)
Giáo trình Minano Nihongo 1 - Luyện Hán tự Kanji Renshuuchou (Bản mới)Tiếng Nhật Đơn giản
 
Đề ôn thi VIOEDU lớp 2 cấp Tỉnh năm 2023 - 2024 (cấp Thành phố)
Đề ôn thi VIOEDU lớp 2 cấp Tỉnh năm 2023 - 2024 (cấp Thành phố)Đề ôn thi VIOEDU lớp 2 cấp Tỉnh năm 2023 - 2024 (cấp Thành phố)
Đề ôn thi VIOEDU lớp 2 cấp Tỉnh năm 2023 - 2024 (cấp Thành phố)Bồi Dưỡng HSG Toán Lớp 3
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY SINH HỌC 11 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY SINH HỌC 11 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY SINH HỌC 11 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY SINH HỌC 11 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIN HỌC 8 CÁNH DIỀU THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT) NĂM H...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIN HỌC 8 CÁNH DIỀU THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT) NĂM H...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIN HỌC 8 CÁNH DIỀU THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT) NĂM H...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIN HỌC 8 CÁNH DIỀU THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT) NĂM H...Nguyen Thanh Tu Collection
 
trò chơi về môn học tư tưởng hồ chí minh
trò chơi về môn học tư tưởng hồ chí minhtrò chơi về môn học tư tưởng hồ chí minh
trò chơi về môn học tư tưởng hồ chí minhNguynHuTh6
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY SINH HỌC 11 CÁNH DIỀU - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 (2...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY SINH HỌC 11 CÁNH DIỀU - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 (2...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY SINH HỌC 11 CÁNH DIỀU - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 (2...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY SINH HỌC 11 CÁNH DIỀU - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 (2...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Kế hoạch tuyển sinh vào 10 năm học 2023-2024.pdf
Kế hoạch tuyển sinh vào 10 năm học 2023-2024.pdfKế hoạch tuyển sinh vào 10 năm học 2023-2024.pdf
Kế hoạch tuyển sinh vào 10 năm học 2023-2024.pdfhotmail305
 

Recently uploaded (8)

Tài liệu kỹ thuật điều hòa Panasonic - Điện lạnh Bách Khoa
Tài liệu kỹ thuật điều hòa Panasonic - Điện lạnh Bách KhoaTài liệu kỹ thuật điều hòa Panasonic - Điện lạnh Bách Khoa
Tài liệu kỹ thuật điều hòa Panasonic - Điện lạnh Bách Khoa
 
Giáo trình Minano Nihongo 1 - Luyện Hán tự Kanji Renshuuchou (Bản mới)
Giáo trình Minano Nihongo 1 - Luyện Hán tự Kanji Renshuuchou (Bản mới)Giáo trình Minano Nihongo 1 - Luyện Hán tự Kanji Renshuuchou (Bản mới)
Giáo trình Minano Nihongo 1 - Luyện Hán tự Kanji Renshuuchou (Bản mới)
 
Đề ôn thi VIOEDU lớp 2 cấp Tỉnh năm 2023 - 2024 (cấp Thành phố)
Đề ôn thi VIOEDU lớp 2 cấp Tỉnh năm 2023 - 2024 (cấp Thành phố)Đề ôn thi VIOEDU lớp 2 cấp Tỉnh năm 2023 - 2024 (cấp Thành phố)
Đề ôn thi VIOEDU lớp 2 cấp Tỉnh năm 2023 - 2024 (cấp Thành phố)
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY SINH HỌC 11 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY SINH HỌC 11 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY SINH HỌC 11 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY SINH HỌC 11 KẾT NỐI TRI THỨC - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN ...
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIN HỌC 8 CÁNH DIỀU THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT) NĂM H...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIN HỌC 8 CÁNH DIỀU THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT) NĂM H...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIN HỌC 8 CÁNH DIỀU THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT) NĂM H...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIN HỌC 8 CÁNH DIỀU THEO CÔNG VĂN 5512 (2 CỘT) NĂM H...
 
trò chơi về môn học tư tưởng hồ chí minh
trò chơi về môn học tư tưởng hồ chí minhtrò chơi về môn học tư tưởng hồ chí minh
trò chơi về môn học tư tưởng hồ chí minh
 
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY SINH HỌC 11 CÁNH DIỀU - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 (2...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY SINH HỌC 11 CÁNH DIỀU - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 (2...GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY SINH HỌC 11 CÁNH DIỀU - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 (2...
GIÁO ÁN KẾ HOẠCH BÀI DẠY SINH HỌC 11 CÁNH DIỀU - CẢ NĂM THEO CÔNG VĂN 5512 (2...
 
Kế hoạch tuyển sinh vào 10 năm học 2023-2024.pdf
Kế hoạch tuyển sinh vào 10 năm học 2023-2024.pdfKế hoạch tuyển sinh vào 10 năm học 2023-2024.pdf
Kế hoạch tuyển sinh vào 10 năm học 2023-2024.pdf
 

ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến Website).pdf

  • 1. ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” (Giáo án dạy học Trực tuyến: Website) WORD VERSION | 2023 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM M Ô H Ì N H L Ớ P H Ọ C Đ Ả O N G Ư Ợ C T R O N G D Ạ Y H Ọ C Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594 Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group vectorstock.com/28062405
  • 2. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA TOÁN ====== CAO HÀ TRANG ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƢỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƢỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Hà Nội, 2021
  • 3. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA TOÁN ====== CAO HÀ TRANG ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƢỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƢỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG (HÌNH HỌC LỚP 10)” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Ngƣời hƣớng dẫn khoa học TS. NGUYỄN NGỌC TÚ Hà Nội, 2021
  • 4. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài “Áp dụng mô hình Lớp học đảo ngƣợc trong dạy học chủ đề “Tích vô hƣớng của hai vectơ”, luận văn đƣợc hoàn thành với sự cố gắng nỗ lực của của bản thân, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, gia đình, bạn bè và các em học sinh. Em xin cảm ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Ngọc Tú, ngƣời đã định hƣớng đề tài, trực tiếp hƣớng dẫn, giúp đỡ chỉ bảo em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành tốt khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn tất cả thầy, cô giáo trong tổ Phƣơng pháp dạy học, Khoa Toán, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện cho em trong quá trình thực hiện khóa luận. Trong quá trình thực hiện khóa luận, em đã cố gắng hết sức, dành thời gian và công sức để hoàn thành thật tốt khóa luận của mình nhƣng không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót nhất định. Vì vậy, em rất mong nhận đƣợc sự góp ý của các thầy, cô giáo để khóa luận của em đầy đủ và hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2021 Sinh viên thực hiện Cao Hà Trang
  • 5. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận này là kết quả nghiên cứu của riêng bản thân tôi dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của TS. Nguyễn Ngọc Tú. Mọi kết quả nghiên cứu trong đề tài đều trung thực, không trùng với kết quả của tác giả nào, đề tài chƣa từng công bố tại bất kì một công trình nghiên cứu khoa học nào hoặc của một ai khác. Nếu có gì sai phạm tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2021 Sinh viên thực hiện Cao Hà Trang
  • 6. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L MỤC LỤC MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài........................................................................................... 1 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .............................................................. 3 4. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 4 5. Nội dung chính của đề tài, các vấn đề cần giải quyết................................... 4 Chƣơng I: CƠ SỞ LÍ LUẬN............................................................................. 6 1.1. Dạy học trực tuyến (E-Learning)............................................................... 6 1.1.1. Khái niệm và phân loại ........................................................................... 6 1.1.2. Các chuẩn của E-Learning ...................................................................... 8 1.1.3. Đặc điểm của E-Learning........................................................................ 9 1.1.4. Các nguyên tắc khi thiết kế bài giảng E-Learning................................ 10 1.1.5. Khó khăn và thách thức khi sử dụng E-Learning ................................. 13 1.2. Dạy học kết hợp (B-Learning)................................................................. 14 1.2.1. Khái niệm “dạy học kết hợp” (Blended Learning) ............................... 14 1.2.2. Nguyên tắc thiết kế B-Learning............................................................ 15 1.2.3. Các mô hình học tập B-Learning.......................................................... 15 1.3. Mô hình “Lớp học đảo ngƣợc” (Flipped Classroom – FL) ..................... 16 1.3.1. Khái niệm mô hình lớp học đảo ngƣợc................................................. 16 1.3.2. Lịch sử hình thành................................................................................. 17 1.3.3. Đặc điểm của dạy học theo mô hình lớp học đảo ngƣợc:..................... 19 1.3.4. Cách tổ chức mô hình “Lớp học đảo ngƣợc”........................................ 22 1.3.5 Khó khăn và thách thức khi sử dụng mô hình “Lớp học đảo ngƣợc” đối với giáo viên.............................................................................................. 24 1.3.6. Các bƣớc tạo bài giảng bằng mô hình lớp học đảo ngƣợc.................... 24 1.3.7. Một số lƣu ý về mô hình lớp học đảo ngƣợc ........................................ 25 Chƣơng II: MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƢỢC TRONG DẠY HỌC
  • 7. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƢỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG” ........ 26 2.1. Cấu trúc và nội dung của chủ đề.............................................................. 27 2.2. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chƣơng II: “Tích vô hƣớng của hai vec tơ”.................................................................................................................... 28 2.2.1. Kiến thức............................................................................................... 28 2.2.2. Kĩ năng.................................................................................................. 29 2.3. Công cụ thiết kế lớp học trực tuyến......................................................... 29 2.3.1. Một số công cụ phổ biến....................................................................... 29 2.3.2. Google Classroom................................................................................. 36 2.3.3. Kahoot!.................................................................................................. 36 2.4. Kế hoạch dạy học của chủ đề................................................................... 42 2.4.1. Đề xuất kế hoạch................................................................................... 42 2.4.2. Yêu cầu đối với giáo viên và học sinh.................................................. 43 2.4.3. Kế hoạch dạy học chi tiết...................................................................... 44 2.4.3.1. Kế hoạch dạy học trực tuyến: Website .............................................. 44 2.4.3.2. Kế hoạch dạy học trực tiếp: Giáo án................................................ 443 CHƢƠNG III: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................. 92 3.1. Tổ chức thực nghiệm................................................................................ 93 3.1.1. Đối tƣợng thực nghiệm ......................................................................... 93 3.1.2. Kế hoạch thực nghiệm .......................................................................... 93 3.1.3. Tiến trình thực nghiệm.......................................................................... 94 3.2. Kết quả thực nghiệm ................................................................................ 92 3.2.1. Kết quả phân tích định lƣợng................................................................ 92 3.2.2. Kết quả phân tích định tính................................................................... 94 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 98 1. Kết luận ....................................................................................................... 98 2. Khuyến nghị................................................................................................ 98
  • 8. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 2.1. Đối với nhà trƣờng................................................................................... 98 2.2. Đối với giáo viên...................................................................................... 99 3. Hƣớng phát triển của đề tài......................................................................... 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO:............................................................................ 100
  • 9. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L DANH MỤC VIẾT TẮT Tiếng Việt CNTT Công nghệ thông tin DH Dạy học ĐC Đối chứng GV Giáo viên HS Học sinh ƢDCNTT Ứng dụng công nghệ thông tin PPDH Phƣơng pháp dạy học SGK Sách giáo khoa THPT Trung học phổ thông TN Thực nghiệm TNSP Thực nghiệm sƣ phạm Tiếng Anh B-Learning Blended Learning – Dạy học kết hợp E-Learning Electronic Learning – Dạy học trực tuyến FL Flipped Classroom – Lớp học đảo ngƣợc LMS Learning Management System - Hệ thống quản lý học trực tuyến LCMS Learning Content Management System
  • 10. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L DANH MỤC ẢNG Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa lớp học truyền thống và lớp học đảo ngƣợc21 Bảng 2.1. Bả Bảng 2.2. Bảng đề xuất kế hoạch dạy học ...................................................... 42 Bảng 3.1. Kết quả kiểm tra lớp 10A1 ............................................................. 94 Bảng 3.2. Kết quả kiểm tra lớp 10A3 ............................................................. 94
  • 11. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L ANH MỤC H NH ẢNH, IỂU ĐỒ Hình 1.1 Mô tả lớp học đảo ngƣợc ................................................................. 17 Sơ đồ 1.1 Quy trình dạy học theo mô hình lớp học đảo ngƣợc...................... 24 Hình 2.1. Mô tả cách tạo lớp học trên Classroom........................................... 33 Hình 2.2 Mô tả cách thêm HS vào lớp học..................................................... 34 Hình 2.3 Mô tả hình ảnh bài tập trên giao diện lớp học ................................. 34 Hình 2.4 Mô tả cách cách giao bài tập............................................................ 35 Hình 2.5 Mô tả giao diện Kahoot trên màn hình GV...................................... 38 Hình 2.6 Mô tả giao diện Kahoot trên màn hình HS ...................................... 38 Hình 2.7 Mô tả cách tạo bài tập trên Kahoot .................................................. 39 Hình 2.8 Mô tả giao diện màn hình GV và HS............................................... 40 Hình 2.9 Mô tả giao diện chuẩn bị làm bài trên màn hình GV....................... 40 Hình 2.10 Mô tả màn hình khi kiểm tra GV và HS........................................ 40 Hình 2.11 Mô tả bảng xếp hạng điểm............................................................. 40 Hình 2.12 Mô tả bảng thứ hạng sau bài kiểm tra............................................ 42 Hình 2.13 Lớp học online bằng Google Classroom........................................ 45 Hình 2.14 Bài giảng và bài tập đƣợc update trên Classroom ......................... 45 Hình 2.15 Giao diện hiển thị câu hỏi của Kahoot........................................... 46 Biểu đồ 3.1 Phân loại kết quả học tập............................................................. 95
  • 12. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thế kỉ 21 đƣợc xem là thế kỉ bùng nổ công nghệ thông tin trên tất cả các lĩnh vực của xã hội, trong đó có giáo dục. Học sinh đƣợc tiếp cận với lƣợng tri thức rất phong phú, đa dạng từ rất nhiều nguồn cung cấp khác nhau và có nhu cầu khám phá thế giới xung quanh rất lớn. Vì vậy, trong dạy học ngoài cung cấp cho các em tri thức, hệ thống giáo dục cần giúp các em có phƣơng pháp học tập đúng đắn, phát triển năng lực sáng tạo, tính độc lập, tự chủ của bản thân. Trong giai đoạn cải tiến nội dung, đổi mới phƣơng pháp và hình thức tổ chức dạy học của hệ thống giáo dục Việt Nam hiện nay, không thể không nhắc tới vai trò của công nghệ thông tin (CNTT) trong các hoạt động dạy học. Một trong các hình thức đổi mới dạy học đang dần trở nên phổ biến hiện nay là E-learning. Với nhiều ƣu điểm nổi bật, E-Learning là giải pháp hữu hiệu cho nhu cầu “Học mọi nơi, học mọi lúc, học mọi thứ, học mềm dẻo, học một cách mở và học suốt đời” của mọi ngƣời và trở thành một xu hƣớng trong giáo dục và đào tạo [6]. Tuy nhiên, có thể thấy rằng, E-learning vẫn chƣa thể phủ nhận vai trò chủ đạo của các hình thức dạy học truyền thống, máy tính vẫn chƣa thể thay thế hoàn toàn phấn trắng, bảng đen. CNTT mang lại sự tiện nghi, nhanh gọn và tiết kiệm chi phí, tuy nhiên lại làm cho ngƣời học dễ dàng mất đi động cơ học tập và mất đi cơ hội giao tiếp, tƣơng tác nhƣ trong lớp học truyền thống. Vì vậy, việc tìm ra giải pháp kết hợp giữa hình thức học truyền thống với các giải pháp E-Learning là điều hết sức cần thiết trong giáo dục hiện nay. Giải pháp này là B-Learning hay “dạy học kết hợp”. Đây là một giải pháp tốt, phù hợp với môi trƣờng học tập, trình độ của học sinh và điều kiện, hạ tầng CNTT ở Việt Nam. B-Learning là sự kết hợp, bổ sung lẫn nhau giữa hình thức tổ chức dạy học trên lớp dƣới sự hƣớng dẫn của giáo viên và hình thức tổ chức dạy học qua mạng với tính tự giác của học sinh thành một thể thống nhất mà trong đó các phƣơng pháp dạy học đƣợc vận dụng mềm dẻo để tận dụng tối đa ƣu điểm của công nghệ thông tin và trực tiếp nhằm mang lại hiệu quả học tập tốt nhất.
  • 13. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 2 Mô hình lớp học đảo ngƣợc (Flipped Classroom) là một trong những mô hình dạy học B-Learning hiện đại và tƣơng đối phù hợp với điều kiện dạy học ở Việt Nam hiện nay. Lớp học đảo ngƣợc là một dạng lớp học mà ở đó ngƣời học tiếp thu nội dung bài học trực tuyến qua việc nghiên cứu các video, các bài giảng ở nhà, còn bài tập về nhà hay bài tập thực hành thì GV và HS sẽ cùng thảo luận, giải quyết ở trên lớp. Với mô hình này, sự tƣơng tác giữa ngƣời dạy và ngƣời học đƣợc cá nhân hóa hơn, phát huy hết năng lực của ngƣời học [2]. Thay vì bài giảng nhƣ thƣờng lệ, công việc chính của ngƣời dạy là hƣớng dẫn. Với ngƣời học, thay vì tiếp thu thụ động thì sẽ phải tự tiếp nhận kiến thức ở nhà, tự mình trải nghiệm khám phá, tìm tòi, các thông tin liên quan về bài học. Nói một cách khái quát mô hình này giúp ngƣời học phát huy và rèn luyện khả năng làm chủ quá trình học tập của chính bản thân, không còn bị động, phụ thuộc trong quá trình khám phá tri thức. Hiện nay, mô hình lớp học đảo ngƣợc này đang đƣợc áp dụng ở nhiều nƣớc trên thế giới và đƣợc biết đến với tên: “Flipped Classroom” hay “phƣơng pháp Thayer” [13]. Một trong số các quốc gia trên thế giới đã áp dụng thành công theo mô hình lớp học đảo ngƣợc là Mỹ. Trong một cuộc khảo sát do Sophia Learning và Flipped Learning Network tiến hành vào tháng 5 năm 2014 cho thấy số lƣợng GV áp dụng mô hình Flipped Classroom trong giảng dạy ở Mỹ tăng lên 78% trong năm 2014 so với 48% vào năm 2012 [19]. Trong đó, các GV tham gia khảo sát đều đồng ý rằng mô hình này giúp cải thiện 67% thái độ học tập và điểm số của HS so với cách học truyền thống. Ngoài ra, 75% trong số 180.000 HS trung học tham gia cuộc khảo sát Speak Up năm 2013 cũng đồng nhận định rằng Flipped Classroom mang lại hiệu quả học tập cao hơn so với học tập theo mô hình lớp học thông thƣờng. Với những ƣu điểm trên Flipped Classroom đƣợc nhiều cơ sở giáo dục ở Mỹ sử dụng trong giảng dạy, phần lớn là ở các bậc trung học và đại học [19]. Ở Việt Nam, việc sử dụng mô hình lớp học đảo ngƣợc đã có những bƣớc đi đầu tiên. Một số cơ cở giáo dục đã sử dụng mô hình Fipped Classroom trong giảng dạy nhƣ: Đại học FPT, Anh ngữ Việt Mỹ VATC, Trung tâm Anh ngữ Quốc tế
  • 14. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 3 Apollo và các trang web giáo dục trực tuyến nhƣ Zuni.vn và Moon.vn [12]. Trong đó, đại học FPT đã triển khai mô hình này trên 4 lớp với 100 sinh viên. Kết quả cho thấy, số sinh viên thi đỗ thực hành tại Đại học FPT tăng từ 30% ở các lớp thông thƣờng lên 53% khi áp dụng mô hình lớp học đảo ngƣợc [12]. Nhƣ vậy, tuy đã có một số đơn vị giáo dục áp dụng mô hình Flipped Classroom nhƣ đã kể trên, nhƣng còn số này xem ra còn quá khiêm tốn ở Việt Nam và chƣa đƣợc áp dụng nhiều ở cấp THPT. Với những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: Áp dụng mô hình Lớp học đảo ngược trong dạy học chủ đề “Tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụng” (Hình học 10). 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1 Mục đích nghiên cứu - Nghiên cứu lí luận về dạy học trực tuyến (E-Learning), dạy học kết hợp (B- Learning) và một trƣờng hợp cụ thể là lớp học đảo ngƣợc (Flipped Classroom). Nghiên cứu chƣơng trình Sách giáo khoa Hình học 10 hiện hành ở bậc THPT của Việt Nam, nhằm tìm cách áp dụng các hình thức trên vào thực tiễn dạy học một cách thích hợp. - Áp dụng mô hình lớp học đảo ngƣợc vào dạy học một số nội dung cụ thể ở chƣơng II hình học lớp 10: “Tích vô hƣớng của hai vectơ và ứng dụng”. 2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu lí luận về dạy học trực tuyến, dạy học kết hợp, lớp học đảo ngƣợc. - Nghiên cứu áp dụng mô hình “Lớp học đảo ngƣợc” vào bối cảnh nhà trƣờng ở Việt Nam, với một nội dung dạy học cụ thể. 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu - Các hình thức dạy học trực tuyến, dạy học kết hợp: khái niệm, lịch sử hình thành, phân loại, nguyên tắc,… và một trƣờng hợp riêng: “Lớp học đảo ngƣợc”. - Chƣơng trình Hình học 10 THPT của Việt Nam và một số nội dung dạy học cụ thể chƣơng II: “Tích vô hƣớng của hai vectơ và ứng dụng”.
  • 15. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 4 4. Phƣơng pháp nghiên cứu 4.1 . Phương pháp nghiên cứu lí luận: - Nghiên cứu tài liệu về chủ trƣơng chính sách của Đảng và nhà nƣớc về đổi mới giáo dục và đổi mới PPDH của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Nghiên cứu các tài liệu về lý luận dạy học, lý luận dạy học Toán học làm cơ sở lý luận cho đề tài: tài liệu về PPDH, các luận văn, luận án có cùng hƣớng nghiên cứu, tâm lý học sƣ phạm. - Nghiên cứu cơ sở lý luận của mô hình lớp học đảo ngƣợc. - Nghiên cứu và phân tích cấu trúc nội dung chƣơng trình sách giáo khoa (theo tài liệu chuẩn Kiến thức - Kĩ năng) và những tài liệu toán học làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch dạy học theo mô hình lớp học đảo ngƣợc. 4.2. Phương pháp điều tra, khảo sát: - Sử dụng phiếu điều tra, dự giờ, phỏng vấn, tham khảo giáo án, sổ điểm của giáo viên… 4.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm Tổ chức giảng dạy thực nghiệm, phát phiếu điều tra, so sánh, đối chiếu kết quả của 2 lớp nhằm kiểm tra tính đúng đắn và hiệu quả của đề tài. - Lớp thực nghiệm: là lớp đƣợc tiến hành giảng dạy theo mô hình lớp học đảo ngƣợc. - Lớp đối chứng: là lớp đƣợc tiến hành giảng dạy theo phƣơng pháp dạy học truyền thống. - Khảo sát, đánh giá kết quả học tập của HS sau thực nghiệm. 5. Nội dung chính của đề tài, các vấn đề cần giải quyết Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn bao gồm 3 chƣơng: Chƣơng I trình bày các quan điểm mang tính lý luận về dạy học trực tuyến (E-Learning), dạy học kết hợp (B-Learning) và mô hình lớp học đảo ngƣợc (Flipped Classroom) với mục đích trên cơ sở đó áp dụng mô hình lớp học đảo ngƣợc trong dạy học chủ đề “Tích vô hƣớng của hai vectơ và ứng dụng”. Chƣơng II giới thiệu tổng quan về cấu trúc và nội dung của chủ đề, trong đó
  • 16. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 5 tìm hiểu bộ công cụ thiết kế lớp học trực tuyến, kiểm tra đánh giá, kế hoạch dạy học chi tiết của chủ đề: trực tiếp và trực tuyến, cùng với giáo án chi tiết áp dụng mô hình đảo ngƣợc cho từng bài học. Chƣơng III xây dựng kế hoạch tổ chức thực nghiệm để kiểm tra, đánh giá mô hình có phù hợp và hiệu quả hơn so với mô hình dạy học truyền thống hay không.
  • 17. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 6 Chƣơng I: CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1. Dạy học trực tuyến (E-Learning) 1.1.1. Khái niệm và phân loại Giáo dục trực tuyến (hay còn gọi là Electronic Learning) là phƣơng thức học ảo thông qua một máy vi tính, điện thoại thông minh nối mạng đối với một máy chủ ở nơi khác lƣu giữ sẵn bài giảng điện tử và phần mềm cần thiết để có thể hỏi, yêu cầu, ra đề cho học sinh trong trực tuyến từ xa. Giáo viên có thể truyền tải hình ảnh và âm thanh qua đƣờng truyền băng thông rộng hoặc kết nối không dây (Wifi, WiMAX), mạng nội bộ (LAN) [13]. Học tập qua mạng (E-Learning) đƣợc hiểu là quá trình học tập đƣợc tổ chức và hỗ trợ qua mạng Internet hay rộng hơn nữa là sự hỗ trợ của CNTT và truyền thông. Lợi ích của E-Learning đã đƣợc khẳng định và hình thức học tập này đã đƣợc áp dụng rộng rãi ở nhiều nƣớc trên thế giới. Từ khi ra đời cho đến nay cùng với những phát triển công nghệ thì E-Learning cũng đã trải qua nhiều giai đoạn [12]: E-Learning 1.0 (1993 – 2000): Hệ thống E-Learning chủ yếu cung cấp cho ngƣời học tài nguyên học tập dƣới dạng trang web tĩnh và không có nhiều công cụ tƣơng tác để hỗ trợ ngƣời học trong quá trình học tập, gọi là “Kho học liệu điện tử” [12]. E-Learning 2.0 (2000 – 2010): Hệ thống E-Learning chỉ đơn thuần cung cấp cho ngƣời học một hệ thống nội dung học liệu dƣới các hình thức text, video và một kênh thảo luận nhóm dƣới dạng text [12]. E-Learning 3.0 (2010 – 2015): Cùng với sự phát triển của các mạng ngữ nghĩa, phân tích hành vi, hệ thống E-Learning bắt đầu cung cấp cho ngƣời học các nội dung học tập một cách mềm dẻo, linh hoạt tùy theo hành vi tƣơng tác của ngƣời học trên hệ thống và hệ thống E-Learning cũng cung cấp cho ngƣời học nhiều công cụ hỗ trợ nhƣ chat, video conference, online-S, thực tại ảo…[12] E-Learning 4.0 (2015 - nay): Tiếp theo bƣớc phát triển của mô hình E- Learning 3.0 với việc đƣa thêm vào hệ thống nhiều tiện ích hỗ trợ thông minh cho
  • 18. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 7 ngƣời học và qua đó đƣa ra các biện pháp khắc phục các điểm yếu của ngƣời học nhƣ: [12] Hệ thống theo dõi và phân tích hành vi: Hệ thống này sẽ theo dõi quá trình học tập, sự tiến bộ, các hành vi của ngƣời học và qua đó đƣa ra các biện pháp khắc phục các điểm yếu của ngƣời học. Hỗ trợ trên các thiết bị di động: Các thiết bị di động ngày càng đƣợc sử dụng rộng rãi và năng lực xử lý của các thiết bị di dộng ngày càng mạnh mẽ hơn, do vậy, bên cạnh việc cung cấp một hệ thống LMS trên nền tảng máy tính thì việc hỗ trợ hệ thống LMS cho các thiết bị di động cũng rất cần thiết và hữu ích với ngƣời học. LMS là chữ viết tắt của Learning Management System, có nghĩa là hệ thống quản lý học trực tuyến. Cá nhân hóa: Các nội dung học tập cần đƣợc hƣớng tới từng ngƣời học cụ thể chứ không phải phân phối theo hình thức phân tán đến tất cả ngƣời học một cách đồng đều nhƣ nhau. E-Learning 4.0 là tạo ra sự cân bằng giữa vai trò của hệ thống tự động hóa, vai trò cá nhân (giảng viên, trợ giảng) và phƣơng pháp luận trong hoạt động dạy và học. Game hóa các nội dung học tập: E-Learning 4.0 cung cấp các nội dung học tập cho ngƣời học dƣới nhiều hình thức, trong đó game hóa là một hình thức đƣợc ƣa chuộng. Ngƣời học không chỉ đơn thuần học tập theo phƣơng pháp truyền thống là nghe giảng, làm bài tập, thi cử, mà họ còn đƣợc đóng vai vào các nhân vật trong trò chơi và phải vƣợt qua các thách thức bằng các kiến thức liên quan đến nội dung của môn học. Nhƣ vậy, việc xây dựng một hệ thống đào tạo, bồi dƣỡng GV qua mạng sẽ đòi hỏi một môi trƣờng học tập pha trộn giữa cũ và mới để duy trì kiến thức và cộng tác tốt hơn. Một môi trƣờng giàu tính đa phƣơng tiện và khả năng tƣơng tác cao, kết hợp với quá trình phân tích dữ liệu và tiêu chuẩn của GV phổ thông sẽ giúp ích, gợi ý cho việc lựa chọn con đƣờng và nhịp độ học với những nội dung phù hợp trong quá trình tự bồi dƣỡng.
  • 19. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 8 1.1.2. Các chuẩn của E-Learning Các tiêu chuẩn có trách nhiệm kết nối, gắn kết các thành phần của hệ thống E-Learning. LMS, LCMS, công cụ soạn bài giảng,… có thể tƣơng tác đƣợc với nhau là nhờ vào các tiêu chuẩn này [16]. Theo Wayne Hodgins chuẩn E-Learning có thể giúp chúng ta giải quyết đƣợc những vấn đề sau [16]: i. Khả năng truy cập đƣợc: có thể truy cập nội dung học tập từ một nơi rất xa và phân phối cho nhiều nơi khác. ii. Tính khả chuyển: sử dụng đƣợc nội dung học tập mà phát triển ở một nơi, bằng nhiều công cụ và nền tảng khác nhau tại nhiều nơi và hệ thống khác nhau. iii. Tính thích ứng: có thể đƣa ra nội dung và phƣơng pháp đào tạo phù hợp với từng tình huống và từng cá nhân, từng hoàn cảnh. iv. Tính sử dụng lại: một nội dung học tập đƣợc tạo ra có thể sử dụng ở nhiều ứng dụng khác nhau, nhiều hoàn cảnh và mục đích khác nhau. v. Tính bền vững: không phải thiết kế lại vẫn có thể sử dụng đƣợc các nội dung học tập khi công nghệ thay đổi. iv. Tính giảm chi phí: giảm thời gian, chi phí và tăng hiệu quả học tập rõ rệt. Chuẩn đóng gói: Chuẩn đóng gói mô tả các cách ghép các đối tƣợng học tập riêng rẽ để tạo ra một bài học hay các đơn vị nội dung khác, sau đó vận chuyển và sử dụng lại đƣợc trong nhiều hệ thống quản lý khác nhau (LMS/LCMS). Các chuẩn này đảm bảo hàng trăm file đƣợc gộp và cài đặt đúng vị trí của nó. Chuẩn đóng gói E-Learning gồm: i. Cách để ghép nhiều đơn vị nội dung khác nhau thành một gói nội dung duy nhất và các đơn vị nội dung có thể là các file ảnh, multimedia, style sheet,… ii. Thông tin mô tả tổ chức của một cấp học hoặc module sao cho có thể nhập vào đƣợc hệ thống quản lý, nó có thể hiển thị một menu mô tả cấu trúc của cấp học và ngƣời học sẽ học dựa trên menu đó để học. Gồm các kỹ thuật hỗ trợ chuyển các cấp học hoặc module từ hệ thống quản lý này sang hệ thống quản lý khác mà không phải cấu trúc lại nội dung bên trong phức tạp.
  • 20. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 9 Chuẩn trao đổi thông tin: Các chuẩn trao đổi thông tin xác định một ngôn ngữ mà con ngƣời hoặc sự vật có thể trao đổi thông tin với nhau, dễ thấy về chuẩn trao đổi thông tin là một từ điển định nghĩa các từ thông dụng dùng trong một ngôn ngữ nào đó. Trong E-Learning, các chuẩn trao đổi thông tin xác định một ngôn ngữ mà hệ thống quản lý đào tạo có thể trao đổi thông tin đƣợc với các module hoặc các cấp học. Bao gồm một số chủ đề chính: i. Hệ thống quản lý cần biết khi nào thì đối tƣợng bắt đầu hoạt động và sẵn sàng hoạt động. ii. Đối tƣợng cần biết tên ngƣời học. iii. Đối tƣợng thông báo ngƣợc lại cho hệ thống quản lý ngƣời học đã hoàn thành đƣợc bao nhiêu phần trăm. iv. Hệ thống quản lý cần biết thông tin về điểm của ngƣời học để lƣu vào cơ sở dữ liệu sẵn có. v. Hệ thống quản ký cần biết khi nào ngƣời học chấm dứt việc học tập và đóng đối tƣợng học tập. Chuẩn Metadata: Metadata là dữ liệu về dữ liệu. Với E-Learning, metadata mô tả các cua học và các module. Các chuẩn metadata cung cấp các cách để mô tả các module E-Learning mà ngƣời học và ngoài soạn bài có thể tìm thấy module họ cần. Metadata giúp nội dung E-Learning hữu ích hơn đối với ngƣời bán, ngƣời mua, ngƣời học và ngƣời thiết kế. Metadata cung cấp một cách chuẩn mực để mô tả các bài, các chủ đề và media. Những mô tả đó sẽ đƣợc dịch ra thành các catalog hỗ trợ cho việc tìm kiếm đƣợc nhanh chóng và dễ dàng. Metadata cho phép bạn phân loại các bài học và các module khác. Metadata có thể giúp ngƣời soạn bài tìm nội dung họ cần và sử dụng ngay hơn là phải phát triển từ đầu. 1.1.3. Đặc điểm của E-Learning E-Learning là một loại hình đào tạo năng động, sôi nổi, thiết thực có nội
  • 21. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 10 dung thông tin mang tính thời đại, thực tế [16]. E-Learning là loại hình đào tạo mà ngƣời học là chủ đạo – “cốt lõi”. Ngƣời tham gia vào loại hình đào tạo E-Learning tự mình quyết định cách thức thu nhận kiến thức, kĩ năng và khả năng phù hợp với phong cách học của chính mình đồng thời họ tự kiểm soát tốc độ học, công cụ học tập, địa điểm học cũng nhƣ khối lƣợng kiến thức mà họ muốn thu nhận [16]. E-Learning là một loại hình đào tạo mang tính cá nhân, riêng biệt. Với chƣơng trình đào tạo E-Learning cá nhân ngƣời học có thể lựa chọn các hoạt động từ danh mục cơ hội học tập liên quan trực tiếp nhất tới kiến thức nền tảng, nhiệm vụ và công việc của mình tại thời điểm đó [16]. E-Learning là loại hình đào tạo tổng thể. E-Learning cung cấp các hoạt động đào tạo từ rất nhiều nguồn khác nhau, cho phép ngƣời học lựa chọn dạng thức hoặc phƣơng pháp học tập hoặc nhà cung cấp dịch vụ đào tạo tùy ý phù hợp với nhu cầu của mình [16]. E-Learning là loại hình đào tạo hiệu quả thiết thực. E-Learning cho phép ngƣời học tƣơng tác với công cụ học tập để có thể ghi nhớ đƣợc tối đa khối lƣợng kiến thức đã học [16]. E-Learning là loại hình đào tạo tiết kiệm thời gian và công sức. E-Learning cho phép ngƣời học có thể học với tốc độ hiệu quả nhanh nhất có thể tốn ít công sức. Nó giúp cho ngƣời học ghi nhớ kiến thức nhanh hơn thông qua tính tƣơng tác của nó, cho phép ngƣời học tăng tốc độ học thông qua các công cụ học tập mà họ đã quen thuộc và tiếp nhận những công cụ học tập mà họ ít sử dụng [16]. 1.1.4. Các nguyên tắc khi thiết kế bài giảng E-Learning Trong [20], Trần Nguyên Hƣơng cho rằng, quy trình xây dựng bài giảng trực tiếp gồm 5 bƣớc cơ bản, đó là: Xác định mục tiêu và kiến thức cơ bản của bài học: Ngƣời thực hiện là giáo viên và tổ bộ môn. Lƣu ý bám sát nội dung chƣơng trình, nghiên cứu kỹ giáo trình và tài liệu tham khảo, xác định nội dung trọng tâm. Trong dạy học hƣớng tập trung vào học sinh, mục tiêu phải chỉ rõ học xong
  • 22. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 11 bài, học sinh đạt đƣợc cái gì. Mục tiêu ở đây là mục tiêu học tập, chứ không phải mục tiêu giảng dạy, tức là chỉ ra sản phẩm mà học sinh có đƣợc sau bài học. Ngƣời thực hiện cần đọc kĩ sách giáo khoa, kết hợp với các tài liệu tham khảo để tìm hiểu nội dung của mỗi bài và cái đích cần đạt tới của mỗi mục. Trên cơ sở đó xác định mục đích cần đạt tới của cả bài về kiến thức, kĩ năng, thái độ. Đó chính là mục tiêu của bài. Những nội dung đƣa vào chƣơng trình, sách giáo khoa và giáo trình đƣợc chọn lọc từ khối lƣợng tri thức đồ sộ của khoa học bộ môn, đƣợc sắp xếp một cách logic, khoa học, đảm bảo tính sƣ phạm và thực tiễn cao. Bởi vậy, cần bám sát chƣơng trình dạy học, sách giáo khoa và giáo trình bộ môn. Căn cứ vào đó để lựa chọn kiến thức cơ bản là nhằm đảm bảo tính thống nhất của nội dung dạy học. Mặt khác, các kiến thức trong sách giáo khoa, giáo trình đã đƣợc quy định để dạy học. Do đó, chọn kiến thức cơ bản là chọn kiến thức ở trong đó chứ không phải là tài liệu nào khác. Tuy nhiên để xác định đƣợc đúng kiến thức cơ bản mỗi bài, giáo viên cần phải đọc thêm tài liệu, sách báo tham khảo để mở rộng hiểu biết về vấn đề cần giảng dạy và tạo khả năng chọn đúng kiến thức cơ bản. Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài dạy học có thể gắn với việc sắp xếp lại cấu trúc của bài để làm nổi bật các mối liên hệ giữa các hợp phần kiến thức của bài, từ đó rõ thêm các trọng tâm, trọng điểm của bài. Việc làm này thực sự cần thiết, tuy nhiên không phải ở bài nào cũng có thể tiến hành đƣợc dễ dàng. Xây dựng kho dữ liệu phục vụ bài giảng Ngƣời thực hiện là giáo viên và nhóm kỹ thuật. Nguồn tƣ liệu này thƣờng đƣợc lấy từ một phần mềm dạy học nào đó từ internet hoặc đƣợc xây dựng mới bằng đồ họa, ảnh quét, ảnh chụp, quay video, các phần mềm đồ họa chuyên dụng nhƣ Macromedia Flash, Photoshop, các phần mềm cắt ghép nhặc, chỉnh sửa video... Khi tiến hành, cần chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến trong bài học để đặt liên kết. Xử lý các tƣ liệu thu đƣợc để nâng cao chất lƣợng về
  • 23. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 12 hình ảnh, âm thanh. Khi sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh, cần phải đảm bảo các yêu cầu về mặt nội dung, phƣơng pháp, thẩm mỹ và ý đồ sƣ phạm. Sau khi có đƣợc đầy đủ tƣ liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiến hành sắp xếp tổ chức lại thành thƣ viện tƣ liệu, tức là tạo đƣợc cây thƣ mục hợp lý. Cây thƣ mục hợp lý sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ đƣợc các liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa này sang ổ đĩa khác, từ máy này sang máy khác. Xây dựng kịch bản giảng Ngƣời thực hiện là giáo viên và nhóm kỹ thuật. Ở bƣớc này, cần thực hiện chi tiết và cần phải tuân thủ các nguyên tắc sƣ phạm. Thực hiện các bƣớc trong các nhiệm vụ dạy học: Xây dựng các bƣớc dạy học, xây dựng sự tƣơng tác giữa ngƣời dạy và ngƣời học, xây dựng các câu hỏi tƣơng tác, lắp ghép các bƣớc lại thành quá trình dạy học. Lựa chọn công cụ và số hóa kịch bản Ngƣời thực hiện là giáo viên và nhóm kỹ thuật. Tiêu chí cần căn cứ vào nhu cầu ngƣời sử dụng, căn cứ vào nguồn tài chính, căn cứ vào trình độ của cán bộ kỹ thuật sử dụng công cụ nhƣ thế nào. Các công cụ: có nhiều công cụ, chẳng hạn nhƣ Adobe Presenter, Lecture Marker, iSpring,... tuy nhiên một phần mềm đƣợc nhiều giáo viên sử dụng đó là Adobe Presenter vì nó có khả năng tích hợp với Powerpoint nên nó tạo ra tính thân thiện và gần gũi đối với giáo viên. Các bƣớc để số hóa kịch bản: Xây dựng đƣợc bài giảng bằng MS Powerpoint. Quá trình xây dựng phải bảo đảm các bƣớc trong quá trình dạy học; Ghi âm, thu hình (quay video giáo viên giảng bài); Biên tập video, âm thanh; Sử dụng phần mềm để đồng bộ bài giảng. Chạy thử chương trình, sửa chữa và đóng gói sản phẩm Ngƣời thực hiện là nhóm kỹ thuật. Công việc gồm: chạy thử chƣơng trình, kiểm soát lỗi và chỉnh sửa bài giảng. Sau đó, đóng gói bài giảng theo định dạng phù hợp với mục đích yêu cầu. Kết thúc bƣớc này ta có sản phẩm bài giảng trực tuyến.
  • 24. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 13 Trong mỗi bƣớc của quy trình trên, ngƣời thực hiện có thể là giáo viên hoặc nhóm kỹ thuật hoặc cả hai. Cần phải có sự phối hợp đồng bộ giữa giáo viên và nhóm kỹ thuật. 1.1.5. Khó khăn và thách thức khi sử dụng E – Learning Bên cạnh những ƣu điểm thì E-Learning cũng có những khó khăn và thách thức nhƣ sau [16]: Về việc xây dựng nguồn tài nguyên bài giảng Để soạn bài E-Learning có chất lƣợng đòi hỏi tốn nhiều công sức và thời gian của GV. Hiện nay, chế độ hỗ trợ chƣa phù hợp với công sức bỏ ra để soạn bài giảng E-Learning, vì vậy chƣa khuyến khích đƣợc GV có nhiều bài giảng hay. Đời sống của GV còn nhiều khó khăn, áp lực thi cử, bệnh thành tích trong giáo dục và vấn đề lƣơng... hậu quả là GV không có thời gian cũng nhƣ tâm huyết đầu tƣ cho E- Learning. Nhiều GV giỏi về chuyên môn và khả năng sƣ phạm nhƣng sử dụng công nghệ thông tin còn hạn chế chƣa tạo đƣợc nhiều bài giảng hay. Về phía người học Học thập theo phƣơng pháp E-Learning đòi hỏi ngƣời học phải có tinh thần tự học, tự giác do ảnh hƣởng của cách học thụ động truyền thống dẫn đến việc tham gia học E-Learning chƣa trở thành động lực học tập nhiều học sinh nghèo, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, chƣa thể trang bị đƣợc máy vi tính có kết nối internet; nhiều thông tin trên mạng internet không mấy lành mạnh dẫn đến gia đình lo lắng khi con em mình dùng mạng. Đây cũng là lý do ngƣời học hạn chế sử dụng E-Learning. Về cơ sở vật chất Đòi hỏi phải có hạ tầng CNTT đủ mạnh, có đƣờng truyền cáp quang. Xây dựng Website trƣờng học và Website E-Learning hoàn chỉnh chi phí khá cao, nếu không tận dụng hết khả năng của Web sẽ gây lãng phí. Về nhân lực phục vụ Website E-Learning cần có các cán bộ chuyên trách phục vụ sự hoạt động của hệ thống E-Learning bảo vệ cũng nhƣ phát triển hệ thống này. Tuy nhiên, theo quy định cơ chế hoạt động này hiện tại chƣa có ở các trƣờng. Bài giảng E-Learning mang lại rất nhiều thuận lợi cho việc dạy học nhƣng
  • 25. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 14 trong một mức độ nào đó thì công cụ hiện đại này cũng không thể hỗ trợ giáo viên hoàn toàn trong các bài giảng của họ. Có thể thấy rằng để phục vụ tốt hơn cho bài dạy chúng ta cần kết hợp nhiều mô hình dạy học hơn. 1.2. Dạy học kết hợp (B-Learning) 1.2.1. Khái niệm “dạy học kết hợp” (Blended Learning) Trên thế giới, khái niệm dạy học kết hợp (Blended Learning, nghĩa của từ “Blend” là “pha trộn”) cũng mới đƣợc ra đời [15]. Khái niệm B-Learning xuất hiện khoảng từ năm 1998 trƣớc nhu cầu khắc phục những hạn chế của E-Learning nhờ vận dụng những ƣu điểm của dạy học giáp mặt. Dạy học E-Learning đã tạo ra một môi trƣờng học tập hấp dẫn với nguồn học liệu phong phú nhƣ hệ thống tranh, ảnh, đoạn phim và các thí nghiệm ảo,… Tuy nhiên, những bất cập khi triển khai dạy học E-Learning nhƣ là: thiếu thốn cơ sở hạ tầng, trình độ ứng dụng CNTT trong trƣờng học chƣa đồng đều, dạy học E-Learning khiến ngƣời học thiếu đi những biểu hiện về cảm xúc,… Chính vì thế, Blended Learning (B-Learning) ra đời đã phát huy đƣợc thế mạnh của E-Learning và dạy học truyền thống. Hiện nay, vẫn còn một số khái niệm khác nhau về Blended Learning cụ thể: Theo Alvarez (2005) đã định nghĩa, Blended learning là: “Sự kết hợp các phương tiện truyền thông trong đào tạo như công nghệ, các hoạt động và các loại sự kiện nhằm tạo ra một chương trình đào tạo tối ưu cho một đối tượng cụ thể”. Tác giả Victoria L.Tinio cho rằng “Học tích hợp (Blended Learning) để chỉ các mô hình học tập kết hợp giữa hình thức lớp học truyền thống và các giải pháp E-Learning”. Theo Bonk và Graham (2006), Blended Learning là: Kết hợp các phương thức giảng dạy (hoặc cung cấp các phương tiện truyền thông), kết hợp học tập trực tuyến và dạy học truyền thống [15]. Tại Việt Nam, Blended Learning còn là một khái niệm mới, chƣa đƣợc nghiên cứu nhiều. Tác giả Nguyễn Văn Hiền [12] có đƣa ra một khái niệm tƣơng tự là “Học tập hỗn hợp” để chỉ hình thức kết hợp giữa cách học trên lớp với học tập có sự hỗ trợ của công nghệ, học tập qua mạng. Tác giả Nguyễn Danh Nam [15]
  • 26. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 15 cũng đƣa ra nhận định: Sự kết hợp giữa E-Learning với lớp học truyền thống trở thành một giải pháp tốt, nó tạo thành một mô hình đào tạo gọi là “Blended Learning”. Để phù hợp với mội trƣờng học tập, trình độ học sinh và khả năng công nghệ thông tin và truyền thông ở Việt Nam, chúng tôi cho rằng Blended Learning là sự kết hợp “hữu cơ”, bổ sung lẫn nhau giữa hình thức tổ chức dạy học trên lớp dƣới sự hƣớng dẫn của giáo viên và hình thức tổ chức dạy học qua mạng E-Learning với tính tự giác của học sinh thành một thể thống nhất, trong đó các phƣơng pháp dạy học đƣợc vận dụng mềm dẻo để tận dụng tối đa ƣu điểm của công nghệ thông tin và truyền thông nhằm mang lại hiệu quả học tập tốt nhất. 1.2.2. Nguyên tắc thiết kế B-Learning Các nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhằm thiết kế khóa học theo mô hình Blended Learning nhƣ sau [16]: - Xác định mục đích áp dụng dạy học hỗn hợp - Lựa chọn mô hình phù hợp - Phân tích bối cảnh - Xây dựng hệ thống mục tiêu dạy học chi tiết - Xây dựng các chủ đề nội dung phù hợp - Số hóa nội dung, học liệu - Lập kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học chi tiết theo chủ đề nội dung hoặc theo tuần - Thiết kế các hoạt động, công cụ kiểm tra đánh giá thực - Lựa chọn các công cụ, nền tảng công nghệ phù hợp - Vận hành thử, đánh giá. 1.2.3. Các mô hình học tập B-Learning Blended Learning có thể phân loại một cách tổng quát thành 6 mô hình tùy theo đặc thù của lớp học (Garrison và Kanuka, 2004) [4]: - Face-To-Face (giảng dạy trực tiếp): Nơi mà GV cho lời hƣớng dẫn và các công cụ hỗ trợ bằng công cụ kĩ thuật số, thích hợp với các lớp học có đa dạng các
  • 27. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 16 phân khúc HS về khả năng cũng nhƣ trình độ nhận biết. - Rotation (mô hình xoay vòng): Sinh viên xoay vòng thông qua thời khóa biểu của các môn học trực tuyến độc lập và các lớp học trực diện với GV. Mô hình này thích hợp với các HS giỏi về mặt này nhƣng yếu về mặt khác. - Flex (mô hình linh hoạt): Hầu hết chƣơng trình giảng dạy đƣợc phân phối bằng nền tảng kĩ thuật số và giáo viên có mặt để thảo luận và ủng hộ trực diện. Các GV đóng vai trò là ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn hơn là ngƣời cung cấp hƣớng dẫn. Mô hình này phù hợp với ngƣời học gặp phải vấn đề hoặc ngƣời học vừa học vừa làm, thời gian lên lớp không nhiều. - Labs (mô hình phòng thực hành): Tất cả chƣơng trình giảng dạy đƣợc phân phối thông qua nền tảng kĩ thuật số nhƣng ở một địa điểm phù hợp. HS thƣờng tham gia các lớp học truyền thống trong mô hình này. - Self-blend (mô hình tự học): Mô hình cho phép HS học các môn ngoài chƣơng trình truyền thống. HS có thể chọn gia tăng cách học truyền thống của họ với các khóa học trực tuyến. - Online driver (mô hình học trực tuyến): HS hoàn thành toàn bộ khóa học thông qua nền tảng online với GV check-ins. Tất cả các chƣơng trình đào tạo và dạy học đều đƣợc phân phối thông qua nền tảng kĩ thuật số và gặp gỡ trực diện đƣợc thiết lập và xuất hiện khi cần thiết. 1.3. Mô hình “Lớp học đảo ngược” (Flipped Classroom – FL) 1.3.1. Khái niệm mô hình lớp học đảo ngược Flipper classroom (lớp học đảo ngƣợc) là một mô hình dạy học mới ra đời từ khoảng 10 năm nay ở Mỹ và đƣợc áp dụng rộng rãi trong nhiều trƣờng học, từ các lớp tiểu học, trung học đến những năm đầu đại học, đã làm đảo ngƣợc cách tổ chức dạy học theo truyền thống, đƣợc thể hiện bằng minh họa dƣới đây [16]
  • 28. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 17 Hình 1.1 Mô tả lớp học đảo ngược Lớp học đảo ngƣợc là tất cả các hoạt động dạy học đƣợc thực hiện “đảo ngƣợc” so với thông thƣờng. Sự “đảo ngƣợc” ở đây biểu hiện là sự thay đổi với các dụng ý và chiến lƣợc sƣ phạm thể hiện ở cách triển khai các nội dung, mục tiêu dạy học, các hoạt động dạy học khác với cách truyền thống trƣớc đây của ngƣời dạy và ngƣời học [19]. Ở lớp học đảo ngƣợc sẽ ngƣợc lại với mô hình lớp học truyền thống, học sinh xem trƣớc tại nhà những bài giảng, những video về lý thuyết và bài tập cơ bản GV thực hiện và đƣợc chia sẻ qua Internet, trong khi thời gian ở lớp lại dành cho việc giải đáp thắc mắc của HS, làm bài tập khó hay thảo luận sâu hơn về kiến thức. 1.3.2. Lịch sử hình thành Lịch sử hình thành trên thế giới Eric MaZur đã phát triển phƣơng pháp “hƣớng dẫn theo cặp” vào những năm 20 của thế kỉ XX. Ông nhận thấy rằng việc sử dụng máy tính trong việc giảng dạy giúp ông hƣớng dẫn ngƣời học chứ không phải diễn thuyết. Lage, Platt và Treglia cho xuất bản bài báo học thuật lớp học đảo ngƣợc: “Cánh cửa giáo dục toàn diện” vào năm 2000. Năm 1993, King xuất bản “Từ một nhà hiền triết xa vời trên bục giảng tới một người hướng dẫn” trong cuốn “Dạy học đại học” tập 41, số 1 (Winter, 1993), trang 30-35. Baker trình bày “Lớp học đảo ngƣợc: sử dụng công cụ quản lí khóa học trực tuyến để giáo viên trở thành ngƣời hƣớng dẫn tại hội thảo quốc tế lần thứ 11 về dạy và học đại học. Bài báo của Baker đƣa ra một mô hình mẫu của một lớp học đảo ngƣợc [24]. Bắt đầu vào mùa thu năm 2000, trƣờng đại học Wisconsin-Madison đã sử
  • 29. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 18 dụng phần mềm để thay thế các bài giảng ngành công nghệ thông tin trên lớp bằng các video bài giảng của giáo viên có slides đi kèm. Năm 2011, hai trung tâm ở Wisconsin Collaboratory for Enhanced Learning đã đƣợc thành lập để tập trung vào lớp học đảo ngƣợc. Năm 2004, Salman Khan bắt đầu thu âm và làm video theo yêu cầu của ngƣời em họ. Cô em họ thấy rằng những video bài học giúp cô bỏ qua những phần mà cô đã nắm chắc và xem lại những phần mà cô còn chƣa hiểu. Mô hình của Khan chính là mô hình dạy học theo cặp 1-1. Các video của học viện Khan (Khan Academy) đƣợc sử dụng nhƣ một phần chiến thuật dạy học của các nhà giáo dục. Trong bài thuyết trình “Lớp học đảo ngƣợc” (2006), Tenneson và McGlasson trình bày một phƣơng cách cho giáo viên cân nhắc xem họ có nên đảo ngƣợc lớp học của mình hay không và đƣa ra các cách để cải tiến quá trình dạy. Đồng thời, bài thuyết trình này cũng đi sâu vào hệ thống quản lí việc học trên máy tính [7]. Giáo sƣ Bill Brantley trình bày một mô hình lớp học đảo ngƣợc ở Hội thảo dạy và học của Hiệp hội khoa học chính trị Mỹ tháng 2/2007. Ông miêu tả cách sử dụng hai phiên bản cho lớp học trong khi gửi tài liệu qua phần mềm Learning Management System (LMS) [23]. Vào năm 2007, Jeremy Strayer công bố một nghiên cứu thực hiện tại Đại học bang Ohio với nhan đề “Những ảnh hưởng của lớp học đảo ngược đối với môi trường học: so sánh hoạt động giữa lớp học truyền thống và lớp học đảo ngược có sử dụng một hệ thống thông minh”. Nghiên cứu nêu bật lên tầm quan trọng của việc chú trọng tới sự liên kết của hoạt động trên lớp và ngoài lớp học có thể tiêu cực hoặc tích cực ảnh hƣởng tới việc tham gia học của học sinh [23]. Lịch sử hình thành ở Việt Nam Ở Việt Nam, đã có một số cơ sở giáo dục sử dụng mô hình Fipped Classroom trong giảng dạy nhƣ: Đại học FPT, Anh ngữ Việt Mỹ VATC, Trung tâm Anh ngữ Quốc tế Apollo và các trang web giáo dục trực tuyến nhƣ Zuni.vn và Moon.vn. Tuy nhiên, ở khối THPT HS chƣa đƣợc tiếp cận với phƣơng pháp này
  • 30. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 19 một cách cụ thể và có hệ thống nên phƣơng pháp này vẫn đƣợc coi là một PPDH mới mẻ. Việc nghiên cứu lí luận về PPDH theo mô hình lớp học đảo ngƣợc đã đƣợc một số tác giả đề cập đến trong một số bài báo, tạp chí giáo dục chẳng hạn nhƣ: “Dạy học theo mô hình Fipped Classroom” của Nguyễn Chính [8] tập trung sâu nghiên cứu về việc thiết kế và xây dựng các web học tập online, quy tắc ứng dụng mô hình này cho các tiết học trên giảng đƣờng đại học – điều mà “Cơ hội với học tập đảo ngược” của Phạm Anh Đới [18] cũng hƣớng tới để chữa căn bệnh “chán giảng đƣờng” cho sinh viên. Còn với “Áp dụng mô hình lớp học đảo ngược trong hoạt động dạy học ngoại ngữ” của Trần Tín Nghĩa [21] thì đi sâu làm rõ những lợi ích của việc ứng dụng mô hình trong học ngôn ngữ thứ 2 sao cho thuận tiện và tiết kiệm tối đa thời gian. Bên cạnh đó, nguyên tắc thiết kế bài giảng video để upload lên các trang xã hội học tập cũng đƣợc làm sáng tỏ trong “Lớp học đảo ngược – mô hình dạy học kết hợp trực tiếp và trực tuyến” của Nguyễn Văn Lợi [16] và “Tổ chức lớp học đảo ngược học phần kiến trúc máy tính với sự hỗ trợ của hệ thống học tập trực tuyến” của Nguyễn Quốc Khánh [11]. Đặc biệt, Ngô Tứ Thành, Nguyễn Thế Dũng [7] với “Dạy học theo dự án với mô hình lớp học đảo ngược trong B- Learning” đã nêu ra đƣợc những lợi ích to lớn khi áp dụng mô hình trong không chỉ các kiến thức giảng dạy trên giảng đƣờng đại học mà còn trong cả chƣơng trình phổ thông các cấp. 1.3.3. Đặc điểm của dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược: Sự khác nhau giữa lớp học đảo ngƣợc và lớp học truyền thống ở cách tổ chức và quy trình thực hiện. Nếu ở lớp học truyền thống, GV là trung tâm, HS đến lớp học bài mới dƣới sự giảng dạy của GV và sau đó về nhà làm bài tập thì ở lớp học đảo ngƣợc, HS sẽ là trung tâm, HS đƣợc xem trƣớc bài giảng, chủ động khám phá kiến thức ở nhà và đến lớp để trao đổi, thảo luận với GV, bạn bè để hiểu vấn đề một cách sâu, rộng hơn [2]. Trong mô hình lớp học đảo ngƣợc, HS sẽ chủ động trong việc tìm hiểu, nghiên cứu lý thuyết hơn, các em có thể tiếp cận video bất cứ thời gian, địa điểm
  • 31. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 20 nào, có thể dừng bài giảng lại, ghi chú lại và xem lại nếu cần (điều này là không thể nếu nghe GV giảng dạy trên lớp). Công nghệ E-Learning giúp HS hiểu kĩ hơn về lý thuyết từ đó sẵn sàng tham gia vào các buổi học nhóm, bài tập nâng cao tại giờ học của lớp. Điều này giúp việc học tập của mỗi học sinh hiệu quả hơn, tự tin hơn [2]. Bên cạnh đó, lớp học đảo ngƣợc cho phép GV dành thời gian nhiều hơn với từng cá nhân HS chƣa hiểu kỹ bài giảng và tại lớp học, HS có thể chủ động tham gia các cuộc thảo luận. Mô hình lớp học đảo ngƣợc có tính khả thi cao đối với HS có khả năng tự học, có kỷ luật và ý chí. Hiệu quả của phƣơng pháp này đã đƣợc kiểm chứng từ lâu ở nhiều quốc gia có nền giáo dục phát triển mạnh mẽ nhƣ Australia, Mỹ và các nƣớc châu Âu… [14]. Ở lớp học truyền thống, HS đến trƣờng ngồi nghe giảng bài thụ động và hình thức này chuyên môn gọi là “Low thinking”. Sau đó, các em về nhà làm bài tập và quá trình làm bài tập sẽ khó khăn nếu HS không hiểu bài trên lớp. Lúc này cha mẹ các em sẽ phải đóng vai trò là ngƣời thầy “bất đắc dĩ” để giúp con mình làm bài và hầu hết đều không thành công trong vai trò này hoặc rất vất vả vì phụ huynh không có chuyên môn [8]. Nhƣ vậy, nhiệm vụ truyền đạt kiến thức mới thuộc ngƣời thầy, theo tƣ duy Bloom thì nhiệm vụ này chỉ ở mức độ bậc thấp (tức là “Biết” và “Hiểu”) còn nhiệm vụ của HS là làm bài tập vận dụng và nhiệm vụ này thuộc bậc cao của thang tƣ duy (bao gồm “Ứng dụng”, “Phân tích”, “Đánh giá” và “Sáng tạo”). Điều trở ngại ở đây là nhiệm vụ bậc cao lại do HS và phụ huynh là những ngƣời không có chuyên môn đảm nhận. Với lớp học đảo ngƣợc, việc tìm hiểu kiến thức đƣợc định hƣớng bởi ngƣời thầy (thông qua giáo trình E-Learning đã đƣợc GV chuẩn bị trƣớc cùng thông tin do HS tự tìm hiểu, khám phá), nhiệm vụ của HS là tự học kiến thức mới này và làm bài tập ở mức thấp ở nhà. Ở lớp, HS đƣợc GV tổ chức các hoạt động để tƣơng tác và chia sẻ lẫn nhau. Các bài tập bậc cao cũng đƣợc thực hiện tại lớp dƣới sự hƣớng dẫn, hỗ trợ của GV và các bạn cùng nhóm.
  • 32. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 21 Cách học này đòi hỏi HS phải sử dụng nhiều tới hoạt động trí não nên đƣợc gọi là “High thinking”. Nhƣ vậy những nhiệm vụ bậc cao trong thang tƣ duy đƣợc thực hiện bởi cả thầy và trò. Phƣơng pháp này không cho phép học sinh ngồi nghe thụ động nên giảm đƣợc sự nhàm chán. Mặc dù vậy, muốn quá trình dạy học đảo ngƣợc giúp HS thành công thì những giáo trình E-Learning phải rất bài bản và hấp dẫn để lôi cuốn đƣợc HS tập trung vào việc học. GV phải quản lí và đánh giá đƣợc việc tiếp thu kiến thức thông qua các bài tập nhỏ đi kèm với giáo trình [14]. Có thể tóm tắt sự khác nhau giữa lớp học truyền thống và lớp học đảo ngƣợc nhƣ sau: Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa lớp học truyền thống và lớp học đảo ngược Lớp học truyền thống Lớp học đảo ngƣợc - GV chuẩn bị giáo án lên lớp. - HS nghe giảng và ghi chép bài trên lớp. - HS đƣợc giao bài tập về nhà để luyện tập. - GV thiết kế bài giảng, video, chia sẻ tài liệu ở nhà đƣa lên mạng. - HS xem bài giảng, video, tài liệu ở nhà trƣớc khi đến trƣờng. - HS lên lớp để thực hành, thảo luận với GV và bạn trong lớp. - GV là trung tâm, HS nghe giảng bài thụ động. - HS là trung tâm, HS tự tìm hiểu, khám phá, trải nghiệm kiến thức. GV chỉ là ngƣời định hƣớng và hƣớng dẫn. - Không phù hợp với thang tƣ duy Bloom vì ngƣời thầy có nhiệm vụ truyền đạt kiến thức, và theo thang tƣ duy Bloom thì nhiệm vụ chỉ ở những bậc thấp (tức là “Biết” và “Hiểu”). Còn nhiệm vụ của HS là làm bài tập vận dụng và nhiệm vụ này thuộc bậc cao của thang tƣ duy (bao gồm “Ứng dụng”, - Phù hợp với thang tƣ duy Bloom là do đã có sự đảo ngƣợc. Nhiệm vụ của HS là tìm hiểu các kiến thức ở những bậc thấp “Biết” và “Hiểu”, còn GV thì tập trung giúp đỡ HS trong quá trình khám phá và mở rộng thông tin, đồng thời rèn luyện khả năng tƣ duy ở những bậc cao hơn bao gồm “Ứng dụng”, “Phân tích”,
  • 33. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 22 “Phân tích”, “Đánh giá” và “Sáng tạo”). “Đánh giá” và “Sáng tạo”. - Khả năng tƣ duy và hoạt động trí não ít hơn. - Đòi hỏi sự phân tích, tƣ duy và phải dùng nhiều đến hoạt động trí não. - Ứng dụng công nghệ thông tin và công nghệ dạy học vào dạy học còn hạn chế. - Ứng dụng công nghệ thông tin và công nghệ dạy học vào dạy học nhiều hơn, hiện đại hơn. - HS không có nhiều thời gian để trao đổi với GV nếu không hiểu kĩ bài giảng. - HS chƣa hiểu kĩ bài giảng có nhiều thời gian hơn để trao đổi với GV. 1.3.4. Cách tổ chức mô hình “Lớp học đảo ngược” Lớp học đảo ngƣợc đảm bảo nguyên tắc lấy ngƣời học làm trung tâm. Thời gian ở lớp đƣợc dành để khám phá các chủ đề sâu hơn và tạo ra những cơ hội học tập thú vị. Trong khi đó, những bài giảng, những video giáo dục trực tuyến đƣợc thiết kế để truyền tải nội dung bên ngoài lớp học. Ở lớp học đảo ngƣợc, việc truyền tải nội dung có thể ở nhiều hình thức do giáo viên thiết kế. Ở lớp học đảo ngƣợc, HS có thể chủ động làm chủ các cuộc thảo luận. Ứng dụng CNTT trong dạy học là điều kiện quan trọng để triển khai lớp học đảo ngƣợc. Cụ thể các công cụ CNTT sẽ hỗ trợ ngƣời học [3][7]: - Nắm bắt đƣợc các nội dung chính một cách thuận lợi, phù hợp năng lực, phong cách học và tốc độ học tập (ví dụ: tài liệu bài giảng số hóa, các nội dung đa phƣơng tiện tƣơng tác) - Trình bày các học liệu phù hợp với phong cách học, phƣơng thức học khác nhau (ví dụ: văn bản, video, âm thanh, đa phƣơng tiện) - Tạo cơ hội thảo luận, trao đổi và tƣơng tác trong và ngoài lớp học (ví dụ các công cụ trao đổi trực tuyến, chia sẻ xã hội, trả lời khảo sát, bỏ phiếu, các công cụ thảo luận, công cụ tạo nội dung). - Cung cấp thông tin kịp thời cho phép tạo các cảnh báo, cập nhật và nhắc nhở ngƣời học (ví dụ: micro-blogging, công cụ thông báo)
  • 34. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 23 - Cung cấp thông tin phản hồi tức thì, ẩn danh cho ngƣời dạy và ngƣời học nhằm mục đích đánh giá và đánh giá cải tiến, điều chỉnh vì sự tiến bộ của ngƣời học (ví dụ câu hỏi kiểm tra nhanh, câu hỏi thăm dò/khảo sát, các công cụ đánh giá theo tiến trình…). - Thu thập dữ liệu về sự tiến bộ và thành tích học tập của ngƣời học, dự báo các khó khăn, thách thức đối với ngƣời học. - Nguyên tắc học nắm vững kiến thức trong lớp học đảo ngƣợc [19]: Theo lớp học truyền thống, mỗi bài học trên lớp đều có thời lƣợng nhất định. Học sinh chƣa nắm vững sẽ không có thêm thời gian để kịp hiểu bài. Nguyên tắc học nắm vững kiến thức loại bỏ cách tiếp cận trên, thay vào đó yêu cầu mỗi học sinh nắm vững bài học trƣớc khi chuyển sang bài khác. Ở lớp học đảo ngƣợc, học sinh xem bài giảng và làm bài tập của mình khi họ đã nắm vững bài trƣớc. Dạy học theo mô hình lớp học đảo ngƣợc, đầu tiên GV sẽ thiết kế các bài giảng, video hoặc chia sẻ các tài liệu sau đó lên mạng cho HS. Với sự phát triển của CNTT việc này hoàn toàn dễ dàng và có thể nhờ sự trợ giúp của các công cụ nhƣ: Edmodo, Google Classroom, E-Learning Lab,… GV có thể tạo các lớp học trên mạng, thêm HS của mình vào lớp học sau đó tải các bài giảng, video, tài liệu lên. HS xem bài giảng ở nhà và tự trải nghiệm, khám phá kiến thức, từ đó có thể rút ra những kết luận về bài học, nếu không hiểu thì sẽ trao đổi với GV trên lớp. Sau đó, lên lớp HS thực hành, thảo luận với GV và các bạn khác để hiểu hơn bài học. Có thể khái quát quy trình dạy học theo mô hình lớp học đảo ngƣợc sau khi tham khảo thêm về phƣơng pháp thực hiện giúp ứng dụng mô hình này hiệu quả hơn tại các trang web nhƣ educacause và edutopia blog [22] bằng sơ đồ:
  • 35. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 24 Sơ đồ 1.1 Quy trình dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược 1.3.5 Khó khăn và thách thức khi sử dụng mô hình “Lớp học đảo ngược” đối với giáo viên Trong [10], về phƣơng pháp và hình thức tổ chức: ngƣời dạy gặp nhiều khó khăn khi trợ giúp, giải đáp cho ngƣời học trong lớp học và duy trì các hoạt động tích cực xuyên suốt giờ học liên quan tới những nội dung và nhiệm vụ ngƣời học đã nghiên cứu, thực hiện ở nhà. Về nội dung: thiết kế nội dung sao cho hấp dẫn, lôi cuốn ngƣời học và các nhiệm vụ vừa sức luôn là một vấn đề với ngƣời dạy. Tƣơng tự nhƣ việc thiết kế nội dung học tập cho B-Learning, chuẩn bị các tài nguyên và học liệu học tập, công sức của ngƣời dạy đầu tƣ cho nội dung là rất lớn. Về kĩ thuật và phƣơng tiện: nền tảng kĩ thuật và phƣơng tiện có thể là một khó khăn lớn với nhiều vùng, tốc độ truyền tải dữ liệu cũng có thể là vấn đề. Những sự cố liên quan đến mạng sẽ ảnh hƣởng tiêu cực tới tâm lý ngƣời học và cả ngƣời dạy. Những vấn đề khác liên quan tới sử dụng phần mềm, sự cố trong sử dụng… có thể cũng tác động không nhỏ tới tâm lý và hứng thú của cả ngƣời học và ngƣời dạy. 1.3.6. Các bước tạo bài giảng bằng mô hình lớp học đảo ngược Trong [20], ví dụ: Các bƣớc tạo bài giảng ghi hình: Một trong những công cụ để nghịch đảo bài giảng là thiết kế các đoạn băng hình bài giảng và đƣa lên hệ thống quản lý ví dụ nhƣ E-Learning, Moodle,
  • 36. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 25 Blackboard để ngƣời học có thể truy cập. GV có thể tham khảo thêm về phƣơng pháp thực hiện giúp chúng ta ứng dụng mô hình này hiệu quả hơn tại các trang Web nhƣ Educacause và Edutopia Blogs. Sau đây là một số bƣớc chuẩn bị một bài giảng ghi hình: - Xác định mục tiêu bài giảng, cân nhắc liệu bài giảng có phù hợp để ghi âm và hình. - Thiết kế bài giảng bằng phần mềm PowerPoint. - Chuẩn bị Webcam, Mi-cờ-rô trên máy tính để ghi âm và hình. - Sử dụng phần mềm Screencast-O-Matic để kết hợp trình chiếu PowerPoint và ghi âm bài giảng (cũng có thể sử dụng công cụ trực tuyến presentme để ghi hình trực tuyến). - Đƣa bài giảng lên hệ thống quản lý học hoặc chép ra đĩa CD. 1.3.7. Một số lưu ý về mô hình lớp học đảo ngược Theo [20], là một mô hình sử dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ giảng dạy, nên thuận lợi và bất lợi của nó dƣờng nhƣ nằm ở chính công nghệ. Có thể dễ dàng nhận ra một trong những thuận lợi nổi bật của mô hình này là nhờ vào phƣơng tiện lƣu trữ bằng công nghệ thông tin, bài giảng có thể tái sử dụng dễ dàng, đặc biệt là ngƣời học có thể nghe, xem nhiều lần cho đến khi hiểu bài. Vì vậy, mô hình này tạo cơ hội bình đẳng về tiếp nhận thông tin kiến thức. Những HS tiếp thu chậm có nhiều cơ hội để tiêu hóa kiến thức thông tin. Một thuận lợi nữa là, theo NSTA Reports (2012), giáo viên không lo sợ bài giảng bị “bị cháy”, HS không phải lo lắng về áp lực phải hoàn thành bài tập và nghiên cứu nhỏ, vì học sinh có nhiều thời gian để thảo luận và làm bài tập trên lớp. Cũng có một số lo ngại khi sử dụng mô hình này. Hạn chế lớn nhất theo NSTA Reaports là GV phải mất rất nhiều thời gian để chuẩn bị bài giảng điện tử để đƣa lên mạng. Nhƣng về lâu dài GV có thể tiết kiệm thời gian khi sử dụng bài giảng nhiều lần. Hạn chế nữa là sự bình đẳng về công nghệ giữa ngƣời học với nhau (Lisa, 2012), có thể là rào cản đối với việc học tập của ngƣời học thiếu cơ hội tiếp cận với công nghệ. Điều này có thể khắc phục khi ngƣời học đƣợc hƣớng dẫn ngay từ đầu
  • 37. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 26 các kỹ năng cơ bản để sử dụng tài liệu trên mạng và đồng thời nhiều trƣờng đại học hiện nay cũng cung cấp cho sinh viên nhiều cơ hội tiếp cận sử dụng máy tính và mạng. Khi đã có cơ hội tiếp cận mạng thì cả thầy và trò có cơ hội tiếp cận với nhiều công cụ mở trên mạng, các công cụ Wed 2.0 chứa đựng có những ứng dụng rất thú vị và hiệu quả đối với việc giảng dạy. Bất lợi nữa là nhiều HS còn chƣa có thói quen học tập theo mô hình này, nên họ sẽ gặp khó khăn và thậm chí là lơ là không chịu chuẩn bị bài tập trƣớc. Mặc dù thế, giáo viên có thể kiểm soát ngƣời học thông qua các hoạt động hỗ trợ nhƣ trả lời câu hỏi, đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời khi nghe giảng, theo dõi thông qua hệ thống quản lý truy cập của ngƣời học. Có lẽ rào cản lớn nhất chính là bản thân ngƣời dạy thấy phải thay đổi vai trò của mình từ truyền thụ sang hƣớng dẫn, quản lý để tạo ra một môi trƣờng học tập năng động, uyển chuyển và thú vị cho ngƣời học. Tiểu kết chƣơng I Trong chƣơng 1 tôi đã trình bày về cơ sở lý luận của đề tài, đó là những nội dung khái quát về dạy học trực tuyến (E-Learning), dạy học kết hợp (B-Learning) và mô hình lớp học đảo ngƣợc (Flipped Classroom). Mô hình lớp học đảo ngƣợc (Flipped Classroom) là một trong những mô hình dạy học B-Learning hiện đại và tƣơng đối phù hợp với điều kiện dạy học ở Việt Nam hiện nay. Lớp học đảo ngƣợc là một dạng lớp học mà ở đó ngƣời học tiếp thu nội dung bài học trực tuyến qua việc nghiên cứu các video, các bài giảng ở nhà, còn bài tập về nhà hay bài tập thực hành thì GV và HS sẽ cùng thảo luận, giải quyết ở trên lớp. Với mô hình này, sự tƣơng tác giữa ngƣời dạy và ngƣời học đƣợc cá
  • 38. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 27 nhân hóa hơn, phát huy hết năng lực của ngƣời học. Đây là cơ sở lý luận quan trọng để tôi nghiên cứu cụ thể và áp dụng trong dạy học chƣơng II “Tích vô hƣớng của hai vectơ” (Hình học 10). Chƣơng II: MÔ H NH LỚP HỌC ĐẢO NGƢỢC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TÍCH VÔ HƢỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG” 2.1. Cấu trúc và nội dung của chủ đề Cấu trúc chƣơng trình môn học thể hiện tính logic của cấu trúc nội dung, tính hệ thống của kiến thức. Tiêu chí lựa chọn nội dung học tập cốt lõi của chƣơng trình môn Toán bao gồm: [5] Các mạch nội dung, các nhánh năng lực; Tăng cƣờng tính ứng dụng của nội dung giáo dục toán học trong nhà trƣờng; Nội dung dạy học môn toán phải đi từ cụ thể đến trừu tƣợng, từ dễ đến khó; cấu trúc nội dung dạy học môn Toán phải có tính hệ thống, chỉnh thể, thống nhất. Cấu trúc trên đƣợc phản ánh cụ thể trong sách giáo khoa. Ở chƣơng trình Hình học 10, cụ thể chƣơng II “Tích vô hƣớng của 2 vectơ
  • 39. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 28 và ứng dụng” đã xác định rõ mục đích, ý nghĩa của chƣơng. Chƣơng II gồm 3 bài: Giá trị lƣợng giác của góc bất kì từ 0o đến 180o ; Tích vô hƣớng của 2 vectơ; Các hệ thức lƣợng trong tam giác và giải tam giác. Nội dung kiến thức của Bài 1: “Giá trị lƣợng giác của góc bất kì từ 0o đến 180o ” đƣợc mở rộng kiến thức từ THCS. Trƣớc đó HS đã biết các giá trị sin, cosin, tan hay cotan của một góc nhọn nào đó và sẽ đƣợc mở rộng ra của các góc là góc tù hay bất kỳ một góc nào đó từ 0o đến 180o ở chƣơng trình Hình học 10. Ở nội dung bài số 2 “Tích vô hƣớng của 2 vectơ”: HS đƣợc nghiên cứu thêm một phép toán mới về vectơ, đó là phép nhân vô hƣớng của hai vecto; cùng với các tính chất, ứng dụng của nó. Cuối cùng, nội dung bài số 3 “Các hệ thức lƣợng trong tam giác và giải tam giác”: HS đƣợc mở rộng về các hệ thức lƣợng trong tam giác thƣờng và giải quyết các bài toán giải tam giác cũng nhƣ ứng dụng đo đạc trong thực tế. Căn cứ vào những nội dung trên và phân phối chƣơng trình tôi chia thời lƣợng cụ thể nhƣ sau: - Thời gian học tập tại nhà: 30 – 50 phút/buổi/tuần (học sinh có thể chia thời gian học bài sao cho vẫn đảm bảo tiến độ học trên lớp và nộp bài tập đƣợc giao) - Số tiết học tập trên lớp: Bảng 2.1. Phân bố tiết học trong chủ đề Thời lƣợng Số tiết Tên bài Tiết 13, 14 02 tiết Giá trị lƣợng giác của góc từ 0 đến 180 Tiết 15, 16, 21 03 tiết Tích vô hƣớng của hai vectơ Tiết 23, 24, 25, 26 04 tiết Hệ thức lƣợng trong tam giác và giải tam giác 2.2. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương II: “Tích vô hướng của hai vectơ” Theo [1], Bộ Giáo dục và đào tạo có Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng Chương II “Tích vô hướng của 2 vectơ” nhƣ sau: 2.2.1. Kiến thức
  • 40. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 29 Bài 1: Giá trị lượng giác của góc bất kì từ 0o đến 180o - Hiểu đƣợc giá trị lƣợng giác của góc bất kì từ 0o đến 180o . Bài 2: Tích vô hướng của hai vecto: - Hiểu khái nhiệm góc giữa hai vectơ, tích vô hƣớng của hai vectơ, các tính chất của tích vô hƣớng, biểu thức tọa độ của tích vô hƣớng. Bài 3: Các hệ thức lượng trong tam giác và giải tam giác: - Hiểu định lí Cosin, định lí Sin, công thức đƣờng trung tuyến trong một tam giác. - Biết (Hiểu) đƣợc một số công thức tính diện tích tam giác. - Biết một số trƣờng hợp giải tam giác. 2.2.2. Kĩ năng Bài 1: Giá trị lượng giác của góc từ 0 o đến 180 o - Xác định đƣợc các giá trị lƣợng giác của các góc đặc biệt. - Xác định đƣợc góc giữa hai vectơ. Bài 2: Tích vô hướng của 2 vecto - Tính đƣợc tích vô hƣớng của 2 vecto. - Tính đƣợc độ dài của vectơ và khoảng cách giữa hai điểm. - Vận dụng đƣợc các tính chất về tích vô hƣớng của hai vectơ để giải bài tập toán học và một số tình huống thực tiễn. Bài 3: Các hệ thức lượng trong tam giác và giải tam giác - Áp dụng đƣợc định lí Côsin, định lí Sin, công thức về độ dài đƣờng trung tuyến, các công thức tính diện tích để giải một số bài toán có liên quan đến tam giác. - Biết giải tam giác trong một số trƣờng hợp đơn giản. Biết vận dụng kiến thức giải tam giác vào các bài toán có nội dung thực tiễn. Kết hợp với việc sử dụng máy tính bỏ túi khi giải toán. 2.3. Công cụ thiết kế lớp học trực tuyến 2.3.1. Một số công cụ phổ biến Để tổ chức đƣợc lớp học đảo ngƣợc hiệu quả, GV cần sự trợ giúp của một số
  • 41. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 30 công cụ hỗ trợ. Và có rất nhiều công cụ hỗ trợ với những tính năng ƣu việt khác nhau [8]: Công cụ mạng học tập xã hội: Những công cụ này sử dụng sức mạnh của phƣơng tiện truyền thông xã hội giúp cho việc học tập và kết nối đƣợc dễ dàng hơn: + Edmodo: nhờ có môi trƣờng tƣơng tác gần giống với Facebook, việc kết nối trực tuyến cho lớp học trở nên đơn giản hơn. + Grockit: cũng là một trang mạng xã hội giúp HS kết nối với nhau trong giờ học. + EduBlogs: là trang web cho phép GV và HS thiết lập blog học tập, an toàn và hiệu quả. Hiện tại trên thế giới, cộng đồng EduBolgs khá đông đảo và hoạt động chuyên về giáo dục. + Wikispaces: là nơi chia sẻ bài học và tƣ liệu trực tuyến của GV và HS hoặc cho phép HS hợp tác xây dựng kho tri thức của mình. + Pinterest: bạn có thể gắn bất cứ hình ảnh nào bạn thấy thú vị lên Pinterest. Ngoài ra đây còn là nơi thu thập giáo án, cán bộ dự án và tƣ liệu giảng dạy hữu ích. + Schoology: thông qua trang này, GV có thể quản lý bài giảng, chia sẻ nội dung và kết nối với những ngƣời trong cùng lĩnh vực giáo dục. + Ning: là công cụ cho phép tạo ra một hệ thống mạng xã hội theo cách cá nhân hóa, hữu ích cho cả GV và HS. Công cụ cung cấp tài liệu: Những công cụ dƣới đây giúp GV chuẩn bị bài giảng thú vị và hiệu quả. + Khan Academy: Là nơi GV có thể thu thập những tƣ liệu giảng dạy tuyệt vời cho các môn toán, khoa học, tài chính và các câu hỏi vấn đáp để bổ sung cho tài liệu giảng dạy trên lớp. + MangaHigh: GV có thể tìm thấy ở đây nhiều nguồn tƣ liệu cho việc học tập dựa trên trò chơi cho môn toán. + FunBrain: Là kho tàng trò chơi giáo dục. Ở đây, GV cũng có thể tận dụng các công cụ hữu ích cho môn toán và việc dạy HS học. + Educreations: Là một công cụ trực tuyến dùng cho Ipad, cho phép GV và
  • 42. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 31 HS tạo các video cho các chủ đề học tập. + Animoto: Trang này hỗ trợ GV tạo các bài giảng hoặc bài thuyết trình dƣới dạng game, có thể dùng trình chiếu trên lớp hoặc chia sẻ với ngƣời khác. + StudySync: Với một thƣ viện số, các bài tập viết hàng tuần, bài viết bình duyệt (peer review), bài tập, bài giảng đa phƣơng tiện, StudySync là một công cụ lợi hại hỗ trợ việc dạy – học. + CarrotSticks: Chứa rất nhiều trò chơi học toán, giúp HS vừa chơi, vừa học hiệu quả. Công cụ kiểm tra đánh giá: hỗ trợ GV có thể đánh giá đƣợc mức độ hiểu bài của từng sinh viên: + Kahoot: Là công cụ hỗ trợ giảng dạy làm nổi bật nội dung bài giảng, tạo bài kiểm tra đánh giá trực tuyến bằng hình thức trò chơi và giao bài tập về nhà cho HS dƣới dạng câu hỏi Quiz. + Quizizz: Tƣơng tự Kahoot đây cũng là một ứng dụng dùng để kiểm tra kiến thức thông qua hình thức trắc nghiệm. + Google Form: Là một ứng dụng nền web đƣợc sử dụng để tạo biểu mẫu nhằm mục đích thu thập thông tin, đánh giá dƣới nhiều dạng câu hỏi khác nhau. Ngoài ra, có thể sử dụng Facebook, Zalo, Group Mail… để hỗ trợ mô hình lớp học đảo ngƣợc. Trong luận văn tôi sử dụng công cụ Google Classroom để xây dựng lớp học đảo ngƣợc và công cụ Kahoot để kiểm tra đánh giá. 2.3.2. Google Classroom Google Classroom là một công cụ tích hợp Google Docs, Google Drive và Gmail nhằm mục đích giúp giáo viên đơn giản hóa công việc giảng dạy. Tính năng: Giúp GV tổ chức và quản lý lớp dễ dàng, thuận tiện; tất cả tài liệu, bài tập và điểm đều ở cùng một nơi (trong Google Drive). Ngoài phiên bản web, Google Classroom đã có phiên bản trên Android và iOS cho phép ngƣời học truy cập vào lớp học nhanh hơn, luôn cập nhật mọi thông tin về lớp học khi di chuyển. [25]
  • 43. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 32 Ƣu điểm: + Tổ chức lớp học đơn giản qua mạng Internet. + Quản lý HS dễ dàng, bao gồm các công việc: giao, nhận bài tập, quản lý thời hạn nộp bài của học sinh. + Google Classroom đƣợc phân phối thông quá bộ công cụ Google Apps for Education hoàn toàn miễn phí. Nhƣợc điểm: + Ngƣời dùng cần tạo một tài khoản Google nếu muốn sử dụng dịch vụ. + Các thành viên phải đăng ký dƣới cùng một tên miền nếu muốn đƣợc xếp vào cùng một nhóm. Đặc biệt, Google Classroom thiếu một số tính năng cơ bản nhƣ: quiz, poll (thay vào đó ngƣời dùng có thể sử dụng Google Form) và tài khoản dành cho phụ huynh học sinh. [25] Các bƣớc thiết kế lớp học: a. Tạo lớp học Tạo lớp học mới: + Truy cập vào website https://classroom.google.com + Nhấp vào dấu "+" ở góc phải trên cùng bên cạnh tài khoản Google của bạn + Chọn "Tạo lớp học", sau đó đặt tên cho lớp học và học phần, sau đó click "Create" The "Section" trƣờng là một mô tả để làm rõ thêm cho lớp học của bạn, vì vậy ở đây bạn có thể thêm một số mô tả ngắn khác.
  • 44. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 33 Hình 2.1. Mô tả cách tạo lớp học trên Classroom Chỉnh sửa hoặc xóa một lớp học: + Nhấn vào nút menu ở góc trên bên trái của màn hình (kí hiệu 3 dòng ngang) + Bây giờ nhấp vào dấu ba chấm ở góc trên bên phải của các lớp bạn muốn chỉnh sửa. + Chọn Đổi tên hoặc xóa để thực hiện các thay đổi bạn cần Thêm Học Sinh cho Lớp học: + Chọn vào lớp học mà muốn thêm học sinh + Nhìn vào mã lớp học bên trái màn hình và cung cấp mã này cho học sinh qua email. + Học sinh sau đó sẽ truy cập đến https://classroom.google.com, nhấp vào dấu + bên phải màn hình và chọn "Tham gia lớp học" + Học sinh nhập mã lớp và ngay lập tức sẽ đƣợc tham gia vào lớp học Lƣu ý: Nếu muốn thêm HS vào lớp học thì GV phải biết đƣợc email của từng HS, cách tốt nhất để thêm HS bằng email là việc tạo một “nhóm liên hệ” bằng Gmail. Đặt tên nhóm cùng với tên lớp học.
  • 45. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 34 Hình 2.2 Mô tả cách thêm HS vào lớp học b. Thêm bài tập: Tiếp theo, khi tạo lớp học, thì việc Upload bài tập là một bƣớc rất quan trọng: + Tạo bài tập + Upload tài liệu Hình 2.3 Mô tả hình ảnh bài tập trên giao diện lớp học Tạo bài tập: + Bấm vào lớp mà giáo viên muốn thêm một bài tập.
  • 46. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 35 + Bây giờ hãy nhấp vào "bài tập" ở giữa trang. + Đặt một tiêu đề cho bài tập và thêm hƣớng dẫn khác hay một mô tả trong khung bên dƣới. + Chọn một ngày để là hạn chót cho bài tập, và thêm thời gian nếu bạn muốn. + Chọn loại bài tập mà giảng viên muốn tạo ra bằng cách nhấp vào một trong các biểu tƣợng ngay bên dƣới bao gồm “tải lên một tập tin từ máy tính của bạn”, “đính kèm một tập tin từ Google Drive”, “thêm một video từ YouTube”, hoặc thêm “một liên kết đến một trang web”. + Click "Giao bài" để đƣa bài tập này cho các HS của mình. Hình 2.4 Mô tả cách cách giao bài tập Upload tài liệu: + Bấm vào lớp mà giảng viên muốn thêm bài tập + Chọn mục bài tập ở giữa trang + Sau đó click chọn Google Drive + Lựa chọn tài liệu, sau đó lựa chọn một trong các cách sau để đƣa tài liệu đến học sinh - Học sinh có thể xem các file - Học sinh có thể chỉnh sửa file
  • 47. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 36 - Tạo một bản copy cho mỗi học sinh c. Chấm điểm bài tập và trả bài cho sinh viên: Sau khi HS hoàn thành bài tập, giáo viên có thể thực hiện các bƣớc tiếp theo chính là chấm điểm và trả bài cho HS: + Nhấp vào tên của học sinh (E) đã nộp bài mà bạn muốn chấm điểm. + Khi tài liệu đƣợc mở, sử dụng các tính năng bình luận trong Drive (B) để lại phản hồi chi tiết về các phần cụ thể trong bài viết của HS. Tất cả những thay đổi sẽ đƣợc lƣu tự động. + Khi bạn quay lại Classroom, click vào bên phải tên của học sinh ngay phần “no grade” và nhập điểm vào cho bài làm (C). + Check vào ô vuông bên cạnh tên học sinh mà bạn vừa mới chấm điểm, sau đó click vào nút màu xanh "return" để lƣu điểm và thông báo cho học sinh rằng bài làm của họ đã đƣợc chấm điểm. + Thêm bất kỳ thông tin phản hồi, sau đó click vào "Return Assigment" (D). 2.3.2. Kahoot! Kahoot là công cụ hỗ trợ dạy học miễn phí, dùng để thiết kế những bài trắc nghiệm trực tuyến và đƣợc sử dụng nhƣ một hệ thống lớp học tƣơng tác. Về bản chất Kahoot là một website ứng dụng trực tuyến, vì vậy nó có thể sử dụng trên mọi thiết bị: laptop, smartphone, máy tính miễn là thiết bị đó kết nối mạng đƣợc [26]. Ƣu điểm: + Kahoot có thể đánh giá mức độ nắm kiến thức, kĩ năng, khái niệm mà học sinh đã học. Đồng thời, có thể tích hợp các hình ảnh minh hoạ, sơ đồ, video… đƣợc tải từ máy tính hoặc từ Internet giúp gây sự chú ý, tạo hứng khởi cho ngƣời học hơn. [26] + Mọi ngƣời học độc lập tham gia trả lời các câu hỏi. Giúp ngƣời học chủ động tƣơng tác hơn. Tất cả học sinh đều đƣợc tham gia trả lời các câu hỏi. [26] + Giúp GV ôn tập và nắm bắt kết quả nhanh, đặc biệt với những môn thi trắc nghiệm. [26] + Giúp khuyến khích học sinh sử dụng công nghệ và cạnh tranh lành mạnh.
  • 48. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 37 Kahoot giúp học sinh có sự cạnh tranh một cách công bằng về khả năng đƣa ra câu hỏi một cách nhanh nhất và nhiều nhất. [26] + Kahoot có thể sử dụng ở bất kỳ trình duyệt web nào mà không cần cài đặt. + Hoàn toàn miễn phí. Hạn chế : + Chỉ làm việc với các câu hỏi trắc nghiệm [26]. + Vì đây là một trò chơi trực tiếp nên ngƣời chơi phải ở cùng một phòng trong cùng thời điểm [26]. + Có tối đa 95 ký tự cho các câu hỏi và 60 ký tự cho các câu trả lời, tuy nhiên bạn có thể khắc phục bằng cách nhập các câu hỏi dƣới dạng văn bản và chụp ảnh để đăng tải lên [26]. Các bƣớc thực hiện Thiết lập tài khoản Kahoot + Đối với giáo viên: GV cần đăng ký tài khoản Kahoot tại địa chỉ: https://getkahoot.com/. Chọn vai trò ngƣời cần đăng ký (Có thể sử dụng địa chỉ mail điền các thông tin). + Đối với học sinh: Sau khi GV nhấn nút Classic (Chế độ chuẩn - cho từng ngƣời) hoặc Team mode (Chế độ cho một nhóm), Kahoot sẽ cho biết số hiệu (game-pin) để GV thông báo cho ngƣời học.
  • 49. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 38 Hình 2.5 Mô tả giao diện Kahoot trên màn hình GV Lúc này, ngƣời học sẽ truy cập vào website kahoot.it bằng bất kỳ thiết bị nào có kết nối Internet và nhập vào số hiệu (game-pin) rồi nick-name của mình mà không cần đăng ký tài khoản. Hình 2.6 Mô tả giao diện Kahoot trên màn hình HS
  • 50. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 39 Sử dụng Kahoot Trƣớc hết GV cần đăng nhập. Màn hình giao diện khi đăng nhập: + Xây dựng bộ câu hỏi Nhấn chữ Create → Tùy theo thể loại câu hỏi định soạn mà chọn Quiz (Câu đố), Jumble (Xáo trộn): Ví dụ trong toán học cho 1 dãy số yêu cầu học sinh sắp xếp theo chiều tăng dần. Discussion (Thảo luận), hay Survey (Khảo sát) - Tổ chức giảng dạy Giáo viên có thể chọn bộ câu hỏi do mình biên soạn (Tab My Kahoots) hoặc bộ câu hỏi đƣợc chia sẻ từ cộng đồng (Tab Public Kahoots) Hình 2.7 Mô tả cách tạo bài tập trên Kahoot Ví dụ: Chọn My Kahoots → Chọn bộ câu hỏi Trắc nghiệm vui→ Nhấn nút Play Thiết lập Cài đặt & Tùy chọn Nhấn nút Classic hoặc Team mode. Chọn tham số của bộ câu hỏi nhƣ có hiện số hiệu game - pin không, có hiện ngẫu nhiên câu hỏi không, hiện ngẫu nhiên câu trả lời không. Kahoot sẽ cho biết số hiệu game - pin để GV thông báo cho ngƣời học. Học sinh đăng nhập: SV lần lƣợt nhập mã game - pin → nickname
  • 51. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 40 → Màn hình giao diện của GV sẽ hiện đầy đủ tên các SV. Màn hình của HS Màn hình của GV Hình 2.8 Mô tả giao diện màn hình của GV và HS GV có thể loại những ngƣời chơi có những tên đăng nhập không hợp lệ ra khỏi trò chơi, điều này buộc ngƣời học phải tạo lại một tên đăng nhập phù hợp thì mới đƣợc tham gia trò chơi. Hình 2.9 Mô tả giao diện chuẩn bị làm bài trên màn hình GV Sau đó, GV sẽ nhất nút START để kích hoạt các câu hỏi và ngƣời học sẽ sử
  • 52. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 41 dụng thiết bị của họ để trả lời. Màn hình của HS Màn hình của GV Hình 2.10 Mô tả màn hình khi kiểm tra của GV và HS Sau mỗi câu hỏi, HS sẽ biết ngay kết quả của mình là đúng hay sai, đồng thời biết đƣợc ai là ngƣời trả lời câu hỏi nhanh nhất.
  • 53. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 42 Hình 2.11 Mô tả bảng xếp hạng điểm Sau khi trả lời hết các câu hỏi, học sinh cũng dc biết ngƣời trả lời xuất sắc nhất. (hình ảnh minh họa) Hình 2.12 Mô tả bảng thứ hạng sau bài kiểm tra GV sẽ xem ngay đƣợc kết quả. GV cũng có thể lƣu các kết quả này để sử dụng đánh giá sau này. 2.4. Kế hoạch dạy học của chủ đề 2.4.1. Đề xuất kế hoạch Bảng 2.2. Bảng đề xuất kế hoạch dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS Môi trƣờng tƣơng tác Trƣớc giờ lên lớp - Lựa chọn nội dung bài dạy thích hợp. - Thiết kế bài giảng, video, chia sẻ các tài liệu cho HS. - Giao nhiệm vụ học tập cho HS. - Kiểm tra đánh giá việc - Xem/nghiên cứu bài giảng, tài liệu, video ở nhà. - Hoàn thành các nhiệm vụ học tập đƣợc giao. Máy tính, mạng Internet, Google Classroom, Kahoot…
  • 54. D Ạ Y K È M Q U Y N H Ơ N O F F I C I A L 43 tiếp nhận kiến thức, kỹ năng của học sinh. Trong giờ lên lớp - Hệ thống lại kiến thức đã học ở nhà. - Chủ trì tổ chức các hoạt động thảo luận, trao đổi; hoạt động trải nghiệm, ứng dụng thực tế có trong nội dung bài học. - Kết luận các vấn đề chính của bài dạy học. - Kiểm tra đánh giá việc tiếp nhận kiến thức, kỹ năng của học sinh. - Thảo luận nhóm, trao đổi với nhau và với GV. - Tham gia các hoạt động trải nghiệm, ứng dụng toán học trong thực tiễn. Trực tiếp giảng dạy theo thời lƣợng từng tiết trong phân phối chƣơng trình. Sau giờ lên lớp - GV giao nhiệm vụ bài học sau cho HS. Hỗ trợ, trao đổi, giải đáp thắc mắc của ngƣời học về nội dung đã học - Thảo luận, trao đổi và thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên giao. Máy tính, mạng Internet, Google Classroom, Kahoot… 2.4.2. Yêu cầu đối với giáo viên và học sinh Yêu cầu đối với giáo viên - Giáo viên lựa chọn nội dung bài dạy thích hợp, thiết kế bài giảng, video, chia sẻ các tài liệu đồng thời giao nhiệm vụ học tập cần đƣợc thực hiện cho học sinh (nhƣ tìm hiểu các vấn đề học tập, bài tập phát triển năng lực, …) - Giáo viên chủ trì tổ chức hoạt động đƣa ra ý kiến, thảo luận, trao đổi các nội dung bài học giữa học sinh với học sinh sau đó kết luận vấn đề chính của bài học khi thực hiện giờ giảng theo thời gian thực.