SlideShare a Scribd company logo
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 1 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn thạc sĩ em đã nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình, sự động viên sâu sắc của nhiều cá nhân, cơ quan và nhà
trường; em xin chân thành cảm ơn các cá nhân, cơ quan và nhà trường đã tạo điều
kiện cho em hoàn thành luận văn này.
Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo PGS.TS.
Phạm Hùng đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Thủy lợi, Phòng
Đào tạo đại học và Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Quản lý cùng các
thầy cô giáo khoa Kinh tế và Quản lý và các đồng nghiệp đã động viên, tạo mọi
điều kiện giúp đỡ em về mọi mặt trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn gia đình, Vụ Đầu tư, Phòng địa phương là cơ quan
hiện em đang công tác và bạn bè đã chia sẻ cùng em những khó khăn, động viên và
giúp đỡ cho em học tập, nghiên cứu và hoàn thành đồ án này.
Do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo
nên không thể tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ
bảo của các thầy cô giáo và đồng nghiệp. Đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà em
mong muốn để cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau
này.
Em xin trân trọng cám ơn!
Hà Nội, ngày 1 tháng 12 năm 2011
Người viết luận văn
Nguyễn Thị Mai Khanh
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 2 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công trình thuỷ điện Tuyên Quang được Nhà nước đầu tư xây dựng năm
2003 và hoàn thành đưa vào khai thác năm 2007, hàng năm cung cấp cho lưới
điện quốc gia 1.295,83 triệu KWh; tham gia chống lũ cho hạ du với dung tích
phòng lũ 1 tỷ m3
làm giảm lũ cho thị xã Tuyên Quang từ 2,5 – 2,7m và giảm lũ
cho Hà Nội từ 0,4 – 0,42m; Cung cấp nước ngọt mùa kiệt cho hạ du từ 49m3/s –
52m3/s. Để hoàn thành xây dựng công trình, tỉnh Tuyên Quang phải tổ chức di
rời và tái định cư (TĐC) trên địa bàn tỉnh 4.116 hộ dân vùng lòng hồ và mặt
bằng công trường. Số dân TĐC được bố trí tại 125 điểm thuộc địa bàn 34 xã của
4 huyện Na Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên, Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang.
Về công tác di dân TĐC, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng
thể di dân TĐC dự án thuỷ điện Tuyên Quang tại Quyết định số 08/2007/QĐ-
TTg ngày 12 tháng 01 năm 2007. Trong đó giao cho UBND tỉnh Tuyên Quang
làm chủ đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh.
Thưc hiện nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao, tỉnh Tuyên quang đã
huy động cả hệ thống chính trị tham gia công tác di dân TĐC dự án thuỷ điện
Tuyên Quang. Đến nay, tỉnh Tuyên Quang đã hoàn thành cơ bản công tâc di dân
khỏi vùng lòng hồ và đang tiếp tục việc tổ chức cuộc sống mới cho người dân tại
các khu (điểm) TĐC kết quả cụ thể trong thực hiện dự án TĐC như sau:
Thực hiện sắp xếp, di chuyển 4.116 hộ, 20,382 khẩu vùng lòng hồ và mặt
bằng công trường đến các khu (điểm) TĐC và nơi TĐC đúng tiến độ và đảm bảo
an toàn tuyệt đối cho người và tài sản trong suốt quá trình thực hiiện dự án.
Tất cả các hộ dân TĐC trên địa bàn tỉnh đều được giao đủ diện tích đất đợt
1 gồm đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, được hỗ trợ sản xuất theo quy định.
Hệ thống kết cấu hạ tầng TĐC thiết yếu theo quy hoạch được đầu tư xây
dựng bước đầu tạo điều kiện cho người dân TĐC có điều kiện tốt hơn trước về
đi lại, học hành, khám chữa bệnh.
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 3 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
Với sự cố gắng nỗ lực của các cấp uỷ Đảng, chính quyền và đồng bào các
dân tộc trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, các hộ TĐC bước đầu ổn định sản xuất,
thu nhập đảm bảo dược các nhu cầu sinh hạt thiết yếu, cộng đồng dân TĐC và
dân sở tại đều phấn khởi đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển.
Tuy vậy, so với Mục tiêu của dự án “ Phải tạo được điều kiện để đồng bào
TĐC có nơi ở tốt hơn nơi ở cũ, trên cơ sở khai thác tiềm năng về tài nguyên và
sức lao động, từng bước thay đổi cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, nâng cao
thu nhập, cuộc sống vật chất, tinh thần ngày càng tốt đẹp hơn, góp phần phát
triển kinh tế - xã hội vùng Đông Bắc theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nông nghiệp, nông thôn, giữ vững ổn định chính trị xã hội, quốc phòng, an ninh
và bảo vệ môi trường sinh thái” dự án TĐC thuỷ điện Tuyên Quang rất cần được
Nhà nước tiếp tục quan tâm đầu tư hỗ trợ.
Vì vậy, cần thiết phải đánh giá kết quả đã thực hiện cũng như hiệu quả đầu
tư của dự án di dân TĐC thuỷ điện Tuyên Quang về những mục tiêu đã đạt
được, đạt được hơn dự kiến ban đầu, chưa đạt được so với mục tiêu ban đầu.
Bên cạnh đó cũng đề xuất phương án, giải pháp bằng cơ chế chính sách cũng
như dự án đầu tư pha 2 để khắc phục những mặt chưa đạt được, những mặt cần
bổ sung phát huy hiệu quả hơn nữa.
2. Mục đích của đề tài
Xây dựng cơ sở khoa học cho việc đánh giá sau việc thực hiện dự án di
dân tái định cư thủy điện Tuyên Quang và đề xuất phương án, giải pháp thông
qua cơ chế chính sách tiếp tục hỗ trợ tái định cư nhằm phát huy tối đa những
mặt đạt hiệu quả, khắc phục những mặt còn tồn tại.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
+ Đánh giá tình hình thực hiện dự án di dân tái định cư thủy điện Tuyên
Quang.
+ Đề xuất các phương án, giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại của dự án
di dân tái định cư các dự án thủy điện nói chung và dự án thủy điện Tuyên Quang
nói riêng.
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 4 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.
- Sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích, thống kê các tài liệu
liên quan đến dự án di dân tái định cư thủy điện Tuyên Quang, các văn bản pháp
quy về đầu tư xây dựng cơ bản;
- Các phương pháp khoa học khác.
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 5 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
QLDA : Quản lý dự án
QĐ : Quyết định
Bộ NN&PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
HĐND : Hội đồng nhân dân
UBND : Ủy ban nhân dân
XDCB : Xây dựng cơ bản
NSNN : Ngân sách Nhà nước
TĐC : Tái định cư
UBTVQH : Ủy ban Thường vụ Quốc hội
NĐ : Nghị định
NQ : Nghị quyết
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 6 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình Trang
Hình 1.1: Sơ đồ nội dung giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư 14
Hình 1.2: Sơ đồ trình tự giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư 17
Hình 1.3: Quy trình TĐC 22
Hình 3.1: Phương án chuyển đổi nghề sang phi nông nghiệp 84
Hình 3.2: Chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp và phi nông nghiệp 86
Hình 4.1: Mối quan hệ giữa số lao động có việc làm và mức thu nhập/hộ 129
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 7 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tên bảng Trang
Bảng 1.1: Ảnh hưởng của các công trình thủy điện trên sông Đà 24
Bảng 2.1: Tổng hợp đầu tư xây dựng điểm TĐC so với Quyết định số 37
08/QĐ-TTg
Bảng 2.2: Tổng hợp khối lượng thực hiện đầu tư hệ thống giao thông so với 44
Quyết định số 08/QĐ-TTg
Bảng 2.3: Tổng hợp khối lượng thực hiện đầu tư hệ thống thủy lợi so với 46
Quyết định số 08/QĐ-TTg
Bảng 2.4: Tổng hợp khối lượng thực hiện đầu tư hệ thống cấp nước sinh 47
hoạt phục vụ TĐC so với Quyết định số 08/QĐ-TTg
Bảng 2.5: Tổng hợp khối lượng thực hiện đầu tư hệ thống điện sinh hoạt 48
phục vụ TĐC so với Quyết định số 08/QĐ-TTg
Bảng 2.6: Tổng hợp khối lượng thực hiện đầu tư công trình kiến trúc công 50
cộng phục vụ TĐC so với Quyết định số 08/QĐ-TTg
Bảng 2.7: Tổng hợp khối lượng thực hiện đầu tư khai hoang đồng ruộng 51
phục vụ TĐC so với Quyết định số 08/QĐ-TTg
Bảng 2.8: Tổng hợp tình hình sử dụng vốn đầu tư 53
Bảng 3.1: Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ hộ dân trên cao trình 120m 67
Bảng 3.2: Tổng hợp đầu tư di dãn dân dự án Phú Lâm đi xã Bình An 69
(Chiêm Hóa)
Bảng 3.3: Tổng hợp đầu tư bổ sung mở rộng đất ở tại các điểm TĐC 72
Bảng 3.4: Tổng hợp khả năng bổ sung qu đất sản xuất nông nghiệp 75
Bảng 3.5: Tổng hợp khả năng bổ sung qu đất lâm nghiệp 80
Bảng 3.6: Tổng hợp đầu tư tạo qu đất ở, đất sản xuất bổ sung cho hộ TĐC 82
Bảng 3.7: Tổng hợp khả năng chuyển đổi nghề sang phi nông nghiệp 86
Bảng 3.8: Tổng hợp đầu tư hỗ trợ chuyển đổi nghề phi nông nghiệp 90
Bảng 3.9: Tổng hợp nhu cầu đầu tư bổ sung hệ thống giao thông TĐC 95
Bảng 3.10: Tổng hợp nhu cầu đầu tư bổ sung hệ thống giao thông liên vùng 97
Bảng 3.11: Tổng hợp nhu cầu đầu tư bổ sung hệ thống thủy lợi phục vụ 102
TĐC
Bảng 3.12: Tổng hợp nhu cầu đầu tư bổ sung hệ thống thủy lợi liên vùng 103
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội chung của địa phương
Bảng 3.13: Tổng hợp nhu cầu đầu tư bổ sung hệ thống cấp nước sinh hoạt 104
Bảng 3.14: Tổng hợp nhu cầu đầu tư bổ sung hệ thống điện sinh hoạt 106
Bảng 3.15: Tổng hợp nhu cầu đầu tư bổ sung công trình kiến trúc công cộng 108
Bảng 3.16: Tổng hợp đầu tư bổ sung công trình thoát nước và vệ sinh môi 111
trường
Bảng 4.1: Tổng mức vốn đầu tư bổ sung để ổn định đời sống nhân dân vùng 119
TĐC thủy điện Tuyên Quang trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Bảng 4.2. Nguồn vốn dự kiến huy động 122
Bảng 4.3: Kết quả thực hiện hỗ trợ tạo việc làm lao động TĐC 128
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 8 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 25 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ SAU THỰC HIỆN DỰ ÁN DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ
THỦY ĐIỆN TUYÊN QUANG
2.1. Giới thiệu về Dự án Di dân, tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang
Dự án di dân tái định cư (TĐC) thuỷ điện Tuyên Quang được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg ngày
12/01/2007 với các nội dung chính sau:
2.1.1. Mục tiêu của dự án
Di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Tuyên Quang phải tạo được điều kiện để
đồng bào TĐC có đời sống tốt hơn nơi ở cũ, trên cơ sở khai thác tiềm năng về tài
nguyên và sức lao động, từng bước thay đổi cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, nâng
cao thu nhập, cuộc sống vật chất, tinh thần ngày càng tốt hơn, góp phần phát triển
kinh tế - xã hội vùng Đông Bắc theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp, nông thôn, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo
vệ môi trường sinh thái.
2.1.2. Yêu cầu
Công tác di dân, tái định cư phải được các cấp, các ngành, các đoàn thể phối
hợp chặt chẽ để tổ chức thực hiện theo phương châm: Trung Ương quy định và
hướng dẫn cơ chế, chính sách chung, tỉnh cụ thể hoá và triển khai thực hiện.
2.1.3. Phương án Quy hoạch di dân, tái định cư
2.1.3.1. Về thiệt hại
- Tổng diện tích đất đai bị ngập của tỉnh Tuyên Quang là 5.360,5 ha trong đó
diện tích đất nông nghiệp là 3.435 ha chiếm 64,1%. Bình quân diện tích đất sản xuất
thu hồi của 01 hộ phải di chuyển là từ 8.200 m2
đến 8.300 m2
(trong đó đất 1 vụ lúa
1.100 đến 1.200 m2
, đất 2 vụ lúa 1.500 đến 1.600 m2
, đất mầu 4.400 đến 4.600 m2
,
đất vườn và đất cây lâu năm 1.000 m2
).
- Tài sản của hộ phải di chuyển: Tổng số có 4.139 căn nhà phải bồi thường
với diện tích 323.757 m2
, trong đó: Nhà sàn: 1.246 nhà, với diện tích 134.626 m2
;
Nhà trệt: 2.893 nhà, với diện tích 189.131 m2
cùng toàn bộ vật kiến trúc kèm theo
nhà. Ngoài ra còn thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên đất thu hồi.
- Mồ mả phải di chuyển là 6.016 mộ.
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 26 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
- Thiệt hại về công trình kết cấu hạ tầng gồm: 114,3 km đường giao thông;
31,405 km kênh mương kiên cố; 60 phai đập; 01 hồ chứa; 148 km đường dây điện
từ 0,4 đến 35 KV; 20 trạm biến áp; 01 trạm thuỷ điện nhỏ; 11 công trình cấp nước
tập trung; 47 giếng đào lắp máy bơm tay; 130 lu nước 02m3
; 39.429 m2
nhà trụ sở,
trường học, trạm y tế, bưu điện....Ngoài ra còn nhiều điểm khoáng sản, các di tích
lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh cũng bị ngập.
2.1.3.2. Số dân phải di chuyển
Số hộ dân phải di chuyển trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy hoạch
được duyệt là 4.204 hộ với 20.398 khẩu. Trong đó theo Quyết định số 08/QĐ-TTg
là 4.139 hộ và 20.138 khẩu thuộc 88 thôn, bản, tổ dân phố và theo công văn số
674/TTg-KTN ngày 7/5/2008 bổ sung thêm 56 hộ với 260 số khẩu tại thôn Nà Trác,
xã Trùng Khánh, thôn Khuổi Tranh, xã Khau Tinh và thôn Nà Khuyến, xã Yên Hoa,
huyện Na Hang.
Nhân dân trong vùng ngập và vùng bị ảnh hưởng bởi dự án thuỷ điện chủ
yếu là đồng bào dân tộc thiểu số (chiếm 89,8%) gồm: Tày 54,8%, Dao: 29,2%,
H’Mông: 5,8%, còn lại dân tộc Kinh là 10,2%. Nghề nghiệp chủ yếu là sản xuất
nông nghiệp (chiếm 92%).
Đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn, theo kết quả phân loại hộ giàu
nghèo đến cuối năm 2003 của toàn huyện Na Hang, trong đó có 11 xã vùng lòng hồ
thì: Hộ giàu chiếm 1,2%, hộ khá chiếm 10,4%, hộ trung bình: 77,05% và hộ nghèo
chiếm 11,35%. Tỷ lệ hộ nghèo cao gấp 1,74 lần bình quân chung toàn tỉnh cùng thời
điểm (6,54%).
2.1.3.3. Phương án bố trí tái định cư
- Về định hướng bố trí tái định cư của tỉnh: Tái định cư trong tỉnh là chính,
hình thức tái định cư vừa tập trung vừa xen ghép. Bố trí vào các vùng có tiềm năng
về đất đai để phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp. Sử dụng nguồn lực đầu tư cho tái
định cư đồng thời góp phần tạo nên động lực mới để phát triển kinh tế - xã hội, đảm
bảo an ninh quốc phòng ở từng địa phương và toàn tỉnh.
- Về tiêu chí lựa chọn vùng tái định cư: Có đủ đất ở và đất sản xuất cho dân tái
định cư theo quyết định 937/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Có đủ nguồn nước
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 27 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất, sinh hoạt của nhân dân và được sự nhất trí cao
của các cấp chính quyền và nhân dân địa phương.
- Phương án bố trí tái định cư như sau: Số hộ dân phải di chuyển bố trí tái định
cư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang là 4.139 hộ với 20.138 khẩu; Trong đó:
+ Bố trí tại các điểm tái định cư là 4.099 hộ, 19.980 khẩu
+ Số hộ dân tự di chuyển là 40 hộ, 158 khẩu.
- Qu đất lập khu, điểm tái định cư được hình thành chủ yếu từ việc chuyển
nhượng quyền sử dụng giữa người dân sở tại với người dân tái định cư; khai hoang
mở rộng diện tích.
- Diện tích đất ở giao cho hộ TĐC:
+ Hộ TĐC nông nghiệp từ 200 m2
- 400m2
+ Hộ TĐC phi nông nghiệp từ 150 m2
- 200m2
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp giao cho hộ TĐC tuỳ thuộc qu đất của
từng vùng TĐC, cụ thể như sau:
+ Vùng TĐC huyện Na Hang: mỗi khẩu TĐC nông nghiệp được giao bằng
đất sản xuất nông nghiệp từ 400 m2
- 500m2
đất 2 vụ lúa, hoặc 200 m2
- 300m2
đất
2 vụ lúa + 200 m2
- 300m2
đất lúa màu, khoảng 500 m2
- 600m2
đất màu. Ngoài ra
tuỳ điều kiện qu đất từng xã có thể giao thêm cho nhân dân TĐC đất rừng sản xuất.
+ Vùng TĐC huyện Chiêm Hoá và vùng TĐC huyện Hàm Yên: mỗi khẩu
TĐC nông nghiệp được giao bằng đất sản xuất nông nghiệp từ 400 m2
- 500m2
đất
hai vụ lúa. Ngoài ra tuỳ điều kiện qu đất từng xã có thể giao thêm đất màu hoặc đất
rừng sản xuất cho nhân dân TĐC tăng gia sản xuất.
+ Vùng TĐC huyện Yên Sơn: mỗi khẩu TĐC nông nghiệp được giao bằng
đất sản xuất từ 400 m2
- 500m2
đất 2 vụ lúa hoặc 200 m2
- 300m2
đất 2 vụ lúa +
200 m2
- 300m2
đất lúa màu hoặc 100 m2
- 200m2
đất 2 vụ lúa + 800 m2
- 1100m2
đất màu. Ngoài ra tuỳ điều kiện qu đất từng xã có thể giao thêm đất màu hoặc đất
rừng sản xuất cho nhân dân TĐC tăng gia sản xuất.
2.1.3.4. Thời gian thực hiện dự án: từ năm 2003 - 2006
2.1.3.5. Vốn đầu tư: tổng số là 1.756.428 tỷ đồng.
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 28 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
2.1.4. Tổ chức thực hiện
2.1.4.1. Các Bộ
Kế Hoạch & Đầu tư, Tài Chính, Công Nghiệp, Xây Dựng, Nông nghiệp &
Phát triển Nông Thôn, …. Ngân hàng Nhà nước Việt nam, Tập đoàn Điện lực Việt
Nam và các Bộ ngành có liên quan thực hiện nhiệm vụ của Bộ, ngành về công tác di
dân TĐC dự án thuỷ điện Tuyên Quang đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại
quyết định số 288/QĐ - TTg ngày 19/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Đầu tư dự án thuỷ điện Tuyên Quang; Quyết định số 937/QĐ-TTg ngày
20/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định tạm thời về bồi thường, TĐC
di dân dự án thuỷ điện Tuyên Quang; văn bản 259/CP-NN ngày 11/3/2003 của Thủ
tướng Chính phủ giao cho UBND các tỉnh Tuyên Quang, Hà Giang, Bắc Kạn làm
chủ đầu tư dự án di dân, TĐC dự án thuỷ điện Tuyên Quang trên điạ bàn từng tỉnh;
văn bản số 1784/CP-CN ngày 26/11/2004 của Chính phủ về việc thi công đường
tránh ngập thuỷ điện Tuyên Quang.
Ngoài ra các Bộ, ngành còn thực hiện các nhiệm vụ cụ thể do Thủ tướng
Chính phủ giao để giúp tỉnh hoàn thành đúng tiến độ và đảm bảo mục tiêu của dự án
di dân TĐC thuỷ điện Tuyên Quang.
2.1.4.2. Trách nhiệm của UBND tỉnh
- Chỉ đạo lập, thẩm định, phê duyệt: quy hoạch chi tiết khu, điểm TĐC, các
dự án thành phần theo cơ chế chính sách về bồi thường; TĐC dự án thuỷ điện
Tuyên Quang tại quyết định số 937/QĐ-TTg ngày 20/8/2003 của Thủ tướng Chính
phủ và các quy định hiện hành có liên quan. Được phép điều chỉnh dự án bố trí
TĐC; Quy mô các công trình kiến trúc hạ tầng phù hợp với điều kiện thực tế tại
điểm TĐC nhưng không được làm tăng mức vốn đầu tư được phân bổ.
- Thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án khác trên địa bàn tỉnh với dự
án di dân TĐC thuỷ điện Tuyên Quang nhằm phát huy hiệu quả đầu tư, thúc đẩy
phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh.
- Cấp ủy, chính quyền các cấp trong tỉnh giao, chỉ đạo nhiệm vụ cho các tổ
chức đoàn thể nơi có dân đi, dân đến, tăng cường công tác tuyên truyền, vận động
nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh quy định về bồi thường, hỗ trợ, di dân TĐC và
các chính sách có liên quan. Thực hiện dân chủ, công khai trong quá trình triển khai
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 29 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
dự án tạo điều kiện để người dân tham gia giám sát việc bồi thường, hỗ trợ, di dân
TĐC. Thực hiện tốt công tác chỉ đạo, kiểm tra giám sát việc thực hiện dự án để đảm
bảo hiệu quả đầu tư.
2.2. Các căn cứ, nội dung đánh giá sau Dự án di dân tái định cư thuỷ
điện Tuyên Quang
2.2.1. Các căn cứ đánh giá sau dự án di dân tái định cư thủy điện Tuyên
Quang
(1) Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân TĐC dự án thủy điện Tuyên
Quang;
(2) Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính
phủ về tiêu chí phát triển nông thôn mới;
(3) Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25/05/2007 quy định bổ sung về việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình
tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
(4) Thông tư số 03/2003/TT – BKH ngày 19/05/2003 của Bộ Kế Hoạch và Đầu tư
hướng dẫn công tác giám sát, đánh giá đầu tư;
(5) Các tài liệu liên quan đến dự án và các văn bản pháp quy khác.
2.2.2. Nội dung đánh giá sau dự án di dân tái định cư thủy điện Tuyên
Quang
Căn cứ quy hoạch tổng thể di dân TĐC thuỷ điện Tuyên Quang đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01năm
2007và thự tế triển khai công tác di dân TĐC trên địa bàn tỉnh. Nội dung nghiên
cứu đánh giá bao gồm:
- Công tác kiện toàn tổ chức bộ máy chỉ đạo, thực hiện dự án;
- Công tác xây dựng, ban hành cụ thể hoá cơ chế, chính sách;
- Công tác tuyên truyền vận động;
- Kết quả chuyển dân và thực hiện bồi thường, hỗ trợ TĐC;
- Kết quả giải ngân vốn đầu tư;
- Đánh giá kết quả đạt được và hạn chế trong quá trình thực hiện dự án;
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 30 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
- Xác định những vấn đề còn tồn tại đề nghị Thủ tứong xem xét tiếp tục đầu tư
tiếp tục đầu tư ổn định đời sống nhân dân vùng tái định cư thuỷ điện Tuyên
Quang trên địa bàn tỉnh;
- Điều tra đánh giá thực trạng sản xuất, việc làm và thu nhập của hộ TĐC:
+ Thực trạng về mức diện tích các loại đất đã giao cho hộ TĐC sử dụng đất ở, đất
sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp;
+ Thực trạng sản xuất, việc làm và thu nhập của hộ TĐC: sản xuất nông nghiệp, sản
xuất phi nông nghiệp, mức thu nhập thực tế của hộ TĐC năm 2009;
+ Nguyện vọng của hộ TĐC về hỗ trợ để ổn định sản xuất phục hồi thu nhập và
đảm bảo phát triển bền vững chung trong vùng TĐC (hộ dân TĐC, xã nhận dân
TĐC, xã có dân phải di chuyển).
- Điều tra thực trạng kết cấu hạ tầng TĐC: khảo sát thực trạng hệ thống kết cấu
hạ tầng trên địa bàn khu TĐC: Công trình đã đầu tư xây dựng; công trình cần nâng
cấp cải tạo, sửa chữa; Công trình đề xuất xây mới… Xác định rõ từng hạng mục cần
ưu tiên đầu tư thêm: Quy mô, khối lượng, lý do cần nâng cấp, cải tạo, làm mới …
Đảm bảo cho người dân TĐC và dân sở tại cùng được hưởng lợi từ dự án.
2.3. Tình hình thực hiện Dự án
2.3.1. Công tác tổ chức triển khai thực hiện dự án:
(1) Xây dựng bộ máy làm công tác di dân, tái định cư:
Trên cơ sở nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao, Uỷ ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang đã ra quyết định thành lập các Ban Di dân, tái định cư với cơ cấu ở 2
cấp tỉnh và huyện và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng ban, cụ thể:
Ban Di dân, tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang là cơ quan trực thuộc Uỷ ban
nhân dân tỉnh; Ban Di dân tái định cư các huyện trực thuộc Uỷ ban nhân dân huyện,
có nhiệm vụ tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tổ chức thực hiện công tác di dân, tái
định cư của dự án thuỷ điện Tuyên Quang trên địa bàn.
Được sự chỉ đạo chặt chẽ của Thường trực Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh,
Uỷ ban nhân dân tỉnh, Huyện uỷ và Uỷ ban nhân dân các huyện, Ban Di dân, tái
định cư thuỷ điện Tuyên Quang và Ban Di dân tái định cư các huyện đã triển khai
thực hiện và cơ bản hoàn thành công tác di dân TĐC.
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 31 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
(2) Công tác xây dựng, ban hành và cụ thể hóa cơ chế, chính sách
Thực hiện nhiệm vụ của Thủ tướng Chính phủ, Tập đoàn Điện lực Việt Nam
đã phối hợp với Uỷ ban nhân dân các tỉnh Tuyên Quang, Hà Giang, Bắc Kạn và các
Bộ, ngành liên quan nghiên cứu xây dựng quy định về bồi thường tái định cư trình
Thủ tướng phê duyệt. Ngày 20 tháng 8 năm 2003 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
Quyết định số 937/QĐ-TTg Quy định tạm thời về bồi thường và tái định cư dự án
thuỷ điện Tuyên Quang với 6 chương, 26 điều. Nội dung chủ yếu của Quyết định số
937/QĐ-TTg tập trung vào những quy định như:
- Bồi thường thiệt hại về đất.
- Bồi thường thiệt hại về tài sản.
- Xây dựng khu tái định cư.
- Hỗ trợ tái định cư.
Theo đề nghị của các tỉnh Tuyên Quang, Hà Giang và Bắc Kạn, đến ngày 04
tháng 6 năm 2007 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 675/QĐ-TTg về
việc đổi tên Quyết định và sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 937/QĐ-
TTg cho phù hợp với điều kiện thực tế của các địa phương trong quá trình tổ chức
thực hiện.
Các Quyết định trên đây của Thủ tướng Chính phủ là cơ sở pháp lý trong quá
trình lập dự án và tổ chức thực hiện công tác di dân, tái định cư.
(3) Việc xây dựng và ban hành chính sách của Tỉnh
Sau khi được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ thực hiện công tác di dân
tái định cư, trong khi chưa có chính sách về bồi thường, tái định cư, tỉnh đã chủ
động áp dụng các quy định hiện hành về đền bù, giải phóng mặt bằng của tỉnh tại
thời điểm đó để thực hiện nhiệm vụ. Sau khi Quyết định số 937/QĐ-TTg được ban
hành, tỉnh đã ban hành các văn bản để quy định chi tiết các nội dung thuộc thẩm
quyền của tỉnh để thực hiện.
Sau khi có Quyết định số 675/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Thủ
tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo xây dựng và ban hành Quyết
định số 309/QĐ-UBND ngày ngày 07 tháng 8 năm 2007 Quy định về đơn giá bồi
thường, hỗ trợ và TĐC dự án thuỷ điện Tuyên Quang, theo nguyên tắc kế thừa,
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 32 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
những quy định nào có lợi cho dân hơn thì tiếp tục áp dụng, những nội dung nào
chưa phù hợp thì điều chỉnh cho phù hợp để thực hiện thống nhất trên toàn tỉnh.
(4) Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân
Công tác tuyên truyền vận động đã được các địa phương triển khai sâu rộng,
đồng bộ, kịp thời thông qua nhiều hình thức như: báo viết, báo nói, báo hình... Tỉnh
đã chỉ đạo các huyện và các cơ quan chuyên môn của tỉnh tổ chức tuyên truyền sâu,
rộng trong cộng đồng nhân dân các dân tộc vùng lòng hồ về chủ trương của nhà
nước xây dựng nhà máy thuỷ điện Tuyên Quang, các chính sách đối với các hộ dân
phải di dời để xây dựng nhà máy thuỷ điện đồng thời động viên nhân dân tự giác
chấp hành việc di chuyển, tái định cư theo kế hoạch đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh
ban hành, được nhân dân đồng tình ủng hộ.
(5). Công tác điều tra và thống kê thiệt hại vùng lòng hồ.
Ngay sau khi được giao nhiệm vụ thực hiện công tác di dân, tái định cư,
đồng thời với việc giải phóng mặt bằng công trình phục vụ khởi công và xây dựng
nhà máy thuỷ điện, tỉnh đã khẩn trương tổ chức tổng kiểm kê đất đai, tài sản và con
người vùng lòng hồ và khu vực mặt bằng công trình để làm căn cứ bồi thường, hỗ
trợ.
Để tiến hành việc tổng kiểm kê đất đai, tài sản cho toàn bộ các hộ gia đình và
các tổ chức thuộc vùng lòng hồ thuỷ điện, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành
lập các tổ công tác, huy động 246 người là sinh viên các lớp tại chức Đại học Nông
nghiệp của tỉnh, 26 người là cán bộ các cơ quan trong tỉnh, 12 người cán bộ Ban di
dân tái định cư tỉnh, cùng toàn bộ cán bộ, công chức các xã vùng lòng hồ tham gia
làm nhiệm vụ; tổ chức tập huấn, học tập các chế độ, chính sách, quy trình và đơn
giá thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện
công tác tổng kiểm kê.
Trong thời gian từ tháng 10 năm 2002 đến tháng 01 năm 2003 đã tiến hành
tổng kiểm kê chi tiết theo tiêu chí kiểm kê đền bù xong toàn bộ 4.410 hộ, 20.739
nhân khẩu (trong đó có 4.116 hộ phải di chuyển và 294 hộ bị ảnh hưởng không phải
di chuyển).
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 33 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
(6) Thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ cho nhân dân.
- Căn cứ biên bản kiểm kê hợp pháp của từng hộ gia đình, căn cứ chính sách
bồi thường, hỗ trợ của Chính phủ các Ban Di dân, tái định cư tỉnh Tuyên Quang lập
hồ sơ bồi thường trình Hội đồng bồi thường huyện Na Hang (cơ quan hành chính
quản lý trực tiếp địa bàn có dân vùng lòng hồ phải di chuyển) xem xét sau đó: (1)
thông báo tới các hộ tái định cư; (2) tiếp nhận những kiến nghị, đề nghị của nhân
dân để tổng hợp và đề xuất phương án giải quyết.
- Căn cứ kết quả xét của Hội đồng bồi thường huyện Na Hang và đơn giá bồi
thường hỗ trợ của Chính phủ và của tỉnh, Ban Di dân tái định cư tỉnh Tuyên Quang
lập dự toán chi tiết cho từng hộ, từng thôn trình Hội đồng thẩm định của tỉnh để
trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Căn cứ kết quả phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban di dân tái định cư
tỉnh Tuyên Quang phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện và Uỷ ban nhân dân huyện
Na Hang công bố dự toán được duyệt tới từng hộ, từng thôn để đối chiếu và giải
quyết những kiến nghị, đề nghị trước khi các hộ nhận tiền bồi thường và di chuyển
theo kế hoạch.
Toàn bộ các hộ dân trước khi di chuyển đều được nhận các khoản tiền bồi
thường về tài sản trên đất, bồi thường xây dựng nhà nơi ở mới, hỗ trợ di chuyển, hỗ
trợ ổn định đời sống và được khuyến khích thưởng di chuyển nếu di chuyển đúng
tiến độ.
Các khoản tiền hỗ trợ: hỗ trợ sản xuất, hỗ trợ sử dụng điện, hỗ trợ về y tế, hỗ trợ về
giáo dục, hỗ trợ chăn nuôi được Uỷ ban nhân dân các huyện đón nhận, dân lập dự
toán và thanh toán sau khi các hộ di chuyển đến nơi tái định cư.
Quá trình bồi thường từ lập dự toán, lấy ý kiến các hộ dân về kết quả xét bồi
thường đến khâu thanh toán tiền bồi thường đều được thực hiện dân chủ, công khai,
đúng trình tự theo quy định của nhà nước. Tiến độ bồi thường được căn cứ vào kế
hoạch di chuyển, tái định cư, tổ chức di chuyển đến đâu thực hiện việc bồi thường
đến đó.
Tổng số có 4.410 hộ (trong đó có 4.116 hộ phải di chuyển và 294 hộ bị ảnh
hưởng không phải di chuyển) đã được phê duyệt dự toán bồi thường, hỗ trợ với tổng
số tiền là 574,81 tỷ đồng, tăng 220,49 tỷ đồng so với Quy hoạch được duyệt tại
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 34 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg (354,323 tỷ), nguyên nhân chủ yếu là do thay đổi
chính sách bồi thường về nhà ở đã làm tăng 112 tỷ đồng, số còn lại là do các nguyên
nhân như: điều kiện bồi thường về đất thực hiện từ 01/01/2005 theo Nghị định
197/2004/NĐ-CP có sự thay đổi so với quy định tại Nghị định 22/1998/NĐ-CP áp
dụng tại thời điểm lập Quy hoạch; giá đất trên địa bàn tỉnh có sự điều chỉnh hàng
năm; đơn giá bồi thường một số nội dung về cây cối và vật kiến trúc được điều
chỉnh cho phù hợp thực tế.
2.3.2. Kết quả thực hiện dự án
Căn cứ quy định về tiêu chuẩn xây dựng khu tái định cư tại Quyết định số
937/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân
dân tỉnh đã giao cho Uỷ ban nhân dân các huyện có tiếp nhận hộ tái định cư làm
chủ đầu tư xây dựng các khu tái định cư trên địa bàn huyện mình.
Trong điều kiện hết sức cấp bách, yêu cầu công tác di chuyển dân phải đáp
ứng tiến độ xây dựng nhà máy theo chỉ đạo của Chính phủ, việc xây dựng hạ tầng
các dự án tái định cư được các huyện thực hiện theo phương châm: đầu tư xây dựng
trước các hạng mục thiết yếu như mặt bằng đất ở, đường vào khu tái định cư, cấp
điện và cấp nước sinh hoạt, để đón nhận dân, sau khi nhân dân di chuyển về sẽ tiếp
tục đầu tư hoàn thiện các công trình còn lại theo dự án đầu tư được phê duyêt. Thủ
tướng Chính phủ đã cho phép tỉnh Tuyên Quang được chủ động lập, thẩm định và
phê duyệt các dự án thành phần, chủ động lựa chọn nhà thầu trong nước để thi công
xây dựng các dự án tái định cư đồng thời chỉ đạo các Bộ, ngành trung ương kịp thời
cấp phát tạm ứng nguồn vốn trái phiếu chính phủ để tỉnh thực hiện công tác di dân,
tái định cư.
Kết quả cụ thể như sau:
2.3.2.1. Thực hiện việc di chuyển dân đến các khu, điểm TĐC:
Căn cứ vào số hộ, số khẩu phải di chuyển, căn cứ vào tiến độ xây dựng dự án
nhà máy thuỷ điện Tuyên Quang, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo xây dựng và phê
duyệt kế hoạch di dân cụ thể cho từng năm tại Quyết định số 184/2003/QĐ-UB
ngày 23 tháng 12 năm 2003; Quyết định số 79/2004/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11
năm 2004 và quyết định số 55/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2006.
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 35 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
Huyện Na Hang có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân di chuyển
theo kế hoạch; huy động lực lượng hỗ trợ nhân dân tháo dỡ nhà và bốc xếp lên
phương tiện vận chuyển.
Các hộ thuộc diện phải di chuyển, bố trí tái định cư đều được Uỷ ban nhân
dân huyện Na Hang cùng với Uỷ ban nhân dân các huyện đón nhận dân tổ chức cho
đại diện chủ hộ đi thăm đất tại điểm tái định cư. Sau đó lập kế hoạch di chuyển cụ
thể theo tháng, theo tuần và theo ngày để bố trí lực lượng hỗ trợ, các lực lượng hỗ
trợ được huy động bao gồm: bộ đội, công an, đoàn viên thanh niên, cán bộ các cơ
quan trong tỉnh, trong huyện Na Hang và nhân dân trong thôn, trong xã, những hộ di
chuyển sau sẽ phối hợp giúp đỡ những hộ di chuyển trước trong việc tháo dỡ, vận
chuyển, bốc xếp nhà và tài sản lên phương tiện vận chuyển.
Huyện đón nhận hộ tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ban Di dân, tái
định cư tỉnh và Uỷ ban nhân dân huyện Na Hang cùng chính quyền cấp xã, thôn
trực tiếp chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho nhân dân trước khi nhân dân di chuyển
tái định cư; bố trí cán bộ thường xuyên có mặt tại thôn bản nơi đi để phối hợp giải
quyết các vấn đề phát sinh có liên quan, liên hệ phương tiện vận chuyển tài sản giúp
nhân dân di chuyển theo kế hoạch di chuyển.
Tại các điểm TĐC, Uỷ ban nhân dân huyện thành lập các tổ công tác có
nhiệm vụ trực tiếp thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, xây dựng các điểm tái
định cư, chuẩn bị trước các điều kiện thiết yếu để bố trí cho nhân dân di chuyển
theo kế hoạch, gồm: mặt bằng đất ở, đường giao thông vào khu tái định cư, điện và
nước sinh hoạt cho khu tái định cư. Căn cứ kế hoạch di chuyển cụ thể của từng thôn
để huy động và bố trí lực lượng tại chỗ giúp nhân dân bốc dỡ tài sản, nhà cửa và xây
dựng nhà ở nơi tái định cư. Tổ chức đón nhận và bố trí tái định cư cho các hộ và
giúp nhân dân ổn định đời sống và sản xuất trên quê hương mới. Mỗi thành viên
trong tổ công tác đều được phân công nhiệm vụ cụ thể tại từng thôn bản di dân, tái
định cư. Tổ chức các đợt tuyên truyền, vận động các hộ dân sở tại giúp đỡ các hộ
mới TĐC không chỉ bằng vật chất mà bằng cả tinh thần tạo nên mối quan hệ thiện
cảm, cộng đồng giữa hộ sở tại và hộ TĐC.
Mặc dù phải thực hiện di dân trong điều kiện hết sức khó khăn vừa triển khai
thực hiện vừa xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách đền bù cho các hộ phải di
chuyển, vừa tổ chức cho các hộ di chuyển. Song với sự chỉ đạo chặt chẽ của Tỉnh
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 36 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh cùng với sự nỗ lực của các cấp,
các ngành và tinh thần đồng thuận của nhân dân, đến nay đã tổ chức di chuyển và
bố trí sắp xếp tái định cư cho 4.116 hộ, 20.382 khẩu (trong đó có 49 hộ tách hộ đã
có Quyết định phê duyệt đồng ý tách hộ và giao đất ở tại nơi tái định cư) được bố trí
ở 125 điểm thuộc 42 dự án tái định cư, gồm:
- Huyện Na Hang: 16 dự án, 30 điểm tái định cư với 1.269 hộ, 5.983 khẩu.
- Huyện Chiêm Hoá: 10 dự án, 35 điểm TĐC với 796 hộ, 4.241 khẩu.
- Huyện Hàm Yên: 04 dự án, 30 điểm tái định cư với 505 hộ, 2.525 khẩu.
- Huyện Yên Sơn: 11 dự án, 27 điểm tái định cư với 1.199 hộ, 5.859 khẩu
(trong đó các dự án do UBND huyện Yên Sơn và Công ty chè M Lâm tiếp nhận
1.104 hộ, 5.498 khẩu; Ban di dân TĐC thủy điện Tuyên Quang 95 hộ, 361 khẩu).
- Thành phố Tuyên Quang: 01 dự án (trước đây thuộc huyện Yên Sơn), 3
điểm tái định cư với 81 hộ, 482 khẩu.
- Tự di chuyển trong và ngoài tỉnh: 266 hộ, 1.292 khẩu.
Việc di chuyển và bố trí TĐC trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang thực hiện trong
6 năm, cụ thể như sau:
Năm 2003 di chuyển 869 hộ, 3.971 khẩu
Năm 2004 di chuyển 832 hộ, 3.893 khẩu
Năm 2005 di chuyển 1.446 hộ, 7.608 khẩu
Năm 2006 di chuyển 762 hộ, 3.826 khẩu
Năm 2007 di chuyển 82 hộ, 452 khẩu
Năm 2008 đến nay di chuyển 125 hộ, 632 khẩu và cơ bản hoàn thành việc
chuyển dân TĐC.
2.3.2.2. Xây dựng điểm tái định cư và di chuyển bố trí dân:
Theo Quyết định 08/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (viết tắt là Quyết định
08/QĐ-TTg), trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang có 4 vùng TĐC (thuộc 4 huyện: Na
Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên, Yên Sơn), 36 khu TĐC (36 xã) 125 điểm TĐC bố trí
4.155 hộ, 20.240 khẩu gồm 4.099 hộ, 19.980 khẩu theo Quyết định số 08/QĐ-TTg
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 37 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
và 56 hộ, 260 khẩu theo Công văn số 674/TTg-KTN bổ sung vào Quyết định
08/QĐ-TTg . Số dân TĐC tự di chuyển là 40 hộ, 128 khẩu.
Kết quả thực hiện của tỉnh Tuyên Quang: đã xây dựng tổng số 42 dự án trên
địa bàn 4 huyện Na Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên, Yên Sơn và thành phố Tuyên
Quang, 34 khu TĐC với 125 điểm TĐC bố trí 3.850 hộ/4.155 hộ, 19.090
khẩu/20.240 khẩu. Ngoài ra, tỉnh còn xây dựng 2 dự án TĐC dự phòng nhưng
không thực hiện đầu tư là: dự án đội Tân Phong, công ty chè Tân Trào, huyện Sơn
Dương và dự án xã Thái Long, huyện Yên Sơn.
- Huyện Na Hang 16 dự án gồm 30 điểm tái định cư;
- Huyện Chiêm Hoá 10 dự án gồm 35 điểm tái định cư;
- Huyện Hàm Yên 04 dự án gồm 30 điểm tái định cư;
- Huyện Yên Sơn 11 dự án gồm 27 điểm tái định cư ;
- Thành phố Tuyên Quang 01 dự án gồm 3 điểm tái định
cư Số hộ TĐC tự di chuyển là 266 hộ, 1.292 khẩu.
Bảng 2.1: Tổng hợp đầu tư xây dựng điểm TĐC so với Quyết định
số 08/QĐ-TTg
Theo Quyết định
So sánh
Thực tế thực hiện
08/QĐ-TTg
(Tăng, giảm)
TT Hạng mục
Số
Số hộ
Số Số
Số hộ
Số Số Số Số
điểm khẩu điểm khẩu điểm hộ khẩu
Tổng cộng 4.195 20.398 4.116 20.382 -79 -16
I
Theo quy hoạch
125 4.155 20.240 125 3.850 19.090 0 -305
-
điểm TĐC 1.150
1 Huyện Na Hang 31 1.452 6.609 30 1.269 5.983 -1 -183 -626
2
HuyÖn Chiªm
33 807 4.197 35 796 4.241 2 -11 44
Ho¸
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 38 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
Theo Quyết định
So sánh
Thực tế thực hiện
08/QĐ-TTg
(Tăng, giảm)
TT Hạng mục
Số
Số hộ
Số Số
Số hộ
Số Số Số Số
điểm khẩu điểm khẩu điểm hộ khẩu
3
Huyện Hàm
28 481 2.377 30 505 2.525 2 24 148
Yên
4 Huyện Yên Sơn 27 1.199 5.859
Thành phố
33 1.415 7.057 -3 -135 -716
5 3 81 482
Tuyên Quang
II Tự di chuyển 40 158 266 1.292 0 226 1.134
Ghi chú : Số hộ, khẩu của huyện Na Hang bao gồm cả 56 hộ, 260 khẩu bổ sung theo
Công văn số 674/TTg-KTN ngày 7/5/2008.
2.3.2.3. Thực hiện việc giao đất ở cho hộ TĐC:
- Tổng diện tích mặt bằng khu tái định cư đã được đầu tư xây dựng là
4.003.829 m2
, trong đó đất ở là 1.172.870 m2
đã giao cho 3.923 hộ tái định cư, bình
quân 298,9 m2
/ hộ (Đối với các hộ tự di chuyển, tự liên hệ chuyển nhượng đất của
nhân dân sở tại; hộ đông khẩu được cấp huyện cho phép tách hộ thì được xét giao
01 lô đất ở), diện tích mặt bằng khu TĐC còn lại là đất xây dựng công trình công
cộng, hệ thống hạ tầng và khu chức năng nông thôn:
+ Huyện Na Hang đầu tư xây dựng là 1.458.892 m2
. Trong đó đất ở là
352.181 m2
đã giao cho 1.241 hộ, bình quân 283,7 m2
/hộ.
+ Huyện Chiêm Hoá đầu tư xây dựng là 769.261 m2
, trong đó đất ở là
283.442 m2
đã giao cho 813 hộ (gồm 18 hộ phát sinh trước khi di chuyển), bình
quân 348,6 m2
/hộ.
+ Huyện Hàm Yên đầu tư xây dựng là 669.922 m2
, trong đó đất ở là 179.512
m2
đã giao cho 512 hộ (gồm 7 hộ phát sinh trước khi di chuyển), bình quân 350,6
m2
/ hộ.
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 39 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
+ Huyện Yên Sơn đầu tư xây dựng là 956.734 m2
(gồm cả 01 dự án đã
chuyển về thành phố Tuyên Quang), trong đó đất ở là 334.839 m2
đã giao cho 1.276
hộ (gồm 78 hộ phát sinh trước khi di chuyển), bình quân 262,4 m2
/ hộ.
+ Ban Di dân tỉnh đầu tư xây dựng là 149.020 m2
, trong đó đất ở là 22.896
m2
đã giao cho 81 hộ, bình quân 282,6 m2
/ hộ.
So với quy định về mức diện tích đất ở giao cho hộ TĐC nông nghiệp từ 200
m2 - 400 m2; Hộ TĐC phi nông nghiệp từ 150 m2 - 200 m2 (quy định tại tại Quyết
định 08/2007/QĐ-TTg; và Quyết định số 937/QĐ-TTg), tỉnh Tuyên Quang đã đảm
bảo được quy định về giao đất ở cho hộ TĐC ở mức trung bình (bình quân 298,9
m2
/ hộ).
Tổng kinh phí đầu tư xây dựng mặt bằng đất ở và khu dân cư là 189,153 tỷ
đồng, tăng 88,687 tỷ đồng so với Quy hoạch được duyệt tại Quyết định số
08/2007/QĐ-TTg (100,466 tỷ). Nguyên nhân chính là do đơn giá xây dựng thực tế
đã tăng so với thời điểm lập Quy hoạch, mức tăng bình quân khoảng 50,13%.
Trên thực tế ở hầu hết các điểm TĐC, các hộ dân đều không được giao đất
sản xuất nông nghiệp liền kề với đất ở (đất vườn) nên gặp nhiều khó khăn trong
phát triển kinh tế gia đình (chăn nuôi gia súc, gia cầm, trồng rau...) và bảo vệ môi
trường trong khu dân cư. Mặt khác, sau 6 năm số hộ dân TĐC tăng thêm khoảng
7,6%, diện tích đất ở được giao trở lên chật chội hơn. Nguyện vọng của các hộ TĐC
(đặc biệt đối với hộ có nhiều khẩu) là được Nhà nước hỗ trợ để mở rộng diện tích
đất ở.
2.3.2.4. Thực hiện giao đất sản xuất nông nghiệp:
Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang đã chỉ đạo các cấp các ngành trong tỉnh
căn cứ vào qu đất sản xuất của từng xã nhận dân tái định cư để chuyển nhượng và
giao đất sản xuất nông nghiệp cho hộ tái định cư.
Trên địa bàn toàn tỉnh, tổng số khẩu nông nghiệp phải giao đất sản xuất là
15.142 khẩu, trong đó đã giao cho 14.934 khẩu với tổng diện tích đã giao là 762,3
ha:
- Diện tích đất 2 vụ lúa là 568,6 ha.
- Diện tích đất 1 vụ lúa là 90,3 ha.
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 40 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
- Diện tích đất màu là 103,4 ha.
Bình quân diện tích đất quy về đất 2 vụ lúa được giao cho hộ TĐC là 443
m2
/ khẩu (cách quy về đất 2 vụ lúa: tính 400m2
đất 2 lúa = 700m2
đất 1 lúa = 1.000
m2
đất mầu). Cụ thể:
- Huyện Na Hang: Tổng số khẩu phải giao đất sản xuất là 2.278 khẩu, trong
đó đã giao cho 2.178 khẩu với tổng diện tích đất là 1.277.845 m2
, bình quân 434,8
m2
/ khẩu quy về đất 2 vụ lúa.
- Huyện Chiêm Hoá: Tổng số khẩu phải giao đất sản xuất là 4.232 khẩu,
trong đó đã giao cho 4.211 khẩu với tổng diện tích đất là 1.947.562 m2
, bình quân
451 m2
/ khẩu quy về đất 2 vụ lúa.
- Huyện Hàm Yên: Tổng số khẩu phải giao đất sản là 2.479 khẩu, trong đó
đã giao cho 2.438 khẩu với tổng diện tích là 1.127.368 m2
, bình quân 440,8 m2
/
khẩu quy về đất 2 vụ lúa.
- Huyện Yên Sơn (gồm cả 01 dự án đã chuyển về thành phố Tuyên Quang):
Tổng số khẩu phải giao đất sản xuất là 5.857 khẩu, trong đó đã giao cho 5.812 khẩu
với tổng diện tích đất là 3.035.185 m2
. Bình quân 447,3 m2
/ khẩu quy về đất 2 vụ
lúa.
- Ban Di dân tỉnh: Tổng số khẩu phải giao đất sản xuất là 295 khẩu, đã giao
cho 295 khẩu tổng diện tích đất đã giao là 235.467 m2
. Bình quân 456,6 m2
/ khẩu
quy về đất 2 vụ lúa.
So với quy định về mức diện tích đất sản xuất giao cho hộ TĐC nông nghiệp:
mỗi khẩu sản xuất nông nghiệp được cấp từ 400 - 500 m2
/khẩu đất 2 vụ lúa hoặc từ
700 - 800 m2
/khẩu đất 1 vụ lúa hoặc từ 1.000 - 1.200 m2
/khẩu đất trồng màu (quy
định tại tại Quyết định 08/2007/QĐ-TTg; và Quyết định số 937/QĐ-TTg), tỉnh
Tuyên Quang đã đảm bảo được quy định về giao đất sản xuất nông nghiệp đợt 1 cho
hộ TĐC ở mức trung bình (bình quân 443 m2
/ khẩu).
Tổng kinh phí tạo qu đất cho hộ tái định cư là 108,893 tỷ đồng, giảm 59,84
tỷ đồng so với Quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg (168,733
tỷ). Nguyên nhân là: chưa thực hiện thu hồi đất lâm nghiệp để giao cho hộ tái định
cư với tổng kinh phí 11,288 tỷ đồng; tổng diện tích đất sản xuất thu hồi (thực chất là
chuyển nhượng theo giá quy định của nhà nước) để giao cho hộ tái định cư thực tế
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 41 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
thấp hơn so với Quy hoạch (diện tích chuyển nhượng là 816,2 ha; Quy hoạch là
1.179 ha) vì cơ cấu đất chuyển nhượng chủ yếu là ruộng 02 vụ lúa và qu đất chuyển
nhượng cũng mới đủ để giao cho khẩu nông nghiệp ở mức trung bình là 443
m2
/khẩu (theo Quy hoạch là từ 400 m2
đến 500 m2
/khẩu).
Theo mức đất sản xuất tối đa tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg thì mỗi
khẩu sản xuất nông nghiệp cần được giao thêm bình quân khoảng 57 m2
đất sản
xuất quy 02 vụ lúa, tương ứng khoảng trên 86 ha ruộng 02 vụ lúa cần tiếp tục được
chuyển nhượng để cấp cho các hộ tái định cư.
2.3.2.5. Thực hiện giao đất sản xuất lâm nghiệp
Hiện nay mới có 2 huyện Chiêm Hoá và huyện Hàm Yên giao thêm đất lâm
nghiệp cho 282 hộ (chiếm 20% số hộ tái định cư cần giao đất lâm nghiệp trên địa
bàn 2 huyện) với diện tích 189 ha, trung bình giao 6.706 m2
/ hộ. Trong đó, huyện
Hàm Yên đã giao cho 112 hộ với diện tích 36 ha, trung bình giao 3.214 m2
/ hộ;
huyện Chiêm Hoá đã giao cho 170 hộ với diện tích 153 ha, trung bình giao 9.006
m2
/ hộ.
Như vậy tất cả các hộ dân tái định cư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đều đã
được giao đất sản xuất nông nghiệp theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, một số
hộ thuộc huyện Chiêm Hoá và huyện Hàm Yên đã được giao thêm đất sản xuất lâm
nghiệp.
So với qu đất sản xuất bình quân trước khi di chuyển thì đất sản xuất được
giao tại khu tái định cư thấp hơn khoảng 43,7%, so qu đất sản xuất bình quân của
các hộ sở tại thì đất sản xuất của các hộ tái định cư thấp hơn khoảng 15,68% (đất
sản xuất quy 2 vụ lúa). Năng suất bình quân cây trồng chủ yếu của người dân TĐC
so với người dân sở tại còn thấp hơn nhưng khoảng cách là không nhiều, năng suất
lúa vụ xuân bằng 98,6% (55,55tạ/ha so với 56,31tạ/ha), năng suất lúa vụ mùa bằng
93,6% (51,25 tạ/ha so với 54,74 tạ/ha), năng suất cây ngô vụ đông bằng 96,65%
(40,44 tạ/ha so với 41.84 tạ/ha), ngoài ra những cây trồng xen vụ khác như đậu
tương, lạc cũng đạt năng suất trên 90% so với người dân sở tại.
So với phương án sản xuất và dự kiến năng suất cây lương thực được đề ra
trong Quy hoạch tổng thể di dân tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang, các hộ tái định
cư đã đạt từ 92% đến 97% năng suất cây trồng theo dự kiến.
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 42 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
Tuy vậy, với diện tích đất sản xuất nông nghiệp được giao cho hộ tái định cư
chỉ thu hút đựơc khoảng 31,6% nhu cầu việc làm trong cộng đồng dân tái định cư.
Ngoài sản xuất nông nghiệp, các hộ tái định cư hầu như chưa tạo thêm được việc
làm mới, các ngành sản xuất ngoài nông nghiệp chỉ thu hút được khoảng 8,8% số
lao động, số chưa có việc làm ổn định còn khoảng 59,6%. Các hoạt động sản xuất
khác được đề ra trong Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg như: trồng cây công nghiệp,
trồng cây lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc, nuôi cá, nuôi dê, nuôi ong thực tế chưa
khu tái định cư nào tổ chức được do các hộ tái định cư không có vốn để đầu tư, đặc
biệt là không có đất để sản xuất và chăn thả. Do thiếu việc làm nên thu nhập của hộ
tái định cư thấp hơn so với hộ dân sở tại và tỷ lệ hộ nghèo cao hơn mức trung bình
toàn tỉnh.
Kết quả điều tra tháng 4 năm 2010 về thu nhập của 3.688 hộ tái định cư tổng
hợp theo tiêu chí hiện hành về chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010 tại
Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: có 204 hộ khá chiếm
5,53%; 1.977 hộ trung bình chiếm 53,61%; 930 hộ cận nghèo chiếm 25,22%; 577
hộ nghèo chiếm 15,65% (tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh vào cuối năm 2009 là 15,58%).
Mặt khác sau 6 năm, số hộ dân tăng thêm khoảng 7,6%, số khẩu tăng 5,1%,
diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân cho mỗi khẩu tái định cư cũng vì thế
cũng giảm tương ứng khoảng 5,1% nên tình trạng thiếu việc làm, giảm thu nhập, tỷ
lệ hộ nghèo trong cộng đồng tái định cư đang có nguy cơ ngày càng tăng thêm.
Nguyện vọng của các hộ tái định cư là được Nhà nước hỗ trợ để mở rộng diện tích
đất sản xuất nông nghiệp, giao thêm diện tích đất lâm nghiệp, hướng dẫn k thuật sản
xuất, đào tạo chuyển đổi nghề sang sản xuất công nghiệp, dịch vụ.
2.3.2.6. Hỗ trợ phát triển sản xuất cho nhân dân tái định cư
Các hộ dân TĐC đã được hỗ trợ chăn nuôi, trồng trọt theo quy định tại Quyết
định số 937/QĐ-TTg (hỗ trợ chăn nuôi 1 triệu đồng/hộ; hỗ trợ trồng trọt 1 lần toàn
bộ tiền mua giống, phân bón vô cơ cho vụ sản xuất đầu tiên), đồng thời được ngành
nông nghiệp và phát triển nông thôn hỗ trợ về công tác khuyến nông. Ngành nông
nghiệp đã cử cán bộ khuyến nông đến điểm TĐC hướng dẫn các hộ dân k thuật
canh tác cây trồng vật nuôi theo từng mùa vụ cụ thể trên từng địa bàn.
Sau 6 năm tái định cư, các hộ tái định cư đã cơ bản ổn định chỗ ở, cơ bản ổn
định việc tổ chức sản xuất, hoà nhập với cộng đồng dân cư sở tại. Một số khu có
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 43 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
trình độ canh tác cao như An Khang thành phố Tuyên Quang, Kim Phú, Hoàng
Khai, M Bằng huyện Yên Sơn, người dân tái định cư đã hoà nhập tốt và đạt được k
năng sản xuất tương đương với nhân dân sở tại.
Tuy vậy, cơ cấu lao động trong cộng đồng dân tái định cư hầu như không
thay đổi, chủ yếu vẫn là hộ nông nghiệp sống bằng nghề trồng lúa, hoặc một số hộ
tái định cư có điều kiện đã canh tác vụ 3 với cây trồng phổ biến là cây ngô, cây
mầu, chăn nuôi lợn, gà, trâu, bò nhưng quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ.
Các nội dung hỗ trợ sản xuất, ổn định đời sống cho người dân mới chỉ là hỗ
trợ một lần, mức hỗ trợ thấp, thực chất mới chỉ có 02 khoản hỗ trợ ban đầu là hỗ trợ
chăn nuôi 1 triệu đồng/hộ và hỗ trợ hạt giống, phân bón vô cơ cho 1 vụ sản xuất đầu
tiên. Mức hỗ trợ trên hầu như chưa giúp được người dân trong ổn định và phát triển
sản xuất.
Việc lồng ghép các chương trình hỗ trợ sản xuất nông nghiệp giữa công tác
di dân, tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang với các chương trình mục tiêu khác chưa
rõ nét, thiếu sự phối hợp giữa các cấp, các ngành có liên quan.
2.3.2.7. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
TĐC a. Về xây dựng công trình giao thông
Theo Quy hoạch tổng thể tái định cư dự án thủy điện Tuyên Quang đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 08/QĐ-TTg, hệ thống giao thông
phục vụ TĐC cần đầu tư gồm: Đường cấp k thuật 20: 88,3 km; Đường GTNT loại
A: 292,4 km; Đường GTNT loại B: 158,4 km; Đường đô thị: 15,2 km; Tràn liên
hợp: 70 cái; Cầu BTCT: 44 cái.
Đến nay đã đầu tư xây dựng mới và nâng cấp được 51,8 km đường cấp k
thuật 20, đạt 57,8% khối lượng dự án; 217 km đường giao thông nông thôn loại A,
đạt 74,2% khối lượng dự án; 41,2 km đường giao thông nông thôn loại B, đạt 29,3%
khối lượng dự án; 5,4 km đường nội khu đô thị, đạt 35,2% khối lượng dự án; 16 tràn
liên hợp, đạt 22,9% khối lượng dự án; 18 cầu bê tông cốt thép, đạt 40,9% khối
lượng dự án.
Các công trình giao thông được xác định đầu tư chủ yếu là phục vụ nhu cầu
của dân tái định cư, chưa tính đến yêu cầu hưởng lợi của dân sở tại và của địa
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 44 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
phương, hệ thống giao thông chưa kết nối được với hệ thống giao thông chung của
vùng.
Tổng kinh phí đầu tư cho hạng mục đường giao thông là 288,957 tỷ đồng,
giảm 84,163 tỷ đồng so với Quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 08/2007/QĐ-
TTg (373,121 tỷ) do khối lượng thực tế đầu tư xây dựng còn thiếu so với khối lượng
tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg, khối lượng thực hiện mới đạt bình quân 58,6%,
đồng thời tiêu chuẩn k thuật phần lớn hạng mục chưa đạt theo Quy hoạch được
duyệt: mặt đường chủ yếu mới xây dựng kết cấu mặt cấp phối sỏi, đá răm và đất kết
dính, chưa được láng nhựa hoặc bê tông như Quy hoạch do phải ưu tiên bố trí vốn
cho hạng mục bồi thường. Tuy khối lượng mới đạt 58,6% và hầu hết các tuyến
đường chưa đạt về tiêu chuẩn k thuật nhưng kinh phí đầu tư đã đạt 77,4% so với
Quy hoạch, nguyên nhân chính là do đơn giá xây dựng thực tế đã tăng so với thời
điểm lập Quy hoạch, mức tăng bình quân khoảng 22,37%.
Theo Quy hoạch được duyệt thì còn 41,4% khối lượng chưa được đầu tư xây
dựng, bao gồm: 37,7 km đường cấp 20; 75 km đường GTNT loại A; 97,6 km đường
GTNT loại B; 9,8 km đường đô thị; 54 tràn liên hợp; 26 cầu bê tông cốt thép; hầu
hết mặt đường giao thông của 268 km đường cấp 20 và đường GTNT loại A đã xây
dựng nhưng chưa được láng nhựa hoặc bê tông.
Bảng 2.2: Tổng hợp khối lượng thực hiện đầu tư hệ thống giao
thông so với Quyết định số 08/QĐ-TTg
ST
Hạng mục ĐVT
Quyết định
Thực hiện
So sánh
T 08/QĐ-TTg (tăng, giảm)
1 Đường cấp 20 Km 88,3 50,6 -37,7
2
Đường GTNT loại
Km 292,4 217,4 -75,0
A
3
Đường GTNT loại
Km 140,8 43,2 -97,6
B
4 Đường đô thị Km 15,2 5,4 -9,8
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 45 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
ST
Hạng mục ĐVT
Quyết định
Thực hiện
So sánh
T 08/QĐ-TTg (tăng, giảm)
5 Tràn liên hợp CT 70,0 16,0 -54,0
6 Cầu BTCT CT 44,0 18,0 -26,0
Nguồn : Số liệu thực hiện theo báo cáo của UBND tỉnh Tuyên Quang tháng 12
năm 2010. b. Về xây dựng công trình thuỷ lợi
Theo Quy hoạch tổng thể tái định cư dự án thủy điện Tuyên Quang đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 08/QĐ-TTg, hệ thống công trình
thủy lợi gồm: 127 công trình trạm bơm, đập dâng và hồ chứa, 349km kênh và
đường ống chính.
Các hạng mục công trình thủy lợi đã được đầu tư xây dựng, nhưng mức độ
đầu tư còn hạn chế: Khối lượng các công trình đầu mối đầu tư đạt 48,62%; hệ thống
kênh chính được đầu tư đạt 40,02% so với khối lượng trong Quyết định
08/2007/QĐ-TTg.
Các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất chủ yếu tập trung đầu tư công trình
đầu mối, một số công trình đầu mối quy mô nhỏ chưa đảm bảo phát triển triệt để
nguồn nước; hệ thống kênh dẫn (kênh cấp 2, cấp 3) chưa được kiên cố hóa, nên
chưa phát huy hết năng lực của công trình, một số diện tích tưới bếp bênh, ảnh
hưởng xấu đến sản xuất của người dân.
Tổng kinh phí đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi là 105,211 tỷ đồng, giảm
115,393 tỷ đồng so với Quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg
(220,604 tỷ) do khối lượng thực tế đầu tư xây dựng còn thiếu so với khối lượng tại
Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg, mới đạt bình quân 49,64% do phải ưu tiên bố trí
vốn cho hạng mục bồi thường tái định cư.
Theo Quy hoạch được duyệt thì còn khoảng 50,36% khối lượng chưa được
đầu tư xây dựng, gồm 62 công trình đầu mối và 230,1 km kênh mương, cầu máng
bê tông.
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 46 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
Bảng 2.3: Tổng hợp khối lượng thực hiện đầu tư hệ thống thủy lợi so với
Quyết định số 08/QĐ-TTg
Quyết định
Thực hiện
So sánh
số 08/QĐ-TTg (tăng, giảm)
TT Hạng mục Đầu Kênh Đầu Kênh Đầu Kênh
mối chính mối chính Mối chính
(CT) (km) (CT) (km) (CT) (km)
Tổng cộng 127 349,4 65 126 62,0 -230,1
1
Xây mới trạm bơm thuỷ
2 2,5 -2,0 -2,5
luân
2 Xây mới trạm bơm điện 13 17,0 2,0 -11,0 -17,0
3 Xây mới đập dâng 42 76,9 25,0 26,9 -17,0 -50,0
4 Xây mới hồ chứa 11 25,0 8,0 19,9 -3,0 -5,1
5 Kênh xây hoặc bê tông 143,4 4,0 44,5 4,0 -98,9
6 Đường ống 10,1 5,6 -4,5
7 Cầu máng bê tông 0,7 1,0 0,3
8 Nâng cấp đập dâng 59 73,8 26,0 21,5 -33,0 -52,2
Nguồn : Số liệu thực hiện theo báo cáo của UBND tỉnh Tuyên Quang, tháng 12
năm 2010 c. Về xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt
Theo Quy hoạch tổng thể tái định cư dự án thủy điện Tuyên Quang đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 08/QĐ-TTg, hệ thống nước sinh
hoạt có 445 công trình tự chảy, khoan bơm dẫn, giếng đào.
Đến nay hầu hết các công trình cấp nước sinh hoạt đã được đầu tư: 59 công
trình công trình cấp nước tập trung hệ tự chảy; 29 công trình cấp nước tập trung hệ
khoan bơm dẫn; 04 công trình nối mạng cấp nước đô thị; 452 giếng đào.
Nhìn chung, hệ thống cấp nước sinh hoạt mới phục vụ trong nội bộ điểm TĐC,
khi thực hiện đầu tư chưa tính đến nhu cầu của dân sở tại. Nhiều công trình đã bị hư
hỏng, xuống cấp không đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người dân.
Tổng kinh phí cho hạng mục cấp nước sinh hoạt là 86,255 tỷ đồng tăng 32,742
tỷ đồng so với Quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg (53,512
tỷ). Nguyên nhân là do khối lượng thực tế tăng so với Quy hoạch, cụ thể: tăng 02
công trình cấp nước tập trung tự chảy; 04 công trình cấp nước tập trung khoan bơm
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 47 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
dẫn; 03 công trình nối mạng cấp nước đô thi; 90 giếng đào. Mặt khác đơn giá xây
dựng thực tế cũng tăng bình quân khoảng 45,8% so với thời điểm lập Quy hoạch.
Bảng 2.4: Tổng hợp khối lượng thực hiện đầu tư hệ thống cấp nước sinh
hoạt phục vụ TĐC so với Quyết định số 08/QĐ-TTg
Quyết So sánh
TT Hạng mục ĐVT định Thực hiện (tăng,
08/QĐ-TTg giảm)
Công trình cấp nước
CT 57 59 2
1 tập trung tự chảy
Công trình cấp tập
CT 25 29 4
2 trung khoan bơm dẫn
Công trình nối mạng
CT 1 4 3
3 cấp thị trấn
4 Cấp nước giếng đào Giếng 362 452 90
Nguồn : Số liệu thực hiện theo báo cáo của UBND tỉnh Tuyên Quang, tháng 12
năm 2010 d. Về xây dựng hệ thống điện
Theo Quy hoạch tổng thể tái định cư dự án thủy điện Tuyên Quang đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 08/QĐ-TTg, hệ thống công trình
cấp điện gồm: 88 trạm biến áp, 392 km đường dây.
Hầu hết các công trình điện đã được đầu tư phục vụ đời sống của người dân
tái định cư, đã đầu tư được 79 trạm biến áp; 36,2 km đường dây các loại; lắp đặt
điện cho tất cả các hộ TĐC di chuyển theo quy hoạch tại tất cả các điểm tái định cư
(4.093 hộ gồm cả các hộ phát sinh). Các công trình điện đã được đầu tư nhìn chung
mới tập trung phục vụ trong nội bộ khu tái định cư, phụ tải chưa được tính toán đầy
đủ cho nhu cầu cùng hưởng lợi của người dân sở tại.
Tổng kinh phí đầu tư cho hạng mục cấp điện là 81,096 tỷ đồng, tương đương
với Quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg (81,043 tỷ), tuy
nhiên khối lượng nhìn chung chưa đạt theo quy hoạch, bình quân mới đạt 81,2%
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 48 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
(trong đó có hạng mục tăng nhưng cũng có hạng mục giảm), do đơn giá xây dựng
bình quân thực tế cũng tăng khoảng 18,8%.
Theo Quy hoạch được duyệt thì còn 18,8% khối lượng chưa thực hiện, gồm:
05 trạm biến áp 100 KVA, 14 trạm biến áp 50 KVA, 02 trạm biến áp 1 pha 50
KVA, 32,1 km đường dây 35 KV và 56,5 km đường dây 0,4 KV.
Bảng 2.5: Tổng hợp khối lượng thực hiện đầu tư hệ thống điện sinh
hoạt phục vụ TĐC so với Quyết định số 08/QĐ-TTg
Quyết
So sánh
định Thực
TT Hạng mục ĐVT (tăng,
08/QĐ- hiện
giảm)
TTg
1 Trạm biến áp 250 KVA Trạm 3,0 3,0
2 Trạm biến áp 180 KVA Trạm 8,0 14,0 6,0
3 Trạm biến áp 160 KVA Trạm 1,0 1,0
4 Trạm biến áp 100 KVA Trạm 53,0 48,0 -5,0
5 Trạm biến áp 75 KVA Trạm 5,0 7,0 2,0
6 Trạm biến áp 50 KVA Trạm 20,0 6,0 -14,0
Trạm biến áp 1 pha Trạm
7 2,0 -2,0
8 Đường dây 10 KV Km 7,0 5,4 1,6
9 Đường dây 35 KV Km 129,0 96,9 -32,1
10 Đường dây 0,4 KV Km 255,5 199,0 -56,5
11 Lắp điện đến hộ gia đình Hộ 4.099 4.093 -6
Nguồn : Số liệu thực hiện theo báo cáo của UBND tỉnh Tuyên Quang, tháng 12
năm 2010 e. Về xây dựng các công trình công cộng phục vụ TĐC
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 49 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
Theo Quy hoạch tổng thể tái định cư dự án thủy điện Tuyên Quang đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 08/QĐ-TTg, công trình kiến trúc
công cộng đầu tư phục vụ TĐC gồm: Trường học, lớp học: 18.633 m2; Trụ sở
UBND xã: 75m2; Trạm y tế : 600 m2; Nhà văn hóa thôn bản: 6.614 m2; Sân thể
thao: 4 sân; Chợ nông thôn: 7 chợ.
Đã đầu tư xây dựng được 13.681,6 m2
nhà lớp học các cấp, đạt 73,4% khối
lượng dự án; 4.207,5 m2
nhà văn hóa thôn bản, đạt 63,6% khối lượng dự án, 328 m2
trạm xá, đạt 54,7% khối lượng dự án; 35 khu nghĩa địa, đạt 152,2% khối lượng dự
án, nâng cấp 01 trụ sở UBND xã, đạt 100% khối lượng dự án;
Các công trình được xây dựng đã đáp ứng phục vụ cho nhân dân tái định cư
và một phần nhân dân sở tại. Tuy nhiên quy mô công trình nhỏ, đặc biệt nhiều công
trình thiết yếu như nhà lớp học mầm non, nhà văn hóa thôn bản... đã được xác định
lập dự án nhưng chưa được đầu tư do thiếu vốn làm ảnh hưởng đến sinh hoạt và ổn
định đời sống của một bộ phận nhân dân tái định cư.
Tổng kinh phí đầu tư xây dựng các công trình công cộng là 62,977 tỷ đồng,
tăng 12,480 tỷ đồng so với Quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 08/2007/QĐ-
TTg (50,497 tỷ). Kinh phí tăng nhưng khối lượng mới đạt 73,1% khối lượng so với
Quy hoạch, nguyên nhân chính là do đơn giá xây dựng thực tế đã tăng so với thời
điểm lập Quy hoạch, mức tăng bình quân khoảng 41,3%.
Theo Quy hoạch được duyệt thì còn 26,9% khối lượng chưa được đầu tư xây
dựng, gồm: 4.915,5 m2
nhà lớp học các cấp; 2.406,5 m2
nhà văn hoá thôn bản;
271,8 m2
nhà trạm y tế xã; 04 sân thể thao; 04 chợ nông thôn.
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 50 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
Bảng 2.6: Tổng hợp khối lượng thực hiện đầu tư công trình kiến
trúc công cộng phục vụ TĐC so với Quyết định số 08/QĐ-TTg
Quyết
So sánh
Đơn định Thực
TT Hạng mục (tăng,
vị 08/QĐ- hiện
giảm)
TTg
1 Trường học, lớp học m2 18.633,0 13.681,6 -4.951,5
-
Hỗ trợ mở rộng hoặc nâng cấp
m2 4.457,0 1.740,0 -2.717,0
trường THCS
-
Trường tiểu học, phòng học
m2 7.487,0 6.374,8 -1.112,3
bậc tiểu học
-
Nhà trẻ - mẫu giáo tại điểm
m2 6.689,0 5.566,8 -1.122,2
TĐC
2
Nhà văn hoá thôn bản điểm
m2 6.614,0 4.207,5 -2.406,5
TĐC
3 Trụ sở UBND xã Nhà 1,0 1,0
4 Trạm y tế xã m2 600,0 328,2 -271,8
5 Hỗ trợ san ủi sân thể thao Sân 4,0 0,0 -4,0
6
Hỗ trợ san ủi tạo mặt bằng xây
Chợ 7,0 3,0 -4,0
dựng chợ
7 Khu nghĩa địa Khu 23,0 35,0 12,0
Nguồn : Số liệu thực hiện theo báo cáo của UBND tỉnh Tuyên Quang, tháng 12
năm 2010 f. Về công trình thoát nước khu TĐC
Theo Quy định về bồi thường, di dân và tái định cư dự án thủy điện Tuyên
Quang, rãnh thoát nước trong phạm vi khu dân cư là rãnh xây, có nắp kín bằng bê
tông cốt thép; tùy theo qu đất của từng khu tái định cư được bố trí đất dành cho
nghĩa địa phù hợp với quy hoạch của địa phương, những nơi khó khăn về đất thì sử
dụng nghĩa địa chung với dân sở tại. Việc đầu tư xây dựng các công trình tại nghĩa
trang, nghĩa địa do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể, phù hợp phong tục, tập
quán của địa phương.
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 51 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
Đến nay toàn bộ mặt bằng tại 125 điểm tái định cư đều được xây dựng hệ
thống rãnh thoát nước kiên cố với tổng chiều dài là 79,5 km. Hệ thống rãnh thoát
nước thải mới chỉ giới hạn trong khu dân cư TĐC; một số mặt bằng không có hố
gom xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường tự nhiên, gây ô nhiễm môi trường.
Các khu nghĩa địa đã được quy hoạch nhưng chưa có đường đi thuận tiện, chưa
được đầu tư xây dựng.
g. Khai hoang, kiến thiết xây dựng đồng ruộng
Theo Quy hoạch tổng thể tái định cư dự án thủy điện Tuyên Quang đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 08/QĐ-TTg, diện tích khai hoang
là 372 ha, diện tích kiến thiết đồng ruộng là 416 ha.
Đến nay đã khai hoang, kiến thiết xây dựng đồng ruộng được 170,7 ha, đạt
21,66% khối lượng so với quy hoạch, sau khi khai hoang đã giao cho các hộ tái định
cư đưa vào canh tác, sử dụng. Diện tích khai hoang xây dựng đồng ruộng giảm là do
các cấp đã tổ chức chỉ đạo và vận động nhân dân sở tại chia sẻ và nhường một phần
đất đang sản xuất cho dân tái định cư, nên diện tích khai hoang, xây dựng đồng
ruộng chưa thực hiện đủ theo quy hoạch.
Tổng kinh phí đầu tư khai hoang xây dựng đồng ruộng là 5,183 tỷ đồng, giảm
12,133 tỷ đồng so với Quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg
(17,316 tỷ).
Bảng 2.7: Tổng hợp khối lượng thực hiện đầu tư khai hoang đồng
ruộng phục vụ TĐC so với Quyết định số 08/QĐ-TTg
TT Hạng mục ĐVT Quyết định Thực hiện So sánh
08/QĐ-TTg (tăng,
giảm)
1 Khai hoang Ha 372 156,6 -215,4
2 Kiến thiết đồng ruộng Ha 416 14,1 -401,9
Nguồn : Số liệu thực hiện theo báo cáo của UBND tỉnh Tuyên Quang, tháng 12 năm 2010.
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 52 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
2.3.2.8. Đầu tư xây dựng các công trình phục hồi vùng ven hồ
Theo Quy hoạch tổng thể tái định cư dự án thủy điện Tuyên Quang đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 08/QĐ-TTg, các công trình phục
hồi ven hồ gồm hệ thống điện tránh ngập, đường giao thông và 05 trung tâm xã.
Đến nay, đã cơ bản hoàn thành công tác xây dựng phục hồi hệ thống hạ tầng
vùng ven hồ (hệ thống điện, đường giao thông, công trình kiến trúc công cộng), cụ
thể như sau:
- Hoàn thành xây dựng hệ thống điện tránh ngập gồm 04 trạm biến áp đạt
80% khối lượng dự án; 66,4 km đường dây 35 KV đạt 86,2% khối lượng dự án;
13,2 km đường dây 0,4 KV đạt 50,8% khối lượng dự án. Khối lượng thực hiện như
trên nhưng kinh phí thực hiện đã đạt 116,3% so với Quy hoạch, nguyên nhân chính
là do đơn giá xây dựng thực tế đã tăng bình quân khoảng 15,5% so với thời điểm
lập Quy hoạch.
Theo Quy hoạch thì còn 34,2% khối lượng chưa thực hiện, gồm: 02 trạm biến
áp 100 KVA, 01 trạm biến áp 50 KVA, 10,6 km đường dây 35 KV, 12,8 km đường
dây 0,4 KV.
- Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông tránh ngập do tỉnh làm chủ đầu tư gồm
34,1 km đường cấp 20, đạt 76,6% khối lượng; 14,1 km đường GTNT loại A, đạt
56,5% khối lượng; 01 bến tàu, đạt 25% khối lượng. Khối lượng thực hiện như trên
nhưng kinh phí thực hiện đã đạt 87,86% so với Quy hoạch, nguyên nhân chính là do
đơn giá xây dựng thực tế đã tăng bình quân khoảng 31,7% so với thời điểm lập Quy
hoạch.
Theo Quy hoạch thì còn 33,4% khối lượng chưa thực hiện, gồm: làm mới 0,8
km đường cấp 20 và 6,9 km đường GTNT loại A; nâng cấp 9,6 km đường cấp 20 và
4 km đường GTNT loại A.
- Đầu tư xây dựng các công trình thiết yếu tại 04 trung tâm cụm xã phải di
chuyển gồm: hệ thống giao thông, công trình cấp nước, trường học, nhà văn hóa, trụ
sở UBND xã, 3 trạm kiểm lâm; khối lượng đầu tư bình quân đạt 50,6% so với quy
hoạch. Khối lượng thực hiện như trên nhưng kinh phí thực hiện đã đạt 97,98% so
với quy hoạch, nguyên nhân chính là do đơn giá xây dựng thực tế đã tăng bình quân
khoảng 63,12% so với thời điểm lập Quy hoạch.
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 53 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
Theo Quy hoạch thì còn 49,4% khối lượng chưa thực hiện, gồm: 300 m đường
giao thông, 01 công trình cấp nước tập trung, 1.076 m2
trụ sở UBND xã, 2.684 m2
trạm y tế xã, 5.817 m2
trường học, 300 m2
nhà bưu điện văn hoá xã, 1.080 m2
nhà
văn hoá trung tâm, 700 m2
nhà công an + ngân hàng + quầy tín dụng + trạm khuyến
nông + trạm truyền hình, xây dựng mới 04 chợ trung tâm, 05 sân thể thao, 05 khu
nghĩa địa.
Tổng kinh phí đầu tư phục hồi ven hồ đã thực hiện là 221,888 tỷ đồng, giảm
17,9 tỷ đồng so với Quyết định 08/2007/QĐ-TTg (đạt 92,5%).
2.3.3. Kinh phí đầu tư xây dựng và tình hình sử dụng nguồn vốn
2.3.3.1. Kinh phí đầu tư xây dựng
Bảng 2.8: Tổng hợp tình hình sử dụng vốn đầu tư
ĐVT : Triệu đồng
Vốn theo So sánh
ST
Hạng mục đầu tư
Quyết định Vốn thực (tăng, giảm)
T 08/2007/ hiện
Vốn
Tỷ lệ
QĐ-TTg (%)
TỔNG VỐN ĐẦU TƯ
1.756.428 1.751.286 -5.142 99,7
(A+B+C+D):
Bồi thường, tái định cư cho các
A hộ thuộc vùng lòng hồ và mặt 1.419.616 1.502.539 82.923 105,8
bằng công trường
I Bồi thường, hỗ trợ (đầu đi) 354.324 574.813 220.489 162,2
II Đầu tư xây dựng khu tái định cư 1.065.292 927.725 -137.567 87,1
Bồi thường GPMB xây dựng khu
1 TĐC + mua đất sản xuất (đầu 168.733 108.893 -59.840 64,5
đến)
2
Khai hoang kiến thiết xây dựng
17.316 5.183 -12.133 29,9
đồng ruộng
3 Hệ thống thuỷ lợi 220.604 105.211 -115.393 47,7
4
Tạo mặt bằng, hệ thống thoát nư-
100.466 189.153 88.687 188,3
ớc xây dựng khu tái định cư
5 Giao thông 373.121 288.957 -84.164 77,4
6 Cấp nước sinh hoạt 53.512 86.255 32.743 161,2
7 Cấp điện 81.043 81.096 53 100,1
8 Các công trình công cộng 50.497 62.978 12.481 124,7
B Phục hồi vùng ven hồ 239.788 221.888 -17.900 92,5
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 54 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
Vốn theo So sánh
ST
Hạng mục đầu tư
Quyết định Vốn thực (tăng, giảm)
T 08/2007/ hiện
Vốn
Tỷ lệ
QĐ-TTg (%)
I Điện tránh ngập 22.189 25.812 3.623 116,3
II Trung tâm cụm xã 48.299 47.326 -973 98,0
III
Đường tránh ngập + bến thuỷ
169.300 148.750 -20.550 87,9
vùng lòng hồ
CỘNG (A+B): 1.659.404 1.724.426 65.022 103,9
C Chi phí khác 40.207 26.860 -13.347 66,8
D Dự phòng 56.817 -56.817
Nguồn : Số liệu thực hiện theo báo cáo của UBND tỉnh Tuyên Quang, tháng 12 năm 2010
Tổng kinh phí thực hiện là 1.751,286 tỷ đồng, chiếm 99,7% so với tổng vốn
đã được phê duyệt tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg. Trong đó:
- Bồi thường và tái định cư cho các hộ thuộc vùng lòng hồ và mặt bằng công
trường là: 1.502,539 tỷ đồng, tăng 82,923 tỷ đồng (đạt 105,8%) so với Quyết định
08/2007/QĐ-TTg.
- Phục hồi vùng ven hồ là: 221,888 tỷ đồng, giảm 17,9 tỷ đồng so với Quyết
định 08/2007/QĐ-TTg (đạt 92,5%).
- Chi phí khác là: 26,860 tỷ đồng, giảm 13,347 tỷ đồng so với Quyết định
08/2007/QĐ-TTg (đạt 66,8%).
Trên thực tế do có nhiều vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện di
dân TĐC nên thời gian thực hiện dự án kéo dài thêm 03 năm, đến năm 2010 mới cơ
bản hoàn thành (so với thời gian quy định trong Quyết định số 08/QĐ-TTg là 04
năm từ 2003 đến 2007). Trong thời gian này giá cả thị trường như: giá đất, giá nhân
công, giá vật liệu xây dựng đều tăng cao, làm chi phí bồi thường và đầu tư xây dựng
công trình tăng cao. Từ thực tế khó khăn (chủ quan, khách quan) trong di dân tái
định cư, tỉnh nhận thức nhiệm vụ trọng tâm với tinh thần vì thủy điện Tuyên Quang,
tỉnh Tuyên Quang đã phải lựa chọn, ưu tiên đầu tư các hạng mục để đảm bảo di
chuyển dân ra khỏi vùng lòng hồ đúng tiến độ, tạo điều kiện thiết yếu nhất để dân
TĐC ổn định sản xuất và sinh hoạt và tạm thời điều chỉnh giảm quy mô đầu tư các
hạng mục cơ sở hạ tầng để đảm bảo không làm vượt tổng mức đầu tư của dự án theo
quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 55 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
Với nguồn vốn được giao là 1.756,428 tỷ đồng đã tập trung đầu tư:
+ Ưu tiên đầu tư đầy đủ và kịp thời đối với hạng mục bồi thường thiệt hại và
hỗ trợ TĐC: chi phí thực tế tăng 62,2% so với quy hoạch được duyệt.
+ Ưu tiên đầu tư sớm đối với hạng mục phục hồi kết cấu hạ tầng vùng ven hồ
(hệ thống điện, đường giao thông, công trình kiến trúc công cộng): vốn đầu tư thực
tế bằng 92,5% so với Quy hoạch tổng thể được Thủ tướng phê duyệt.
+ Các hạng mục đầu tư xây dựng khu tái định cư đã thực hiện theo hạng mục
công trình trong quy hoạch tổng thể nhưng về quy mô đầu tư đều điều chỉnh giảm,
nhiều hạng mục công trình tái định cư chưa được đầu tư do không còn vốn của dự
án. Việc giảm quy mô đầu tư thực hiện trên cơ sở vốn đầu tư còn lại sau khi đã ưu
tiên đầu tư các hạng mục Bồi thường, hỗ trợ tái định cư và Phục hồi kết cấu hạ tầng
vùng ven hồ.
Những hạng mục đầu tư tái định cư đã điều chỉnh giảm quy mô đầu tư gồm:
(1) Đầu tư tạo qu đất sản xuất, (2) Xây dựng công trình thủy lợi, (3) Xây dựng hệ
thống giao thông, (4) Xây dựng các công trình kiến trúc công cộng.
Việc điều chỉnh giảm quy mô đầu tư xây dựng công trình xây dựng khu tái
định cư so với Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là nguyên
nhân chủ yếu làm cho mục tiêu của dự án tái định cư chưa thực hiện được. Đó là
chưa tạo được cho người dân tái định cư có đời sống tốt hơn nơi ở cũ, cơ cấu kinh tế
vùng TĐC còn lạc hậu, việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội chung toàn vùng
còn hạn chế…
2.3.3.2. Tình hình thanh toán, tạm ứng, quyết toán vốn đầu tư
Nguồn vốn di dân, tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang được đầu tư bằng nguồn
vốn trái phiếu Chính phủ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý thông qua cơ quan tài
chính, kho bạc nhà nước tỉnh để cấp phát cho chủ đầu tư các dự án theo đúng quy
định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ
quy định chi tiết hướng dẫn thi hành luật ngân sách nhà nước và Thông tư
100/2003/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc
quản lý, cấp phát, thanh toán vốn đầu tư từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ.
Đối với việc bồi thường thiệt hại thanh toán 100% giá trị bồi thường, hỗ trợ
cho nhân dân (trong đó đã trừ tiền đối trừ đất nơi đi - nơi đến); thanh toán, tạm ứng
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
Luận văn thạc sĩ 56 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
không quá 90% giá trị khối lượng hoàn thành cho đơn vị thi công các công trình xây
dựng cơ sở hạ tầng.
Đến ngày 30 tháng 6 năm 2010, đã thanh toán, tạm ứng được 1.459,476 tỷ
đồng, đạt 83,1% tổng mức đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, gồm thanh toán
khối lượng hoàn thành là 1.371,194 tỷ đồng và tạm ứng là 88,290 tỷ đồng.
2.3.4. Công tác xây dựng củng cố chính quyền, đoàn thể và đời sống văn
hóa, xã hội các khu TĐC
Để giúp nhân dân ổn định cuộc sống, tại các điểm tái định cư đã tiến hành
củng cố chính quyền thôn xóm và các đoàn thể nhân dân theo cả 02 phương thức:
Thành lập thôn mới và sinh hoạt ghép với hộ của thôn sở tại. Trong đó phương thức
bố trí tái định cư xen ghép là chủ yếu còn lại rất ít là bố trí tái định cư tập trung, cụ
thể:
- Huyện Na Hang: bố trí tái định cư tập trung và thành lập 01 thôn mới là thôn
Tân Lập ở điểm tái định cư Cốc Tèo; 29 điểm tái định cư còn lại bố trí dạng xem
ghép và không thành lập thôn mới mà tổ chức sinh hoạt ghép với thôn, tổ chức
đảng, đoàn thể của thôn sở tại.
- Huyện Chiêm Hoá: Các hộ chuyển về 35 điểm tái định cư đều sinh hoạt
ghép với thôn, tổ chức đảng, đoàn thể của thôn sở tại.
- Huyện Hàm Yên: Các hộ chuyển về 30 điểm tái định cư đều sinh hoạt ghép
với thôn, tổ chức đảng, đoàn thể của thôn sở tại.
- Huyện Yên Sơn: Có 13 điểm tái định cư thuộc 07 dự án (dự án tái định cư
xã Lang Quán, Tân Long, Kim Phú, Hoàng Khai, An Khang, M Bằng, Đội Bình) bố
trí theo hướng tập trung và thành lập thôn mới đồng thời thành lập các tổ chức đảng,
đoàn thể tại điểm tái định cư; 17 điểm tái định cư còn lại không thành lập thôn mới
mà sinh hoạt ghép với thôn, tổ chức đảng, đoàn thể của thôn sở tại.
Đến nay chính quyền và các đoàn thể nhân dân tại các khu tái định cư đã
bước đầu đi vào ổn định, nhân dân ổn định đời sống, sản xuất, phát huy truyền
thống đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau giữa đồng bào tái định cư và nhân dân sở tại. Tình
hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tại các khu TĐC được giữ vững.
- Việc bố trí, sắp xếp công việc cho lực lượng cán bộ vùng lòng hồ được các
huyện và các ngành thực hiện theo đúng tinh thần chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của dự án di dân tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang.doc
Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của dự án di dân tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang.doc
Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của dự án di dân tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang.doc
Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của dự án di dân tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang.doc
Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của dự án di dân tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang.doc
Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của dự án di dân tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang.doc
Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của dự án di dân tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang.doc
Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của dự án di dân tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang.doc
Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của dự án di dân tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang.doc

More Related Content

Similar to Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của dự án di dân tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang.doc

Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế xã triệu nguyên.doc
Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế xã triệu nguyên.docThực trạng và giải pháp phát triển kinh tế xã triệu nguyên.doc
Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế xã triệu nguyên.doc
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 📢📢📢 Liên hệ ZALO/TELE: 0973.287.149
 
Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi TrườngKhóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0936 885 877
 
Báo cáo thực tập Vận động giải tỏa không đền bù để làm đường giao thông.doc
Báo cáo thực tập Vận động giải tỏa không đền bù để làm đường giao thông.docBáo cáo thực tập Vận động giải tỏa không đền bù để làm đường giao thông.doc
Báo cáo thực tập Vận động giải tỏa không đền bù để làm đường giao thông.doc
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 👍👍 Liên hệ Zalo/Tele: 0917.193.864
 
Đề tài luận văn 2024 Giải pháp nhằm tạo việc làm cho người lao động nông thôn...
Đề tài luận văn 2024 Giải pháp nhằm tạo việc làm cho người lao động nông thôn...Đề tài luận văn 2024 Giải pháp nhằm tạo việc làm cho người lao động nông thôn...
Đề tài luận văn 2024 Giải pháp nhằm tạo việc làm cho người lao động nông thôn...
lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Luận văn: Quản lý về xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Vĩnh Phúc
Luận văn: Quản lý về xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Vĩnh PhúcLuận văn: Quản lý về xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Vĩnh Phúc
Luận văn: Quản lý về xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Vĩnh Phúc
Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Thực trạng văn hóa công sở tại ủy ban nhân dân xã Tiến Hưng, thị xã Đồng Xoài...
Thực trạng văn hóa công sở tại ủy ban nhân dân xã Tiến Hưng, thị xã Đồng Xoài...Thực trạng văn hóa công sở tại ủy ban nhân dân xã Tiến Hưng, thị xã Đồng Xoài...
Thực trạng văn hóa công sở tại ủy ban nhân dân xã Tiến Hưng, thị xã Đồng Xoài...
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói ☎☎☎ Liên hệ ZALO/TELE: 0973.287.149 👍👍
 
Luận Văn Sự Tham Gia Của Người Dân Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới.doc
Luận Văn Sự Tham Gia Của Người Dân Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới.docLuận Văn Sự Tham Gia Của Người Dân Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới.doc
Luận Văn Sự Tham Gia Của Người Dân Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới.doc
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/Tele: 0917.193.864
 
Đồ án Tốt nghiệp Ứng dụng mô hình DMA (District Metering Area) để thiết kế cả...
Đồ án Tốt nghiệp Ứng dụng mô hình DMA (District Metering Area) để thiết kế cả...Đồ án Tốt nghiệp Ứng dụng mô hình DMA (District Metering Area) để thiết kế cả...
Đồ án Tốt nghiệp Ứng dụng mô hình DMA (District Metering Area) để thiết kế cả...
lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Đảng bộ huyện Bình Lục (Hà Nam) lãnh đạo xây dựng nông thôn mới.pdf
Đảng bộ huyện Bình Lục (Hà Nam) lãnh đạo xây dựng nông thôn mới.pdfĐảng bộ huyện Bình Lục (Hà Nam) lãnh đạo xây dựng nông thôn mới.pdf
Đảng bộ huyện Bình Lục (Hà Nam) lãnh đạo xây dựng nông thôn mới.pdf
NuioKila
 
Yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính côn...
Yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính côn...Yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính côn...
Yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính côn...
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 👉👉 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Đồ Án Tốt Nghiệp Thư Viện Văn Hóa Thiếu Nhi Thành Phố Hải Phòng.docx
Đồ Án Tốt Nghiệp Thư Viện Văn Hóa Thiếu Nhi Thành Phố Hải Phòng.docxĐồ Án Tốt Nghiệp Thư Viện Văn Hóa Thiếu Nhi Thành Phố Hải Phòng.docx
Đồ Án Tốt Nghiệp Thư Viện Văn Hóa Thiếu Nhi Thành Phố Hải Phòng.docx
sividocz
 
LV: Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước
LV: Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước LV: Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước
LV: Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước
Dịch Vụ Viết Luận Văn Thuê ZALO/TELEGRAM 0934573149
 
Quản lý nhà nước về môi trường nước từ thực tiễn tỉnh Hòa Bình.doc
Quản lý nhà nước về môi trường nước từ thực tiễn tỉnh Hòa Bình.docQuản lý nhà nước về môi trường nước từ thực tiễn tỉnh Hòa Bình.doc
Quản lý nhà nước về môi trường nước từ thực tiễn tỉnh Hòa Bình.doc
💖Nhận Làm Đề Tài Trọn Gói 💖 Liên hệ ZALO/TELE: 0973.287.149
 
Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại kho bạc...
Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại kho bạc...Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại kho bạc...
Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại kho bạc...
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói Liên hệ Zalo/Tele: 0917.193.864
 
Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại trung tâm phát triển qu...
Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại trung tâm phát triển qu...Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại trung tâm phát triển qu...
Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại trung tâm phát triển qu...
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói Liên hệ Zalo/Tele: 0917.193.864
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐƯỜNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐƯỜNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐƯỜNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐƯỜNG
Cong Minh
 
Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thu-chi ngân sách của thành phố Hải Phòng...
Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thu-chi ngân sách của thành phố Hải Phòng...Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thu-chi ngân sách của thành phố Hải Phòng...
Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thu-chi ngân sách của thành phố Hải Phòng...
💖Nhận Làm Đề Tài Trọn Gói 💖 Liên hệ ZALO/TELE: 0973.287.149
 
Báo cáo Giải quyết khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực đất đai ở UBND tỉnh Long A...
Báo cáo Giải quyết khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực đất đai ở UBND tỉnh Long A...Báo cáo Giải quyết khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực đất đai ở UBND tỉnh Long A...
Báo cáo Giải quyết khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực đất đai ở UBND tỉnh Long A...
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 😊 Liên hệ ZALO/TELE: 0973.287.149
 
Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn...
Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn...Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn...
Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn...
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói Liên hệ Zalo/Tele: 0917.193.864
 
Đánh giá hiệu quả đầu tư cây keo trên địa bàn Tỉnh Nghệ An.doc
Đánh giá hiệu quả đầu tư cây keo trên địa bàn Tỉnh Nghệ An.docĐánh giá hiệu quả đầu tư cây keo trên địa bàn Tỉnh Nghệ An.doc
Đánh giá hiệu quả đầu tư cây keo trên địa bàn Tỉnh Nghệ An.doc
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói ☎☎☎ Liên hệ ZALO/TELE: 0973.287.149 👍👍
 

Similar to Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của dự án di dân tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang.doc (20)

Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế xã triệu nguyên.doc
Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế xã triệu nguyên.docThực trạng và giải pháp phát triển kinh tế xã triệu nguyên.doc
Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế xã triệu nguyên.doc
 
Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi TrườngKhóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
 
Báo cáo thực tập Vận động giải tỏa không đền bù để làm đường giao thông.doc
Báo cáo thực tập Vận động giải tỏa không đền bù để làm đường giao thông.docBáo cáo thực tập Vận động giải tỏa không đền bù để làm đường giao thông.doc
Báo cáo thực tập Vận động giải tỏa không đền bù để làm đường giao thông.doc
 
Đề tài luận văn 2024 Giải pháp nhằm tạo việc làm cho người lao động nông thôn...
Đề tài luận văn 2024 Giải pháp nhằm tạo việc làm cho người lao động nông thôn...Đề tài luận văn 2024 Giải pháp nhằm tạo việc làm cho người lao động nông thôn...
Đề tài luận văn 2024 Giải pháp nhằm tạo việc làm cho người lao động nông thôn...
 
Luận văn: Quản lý về xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Vĩnh Phúc
Luận văn: Quản lý về xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Vĩnh PhúcLuận văn: Quản lý về xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Vĩnh Phúc
Luận văn: Quản lý về xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Vĩnh Phúc
 
Thực trạng văn hóa công sở tại ủy ban nhân dân xã Tiến Hưng, thị xã Đồng Xoài...
Thực trạng văn hóa công sở tại ủy ban nhân dân xã Tiến Hưng, thị xã Đồng Xoài...Thực trạng văn hóa công sở tại ủy ban nhân dân xã Tiến Hưng, thị xã Đồng Xoài...
Thực trạng văn hóa công sở tại ủy ban nhân dân xã Tiến Hưng, thị xã Đồng Xoài...
 
Luận Văn Sự Tham Gia Của Người Dân Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới.doc
Luận Văn Sự Tham Gia Của Người Dân Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới.docLuận Văn Sự Tham Gia Của Người Dân Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới.doc
Luận Văn Sự Tham Gia Của Người Dân Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới.doc
 
Đồ án Tốt nghiệp Ứng dụng mô hình DMA (District Metering Area) để thiết kế cả...
Đồ án Tốt nghiệp Ứng dụng mô hình DMA (District Metering Area) để thiết kế cả...Đồ án Tốt nghiệp Ứng dụng mô hình DMA (District Metering Area) để thiết kế cả...
Đồ án Tốt nghiệp Ứng dụng mô hình DMA (District Metering Area) để thiết kế cả...
 
Đảng bộ huyện Bình Lục (Hà Nam) lãnh đạo xây dựng nông thôn mới.pdf
Đảng bộ huyện Bình Lục (Hà Nam) lãnh đạo xây dựng nông thôn mới.pdfĐảng bộ huyện Bình Lục (Hà Nam) lãnh đạo xây dựng nông thôn mới.pdf
Đảng bộ huyện Bình Lục (Hà Nam) lãnh đạo xây dựng nông thôn mới.pdf
 
Yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính côn...
Yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính côn...Yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính côn...
Yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính côn...
 
Đồ Án Tốt Nghiệp Thư Viện Văn Hóa Thiếu Nhi Thành Phố Hải Phòng.docx
Đồ Án Tốt Nghiệp Thư Viện Văn Hóa Thiếu Nhi Thành Phố Hải Phòng.docxĐồ Án Tốt Nghiệp Thư Viện Văn Hóa Thiếu Nhi Thành Phố Hải Phòng.docx
Đồ Án Tốt Nghiệp Thư Viện Văn Hóa Thiếu Nhi Thành Phố Hải Phòng.docx
 
LV: Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước
LV: Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước LV: Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước
LV: Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước
 
Quản lý nhà nước về môi trường nước từ thực tiễn tỉnh Hòa Bình.doc
Quản lý nhà nước về môi trường nước từ thực tiễn tỉnh Hòa Bình.docQuản lý nhà nước về môi trường nước từ thực tiễn tỉnh Hòa Bình.doc
Quản lý nhà nước về môi trường nước từ thực tiễn tỉnh Hòa Bình.doc
 
Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại kho bạc...
Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại kho bạc...Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại kho bạc...
Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại kho bạc...
 
Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại trung tâm phát triển qu...
Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại trung tâm phát triển qu...Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại trung tâm phát triển qu...
Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại trung tâm phát triển qu...
 
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐƯỜNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐƯỜNGĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐƯỜNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐƯỜNG
 
Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thu-chi ngân sách của thành phố Hải Phòng...
Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thu-chi ngân sách của thành phố Hải Phòng...Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thu-chi ngân sách của thành phố Hải Phòng...
Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thu-chi ngân sách của thành phố Hải Phòng...
 
Báo cáo Giải quyết khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực đất đai ở UBND tỉnh Long A...
Báo cáo Giải quyết khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực đất đai ở UBND tỉnh Long A...Báo cáo Giải quyết khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực đất đai ở UBND tỉnh Long A...
Báo cáo Giải quyết khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực đất đai ở UBND tỉnh Long A...
 
Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn...
Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn...Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn...
Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn...
 
Đánh giá hiệu quả đầu tư cây keo trên địa bàn Tỉnh Nghệ An.doc
Đánh giá hiệu quả đầu tư cây keo trên địa bàn Tỉnh Nghệ An.docĐánh giá hiệu quả đầu tư cây keo trên địa bàn Tỉnh Nghệ An.doc
Đánh giá hiệu quả đầu tư cây keo trên địa bàn Tỉnh Nghệ An.doc
 

More from Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥳🥳 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤

Cơ sở lý luận về hợp đồng mua bán nhà ở.docx
Cơ sở lý luận về hợp đồng mua bán nhà ở.docxCơ sở lý luận về hợp đồng mua bán nhà ở.docx
Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp xã...
Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp xã...Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp xã...
Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp xã...
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥳🥳 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trong nông nghiệp.docx
Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trong nông nghiệp.docxCơ sở khoa học của quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trong nông nghiệp.docx
Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trong nông nghiệp.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥳🥳 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Cơ sở lý luận về động lực và tạo động lực làm việc cho công chức nữ.docx
Cơ sở lý luận về động lực và tạo động lực làm việc cho công chức nữ.docxCơ sở lý luận về động lực và tạo động lực làm việc cho công chức nữ.docx
Cơ sở lý luận về động lực và tạo động lực làm việc cho công chức nữ.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥳🥳 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với dịch vụ công cộng.docx
Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với dịch vụ công cộng.docxCơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với dịch vụ công cộng.docx
Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với dịch vụ công cộng.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥳🥳 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong nông nghiệp.docx
Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong nông nghiệp.docxCơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong nông nghiệp.docx
Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong nông nghiệp.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥳🥳 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên bậc đại học.docx
Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên bậc đại học.docxCơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên bậc đại học.docx
Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên bậc đại học.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥳🥳 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Cơ sở lý luận của thực hiện chính sách dân tộc.docx
Cơ sở lý luận của thực hiện chính sách dân tộc.docxCơ sở lý luận của thực hiện chính sách dân tộc.docx
Cơ sở lý luận của thực hiện chính sách dân tộc.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥳🥳 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về công tác dân tộc.docx
Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về công tác dân tộc.docxCơ sở lý luận quản lý nhà nước về công tác dân tộc.docx
Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về công tác dân tộc.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥳🥳 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hoá.docx
Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hoá.docxCơ sở lý luận quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hoá.docx
Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hoá.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥳🥳 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Cơ sở lý luận về vai trò của thanh tra nhà nước trong phòng, chống tham nhũng...
Cơ sở lý luận về vai trò của thanh tra nhà nước trong phòng, chống tham nhũng...Cơ sở lý luận về vai trò của thanh tra nhà nước trong phòng, chống tham nhũng...
Cơ sở lý luận về vai trò của thanh tra nhà nước trong phòng, chống tham nhũng...
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥳🥳 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Cơ sở lý luận về thu bảo hiểm xã hội và pháp luật về thu bảo hiểm xã hội.docx
Cơ sở lý luận về thu bảo hiểm xã hội và pháp luật về thu bảo hiểm xã hội.docxCơ sở lý luận về thu bảo hiểm xã hội và pháp luật về thu bảo hiểm xã hội.docx
Cơ sở lý luận về thu bảo hiểm xã hội và pháp luật về thu bảo hiểm xã hội.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥳🥳 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Cơ sở lý luận hoàn thiện pháp luật về quản lý biên chế.docx
Cơ sở lý luận hoàn thiện pháp luật về quản lý biên chế.docxCơ sở lý luận hoàn thiện pháp luật về quản lý biên chế.docx
Cơ sở lý luận hoàn thiện pháp luật về quản lý biên chế.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥳🥳 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI.docxCƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG.docxCƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC.docxCƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ.docxCƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥳🥳 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP.docxCƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH.docxCƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH.docx
Cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở.docx
Cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở.docxCơ sở lý luận về thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở.docx
Cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥳🥳 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 

More from Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥳🥳 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤ (20)

Cơ sở lý luận về hợp đồng mua bán nhà ở.docx
Cơ sở lý luận về hợp đồng mua bán nhà ở.docxCơ sở lý luận về hợp đồng mua bán nhà ở.docx
Cơ sở lý luận về hợp đồng mua bán nhà ở.docx
 
Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp xã...
Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp xã...Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp xã...
Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp xã...
 
Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trong nông nghiệp.docx
Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trong nông nghiệp.docxCơ sở khoa học của quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trong nông nghiệp.docx
Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước đối với hợp tác xã trong nông nghiệp.docx
 
Cơ sở lý luận về động lực và tạo động lực làm việc cho công chức nữ.docx
Cơ sở lý luận về động lực và tạo động lực làm việc cho công chức nữ.docxCơ sở lý luận về động lực và tạo động lực làm việc cho công chức nữ.docx
Cơ sở lý luận về động lực và tạo động lực làm việc cho công chức nữ.docx
 
Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với dịch vụ công cộng.docx
Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với dịch vụ công cộng.docxCơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với dịch vụ công cộng.docx
Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với dịch vụ công cộng.docx
 
Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong nông nghiệp.docx
Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong nông nghiệp.docxCơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong nông nghiệp.docx
Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong nông nghiệp.docx
 
Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên bậc đại học.docx
Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên bậc đại học.docxCơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên bậc đại học.docx
Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên bậc đại học.docx
 
Cơ sở lý luận của thực hiện chính sách dân tộc.docx
Cơ sở lý luận của thực hiện chính sách dân tộc.docxCơ sở lý luận của thực hiện chính sách dân tộc.docx
Cơ sở lý luận của thực hiện chính sách dân tộc.docx
 
Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về công tác dân tộc.docx
Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về công tác dân tộc.docxCơ sở lý luận quản lý nhà nước về công tác dân tộc.docx
Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về công tác dân tộc.docx
 
Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hoá.docx
Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hoá.docxCơ sở lý luận quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hoá.docx
Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hoá.docx
 
Cơ sở lý luận về vai trò của thanh tra nhà nước trong phòng, chống tham nhũng...
Cơ sở lý luận về vai trò của thanh tra nhà nước trong phòng, chống tham nhũng...Cơ sở lý luận về vai trò của thanh tra nhà nước trong phòng, chống tham nhũng...
Cơ sở lý luận về vai trò của thanh tra nhà nước trong phòng, chống tham nhũng...
 
Cơ sở lý luận về thu bảo hiểm xã hội và pháp luật về thu bảo hiểm xã hội.docx
Cơ sở lý luận về thu bảo hiểm xã hội và pháp luật về thu bảo hiểm xã hội.docxCơ sở lý luận về thu bảo hiểm xã hội và pháp luật về thu bảo hiểm xã hội.docx
Cơ sở lý luận về thu bảo hiểm xã hội và pháp luật về thu bảo hiểm xã hội.docx
 
Cơ sở lý luận hoàn thiện pháp luật về quản lý biên chế.docx
Cơ sở lý luận hoàn thiện pháp luật về quản lý biên chế.docxCơ sở lý luận hoàn thiện pháp luật về quản lý biên chế.docx
Cơ sở lý luận hoàn thiện pháp luật về quản lý biên chế.docx
 
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI.docxCƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI.docx
 
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG.docxCƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG.docx
 
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC.docxCƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC.docx
 
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ.docxCƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ.docx
 
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP.docxCƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP.docx
 
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH.docxCƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH.docx
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH.docx
 
Cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở.docx
Cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở.docxCơ sở lý luận về thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở.docx
Cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở.docx
 

Recently uploaded

QUANG HỌC- KHTN 9- LĂNG KÍNH- ỨNG DỤNG CỦA LK
QUANG HỌC- KHTN 9- LĂNG KÍNH- ỨNG DỤNG CỦA LKQUANG HỌC- KHTN 9- LĂNG KÍNH- ỨNG DỤNG CỦA LK
QUANG HỌC- KHTN 9- LĂNG KÍNH- ỨNG DỤNG CỦA LK
PHMCHCNG3
 
[Hebemart.vn] Phương pháp giáo dục con của người Do Thái.pdf
[Hebemart.vn] Phương pháp giáo dục con của người Do Thái.pdf[Hebemart.vn] Phương pháp giáo dục con của người Do Thái.pdf
[Hebemart.vn] Phương pháp giáo dục con của người Do Thái.pdf
Hebemart Official
 
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - PHẦN...
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - PHẦN...CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - PHẦN...
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - PHẦN...
Nguyen Thanh Tu Collection
 
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdfThông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
QucHHunhnh
 
ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CUỐI KỲ
ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CUỐI KỲĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CUỐI KỲ
ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CUỐI KỲ
2156160160
 
Buổi 1. GIỚI THIỆU MODULE-CẤU TRÚC TKTW.ppsx
Buổi 1. GIỚI THIỆU MODULE-CẤU TRÚC TKTW.ppsxBuổi 1. GIỚI THIỆU MODULE-CẤU TRÚC TKTW.ppsx
Buổi 1. GIỚI THIỆU MODULE-CẤU TRÚC TKTW.ppsx
drdoantam
 
DHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdf
DHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdfDHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdf
DHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdf
thanhluan21
 
16 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - P...
16 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - P...16 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - P...
16 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - P...
Nguyen Thanh Tu Collection
 
Thanh Loan - Giải để READING trong bộ IELTS Cambridge 07-09 (Academic) (2022,...
Thanh Loan - Giải để READING trong bộ IELTS Cambridge 07-09 (Academic) (2022,...Thanh Loan - Giải để READING trong bộ IELTS Cambridge 07-09 (Academic) (2022,...
Thanh Loan - Giải để READING trong bộ IELTS Cambridge 07-09 (Academic) (2022,...
ssuserb8b74b
 
KL_Phân Tích Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Dịch Vụ Thẻ Thanh...
KL_Phân Tích Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Dịch Vụ Thẻ Thanh...KL_Phân Tích Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Dịch Vụ Thẻ Thanh...
KL_Phân Tích Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Dịch Vụ Thẻ Thanh...
Luận Văn Uy Tín
 
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ LỚP 12 THEO FORM THI MỚI BGD 2025 DÙNG CHUNG 3 SÁCH...
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ LỚP 12 THEO FORM THI MỚI BGD 2025 DÙNG CHUNG 3 SÁCH...CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ LỚP 12 THEO FORM THI MỚI BGD 2025 DÙNG CHUNG 3 SÁCH...
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ LỚP 12 THEO FORM THI MỚI BGD 2025 DÙNG CHUNG 3 SÁCH...
Nguyen Thanh Tu Collection
 
68 ĐỀ CHÍNH THỨC TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2024-2025 MÔN T...
68 ĐỀ CHÍNH THỨC TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2024-2025 MÔN T...68 ĐỀ CHÍNH THỨC TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2024-2025 MÔN T...
68 ĐỀ CHÍNH THỨC TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2024-2025 MÔN T...
Nguyen Thanh Tu Collection
 
TAI LIEU CAC CHUYEN DE GUI DI DUYEN HAI VAT LI.pdf
TAI LIEU CAC CHUYEN DE GUI DI DUYEN HAI VAT LI.pdfTAI LIEU CAC CHUYEN DE GUI DI DUYEN HAI VAT LI.pdf
TAI LIEU CAC CHUYEN DE GUI DI DUYEN HAI VAT LI.pdf
NBNguynThnhLong
 
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdfThông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
QucHHunhnh
 
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 6, 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NĂM 2023 CÓ LỜI ...
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 6, 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NĂM 2023 CÓ LỜI ...ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 6, 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NĂM 2023 CÓ LỜI ...
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 6, 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NĂM 2023 CÓ LỜI ...
Nguyen Thanh Tu Collection
 
06-Truyện cổ dân gian trong diễn ngôn Phật giáo.pdf
06-Truyện cổ dân gian trong diễn ngôn Phật giáo.pdf06-Truyện cổ dân gian trong diễn ngôn Phật giáo.pdf
06-Truyện cổ dân gian trong diễn ngôn Phật giáo.pdf
HngChuNguyn6
 

Recently uploaded (16)

QUANG HỌC- KHTN 9- LĂNG KÍNH- ỨNG DỤNG CỦA LK
QUANG HỌC- KHTN 9- LĂNG KÍNH- ỨNG DỤNG CỦA LKQUANG HỌC- KHTN 9- LĂNG KÍNH- ỨNG DỤNG CỦA LK
QUANG HỌC- KHTN 9- LĂNG KÍNH- ỨNG DỤNG CỦA LK
 
[Hebemart.vn] Phương pháp giáo dục con của người Do Thái.pdf
[Hebemart.vn] Phương pháp giáo dục con của người Do Thái.pdf[Hebemart.vn] Phương pháp giáo dục con của người Do Thái.pdf
[Hebemart.vn] Phương pháp giáo dục con của người Do Thái.pdf
 
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - PHẦN...
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - PHẦN...CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - PHẦN...
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - PHẦN...
 
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdfThông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
 
ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CUỐI KỲ
ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CUỐI KỲĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CUỐI KỲ
ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CUỐI KỲ
 
Buổi 1. GIỚI THIỆU MODULE-CẤU TRÚC TKTW.ppsx
Buổi 1. GIỚI THIỆU MODULE-CẤU TRÚC TKTW.ppsxBuổi 1. GIỚI THIỆU MODULE-CẤU TRÚC TKTW.ppsx
Buổi 1. GIỚI THIỆU MODULE-CẤU TRÚC TKTW.ppsx
 
DHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdf
DHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdfDHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdf
DHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdf
 
16 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - P...
16 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - P...16 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - P...
16 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - P...
 
Thanh Loan - Giải để READING trong bộ IELTS Cambridge 07-09 (Academic) (2022,...
Thanh Loan - Giải để READING trong bộ IELTS Cambridge 07-09 (Academic) (2022,...Thanh Loan - Giải để READING trong bộ IELTS Cambridge 07-09 (Academic) (2022,...
Thanh Loan - Giải để READING trong bộ IELTS Cambridge 07-09 (Academic) (2022,...
 
KL_Phân Tích Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Dịch Vụ Thẻ Thanh...
KL_Phân Tích Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Dịch Vụ Thẻ Thanh...KL_Phân Tích Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Dịch Vụ Thẻ Thanh...
KL_Phân Tích Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Dịch Vụ Thẻ Thanh...
 
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ LỚP 12 THEO FORM THI MỚI BGD 2025 DÙNG CHUNG 3 SÁCH...
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ LỚP 12 THEO FORM THI MỚI BGD 2025 DÙNG CHUNG 3 SÁCH...CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ LỚP 12 THEO FORM THI MỚI BGD 2025 DÙNG CHUNG 3 SÁCH...
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ LỚP 12 THEO FORM THI MỚI BGD 2025 DÙNG CHUNG 3 SÁCH...
 
68 ĐỀ CHÍNH THỨC TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2024-2025 MÔN T...
68 ĐỀ CHÍNH THỨC TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2024-2025 MÔN T...68 ĐỀ CHÍNH THỨC TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2024-2025 MÔN T...
68 ĐỀ CHÍNH THỨC TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2024-2025 MÔN T...
 
TAI LIEU CAC CHUYEN DE GUI DI DUYEN HAI VAT LI.pdf
TAI LIEU CAC CHUYEN DE GUI DI DUYEN HAI VAT LI.pdfTAI LIEU CAC CHUYEN DE GUI DI DUYEN HAI VAT LI.pdf
TAI LIEU CAC CHUYEN DE GUI DI DUYEN HAI VAT LI.pdf
 
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdfThông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
 
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 6, 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NĂM 2023 CÓ LỜI ...
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 6, 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NĂM 2023 CÓ LỜI ...ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 6, 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NĂM 2023 CÓ LỜI ...
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 6, 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NĂM 2023 CÓ LỜI ...
 
06-Truyện cổ dân gian trong diễn ngôn Phật giáo.pdf
06-Truyện cổ dân gian trong diễn ngôn Phật giáo.pdf06-Truyện cổ dân gian trong diễn ngôn Phật giáo.pdf
06-Truyện cổ dân gian trong diễn ngôn Phật giáo.pdf
 

Nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của dự án di dân tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang.doc

  • 1. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 1 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn thạc sĩ em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, sự động viên sâu sắc của nhiều cá nhân, cơ quan và nhà trường; em xin chân thành cảm ơn các cá nhân, cơ quan và nhà trường đã tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn này. Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo PGS.TS. Phạm Hùng đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Thủy lợi, Phòng Đào tạo đại học và Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Quản lý cùng các thầy cô giáo khoa Kinh tế và Quản lý và các đồng nghiệp đã động viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ em về mọi mặt trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn gia đình, Vụ Đầu tư, Phòng địa phương là cơ quan hiện em đang công tác và bạn bè đã chia sẻ cùng em những khó khăn, động viên và giúp đỡ cho em học tập, nghiên cứu và hoàn thành đồ án này. Do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên không thể tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo và đồng nghiệp. Đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà em mong muốn để cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này. Em xin trân trọng cám ơn! Hà Nội, ngày 1 tháng 12 năm 2011 Người viết luận văn Nguyễn Thị Mai Khanh Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 2. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 2 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Công trình thuỷ điện Tuyên Quang được Nhà nước đầu tư xây dựng năm 2003 và hoàn thành đưa vào khai thác năm 2007, hàng năm cung cấp cho lưới điện quốc gia 1.295,83 triệu KWh; tham gia chống lũ cho hạ du với dung tích phòng lũ 1 tỷ m3 làm giảm lũ cho thị xã Tuyên Quang từ 2,5 – 2,7m và giảm lũ cho Hà Nội từ 0,4 – 0,42m; Cung cấp nước ngọt mùa kiệt cho hạ du từ 49m3/s – 52m3/s. Để hoàn thành xây dựng công trình, tỉnh Tuyên Quang phải tổ chức di rời và tái định cư (TĐC) trên địa bàn tỉnh 4.116 hộ dân vùng lòng hồ và mặt bằng công trường. Số dân TĐC được bố trí tại 125 điểm thuộc địa bàn 34 xã của 4 huyện Na Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên, Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang. Về công tác di dân TĐC, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân TĐC dự án thuỷ điện Tuyên Quang tại Quyết định số 08/2007/QĐ- TTg ngày 12 tháng 01 năm 2007. Trong đó giao cho UBND tỉnh Tuyên Quang làm chủ đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh. Thưc hiện nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao, tỉnh Tuyên quang đã huy động cả hệ thống chính trị tham gia công tác di dân TĐC dự án thuỷ điện Tuyên Quang. Đến nay, tỉnh Tuyên Quang đã hoàn thành cơ bản công tâc di dân khỏi vùng lòng hồ và đang tiếp tục việc tổ chức cuộc sống mới cho người dân tại các khu (điểm) TĐC kết quả cụ thể trong thực hiện dự án TĐC như sau: Thực hiện sắp xếp, di chuyển 4.116 hộ, 20,382 khẩu vùng lòng hồ và mặt bằng công trường đến các khu (điểm) TĐC và nơi TĐC đúng tiến độ và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và tài sản trong suốt quá trình thực hiiện dự án. Tất cả các hộ dân TĐC trên địa bàn tỉnh đều được giao đủ diện tích đất đợt 1 gồm đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, được hỗ trợ sản xuất theo quy định. Hệ thống kết cấu hạ tầng TĐC thiết yếu theo quy hoạch được đầu tư xây dựng bước đầu tạo điều kiện cho người dân TĐC có điều kiện tốt hơn trước về đi lại, học hành, khám chữa bệnh. Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 3. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 3 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng Với sự cố gắng nỗ lực của các cấp uỷ Đảng, chính quyền và đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, các hộ TĐC bước đầu ổn định sản xuất, thu nhập đảm bảo dược các nhu cầu sinh hạt thiết yếu, cộng đồng dân TĐC và dân sở tại đều phấn khởi đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển. Tuy vậy, so với Mục tiêu của dự án “ Phải tạo được điều kiện để đồng bào TĐC có nơi ở tốt hơn nơi ở cũ, trên cơ sở khai thác tiềm năng về tài nguyên và sức lao động, từng bước thay đổi cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, cuộc sống vật chất, tinh thần ngày càng tốt đẹp hơn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội vùng Đông Bắc theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, giữ vững ổn định chính trị xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái” dự án TĐC thuỷ điện Tuyên Quang rất cần được Nhà nước tiếp tục quan tâm đầu tư hỗ trợ. Vì vậy, cần thiết phải đánh giá kết quả đã thực hiện cũng như hiệu quả đầu tư của dự án di dân TĐC thuỷ điện Tuyên Quang về những mục tiêu đã đạt được, đạt được hơn dự kiến ban đầu, chưa đạt được so với mục tiêu ban đầu. Bên cạnh đó cũng đề xuất phương án, giải pháp bằng cơ chế chính sách cũng như dự án đầu tư pha 2 để khắc phục những mặt chưa đạt được, những mặt cần bổ sung phát huy hiệu quả hơn nữa. 2. Mục đích của đề tài Xây dựng cơ sở khoa học cho việc đánh giá sau việc thực hiện dự án di dân tái định cư thủy điện Tuyên Quang và đề xuất phương án, giải pháp thông qua cơ chế chính sách tiếp tục hỗ trợ tái định cư nhằm phát huy tối đa những mặt đạt hiệu quả, khắc phục những mặt còn tồn tại. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: + Đánh giá tình hình thực hiện dự án di dân tái định cư thủy điện Tuyên Quang. + Đề xuất các phương án, giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại của dự án di dân tái định cư các dự án thủy điện nói chung và dự án thủy điện Tuyên Quang nói riêng. Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 4. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 4 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng 4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. - Sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích, thống kê các tài liệu liên quan đến dự án di dân tái định cư thủy điện Tuyên Quang, các văn bản pháp quy về đầu tư xây dựng cơ bản; - Các phương pháp khoa học khác. Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 5. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 5 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT QLDA : Quản lý dự án QĐ : Quyết định Bộ NN&PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn HĐND : Hội đồng nhân dân UBND : Ủy ban nhân dân XDCB : Xây dựng cơ bản NSNN : Ngân sách Nhà nước TĐC : Tái định cư UBTVQH : Ủy ban Thường vụ Quốc hội NĐ : Nghị định NQ : Nghị quyết Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 6. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 6 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng DANH MỤC HÌNH VẼ Hình Trang Hình 1.1: Sơ đồ nội dung giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư 14 Hình 1.2: Sơ đồ trình tự giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư 17 Hình 1.3: Quy trình TĐC 22 Hình 3.1: Phương án chuyển đổi nghề sang phi nông nghiệp 84 Hình 3.2: Chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp và phi nông nghiệp 86 Hình 4.1: Mối quan hệ giữa số lao động có việc làm và mức thu nhập/hộ 129 Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 7. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 7 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng DANH MỤC BẢNG BIỂU Tên bảng Trang Bảng 1.1: Ảnh hưởng của các công trình thủy điện trên sông Đà 24 Bảng 2.1: Tổng hợp đầu tư xây dựng điểm TĐC so với Quyết định số 37 08/QĐ-TTg Bảng 2.2: Tổng hợp khối lượng thực hiện đầu tư hệ thống giao thông so với 44 Quyết định số 08/QĐ-TTg Bảng 2.3: Tổng hợp khối lượng thực hiện đầu tư hệ thống thủy lợi so với 46 Quyết định số 08/QĐ-TTg Bảng 2.4: Tổng hợp khối lượng thực hiện đầu tư hệ thống cấp nước sinh 47 hoạt phục vụ TĐC so với Quyết định số 08/QĐ-TTg Bảng 2.5: Tổng hợp khối lượng thực hiện đầu tư hệ thống điện sinh hoạt 48 phục vụ TĐC so với Quyết định số 08/QĐ-TTg Bảng 2.6: Tổng hợp khối lượng thực hiện đầu tư công trình kiến trúc công 50 cộng phục vụ TĐC so với Quyết định số 08/QĐ-TTg Bảng 2.7: Tổng hợp khối lượng thực hiện đầu tư khai hoang đồng ruộng 51 phục vụ TĐC so với Quyết định số 08/QĐ-TTg Bảng 2.8: Tổng hợp tình hình sử dụng vốn đầu tư 53 Bảng 3.1: Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ hộ dân trên cao trình 120m 67 Bảng 3.2: Tổng hợp đầu tư di dãn dân dự án Phú Lâm đi xã Bình An 69 (Chiêm Hóa) Bảng 3.3: Tổng hợp đầu tư bổ sung mở rộng đất ở tại các điểm TĐC 72 Bảng 3.4: Tổng hợp khả năng bổ sung qu đất sản xuất nông nghiệp 75 Bảng 3.5: Tổng hợp khả năng bổ sung qu đất lâm nghiệp 80 Bảng 3.6: Tổng hợp đầu tư tạo qu đất ở, đất sản xuất bổ sung cho hộ TĐC 82 Bảng 3.7: Tổng hợp khả năng chuyển đổi nghề sang phi nông nghiệp 86 Bảng 3.8: Tổng hợp đầu tư hỗ trợ chuyển đổi nghề phi nông nghiệp 90 Bảng 3.9: Tổng hợp nhu cầu đầu tư bổ sung hệ thống giao thông TĐC 95 Bảng 3.10: Tổng hợp nhu cầu đầu tư bổ sung hệ thống giao thông liên vùng 97 Bảng 3.11: Tổng hợp nhu cầu đầu tư bổ sung hệ thống thủy lợi phục vụ 102 TĐC Bảng 3.12: Tổng hợp nhu cầu đầu tư bổ sung hệ thống thủy lợi liên vùng 103 thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội chung của địa phương Bảng 3.13: Tổng hợp nhu cầu đầu tư bổ sung hệ thống cấp nước sinh hoạt 104 Bảng 3.14: Tổng hợp nhu cầu đầu tư bổ sung hệ thống điện sinh hoạt 106 Bảng 3.15: Tổng hợp nhu cầu đầu tư bổ sung công trình kiến trúc công cộng 108 Bảng 3.16: Tổng hợp đầu tư bổ sung công trình thoát nước và vệ sinh môi 111 trường Bảng 4.1: Tổng mức vốn đầu tư bổ sung để ổn định đời sống nhân dân vùng 119 TĐC thủy điện Tuyên Quang trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Bảng 4.2. Nguồn vốn dự kiến huy động 122 Bảng 4.3: Kết quả thực hiện hỗ trợ tạo việc làm lao động TĐC 128 Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 8. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 8 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng
  • 9. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 25 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ SAU THỰC HIỆN DỰ ÁN DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ THỦY ĐIỆN TUYÊN QUANG 2.1. Giới thiệu về Dự án Di dân, tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang Dự án di dân tái định cư (TĐC) thuỷ điện Tuyên Quang được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg ngày 12/01/2007 với các nội dung chính sau: 2.1.1. Mục tiêu của dự án Di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Tuyên Quang phải tạo được điều kiện để đồng bào TĐC có đời sống tốt hơn nơi ở cũ, trên cơ sở khai thác tiềm năng về tài nguyên và sức lao động, từng bước thay đổi cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, cuộc sống vật chất, tinh thần ngày càng tốt hơn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội vùng Đông Bắc theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái. 2.1.2. Yêu cầu Công tác di dân, tái định cư phải được các cấp, các ngành, các đoàn thể phối hợp chặt chẽ để tổ chức thực hiện theo phương châm: Trung Ương quy định và hướng dẫn cơ chế, chính sách chung, tỉnh cụ thể hoá và triển khai thực hiện. 2.1.3. Phương án Quy hoạch di dân, tái định cư 2.1.3.1. Về thiệt hại - Tổng diện tích đất đai bị ngập của tỉnh Tuyên Quang là 5.360,5 ha trong đó diện tích đất nông nghiệp là 3.435 ha chiếm 64,1%. Bình quân diện tích đất sản xuất thu hồi của 01 hộ phải di chuyển là từ 8.200 m2 đến 8.300 m2 (trong đó đất 1 vụ lúa 1.100 đến 1.200 m2 , đất 2 vụ lúa 1.500 đến 1.600 m2 , đất mầu 4.400 đến 4.600 m2 , đất vườn và đất cây lâu năm 1.000 m2 ). - Tài sản của hộ phải di chuyển: Tổng số có 4.139 căn nhà phải bồi thường với diện tích 323.757 m2 , trong đó: Nhà sàn: 1.246 nhà, với diện tích 134.626 m2 ; Nhà trệt: 2.893 nhà, với diện tích 189.131 m2 cùng toàn bộ vật kiến trúc kèm theo nhà. Ngoài ra còn thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên đất thu hồi. - Mồ mả phải di chuyển là 6.016 mộ. Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 10. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 26 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng - Thiệt hại về công trình kết cấu hạ tầng gồm: 114,3 km đường giao thông; 31,405 km kênh mương kiên cố; 60 phai đập; 01 hồ chứa; 148 km đường dây điện từ 0,4 đến 35 KV; 20 trạm biến áp; 01 trạm thuỷ điện nhỏ; 11 công trình cấp nước tập trung; 47 giếng đào lắp máy bơm tay; 130 lu nước 02m3 ; 39.429 m2 nhà trụ sở, trường học, trạm y tế, bưu điện....Ngoài ra còn nhiều điểm khoáng sản, các di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh cũng bị ngập. 2.1.3.2. Số dân phải di chuyển Số hộ dân phải di chuyển trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy hoạch được duyệt là 4.204 hộ với 20.398 khẩu. Trong đó theo Quyết định số 08/QĐ-TTg là 4.139 hộ và 20.138 khẩu thuộc 88 thôn, bản, tổ dân phố và theo công văn số 674/TTg-KTN ngày 7/5/2008 bổ sung thêm 56 hộ với 260 số khẩu tại thôn Nà Trác, xã Trùng Khánh, thôn Khuổi Tranh, xã Khau Tinh và thôn Nà Khuyến, xã Yên Hoa, huyện Na Hang. Nhân dân trong vùng ngập và vùng bị ảnh hưởng bởi dự án thuỷ điện chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số (chiếm 89,8%) gồm: Tày 54,8%, Dao: 29,2%, H’Mông: 5,8%, còn lại dân tộc Kinh là 10,2%. Nghề nghiệp chủ yếu là sản xuất nông nghiệp (chiếm 92%). Đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn, theo kết quả phân loại hộ giàu nghèo đến cuối năm 2003 của toàn huyện Na Hang, trong đó có 11 xã vùng lòng hồ thì: Hộ giàu chiếm 1,2%, hộ khá chiếm 10,4%, hộ trung bình: 77,05% và hộ nghèo chiếm 11,35%. Tỷ lệ hộ nghèo cao gấp 1,74 lần bình quân chung toàn tỉnh cùng thời điểm (6,54%). 2.1.3.3. Phương án bố trí tái định cư - Về định hướng bố trí tái định cư của tỉnh: Tái định cư trong tỉnh là chính, hình thức tái định cư vừa tập trung vừa xen ghép. Bố trí vào các vùng có tiềm năng về đất đai để phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp. Sử dụng nguồn lực đầu tư cho tái định cư đồng thời góp phần tạo nên động lực mới để phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng ở từng địa phương và toàn tỉnh. - Về tiêu chí lựa chọn vùng tái định cư: Có đủ đất ở và đất sản xuất cho dân tái định cư theo quyết định 937/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Có đủ nguồn nước Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 11. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 27 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất, sinh hoạt của nhân dân và được sự nhất trí cao của các cấp chính quyền và nhân dân địa phương. - Phương án bố trí tái định cư như sau: Số hộ dân phải di chuyển bố trí tái định cư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang là 4.139 hộ với 20.138 khẩu; Trong đó: + Bố trí tại các điểm tái định cư là 4.099 hộ, 19.980 khẩu + Số hộ dân tự di chuyển là 40 hộ, 158 khẩu. - Qu đất lập khu, điểm tái định cư được hình thành chủ yếu từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng giữa người dân sở tại với người dân tái định cư; khai hoang mở rộng diện tích. - Diện tích đất ở giao cho hộ TĐC: + Hộ TĐC nông nghiệp từ 200 m2 - 400m2 + Hộ TĐC phi nông nghiệp từ 150 m2 - 200m2 - Diện tích đất sản xuất nông nghiệp giao cho hộ TĐC tuỳ thuộc qu đất của từng vùng TĐC, cụ thể như sau: + Vùng TĐC huyện Na Hang: mỗi khẩu TĐC nông nghiệp được giao bằng đất sản xuất nông nghiệp từ 400 m2 - 500m2 đất 2 vụ lúa, hoặc 200 m2 - 300m2 đất 2 vụ lúa + 200 m2 - 300m2 đất lúa màu, khoảng 500 m2 - 600m2 đất màu. Ngoài ra tuỳ điều kiện qu đất từng xã có thể giao thêm cho nhân dân TĐC đất rừng sản xuất. + Vùng TĐC huyện Chiêm Hoá và vùng TĐC huyện Hàm Yên: mỗi khẩu TĐC nông nghiệp được giao bằng đất sản xuất nông nghiệp từ 400 m2 - 500m2 đất hai vụ lúa. Ngoài ra tuỳ điều kiện qu đất từng xã có thể giao thêm đất màu hoặc đất rừng sản xuất cho nhân dân TĐC tăng gia sản xuất. + Vùng TĐC huyện Yên Sơn: mỗi khẩu TĐC nông nghiệp được giao bằng đất sản xuất từ 400 m2 - 500m2 đất 2 vụ lúa hoặc 200 m2 - 300m2 đất 2 vụ lúa + 200 m2 - 300m2 đất lúa màu hoặc 100 m2 - 200m2 đất 2 vụ lúa + 800 m2 - 1100m2 đất màu. Ngoài ra tuỳ điều kiện qu đất từng xã có thể giao thêm đất màu hoặc đất rừng sản xuất cho nhân dân TĐC tăng gia sản xuất. 2.1.3.4. Thời gian thực hiện dự án: từ năm 2003 - 2006 2.1.3.5. Vốn đầu tư: tổng số là 1.756.428 tỷ đồng. Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 12. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 28 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng 2.1.4. Tổ chức thực hiện 2.1.4.1. Các Bộ Kế Hoạch & Đầu tư, Tài Chính, Công Nghiệp, Xây Dựng, Nông nghiệp & Phát triển Nông Thôn, …. Ngân hàng Nhà nước Việt nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các Bộ ngành có liên quan thực hiện nhiệm vụ của Bộ, ngành về công tác di dân TĐC dự án thuỷ điện Tuyên Quang đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại quyết định số 288/QĐ - TTg ngày 19/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đầu tư dự án thuỷ điện Tuyên Quang; Quyết định số 937/QĐ-TTg ngày 20/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định tạm thời về bồi thường, TĐC di dân dự án thuỷ điện Tuyên Quang; văn bản 259/CP-NN ngày 11/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ giao cho UBND các tỉnh Tuyên Quang, Hà Giang, Bắc Kạn làm chủ đầu tư dự án di dân, TĐC dự án thuỷ điện Tuyên Quang trên điạ bàn từng tỉnh; văn bản số 1784/CP-CN ngày 26/11/2004 của Chính phủ về việc thi công đường tránh ngập thuỷ điện Tuyên Quang. Ngoài ra các Bộ, ngành còn thực hiện các nhiệm vụ cụ thể do Thủ tướng Chính phủ giao để giúp tỉnh hoàn thành đúng tiến độ và đảm bảo mục tiêu của dự án di dân TĐC thuỷ điện Tuyên Quang. 2.1.4.2. Trách nhiệm của UBND tỉnh - Chỉ đạo lập, thẩm định, phê duyệt: quy hoạch chi tiết khu, điểm TĐC, các dự án thành phần theo cơ chế chính sách về bồi thường; TĐC dự án thuỷ điện Tuyên Quang tại quyết định số 937/QĐ-TTg ngày 20/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định hiện hành có liên quan. Được phép điều chỉnh dự án bố trí TĐC; Quy mô các công trình kiến trúc hạ tầng phù hợp với điều kiện thực tế tại điểm TĐC nhưng không được làm tăng mức vốn đầu tư được phân bổ. - Thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án khác trên địa bàn tỉnh với dự án di dân TĐC thuỷ điện Tuyên Quang nhằm phát huy hiệu quả đầu tư, thúc đẩy phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh. - Cấp ủy, chính quyền các cấp trong tỉnh giao, chỉ đạo nhiệm vụ cho các tổ chức đoàn thể nơi có dân đi, dân đến, tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh quy định về bồi thường, hỗ trợ, di dân TĐC và các chính sách có liên quan. Thực hiện dân chủ, công khai trong quá trình triển khai Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 13. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 29 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng dự án tạo điều kiện để người dân tham gia giám sát việc bồi thường, hỗ trợ, di dân TĐC. Thực hiện tốt công tác chỉ đạo, kiểm tra giám sát việc thực hiện dự án để đảm bảo hiệu quả đầu tư. 2.2. Các căn cứ, nội dung đánh giá sau Dự án di dân tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang 2.2.1. Các căn cứ đánh giá sau dự án di dân tái định cư thủy điện Tuyên Quang (1) Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân TĐC dự án thủy điện Tuyên Quang; (2) Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phát triển nông thôn mới; (3) Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25/05/2007 quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; (4) Thông tư số 03/2003/TT – BKH ngày 19/05/2003 của Bộ Kế Hoạch và Đầu tư hướng dẫn công tác giám sát, đánh giá đầu tư; (5) Các tài liệu liên quan đến dự án và các văn bản pháp quy khác. 2.2.2. Nội dung đánh giá sau dự án di dân tái định cư thủy điện Tuyên Quang Căn cứ quy hoạch tổng thể di dân TĐC thuỷ điện Tuyên Quang đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01năm 2007và thự tế triển khai công tác di dân TĐC trên địa bàn tỉnh. Nội dung nghiên cứu đánh giá bao gồm: - Công tác kiện toàn tổ chức bộ máy chỉ đạo, thực hiện dự án; - Công tác xây dựng, ban hành cụ thể hoá cơ chế, chính sách; - Công tác tuyên truyền vận động; - Kết quả chuyển dân và thực hiện bồi thường, hỗ trợ TĐC; - Kết quả giải ngân vốn đầu tư; - Đánh giá kết quả đạt được và hạn chế trong quá trình thực hiện dự án; Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 14. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 30 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng - Xác định những vấn đề còn tồn tại đề nghị Thủ tứong xem xét tiếp tục đầu tư tiếp tục đầu tư ổn định đời sống nhân dân vùng tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang trên địa bàn tỉnh; - Điều tra đánh giá thực trạng sản xuất, việc làm và thu nhập của hộ TĐC: + Thực trạng về mức diện tích các loại đất đã giao cho hộ TĐC sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp; + Thực trạng sản xuất, việc làm và thu nhập của hộ TĐC: sản xuất nông nghiệp, sản xuất phi nông nghiệp, mức thu nhập thực tế của hộ TĐC năm 2009; + Nguyện vọng của hộ TĐC về hỗ trợ để ổn định sản xuất phục hồi thu nhập và đảm bảo phát triển bền vững chung trong vùng TĐC (hộ dân TĐC, xã nhận dân TĐC, xã có dân phải di chuyển). - Điều tra thực trạng kết cấu hạ tầng TĐC: khảo sát thực trạng hệ thống kết cấu hạ tầng trên địa bàn khu TĐC: Công trình đã đầu tư xây dựng; công trình cần nâng cấp cải tạo, sửa chữa; Công trình đề xuất xây mới… Xác định rõ từng hạng mục cần ưu tiên đầu tư thêm: Quy mô, khối lượng, lý do cần nâng cấp, cải tạo, làm mới … Đảm bảo cho người dân TĐC và dân sở tại cùng được hưởng lợi từ dự án. 2.3. Tình hình thực hiện Dự án 2.3.1. Công tác tổ chức triển khai thực hiện dự án: (1) Xây dựng bộ máy làm công tác di dân, tái định cư: Trên cơ sở nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao, Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang đã ra quyết định thành lập các Ban Di dân, tái định cư với cơ cấu ở 2 cấp tỉnh và huyện và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng ban, cụ thể: Ban Di dân, tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang là cơ quan trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Ban Di dân tái định cư các huyện trực thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, có nhiệm vụ tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tổ chức thực hiện công tác di dân, tái định cư của dự án thuỷ điện Tuyên Quang trên địa bàn. Được sự chỉ đạo chặt chẽ của Thường trực Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Huyện uỷ và Uỷ ban nhân dân các huyện, Ban Di dân, tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang và Ban Di dân tái định cư các huyện đã triển khai thực hiện và cơ bản hoàn thành công tác di dân TĐC. Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 15. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 31 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng (2) Công tác xây dựng, ban hành và cụ thể hóa cơ chế, chính sách Thực hiện nhiệm vụ của Thủ tướng Chính phủ, Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã phối hợp với Uỷ ban nhân dân các tỉnh Tuyên Quang, Hà Giang, Bắc Kạn và các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu xây dựng quy định về bồi thường tái định cư trình Thủ tướng phê duyệt. Ngày 20 tháng 8 năm 2003 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 937/QĐ-TTg Quy định tạm thời về bồi thường và tái định cư dự án thuỷ điện Tuyên Quang với 6 chương, 26 điều. Nội dung chủ yếu của Quyết định số 937/QĐ-TTg tập trung vào những quy định như: - Bồi thường thiệt hại về đất. - Bồi thường thiệt hại về tài sản. - Xây dựng khu tái định cư. - Hỗ trợ tái định cư. Theo đề nghị của các tỉnh Tuyên Quang, Hà Giang và Bắc Kạn, đến ngày 04 tháng 6 năm 2007 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 675/QĐ-TTg về việc đổi tên Quyết định và sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 937/QĐ- TTg cho phù hợp với điều kiện thực tế của các địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện. Các Quyết định trên đây của Thủ tướng Chính phủ là cơ sở pháp lý trong quá trình lập dự án và tổ chức thực hiện công tác di dân, tái định cư. (3) Việc xây dựng và ban hành chính sách của Tỉnh Sau khi được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ thực hiện công tác di dân tái định cư, trong khi chưa có chính sách về bồi thường, tái định cư, tỉnh đã chủ động áp dụng các quy định hiện hành về đền bù, giải phóng mặt bằng của tỉnh tại thời điểm đó để thực hiện nhiệm vụ. Sau khi Quyết định số 937/QĐ-TTg được ban hành, tỉnh đã ban hành các văn bản để quy định chi tiết các nội dung thuộc thẩm quyền của tỉnh để thực hiện. Sau khi có Quyết định số 675/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo xây dựng và ban hành Quyết định số 309/QĐ-UBND ngày ngày 07 tháng 8 năm 2007 Quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ và TĐC dự án thuỷ điện Tuyên Quang, theo nguyên tắc kế thừa, Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 16. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 32 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng những quy định nào có lợi cho dân hơn thì tiếp tục áp dụng, những nội dung nào chưa phù hợp thì điều chỉnh cho phù hợp để thực hiện thống nhất trên toàn tỉnh. (4) Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân Công tác tuyên truyền vận động đã được các địa phương triển khai sâu rộng, đồng bộ, kịp thời thông qua nhiều hình thức như: báo viết, báo nói, báo hình... Tỉnh đã chỉ đạo các huyện và các cơ quan chuyên môn của tỉnh tổ chức tuyên truyền sâu, rộng trong cộng đồng nhân dân các dân tộc vùng lòng hồ về chủ trương của nhà nước xây dựng nhà máy thuỷ điện Tuyên Quang, các chính sách đối với các hộ dân phải di dời để xây dựng nhà máy thuỷ điện đồng thời động viên nhân dân tự giác chấp hành việc di chuyển, tái định cư theo kế hoạch đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành, được nhân dân đồng tình ủng hộ. (5). Công tác điều tra và thống kê thiệt hại vùng lòng hồ. Ngay sau khi được giao nhiệm vụ thực hiện công tác di dân, tái định cư, đồng thời với việc giải phóng mặt bằng công trình phục vụ khởi công và xây dựng nhà máy thuỷ điện, tỉnh đã khẩn trương tổ chức tổng kiểm kê đất đai, tài sản và con người vùng lòng hồ và khu vực mặt bằng công trình để làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ. Để tiến hành việc tổng kiểm kê đất đai, tài sản cho toàn bộ các hộ gia đình và các tổ chức thuộc vùng lòng hồ thuỷ điện, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập các tổ công tác, huy động 246 người là sinh viên các lớp tại chức Đại học Nông nghiệp của tỉnh, 26 người là cán bộ các cơ quan trong tỉnh, 12 người cán bộ Ban di dân tái định cư tỉnh, cùng toàn bộ cán bộ, công chức các xã vùng lòng hồ tham gia làm nhiệm vụ; tổ chức tập huấn, học tập các chế độ, chính sách, quy trình và đơn giá thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện công tác tổng kiểm kê. Trong thời gian từ tháng 10 năm 2002 đến tháng 01 năm 2003 đã tiến hành tổng kiểm kê chi tiết theo tiêu chí kiểm kê đền bù xong toàn bộ 4.410 hộ, 20.739 nhân khẩu (trong đó có 4.116 hộ phải di chuyển và 294 hộ bị ảnh hưởng không phải di chuyển). Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 17. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 33 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng (6) Thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ cho nhân dân. - Căn cứ biên bản kiểm kê hợp pháp của từng hộ gia đình, căn cứ chính sách bồi thường, hỗ trợ của Chính phủ các Ban Di dân, tái định cư tỉnh Tuyên Quang lập hồ sơ bồi thường trình Hội đồng bồi thường huyện Na Hang (cơ quan hành chính quản lý trực tiếp địa bàn có dân vùng lòng hồ phải di chuyển) xem xét sau đó: (1) thông báo tới các hộ tái định cư; (2) tiếp nhận những kiến nghị, đề nghị của nhân dân để tổng hợp và đề xuất phương án giải quyết. - Căn cứ kết quả xét của Hội đồng bồi thường huyện Na Hang và đơn giá bồi thường hỗ trợ của Chính phủ và của tỉnh, Ban Di dân tái định cư tỉnh Tuyên Quang lập dự toán chi tiết cho từng hộ, từng thôn trình Hội đồng thẩm định của tỉnh để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Căn cứ kết quả phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban di dân tái định cư tỉnh Tuyên Quang phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện và Uỷ ban nhân dân huyện Na Hang công bố dự toán được duyệt tới từng hộ, từng thôn để đối chiếu và giải quyết những kiến nghị, đề nghị trước khi các hộ nhận tiền bồi thường và di chuyển theo kế hoạch. Toàn bộ các hộ dân trước khi di chuyển đều được nhận các khoản tiền bồi thường về tài sản trên đất, bồi thường xây dựng nhà nơi ở mới, hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn định đời sống và được khuyến khích thưởng di chuyển nếu di chuyển đúng tiến độ. Các khoản tiền hỗ trợ: hỗ trợ sản xuất, hỗ trợ sử dụng điện, hỗ trợ về y tế, hỗ trợ về giáo dục, hỗ trợ chăn nuôi được Uỷ ban nhân dân các huyện đón nhận, dân lập dự toán và thanh toán sau khi các hộ di chuyển đến nơi tái định cư. Quá trình bồi thường từ lập dự toán, lấy ý kiến các hộ dân về kết quả xét bồi thường đến khâu thanh toán tiền bồi thường đều được thực hiện dân chủ, công khai, đúng trình tự theo quy định của nhà nước. Tiến độ bồi thường được căn cứ vào kế hoạch di chuyển, tái định cư, tổ chức di chuyển đến đâu thực hiện việc bồi thường đến đó. Tổng số có 4.410 hộ (trong đó có 4.116 hộ phải di chuyển và 294 hộ bị ảnh hưởng không phải di chuyển) đã được phê duyệt dự toán bồi thường, hỗ trợ với tổng số tiền là 574,81 tỷ đồng, tăng 220,49 tỷ đồng so với Quy hoạch được duyệt tại Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 18. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 34 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg (354,323 tỷ), nguyên nhân chủ yếu là do thay đổi chính sách bồi thường về nhà ở đã làm tăng 112 tỷ đồng, số còn lại là do các nguyên nhân như: điều kiện bồi thường về đất thực hiện từ 01/01/2005 theo Nghị định 197/2004/NĐ-CP có sự thay đổi so với quy định tại Nghị định 22/1998/NĐ-CP áp dụng tại thời điểm lập Quy hoạch; giá đất trên địa bàn tỉnh có sự điều chỉnh hàng năm; đơn giá bồi thường một số nội dung về cây cối và vật kiến trúc được điều chỉnh cho phù hợp thực tế. 2.3.2. Kết quả thực hiện dự án Căn cứ quy định về tiêu chuẩn xây dựng khu tái định cư tại Quyết định số 937/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã giao cho Uỷ ban nhân dân các huyện có tiếp nhận hộ tái định cư làm chủ đầu tư xây dựng các khu tái định cư trên địa bàn huyện mình. Trong điều kiện hết sức cấp bách, yêu cầu công tác di chuyển dân phải đáp ứng tiến độ xây dựng nhà máy theo chỉ đạo của Chính phủ, việc xây dựng hạ tầng các dự án tái định cư được các huyện thực hiện theo phương châm: đầu tư xây dựng trước các hạng mục thiết yếu như mặt bằng đất ở, đường vào khu tái định cư, cấp điện và cấp nước sinh hoạt, để đón nhận dân, sau khi nhân dân di chuyển về sẽ tiếp tục đầu tư hoàn thiện các công trình còn lại theo dự án đầu tư được phê duyêt. Thủ tướng Chính phủ đã cho phép tỉnh Tuyên Quang được chủ động lập, thẩm định và phê duyệt các dự án thành phần, chủ động lựa chọn nhà thầu trong nước để thi công xây dựng các dự án tái định cư đồng thời chỉ đạo các Bộ, ngành trung ương kịp thời cấp phát tạm ứng nguồn vốn trái phiếu chính phủ để tỉnh thực hiện công tác di dân, tái định cư. Kết quả cụ thể như sau: 2.3.2.1. Thực hiện việc di chuyển dân đến các khu, điểm TĐC: Căn cứ vào số hộ, số khẩu phải di chuyển, căn cứ vào tiến độ xây dựng dự án nhà máy thuỷ điện Tuyên Quang, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo xây dựng và phê duyệt kế hoạch di dân cụ thể cho từng năm tại Quyết định số 184/2003/QĐ-UB ngày 23 tháng 12 năm 2003; Quyết định số 79/2004/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2004 và quyết định số 55/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2006. Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 19. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 35 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng Huyện Na Hang có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân di chuyển theo kế hoạch; huy động lực lượng hỗ trợ nhân dân tháo dỡ nhà và bốc xếp lên phương tiện vận chuyển. Các hộ thuộc diện phải di chuyển, bố trí tái định cư đều được Uỷ ban nhân dân huyện Na Hang cùng với Uỷ ban nhân dân các huyện đón nhận dân tổ chức cho đại diện chủ hộ đi thăm đất tại điểm tái định cư. Sau đó lập kế hoạch di chuyển cụ thể theo tháng, theo tuần và theo ngày để bố trí lực lượng hỗ trợ, các lực lượng hỗ trợ được huy động bao gồm: bộ đội, công an, đoàn viên thanh niên, cán bộ các cơ quan trong tỉnh, trong huyện Na Hang và nhân dân trong thôn, trong xã, những hộ di chuyển sau sẽ phối hợp giúp đỡ những hộ di chuyển trước trong việc tháo dỡ, vận chuyển, bốc xếp nhà và tài sản lên phương tiện vận chuyển. Huyện đón nhận hộ tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ban Di dân, tái định cư tỉnh và Uỷ ban nhân dân huyện Na Hang cùng chính quyền cấp xã, thôn trực tiếp chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho nhân dân trước khi nhân dân di chuyển tái định cư; bố trí cán bộ thường xuyên có mặt tại thôn bản nơi đi để phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh có liên quan, liên hệ phương tiện vận chuyển tài sản giúp nhân dân di chuyển theo kế hoạch di chuyển. Tại các điểm TĐC, Uỷ ban nhân dân huyện thành lập các tổ công tác có nhiệm vụ trực tiếp thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, xây dựng các điểm tái định cư, chuẩn bị trước các điều kiện thiết yếu để bố trí cho nhân dân di chuyển theo kế hoạch, gồm: mặt bằng đất ở, đường giao thông vào khu tái định cư, điện và nước sinh hoạt cho khu tái định cư. Căn cứ kế hoạch di chuyển cụ thể của từng thôn để huy động và bố trí lực lượng tại chỗ giúp nhân dân bốc dỡ tài sản, nhà cửa và xây dựng nhà ở nơi tái định cư. Tổ chức đón nhận và bố trí tái định cư cho các hộ và giúp nhân dân ổn định đời sống và sản xuất trên quê hương mới. Mỗi thành viên trong tổ công tác đều được phân công nhiệm vụ cụ thể tại từng thôn bản di dân, tái định cư. Tổ chức các đợt tuyên truyền, vận động các hộ dân sở tại giúp đỡ các hộ mới TĐC không chỉ bằng vật chất mà bằng cả tinh thần tạo nên mối quan hệ thiện cảm, cộng đồng giữa hộ sở tại và hộ TĐC. Mặc dù phải thực hiện di dân trong điều kiện hết sức khó khăn vừa triển khai thực hiện vừa xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách đền bù cho các hộ phải di chuyển, vừa tổ chức cho các hộ di chuyển. Song với sự chỉ đạo chặt chẽ của Tỉnh Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 20. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 36 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh cùng với sự nỗ lực của các cấp, các ngành và tinh thần đồng thuận của nhân dân, đến nay đã tổ chức di chuyển và bố trí sắp xếp tái định cư cho 4.116 hộ, 20.382 khẩu (trong đó có 49 hộ tách hộ đã có Quyết định phê duyệt đồng ý tách hộ và giao đất ở tại nơi tái định cư) được bố trí ở 125 điểm thuộc 42 dự án tái định cư, gồm: - Huyện Na Hang: 16 dự án, 30 điểm tái định cư với 1.269 hộ, 5.983 khẩu. - Huyện Chiêm Hoá: 10 dự án, 35 điểm TĐC với 796 hộ, 4.241 khẩu. - Huyện Hàm Yên: 04 dự án, 30 điểm tái định cư với 505 hộ, 2.525 khẩu. - Huyện Yên Sơn: 11 dự án, 27 điểm tái định cư với 1.199 hộ, 5.859 khẩu (trong đó các dự án do UBND huyện Yên Sơn và Công ty chè M Lâm tiếp nhận 1.104 hộ, 5.498 khẩu; Ban di dân TĐC thủy điện Tuyên Quang 95 hộ, 361 khẩu). - Thành phố Tuyên Quang: 01 dự án (trước đây thuộc huyện Yên Sơn), 3 điểm tái định cư với 81 hộ, 482 khẩu. - Tự di chuyển trong và ngoài tỉnh: 266 hộ, 1.292 khẩu. Việc di chuyển và bố trí TĐC trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang thực hiện trong 6 năm, cụ thể như sau: Năm 2003 di chuyển 869 hộ, 3.971 khẩu Năm 2004 di chuyển 832 hộ, 3.893 khẩu Năm 2005 di chuyển 1.446 hộ, 7.608 khẩu Năm 2006 di chuyển 762 hộ, 3.826 khẩu Năm 2007 di chuyển 82 hộ, 452 khẩu Năm 2008 đến nay di chuyển 125 hộ, 632 khẩu và cơ bản hoàn thành việc chuyển dân TĐC. 2.3.2.2. Xây dựng điểm tái định cư và di chuyển bố trí dân: Theo Quyết định 08/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (viết tắt là Quyết định 08/QĐ-TTg), trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang có 4 vùng TĐC (thuộc 4 huyện: Na Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên, Yên Sơn), 36 khu TĐC (36 xã) 125 điểm TĐC bố trí 4.155 hộ, 20.240 khẩu gồm 4.099 hộ, 19.980 khẩu theo Quyết định số 08/QĐ-TTg Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 21. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 37 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng và 56 hộ, 260 khẩu theo Công văn số 674/TTg-KTN bổ sung vào Quyết định 08/QĐ-TTg . Số dân TĐC tự di chuyển là 40 hộ, 128 khẩu. Kết quả thực hiện của tỉnh Tuyên Quang: đã xây dựng tổng số 42 dự án trên địa bàn 4 huyện Na Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên, Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang, 34 khu TĐC với 125 điểm TĐC bố trí 3.850 hộ/4.155 hộ, 19.090 khẩu/20.240 khẩu. Ngoài ra, tỉnh còn xây dựng 2 dự án TĐC dự phòng nhưng không thực hiện đầu tư là: dự án đội Tân Phong, công ty chè Tân Trào, huyện Sơn Dương và dự án xã Thái Long, huyện Yên Sơn. - Huyện Na Hang 16 dự án gồm 30 điểm tái định cư; - Huyện Chiêm Hoá 10 dự án gồm 35 điểm tái định cư; - Huyện Hàm Yên 04 dự án gồm 30 điểm tái định cư; - Huyện Yên Sơn 11 dự án gồm 27 điểm tái định cư ; - Thành phố Tuyên Quang 01 dự án gồm 3 điểm tái định cư Số hộ TĐC tự di chuyển là 266 hộ, 1.292 khẩu. Bảng 2.1: Tổng hợp đầu tư xây dựng điểm TĐC so với Quyết định số 08/QĐ-TTg Theo Quyết định So sánh Thực tế thực hiện 08/QĐ-TTg (Tăng, giảm) TT Hạng mục Số Số hộ Số Số Số hộ Số Số Số Số điểm khẩu điểm khẩu điểm hộ khẩu Tổng cộng 4.195 20.398 4.116 20.382 -79 -16 I Theo quy hoạch 125 4.155 20.240 125 3.850 19.090 0 -305 - điểm TĐC 1.150 1 Huyện Na Hang 31 1.452 6.609 30 1.269 5.983 -1 -183 -626 2 HuyÖn Chiªm 33 807 4.197 35 796 4.241 2 -11 44 Ho¸ Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 22. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 38 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng Theo Quyết định So sánh Thực tế thực hiện 08/QĐ-TTg (Tăng, giảm) TT Hạng mục Số Số hộ Số Số Số hộ Số Số Số Số điểm khẩu điểm khẩu điểm hộ khẩu 3 Huyện Hàm 28 481 2.377 30 505 2.525 2 24 148 Yên 4 Huyện Yên Sơn 27 1.199 5.859 Thành phố 33 1.415 7.057 -3 -135 -716 5 3 81 482 Tuyên Quang II Tự di chuyển 40 158 266 1.292 0 226 1.134 Ghi chú : Số hộ, khẩu của huyện Na Hang bao gồm cả 56 hộ, 260 khẩu bổ sung theo Công văn số 674/TTg-KTN ngày 7/5/2008. 2.3.2.3. Thực hiện việc giao đất ở cho hộ TĐC: - Tổng diện tích mặt bằng khu tái định cư đã được đầu tư xây dựng là 4.003.829 m2 , trong đó đất ở là 1.172.870 m2 đã giao cho 3.923 hộ tái định cư, bình quân 298,9 m2 / hộ (Đối với các hộ tự di chuyển, tự liên hệ chuyển nhượng đất của nhân dân sở tại; hộ đông khẩu được cấp huyện cho phép tách hộ thì được xét giao 01 lô đất ở), diện tích mặt bằng khu TĐC còn lại là đất xây dựng công trình công cộng, hệ thống hạ tầng và khu chức năng nông thôn: + Huyện Na Hang đầu tư xây dựng là 1.458.892 m2 . Trong đó đất ở là 352.181 m2 đã giao cho 1.241 hộ, bình quân 283,7 m2 /hộ. + Huyện Chiêm Hoá đầu tư xây dựng là 769.261 m2 , trong đó đất ở là 283.442 m2 đã giao cho 813 hộ (gồm 18 hộ phát sinh trước khi di chuyển), bình quân 348,6 m2 /hộ. + Huyện Hàm Yên đầu tư xây dựng là 669.922 m2 , trong đó đất ở là 179.512 m2 đã giao cho 512 hộ (gồm 7 hộ phát sinh trước khi di chuyển), bình quân 350,6 m2 / hộ. Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 23. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 39 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng + Huyện Yên Sơn đầu tư xây dựng là 956.734 m2 (gồm cả 01 dự án đã chuyển về thành phố Tuyên Quang), trong đó đất ở là 334.839 m2 đã giao cho 1.276 hộ (gồm 78 hộ phát sinh trước khi di chuyển), bình quân 262,4 m2 / hộ. + Ban Di dân tỉnh đầu tư xây dựng là 149.020 m2 , trong đó đất ở là 22.896 m2 đã giao cho 81 hộ, bình quân 282,6 m2 / hộ. So với quy định về mức diện tích đất ở giao cho hộ TĐC nông nghiệp từ 200 m2 - 400 m2; Hộ TĐC phi nông nghiệp từ 150 m2 - 200 m2 (quy định tại tại Quyết định 08/2007/QĐ-TTg; và Quyết định số 937/QĐ-TTg), tỉnh Tuyên Quang đã đảm bảo được quy định về giao đất ở cho hộ TĐC ở mức trung bình (bình quân 298,9 m2 / hộ). Tổng kinh phí đầu tư xây dựng mặt bằng đất ở và khu dân cư là 189,153 tỷ đồng, tăng 88,687 tỷ đồng so với Quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg (100,466 tỷ). Nguyên nhân chính là do đơn giá xây dựng thực tế đã tăng so với thời điểm lập Quy hoạch, mức tăng bình quân khoảng 50,13%. Trên thực tế ở hầu hết các điểm TĐC, các hộ dân đều không được giao đất sản xuất nông nghiệp liền kề với đất ở (đất vườn) nên gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế gia đình (chăn nuôi gia súc, gia cầm, trồng rau...) và bảo vệ môi trường trong khu dân cư. Mặt khác, sau 6 năm số hộ dân TĐC tăng thêm khoảng 7,6%, diện tích đất ở được giao trở lên chật chội hơn. Nguyện vọng của các hộ TĐC (đặc biệt đối với hộ có nhiều khẩu) là được Nhà nước hỗ trợ để mở rộng diện tích đất ở. 2.3.2.4. Thực hiện giao đất sản xuất nông nghiệp: Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang đã chỉ đạo các cấp các ngành trong tỉnh căn cứ vào qu đất sản xuất của từng xã nhận dân tái định cư để chuyển nhượng và giao đất sản xuất nông nghiệp cho hộ tái định cư. Trên địa bàn toàn tỉnh, tổng số khẩu nông nghiệp phải giao đất sản xuất là 15.142 khẩu, trong đó đã giao cho 14.934 khẩu với tổng diện tích đã giao là 762,3 ha: - Diện tích đất 2 vụ lúa là 568,6 ha. - Diện tích đất 1 vụ lúa là 90,3 ha. Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 24. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 40 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng - Diện tích đất màu là 103,4 ha. Bình quân diện tích đất quy về đất 2 vụ lúa được giao cho hộ TĐC là 443 m2 / khẩu (cách quy về đất 2 vụ lúa: tính 400m2 đất 2 lúa = 700m2 đất 1 lúa = 1.000 m2 đất mầu). Cụ thể: - Huyện Na Hang: Tổng số khẩu phải giao đất sản xuất là 2.278 khẩu, trong đó đã giao cho 2.178 khẩu với tổng diện tích đất là 1.277.845 m2 , bình quân 434,8 m2 / khẩu quy về đất 2 vụ lúa. - Huyện Chiêm Hoá: Tổng số khẩu phải giao đất sản xuất là 4.232 khẩu, trong đó đã giao cho 4.211 khẩu với tổng diện tích đất là 1.947.562 m2 , bình quân 451 m2 / khẩu quy về đất 2 vụ lúa. - Huyện Hàm Yên: Tổng số khẩu phải giao đất sản là 2.479 khẩu, trong đó đã giao cho 2.438 khẩu với tổng diện tích là 1.127.368 m2 , bình quân 440,8 m2 / khẩu quy về đất 2 vụ lúa. - Huyện Yên Sơn (gồm cả 01 dự án đã chuyển về thành phố Tuyên Quang): Tổng số khẩu phải giao đất sản xuất là 5.857 khẩu, trong đó đã giao cho 5.812 khẩu với tổng diện tích đất là 3.035.185 m2 . Bình quân 447,3 m2 / khẩu quy về đất 2 vụ lúa. - Ban Di dân tỉnh: Tổng số khẩu phải giao đất sản xuất là 295 khẩu, đã giao cho 295 khẩu tổng diện tích đất đã giao là 235.467 m2 . Bình quân 456,6 m2 / khẩu quy về đất 2 vụ lúa. So với quy định về mức diện tích đất sản xuất giao cho hộ TĐC nông nghiệp: mỗi khẩu sản xuất nông nghiệp được cấp từ 400 - 500 m2 /khẩu đất 2 vụ lúa hoặc từ 700 - 800 m2 /khẩu đất 1 vụ lúa hoặc từ 1.000 - 1.200 m2 /khẩu đất trồng màu (quy định tại tại Quyết định 08/2007/QĐ-TTg; và Quyết định số 937/QĐ-TTg), tỉnh Tuyên Quang đã đảm bảo được quy định về giao đất sản xuất nông nghiệp đợt 1 cho hộ TĐC ở mức trung bình (bình quân 443 m2 / khẩu). Tổng kinh phí tạo qu đất cho hộ tái định cư là 108,893 tỷ đồng, giảm 59,84 tỷ đồng so với Quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg (168,733 tỷ). Nguyên nhân là: chưa thực hiện thu hồi đất lâm nghiệp để giao cho hộ tái định cư với tổng kinh phí 11,288 tỷ đồng; tổng diện tích đất sản xuất thu hồi (thực chất là chuyển nhượng theo giá quy định của nhà nước) để giao cho hộ tái định cư thực tế Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 25. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 41 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng thấp hơn so với Quy hoạch (diện tích chuyển nhượng là 816,2 ha; Quy hoạch là 1.179 ha) vì cơ cấu đất chuyển nhượng chủ yếu là ruộng 02 vụ lúa và qu đất chuyển nhượng cũng mới đủ để giao cho khẩu nông nghiệp ở mức trung bình là 443 m2 /khẩu (theo Quy hoạch là từ 400 m2 đến 500 m2 /khẩu). Theo mức đất sản xuất tối đa tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg thì mỗi khẩu sản xuất nông nghiệp cần được giao thêm bình quân khoảng 57 m2 đất sản xuất quy 02 vụ lúa, tương ứng khoảng trên 86 ha ruộng 02 vụ lúa cần tiếp tục được chuyển nhượng để cấp cho các hộ tái định cư. 2.3.2.5. Thực hiện giao đất sản xuất lâm nghiệp Hiện nay mới có 2 huyện Chiêm Hoá và huyện Hàm Yên giao thêm đất lâm nghiệp cho 282 hộ (chiếm 20% số hộ tái định cư cần giao đất lâm nghiệp trên địa bàn 2 huyện) với diện tích 189 ha, trung bình giao 6.706 m2 / hộ. Trong đó, huyện Hàm Yên đã giao cho 112 hộ với diện tích 36 ha, trung bình giao 3.214 m2 / hộ; huyện Chiêm Hoá đã giao cho 170 hộ với diện tích 153 ha, trung bình giao 9.006 m2 / hộ. Như vậy tất cả các hộ dân tái định cư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đều đã được giao đất sản xuất nông nghiệp theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, một số hộ thuộc huyện Chiêm Hoá và huyện Hàm Yên đã được giao thêm đất sản xuất lâm nghiệp. So với qu đất sản xuất bình quân trước khi di chuyển thì đất sản xuất được giao tại khu tái định cư thấp hơn khoảng 43,7%, so qu đất sản xuất bình quân của các hộ sở tại thì đất sản xuất của các hộ tái định cư thấp hơn khoảng 15,68% (đất sản xuất quy 2 vụ lúa). Năng suất bình quân cây trồng chủ yếu của người dân TĐC so với người dân sở tại còn thấp hơn nhưng khoảng cách là không nhiều, năng suất lúa vụ xuân bằng 98,6% (55,55tạ/ha so với 56,31tạ/ha), năng suất lúa vụ mùa bằng 93,6% (51,25 tạ/ha so với 54,74 tạ/ha), năng suất cây ngô vụ đông bằng 96,65% (40,44 tạ/ha so với 41.84 tạ/ha), ngoài ra những cây trồng xen vụ khác như đậu tương, lạc cũng đạt năng suất trên 90% so với người dân sở tại. So với phương án sản xuất và dự kiến năng suất cây lương thực được đề ra trong Quy hoạch tổng thể di dân tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang, các hộ tái định cư đã đạt từ 92% đến 97% năng suất cây trồng theo dự kiến. Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 26. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 42 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng Tuy vậy, với diện tích đất sản xuất nông nghiệp được giao cho hộ tái định cư chỉ thu hút đựơc khoảng 31,6% nhu cầu việc làm trong cộng đồng dân tái định cư. Ngoài sản xuất nông nghiệp, các hộ tái định cư hầu như chưa tạo thêm được việc làm mới, các ngành sản xuất ngoài nông nghiệp chỉ thu hút được khoảng 8,8% số lao động, số chưa có việc làm ổn định còn khoảng 59,6%. Các hoạt động sản xuất khác được đề ra trong Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg như: trồng cây công nghiệp, trồng cây lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc, nuôi cá, nuôi dê, nuôi ong thực tế chưa khu tái định cư nào tổ chức được do các hộ tái định cư không có vốn để đầu tư, đặc biệt là không có đất để sản xuất và chăn thả. Do thiếu việc làm nên thu nhập của hộ tái định cư thấp hơn so với hộ dân sở tại và tỷ lệ hộ nghèo cao hơn mức trung bình toàn tỉnh. Kết quả điều tra tháng 4 năm 2010 về thu nhập của 3.688 hộ tái định cư tổng hợp theo tiêu chí hiện hành về chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010 tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: có 204 hộ khá chiếm 5,53%; 1.977 hộ trung bình chiếm 53,61%; 930 hộ cận nghèo chiếm 25,22%; 577 hộ nghèo chiếm 15,65% (tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh vào cuối năm 2009 là 15,58%). Mặt khác sau 6 năm, số hộ dân tăng thêm khoảng 7,6%, số khẩu tăng 5,1%, diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân cho mỗi khẩu tái định cư cũng vì thế cũng giảm tương ứng khoảng 5,1% nên tình trạng thiếu việc làm, giảm thu nhập, tỷ lệ hộ nghèo trong cộng đồng tái định cư đang có nguy cơ ngày càng tăng thêm. Nguyện vọng của các hộ tái định cư là được Nhà nước hỗ trợ để mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, giao thêm diện tích đất lâm nghiệp, hướng dẫn k thuật sản xuất, đào tạo chuyển đổi nghề sang sản xuất công nghiệp, dịch vụ. 2.3.2.6. Hỗ trợ phát triển sản xuất cho nhân dân tái định cư Các hộ dân TĐC đã được hỗ trợ chăn nuôi, trồng trọt theo quy định tại Quyết định số 937/QĐ-TTg (hỗ trợ chăn nuôi 1 triệu đồng/hộ; hỗ trợ trồng trọt 1 lần toàn bộ tiền mua giống, phân bón vô cơ cho vụ sản xuất đầu tiên), đồng thời được ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn hỗ trợ về công tác khuyến nông. Ngành nông nghiệp đã cử cán bộ khuyến nông đến điểm TĐC hướng dẫn các hộ dân k thuật canh tác cây trồng vật nuôi theo từng mùa vụ cụ thể trên từng địa bàn. Sau 6 năm tái định cư, các hộ tái định cư đã cơ bản ổn định chỗ ở, cơ bản ổn định việc tổ chức sản xuất, hoà nhập với cộng đồng dân cư sở tại. Một số khu có Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 27. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 43 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng trình độ canh tác cao như An Khang thành phố Tuyên Quang, Kim Phú, Hoàng Khai, M Bằng huyện Yên Sơn, người dân tái định cư đã hoà nhập tốt và đạt được k năng sản xuất tương đương với nhân dân sở tại. Tuy vậy, cơ cấu lao động trong cộng đồng dân tái định cư hầu như không thay đổi, chủ yếu vẫn là hộ nông nghiệp sống bằng nghề trồng lúa, hoặc một số hộ tái định cư có điều kiện đã canh tác vụ 3 với cây trồng phổ biến là cây ngô, cây mầu, chăn nuôi lợn, gà, trâu, bò nhưng quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ. Các nội dung hỗ trợ sản xuất, ổn định đời sống cho người dân mới chỉ là hỗ trợ một lần, mức hỗ trợ thấp, thực chất mới chỉ có 02 khoản hỗ trợ ban đầu là hỗ trợ chăn nuôi 1 triệu đồng/hộ và hỗ trợ hạt giống, phân bón vô cơ cho 1 vụ sản xuất đầu tiên. Mức hỗ trợ trên hầu như chưa giúp được người dân trong ổn định và phát triển sản xuất. Việc lồng ghép các chương trình hỗ trợ sản xuất nông nghiệp giữa công tác di dân, tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang với các chương trình mục tiêu khác chưa rõ nét, thiếu sự phối hợp giữa các cấp, các ngành có liên quan. 2.3.2.7. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng TĐC a. Về xây dựng công trình giao thông Theo Quy hoạch tổng thể tái định cư dự án thủy điện Tuyên Quang đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 08/QĐ-TTg, hệ thống giao thông phục vụ TĐC cần đầu tư gồm: Đường cấp k thuật 20: 88,3 km; Đường GTNT loại A: 292,4 km; Đường GTNT loại B: 158,4 km; Đường đô thị: 15,2 km; Tràn liên hợp: 70 cái; Cầu BTCT: 44 cái. Đến nay đã đầu tư xây dựng mới và nâng cấp được 51,8 km đường cấp k thuật 20, đạt 57,8% khối lượng dự án; 217 km đường giao thông nông thôn loại A, đạt 74,2% khối lượng dự án; 41,2 km đường giao thông nông thôn loại B, đạt 29,3% khối lượng dự án; 5,4 km đường nội khu đô thị, đạt 35,2% khối lượng dự án; 16 tràn liên hợp, đạt 22,9% khối lượng dự án; 18 cầu bê tông cốt thép, đạt 40,9% khối lượng dự án. Các công trình giao thông được xác định đầu tư chủ yếu là phục vụ nhu cầu của dân tái định cư, chưa tính đến yêu cầu hưởng lợi của dân sở tại và của địa Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 28. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 44 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng phương, hệ thống giao thông chưa kết nối được với hệ thống giao thông chung của vùng. Tổng kinh phí đầu tư cho hạng mục đường giao thông là 288,957 tỷ đồng, giảm 84,163 tỷ đồng so với Quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 08/2007/QĐ- TTg (373,121 tỷ) do khối lượng thực tế đầu tư xây dựng còn thiếu so với khối lượng tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg, khối lượng thực hiện mới đạt bình quân 58,6%, đồng thời tiêu chuẩn k thuật phần lớn hạng mục chưa đạt theo Quy hoạch được duyệt: mặt đường chủ yếu mới xây dựng kết cấu mặt cấp phối sỏi, đá răm và đất kết dính, chưa được láng nhựa hoặc bê tông như Quy hoạch do phải ưu tiên bố trí vốn cho hạng mục bồi thường. Tuy khối lượng mới đạt 58,6% và hầu hết các tuyến đường chưa đạt về tiêu chuẩn k thuật nhưng kinh phí đầu tư đã đạt 77,4% so với Quy hoạch, nguyên nhân chính là do đơn giá xây dựng thực tế đã tăng so với thời điểm lập Quy hoạch, mức tăng bình quân khoảng 22,37%. Theo Quy hoạch được duyệt thì còn 41,4% khối lượng chưa được đầu tư xây dựng, bao gồm: 37,7 km đường cấp 20; 75 km đường GTNT loại A; 97,6 km đường GTNT loại B; 9,8 km đường đô thị; 54 tràn liên hợp; 26 cầu bê tông cốt thép; hầu hết mặt đường giao thông của 268 km đường cấp 20 và đường GTNT loại A đã xây dựng nhưng chưa được láng nhựa hoặc bê tông. Bảng 2.2: Tổng hợp khối lượng thực hiện đầu tư hệ thống giao thông so với Quyết định số 08/QĐ-TTg ST Hạng mục ĐVT Quyết định Thực hiện So sánh T 08/QĐ-TTg (tăng, giảm) 1 Đường cấp 20 Km 88,3 50,6 -37,7 2 Đường GTNT loại Km 292,4 217,4 -75,0 A 3 Đường GTNT loại Km 140,8 43,2 -97,6 B 4 Đường đô thị Km 15,2 5,4 -9,8 Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 29. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 45 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng ST Hạng mục ĐVT Quyết định Thực hiện So sánh T 08/QĐ-TTg (tăng, giảm) 5 Tràn liên hợp CT 70,0 16,0 -54,0 6 Cầu BTCT CT 44,0 18,0 -26,0 Nguồn : Số liệu thực hiện theo báo cáo của UBND tỉnh Tuyên Quang tháng 12 năm 2010. b. Về xây dựng công trình thuỷ lợi Theo Quy hoạch tổng thể tái định cư dự án thủy điện Tuyên Quang đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 08/QĐ-TTg, hệ thống công trình thủy lợi gồm: 127 công trình trạm bơm, đập dâng và hồ chứa, 349km kênh và đường ống chính. Các hạng mục công trình thủy lợi đã được đầu tư xây dựng, nhưng mức độ đầu tư còn hạn chế: Khối lượng các công trình đầu mối đầu tư đạt 48,62%; hệ thống kênh chính được đầu tư đạt 40,02% so với khối lượng trong Quyết định 08/2007/QĐ-TTg. Các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất chủ yếu tập trung đầu tư công trình đầu mối, một số công trình đầu mối quy mô nhỏ chưa đảm bảo phát triển triệt để nguồn nước; hệ thống kênh dẫn (kênh cấp 2, cấp 3) chưa được kiên cố hóa, nên chưa phát huy hết năng lực của công trình, một số diện tích tưới bếp bênh, ảnh hưởng xấu đến sản xuất của người dân. Tổng kinh phí đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi là 105,211 tỷ đồng, giảm 115,393 tỷ đồng so với Quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg (220,604 tỷ) do khối lượng thực tế đầu tư xây dựng còn thiếu so với khối lượng tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg, mới đạt bình quân 49,64% do phải ưu tiên bố trí vốn cho hạng mục bồi thường tái định cư. Theo Quy hoạch được duyệt thì còn khoảng 50,36% khối lượng chưa được đầu tư xây dựng, gồm 62 công trình đầu mối và 230,1 km kênh mương, cầu máng bê tông. Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 30. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 46 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng Bảng 2.3: Tổng hợp khối lượng thực hiện đầu tư hệ thống thủy lợi so với Quyết định số 08/QĐ-TTg Quyết định Thực hiện So sánh số 08/QĐ-TTg (tăng, giảm) TT Hạng mục Đầu Kênh Đầu Kênh Đầu Kênh mối chính mối chính Mối chính (CT) (km) (CT) (km) (CT) (km) Tổng cộng 127 349,4 65 126 62,0 -230,1 1 Xây mới trạm bơm thuỷ 2 2,5 -2,0 -2,5 luân 2 Xây mới trạm bơm điện 13 17,0 2,0 -11,0 -17,0 3 Xây mới đập dâng 42 76,9 25,0 26,9 -17,0 -50,0 4 Xây mới hồ chứa 11 25,0 8,0 19,9 -3,0 -5,1 5 Kênh xây hoặc bê tông 143,4 4,0 44,5 4,0 -98,9 6 Đường ống 10,1 5,6 -4,5 7 Cầu máng bê tông 0,7 1,0 0,3 8 Nâng cấp đập dâng 59 73,8 26,0 21,5 -33,0 -52,2 Nguồn : Số liệu thực hiện theo báo cáo của UBND tỉnh Tuyên Quang, tháng 12 năm 2010 c. Về xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt Theo Quy hoạch tổng thể tái định cư dự án thủy điện Tuyên Quang đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 08/QĐ-TTg, hệ thống nước sinh hoạt có 445 công trình tự chảy, khoan bơm dẫn, giếng đào. Đến nay hầu hết các công trình cấp nước sinh hoạt đã được đầu tư: 59 công trình công trình cấp nước tập trung hệ tự chảy; 29 công trình cấp nước tập trung hệ khoan bơm dẫn; 04 công trình nối mạng cấp nước đô thị; 452 giếng đào. Nhìn chung, hệ thống cấp nước sinh hoạt mới phục vụ trong nội bộ điểm TĐC, khi thực hiện đầu tư chưa tính đến nhu cầu của dân sở tại. Nhiều công trình đã bị hư hỏng, xuống cấp không đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người dân. Tổng kinh phí cho hạng mục cấp nước sinh hoạt là 86,255 tỷ đồng tăng 32,742 tỷ đồng so với Quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg (53,512 tỷ). Nguyên nhân là do khối lượng thực tế tăng so với Quy hoạch, cụ thể: tăng 02 công trình cấp nước tập trung tự chảy; 04 công trình cấp nước tập trung khoan bơm Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 31. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 47 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng dẫn; 03 công trình nối mạng cấp nước đô thi; 90 giếng đào. Mặt khác đơn giá xây dựng thực tế cũng tăng bình quân khoảng 45,8% so với thời điểm lập Quy hoạch. Bảng 2.4: Tổng hợp khối lượng thực hiện đầu tư hệ thống cấp nước sinh hoạt phục vụ TĐC so với Quyết định số 08/QĐ-TTg Quyết So sánh TT Hạng mục ĐVT định Thực hiện (tăng, 08/QĐ-TTg giảm) Công trình cấp nước CT 57 59 2 1 tập trung tự chảy Công trình cấp tập CT 25 29 4 2 trung khoan bơm dẫn Công trình nối mạng CT 1 4 3 3 cấp thị trấn 4 Cấp nước giếng đào Giếng 362 452 90 Nguồn : Số liệu thực hiện theo báo cáo của UBND tỉnh Tuyên Quang, tháng 12 năm 2010 d. Về xây dựng hệ thống điện Theo Quy hoạch tổng thể tái định cư dự án thủy điện Tuyên Quang đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 08/QĐ-TTg, hệ thống công trình cấp điện gồm: 88 trạm biến áp, 392 km đường dây. Hầu hết các công trình điện đã được đầu tư phục vụ đời sống của người dân tái định cư, đã đầu tư được 79 trạm biến áp; 36,2 km đường dây các loại; lắp đặt điện cho tất cả các hộ TĐC di chuyển theo quy hoạch tại tất cả các điểm tái định cư (4.093 hộ gồm cả các hộ phát sinh). Các công trình điện đã được đầu tư nhìn chung mới tập trung phục vụ trong nội bộ khu tái định cư, phụ tải chưa được tính toán đầy đủ cho nhu cầu cùng hưởng lợi của người dân sở tại. Tổng kinh phí đầu tư cho hạng mục cấp điện là 81,096 tỷ đồng, tương đương với Quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg (81,043 tỷ), tuy nhiên khối lượng nhìn chung chưa đạt theo quy hoạch, bình quân mới đạt 81,2% Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 32. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 48 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng (trong đó có hạng mục tăng nhưng cũng có hạng mục giảm), do đơn giá xây dựng bình quân thực tế cũng tăng khoảng 18,8%. Theo Quy hoạch được duyệt thì còn 18,8% khối lượng chưa thực hiện, gồm: 05 trạm biến áp 100 KVA, 14 trạm biến áp 50 KVA, 02 trạm biến áp 1 pha 50 KVA, 32,1 km đường dây 35 KV và 56,5 km đường dây 0,4 KV. Bảng 2.5: Tổng hợp khối lượng thực hiện đầu tư hệ thống điện sinh hoạt phục vụ TĐC so với Quyết định số 08/QĐ-TTg Quyết So sánh định Thực TT Hạng mục ĐVT (tăng, 08/QĐ- hiện giảm) TTg 1 Trạm biến áp 250 KVA Trạm 3,0 3,0 2 Trạm biến áp 180 KVA Trạm 8,0 14,0 6,0 3 Trạm biến áp 160 KVA Trạm 1,0 1,0 4 Trạm biến áp 100 KVA Trạm 53,0 48,0 -5,0 5 Trạm biến áp 75 KVA Trạm 5,0 7,0 2,0 6 Trạm biến áp 50 KVA Trạm 20,0 6,0 -14,0 Trạm biến áp 1 pha Trạm 7 2,0 -2,0 8 Đường dây 10 KV Km 7,0 5,4 1,6 9 Đường dây 35 KV Km 129,0 96,9 -32,1 10 Đường dây 0,4 KV Km 255,5 199,0 -56,5 11 Lắp điện đến hộ gia đình Hộ 4.099 4.093 -6 Nguồn : Số liệu thực hiện theo báo cáo của UBND tỉnh Tuyên Quang, tháng 12 năm 2010 e. Về xây dựng các công trình công cộng phục vụ TĐC Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 33. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 49 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng Theo Quy hoạch tổng thể tái định cư dự án thủy điện Tuyên Quang đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 08/QĐ-TTg, công trình kiến trúc công cộng đầu tư phục vụ TĐC gồm: Trường học, lớp học: 18.633 m2; Trụ sở UBND xã: 75m2; Trạm y tế : 600 m2; Nhà văn hóa thôn bản: 6.614 m2; Sân thể thao: 4 sân; Chợ nông thôn: 7 chợ. Đã đầu tư xây dựng được 13.681,6 m2 nhà lớp học các cấp, đạt 73,4% khối lượng dự án; 4.207,5 m2 nhà văn hóa thôn bản, đạt 63,6% khối lượng dự án, 328 m2 trạm xá, đạt 54,7% khối lượng dự án; 35 khu nghĩa địa, đạt 152,2% khối lượng dự án, nâng cấp 01 trụ sở UBND xã, đạt 100% khối lượng dự án; Các công trình được xây dựng đã đáp ứng phục vụ cho nhân dân tái định cư và một phần nhân dân sở tại. Tuy nhiên quy mô công trình nhỏ, đặc biệt nhiều công trình thiết yếu như nhà lớp học mầm non, nhà văn hóa thôn bản... đã được xác định lập dự án nhưng chưa được đầu tư do thiếu vốn làm ảnh hưởng đến sinh hoạt và ổn định đời sống của một bộ phận nhân dân tái định cư. Tổng kinh phí đầu tư xây dựng các công trình công cộng là 62,977 tỷ đồng, tăng 12,480 tỷ đồng so với Quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 08/2007/QĐ- TTg (50,497 tỷ). Kinh phí tăng nhưng khối lượng mới đạt 73,1% khối lượng so với Quy hoạch, nguyên nhân chính là do đơn giá xây dựng thực tế đã tăng so với thời điểm lập Quy hoạch, mức tăng bình quân khoảng 41,3%. Theo Quy hoạch được duyệt thì còn 26,9% khối lượng chưa được đầu tư xây dựng, gồm: 4.915,5 m2 nhà lớp học các cấp; 2.406,5 m2 nhà văn hoá thôn bản; 271,8 m2 nhà trạm y tế xã; 04 sân thể thao; 04 chợ nông thôn. Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 34. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 50 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng Bảng 2.6: Tổng hợp khối lượng thực hiện đầu tư công trình kiến trúc công cộng phục vụ TĐC so với Quyết định số 08/QĐ-TTg Quyết So sánh Đơn định Thực TT Hạng mục (tăng, vị 08/QĐ- hiện giảm) TTg 1 Trường học, lớp học m2 18.633,0 13.681,6 -4.951,5 - Hỗ trợ mở rộng hoặc nâng cấp m2 4.457,0 1.740,0 -2.717,0 trường THCS - Trường tiểu học, phòng học m2 7.487,0 6.374,8 -1.112,3 bậc tiểu học - Nhà trẻ - mẫu giáo tại điểm m2 6.689,0 5.566,8 -1.122,2 TĐC 2 Nhà văn hoá thôn bản điểm m2 6.614,0 4.207,5 -2.406,5 TĐC 3 Trụ sở UBND xã Nhà 1,0 1,0 4 Trạm y tế xã m2 600,0 328,2 -271,8 5 Hỗ trợ san ủi sân thể thao Sân 4,0 0,0 -4,0 6 Hỗ trợ san ủi tạo mặt bằng xây Chợ 7,0 3,0 -4,0 dựng chợ 7 Khu nghĩa địa Khu 23,0 35,0 12,0 Nguồn : Số liệu thực hiện theo báo cáo của UBND tỉnh Tuyên Quang, tháng 12 năm 2010 f. Về công trình thoát nước khu TĐC Theo Quy định về bồi thường, di dân và tái định cư dự án thủy điện Tuyên Quang, rãnh thoát nước trong phạm vi khu dân cư là rãnh xây, có nắp kín bằng bê tông cốt thép; tùy theo qu đất của từng khu tái định cư được bố trí đất dành cho nghĩa địa phù hợp với quy hoạch của địa phương, những nơi khó khăn về đất thì sử dụng nghĩa địa chung với dân sở tại. Việc đầu tư xây dựng các công trình tại nghĩa trang, nghĩa địa do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể, phù hợp phong tục, tập quán của địa phương. Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 35. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 51 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng Đến nay toàn bộ mặt bằng tại 125 điểm tái định cư đều được xây dựng hệ thống rãnh thoát nước kiên cố với tổng chiều dài là 79,5 km. Hệ thống rãnh thoát nước thải mới chỉ giới hạn trong khu dân cư TĐC; một số mặt bằng không có hố gom xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường tự nhiên, gây ô nhiễm môi trường. Các khu nghĩa địa đã được quy hoạch nhưng chưa có đường đi thuận tiện, chưa được đầu tư xây dựng. g. Khai hoang, kiến thiết xây dựng đồng ruộng Theo Quy hoạch tổng thể tái định cư dự án thủy điện Tuyên Quang đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 08/QĐ-TTg, diện tích khai hoang là 372 ha, diện tích kiến thiết đồng ruộng là 416 ha. Đến nay đã khai hoang, kiến thiết xây dựng đồng ruộng được 170,7 ha, đạt 21,66% khối lượng so với quy hoạch, sau khi khai hoang đã giao cho các hộ tái định cư đưa vào canh tác, sử dụng. Diện tích khai hoang xây dựng đồng ruộng giảm là do các cấp đã tổ chức chỉ đạo và vận động nhân dân sở tại chia sẻ và nhường một phần đất đang sản xuất cho dân tái định cư, nên diện tích khai hoang, xây dựng đồng ruộng chưa thực hiện đủ theo quy hoạch. Tổng kinh phí đầu tư khai hoang xây dựng đồng ruộng là 5,183 tỷ đồng, giảm 12,133 tỷ đồng so với Quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg (17,316 tỷ). Bảng 2.7: Tổng hợp khối lượng thực hiện đầu tư khai hoang đồng ruộng phục vụ TĐC so với Quyết định số 08/QĐ-TTg TT Hạng mục ĐVT Quyết định Thực hiện So sánh 08/QĐ-TTg (tăng, giảm) 1 Khai hoang Ha 372 156,6 -215,4 2 Kiến thiết đồng ruộng Ha 416 14,1 -401,9 Nguồn : Số liệu thực hiện theo báo cáo của UBND tỉnh Tuyên Quang, tháng 12 năm 2010. Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 36. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 52 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng 2.3.2.8. Đầu tư xây dựng các công trình phục hồi vùng ven hồ Theo Quy hoạch tổng thể tái định cư dự án thủy điện Tuyên Quang đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 08/QĐ-TTg, các công trình phục hồi ven hồ gồm hệ thống điện tránh ngập, đường giao thông và 05 trung tâm xã. Đến nay, đã cơ bản hoàn thành công tác xây dựng phục hồi hệ thống hạ tầng vùng ven hồ (hệ thống điện, đường giao thông, công trình kiến trúc công cộng), cụ thể như sau: - Hoàn thành xây dựng hệ thống điện tránh ngập gồm 04 trạm biến áp đạt 80% khối lượng dự án; 66,4 km đường dây 35 KV đạt 86,2% khối lượng dự án; 13,2 km đường dây 0,4 KV đạt 50,8% khối lượng dự án. Khối lượng thực hiện như trên nhưng kinh phí thực hiện đã đạt 116,3% so với Quy hoạch, nguyên nhân chính là do đơn giá xây dựng thực tế đã tăng bình quân khoảng 15,5% so với thời điểm lập Quy hoạch. Theo Quy hoạch thì còn 34,2% khối lượng chưa thực hiện, gồm: 02 trạm biến áp 100 KVA, 01 trạm biến áp 50 KVA, 10,6 km đường dây 35 KV, 12,8 km đường dây 0,4 KV. - Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông tránh ngập do tỉnh làm chủ đầu tư gồm 34,1 km đường cấp 20, đạt 76,6% khối lượng; 14,1 km đường GTNT loại A, đạt 56,5% khối lượng; 01 bến tàu, đạt 25% khối lượng. Khối lượng thực hiện như trên nhưng kinh phí thực hiện đã đạt 87,86% so với Quy hoạch, nguyên nhân chính là do đơn giá xây dựng thực tế đã tăng bình quân khoảng 31,7% so với thời điểm lập Quy hoạch. Theo Quy hoạch thì còn 33,4% khối lượng chưa thực hiện, gồm: làm mới 0,8 km đường cấp 20 và 6,9 km đường GTNT loại A; nâng cấp 9,6 km đường cấp 20 và 4 km đường GTNT loại A. - Đầu tư xây dựng các công trình thiết yếu tại 04 trung tâm cụm xã phải di chuyển gồm: hệ thống giao thông, công trình cấp nước, trường học, nhà văn hóa, trụ sở UBND xã, 3 trạm kiểm lâm; khối lượng đầu tư bình quân đạt 50,6% so với quy hoạch. Khối lượng thực hiện như trên nhưng kinh phí thực hiện đã đạt 97,98% so với quy hoạch, nguyên nhân chính là do đơn giá xây dựng thực tế đã tăng bình quân khoảng 63,12% so với thời điểm lập Quy hoạch. Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 37. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 53 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng Theo Quy hoạch thì còn 49,4% khối lượng chưa thực hiện, gồm: 300 m đường giao thông, 01 công trình cấp nước tập trung, 1.076 m2 trụ sở UBND xã, 2.684 m2 trạm y tế xã, 5.817 m2 trường học, 300 m2 nhà bưu điện văn hoá xã, 1.080 m2 nhà văn hoá trung tâm, 700 m2 nhà công an + ngân hàng + quầy tín dụng + trạm khuyến nông + trạm truyền hình, xây dựng mới 04 chợ trung tâm, 05 sân thể thao, 05 khu nghĩa địa. Tổng kinh phí đầu tư phục hồi ven hồ đã thực hiện là 221,888 tỷ đồng, giảm 17,9 tỷ đồng so với Quyết định 08/2007/QĐ-TTg (đạt 92,5%). 2.3.3. Kinh phí đầu tư xây dựng và tình hình sử dụng nguồn vốn 2.3.3.1. Kinh phí đầu tư xây dựng Bảng 2.8: Tổng hợp tình hình sử dụng vốn đầu tư ĐVT : Triệu đồng Vốn theo So sánh ST Hạng mục đầu tư Quyết định Vốn thực (tăng, giảm) T 08/2007/ hiện Vốn Tỷ lệ QĐ-TTg (%) TỔNG VỐN ĐẦU TƯ 1.756.428 1.751.286 -5.142 99,7 (A+B+C+D): Bồi thường, tái định cư cho các A hộ thuộc vùng lòng hồ và mặt 1.419.616 1.502.539 82.923 105,8 bằng công trường I Bồi thường, hỗ trợ (đầu đi) 354.324 574.813 220.489 162,2 II Đầu tư xây dựng khu tái định cư 1.065.292 927.725 -137.567 87,1 Bồi thường GPMB xây dựng khu 1 TĐC + mua đất sản xuất (đầu 168.733 108.893 -59.840 64,5 đến) 2 Khai hoang kiến thiết xây dựng 17.316 5.183 -12.133 29,9 đồng ruộng 3 Hệ thống thuỷ lợi 220.604 105.211 -115.393 47,7 4 Tạo mặt bằng, hệ thống thoát nư- 100.466 189.153 88.687 188,3 ớc xây dựng khu tái định cư 5 Giao thông 373.121 288.957 -84.164 77,4 6 Cấp nước sinh hoạt 53.512 86.255 32.743 161,2 7 Cấp điện 81.043 81.096 53 100,1 8 Các công trình công cộng 50.497 62.978 12.481 124,7 B Phục hồi vùng ven hồ 239.788 221.888 -17.900 92,5 Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 38. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 54 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng Vốn theo So sánh ST Hạng mục đầu tư Quyết định Vốn thực (tăng, giảm) T 08/2007/ hiện Vốn Tỷ lệ QĐ-TTg (%) I Điện tránh ngập 22.189 25.812 3.623 116,3 II Trung tâm cụm xã 48.299 47.326 -973 98,0 III Đường tránh ngập + bến thuỷ 169.300 148.750 -20.550 87,9 vùng lòng hồ CỘNG (A+B): 1.659.404 1.724.426 65.022 103,9 C Chi phí khác 40.207 26.860 -13.347 66,8 D Dự phòng 56.817 -56.817 Nguồn : Số liệu thực hiện theo báo cáo của UBND tỉnh Tuyên Quang, tháng 12 năm 2010 Tổng kinh phí thực hiện là 1.751,286 tỷ đồng, chiếm 99,7% so với tổng vốn đã được phê duyệt tại Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg. Trong đó: - Bồi thường và tái định cư cho các hộ thuộc vùng lòng hồ và mặt bằng công trường là: 1.502,539 tỷ đồng, tăng 82,923 tỷ đồng (đạt 105,8%) so với Quyết định 08/2007/QĐ-TTg. - Phục hồi vùng ven hồ là: 221,888 tỷ đồng, giảm 17,9 tỷ đồng so với Quyết định 08/2007/QĐ-TTg (đạt 92,5%). - Chi phí khác là: 26,860 tỷ đồng, giảm 13,347 tỷ đồng so với Quyết định 08/2007/QĐ-TTg (đạt 66,8%). Trên thực tế do có nhiều vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện di dân TĐC nên thời gian thực hiện dự án kéo dài thêm 03 năm, đến năm 2010 mới cơ bản hoàn thành (so với thời gian quy định trong Quyết định số 08/QĐ-TTg là 04 năm từ 2003 đến 2007). Trong thời gian này giá cả thị trường như: giá đất, giá nhân công, giá vật liệu xây dựng đều tăng cao, làm chi phí bồi thường và đầu tư xây dựng công trình tăng cao. Từ thực tế khó khăn (chủ quan, khách quan) trong di dân tái định cư, tỉnh nhận thức nhiệm vụ trọng tâm với tinh thần vì thủy điện Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang đã phải lựa chọn, ưu tiên đầu tư các hạng mục để đảm bảo di chuyển dân ra khỏi vùng lòng hồ đúng tiến độ, tạo điều kiện thiết yếu nhất để dân TĐC ổn định sản xuất và sinh hoạt và tạm thời điều chỉnh giảm quy mô đầu tư các hạng mục cơ sở hạ tầng để đảm bảo không làm vượt tổng mức đầu tư của dự án theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 39. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 55 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng Với nguồn vốn được giao là 1.756,428 tỷ đồng đã tập trung đầu tư: + Ưu tiên đầu tư đầy đủ và kịp thời đối với hạng mục bồi thường thiệt hại và hỗ trợ TĐC: chi phí thực tế tăng 62,2% so với quy hoạch được duyệt. + Ưu tiên đầu tư sớm đối với hạng mục phục hồi kết cấu hạ tầng vùng ven hồ (hệ thống điện, đường giao thông, công trình kiến trúc công cộng): vốn đầu tư thực tế bằng 92,5% so với Quy hoạch tổng thể được Thủ tướng phê duyệt. + Các hạng mục đầu tư xây dựng khu tái định cư đã thực hiện theo hạng mục công trình trong quy hoạch tổng thể nhưng về quy mô đầu tư đều điều chỉnh giảm, nhiều hạng mục công trình tái định cư chưa được đầu tư do không còn vốn của dự án. Việc giảm quy mô đầu tư thực hiện trên cơ sở vốn đầu tư còn lại sau khi đã ưu tiên đầu tư các hạng mục Bồi thường, hỗ trợ tái định cư và Phục hồi kết cấu hạ tầng vùng ven hồ. Những hạng mục đầu tư tái định cư đã điều chỉnh giảm quy mô đầu tư gồm: (1) Đầu tư tạo qu đất sản xuất, (2) Xây dựng công trình thủy lợi, (3) Xây dựng hệ thống giao thông, (4) Xây dựng các công trình kiến trúc công cộng. Việc điều chỉnh giảm quy mô đầu tư xây dựng công trình xây dựng khu tái định cư so với Quyết định số 08/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là nguyên nhân chủ yếu làm cho mục tiêu của dự án tái định cư chưa thực hiện được. Đó là chưa tạo được cho người dân tái định cư có đời sống tốt hơn nơi ở cũ, cơ cấu kinh tế vùng TĐC còn lạc hậu, việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội chung toàn vùng còn hạn chế… 2.3.3.2. Tình hình thanh toán, tạm ứng, quyết toán vốn đầu tư Nguồn vốn di dân, tái định cư thuỷ điện Tuyên Quang được đầu tư bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý thông qua cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước tỉnh để cấp phát cho chủ đầu tư các dự án theo đúng quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành luật ngân sách nhà nước và Thông tư 100/2003/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán vốn đầu tư từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. Đối với việc bồi thường thiệt hại thanh toán 100% giá trị bồi thường, hỗ trợ cho nhân dân (trong đó đã trừ tiền đối trừ đất nơi đi - nơi đến); thanh toán, tạm ứng Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT
  • 40. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 Luận văn thạc sĩ 56 GVHD: PGS.TS. Phạm Hùng không quá 90% giá trị khối lượng hoàn thành cho đơn vị thi công các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng. Đến ngày 30 tháng 6 năm 2010, đã thanh toán, tạm ứng được 1.459,476 tỷ đồng, đạt 83,1% tổng mức đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, gồm thanh toán khối lượng hoàn thành là 1.371,194 tỷ đồng và tạm ứng là 88,290 tỷ đồng. 2.3.4. Công tác xây dựng củng cố chính quyền, đoàn thể và đời sống văn hóa, xã hội các khu TĐC Để giúp nhân dân ổn định cuộc sống, tại các điểm tái định cư đã tiến hành củng cố chính quyền thôn xóm và các đoàn thể nhân dân theo cả 02 phương thức: Thành lập thôn mới và sinh hoạt ghép với hộ của thôn sở tại. Trong đó phương thức bố trí tái định cư xen ghép là chủ yếu còn lại rất ít là bố trí tái định cư tập trung, cụ thể: - Huyện Na Hang: bố trí tái định cư tập trung và thành lập 01 thôn mới là thôn Tân Lập ở điểm tái định cư Cốc Tèo; 29 điểm tái định cư còn lại bố trí dạng xem ghép và không thành lập thôn mới mà tổ chức sinh hoạt ghép với thôn, tổ chức đảng, đoàn thể của thôn sở tại. - Huyện Chiêm Hoá: Các hộ chuyển về 35 điểm tái định cư đều sinh hoạt ghép với thôn, tổ chức đảng, đoàn thể của thôn sở tại. - Huyện Hàm Yên: Các hộ chuyển về 30 điểm tái định cư đều sinh hoạt ghép với thôn, tổ chức đảng, đoàn thể của thôn sở tại. - Huyện Yên Sơn: Có 13 điểm tái định cư thuộc 07 dự án (dự án tái định cư xã Lang Quán, Tân Long, Kim Phú, Hoàng Khai, An Khang, M Bằng, Đội Bình) bố trí theo hướng tập trung và thành lập thôn mới đồng thời thành lập các tổ chức đảng, đoàn thể tại điểm tái định cư; 17 điểm tái định cư còn lại không thành lập thôn mới mà sinh hoạt ghép với thôn, tổ chức đảng, đoàn thể của thôn sở tại. Đến nay chính quyền và các đoàn thể nhân dân tại các khu tái định cư đã bước đầu đi vào ổn định, nhân dân ổn định đời sống, sản xuất, phát huy truyền thống đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau giữa đồng bào tái định cư và nhân dân sở tại. Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tại các khu TĐC được giữ vững. - Việc bố trí, sắp xếp công việc cho lực lượng cán bộ vùng lòng hồ được các huyện và các ngành thực hiện theo đúng tinh thần chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh Học viên: Nguyễn Thị Mai Khanh Lớp CH17KT