SlideShare a Scribd company logo
LUẬN VĂN UY TÍN
VIẾT THUÊ LUẬN VĂN THẠC SĨ – TỐT NGHIỆP
ZALO: 0983.018.995
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Khóa luận tốt nghiệp ngành : QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Người hướng dẫn : TS. PHƯƠNG HỮU TỪNG
Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ ÁNH DƯƠNG
Mã số sinh viên : 1805QTNB017
Khóa học : 2018 - 2022
Lớp : 1805QTNB
HÀ NỘI - 2022
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu cá nhân của em dưới sự hướng
dẫn khoa học của TS. Phương Hữu Từng. Các nội dung nghiên cứu trong khóa
luận với đề tài “Nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà
Đông, thành phố Hà Nội” của em là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ
hình thức nào trước đây. Những số liệu sử dụng trong đề tài được em thu thập
từ nhiều nguồn khác nhau như văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo, sách,...
và có ghi rõ nguồn gốc. Nếu có sai phạm, em xin chịu mọi trách nhiệm về nội
dung khóa luận của mình.
Hà Nội, tháng 04 năm 2022
Sinh viên
Lê Thị Ánh Dương
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian tham gia học tập tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội, nhờ có
sự dạy dỗ, truyển đạt nhiệt tình từ những quý thầy cô Khoa Quản trị nguồn nhân
lực, em đã có thêm những hiểu biết và kiến thức về chuyên ngành mà bản thân
đang theo đuổi. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành đến Ban Giám hiệu
và những thầy cô trong trường đã tận tình chỉ bảo, dìu dắt chúng em, giúp chúng
em có thêm nhiều kiến thức bổ ích vì ngày mai lập nghiệp.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Phương Hữu Từng - Giảng viên
Khoa Quản trị nguồn nhân lực đã luôn quan tâm không chỉ về mặt kiến thức
chuyên ngành mà còn về mặt tinh thần, luôn nhiệt tình hướng dẫn, chỉnh sửa,
giải đáp những thắc mắc và khó khăn mà em gặp phải trong quá trình thực hiện
khóa luận để em có thể hoàn thành tốt nhất đề tài của bản thân.
Em cũng xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến ĐNCC phòng Nội vụ - UBND
quận Hà Đông đã luôn tận tình hướng dẫn, quan tâm và giúp đỡ em trong thời
gian em thực tập tại đơn vị và trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thiện đề
tài khóa luận.
Do năng lực nghiên cứu của em còn nhiều hạn chế nên đề tài khóa luận của
em vẫn còn những vấn đề giải quyết chưa logic, những điểm giải quyết chưa hợp
lý. Do đó, em hy vọng sẽ nhận được những lời nhận xét, chỉnh sửa quý giá từ
thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn và có giá trị thực tiễn.
Em xin kính chúc Quý thầy cô Khoa Quản trị nguồn nhân lực nói riêng,
giảng viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội nói chung cùng với toàn thể công chức
phòng Nội vụ - UBND quận Hà Đông luôn dồi dào sức khỏe và gặt hái được
nhiều thành công trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU............................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................... 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.............................................................. 2
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.......................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 3
5. Tình hình nghiên cứu .................................................................................. 3
6. Đóng góp của đề tài ..................................................................................... 6
7. Kết cấu của khóa luận................................................................................. 6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG................................................................ 7
1.1. Một số khái niệm ...................................................................................... 7
1.1.1. Khái niệm công chức........................................................................... 7
1.1.2. Khái niệm chất lượng đội ngũ công chức cấp phường........................ 7
1.1.3. Khái niệm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường ........ 8
1.2. Phân loại, vai trò, nhiệm vụ của công chức cấp phường ...................... 8
1.2.1. Phân loại công chức cấp phường theo các chức danh công chức........ 8
1.2.2. Vai trò của đội ngũ công chức cấp phường......................................... 9
1.2.3. Nhiệm vụ của công chức cấp phường ............................................... 11
1.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên
địa bàn quận....................................................................................................... 14
1.3.1. Tiêu chuẩn cụ thể của công chức ...................................................... 14
1.3.2. Tiêu chí chung về đánh giá chất lượng đội ngũ công chức............... 15
1.3.3. Tiêu chí cụ thể về đánh giá đội ngũ công chức cấp phường trên địa
bàn quận .......................................................................................................... 17
1.4. Những yếu tố tác động đến nâng cao chất lượng đội ngũ công chức
cấp phường......................................................................................................... 19
1.4.1. Yếu tố khách quan............................................................................. 19
1.4.2. Yếu tố chủ quan................................................................................. 22
Tiểu kết chương 1.......................................................................................... 27
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC
CẤP PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ
NỘI...................................................................................................................... 28
2.1. Khái quát chung về đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận
Hà Đông, thành phố Hà Nội ............................................................................. 28
2.1.1. Khái quát về các phường trên địa bàn quận ...................................... 28
2.1.2. Khái quát chung về đặc điểm của đội ngũ công chức cấp phường trên
địa bàn quận .................................................................................................... 30
2.2. Đặc điểm của đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà
Đông, thành phố Hà Nội.................................................................................... 32
2.2.1. Cơ cấu tuổi, giới tính......................................................................... 33
2.2.2. Trình độ học vấn và chuyên môn...................................................... 35
2.2.3. Trình độ Lý luận chính trị, quản lý nhà nước.................................... 36
2.2.4. Trình độ tin học, ngoại ngữ............................................................... 38
2.3. Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa
bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội............................................................ 40
2.3.1. Dựa trên cơ sở lý luận đã xây dựng ở chương 1 ............................... 40
2.3.2. Dựa trên quy định của Thành ủy Hà Nội .......................................... 40
2.3.3. Dựa trên quy định của Quận ủy Hà Đông......................................... 41
2.4. Đánh giá chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông,
thành phố Hà Nội .............................................................................................. 44
2.5. Đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp
phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội................................ 46
2.5.1. Ưu điểm............................................................................................. 46
2.5.2. Hạn chế.............................................................................................. 51
2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế.................................................................. 54
Tiểu kết chương 2.......................................................................................... 56
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ
ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI....................................................................... 57
3.1. Mục tiêu, phương hướng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ
công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông ...................................... 57
3.1.1. Mục tiêu trong nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường
trên địa bàn quận ............................................................................................. 57
3.1.2. Phương hướng trong nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp
phường trên địa bàn quận................................................................................ 58
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp
phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội............................... 59
3.2.1. Tạo sự chuyển biến về nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức, lực
lượng trong nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn
quận ........................................................................................................... 59
3.2.2. Nâng cao chất lượng thực hiện nội dung, quy trình biện pháp xây
dựng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận ................................. 63
3.2.3. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền và
hướng dẫn của cơ quan chức năng trong nâng cao chất lượng đội ngũ công
chức cấp phường trên địa bàn quận................................................................. 67
3.2.4. Phát huy vai trò tự học tập, tự rèn luyện nâng cao phẩm chất, năng
lực, phong cách làm việc của đội ngũ công chức phường ở quận Hà Đông,
thành phố Hà Nội hiện nay.............................................................................. 70
3.2.5. Phát huy sức mạnh tổng hợp của mọi tổ chức, lực lượng trong công
tác nâng cao chất lượng đội ngũ công chức phường trên địa bàn quận hiện nay
......................................................................................................................... 72
3.3. Một số khuyến nghị ................................................................................ 74
3.3.1. Khuyến nghị với Chính phủ .............................................................. 74
3.3.2. Khuyến nghị với UBND thành phố Hà Nội...................................... 74
3.3.3. Khuyến nghị với UBND quận Hà Đông ........................................... 76
Tiểu kết chương 3.......................................................................................... 76
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................... 80
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 83
Phụ lục 1......................................................................................................... 83
Phụ lục 2......................................................................................................... 84
Phụ lục 3......................................................................................................... 85
Phụ lục 4......................................................................................................... 86
Phụ lục 5......................................................................................................... 88
Phụ lục 6......................................................................................................... 89
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nguyên nghĩa
CNH - HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CT - XH Chính trị - xã hội
ĐNCC Đội ngũ công chức
HĐND Hội đồng nhân dân
HTXSNV Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
HTTNV Hoàn thành tốt nhiệm vụ
HTNV Hoàn thành nhiệm vụ
KHTNV Không hoàn thành nhiệm vụ
KT - XH Kinh tế - xã hội
UBND Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Số lượng công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông phân theo
chức danh (từ năm 2019 đến năm 2021)............................................................. 32
Bảng 2.2. Cơ cấu tuổi của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm
2019 đến năm 2021) ............................................................................................ 33
Bảng 2.3 Cơ cấu giới tính của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ
năm 2019 đến năm 2022) .................................................................................... 34
Bảng 2.4. Trình độ học vấn và chuyên môn của ĐNCC cấp phường trên địa bàn
quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021) ...................................................... 35
Bảng 2.5. Trình độ Lý luận chính trị của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà
Đông (từ năm 2019 đến năm 2021)..................................................................... 36
Bảng 2.6. Trình độ Quản lý Nhà nước của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận
Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021) ............................................................... 37
Bảng 2.7. Trình độ tin học của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ
năm 2019 đến năm 2021) .................................................................................... 38
Bảng 2.8. Trình độ ngoại ngữ của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông
(từ năm 2019 đến năm 2021)............................................................................... 39
Bảng 2.9. Đánh giá xếp loại chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà
Đông (từ năm 2019 đến năm 2021)..................................................................... 44
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xã, phường, thị trấn (hay còn gọi là cấp xã) luôn giữ vị trí vô cùng quan
trọng trong bộ máy chính quyền nước ta. Chính quyền cấp xã có những chức năng
sau: Đảm bảo chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước, nghị quyết của của các cấp ủy đảng và chính quyền cấp trên;
Phát huy mọi khả năng và tiềm năng của đ ịa phương vào thực hiện thắng lợi
nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội; Tăng cường
tiềm lực an ninh - quốc phòng, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh
thần của nhân dân, làm tròn nghĩa vụ của địa phương với đất nước.
Trong thời đại hiện nay, công cuộc cách mạng công nghiệp hóa - hiện đại
hóa đất nước đang ngày càng được đẩy mạnh, ĐNCC cấp xã nói chung và các
phường nói riêng giữ một vai trò vô cùng quan trọng, bởi ĐNCC cấp phường là
một bộ phận không thể thiếu trong bộ máy tổ chức và hoạt động của chính quyền
địa phương. Công chức cấp phường chính là người đảm nhiệm những chuyên môn
nghiệp vụ nhất định của UBND phường đồng thời cũng là những người trực tiếp
tiếp xúc hàng ngày với người dân. Không chỉ là những người trực tiếp hướng dẫn,
tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện theo chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước mà họ còn là những người trực tiếp lắng nghe,
giải quyết thủ tục hành chính, giải thích, hoặc kiến nghị lên cấp trên những ý kiến,
nguyện vọng của nhân dân. Vì vậy, chất lượng ĐNCC cấp phường không chỉ ảnh
hưởng trực tiếp đến sức mạnh của hệ thống chính trị ở địa phương mà còn tác
động mạnh đến sự nghiệp cách mạng và đổi mới đất nước.
Quận Hà Đông nằm ở phía Tây Nam của Thủ đô Hà Nội. Theo số liệu thống
kê đến tháng 7 năm 2021, quận Hà Đông có diện tích khoảng 48,33 km2
với 17
phường trực thuộc và có số dân khoảng 420.875 người. Là nơi có tốc độ đô thị hóa
cao, quận Hà Đông đã và đang triển khai xây dựng nhiều dự án lớn, nhiều khu đô
thị mới cùng với các hệ thống trường học và bệnh viện quốc tế Trong những năm
gần đây, quận Hà Đông từ một quận hơi thở của một tỉnh lẻ mới sáp nhập vào Thủ
đô đã trở thành một đô thị văn minh, hiện đại, đời sống vật chất và tinh thần của
2
nhân dân được cải thiện, nâng cao. Chỉnh vì vậy, nhiệm vụ quan trọng hiện nay của
quận Hà Đông là phải sở hữu được những công chức có chất lượng cao và có khả
năng đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Tính đến tháng 11 năm 2021, quận Hà Đông có 240 công chức đang làm việc
tại 17 UBND phường trên địa bàn quận. Trong thời gian vừa qua, nhìn chung cấp
ủy và chính quyền quận Hà Đông cũng đã dành quan tâm tới công tác đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường. Bên cạnh đó, sự chủ động trong
nâng cao phẩm chất, chất lượng của bản thân mỗi người công chức đã giúp cho
tốc độ giải quyết công việc của công chức được tăng lên rất nhiều. Song, bên cạnh
việc chất lượng ĐNCC đã được nâng cao đáng kể thì vẫn còn tồn tại một số điểm
chưa đạt như: chất lượng ĐNCC mới chỉ đạt ở mức tối thiểu và vẫn có thể phát
triển thêm, năng lực quản lý nhà nước của ĐNCC cấp phường còn thấp, chưa đáp
ứng được hết những yêu cầu phát triển của quận. Ngoài ra, vẫn còn một bộ phận
công chức vẫn có biểu hiện của sự cơ hội, quan liêu, sách nhiễu nhân dân, … làm
giảm uy tín, hình ảnh, niềm tin mà nhân dân dành cho ĐNCC cấp phường.
Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao chất lượng ĐNCC cấp
phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội” làm đề tài khóa luận
tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục tiêu nghiên cứu:
Nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành
phố Hà Nội.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
Một là, tìm hiểu cơ sở lý luận về chất lượng ĐNCC cấp phường.
Hai là, dựa trên những báo cáo, số liệu thu thập được, tìm hiểu tình hình
chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Từ đó đánh giá chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận.
Ba là, trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng ĐNCC cấp phường từ đó
đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường trên
địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
3
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng của ĐNCC cấp phường đang làm việc
tại các UBND phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu: Các phường trên địa bàn quận Hà Đông từ năm 2019
đến năm 2021.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Đề tài khóa luận sử dụng phép biện chứng duy vật Mác xít cùng với tư
tưởng Hồ Chí Minh, những quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước trong
công tác nâng cao chất lượng ĐNCC nói chung và nâng cao chất lượng ĐNCC
cấp phường nói riêng trong quá trình xây dựng CNXH ở nước ta làm phương
pháp luận nghiên cứu.
4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu và thông tin mà tác giả thu thập, tổng hợp, xử lý trong quá trình
thực tập tại Phòng Nội vụ từ những kế hoạch, báo cáo từ các phường, các phòng
ban trực thuộc UBND quận Hà Đông, Đảng bộ, Quận ủy Hà Đông qua các năm.
- Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu:
Số liệu sau khi tổng hợp sẽ tiến hành xử lý, so sánh, đối chiếu bằng các số
tương đối, số tuyệt đối và số bình quân, tổng hợp thành những nội dung cụ thể,
từng đề mục. Qua việc tổng hợp những số liệu trên sẽ làm tiền đề cho tác giả
trả lời được những câu hỏi về sự biến động và đưa ra được nguyên nhân của
những biến động về chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông.
Ngoài ra đề tài còn sử dụng kết hợp một số phương pháp khác như: phân
tích, đánh giá, so sánh,... để phục vụ cho đề tài khóa luận.
5. Tình hình nghiên cứu
Chất lượng của ĐNCC cấp phường từ lâu đã không còn là vấn đề mới. Về
đề tài này, đã có nhiều tác giả nghiên cứu dưới những góc độ, hình thức thể
hiện khác nhau dưới góc độ của nhiều môn khoa học như quản lý công, chính
4
trị học, quản lý nhà nước, xây dựng Đảng và chính quyền,... Điển hình như một
số nghiên cứu của những tác giả sau:
Nguyễn Phú Trọng (2001): Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước, Nxb CTQG, ST, Hà Nội. Cuốn sách đã làm rõ những vấn đề lý luận
và phương pháp luận về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trên cơ sở đó đưa ra những quan
điểm va giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu sự
nghiệp cách mạng cả hiện tạ và tương lai; luận giải những yêu cầu về chất
lượng ĐNCC trong điều kiện hoàn cảnh mới của đất nước và thời đại.
Nguyễn Thế Vịnh (2007): Xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở theo Nghị quyết
trung ương 5 khóa IX, Đề tài khoa học cấp Bộ, Hà Nội; Nguyễn Trọng Điền
(2007), Về chế độ công vụ Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia. Công trình
nghiên cứu sâu về công chức, công vụ và các cơ sở khoa học để hoàn thiện chế
độ công vụ ở Việt Nam hiện nay; đề tài phân tích một cách toàn diện và có hệ
thống về lý luận và thực tiễn của chế độ công vụ và cải cách công vụ Việt Nam
qua từng thời kỳ, có tham chiếu các mô hình công vụ của các nhà nước tiêu
biểu cho các thể chế chính trị khác.
Tác giả Nguyễn Thành Danh (2014) trong đề tài Xây dựng đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, Học viện Chính trị, Hà
Nội. Đề tài đã tập trung làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về xây dựng đội ngũ
cán bộ, công chức ở các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) thời kỳ mới.
Trên cơ sở luận giải làm rõ khái niệm ĐNCC cấp xã, xây dựng các quan niệm,
xác định tiêu chí đánh giá xây dựng ĐNCC cấp xã. Từ đó đưa ra đánh giá về
thực trạng xây dựng ĐNCC cấp xã theo phạm vi nghiên cứu cả ưu điểm, khuyết
điểm; đồng thời, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm; xác định
các nhân tố tác động đến xây dựng ĐNCC thời kỳ mới và đề xuất các giải pháp
đáp ứng mục tiêu, yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức thời kỳ mới.
Tác giả Nguyễn Nhật Linh (2018) trong đề tài Nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, Luận
5
văn thạc sĩ Quản lý kinh tế, Huế, đã tiếp cận vấn đề dưới góc nhìn của môn
khoa học quản lý kinh tế. Đề tài đã tập trung làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn
về đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, nâng cao chất lượng ĐNCC cấp xã ở
huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị và lấy đó làm tiền đề để đánh giá thực trạng
chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Triệu Phong đồng thời
đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã trong thời gian tới.
Ngoài ra còn có công trình nghiên cứu của Huỳnh Xuân Quốc (2018), Xây
dựng ĐNCC văn hóa - xã hội cấp xã ở các quận, huyện của Thành phố Hồ Chí
Minh hiện nay; Phạm Thị Hảo Hiền (2018), Xây dựng ĐNCC cấp xã ở huyện
Long Thành, tỉnh Đồng Nai hiện nay;... Các công trình trên đã nghiên cứu, luận
giải những vấn đề lý luận, thực tiễn cơ bản về xây dựng đội ngũ cán bộ, công
chức nói chung và xây dựng ĐNCC cấp xã nói riêng. Từ đó, dự báo những yếu
tố tác động đến xây dựng đội ngũ, xác định yêu cầu và đề xuất các giải pháp
xây dựng đội ngũ theo phạm vi nghiên cứu.
Ngoài ra, còn có các bài báo khoa học, tiêu biểu như: Tô Thị Kim Thanh
(2012), Chất lượng đội ngũ cán bộ Văn phòng HĐND - UBND cấp huyện ở
Tỉnh Đồng Tháp trong giai đoạn hiện nay; Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2014), Nâng
cao đạo đức cách mạng của đội ngũ cán bộ chuyên trách xã, phường, thị trấn
ở Tỉnh Đồng Tháp hiện nay; Dương Quỳnh Ly (2014), Xây dựng đội ngũ nữ
cán bộ công chức phường trên địa bàn quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí
Minh hiện nay.
Các đề tài nêu trên đã nghiên cứu, luận giải những vấn đề lý luận, thực
tiễn cơ bản về ĐNCC nói chung và xây dựng ĐNCC cấp xã nói riêng. Dựa trên
quan điểm về xây dựng ĐNCC của Đảng và Nhà nước, các tác giả trên đã đánh
giá và khẳng định những vấn đề mang tính nguyên tắc, xác định yêu cầu, đưa
ra những giải pháp cơ bản trong công tác tuyển chọn, quy hoạch, sắp xếp, quản
lý, đào tạo, sử dụng ĐNCC… từ đó hình thành cơ cấu công chức hợp lý để có
thể đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn
6
mới. Đây chính là những tài liệu vô cùng giá trị để tác giả tìm hiểu, nghiên cứu,
kế thừa trong nghiên cứu đề tài khóa luận.
6. Đóng góp của đề tài
Về mặt lý luận: Đề tài giúp những ai quan tâm có cái nhìn rõ hơn về chất
lượng ĐNCC nói chung và chất lượng ĐNCC cấp phường nói riêng.
Về mặt thực tiễn: Đề tài nêu rõ thực trạng chất lượng ĐNCC cấp phường
trên địa bàn quận Hà Đông đồng thời tiến hành phân tích sơ bộ về chất lượng
ĐNCC cấp phường. Căn cứ vào đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông.
7. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục,
nội dung của khóa luận được chia làm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ công chức cấp phường.
Chương 2. Thực trạng chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa
bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Chương 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức
cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
7
CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm công chức
Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán
bộ, công chức và Luật viên chức 2019 quy định: “Công chức là công dân Việt
Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với
vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức
CT - XH ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân
đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân
quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là
sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an,
trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.” [23]
Căn cứ Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định:
“Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng
lương từ ngân sách nhà nước.” [21]
1.1.2. Khái niệm chất lượng đội ngũ công chức cấp phường
Trong cuốn “Từ điển Tiếng Việt” của Trung tâm Từ điển học Vietlex xác
định: “Chất lượng là cái làm nên phẩm chất giá trị của một con người, sự vật;
cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia.” [28]
Chất lượng của ĐNCC cấp phường không những thể hiện ở những yếu tố:
số lượng, cơ cấu, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực và tác phong
công tác mà còn thể hiện ở kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao của
mỗi công chức và cả đội ngũ, cũng như hiệu quả thực hiện công tác quản lý nhà
nước trên mọi lĩnh vực và kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị tại địa phương.
Ngoài ra, chất lượng của ĐNCC cấp phường còn được thể hiện ở kết quả
lãnh đạo, quản lý điều hành của cấp ủy, chính quyền địa phương, vai trò của
các đoàn thể CT - XH trong thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của địa
8
phương; góp phần thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo
vệ vững chắc tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Từ những phân tích trên có thể quan niệm: “Chất lượng ĐNCC cấp
phường được tạo nên bởi giá trị của từng công chức và tổng hợp của cả đội
ngũ, thể hiện ở mức độ phù hợp về số lượng, cơ cấu đội ngũ, phẩm chất, năng
lực, phong cách công tác so với yêu cầu nhiệm vụ; đồng thời thể hiện trên mức
độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao của từng công chức trong
ĐNCC cấp phường.”
1.1.3. Khái niệm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường
Trong cuốn “Từ điển Tiếng Việt” của Trung tâm Từ điển học Vietlex xác
định: “Nâng cao là làm cho cao hơn, tốt hơn, là một hoạt động làm cho sự vật,
hiện tượng biến đổi, phát triển theo chiều hướng tốt hơn. Mỗi sự vật, hiện tượng
tồn tại đều do các bộ phận, yếu tố cấu thành, tương tác với nhau theo những
nguyên tắc, cơ chế nhất định. Sự tác động đến các yếu tố, bộ phận phù hợp với
quy luật sẽ làm cho sự vật, hiện tượng vận động phát triển tích cực tiến lên không
ngừng, đạt đến trình độ mới với chất lượng mới tốt hơn, hoàn thiện hơn.”[28]
Nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường có thể hiểu là sự thúc đẩy và phát
triển tối đa vai trò, hiệu lực của các yếu tố qui định, đảm bảo cho toàn bộ hoạt
động diễn ra chặt chẽ, đồng bộ, nhịp nhàng, hiệu quả ở tất cả các khâu, các
bước trong quy trình xây dựng ĐNCC cấp phường.
Từ cách tiếp cận trên, có thể quan niệm: “Nâng cao chất lượng ĐNCC cấp
phường là hoạt động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể tác động làm chuyển
biến chất lượng ĐNCC cấp phường lên trình độ cao hơn, đủ sức hoàn thành
mọi nhiệm vụ được giao đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thời kỳ mới.”
1.2. Phân loại, vai trò, nhiệm vụ của công chức cấp phường
1.2.1. Phân loại công chức cấp phường theo các chức danh công chức
Căn cứ Nghị quyết số 97/2019/QH14 về Thí điểm tổ chức mô hình chính
quyền đô thị tại thành phố Hà Nội và Nghị định 32/2021/NĐ - CP ngày 29 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số
97/2019/QH14 [24], công chức cấp phường có những chức danh sau:
9
- Chủ tịch phường;
- Phó Chủ tịch phường;
- Trưởng Công an phường;
- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự phường;
- Các công chức khác: Văn phòng - Thống kê; Địa chính - Xây dựng - Đô
thị và Môi trường; Tài chính - Kế toán; Tư pháp - Hộ tịch; Văn hóa - Xã hội. [24]
Căn cứ nghị định 32/2021/NĐ - CP, “Công chức làm việc tại UBND phường
là người được tuyển dụng, bổ nhiệm giữ chức danh thuộc cơ cấu tổ chức của
UBND phường (trừ điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 32/2021/NĐ - CP).” [8]
Ngoài những vị trí trên, ĐNCC cấp phường còn bao gồm cả cán bộ, công
chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về các phường.
1.2.2. Vai trò của đội ngũ công chức cấp phường
1.2.2.1. ĐNCC cấp phường góp phần tăng cường hiệu lực lãnh đạo, phát huy vai
trò quản lý nhà nước ở địa phương
ĐNCC cấp phường là lực lượng giữ vai trò vô cùng quan trọng trong tham
mưu, đề xuất, giúp UBND phường thực hiện những chức năng, nhiệm vụ. Qua
đó góp phần quán triệt, thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước tại địa phương. Từ thực tiễn sự nghiệp cách mạng Xã
hội Chủ nghĩa hiện nay, có thể khẳng định: Đảng ta đã xây dựng và phát huy
được vai trò ĐNCC có đức, có tài, tâm huyết, gắn bó với sự nghiệp cách mạng.
Hiện nay, dưới những tác động mặt trái của cơ chế thị trường, sự thoái hóa,
biến chất trong một bộ phận công chức… thì vai trò của ĐNCC cấp phường
đối với việc quán triệt, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách
pháp luật của Nhà nước ngày càng quan trọng là điều không thể phủ nhận.
1.2.2.2. ĐNCC cấp phường góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - văn hóa - xã
hội và quốc phòng - an ninh tại địa phương
ĐNCC cấp phường là những người nắm vững chủ trương, phương hướng,
các chính sách đối với các lĩnh vực hoạt động trên địa bàn phường; phản ánh
kịp thời tình hình đời sống, tâm tư nguyện vọng của người dân đối với các cấp
ủy, chính quyền phường; đề xuất cụ thể các chủ trương, biện pháp thực hiện
10
thắng lợi các chỉ tiêu, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch phát triển KT - XH,
quốc phòng, an ninh. Vì vậy, họ là lực lượng giữ vai trò tham mưu, đề xuất,
nòng cốt trong công tác tuyên truyền, vận động, thuyết phục nhân dân thực hiện
các chủ trương, nghị quyết, quy định của cấp ủy, chính quyền, đoàn thể ở địa
phương; góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển toàn diện đối với các lĩnh
vực của địa phương.
1.2.2.3. ĐNCC cấp phường là nhân tố quan trọng trong xây dựng, hoàn thiện tổ
chức, bộ máy của hệ thống chính trị phường, là nguồn bổ sung ĐNCC của cấp
ủy, chính quyền địa phương
Về tổ chức bộ máy trong hệ thống chính trị cấp cơ sở, ĐNCC cấp phường
là bộ phận không thể thiếu trong các cơ quan chuyên môn của UBND phường;
trực tiếp góp phần xây dựng tổ chức bộ máy chính quyền, nâng cao năng lực
quản lý, điều hành của chính quyền và mọi hoạt động đoàn thể của cơ sở. Đồng
thời, ĐNCC cấp phường là lực lượng trẻ, có trình độ đáp ứng điều kiện tiêu
chuẩn, qua tuyển dụng được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm các chức danh công
chức trong bộ máy chính quyền phường. Bằng những trải nghiệm thực tế,
ĐNCC cấp phường cần chứng tỏ được phẩm chất, năng lực bản thân, trở thành
nguồn lực quan trọng để bổ sung vào đội ngũ của Đảng.
Hiện nay, vẫn còn tồn tại một bộ phận công chức chưa tự trau dồi kiến
thức, tự học tập từ thực tiễn công tác ở cơ sở nên khi được cất nhắc đảm nhận
những vị trí lãnh đạo ở cấp cao hơn sẽ khó thích ứng với nhiệm vụ và gặp nhiều
khó khăn trong công việc. Ngược lại, khi công chức chủ động học tập từ thực
tiễn công việc và nhận được sự tín nhiệm của cấp trên, được bổ nhiệm từ cấp
cơ sở thì khi phát triển, đảm nhiệm những chức danh cao hơn sẽ vững vàng và
có bản lĩnh, quyết đoán trong xử lý công việc, thích ứng nhanh với công tác,
nhiệm vụ mới. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Cán bộ, công chức cơ sở
không những là cái khâu liên hệ mà còn là cái kho dồi dào cho Đảng lấy thêm
lực lượng mới. Nếu đội ngũ này phát triển và củng cố thì Đảng sẽ phát triển và
củng cố, bằng không Đảng sẽ khô héo.” [11]
11
1.2.3. Nhiệm vụ của công chức cấp phường
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 13/2019/TT - BNV ngày 06/11/2019 của Bộ
Nội vụ về nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã [1], nhiệm vụ của
từng chức danh công chức cấp xã được quy định như sau:
Công chức cấp phường ngoài nhiệm vụ tham mưu, giúp UBND cấp xã tổ
chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo từng lĩnh vực được phân công theo
quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND
phường giao còn phải trực tiếp thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Công chức Trưởng Công an: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã tổ
chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã trong các lĩnh vực:
an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật; Trực
tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về công an xã và các
văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền; Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao; Đối với thị trấn chưa bố trí lực lượng
công an chính quy thì Trưởng Công an thị trấn thực hiện nhiệm vụ như đối với
Trưởng Công an xã quy định tại điểm a, điểm b và điểm c Điều này; Đối với xã,
thị trấn bố trí Công an chính quy đảm nhiệm chức danh Công an xã thì nhiệm vụ
của Công an xã chính quy thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Công chức Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự: trực tiếp thực hiện các
nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về quốc phòng, quân sự địa phương; các
nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ, quốc phòng toàn dân,
nghĩa vụ quân sự và các văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền; thực
hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND phường giao.
- Công chức Văn phòng - Thống kê: tham mưu, giúp UBND phường tổ
chức thực hiện nhiệm vụ quyền hạn trong các lĩnh vực: Văn phòng - Thống kê,
Cải cách hành chính, Thi đua, Khen thưởng, Kỷ luật; trực tiếp thực hiện các
nhiệm vụ: xây dựng và theo dõi việc thực hiện chương trình, kế hoạch công
tác, lịch làm việc định kỳ và đột xuất của UBND, Chủ tịch UBND phường;
giúp UBND phường tổ chức và chuẩn bị các điều kiện phục vụ các kỳ họp và
các hoạt động khác; giúp Chủ tịch UBND phường tổ chức tiếp dân; thực hiện
12
công tác văn thư, lưu trữ, cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông”, xây dựng
chính quyền điện tử; kiểm soát thủ tục hành chính, tập hợp, thống kê và quản
lý cơ sở dữ liệu theo các lĩnh vực trên địa bàn; nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo
và chuyển đến UBND xem xét, giải quyết theo thẩm quyền; tổng hợp, theo dõi,
báo cáo việc thực hiện quy chế làm việc của UBND phường và thực hiện quy
chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật.
Chủ trì, phối hợp và theo dõi việc thực hiện kế hoạch phát triển KT - XH;
tổng hợp, thống kê kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển KT - XH theo quy
định của pháp luật; Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
chuyên ngành và do Chủ tịch UBND phường giao.
- Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: tham mưu,
giúp UBND phường tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND phường
trong các lĩnh vực: đất đai, địa giới hành chính, tài nguyên, môi trường, xây
dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
theo quy định của pháp luật; trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau: thu thập
thông tin, tổng hợp số liệu, lập sổ sách các tài liệu và xây dựng các báo cáo về
đất đai, địa giới hành chính, tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh học, công
tác quy hoạch, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn theo quy định của pháp luật; tổ chức vận động nhân dân
áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, bảo vệ môi trường trên địa
bàn; tham gia giám sát về kỹ thuật các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền
quản lý của UBND phường. Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện
các thủ tục hành chính trong việc tiếp nhận hồ sơ và thẩm tra để xác minh
nguồn gốc, hiện trạng đăng ký và sử dụng đất đai, tình trạng tranh chấp đất đai
và biến động về đất đai trên địa bàn; xây dựng các hồ sơ, văn bản về đất đai và
việc cấp phép cải tạo, xây dựng các công trình và nhà ở trên địa bàn để Chủ
tịch UBND phường quyết định hoặc báo cáo UBND cấp trên xem xét, quyết
định theo quy định của pháp luật; thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định
của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch UBND phường giao.
13
- Công chức Tài chính - Kế toán: tham mưu giúp UBND phường tổ chức
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong các lĩnh vực: tài chính, kế toán trên địa
bàn theo quy định của pháp luật; trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách cấp xã trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt; tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và các biện pháp khai thác
nguồn thu trên địa bàn; tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính, ngân sách
theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên; quyết toán ngân sách cấp xã và
thực hiện báo cáo tài chính, ngân sách theo đúng quy định của pháp luật; thực
hiện công tác kế toán ngân sách (kế toán thu, chi ngân sách phường, kế toán
các quỹ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính khác, kế toán tiền mặt,
tiền gửi, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, tài sản...) theo quy định của pháp
luật. Chủ trì, phối hợp với công chức khác quản lý tài sản công; kiểm tra, quyết
toán các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của UBND phường
theo quy định của pháp luật và Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch UBND phường giao.
- Công chức Tư pháp - Hộ tịch: tham mưu, giúp UBND phường tổ chức
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong các lĩnh vực: Tư pháp và hộ tịch trên địa
bàn theo quy định của pháp luật. Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau: phổ biến,
giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, xây dựng xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật; tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật; theo dõi việc thi hành
pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân dân trên địa bàn cấp xã trong việc tham gia
xây dựng pháp luật; thẩm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của UBND
phường báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; tham gia công tác
thi hành án dân sự trên địa bàn; thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, hộ tịch,
chứng thực, chứng nhận và theo dõi về quốc tịch, nuôi con nuôi; số lượng, chất
lượng về dân số trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật; phối hợp với
công chức Văn hóa - xã hội hướng dẫn xây dựng hương ước, quy ước ở thôn, tổ
dân phố và công tác giáo dục tại địa bàn. Chủ trì, phối hợp với công chức khác
thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; xử lý vi phạm hành chính, xây dựng và quản
14
lý cơ sở dữ liệu về hộ tịch trên địa bàn; thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy
định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch UBND phường giao.
- Công chức Văn hóa - Xã hội: tham mưu, giúp UBND phường tổ chức
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong các lĩnh vực: Văn hóa, thể dục, thể thao,
du lịch, thông tin, truyền thông, lao động, thương binh, xã hội, y tế, giáo dục,
tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc, gia đình, trẻ em và thanh niên theo quy định của
pháp luật; trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau: Tổ chức, theo dõi và báo cáo
về các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch, y tế, giáo dục, gia đình và
trẻ em trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc xây dựng đời sống văn hóa ở cộng
đồng dân cư và xây dựng gia đình văn hóa trên địa bàn; thực hiện các nhiệm
vụ thông tin, truyền thông về tình hình KT - XH ở địa phương; thống kê dân
số, lao động, việc làm, ngành nghề trên địa bàn; theo dõi, tổng hợp, báo cáo về
số lượng và tình hình biến động các đối tượng chính sách lao động, người có
công với xã hội; tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc và thanh niên; theo dõi, đôn đốc
việc thực hiện và chi trả các chế độ đối với người hưởng chính sách xã hội và
người có công; quản lý nghĩa trang liệt sĩ và các công trình ghi công liệt sĩ;
thực hiện các hoạt động bảo trợ xã hội và chương trình xóa đói, giảm nghèo
trên địa bàn. Theo dõi công tác an toàn thực phẩm; phối hợp thực hiện công tác
bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn. Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan
xây dựng hương ước, quy ước ở tổ dân phố và thực hiện công tác giáo dục tại
địa bàn; thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành
và do Chủ tịch UBND phường giao.
1.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên
địa bàn quận
1.3.1. Tiêu chuẩn cụ thể của công chức
Căn cứ thông tư số 13/2019/TT - BNV của Bộ Nội vụ [1], Công chức cấp
phường phải có đủ các tiêu chuẩn chung quy định cụ thể như sau:
- Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên.
- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.
15
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên của ngành
đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã.
Đối với thành phố Hà Nội, ngày 07 tháng 09 năm 2020, UBND thành phố
Hà Nội ban hành quyết định số 19/2020/QĐ - UBND về việc quy định số lượng
và một số nội dung về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành
phố Hà Nội [29]. Tại Điều 3 của quyết định này, tiêu chuẩn về ngành, chuyên
ngành đào tạo được quy định như sau:
+ Chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự: thực hiện theo quy định của pháp
luật chuyên ngành (Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT - BNV - BQP của Bộ
Quốc phòng về hướng dẫn việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sử dụng
chỉ huy trưởng, chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn).
+ Chức danh Văn phòng - Thống kê: Hành chính, Quản lý Nhà nước, Luật,
Quản trị Văn Phòng, Văn thư - Lưu trữ, Công nghệ thông tin.
+ Chức danh Tài chính - kế toán: Kế toán, Tài chính.
+ Chức danh Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường: Địa chính, Quản
lý đất đai, Xây dựng, Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Kỹ thuật hạ tầng đô
thị, Môi trường.
+ Chức danh Văn hóa - Xã hội: Quản lý Văn hóa, Văn hóa học, Việt Nam
học, Bảo tồn bảo tàng, Văn hóa - Du lịch, Công tác xã hội, Quản trị nhân lực,
Xã hội học, Quản lý nguồn nhân lực, Bảo trợ xã hội, Quản lý các vấn đề xã hội
và chính sách xã hội.
+ Chức danh Tư pháp - Hộ tịch: Luật
- Trình độ tin học: Được cấp chứng chỉ sử dụng công nghệ thông tin theo
chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư số
03/2014/TT - BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và truyền thông.
1.3.2. Tiêu chí chung về đánh giá chất lượng đội ngũ công chức
Căn cứ Điều 3 Nghị định số 90/2020/NĐ - CP của Chính phủ về đánh giá,
xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức đã quy định rõ tiêu chí chung
về đánh giá chất lượng ĐNCC gồm các tiêu chí về: chính trị tư tưởng; đạo đức,
16
lối sống; tác phong, lề lối làm việc; ý thức tổ chức kỷ luật; kết quả thực hiện
chức trách, nhiệm vụ được giao. [7]
1.3.2.1. Về chính trị tư tưởng
Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên
tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình;
Có quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên định lập trường; không
dao động trước mọi khó khăn, thách thức;
Đặt lợi ích của Đảng, lợi ích của quốc gia, dân tộc, nhân dân, tập thể lên
trên lợi ích cá nhân;
Có ý thức nghiên cứu, học tập, vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh, nghị quyết, chỉ thị, quyết định và các văn bản của Đảng.
1.3.2.2. Về đạo đức, lối sống
Không tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu, cơ hội, vụ lợi, hách
dịch, cửa quyền; không có biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, tự diễn biến,
tự chuyển hóa;
Có lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị;
Có tinh thần đoàn kết, xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch,
vững mạnh;
Không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình
để trục lợi.
1.3.2.3. Về tác phong, lề lối làm việc
Có trách nhiệm với công việc; năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm,
linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ;
Phương pháp làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc;
Có tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ;
Có thái độ đúng mực và phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực,
đáp ứng yêu cầu của văn hóa công vụ.
1.3.2.4. Về ý thức tổ chức kỷ luật
Chấp hành sự phân công của tổ chức;
17
Thực hiện các quy định, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi
công tác;
Thực hiện việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định;
Báo cáo đầy đủ, trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan về
những nội dung liên quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị với cấp trên khi được yêu cầu.
1.3.2.5. Về kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
* Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
Quán triệt, thể chế hóa và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;
Duy trì kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; không để xảy ra
các vụ, việc vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật phải xử lý, tình trạng khiếu nại,
tố cáo kéo dài; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong phạm vi cơ quan, tổ
chức, đơn vị;
Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát, giải quyết khiếu
nại, tố cáo theo thẩm quyền; chỉ đạo, thực hiện công tác cải cách hành chính,
cải cách chế độ công vụ, công chức tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;
Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm của cơ quan, tổ
chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách, trong đó xác định rõ kết quả thực
hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, lượng hóa bằng sản phẩm cụ thể.
* Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề
ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; khối lượng, tiến độ, chất lượng thực
hiện nhiệm vụ;
Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp đối với những vị trí tiếp xúc trực
tiếp hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp.
1.3.3. Tiêu chí cụ thể về đánh giá đội ngũ công chức cấp phường trên địa
bàn quận
Một là, đánh giá về mức độ nhận thức trong vấn đề trách nhiệm, năng lực
của công chức
18
Đây là tiêu chí đầu tiên, quan trọng để đánh giá. Chất lượng ĐNCC cấp
phường phụ thuộc lớn vào mức độ nhận thức trong vấn đề trách nhiệm và năng
lực của bản thân mỗi người công chức. Vì vậy, cần đi sâu vào đánh giá đúng
nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cơ quan
tham mưu của cấp ủy, chính quyền và các lực lượng tham gia. Vai trò, trách
nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch, lựa
chọn hình thức, biện pháp nâng cao; hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, sơ, tổng kết
rút kinh nghiệm; sự quan tâm động viên, giúp đỡ ĐNCC trong tự học tập, bồi
dưỡng rèn luyện.
Hai là, đánh giá công tác thực hiện nội dung, hình thức, biện pháp nâng cao
chất lượng ĐNCC cấp phường
Đánh giá mức độ, kết quả nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường chính là
thước đo về trình độ, năng lực của chủ thể và các lực lượng tham gia trong công
tác thực hiện nội dung và sử dụng những hình thức, biện pháp trong việc nâng cao
chất lượng của cả ĐNCC nói chung và cá nhân mỗi công chức nói riêng. Đánh
giá công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các đảng ủy, chính quyền phường trong xây
dựng ĐNCC cấp phường cả về số lượng, cơ cấu và phẩm chất, năng lực, phong
cách làm việc của mỗi công chức phường; đánh giá công tác bảo đảm cơ sở vật
chất, điều kiện làm việc cho công chức. Đánh giá nâng cao chất lượng tuyển dụng,
đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đạt chuẩn công chức theo quy định, nhận xét đánh
giá, quản lý và thực hiện chính sách đối với ĐNCC cấp phường.
Ba là, đánh giá sự chuyển biến, tiến bộ và kết quả thực hiện chức trách,
nhiệm vụ được giao của ĐNCC cấp phường
Đánh giá kết quả nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường thể hiện tập trung
ở kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các chức danh công chức phường
theo quy định của Luật cán bộ, công chức; kết quả thực hiện các nhiệm vụ công
tác chuyên môn và các nhiệm vụ khác được giao; góp phần vào quá trình phát
triển KT - XH, văn hóa, giáo dục, y tế, thực hiện các nhiệm vụ quân sự, quốc
phòng, an ninh ở địa phương; góp phần xây dựng cơ sở chính trị, tăng cường tiềm
19
lực quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị ở các các địa phương và công
tác xây dựng bộ phận chuyên môn giúp UBND phường vững mạnh.
1.4. Những yếu tố tác động đến nâng cao chất lượng đội ngũ công chức
cấp phường
1.4.1. Yếu tố khách quan
1.4.1.1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Hiện nay, tốc độ đô thị hóa nhanh dẫn đến gia tăng dân số cơ học đã tạo
áp lực lớn về hạ tầng giao thông - xã hội. Bên cạnh đó cộng với những rủi ro
về biến đổi khí hậu, dịch bệnh trên người và vật nuôi, đặc biệt là những tác hại
mà Virut Corona (COVID - 19) gây ra trên phạm vi toàn cầu có những diễn
biến nhanh, rất nguy hiểm, phức tạp... đã gây ra ảnh hưởng lớn đến đời sống
của mọi người, làm chao đảo nhiều nền kinh tế thế giới, trong đó có nước ta.
Hiện nay, các quận trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng và các quận
trực thuộc thành phố trên cả nước nói chung cần tiếp tục đặt ra những mục tiêu
phát triển kinh tế cụ thể với tốc độ cao song vẫn phải lấy phát triển bền vững
làm mục tiêu chính. Trong đó, việc phát huy những tiềm năng, lợi thế có sẵn
kết hợp với những phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp, thương mại, dịch vụ; tập trung phát triển ngành công nghiệp dịch vụ
theo hướng chất lượng cao đưa dịch vụ thực sự trở thành ngành kinh tế mũi
nhọn. Song song với đó, việc chú trọng công tác quản lý, tổ chức thực hiện theo
đúng quy định, quy hoạch chuyên ngành đồng thời tiếp tục rà soát, bổ sung,
kịp thời điều chỉnh chi tiết quy hoạch cho từng ngành, từng lĩnh vực cũng là
một yếu tố không thể bỏ qua. Tập trung điều hành,chỉ đạo, đảm bảo tính thống
nhất trong công tác quản lý đất đai, quản lý đô thị, hoàn thành các tuyến đường
giao thông kết nối; thực hiện tốt các mục tiêu an sinh, phúc lợi xã hội, cải thiện
đời sống nhân dân, đẩy mạnh sự nghiệp phát triển văn hóa, giáo dục, y tế. Tiếp
tục công cuộc cải cách hành chính, tinh giản biên chế đi kèm với cải cách công
vụ công chức; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường công tác bảo
đảm quốc phòng - an ninh, giữ vững trật tự an toàn xã hội, từng bước xây dựng
mô hình đô thị xanh - sạch - giàu đẹp - văn minh.
20
Bên cạnh những thuận lợi về ổn định chính trị, những thành tựu nhiều mặt
trên các lĩnh vực, quận Hà Đông cũng đang phải đối mặt với nhiều khó khăn,
thách thức như: cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu phát
triển; dân số cơ học, mật độ dân cư ngày càng tăng cao dẫn đến quá tải về điều
kiện hạ tầng, công tác quản lý chung cư còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp;...
Bên cạnh đó, nhìn chung đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân chưa đồng
đều, một số lao động chưa có việc làm ổn định, trình độ, năng lực của một bộ
phận công chức chưa đáp ứng hết nhu cầu thực tế, tác động mặt trái của nền kinh
tế thị trường phần nào ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của ĐNCC
và nhân dân, nhất là thế hệ trẻ... nên công tác đảm bảo an ninh trật tự, quản lý
đô thị và thực hiện một số nhiệm vụ chính trị của địa phương còn gặp khó khăn.
Bối cảnh tình hình trên sẽ tác động trực tiếp tới công tác lãnh đạo, chỉ đạo
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nói chung và ĐNCC cấp phường nói riêng
trong những năm tới, đòi hỏi các cấp chính quyền, mà trực tiếp là đội ngũ ĐNCC
cấp phường phải có quyết tâm cao, nỗ lực lớn, tranh thủ tối đa thời cơ, thuận lợi,
vượt qua khó khăn, thách thức để thực hiện mục tiêu phát triển nhanh và bền vững.
1.4.1.2. Chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công chức
Thời kỳ mới, nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường trong bối cảnh hiện
nay đặt ra cho chúng ta nhiều thách thức cam go. Những điều kiện mới và nhiệm
vụ chính trị hiện nay đặt ra yêu cầu: ĐNCC cấp phường phải không ngừng nâng
cao chất lượng, tư cách đạo đức công vụ, trình độ năng lực mọi mặt, vượt qua
khó khăn, thách thức, hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao.
Môi trường kinh tế thị trường trên địa bàn các phường đang trên đà phát
triển sôi động với tốc độ đô thị hóa tăng cao, trong điều kiện hội nhập sâu,
rộng, đòi hỏi ĐNCC cấp phường phải có năng động, nhạy bén, đồng thời, có
sức đề kháng cao trước những tác động tiêu cực, cám dỗ. Đồng thời, phải không
ngừng học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, xây
dựng một chính phủ liêm chính, kiến tạo, càng đòi hỏi cao đạo đức công vụ của
công chức trong điều kiện mới.
21
Để thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới, Đảng ta coi đó là khâu then chốt
của vấn đề then chốt công tác xây dựng Đảng hiện nay là Đảng phải lãnh đạo
chặt chẽ công tác tổ chức, cán bộ, trong đó có ĐNCC cấp phường. Bởi vì, đây
chính là bộ phận nòng cốt, góp phần quán triệt, thực hiện thắng lợi đường lối,
nghị quyết của Đảng, ý chí và nguyện vọng của nhân dân địa phương. Các cấp
ủy Đảng phải luôn quan tâm, chăm lo cho công tác xây dựng đội ngũ, không
ngừng nâng cao chất lượng và phát huy vai trò của ĐNCC trong các nhiệm vụ,
lĩnh vực hoạt động ở địa phương, xây dựng những phương án bố trí, sử dụng sao
cho phù hợp, hiệu quả, phát huy được toàn bộ năng lực của ĐNCC cấp phường.
1.4.1.3. Nhiệm vụ chính trị và yêu cầu xây dựng hoàn thiện bộ máy chính quyền
ở các cơ sở địa phương
Trong điều kiện Đảng cầm quyền, nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường
đặt trong mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với xây dựng, hoàn thiện tổ
chức bộ máy chính quyền địa phương. ĐNCC cấp phường cần nghiêm túc thực
hiện những quy định về vấn đề tiếp dân, các thủ tục và trình tự giải quyết thủ
tục hành chính cần phải được công khai nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi
tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác. Xử lý tốt công tác giải quyết đơn thư
khiếu nại, đơn từ tố cáo của người dân, đảm bảo thực hiện đúng theo quy định
của pháp luật, không gây khó dễ cho người dân. Nâng cao ý thức, trách nhiệm
trong công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
ở địa phương nhằm thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ xây dựng, phát triển KT
- XH, xây dựng củng cố quốc phòng - an ninh ở địa phương. Tuy nhiên, hiện
nay trình độ, kinh nghiệm trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ của ĐNCC cấp
phường còn nhiều hạn chế, bất cập, nhiều mặt chưa thực sự ngang tầm đòi hỏi
của nhiệm vụ....
Vì vậy, từ những vấn đề trên, đòi hỏi chất lượng ĐNCC cấp phường phải
được nâng lên một trình độ mới, ngoài kiến thức, kinh nghiệm, có năng lực
thích ứng với hoàn cảnh và thực sự có phẩm chất đạo đức cách mạng trong
sáng, nói và làm theo đúng nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước; luôn
22
thể hiện rõ vai trò gương mẫu trong thực hiện các nhiệm vụ trên các lĩnh vực
của địa phương.
1.4.2. Yếu tố chủ quan
1.4.2.1. Tuyển dụng công chức
Tuyển dụng công chức là khâu quan trọng quyết định tới chất lượng của
ĐNCC nói chung và ĐNCC cấp phường nói riêng. Nếu công tác tuyển dụng
được thực hiện tốt thì sẽ tuyển được những người thực sự có năng lực, phẩm
chất bổ sung cho lực lượng công chức. Ngược lại, nếu việc tuyển dụng không
được quan tâm đúng mức thì sẽ không lựa chọn được những người đủ năng lực
và phẩm chất bổ sung cho lực lượng này.
Từ khi Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời và xây dựng chế độ
Xã hội chủ nghĩa, ĐNCC rất được quan tâm xây dựng và phát triển và đều có
những hình thức tuyển chọn nhất định. Nhưng không phải tất cả công chức đều
được tuyển chọn thông qua thi tuyển mà còn có những công chức do chuyển
ngành từ sau chiến tranh, do bổ nhiệm, bầu và phê chuẩn.
1.4.2.2. Đào tạo, bồi dưỡng công chức
Về vai trò của đào tạo con người nói chung, ông Alvin Toffer người Anh
có viết: “Con người nào không được đào tạo, con người đó sẽ bị xã hội loại
bỏ. Dân tộc nào không được đào tạo, dân tộc đó sẽ bị đào thải”. Từ năm 1956,
Hồ Chủ tịch đã từng nói: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” và “Không có
giáo dục, không có cán bộ thì không nói gì đến nền kinh tế, văn hoá” [16].
Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo, Nghị quyết Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã chỉ rõ: “Cùng với khoa học và công nghệ, giáo
dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài” [5].
Có thể nói: Giáo dục - đào tạo là con đường cơ bản để nâng cao kiến thức
toàn diện và trình độ lành nghề cho nguồn nhân lực, là chìa khoá để con người
mở cửa tương lai đi vào các ngành, các lĩnh vực. Đào tạo, bồi dưỡng là một
hoạt động. Xét về mặt hình thức, nó không gắn với hoạt động quản lý, điều
23
hành, nhưng nó giữ vai trò bổ trợ và trang bị kiến thức để người công chức có
đủ năng lực đáp ứng yêu cầu trong thực thi công vụ.
Đào tạo, bồi dưỡng quyết định trực tiếp tới chất lượng của công chức.
Trong chiến lược xây dựng ĐNCC nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của
công việc, thì công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức càng trở nên cấp bách và
phải được tiến hành một cách liên tục.
Đào tạo, bồi dưỡng công chức nhằm trang bị kiến thức để người công chức
có đủ năng lực, tự tin thực hiện tốt nhiệm vụ được giao và đáp ứng được yêu
cầu của công việc. Không phải trong suốt thời gian công tác, người công chức
chỉ học một lần mà ngược lại, cần được đào tạo, bồi dưỡng bổ sung và cập nhật
kiến thức một cách liên tục trước yêu cầu nhiệm vụ mới. Đào tạo, bồi dưỡng
không chỉ giới hạn ở đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ
lý luận chính trị, mà cần đặc biệt quan tâm tới đào tạo nâng cao kỹ năng, kỹ
xảo thực hiện công việc và những kiến thức có liên quan đến công việc của
người công chức, góp phần tạo nên tính chuyên nghiệp của ĐNCC trong thực
thi nhiệm vụ.
Điều quan trọng hơn là việc cần phải xác định chính xác nhu cầu đào tạo,
bồi dưỡng; đối tượng cần được đào tạo, chương trình và phương thức đào tạo
phù hợp với từng loại đối tượng công chức. Nhu cầu đào tạo được xác định dựa
trên sự phân tích, đánh giá công việc, trình độ của ĐNCC và nhu cầu về cán bộ
của từng cơ quan, tổ chức.
1.4.2.3. Sử dụng đội ngũ công chức
Sử dụng ĐNCC là một khâu rất quan trọng trong công tác quản lý cán bộ,
công chức của Đảng và Nhà nước ta. Trong những năm qua chúng ta đã có
nhiều tiến bộ trong việc sử dụng ĐNCC nói chung và ĐNCC cấp phường nói
riêng. Tuy nhiên, so với thực tiễn hiện nay, đây vẫn là khâu còn bộc lộ nhiều
hạn chế. Vì vậy, các cơ quan, đơn vị sử dụng công chức cần quán triệt sâu sắc
các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về vấn đề này. Đặc biệt là
phải nắm bắt được các chủ trương mới, hiểu rõ và thực hiện đúng các quy định
của Nhà nước, mặt khác, cần thấy rằng trong sự nghiệp xây dựng, phát triển
24
đất nước, các chủ trương chính sách và chế độ đối với cán bộ, công chức phải
luôn được đổi mới, hoàn thiện. Với ĐNCC hành chính, vấn đề đổi mới và hoàn
thiện chính sách, chế độ càng đặt ra thường xuyên và cấp bách bởi đây là đội
ngũ gắn liền với từng bước đi của công cuộc đổi mới kinh tế, với yêu cấu phát
triển đất nước trong quá trình CNH - HĐH và tiến trình hội nhập kinh tế quốc
tế của nước ta.
Dù ở hoàn cảnh nào, việc sử dụng ĐNCC cũng phải xuất phát từ mục tiêu
lâu dài, đem lại hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của công vụ; phục vụ nhiệm vụ chính
trị của cơ quan, đơn vị và địa phương. Bởi vậy, trong sử dụng phải đảm bảo
thực sự dân chủ, phát huy trí tuệ tập thể, tránh lãng phí chất xám - sự lãng phí
lớn nhất mà hiện nay nước ta đang gặp phải.
1.4.2.4. Phân tích công việc trong các cơ quan hành chính nhà nước
Phân tích công việc là quá trình thu thập thông tin và phân tích đánh giá
về công việc trong các cơ quan hành chính. Kết quả phân tích công việc là xây
dựng được bản mô tả công việc, bảng tiêu chuẩn chức danh công chức đối với
từng loại công việc và hệ thống tiêu chuẩn đánh giá việc thực hiện công việc.
Với vai trò như vậy, phân tích công việc là cơ sở cho việc tuyển dụng công
chức và cũng là cơ sở cho việc đánh giá mức độ hoàn thành công việc của công
chức, giúp cho việc hoạch định chính sách về đào tạo, nâng cao chất lượng
công chức, là một trong những cơ sở để xếp hạng công việc và thực hiện thù
lao lao động công bằng, hợp lý...
Nếu không thực hiện hoặc thực hiện không tốt việc phân tích công việc
trong các cơ quan hành chính thì sẽ là một trong những nguyên nhân dẫn tới
hàng loạt các vấn đề bất cập nảy sinh trong quản lý như: đánh giá không hợp
lý, thiếu công bằng; mâu thuẫn nội bộ; sự phối hợp giữa các cá nhân và bộ phận
trong một tổ chức không tốt; giảm sút động lực lao động của công chức…
1.4.2.5. Đánh giá thực hiện công việc của công chức
Đánh giá thực hiện công việc của công chức đóng vai trò quan trọng trong
quản trị nguồn nhân lực nói chung và trong nâng cao chất lượng công chức nói
riêng. Đánh giá mức độ hoàn thành công việc không chỉ là cấp trên đánh giá
25
cấp dưới mà còn là việc tự đánh giá mức độ hoàn thành công việc của từng
công chức và sự đánh giá của cấp dưới đối với cấp trên. Thông thường, việc
đánh giá mức độ hoàn thành công việc được thực hiện 6 tháng hoặc 1 năm một
lần. Đánh giá thực hiện công việc nhằm xác định kết quả làm việc cụ thể của
từng cá nhân công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Đồng thời,
xác định nhu cầu đào tạo và phát triển công chức, nội dung đào tạo và những
vấn đề khác. Phân tích và đánh giá thực hiện công việc còn là cơ sở cho việc
tuyển chọn, bố trí, sử dụng công chức. Bên cạnh đó còn là cơ sở cho việc trả
thù lao lao động, xếp hạng công chức và tạo động lực cho công chức phát triển.
1.4.2.6. Tạo động lực cho đội ngũ công chức
Theo nghiên cứu của James Heskett và Earl Sasser, việc tạo động lực cho
người lao động là việc làm rất cần thiết nhằm tạo sự gắn bó, ràng buộc lợi ích
(hay là tạo sự trung thành) giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức.
Dưới đây là mô hình do hai giáo sư trường Đại học Harvot đưa ra (mô hình này
áp dụng cho các doanh nghiệp), có thể vận dụng đối với ĐNCC rất hiệu quả.
Tạo động lực cho công chức được hình thành trong quá trình làm việc. Để
tạo động lực cho công chức trong thi hành công vụ, chúng ta cần thực hiện hiệu
quả một số nội dung sau:
- Bố trí công việc phù hợp với khả năng, trình độ của công chức. Đây là
việc làm rất quan trọng, bởi vì công chức có được bố trí đúng khả năng, trình
độ thì họ mới có điều kiện phát huy khả năng để hoàn thành nhiệm vụ được
26
giao, để nhận được thù lao xứng đáng với công sức họ bỏ ra. Từ đó, tạo nên sự
thoải mái trong lao động, tạo động lực cho công chức hăng say làm việc và là
tiền đề nảy sinh sáng tạo trong công việc.
- Việc đánh giá đúng, công bằng kết quả công việc được giao của công
chức là một việc rất quan trọng, đây là việc làm không chỉ giúp cho việc trả
công lao động hợp lý, mà còn là vấn đề tạo động lực cho công chức. Vì khi
công chức được đánh giá đúng kết quả thực hiện công việc của mình, thì họ sẽ
rất phấn khởi và đem hết khả năng để cống hiến cho công việc.
- Đổi mới cơ bản chính sách đãi ngộ về vật chất đối với công chức. Căn
cứ vào từng loại công chức, vào trình độ, số lượng, chất lượng và hiệu quả công
tác của mỗi người mà đảm bảo các chế độ tiền lương, phụ cấp, điều kiện và
phương tiện làm việc, nhà ở, ...đối với công chức. Tiền lương của công chức
phải thật sự trở thành bộ phận cơ bản trong thu nhập của họ. Tiền lương phải
đủ đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động của công chức. Chính sách tiền
lương đúng là việc làm không thể thiếu trong việc tạo động lực cho công chức
làm việc. Trong đó, trả lương hợp lý là thước đo biểu hiện rõ ràng nhất lợi ích
kinh tế của công chức. Tiền lương là đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ nhất để kích
thích công chức làm việc với năng suất và hiệu quả.
Ngoài những vấn đề nêu trên còn phải kể đến việc tạo động lực cho công
chức về mặt tinh thần. Đây là một việc làm có ý nghĩa to lớn trong việc tạo
động lực cho công chức làm việc. Đó là việc trọng dụng nhân tài, tạo điều kiện
để người có đức, có tài phát triển và phát huy hết khả năng để cống hiến cho
dân, cho nước. Khuyến khích công chức nâng cao nhiệt tình cách mạng, lòng
yêu nước, yêu nghề, say mê công tác, tự rèn luyện nâng cao trình độ các mặt,
giữ gìn phẩm chất đạo đức... Khen thưởng kịp thời những công chức có thành
tích xuất sắc trong công tác, trong nghiên cứu khoa học... Hoàn thiện công tác
tổ chức ở đơn vị, tạo bầu không khí dân chủ, tôn trọng, tin tưởng, tương trợ và
giúp đỡ lẫn nhau trong tập thể. Từ đó, tạo môi trường thoải mái trong công
việc, giảm mức độ căng thẳng trong công việc hàng ngày.
27
Như vậy có thể nói, chính sách đãi ngộ đối với ĐNCC là chính sách rất
quan trọng. Nó vừa là công cụ, vừa là động lực làm việc cho công chức vừa là
cơ sở để xây dựng và phát triển ĐNCC. Hoàn thiện chính sách này có ý nghĩa
thúc đẩy quá trình cống hiến, bảo đảm công bằng xã hội, khắc phục tình trạng
bình quân trong việc trả lương đối với công chức và không ngừng nâng cao
mức sống cho ĐNCC, khuyến khích công chức năng động sáng tạo trong thực
thi công vụ.
Tiểu kết chương 1
Trên đây là cơ sở lý luận về chất lượng công chức cấp phường. Trong đó
bao gồm các nội dung: Một số khái niệm (Khái niệm công chức; Khái niệm
chất lượng ĐNCC cấp phường; Khái niệm nâng cao chất lượng ĐNCC cấp
phường); Các chức danh công chức của công chức cấp phường; Chức trách và
nhiệm vụ của công chức cấp phường; Các tiêu chí đánh giá nâng cao chất lượng
ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận; Vai trò của ĐNCC cấp phường và Những
yếu tố tác động đến nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường.
Đây chính là tiền đề để tác giả tiến hành phân tích Thực trạng chất lượng công
chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội ở chương 2.
28
CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Khái quát chung về đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà
Đông, thành phố Hà Nội
2.1.1. Khái quát về các phường trên địa bàn quận
Nghị định số 155/2006/NĐ - CP ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Chính
phủ “về việc thành lập thành phố Hà Đông thuộc tỉnh Hà Tây” đã chính thức
đưa Hà Đông trở thành thành phố trực thuộc tỉnh Hà Tây trên cơ sở toàn bộ
diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc thị xã Hà
Đông. [4]
Căn cứ Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29 tháng 05
năm 2008 của Quốc hội “về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà
Nội và một số tỉnh có liên quan”, Hà Đông là một thành phố trực thuộc thành
phố Hà Nội. [22]
Ngày 08 tháng 05 năm 2009, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 19/NQ
- CP, căn cứ Khoản 3 Điều 1, thành phố Hà Đông trở thành quận Hà Đông
trực thuộc thành phố Hà Nội trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân
khẩu của thành phố Hà Đông. Từ đó, Hà Đông trở thành quận nội thành thứ
10 của thủ đô. [9]
Quận Hà Đông hiện tại bao gồm 17 phường: Biên Giang, Dương Nội,
Đồng Mai, Hà Cầu, Kiến Hưng, La Khê, Mộ Lao, Nguyễn Trãi, Phú La, Phú
Lãm, Phú Lương, Phúc La, Quang Trung, Vạn Phúc, Văn Quán, Yên Nghĩa,
Yết Kiêu.
Nằm ở vị trí địa lý trung tâm về mặt hình học của thành phố Hà Nội và là
cửa ngõ phía Tây Nam của thủ đô. Nằm giữa giao điểm của Quốc lộ 6 từ Hà
Nội đi Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên và Quốc lộ 70A, quận Hà Đông là nơi bắt
đầu của Quốc lộ 21B nối trung tâm thành phố Hà Nội với các tỉnh phía Nam
thành phố và 2 tỉnh Hà Nam, Ninh Bình.
29
Quận Hà Đông có ranh giới địa lý tiếp giáp với những quận/huyện sau:
phía Bắc giáp quận Nam Từ Liêm; phía Nam giáp huyện Thanh Oai; phía Đông
giáp huyện Thanh Trì; phía Tây giáp huyện Quốc Oai; phía Đông Bắc giáp
quận Thanh Xuân; phía Tây Bắc giáp huyện Hoài Đức; phía Tây Nam giáp
huyện Chương Mỹ.
Do có điều kiện tự nhiên cùng với trình độ KT - XH và những đặc điểm
về phong tục tập quán có tính đặc thù nên ngoài đặc điểm chung của những
xã/phường/thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội, các phường ở quận Hà Đông
cũng sở hữu những đặc điểm riêng khác với những nơi khác. Với 17 phường
và 250 tổ dân phố trực thuộc, quận Hà Đông sở hữu nhiều tiềm năng, thế mạnh.
Trước đây, Hà Đông vốn là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của
tỉnh Hà Tây nên sau khi trở thành một phần của thành phố Hà Nội, có thêm
nhiều điều kiện và cơ hội phát triển KT - XH, các phường trên địa bàn quận
nhìn chung có tốc độ phát triển nhanh chóng, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch
mạnh. Năm 2020, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 51,58%, ngành
thương mại - dịch vụ - du lịch chiếm 48,37%; ngành nông nghiệp chỉ còn
0,05%. Sản xuất ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tiếp tục tăng trưởng
ổn định, bình quân 5 năm giá trị tăng thêm đạt 15,49%. Doanh thu thương mại
- dịch vụ - du lịch có mức tăng trưởng khá bình quân giai đoạn 2015 - 2020
tăng 21,61%/năm. [10]
Bên cạnh đó, từ khi thành lập đến nay, diện mạo các phường, nhất là các
phường vốn là các xã trước đây như: Văn Quán, Mộ Lao, Văn Khê, Vạn Phúc,
Dương Nội… có những sự thay đổi rõ rệt, những khu đô thị mới, những khu
nhà cao tầng được xây dựng cùng hệ thống những trường học, bệnh viện đa
khoa, bệnh viện quốc tế... Bên cạnh đó, những phường có các làng nghề như:
làng nghề lụa Vạn Phúc - phường Vạn Phúc, làng rèn Đa Sỹ - phường Kiến
Hưng, nghề mộc Thượng Mạo - phường Phú Lương, … cũng được coi là một
trong những thế mạnh của quận trong việc phát triển kết hợp giữa dịch vụ du
lịch với tham quan làng nghề.
30
2.1.2. Khái quát chung về đặc điểm của đội ngũ công chức cấp phường trên
địa bàn quận
2.1.2.1. ĐNCC cấp phường phần lớn trưởng thành, gắn liền với công cuộc đổi
mới đất nước
ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông được sinh ra và trưởng
thành trong công cuộc đổi mới của đất nước với gốc rễ là người bản địa sinh
sống trên địa bàn từ trước. ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận đa phần được
đào tạo, bồi dưỡng ở mức cơ bản cơ bản song vẫn sở hữu tư duy nhạy bén, sự
năng động và sáng tạo trong thực hiện công tác và hoạt động quản lý cũng như
khả năng tiếp cận trình độ khoa học - kỹ thuật và những vấn đề mới rất nhanh.
Không những vậy, họ còn nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn từ thế hệ ĐNCC
đi trước, nên có sự trưởng thành nhanh chóng và dần trở thành nguồn bổ sung
cho ĐNCC của quận và Thành phố.
2.1.2.2. ĐNCC cấp phường có sự đa dạng, phong phú về trình độ, năng lực và
hoạt động
ĐNCC cấp phường ở quận Hà Đông được hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau, đại bộ phận được tuyển dụng từ cơ sở. Trình độ học vấn của ĐNCC cấp
phường ở quận Hà Đông có mặt bằng chung không đồng đều. Một số người
được đào tạo đạt trình độ sau đại học, cử nhân, nhưng cũng có người mới tới
trình độ cao đẳng. Có người đạt trình độ lý luận chính trị trung cấp nhưng cũng
có những người lại thiếu kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ, cũng như lý
luận chính trị. Đây là một đặc điểm chi phối đến chất lượng đội ngũ. ĐNCC
cấp phường ở quận Hà Đông sự khác biệt nhất định về vốn sống, tuổi đời và
kinh nghiệm thực tiễn hoạt động chính trị - xã hội. Về thành phần xuất thân của
ĐNCC cấp phường còn chưa đồng nhất. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự
nhận thức, nhu cầu, tình cảm, cũng như thị hiếu của họ.
Với chức trách, nhiệm vụ giúp cấp ủy, chính quyền trong thực hiện các
chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước ở địa phương; giúp chính quyền
trong thực hiện quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực ở cơ sở địa phương. Hiện
nay, hoạt động của ĐNCC cấp phường diễn ra trong điều kiện nền kinh tế thị
31
trường và trong đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, nhiều vấn đề
xã hội phức tạp nảy sinh... Đây là những yếu tố tác động, đặt ra không ít các
vấn đề cần giải quyết để nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ trong tương lai.
2.1.2.3. ĐNCC cấp phường là những người trực tiếp, gắn bó với nhân dân, hướng
dẫn, giúp đỡ nhân dân thực hiện nghị quyết, chương trình, kế hoạch của UBND,
chủ tịch phường
Để đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
có thể tiến vào đời sống xã hội và trở thành hiện thực đều phụ thuộc vào khả
năng triển khai thực hiện ở cấp cơ sở thông qua việc cụ thể hóa bằng những
nghị quyết của cấp ủy, chương trình, kế hoạch và khả năng triển khai thực hiện
của chính quyền địa phương dưới sự lãnh đạo của cấp ủy, sự chỉ đạo của đội
ngũ cán bộ phường, ĐNCC cấp phường hướng dẫn và giúp đỡ nhân dân thực
hiện trên các lĩnh vực của đời sống xã hội đồng thời tiến hành công tác kiểm
tra, đánh giá hoạt động và tiến hành những buổi tổng kết, sơ kết công tác thực
hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước từ đó nắm được những
mặt đã làm được, những mặt còn hạn chế để rút kinh nghiệm cho những kế
hoạch, chương trình sau.
ĐNCC cấp phường đồng thời cũng là những người gần dân nhất, gắn bó
mật thiết, có mối quan hệ chặt chẽ với nhân dân. Họ là người trực tiếp hướng
dẫn nhân dân thực hiện theo đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và
pháp luật Nhà nước, các quy định của địa phương. Trong quá trình đó, ĐNCC
chính là cầu nối giữa cấp ủy, chính quyền với nhân dân. Họ có trách nhiệm
phản ánh đúng, kịp thời những tâm tư, nguyện vọng của nhân dân với Đảng,
Nhà nước mà trực tiếp là chính quyền với nhân dân trên địa bàn phường, tạo
nên mối quan hệ gắn bó máu thịt giữa chính quyền với nhân dân, củng cố niềm
tin của nhân dân đối với chính quyền và chế độ. Mặt khác, qua quá trình tiếp
xúc, giải quyết các mối quan hệ với nhân dân, giúp cho ĐNCC cấp phường rút
kinh nghiệm, tham mưu, đề xuất giúp cấp ủy, chính quyền xây dựng và hoàn
thiện các chủ trương, chương trình, kế hoạch phát triển KT - XH và thực hiện
32
các nhiệm vụ khác của địa phương; giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã
hội trên địa bàn quận nói riêng và thành phố nói chung.
2.2. Đặc điểm của đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông,
thành phố Hà Nội
Từ năm 2019 đến năm 2021, số lượng công chức của ĐNCC cấp phường
trên địa bàn quận như sau:
Bảng 2.1. Số lượng công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông
phân theo chức danh (từ năm 2019 đến năm 2021)
(Đơn vị tính: Người)
STT Chức danh Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
1 Chủ tịch - - 17
2 Phó Chủ tịch - - 32
3 Trưởng Công an 17 - -
4 Chỉ huy trưởng Quân sự 16 16 13
5 Văn phòng Thống kê 46 45 44
6 Địa chính - Xây dựng 41 41 38
7 Tài chính - Kế toán 32 33 30
8 Tư pháp Hộ tịch 37 36 36
9 Văn hóa - Xã hội 31 31 30
Tổng số 220 202 240
(Nguồn: Phòng Nội vụ)
Căn cứ Khoản 3 Điều 61 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, danh sách
thống kê số lượng công chức cấp phường năm 2019 của quận Hà Đông phân
theo chức danh gồm 7 chức danh: Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự,
Văn phòng Thống kê, Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Tư pháp Hộ
tịch, Văn hóa - Xã hội.
Căn cứ Khoản 13 Điều 1 Luật số 52/2019/QH14 về sửa đổi một số điều
Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, Công chức cấp xã chức danh
33
Trưởng Công an chỉ còn đối với xã, thị trấn chưa tổ chức công an chính quy
theo quy định của Luật Công an nhân dân năm 2018. Vì vậy, năm 2020, danh
sách thống kê số lượng công chức cấp phường có 6 chức danh: Chỉ huy trưởng
Quân sự, Văn phòng Thống kê, Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Tư
pháp Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội.
Căn cứ Nghị quyết số 97/2019/QH14 về Thí điểm tổ chức mô hình chính
quyền đô thị tại thành phố Hà Nội và Nghị định 32/2021/NĐ - CP quy định chi
tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 97/2019/QH14, năm 2021, danh sách
thống kê số lượng công chức cấp phường gồm 8 chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ
tịch, Chỉ huy trưởng Quân sự, Văn phòng Thống kê, Địa chính - Xây dựng, Tài
chính - Kế toán, Tư pháp Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội.
2.2.1. Cơ cấu tuổi, giới tính
* Về cơ cấu tuổi
Bảng 2.2. Cơ cấu tuổi của ĐNCC cấp phường trên địa bàn
quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021)
Độ tuổi
Năm
Dưới 30 tuổi Từ 31 - 40 tuổi Từ 41 - 50 tuổi Từ 51 - 60 tuổi
Số
lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Năm 2019 26 11,82 125 56,82 58 26,36 11 5
Năm 2020 12 5,94 123 60,89 56 27,72 11 5,45
Năm 2021 6 2,5 124 51,67 95 39,58 15 6,25
(Nguồn: Phòng Nội vụ)
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
- Số lượng công chức dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng thấp (năm 2019 chiếm
11,82%; năm 2020 chiếm 5,94%; năm 2021 chiếm 2,5%) và có dấu hiệu giảm
dần - từ năm 2019 đến năm 2021 giảm 9,32%. Đây là ĐNCC trẻ, có nhiều tiềm
năng phát triển, tuy còn chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác, cần bồi
dưỡng chuyên sâu song cũng cần gia tăng số lượng công chức độ tuổi này để
làm trẻ hóa đội ngũ và bồi dưỡng lớp công chức kế cận.
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội

More Related Content

Similar to kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội

Đề tài: Năng lực đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học huyện Bình Sơn
Đề tài: Năng lực đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học huyện Bình SơnĐề tài: Năng lực đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học huyện Bình Sơn
Đề tài: Năng lực đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học huyện Bình Sơn
Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Luận văn: Năng lực đội ngũ hiệu trưởng của các trường tiểu học
Luận văn: Năng lực đội ngũ hiệu trưởng của các trường tiểu họcLuận văn: Năng lực đội ngũ hiệu trưởng của các trường tiểu học
Luận văn: Năng lực đội ngũ hiệu trưởng của các trường tiểu học
Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0909232620
 
Luận văn: Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp người nghèo, HAY
Luận văn: Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp người nghèo, HAYLuận văn: Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp người nghèo, HAY
Luận văn: Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp người nghèo, HAY
Viết Thuê Khóa Luận _ ZALO 0917.193.864 default
 
Đề tài: Vaii trò của nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp người nghèo, HAY
Đề tài: Vaii trò của nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp người nghèo, HAYĐề tài: Vaii trò của nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp người nghèo, HAY
Đề tài: Vaii trò của nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp người nghèo, HAY
Viết Thuê Khóa Luận _ ZALO 0917.193.864 default
 
Đề tài: Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn của các hộ nghèo huyện Phong Điề...
Đề tài: Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn của các hộ nghèo huyện Phong Điề...Đề tài: Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn của các hộ nghèo huyện Phong Điề...
Đề tài: Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn của các hộ nghèo huyện Phong Điề...
Viết thuê trọn gói ZALO 0934573149
 
Luận văn thạc sĩ.
Luận văn thạc sĩ.Luận văn thạc sĩ.
Luận văn thạc sĩ.
ssuser499fca
 
Luận văn thạc sĩ quản trị nhân lực.
Luận văn thạc sĩ quản trị nhân lực.Luận văn thạc sĩ quản trị nhân lực.
Luận văn thạc sĩ quản trị nhân lực.
ssuser499fca
 
Luận văn thạc sĩ
Luận văn thạc sĩLuận văn thạc sĩ
Luận văn thạc sĩ
ssuser499fca
 
Thực Trạng Và Giải Pháp Về Việc Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức...
Thực Trạng Và Giải Pháp Về Việc Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức...Thực Trạng Và Giải Pháp Về Việc Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức...
Thực Trạng Và Giải Pháp Về Việc Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức...
nataliej4
 
Luận văn: Ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học hóa học phần phi kim lớp 1...
Luận văn: Ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học hóa học phần phi kim lớp 1...Luận văn: Ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học hóa học phần phi kim lớp 1...
Luận văn: Ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học hóa học phần phi kim lớp 1...
Dịch vụ viết thuê Luận Văn - ZALO 0932091562
 
Ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học hóa học phần phi kim
Ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học hóa học phần phi kimỨng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học hóa học phần phi kim
Ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học hóa học phần phi kim
Dịch vụ viết bài trọn gói ZALO: 0936 885 877
 
Luận văn:Công khai, minh bạch trong pháp lệnh thực hiện dân chủ
Luận văn:Công khai, minh bạch trong pháp lệnh thực hiện dân chủLuận văn:Công khai, minh bạch trong pháp lệnh thực hiện dân chủ
Luận văn:Công khai, minh bạch trong pháp lệnh thực hiện dân chủ
Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Đề tài: Công khai, minh bạch trong pháp lệnh thực hiện dân chủ
Đề tài: Công khai, minh bạch trong pháp lệnh thực hiện dân chủĐề tài: Công khai, minh bạch trong pháp lệnh thực hiện dân chủ
Đề tài: Công khai, minh bạch trong pháp lệnh thực hiện dân chủ
Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Đề tài: Chất lượng công chức xã huyện Gò Quao, Kiên Giang, HOT
Đề tài: Chất lượng công chức xã huyện Gò Quao, Kiên Giang, HOTĐề tài: Chất lượng công chức xã huyện Gò Quao, Kiên Giang, HOT
Đề tài: Chất lượng công chức xã huyện Gò Quao, Kiên Giang, HOT
Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Đề tài phân tích tài chính công ty TNHH 3-2 Từ Liêm, ĐIỂM 8
Đề tài phân tích tài chính công ty TNHH 3-2 Từ Liêm, ĐIỂM 8Đề tài phân tích tài chính công ty TNHH 3-2 Từ Liêm, ĐIỂM 8
Đề tài phân tích tài chính công ty TNHH 3-2 Từ Liêm, ĐIỂM 8
Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Phân tích tài chính tại công ty tnhh 3 2 từ liêm
Phân tích tài chính tại công ty tnhh 3 2 từ liêmPhân tích tài chính tại công ty tnhh 3 2 từ liêm
Phân tích tài chính tại công ty tnhh 3 2 từ liêm
https://www.facebook.com/garmentspace
 
Phân tích tài chính tại công ty tnhh 3 2 từ liêm
Phân tích tài chính tại công ty tnhh 3 2 từ liêmPhân tích tài chính tại công ty tnhh 3 2 từ liêm
Phân tích tài chính tại công ty tnhh 3 2 từ liêm
https://www.facebook.com/garmentspace
 
Đề tài đánh giá biến động giá đất, ĐIỂM CAO
Đề tài  đánh giá biến động giá đất, ĐIỂM CAOĐề tài  đánh giá biến động giá đất, ĐIỂM CAO
Đề tài đánh giá biến động giá đất, ĐIỂM CAO
Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Các Yếu Tố Tác Động Tới Động Lực Làm Việc Tại Công Ty Giày Da Huế.docx
Các Yếu Tố Tác Động Tới Động Lực Làm Việc Tại Công Ty Giày Da Huế.docxCác Yếu Tố Tác Động Tới Động Lực Làm Việc Tại Công Ty Giày Da Huế.docx
Các Yếu Tố Tác Động Tới Động Lực Làm Việc Tại Công Ty Giày Da Huế.docx
Nhận Viết Đề Tài Trọn Gói ZALO 0932091562
 
Đề tài: Quản lý về công tác thanh niên tỉnh Thừa Thiên Huế, HOT
Đề tài: Quản lý về công tác thanh niên tỉnh Thừa Thiên Huế, HOTĐề tài: Quản lý về công tác thanh niên tỉnh Thừa Thiên Huế, HOT
Đề tài: Quản lý về công tác thanh niên tỉnh Thừa Thiên Huế, HOT
Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 

Similar to kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội (20)

Đề tài: Năng lực đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học huyện Bình Sơn
Đề tài: Năng lực đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học huyện Bình SơnĐề tài: Năng lực đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học huyện Bình Sơn
Đề tài: Năng lực đội ngũ hiệu trưởng trường tiểu học huyện Bình Sơn
 
Luận văn: Năng lực đội ngũ hiệu trưởng của các trường tiểu học
Luận văn: Năng lực đội ngũ hiệu trưởng của các trường tiểu họcLuận văn: Năng lực đội ngũ hiệu trưởng của các trường tiểu học
Luận văn: Năng lực đội ngũ hiệu trưởng của các trường tiểu học
 
Luận văn: Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp người nghèo, HAY
Luận văn: Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp người nghèo, HAYLuận văn: Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp người nghèo, HAY
Luận văn: Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp người nghèo, HAY
 
Đề tài: Vaii trò của nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp người nghèo, HAY
Đề tài: Vaii trò của nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp người nghèo, HAYĐề tài: Vaii trò của nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp người nghèo, HAY
Đề tài: Vaii trò của nhân viên công tác xã hội trong trợ giúp người nghèo, HAY
 
Đề tài: Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn của các hộ nghèo huyện Phong Điề...
Đề tài: Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn của các hộ nghèo huyện Phong Điề...Đề tài: Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn của các hộ nghèo huyện Phong Điề...
Đề tài: Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn của các hộ nghèo huyện Phong Điề...
 
Luận văn thạc sĩ.
Luận văn thạc sĩ.Luận văn thạc sĩ.
Luận văn thạc sĩ.
 
Luận văn thạc sĩ quản trị nhân lực.
Luận văn thạc sĩ quản trị nhân lực.Luận văn thạc sĩ quản trị nhân lực.
Luận văn thạc sĩ quản trị nhân lực.
 
Luận văn thạc sĩ
Luận văn thạc sĩLuận văn thạc sĩ
Luận văn thạc sĩ
 
Thực Trạng Và Giải Pháp Về Việc Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức...
Thực Trạng Và Giải Pháp Về Việc Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức...Thực Trạng Và Giải Pháp Về Việc Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức...
Thực Trạng Và Giải Pháp Về Việc Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức...
 
Luận văn: Ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học hóa học phần phi kim lớp 1...
Luận văn: Ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học hóa học phần phi kim lớp 1...Luận văn: Ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học hóa học phần phi kim lớp 1...
Luận văn: Ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học hóa học phần phi kim lớp 1...
 
Ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học hóa học phần phi kim
Ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học hóa học phần phi kimỨng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học hóa học phần phi kim
Ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học hóa học phần phi kim
 
Luận văn:Công khai, minh bạch trong pháp lệnh thực hiện dân chủ
Luận văn:Công khai, minh bạch trong pháp lệnh thực hiện dân chủLuận văn:Công khai, minh bạch trong pháp lệnh thực hiện dân chủ
Luận văn:Công khai, minh bạch trong pháp lệnh thực hiện dân chủ
 
Đề tài: Công khai, minh bạch trong pháp lệnh thực hiện dân chủ
Đề tài: Công khai, minh bạch trong pháp lệnh thực hiện dân chủĐề tài: Công khai, minh bạch trong pháp lệnh thực hiện dân chủ
Đề tài: Công khai, minh bạch trong pháp lệnh thực hiện dân chủ
 
Đề tài: Chất lượng công chức xã huyện Gò Quao, Kiên Giang, HOT
Đề tài: Chất lượng công chức xã huyện Gò Quao, Kiên Giang, HOTĐề tài: Chất lượng công chức xã huyện Gò Quao, Kiên Giang, HOT
Đề tài: Chất lượng công chức xã huyện Gò Quao, Kiên Giang, HOT
 
Đề tài phân tích tài chính công ty TNHH 3-2 Từ Liêm, ĐIỂM 8
Đề tài phân tích tài chính công ty TNHH 3-2 Từ Liêm, ĐIỂM 8Đề tài phân tích tài chính công ty TNHH 3-2 Từ Liêm, ĐIỂM 8
Đề tài phân tích tài chính công ty TNHH 3-2 Từ Liêm, ĐIỂM 8
 
Phân tích tài chính tại công ty tnhh 3 2 từ liêm
Phân tích tài chính tại công ty tnhh 3 2 từ liêmPhân tích tài chính tại công ty tnhh 3 2 từ liêm
Phân tích tài chính tại công ty tnhh 3 2 từ liêm
 
Phân tích tài chính tại công ty tnhh 3 2 từ liêm
Phân tích tài chính tại công ty tnhh 3 2 từ liêmPhân tích tài chính tại công ty tnhh 3 2 từ liêm
Phân tích tài chính tại công ty tnhh 3 2 từ liêm
 
Đề tài đánh giá biến động giá đất, ĐIỂM CAO
Đề tài  đánh giá biến động giá đất, ĐIỂM CAOĐề tài  đánh giá biến động giá đất, ĐIỂM CAO
Đề tài đánh giá biến động giá đất, ĐIỂM CAO
 
Các Yếu Tố Tác Động Tới Động Lực Làm Việc Tại Công Ty Giày Da Huế.docx
Các Yếu Tố Tác Động Tới Động Lực Làm Việc Tại Công Ty Giày Da Huế.docxCác Yếu Tố Tác Động Tới Động Lực Làm Việc Tại Công Ty Giày Da Huế.docx
Các Yếu Tố Tác Động Tới Động Lực Làm Việc Tại Công Ty Giày Da Huế.docx
 
Đề tài: Quản lý về công tác thanh niên tỉnh Thừa Thiên Huế, HOT
Đề tài: Quản lý về công tác thanh niên tỉnh Thừa Thiên Huế, HOTĐề tài: Quản lý về công tác thanh niên tỉnh Thừa Thiên Huế, HOT
Đề tài: Quản lý về công tác thanh niên tỉnh Thừa Thiên Huế, HOT
 

More from Luận Văn Uy Tín

KL_Công Tác Soạn Thảo Và Ban Hành Văn Bản Tại Văn Phòng Hđnd Và Ubnd Huyện Bì...
KL_Công Tác Soạn Thảo Và Ban Hành Văn Bản Tại Văn Phòng Hđnd Và Ubnd Huyện Bì...KL_Công Tác Soạn Thảo Và Ban Hành Văn Bản Tại Văn Phòng Hđnd Và Ubnd Huyện Bì...
KL_Công Tác Soạn Thảo Và Ban Hành Văn Bản Tại Văn Phòng Hđnd Và Ubnd Huyện Bì...
Luận Văn Uy Tín
 
KL_Hoạt Động Tổ Chức Sự Kiện Tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Và Truyền Th...
KL_Hoạt Động Tổ Chức Sự Kiện Tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Và Truyền Th...KL_Hoạt Động Tổ Chức Sự Kiện Tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Và Truyền Th...
KL_Hoạt Động Tổ Chức Sự Kiện Tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Và Truyền Th...
Luận Văn Uy Tín
 
KL_Phân Tích Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Dịch Vụ Thẻ Thanh...
KL_Phân Tích Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Dịch Vụ Thẻ Thanh...KL_Phân Tích Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Dịch Vụ Thẻ Thanh...
KL_Phân Tích Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Dịch Vụ Thẻ Thanh...
Luận Văn Uy Tín
 
KL_PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT ...
KL_PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT ...KL_PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT ...
KL_PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT ...
Luận Văn Uy Tín
 
KL_Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hà...
KL_Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hà...KL_Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hà...
KL_Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hà...
Luận Văn Uy Tín
 
KL_Hoàn Thiện Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Nợ Phải Trả Nhà Cung Cấp Tại Công...
KL_Hoàn Thiện Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Nợ Phải Trả Nhà Cung Cấp Tại Công...KL_Hoàn Thiện Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Nợ Phải Trả Nhà Cung Cấp Tại Công...
KL_Hoàn Thiện Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Nợ Phải Trả Nhà Cung Cấp Tại Công...
Luận Văn Uy Tín
 
KL_Hoàn Thiên Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Tài Sản Cố Định Trong Kiểm Toán B...
KL_Hoàn Thiên Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Tài Sản Cố Định Trong Kiểm Toán B...KL_Hoàn Thiên Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Tài Sản Cố Định Trong Kiểm Toán B...
KL_Hoàn Thiên Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Tài Sản Cố Định Trong Kiểm Toán B...
Luận Văn Uy Tín
 
KL_Hoàn Thiện Công Tác Kiểm Toán Khoản Mục Tscđ Hữu Hình Trong Kiểm Toán Bctc...
KL_Hoàn Thiện Công Tác Kiểm Toán Khoản Mục Tscđ Hữu Hình Trong Kiểm Toán Bctc...KL_Hoàn Thiện Công Tác Kiểm Toán Khoản Mục Tscđ Hữu Hình Trong Kiểm Toán Bctc...
KL_Hoàn Thiện Công Tác Kiểm Toán Khoản Mục Tscđ Hữu Hình Trong Kiểm Toán Bctc...
Luận Văn Uy Tín
 
KL_Kế Toán Nợ Phải Thu Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Muối Miền Nam
KL_Kế Toán Nợ Phải Thu Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Muối Miền NamKL_Kế Toán Nợ Phải Thu Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Muối Miền Nam
KL_Kế Toán Nợ Phải Thu Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Muối Miền Nam
Luận Văn Uy Tín
 
KL_Kế Toán Nợ Phải Trả Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại & Dịch Vụ M...
KL_Kế Toán Nợ Phải Trả Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại & Dịch Vụ M...KL_Kế Toán Nợ Phải Trả Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại & Dịch Vụ M...
KL_Kế Toán Nợ Phải Trả Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại & Dịch Vụ M...
Luận Văn Uy Tín
 
BCTT - Quy Trình Kiểm Toán Doanh Thu Và Nợ Phải Thu Trong Kiểm Toán Báo Cáo T...
BCTT - Quy Trình Kiểm Toán Doanh Thu Và Nợ Phải Thu Trong Kiểm Toán Báo Cáo T...BCTT - Quy Trình Kiểm Toán Doanh Thu Và Nợ Phải Thu Trong Kiểm Toán Báo Cáo T...
BCTT - Quy Trình Kiểm Toán Doanh Thu Và Nợ Phải Thu Trong Kiểm Toán Báo Cáo T...
Luận Văn Uy Tín
 
kltn_Hoàn Thiện Công Tác Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần ...
kltn_Hoàn Thiện Công Tác Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần ...kltn_Hoàn Thiện Công Tác Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần ...
kltn_Hoàn Thiện Công Tác Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần ...
Luận Văn Uy Tín
 
kl_HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU T...
kl_HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU T...kl_HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU T...
kl_HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU T...
Luận Văn Uy Tín
 
khoaluan_Chính Sách Tiền Lương Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Hải Đường, Tỉnh Nam...
khoaluan_Chính Sách Tiền Lương Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Hải Đường, Tỉnh Nam...khoaluan_Chính Sách Tiền Lương Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Hải Đường, Tỉnh Nam...
khoaluan_Chính Sách Tiền Lương Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Hải Đường, Tỉnh Nam...
Luận Văn Uy Tín
 
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT - Luận Văn Uy Tín.docx
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT - Luận Văn Uy Tín.docxLUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT - Luận Văn Uy Tín.docx
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT - Luận Văn Uy Tín.docx
Luận Văn Uy Tín
 

More from Luận Văn Uy Tín (15)

KL_Công Tác Soạn Thảo Và Ban Hành Văn Bản Tại Văn Phòng Hđnd Và Ubnd Huyện Bì...
KL_Công Tác Soạn Thảo Và Ban Hành Văn Bản Tại Văn Phòng Hđnd Và Ubnd Huyện Bì...KL_Công Tác Soạn Thảo Và Ban Hành Văn Bản Tại Văn Phòng Hđnd Và Ubnd Huyện Bì...
KL_Công Tác Soạn Thảo Và Ban Hành Văn Bản Tại Văn Phòng Hđnd Và Ubnd Huyện Bì...
 
KL_Hoạt Động Tổ Chức Sự Kiện Tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Và Truyền Th...
KL_Hoạt Động Tổ Chức Sự Kiện Tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Và Truyền Th...KL_Hoạt Động Tổ Chức Sự Kiện Tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Và Truyền Th...
KL_Hoạt Động Tổ Chức Sự Kiện Tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Và Truyền Th...
 
KL_Phân Tích Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Dịch Vụ Thẻ Thanh...
KL_Phân Tích Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Dịch Vụ Thẻ Thanh...KL_Phân Tích Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Dịch Vụ Thẻ Thanh...
KL_Phân Tích Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Cá Nhân Đối Với Dịch Vụ Thẻ Thanh...
 
KL_PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT ...
KL_PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT ...KL_PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT ...
KL_PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT ...
 
KL_Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hà...
KL_Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hà...KL_Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hà...
KL_Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hà...
 
KL_Hoàn Thiện Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Nợ Phải Trả Nhà Cung Cấp Tại Công...
KL_Hoàn Thiện Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Nợ Phải Trả Nhà Cung Cấp Tại Công...KL_Hoàn Thiện Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Nợ Phải Trả Nhà Cung Cấp Tại Công...
KL_Hoàn Thiện Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Nợ Phải Trả Nhà Cung Cấp Tại Công...
 
KL_Hoàn Thiên Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Tài Sản Cố Định Trong Kiểm Toán B...
KL_Hoàn Thiên Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Tài Sản Cố Định Trong Kiểm Toán B...KL_Hoàn Thiên Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Tài Sản Cố Định Trong Kiểm Toán B...
KL_Hoàn Thiên Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Tài Sản Cố Định Trong Kiểm Toán B...
 
KL_Hoàn Thiện Công Tác Kiểm Toán Khoản Mục Tscđ Hữu Hình Trong Kiểm Toán Bctc...
KL_Hoàn Thiện Công Tác Kiểm Toán Khoản Mục Tscđ Hữu Hình Trong Kiểm Toán Bctc...KL_Hoàn Thiện Công Tác Kiểm Toán Khoản Mục Tscđ Hữu Hình Trong Kiểm Toán Bctc...
KL_Hoàn Thiện Công Tác Kiểm Toán Khoản Mục Tscđ Hữu Hình Trong Kiểm Toán Bctc...
 
KL_Kế Toán Nợ Phải Thu Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Muối Miền Nam
KL_Kế Toán Nợ Phải Thu Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Muối Miền NamKL_Kế Toán Nợ Phải Thu Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Muối Miền Nam
KL_Kế Toán Nợ Phải Thu Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Muối Miền Nam
 
KL_Kế Toán Nợ Phải Trả Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại & Dịch Vụ M...
KL_Kế Toán Nợ Phải Trả Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại & Dịch Vụ M...KL_Kế Toán Nợ Phải Trả Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại & Dịch Vụ M...
KL_Kế Toán Nợ Phải Trả Tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại & Dịch Vụ M...
 
BCTT - Quy Trình Kiểm Toán Doanh Thu Và Nợ Phải Thu Trong Kiểm Toán Báo Cáo T...
BCTT - Quy Trình Kiểm Toán Doanh Thu Và Nợ Phải Thu Trong Kiểm Toán Báo Cáo T...BCTT - Quy Trình Kiểm Toán Doanh Thu Và Nợ Phải Thu Trong Kiểm Toán Báo Cáo T...
BCTT - Quy Trình Kiểm Toán Doanh Thu Và Nợ Phải Thu Trong Kiểm Toán Báo Cáo T...
 
kltn_Hoàn Thiện Công Tác Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần ...
kltn_Hoàn Thiện Công Tác Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần ...kltn_Hoàn Thiện Công Tác Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần ...
kltn_Hoàn Thiện Công Tác Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần ...
 
kl_HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU T...
kl_HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU T...kl_HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU T...
kl_HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU T...
 
khoaluan_Chính Sách Tiền Lương Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Hải Đường, Tỉnh Nam...
khoaluan_Chính Sách Tiền Lương Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Hải Đường, Tỉnh Nam...khoaluan_Chính Sách Tiền Lương Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Hải Đường, Tỉnh Nam...
khoaluan_Chính Sách Tiền Lương Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Hải Đường, Tỉnh Nam...
 
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT - Luận Văn Uy Tín.docx
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT - Luận Văn Uy Tín.docxLUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT - Luận Văn Uy Tín.docx
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT - Luận Văn Uy Tín.docx
 

Recently uploaded

VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN, NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN VÀ NGUYÊN TẮC LỊCH SỬ - ...
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN, NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN VÀ NGUYÊN TẮC LỊCH SỬ - ...VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN, NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN VÀ NGUYÊN TẮC LỊCH SỬ - ...
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN, NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN VÀ NGUYÊN TẮC LỊCH SỬ - ...
lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Chuyên đề Toán 9: Căn bậc hai - Căn thức bậc hai
Chuyên đề Toán 9: Căn bậc hai - Căn thức bậc haiChuyên đề Toán 9: Căn bậc hai - Căn thức bậc hai
Chuyên đề Toán 9: Căn bậc hai - Căn thức bậc hai
htk290674
 
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC TIẾNG ...
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC TIẾNG ...VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC TIẾNG ...
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC TIẾNG ...
lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdfThông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
QucHHunhnh
 
DIEM NANG KHIEU MAM NON nam 2024 truong đại học phú yên
DIEM NANG KHIEU MAM NON nam 2024 truong đại học phú yênDIEM NANG KHIEU MAM NON nam 2024 truong đại học phú yên
DIEM NANG KHIEU MAM NON nam 2024 truong đại học phú yên
thanhluan21
 
english exercise advice our score increases as you pick a category, fill out ...
english exercise advice our score increases as you pick a category, fill out ...english exercise advice our score increases as you pick a category, fill out ...
english exercise advice our score increases as you pick a category, fill out ...
UynNgc32
 
NHỮNG BỨC TRANH MANG THÔNG ĐIỆP SỐNG Ý NGHĨA.docx
NHỮNG BỨC TRANH MANG THÔNG ĐIỆP SỐNG Ý NGHĨA.docxNHỮNG BỨC TRANH MANG THÔNG ĐIỆP SỐNG Ý NGHĨA.docx
NHỮNG BỨC TRANH MANG THÔNG ĐIỆP SỐNG Ý NGHĨA.docx
PhngThLmHnh
 
chủ nghĩa xã hội khoa học trắc nghiệm chương 6
chủ nghĩa xã hội khoa học trắc nghiệm chương 6chủ nghĩa xã hội khoa học trắc nghiệm chương 6
chủ nghĩa xã hội khoa học trắc nghiệm chương 6
2356110101
 
Vận dụng quan điểm giáo dục kỷ luật tích cực trong công tác giáo dục trẻ mầm ...
Vận dụng quan điểm giáo dục kỷ luật tích cực trong công tác giáo dục trẻ mầm ...Vận dụng quan điểm giáo dục kỷ luật tích cực trong công tác giáo dục trẻ mầm ...
Vận dụng quan điểm giáo dục kỷ luật tích cực trong công tác giáo dục trẻ mầm ...
lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Lý thuyết mật mã HUST- mã hóa ch-04-DES-vn.pdf
Lý thuyết mật mã HUST- mã hóa ch-04-DES-vn.pdfLý thuyết mật mã HUST- mã hóa ch-04-DES-vn.pdf
Lý thuyết mật mã HUST- mã hóa ch-04-DES-vn.pdf
vanquyet260302
 
Thông báo nhập học lớp 1- 10 24-25.docx
Thông báo nhập học lớp 1-  10 24-25.docxThông báo nhập học lớp 1-  10 24-25.docx
Thông báo nhập học lớp 1- 10 24-25.docx
QucHHunhnh
 
Điểm chuẩn xét tuyển sớm đại học chính quy năm 2024.pdf
Điểm chuẩn xét tuyển sớm đại học chính quy năm 2024.pdfĐiểm chuẩn xét tuyển sớm đại học chính quy năm 2024.pdf
Điểm chuẩn xét tuyển sớm đại học chính quy năm 2024.pdf
thanhluan21
 
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdfThông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
QucHHunhnh
 
BỘ ĐỀ THI CHÍNH THỨC VÀO CHUYÊN 10 MÔN TIẾNG ANH NĂM HỌC 2024 - 2025 (CÓ GIẢI...
BỘ ĐỀ THI CHÍNH THỨC VÀO CHUYÊN 10 MÔN TIẾNG ANH NĂM HỌC 2024 - 2025 (CÓ GIẢI...BỘ ĐỀ THI CHÍNH THỨC VÀO CHUYÊN 10 MÔN TIẾNG ANH NĂM HỌC 2024 - 2025 (CÓ GIẢI...
BỘ ĐỀ THI CHÍNH THỨC VÀO CHUYÊN 10 MÔN TIẾNG ANH NĂM HỌC 2024 - 2025 (CÓ GIẢI...
Nguyen Thanh Tu Collection
 
Ôn thi tiếng Anh lớp 5 Family and Friend Special Edition - Tài liệu, giáo án ...
Ôn thi tiếng Anh lớp 5 Family and Friend Special Edition - Tài liệu, giáo án ...Ôn thi tiếng Anh lớp 5 Family and Friend Special Edition - Tài liệu, giáo án ...
Ôn thi tiếng Anh lớp 5 Family and Friend Special Edition - Tài liệu, giáo án ...
huynhthingocthao2309
 
[Hebemart.vn] Dạy Con Kiểu Nhật-Giai đoạn 1 tuổi.pdf
[Hebemart.vn] Dạy Con Kiểu Nhật-Giai đoạn 1 tuổi.pdf[Hebemart.vn] Dạy Con Kiểu Nhật-Giai đoạn 1 tuổi.pdf
[Hebemart.vn] Dạy Con Kiểu Nhật-Giai đoạn 1 tuổi.pdf
Hebemart Official
 
QTNHUEHNHAAANNHNYAHNAYANHANANAYAYHAUAJJJJ
QTNHUEHNHAAANNHNYAHNAYANHANANAYAYHAUAJJJJQTNHUEHNHAAANNHNYAHNAYANHANANAYAYHAUAJJJJ
QTNHUEHNHAAANNHNYAHNAYANHANANAYAYHAUAJJJJ
nguyenthanhnhatp0102
 
Chương 4 Kinh tế chính trị-đã gộp (1).pdf
Chương 4 Kinh tế chính trị-đã gộp (1).pdfChương 4 Kinh tế chính trị-đã gộp (1).pdf
Chương 4 Kinh tế chính trị-đã gộp (1).pdf
TuytNguyn954624
 
Phòng chống bắt cóc trẻ em bản quyề.pptx
Phòng chống bắt cóc trẻ em bản quyề.pptxPhòng chống bắt cóc trẻ em bản quyề.pptx
Phòng chống bắt cóc trẻ em bản quyề.pptx
liunisau24
 
Chuyên đề Toán lớp 9: Căn bậc ba - Căn bậc n
Chuyên đề Toán lớp 9: Căn bậc ba - Căn bậc nChuyên đề Toán lớp 9: Căn bậc ba - Căn bậc n
Chuyên đề Toán lớp 9: Căn bậc ba - Căn bậc n
htk290674
 

Recently uploaded (20)

VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN, NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN VÀ NGUYÊN TẮC LỊCH SỬ - ...
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN, NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN VÀ NGUYÊN TẮC LỊCH SỬ - ...VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN, NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN VÀ NGUYÊN TẮC LỊCH SỬ - ...
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN, NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN VÀ NGUYÊN TẮC LỊCH SỬ - ...
 
Chuyên đề Toán 9: Căn bậc hai - Căn thức bậc hai
Chuyên đề Toán 9: Căn bậc hai - Căn thức bậc haiChuyên đề Toán 9: Căn bậc hai - Căn thức bậc hai
Chuyên đề Toán 9: Căn bậc hai - Căn thức bậc hai
 
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC TIẾNG ...
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC TIẾNG ...VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC TIẾNG ...
VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC TIẾNG ...
 
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdfThông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
 
DIEM NANG KHIEU MAM NON nam 2024 truong đại học phú yên
DIEM NANG KHIEU MAM NON nam 2024 truong đại học phú yênDIEM NANG KHIEU MAM NON nam 2024 truong đại học phú yên
DIEM NANG KHIEU MAM NON nam 2024 truong đại học phú yên
 
english exercise advice our score increases as you pick a category, fill out ...
english exercise advice our score increases as you pick a category, fill out ...english exercise advice our score increases as you pick a category, fill out ...
english exercise advice our score increases as you pick a category, fill out ...
 
NHỮNG BỨC TRANH MANG THÔNG ĐIỆP SỐNG Ý NGHĨA.docx
NHỮNG BỨC TRANH MANG THÔNG ĐIỆP SỐNG Ý NGHĨA.docxNHỮNG BỨC TRANH MANG THÔNG ĐIỆP SỐNG Ý NGHĨA.docx
NHỮNG BỨC TRANH MANG THÔNG ĐIỆP SỐNG Ý NGHĨA.docx
 
chủ nghĩa xã hội khoa học trắc nghiệm chương 6
chủ nghĩa xã hội khoa học trắc nghiệm chương 6chủ nghĩa xã hội khoa học trắc nghiệm chương 6
chủ nghĩa xã hội khoa học trắc nghiệm chương 6
 
Vận dụng quan điểm giáo dục kỷ luật tích cực trong công tác giáo dục trẻ mầm ...
Vận dụng quan điểm giáo dục kỷ luật tích cực trong công tác giáo dục trẻ mầm ...Vận dụng quan điểm giáo dục kỷ luật tích cực trong công tác giáo dục trẻ mầm ...
Vận dụng quan điểm giáo dục kỷ luật tích cực trong công tác giáo dục trẻ mầm ...
 
Lý thuyết mật mã HUST- mã hóa ch-04-DES-vn.pdf
Lý thuyết mật mã HUST- mã hóa ch-04-DES-vn.pdfLý thuyết mật mã HUST- mã hóa ch-04-DES-vn.pdf
Lý thuyết mật mã HUST- mã hóa ch-04-DES-vn.pdf
 
Thông báo nhập học lớp 1- 10 24-25.docx
Thông báo nhập học lớp 1-  10 24-25.docxThông báo nhập học lớp 1-  10 24-25.docx
Thông báo nhập học lớp 1- 10 24-25.docx
 
Điểm chuẩn xét tuyển sớm đại học chính quy năm 2024.pdf
Điểm chuẩn xét tuyển sớm đại học chính quy năm 2024.pdfĐiểm chuẩn xét tuyển sớm đại học chính quy năm 2024.pdf
Điểm chuẩn xét tuyển sớm đại học chính quy năm 2024.pdf
 
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdfThông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
 
BỘ ĐỀ THI CHÍNH THỨC VÀO CHUYÊN 10 MÔN TIẾNG ANH NĂM HỌC 2024 - 2025 (CÓ GIẢI...
BỘ ĐỀ THI CHÍNH THỨC VÀO CHUYÊN 10 MÔN TIẾNG ANH NĂM HỌC 2024 - 2025 (CÓ GIẢI...BỘ ĐỀ THI CHÍNH THỨC VÀO CHUYÊN 10 MÔN TIẾNG ANH NĂM HỌC 2024 - 2025 (CÓ GIẢI...
BỘ ĐỀ THI CHÍNH THỨC VÀO CHUYÊN 10 MÔN TIẾNG ANH NĂM HỌC 2024 - 2025 (CÓ GIẢI...
 
Ôn thi tiếng Anh lớp 5 Family and Friend Special Edition - Tài liệu, giáo án ...
Ôn thi tiếng Anh lớp 5 Family and Friend Special Edition - Tài liệu, giáo án ...Ôn thi tiếng Anh lớp 5 Family and Friend Special Edition - Tài liệu, giáo án ...
Ôn thi tiếng Anh lớp 5 Family and Friend Special Edition - Tài liệu, giáo án ...
 
[Hebemart.vn] Dạy Con Kiểu Nhật-Giai đoạn 1 tuổi.pdf
[Hebemart.vn] Dạy Con Kiểu Nhật-Giai đoạn 1 tuổi.pdf[Hebemart.vn] Dạy Con Kiểu Nhật-Giai đoạn 1 tuổi.pdf
[Hebemart.vn] Dạy Con Kiểu Nhật-Giai đoạn 1 tuổi.pdf
 
QTNHUEHNHAAANNHNYAHNAYANHANANAYAYHAUAJJJJ
QTNHUEHNHAAANNHNYAHNAYANHANANAYAYHAUAJJJJQTNHUEHNHAAANNHNYAHNAYANHANANAYAYHAUAJJJJ
QTNHUEHNHAAANNHNYAHNAYANHANANAYAYHAUAJJJJ
 
Chương 4 Kinh tế chính trị-đã gộp (1).pdf
Chương 4 Kinh tế chính trị-đã gộp (1).pdfChương 4 Kinh tế chính trị-đã gộp (1).pdf
Chương 4 Kinh tế chính trị-đã gộp (1).pdf
 
Phòng chống bắt cóc trẻ em bản quyề.pptx
Phòng chống bắt cóc trẻ em bản quyề.pptxPhòng chống bắt cóc trẻ em bản quyề.pptx
Phòng chống bắt cóc trẻ em bản quyề.pptx
 
Chuyên đề Toán lớp 9: Căn bậc ba - Căn bậc n
Chuyên đề Toán lớp 9: Căn bậc ba - Căn bậc nChuyên đề Toán lớp 9: Căn bậc ba - Căn bậc n
Chuyên đề Toán lớp 9: Căn bậc ba - Căn bậc n
 

kltn_Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội

  • 1. LUẬN VĂN UY TÍN VIẾT THUÊ LUẬN VĂN THẠC SĨ – TỐT NGHIỆP ZALO: 0983.018.995 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Khóa luận tốt nghiệp ngành : QUẢN TRỊ NHÂN LỰC Người hướng dẫn : TS. PHƯƠNG HỮU TỪNG Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ ÁNH DƯƠNG Mã số sinh viên : 1805QTNB017 Khóa học : 2018 - 2022 Lớp : 1805QTNB
  • 2. HÀ NỘI - 2022
  • 3. LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu cá nhân của em dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phương Hữu Từng. Các nội dung nghiên cứu trong khóa luận với đề tài “Nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội” của em là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Những số liệu sử dụng trong đề tài được em thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo, sách,... và có ghi rõ nguồn gốc. Nếu có sai phạm, em xin chịu mọi trách nhiệm về nội dung khóa luận của mình. Hà Nội, tháng 04 năm 2022 Sinh viên Lê Thị Ánh Dương
  • 4. LỜI CẢM ƠN Trong thời gian tham gia học tập tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội, nhờ có sự dạy dỗ, truyển đạt nhiệt tình từ những quý thầy cô Khoa Quản trị nguồn nhân lực, em đã có thêm những hiểu biết và kiến thức về chuyên ngành mà bản thân đang theo đuổi. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành đến Ban Giám hiệu và những thầy cô trong trường đã tận tình chỉ bảo, dìu dắt chúng em, giúp chúng em có thêm nhiều kiến thức bổ ích vì ngày mai lập nghiệp. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Phương Hữu Từng - Giảng viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực đã luôn quan tâm không chỉ về mặt kiến thức chuyên ngành mà còn về mặt tinh thần, luôn nhiệt tình hướng dẫn, chỉnh sửa, giải đáp những thắc mắc và khó khăn mà em gặp phải trong quá trình thực hiện khóa luận để em có thể hoàn thành tốt nhất đề tài của bản thân. Em cũng xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến ĐNCC phòng Nội vụ - UBND quận Hà Đông đã luôn tận tình hướng dẫn, quan tâm và giúp đỡ em trong thời gian em thực tập tại đơn vị và trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thiện đề tài khóa luận. Do năng lực nghiên cứu của em còn nhiều hạn chế nên đề tài khóa luận của em vẫn còn những vấn đề giải quyết chưa logic, những điểm giải quyết chưa hợp lý. Do đó, em hy vọng sẽ nhận được những lời nhận xét, chỉnh sửa quý giá từ thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn và có giá trị thực tiễn. Em xin kính chúc Quý thầy cô Khoa Quản trị nguồn nhân lực nói riêng, giảng viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội nói chung cùng với toàn thể công chức phòng Nội vụ - UBND quận Hà Đông luôn dồi dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống. Em xin chân thành cảm ơn!
  • 5. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU MỞ ĐẦU............................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................... 1 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.............................................................. 2 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.......................................... 3 4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 3 5. Tình hình nghiên cứu .................................................................................. 3 6. Đóng góp của đề tài ..................................................................................... 6 7. Kết cấu của khóa luận................................................................................. 6 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG................................................................ 7 1.1. Một số khái niệm ...................................................................................... 7 1.1.1. Khái niệm công chức........................................................................... 7 1.1.2. Khái niệm chất lượng đội ngũ công chức cấp phường........................ 7 1.1.3. Khái niệm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường ........ 8 1.2. Phân loại, vai trò, nhiệm vụ của công chức cấp phường ...................... 8 1.2.1. Phân loại công chức cấp phường theo các chức danh công chức........ 8 1.2.2. Vai trò của đội ngũ công chức cấp phường......................................... 9 1.2.3. Nhiệm vụ của công chức cấp phường ............................................... 11 1.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận....................................................................................................... 14 1.3.1. Tiêu chuẩn cụ thể của công chức ...................................................... 14 1.3.2. Tiêu chí chung về đánh giá chất lượng đội ngũ công chức............... 15 1.3.3. Tiêu chí cụ thể về đánh giá đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận .......................................................................................................... 17
  • 6. 1.4. Những yếu tố tác động đến nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường......................................................................................................... 19 1.4.1. Yếu tố khách quan............................................................................. 19 1.4.2. Yếu tố chủ quan................................................................................. 22 Tiểu kết chương 1.......................................................................................... 27 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI...................................................................................................................... 28 2.1. Khái quát chung về đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội ............................................................................. 28 2.1.1. Khái quát về các phường trên địa bàn quận ...................................... 28 2.1.2. Khái quát chung về đặc điểm của đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận .................................................................................................... 30 2.2. Đặc điểm của đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.................................................................................... 32 2.2.1. Cơ cấu tuổi, giới tính......................................................................... 33 2.2.2. Trình độ học vấn và chuyên môn...................................................... 35 2.2.3. Trình độ Lý luận chính trị, quản lý nhà nước.................................... 36 2.2.4. Trình độ tin học, ngoại ngữ............................................................... 38 2.3. Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội............................................................ 40 2.3.1. Dựa trên cơ sở lý luận đã xây dựng ở chương 1 ............................... 40 2.3.2. Dựa trên quy định của Thành ủy Hà Nội .......................................... 40 2.3.3. Dựa trên quy định của Quận ủy Hà Đông......................................... 41 2.4. Đánh giá chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội .............................................................................................. 44 2.5. Đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội................................ 46 2.5.1. Ưu điểm............................................................................................. 46 2.5.2. Hạn chế.............................................................................................. 51
  • 7. 2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế.................................................................. 54 Tiểu kết chương 2.......................................................................................... 56 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI....................................................................... 57 3.1. Mục tiêu, phương hướng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông ...................................... 57 3.1.1. Mục tiêu trong nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận ............................................................................................. 57 3.1.2. Phương hướng trong nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận................................................................................ 58 3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội............................... 59 3.2.1. Tạo sự chuyển biến về nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức, lực lượng trong nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận ........................................................................................................... 59 3.2.2. Nâng cao chất lượng thực hiện nội dung, quy trình biện pháp xây dựng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận ................................. 63 3.2.3. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền và hướng dẫn của cơ quan chức năng trong nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận................................................................. 67 3.2.4. Phát huy vai trò tự học tập, tự rèn luyện nâng cao phẩm chất, năng lực, phong cách làm việc của đội ngũ công chức phường ở quận Hà Đông, thành phố Hà Nội hiện nay.............................................................................. 70 3.2.5. Phát huy sức mạnh tổng hợp của mọi tổ chức, lực lượng trong công tác nâng cao chất lượng đội ngũ công chức phường trên địa bàn quận hiện nay ......................................................................................................................... 72 3.3. Một số khuyến nghị ................................................................................ 74 3.3.1. Khuyến nghị với Chính phủ .............................................................. 74 3.3.2. Khuyến nghị với UBND thành phố Hà Nội...................................... 74
  • 8. 3.3.3. Khuyến nghị với UBND quận Hà Đông ........................................... 76 Tiểu kết chương 3.......................................................................................... 76 KẾT LUẬN ........................................................................................................ 78 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................... 80 PHỤ LỤC ........................................................................................................... 83 Phụ lục 1......................................................................................................... 83 Phụ lục 2......................................................................................................... 84 Phụ lục 3......................................................................................................... 85 Phụ lục 4......................................................................................................... 86 Phụ lục 5......................................................................................................... 88 Phụ lục 6......................................................................................................... 89
  • 9. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa CNH - HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa CT - XH Chính trị - xã hội ĐNCC Đội ngũ công chức HĐND Hội đồng nhân dân HTXSNV Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ HTTNV Hoàn thành tốt nhiệm vụ HTNV Hoàn thành nhiệm vụ KHTNV Không hoàn thành nhiệm vụ KT - XH Kinh tế - xã hội UBND Ủy ban nhân dân
  • 10. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1. Số lượng công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông phân theo chức danh (từ năm 2019 đến năm 2021)............................................................. 32 Bảng 2.2. Cơ cấu tuổi của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021) ............................................................................................ 33 Bảng 2.3 Cơ cấu giới tính của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2022) .................................................................................... 34 Bảng 2.4. Trình độ học vấn và chuyên môn của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021) ...................................................... 35 Bảng 2.5. Trình độ Lý luận chính trị của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021)..................................................................... 36 Bảng 2.6. Trình độ Quản lý Nhà nước của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021) ............................................................... 37 Bảng 2.7. Trình độ tin học của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021) .................................................................................... 38 Bảng 2.8. Trình độ ngoại ngữ của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021)............................................................................... 39 Bảng 2.9. Đánh giá xếp loại chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021)..................................................................... 44
  • 11. 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Xã, phường, thị trấn (hay còn gọi là cấp xã) luôn giữ vị trí vô cùng quan trọng trong bộ máy chính quyền nước ta. Chính quyền cấp xã có những chức năng sau: Đảm bảo chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của của các cấp ủy đảng và chính quyền cấp trên; Phát huy mọi khả năng và tiềm năng của đ ịa phương vào thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội; Tăng cường tiềm lực an ninh - quốc phòng, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, làm tròn nghĩa vụ của địa phương với đất nước. Trong thời đại hiện nay, công cuộc cách mạng công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước đang ngày càng được đẩy mạnh, ĐNCC cấp xã nói chung và các phường nói riêng giữ một vai trò vô cùng quan trọng, bởi ĐNCC cấp phường là một bộ phận không thể thiếu trong bộ máy tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương. Công chức cấp phường chính là người đảm nhiệm những chuyên môn nghiệp vụ nhất định của UBND phường đồng thời cũng là những người trực tiếp tiếp xúc hàng ngày với người dân. Không chỉ là những người trực tiếp hướng dẫn, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện theo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước mà họ còn là những người trực tiếp lắng nghe, giải quyết thủ tục hành chính, giải thích, hoặc kiến nghị lên cấp trên những ý kiến, nguyện vọng của nhân dân. Vì vậy, chất lượng ĐNCC cấp phường không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức mạnh của hệ thống chính trị ở địa phương mà còn tác động mạnh đến sự nghiệp cách mạng và đổi mới đất nước. Quận Hà Đông nằm ở phía Tây Nam của Thủ đô Hà Nội. Theo số liệu thống kê đến tháng 7 năm 2021, quận Hà Đông có diện tích khoảng 48,33 km2 với 17 phường trực thuộc và có số dân khoảng 420.875 người. Là nơi có tốc độ đô thị hóa cao, quận Hà Đông đã và đang triển khai xây dựng nhiều dự án lớn, nhiều khu đô thị mới cùng với các hệ thống trường học và bệnh viện quốc tế Trong những năm gần đây, quận Hà Đông từ một quận hơi thở của một tỉnh lẻ mới sáp nhập vào Thủ đô đã trở thành một đô thị văn minh, hiện đại, đời sống vật chất và tinh thần của
  • 12. 2 nhân dân được cải thiện, nâng cao. Chỉnh vì vậy, nhiệm vụ quan trọng hiện nay của quận Hà Đông là phải sở hữu được những công chức có chất lượng cao và có khả năng đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Tính đến tháng 11 năm 2021, quận Hà Đông có 240 công chức đang làm việc tại 17 UBND phường trên địa bàn quận. Trong thời gian vừa qua, nhìn chung cấp ủy và chính quyền quận Hà Đông cũng đã dành quan tâm tới công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường. Bên cạnh đó, sự chủ động trong nâng cao phẩm chất, chất lượng của bản thân mỗi người công chức đã giúp cho tốc độ giải quyết công việc của công chức được tăng lên rất nhiều. Song, bên cạnh việc chất lượng ĐNCC đã được nâng cao đáng kể thì vẫn còn tồn tại một số điểm chưa đạt như: chất lượng ĐNCC mới chỉ đạt ở mức tối thiểu và vẫn có thể phát triển thêm, năng lực quản lý nhà nước của ĐNCC cấp phường còn thấp, chưa đáp ứng được hết những yêu cầu phát triển của quận. Ngoài ra, vẫn còn một bộ phận công chức vẫn có biểu hiện của sự cơ hội, quan liêu, sách nhiễu nhân dân, … làm giảm uy tín, hình ảnh, niềm tin mà nhân dân dành cho ĐNCC cấp phường. Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu * Mục tiêu nghiên cứu: Nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. * Nhiệm vụ nghiên cứu: Một là, tìm hiểu cơ sở lý luận về chất lượng ĐNCC cấp phường. Hai là, dựa trên những báo cáo, số liệu thu thập được, tìm hiểu tình hình chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Từ đó đánh giá chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận. Ba là, trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng ĐNCC cấp phường từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
  • 13. 3 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng của ĐNCC cấp phường đang làm việc tại các UBND phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu: Các phường trên địa bàn quận Hà Đông từ năm 2019 đến năm 2021. 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp luận nghiên cứu Đề tài khóa luận sử dụng phép biện chứng duy vật Mác xít cùng với tư tưởng Hồ Chí Minh, những quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước trong công tác nâng cao chất lượng ĐNCC nói chung và nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường nói riêng trong quá trình xây dựng CNXH ở nước ta làm phương pháp luận nghiên cứu. 4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể - Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu và thông tin mà tác giả thu thập, tổng hợp, xử lý trong quá trình thực tập tại Phòng Nội vụ từ những kế hoạch, báo cáo từ các phường, các phòng ban trực thuộc UBND quận Hà Đông, Đảng bộ, Quận ủy Hà Đông qua các năm. - Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu: Số liệu sau khi tổng hợp sẽ tiến hành xử lý, so sánh, đối chiếu bằng các số tương đối, số tuyệt đối và số bình quân, tổng hợp thành những nội dung cụ thể, từng đề mục. Qua việc tổng hợp những số liệu trên sẽ làm tiền đề cho tác giả trả lời được những câu hỏi về sự biến động và đưa ra được nguyên nhân của những biến động về chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông. Ngoài ra đề tài còn sử dụng kết hợp một số phương pháp khác như: phân tích, đánh giá, so sánh,... để phục vụ cho đề tài khóa luận. 5. Tình hình nghiên cứu Chất lượng của ĐNCC cấp phường từ lâu đã không còn là vấn đề mới. Về đề tài này, đã có nhiều tác giả nghiên cứu dưới những góc độ, hình thức thể hiện khác nhau dưới góc độ của nhiều môn khoa học như quản lý công, chính
  • 14. 4 trị học, quản lý nhà nước, xây dựng Đảng và chính quyền,... Điển hình như một số nghiên cứu của những tác giả sau: Nguyễn Phú Trọng (2001): Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nxb CTQG, ST, Hà Nội. Cuốn sách đã làm rõ những vấn đề lý luận và phương pháp luận về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trên cơ sở đó đưa ra những quan điểm va giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu sự nghiệp cách mạng cả hiện tạ và tương lai; luận giải những yêu cầu về chất lượng ĐNCC trong điều kiện hoàn cảnh mới của đất nước và thời đại. Nguyễn Thế Vịnh (2007): Xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở theo Nghị quyết trung ương 5 khóa IX, Đề tài khoa học cấp Bộ, Hà Nội; Nguyễn Trọng Điền (2007), Về chế độ công vụ Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia. Công trình nghiên cứu sâu về công chức, công vụ và các cơ sở khoa học để hoàn thiện chế độ công vụ ở Việt Nam hiện nay; đề tài phân tích một cách toàn diện và có hệ thống về lý luận và thực tiễn của chế độ công vụ và cải cách công vụ Việt Nam qua từng thời kỳ, có tham chiếu các mô hình công vụ của các nhà nước tiêu biểu cho các thể chế chính trị khác. Tác giả Nguyễn Thành Danh (2014) trong đề tài Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, Học viện Chính trị, Hà Nội. Đề tài đã tập trung làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ở các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) thời kỳ mới. Trên cơ sở luận giải làm rõ khái niệm ĐNCC cấp xã, xây dựng các quan niệm, xác định tiêu chí đánh giá xây dựng ĐNCC cấp xã. Từ đó đưa ra đánh giá về thực trạng xây dựng ĐNCC cấp xã theo phạm vi nghiên cứu cả ưu điểm, khuyết điểm; đồng thời, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm; xác định các nhân tố tác động đến xây dựng ĐNCC thời kỳ mới và đề xuất các giải pháp đáp ứng mục tiêu, yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức thời kỳ mới. Tác giả Nguyễn Nhật Linh (2018) trong đề tài Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, Luận
  • 15. 5 văn thạc sĩ Quản lý kinh tế, Huế, đã tiếp cận vấn đề dưới góc nhìn của môn khoa học quản lý kinh tế. Đề tài đã tập trung làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, nâng cao chất lượng ĐNCC cấp xã ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị và lấy đó làm tiền đề để đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Triệu Phong đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trong thời gian tới. Ngoài ra còn có công trình nghiên cứu của Huỳnh Xuân Quốc (2018), Xây dựng ĐNCC văn hóa - xã hội cấp xã ở các quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay; Phạm Thị Hảo Hiền (2018), Xây dựng ĐNCC cấp xã ở huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai hiện nay;... Các công trình trên đã nghiên cứu, luận giải những vấn đề lý luận, thực tiễn cơ bản về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức nói chung và xây dựng ĐNCC cấp xã nói riêng. Từ đó, dự báo những yếu tố tác động đến xây dựng đội ngũ, xác định yêu cầu và đề xuất các giải pháp xây dựng đội ngũ theo phạm vi nghiên cứu. Ngoài ra, còn có các bài báo khoa học, tiêu biểu như: Tô Thị Kim Thanh (2012), Chất lượng đội ngũ cán bộ Văn phòng HĐND - UBND cấp huyện ở Tỉnh Đồng Tháp trong giai đoạn hiện nay; Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2014), Nâng cao đạo đức cách mạng của đội ngũ cán bộ chuyên trách xã, phường, thị trấn ở Tỉnh Đồng Tháp hiện nay; Dương Quỳnh Ly (2014), Xây dựng đội ngũ nữ cán bộ công chức phường trên địa bàn quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay. Các đề tài nêu trên đã nghiên cứu, luận giải những vấn đề lý luận, thực tiễn cơ bản về ĐNCC nói chung và xây dựng ĐNCC cấp xã nói riêng. Dựa trên quan điểm về xây dựng ĐNCC của Đảng và Nhà nước, các tác giả trên đã đánh giá và khẳng định những vấn đề mang tính nguyên tắc, xác định yêu cầu, đưa ra những giải pháp cơ bản trong công tác tuyển chọn, quy hoạch, sắp xếp, quản lý, đào tạo, sử dụng ĐNCC… từ đó hình thành cơ cấu công chức hợp lý để có thể đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn
  • 16. 6 mới. Đây chính là những tài liệu vô cùng giá trị để tác giả tìm hiểu, nghiên cứu, kế thừa trong nghiên cứu đề tài khóa luận. 6. Đóng góp của đề tài Về mặt lý luận: Đề tài giúp những ai quan tâm có cái nhìn rõ hơn về chất lượng ĐNCC nói chung và chất lượng ĐNCC cấp phường nói riêng. Về mặt thực tiễn: Đề tài nêu rõ thực trạng chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông đồng thời tiến hành phân tích sơ bộ về chất lượng ĐNCC cấp phường. Căn cứ vào đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông. 7. Kết cấu của khóa luận Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung của khóa luận được chia làm 3 chương: Chương 1. Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ công chức cấp phường. Chương 2. Thực trạng chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Chương 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
  • 17. 7 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG 1.1. Một số khái niệm 1.1.1. Khái niệm công chức Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức 2019 quy định: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức CT - XH ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.” [23] Căn cứ Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định: “Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.” [21] 1.1.2. Khái niệm chất lượng đội ngũ công chức cấp phường Trong cuốn “Từ điển Tiếng Việt” của Trung tâm Từ điển học Vietlex xác định: “Chất lượng là cái làm nên phẩm chất giá trị của một con người, sự vật; cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia.” [28] Chất lượng của ĐNCC cấp phường không những thể hiện ở những yếu tố: số lượng, cơ cấu, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực và tác phong công tác mà còn thể hiện ở kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao của mỗi công chức và cả đội ngũ, cũng như hiệu quả thực hiện công tác quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực và kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị tại địa phương. Ngoài ra, chất lượng của ĐNCC cấp phường còn được thể hiện ở kết quả lãnh đạo, quản lý điều hành của cấp ủy, chính quyền địa phương, vai trò của các đoàn thể CT - XH trong thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của địa
  • 18. 8 phương; góp phần thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ vững chắc tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Từ những phân tích trên có thể quan niệm: “Chất lượng ĐNCC cấp phường được tạo nên bởi giá trị của từng công chức và tổng hợp của cả đội ngũ, thể hiện ở mức độ phù hợp về số lượng, cơ cấu đội ngũ, phẩm chất, năng lực, phong cách công tác so với yêu cầu nhiệm vụ; đồng thời thể hiện trên mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao của từng công chức trong ĐNCC cấp phường.” 1.1.3. Khái niệm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường Trong cuốn “Từ điển Tiếng Việt” của Trung tâm Từ điển học Vietlex xác định: “Nâng cao là làm cho cao hơn, tốt hơn, là một hoạt động làm cho sự vật, hiện tượng biến đổi, phát triển theo chiều hướng tốt hơn. Mỗi sự vật, hiện tượng tồn tại đều do các bộ phận, yếu tố cấu thành, tương tác với nhau theo những nguyên tắc, cơ chế nhất định. Sự tác động đến các yếu tố, bộ phận phù hợp với quy luật sẽ làm cho sự vật, hiện tượng vận động phát triển tích cực tiến lên không ngừng, đạt đến trình độ mới với chất lượng mới tốt hơn, hoàn thiện hơn.”[28] Nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường có thể hiểu là sự thúc đẩy và phát triển tối đa vai trò, hiệu lực của các yếu tố qui định, đảm bảo cho toàn bộ hoạt động diễn ra chặt chẽ, đồng bộ, nhịp nhàng, hiệu quả ở tất cả các khâu, các bước trong quy trình xây dựng ĐNCC cấp phường. Từ cách tiếp cận trên, có thể quan niệm: “Nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường là hoạt động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể tác động làm chuyển biến chất lượng ĐNCC cấp phường lên trình độ cao hơn, đủ sức hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thời kỳ mới.” 1.2. Phân loại, vai trò, nhiệm vụ của công chức cấp phường 1.2.1. Phân loại công chức cấp phường theo các chức danh công chức Căn cứ Nghị quyết số 97/2019/QH14 về Thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội và Nghị định 32/2021/NĐ - CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 97/2019/QH14 [24], công chức cấp phường có những chức danh sau:
  • 19. 9 - Chủ tịch phường; - Phó Chủ tịch phường; - Trưởng Công an phường; - Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự phường; - Các công chức khác: Văn phòng - Thống kê; Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường; Tài chính - Kế toán; Tư pháp - Hộ tịch; Văn hóa - Xã hội. [24] Căn cứ nghị định 32/2021/NĐ - CP, “Công chức làm việc tại UBND phường là người được tuyển dụng, bổ nhiệm giữ chức danh thuộc cơ cấu tổ chức của UBND phường (trừ điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 32/2021/NĐ - CP).” [8] Ngoài những vị trí trên, ĐNCC cấp phường còn bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về các phường. 1.2.2. Vai trò của đội ngũ công chức cấp phường 1.2.2.1. ĐNCC cấp phường góp phần tăng cường hiệu lực lãnh đạo, phát huy vai trò quản lý nhà nước ở địa phương ĐNCC cấp phường là lực lượng giữ vai trò vô cùng quan trọng trong tham mưu, đề xuất, giúp UBND phường thực hiện những chức năng, nhiệm vụ. Qua đó góp phần quán triệt, thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước tại địa phương. Từ thực tiễn sự nghiệp cách mạng Xã hội Chủ nghĩa hiện nay, có thể khẳng định: Đảng ta đã xây dựng và phát huy được vai trò ĐNCC có đức, có tài, tâm huyết, gắn bó với sự nghiệp cách mạng. Hiện nay, dưới những tác động mặt trái của cơ chế thị trường, sự thoái hóa, biến chất trong một bộ phận công chức… thì vai trò của ĐNCC cấp phường đối với việc quán triệt, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ngày càng quan trọng là điều không thể phủ nhận. 1.2.2.2. ĐNCC cấp phường góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội và quốc phòng - an ninh tại địa phương ĐNCC cấp phường là những người nắm vững chủ trương, phương hướng, các chính sách đối với các lĩnh vực hoạt động trên địa bàn phường; phản ánh kịp thời tình hình đời sống, tâm tư nguyện vọng của người dân đối với các cấp ủy, chính quyền phường; đề xuất cụ thể các chủ trương, biện pháp thực hiện
  • 20. 10 thắng lợi các chỉ tiêu, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch phát triển KT - XH, quốc phòng, an ninh. Vì vậy, họ là lực lượng giữ vai trò tham mưu, đề xuất, nòng cốt trong công tác tuyên truyền, vận động, thuyết phục nhân dân thực hiện các chủ trương, nghị quyết, quy định của cấp ủy, chính quyền, đoàn thể ở địa phương; góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển toàn diện đối với các lĩnh vực của địa phương. 1.2.2.3. ĐNCC cấp phường là nhân tố quan trọng trong xây dựng, hoàn thiện tổ chức, bộ máy của hệ thống chính trị phường, là nguồn bổ sung ĐNCC của cấp ủy, chính quyền địa phương Về tổ chức bộ máy trong hệ thống chính trị cấp cơ sở, ĐNCC cấp phường là bộ phận không thể thiếu trong các cơ quan chuyên môn của UBND phường; trực tiếp góp phần xây dựng tổ chức bộ máy chính quyền, nâng cao năng lực quản lý, điều hành của chính quyền và mọi hoạt động đoàn thể của cơ sở. Đồng thời, ĐNCC cấp phường là lực lượng trẻ, có trình độ đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn, qua tuyển dụng được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm các chức danh công chức trong bộ máy chính quyền phường. Bằng những trải nghiệm thực tế, ĐNCC cấp phường cần chứng tỏ được phẩm chất, năng lực bản thân, trở thành nguồn lực quan trọng để bổ sung vào đội ngũ của Đảng. Hiện nay, vẫn còn tồn tại một bộ phận công chức chưa tự trau dồi kiến thức, tự học tập từ thực tiễn công tác ở cơ sở nên khi được cất nhắc đảm nhận những vị trí lãnh đạo ở cấp cao hơn sẽ khó thích ứng với nhiệm vụ và gặp nhiều khó khăn trong công việc. Ngược lại, khi công chức chủ động học tập từ thực tiễn công việc và nhận được sự tín nhiệm của cấp trên, được bổ nhiệm từ cấp cơ sở thì khi phát triển, đảm nhiệm những chức danh cao hơn sẽ vững vàng và có bản lĩnh, quyết đoán trong xử lý công việc, thích ứng nhanh với công tác, nhiệm vụ mới. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Cán bộ, công chức cơ sở không những là cái khâu liên hệ mà còn là cái kho dồi dào cho Đảng lấy thêm lực lượng mới. Nếu đội ngũ này phát triển và củng cố thì Đảng sẽ phát triển và củng cố, bằng không Đảng sẽ khô héo.” [11]
  • 21. 11 1.2.3. Nhiệm vụ của công chức cấp phường Căn cứ Điều 2 Thông tư số 13/2019/TT - BNV ngày 06/11/2019 của Bộ Nội vụ về nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã [1], nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã được quy định như sau: Công chức cấp phường ngoài nhiệm vụ tham mưu, giúp UBND cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo từng lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND phường giao còn phải trực tiếp thực hiện những nhiệm vụ sau: - Công chức Trưởng Công an: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã trong các lĩnh vực: an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật; Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về công an xã và các văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền; Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao; Đối với thị trấn chưa bố trí lực lượng công an chính quy thì Trưởng Công an thị trấn thực hiện nhiệm vụ như đối với Trưởng Công an xã quy định tại điểm a, điểm b và điểm c Điều này; Đối với xã, thị trấn bố trí Công an chính quy đảm nhiệm chức danh Công an xã thì nhiệm vụ của Công an xã chính quy thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. - Công chức Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự: trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về quốc phòng, quân sự địa phương; các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ, quốc phòng toàn dân, nghĩa vụ quân sự và các văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền; thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND phường giao. - Công chức Văn phòng - Thống kê: tham mưu, giúp UBND phường tổ chức thực hiện nhiệm vụ quyền hạn trong các lĩnh vực: Văn phòng - Thống kê, Cải cách hành chính, Thi đua, Khen thưởng, Kỷ luật; trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ: xây dựng và theo dõi việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, lịch làm việc định kỳ và đột xuất của UBND, Chủ tịch UBND phường; giúp UBND phường tổ chức và chuẩn bị các điều kiện phục vụ các kỳ họp và các hoạt động khác; giúp Chủ tịch UBND phường tổ chức tiếp dân; thực hiện
  • 22. 12 công tác văn thư, lưu trữ, cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông”, xây dựng chính quyền điện tử; kiểm soát thủ tục hành chính, tập hợp, thống kê và quản lý cơ sở dữ liệu theo các lĩnh vực trên địa bàn; nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo và chuyển đến UBND xem xét, giải quyết theo thẩm quyền; tổng hợp, theo dõi, báo cáo việc thực hiện quy chế làm việc của UBND phường và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp và theo dõi việc thực hiện kế hoạch phát triển KT - XH; tổng hợp, thống kê kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển KT - XH theo quy định của pháp luật; Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch UBND phường giao. - Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: tham mưu, giúp UBND phường tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND phường trong các lĩnh vực: đất đai, địa giới hành chính, tài nguyên, môi trường, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo quy định của pháp luật; trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau: thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, lập sổ sách các tài liệu và xây dựng các báo cáo về đất đai, địa giới hành chính, tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh học, công tác quy hoạch, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo quy định của pháp luật; tổ chức vận động nhân dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, bảo vệ môi trường trên địa bàn; tham gia giám sát về kỹ thuật các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của UBND phường. Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện các thủ tục hành chính trong việc tiếp nhận hồ sơ và thẩm tra để xác minh nguồn gốc, hiện trạng đăng ký và sử dụng đất đai, tình trạng tranh chấp đất đai và biến động về đất đai trên địa bàn; xây dựng các hồ sơ, văn bản về đất đai và việc cấp phép cải tạo, xây dựng các công trình và nhà ở trên địa bàn để Chủ tịch UBND phường quyết định hoặc báo cáo UBND cấp trên xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật; thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch UBND phường giao.
  • 23. 13 - Công chức Tài chính - Kế toán: tham mưu giúp UBND phường tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong các lĩnh vực: tài chính, kế toán trên địa bàn theo quy định của pháp luật; trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau: Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách cấp xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và các biện pháp khai thác nguồn thu trên địa bàn; tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính, ngân sách theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên; quyết toán ngân sách cấp xã và thực hiện báo cáo tài chính, ngân sách theo đúng quy định của pháp luật; thực hiện công tác kế toán ngân sách (kế toán thu, chi ngân sách phường, kế toán các quỹ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính khác, kế toán tiền mặt, tiền gửi, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, tài sản...) theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với công chức khác quản lý tài sản công; kiểm tra, quyết toán các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của UBND phường theo quy định của pháp luật và Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch UBND phường giao. - Công chức Tư pháp - Hộ tịch: tham mưu, giúp UBND phường tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong các lĩnh vực: Tư pháp và hộ tịch trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau: phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, xây dựng xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật; theo dõi việc thi hành pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân dân trên địa bàn cấp xã trong việc tham gia xây dựng pháp luật; thẩm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của UBND phường báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; tham gia công tác thi hành án dân sự trên địa bàn; thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, hộ tịch, chứng thực, chứng nhận và theo dõi về quốc tịch, nuôi con nuôi; số lượng, chất lượng về dân số trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật; phối hợp với công chức Văn hóa - xã hội hướng dẫn xây dựng hương ước, quy ước ở thôn, tổ dân phố và công tác giáo dục tại địa bàn. Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; xử lý vi phạm hành chính, xây dựng và quản
  • 24. 14 lý cơ sở dữ liệu về hộ tịch trên địa bàn; thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch UBND phường giao. - Công chức Văn hóa - Xã hội: tham mưu, giúp UBND phường tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong các lĩnh vực: Văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch, thông tin, truyền thông, lao động, thương binh, xã hội, y tế, giáo dục, tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc, gia đình, trẻ em và thanh niên theo quy định của pháp luật; trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau: Tổ chức, theo dõi và báo cáo về các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch, y tế, giáo dục, gia đình và trẻ em trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc xây dựng đời sống văn hóa ở cộng đồng dân cư và xây dựng gia đình văn hóa trên địa bàn; thực hiện các nhiệm vụ thông tin, truyền thông về tình hình KT - XH ở địa phương; thống kê dân số, lao động, việc làm, ngành nghề trên địa bàn; theo dõi, tổng hợp, báo cáo về số lượng và tình hình biến động các đối tượng chính sách lao động, người có công với xã hội; tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc và thanh niên; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện và chi trả các chế độ đối với người hưởng chính sách xã hội và người có công; quản lý nghĩa trang liệt sĩ và các công trình ghi công liệt sĩ; thực hiện các hoạt động bảo trợ xã hội và chương trình xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn. Theo dõi công tác an toàn thực phẩm; phối hợp thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn. Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan xây dựng hương ước, quy ước ở tổ dân phố và thực hiện công tác giáo dục tại địa bàn; thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch UBND phường giao. 1.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận 1.3.1. Tiêu chuẩn cụ thể của công chức Căn cứ thông tư số 13/2019/TT - BNV của Bộ Nội vụ [1], Công chức cấp phường phải có đủ các tiêu chuẩn chung quy định cụ thể như sau: - Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên. - Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.
  • 25. 15 - Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã. Đối với thành phố Hà Nội, ngày 07 tháng 09 năm 2020, UBND thành phố Hà Nội ban hành quyết định số 19/2020/QĐ - UBND về việc quy định số lượng và một số nội dung về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội [29]. Tại Điều 3 của quyết định này, tiêu chuẩn về ngành, chuyên ngành đào tạo được quy định như sau: + Chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự: thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành (Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT - BNV - BQP của Bộ Quốc phòng về hướng dẫn việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sử dụng chỉ huy trưởng, chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn). + Chức danh Văn phòng - Thống kê: Hành chính, Quản lý Nhà nước, Luật, Quản trị Văn Phòng, Văn thư - Lưu trữ, Công nghệ thông tin. + Chức danh Tài chính - kế toán: Kế toán, Tài chính. + Chức danh Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường: Địa chính, Quản lý đất đai, Xây dựng, Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Kỹ thuật hạ tầng đô thị, Môi trường. + Chức danh Văn hóa - Xã hội: Quản lý Văn hóa, Văn hóa học, Việt Nam học, Bảo tồn bảo tàng, Văn hóa - Du lịch, Công tác xã hội, Quản trị nhân lực, Xã hội học, Quản lý nguồn nhân lực, Bảo trợ xã hội, Quản lý các vấn đề xã hội và chính sách xã hội. + Chức danh Tư pháp - Hộ tịch: Luật - Trình độ tin học: Được cấp chứng chỉ sử dụng công nghệ thông tin theo chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư số 03/2014/TT - BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và truyền thông. 1.3.2. Tiêu chí chung về đánh giá chất lượng đội ngũ công chức Căn cứ Điều 3 Nghị định số 90/2020/NĐ - CP của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức đã quy định rõ tiêu chí chung về đánh giá chất lượng ĐNCC gồm các tiêu chí về: chính trị tư tưởng; đạo đức,
  • 26. 16 lối sống; tác phong, lề lối làm việc; ý thức tổ chức kỷ luật; kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. [7] 1.3.2.1. Về chính trị tư tưởng Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; Có quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên định lập trường; không dao động trước mọi khó khăn, thách thức; Đặt lợi ích của Đảng, lợi ích của quốc gia, dân tộc, nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân; Có ý thức nghiên cứu, học tập, vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nghị quyết, chỉ thị, quyết định và các văn bản của Đảng. 1.3.2.2. Về đạo đức, lối sống Không tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu, cơ hội, vụ lợi, hách dịch, cửa quyền; không có biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa; Có lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị; Có tinh thần đoàn kết, xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch, vững mạnh; Không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi. 1.3.2.3. Về tác phong, lề lối làm việc Có trách nhiệm với công việc; năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ; Phương pháp làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc; Có tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ; Có thái độ đúng mực và phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực, đáp ứng yêu cầu của văn hóa công vụ. 1.3.2.4. Về ý thức tổ chức kỷ luật Chấp hành sự phân công của tổ chức;
  • 27. 17 Thực hiện các quy định, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác; Thực hiện việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định; Báo cáo đầy đủ, trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan về những nội dung liên quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị với cấp trên khi được yêu cầu. 1.3.2.5. Về kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao * Đối với công chức lãnh đạo, quản lý Quán triệt, thể chế hóa và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; Duy trì kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; không để xảy ra các vụ, việc vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật phải xử lý, tình trạng khiếu nại, tố cáo kéo dài; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong phạm vi cơ quan, tổ chức, đơn vị; Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền; chỉ đạo, thực hiện công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách, trong đó xác định rõ kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, lượng hóa bằng sản phẩm cụ thể. * Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; khối lượng, tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ; Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp đối với những vị trí tiếp xúc trực tiếp hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp. 1.3.3. Tiêu chí cụ thể về đánh giá đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận Một là, đánh giá về mức độ nhận thức trong vấn đề trách nhiệm, năng lực của công chức
  • 28. 18 Đây là tiêu chí đầu tiên, quan trọng để đánh giá. Chất lượng ĐNCC cấp phường phụ thuộc lớn vào mức độ nhận thức trong vấn đề trách nhiệm và năng lực của bản thân mỗi người công chức. Vì vậy, cần đi sâu vào đánh giá đúng nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cơ quan tham mưu của cấp ủy, chính quyền và các lực lượng tham gia. Vai trò, trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch, lựa chọn hình thức, biện pháp nâng cao; hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, sơ, tổng kết rút kinh nghiệm; sự quan tâm động viên, giúp đỡ ĐNCC trong tự học tập, bồi dưỡng rèn luyện. Hai là, đánh giá công tác thực hiện nội dung, hình thức, biện pháp nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường Đánh giá mức độ, kết quả nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường chính là thước đo về trình độ, năng lực của chủ thể và các lực lượng tham gia trong công tác thực hiện nội dung và sử dụng những hình thức, biện pháp trong việc nâng cao chất lượng của cả ĐNCC nói chung và cá nhân mỗi công chức nói riêng. Đánh giá công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các đảng ủy, chính quyền phường trong xây dựng ĐNCC cấp phường cả về số lượng, cơ cấu và phẩm chất, năng lực, phong cách làm việc của mỗi công chức phường; đánh giá công tác bảo đảm cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cho công chức. Đánh giá nâng cao chất lượng tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đạt chuẩn công chức theo quy định, nhận xét đánh giá, quản lý và thực hiện chính sách đối với ĐNCC cấp phường. Ba là, đánh giá sự chuyển biến, tiến bộ và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao của ĐNCC cấp phường Đánh giá kết quả nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường thể hiện tập trung ở kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các chức danh công chức phường theo quy định của Luật cán bộ, công chức; kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác chuyên môn và các nhiệm vụ khác được giao; góp phần vào quá trình phát triển KT - XH, văn hóa, giáo dục, y tế, thực hiện các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh ở địa phương; góp phần xây dựng cơ sở chính trị, tăng cường tiềm
  • 29. 19 lực quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị ở các các địa phương và công tác xây dựng bộ phận chuyên môn giúp UBND phường vững mạnh. 1.4. Những yếu tố tác động đến nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường 1.4.1. Yếu tố khách quan 1.4.1.1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội Hiện nay, tốc độ đô thị hóa nhanh dẫn đến gia tăng dân số cơ học đã tạo áp lực lớn về hạ tầng giao thông - xã hội. Bên cạnh đó cộng với những rủi ro về biến đổi khí hậu, dịch bệnh trên người và vật nuôi, đặc biệt là những tác hại mà Virut Corona (COVID - 19) gây ra trên phạm vi toàn cầu có những diễn biến nhanh, rất nguy hiểm, phức tạp... đã gây ra ảnh hưởng lớn đến đời sống của mọi người, làm chao đảo nhiều nền kinh tế thế giới, trong đó có nước ta. Hiện nay, các quận trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng và các quận trực thuộc thành phố trên cả nước nói chung cần tiếp tục đặt ra những mục tiêu phát triển kinh tế cụ thể với tốc độ cao song vẫn phải lấy phát triển bền vững làm mục tiêu chính. Trong đó, việc phát huy những tiềm năng, lợi thế có sẵn kết hợp với những phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, thương mại, dịch vụ; tập trung phát triển ngành công nghiệp dịch vụ theo hướng chất lượng cao đưa dịch vụ thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Song song với đó, việc chú trọng công tác quản lý, tổ chức thực hiện theo đúng quy định, quy hoạch chuyên ngành đồng thời tiếp tục rà soát, bổ sung, kịp thời điều chỉnh chi tiết quy hoạch cho từng ngành, từng lĩnh vực cũng là một yếu tố không thể bỏ qua. Tập trung điều hành,chỉ đạo, đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai, quản lý đô thị, hoàn thành các tuyến đường giao thông kết nối; thực hiện tốt các mục tiêu an sinh, phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, đẩy mạnh sự nghiệp phát triển văn hóa, giáo dục, y tế. Tiếp tục công cuộc cải cách hành chính, tinh giản biên chế đi kèm với cải cách công vụ công chức; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường công tác bảo đảm quốc phòng - an ninh, giữ vững trật tự an toàn xã hội, từng bước xây dựng mô hình đô thị xanh - sạch - giàu đẹp - văn minh.
  • 30. 20 Bên cạnh những thuận lợi về ổn định chính trị, những thành tựu nhiều mặt trên các lĩnh vực, quận Hà Đông cũng đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như: cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển; dân số cơ học, mật độ dân cư ngày càng tăng cao dẫn đến quá tải về điều kiện hạ tầng, công tác quản lý chung cư còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp;... Bên cạnh đó, nhìn chung đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân chưa đồng đều, một số lao động chưa có việc làm ổn định, trình độ, năng lực của một bộ phận công chức chưa đáp ứng hết nhu cầu thực tế, tác động mặt trái của nền kinh tế thị trường phần nào ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của ĐNCC và nhân dân, nhất là thế hệ trẻ... nên công tác đảm bảo an ninh trật tự, quản lý đô thị và thực hiện một số nhiệm vụ chính trị của địa phương còn gặp khó khăn. Bối cảnh tình hình trên sẽ tác động trực tiếp tới công tác lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nói chung và ĐNCC cấp phường nói riêng trong những năm tới, đòi hỏi các cấp chính quyền, mà trực tiếp là đội ngũ ĐNCC cấp phường phải có quyết tâm cao, nỗ lực lớn, tranh thủ tối đa thời cơ, thuận lợi, vượt qua khó khăn, thách thức để thực hiện mục tiêu phát triển nhanh và bền vững. 1.4.1.2. Chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công chức Thời kỳ mới, nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường trong bối cảnh hiện nay đặt ra cho chúng ta nhiều thách thức cam go. Những điều kiện mới và nhiệm vụ chính trị hiện nay đặt ra yêu cầu: ĐNCC cấp phường phải không ngừng nâng cao chất lượng, tư cách đạo đức công vụ, trình độ năng lực mọi mặt, vượt qua khó khăn, thách thức, hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao. Môi trường kinh tế thị trường trên địa bàn các phường đang trên đà phát triển sôi động với tốc độ đô thị hóa tăng cao, trong điều kiện hội nhập sâu, rộng, đòi hỏi ĐNCC cấp phường phải có năng động, nhạy bén, đồng thời, có sức đề kháng cao trước những tác động tiêu cực, cám dỗ. Đồng thời, phải không ngừng học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, xây dựng một chính phủ liêm chính, kiến tạo, càng đòi hỏi cao đạo đức công vụ của công chức trong điều kiện mới.
  • 31. 21 Để thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới, Đảng ta coi đó là khâu then chốt của vấn đề then chốt công tác xây dựng Đảng hiện nay là Đảng phải lãnh đạo chặt chẽ công tác tổ chức, cán bộ, trong đó có ĐNCC cấp phường. Bởi vì, đây chính là bộ phận nòng cốt, góp phần quán triệt, thực hiện thắng lợi đường lối, nghị quyết của Đảng, ý chí và nguyện vọng của nhân dân địa phương. Các cấp ủy Đảng phải luôn quan tâm, chăm lo cho công tác xây dựng đội ngũ, không ngừng nâng cao chất lượng và phát huy vai trò của ĐNCC trong các nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động ở địa phương, xây dựng những phương án bố trí, sử dụng sao cho phù hợp, hiệu quả, phát huy được toàn bộ năng lực của ĐNCC cấp phường. 1.4.1.3. Nhiệm vụ chính trị và yêu cầu xây dựng hoàn thiện bộ máy chính quyền ở các cơ sở địa phương Trong điều kiện Đảng cầm quyền, nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường đặt trong mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy chính quyền địa phương. ĐNCC cấp phường cần nghiêm túc thực hiện những quy định về vấn đề tiếp dân, các thủ tục và trình tự giải quyết thủ tục hành chính cần phải được công khai nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác. Xử lý tốt công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, đơn từ tố cáo của người dân, đảm bảo thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, không gây khó dễ cho người dân. Nâng cao ý thức, trách nhiệm trong công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở địa phương nhằm thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ xây dựng, phát triển KT - XH, xây dựng củng cố quốc phòng - an ninh ở địa phương. Tuy nhiên, hiện nay trình độ, kinh nghiệm trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ của ĐNCC cấp phường còn nhiều hạn chế, bất cập, nhiều mặt chưa thực sự ngang tầm đòi hỏi của nhiệm vụ.... Vì vậy, từ những vấn đề trên, đòi hỏi chất lượng ĐNCC cấp phường phải được nâng lên một trình độ mới, ngoài kiến thức, kinh nghiệm, có năng lực thích ứng với hoàn cảnh và thực sự có phẩm chất đạo đức cách mạng trong sáng, nói và làm theo đúng nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước; luôn
  • 32. 22 thể hiện rõ vai trò gương mẫu trong thực hiện các nhiệm vụ trên các lĩnh vực của địa phương. 1.4.2. Yếu tố chủ quan 1.4.2.1. Tuyển dụng công chức Tuyển dụng công chức là khâu quan trọng quyết định tới chất lượng của ĐNCC nói chung và ĐNCC cấp phường nói riêng. Nếu công tác tuyển dụng được thực hiện tốt thì sẽ tuyển được những người thực sự có năng lực, phẩm chất bổ sung cho lực lượng công chức. Ngược lại, nếu việc tuyển dụng không được quan tâm đúng mức thì sẽ không lựa chọn được những người đủ năng lực và phẩm chất bổ sung cho lực lượng này. Từ khi Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời và xây dựng chế độ Xã hội chủ nghĩa, ĐNCC rất được quan tâm xây dựng và phát triển và đều có những hình thức tuyển chọn nhất định. Nhưng không phải tất cả công chức đều được tuyển chọn thông qua thi tuyển mà còn có những công chức do chuyển ngành từ sau chiến tranh, do bổ nhiệm, bầu và phê chuẩn. 1.4.2.2. Đào tạo, bồi dưỡng công chức Về vai trò của đào tạo con người nói chung, ông Alvin Toffer người Anh có viết: “Con người nào không được đào tạo, con người đó sẽ bị xã hội loại bỏ. Dân tộc nào không được đào tạo, dân tộc đó sẽ bị đào thải”. Từ năm 1956, Hồ Chủ tịch đã từng nói: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” và “Không có giáo dục, không có cán bộ thì không nói gì đến nền kinh tế, văn hoá” [16]. Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã chỉ rõ: “Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” [5]. Có thể nói: Giáo dục - đào tạo là con đường cơ bản để nâng cao kiến thức toàn diện và trình độ lành nghề cho nguồn nhân lực, là chìa khoá để con người mở cửa tương lai đi vào các ngành, các lĩnh vực. Đào tạo, bồi dưỡng là một hoạt động. Xét về mặt hình thức, nó không gắn với hoạt động quản lý, điều
  • 33. 23 hành, nhưng nó giữ vai trò bổ trợ và trang bị kiến thức để người công chức có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu trong thực thi công vụ. Đào tạo, bồi dưỡng quyết định trực tiếp tới chất lượng của công chức. Trong chiến lược xây dựng ĐNCC nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc, thì công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức càng trở nên cấp bách và phải được tiến hành một cách liên tục. Đào tạo, bồi dưỡng công chức nhằm trang bị kiến thức để người công chức có đủ năng lực, tự tin thực hiện tốt nhiệm vụ được giao và đáp ứng được yêu cầu của công việc. Không phải trong suốt thời gian công tác, người công chức chỉ học một lần mà ngược lại, cần được đào tạo, bồi dưỡng bổ sung và cập nhật kiến thức một cách liên tục trước yêu cầu nhiệm vụ mới. Đào tạo, bồi dưỡng không chỉ giới hạn ở đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị, mà cần đặc biệt quan tâm tới đào tạo nâng cao kỹ năng, kỹ xảo thực hiện công việc và những kiến thức có liên quan đến công việc của người công chức, góp phần tạo nên tính chuyên nghiệp của ĐNCC trong thực thi nhiệm vụ. Điều quan trọng hơn là việc cần phải xác định chính xác nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; đối tượng cần được đào tạo, chương trình và phương thức đào tạo phù hợp với từng loại đối tượng công chức. Nhu cầu đào tạo được xác định dựa trên sự phân tích, đánh giá công việc, trình độ của ĐNCC và nhu cầu về cán bộ của từng cơ quan, tổ chức. 1.4.2.3. Sử dụng đội ngũ công chức Sử dụng ĐNCC là một khâu rất quan trọng trong công tác quản lý cán bộ, công chức của Đảng và Nhà nước ta. Trong những năm qua chúng ta đã có nhiều tiến bộ trong việc sử dụng ĐNCC nói chung và ĐNCC cấp phường nói riêng. Tuy nhiên, so với thực tiễn hiện nay, đây vẫn là khâu còn bộc lộ nhiều hạn chế. Vì vậy, các cơ quan, đơn vị sử dụng công chức cần quán triệt sâu sắc các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về vấn đề này. Đặc biệt là phải nắm bắt được các chủ trương mới, hiểu rõ và thực hiện đúng các quy định của Nhà nước, mặt khác, cần thấy rằng trong sự nghiệp xây dựng, phát triển
  • 34. 24 đất nước, các chủ trương chính sách và chế độ đối với cán bộ, công chức phải luôn được đổi mới, hoàn thiện. Với ĐNCC hành chính, vấn đề đổi mới và hoàn thiện chính sách, chế độ càng đặt ra thường xuyên và cấp bách bởi đây là đội ngũ gắn liền với từng bước đi của công cuộc đổi mới kinh tế, với yêu cấu phát triển đất nước trong quá trình CNH - HĐH và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta. Dù ở hoàn cảnh nào, việc sử dụng ĐNCC cũng phải xuất phát từ mục tiêu lâu dài, đem lại hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của công vụ; phục vụ nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị và địa phương. Bởi vậy, trong sử dụng phải đảm bảo thực sự dân chủ, phát huy trí tuệ tập thể, tránh lãng phí chất xám - sự lãng phí lớn nhất mà hiện nay nước ta đang gặp phải. 1.4.2.4. Phân tích công việc trong các cơ quan hành chính nhà nước Phân tích công việc là quá trình thu thập thông tin và phân tích đánh giá về công việc trong các cơ quan hành chính. Kết quả phân tích công việc là xây dựng được bản mô tả công việc, bảng tiêu chuẩn chức danh công chức đối với từng loại công việc và hệ thống tiêu chuẩn đánh giá việc thực hiện công việc. Với vai trò như vậy, phân tích công việc là cơ sở cho việc tuyển dụng công chức và cũng là cơ sở cho việc đánh giá mức độ hoàn thành công việc của công chức, giúp cho việc hoạch định chính sách về đào tạo, nâng cao chất lượng công chức, là một trong những cơ sở để xếp hạng công việc và thực hiện thù lao lao động công bằng, hợp lý... Nếu không thực hiện hoặc thực hiện không tốt việc phân tích công việc trong các cơ quan hành chính thì sẽ là một trong những nguyên nhân dẫn tới hàng loạt các vấn đề bất cập nảy sinh trong quản lý như: đánh giá không hợp lý, thiếu công bằng; mâu thuẫn nội bộ; sự phối hợp giữa các cá nhân và bộ phận trong một tổ chức không tốt; giảm sút động lực lao động của công chức… 1.4.2.5. Đánh giá thực hiện công việc của công chức Đánh giá thực hiện công việc của công chức đóng vai trò quan trọng trong quản trị nguồn nhân lực nói chung và trong nâng cao chất lượng công chức nói riêng. Đánh giá mức độ hoàn thành công việc không chỉ là cấp trên đánh giá
  • 35. 25 cấp dưới mà còn là việc tự đánh giá mức độ hoàn thành công việc của từng công chức và sự đánh giá của cấp dưới đối với cấp trên. Thông thường, việc đánh giá mức độ hoàn thành công việc được thực hiện 6 tháng hoặc 1 năm một lần. Đánh giá thực hiện công việc nhằm xác định kết quả làm việc cụ thể của từng cá nhân công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Đồng thời, xác định nhu cầu đào tạo và phát triển công chức, nội dung đào tạo và những vấn đề khác. Phân tích và đánh giá thực hiện công việc còn là cơ sở cho việc tuyển chọn, bố trí, sử dụng công chức. Bên cạnh đó còn là cơ sở cho việc trả thù lao lao động, xếp hạng công chức và tạo động lực cho công chức phát triển. 1.4.2.6. Tạo động lực cho đội ngũ công chức Theo nghiên cứu của James Heskett và Earl Sasser, việc tạo động lực cho người lao động là việc làm rất cần thiết nhằm tạo sự gắn bó, ràng buộc lợi ích (hay là tạo sự trung thành) giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức. Dưới đây là mô hình do hai giáo sư trường Đại học Harvot đưa ra (mô hình này áp dụng cho các doanh nghiệp), có thể vận dụng đối với ĐNCC rất hiệu quả. Tạo động lực cho công chức được hình thành trong quá trình làm việc. Để tạo động lực cho công chức trong thi hành công vụ, chúng ta cần thực hiện hiệu quả một số nội dung sau: - Bố trí công việc phù hợp với khả năng, trình độ của công chức. Đây là việc làm rất quan trọng, bởi vì công chức có được bố trí đúng khả năng, trình độ thì họ mới có điều kiện phát huy khả năng để hoàn thành nhiệm vụ được
  • 36. 26 giao, để nhận được thù lao xứng đáng với công sức họ bỏ ra. Từ đó, tạo nên sự thoải mái trong lao động, tạo động lực cho công chức hăng say làm việc và là tiền đề nảy sinh sáng tạo trong công việc. - Việc đánh giá đúng, công bằng kết quả công việc được giao của công chức là một việc rất quan trọng, đây là việc làm không chỉ giúp cho việc trả công lao động hợp lý, mà còn là vấn đề tạo động lực cho công chức. Vì khi công chức được đánh giá đúng kết quả thực hiện công việc của mình, thì họ sẽ rất phấn khởi và đem hết khả năng để cống hiến cho công việc. - Đổi mới cơ bản chính sách đãi ngộ về vật chất đối với công chức. Căn cứ vào từng loại công chức, vào trình độ, số lượng, chất lượng và hiệu quả công tác của mỗi người mà đảm bảo các chế độ tiền lương, phụ cấp, điều kiện và phương tiện làm việc, nhà ở, ...đối với công chức. Tiền lương của công chức phải thật sự trở thành bộ phận cơ bản trong thu nhập của họ. Tiền lương phải đủ đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động của công chức. Chính sách tiền lương đúng là việc làm không thể thiếu trong việc tạo động lực cho công chức làm việc. Trong đó, trả lương hợp lý là thước đo biểu hiện rõ ràng nhất lợi ích kinh tế của công chức. Tiền lương là đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ nhất để kích thích công chức làm việc với năng suất và hiệu quả. Ngoài những vấn đề nêu trên còn phải kể đến việc tạo động lực cho công chức về mặt tinh thần. Đây là một việc làm có ý nghĩa to lớn trong việc tạo động lực cho công chức làm việc. Đó là việc trọng dụng nhân tài, tạo điều kiện để người có đức, có tài phát triển và phát huy hết khả năng để cống hiến cho dân, cho nước. Khuyến khích công chức nâng cao nhiệt tình cách mạng, lòng yêu nước, yêu nghề, say mê công tác, tự rèn luyện nâng cao trình độ các mặt, giữ gìn phẩm chất đạo đức... Khen thưởng kịp thời những công chức có thành tích xuất sắc trong công tác, trong nghiên cứu khoa học... Hoàn thiện công tác tổ chức ở đơn vị, tạo bầu không khí dân chủ, tôn trọng, tin tưởng, tương trợ và giúp đỡ lẫn nhau trong tập thể. Từ đó, tạo môi trường thoải mái trong công việc, giảm mức độ căng thẳng trong công việc hàng ngày.
  • 37. 27 Như vậy có thể nói, chính sách đãi ngộ đối với ĐNCC là chính sách rất quan trọng. Nó vừa là công cụ, vừa là động lực làm việc cho công chức vừa là cơ sở để xây dựng và phát triển ĐNCC. Hoàn thiện chính sách này có ý nghĩa thúc đẩy quá trình cống hiến, bảo đảm công bằng xã hội, khắc phục tình trạng bình quân trong việc trả lương đối với công chức và không ngừng nâng cao mức sống cho ĐNCC, khuyến khích công chức năng động sáng tạo trong thực thi công vụ. Tiểu kết chương 1 Trên đây là cơ sở lý luận về chất lượng công chức cấp phường. Trong đó bao gồm các nội dung: Một số khái niệm (Khái niệm công chức; Khái niệm chất lượng ĐNCC cấp phường; Khái niệm nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường); Các chức danh công chức của công chức cấp phường; Chức trách và nhiệm vụ của công chức cấp phường; Các tiêu chí đánh giá nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận; Vai trò của ĐNCC cấp phường và Những yếu tố tác động đến nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường. Đây chính là tiền đề để tác giả tiến hành phân tích Thực trạng chất lượng công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội ở chương 2.
  • 38. 28 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1. Khái quát chung về đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội 2.1.1. Khái quát về các phường trên địa bàn quận Nghị định số 155/2006/NĐ - CP ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ “về việc thành lập thành phố Hà Đông thuộc tỉnh Hà Tây” đã chính thức đưa Hà Đông trở thành thành phố trực thuộc tỉnh Hà Tây trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc thị xã Hà Đông. [4] Căn cứ Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29 tháng 05 năm 2008 của Quốc hội “về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan”, Hà Đông là một thành phố trực thuộc thành phố Hà Nội. [22] Ngày 08 tháng 05 năm 2009, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 19/NQ - CP, căn cứ Khoản 3 Điều 1, thành phố Hà Đông trở thành quận Hà Đông trực thuộc thành phố Hà Nội trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của thành phố Hà Đông. Từ đó, Hà Đông trở thành quận nội thành thứ 10 của thủ đô. [9] Quận Hà Đông hiện tại bao gồm 17 phường: Biên Giang, Dương Nội, Đồng Mai, Hà Cầu, Kiến Hưng, La Khê, Mộ Lao, Nguyễn Trãi, Phú La, Phú Lãm, Phú Lương, Phúc La, Quang Trung, Vạn Phúc, Văn Quán, Yên Nghĩa, Yết Kiêu. Nằm ở vị trí địa lý trung tâm về mặt hình học của thành phố Hà Nội và là cửa ngõ phía Tây Nam của thủ đô. Nằm giữa giao điểm của Quốc lộ 6 từ Hà Nội đi Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên và Quốc lộ 70A, quận Hà Đông là nơi bắt đầu của Quốc lộ 21B nối trung tâm thành phố Hà Nội với các tỉnh phía Nam thành phố và 2 tỉnh Hà Nam, Ninh Bình.
  • 39. 29 Quận Hà Đông có ranh giới địa lý tiếp giáp với những quận/huyện sau: phía Bắc giáp quận Nam Từ Liêm; phía Nam giáp huyện Thanh Oai; phía Đông giáp huyện Thanh Trì; phía Tây giáp huyện Quốc Oai; phía Đông Bắc giáp quận Thanh Xuân; phía Tây Bắc giáp huyện Hoài Đức; phía Tây Nam giáp huyện Chương Mỹ. Do có điều kiện tự nhiên cùng với trình độ KT - XH và những đặc điểm về phong tục tập quán có tính đặc thù nên ngoài đặc điểm chung của những xã/phường/thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội, các phường ở quận Hà Đông cũng sở hữu những đặc điểm riêng khác với những nơi khác. Với 17 phường và 250 tổ dân phố trực thuộc, quận Hà Đông sở hữu nhiều tiềm năng, thế mạnh. Trước đây, Hà Đông vốn là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh Hà Tây nên sau khi trở thành một phần của thành phố Hà Nội, có thêm nhiều điều kiện và cơ hội phát triển KT - XH, các phường trên địa bàn quận nhìn chung có tốc độ phát triển nhanh chóng, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch mạnh. Năm 2020, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 51,58%, ngành thương mại - dịch vụ - du lịch chiếm 48,37%; ngành nông nghiệp chỉ còn 0,05%. Sản xuất ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tiếp tục tăng trưởng ổn định, bình quân 5 năm giá trị tăng thêm đạt 15,49%. Doanh thu thương mại - dịch vụ - du lịch có mức tăng trưởng khá bình quân giai đoạn 2015 - 2020 tăng 21,61%/năm. [10] Bên cạnh đó, từ khi thành lập đến nay, diện mạo các phường, nhất là các phường vốn là các xã trước đây như: Văn Quán, Mộ Lao, Văn Khê, Vạn Phúc, Dương Nội… có những sự thay đổi rõ rệt, những khu đô thị mới, những khu nhà cao tầng được xây dựng cùng hệ thống những trường học, bệnh viện đa khoa, bệnh viện quốc tế... Bên cạnh đó, những phường có các làng nghề như: làng nghề lụa Vạn Phúc - phường Vạn Phúc, làng rèn Đa Sỹ - phường Kiến Hưng, nghề mộc Thượng Mạo - phường Phú Lương, … cũng được coi là một trong những thế mạnh của quận trong việc phát triển kết hợp giữa dịch vụ du lịch với tham quan làng nghề.
  • 40. 30 2.1.2. Khái quát chung về đặc điểm của đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận 2.1.2.1. ĐNCC cấp phường phần lớn trưởng thành, gắn liền với công cuộc đổi mới đất nước ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông được sinh ra và trưởng thành trong công cuộc đổi mới của đất nước với gốc rễ là người bản địa sinh sống trên địa bàn từ trước. ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận đa phần được đào tạo, bồi dưỡng ở mức cơ bản cơ bản song vẫn sở hữu tư duy nhạy bén, sự năng động và sáng tạo trong thực hiện công tác và hoạt động quản lý cũng như khả năng tiếp cận trình độ khoa học - kỹ thuật và những vấn đề mới rất nhanh. Không những vậy, họ còn nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn từ thế hệ ĐNCC đi trước, nên có sự trưởng thành nhanh chóng và dần trở thành nguồn bổ sung cho ĐNCC của quận và Thành phố. 2.1.2.2. ĐNCC cấp phường có sự đa dạng, phong phú về trình độ, năng lực và hoạt động ĐNCC cấp phường ở quận Hà Đông được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, đại bộ phận được tuyển dụng từ cơ sở. Trình độ học vấn của ĐNCC cấp phường ở quận Hà Đông có mặt bằng chung không đồng đều. Một số người được đào tạo đạt trình độ sau đại học, cử nhân, nhưng cũng có người mới tới trình độ cao đẳng. Có người đạt trình độ lý luận chính trị trung cấp nhưng cũng có những người lại thiếu kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ, cũng như lý luận chính trị. Đây là một đặc điểm chi phối đến chất lượng đội ngũ. ĐNCC cấp phường ở quận Hà Đông sự khác biệt nhất định về vốn sống, tuổi đời và kinh nghiệm thực tiễn hoạt động chính trị - xã hội. Về thành phần xuất thân của ĐNCC cấp phường còn chưa đồng nhất. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự nhận thức, nhu cầu, tình cảm, cũng như thị hiếu của họ. Với chức trách, nhiệm vụ giúp cấp ủy, chính quyền trong thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước ở địa phương; giúp chính quyền trong thực hiện quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực ở cơ sở địa phương. Hiện nay, hoạt động của ĐNCC cấp phường diễn ra trong điều kiện nền kinh tế thị
  • 41. 31 trường và trong đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, nhiều vấn đề xã hội phức tạp nảy sinh... Đây là những yếu tố tác động, đặt ra không ít các vấn đề cần giải quyết để nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tương lai. 2.1.2.3. ĐNCC cấp phường là những người trực tiếp, gắn bó với nhân dân, hướng dẫn, giúp đỡ nhân dân thực hiện nghị quyết, chương trình, kế hoạch của UBND, chủ tịch phường Để đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước có thể tiến vào đời sống xã hội và trở thành hiện thực đều phụ thuộc vào khả năng triển khai thực hiện ở cấp cơ sở thông qua việc cụ thể hóa bằng những nghị quyết của cấp ủy, chương trình, kế hoạch và khả năng triển khai thực hiện của chính quyền địa phương dưới sự lãnh đạo của cấp ủy, sự chỉ đạo của đội ngũ cán bộ phường, ĐNCC cấp phường hướng dẫn và giúp đỡ nhân dân thực hiện trên các lĩnh vực của đời sống xã hội đồng thời tiến hành công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động và tiến hành những buổi tổng kết, sơ kết công tác thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước từ đó nắm được những mặt đã làm được, những mặt còn hạn chế để rút kinh nghiệm cho những kế hoạch, chương trình sau. ĐNCC cấp phường đồng thời cũng là những người gần dân nhất, gắn bó mật thiết, có mối quan hệ chặt chẽ với nhân dân. Họ là người trực tiếp hướng dẫn nhân dân thực hiện theo đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước, các quy định của địa phương. Trong quá trình đó, ĐNCC chính là cầu nối giữa cấp ủy, chính quyền với nhân dân. Họ có trách nhiệm phản ánh đúng, kịp thời những tâm tư, nguyện vọng của nhân dân với Đảng, Nhà nước mà trực tiếp là chính quyền với nhân dân trên địa bàn phường, tạo nên mối quan hệ gắn bó máu thịt giữa chính quyền với nhân dân, củng cố niềm tin của nhân dân đối với chính quyền và chế độ. Mặt khác, qua quá trình tiếp xúc, giải quyết các mối quan hệ với nhân dân, giúp cho ĐNCC cấp phường rút kinh nghiệm, tham mưu, đề xuất giúp cấp ủy, chính quyền xây dựng và hoàn thiện các chủ trương, chương trình, kế hoạch phát triển KT - XH và thực hiện
  • 42. 32 các nhiệm vụ khác của địa phương; giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn quận nói riêng và thành phố nói chung. 2.2. Đặc điểm của đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội Từ năm 2019 đến năm 2021, số lượng công chức của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận như sau: Bảng 2.1. Số lượng công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông phân theo chức danh (từ năm 2019 đến năm 2021) (Đơn vị tính: Người) STT Chức danh Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 1 Chủ tịch - - 17 2 Phó Chủ tịch - - 32 3 Trưởng Công an 17 - - 4 Chỉ huy trưởng Quân sự 16 16 13 5 Văn phòng Thống kê 46 45 44 6 Địa chính - Xây dựng 41 41 38 7 Tài chính - Kế toán 32 33 30 8 Tư pháp Hộ tịch 37 36 36 9 Văn hóa - Xã hội 31 31 30 Tổng số 220 202 240 (Nguồn: Phòng Nội vụ) Căn cứ Khoản 3 Điều 61 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, danh sách thống kê số lượng công chức cấp phường năm 2019 của quận Hà Đông phân theo chức danh gồm 7 chức danh: Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự, Văn phòng Thống kê, Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Tư pháp Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội. Căn cứ Khoản 13 Điều 1 Luật số 52/2019/QH14 về sửa đổi một số điều Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, Công chức cấp xã chức danh
  • 43. 33 Trưởng Công an chỉ còn đối với xã, thị trấn chưa tổ chức công an chính quy theo quy định của Luật Công an nhân dân năm 2018. Vì vậy, năm 2020, danh sách thống kê số lượng công chức cấp phường có 6 chức danh: Chỉ huy trưởng Quân sự, Văn phòng Thống kê, Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Tư pháp Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội. Căn cứ Nghị quyết số 97/2019/QH14 về Thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội và Nghị định 32/2021/NĐ - CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 97/2019/QH14, năm 2021, danh sách thống kê số lượng công chức cấp phường gồm 8 chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Chỉ huy trưởng Quân sự, Văn phòng Thống kê, Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Tư pháp Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội. 2.2.1. Cơ cấu tuổi, giới tính * Về cơ cấu tuổi Bảng 2.2. Cơ cấu tuổi của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021) Độ tuổi Năm Dưới 30 tuổi Từ 31 - 40 tuổi Từ 41 - 50 tuổi Từ 51 - 60 tuổi Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Năm 2019 26 11,82 125 56,82 58 26,36 11 5 Năm 2020 12 5,94 123 60,89 56 27,72 11 5,45 Năm 2021 6 2,5 124 51,67 95 39,58 15 6,25 (Nguồn: Phòng Nội vụ) Qua bảng số liệu trên ta thấy: - Số lượng công chức dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng thấp (năm 2019 chiếm 11,82%; năm 2020 chiếm 5,94%; năm 2021 chiếm 2,5%) và có dấu hiệu giảm dần - từ năm 2019 đến năm 2021 giảm 9,32%. Đây là ĐNCC trẻ, có nhiều tiềm năng phát triển, tuy còn chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác, cần bồi dưỡng chuyên sâu song cũng cần gia tăng số lượng công chức độ tuổi này để làm trẻ hóa đội ngũ và bồi dưỡng lớp công chức kế cận.