SlideShare a Scribd company logo
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TIỀN GIANG
KHOA KINH TẾ - LUẬT
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH
MÃ HỌC PHẦN: 69343
LỚP: ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG 21
TIỂU LUẬN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2020-2022
Giảng viên hướng
dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Nhóm 1
MSSV
ThS. Đặng Thị Mỹ Dung Lê Thị Ngọc Chăm 021148014
Dương Thị Thu Duyên 021148015
Nguyễn Thị Khánh Hà 021148016
Nguyễn Thị Mộng Cầm 021148023
Trần Kim Xuân 021148024
Châu Thị Ngọc Hân 021148061
Tiền giang, năm 2024
2
MỤC LỤC
A. PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................... 6
1. Lí do chọn đề tài.................................................................................... 6
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 6
3. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 7
4. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 7
5. Phương pháp đề tài............................................................................... 7
6. Kết cấu đề tài......................................................................................... 7
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO
VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI............................................................................ 8
1.1. KHÁI NIỆM VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.......................... 8
1.1.2. Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại........................... 8
1.1.2.1. Huy động vốn............................................................................ 8
1.1.2.2. Hoạt động cấp tín dụng ............................................................. 9
1.1.2.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ............................... 9
1.2. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY .............................. 10
1.2.1. Khái niệm về hoạt động cho vay................................................. 10
1.2.2. Các hình thức cho vay.................................................................. 10
1.2.3. Phân loại cho vay.......................................................................... 11
1.2.3.1. Căn cứ vào mục đích............................................................... 11
1.2.3.2. Căn cứ vào thời hạn cho vay................................................... 11
1.2.3.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng ................. 12
1.2.3.4. Căn cứ vào hình thái của cho vay ........................................... 12
1.2.3.5. Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay ............................... 12
1.2.3.6. Dựa vào phương thức để cho vay ........................................... 13
1.2.4. Thời hạn cho vay .......................................................................... 13
1.2.5. Kỳ hạn trả nợ................................................................................ 13
1.2.6. Gia hạn thời gian trả nợ............................................................... 13
1.2.7.1. Nguyên tắc cho vay, vay vốn.................................................. 13
1.2.7.2. Điều kiện vay vốn ................................................................... 14
1.2.7.3. Đối tượng cho vay................................................................... 14
1.2.7.4. Những nhu cầu vốn không được cho vay ............................... 14
1.2.7.5. Hồ sơ đề nghị vay vốn ............................................................ 15
1.2.7.6. Thẩm định và xét duyệt vay vốn............................................. 15
1.2.8. Phân loại nợ................................................................................... 16
1.3. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT
ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG................................................................... 18
1.3.1. Khái niệm rủi ro tín dụng............................................................ 18
1.3.2. Phân loại rủi ro tín dụng.............................................................. 18
1.3.3. Nguyên nhân rủi ro tín dụng....................................................... 18
1.3.3.1. Nguyên nhân từ khách hàng.................................................... 18
1.3.3.2. Nguyên nhân khách quan........................................................ 19
1.4. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG RỦI RO TÍN
DỤNG ...................................................................................................... 20
3
1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động cấp tín dụng.............. 20
1.4.1.1. Doanh số cấp tín dụng............................................................. 20
1.4.1.2. Doanh số thu nợ ...................................................................... 20
1.4.1.3. Dư nợ cấp tín dụng.................................................................. 20
1.4.1.4. Nợ quá hạn .............................................................................. 20
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cấp tín dụng............ 23
1.4.2.1. Tỷ lệ nợ quá hạn...................................................................... 23
1.4.2.2. Tỷ lệ nợ xấu ............................................................................ 24
1.4.2.3. Hệ số rủi ro tín dụng ............................................................... 24
1.4.2.4. Dư nợ trên vốn huy động ........................................................ 25
1.4.2.5. Chỉ tiêu hệ số thu nợ ............................................................... 25
1.4.2.6. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng............................................. 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1....................................................................... 25
CHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
– CHI NHÁNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2020-2022 ..................... 27
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM - CHI NHÁNH TIỀN GIANG .................................................... 27
2.1.1Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt
Nam...................................................................................................... 27
2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng hàng thương mại cổ phần Công Thương
Việt Nam-chi nhánh Tiền Giang ....................................................... 28
2.1.2.2. Sơ đồ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh ..................... 28
2.1.2.3. Các sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân tại Vietinbank-chi
nhánh Tiền Giang......................................................................... 30
2.1.2.4. Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân....................... 30
2.2. TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TIỀN GIANG GIAI
ĐOẠN 2020 – 2022 ................................................................................. 31
2.3. PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT KẾT QUẢ KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TIỀN GIANG GIAI
ĐOẠN 2020 – 2022 ................................................................................. 33
2.4. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TIỀN
GIANG GIAI ĐOẠN 2020-2022 ........................................................... 34
2.4.1. Tình hình cho vay khách hàng cá nhân...................................... 34
2.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động cho vay đối với khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi
nhánh Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022 ......................................... 36
2.4.2.1. Doanh số cho vay.................................................................... 36
2.4.2.3. Dư nợ cho vay......................................................................... 46
2.4.2.4. Nợ quá hạn và nợ xấu ............................................................. 51
2.4.2.5. Tỷ lệ nợ quá hạn...................................................................... 52
4
2.4.2.6. Tỷ lệ nợ xấu ............................................................................ 53
2.4.2.7. Hệ số rủi ro tín dụng ............................................................... 54
2.4.2.8. Dư nợ trên vốn huy động ........................................................ 55
2.4.2.9. Chỉ tiêu hệ số thu nợ ............................................................... 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2....................................................................... 60
CHƯƠNG 3 – GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TIỀN GIANG...................... 61
3.1. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG CHO HOẠT ĐỘNG CHO
VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH TIỀN GIANG......................................... 61
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TIỀN GIANG...................... 62
3.2.1. Tăng doanh số cho vay................................................................. 62
3.2.2. Rà soát quy trình cho vay ............................................................ 63
3.2.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ tín dụng........................................ 63
3.2.4. Đầu tư vào công nghệ thông tin nâng cao chất lượng và phát triển
các dịch vụ........................................................................................... 64
3.2.6. Đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân.................. 65
3.3. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ................................................ 65
3.3.1. Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam –
chi nhánh Tiền Giang......................................................................... 65
3.3.2. Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
.............................................................................................................. 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3....................................................................... 67
KẾT LUẬN ............................................................................................. 68
5
Từ viết tắt Nguyên văn
CN Chi nhánh
CV Cho vay
CBTD Cán bộ tín dụng
DS Doanh số
HĐ Hoạt động
KH Khách hàng
KHCN Khách hàng cá nhân
KĐHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh
NH Ngân hàng
NHTM Ngân hàng thương mại
NHNN Ngân hàng Nhà nước
TD Tín dụng
TS Tài sản
VietinBank Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt
Nam
6
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, nền kinh
tế Việt Nam đang dần hội nhập sâu rộng với thị trường quốc tế. Môi trường kinh
tế đang trở nên cạnh tranh hơn, mở ra những cơ hội lớn cho các doanh nghiệp và
đặc biệt là các ngân hàng. Hoạt động cho vay là một trong những lĩnh vực mang
lại lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng. Trong những năm gần đây, với sự phát triển
của nền kinh tế, thu nhập của người dân tăng cao, điều này thúc đẩy nhu cầu vay
vốn ngắn hạn, đặc biệt là từ phía cá nhân. Tuy nhiên, hoạt động cho vay ngắn hạn
cũng đi kèm với rủi ro cao, đặc biệt là trong ngành ngân hàng.
Tiền Giang đã trở thành trung tâm văn hóa chính trị của cả đồng bằng sông
Cửu Long, là địa bàn trung chuyển hết sức quan trọng gắn cả miền Tây Nam Bộ.
Đồng thời giúp Tiền Giang trở thành một tỉnh có nền kinh tế phát triển hàng đầu
trong khu vực Tây Nam Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Chính từ đặc
trưng này làm cho hoạt động cho vay với khách hàng cá nhân đang có xu hướng
phát triển tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Tiền Giang đã đạt được
nhiều thanh tựu đáng kể.
Vietinbank, một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu,
đang từng bước củng cố vị thế của mình trong thị trường. Nhận thức được tầm
quan trọng của việc quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay đối với nền kinh tế và
xã hội, chúng tôi đã chọn đề tài: "Phân tích quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay
ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân tại Viettinbank - Chi nhánh Tiền Giang trong
giai đoạn 2020- 2022
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa lý thuyết về hoạt động CV đối với KHCN tại NHTM.
Phân tích hoạt động CV đối với KHCN tại Vietinbank – CN Tiền Giang
giai đoạn 2020 - 2022.
Từ đó, đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục những mặt tồn tại
trong hoạt động CV đối với KHCN tại Vietinbank - CN Tiền Giang.
7
3. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Vietinbank - CN Tiền Giang.
Về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu thu thập tại Vietinbank - CN Tiền Giang giai
đoạn 2020 – 2022.
4. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động CV đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank - CN Tiền Giang
giai đoạn 2020 – 2022.
5. Phương pháp đề tài
Phương pháp thu thập: dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn thông
qua báo chí, trang web, truyền thông đại chúng… Dữ liệu sơ cấp từ các tài liệu
được lưu lại từ các phòng ban, các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(KQHĐKD), báo cáo thường niên của NH trong 3 năm 2020, 2021, 2022.
Phương pháp thống kê miêu tả: so sánh các số liệu KQHĐKD của
Vietinbank - CN Tiền Giang giữa các năm với nhau. Đối chiếu các chỉ tiêu và tiến
hành đánh giá các mặt mạnh, yếu tại CN thông qua các số liệu từ nhận định chủ
quan đến khách quan.
Phương pháp phân tích tổng hợp: phương pháp này phân tích các thông tin
đã thu thập cũng như các kết quả đã xử lý để đưa ra kết quả chung nhất về vấn đề
đang nghiên cứu khái quát HĐCV đối với KHCN tại Vietinbank - CN Tiền Giang.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có 3 chương:
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN.
CHƯƠNG 2 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM - VIETINBANK -CHI NHÁNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2020-2022.
CHƯƠNG 3 - GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI
VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH TIỀN GIANG.
8
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. KHÁI NIỆM VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Định nghĩa
Theo khoản 3 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 thì ngân hàng thương mại là
loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động
kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận.(8)
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính chuyên cung cấp các dịch vụ tài
chính cho cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức. Các dịch vụ mà ngân hàng thương mại
cung cấp bao gồm nhưng không giới hạn ở việc thu tiền gửi, cấp vay, tạo dựng các sản
phẩm tín dụng, xử lý thanh toán, cung cấp tư vấn tài chính và quản lý rủi ro tài chính.
Ngân hàng thương mại cũng thường là nơi mà người dân và doanh nghiệp thực hiện các
giao dịch tài chính hàng ngày như mở tài khoản ngân hàng, rút tiền, chuyển khoản, và
sử dụng các dịch vụ khác liên quan đến tiền mặt và thanh toán.
1.1.2. Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
Theo Điều 4, Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (16/06/2010) (Sau đây
xin gọi tắt là Luật Các Tổ Chức Tín Dụng 2010) (18):
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên hoặc một số
nghiệp vụ sau đây:
1.1.2.1. Huy động vốn
Huy động vốn là một trong hai mặt của hoạt động cơ bản của NHTM. Với
hoạt động huy động vốn, các NHTM được phép sử dụng tất cả những công cụ và
phương pháp khác nhau để huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để tạo
lập nguồn vốn, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vay vốn của nền kinh tế. NHTM huy động
vốn dưới các hình thức sau đây:
Nhận tiền gửi (nhận ký thác): nhận tiền gửi của tổ chức đoàn thể xã hội và cá
nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi
khác.
9
Phát hành chứng từ có giá: phát hành kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng
và các loại giấy tờ có giá khác.
Vay các tổ chức tín dụng khác: vay các ngân hàng trong và ngoài nước.
Vay ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN): vay tái cấp vốn, vay tái chiết khấu,
v.v. (Nguyễn Đăng Dờn, 2010)
1.1.2.2. Hoạt động cấp tín dụng
a) Cho vay trực tiếp
Theo tính chất:
- Cho vay sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế;
- Cho vay tiêu dùng đối với cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức đoàn thể xã hội.
Theo thời hạn:
- Cho vay ngắn hạn với thời hạn từ một năm trở xuống;
- Cho vay trung hạn với thời hạn từ một năm đến dưới năm năm; - Cho vay dài hạn với
thời hạn từ năm năm trở lên;
b) Cho vay gián tiếp: chiết khấu chứng từ có giá, bao thanh toán.
c) Hình thức cho vay khác: thấu chi, cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng.
d) Bảo lãnh ngân hàng: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu,
bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán, các hình thức bảo lãnh khác.
e) Cho thuê tài chính: NHTM muốn hoạt động cho thuê tài chính phải thành lập
công ty tài chính. Các loại hình hoạt động cho thuê tài chính gồm có:
Cho thuê tài chính thông thường với ba bên tham gia loại hình cho thuê này
thường được vận dụng khi cho thuê tài sản thiết bị mới 100%, đòi hỏi phải có sự
tham gia của nhà cung cấp: bên cho thuê, bên đi thuê, nhà cung cấp.
Cho thuê tài chính thông thường với hai bên tham gia. Loại hình cho thuê này
thường sử dụng trong trường hợp cho thuê tài sản thiết bị cũ, đã qua sử dụng, vì vậy
không cần thiết phải có sự tham gia của nhà cung cấp: bên đi thuê, bên cho thuê. Mua
và cho thuê lại.
Cho thuê giáp lưng. (Nguyễn Đăng Dờn, 2010)
1.1.2.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Để thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các DN thông qua NH, NHTM
được mở tài khoản cho khách hàng (KH) trong và ngoài nước.
10
Để thực hiện thanh toán giữa các NH với nhau phải thông qua NHNN, NHTM phải
mở tài khoản tiền gửi tại NHNN nơi NHTM đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dư
tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định. Ngoài ra, chi nhánh của NHTM được mở tài
khoản tiền gửi tại chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của chi nhánh.
Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt động sau:
thu phát tiền mặt, vận chuyển, bảo quản, cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện
dịch vụ thanh toán và chuyển tiền quốc tế, bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, nghiệp
vụ ủy thác và đại lý, cho thuê tủ két sắt, cầm đồ, mua bán hộ, kinh doanh dịch vụ bảo
hiểm, kinh doanh dịch vụ bất động sản, kinh doanh ngoại hối và vàng, tư vấn tài chính
tiền tệ. (Nguyễn Đăng Dờn, 2010)
1.2. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
1.2.1. Khái niệm về hoạt động cho vay
Theo Khoản 1, Điều 2, Chương 1, Thông tư số 39/2016/TT – NHNN
(30/12/2016) (Sau đây gọi tắt là Thông tư 39) (5):
Theo như quy định tại khoản 16, Điều 4 của Luật các Tổ chức tín dụng năm
2010 thì hoạt động cho vay chính là hình thức cấp tín dụng. Cụ thể, bên cho vay sẽ giao
hoặc cam kết giao cho bên vay một khoản tiền nhất định trong một khoảng thời gian
nhất định để sử dụng cho một mục đích xác định. Thỏa thuận giữa hai bên sẽ dựa trên
nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
1.2.2. Các hình thức cho vay
Thấu chi là hình thức cho vay kèm theo việc sử dụng số dư trong tài khoản tiền gửi
vãng lai của cá nhân hoặc doanh nghiệp, với một hạn mức được ngân hàng quy định.
Quyền thấu chi có thể chia thành hai loại: quyền thấu chi mặc định, khi khách hàng có
quyền rút qua số dư một mức cho phép mà không cần thông báo trước cho ngân hàng;
và quyền thấu chi thỏa thuận, khi khách hàng cần phải xin phép ngân hàng trước khi
muốn rút quá số dư.
- Quyền thấu chi mặc định: đây là hình thức thấu chi phổ biến nhất. Quyền này
được NH cấp cho khách hàng và được ghi rõ trong điều kiện sử dụng tài khoản. Khách
hàng có quyền rút qua số dư một mức cho phép mà không cần phải thông báo trước cho
NH.
11
- Quyền thấu chi thỏa thuận: khi khách hàng muốn rút quá số dư, khách hàng phải
xin phép NH.
Cho vay theo hạn mức tín dụng là hình thức cho vay tương tự như thấu chi nhưng
áp dụng cho các khoản vay lớn, quan trọng hơn, thường cho các hoạt động kinh doanh
theo mùa vụ.
Chiết khấu giấy tờ có giá là hình thức cho vay dựa trên việc mua các giấy tờ có giá
như kỳ phiếu thương mại, chứng chỉ tiền gửi với mức giảm giá.
Cho vay tiêu dùng cá nhân là hình thức cho vay ngắn và trung hạn với lãi suất thỏa
thuận giữa ngân hàng và khách hàng, thường được sử dụng để mua phương tiện đi lại,
du lịch hoặc cho các mục đích cá nhân khác.
Tín dụng tuần hoàn là hình thức cho vay mà khách hàng được vay một khoản tiền
cố định, khi trả lại sẽ được vay lại.
Tín dụng thuê mua là hình thức cho vay dưới hình thức cho thuê tài sản, với khách
hàng có thể mua lại tài sản sau một khoảng thời gian nhất định.
Tín dụng nhà ở bao gồm cho vay thanh toán, tiết kiệm nhà ở, hoặc cho vay tự do
trong việc mua nhà.
Mua các khoản nợ của doanh nghiệp là hình thức cho vay thông qua việc mua các
khoản nợ của doanh nghiệp, phổ biến nhất là mua các hóa đơn bán hàng của doanh
nghiệp.
1.2.3. Phân loại cho vay
1.2.3.1. Căn cứ vào mục đích
Dựa vào tiêu thức này, cho vay có thể chia thành các loại: cho vay phục vụ cho
kinh doanh công thương nghiệp, cho vay bất động sản, cho vay nông nghiệp, cho vay
kinh doanh xuất nhập khẩu, cho vay tiêu dùng cá nhân. (Phan Thị Cúc, 2008)
1.2.3.2. Căn cứ vào thời hạn cho vay
Dựa vào tiêu thức này cho vay có thể chia thành ba loại:
Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 12 tháng, mục đích thường tài trợ
cho việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn hoặc các nhu cầu chỉ tiêu ngắn hạn của cá nhân.
Loại cho vay này thường chiếm tỷ trọng cao nhất đối với các ngân hàng thương mại
(NHTM).
12
Cho vay trung hạn: là loại cho vay nếu ở Việt Nam thì có thời hạn từ 12 tháng đến
60 tháng còn đối với các nước trên thế giới thời hạn có thể từ 12 tháng đến trên 60 tháng,
mục đích cho vay để đầu tư mua sắm tài sản dài hạn, cải tiến hoặc đổi thiết bị công nghệ,
mở rộng sản xuất kinh doanh.
Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn ở Việt Nam trên 60 tháng, mục đích
cho vay để tài trợ cho các dự án đầu tư như xây dựng nhà ở, thiết bị, xây dựng các xí
nghiệp mới. (Phan Thị Cúc, 2008)
1.2.3.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Dựa vào tiêu thức này cho vay được chia làm hai loại:
Cho vay không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc
bảo lãnh của người thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Loại này thường
sử dụng cho khách hàng quen thuộc có khả năng tài chính mạnh.
Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay được NHTM cung ứng nhưng phải có
thế chấp cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba. (Phan Thị Cúc, 2008)
1.2.3.4. Căn cứ vào hình thái của cho vay
Dựa vào tiêu thức này, cho vay được chia làm hai loại:
Cho vay bằng tiền: là hình thức cho vay chủ yếu của các NH và việc cho vay được
thực hiện bằng các nghiệp vụ khác như tín dụng ứng trước, thấu chi, tín dụng trả góp,
tín dụng thời vụ...
Cho vay bằng tài sản: loại cho vay này thường dưới hình thức NH cho vay bằng
tài trợ thuê mua. Theo phương thức này NHTM hoặc công ty cho thuê tài chính của
NHTM cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được gọi là người đi thuê và người
đi thuê hoàn trả nợ vay bao gồm cả vốn gốc và lãi khi đến hạn. (Phan Thị Cúc, 2008)
1.2.3.5. Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
Dựa vào tiêu thức này, cho vay có thể chia thành các loại sau: cho vay chỉ có một
kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay một lần khi đáo hạn; cho vay có nhiều kỳ hạn trả
nợ hay còn gọi là cho vay trả góp; cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ
cụ thể mà tùy theo khả năng tài chính của người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
(Phan Thị Cúc, 2008)
13
1.2.3.6. Dựa vào phương thức để cho vay
Dựa vào tiêu thức này, cho vay chia thành các loại sau: cho vay theo món, cho
vay theo hạn mức tín dụng. (Phan Thị Cúc, 2008)
1.2.4. Thời hạn cho vay
Theo Khoản 8, Điều 2, Thông tư số 39 (5):
“Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ
chức tín dụng giải ngân vốn vay cho KH cho đến thời điểm KH phải trả hết nợ gốc và
lãi tiền vay theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng và KH. Trường hợp ngày cuối cùng
của thời hạn cho vay là ngày lễ hoặc ngày nghỉ hàng tuần, thì chuyển sang ngày làm việc
tiếp theo. Đối với thời hạn cho vay không đủ một ngày thì thực hiện theo quy định tại
Bộ luật dân sự về thời điểm bắt đầu thời hạn.”
1.2.5. Kỳ hạn trả nợ
Theo Khoản 9, Điều 2, Thông tư số 39 (5):
“Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã thoả thuận màtại
cuối mỗi khoảng thời gian đó khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và lãi
tiền vay cho tổ chức tín dụng.”
1.2.6. Gia hạn thời gian trả nợ
Theo Điểm b, khoản 10, Điều 2, Thông tư số 39 (5):
“Gia hạn nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian
trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thoả thuận.”
1.2.7. Quy định pháp lý
1.2.7.1. Nguyên tắc cho vay, vay vốn
Theo Điều 4, Chương I, Thông tư số 39 (5):
“Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng được thực hiện theo
thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, phù hợp với quy định tại Thông tư này
và các quy định của pháp luật có liên quan bao gồm cả pháp luật về bảo vệ môi trường.
Khách hàng vay vốn tổ chức tín dụng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích,
hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận với tổ chức tín dụng.”
14
1.2.7.2. Điều kiện vay vốn
1. Theo Điều 7, Chương I, Thông tư số 39 (5)Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định
cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:
Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật.
Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy
định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế
năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.
3. Có phương án sử dụng vốn khả thi.
4. Có khả năng tài chính để trả nợ.
5. Trường hợp khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng theo lãi suất cho vay quy
định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư này, thì khách hàng được tổ chức tín dụng
đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh”.
1.2.7.3. Đối tượng cho vay
Theo Khoản 3, Điều 2, Chương I, Thông tư số 39 (5):
“Khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng (sau đây gọi là khách hàng) là pháp nhân,
cá nhân, bao gồm:
a) Pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước
ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
b) Cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài.”
1.2.7.4. Những nhu cầu vốn không được cho vay
Theo 03 quy định tại Thông tư 10/2023/TT-NHNN, Thông tư 39/2016/TT-NHNN
và Thông tư 06/2023/TT-NHNN thì những nhu cầu vốn không được cho vay từ ngày
01/9/2023 bao gồm 7 trường hợp sau:
1. Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh
doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
2. Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư
kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật
Đầu tư và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm.
3. Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh
theo quy định của Luật Đầu tư.
15
4. Để mua vàng miếng.
5. Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp
cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng
công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng
được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
6. Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới
hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng
khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các
điều kiện sau:
a. Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay
cũ;
b. Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
7. Để gửi tiền.
1.2.7.5. Hồ sơ đề nghị vay vốn
Theo Điều 9 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, hồ sơ vay vốn ngân hàng mới nhất năm
2023 bao gồm:
- Các tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo mục 2.
- Các tài liệu khác do ngân hàng hướng dẫn.
Khi vay vốn ngân hàng thì ngân hàng sẽ hướng dẫn cụ thể một bộ hồ sợ vay vốn
ngân hàng:
- Giấy đề nghị vay vốn ngân hàng.
- CCCD/CMND/Hộ chiếu.
- Giấy xác nhận đăng ký kết hôn ( nếu có ).
- Giấy tờ chứng minh thu nhập lương.
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng tài sản.
- Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay.
- Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết.
1.2.7.6. Thẩm định và xét duyệt vay vốn
Theo Điều 17, Chương I, Thông tư 39 [7]:
Tổ chức tín dụng thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện vay vốn của khách hàng
theo quy định tại Điều 7 Thông tư này để xem sét quyết định cho vay. Trong quá trình
16
thẩm định, tổ chức tín dụng được sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, kết hợp
với các thông tin tại trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia tại Việt Nam, các kênh thông
tin khác.
Tổ chức tín dụng phải xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa
khâu thẩm định và quyết định cho vay.
Trường hợp quyết định cho vay, tổ chức tín dụng thông báo cho khách hàng lý do
khi khách hàng có yêu cầu.
1.2.8. Phân loại nợ
Theo Điều 10, Thông tư số 11/2021/TT-NHNN quy định
1. Quy định về phân loại nợ
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn):
Các khoản nợ trong thời hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi
đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn;
Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ
gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
Trường hợp khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được cơ cấu lại tối
thiểu trong vòng một năm đối với các khoản nợ trung và dài hạn, ba tháng đối với các
khoản nợ ngắn hạn và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc
và lãi đúng thời hạn theo thời gian đã được cơ cấu lại, tổ chức tín dụng có thể phân loại
lại khoản nợ đỏ vào nhóm này.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý):
Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong
hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn):
Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ
quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ):
Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả
nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.
Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi
theo kết luận thanh tra, kiểm tra đến 60 ngày mà chưa thu hồi được;
17
Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60
ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn):
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn
trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ
cấu lại lần thứ hai;
Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ với tổ chức tín dụng mà có
bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì tổ chức tín dụng bắt buộc
phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn
tương ứng với mức độ rủi ro.
Trường hợp các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ cơ cấu lại
thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà tổ chức tín dụng có đủ cơ
sở để đánh giả là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì tổ chức tín dụng chủ
động tự quyết định phân loại các khoản nợ đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương
ứng với mức độ rủi ro.
Cả 2 trường hợp này tùy theo mức độ mà có thể xếp vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4,
nhóm 5 cho phù hợp.
2. Quy định về trích lập dự phòng rủi ro
Theo Điều 12, Thông tư số 11/2021/TT-NHNN quy định
- Nhóm 1: 0%
- Nhóm 2: 5%
- Nhóm 3: 20%
- Nhóm 4: 50%
- Nhóm 5: 100%
18
1.3. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN
HÀNG
1.3.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng,
biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng
hạn cho NH.
1.3.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng gồm có: rủi ro danh mục (Portfolio risk) và rủi ro giao dịch
(Transaction risk). Trong đó, rủi do danh mục được chia làm 2 loại đó là: rủi ro nội tại
(Intrinsic risk) và rủi ro tập trung (Concentration risk).
Rủi ro nội tại được hiểu xuất phát từ mỗi cá nhân đi vay.
Rủi ro tập trung được hiểu mức dư nợ còn lại cho mỗi cá nhân.
Rủi ro giao dịch được chia làm 3 phần: rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp
vụ:
+ Rủi ro lựa chọn: liên quan đến thẩm định, phân tích tín dụng
+ Rủi ro đảm bảo là rủi ro xuất phát từ các tiêu chí đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ: liên quan đến các hoạt động quản trị cho vay.
1.3.3. Nguyên nhân rủi ro tín dụng
Một rủi ro xảy ra luôn có nguyên nhân từ nhiều phía. Ở đây chúng ta cùng tìm hiểu
nguyên nhân từ phía Khách hàng đi vay. Các nguyên nhân khách quan bên ngoài dẫn
đến việc xảy ra rủi ro trong tín dụng.
1.3.3.1. Nguyên nhân từ khách hàng
Người đi vay sử dụng vốn vay vào các mô hình có rủi ro cao hoặc phát sinh vấn
đề tiêu cực về sức khỏe, công việc. Mâu thuẫn gia đình dẫn đến việc mất cân bằng trong
quản lý tài chính cá nhân. Từ đó khác hàng không có khả năng chi trả khoản nợ vay cho
Ngân hàng.
Cá nhân khách hàng vay mua sắm tiêu dùng vào tiêu sản. Nhưng không có khả
năng cân bằng giữa thu nhập cá nhân mang tính ổn định. Các khoản chi tiêu thiết yếu
dẫn đến việc hao hụt tài chính gây khó khăn trong việc trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng.
19
Doạnh nghiệp vay mở rộng sản xuất hoặcđầu tư lĩnh vực khác nhưng không tìm
hiểu kỹ thị trường. Tham nhũng trong nội bộ khả năng lãnh đạo và xử lý biến cố còn
non trẻ dẫn đến việc hao hụt tài sản thậm chí doanh nghiệp phá sản gây khó khăn trong
việc trả nợ đúng hạn.
Do bản thân cá nhân hoặc tổ chức doanh nghiệp có mục đích chủ ý giả mạo các
thông tin. Chứng từ nhằm chiếm dụng vốn của Ngân hàng hoặc Tổ chức tài chính.
1.3.3.2. Nguyên nhân khách quan
Bên cạnh những nguyên nhân từ chính người vay gây ra thì cũng có những
nguyên nhân khách quan dẫn đến như:
+Sự thay đổi bất thường của hệ thống pháp lý trong ngành Tài chính – Ngân hàng.
Hoặc các chính sách bổ sung tại từng thời điểm của chính phủ các nước.
+Do bão lũ thiên tai, dịch bệnh xảy ra gây ra suy thoái kinh tế toàn cầu khiến lạm
phát tăng cao người dân không thể ứng phó kịp với thị trường.
+Cũng có thể do hệ thống pháp lý trong ngành còn nhiều kẽ hở. Chưa có tính răn
đe trong việc xử lý nợ xấu nợ quá hạn.
1.3.4. Tác động của rủi ro tín dụng
Tác động đến hoạt động kinh doanh của NH: Khi rủi ro tín dụng xảy ra, NH không
thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng NH phải trả vốn và lãi cho khoản
tiền huy động khi đến hạn, điều này sẽ làm cho NH mất cân đối trong việc thu chi, vòng
quay vốn tín dụng giảm làm cho NH kinh doanh không hiệu quả, chi phí của NH tăng
lên so với dự kiến. Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi, thì NH phải sử
dụng các nguồn vốn để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đấy, NH không
có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả
năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản. Và kết quả là làm thu
hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm không
những trong thị trường nội địa mà còn lan rộng ra các nước, kết quả kinh doanh của NH
ngày càng xấu, có thể dẫn NH đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực phá sản, nếu không có
biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời.
Tác động đến nền kinh tế xã hội: NHTM là một tổ chức trung gian tài chính chuyên
huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, các doanh nghiệp và cả
nhân có nhu cầu vay lại. Do đó, khi rủi ro tín dụng xảy ra, thì không những NH chịu
20
thiệt hại mà quyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng. Khi một NH gặp rủi ro tín
dụng với mức độ lớn, sẽ ảnh hưởng đến người gửi tiền làm cho họ hoang mang, lo sợ và
kéo nhau đến rút tiền, không những ở NH có sự cố mà còn ở những NH khác, làm cho
toàn bộ hệ thống NH gặp phải khó khăn. Khủng hoảng thanh khoản xảy ra và ảnh hưởng
rất nghiêm trọng đến sự tồn tại và phát triển của hệ thống NH. Hệ thống NH bị ảnh
hưởng, hoạt động không hữu hiệu sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế - xã hội. Nó có
thể làm cho nền kinh tế bị suy giảm, lạm phát tang, , thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn
định. Tóm lại, rủi ro tín dụng của các NH xảy ra ở những mức độ khác nhau, rủi ro cấp
độ nhẹ cũng làm cho NH bị giảm lợi nhuận, rủi ro ở cấp độ nặng làm cho NH không thu
đủ vốn lãi, hoặc bị mất cả vốn lẫn lãi, dẫn đến NH bị thua lỗ. Nếu tình trạng này kéo dài
không khắc phục được, NH sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói
chung và hệ thống NH nói riêng. Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị NH phải hết sức
thận trọng và có những biện pháp thích hợp để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.
1.4. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG RỦI RO TÍN DỤNG
1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động cấp tín dụng
1.4.1.1. Doanh số cấp tín dụng
Chỉ tiêu này phản ảnh tất cả các khoản tin dụng mà NH phát vay trong một khoản
thời gian nào đó, không kể món vay đỏ đã thu hồi hay chưa trong một thời gian nhất
định thường là theo tháng, quý hoặc năm.
1.4.1.2. Doanh số thu nợ
Là toàn bộ các món nợ mà NH đã thu về từ các khoản cho vay của NH kể cả năm
nay và những năm trước đó.
1.4.1.3. Dư nợ cấp tín dụng
Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó NH hiện còn cho vay bao
nhiêu và đây cũng là khoản mà NH cần phải thu về.
1.4.1.4. Nợ quá hạn
Theo Điều 20, Thông tư 39
Tổ chức tín dụng chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà KH không trả được
nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được tổ chức tín dụng chấp thuận cơ cấu lại thời
hạn trả nợ; thông báo cho KH về việc chuyển nợ quá hạn. Nội dung thông báo tối thiểu
21
bao gồm số dư nợ gốc bị quá hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối
với dư nợ gốc bị quá hạn.
Theo khoản 1, điều 10, Thông tư số 11/2021/TT-NHNN (30/7/2021)
Tổ chức tín dụng, Chi nhánh NH nước ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản
trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:
a) Nhóm I (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ cả
gốc và lãi đúng hạn;
(ii) Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi
đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng hạn;
(iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
(i) Khoản nợ quả hạn đến 90 ngày, trừ khoản nợ quy định tại điểm a
(iii) Khoản này, khoản 3 Điều này;
(iii) Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản
nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;
(iv) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều này.
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản
3 Điều này;
(ii) Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm
b khoản 2, khoản 3 Điều này;
(iii) Khoản nợ được miễn hoặc giảm lai do khách hàng không đủ khả năng trả
lãi đầy đủ theo thỏa thuận, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
(iv) Khoản nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong
thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi:
- Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 126 Luật
Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung);
22
- Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng
(dã sửa đổi, bổ sung);
- Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 5 Điều 128 Luật Các tổ chức tin dụng
(đã sửa đổi, bổ sung);
(v) Khoản nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra;
(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín
dụng, chi nhánh NH nước ngoài do KH vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chỉ
nhánh NH nước ngoài chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có
quyết định thu hồi;
(vii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều này;
(viii) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông
tư này.
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, trừ khoản nợ quy định tại
khoản 3 Điều này;
(ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quả hạn đến 90 ngày theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
(iii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn, trừ khoản nợ
quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;
(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trong
thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(v) Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn
thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra đến 60 ngày mà chưa thu hồi được;
(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín
dụng, chi nhánh NH nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng,
chi nhánh NH nước ngoài chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể
từ ngày có quyết định thu hồi
(vi) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
này,
23
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
(i) Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
(ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quả hạn từ 91 ngày trở lên theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ
được cơ câu lại lần thứ hai;
(iv) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, trừ khoản nợ quy định
tại điểm b khoản 2 Điều này;
(v) Khoản nợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trên 60
ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(vi) Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn
thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra trên 60 ngày mà chưa thu hồi được;
(vii) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tin
dụng, chi nhánh NH nước ngoài do KH vi phạm thỏa thuận với tổ chức tin dụng, chi
nhánh NH nước ngoài chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(viii) Khoản nợ của KH là tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt, chỉ
nhánh NH nước ngoài đang bị phong tỏa vốn và tài sản;
(ix) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này.
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cấp tín dụng
1.4.2.1. Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn: là chỉ số để đánh giá mức độ nợ quá hạn.
*Công thức:
(1.1)
Phân loại tỷ lệ nợ quả hạn
+ Tỷ lệ nợ quá hạn < 5% được coi là bình thường.
+ Tỷ lệ nợ quá hạn từ 5% đến 10% được coi không bình thường.
+ Tỷ lệ nợ quá hạn từ trên 10% đến 15% được coi là cao.
Tỷ lệ nợ quá hạn =
𝑁ợ qu á ℎạ𝑛
𝑇ổ 𝑛g 𝑑ư 𝑛ợ
∗ 100%
24
+ Tỷ lệ nợ quá hạn trên 15% đến 20% được coi là quả cao, báo động đó, nguy cơ
khủng hoảng rất lớn.
1.4.2.2. Tỷ lệ nợ xấu
*Công thức:
(1.2)
Tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu so với tổng dư nợ ở thời điểm so sánh. Tỷ lệ
nợ sấu cho thấy mức độ nguy hiểm mà NHTM phải đối mặt và do đó phải có biện pháp
giải quyết, nếu không muốn NH gặp tình huống nguy hiểm. Theo quy định của NHNN
Việt Nam, tỷ lệ nợ xấu không vượt quả 5%.
1.4.2.3. Hệ số rủi ro tín dụng
* Công thức:
(1.3)
Hệ số này cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong tài sân cỏ, khoản
mục tín dụng trong tổng tài săn có càng lớn thi lợi nhuận sẽ lớn, nhưng đồng thời rủi ro
tín dụng cũng rất cao. Thông thường, tổng dư nợ cho vay của NH được chia thành ba
nhóm:
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt. là những khoản vay có
mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho NH. Đây cũng là
những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của NH.
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là những khoản
vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho NH là vừa phải.
Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ cho vay của NH.
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoản cho vậy
có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho NH. Đây là khoản tin dụng
chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của NH.
Tỉ lệ nợ xấu
𝑇ổ 𝑛g 𝑛 ợ 𝑥 ấ𝑢
𝑇ổ 𝑛g 𝑑 ư 𝑛 ợ
∗ 100 %
Hệ số rủi ro tín d ụng = Tổng dư nợ
𝑉ố𝑛 ℎ𝑢𝑦 độ𝑛𝑔
∗ 100 %
=
25
1.4.2.4. Dư nợ trên vốn huy động
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng vốn huy động được sử dụng để cho vay
đối với nền kinh tế. Dư nợ trên vốn huy động còn gián tiếp phản ánh khả năng huy động
vốn của NH. Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng
huy động vốn của NH chưa được tốt.
* Công thức:
(1.4)
1.4.2.5. Chỉ tiêu hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ cao cho thấy công tác thu nợ đang tiến triển tốt, rủi ra tín dụng thấp. Chỉ
tiêu này còn biểu hiện khả năng thu hồi nợ của NH từ việc cho KH vay.
* Công thức:
(1.5)
1.4.2.6. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng dùng để đo lường tốc độ luân chuyển vốn của tín dụng
NH, nó cho thấy thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm. Nếu vòng quay vốn tín dụng
nhanh, tức việc đưa vốn vào sản xuất, kinh doanh của NH đạt hiệu quả cao.
* Công thức:
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của nghiên cứu trình bày các lý thuyết cơ bản về hoạt động cấp
vốn đối với kinh doanh hợp tác nghiên cứu (KHCN) tại Ngân hàng Việt Nam
Thương Tín (VietinBank). Trên cơ sở này, nghiên cứu áp dụng các lý thuyết này
để phân tích tình trạng thực tế của hoạt động cấp vốn đối với KHCN tại
VietinBank - Chi nhánh Tiền Giang. Nhằm hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng,
Dư nợ trên vốn huy động =
Dư nợ
Vốn huy động
*100%
Hệ số thu nợ =
Doanh s ố n ợ
Doanh s ố cấp tín d ụng
∗ 100 %
Vòng quay v ố n tín d ụ ng =
𝐷𝑜𝑎𝑛 ℎ𝑠 ố 𝑡 ℎ 𝑢 𝑛 ợ
𝐷𝑜𝑎𝑛 ℎ𝑠 ố 𝑐 ấ 𝑝 𝑡 í𝑛 𝑑 ụ 𝑛𝑔 ∗ 100 %
26
rút ra nhận định và đề xuất các giải pháp, nghiên cứu cũng đóng góp vào việc tăng
cường hiệu quả hoạt động cấp vốn đối với KHCN tại VietinBank - Chi nhánh Tiền
Giang.
27
CHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TIỀN GIANG
GIAI ĐOẠN 2020-2022
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH TIỀN GIANG
2.1.1Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt
Nam
Tên đăng ký tiếng Việt: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam
Tên đăng ký tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and
Trade
Tên giao dịch: VietinBank Logo ngân hàng:
Giấy phép thành lập: Số 13/GP-NHNN do Ngân hàng Nhà nước cấp ngày
17/6/2022
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Mã số doanh nghiệp: 0100111948
Do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 3/7/2009 Đăng ký thay
đổi lần thứ 12 ngày 08/09/2021
Vốn điều lệ: 48.057.506.090.000 đồng
Vốn chủ sở hữu: 108.157.657.000.000 đồng (tại thời điểm 31/12/2022)
Địa chỉ hội sở chính: 108 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố
Hà Nội, Việt Nam
Số điện thoại: (84-24) 3942 1030
Số fax: (84-24) 3942 1032
Website: www.vietinbank.vn Mã cổ phiếu: CTG
28
2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng hàng thương mại cổ phần Công
Thương Việt Nam-chi nhánh Tiền Giang
2.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
Hình 2.1. Vietinbank- Chi nhánh Tiền Giang
“Vietinbank - Chi nhánh Tiền Giang” địa chỉ ở Số 15B Nam Kỳ Khởi
Nghĩa, Phường 4, Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang. Đây là chi nhánh trực thuộc
Vietinbank tỉnh Tiền Giang, hoạt động từ 22/03/1994.
Ngân hàng Công Thương Việt Nam có tổng cộng 15 chi nhánh và phòng
giao dịch được đặt trên 8 quận huyện của Tỉnh Tiền Giang. Các chi nhánh và
phòng giao dịch tập trung chủ yếu ở Thành Phố Mỹ Tho 6 địa điểm, Huyện Cái
Bè 2 địa điểm, Huyện Châu Thành 2 địa điểm, Thị Xã Gò Công 1 địa điểm, Huyện
Gò Công Tây 1
2.1.2.2. Sơ đồ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh
❖ Sơ đồ tổ chức
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức của Vietinbank – CN Tiền Giang
29
❖ Chức năng và nhiệm vụ
- Ban giám đốc chi nhánh: chịu trách nhiệm lãnh đạo và quản lý hoạt
động tổng thể của Chi nhánh, bao gồm xây dựng chiến lược, quản lý nhân sự, tuân
thủ quy định và xây dựng mối quan hệ với khách hàng.
- Phòng Tổ Chức Hành Chính: quản lý các vấn đề về tổ chức và hành
chính, bao gồm quản lý nhân sự, văn phòng, và các quy trình nội bộ của tổ chức.
- Phòng Kế Hoạch và Kinh Doanh: đảm nhận việc xây dựng và thực
hiện các kế hoạch kinh doanh, từ nghiên cứu thị trường đến triển khai chiến lược
tiếp thị và bán hàng, nhằm đạt được mục tiêu doanh số và lợi nhuận của công ty.
- Phòng bán lẻ: chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ tài chính cho khách
hàng cá nhân, bao gồm tư vấn, quản lý rủi ro và phát triển sản phẩm mới, nhằm
xây dựng mối quan hệ tin cậy và đóng góp vào sự phát triển của ngân hàng.
-Phòng Kế toán : có nhiệm vụ chính là thực hiện các hoạt động liên quan
đến kế toán, bao gồm ghi sổ, báo cáo tài chính, quản lý hồ sơ kế toán, và thực hiện
kiểm toán nội bộ. Chức năng của phòng này là đảm bảo tính chính xác và minh
bạch trong việc ghi nhận, báo cáo và kiểm soát tài chính của ngân hàng, giúp tạo
ra cơ sở tin cậy cho quản lý và quyết định chiến lược.
-Phòng Tổng hợp nhiệm vụ chính là tổng hợp, phân tích thông tin, số liệu
kinh doanh của ngân hàng. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông
tin chiến lược và quyết định cho Ban lãnh đạo. Ngoài ra, phòng cũng thực hiện
các nhiệm vụ về quản lý dữ liệu, báo cáo, và hỗ trợ các đơn vị trong việc thực hiện
các chiến lược kinh doanh và tài chính.
-Phòng tiền tệ kho quỹ: quản lý và điều hành các hoạt động liên quan đến
tiền mặt và tài chính trong hệ thống ngân hàng. Nhiệm vụ cụ thể của phòng này
bao gồm quản lý tiền mặt, giải quyết giao dịch, duy trì tính an toàn và đáng tin
cậy của kho quỹ, cũng như đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý và nội bộ của
ngân hàng.
30
2.1.2.3. Các sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân tại Vietinbank-chi nhánh
Tiền Giang
VietinBank Tiền Giang cung cấp một loạt sản phẩm tín dụng cho khách hàng cá
nhân như sau:
1. Cho vay mua nhà dự án
- Hỗ trợ vay vốn lên đến 80% giá trị tài sản.
- Thời hạn cho vay linh hoạt đối với từng mục đích, tối đa lên tới 20 năm.
- Tài sản bảo đảm cho khoản vay có thể là Tài sản hình thành từ vốn vay
hoặc tài sản khác.
2. Cho vay mua ô tô
- Có thể dùng chính chiếc xe hoặc tài sản là bất động sản, ô tô hoặc tài
sản khác để làm tài sản bảo đảm cho khoản vay;
- Có thể giải ngân khi có bản chính giấy hẹn Giấy chứng nhận đăng ký
xe.
- Được mua bảo hiểm thiệt hại vật chất xe với giá ưu đãi tại Công ty
TNHH 1TV Bảo hiểm NHCTVN (VBI)
3. Cho vay tín chấp CBNV
- Không yêu cầu tài sản đảm bảo
- Thủ tục cho vay đơn giản dễ dàng
- Lãi suất cạnh tranh
- Số tiền vay tối đa 300 triệu VNĐ
4. Cho vay cầm cố Sổ tiết kiệm, GTCN
- Đáp ứng nhu cầu vay vốn đảm bảo đầy đủ bằng số dư tiền gửi, sổ tiết
kiệm hoặc giấy tờ có giá của khách hàng bán lẻ phục vụ mục đích tiêu dùng.
2.1.2.4. Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân
Để vay tiền Vietinbank, khách hàng cần thực hiện các bước dưới đây: Bước
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ vay vốn
Trước tiên, bạn cần chuẩn bị một số các giấy tờ tùy thuộc từng sản phẩm
vay và nộp tại chi nhánh Vietinbank.
31
Khách hàng có thể đến các chi nhánh Vietinbank, nêu yêu cầu trực tiếp với
nhân viên Ngân hàng Vietinbank, nhân viên sẽ tư vấn thêm cho bạn về khoản vay
và các chương trình ưu đãi (nếu có). Ngoài ra, khách hàng có thể đăng ký tư vấn
online trực tiếp tại website của Vietinbank: https://www.vietinbank.vn/.
Bước 2: Ngân hàng Vietinbank tiếp nhận hồ sơ
Nhân viên Ngân hàng Vietinbank sẽ tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách
hàng và thông báo đến khách hàng chính sách vay bao gồm hạn mức vay, thời
gian vay, lãi suất vay,... Nếu hồ sơ của khách hàng chưa đầy đủ, Vietinbank cũng
sẽ thông báo với khách hàng để khách hàng chuẩn bị thêm các giấy tờ bổ sung hồ
sơ hoàn chỉnh.
Bước 3: Ngân hàng Vietinbank thẩm định hồ sơ
Nhân viên ngân hàng Vietinbank sẽ tiến hành kiểm tra thông tin của khách
hàng, kiểm tra tình trạng nợ xấu của khách hàng và các thông tin khác để bảo đảm
đáp ứng được các điều kiện vay vốn.
Vietinbank cũng sẽ liên hệ với khách hàng để thông báo về hồ sơ vay vốn
và những vấn đề liên quan đến khoản vay.
Bước 4: Ký kết hợp đồng và giải ngân
Khách hàng và Vietinbank sẽ đi đến thỏa thuận cuối dùng để tiến hành
giao kết hợp đồng vay vốn. Tất cả các thông tin liên quan đến khoản vay đều phải
được ghi rõ ràng trong hợp đồng vay, khách hàng trước khi ký hợp đồng cần lưu
ý đọc kỹ tất cả các thông tin này để nắm được quyền và nghĩa vụ của các bên trong
quá trình thực hiện hợp đồng.
Sau khoảng 2 đến 3 ngày làm việc, khoản vay sẽ được giải ngân và khách hàng
sẽ nhận được qua tài khoản ngân hàng khách hàng đăng ký hoặc nhận trực tiếp tại
quầy giao dịch của Ngân hàng Vietinbank.
2.2. TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2020 – 2022
GIAI ĐOẠN 2020-2022:
Theo cục thống kê tỉnh Tiền Giang
Tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh chịu tác động mạnh của
32
dịch Covid 19, đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất, kinh doanh và đời sống
của nhân dân trong tỉnh. Lãnh đạo địa phương đã đưa ra nhiều giải pháp theo từng
thời điểm, nhằm giảm bớt thiệt hại cho nhân dân, điều hành phát triển kinh tế - xã
hội vượt qua khó khăn. Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2021 ước
đạt 58.865 tỷ đồng, (giá so sánh năm 2010) giảm 0,72% (1) so với cùng kỳ, cho
vay tín chấp CBNV tăng 1,66%, khu vực công nghiệp và xây dựng giảm 1,12%
và khu vực dịch vụ giảm 2,87% (bao gồm thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm);
Nếu tách riêng thuế sản phẩm thì khu vực dịch vụ giảm 2,36 % và thuế sản phẩm
trừ trợ cấp sản phẩm giảm 5,26% so cùng kỳ.
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh năm 2022 ước đạt 62.881 tỷ đồng (giá so
sánh 2010), tăng 7,02% so cùng kỳ (6 tháng đầu năm tăng 4,33%, 6 tháng cuối
năm tăng 9,67% so cùng kỳ), đạt kế hoạch năm (kế hoạch tăng từ 6%-7%), khu
vực cho vay tín chấp CBNV tăng 3,51%, khu vực công nghiệp và Cho vay mua
nhà dự án tăng 10,76% và khu vực dịch vụ tăng 7,79% (bao gồm thuế sản phẩm
trừ trợ cấp sản phẩm). Nếu tách riêng thuế sản phẩm thì khu vực dịch vụ tăng 8,75
% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 3,07% so cùng kỳ.
GIAI ĐOẠN 2021-2022:
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2022 ước đạt 66.316 tỷ đồng
(giá so sánh năm 2010) tăng 5,72%([1]) so với năm 2022, quý I tăng 2,9%, quý II
tăng 4,36%, quý III tăng 7,27% và quý IV tăng 8,12%; khu vực cho vay tín chấp
CBNV tăng 4,14%, khu vực công nghiệp và Cho vay mua nhà dự án tăng 6,57%
và khu vực dịch vụ tăng 6,64% (bao gồm thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm);
Nếu tách riêng thuế sản phẩm thì khu vực dịch vụ tăng 6,96% và thuế sản phẩm
trừ trợ cấp sản phẩm tăng 4,99% so cùng kỳ.
Năm 2022 do tác động của cuộc chiến giữa Nga và Ucraina làm cho giá
nhiên liệu tăng, lạm phát tăng cao, kinh tế thế giới khó khăn, nhu cầu tiêu dùng
giảm, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thiếu đơn hàng để sản xuất, công nhân
thiếu việc làm... nên tăng trưởng kinh tế của tỉnh năm 2022 tăng thấp hơn 1,32%
so cùng kỳ. Phát triển kinh tế của tỉnh trong bối cảnh tình hình thế giới và trong
33
nước có nhiều yếu tố không thuận lợi, nhưng đạt được kết quả trên là sự nổ lực
rất lớn của lãnh đạo tỉnh trong việc chỉ đạo, điều hành và đề ra các giải pháp phù
hợp với thực tiễn của tỉnh.
Trong 5,72% tăng trưởng thì cho vay tín chấp CBNV đóng góp 1,48%, khu
vực công nghiệp và cho vay mua nhà dự án đóng góp 1,89%, khu vực dịch vụ
đóng góp 2,06%.
2.3. PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2020 – 2022
*Phân tích tình hình hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của
ngân hàng Công Thương Việt Nam - chi nhánh Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng VietinBank CN
Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022
Chỉ tiêu
Năm Chênh lệch
2020 2021 2022 2021/2020 2022/2021
Số tiền
(triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
(triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
(triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Mức
(triệu
đồng)
Tốc độ
(%)
Mức
(triệu
đồng)
Tốc độ
(%)
Doanh thu 2.271.655 100 2.095.025 100 2.658.512 100 -176.630 -7,8 +563.486 +26,9
Chi phí 1.687.014 74,3 1.375.610 65,7 1.756.327 66,1 -311.404 -18,5 +380.717 +27,7
- CP TC 1.365.307 60,1 1.031.890 49,3 1.376.187 51,8 -333.417 -24,4 +344.297 +33,4
- CP HĐ 321.707 14,2 343.720 16,4 380.140 14,3 +22.013 +6,8 +36.420 +10,6
Lợi nhuận 584.642 25,7 719.420 34,3 902.180 33,9 +134.778 +23,1 +182.760 +25,4
đvt: triệu đồng
4.000.000
2.000.000
0
2.271.6551.687.014 2.095.025
2.658.512
584.642
1.375.610
719.420
1.756.327
902.180
Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu Chi phí Lợi nhuận
34
Biểu đồ 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank – CN Tiền Giang
giai đoạn 2020 – 2022
Năm 2020-2022
Doanh thu thuần tăng 563.486 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng 26,9%;
Chi phí tăng 380.717 triệu đồng ứng với tốc độ tăng 27,7%; Chi phí tài chính tăng
344.297 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng33,4%; Chi phí hoạt động tăng 36.420
triệu đồng tương ứng tốc độ tăng 10,6%; Lợi nhuận tăng 182.760 triệu đồng tương
ứng tốc độ tăng 25,4%.
Tỉ trọng các loại chi phí và lợi nhuận trong doanh thu thuần biến động như
sau: Chi phí tăng 0,4%; Chi phí tài chính tăng 2,5%; Chi phí hoạt động giảm 2,1%;
Lợi nhuận không đổi.
Tình hình trên cho thấy doanh thu tăng do đây là giai đoạn phục hồi kinh
tế sau đại dịch Covid-19, nhu cầu vay vốn để phục hồi và mở rộng sản xuất kinh
doanh của người dân trong vùng tăng rất cao. Chi phí tài chính của NH tăng do
việc trích lập dự phòng rủi ro các khoản rủi ro cấp tín dụng, ngoài ra còn chi phí
trả lãi cho nguồn vốn nhàn rỗi huy động từ nền kinh tế. Chi phí hoạt động tăng là
do trả lương cho cán bộ nhân viên và đặc biệt là phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng.
Ngoài ra, chi phí hoạt động tăng cao là do NH đang xây dựng thêm các cơ sở hạ
tầng, xây dựng thêm các phòng nghỉ cho cán bộ, phát triển công nghệ ngân hàng,..
Lợi nhuận tăng là do ngân hàng làm tốt công tác tăng doanh thu và giảm phí, đào
tạo cán bộ tín dụng chuyên nghiệp, làm tốt công tác quảng bá sản phẩm, thu hồi
nợ đến hạn, nợ quá hạn.
2.4. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2020-2022
2.4.1. Tình hình cho vay khách hàng cá nhân
Bảng 2.2. Kết quả tình hình hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
của Vietinbank - CN Tiền Giang giai đoạn 2020-2022
35
Chỉ tiêu
Năm Chênh lệch
2020 2021 2022 2021/2020 2022/2021
Số tiền
(triệu
đồng)
Số tiền
(triệu
đồng)
Số tiền
(triệu
đồng)
Mức
(triệu
đồng)
Tốc độ
(%)
Mức
(triệu
đồng)
Tốc độ
(%)
DS CV 401.108 441.949 498.023 +40.841 +10,2 +56.074 +12,7
DS thu nợ 20.055 22.829 25.596 +2.774 +13,8 +2.7
67
+12,1
Dư nợ CV 460.133 449.928 509.928 -102.05 -2,2 +60.000 +13,3
Nợ quá hạn 121.549 104.033 124.697 -17.516 -14,4 +20.6
64
+19,9
Nợ xấu 35.035 64.899 107.249 +29.864 +85,2 +42.3
50
+65,3
(Nguồn: Vietinbank-CN Tiền Giang)
Đvt: triệu đồng
Biểu đồ 2.3. Kết quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của
Vietinbank-CN Tiền Giang giai đoạn 2020-2022.
Qua bảng số liệu 2.2 và 2.3 cho thấy:
Giai đoạn 2020 – 2021: Doanh số cho vay tăng 40.841 triệu đồng
tương ứng với tốc độ tăng 10,2%. Doanh số thu nợ tăng 2.774 triệu đồng tương
ứng với tốc độ tăng 13,8%. Dư nợ cho vay giảm 102.05 triệu đồng tương ứng
với tốc độ giảm 2,2%. Nợ quá hạn giảm 17.516 triệu đồng tương ứng với tốc độ
giảm 14,4%. Nợ xấu tăng 29.864 triệu đồng tương ứng với tốc tăng 85,2%.
Giai đoạn 2021 – 2022: Doanh số cho vay tăng 56.074 triệu đồng tương
ứng với tốc độ tăng 12,7%. Doanh số thu nợ tăng 2.767 triệu đồng tương ứng với
tốc độ tăng 12,1%. Dư nợ cho vay tăng 60.000 triệu đồng tương ứng với tốc
độ tăng 13,3%. Nợ quá hạn tăng 20.664 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng
19,9%. Nợ xấu tăng 42.350 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 65,3%. Tình
hình trên cho thấy:
600.000
500.000
400.000
300.000
200.000
100.000
460.133
509.928
401.108
441.949 449.928
498.023
20.055
121.549
35.035
104.033 124.691707.249
22.829
64.899
25.596
Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
DS CV DS thu nợ Dư nợ CV Nợ quá hạn Nợ xấu
36
Giai đoạn 2020 – 2021: Doanh số cho vay và doanh số thu nợ đều có tốc
độ tăng trưởng cao qua từng năm. Điều này chứng tỏ, NH có định hướng tập trung
một số sản phẩm cụ thể như cho vay lưu vụ, cho vay trong nông nghiệp, cho vay
ưu đãi lãi suất,.... Ngoài ra, nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng trên địa bàn tỉnh
Tiền Giang khá cao dẫn đến tốc độ tăng trưởng cao của hoạt động cho vay đối với
KHCN. Bên cạnh đó, việc thu nợ tốt như vậy đều là nhờ vào quy trình cho vay
chặc chẽ từ chuẩn bị hồ sơ đến bước cán bộ tín dụng khảo sát thực trạng, thẩm
định điều kiện vay. Được sự quan tâm theo dõi chặt chẽ của ban lãnh đạo NH từ
khâu hồ sơ cho đến giải ngân. Đồng thời, cán bộ tín dụng được đào tạo chuyên
sâu trong việc quản lý, theo dõi đối chiếu các khoản nợ và có phương án trả nợ
hợp lí cho KH. Góp phần làm giảm nợ quá hạn từ đó làm giảm các rủi ro trong
hoạt động kinh doanh của NH.
Giai đoạn 2021 – 2022: Dư nợ cho vay tăng thể hiện việc đầu tư tín
dụng của Chi nhánh được nâng cao. Nợ xấu tăng cao chủ yếu là dư nợ của các
năm trước còn tồn đọng và đồng thời đến từ việc lãi suất tăng cao nên việc thu hồi
nợ kém khả quan.
2.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động cho vay đối với khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh
Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022
2.4.2.1. Doanh số cho vay
❖ Doanh số cho vay – Theo thời hạn
Bảng 2.3. Doanh số cho vay theo thời hạn đối với khách hàng cá nhân
tại Vietinbank – CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022
37
Chỉ
tiêu
Năm Chênh lệch
2020 2021 2022 2021/2020 2022/2021
Số tiền
(triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
(triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
(triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Mức
(triệu
đồng)
Tốc
độ
(%)
Mức
(triệu
đồng)
Tốc
độ
(%)
Ngắn
hạn
237.596 59,2 273.412 61,9 308.881 62 +35.816
+15,1
+35.469 +13
Trung
và dài
hạn
163.512 40,8 168.537 38,1 189.142 38 +5.025
+3,1
+20.605 +12,2
DS
CV
401.108 100 441.949 100 498.023 100 +40.841 +10,2 +56.074 +12,7
Biểu đồ 2.4. Doanh số cho vay theo thời hạn đối với khách hàng cá nhân tại
Vietinbank- CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022
Biểu đồ 2.5. Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn đối với khách hàng cá nhân
tại Vietinbank – CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022
Qua bảng số liệu 2.3, biểu đồ 2.4 và 2.5 cho thấy:
Giai đoạn 2020 – 2021: Tổng doanh số cho vay KHCN tăng 40.841 triệu
đồng tương ứng với tốc độ 10,2%. Cụ thể là, doanh số cho vay ngắn hạn tăng
35.816 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 15,1%, tỷ trọng tăng 2,7%. Doanh số
cho vay trung và dài hạn tăng 5.025 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 3,1%,
59%
41%
Năm 2020
62%
38%
Năm 2021
62%
38%
Năm 2022
Ngắn hạn
Trung và
dài hạn
Đvt: triệu đồng
400.000
300.000
200.000
100.000
237.596
163.512
273.412
168.537
308.881
189.142 Ngắn hạn
Trung và dài hạn
Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
38
tỷ trọng giảm 2,7%.
Giai đoạn 2021 – 2022: Tổng doanh số cho vay KHCN tăng 56.074
triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 12,7%. Cụ thể là, doanh số cho vay ngắn
hạn tăng
35.469 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 13%, tỷ trọng tăng 0,1%.
Doanh số cho vay trung và dài hạn tăng 20.605 triệu đồng tương ứng với tốc độ
tăng 12,2%, tỷ trọng giảm 0,1%.
Tình hình trên cho thấy:
Giai đoạn 2020 – 2021: Tổng doanh số cho vay KHCN tăng. Điều này
chứng tỏ ngân hàng đang mở rộng kinh doanh và tăng doanh số tín dụng. Đồng
thời cũng cho thấy sự tăng cường uy tín và niềm tin của khách hàng với ngân
hàng. Doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn so với doanh số cho
vay trung và dài hạn vì
cho vay ngắn hạn có rủi ro thấp hơn trung dài hạn. Trong giai đoạn này,
KH đi vay chủ yếu là hộ nông dân nhu cầu vay vốn để phục vụ trong trồng
trọt và chăn nuôi nên họ cần nguồn vốn ngắn hạn liên tục bù đắp vào sản xuất
của mình.
Giai đoạn 2021 – 2022: Tổng doanh số cho vay KHCN tăng mạnh. Doanh
số cho vay ngắn, trung và dài hạn đều tăng cao. Tuy nhiên, doanh số cho vay ngắn
hạn chiếm tỷ trọng cao hơn doanh số trung và dài hạn. Do ngắn hạn đáp ứng nhanh
chóng những khoản vốn nhỏ, cấp bách cho KH. Đồng thời, tại NH có các chính
sách hạn mức và lãi suất cho vay ngắn hạn thấp và được ưu đãi hơn so với trung
dài hạn. Doanh số cho vay trung và dài hạn có tốc độ tăng trưởng khả quan do NH
đang cải thiện công tác cho vay trung và dài hạn đi đôi với chất lượng tín dụng.
39
❖ Doanh số cho vay – Theo ngành nghề kinh tế
Bảng 2.4. Doanh số cho vay theo ngành nghề kinh tế đối với khách hàng cá
nhân tại Vietinbank- CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022
Chỉ tiêu
Năm Chênh lệch
2020 2021 2022 2021/2020 2022/2021
Số tiền
(triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
(triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
(triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Mức
(triệu
đồng)
Tốc
độ
(%)
Mức
(triệu
đồng)
Tốc
độ
(%)
Cho vay mua
nhà dự án
37.421 9,3 36.491 8,3 34.942 7,0 -930 -2,5 -1.549 -4,1
Cho vay mua
ô tô
6.529 1,6 4.956 1,1 3.973 0,8 -1.573 -24,1 -983 -15,1
Cho vay tín
chấp CBNV
12.283 3,1 17.447 3,9 18.650 3,7 +5.164 +42,0 +1.203 +9,8
Cho vay cầm
cố Sổ tiết
kiệm, GTCG
150.301 37,5 129.672 29,3 174.839 35,1 -20.629 -13,7 +45.167 +30,1
Dịch vụ khác 194.574 48,5 253.383 57,3 265.619 53,3 +58.809 +30,2 +12.236 +6,3
DS CV 401.108 100 441.949 100 498.023 100 +40.841 +10,2 +56.074 +12,7
(Nguồn: Vietinbank-CN Tiền Giang)
Biểu đồ 2.6. Doanh số cho vay theo ngành nghề kinh tế đối với khách hàng
cá nhân tại Vietinbank-CN Tiền Giang giai đoạn 2020-2022
đvt: triệu đồng
300.000 253.383
265.619
200.000
194.574
150.301
174.839
129.672
100.000
37.421
6.51229.283
36.491
4.91576.447
34.942
0
Năm 2020 Năm 2021
3.91783.650
Năm 2022
Cho vay mua nhà dự án
Cho vay mua ô tô
Cho vay tín chấp CBNV
CV cầm cố STK, GTCG
Dịch vụ khác
40
Biểu đồ 2.7. Cơ cấu doanh số cho vay theo ngành nghề kinh tế đối với khách hàng
cá nhân tại Vietinbank – CN Tiền Giang giai đoạn 2020-2022
Qua bảng số liệu 2.4, biểu đồ 2.6 và 2.7 cho thấy:
Giai đoạn 2020 – 2021: Tổng doanh số cho vay KHCN tăng 40.841 triệu
đồng tương ứng với tốc độ tăng 10,2%. Trong đó, doanh số cho vay ngành cho
vay mua nhà dự án giảm 930 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 2,5%, tỷ trọng
giảm 1,3%. Ngành cho vay mua ô tô giảm 1.573 triệu đồng tương ứng với tốc độ
giảm 24,1%, tỷ trọng giảm 0,3%. Ngành cho vay tín chấp CBNV tăng 5.164 triệu
đồng tương ứng với tốc độ tăng 42%, tỷ trọng tăng 0,8%. Cho vay cầm cố Sổ tiết
kiệm, GTCG giảm 20.629 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 13,7%, tỷ trọng
giảm 8,2%. Dịch vụ khác tăng 58.809 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 30,2%,
tỷ trọng tăng 8,8%.
Giai đoạn 2021 – 2022: Tổng doanh số cho vay KHCN tăng 56.074
triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 12,7%. Trong đó, doanh số cho vay
ngành cho vay mua nhà dự án giảm 1.549 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm
4,1%, tỷ trọng giảm 1,3%. Ngành cho vay mua ô tô giảm 983 triệu đồng tương
ứng với tốc độ giảm15,1%, tỷ trọng giảm 0,3%. Ngành cho vay tín chấp CBNV
tăng 1.203 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 9,8%, tỷ trọng giảm 0,2%. Cho
vay cầm cố, Sổ tiết kiệm, GTCG tăng 45.167 triệu đồng tương ứng với tốc độ
tăng 30,1%, tỷ trọng tăng 5,8%. Dịch vụ khác tăng 12.236 triệu đồng tương ứng
với tốc độ tăng 6,3%, tỷ trọng giảm 4%.
Tình hình trên cho thấy:
Giai đoạn 2020 – 2021: Tổng doanh số cho vay tăng. Trong đó, doanh số
9%
2%
3%
37%
49%
Năm 2020
8%
1%
4%
29%
58%
Năm 2021
7% 1%
4%
35%
53%
Năm 2022 Cho vay mua
nhà dự án
Cho vay mua ô
tô
Cho vay tín
chấp CBNV
CV cầm cố
STK, GTCG
Dịch vụ khác
41
cho vay ngành cho vay tín chấp CBNV tăng cao do địa bàn tỉnh Tiền Giang là nơi
cho vay mua nhà dự án phát triển vùng cây ăn trái, với tiềm năng đó CN có
chính sách định hướng phát triển nông nghiệp, xem nền kinh tế nông nghiệp
là trọng tâm. Nhờ vào sự hỗ trợ
của chính quyền địa phương và NH xây dựng các chương trình vay phát
triển nông nghiệp vì vậy doanh số tăng cao. Song song đó, ngành thủy sản
tăng là do người dân đã áp dụng mô hình ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi
nhanh hình thức canh tác làm tăng giá trị và sản lượng thủy sản dẫn đến nhu
cầu vốn tăng cao.
Giai đoạn 2021 – 2022: Tổng doanh số cho vay tăng cao. Cụ thể, doanh
số cho vay ngành nông nghiệp luôn tăng mạnh một phần là nhờ vào Đảng bộ tập
trung lãnh đạo thực hiện ngành nông nghiệp là trọng tâm. Mặt khác, NH đã có
nhiều chương trình chính sách ưu đãi cho ngành nông nghiệp vì vậy kích thích
tăng nhu cầu vay vốn của ngành nông nghiệp tại địa phương. Đi kèm với đó doanh
số cho vay dịch vụ kinh doanh khác chiếm tỷ trọng cao cho thấy nền kinh tế phát
triển giúp các doanh nghiệp trên địa bàn kinh doanh có hiệu quả dẫn đến nhu cầu
vay vốn kinh doanh tăng cao.
2.4.2.2. Doanh số thu nợ
❖ Doanh số thu nợ - Theo thời hạn
Bảng 2.5. Doanh số thu nợ theo thời hạn đối với khách hàng cá nhân tại
Vietinbank - CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022
Chỉ tiêu
Năm Chênh lệch
2020 2021 2022 2021/2020 2022/2021
Số
tiền
(triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
(triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
(triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Mức
(triệu
đồng)
Tốc
độ
(%)
Mức
(triệu
đồng
)
Tốc
độ
(%)
Ngắn hạn
16.68
5
83,2
19.25
2
84,3
21.57
6
83,3 +2567 +15,4
+2.32
4
+12.
1
Trung và
dài hạn
3.370 16,8 3.577 15,7 4.020 15,7 +207 +5,8 +443
+12.
4
DS thu nợ
20.05
5
100
22.82
9
100
25.59
6
100
+2.77
4
+13,8
+2.76
7
+12,
1
42
Biểu đồ 2.8. Doanh số thu nợ theo thời hạn đối với khách hàng cá nhân tại
Vietinbank – CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022
Biểu đồ 2.9. Cơ cấu doanh số thu nợ theo thời hạn đối với khách hàng cá
nhân tại Vietinbank – CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022
Qua bảng số liệu 2.5 và biểu đồ 2.8, 2.9 cho thấy:
Giai đoạn 2020 – 2021: Tổng doanh số thu nợ KHCN tăng 2.774 triệu
đồng tương ứng với tốc độ tăng 13,8%. Trong đó: doanh số thu nợ ngắn hạn tăng
2.657 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 15,4%, tỷ trọng tăng 1,1%. Doanh số
thu nợ trung và dài hạn tăng 207 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 5,8%, tỷ
trọng giảm 1,1%.
Giai đoạn 2021 – 2022: Tổng doanh số thu nợ KHCN tăng 2.767 triệu
đồng tương ứng với tốc độ tăng 12,1%. Trong đó: doanh số thu nợ ngắn hạn
tăng
2.324 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 12,1%, tỷ trọng giảm 1%.
Doanh số thu nợ trung và dài hạn tăng 443 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng
12.4%, tỷ trọng tăng 0%.
Tình hình trên cho thấy:
Giai đoạn 2020 – 2021: Tổng doanh số thu nợ KHCN tăng. Trong đó:
doanh số thu nợ ngắn hạn KHCN tăng, doanh số thu nợ trung và dài hạn tăng.
16.685
19.252
21.576
3.370 3.577 4.020
0
10.000
20.000
30.000
Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Đvt: triệu đồng
Ngắn hạn
Trung và dài hạn
96%
4%
Năm 2020
96%
4%
Năm 2021
96%
4%
Năm 2022
Ngắn hạn
Trung và
dài hạn
43
Doanh số thu nợ ngắn hạn tăng cho thấy NH đã làm tốt công tác giám sát, theo
dõi và thu hồi nợ đối với các khoản vay đã đến hạn. KH sử dụng nguồn vốn vay
đúng mục đích, công việc kinh doanh mang lại hiệu quả khá tốt. Doanh số thu nợ
trung và dài hạn tăng. Nguyên nhân do KH vay đến kỳ hạn trả nợ, nhiều KH phải
cân đối nguồn vốn trong bối cảnh dịch Covid một cách ổn định hiệu quả.
Giai đoạn 2021 – 2022: Tổng doanh số thu nợ KHCN tăng mạnh. Doanh
số thu nợ của NH tăng trưởng nhanh và ổn định, điều này xuất phát từ NH kinh
doanh có hiệu quả, nguồn thu nhập KH dần ổn định và chủ động hơn trong trả nợ.
Cụ thể là, doanh số thu nợ ngắn hạn tăng cao hơn doanh số thu nợ trung, dài
hạn. Do NH đã xây dựng quy định khá chặt chẽ về cấp tín dụng, tài sản đảm
bảo, cơ cấu lại quy chế cho vay theo ngành nghề, mục đích, loại tài sản đảm bảo...
Quy trình CTD được giám sát chặt chẽ và theo dõi nghiêm ngặt hoạt động sử dụng
vốn của KH. Đội ngũ CBTD thực hiện tốt quy trình thẩm định hồ sơ, giám sát
khoản vay, tích cực nhắc nhở, hỗ trợ KH khi gặp khó khăn trong sản xuất kinh
doanh nhằm thu hồi nợ đúng hạn. Hạn chế đến mức thấp nhất các vấn đề rủi ro để
đảm bảo khả năng thu hồi nợ tốt hơn.
Biểu đồ 2.10. Doanh số thu nợ theo ngành nghề kinh tế đối với khách
hàng cá nhân tại Vietinbank - CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022
748 729 698
230 199 179
445 548 473
3.593 4.006 4.496
15.034
17.347
19.750
0
5000
10000
15000
20000
25000
Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Cho vay mua nhà dự án Cho vay mua ô tô
Cho vay tín chấp CBNV CV cầm cố STK, GTCG
Dịch vụ khác
44
Biểu đồ 2.11. Cơ cấu doanh số thu nợ theo ngành nghề kinh tế đối với khách
hàng cá nhân tại Vietinbank - CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022
Qua bảng số liệu 2.6, biểu đồ 2.10 cho thấy:
Giai đoạn 2020 – 2021:
Tổng doanh số thu nợ của KHCN tăng 2.774 triệu đồng tương ứng với tốc
độ tăng 13,8%. Trong đó: ngành cho vay mua nhà dự án giảm 19 triệu đồng tương
ứng với tốc độ giảm 2,5%, tỷ trọng giảm 0,5%. Ngành cho vay mua ô tô giảm 31
triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 13,5%, tỷ trọng giảm 0,2%. Ngành cho vay
tín chấp CBNV tăng 103 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 23,1%, tỷ trọng
tăng 0,2%. Cho vay cầm cố, Sổ tiết kiệm, GTCG tăng 413 triệu đồng tương ứng
với tốc độ tăng 11,5%, tỷ trọng giảm 0,5%. Ngành dịch vụ khác tăng 2.313 triệu
đồng tương ứng với tốc độ tăng 15,4%, tỷ trọng tăng 1%.
Giai đoạn 2021– 2022:
Tổng doanh số thu nợ của KHCN tăng 2.767 triệu đồng tương ứng với tốc
độ tăng 12,1%. Trong đó: ngành cho vay mua nhà dự án giảm 31 triệu đồng tương
ứng với tốc độ giảm 4,1%, tỷ trọng giảm 0,5%. Ngành cho vay mua ô tô giảm 20
triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 8,7%, tỷ trọng giảm 0,2%. Ngành cho vay
tín chấp CBNV giảm 75 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 16,9%, tỷ trọng
giảm 0,6%. Cho vay cầm cố, Sổ tiết kiệm, GTCG tăng 490 triệu đồng tương ứng
với tốc độ tăng 13,6%, tỷ trọng tăng 0,1%. Ngành dịch vụ khác tăng 2.430 triệu
đồng tương ứng với tốc độ tăng 16,2%, tỷ trọng tăng 1,1%.
Giai đoạn 2020 – 2021:
Tổng doanh số thu nợ KHCN có xu hướng tăng theo từng lĩnh vực kinh
doanh. Trong đó: ngành cho vay mua nhà dự án và cho vay mua ô tô giảm về các
mặt, điều này có thể cho thấy sự giảm sút hoạt động trong lĩnh vực này hoặc có
4% 1% 2%
18%
75%
Năm 2020
3%
1%
2%
18%
76%
Năm 2021
3%
1%
2%
17%
77%
Năm 2022 Cho vay mua nhà
dự án
Cho vay mua ô tô
Cho vay tín chấp
CBNV
CV cầm cố STK,
GTCG
Dịch vụ khác
45
thể do các yếu tố khác như thị trường hoặc chính sách. Ngành cho vay tín chấp
CBNV tăng về doanh số , tốc độ và cả tỉ trọng, cho thấy sự phát triển tích cực
trong ngành này, do nhu cầu tăng cao và các hỗ trợ từ ngân hàng. Cũng có thể
nhìn ra sự tăng trưởng mạnh mẽ trong lĩnh vực cho vay cầm cố, sổ tiết kiệm,
GTCG nhưng vẫn còn sự cạnh tranh gay gắt dẫn đến tỉ trọng về ngành này còn
giảm. Cùng với thiện chí trả nợ từ KH làm cho tình hình thu nợ của Ngân hàng
đối với các món vay tăng trưởng qua các năm. Ngoài ra, còn là sự nỗ lực không
ngừng của cán bộ tín dụng luôn đôn đốc, nhắc nhở khách hàng trả nợ đúng
hạn.Ngân hàng đã có sự điều hướng phát triển đa dạng sản phẩm tín dụng KHCN
cho cấc lĩnh vực này nên doanh số CV tăng kéo theo doanh số thu nợ tăng. Nhìn
chung, do tình hình nền kinh tế đang phục hồi sau dịch nên doanh số CV giai đoạn
này có tăng nhưng chưa đáng kể, doanh số thu nợ chủ yếu giải quyết nợ tồn từ các
kì trước nên tốc độ thu nợ của NH chưa cao, NH cần có các chính sách thích hợp
với từng ngành kinh tế, tập trung quảng bá sản phẩm đến với khách hàng.
Giai đoạn 2021 – 2022:
Tổng doanh số thu nợ KHCN có xu hướng tăng mạnh: Sự suy thoái hoạt
động trong lĩnh vực này hoặc ảnh hưởng của các yếu tố thị trường làm cho các
ngang giảm về doanh số tốc độ tỉ trọng. Do còn ảnh hưởng của dịch bệnh nên
ngành cho vay tín chấp CBNV vẫn còn giảm chưa thẻe phục hồi tốt. Sự phát triển
trong lĩnh vực cho vay cầm cố, sổ tiết kiệm, GTCG cũng góp phần gia tăng các
doanh số. Sựj đa dạng hoá hoạt động của ngân hàng và sự thành công trong việc
cung cấp các dịch vụ mới và hiệu quả.Tình hình về kinh tế của năm cũng đã dần
ổn định nên khách hàng vay vốn có nguồn thu nhập ổn định, sản xuất kinh doanh
có hiệu quả và thiện chí trả nợ nên đảm bảo được công tác thu hồi nợ của NH.
Qua đó cho thấy, NH có những chính sách kiểm soát, thu hồi nợ hiệu quả, đội
ngũ cán bộ nhân viên tận tâm trong công việc, được đào tạo chuyên sâu, cán bộ
Ngân hàng làm tốt công tác giám sát, theo dõi và thu hồi nợ đối với các khoản
vay đến hạn cũng như đa số KHCN trên địa bàn có thiện chí trả nợ tốt.
46
Ngắn hạn
Trung và dài hạn
Ngắn hạn
Trung và dài
hạn
2.4.2.3. Dư nợ cho vay
Bảng 2.7 Dư nợ cho vay theo thời hạn đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank
– CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022
Chỉ tiêu
Năm Chênh lệch
2020 2021 2022 2021/2020 2022/2021
Số tiền
(triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
(triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
(triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Mức
(triệu
đồng)
Tốc
độ
(%)
Mức
(triệu
đồng)
Tốc độ
(%)
Ngắn
hạn
164.333 35,7 170.976 38,0 182.117 35,7 +6.643 +4,0 +11.141 +6,5
Trung và
dài hạn
295.800 64,3 278.952 62,0 327.811 64,3 -16.848 -5,7 +48.859 +17,5
Dư nợ
CV
460.133 100 449.928 100 509.928 100 -10.205 -2,2 +60.000 +13,3
Biểu đồ 2.12. Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh tế đối với khách hàng cá
nhân tại Vietinbank - CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022
Biểu đồ 2.13. Cơ cấu dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh tế đối với
khách hàng cá nhân tại Vietinbank - CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022
Qua bảng số liệu 2.7, biểu đồ 2.12 và 2.13 cho thấy:
Giai đoạn 2020 – 2021: Tổng dư nợ cho vay KHCN giảm 10.205 triệu
đồng tương ứng với tốc độ giảm 2,2%. Trong đó, dư nợ cho vay ngắn hạn tăng
164.333 170.976 182.117
295.800 278.952
327.811
0
200.000
400.000
2020 2021 2022
ĐVT: triệu đồng
Ngắn hạn
Trung và dài hạn
47
6.643 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 4,0%, tỷ trọng tăng 2,3%. Dư nợ cho
vay trung và dài hạn giảm 16.848 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 5,7%, tỷ
trọng giảm 2,3%.
Chỉ
tiêu
Năm Chênh lệch
2020 2021 2022 2021/2020 2022/2021
Số tiền
(triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
(triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
(triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Mức
(triệu
đồng)
Tốc
độ
(%)
Mức
(triệu
đồng)
Tốc
độ
(%)
Ngắn
hạn
164.333 35,7 170.976 38,0 182.117 35,7 +6.643 +4,0 +11.141 +6,5
Trung
và dài
hạn
295.800 64,3 278.952 62,0 327.811 64,3 -16.848 -5,7 +48.859 +17,5
Dư nợ
CV
460.133 100 449.928 100 509.928 100 -10.205 -2,2 +60.000 +13,3
Giai đoạn 2021 – 2022: Tổng dư nợ cho vay KHCN tăng 60.000 triệu đồng
tương ứng với tốc độ tăng 13,3%. Trong đó, dư nợ cho vay ngắn hạn tăng 11.141
triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 6,5%, tỷ trọng giảm 2,3%. Dư nợ cho vay
trung và dài hạn tăng 48.859 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 17,5%, tỷ trọng
tăng 2,3%.
Tình hình trên cho thấy:
Giai đoạn 2020 – 2021, VietinBank chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố đối
với dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân. Đặc biệt, diễn biến của dịch
COVID-19, biện pháp giãn cách xã hội, và biến động kinh tế đã tạo ra môi trường
không chắc chắn cho việc cho vay. Chính sách tín dụng của Ngân hàng Nhà nước,
cùng với nhu cầu vay vốn gia tăng trong một số lĩnh vực như bất động sản và tiêu
dùng, đã đẩy mạnh hoạt động cho vay của ngân hàng. Tất cả những yếu tố này đã
đòi hỏi sự linh hoạt và chủ động từ phía VietinBank trong việc quản lý rủi ro và
đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân một cách hiệu quả.
NHÓM 1- QTRRTC-ĐHTCNH.21 - Hoàn chỉnh.pdf
NHÓM 1- QTRRTC-ĐHTCNH.21 - Hoàn chỉnh.pdf
NHÓM 1- QTRRTC-ĐHTCNH.21 - Hoàn chỉnh.pdf
NHÓM 1- QTRRTC-ĐHTCNH.21 - Hoàn chỉnh.pdf
NHÓM 1- QTRRTC-ĐHTCNH.21 - Hoàn chỉnh.pdf
NHÓM 1- QTRRTC-ĐHTCNH.21 - Hoàn chỉnh.pdf
NHÓM 1- QTRRTC-ĐHTCNH.21 - Hoàn chỉnh.pdf
NHÓM 1- QTRRTC-ĐHTCNH.21 - Hoàn chỉnh.pdf
NHÓM 1- QTRRTC-ĐHTCNH.21 - Hoàn chỉnh.pdf
NHÓM 1- QTRRTC-ĐHTCNH.21 - Hoàn chỉnh.pdf
NHÓM 1- QTRRTC-ĐHTCNH.21 - Hoàn chỉnh.pdf
NHÓM 1- QTRRTC-ĐHTCNH.21 - Hoàn chỉnh.pdf
NHÓM 1- QTRRTC-ĐHTCNH.21 - Hoàn chỉnh.pdf
NHÓM 1- QTRRTC-ĐHTCNH.21 - Hoàn chỉnh.pdf
NHÓM 1- QTRRTC-ĐHTCNH.21 - Hoàn chỉnh.pdf
NHÓM 1- QTRRTC-ĐHTCNH.21 - Hoàn chỉnh.pdf
NHÓM 1- QTRRTC-ĐHTCNH.21 - Hoàn chỉnh.pdf
NHÓM 1- QTRRTC-ĐHTCNH.21 - Hoàn chỉnh.pdf
NHÓM 1- QTRRTC-ĐHTCNH.21 - Hoàn chỉnh.pdf
NHÓM 1- QTRRTC-ĐHTCNH.21 - Hoàn chỉnh.pdf
NHÓM 1- QTRRTC-ĐHTCNH.21 - Hoàn chỉnh.pdf
NHÓM 1- QTRRTC-ĐHTCNH.21 - Hoàn chỉnh.pdf

More Related Content

Similar to NHÓM 1- QTRRTC-ĐHTCNH.21 - Hoàn chỉnh.pdf

Luận Văn Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietinbank
Luận Văn Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Tại VietinbankLuận Văn Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietinbank
Luận Văn Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietinbank
Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0936 885 877
 
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG TẢI MIỄN PHÍ: ZALO 093 457...
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG TẢI MIỄN PHÍ: ZALO 093 457...NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG TẢI MIỄN PHÍ: ZALO 093 457...
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG TẢI MIỄN PHÍ: ZALO 093 457...
Dịch vụ viết thuê Luận Văn - ZALO 0932091562
 
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÁI PHIẾU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠ...
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÁI PHIẾU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠ...QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÁI PHIẾU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠ...
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÁI PHIẾU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠ...
lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẢI MIỄ...
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẢI MIỄ...GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẢI MIỄ...
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẢI MIỄ...
Dịch vụ viết thuê Luận Văn - ZALO 0932091562
 
Đề tài phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, 2018
Đề tài  phương thức thanh toán tín dụng chứng từ,  2018Đề tài  phương thức thanh toán tín dụng chứng từ,  2018
Đề tài phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, 2018
Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Giải pháp phát triển phương thức thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ tại ngâ...
Giải pháp phát triển phương thức thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ tại ngâ...Giải pháp phát triển phương thức thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ tại ngâ...
Giải pháp phát triển phương thức thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ tại ngâ...
NOT
 
Giải pháp phát triển phương thức thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ tại ngâ...
Giải pháp phát triển phương thức thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ tại ngâ...Giải pháp phát triển phương thức thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ tại ngâ...
Giải pháp phát triển phương thức thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ tại ngâ...
https://www.facebook.com/garmentspace
 
Luận án: Nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản đối với c...
Luận án: Nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản đối với c...Luận án: Nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản đối với c...
Luận án: Nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản đối với c...
Viết thuê trọn gói ZALO 0934573149
 
Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu ...
Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu ...Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu ...
Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu ...
NOT
 
Đề tài phòng ngừa rủi ro tín dụng, HAY
Đề tài  phòng ngừa rủi ro tín dụng, HAYĐề tài  phòng ngừa rủi ro tín dụng, HAY
Đề tài phòng ngừa rủi ro tín dụng, HAY
Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu ...
Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu ...Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu ...
Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu ...
https://www.facebook.com/garmentspace
 
Luận văn: Hoạt động xếp hạng tín dụng khách hàng thể nhân, 9đ - Gửi miễn phí ...
Luận văn: Hoạt động xếp hạng tín dụng khách hàng thể nhân, 9đ - Gửi miễn phí ...Luận văn: Hoạt động xếp hạng tín dụng khách hàng thể nhân, 9đ - Gửi miễn phí ...
Luận văn: Hoạt động xếp hạng tín dụng khách hàng thể nhân, 9đ - Gửi miễn phí ...
Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0909232620
 
Luận án: Quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ ...
Luận án: Quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ ...Luận án: Quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ ...
Luận án: Quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ ...
Viết thuê trọn gói ZALO 0934573149
 
Luận văn đại học kinh tế đại học quốc gia Hà Nội, HAY, 9 ĐIỂM
Luận văn đại học kinh tế đại học quốc gia Hà Nội, HAY, 9 ĐIỂMLuận văn đại học kinh tế đại học quốc gia Hà Nội, HAY, 9 ĐIỂM
Luận văn đại học kinh tế đại học quốc gia Hà Nội, HAY, 9 ĐIỂM
Viết Thuê Khóa Luận _ ZALO 0917.193.864 default
 
Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hành nông nghiệp và phát...
Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hành nông nghiệp và phát...Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hành nông nghiệp và phát...
Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hành nông nghiệp và phát...
https://www.facebook.com/garmentspace
 
Đề tài huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp, HAY
Đề tài huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp, HAYĐề tài huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp, HAY
Đề tài huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp, HAY
Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hành nông nghiệp và phát...
Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hành nông nghiệp và phát...Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hành nông nghiệp và phát...
Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hành nông nghiệp và phát...
NOT
 
Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hành nông nghiệp và phát...
Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hành nông nghiệp và phát...Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hành nông nghiệp và phát...
Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hành nông nghiệp và phát...
NOT
 

Similar to NHÓM 1- QTRRTC-ĐHTCNH.21 - Hoàn chỉnh.pdf (18)

Luận Văn Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietinbank
Luận Văn Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Tại VietinbankLuận Văn Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietinbank
Luận Văn Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietinbank
 
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG TẢI MIỄN PHÍ: ZALO 093 457...
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG TẢI MIỄN PHÍ: ZALO 093 457...NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG TẢI MIỄN PHÍ: ZALO 093 457...
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG TẢI MIỄN PHÍ: ZALO 093 457...
 
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÁI PHIẾU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠ...
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÁI PHIẾU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠ...QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÁI PHIẾU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠ...
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRÁI PHIẾU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠ...
 
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẢI MIỄ...
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẢI MIỄ...GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẢI MIỄ...
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẢI MIỄ...
 
Đề tài phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, 2018
Đề tài  phương thức thanh toán tín dụng chứng từ,  2018Đề tài  phương thức thanh toán tín dụng chứng từ,  2018
Đề tài phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, 2018
 
Giải pháp phát triển phương thức thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ tại ngâ...
Giải pháp phát triển phương thức thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ tại ngâ...Giải pháp phát triển phương thức thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ tại ngâ...
Giải pháp phát triển phương thức thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ tại ngâ...
 
Giải pháp phát triển phương thức thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ tại ngâ...
Giải pháp phát triển phương thức thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ tại ngâ...Giải pháp phát triển phương thức thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ tại ngâ...
Giải pháp phát triển phương thức thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ tại ngâ...
 
Luận án: Nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản đối với c...
Luận án: Nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản đối với c...Luận án: Nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản đối với c...
Luận án: Nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản đối với c...
 
Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu ...
Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu ...Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu ...
Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu ...
 
Đề tài phòng ngừa rủi ro tín dụng, HAY
Đề tài  phòng ngừa rủi ro tín dụng, HAYĐề tài  phòng ngừa rủi ro tín dụng, HAY
Đề tài phòng ngừa rủi ro tín dụng, HAY
 
Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu ...
Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu ...Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu ...
Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu ...
 
Luận văn: Hoạt động xếp hạng tín dụng khách hàng thể nhân, 9đ - Gửi miễn phí ...
Luận văn: Hoạt động xếp hạng tín dụng khách hàng thể nhân, 9đ - Gửi miễn phí ...Luận văn: Hoạt động xếp hạng tín dụng khách hàng thể nhân, 9đ - Gửi miễn phí ...
Luận văn: Hoạt động xếp hạng tín dụng khách hàng thể nhân, 9đ - Gửi miễn phí ...
 
Luận án: Quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ ...
Luận án: Quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ ...Luận án: Quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ ...
Luận án: Quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ ...
 
Luận văn đại học kinh tế đại học quốc gia Hà Nội, HAY, 9 ĐIỂM
Luận văn đại học kinh tế đại học quốc gia Hà Nội, HAY, 9 ĐIỂMLuận văn đại học kinh tế đại học quốc gia Hà Nội, HAY, 9 ĐIỂM
Luận văn đại học kinh tế đại học quốc gia Hà Nội, HAY, 9 ĐIỂM
 
Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hành nông nghiệp và phát...
Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hành nông nghiệp và phát...Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hành nông nghiệp và phát...
Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hành nông nghiệp và phát...
 
Đề tài huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp, HAY
Đề tài huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp, HAYĐề tài huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp, HAY
Đề tài huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp, HAY
 
Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hành nông nghiệp và phát...
Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hành nông nghiệp và phát...Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hành nông nghiệp và phát...
Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hành nông nghiệp và phát...
 
Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hành nông nghiệp và phát...
Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hành nông nghiệp và phát...Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hành nông nghiệp và phát...
Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hành nông nghiệp và phát...
 

NHÓM 1- QTRRTC-ĐHTCNH.21 - Hoàn chỉnh.pdf

  • 1. 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TIỀN GIANG KHOA KINH TẾ - LUẬT HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH MÃ HỌC PHẦN: 69343 LỚP: ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG 21 TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2020-2022 Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: Nhóm 1 MSSV ThS. Đặng Thị Mỹ Dung Lê Thị Ngọc Chăm 021148014 Dương Thị Thu Duyên 021148015 Nguyễn Thị Khánh Hà 021148016 Nguyễn Thị Mộng Cầm 021148023 Trần Kim Xuân 021148024 Châu Thị Ngọc Hân 021148061 Tiền giang, năm 2024
  • 2. 2 MỤC LỤC A. PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................... 6 1. Lí do chọn đề tài.................................................................................... 6 2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 6 3. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 7 4. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 7 5. Phương pháp đề tài............................................................................... 7 6. Kết cấu đề tài......................................................................................... 7 CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI............................................................................ 8 1.1. KHÁI NIỆM VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.......................... 8 1.1.2. Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại........................... 8 1.1.2.1. Huy động vốn............................................................................ 8 1.1.2.2. Hoạt động cấp tín dụng ............................................................. 9 1.1.2.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ............................... 9 1.2. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY .............................. 10 1.2.1. Khái niệm về hoạt động cho vay................................................. 10 1.2.2. Các hình thức cho vay.................................................................. 10 1.2.3. Phân loại cho vay.......................................................................... 11 1.2.3.1. Căn cứ vào mục đích............................................................... 11 1.2.3.2. Căn cứ vào thời hạn cho vay................................................... 11 1.2.3.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng ................. 12 1.2.3.4. Căn cứ vào hình thái của cho vay ........................................... 12 1.2.3.5. Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay ............................... 12 1.2.3.6. Dựa vào phương thức để cho vay ........................................... 13 1.2.4. Thời hạn cho vay .......................................................................... 13 1.2.5. Kỳ hạn trả nợ................................................................................ 13 1.2.6. Gia hạn thời gian trả nợ............................................................... 13 1.2.7.1. Nguyên tắc cho vay, vay vốn.................................................. 13 1.2.7.2. Điều kiện vay vốn ................................................................... 14 1.2.7.3. Đối tượng cho vay................................................................... 14 1.2.7.4. Những nhu cầu vốn không được cho vay ............................... 14 1.2.7.5. Hồ sơ đề nghị vay vốn ............................................................ 15 1.2.7.6. Thẩm định và xét duyệt vay vốn............................................. 15 1.2.8. Phân loại nợ................................................................................... 16 1.3. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG................................................................... 18 1.3.1. Khái niệm rủi ro tín dụng............................................................ 18 1.3.2. Phân loại rủi ro tín dụng.............................................................. 18 1.3.3. Nguyên nhân rủi ro tín dụng....................................................... 18 1.3.3.1. Nguyên nhân từ khách hàng.................................................... 18 1.3.3.2. Nguyên nhân khách quan........................................................ 19 1.4. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG RỦI RO TÍN DỤNG ...................................................................................................... 20
  • 3. 3 1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động cấp tín dụng.............. 20 1.4.1.1. Doanh số cấp tín dụng............................................................. 20 1.4.1.2. Doanh số thu nợ ...................................................................... 20 1.4.1.3. Dư nợ cấp tín dụng.................................................................. 20 1.4.1.4. Nợ quá hạn .............................................................................. 20 1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cấp tín dụng............ 23 1.4.2.1. Tỷ lệ nợ quá hạn...................................................................... 23 1.4.2.2. Tỷ lệ nợ xấu ............................................................................ 24 1.4.2.3. Hệ số rủi ro tín dụng ............................................................... 24 1.4.2.4. Dư nợ trên vốn huy động ........................................................ 25 1.4.2.5. Chỉ tiêu hệ số thu nợ ............................................................... 25 1.4.2.6. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng............................................. 25 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1....................................................................... 25 CHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2020-2022 ..................... 27 2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH TIỀN GIANG .................................................... 27 2.1.1Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam...................................................................................................... 27 2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam-chi nhánh Tiền Giang ....................................................... 28 2.1.2.2. Sơ đồ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh ..................... 28 2.1.2.3. Các sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân tại Vietinbank-chi nhánh Tiền Giang......................................................................... 30 2.1.2.4. Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân....................... 30 2.2. TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2020 – 2022 ................................................................................. 31 2.3. PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2020 – 2022 ................................................................................. 33 2.4. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2020-2022 ........................................................... 34 2.4.1. Tình hình cho vay khách hàng cá nhân...................................... 34 2.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022 ......................................... 36 2.4.2.1. Doanh số cho vay.................................................................... 36 2.4.2.3. Dư nợ cho vay......................................................................... 46 2.4.2.4. Nợ quá hạn và nợ xấu ............................................................. 51 2.4.2.5. Tỷ lệ nợ quá hạn...................................................................... 52
  • 4. 4 2.4.2.6. Tỷ lệ nợ xấu ............................................................................ 53 2.4.2.7. Hệ số rủi ro tín dụng ............................................................... 54 2.4.2.8. Dư nợ trên vốn huy động ........................................................ 55 2.4.2.9. Chỉ tiêu hệ số thu nợ ............................................................... 56 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2....................................................................... 60 CHƯƠNG 3 – GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TIỀN GIANG...................... 61 3.1. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG CHO HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TIỀN GIANG......................................... 61 3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TIỀN GIANG...................... 62 3.2.1. Tăng doanh số cho vay................................................................. 62 3.2.2. Rà soát quy trình cho vay ............................................................ 63 3.2.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ tín dụng........................................ 63 3.2.4. Đầu tư vào công nghệ thông tin nâng cao chất lượng và phát triển các dịch vụ........................................................................................... 64 3.2.6. Đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân.................. 65 3.3. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ................................................ 65 3.3.1. Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – chi nhánh Tiền Giang......................................................................... 65 3.3.2. Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam .............................................................................................................. 66 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3....................................................................... 67 KẾT LUẬN ............................................................................................. 68
  • 5. 5 Từ viết tắt Nguyên văn CN Chi nhánh CV Cho vay CBTD Cán bộ tín dụng DS Doanh số HĐ Hoạt động KH Khách hàng KHCN Khách hàng cá nhân KĐHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh NH Ngân hàng NHTM Ngân hàng thương mại NHNN Ngân hàng Nhà nước TD Tín dụng TS Tài sản VietinBank Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam
  • 6. 6 A. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Trong bối cảnh toàn cầu hóa đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, nền kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập sâu rộng với thị trường quốc tế. Môi trường kinh tế đang trở nên cạnh tranh hơn, mở ra những cơ hội lớn cho các doanh nghiệp và đặc biệt là các ngân hàng. Hoạt động cho vay là một trong những lĩnh vực mang lại lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng. Trong những năm gần đây, với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập của người dân tăng cao, điều này thúc đẩy nhu cầu vay vốn ngắn hạn, đặc biệt là từ phía cá nhân. Tuy nhiên, hoạt động cho vay ngắn hạn cũng đi kèm với rủi ro cao, đặc biệt là trong ngành ngân hàng. Tiền Giang đã trở thành trung tâm văn hóa chính trị của cả đồng bằng sông Cửu Long, là địa bàn trung chuyển hết sức quan trọng gắn cả miền Tây Nam Bộ. Đồng thời giúp Tiền Giang trở thành một tỉnh có nền kinh tế phát triển hàng đầu trong khu vực Tây Nam Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Chính từ đặc trưng này làm cho hoạt động cho vay với khách hàng cá nhân đang có xu hướng phát triển tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Tiền Giang đã đạt được nhiều thanh tựu đáng kể. Vietinbank, một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu, đang từng bước củng cố vị thế của mình trong thị trường. Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay đối với nền kinh tế và xã hội, chúng tôi đã chọn đề tài: "Phân tích quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân tại Viettinbank - Chi nhánh Tiền Giang trong giai đoạn 2020- 2022 2. Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống hóa lý thuyết về hoạt động CV đối với KHCN tại NHTM. Phân tích hoạt động CV đối với KHCN tại Vietinbank – CN Tiền Giang giai đoạn 2020 - 2022. Từ đó, đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục những mặt tồn tại trong hoạt động CV đối với KHCN tại Vietinbank - CN Tiền Giang.
  • 7. 7 3. Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Vietinbank - CN Tiền Giang. Về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu thu thập tại Vietinbank - CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022. 4. Đối tượng nghiên cứu Hoạt động CV đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank - CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022. 5. Phương pháp đề tài Phương pháp thu thập: dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn thông qua báo chí, trang web, truyền thông đại chúng… Dữ liệu sơ cấp từ các tài liệu được lưu lại từ các phòng ban, các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD), báo cáo thường niên của NH trong 3 năm 2020, 2021, 2022. Phương pháp thống kê miêu tả: so sánh các số liệu KQHĐKD của Vietinbank - CN Tiền Giang giữa các năm với nhau. Đối chiếu các chỉ tiêu và tiến hành đánh giá các mặt mạnh, yếu tại CN thông qua các số liệu từ nhận định chủ quan đến khách quan. Phương pháp phân tích tổng hợp: phương pháp này phân tích các thông tin đã thu thập cũng như các kết quả đã xử lý để đưa ra kết quả chung nhất về vấn đề đang nghiên cứu khái quát HĐCV đối với KHCN tại Vietinbank - CN Tiền Giang. 6. Kết cấu đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có 3 chương: CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN. CHƯƠNG 2 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - VIETINBANK -CHI NHÁNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2020-2022. CHƯƠNG 3 - GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH TIỀN GIANG.
  • 8. 8 PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. KHÁI NIỆM VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1. Định nghĩa Theo khoản 3 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 thì ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận.(8) Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính cho cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức. Các dịch vụ mà ngân hàng thương mại cung cấp bao gồm nhưng không giới hạn ở việc thu tiền gửi, cấp vay, tạo dựng các sản phẩm tín dụng, xử lý thanh toán, cung cấp tư vấn tài chính và quản lý rủi ro tài chính. Ngân hàng thương mại cũng thường là nơi mà người dân và doanh nghiệp thực hiện các giao dịch tài chính hàng ngày như mở tài khoản ngân hàng, rút tiền, chuyển khoản, và sử dụng các dịch vụ khác liên quan đến tiền mặt và thanh toán. 1.1.2. Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại Theo Điều 4, Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (16/06/2010) (Sau đây xin gọi tắt là Luật Các Tổ Chức Tín Dụng 2010) (18): Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên hoặc một số nghiệp vụ sau đây: 1.1.2.1. Huy động vốn Huy động vốn là một trong hai mặt của hoạt động cơ bản của NHTM. Với hoạt động huy động vốn, các NHTM được phép sử dụng tất cả những công cụ và phương pháp khác nhau để huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vay vốn của nền kinh tế. NHTM huy động vốn dưới các hình thức sau đây: Nhận tiền gửi (nhận ký thác): nhận tiền gửi của tổ chức đoàn thể xã hội và cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
  • 9. 9 Phát hành chứng từ có giá: phát hành kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng và các loại giấy tờ có giá khác. Vay các tổ chức tín dụng khác: vay các ngân hàng trong và ngoài nước. Vay ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN): vay tái cấp vốn, vay tái chiết khấu, v.v. (Nguyễn Đăng Dờn, 2010) 1.1.2.2. Hoạt động cấp tín dụng a) Cho vay trực tiếp Theo tính chất: - Cho vay sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế; - Cho vay tiêu dùng đối với cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức đoàn thể xã hội. Theo thời hạn: - Cho vay ngắn hạn với thời hạn từ một năm trở xuống; - Cho vay trung hạn với thời hạn từ một năm đến dưới năm năm; - Cho vay dài hạn với thời hạn từ năm năm trở lên; b) Cho vay gián tiếp: chiết khấu chứng từ có giá, bao thanh toán. c) Hình thức cho vay khác: thấu chi, cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng. d) Bảo lãnh ngân hàng: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán, các hình thức bảo lãnh khác. e) Cho thuê tài chính: NHTM muốn hoạt động cho thuê tài chính phải thành lập công ty tài chính. Các loại hình hoạt động cho thuê tài chính gồm có: Cho thuê tài chính thông thường với ba bên tham gia loại hình cho thuê này thường được vận dụng khi cho thuê tài sản thiết bị mới 100%, đòi hỏi phải có sự tham gia của nhà cung cấp: bên cho thuê, bên đi thuê, nhà cung cấp. Cho thuê tài chính thông thường với hai bên tham gia. Loại hình cho thuê này thường sử dụng trong trường hợp cho thuê tài sản thiết bị cũ, đã qua sử dụng, vì vậy không cần thiết phải có sự tham gia của nhà cung cấp: bên đi thuê, bên cho thuê. Mua và cho thuê lại. Cho thuê giáp lưng. (Nguyễn Đăng Dờn, 2010) 1.1.2.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ Để thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các DN thông qua NH, NHTM được mở tài khoản cho khách hàng (KH) trong và ngoài nước.
  • 10. 10 Để thực hiện thanh toán giữa các NH với nhau phải thông qua NHNN, NHTM phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNN nơi NHTM đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định. Ngoài ra, chi nhánh của NHTM được mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của chi nhánh. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt động sau: thu phát tiền mặt, vận chuyển, bảo quản, cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán và chuyển tiền quốc tế, bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, cho thuê tủ két sắt, cầm đồ, mua bán hộ, kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, kinh doanh dịch vụ bất động sản, kinh doanh ngoại hối và vàng, tư vấn tài chính tiền tệ. (Nguyễn Đăng Dờn, 2010) 1.2. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY 1.2.1. Khái niệm về hoạt động cho vay Theo Khoản 1, Điều 2, Chương 1, Thông tư số 39/2016/TT – NHNN (30/12/2016) (Sau đây gọi tắt là Thông tư 39) (5): Theo như quy định tại khoản 16, Điều 4 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 thì hoạt động cho vay chính là hình thức cấp tín dụng. Cụ thể, bên cho vay sẽ giao hoặc cam kết giao cho bên vay một khoản tiền nhất định trong một khoảng thời gian nhất định để sử dụng cho một mục đích xác định. Thỏa thuận giữa hai bên sẽ dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi. 1.2.2. Các hình thức cho vay Thấu chi là hình thức cho vay kèm theo việc sử dụng số dư trong tài khoản tiền gửi vãng lai của cá nhân hoặc doanh nghiệp, với một hạn mức được ngân hàng quy định. Quyền thấu chi có thể chia thành hai loại: quyền thấu chi mặc định, khi khách hàng có quyền rút qua số dư một mức cho phép mà không cần thông báo trước cho ngân hàng; và quyền thấu chi thỏa thuận, khi khách hàng cần phải xin phép ngân hàng trước khi muốn rút quá số dư. - Quyền thấu chi mặc định: đây là hình thức thấu chi phổ biến nhất. Quyền này được NH cấp cho khách hàng và được ghi rõ trong điều kiện sử dụng tài khoản. Khách hàng có quyền rút qua số dư một mức cho phép mà không cần phải thông báo trước cho NH.
  • 11. 11 - Quyền thấu chi thỏa thuận: khi khách hàng muốn rút quá số dư, khách hàng phải xin phép NH. Cho vay theo hạn mức tín dụng là hình thức cho vay tương tự như thấu chi nhưng áp dụng cho các khoản vay lớn, quan trọng hơn, thường cho các hoạt động kinh doanh theo mùa vụ. Chiết khấu giấy tờ có giá là hình thức cho vay dựa trên việc mua các giấy tờ có giá như kỳ phiếu thương mại, chứng chỉ tiền gửi với mức giảm giá. Cho vay tiêu dùng cá nhân là hình thức cho vay ngắn và trung hạn với lãi suất thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, thường được sử dụng để mua phương tiện đi lại, du lịch hoặc cho các mục đích cá nhân khác. Tín dụng tuần hoàn là hình thức cho vay mà khách hàng được vay một khoản tiền cố định, khi trả lại sẽ được vay lại. Tín dụng thuê mua là hình thức cho vay dưới hình thức cho thuê tài sản, với khách hàng có thể mua lại tài sản sau một khoảng thời gian nhất định. Tín dụng nhà ở bao gồm cho vay thanh toán, tiết kiệm nhà ở, hoặc cho vay tự do trong việc mua nhà. Mua các khoản nợ của doanh nghiệp là hình thức cho vay thông qua việc mua các khoản nợ của doanh nghiệp, phổ biến nhất là mua các hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp. 1.2.3. Phân loại cho vay 1.2.3.1. Căn cứ vào mục đích Dựa vào tiêu thức này, cho vay có thể chia thành các loại: cho vay phục vụ cho kinh doanh công thương nghiệp, cho vay bất động sản, cho vay nông nghiệp, cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu, cho vay tiêu dùng cá nhân. (Phan Thị Cúc, 2008) 1.2.3.2. Căn cứ vào thời hạn cho vay Dựa vào tiêu thức này cho vay có thể chia thành ba loại: Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 12 tháng, mục đích thường tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn hoặc các nhu cầu chỉ tiêu ngắn hạn của cá nhân. Loại cho vay này thường chiếm tỷ trọng cao nhất đối với các ngân hàng thương mại (NHTM).
  • 12. 12 Cho vay trung hạn: là loại cho vay nếu ở Việt Nam thì có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng còn đối với các nước trên thế giới thời hạn có thể từ 12 tháng đến trên 60 tháng, mục đích cho vay để đầu tư mua sắm tài sản dài hạn, cải tiến hoặc đổi thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh. Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn ở Việt Nam trên 60 tháng, mục đích cho vay để tài trợ cho các dự án đầu tư như xây dựng nhà ở, thiết bị, xây dựng các xí nghiệp mới. (Phan Thị Cúc, 2008) 1.2.3.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng Dựa vào tiêu thức này cho vay được chia làm hai loại: Cho vay không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Loại này thường sử dụng cho khách hàng quen thuộc có khả năng tài chính mạnh. Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay được NHTM cung ứng nhưng phải có thế chấp cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba. (Phan Thị Cúc, 2008) 1.2.3.4. Căn cứ vào hình thái của cho vay Dựa vào tiêu thức này, cho vay được chia làm hai loại: Cho vay bằng tiền: là hình thức cho vay chủ yếu của các NH và việc cho vay được thực hiện bằng các nghiệp vụ khác như tín dụng ứng trước, thấu chi, tín dụng trả góp, tín dụng thời vụ... Cho vay bằng tài sản: loại cho vay này thường dưới hình thức NH cho vay bằng tài trợ thuê mua. Theo phương thức này NHTM hoặc công ty cho thuê tài chính của NHTM cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được gọi là người đi thuê và người đi thuê hoàn trả nợ vay bao gồm cả vốn gốc và lãi khi đến hạn. (Phan Thị Cúc, 2008) 1.2.3.5. Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay Dựa vào tiêu thức này, cho vay có thể chia thành các loại sau: cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay một lần khi đáo hạn; cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp; cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy theo khả năng tài chính của người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào. (Phan Thị Cúc, 2008)
  • 13. 13 1.2.3.6. Dựa vào phương thức để cho vay Dựa vào tiêu thức này, cho vay chia thành các loại sau: cho vay theo món, cho vay theo hạn mức tín dụng. (Phan Thị Cúc, 2008) 1.2.4. Thời hạn cho vay Theo Khoản 8, Điều 2, Thông tư số 39 (5): “Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng giải ngân vốn vay cho KH cho đến thời điểm KH phải trả hết nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng và KH. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn cho vay là ngày lễ hoặc ngày nghỉ hàng tuần, thì chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. Đối với thời hạn cho vay không đủ một ngày thì thực hiện theo quy định tại Bộ luật dân sự về thời điểm bắt đầu thời hạn.” 1.2.5. Kỳ hạn trả nợ Theo Khoản 9, Điều 2, Thông tư số 39 (5): “Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã thoả thuận màtại cuối mỗi khoảng thời gian đó khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và lãi tiền vay cho tổ chức tín dụng.” 1.2.6. Gia hạn thời gian trả nợ Theo Điểm b, khoản 10, Điều 2, Thông tư số 39 (5): “Gia hạn nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thoả thuận.” 1.2.7. Quy định pháp lý 1.2.7.1. Nguyên tắc cho vay, vay vốn Theo Điều 4, Chương I, Thông tư số 39 (5): “Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan bao gồm cả pháp luật về bảo vệ môi trường. Khách hàng vay vốn tổ chức tín dụng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận với tổ chức tín dụng.”
  • 14. 14 1.2.7.2. Điều kiện vay vốn 1. Theo Điều 7, Chương I, Thông tư số 39 (5)Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. 2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp. 3. Có phương án sử dụng vốn khả thi. 4. Có khả năng tài chính để trả nợ. 5. Trường hợp khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng theo lãi suất cho vay quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư này, thì khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh”. 1.2.7.3. Đối tượng cho vay Theo Khoản 3, Điều 2, Chương I, Thông tư số 39 (5): “Khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng (sau đây gọi là khách hàng) là pháp nhân, cá nhân, bao gồm: a) Pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; b) Cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài.” 1.2.7.4. Những nhu cầu vốn không được cho vay Theo 03 quy định tại Thông tư 10/2023/TT-NHNN, Thông tư 39/2016/TT-NHNN và Thông tư 06/2023/TT-NHNN thì những nhu cầu vốn không được cho vay từ ngày 01/9/2023 bao gồm 7 trường hợp sau: 1. Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư. 2. Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm. 3. Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
  • 15. 15 4. Để mua vàng miếng. 5. Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. 6. Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a. Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ; b. Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ. 7. Để gửi tiền. 1.2.7.5. Hồ sơ đề nghị vay vốn Theo Điều 9 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, hồ sơ vay vốn ngân hàng mới nhất năm 2023 bao gồm: - Các tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo mục 2. - Các tài liệu khác do ngân hàng hướng dẫn. Khi vay vốn ngân hàng thì ngân hàng sẽ hướng dẫn cụ thể một bộ hồ sợ vay vốn ngân hàng: - Giấy đề nghị vay vốn ngân hàng. - CCCD/CMND/Hộ chiếu. - Giấy xác nhận đăng ký kết hôn ( nếu có ). - Giấy tờ chứng minh thu nhập lương. - Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng tài sản. - Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay. - Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết. 1.2.7.6. Thẩm định và xét duyệt vay vốn Theo Điều 17, Chương I, Thông tư 39 [7]: Tổ chức tín dụng thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện vay vốn của khách hàng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này để xem sét quyết định cho vay. Trong quá trình
  • 16. 16 thẩm định, tổ chức tín dụng được sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, kết hợp với các thông tin tại trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia tại Việt Nam, các kênh thông tin khác. Tổ chức tín dụng phải xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay. Trường hợp quyết định cho vay, tổ chức tín dụng thông báo cho khách hàng lý do khi khách hàng có yêu cầu. 1.2.8. Phân loại nợ Theo Điều 10, Thông tư số 11/2021/TT-NHNN quy định 1. Quy định về phân loại nợ - Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Các khoản nợ trong thời hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn; Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn; Trường hợp khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được cơ cấu lại tối thiểu trong vòng một năm đối với các khoản nợ trung và dài hạn, ba tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn theo thời gian đã được cơ cấu lại, tổ chức tín dụng có thể phân loại lại khoản nợ đỏ vào nhóm này. - Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại. - Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại. - Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại. Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra đến 60 ngày mà chưa thu hồi được;
  • 17. 17 Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; - Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ với tổ chức tín dụng mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì tổ chức tín dụng bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro. Trường hợp các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà tổ chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh giả là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì tổ chức tín dụng chủ động tự quyết định phân loại các khoản nợ đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro. Cả 2 trường hợp này tùy theo mức độ mà có thể xếp vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 cho phù hợp. 2. Quy định về trích lập dự phòng rủi ro Theo Điều 12, Thông tư số 11/2021/TT-NHNN quy định - Nhóm 1: 0% - Nhóm 2: 5% - Nhóm 3: 20% - Nhóm 4: 50% - Nhóm 5: 100%
  • 18. 18 1.3. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG 1.3.1. Khái niệm rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho NH. 1.3.2. Phân loại rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng gồm có: rủi ro danh mục (Portfolio risk) và rủi ro giao dịch (Transaction risk). Trong đó, rủi do danh mục được chia làm 2 loại đó là: rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và rủi ro tập trung (Concentration risk). Rủi ro nội tại được hiểu xuất phát từ mỗi cá nhân đi vay. Rủi ro tập trung được hiểu mức dư nợ còn lại cho mỗi cá nhân. Rủi ro giao dịch được chia làm 3 phần: rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ: + Rủi ro lựa chọn: liên quan đến thẩm định, phân tích tín dụng + Rủi ro đảm bảo là rủi ro xuất phát từ các tiêu chí đảm bảo. + Rủi ro nghiệp vụ: liên quan đến các hoạt động quản trị cho vay. 1.3.3. Nguyên nhân rủi ro tín dụng Một rủi ro xảy ra luôn có nguyên nhân từ nhiều phía. Ở đây chúng ta cùng tìm hiểu nguyên nhân từ phía Khách hàng đi vay. Các nguyên nhân khách quan bên ngoài dẫn đến việc xảy ra rủi ro trong tín dụng. 1.3.3.1. Nguyên nhân từ khách hàng Người đi vay sử dụng vốn vay vào các mô hình có rủi ro cao hoặc phát sinh vấn đề tiêu cực về sức khỏe, công việc. Mâu thuẫn gia đình dẫn đến việc mất cân bằng trong quản lý tài chính cá nhân. Từ đó khác hàng không có khả năng chi trả khoản nợ vay cho Ngân hàng. Cá nhân khách hàng vay mua sắm tiêu dùng vào tiêu sản. Nhưng không có khả năng cân bằng giữa thu nhập cá nhân mang tính ổn định. Các khoản chi tiêu thiết yếu dẫn đến việc hao hụt tài chính gây khó khăn trong việc trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng.
  • 19. 19 Doạnh nghiệp vay mở rộng sản xuất hoặcđầu tư lĩnh vực khác nhưng không tìm hiểu kỹ thị trường. Tham nhũng trong nội bộ khả năng lãnh đạo và xử lý biến cố còn non trẻ dẫn đến việc hao hụt tài sản thậm chí doanh nghiệp phá sản gây khó khăn trong việc trả nợ đúng hạn. Do bản thân cá nhân hoặc tổ chức doanh nghiệp có mục đích chủ ý giả mạo các thông tin. Chứng từ nhằm chiếm dụng vốn của Ngân hàng hoặc Tổ chức tài chính. 1.3.3.2. Nguyên nhân khách quan Bên cạnh những nguyên nhân từ chính người vay gây ra thì cũng có những nguyên nhân khách quan dẫn đến như: +Sự thay đổi bất thường của hệ thống pháp lý trong ngành Tài chính – Ngân hàng. Hoặc các chính sách bổ sung tại từng thời điểm của chính phủ các nước. +Do bão lũ thiên tai, dịch bệnh xảy ra gây ra suy thoái kinh tế toàn cầu khiến lạm phát tăng cao người dân không thể ứng phó kịp với thị trường. +Cũng có thể do hệ thống pháp lý trong ngành còn nhiều kẽ hở. Chưa có tính răn đe trong việc xử lý nợ xấu nợ quá hạn. 1.3.4. Tác động của rủi ro tín dụng Tác động đến hoạt động kinh doanh của NH: Khi rủi ro tín dụng xảy ra, NH không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng NH phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này sẽ làm cho NH mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho NH kinh doanh không hiệu quả, chi phí của NH tăng lên so với dự kiến. Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi, thì NH phải sử dụng các nguồn vốn để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đấy, NH không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản. Và kết quả là làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm không những trong thị trường nội địa mà còn lan rộng ra các nước, kết quả kinh doanh của NH ngày càng xấu, có thể dẫn NH đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực phá sản, nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời. Tác động đến nền kinh tế xã hội: NHTM là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, các doanh nghiệp và cả nhân có nhu cầu vay lại. Do đó, khi rủi ro tín dụng xảy ra, thì không những NH chịu
  • 20. 20 thiệt hại mà quyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng. Khi một NH gặp rủi ro tín dụng với mức độ lớn, sẽ ảnh hưởng đến người gửi tiền làm cho họ hoang mang, lo sợ và kéo nhau đến rút tiền, không những ở NH có sự cố mà còn ở những NH khác, làm cho toàn bộ hệ thống NH gặp phải khó khăn. Khủng hoảng thanh khoản xảy ra và ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sự tồn tại và phát triển của hệ thống NH. Hệ thống NH bị ảnh hưởng, hoạt động không hữu hiệu sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế - xã hội. Nó có thể làm cho nền kinh tế bị suy giảm, lạm phát tang, , thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định. Tóm lại, rủi ro tín dụng của các NH xảy ra ở những mức độ khác nhau, rủi ro cấp độ nhẹ cũng làm cho NH bị giảm lợi nhuận, rủi ro ở cấp độ nặng làm cho NH không thu đủ vốn lãi, hoặc bị mất cả vốn lẫn lãi, dẫn đến NH bị thua lỗ. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, NH sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống NH nói riêng. Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị NH phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng. 1.4. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG RỦI RO TÍN DỤNG 1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động cấp tín dụng 1.4.1.1. Doanh số cấp tín dụng Chỉ tiêu này phản ảnh tất cả các khoản tin dụng mà NH phát vay trong một khoản thời gian nào đó, không kể món vay đỏ đã thu hồi hay chưa trong một thời gian nhất định thường là theo tháng, quý hoặc năm. 1.4.1.2. Doanh số thu nợ Là toàn bộ các món nợ mà NH đã thu về từ các khoản cho vay của NH kể cả năm nay và những năm trước đó. 1.4.1.3. Dư nợ cấp tín dụng Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó NH hiện còn cho vay bao nhiêu và đây cũng là khoản mà NH cần phải thu về. 1.4.1.4. Nợ quá hạn Theo Điều 20, Thông tư 39 Tổ chức tín dụng chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà KH không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được tổ chức tín dụng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ; thông báo cho KH về việc chuyển nợ quá hạn. Nội dung thông báo tối thiểu
  • 21. 21 bao gồm số dư nợ gốc bị quá hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn. Theo khoản 1, điều 10, Thông tư số 11/2021/TT-NHNN (30/7/2021) Tổ chức tín dụng, Chi nhánh NH nước ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau: a) Nhóm I (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: (i) Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ cả gốc và lãi đúng hạn; (ii) Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng hạn; (iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này. b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: (i) Khoản nợ quả hạn đến 90 ngày, trừ khoản nợ quy định tại điểm a (iii) Khoản này, khoản 3 Điều này; (iii) Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này; (iv) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: (i) Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này; (ii) Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này; (iii) Khoản nợ được miễn hoặc giảm lai do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này; (iv) Khoản nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi: - Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung);
  • 22. 22 - Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng (dã sửa đổi, bổ sung); - Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 5 Điều 128 Luật Các tổ chức tin dụng (đã sửa đổi, bổ sung); (v) Khoản nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra; (vi) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh NH nước ngoài do KH vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chỉ nhánh NH nước ngoài chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; (vii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này; (viii) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này. d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: (i) Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này; (ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quả hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này; (iii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này; (iv) Khoản nợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; (v) Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra đến 60 ngày mà chưa thu hồi được; (vi) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh NH nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh NH nước ngoài chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi (vi) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này,
  • 23. 23 đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: (i) Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; (ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quả hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; (iii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ câu lại lần thứ hai; (iv) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; (v) Khoản nợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; (vi) Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra trên 60 ngày mà chưa thu hồi được; (vii) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tin dụng, chi nhánh NH nước ngoài do KH vi phạm thỏa thuận với tổ chức tin dụng, chi nhánh NH nước ngoài chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; (viii) Khoản nợ của KH là tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt, chỉ nhánh NH nước ngoài đang bị phong tỏa vốn và tài sản; (ix) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này. 1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cấp tín dụng 1.4.2.1. Tỷ lệ nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn: là chỉ số để đánh giá mức độ nợ quá hạn. *Công thức: (1.1) Phân loại tỷ lệ nợ quả hạn + Tỷ lệ nợ quá hạn < 5% được coi là bình thường. + Tỷ lệ nợ quá hạn từ 5% đến 10% được coi không bình thường. + Tỷ lệ nợ quá hạn từ trên 10% đến 15% được coi là cao. Tỷ lệ nợ quá hạn = 𝑁ợ qu á ℎạ𝑛 𝑇ổ 𝑛g 𝑑ư 𝑛ợ ∗ 100%
  • 24. 24 + Tỷ lệ nợ quá hạn trên 15% đến 20% được coi là quả cao, báo động đó, nguy cơ khủng hoảng rất lớn. 1.4.2.2. Tỷ lệ nợ xấu *Công thức: (1.2) Tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu so với tổng dư nợ ở thời điểm so sánh. Tỷ lệ nợ sấu cho thấy mức độ nguy hiểm mà NHTM phải đối mặt và do đó phải có biện pháp giải quyết, nếu không muốn NH gặp tình huống nguy hiểm. Theo quy định của NHNN Việt Nam, tỷ lệ nợ xấu không vượt quả 5%. 1.4.2.3. Hệ số rủi ro tín dụng * Công thức: (1.3) Hệ số này cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong tài sân cỏ, khoản mục tín dụng trong tổng tài săn có càng lớn thi lợi nhuận sẽ lớn, nhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao. Thông thường, tổng dư nợ cho vay của NH được chia thành ba nhóm: - Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt. là những khoản vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho NH. Đây cũng là những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của NH. - Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là những khoản vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho NH là vừa phải. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ cho vay của NH. - Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoản cho vậy có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho NH. Đây là khoản tin dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của NH. Tỉ lệ nợ xấu 𝑇ổ 𝑛g 𝑛 ợ 𝑥 ấ𝑢 𝑇ổ 𝑛g 𝑑 ư 𝑛 ợ ∗ 100 % Hệ số rủi ro tín d ụng = Tổng dư nợ 𝑉ố𝑛 ℎ𝑢𝑦 độ𝑛𝑔 ∗ 100 % =
  • 25. 25 1.4.2.4. Dư nợ trên vốn huy động Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng vốn huy động được sử dụng để cho vay đối với nền kinh tế. Dư nợ trên vốn huy động còn gián tiếp phản ánh khả năng huy động vốn của NH. Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy động vốn của NH chưa được tốt. * Công thức: (1.4) 1.4.2.5. Chỉ tiêu hệ số thu nợ Hệ số thu nợ cao cho thấy công tác thu nợ đang tiến triển tốt, rủi ra tín dụng thấp. Chỉ tiêu này còn biểu hiện khả năng thu hồi nợ của NH từ việc cho KH vay. * Công thức: (1.5) 1.4.2.6. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng Vòng quay vốn tín dụng dùng để đo lường tốc độ luân chuyển vốn của tín dụng NH, nó cho thấy thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm. Nếu vòng quay vốn tín dụng nhanh, tức việc đưa vốn vào sản xuất, kinh doanh của NH đạt hiệu quả cao. * Công thức: KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Chương 1 của nghiên cứu trình bày các lý thuyết cơ bản về hoạt động cấp vốn đối với kinh doanh hợp tác nghiên cứu (KHCN) tại Ngân hàng Việt Nam Thương Tín (VietinBank). Trên cơ sở này, nghiên cứu áp dụng các lý thuyết này để phân tích tình trạng thực tế của hoạt động cấp vốn đối với KHCN tại VietinBank - Chi nhánh Tiền Giang. Nhằm hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng, Dư nợ trên vốn huy động = Dư nợ Vốn huy động *100% Hệ số thu nợ = Doanh s ố n ợ Doanh s ố cấp tín d ụng ∗ 100 % Vòng quay v ố n tín d ụ ng = 𝐷𝑜𝑎𝑛 ℎ𝑠 ố 𝑡 ℎ 𝑢 𝑛 ợ 𝐷𝑜𝑎𝑛 ℎ𝑠 ố 𝑐 ấ 𝑝 𝑡 í𝑛 𝑑 ụ 𝑛𝑔 ∗ 100 %
  • 26. 26 rút ra nhận định và đề xuất các giải pháp, nghiên cứu cũng đóng góp vào việc tăng cường hiệu quả hoạt động cấp vốn đối với KHCN tại VietinBank - Chi nhánh Tiền Giang.
  • 27. 27 CHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2020-2022 2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH TIỀN GIANG 2.1.1Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam Tên đăng ký tiếng Việt: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam Tên đăng ký tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade Tên giao dịch: VietinBank Logo ngân hàng: Giấy phép thành lập: Số 13/GP-NHNN do Ngân hàng Nhà nước cấp ngày 17/6/2022 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Mã số doanh nghiệp: 0100111948 Do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 3/7/2009 Đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 08/09/2021 Vốn điều lệ: 48.057.506.090.000 đồng Vốn chủ sở hữu: 108.157.657.000.000 đồng (tại thời điểm 31/12/2022) Địa chỉ hội sở chính: 108 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Số điện thoại: (84-24) 3942 1030 Số fax: (84-24) 3942 1032 Website: www.vietinbank.vn Mã cổ phiếu: CTG
  • 28. 28 2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam-chi nhánh Tiền Giang 2.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển Hình 2.1. Vietinbank- Chi nhánh Tiền Giang “Vietinbank - Chi nhánh Tiền Giang” địa chỉ ở Số 15B Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 4, Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang. Đây là chi nhánh trực thuộc Vietinbank tỉnh Tiền Giang, hoạt động từ 22/03/1994. Ngân hàng Công Thương Việt Nam có tổng cộng 15 chi nhánh và phòng giao dịch được đặt trên 8 quận huyện của Tỉnh Tiền Giang. Các chi nhánh và phòng giao dịch tập trung chủ yếu ở Thành Phố Mỹ Tho 6 địa điểm, Huyện Cái Bè 2 địa điểm, Huyện Châu Thành 2 địa điểm, Thị Xã Gò Công 1 địa điểm, Huyện Gò Công Tây 1 2.1.2.2. Sơ đồ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh ❖ Sơ đồ tổ chức Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức của Vietinbank – CN Tiền Giang
  • 29. 29 ❖ Chức năng và nhiệm vụ - Ban giám đốc chi nhánh: chịu trách nhiệm lãnh đạo và quản lý hoạt động tổng thể của Chi nhánh, bao gồm xây dựng chiến lược, quản lý nhân sự, tuân thủ quy định và xây dựng mối quan hệ với khách hàng. - Phòng Tổ Chức Hành Chính: quản lý các vấn đề về tổ chức và hành chính, bao gồm quản lý nhân sự, văn phòng, và các quy trình nội bộ của tổ chức. - Phòng Kế Hoạch và Kinh Doanh: đảm nhận việc xây dựng và thực hiện các kế hoạch kinh doanh, từ nghiên cứu thị trường đến triển khai chiến lược tiếp thị và bán hàng, nhằm đạt được mục tiêu doanh số và lợi nhuận của công ty. - Phòng bán lẻ: chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ tài chính cho khách hàng cá nhân, bao gồm tư vấn, quản lý rủi ro và phát triển sản phẩm mới, nhằm xây dựng mối quan hệ tin cậy và đóng góp vào sự phát triển của ngân hàng. -Phòng Kế toán : có nhiệm vụ chính là thực hiện các hoạt động liên quan đến kế toán, bao gồm ghi sổ, báo cáo tài chính, quản lý hồ sơ kế toán, và thực hiện kiểm toán nội bộ. Chức năng của phòng này là đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc ghi nhận, báo cáo và kiểm soát tài chính của ngân hàng, giúp tạo ra cơ sở tin cậy cho quản lý và quyết định chiến lược. -Phòng Tổng hợp nhiệm vụ chính là tổng hợp, phân tích thông tin, số liệu kinh doanh của ngân hàng. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin chiến lược và quyết định cho Ban lãnh đạo. Ngoài ra, phòng cũng thực hiện các nhiệm vụ về quản lý dữ liệu, báo cáo, và hỗ trợ các đơn vị trong việc thực hiện các chiến lược kinh doanh và tài chính. -Phòng tiền tệ kho quỹ: quản lý và điều hành các hoạt động liên quan đến tiền mặt và tài chính trong hệ thống ngân hàng. Nhiệm vụ cụ thể của phòng này bao gồm quản lý tiền mặt, giải quyết giao dịch, duy trì tính an toàn và đáng tin cậy của kho quỹ, cũng như đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý và nội bộ của ngân hàng.
  • 30. 30 2.1.2.3. Các sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân tại Vietinbank-chi nhánh Tiền Giang VietinBank Tiền Giang cung cấp một loạt sản phẩm tín dụng cho khách hàng cá nhân như sau: 1. Cho vay mua nhà dự án - Hỗ trợ vay vốn lên đến 80% giá trị tài sản. - Thời hạn cho vay linh hoạt đối với từng mục đích, tối đa lên tới 20 năm. - Tài sản bảo đảm cho khoản vay có thể là Tài sản hình thành từ vốn vay hoặc tài sản khác. 2. Cho vay mua ô tô - Có thể dùng chính chiếc xe hoặc tài sản là bất động sản, ô tô hoặc tài sản khác để làm tài sản bảo đảm cho khoản vay; - Có thể giải ngân khi có bản chính giấy hẹn Giấy chứng nhận đăng ký xe. - Được mua bảo hiểm thiệt hại vật chất xe với giá ưu đãi tại Công ty TNHH 1TV Bảo hiểm NHCTVN (VBI) 3. Cho vay tín chấp CBNV - Không yêu cầu tài sản đảm bảo - Thủ tục cho vay đơn giản dễ dàng - Lãi suất cạnh tranh - Số tiền vay tối đa 300 triệu VNĐ 4. Cho vay cầm cố Sổ tiết kiệm, GTCN - Đáp ứng nhu cầu vay vốn đảm bảo đầy đủ bằng số dư tiền gửi, sổ tiết kiệm hoặc giấy tờ có giá của khách hàng bán lẻ phục vụ mục đích tiêu dùng. 2.1.2.4. Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân Để vay tiền Vietinbank, khách hàng cần thực hiện các bước dưới đây: Bước Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ vay vốn Trước tiên, bạn cần chuẩn bị một số các giấy tờ tùy thuộc từng sản phẩm vay và nộp tại chi nhánh Vietinbank.
  • 31. 31 Khách hàng có thể đến các chi nhánh Vietinbank, nêu yêu cầu trực tiếp với nhân viên Ngân hàng Vietinbank, nhân viên sẽ tư vấn thêm cho bạn về khoản vay và các chương trình ưu đãi (nếu có). Ngoài ra, khách hàng có thể đăng ký tư vấn online trực tiếp tại website của Vietinbank: https://www.vietinbank.vn/. Bước 2: Ngân hàng Vietinbank tiếp nhận hồ sơ Nhân viên Ngân hàng Vietinbank sẽ tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng và thông báo đến khách hàng chính sách vay bao gồm hạn mức vay, thời gian vay, lãi suất vay,... Nếu hồ sơ của khách hàng chưa đầy đủ, Vietinbank cũng sẽ thông báo với khách hàng để khách hàng chuẩn bị thêm các giấy tờ bổ sung hồ sơ hoàn chỉnh. Bước 3: Ngân hàng Vietinbank thẩm định hồ sơ Nhân viên ngân hàng Vietinbank sẽ tiến hành kiểm tra thông tin của khách hàng, kiểm tra tình trạng nợ xấu của khách hàng và các thông tin khác để bảo đảm đáp ứng được các điều kiện vay vốn. Vietinbank cũng sẽ liên hệ với khách hàng để thông báo về hồ sơ vay vốn và những vấn đề liên quan đến khoản vay. Bước 4: Ký kết hợp đồng và giải ngân Khách hàng và Vietinbank sẽ đi đến thỏa thuận cuối dùng để tiến hành giao kết hợp đồng vay vốn. Tất cả các thông tin liên quan đến khoản vay đều phải được ghi rõ ràng trong hợp đồng vay, khách hàng trước khi ký hợp đồng cần lưu ý đọc kỹ tất cả các thông tin này để nắm được quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng. Sau khoảng 2 đến 3 ngày làm việc, khoản vay sẽ được giải ngân và khách hàng sẽ nhận được qua tài khoản ngân hàng khách hàng đăng ký hoặc nhận trực tiếp tại quầy giao dịch của Ngân hàng Vietinbank. 2.2. TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2020 – 2022 GIAI ĐOẠN 2020-2022: Theo cục thống kê tỉnh Tiền Giang Tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh chịu tác động mạnh của
  • 32. 32 dịch Covid 19, đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân trong tỉnh. Lãnh đạo địa phương đã đưa ra nhiều giải pháp theo từng thời điểm, nhằm giảm bớt thiệt hại cho nhân dân, điều hành phát triển kinh tế - xã hội vượt qua khó khăn. Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2021 ước đạt 58.865 tỷ đồng, (giá so sánh năm 2010) giảm 0,72% (1) so với cùng kỳ, cho vay tín chấp CBNV tăng 1,66%, khu vực công nghiệp và xây dựng giảm 1,12% và khu vực dịch vụ giảm 2,87% (bao gồm thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm); Nếu tách riêng thuế sản phẩm thì khu vực dịch vụ giảm 2,36 % và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm giảm 5,26% so cùng kỳ. Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh năm 2022 ước đạt 62.881 tỷ đồng (giá so sánh 2010), tăng 7,02% so cùng kỳ (6 tháng đầu năm tăng 4,33%, 6 tháng cuối năm tăng 9,67% so cùng kỳ), đạt kế hoạch năm (kế hoạch tăng từ 6%-7%), khu vực cho vay tín chấp CBNV tăng 3,51%, khu vực công nghiệp và Cho vay mua nhà dự án tăng 10,76% và khu vực dịch vụ tăng 7,79% (bao gồm thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm). Nếu tách riêng thuế sản phẩm thì khu vực dịch vụ tăng 8,75 % và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 3,07% so cùng kỳ. GIAI ĐOẠN 2021-2022: Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2022 ước đạt 66.316 tỷ đồng (giá so sánh năm 2010) tăng 5,72%([1]) so với năm 2022, quý I tăng 2,9%, quý II tăng 4,36%, quý III tăng 7,27% và quý IV tăng 8,12%; khu vực cho vay tín chấp CBNV tăng 4,14%, khu vực công nghiệp và Cho vay mua nhà dự án tăng 6,57% và khu vực dịch vụ tăng 6,64% (bao gồm thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm); Nếu tách riêng thuế sản phẩm thì khu vực dịch vụ tăng 6,96% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 4,99% so cùng kỳ. Năm 2022 do tác động của cuộc chiến giữa Nga và Ucraina làm cho giá nhiên liệu tăng, lạm phát tăng cao, kinh tế thế giới khó khăn, nhu cầu tiêu dùng giảm, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thiếu đơn hàng để sản xuất, công nhân thiếu việc làm... nên tăng trưởng kinh tế của tỉnh năm 2022 tăng thấp hơn 1,32% so cùng kỳ. Phát triển kinh tế của tỉnh trong bối cảnh tình hình thế giới và trong
  • 33. 33 nước có nhiều yếu tố không thuận lợi, nhưng đạt được kết quả trên là sự nổ lực rất lớn của lãnh đạo tỉnh trong việc chỉ đạo, điều hành và đề ra các giải pháp phù hợp với thực tiễn của tỉnh. Trong 5,72% tăng trưởng thì cho vay tín chấp CBNV đóng góp 1,48%, khu vực công nghiệp và cho vay mua nhà dự án đóng góp 1,89%, khu vực dịch vụ đóng góp 2,06%. 2.3. PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2020 – 2022 *Phân tích tình hình hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng Công Thương Việt Nam - chi nhánh Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng VietinBank CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022 Chỉ tiêu Năm Chênh lệch 2020 2021 2022 2021/2020 2022/2021 Số tiền (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Số tiền (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Số tiền (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Mức (triệu đồng) Tốc độ (%) Mức (triệu đồng) Tốc độ (%) Doanh thu 2.271.655 100 2.095.025 100 2.658.512 100 -176.630 -7,8 +563.486 +26,9 Chi phí 1.687.014 74,3 1.375.610 65,7 1.756.327 66,1 -311.404 -18,5 +380.717 +27,7 - CP TC 1.365.307 60,1 1.031.890 49,3 1.376.187 51,8 -333.417 -24,4 +344.297 +33,4 - CP HĐ 321.707 14,2 343.720 16,4 380.140 14,3 +22.013 +6,8 +36.420 +10,6 Lợi nhuận 584.642 25,7 719.420 34,3 902.180 33,9 +134.778 +23,1 +182.760 +25,4 đvt: triệu đồng 4.000.000 2.000.000 0 2.271.6551.687.014 2.095.025 2.658.512 584.642 1.375.610 719.420 1.756.327 902.180 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Doanh thu Chi phí Lợi nhuận
  • 34. 34 Biểu đồ 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank – CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022 Năm 2020-2022 Doanh thu thuần tăng 563.486 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng 26,9%; Chi phí tăng 380.717 triệu đồng ứng với tốc độ tăng 27,7%; Chi phí tài chính tăng 344.297 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng33,4%; Chi phí hoạt động tăng 36.420 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng 10,6%; Lợi nhuận tăng 182.760 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng 25,4%. Tỉ trọng các loại chi phí và lợi nhuận trong doanh thu thuần biến động như sau: Chi phí tăng 0,4%; Chi phí tài chính tăng 2,5%; Chi phí hoạt động giảm 2,1%; Lợi nhuận không đổi. Tình hình trên cho thấy doanh thu tăng do đây là giai đoạn phục hồi kinh tế sau đại dịch Covid-19, nhu cầu vay vốn để phục hồi và mở rộng sản xuất kinh doanh của người dân trong vùng tăng rất cao. Chi phí tài chính của NH tăng do việc trích lập dự phòng rủi ro các khoản rủi ro cấp tín dụng, ngoài ra còn chi phí trả lãi cho nguồn vốn nhàn rỗi huy động từ nền kinh tế. Chi phí hoạt động tăng là do trả lương cho cán bộ nhân viên và đặc biệt là phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng. Ngoài ra, chi phí hoạt động tăng cao là do NH đang xây dựng thêm các cơ sở hạ tầng, xây dựng thêm các phòng nghỉ cho cán bộ, phát triển công nghệ ngân hàng,.. Lợi nhuận tăng là do ngân hàng làm tốt công tác tăng doanh thu và giảm phí, đào tạo cán bộ tín dụng chuyên nghiệp, làm tốt công tác quảng bá sản phẩm, thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn. 2.4. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2020-2022 2.4.1. Tình hình cho vay khách hàng cá nhân Bảng 2.2. Kết quả tình hình hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Vietinbank - CN Tiền Giang giai đoạn 2020-2022
  • 35. 35 Chỉ tiêu Năm Chênh lệch 2020 2021 2022 2021/2020 2022/2021 Số tiền (triệu đồng) Số tiền (triệu đồng) Số tiền (triệu đồng) Mức (triệu đồng) Tốc độ (%) Mức (triệu đồng) Tốc độ (%) DS CV 401.108 441.949 498.023 +40.841 +10,2 +56.074 +12,7 DS thu nợ 20.055 22.829 25.596 +2.774 +13,8 +2.7 67 +12,1 Dư nợ CV 460.133 449.928 509.928 -102.05 -2,2 +60.000 +13,3 Nợ quá hạn 121.549 104.033 124.697 -17.516 -14,4 +20.6 64 +19,9 Nợ xấu 35.035 64.899 107.249 +29.864 +85,2 +42.3 50 +65,3 (Nguồn: Vietinbank-CN Tiền Giang) Đvt: triệu đồng Biểu đồ 2.3. Kết quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Vietinbank-CN Tiền Giang giai đoạn 2020-2022. Qua bảng số liệu 2.2 và 2.3 cho thấy: Giai đoạn 2020 – 2021: Doanh số cho vay tăng 40.841 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 10,2%. Doanh số thu nợ tăng 2.774 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 13,8%. Dư nợ cho vay giảm 102.05 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 2,2%. Nợ quá hạn giảm 17.516 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 14,4%. Nợ xấu tăng 29.864 triệu đồng tương ứng với tốc tăng 85,2%. Giai đoạn 2021 – 2022: Doanh số cho vay tăng 56.074 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 12,7%. Doanh số thu nợ tăng 2.767 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 12,1%. Dư nợ cho vay tăng 60.000 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 13,3%. Nợ quá hạn tăng 20.664 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 19,9%. Nợ xấu tăng 42.350 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 65,3%. Tình hình trên cho thấy: 600.000 500.000 400.000 300.000 200.000 100.000 460.133 509.928 401.108 441.949 449.928 498.023 20.055 121.549 35.035 104.033 124.691707.249 22.829 64.899 25.596 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 DS CV DS thu nợ Dư nợ CV Nợ quá hạn Nợ xấu
  • 36. 36 Giai đoạn 2020 – 2021: Doanh số cho vay và doanh số thu nợ đều có tốc độ tăng trưởng cao qua từng năm. Điều này chứng tỏ, NH có định hướng tập trung một số sản phẩm cụ thể như cho vay lưu vụ, cho vay trong nông nghiệp, cho vay ưu đãi lãi suất,.... Ngoài ra, nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang khá cao dẫn đến tốc độ tăng trưởng cao của hoạt động cho vay đối với KHCN. Bên cạnh đó, việc thu nợ tốt như vậy đều là nhờ vào quy trình cho vay chặc chẽ từ chuẩn bị hồ sơ đến bước cán bộ tín dụng khảo sát thực trạng, thẩm định điều kiện vay. Được sự quan tâm theo dõi chặt chẽ của ban lãnh đạo NH từ khâu hồ sơ cho đến giải ngân. Đồng thời, cán bộ tín dụng được đào tạo chuyên sâu trong việc quản lý, theo dõi đối chiếu các khoản nợ và có phương án trả nợ hợp lí cho KH. Góp phần làm giảm nợ quá hạn từ đó làm giảm các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NH. Giai đoạn 2021 – 2022: Dư nợ cho vay tăng thể hiện việc đầu tư tín dụng của Chi nhánh được nâng cao. Nợ xấu tăng cao chủ yếu là dư nợ của các năm trước còn tồn đọng và đồng thời đến từ việc lãi suất tăng cao nên việc thu hồi nợ kém khả quan. 2.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022 2.4.2.1. Doanh số cho vay ❖ Doanh số cho vay – Theo thời hạn Bảng 2.3. Doanh số cho vay theo thời hạn đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank – CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022
  • 37. 37 Chỉ tiêu Năm Chênh lệch 2020 2021 2022 2021/2020 2022/2021 Số tiền (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Số tiền (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Số tiền (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Mức (triệu đồng) Tốc độ (%) Mức (triệu đồng) Tốc độ (%) Ngắn hạn 237.596 59,2 273.412 61,9 308.881 62 +35.816 +15,1 +35.469 +13 Trung và dài hạn 163.512 40,8 168.537 38,1 189.142 38 +5.025 +3,1 +20.605 +12,2 DS CV 401.108 100 441.949 100 498.023 100 +40.841 +10,2 +56.074 +12,7 Biểu đồ 2.4. Doanh số cho vay theo thời hạn đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank- CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022 Biểu đồ 2.5. Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank – CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022 Qua bảng số liệu 2.3, biểu đồ 2.4 và 2.5 cho thấy: Giai đoạn 2020 – 2021: Tổng doanh số cho vay KHCN tăng 40.841 triệu đồng tương ứng với tốc độ 10,2%. Cụ thể là, doanh số cho vay ngắn hạn tăng 35.816 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 15,1%, tỷ trọng tăng 2,7%. Doanh số cho vay trung và dài hạn tăng 5.025 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 3,1%, 59% 41% Năm 2020 62% 38% Năm 2021 62% 38% Năm 2022 Ngắn hạn Trung và dài hạn Đvt: triệu đồng 400.000 300.000 200.000 100.000 237.596 163.512 273.412 168.537 308.881 189.142 Ngắn hạn Trung và dài hạn Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
  • 38. 38 tỷ trọng giảm 2,7%. Giai đoạn 2021 – 2022: Tổng doanh số cho vay KHCN tăng 56.074 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 12,7%. Cụ thể là, doanh số cho vay ngắn hạn tăng 35.469 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 13%, tỷ trọng tăng 0,1%. Doanh số cho vay trung và dài hạn tăng 20.605 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 12,2%, tỷ trọng giảm 0,1%. Tình hình trên cho thấy: Giai đoạn 2020 – 2021: Tổng doanh số cho vay KHCN tăng. Điều này chứng tỏ ngân hàng đang mở rộng kinh doanh và tăng doanh số tín dụng. Đồng thời cũng cho thấy sự tăng cường uy tín và niềm tin của khách hàng với ngân hàng. Doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn so với doanh số cho vay trung và dài hạn vì cho vay ngắn hạn có rủi ro thấp hơn trung dài hạn. Trong giai đoạn này, KH đi vay chủ yếu là hộ nông dân nhu cầu vay vốn để phục vụ trong trồng trọt và chăn nuôi nên họ cần nguồn vốn ngắn hạn liên tục bù đắp vào sản xuất của mình. Giai đoạn 2021 – 2022: Tổng doanh số cho vay KHCN tăng mạnh. Doanh số cho vay ngắn, trung và dài hạn đều tăng cao. Tuy nhiên, doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn doanh số trung và dài hạn. Do ngắn hạn đáp ứng nhanh chóng những khoản vốn nhỏ, cấp bách cho KH. Đồng thời, tại NH có các chính sách hạn mức và lãi suất cho vay ngắn hạn thấp và được ưu đãi hơn so với trung dài hạn. Doanh số cho vay trung và dài hạn có tốc độ tăng trưởng khả quan do NH đang cải thiện công tác cho vay trung và dài hạn đi đôi với chất lượng tín dụng.
  • 39. 39 ❖ Doanh số cho vay – Theo ngành nghề kinh tế Bảng 2.4. Doanh số cho vay theo ngành nghề kinh tế đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank- CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022 Chỉ tiêu Năm Chênh lệch 2020 2021 2022 2021/2020 2022/2021 Số tiền (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Số tiền (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Số tiền (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Mức (triệu đồng) Tốc độ (%) Mức (triệu đồng) Tốc độ (%) Cho vay mua nhà dự án 37.421 9,3 36.491 8,3 34.942 7,0 -930 -2,5 -1.549 -4,1 Cho vay mua ô tô 6.529 1,6 4.956 1,1 3.973 0,8 -1.573 -24,1 -983 -15,1 Cho vay tín chấp CBNV 12.283 3,1 17.447 3,9 18.650 3,7 +5.164 +42,0 +1.203 +9,8 Cho vay cầm cố Sổ tiết kiệm, GTCG 150.301 37,5 129.672 29,3 174.839 35,1 -20.629 -13,7 +45.167 +30,1 Dịch vụ khác 194.574 48,5 253.383 57,3 265.619 53,3 +58.809 +30,2 +12.236 +6,3 DS CV 401.108 100 441.949 100 498.023 100 +40.841 +10,2 +56.074 +12,7 (Nguồn: Vietinbank-CN Tiền Giang) Biểu đồ 2.6. Doanh số cho vay theo ngành nghề kinh tế đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank-CN Tiền Giang giai đoạn 2020-2022 đvt: triệu đồng 300.000 253.383 265.619 200.000 194.574 150.301 174.839 129.672 100.000 37.421 6.51229.283 36.491 4.91576.447 34.942 0 Năm 2020 Năm 2021 3.91783.650 Năm 2022 Cho vay mua nhà dự án Cho vay mua ô tô Cho vay tín chấp CBNV CV cầm cố STK, GTCG Dịch vụ khác
  • 40. 40 Biểu đồ 2.7. Cơ cấu doanh số cho vay theo ngành nghề kinh tế đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank – CN Tiền Giang giai đoạn 2020-2022 Qua bảng số liệu 2.4, biểu đồ 2.6 và 2.7 cho thấy: Giai đoạn 2020 – 2021: Tổng doanh số cho vay KHCN tăng 40.841 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 10,2%. Trong đó, doanh số cho vay ngành cho vay mua nhà dự án giảm 930 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 2,5%, tỷ trọng giảm 1,3%. Ngành cho vay mua ô tô giảm 1.573 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 24,1%, tỷ trọng giảm 0,3%. Ngành cho vay tín chấp CBNV tăng 5.164 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 42%, tỷ trọng tăng 0,8%. Cho vay cầm cố Sổ tiết kiệm, GTCG giảm 20.629 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 13,7%, tỷ trọng giảm 8,2%. Dịch vụ khác tăng 58.809 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 30,2%, tỷ trọng tăng 8,8%. Giai đoạn 2021 – 2022: Tổng doanh số cho vay KHCN tăng 56.074 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 12,7%. Trong đó, doanh số cho vay ngành cho vay mua nhà dự án giảm 1.549 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 4,1%, tỷ trọng giảm 1,3%. Ngành cho vay mua ô tô giảm 983 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm15,1%, tỷ trọng giảm 0,3%. Ngành cho vay tín chấp CBNV tăng 1.203 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 9,8%, tỷ trọng giảm 0,2%. Cho vay cầm cố, Sổ tiết kiệm, GTCG tăng 45.167 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 30,1%, tỷ trọng tăng 5,8%. Dịch vụ khác tăng 12.236 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 6,3%, tỷ trọng giảm 4%. Tình hình trên cho thấy: Giai đoạn 2020 – 2021: Tổng doanh số cho vay tăng. Trong đó, doanh số 9% 2% 3% 37% 49% Năm 2020 8% 1% 4% 29% 58% Năm 2021 7% 1% 4% 35% 53% Năm 2022 Cho vay mua nhà dự án Cho vay mua ô tô Cho vay tín chấp CBNV CV cầm cố STK, GTCG Dịch vụ khác
  • 41. 41 cho vay ngành cho vay tín chấp CBNV tăng cao do địa bàn tỉnh Tiền Giang là nơi cho vay mua nhà dự án phát triển vùng cây ăn trái, với tiềm năng đó CN có chính sách định hướng phát triển nông nghiệp, xem nền kinh tế nông nghiệp là trọng tâm. Nhờ vào sự hỗ trợ của chính quyền địa phương và NH xây dựng các chương trình vay phát triển nông nghiệp vì vậy doanh số tăng cao. Song song đó, ngành thủy sản tăng là do người dân đã áp dụng mô hình ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi nhanh hình thức canh tác làm tăng giá trị và sản lượng thủy sản dẫn đến nhu cầu vốn tăng cao. Giai đoạn 2021 – 2022: Tổng doanh số cho vay tăng cao. Cụ thể, doanh số cho vay ngành nông nghiệp luôn tăng mạnh một phần là nhờ vào Đảng bộ tập trung lãnh đạo thực hiện ngành nông nghiệp là trọng tâm. Mặt khác, NH đã có nhiều chương trình chính sách ưu đãi cho ngành nông nghiệp vì vậy kích thích tăng nhu cầu vay vốn của ngành nông nghiệp tại địa phương. Đi kèm với đó doanh số cho vay dịch vụ kinh doanh khác chiếm tỷ trọng cao cho thấy nền kinh tế phát triển giúp các doanh nghiệp trên địa bàn kinh doanh có hiệu quả dẫn đến nhu cầu vay vốn kinh doanh tăng cao. 2.4.2.2. Doanh số thu nợ ❖ Doanh số thu nợ - Theo thời hạn Bảng 2.5. Doanh số thu nợ theo thời hạn đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank - CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022 Chỉ tiêu Năm Chênh lệch 2020 2021 2022 2021/2020 2022/2021 Số tiền (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Số tiền (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Số tiền (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Mức (triệu đồng) Tốc độ (%) Mức (triệu đồng ) Tốc độ (%) Ngắn hạn 16.68 5 83,2 19.25 2 84,3 21.57 6 83,3 +2567 +15,4 +2.32 4 +12. 1 Trung và dài hạn 3.370 16,8 3.577 15,7 4.020 15,7 +207 +5,8 +443 +12. 4 DS thu nợ 20.05 5 100 22.82 9 100 25.59 6 100 +2.77 4 +13,8 +2.76 7 +12, 1
  • 42. 42 Biểu đồ 2.8. Doanh số thu nợ theo thời hạn đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank – CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022 Biểu đồ 2.9. Cơ cấu doanh số thu nợ theo thời hạn đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank – CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022 Qua bảng số liệu 2.5 và biểu đồ 2.8, 2.9 cho thấy: Giai đoạn 2020 – 2021: Tổng doanh số thu nợ KHCN tăng 2.774 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 13,8%. Trong đó: doanh số thu nợ ngắn hạn tăng 2.657 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 15,4%, tỷ trọng tăng 1,1%. Doanh số thu nợ trung và dài hạn tăng 207 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 5,8%, tỷ trọng giảm 1,1%. Giai đoạn 2021 – 2022: Tổng doanh số thu nợ KHCN tăng 2.767 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 12,1%. Trong đó: doanh số thu nợ ngắn hạn tăng 2.324 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 12,1%, tỷ trọng giảm 1%. Doanh số thu nợ trung và dài hạn tăng 443 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 12.4%, tỷ trọng tăng 0%. Tình hình trên cho thấy: Giai đoạn 2020 – 2021: Tổng doanh số thu nợ KHCN tăng. Trong đó: doanh số thu nợ ngắn hạn KHCN tăng, doanh số thu nợ trung và dài hạn tăng. 16.685 19.252 21.576 3.370 3.577 4.020 0 10.000 20.000 30.000 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Đvt: triệu đồng Ngắn hạn Trung và dài hạn 96% 4% Năm 2020 96% 4% Năm 2021 96% 4% Năm 2022 Ngắn hạn Trung và dài hạn
  • 43. 43 Doanh số thu nợ ngắn hạn tăng cho thấy NH đã làm tốt công tác giám sát, theo dõi và thu hồi nợ đối với các khoản vay đã đến hạn. KH sử dụng nguồn vốn vay đúng mục đích, công việc kinh doanh mang lại hiệu quả khá tốt. Doanh số thu nợ trung và dài hạn tăng. Nguyên nhân do KH vay đến kỳ hạn trả nợ, nhiều KH phải cân đối nguồn vốn trong bối cảnh dịch Covid một cách ổn định hiệu quả. Giai đoạn 2021 – 2022: Tổng doanh số thu nợ KHCN tăng mạnh. Doanh số thu nợ của NH tăng trưởng nhanh và ổn định, điều này xuất phát từ NH kinh doanh có hiệu quả, nguồn thu nhập KH dần ổn định và chủ động hơn trong trả nợ. Cụ thể là, doanh số thu nợ ngắn hạn tăng cao hơn doanh số thu nợ trung, dài hạn. Do NH đã xây dựng quy định khá chặt chẽ về cấp tín dụng, tài sản đảm bảo, cơ cấu lại quy chế cho vay theo ngành nghề, mục đích, loại tài sản đảm bảo... Quy trình CTD được giám sát chặt chẽ và theo dõi nghiêm ngặt hoạt động sử dụng vốn của KH. Đội ngũ CBTD thực hiện tốt quy trình thẩm định hồ sơ, giám sát khoản vay, tích cực nhắc nhở, hỗ trợ KH khi gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh nhằm thu hồi nợ đúng hạn. Hạn chế đến mức thấp nhất các vấn đề rủi ro để đảm bảo khả năng thu hồi nợ tốt hơn. Biểu đồ 2.10. Doanh số thu nợ theo ngành nghề kinh tế đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank - CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022 748 729 698 230 199 179 445 548 473 3.593 4.006 4.496 15.034 17.347 19.750 0 5000 10000 15000 20000 25000 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Cho vay mua nhà dự án Cho vay mua ô tô Cho vay tín chấp CBNV CV cầm cố STK, GTCG Dịch vụ khác
  • 44. 44 Biểu đồ 2.11. Cơ cấu doanh số thu nợ theo ngành nghề kinh tế đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank - CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022 Qua bảng số liệu 2.6, biểu đồ 2.10 cho thấy: Giai đoạn 2020 – 2021: Tổng doanh số thu nợ của KHCN tăng 2.774 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 13,8%. Trong đó: ngành cho vay mua nhà dự án giảm 19 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 2,5%, tỷ trọng giảm 0,5%. Ngành cho vay mua ô tô giảm 31 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 13,5%, tỷ trọng giảm 0,2%. Ngành cho vay tín chấp CBNV tăng 103 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 23,1%, tỷ trọng tăng 0,2%. Cho vay cầm cố, Sổ tiết kiệm, GTCG tăng 413 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 11,5%, tỷ trọng giảm 0,5%. Ngành dịch vụ khác tăng 2.313 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 15,4%, tỷ trọng tăng 1%. Giai đoạn 2021– 2022: Tổng doanh số thu nợ của KHCN tăng 2.767 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 12,1%. Trong đó: ngành cho vay mua nhà dự án giảm 31 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 4,1%, tỷ trọng giảm 0,5%. Ngành cho vay mua ô tô giảm 20 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 8,7%, tỷ trọng giảm 0,2%. Ngành cho vay tín chấp CBNV giảm 75 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 16,9%, tỷ trọng giảm 0,6%. Cho vay cầm cố, Sổ tiết kiệm, GTCG tăng 490 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 13,6%, tỷ trọng tăng 0,1%. Ngành dịch vụ khác tăng 2.430 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 16,2%, tỷ trọng tăng 1,1%. Giai đoạn 2020 – 2021: Tổng doanh số thu nợ KHCN có xu hướng tăng theo từng lĩnh vực kinh doanh. Trong đó: ngành cho vay mua nhà dự án và cho vay mua ô tô giảm về các mặt, điều này có thể cho thấy sự giảm sút hoạt động trong lĩnh vực này hoặc có 4% 1% 2% 18% 75% Năm 2020 3% 1% 2% 18% 76% Năm 2021 3% 1% 2% 17% 77% Năm 2022 Cho vay mua nhà dự án Cho vay mua ô tô Cho vay tín chấp CBNV CV cầm cố STK, GTCG Dịch vụ khác
  • 45. 45 thể do các yếu tố khác như thị trường hoặc chính sách. Ngành cho vay tín chấp CBNV tăng về doanh số , tốc độ và cả tỉ trọng, cho thấy sự phát triển tích cực trong ngành này, do nhu cầu tăng cao và các hỗ trợ từ ngân hàng. Cũng có thể nhìn ra sự tăng trưởng mạnh mẽ trong lĩnh vực cho vay cầm cố, sổ tiết kiệm, GTCG nhưng vẫn còn sự cạnh tranh gay gắt dẫn đến tỉ trọng về ngành này còn giảm. Cùng với thiện chí trả nợ từ KH làm cho tình hình thu nợ của Ngân hàng đối với các món vay tăng trưởng qua các năm. Ngoài ra, còn là sự nỗ lực không ngừng của cán bộ tín dụng luôn đôn đốc, nhắc nhở khách hàng trả nợ đúng hạn.Ngân hàng đã có sự điều hướng phát triển đa dạng sản phẩm tín dụng KHCN cho cấc lĩnh vực này nên doanh số CV tăng kéo theo doanh số thu nợ tăng. Nhìn chung, do tình hình nền kinh tế đang phục hồi sau dịch nên doanh số CV giai đoạn này có tăng nhưng chưa đáng kể, doanh số thu nợ chủ yếu giải quyết nợ tồn từ các kì trước nên tốc độ thu nợ của NH chưa cao, NH cần có các chính sách thích hợp với từng ngành kinh tế, tập trung quảng bá sản phẩm đến với khách hàng. Giai đoạn 2021 – 2022: Tổng doanh số thu nợ KHCN có xu hướng tăng mạnh: Sự suy thoái hoạt động trong lĩnh vực này hoặc ảnh hưởng của các yếu tố thị trường làm cho các ngang giảm về doanh số tốc độ tỉ trọng. Do còn ảnh hưởng của dịch bệnh nên ngành cho vay tín chấp CBNV vẫn còn giảm chưa thẻe phục hồi tốt. Sự phát triển trong lĩnh vực cho vay cầm cố, sổ tiết kiệm, GTCG cũng góp phần gia tăng các doanh số. Sựj đa dạng hoá hoạt động của ngân hàng và sự thành công trong việc cung cấp các dịch vụ mới và hiệu quả.Tình hình về kinh tế của năm cũng đã dần ổn định nên khách hàng vay vốn có nguồn thu nhập ổn định, sản xuất kinh doanh có hiệu quả và thiện chí trả nợ nên đảm bảo được công tác thu hồi nợ của NH. Qua đó cho thấy, NH có những chính sách kiểm soát, thu hồi nợ hiệu quả, đội ngũ cán bộ nhân viên tận tâm trong công việc, được đào tạo chuyên sâu, cán bộ Ngân hàng làm tốt công tác giám sát, theo dõi và thu hồi nợ đối với các khoản vay đến hạn cũng như đa số KHCN trên địa bàn có thiện chí trả nợ tốt.
  • 46. 46 Ngắn hạn Trung và dài hạn Ngắn hạn Trung và dài hạn 2.4.2.3. Dư nợ cho vay Bảng 2.7 Dư nợ cho vay theo thời hạn đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank – CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022 Chỉ tiêu Năm Chênh lệch 2020 2021 2022 2021/2020 2022/2021 Số tiền (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Số tiền (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Số tiền (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Mức (triệu đồng) Tốc độ (%) Mức (triệu đồng) Tốc độ (%) Ngắn hạn 164.333 35,7 170.976 38,0 182.117 35,7 +6.643 +4,0 +11.141 +6,5 Trung và dài hạn 295.800 64,3 278.952 62,0 327.811 64,3 -16.848 -5,7 +48.859 +17,5 Dư nợ CV 460.133 100 449.928 100 509.928 100 -10.205 -2,2 +60.000 +13,3 Biểu đồ 2.12. Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh tế đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank - CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022 Biểu đồ 2.13. Cơ cấu dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh tế đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank - CN Tiền Giang giai đoạn 2020 – 2022 Qua bảng số liệu 2.7, biểu đồ 2.12 và 2.13 cho thấy: Giai đoạn 2020 – 2021: Tổng dư nợ cho vay KHCN giảm 10.205 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 2,2%. Trong đó, dư nợ cho vay ngắn hạn tăng 164.333 170.976 182.117 295.800 278.952 327.811 0 200.000 400.000 2020 2021 2022 ĐVT: triệu đồng Ngắn hạn Trung và dài hạn
  • 47. 47 6.643 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 4,0%, tỷ trọng tăng 2,3%. Dư nợ cho vay trung và dài hạn giảm 16.848 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 5,7%, tỷ trọng giảm 2,3%. Chỉ tiêu Năm Chênh lệch 2020 2021 2022 2021/2020 2022/2021 Số tiền (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Số tiền (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Số tiền (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Mức (triệu đồng) Tốc độ (%) Mức (triệu đồng) Tốc độ (%) Ngắn hạn 164.333 35,7 170.976 38,0 182.117 35,7 +6.643 +4,0 +11.141 +6,5 Trung và dài hạn 295.800 64,3 278.952 62,0 327.811 64,3 -16.848 -5,7 +48.859 +17,5 Dư nợ CV 460.133 100 449.928 100 509.928 100 -10.205 -2,2 +60.000 +13,3 Giai đoạn 2021 – 2022: Tổng dư nợ cho vay KHCN tăng 60.000 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 13,3%. Trong đó, dư nợ cho vay ngắn hạn tăng 11.141 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 6,5%, tỷ trọng giảm 2,3%. Dư nợ cho vay trung và dài hạn tăng 48.859 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 17,5%, tỷ trọng tăng 2,3%. Tình hình trên cho thấy: Giai đoạn 2020 – 2021, VietinBank chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố đối với dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân. Đặc biệt, diễn biến của dịch COVID-19, biện pháp giãn cách xã hội, và biến động kinh tế đã tạo ra môi trường không chắc chắn cho việc cho vay. Chính sách tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, cùng với nhu cầu vay vốn gia tăng trong một số lĩnh vực như bất động sản và tiêu dùng, đã đẩy mạnh hoạt động cho vay của ngân hàng. Tất cả những yếu tố này đã đòi hỏi sự linh hoạt và chủ động từ phía VietinBank trong việc quản lý rủi ro và đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân một cách hiệu quả.