SlideShare a Scribd company logo
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
CƠ SỞ II TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------***--------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
XUẤT KHẨU VẢI THIỀU VIỆT NAM
SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Đắc Long
Mã sinh viên: 1801015458
Lớp: K57E
Khóa: K57
Người hướng dẫn khoa học:
PGS, TS Trần Quốc Trung
TP.HCM, tháng 11 năm
Mã KLTN: A63
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
CƠ SỞ II TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------***--------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
XUẤT KHẨU VẢI THIỀU VIỆT NAM
SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Đắc Long
Mã sinh viên: 1801015458
Lớp: K57E
Khóa: K57
Người hướng dẫn khoa học:
PGS, TS Trần Quốc Trung
TP.HCM, tháng 11 năm
---------***--------
Mã KLTN: A63
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
ii
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài tập này hoàn toàn do em thực hiện. Các phần trích dẫn
và tài liệu sử dụng trong bài tập hoàn toàn trung thực, được trích nguồn và đảm bảo
độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của em. Nếu không đúng như đã nêu
trên, em xin chịu trách nhiệm về bài viết của mình.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2021
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
iii
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
iv
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình, tôi xin gửi lời cảm ơn chân
thành nhất đến tập thể giáo viên giảng dạy tại trường ...................................đã hết
lòng tận tình chỉ dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại
trường thời gian qua .
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS, TS Trần Quốc Trung,
thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và động viên cá nhân tôi trong suốt quá
trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Mặc dù đã hết sức cố gắng song khóa luận tốt nghiệp này không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Kính mong quý thầy giáo, cô giáo cũng toàn thể bạn bè góp ý để đề
tài được hoàn thiện hơn. Xin kính chúc quý Thầy, Cô sức khỏe và thành công trong
sự nghiệp đào tạo những thế hệ tri thức tiếp theo trong tương lai. Tôi cũng xin kính
chúc tập thể anh, chị tại phòng kế hoạch tổng hợp và phòng dịch vụ khách hàng đạt
được những thành công lớn trong công việc.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng, Năm 2021
Sinh viên
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
v
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
vi
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG.............................................................................................. viii
DANH MỤC VIẾT TẮT ........................................................................................ ix
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ......................................................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: .....................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu:....................................................................................2
5. Bố cục đề tài: .......................................................................................................2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH HOẠT
ĐỘNG XUẤT KHẨU VẢI THIỀU SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN............4
1.1. Tiềm năng và vai trò của thị trường Nhật Bản .................................................4
1.1.1. Tiềm năng và vai trò của thị trường Nhật Bản đối với mặt hàng vải thiều
Việt Nam ..............................................................................................................4
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu Vải thiều.............................8
1.2.1. Các yếu tố về phía nước xuất khẩu ............................................................8
1.2.2. Các yếu tố liên quan đến thị trường xuất khẩu.....................................17
1.3. Sự cần thiết đẩy mạnh xuất khẩu vải thiều Việt Nam sang thị trường Nhật
Bản trong tương lai ................................................................................................19
1.4. Kinh nghiệm đẩy mạnh xuất khẩu vải thiều nói riêng và mặt hàng trái cây nói
chung sang thị trường Nhật Bản của một số quốc gia trên thế giới ......................21
SƠ KẾT CHƯƠNG 1..............................................................................................22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU VẢI THIỀU VIỆT NAM VÀO
THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN...................................................................................23
2.1. Tình hình xuất khẩu vải thiều Việt Nam sang thị trường Nhật Bản..............23
2.1.1. Sản lượng xuất khẩu................................................................................23
Bảng 2.1. Sản xuất vải quả của Việt Nam so với các nước trên thế giới (2020)...23
Bảng 2.2. Tình hình thu hoạch, xuất khẩu vải trên thế giới năm 2019 .................25
2.1.2. Kim ngạch xuất khẩu...............................................................................26
Bảng 2. 1: Kim ngạch xuất khẩu Vải thiều giai đoạn năm 2018 – 2021...............26
2.1.3. Cơ cấu sản phẩm ......................................................................................27
Bảng 2.4: Cơ cấu vải thiều theo vùng xuất khẩu sang Nhật Bản giai đoạn ..........27
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
vii
2019 – 2021 ...........................................................................................................27
2.1.4. Chất lượng sản phẩm................................................................................27
2.1.5. Giá cả sản phẩm ......................................................................................29
Bảng 2.5. Tình hình giá vải thiều xuất khẩu sang Nhật Bản giai đoạn .................29
2019 – 2021 ...........................................................................................................29
2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu vải thiều sang thị
trường Nhật Bản ....................................................................................................30
2.2.1. Các yếu tố về phía Việt Nam....................................................................30
Bảng 2.6. Tổng sản lượng tiêu thụ quả vải thiều Việt Nam giai đoạn ..................30
2019 – 2021 ...........................................................................................................30
Bảng 2.7. Qủa vải và các sản phẩm tiêu biểu từ vải được xuất khẩu....................42
2.2.2. Các hoạt động môi trường nước nhập khẩu Nhật Bản.............................55
2.3 Đánh giá hoạt động thúc đẩy xuất khẩu Vải thiều Việt Nam vào thị trường
Nhật Bản ................................................................................................................59
2.3.1. Thành công...............................................................................................59
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ..........................................................................60
SƠ KẾT CHƯƠNG 2 ............................................................................................62
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU VẢI
THIỀU VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT
BẢN ..........................................................................................................................63
3.1. Phương hướng hoạt động xuất khẩu Vải thiều Việt Nam vào thị trường Nhật
Bản.........................................................................................................................63
3.2. Đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu vải thiều Việt Nam sang thị trường
Nhật Bản ................................................................................................................64
3.2.1. Về phía cơ quan quản lý nhà nước...........................................................64
3.2.2. Về phía các hiệp hội thương mại hỗ trợ xuất khẩu vải thiều ...................66
3.3.3. Về phía các doanh nghiệp xuất khẩu vải thiều Việt Nam........................67
KẾT LUẬN..............................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................72
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Sản xuất vải quả của Việt Nam so với các nước trên thế giới (2020)..23
Bảng 2.2. Tình hình thu hoạch, xuất khẩu vải trên thế giới năm 2019 .................25
Bảng 2. 1: Kim ngạch xuất khẩu Vải thiều giai đoạn năm 2018 – 2021...............26
Bảng 2.4: Cơ cấu vải thiều theo vùng xuất khẩu sang Nhật Bản giai đoạn ..........27
2019 – 2021 ...........................................................................................................27
Bảng 2.5. Tình hình giá vải thiều xuất khẩu sang Nhật Bản giai đoạn .................29
2019 – 2021 ...........................................................................................................29
Bảng 2.6. Tổng sản lượng tiêu thụ quả vải thiều Việt Nam giai đoạn ..................30
2019 – 2021 ...........................................................................................................30
Bảng 2.7. Qủa vải và các sản phẩm tiêu biểu từ vải được xuất khẩu....................42
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
ix
DANH MỤC VIẾT TẮT
XNK Xuất nhập khẩu
KNXK Kinh ngạch xuất khẩu
NK Nhập khẩu
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoa quả Việt Nam không chỉ nổi tiếng về sự đa dạng phong phú của chủng loại,
màu sắc, hương vị mà còn đặc trưng bởi số lượng lớn. Không chỉ đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng trong nước, hoa quả xuất khẩu ngày nay đã và đang khẳng định vị trí của
mình trên thị trường thế giới như: EU, Mỹ, Nhật Bản, Australia, New Zealand, Đài
Loan…, và góp phần đáng kể trong cơ cấu GDP của Việt Nam.
Nhật Bản là cường quốc kinh tế số hai thế giới, có vị thế lớn trên thị trường Quốc tế.
Quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản đã không ngừng phát triển kể từ khi hai nước
thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức năm 1973 đến nay.
Trong những năm qua, Nhật Bản luôn là bạn hàng số một, nhà đầu tư vốn ODA
lớn nhất và cũng là một trong những nhà đầu tư hàng đầu của Việt Nam. “Kim ngạch
xuất khẩu hai chiều của hai nước đạt 6,4 – 6,8 tỷ USD/ năm” (Chinhphu, 2021). Nhật
Bản đã và đang dành cho Việt Nam chế độ ưu đãi thuế quan GPS. Trong quan hệ
song phương, hai nước đã dành cho nhau nhiều ưu đãi tiềm năng cho hoặt động xuất
khẩu của Việt Nam trong những năm qua và trong tương lai đặc biệt tiềm năng đối
với mặt hàng rau, quả, nông sản như hạt điều được Nhật bản nhập khẩu với số lượng
lớn. “Tính riêng trong trong 5 tháng đầu năm 2021, kim ngạch nhập khẩu hạt điều
của nước ta sang thị trường Nhật đã tăng 4,5% so với cùng kỳ. Trước đó, năm 2020,
Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản 6.517 tấn hạt điều, trị giá 42,5 triệu USD”
(Chinhphu, 2021). Việc Nhật Bản tăng nhập khẩu các sản phẩm mặt hàng nông sản
của Việt Nam sẽ đem lại cơ hội lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước. Bên
cạnh đó, thì ngoài điều ra Việt Nam còn có quả vải mặt hàng tiềm năng phát triển lớn
đối với thị trường Nhật, người nhật có những đặc điểm rất thích ăn các loại trái cây
thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, lành mạnh cho sức khỏe con người, đồng thời các
loại hoa quả vùng ôn đới. Những đặc điểm đó sẽ là lợi thế để cho quả vải có thể phát
triển, quen thuộc đối mới người tiêu dùng Nhật Bản.
Đối với tất cả tiềm năng phát triển và thế mạnh về quả vải trên thị trường Nhật
việc nghiên cứu đẩy mạnh xuất khẩu vải thiều Việt Nam trong thời kỳ hội nhập toàn
cầu như hiện nay em quyết định chọn đề tài “Xuất khẩu vải thiều Việt Nam sang thị
trường Nhật Bản” làm đề tài tốt nghiệp của mình.
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
2
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu vải thiều Việt Nam sang thị trường
Nhật Bản
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Các hoạt động xuất khẩu vải thiều của Việt Nam sang thị trường
Nhật Bản
+ Thời gian: Trong thời gian gần nhất hướng tới giai đoạn năm 2021-2022.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục đích: Trên cơ sở thực trạng từ đó đề xuất gợi ý đẩy mạnh hoạt động xuất
khẩu vải thiều trong thời gian tới, gần nhất là năm 2022.
- Nhiệm vụ:
+ Dựa trên cơ sở lý luận từ đó thực tiễn hoá để hiểu được sự cần thiết của hoạt
động xuất khẩu vải thiều
+ Phân tích thực trạng xuất khẩu vải thiều của Việt Nam sang thị trường Nhật
Bản thời gian vừa qua
+ Đề xuất gợi ý các phương hướng để thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng vải thiều
của nước ta qua thị trường Nhật Bản trong thời gian tới
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Vận dụng lí thuyết Xuất nhập khẩu, chiến lược kinh doanh phân tích hoạt động
xuất khẩu vải thiều của các công ty nông sản
- Một số phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng và kết hợp trong khoá
luận là: phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, thống kê, phương pháp duy vật
biện chứng
- Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các tài liệu tham khảo, dữ liệu trên
các bài báo khoa học, cục thương mại và hiệp hội nông sản Việt Nam
5. Bố cục đề tài:
- Ngoại trừ phần mở đầu, kết thúc, mục lục và danh mục bảng biểu, danh mục
tài liệu tham khảo thì đề tài bào gồm 3 chương chính như sau:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH HOẠT
ĐỘNG XUẤT KHẨU VẢI THIỀU SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
3
Chương 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU VẢI THIỀU VIỆT NAM VÀO THỊ
TRƯỜNG NHẬT BẢN
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GỢI Ý VỚI VIỆC ĐẨY MẠNH
XUẤT KHẨU VẢI THIỀU VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH HOẠT
ĐỘNG XUẤT KHẨU VẢI THIỀU SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
1.1. Tiềm năng và vai trò của thị trường Nhật Bản
1.1.1. Tiềm năng và vai trò của thị trường Nhật Bản đối với mặt hàng vải thiều
Việt Nam
1.1.1.1. Tiềm năng xuất khẩu quả vải thiều với thị trường Nhật Bản
Chất lượng và sản lượng của quả vải thiều nước ta ngày càng được nâng cao
ban đầu là phục vụ nhu cầu trong nước đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng Việt ngày
càng nhận được những phản hồi tích cực từ người tiêu dùng trong nước rất tốt đồng
thời quả vải được biết đến nhiều hơn khi được các doanh nghiệp đem đi trưng bày,
giới thiệu với bạn bè Quốc tế khi đến với Việt Nam, tại các hội nghị, hội chợ,… đều
được chào đón và tiếp nhận nồng nhiệt. Từ đó, tạo nhiều cơ hội cho quả vải thiều
mang thương hiệu Việt vươn ra Thế giới số liệu thống kê xuất khẩu vải thiều ra thế
giới tổng kết công tác sản xuất và tiêu thụ vải thiều năm 2021.
Tổng diện tích trồng vải an toàn toàn tỉnh Bắc Giang năm 2021, diện tích trồng
vải đạt 28.100 ha, sản lượng vải thiều tiêu thụ toàn tỉnh đạt 215.852 tấn (tăng trên
50.000 tấn, tương đương tăng 30,82% sản lượng so với năm 2020), trong đó: vải chín
sớm tiêu thụ đạt 58.805 tấn (tăng 11.130 tấn, tương đương tăng 23,35% so với năm
2020), vải chính vụ tiêu thụ đạt 157.047 tấn (tăng 39.722 tấn, tương đương tăng
33,86% so với năm 2020). Thị trường xuất khẩu vải thiều ổn định, tổng sản lượng
xuất khẩu đạt 89.300 tấn (chiếm 41,4% tổng sản lượng tiêu thụ). Vải thiều được xuất
khẩu chủ yếu sang thị trường truyền thống Trung Quốc và các quốc gia, khu vực như:
EU, Mỹ, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc, các nước Đông Nam Á, khu vực Trung Đông, …
“Tổng doanh thu từ vải thiều và các dịch vụ phụ trợ ước đạt 6.821 tỷ (tương đương
với doanh thu năm 2020 là 6.830 tỷ đồng), trong đó: Doanh thu từ vải thiều ước đạt
4.274 tỷ đồng, doanh thu từ các hoạt động, dịch vụ phụ trợ đạt khoảng 2.547 tỷ đồng”
(Bắc Giang, 2021).
Tại các thị trường khó tính trên thế giới như Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan, Bỉ, Pháp,
Đức và một số nước EU, khu vực Trung Đông và tại Trung Quốc, một số nước Đông
Nam Á… có giá bán rất cao, tiêu thụ thuận lợi. Với giá xuất khẩu cao đi đôi với chất
lượng của vải thiều, sản lượng vải thiều trong những năm tới ước tính còn tăng mạnh.
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
5
Nhật Bản là nước có nhu cầu lớn về lượng tiêu thụ hoa quả trong nước. Nhu cầu
nội địa không đủ vì vậy nhu cầu nhập khẩu rất lớn là thị trường tiềm năng rất lớn để
cho các nước xuất khẩu hoa quả, trong đó các quốc gia xuất khẩu vào Nhật Bản là
lớn Trung Quốc và Đài Loan chiếm vị trí đứng đầu về sản lượng xuất khẩu vải thiều,
là các cường quốc có nền kinh tế mạnh mẽ và phát triển hơn hẳn về kỹ thuật và trình
độ kỹ thuật là một điều khá khó khăn, nhưng không vì vậy mà Việt Nam cảm thấy
thua kém, thay vào đó ngày càng chú trọng, phát triển, đầu tư và nâng cấp mặt chất
lượng sản phẩm vải thiều có thể cạnh tranh công bằng với các đối thủ cạnh tranh, gia
tăng thị phần khách hàng.
1.1.1.2. Tiềm năng của quả vải thiều với thị trường Nhật Bản
Tại thị trường Nhật Bản, các chuyên gia khoa học đã có những nghiên cứu và
phân tích các thành phần chất hóa học, chất dinh dưỡng itamincó trong quả vải thiều
có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn trong quả nho. Và quả vải thiều là loại quả có chứa
hàm lượng vitamin cao hơn quả nho. Cách ăn quả vải từ xưa đến nay truyền thống là
ăn quả tươi mới chứa nhiều vi để chế biến và sản xuất các loại bánh kẹo như zeri,
mứt qảu, nước ép từ quả vải, là nguyên liệu chính để làm một số món ăn. Tương
truyền từ thời Đường nói rằng: “Quả vải từ khi hái xuống, ngày thứ nhất màu sắc thay
đổi, ngày thứ hai hương thay đổi, ngày thứ 3 vị thay đổi, ngày thứ 4 cả hương lẫn sắc
đều biến mất”.
Ngoài ra quả vải còn có chứa thêm chất Axit folic với hàm lượng cao, rất tốt và
hiệu quả cho những bệnh nhân có tiền sử về thiếu máu, có hiệu quả rất tốt cho những
người thiếu máu, những người phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai cần bổ sung chất
Axit folic để giảm nguy cơ bị liệt dây thần kinh. Bên cạnh đó, quả vải có lượng
vitamin C và Kali còn rất tốt để chống các bệnh về cảm cúm. BốSau khi thu hoạch
thì quả vải nếu để tỏng thời gian từ bốn đến năm ngày chất lượng của quả sẽ bị biến
đổi hương vị không ngon như hương vị ban đầu của quả, vì vậy nên thưởng thức ngay
sau khi thu hái từ lúc quả còn tươi. Cách bảo quản để giữ huwong vị lâu hơn cho quả
vải có thể bảo quản trong túi ni lon và bảo quản trong ngăn mát của tủ lạnh giữ được
độ tươi của quả, hay khi thu hoạch giữ nguyên cuống của quả qá trình chín sau thu
hoạch diễn ra chậm hơn, khi ăn hương vị sẽ ngon hơn bội phần.
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
6
“Tại Nhật Bản quả Vải được Hiệp hội nhập khẩu hoa quả của Nhật Bản giới
thiệu như là một loại quả có giá trị. Quả vải lần đầu tiên được du nhập vào đảo Izu
Oshima Nhật Bản từ năm 1720, đến cuối thời kỳ Edo quả vải đã được đưa đến
Kagoshima.”
1.1.1.3. Vai trò của Nhật Bản trong cơ cấu thị trường xuất khẩu vải thiều
Nhật Bản là một trong những thị trường lớn nhất trên thế giới vì vậy việc đẩy
mạnh xuất khẩu trái cây đặc biệt là loại vải thiều của nước ta sang thị trường Nhật
Bản là góp phần thực hiện hóa chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà
nước “Mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong và ngoài nước, tăng đáng kể thị
phần của các nông sản chủ lực trên thị trường thế giới…”
Thị trường Nhật Bản từ xưa đến nay là quốc gia có các tiêu chuẩn khắt khe nhất
Thế giới về nhập khẩu hàng hóa, đồng thời người dân nhật bản cũng rất nghiên khắc
vvafcos yêu cầu cao đối với chất lượng sản phẩm thực phẩm, đứng nhất về các mawht
sản phẩm nhập khẩu từ các nước trên Thế giới. Để có thể có mặt trên thị trường Nhật,
quả vải thiều Việt Nam đã phải nỗ lực, phấn đấu và đã trải qua hơn 5 năm đàm phán,
có thể đáp ứng cac yêu cầu về quy định nhập khẩu chiểu tiêu chất lượng hàm lượng
các chất bảo quản có thể cấp phép nhập khẩu vào Nhật Bản.
Vai trò của Nhật Bản trong cơ cấu thị trường xuất khẩu vải thiều của nước ta:
“- Đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy sản xuất phát
triển. Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi mạnh mẽ. Đó là
thành quả của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong
quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thế giới là tất
yếu đối với nước ta. Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản
xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vượt
quá nhu cầu nội địa. Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển
như nước ta, sản xuất về cơ bản là chưa đủ cho nhu cầu tiêu dùng nếu chỉ thụ động
chờ sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu sẽ vẫn cứ nhỏ bé và tăng trưởng chậm chạp
Hai là, coi thị trường đặc biệt là thị trường thế giới, là hướng quan trọng để tổ
chức sản xuất. Quan điểm thứ hai chính là xuất phát từ thị trường thế giới để tổ chức
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
7
sản xuất, từ đó tạo vải thiều kiện cho các ngành có cơ hội phát triển thuận lợi, tạo khả
năng mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Thị trường Nhật Bản nhập khẩu vải thiều của Việt Nam có tác động tích cực
đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của người dân. Trước hết
sản xuất hàng xuất khẩu là nơi tiêu thụ thu hút hàng triệu lao động vào làm việc với
thu nhập không nhỏ. Hơn nữa, còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu các vật phẩm tiêu
dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân
hiện nay.
- Thị trường Nhật Bản nhập khẩu vải thiều của Việt Nam là cơ sở để mở rộng
và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của đất nước. Chúng ta thấy rõ xuất khẩu
và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau. Xuất khẩu
là hoạt động kinh tế đối ngoại, khi xuất khẩu phát triển nó cũng thúc đẩy các quan hệ
kinh tế đối ngoại khác phát triển theo như quan hệ về chính trị và ngoại giao.”
- Góp phần giúp quảng bá hình ảnh nông sản Việt Nam. Hiện nay ngành sản
xuất quả vải thiềuViệt Nam gặp rất nhiều khó khăn bởi những quy định ngặt nghèo
của nước sở tại về kiểm tra chất lượng, dịch bệnh, đóng gói..., nhất là công nghệ bảo
quản. Bởi vậy, việc Bộ Nông Lâm Ngư nghiệp của Nhật Bản (MAFF) chính thức mở
cửa cho quả vải thiều Việt Nam xuất khẩu trực tiếp sang Nhật Bản là một tín hiệu tốt
đẹp, cho thấy các sản phẩm hoa quả của Việt Nam đã có thể chinh phục những thị
trường khó tính. Việc quả vải thiều Việt Nam được xuất khẩu trực tiếp sang Nhật Bản
là một tín hiệu tốt đẹp, cho thấy các sản phẩm hoa quả của Việt Nam đã có thể chinh
phục những thị trường khó tính nhất. Do vậy, trước tiên phía Việt Nam cần phải duy
trì chất lượng quả vải sạch, đảm bảo giá thu mua, giá bán và giá xuất khẩu ổn định,
đồng thời tích cực củng cố và đẩy mạnh nâng cao hình ảnh, thương hiệu hàng Việt
Nam tại thị trường khó tính bậc nhất thế giới này, có như vậy mới có thể đẩy mạnh
xuất khẩu quả vài thiều sang Nhật Bản.
“Khâu quảng bá hình ảnh sản phẩm nông sản của Việt Nam tại Nhật Bản là rất
quan trọng, Thương vụ Việt Nam tại Nhật Bản đang tiếp tục phối hợp với các cơ quan
chức năng liên quan trong nước cũng như các hệ thống siêu thị, hệ thống phân phối
tại Nhật Bản để đẩy mạnh công tác này trong thời gian tới, giúp cho quả vải thiều
được nhiều người Nhật Bản biết tới hơn nữa.”
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
8
Việc quả vải Việt Nam được XK sang thị trường Nhật Bản có ý nghĩa rất lớn,
khẳng định được uy tín của quả tươi Việt Nam, giúp nâng cao giá trị XK quả vải; tạo
tiền đề thúc đẩy sản xuất chất lượng cao với loại trái cây này.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu Vải thiều
1.2.1. Các yếu tố về phía nước xuất khẩu
1.2.1.1. Hoạt động nguồn cung và chế biến vải thiều
a. Sản lượng vải thiều
Sản lượng vải thiều của tỉnh Bắc Giang năm 2019 đạt 156.700 tấn sản lượng
năm 2020 đạt 164.700 tấn (tăng 10 lần so với năm 2019 khoảng 10.000 tấn) đến năm
2021 sản lượng vải ước đạt 220.000 tấn (tăng so với năm 2020 là 56.000 tấn). Có thể
thấy những năm qua sản lượng vải thiều đã tăng vọt. Sản lượng tăng sẽ có lợi cho
việc xuất khẩu đóng góp và thúc đẩy nền kinh tế của ngành nông nghiệp, kinh tế của
Nhà nước. Sản lượng vải xuất khẩu thấp, sản lượng xuất khảu thấp, không đáp ứng
đủ sản lượng của thị trường tiêu dùng Nhật. Khi sản lượng vải thiều cao, sản lượng
xuất khẩu cao, đáp ứng đúng và đủ sản lượng xuất khẩu của Nhật Bản, sản lượng xuất
khẩu đạt gần 1000 tấn để áp ứng đủ nhu cầu Nhật Bản.
b. Diện tích trồng vải thiều
Diện tích trồng trọt có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu vải thiểu.
Diện tích tồng trọt lớn sẽ góp phần làm tăng sản lượng của một vùng, góp phần tạo
thương hiệu cho địa phương đó trong thị trường xuất khẩu. Riêng mặt hàng vải thiều
đặc biệt mặt hàng áp dụng để xuất khẩu thì sẽ áp dụng các tiêu chuẩn trồng trọt quả
vải thiều như VietGAP, GlobalGAP, ...
Tiêu chuẩn VietGap viết tắt của Vietnamese Good Agricultural Practices, có
nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam. Tiêu chuẩn này do Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm thủy
sản, trồng trọt và chăn nuôi. Một số tiêu chuẩn được áp dụng cho trồng trọt đánh giá
và lựa chọn vùng sản xuất; giống và gốc ghép, quản lý đất và giá thể, phân bón và
chất phụ gia, nước tưới cho cây trồng, hóa chất (gồm phân vô cơ và thuốc BVTV),…
Tiêu chuẩn GlobalGAP trồng trọt bao gồm các quy tắc chung & cụ thể về cây
trồng, các điểm kiểm soát và tiêu chí tuân thủ (CPCC). Tiêu chuẩn Global GAP cho
trái cây khi trồng trọt bao gồm tất cả các giai đoạn: quản lý đất, quản lý sử dụng thuốc
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
9
bảo vệ thực vật, trồng trọt, thu hoạch, xử lý, đóng gói và bảo quản sản phẩm rau quả.
Tiêu chuẩn này đã được đánh giá thành công dựa trên yêu cầu điểm chuẩn của GFSI
và đã đạt được sự công nhận của GFSI cho phạm vi Nuôi trồng Thực vật và Xử lý Sơ
chế BIII Sản phẩm Thực vật.
c. Trình độ khoa học - công nghệ
Ngày nay khoa học công nghệ tác động đến tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội,
và mang lại nhiều lợi ích, trong xuất khẩu cũng mang lại nhiều kết quả cao. Yếu tố
công nghệ cũng tác động và vai trò đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng
hoá xuất khẩu. Giúp ích cho người trồng vải thiều trong khâu thu hoạch sản xuất và
bảo quản. Đối với công nghệ sau thu hoạch và bảo quản như công nghệ CAS, MAP,..
sẽ làm cho sản phẩm sau thu hoạch và bảo quản vải thiều giữ được tốt nhất, không bị
hao hụt về trọng lượng, chất lượng thịt quả và các dưỡng chất của vải thiều lưu gữ
như lúc ban đầu. Khoa Học – Công Nghệ như là cầu nối giữa sản xuất nông nghiệp
và thị trường, đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành và chuỗi sản xuất vải
thiều tại các doanh nghiệp, đóng góp một phần quan trọng trong việc đảm bảo chuỗi
cung ứng xuất khẩu vải thiều sang Nhật Bản, giảm bớt áp lực cho tiêu thụ trong nước
và gia tăng giá trị cho sản phẩm.
Ngày nay khoa học công nghệ tác động khác chính là tác động đến vận tải hàng
hóa xuất khẩu từ đường hàn không, đường biển, đường sắt hay đường bộ , các khau
kỹ thuật nghiệp vụ trong ngành ngân hàng... Nhờ sự phát triển của bưu chính viễn
thông, các doanh nghiệp ngoại thương có thể đàm phán với các bạn hàng qua điện
thoại, fax, thư tín… giảm bớt chi phí, rút ngắn thời gian. Giúp các nhà kinh doanh
nắm bắt các thông tin chính xác, kịp thời.
d. Nguồn gốc và giống cây trồng
Trong quá trình trồng trọt, chăm sóc và nuôi dưỡng cây trồng để tạo ra sản phẩm
quả có năng suất và chất lượng, thì có rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến trong đó
có yếu tố nguồn gốc và giống cây trồng. Chất lượng của quả vải thiều phụ thuộc vào
nguồn gốc và giống cây về chất lượng đậu qủa có cao hay không. Chất lượng của quả
sđặc diểm như vải thiều sau thu hoạch to đều hay không, vị quả chua hay ngọt, quả
có khả năng kháng được sâu bệnh hay không, chất lượng sau khi thu hoạch tỷ lệ đậu
quả có cao không phụ thuộc vào nguồn gốc và giống cây khi người trồng vải lựa chọn
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
10
giống và nguồn gốc, còn lạp cũng phụ thuộc và chịu tác động từ yếu tố môi trường
và quy trình chăm sóc. Từ đó sẽ góp phần làm tăng thương hiệu sản phẩm trong thị
trường xuất khẩu.
e. Tác động môi trường
Trong quá trình trồng vải thiều để xuất khẩu có thể kể đến các yêu tố môi trường
đất, môi trường nước, khí hậu. nhiệt độ môi trường là các nguyên nhân tác động lớn.
Khi muốn vải đạt được các tiêu chí về qủa vải sạch đủ tiêu chuẩn thì yếu tó đất phải
phù hợp với sự phát triển của giống vải thiều mới sinh trưởng và phát triển một cách
tốt nhất, đất không bị nhiễm hóa chất, các chất độc hóa học, chất phóng xạ, môi trường
đất chứa các yếu tố vi sinh giúp chất lượng quả vải đạt cao. Nguồn nước tưới tiêu
trong quá trình trồng và trước khi thu hoạch vải thiều phải đảm bảo có thể là nguồn
nước mưa, nước ngọt, ở ao, hồ, sông, suối, ... phải đủ lượng được.
“Nhiệt độ tối hảo cho sự sinh trưởng của vải thiều, tùy theo thời gian tác động
của nhiệt độ, tuổi cây, thời kỳ phát triển, và các ngưỡng sinh trưởng riêng biệt được
dùng để đánh giá khả năng hoàn thành chu kỳ sống, sự hấp thu nước và dinh dưỡng,
hô hấp, khả năng thấm của màng tế bào, và sự tổng hợp protein. Khả năng sinh trưởng
của cây trồng phụ thuộc rất lớn vào tốc độ hình thành lá mới, có nghĩa là diện tích
quang hợp mới tăng làm ảnh hưởng rất lớn đến tổng quang hợp và sản lượng của cây
trồng.”1
Ánh sáng
Ánh sáng còn tác động đến toàn bộ vòng đời của cây trồng. Từ lúc cây bắt đầu
nảy mầm, phát triển, đơm hoa kết trái rồi chết đi. Bên cạnh đó, ánh sáng ảnh hưởng
đến cây trồng về mặt sinh khối.
Cán cân XNK
Cán cân thương mại tác động đến xuất khẩu vải thiều nó phản ánh cho thấy
những thay đổi trong xuất khẩu vải của một Việt Nam trong một khoảng thời gian
nhất định (quý hoặc năm) cũng như mức chênh lệch của việc xuất khẩu giữa các năm.
Khi mức chênh lệch là lớn hơn 0, thì cán cân thương mại có thặng dư. Ngược lại, khi
mức chênh lệch nhỏ hơn 0, thì cán cân thương mại có thâm hụt. Khi mức chênh lệch
đúng bằng 0, cán cân thương mại ở trạng thái cân bằng. Khi cán cân thương mại của
1
Quy trình sản xuất vải thiều Thanh Hà theo VietGAP, 2019
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
11
vải thiều có thặng dư, xuất khẩu ròng/thặng dư thương mại mang giá trị dương. Khi
cán cân thương mại có thâm hụt, xuất khẩu ròng/thặng dư thương mại mang giá trị
âm. Lúc này còn có thể gọi là thâm hụt thương mại.
Kim ngạch vải thiều
Kim ngạch xuất khẩu của vải thiều tác động đến nền kinh tế của ngành nông
nghiệp, tổng giá trị xuất khẩu của toàn bộ vải thiều của một doanh nghiệp hay một
quốc gia trong một kỳ thời gian cố định có thể là tháng, quý hoặc năm. Phần giá trị
này được quy đổi và đồng bộ về một loại tiền tệ cụ thể mà nhà nước hoặc doanh
nghiệp thu về. Kim ngạch xuất khẩu vải thiều đánh giá tình hình kinh tế tài chính của
doanh nghiệp, đất nước có lãi hay lỗ, có biến động nhiều hay ít.
Tác động covid
Tác động của yếu tố covid có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người trồng
vải cũng như hoạt động xuất nhập khẩu. Tình hình dịch covid diễn ra phức tạp dẫn
đến tình hình xuất khẩu vải thiều của Việt Nam diễn ra lâu và khó khăn hơn. Ảnh
hưởng đến giá trị của quả vải bị ép giá, đánh thuế xuất và nhập cao hơn mức bình
thường. Ảnh hưởng dịch bệnh vẫn tiếp tục có diễn biến phức tạp khó lường, khó kiểm
soát, nhất là tại các khu công nghiệp, ảnh hưởng đến nhiều hoạt động kinh tế – xã
hội, đặc biệt là tại các trung tâm kinh tế lớn của đất nước.
Giá cả
Giá trị của vải thiều được phản ánh qua yếu tố giá cả, giá trị của quả vải tăng
hay giảm, đắt hay rẻ thông qua bảng giá bán mà mọi người biết được điều đó. Sự thay
đổi của giá cả có ảnh hưởng làm thay đổi hành vi của người tiêu dùng, làm thay đổi
hành vi của người sản xuất theo thi trường, gia cả còn góp phần như là một nhân tố
kênh thông tin hữu ích trong việc ra quyết định có nên mua hay không mua tùy vào
đắt hay rẻ của giá trị vải thiều. Giá cả còn ảnh hưởng đến quan hệ giữa các thị trường
với nhau, sự vận động của hệ thống giá cả còn tạo ra một cơ chế phân bổ nguồn lực
hữu hiệu.
1.2.1.2. Hoạt động kinh doanh xuất khẩu vải thiều
a. Giá cả
Sự cạnh tranh về giá cho mặt hàng vải thiều của các đối thủ trên trường Quốc
tế là rất mạnh mẽ và vô cùng quyết liệt vì vậy mà ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
12
xuất khẩu của quốc gia. Hoạt động xuất khẩu vải thiều của nước ta muốn tồn tại và
phát triển được thì vấn đề hết sức quan trọng đó là phải giành được lợi thế trước đối
thủ cạnh tranh về mặt giá cả, chất lượng, uy tín… trên trường Quốc tế.
b. Chất lượng và tiêu chuẩn giám định
Chất lượng chính là biểu hiện, là kết quả của quản lý chất lượng. Quản lý chất
lượng tốt thì sản phẩm sản xuất ra đảm bảo theo yêu cầu chất lượng đã được đặt ra.
Ngược lại chất lượng sản phẩm tốt phản ánh quản lý chất lượng đã thực hiện đúng
các chức năng nhiệm vụ của mình trong quá trình tạo ra sản phẩm.2
Theo quan điểm của nhà sản xuất thì: Những sản phẩm được tạo ra đảm bảo
chất lượng khi thỏa mãn một tập hợp những tiêu chí, thước đo, tiêu chuẩn, quy cách
được đặt ra từ tước. Dưới góc độ của thị trường thì chất lượng sản phẩm là sự phù
hợp với mục đích và yêu cầu của người sử dụng. Còn theo cách tiếp cận của người
tiêu dùng, chất lượng sản phẩm là sự phù hợp của sản phẩm với mục đích của người
tiêu dùng hay nói cách khác là thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Hệ thống các chỉ
tiêu nghiên cứu xác định chất lượng trong chiến lược phát triển kinh tế. Mục đích:
Nhằm kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, kéo dài thời gian cạnh tranh trên thị trường.3
“Chỉ tiêu công nghệ: Đặc trưng cho quy trình chế tạo sản phẩm cho chất lượng
cao, tiết kiệm nguyên vật liệu, chi phí thấp, hạ giá thành.
Chỉ tiêu thống nhất hoá: Đặc trưng tính hấp dẫn các linh kiện phụ tùng trong
sản xuất hàng loạt.
Chỉ tiêu độ tin cậy: Đảm bảo thông số kỹ thuật làm việc trong khoảng thời gian
nhất định.
Chỉ tiêu độ an toàn: Đảm bảo thao tác an toàn đối với công cụ sản xuất cũng
như đồ dùng sinh hoạt gia đình.
Chỉ tiêu kích thước: gọn nhẹ thuận tiện trong sử dụng trong vận chuyển.
Chỉ tiêu sinh thái: Mức gây ô nhiễm môi trường.
Chỉ tiêu lao động: Là mối quan hệ giữa người sử dụng với sản phẩm.
Chỉ tiêu thẩm mỹ: Tính chân thật, hiện đại hoặc dân tộc, sáng tạo phù hợp với
quan điểm mỹ học chân chính.
2
Quản lý chất lượng vải thiều, truy cập ngày 6/12/2021
3
Chất lượng sản phẩm và các chỉ tiêu đánh giá, truy cập ngày 6/12/2021
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
13
Chỉ tiêu sáng chế phát minh: chấp hành nghiêm túc pháp lệnh bảo vệ quyền sở
hữu công nghiệp, quyền sáng chế phát minh.
Hệ thống các chỉ tiêu kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm trong sản xuất kinh
doanh.
+ Nhóm chỉ tiêu sử dụng: Đây là nhóm mà người tiêu dùng quan tâm nhất và
thường dùng để đánh giá chất lượng sản phẩm.
+ Nhóm chỉ tiêu công nghệ
+ Nhóm chỉ tiêu hình dáng thẩm mỹ
+ Nhóm tiêu chuẩn về bao gói ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản.
+ Nhóm các chỉ tiêu về nguyên tắc thủ tục: quy định những nguyên tắc thủ tục,
những yêu cầu cần thiết nhằm bảo quản cho quá trình hoạt động thống nhất, hợp lý
và có hiệu quả.
+ Nhóm chỉ tiêu kinh tế: Chi phí sản xuất, giá cả, chi phí trong quá trình sử dụng
sản phẩm.”
c. Phân loại thành phẩm
Quả vải là một loai quả thông dụng có nhiều công dụng tốt đến sức khỏe của
con người, nhu cầu tiêu dùng và sử dụng của người tiêu dùng, dễ tiêu thụ quả vải
thiều hơn đồng thời người tiêu dùng không có cảm giác nhàm chán khi sử dụng nên
đã phát minh ra nhiều thành phẩm từ vải và các chế phẩm từ quả vải thiều mang
thương hiệu Việt Nam. Có thể kể đến một số loại thành phẩm từ vải thiều thô như vải
sấy, nước quả, vải đông lạnh, mứt vải, siro vải,... ngoài ra còn có các chế phẩm từ vỏ
quả vải thiều để làm phân bón cải tạo đất, phân bón cho cây.
d. Nhu cầu thị trường
Nhu cầu thị trường này gọi là những nhu cầu tự nhiên hoặc những nhu cầu đã
có sẵn trong mỗi con con người và nhu cầu có đủ khả năng thanh toán của khách
hàng. Các nhu cầu này có tác động đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ
của các doanh nghiệp, người sản xuất, đến sản lượng xuất khẩu vải thiều sang thị
trường nước ngoài của Việt Nam. Sản lượng xuất khẩu vải tăng hay giảm còn dựa
vào việc nghiên cứu nhu cầu thị trường của người dân Nhật, nếu thị hiếu và nhu cầu
về của người dân điều chỉnh tăng giảm sản lượng vải xuất khẩu.
e. Kênh phân phối
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
14
“Kênh phân phối đề cập đến mạng được sử dụng để nhận sản phẩm từ nhà sản
xuất hoặc người tạo ra nó và mục đích cuối là đưa đến người sử dụng. Khi kênh phân
phối là trực tiếp (kênh bán hàng trực tiếp), nhà sản xuất bán trực tiếp cho người dùng
mà không thông qua bên trung gian. Khi kênh phân phối là gián tiếp, sản phẩm sẽ
thay đổi vài lần trước khi tiếp cận đến người tiêu dùng. Trung gian giữa nhà sản xuất
và người tiêu dùng trong kênh phân phối gián tiếp có thể bao gồm:
- Bán sỉ / nhà phân phối
- Người buôn bán
- Nhà bán lẻ
- Tư vấn
- Đại diện của nhà sản xuất”4
f. Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là những cá nhân, đơn vị có cùng phân khúc khách hàng
hoặc cùng kinh doanh một loại mặt hàng vải thiều với nhau, cùng cạnh tranh với nhau
về thị phần khách hàng, cạnh tranh về giá cả. Trong kinh doanh vải thiều Việt Nam
có các đối thủ cạnh tranh trực tiếp về xuất khẩu như Đài Loan, Trung Quốc,.. . Ngoài
ra còn có các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, và cạnh tranh gián tiếp.
Khi đã xác định được đối thủ cạnh tranh là ai, họ thuộc kiểu đối thủ nào thì
chúng ta sẽ đi tiếp đến bước phân tích đối thủ cạnh tranh. Việc tìm hiểu về đối thủ
cạnh tranh có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp. Chỉ khi hiểu biết
kỹ càng về đối thủ thì bạn mới có thể đưa ra những chiến lược phù hợp để làm ra
những sản phẩm tốt hơn, vượt trội hơn họ. Có như vậy, doanh nghiệp của bạn mới có
thể chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này.5
g. Chuỗi logistics trong nước
Logistics là loại dịch vụ có tính kết nối rất cao theo chuỗi để phục vụ dòng hàng
hóa vận hành thuận lợi. Mỗi khâu có khả năng tạo giá trị theo quy luật thị trường.
Các chủ thể trong chuỗi vừa hợp tác và vừa cạnh tranh để thu lợi nhuận. Nếu mỗi chủ
thể vận hành theo một phân khúc thị trường độc lập tương đối thì cung - cầu và giá
4
Ths. Đinh Tiên Minh, 2019, Quản trị kênh phân phối, Học viện tài chính, Việt nam
5
Adam Thiên, 2018, Nghiên cứu và phân tích đối thủ cạnh tranh, Đại học Ngoại thương, Hà Nội.
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
15
cả dịch vụ từng phân khúc có thể do các chủ thể quyết định. Do đó, tính bất cân xứng
của chuỗi logistics xuất hiện.6
1.2.1.3. Chính sách của chính phủ
a. Chính sách về trồng trọt sản xuất vải thiều
Để nền nông nghiệp Việt Nam phát triển bền vững là mong mỏi của toàn thể
dân tộc nói chung, người nông dân nói riêng. Tuy nhiên, để làm được vải thiều này
không đơn giản và cần thời gian/ quá trình thực hiện bài bản. Theo đó từng cá nhân
trong cộng đồng nông nghiệp phải nỗ lực. Đồng thời Bộ nông nghiệp cũng cần có
hướng phát triển nông nghiệp cụ thể và thực thi. Về cơ bản, nền nông nghiệp Việt
Nam sau 30 năm đổi mới đã đạt được rất nhiều thành tựu to lớn. Góp phần lớn vào
công cuộc tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo ổn định chính trị và công bằng xã
hội. Hiện nền nông nghiệp Việt Nam đang ngày càng phát triển và để hội nhập Quốc
tế ngày càng sâu rộng thì nhà nước cần đổi mới chính sách. Chính sách về trồng trọt
và sản xuất vải thiều đã được chính phủ đề xuất sản xuất cây vải Việt Nam theo chuỗi
liên kết.
b. Chính sách chế biến vải thiều thành phẩm
Chính sách chế biến thiều thành phẩm là một nhóm sản phẩm có liên quan chặt
chẽ với nhau do giống nhau về chức năng hay do bán cho cùng những nhóm khách
hàng. Từ một nguyên liệu hay một nhóm nguyên liệu có thể chế biến ra nhiều loại
sản phẩm khác nhau.
c. Chính sách đảm bảo chất lượng để xuất khẩu
Để đảm bảo chất lượng vải thiều cho xuất khẩu, nhà nước đã ra các chính sách
và các bộ tiêu chí áp dụng từ khâu trồng trọt cho tới các chế biến, sản xuất đóng gói
thông qua các bộ tiêu chí: VIETGAP, HACCP,…
d. Chính sách cho vay vốn cho hộ kinh doanh và cá thể
Tại Việt Nam, hộ kinh doanh (HKD) là một trong những chủ thể sản xuất, kinh
doanh quan trọng, đóng góp đáng kể cho GDP cả nước. Tuy nhiên, khu vực kinh tế
này còn tồn tại nhiều điểm hạn chế; việc quản lý hoạt động cũng còn nhiều bất cập,
đặc biệt là vấn đề quản lý thuế và các nghĩa vụ khác với xã hội và người lao động.
6
Global Logistics and Transportation, Carla Reed, Principal, New Creed
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
16
Vải thiều này đặt ra vấn đề cấp thiết cần nhận định rõ và chỉ ra các thách thức, khó
khăn, rào cản thể chế, chính sách và tiếp cận vốn tín dụng mà HKD đang gặp phải,
đặc biệt là các khó khăn thách thức đối với sản xuất kinh doanh của họ trong đại dịch
COVID-19, từ đó để đưa ra những hàm ý chính sách tháo gỡ. Do đó, “ Bộ Lao động-
Thương binh và Xã hội đang xây dựng dự thảo trình Chính phủ đề xuất sửa đối 4 vải
thiều kiện hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và 4 nội dung hỗ trợ người lao động
theo Nghị quyết số 68/NQ-CP”7
.
Theo đánh giá của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, quá trình triển khai Nghị
quyết số 68/NQ-CP và Quyết định số 23/2021/QĐ-TT cho thấy một số quy định chưa
thực sự phù hợp với thực tiễn, nhất là trong chính sách hỗ trợ tiền mặt, cho vay vốn
từ Ngân hàng chính sách xã hội. Các vướng mắc, khó khăn chủ yếu tập trung vào vải
thiều kiện giảm doanh thu để được hỗ trợ đào tạo duy trì việc làm cho người lao động,
vải thiều kiện doanh nghiệp không có nợ xấu tại các ngân hàng, việc xác định người
sử dụng lao động bị tạm dừng hoạt động. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đang
đề xuất Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 68/NQ-CP để kịp thời tháo gỡ
vướng mắc trong triển khai chính sách.8
e. Chính sách tiêu chuẩn hoá quy trình và nhân lực cho doanh nghiệp Xuất
khẩu
Nhà nước đưa ra các chính sách tiêu chuẩn hoá quy trình và nhân lực cho doanh
nghiệp như trong khâu tuyển chọn người lao động, chính sách đào tạo, chính sách
nghỉ việc…
“ Chính sách đào tạo nhân sự đầy đủ là chính sách được thiết kế để đảm bảo các
kế hoạch phát triển nhân viên giai đoạn đầu và phát triển năng lực cho các thành viên
cốt lõi. Chính sách đó bao gồm:
+ Dự trù về khả năng tài chính: Công ty cần biết chắc liệu mình có đủ chi phí
để chi trả cho các buổi đào tạo như đề xuất của phòng nhân sự không. Nếu không đủ,
chúng ta cần nghĩ cách cắt giảm các buổi đào tạo không cần thiết hoặc vải thiều chỉnh
một số nhân tố để giảm chi phí.”
7
http://duthaovanban.molisa.gov.vn/, truy cập ngày 5/12/2021
8
Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, ngày 5/12/2021
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
17
+ Sức chứa: Công ty cần kiểm soát lưu lượng đào tạo. Nếu số lượng nhân viên
tham gia đào tạo quá đông có thể sẽ không hiệu quả. Nếu số lượng quá ít thì công ty
nên gộp chung các buổi lại với nhau để tiết kiệm chi phí.”9
f. Chính sách xúc tiến, quảng bá và mở rộng thương mại đối với mặt hàng
vải thiều
Để hỗ trợ doanh nghiệp trong nước khai thác tối đa cơ hội và cơ hội thị trường,
bên cạnh việc tiếp tục duy trì sự hiện diện của doanh nghiệp Việt Nam tại các sự kiện
XTTM chuyên ngành, Bộ Công Thương sẽ tiếp tục phối hợp với các hiệp hội ngành
tăng cường hoạt động truyền thông quảng bá nông nghiệp (vải thiều) - vốn là thế
mạnh của Việt Nam hướng tới thị trường này Nhật Bản. Bộ cũng thực hiện một số
hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng lực phát triển sản phẩm, đáp ứng
các tiêu chí để đạt chứng nhận Quốc tế cho sản phẩm như VietGAP, GlobalGAP….;
kết nối chuyên gia thiết kế và marketing trong và ngoài nước để cùng doanh nghiệp
nghiên cứu, cải tiến mẫu mã, bao bì sản phẩm, nhận diện thương hiệu, thông điệp
truyền thông thương hiệu giúp gia tăng giá trị sản phẩm xuất khẩu. Cùng đó, tiếp tục
phối hợp với các địa phương tăng cường các sự kiện xúc tiến đầu tư hỗ trợ doanh
nghiệp Việt Nam đẩy mạnh hợp tác, liên kết sản xuất từ khâu đầu vào đến chế biến
với các doanh nghiệp, đối tác Nhật Bản đầu tư tại Việt Nam để dễ dàng đáp ứng được
các quy tắc của Nhật Bản.
1.2.2. Các yếu tố liên quan đến thị trường xuất khẩu
1.2.2.1. Thuế nhập khẩu và biện pháp phi thuế với mặt hàng vải thiều
Các chính sách, hàng rào về thuế nhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu của Nhật Bản
cũng là một thách thức không nhỏ đối với ngành hàng vải thiều của Việt Nam. Hiện
nay, “theo Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA) có hiệu lực từ
ngày 1/10/2009”10
, Nhật Bản đã cam kết giảm thuế suất đối với các mặt hàng nhập
khẩu từ Việt Nam; Việt Nam còn được hưởng thuế suất ưu đãi theo Hiệp định Đối
tác toàn diện ASEAN-Nhật Bản (AJCEP)11
… Do đó, Việt Nam có lợi thế về thuế
nhập khẩu vào Nhật Bản, nhất là về các mặt hàng quả vải thiềuđược nhập khẩu vào
Nhật Bản như: vải thiều, nhãn, nho, chuối và các loại hoa quả nhiệt đới.
9
PGS.TS Trần Kim Dung (2011). “Quản Trị Nguồn Nhân Lực”, Nhà xuất bản Tổng Hợp. Tp. Hồ Chí Minh.
10
Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA), truy cập ngày 10/9/2021
11
Hiệp định Đối tác toàn diện ASEAN-Nhật Bản (AJCPE), truy cập ngày 7/12/2021
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
18
1.2.2.2. Đối thủ và mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu
Ở thị trường Nhật Bản, các nhà nhập khẩu khác có thể cung cấp vải vào thời
điểm khác vụ với chất lượng đảm bảo, cơ hội thị trường là rất lớn.
Từ tháng 3 cho đến tháng 9, xét về quy mô sản xuất và thời gian thu hoạch, đối
thủ tiềm năng chính của Việt Nam chính là Trung Quốc, Ấn Độ, Đài Loan và Thái
Lan. Hầu hết các nước này, đặc biệt là Thái Lan đã xuất khẩu được vải quả sang các
thị trường khó tính như Châu Âu, Canada và Hoa Kỳ. “Thái Lan là một trong 5 nước
sản xuất vải quả nhiều nhất trên thế giới với rất nhiều kinh nghiệm trong chế biến và
xúc tiến xuất khẩu trái cây. Các doanh nghiệp của Thái Lan rất năng động trong việc
cải thiện chất lượng, mẫu mã sản phẩm và tổ chức hoạt động XTTM tại các thị trường
mà họ hướng tới. Thái Lan đã xây dựng được mối quan hệ đối tác bền chặt với các
siêu thị và nhà phân phối bán buôn lớn ở châu Âu để đảm bảo tính ổn định cho xuất
khẩu vải quả vào các thị trường này. Thái Lan cũng đặc biệt chú ý đến hình thức mẫu
mã và đóng gói sản phẩm. Vải tươi được đóng hộp trong các thùng có màu sắc bắt
mắt, dán nhãn với thông tin chỉ dẫn đầy đủ. Vải xuất khẩu sang Hoa Kỳ được xử lý
bảo quản để giữ độ tươi lu, do đó hầu hết vải của Thái Lan khi xuất khẩu đến các thị
trường tiêu dùng vẫn giữ được màu sắc tự nhiên, độ đồng đều cao”.12
1.2.2.3. Thị trường Nhật Bản: Thị hiếu, thói quen tiêu dùng và nhu cầu của người
dân với mặt hàng
* Thị hiếu tiêu dùng:
Nhật bản đối với tình trạng một trong những quốc gia có tỷ lệ suy giảm dân số
mạnh tại quốc gia Nhật Bản, dân số Riêng với sự suy giảm dân số Sự suy giảm dân
số Nhật Bản cũng như cơ cấu dân số già là xu hướng chính ảnh hưởng đến tiêu dùng
quả vải thiềuở Nhật Bản. Cùng với đó, sự bùng nổ thực phẩm chế biến tiện lợi đã có
tác động lên thực phẩm tươi. Những cửa hàng bán thực phẩm giá rẻ và nhanh đã đưa
ra nhiều lựa chọn thuận tiện hơn và tiếp tục tăng trưởng nhanh chóng và cho người
tiêu dùng lựa chọn thực phẩm giá thấp với chất lượng chấp nhận được. Do dân số
đang già đi của Nhật Bản, nên xu hướng chủ yếu về nhu cầu thực phẩm sẽ liên quan
tới sức khỏe và an toàn, người tiêu dùng Nhật Bản thường dùng ít calo hơn những
12
https://moit.gov.vn/tin-tuc/thi-truong-nuoc-ngoai/ban-tin-thi-truong-thai-lan-tuan-qua.html, truy
cập ngày 7/12/2021
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
19
người trẻ tuổi. Cho dù kinh tế có suy giảm hay không, những thực phẩm có thành
phần tốt cho sức khỏe sẽ tiếp tục là xu hướng chính của người tiêu dùng Nhật Bản.
Hiện nay, xu hướng người tiêu dùng của Nhật Bản cũng rất quan tâm đến các mặt
hàng nông sản nhập khẩu. Theo khảo sát, tần suất tiêu dùng quả vải thiềucủa người
dân Nhật Bản hiện nay khá cao. Tỷ lệ người tiêu dùng được phỏng vấn tiêu dùng các
sản phẩm quả vải thiềuhàng ngày hoặc 2, 3 lần/tuần.
* Thói quen tiêu dùng
“Đối với người dân Nhật bản luôn có những đặc trưng riêng, văn hóa khác với
các quốc gia khác thể hiện qua lối sống, mua đồ không mặc cả, không ăn thủ khi mua,
sẽ có những cửa hàng tự phục vụ, sau khi mua đồ thanh toán sẽ phải trả thuế tiêu thụ
khi mùa hàng với tắt cả các mặt hàng là 5%. Chính với những thói quen đặc biệt này
các mặt hàng như quả vải khi xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản phải đảm bảo khâu
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm rất cao, thuế quả vải thiều khi xuất khẩu sang thị
trường Nhật với mức giá cao.
Thói quen tiêu dùng của người dân Nhật bản có phản hồi tốt sẽ ảnh hưởng trực
tiếp đến việc xuất nhập khẩu vải giữa hai thị trường Việt – Nhật, khi phản hồi tốt
cũng như nhu cầu cao hay thấp về tiêu dùng, sử dụng quả vải thiều Việt tác động đến
chính phủ Nhật sẽ nới lỏng hay thắt chặt các chính sách, sảnlượng vải nhập khẩu vào
nước họ.”
* Nhu cầu của người tiêu dùng
Nhu cầu tiêu dùng của người dân Nhật Bản có thể hiểu là sự sẵn lòng và khả
năng là sự sẵn lòng và khả năng của người tiêu dùng Nhật bản để mua một sản phẩm,
hàng hóa hay dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định hoặc tại một thời điểm
nhất định. ... Đối với điều này, thị trường xuất khẩu Việt và đối tác, nhập khẩu cần
phải phân tích nhu cầu của người tiêu dùng đối với các sản phẩm và chất lượng, số
lượng mà thị trường xuất khẩu cung cấp.
1.3. Sự cần thiết đẩy mạnh xuất khẩu vải thiều Việt Nam sang thị trường Nhật
Bản trong tương lai
Nhật Bản được biết đến là các thị trường tiềm năng với sức mua lớn và doanh
thu cao. Song các chi phí chi cho đầu tư xuất khẩu lớn. Tận dung các mối quan hệ
bạn hàng, việc thông thạo thị trường, am hiểu khách hàng là tiềm đề quan trọng cũng
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
20
như lợi thế để Việt Nam xuất khẩu Vải sang thị trường này. Quan hệ thương mại Việt
Nam – Nhật Bản trong thời gian vừa qua có những động thái tích cực, bắt đầu từ đầu
năm nay. Các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam kí kết, đã phát huy một cách
tích cực nhưng lợi thế mà doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đang có. Bằng việc thực
hiện hàng lạo các chính sách thức đẩy thương mại, những hoạt động đổi mới trong
sản xuất; Đảng và nhà nước có cái nhìn đúng đắn, hướng đi mạch lạc để phát triển
nông nghiệp đặc biệt cây vải thiều. Nó giúp thay đổi diện mạo của ngành sản xuất vải
thiều trong nước, nâng cao vị thế trên thị trường Quốc tế. Việc áp dụng các công nghệ
tiến tiến vào sản xuất đã nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng ngày càng nhiều thị
trương khó tính, tiếp cận các thị trường mới, mở rộng sản xuất, xuất khẩu
Những bước tiến dài hơi và đầu tư đúng mực làm cho các hoạt động sản xuất đi
vào khuôn khổ, phát triển bền vững, có cơ sở nền tảng vững chắc cho phát triển lâu
dài. Hạn chế được rủi ro khi tham gia vào thị trường Quốc tế. Cải cách các thủ tực
tạo ra hàng lang, pháp lý mới, thông thoáng hơn, có khả năng mở rộng hơn hoạt động
xuất khẩu.v.v… Nhờ ứng dụng được công nghệ sản xuất, bảo quản hiện đại, chất
lượng quả vải thiều đã n ng lên đáng kể. Màu sắc, mùi vị, kích thước, quả to tròn, hạt
to, ăn cùi có vị ngọt dịu và hơi chua man mát phù hợp tiêu chuẩn Quốc tế. Đồng thời
tạo ra được nhiều loại vải có chất lượng tốt cung ứng ra thị trường như vải chín sớm
ở Tân Mộc, U hồng và Bình Khê, Hùng Long, U trứng, lai Thanh Hà. Các loại vải
này đều chín sớm so với mùa vụ song mùi vị khá ngon và hấp dẫn được thị trường
lớn, tuy nhiên trong số loại vải thiều trên thì giống vải thiều Thanh Hà, U hồng, Hùng
Long bán chạy, được thị trường ưa chuộng, tiêu thụ và bán chạy nhất cả nội địa và
thị trường Quốc tế.
“Nhờ các chính sách thúc đẩy, diện tích trồng vải ở các vùng Lục Ngạn, Thanh
Hà tăng đáng kể. Các quy trình kĩ thuật được ứng dụng và đã phát huy hiệu quả thể
hiện qua việc tăng sản lượng, chất lượng quả vải, thâm nhập được các thị trương lớn
có yêu cầu cao như Nhật…Đầu tư tăng cho sản xuất, bảo quản, bao gói và phát triển
thương hiệu. Các hoạt động xuất khẩu chuyển dần từ đường tiểu ngạch san xuất khẩu
lớn chủ động hơn trên thị trường, Có hướng phát triển mới. Khi đó ảnh hưởng đến
các hộ sản xuât không nhỏ. Việc áp dụng quy trình công nghệ, thay đổi phương thức
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
21
sản xuất, bảo quản được thực hiện mọt cách tự giác, nó không còn là vấn đề của doanh
nghiệp, của chính phủ mà và vấn đề của chính họ.”
Với tiềm năng thị trường lớn và môi trường pháp lý, kinh tế ngày càng thuận
lợi, các doanh nghiệp Việt Nam có thể tìm thấy nhiều cơ hội xuất khẩu sang thị trường
Nhật Bản, mở rộng mối quan hệ giữa các nuớc ngày càng khắng khít.
1.4. Kinh nghiệm đẩy mạnh xuất khẩu vải thiều nói riêng và mặt hàng trái cây
nói chung sang thị trường Nhật Bản của một số quốc gia trên thế giới
“Hiệp hội ngành cần tập trung vào công tác kiện toàn tổ chức bộ máy, đổi mới
phương thức hoạt động để nâng cao hiệu quả hoạt động thực hiện tốt vai trò là người
hỗ trợ Doanh Nghiệp, là đại diện và cầu nối hữu hiệu giữa cộng đồn doanh nghiệp
với các cơ quan quản lí nhà nước cũng như các tổ chức nghề nghiệp trong và ngoài
nước. Để làm được vải thiều này, hiệp hội cần tích cực triển khai thực hiện mọt số
giải pháp chủ yếu sau
- Trên cơ sở Luật về hội Dự kiến được Quốc hội thông qua, Hiệp hội cần nghiên
cứu và tổ chức triển khai phương án kiện toàn tổ chứ bộ máy hiện có để thực hiện tốt
hơn vai trò hỗ trợ cho doanh nghiệp.
- Tập trung làm tốt chức năng là người đại diện, bảo vệ lợi ích của các hội viên
trước các vụ kiện từ phíc nhà nhập khẩu Quốc tế.
- Làm tốt công tác tổ chức thông tin ngành hàng và xúc tiến thương mại để nâng
cao hiệu quả và vai trò của Hiệp hội trong hợt động hỗ trỡ các doanh nghiệp định
hướng sản xuất, tìm kiếm thị trường…
- Đẩy mạnh hoạt động hợp tác Quốc tế với các tốt chức, hiệp hội ngành nghề
trong khu vực và trên thế giới nhằm tranh thủ hỗ trợ về tài chính, kĩ năng chuyên
môn, công nghệ và kinh nghiệm hoạt động…
- Cần củng cố và hoàn thiện để Hiệp hội thực sự là cầu nối giữa các doanh
nghiệp các hội viên và Nhà nước, cùng tham gia với cơ quan Nhà nước trong việc
đưa ra các chủ trương chính sách, các văn bản pháp quy mà Hội viên là đối tượng thi
hành.
- Hiệp hội hỗ trợ địa phương, doanh nghiệp xây dựng những thương hiệu mạnh
cho mỗi loại sản phẩm. Tăng cường sự liên kết chặt chẽ giữa các hiệp hội trong việc
tổ chức thăm dò, khảo sát các thị trường lớn, tránh tình trạng khảo sát tìm kiếm thị
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
22
trường manh mún như hiện nay. Tổ chức phổ biến các kiến thức mới về xúc tiến
thương mại như khảo giá thị trường, xây dựng thương hiệu quốc gia, mở văn phòng
đại diện, nâng cao năng lực phân tích và dự báo thị trường.”
SƠ KẾT CHƯƠNG 1
Chương một tập trung giới thiệu về các khái niệm chung về quả vải thiều Việt
Nam, về thị trường Nhật Bản cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất
khẩu quả vải thiều của Việt Nam, tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu quả vải
thiềucủa Việt Nam sang thị trường Nhật Bản thị trường có nhiều tiềm năng…. Nhật
Bản đã có quan hệ kinh tế với Việt Nam từ lâu, là một thị trường nhập khẩu nhiều vải
thiều của Việt Nam và vẫn đang tiếp tục gia tăng nhập khẩu quả vải thiều từ nước ta
nhiều sản phẩm đa dạng hơn. Hoạt động xuất khẩu quả vải thiều của Việt Nam sang
Nhật Bản không chỉ tác động đến sự phát triển kinh tế mà còn đến đời sống nhân dân,
khả năng hội nhập quốc tế và sự phát triển củahoạt động xuất nhập khẩu Việt – Nhật.
Dựa vào chương một, chương hai sẽ tiến hành phân tích thực trạng và các thành tựu,
hạn chế trong hoạt động xuất khẩu quả vải thiềucủa Việt Nam sang thị trường Đài
Loan trong giai đoạn 2019 – 2021.
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU VẢI THIỀU VIỆT NAM VÀO
THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
2.1. Tình hình xuất khẩu vải thiều Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
2.1.1. Sản lượng xuất khẩu
Trên thế giới, Việt Nam có vị trí thứ 3 về sản xuất trái vải (chiếm 6 % tổng sản
lượng theo số liệu năm 2020, nhưng đến thời điểm hiện tại đã tăng lên hơn 10%), sau
Trung Quốc và Ấn Độ, tiếp theo gồm các nước Madagascar, Đài Loan, Thái Lan, ...
Do yêu cầu chặt chẽ về vải thiều kiện khí hậu để phân hóa mầm hoa, sản xuất vải
được phát triển tập trung tại các tỉnh miền Bắc, với 99% diện tích và sản lượng. Các
tỉnh sản xuất chủ yếu gồm: Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Thái
Nguyên... riêng 2 tỉnh Bắc Giang, Hải Dương chiếm khoảng 70% diện tích sản xuất
Bảng 2.1. Sản xuất vải quả của Việt Nam so với các nước trên thế giới (2020)
Nước Sản xuất (tấn) Tỷ trọng (%)
Trung Quốc 1.482.000 57,00
Ấn Độ 624.000 24,00
Việt Nam 156.000 6,00
Madagascar 100.000 3,85
Đài Loan 80.000 3,08
Thái Lan 43.000 1,65
Nepal 14.000 0,54
Băng la đét 13.000 0,50
Reunion 12.000 0,46
Nam Phi 8.600 0,33
Mauritius 4.500 0,17
Mexico 4.000 0,15
Pakistan 3.000 0,12
Úc 2.500 0,10
Israel 1.200 0,05
Mỹ 600 0,02
Khác 51.600
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
24
Thế giới 2.600.000 100,00
(Nguồn: AgroData (2020))
Vải của Việt Nam được trồng tập trung tại hai tỉnh Bắc Giang và Hải Dương.
Sản lượng vải năm 2020 đạt khoảng 310.000 tấn, năm 2019 trên 356.000 tấn, chiếm
tới hơn 99% sản lượng vải của cả nước. Trong đó sản lượng vải trồng tại Bắc Giang
đạt 186 nghìn tấn, chiếm trên 52% sản lượng vải của cả nước; sản lượng vải trồng ở
Hải Dương đạt 43,4 nghìn tấn, chiếm 12% sản lượng vải của cả nước.
Về diện tích, diện tích trồng vải thiều của tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2015
- 2020 đã có một vài thay đổi nhưng không lớn, tuy nhiên sản lượng vải thiều của
tỉnh đã biến động đáng kể trong giai đoạn này và nhìn chung là theo xu hướng tăng
sản lượng.
Nguồn: Sở công thương tỉnh Bắc Giang
25000
0
19000
0
19500
0
20000
0
13424
0
14134
0 13152
8
15000
0 10800
0 sản lượng
(tấn)
10000
0
diện tích
(ha)
5000
0 3500
0
3500
0
3400
0
3200
0
3200
0
3100
0
201
0
201
1
201
2
201
3
201
4
201
5
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
25
Bảng 2.2. Tình hình thu hoạch, xuất khẩu vải trên thế giới năm 2019
STT
Thu hoạch Xuất khẩu
Nước Sản lượng ( tấn) Nước Thị phần
1 Trung quốc 2.000.000 Madagascar 35%
2 Ấn Độ 777.000 Việt Nam 19%
3 Việt Nam 480.000 Trung Quốc 18%
4 Thái Lan 48.000 Thái Lan 10%
5 Bangladesh 12.000 Nam Phi 9%
(Nguồn: Vải Thanh Hà, Hải Dương)
“- Diện tích trồng vải thiều là 3.720 ha, trong đó trồng theo tiêu chuẩn VietGap
là 350 ha, Global Gap là 30 ha. Tổng sản lượng mùa vải 2020 đạt khoảng 18.000 tấn,
trong đó sản lượng vải sớm khoảng 16.000 tấn, sản lượng vải chính vụ khoảng 2.000”
tấn (Hải Dương, 2020). Thị trường tiêu thụ:
“+ Thị trường nội địa: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng
Ninh, Đà Nẵng, Thừa thiên Huế, các tỉnh lân cận và một số tỉnh miền Trung - Tây
Nguyên.
+ Thị trường xuất khẩu: Trung Quốc (chủ yếu), UAE, Pháp, Malaysia, 5 Cẩm
nang hướng dẫn xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản cho quả vải Philipine, Thái Lan,
Mỹ, Thuỵ Điển, Australia, Singapore, Canada, Liên bang Nga, Anh, Úc, Nhật Bản
(vải đông lạnh) … (Vải Lục Ngạn – Bắc Giang)
- Diện tích trồng vải thiều là 28.000 ha, trong đó trồng theo tiêu chuẩn VietGap
là 15.000 ha, GlobalGap là 40 ha (T. Hải Dương, 2020).
- Tổng sản lượng mùa vải 2019 là 147.030 tấn, trong đó sản lượng vải sớm
38.780 tấn, sản lượng vải muộn 108.250 tấn (Hải Dương, 2019).
- Thị trường tiêu thụ:
+ Thị trường nội địa khoảng 45%
+ Thị trường Trung Quốc khoảng 50%
+ Thị trường xuất khẩu khác: Mỹ, Úc, Thái Lan, Singapore, Trung Đông, Nhật
Bản (vải đông lạnh) … khoảng 5%”
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
26
2.1.2. Kim ngạch xuất khẩu
Nhờ vào việc mở rộng quy mô sản xuất, hợp tác với những công ty nước ngoài,
giúp cho kim ngạch xuất khẩu khẩu vải thiều tăng dần qua các năm.
Bảng 2. 1: Kim ngạch xuất khẩu Vải thiều giai đoạn năm 2018 – 2021
Năm
Kim ngạch nhập khẩu
thực tế
(USD)
Mức tăng, giảm so với năm trước
Giá trị
(USD)
Tỷ lệ
( % )
2018 28,7 _ _
2019 32,1 3,4 11,85
2020 44,7 12,6 39,25
2021 44,5 (0,2) (0,45)
(Nguồn: Tổng cục Hải quan)
Kim ngạch xuất khẩu của vải thiều của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản có
xu hướng tăng trong các năm qua: năm 2019 tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 32,1 triệu
USD (tăng 11,85% so với năm 2018), năm 2020 tăng 44,7 triệu USD tương đương
với 39,25% so với năm 2019, năm 2021 kim ngạch nhập khẩu đạt 44,5 triệu USD,
giảm (0,2) triệu USD (tương đương với giảm (0,45) %) so với năm 2020. Nhìn chung,
tốc độ tăng trưởng trong kim ngạch nhập khẩu tương đối ổn định, mức tăng trưởng
trung bình là khoảng 11%/năm. Riêng năm 2020, mức tăng kim nghạch nhập khẩu
cao hơn hẳn so với các năm khác do có sự thúc đẩy xuất khẩu giữ hai nước Việt –
Nhật được sự thúc đẩy kim ngạch bỏi hiệp định thương mại song phương. Năm 2021,
mức tăng trưởng trong kim ngạch xuất khẩu giảm so với năm 2020 do mức tiêu thụ
của vải thiều ở Nhật Bản không cao, tinh hình xuất khẩu khó khăn hơn do tình hình
Covid – 19, cấm nhập cảnh cũng ảnh hưởng đến sự tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu
vải thiều của nước ra trong năm đó.
Hàng năm, nước ta dựa vào sự tăng trưởng của sản lượng tiêu thụ trong nước
và thế giới, dự đoán xu hướng phát triển của thị trường trong nước và thế giới để đề
ra kế hoạch xuất khẩu về sản lượng, cơ cấu, thời gian xuất khẩu thích hợp nhất, sản
lượng hàng hóa đầm phán với đối tác Nhật Bản… Do đó, sự tăng trưởng trong kim
nghạch xuất khẩu còn thể hiện sự tăng trưởng trong hoạt động tiêu thụ hàng xuất khẩu
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
27
đối tác nước ngoài và sự gia tăng trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa nông sản toàn
ngành nông nghiệp.
2.1.3. Cơ cấu sản phẩm
Bảng 2.4: Cơ cấu vải thiều theo vùng xuất khẩu sang Nhật Bản giai đoạn
2019 – 2021
Đơn vị: USD
(Nguồn: Tổng cục Hải quan)
Nhận xét: Từ bảng số liệu 2.4 ta có thể thấy, cơ cấu xuất khẩu vải thiều của
nước ta sang Nhật Bản. Từ năm 2019 đến năm 2021, Bắc Giang luôn chiếm cơ cấu
xuất khẩu cao hơn vùng Hải Dương là 2 vùng có cơ cấu là thị trường xuất khẩu chính
của Việt Nam. Bắc Giang là tỉnh tỉnh chiếm cơ cấu vải thiều đa số từ năm 2019 –
2021 đều có hơn tỉnh Hải Dương lần lần lượt là 62,49%, 53,75%, 66,67% do vùng
trồng vải chiếm diện tích lớn, sản lượng cao và cơ cấu và giá trị cơ cấu vải thiều của
tỉnh Bắc Giang vượt trội hơn các tỉnh cùng xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản.
2.1.4. Chất lượng sản phẩm
Nhật Bản được biết đến là một trong những thị trường khó tính và đặc biệt chú
trọng về chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, không chỉ vậy thị trường Nhật có
nguồn nhập vải thiều từ các nước khác. Để có thể đủ tiêu chuẩn chất lượng vải sang
được thị trường khó tính như vậy thì chất lượng các sản phẩm nông sản trái cây của
Việt Nam đạt chất lượng cao, đặc biệt là vải thiều mặt hàng tiềm năng được ưa chuộng
và yêu thích tại Nhật Bản. Với dư âm từ các lô vải thiều của Việt Nam ta được xuất
Năm
Vùng
2019 2020 2021
Giá trị
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
Tỷ
trọng
(%)
Bắc Giang 21,4 66,67 29,4 65,78 25,1 57,37
Hải
Dương
10,7 33,33 15,3 34,22 19,4 42,63
Tổng 32,1 100 44,7 100 44,5 100
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
28
khẩu sang thị trường Nhật Bản như hương vị ngon, lạ đặc biệt như quả to, vỏ đỏ, hạt
nhỏ, cùi dày đã đưa quả vải Việt Nam trở thành quả vải ngon nhất ở thị trường Nhật
Bản thì có thể thấy rằng chất lượng của quả vải thiều được đánh giá cao và nhận về
các phản hồi tích cực từ người tiêu dùng Nhật Bản.
Việc gia tăng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng vải sang thị trường Nhật Bản không
hề dễ dàng. Vải thiều là mặt hàng nông sản tiêu thụ trực tiếp nên phải đảm bảo và
tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản. Với mặt hàng
hoa quả trái cây như vải thiều Việt Nam đã phải trải qua và đạt chất lượng kiểm định
của các cơ quan chức năng và các quy định khác nhau của Nhật Bản như Luật Thương
mại Quốc tế và Trao đổi Ngoại hối; Luật Vệ sinh thực phẩm; Luật Thuế quan và Hải
quan, Luật Tiêu chuẩn hóa và Dán nhãn các sản phẩm Nông và Ngư nghiệp; Luật Đo
lường; Luật Bảo vệ sức khỏe…
Chất lượng của quả vải thiều đã được chính phủ Việt Nam quan tâm từ quy trình
chăm sóc và sản xuất đạt được các yêu của của đối tác Nhật Bản. Trước tiên vải thiều
đó được thông qua và ủy quyền do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn của nước
ta giám sát, được kiểm duyệt, giám sát từ khâu chăm sóc đến khi thu hoạch quả để có
thể cho ra chất lượng của quả vải thiều có giá trị cao cả về chát lượng lẫn số lượng
đồng đều. Áp dụng quy trình chăm sóc theo tiêu chuẩn quy trình sản xuất vải thiều
Thanh Hà theo VietGAP, GlobalGAP vào hai tỉnh có sản lượng vải xuất khẩu lớn
nhất cả nước Hải Dương và Bắc Giang.
Việc gia tăng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng vải sang thị trường Nhật Bản không
hề dễ dàng. Vải thiều là mặt hàng nông sản tiêu thụ trực tiếp nên phải đảm bảo và
tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản. Với mặt hàng
hoa quả trái cây như vải thiều Việt Nam đã phải trải qua và đạt chất lượng kiểm định
của các cơ quan chức năng và các quy định khác nhau của Nhật Bản như Luật Thương
mại Quốc tế và Trao đổi Ngoại hối; Luật Vệ sinh thực phẩm; Luật Thuế quan và Hải
quan, Luật Tiêu chuẩn hóa và Dán nhãn các sản phẩm Nông và Ngư nghiệp; Luật Đo
lường; Luật Bảo vệ sức khỏe…
“Việc kiểm tra hàng hoá nhập khẩu có 4 loại, bao gồm: Kiểm tra tại thời điểm
nhập khẩu theo yêu cầu của văn phòng kiểm dịch; kiểm tra bằng máy; tự kiểm tra ở
phòng thí nghiệm được chỉ định theo yêu cầu của văn phòng kiểm dịch Nhật Bản;
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
29
kiểm tra bởi trung tâm y tế công cộng để lưu hành trên thị trường. Riêng kiểm tra ở
phòng thí nghiệm áp dụng với sản phẩm có màu và chất bảo quản nhân tạo, các chất
phụ gia, kết quả kiểm tra có hiệu lực sử dụng thông quan không cần kiểm tra trong
vòng 1 năm kể từ ngày có kết quả.
Về mặt sản phẩm xuất khẩu bên phía Nhật đã lưu ý các doanh nghiệp Việt Nam
cần lưu ý đáp ứng các quy định trong Luật Vệ sinh an toàn thực phẩm của Nhật Bản,
trong đó đặc biệt là hệ thống các chất phụ gia nhân tạo, có một số chất có thể được
chấp nhận ở nước ngoài nhưng ở Nhật Bản không được chấp nhận. Tiếp đến là các
quy định trong Luật Vệ sinh môi trường, chủ yếu liên quan đến sản phẩm bảo quản
và trữ thực phẩm; quy định về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm vải
thiều mà đã quy định.”
2.1.5. Giá cả sản phẩm
Giá cả của sản phẩm vải thiều trong giai đoạn năm 2019 – 2021 có nhiều biến
động theo thị trường trong nước và trên thế giới như sau:
Bảng 2.5. Tình hình giá vải thiều xuất khẩu sang Nhật Bản giai đoạn
2019 – 2021
(Nguồn: Bộ Công Thương)
Nhận xét: Dựa vào bảng 2.5 có thể nhận thấy rằng tinh hình giá sản phẩm vải
thiều có nhiều biến động do nhiều yếu tố tác động đến giá xuất khẩu vải của nước ta
sang thị trường Nhật Bản như sau:
Về sản lượng: Sản lượng vải thiều của Viêt Nam năm 2019 đạt 17.657 nghìn
tấn nhưng đến năm 2020 sản lượng vải đã tăng lên đến 20.987 nghìn tấn (tăng
Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Chênh lệch
2020/2019
(%)
Chênh lệch
2021/2020
(%)
Sản lượng
( nghìn tấn)
17.657 20.987 22.367 18,86 6,58
Đơn giá
(USD/1TẤN)
1.820 2.130 1.990 17,03 -6,57
Thành tiền
( Triệu USD)
32,1 44,7 44,5 39,25 (-5,5)
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
30
18.86%). Sản lượng vải thiều năm 2021 đạt 22.367 nghìn tấn tăng 6.58% so với năm
2020.
Về đơn giá: Năm 2019 thì giá vải thiều quy định 1.820 USD/1 tấn đến năm 2020
giá vải tăng lên 2.130 USD/1tấn (tăng 17,03%). Năm 2021 giá vải thiều có chiều
hướng giảm nhẹ chỉ đạt 1.990 USD/1 tấn và giảm cụ thể (6,57) % so với năm 2020.
Về thành tiền: Năm 2019 doanh thu đạt 32,1 triệu USD; năm 2020 doanh thu
đạt 44,7 triệu USD, năm 2021 đoanh thu đạt 44,5 triệu USD.
Nhìn chung năm 2019 tất cả về doanh thu, giá cả và sản lượng đều thấp hơn hai
năm còn lại. Năm 2020 là năm đạt sản lượng tuy không cao nhưng gia thành sản
phẩm vải thiều cao nhất nên đã giúp doanh thu của năm đó được đạt max. Năm 2021
sản lượng có cao nhất nhưng do tình hình dịch bệnh chung kinh doanh gặp khó khăn
nên hai bên xuất nhập khẩu Việt – Nhật đàm phán để giá hợp lí nhất cho đôi bên vẫn
có lợi mặc dù giá vải có giảm hơn một chút đòng thời doanh thu cũng giảm theo.
2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu vải thiều sang thị
trường Nhật Bản
2.2.1. Các yếu tố về phía Việt Nam
2.2.1.1. Hoạt động nguồn cung và chế biến vải thiều
a. Sản lượng vải thiều Việt Nam
Bảng 2.6. Tổng sản lượng tiêu thụ quả vải thiều Việt Nam giai đoạn
2019 – 2021
Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Chênh lệch
(2020/2019)
(%)
Chênh lệch
(2021/2020)
(%)
Tổng sản
lượng
(Nghìn
tấn)
197.0000 229.700 340.000 16,59 48,01
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
Nhận xét: Dựa vào bảng 2.6 cho thấy tổng sản lượng tiêu thụ vải thiều của cả
nước trong ba năm qua từ năm 2019 đến năm 2021 có chiều hướng tăng dần. năm
2019 tổng sản lượng tiêu thụ năm 2019 đạt 197.000 nghìn tấn so với năm 2020 sản
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
31
lượng vải thiều của cả nước tăng 229.700 nghìn tấn (tăng 16,59%). Năm 2021 sản
lượng tăng mạnh 340.000 nghìn tấn so với năm 2020 ( tăng 48,01%).
- Trong tình hình đại dịch Covid – 19 khó khăn nhưng tình hình sản xuất vải
thiều của các tỉnh trong nước vẫn giữ được mức tăng trưởng đều. Trong giai đoạn
khó khăn, chính phủ và đảng quan tâm đến hoạt động sản xuất để gia tăng và duy trì
ổn định sản lượng của vải thiều để phục vụ nhu cầu nội địa đảm bảo đảm đủ sản lượng
xuất khẩu cho các thị trường tiềm năng.
- Sản lượng vải thiều của của nước ta có vai trò tác động trực tiếp đến nhu cầu
cũng như khả năng xuất khẩu của nước ta. Sản lượng của vải thiều trong nước cao thì
sẽ đủ khả năng đáp ứng cung cấp số lượng cần thiết cho các thị trường lớn hơn và
rộng hơn, sản lượng trong nước lớn nhà nước sẽ tìm đến những chiến lược và chính
sách thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu và tìm kiếm thị trường mới để nhằm giúp gia
tăng doanh thu cho ngành nông sản. Đồng thời góp phần vào việc thúc đẩy kinh tế và
gia tăng kim ngạch xuất khẩu, gia tăng GDP cho kinh tế nhà nước.
- Sản lượng vải thiều cao gây bão hòa thị trường cũng tác động đến giá thành
xuất khẩu của sản phẩm sẽ giảm đi, doanh thu cũng giảm không được giá trị cao nhất
mà nhà xuất khẩu mong muốn.
- Sản lượng vải thiều thấp không đáp ứng đủ nhu cầu nhập khẩu của các nước
tình trạng khan hiếm vải thiều sẽ đẩy giá thành xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản
tăng cao hơn giá trung bình vì “cầu vượt cung”. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó
có thể là do những nơi trồng vải thiều đã giảm diện tích trồng vải chuyển sang canh
tác giống cây khác làm giảm sản lượng của quả vải. Bên cạnh đó tình trạng xuất khẩu
với giá thành cao thì các chính sách nhập khẩu hàng hóa số lượng ít dễ bị đánh thuế
cao giá thành sản phẩm cao.
b. Diện tích và tốc độ tăng trưởng
Vụ vải thiều năm 2019, tổng diện tích trồng vải của tỉnh Bắc Giang duy trì trên
28.000 ha; trong đó vải chín sớm khoảng 6.000 ha (chiếm 21,4%); vải thiều chính vụ
khoảng 22.000 ha (chiếm 78,6%. Đến năm 2021 tổng diện tích vải thiều toàn tỉnh là
28.126 ha, trong đó chín sớm vải sớm 26.000 ha; vải thiều chính vụ diện tích 22.126
ha (Báo lao động Bắc Giang, 2021).
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
32
Năm 2019 toàn tỉnh hiện có 9. 168 ha vải, trong đó huyện Thanh Hà (Hải
Dương) là 3.600 ha. Diện tích sản xuất vải theo tiêu chuẩn Quốc tế phục vụ xuất khẩu
và thị trường cao cấp là 220 ha. Trong số này có 19 vùng sản xuất vải đã được cấp
mã số vùng trồng xuất khẩu đi Úc, Mỹ, EU với diện tích 170 ha, 60 ha xuất khẩu sang
nhật bản. Đến năm 2021 tỉnh Hải Dương hiện có 9.750 ha sản xuất vải trong đó, diện
tích sản xuất theo tiêu chuẩn Quốc tế và quy trình GlobalGAP gồm 45 vùng với
450ha. Diện tích được cấp mã số vùng trồng phục vụ xuất khẩu có tổng diện tích
8.000 ha (Báo lao động Hải Dương, 2021).
Với những thông tin về diện tích trồng vải thiều của năm 2019 đến năm 2020
cho thấy rằng diện tích trồng vải thiều của nước ta được tăng và nhân rộng diện tích
trồng vải thiều cũng đã phần nào phản ánh được tình hình xuất khẩu vải thiều của
nước ta qua sự gia tăng về quy mô và dện tích cây trồng vải. Tốc độ tăng trưởng về
diện tích, quy mô cũng như lượng trong năm 2019 và 2021 là ổn định và dấu hiệu vui
mừng.
- Những phản hồi tích cực của người tiêu dùng tại thị trường Nhật Bản những
cơ hội về gia tăng sản lượng xuất khẩu vải thiều tín hiệu tốt cho Việt Nam. Chính vì
vậy dấu hiệu tích cực Việt Nam tự tin đáp ứng được nhu cầu xuất khẩu hàng hóa nông
sản là vải thiều sang các thị trường như đặc biệt Nhật Bản với số lượng ngày một
tăng.
c. Trình độ công nghệ
Cùng với tín hiệu vui về thị trường xuất khẩu vải thiều, những ngày này, các cơ
quan chuyên môn của nước ta và các địa phương trong tỉnh các tỉnh xuất khẩu vải
thường xuyên có mặt tại địa bàn được cấp mã vùng trồng xuất khẩu theo dõi, hướng
dẫn nông dân thực hiện quy trình chăm sóc, bảo đảm chất lượng quả vải.
Quy trình công nghệ là nhân tố quyết định đến chất lượng sản phẩm khi sản xuất
sản phẩm quả vải thiều khi có tốt hay không. Vấn đề nan giải của nước ta là công
nghệ bảo quản vì để giữ được chất lượng vải thiều đặc biệt là vải thiều tươi từ Việt
Nam tới Nhật Bản để khi tới tay người tiêu dùng được phản hồi tích cực nhất mà vẫn
giữ được hương vị tươi ngon ban đầu của sản phẩm. Không công nghệ bảo quản cho
vải tươi mà còn đối với cả những sản phẩm vải thiều qua sơ chế, đóng gói thành
phẩm.
Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com
33
“Viện Nghiên cứu và Phát triển vùng (Bộ Khoa học và Công nghệ) đã nghiên
cứu và áp dụng công nghệ CAS để bảo quản vải thiều tươi xuất khẩu sang Nhật Bản
đã tân tiến là công nghệ tân tiến là sáng chế độc quyền của Tập đoàn ABI (Nhật Bản),
được đánh giá là công nghệ tiên tiến, tích cực nhằm đạt được, khống chế và tối ưu
hóa các thông số bảo quản hải sản, nông sản và thực phẩm. Bảo đảm sau rã đông (có
thể sau nhiều năm tùy từng mặt hàng), sản phẩm sử dụng công nghệ CAS vẫn giữ
được độ tươi nguyên như vừa mới thu hoạch, giữ được cấu trúc mô - tế bào, mầu,
điểm khác biệt của công nghệ CAS so với công nghệ đông lạnh thường đó là sự cùng
tác động của từ trường và quá trình lạnh đông nhanh đã làm cho nước (nước tự do và
nước liên kết) trong tế bào sống đóng băng ở chỉ một số rất ít phân tử, Quá trình này
không phá vỡ cấu trúc tế bào và cũng không làm biến tính các hợp chất sinh học (như
prô-tít, vi-ta-min). Tuy công nghệ tiên tiến còn nhiều băn khoăn hiện nay còn là việc
áp dụng công nghệ CAS đối với quả vải thiều là năng lực, trình độ khoa học - kỹ thuật
của người nông dân, yêu cầu về quy trình sản xuất hầu như chưa đáp ứng được...
Ngoài ra, vấn đề kinh tế, giá thành công nghệ, đơn vị triển khai công nghệ, thị trường
ổn định và tạo thương hiệu cho sản phẩm, để có thể, việc ứng dụng công nghệ hiện
đại này một cách rộng rãi, hiệu quả để góp phần vào việc nâng cao chất lượng qủa
vải trên thị trường Nhật Bản còn gặp nhiều khó khăn.”
“Công nghệ CAS được áp dụng cả tỉnh Bắc Giang và Hải Dương còn riêng tỉnh
Bắc Giang đã đầu tư và áp dụng công ghệ MAP, công nghệ MAP là một công nghệ
tiên tiến, khá phổ biến trên thế giới cả ở dạng bảo quản chất đống, bao bì vận chuyển
và bao bì bán lẻ. Tuy nhiên, một trong những khó khăn khi nghiên cứu chế tạo bao bì
MAP là phải có được những thiết bị chuyên dùng như thiết bị đùn thổi màng, thiết bị
đùn và cắt hạt nhựa. Sau nhiều năm nghiên cứu, đến nay Viện Hóa học đã hoàn toàn
làm chủ được công nghệ chế tạo màng MAP trong dây chuyền thiết bị hiện đại. Công
nghệ này đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích số 1148.
Đặc biệt, sản phẩm sử dụng nguyên liệu nhựa bảo đảm an toàn thực phẩm, không
chứa bất kỳ phụ gia độc hại nào ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Đặc biệt với
công nghệ này bắc Giang đã làm chủ được công nghệ bảo quản được số lượng lưn
lên đến 5 tấn nguyên liệu sản phẩm quả vải thiều.”
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx
Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx

More Related Content

Similar to Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx

Phân tích hiệu quả hoạt động huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tại ngân...
Phân tích hiệu quả hoạt động huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tại ngân...Phân tích hiệu quả hoạt động huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tại ngân...
Phân tích hiệu quả hoạt động huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tại ngân...
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói ☎☎☎ Liên hệ ZALO/TELE: 0973.287.149 👍👍
 
Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế Sản Xuất Lúa Theo Mô Hình Cánh Đồng Lớn Trên Địa B...
Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế Sản Xuất Lúa Theo Mô Hình Cánh Đồng Lớn Trên Địa B...Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế Sản Xuất Lúa Theo Mô Hình Cánh Đồng Lớn Trên Địa B...
Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế Sản Xuất Lúa Theo Mô Hình Cánh Đồng Lớn Trên Địa B...
Dịch vụ viết đề tài trọn gói Liên hệ ZALO/TELE: 0973.287.149
 
LUẬN VĂN THẠC SĨ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VietcomBank).doc
LUẬN VĂN THẠC SĨ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VietcomBank).docLUẬN VĂN THẠC SĨ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VietcomBank).doc
LUẬN VĂN THẠC SĨ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VietcomBank).doc
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói ☎☎☎ Liên hệ ZALO/TELE: 0973.287.149 👍👍
 
Đề Tài Xuất Khẩu Nông Sản Của Việt Nam Sang Thị Trường Nhật Bản.docx
Đề Tài Xuất Khẩu Nông Sản Của Việt Nam Sang Thị Trường Nhật Bản.docxĐề Tài Xuất Khẩu Nông Sản Của Việt Nam Sang Thị Trường Nhật Bản.docx
Đề Tài Xuất Khẩu Nông Sản Của Việt Nam Sang Thị Trường Nhật Bản.docx
Zalo/Tele: 0973.287.149 Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói
 
Khóa Luận Ngành Quản Trị Dịch Vụ Du Lịch Và Lữ Hành.docx
Khóa Luận Ngành Quản Trị Dịch Vụ Du Lịch Và Lữ Hành.docxKhóa Luận Ngành Quản Trị Dịch Vụ Du Lịch Và Lữ Hành.docx
Khóa Luận Ngành Quản Trị Dịch Vụ Du Lịch Và Lữ Hành.docx
Nhận Viết Đề Tài Trọn Gói ZALO 0932091562
 
Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôn...
Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôn...Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôn...
Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôn...
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 🥰🥰 Liên hệ ZALO/TELE: 0917.193.864 ❤❤
 
Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của đại lý Hyundai Huế - công...
Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của đại lý Hyundai Huế - công...Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của đại lý Hyundai Huế - công...
Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của đại lý Hyundai Huế - công...
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói ☎☎☎ Liên hệ ZALO/TELE: 0973.287.149 👍👍
 
Xây dựng kế hoạch kinh doanh nhà hàng bún bò huế đến năm 2023.docx
Xây dựng kế hoạch kinh doanh nhà hàng bún bò huế đến năm 2023.docxXây dựng kế hoạch kinh doanh nhà hàng bún bò huế đến năm 2023.docx
Xây dựng kế hoạch kinh doanh nhà hàng bún bò huế đến năm 2023.docx
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 👍👍 Liên hệ Zalo/Tele: 0917.193.864
 
Nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty Minh Hòa.doc
Nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty Minh Hòa.docNâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty Minh Hòa.doc
Nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty Minh Hòa.doc
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói ☎☎☎ Liên hệ ZALO/TELE: 0973.287.149 👍👍
 
Thực Trạng Về Đòn Bẩy Tài Chính Của Các Doanh Nghiệp Sản Xuất - Kinh Doanh.doc
Thực Trạng Về Đòn Bẩy Tài Chính Của Các Doanh Nghiệp Sản Xuất - Kinh Doanh.docThực Trạng Về Đòn Bẩy Tài Chính Của Các Doanh Nghiệp Sản Xuất - Kinh Doanh.doc
Thực Trạng Về Đòn Bẩy Tài Chính Của Các Doanh Nghiệp Sản Xuất - Kinh Doanh.doc
Nhận Viết Đề Tài Trọn Gói ZALO 0932091562
 
Báo cáo lập kế hoạch kinh doanh cửa hàng quần áo công sở gia phong.doc
Báo cáo lập kế hoạch kinh doanh cửa hàng quần áo công sở gia phong.docBáo cáo lập kế hoạch kinh doanh cửa hàng quần áo công sở gia phong.doc
Báo cáo lập kế hoạch kinh doanh cửa hàng quần áo công sở gia phong.doc
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói 😊 Liên hệ ZALO/TELE: 0973.287.149
 
Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phần mềm diệt virus của nước ngoài c...
Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phần mềm diệt virus của nước ngoài c...Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phần mềm diệt virus của nước ngoài c...
Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phần mềm diệt virus của nước ngoài c...
Dịch vụ viết thuê đề tài trọn gói ☎☎☎ Liên hệ ZALO/TELE: 0973.287.149 👍👍
 

Similar to Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx (12)

Phân tích hiệu quả hoạt động huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tại ngân...
Phân tích hiệu quả hoạt động huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tại ngân...Phân tích hiệu quả hoạt động huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tại ngân...
Phân tích hiệu quả hoạt động huy động vốn đối với khách hàng cá nhân tại ngân...
 
Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế Sản Xuất Lúa Theo Mô Hình Cánh Đồng Lớn Trên Địa B...
Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế Sản Xuất Lúa Theo Mô Hình Cánh Đồng Lớn Trên Địa B...Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế Sản Xuất Lúa Theo Mô Hình Cánh Đồng Lớn Trên Địa B...
Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế Sản Xuất Lúa Theo Mô Hình Cánh Đồng Lớn Trên Địa B...
 
LUẬN VĂN THẠC SĨ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VietcomBank).doc
LUẬN VĂN THẠC SĨ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VietcomBank).docLUẬN VĂN THẠC SĨ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VietcomBank).doc
LUẬN VĂN THẠC SĨ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VietcomBank).doc
 
Đề Tài Xuất Khẩu Nông Sản Của Việt Nam Sang Thị Trường Nhật Bản.docx
Đề Tài Xuất Khẩu Nông Sản Của Việt Nam Sang Thị Trường Nhật Bản.docxĐề Tài Xuất Khẩu Nông Sản Của Việt Nam Sang Thị Trường Nhật Bản.docx
Đề Tài Xuất Khẩu Nông Sản Của Việt Nam Sang Thị Trường Nhật Bản.docx
 
Khóa Luận Ngành Quản Trị Dịch Vụ Du Lịch Và Lữ Hành.docx
Khóa Luận Ngành Quản Trị Dịch Vụ Du Lịch Và Lữ Hành.docxKhóa Luận Ngành Quản Trị Dịch Vụ Du Lịch Và Lữ Hành.docx
Khóa Luận Ngành Quản Trị Dịch Vụ Du Lịch Và Lữ Hành.docx
 
Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôn...
Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôn...Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôn...
Thực trạng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôn...
 
Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của đại lý Hyundai Huế - công...
Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của đại lý Hyundai Huế - công...Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của đại lý Hyundai Huế - công...
Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của đại lý Hyundai Huế - công...
 
Xây dựng kế hoạch kinh doanh nhà hàng bún bò huế đến năm 2023.docx
Xây dựng kế hoạch kinh doanh nhà hàng bún bò huế đến năm 2023.docxXây dựng kế hoạch kinh doanh nhà hàng bún bò huế đến năm 2023.docx
Xây dựng kế hoạch kinh doanh nhà hàng bún bò huế đến năm 2023.docx
 
Nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty Minh Hòa.doc
Nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty Minh Hòa.docNâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty Minh Hòa.doc
Nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty Minh Hòa.doc
 
Thực Trạng Về Đòn Bẩy Tài Chính Của Các Doanh Nghiệp Sản Xuất - Kinh Doanh.doc
Thực Trạng Về Đòn Bẩy Tài Chính Của Các Doanh Nghiệp Sản Xuất - Kinh Doanh.docThực Trạng Về Đòn Bẩy Tài Chính Của Các Doanh Nghiệp Sản Xuất - Kinh Doanh.doc
Thực Trạng Về Đòn Bẩy Tài Chính Của Các Doanh Nghiệp Sản Xuất - Kinh Doanh.doc
 
Báo cáo lập kế hoạch kinh doanh cửa hàng quần áo công sở gia phong.doc
Báo cáo lập kế hoạch kinh doanh cửa hàng quần áo công sở gia phong.docBáo cáo lập kế hoạch kinh doanh cửa hàng quần áo công sở gia phong.doc
Báo cáo lập kế hoạch kinh doanh cửa hàng quần áo công sở gia phong.doc
 
Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phần mềm diệt virus của nước ngoài c...
Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phần mềm diệt virus của nước ngoài c...Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phần mềm diệt virus của nước ngoài c...
Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phần mềm diệt virus của nước ngoài c...
 

More from Nhận viết đề tài trọn gói Số điện thoại / zalo / tele: 0917.193.864

Pháp Luật Về Cơ Cấu Tổ Chức Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn 02 Thành Viên.docx
Pháp Luật Về Cơ Cấu Tổ Chức Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn 02 Thành Viên.docxPháp Luật Về Cơ Cấu Tổ Chức Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn 02 Thành Viên.docx
Pháp Luật Về Cơ Cấu Tổ Chức Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn 02 Thành Viên.docx
Nhận viết đề tài trọn gói Số điện thoại / zalo / tele: 0917.193.864
 
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Ngành Quản Trị Văn Phòng, 9 điểm.docx
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Ngành Quản Trị Văn Phòng, 9 điểm.docxBáo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Ngành Quản Trị Văn Phòng, 9 điểm.docx
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Ngành Quản Trị Văn Phòng, 9 điểm.docx
Nhận viết đề tài trọn gói Số điện thoại / zalo / tele: 0917.193.864
 
Khóa Luận Vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới.doc
Khóa Luận Vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới.docKhóa Luận Vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới.doc
Khóa Luận Vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới.doc
Nhận viết đề tài trọn gói Số điện thoại / zalo / tele: 0917.193.864
 
Luận Văn Sử Dụng Bản Đồ Tư Duy Trong Dạy Học Ðịa Lí Lớp 10.doc
Luận Văn Sử Dụng Bản Đồ Tư Duy Trong Dạy Học Ðịa Lí Lớp 10.docLuận Văn Sử Dụng Bản Đồ Tư Duy Trong Dạy Học Ðịa Lí Lớp 10.doc
Luận Văn Sử Dụng Bản Đồ Tư Duy Trong Dạy Học Ðịa Lí Lớp 10.doc
Nhận viết đề tài trọn gói Số điện thoại / zalo / tele: 0917.193.864
 
Vận Dụng Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Độc Lập Dân Tộc Trong Chủ Động.doc
Vận Dụng Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Độc Lập Dân Tộc Trong Chủ Động.docVận Dụng Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Độc Lập Dân Tộc Trong Chủ Động.doc
Vận Dụng Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Độc Lập Dân Tộc Trong Chủ Động.doc
Nhận viết đề tài trọn gói Số điện thoại / zalo / tele: 0917.193.864
 
Tiểu Luận Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập.doc
Tiểu Luận Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập.docTiểu Luận Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập.doc
Tiểu Luận Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập.doc
Nhận viết đề tài trọn gói Số điện thoại / zalo / tele: 0917.193.864
 
Chuyên Đề Thuyết Minh Tuyến Điểm Nha Trang Buôn Ma Thuột 3n2đ .doc
Chuyên Đề Thuyết Minh Tuyến Điểm Nha Trang Buôn Ma Thuột 3n2đ .docChuyên Đề Thuyết Minh Tuyến Điểm Nha Trang Buôn Ma Thuột 3n2đ .doc
Chuyên Đề Thuyết Minh Tuyến Điểm Nha Trang Buôn Ma Thuột 3n2đ .doc
Nhận viết đề tài trọn gói Số điện thoại / zalo / tele: 0917.193.864
 
Tiểu Luận Mối Quan Hệ Giữa Vật Chất Và Ý Thức Của Đảng Ta.doc
Tiểu Luận Mối Quan Hệ Giữa Vật Chất Và Ý Thức Của Đảng Ta.docTiểu Luận Mối Quan Hệ Giữa Vật Chất Và Ý Thức Của Đảng Ta.doc
Tiểu Luận Mối Quan Hệ Giữa Vật Chất Và Ý Thức Của Đảng Ta.doc
Nhận viết đề tài trọn gói Số điện thoại / zalo / tele: 0917.193.864
 
Tiểu Luận Tác Động Của Đại Dịch Covid-19 Đối Với Việt Nam.doc
Tiểu Luận Tác Động Của Đại Dịch Covid-19 Đối Với Việt Nam.docTiểu Luận Tác Động Của Đại Dịch Covid-19 Đối Với Việt Nam.doc
Tiểu Luận Tác Động Của Đại Dịch Covid-19 Đối Với Việt Nam.doc
Nhận viết đề tài trọn gói Số điện thoại / zalo / tele: 0917.193.864
 
Báo cáo Thực tập tổng hợp tiếng Anh Đại học Kinh tế Quốc Dân.doc
Báo cáo Thực tập tổng hợp tiếng Anh Đại học Kinh tế Quốc Dân.docBáo cáo Thực tập tổng hợp tiếng Anh Đại học Kinh tế Quốc Dân.doc
Báo cáo Thực tập tổng hợp tiếng Anh Đại học Kinh tế Quốc Dân.doc
Nhận viết đề tài trọn gói Số điện thoại / zalo / tele: 0917.193.864
 
Bài Thu Hoạch Môn Học Pháp Luật Về Các Loại Hợp Đồng.doc
Bài Thu Hoạch Môn Học Pháp Luật Về Các Loại Hợp Đồng.docBài Thu Hoạch Môn Học Pháp Luật Về Các Loại Hợp Đồng.doc
Bài Thu Hoạch Môn Học Pháp Luật Về Các Loại Hợp Đồng.doc
Nhận viết đề tài trọn gói Số điện thoại / zalo / tele: 0917.193.864
 
Khoá Luận Phát Triển Du Lịch Tâm Linh Ở Quảng Ninh, 9 Điểm.doc
Khoá Luận Phát Triển Du Lịch Tâm Linh Ở Quảng Ninh, 9 Điểm.docKhoá Luận Phát Triển Du Lịch Tâm Linh Ở Quảng Ninh, 9 Điểm.doc
Khoá Luận Phát Triển Du Lịch Tâm Linh Ở Quảng Ninh, 9 Điểm.doc
Nhận viết đề tài trọn gói Số điện thoại / zalo / tele: 0917.193.864
 
Luận Văn Quản Lý Học Viên Đào Tạo Cao Cấp Lý Luận Chính Trị.doc
Luận Văn Quản Lý Học Viên Đào Tạo Cao Cấp Lý Luận Chính Trị.docLuận Văn Quản Lý Học Viên Đào Tạo Cao Cấp Lý Luận Chính Trị.doc
Luận Văn Quản Lý Học Viên Đào Tạo Cao Cấp Lý Luận Chính Trị.doc
Nhận viết đề tài trọn gói Số điện thoại / zalo / tele: 0917.193.864
 
Bài Thu Hoạch môn Học Pháp Luật Về Hải Quan Và Hoạt Động Xnk.doc
Bài Thu Hoạch môn Học Pháp Luật Về Hải Quan Và Hoạt Động Xnk.docBài Thu Hoạch môn Học Pháp Luật Về Hải Quan Và Hoạt Động Xnk.doc
Bài Thu Hoạch môn Học Pháp Luật Về Hải Quan Và Hoạt Động Xnk.doc
Nhận viết đề tài trọn gói Số điện thoại / zalo / tele: 0917.193.864
 
Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Người Nộp Thuế .docx
Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Người Nộp Thuế .docxCác Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Người Nộp Thuế .docx
Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Người Nộp Thuế .docx
Nhận viết đề tài trọn gói Số điện thoại / zalo / tele: 0917.193.864
 
Hoàn Thiện Công Tác Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Cho Công Ty.docx
Hoàn Thiện Công Tác Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Cho Công Ty.docxHoàn Thiện Công Tác Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Cho Công Ty.docx
Hoàn Thiện Công Tác Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Cho Công Ty.docx
Nhận viết đề tài trọn gói Số điện thoại / zalo / tele: 0917.193.864
 
Tiểu Luận Môn Nhà Nước Và Pháp Luật Các Quốc Gia Asean.docx
Tiểu Luận Môn Nhà Nước Và Pháp Luật Các Quốc Gia Asean.docxTiểu Luận Môn Nhà Nước Và Pháp Luật Các Quốc Gia Asean.docx
Tiểu Luận Môn Nhà Nước Và Pháp Luật Các Quốc Gia Asean.docx
Nhận viết đề tài trọn gói Số điện thoại / zalo / tele: 0917.193.864
 
Tiểu Luận Quản Lý Của Cụm Di Tích Đình, Đền, Miếu, Xã Quan Lạn.docx
Tiểu Luận Quản Lý Của Cụm Di Tích Đình, Đền, Miếu, Xã Quan Lạn.docxTiểu Luận Quản Lý Của Cụm Di Tích Đình, Đền, Miếu, Xã Quan Lạn.docx
Tiểu Luận Quản Lý Của Cụm Di Tích Đình, Đền, Miếu, Xã Quan Lạn.docx
Nhận viết đề tài trọn gói Số điện thoại / zalo / tele: 0917.193.864
 
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Kinh Doanh.docx
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Kinh Doanh.docxBáo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Kinh Doanh.docx
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Kinh Doanh.docx
Nhận viết đề tài trọn gói Số điện thoại / zalo / tele: 0917.193.864
 
Thực Trạng Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam Vào Thị Trường Nhật Bản.docx
Thực Trạng Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam Vào Thị Trường Nhật Bản.docxThực Trạng Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam Vào Thị Trường Nhật Bản.docx
Thực Trạng Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam Vào Thị Trường Nhật Bản.docx
Nhận viết đề tài trọn gói Số điện thoại / zalo / tele: 0917.193.864
 

More from Nhận viết đề tài trọn gói Số điện thoại / zalo / tele: 0917.193.864 (20)

Pháp Luật Về Cơ Cấu Tổ Chức Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn 02 Thành Viên.docx
Pháp Luật Về Cơ Cấu Tổ Chức Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn 02 Thành Viên.docxPháp Luật Về Cơ Cấu Tổ Chức Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn 02 Thành Viên.docx
Pháp Luật Về Cơ Cấu Tổ Chức Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn 02 Thành Viên.docx
 
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Ngành Quản Trị Văn Phòng, 9 điểm.docx
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Ngành Quản Trị Văn Phòng, 9 điểm.docxBáo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Ngành Quản Trị Văn Phòng, 9 điểm.docx
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Ngành Quản Trị Văn Phòng, 9 điểm.docx
 
Khóa Luận Vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới.doc
Khóa Luận Vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới.docKhóa Luận Vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới.doc
Khóa Luận Vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới.doc
 
Luận Văn Sử Dụng Bản Đồ Tư Duy Trong Dạy Học Ðịa Lí Lớp 10.doc
Luận Văn Sử Dụng Bản Đồ Tư Duy Trong Dạy Học Ðịa Lí Lớp 10.docLuận Văn Sử Dụng Bản Đồ Tư Duy Trong Dạy Học Ðịa Lí Lớp 10.doc
Luận Văn Sử Dụng Bản Đồ Tư Duy Trong Dạy Học Ðịa Lí Lớp 10.doc
 
Vận Dụng Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Độc Lập Dân Tộc Trong Chủ Động.doc
Vận Dụng Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Độc Lập Dân Tộc Trong Chủ Động.docVận Dụng Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Độc Lập Dân Tộc Trong Chủ Động.doc
Vận Dụng Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Độc Lập Dân Tộc Trong Chủ Động.doc
 
Tiểu Luận Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập.doc
Tiểu Luận Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập.docTiểu Luận Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập.doc
Tiểu Luận Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập.doc
 
Chuyên Đề Thuyết Minh Tuyến Điểm Nha Trang Buôn Ma Thuột 3n2đ .doc
Chuyên Đề Thuyết Minh Tuyến Điểm Nha Trang Buôn Ma Thuột 3n2đ .docChuyên Đề Thuyết Minh Tuyến Điểm Nha Trang Buôn Ma Thuột 3n2đ .doc
Chuyên Đề Thuyết Minh Tuyến Điểm Nha Trang Buôn Ma Thuột 3n2đ .doc
 
Tiểu Luận Mối Quan Hệ Giữa Vật Chất Và Ý Thức Của Đảng Ta.doc
Tiểu Luận Mối Quan Hệ Giữa Vật Chất Và Ý Thức Của Đảng Ta.docTiểu Luận Mối Quan Hệ Giữa Vật Chất Và Ý Thức Của Đảng Ta.doc
Tiểu Luận Mối Quan Hệ Giữa Vật Chất Và Ý Thức Của Đảng Ta.doc
 
Tiểu Luận Tác Động Của Đại Dịch Covid-19 Đối Với Việt Nam.doc
Tiểu Luận Tác Động Của Đại Dịch Covid-19 Đối Với Việt Nam.docTiểu Luận Tác Động Của Đại Dịch Covid-19 Đối Với Việt Nam.doc
Tiểu Luận Tác Động Của Đại Dịch Covid-19 Đối Với Việt Nam.doc
 
Báo cáo Thực tập tổng hợp tiếng Anh Đại học Kinh tế Quốc Dân.doc
Báo cáo Thực tập tổng hợp tiếng Anh Đại học Kinh tế Quốc Dân.docBáo cáo Thực tập tổng hợp tiếng Anh Đại học Kinh tế Quốc Dân.doc
Báo cáo Thực tập tổng hợp tiếng Anh Đại học Kinh tế Quốc Dân.doc
 
Bài Thu Hoạch Môn Học Pháp Luật Về Các Loại Hợp Đồng.doc
Bài Thu Hoạch Môn Học Pháp Luật Về Các Loại Hợp Đồng.docBài Thu Hoạch Môn Học Pháp Luật Về Các Loại Hợp Đồng.doc
Bài Thu Hoạch Môn Học Pháp Luật Về Các Loại Hợp Đồng.doc
 
Khoá Luận Phát Triển Du Lịch Tâm Linh Ở Quảng Ninh, 9 Điểm.doc
Khoá Luận Phát Triển Du Lịch Tâm Linh Ở Quảng Ninh, 9 Điểm.docKhoá Luận Phát Triển Du Lịch Tâm Linh Ở Quảng Ninh, 9 Điểm.doc
Khoá Luận Phát Triển Du Lịch Tâm Linh Ở Quảng Ninh, 9 Điểm.doc
 
Luận Văn Quản Lý Học Viên Đào Tạo Cao Cấp Lý Luận Chính Trị.doc
Luận Văn Quản Lý Học Viên Đào Tạo Cao Cấp Lý Luận Chính Trị.docLuận Văn Quản Lý Học Viên Đào Tạo Cao Cấp Lý Luận Chính Trị.doc
Luận Văn Quản Lý Học Viên Đào Tạo Cao Cấp Lý Luận Chính Trị.doc
 
Bài Thu Hoạch môn Học Pháp Luật Về Hải Quan Và Hoạt Động Xnk.doc
Bài Thu Hoạch môn Học Pháp Luật Về Hải Quan Và Hoạt Động Xnk.docBài Thu Hoạch môn Học Pháp Luật Về Hải Quan Và Hoạt Động Xnk.doc
Bài Thu Hoạch môn Học Pháp Luật Về Hải Quan Và Hoạt Động Xnk.doc
 
Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Người Nộp Thuế .docx
Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Người Nộp Thuế .docxCác Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Người Nộp Thuế .docx
Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Người Nộp Thuế .docx
 
Hoàn Thiện Công Tác Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Cho Công Ty.docx
Hoàn Thiện Công Tác Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Cho Công Ty.docxHoàn Thiện Công Tác Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Cho Công Ty.docx
Hoàn Thiện Công Tác Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Cho Công Ty.docx
 
Tiểu Luận Môn Nhà Nước Và Pháp Luật Các Quốc Gia Asean.docx
Tiểu Luận Môn Nhà Nước Và Pháp Luật Các Quốc Gia Asean.docxTiểu Luận Môn Nhà Nước Và Pháp Luật Các Quốc Gia Asean.docx
Tiểu Luận Môn Nhà Nước Và Pháp Luật Các Quốc Gia Asean.docx
 
Tiểu Luận Quản Lý Của Cụm Di Tích Đình, Đền, Miếu, Xã Quan Lạn.docx
Tiểu Luận Quản Lý Của Cụm Di Tích Đình, Đền, Miếu, Xã Quan Lạn.docxTiểu Luận Quản Lý Của Cụm Di Tích Đình, Đền, Miếu, Xã Quan Lạn.docx
Tiểu Luận Quản Lý Của Cụm Di Tích Đình, Đền, Miếu, Xã Quan Lạn.docx
 
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Kinh Doanh.docx
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Kinh Doanh.docxBáo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Kinh Doanh.docx
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Kinh Doanh.docx
 
Thực Trạng Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam Vào Thị Trường Nhật Bản.docx
Thực Trạng Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam Vào Thị Trường Nhật Bản.docxThực Trạng Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam Vào Thị Trường Nhật Bản.docx
Thực Trạng Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam Vào Thị Trường Nhật Bản.docx
 

Recently uploaded

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 6, 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NĂM 2023 CÓ LỜI ...
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 6, 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NĂM 2023 CÓ LỜI ...ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 6, 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NĂM 2023 CÓ LỜI ...
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 6, 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NĂM 2023 CÓ LỜI ...
Nguyen Thanh Tu Collection
 
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdfThông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
QucHHunhnh
 
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - PHẦN...
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - PHẦN...CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - PHẦN...
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - PHẦN...
Nguyen Thanh Tu Collection
 
QUANG HỌC- KHTN 9- LĂNG KÍNH- ỨNG DỤNG CỦA LK
QUANG HỌC- KHTN 9- LĂNG KÍNH- ỨNG DỤNG CỦA LKQUANG HỌC- KHTN 9- LĂNG KÍNH- ỨNG DỤNG CỦA LK
QUANG HỌC- KHTN 9- LĂNG KÍNH- ỨNG DỤNG CỦA LK
PHMCHCNG3
 
TAI LIEU CAC CHUYEN DE GUI DI DUYEN HAI VAT LI.pdf
TAI LIEU CAC CHUYEN DE GUI DI DUYEN HAI VAT LI.pdfTAI LIEU CAC CHUYEN DE GUI DI DUYEN HAI VAT LI.pdf
TAI LIEU CAC CHUYEN DE GUI DI DUYEN HAI VAT LI.pdf
NBNguynThnhLong
 
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ LỚP 12 THEO FORM THI MỚI BGD 2025 DÙNG CHUNG 3 SÁCH...
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ LỚP 12 THEO FORM THI MỚI BGD 2025 DÙNG CHUNG 3 SÁCH...CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ LỚP 12 THEO FORM THI MỚI BGD 2025 DÙNG CHUNG 3 SÁCH...
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ LỚP 12 THEO FORM THI MỚI BGD 2025 DÙNG CHUNG 3 SÁCH...
Nguyen Thanh Tu Collection
 
Buổi 1. GIỚI THIỆU MODULE-CẤU TRÚC TKTW.ppsx
Buổi 1. GIỚI THIỆU MODULE-CẤU TRÚC TKTW.ppsxBuổi 1. GIỚI THIỆU MODULE-CẤU TRÚC TKTW.ppsx
Buổi 1. GIỚI THIỆU MODULE-CẤU TRÚC TKTW.ppsx
drdoantam
 
16 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - P...
16 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - P...16 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - P...
16 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - P...
Nguyen Thanh Tu Collection
 
06-Truyện cổ dân gian trong diễn ngôn Phật giáo.pdf
06-Truyện cổ dân gian trong diễn ngôn Phật giáo.pdf06-Truyện cổ dân gian trong diễn ngôn Phật giáo.pdf
06-Truyện cổ dân gian trong diễn ngôn Phật giáo.pdf
HngChuNguyn6
 
Thanh Loan - Giải để READING trong bộ IELTS Cambridge 07-09 (Academic) (2022,...
Thanh Loan - Giải để READING trong bộ IELTS Cambridge 07-09 (Academic) (2022,...Thanh Loan - Giải để READING trong bộ IELTS Cambridge 07-09 (Academic) (2022,...
Thanh Loan - Giải để READING trong bộ IELTS Cambridge 07-09 (Academic) (2022,...
ssuserb8b74b
 
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdfThông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
QucHHunhnh
 
[Hebemart.vn] Phương pháp giáo dục con của người Do Thái.pdf
[Hebemart.vn] Phương pháp giáo dục con của người Do Thái.pdf[Hebemart.vn] Phương pháp giáo dục con của người Do Thái.pdf
[Hebemart.vn] Phương pháp giáo dục con của người Do Thái.pdf
Hebemart Official
 
DHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdf
DHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdfDHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdf
DHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdf
thanhluan21
 
68 ĐỀ CHÍNH THỨC TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2024-2025 MÔN T...
68 ĐỀ CHÍNH THỨC TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2024-2025 MÔN T...68 ĐỀ CHÍNH THỨC TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2024-2025 MÔN T...
68 ĐỀ CHÍNH THỨC TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2024-2025 MÔN T...
Nguyen Thanh Tu Collection
 
Bài tập Bổ trợ Giáo trình Hán Ngữ 汉语教程 (作业).pdf
Bài tập Bổ trợ Giáo trình Hán Ngữ 汉语教程 (作业).pdfBài tập Bổ trợ Giáo trình Hán Ngữ 汉语教程 (作业).pdf
Bài tập Bổ trợ Giáo trình Hán Ngữ 汉语教程 (作业).pdf
nhungbuiktt
 
ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CUỐI KỲ
ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CUỐI KỲĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CUỐI KỲ
ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CUỐI KỲ
2156160160
 

Recently uploaded (16)

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 6, 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NĂM 2023 CÓ LỜI ...
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 6, 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NĂM 2023 CÓ LỜI ...ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 6, 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NĂM 2023 CÓ LỜI ...
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN LỚP 6, 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI NĂM 2023 CÓ LỜI ...
 
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdfThông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
 
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - PHẦN...
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - PHẦN...CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - PHẦN...
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - PHẦN...
 
QUANG HỌC- KHTN 9- LĂNG KÍNH- ỨNG DỤNG CỦA LK
QUANG HỌC- KHTN 9- LĂNG KÍNH- ỨNG DỤNG CỦA LKQUANG HỌC- KHTN 9- LĂNG KÍNH- ỨNG DỤNG CỦA LK
QUANG HỌC- KHTN 9- LĂNG KÍNH- ỨNG DỤNG CỦA LK
 
TAI LIEU CAC CHUYEN DE GUI DI DUYEN HAI VAT LI.pdf
TAI LIEU CAC CHUYEN DE GUI DI DUYEN HAI VAT LI.pdfTAI LIEU CAC CHUYEN DE GUI DI DUYEN HAI VAT LI.pdf
TAI LIEU CAC CHUYEN DE GUI DI DUYEN HAI VAT LI.pdf
 
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ LỚP 12 THEO FORM THI MỚI BGD 2025 DÙNG CHUNG 3 SÁCH...
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ LỚP 12 THEO FORM THI MỚI BGD 2025 DÙNG CHUNG 3 SÁCH...CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ LỚP 12 THEO FORM THI MỚI BGD 2025 DÙNG CHUNG 3 SÁCH...
CHUYÊN ĐỀ DẠY THÊM VẬT LÝ LỚP 12 THEO FORM THI MỚI BGD 2025 DÙNG CHUNG 3 SÁCH...
 
Buổi 1. GIỚI THIỆU MODULE-CẤU TRÚC TKTW.ppsx
Buổi 1. GIỚI THIỆU MODULE-CẤU TRÚC TKTW.ppsxBuổi 1. GIỚI THIỆU MODULE-CẤU TRÚC TKTW.ppsx
Buổi 1. GIỚI THIỆU MODULE-CẤU TRÚC TKTW.ppsx
 
16 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - P...
16 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - P...16 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - P...
16 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 CHƯƠNG TRÌNH MỚI - P...
 
06-Truyện cổ dân gian trong diễn ngôn Phật giáo.pdf
06-Truyện cổ dân gian trong diễn ngôn Phật giáo.pdf06-Truyện cổ dân gian trong diễn ngôn Phật giáo.pdf
06-Truyện cổ dân gian trong diễn ngôn Phật giáo.pdf
 
Thanh Loan - Giải để READING trong bộ IELTS Cambridge 07-09 (Academic) (2022,...
Thanh Loan - Giải để READING trong bộ IELTS Cambridge 07-09 (Academic) (2022,...Thanh Loan - Giải để READING trong bộ IELTS Cambridge 07-09 (Academic) (2022,...
Thanh Loan - Giải để READING trong bộ IELTS Cambridge 07-09 (Academic) (2022,...
 
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdfThông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
Thông báo cung cấp đồng phục năm học 2024 - 2025.pdf
 
[Hebemart.vn] Phương pháp giáo dục con của người Do Thái.pdf
[Hebemart.vn] Phương pháp giáo dục con của người Do Thái.pdf[Hebemart.vn] Phương pháp giáo dục con của người Do Thái.pdf
[Hebemart.vn] Phương pháp giáo dục con của người Do Thái.pdf
 
DHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdf
DHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdfDHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdf
DHPY De an 394 Tuyen sinh nam 2024 cua Truong DH Phu Yen.pdf
 
68 ĐỀ CHÍNH THỨC TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2024-2025 MÔN T...
68 ĐỀ CHÍNH THỨC TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2024-2025 MÔN T...68 ĐỀ CHÍNH THỨC TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2024-2025 MÔN T...
68 ĐỀ CHÍNH THỨC TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2024-2025 MÔN T...
 
Bài tập Bổ trợ Giáo trình Hán Ngữ 汉语教程 (作业).pdf
Bài tập Bổ trợ Giáo trình Hán Ngữ 汉语教程 (作业).pdfBài tập Bổ trợ Giáo trình Hán Ngữ 汉语教程 (作业).pdf
Bài tập Bổ trợ Giáo trình Hán Ngữ 汉语教程 (作业).pdf
 
ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CUỐI KỲ
ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CUỐI KỲĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CUỐI KỲ
ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CUỐI KỲ
 

Khóa Luận Tốt Nghiệp Xuất Khẩu Vải Thiều Việt Nam sang Nhật BẢN.docx

  • 1. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ II TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------***-------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại XUẤT KHẨU VẢI THIỀU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN Họ và tên sinh viên: Nguyễn Đắc Long Mã sinh viên: 1801015458 Lớp: K57E Khóa: K57 Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS Trần Quốc Trung TP.HCM, tháng 11 năm Mã KLTN: A63
  • 2. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com Kham thảo miễn phí – Kết bạn Zalo/Tele mình 0917.193.864 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ II TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------***-------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại XUẤT KHẨU VẢI THIỀU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN Họ và tên sinh viên: Nguyễn Đắc Long Mã sinh viên: 1801015458 Lớp: K57E Khóa: K57 Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS Trần Quốc Trung TP.HCM, tháng 11 năm ---------***-------- Mã KLTN: A63
  • 3. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com i NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
  • 4. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com ii LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan bài tập này hoàn toàn do em thực hiện. Các phần trích dẫn và tài liệu sử dụng trong bài tập hoàn toàn trung thực, được trích nguồn và đảm bảo độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của em. Nếu không đúng như đã nêu trên, em xin chịu trách nhiệm về bài viết của mình. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2021
  • 5. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com iii
  • 6. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com iv LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tập thể giáo viên giảng dạy tại trường ...................................đã hết lòng tận tình chỉ dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường thời gian qua . Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS, TS Trần Quốc Trung, thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và động viên cá nhân tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này. Mặc dù đã hết sức cố gắng song khóa luận tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý thầy giáo, cô giáo cũng toàn thể bạn bè góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn. Xin kính chúc quý Thầy, Cô sức khỏe và thành công trong sự nghiệp đào tạo những thế hệ tri thức tiếp theo trong tương lai. Tôi cũng xin kính chúc tập thể anh, chị tại phòng kế hoạch tổng hợp và phòng dịch vụ khách hàng đạt được những thành công lớn trong công việc. Một lần nữa xin chân thành cảm ơn! Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng, Năm 2021 Sinh viên
  • 7. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com v
  • 8. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com vi MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN............................................................................................................ i LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii DANH MỤC BẢNG.............................................................................................. viii DANH MỤC VIẾT TẮT ........................................................................................ ix LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ......................................................................2 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: .....................................................................2 4. Phương pháp nghiên cứu:....................................................................................2 5. Bố cục đề tài: .......................................................................................................2 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VẢI THIỀU SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN............4 1.1. Tiềm năng và vai trò của thị trường Nhật Bản .................................................4 1.1.1. Tiềm năng và vai trò của thị trường Nhật Bản đối với mặt hàng vải thiều Việt Nam ..............................................................................................................4 1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu Vải thiều.............................8 1.2.1. Các yếu tố về phía nước xuất khẩu ............................................................8 1.2.2. Các yếu tố liên quan đến thị trường xuất khẩu.....................................17 1.3. Sự cần thiết đẩy mạnh xuất khẩu vải thiều Việt Nam sang thị trường Nhật Bản trong tương lai ................................................................................................19 1.4. Kinh nghiệm đẩy mạnh xuất khẩu vải thiều nói riêng và mặt hàng trái cây nói chung sang thị trường Nhật Bản của một số quốc gia trên thế giới ......................21 SƠ KẾT CHƯƠNG 1..............................................................................................22 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU VẢI THIỀU VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN...................................................................................23 2.1. Tình hình xuất khẩu vải thiều Việt Nam sang thị trường Nhật Bản..............23 2.1.1. Sản lượng xuất khẩu................................................................................23 Bảng 2.1. Sản xuất vải quả của Việt Nam so với các nước trên thế giới (2020)...23 Bảng 2.2. Tình hình thu hoạch, xuất khẩu vải trên thế giới năm 2019 .................25 2.1.2. Kim ngạch xuất khẩu...............................................................................26 Bảng 2. 1: Kim ngạch xuất khẩu Vải thiều giai đoạn năm 2018 – 2021...............26 2.1.3. Cơ cấu sản phẩm ......................................................................................27 Bảng 2.4: Cơ cấu vải thiều theo vùng xuất khẩu sang Nhật Bản giai đoạn ..........27
  • 9. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com vii 2019 – 2021 ...........................................................................................................27 2.1.4. Chất lượng sản phẩm................................................................................27 2.1.5. Giá cả sản phẩm ......................................................................................29 Bảng 2.5. Tình hình giá vải thiều xuất khẩu sang Nhật Bản giai đoạn .................29 2019 – 2021 ...........................................................................................................29 2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu vải thiều sang thị trường Nhật Bản ....................................................................................................30 2.2.1. Các yếu tố về phía Việt Nam....................................................................30 Bảng 2.6. Tổng sản lượng tiêu thụ quả vải thiều Việt Nam giai đoạn ..................30 2019 – 2021 ...........................................................................................................30 Bảng 2.7. Qủa vải và các sản phẩm tiêu biểu từ vải được xuất khẩu....................42 2.2.2. Các hoạt động môi trường nước nhập khẩu Nhật Bản.............................55 2.3 Đánh giá hoạt động thúc đẩy xuất khẩu Vải thiều Việt Nam vào thị trường Nhật Bản ................................................................................................................59 2.3.1. Thành công...............................................................................................59 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ..........................................................................60 SƠ KẾT CHƯƠNG 2 ............................................................................................62 CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU VẢI THIỀU VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN ..........................................................................................................................63 3.1. Phương hướng hoạt động xuất khẩu Vải thiều Việt Nam vào thị trường Nhật Bản.........................................................................................................................63 3.2. Đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu vải thiều Việt Nam sang thị trường Nhật Bản ................................................................................................................64 3.2.1. Về phía cơ quan quản lý nhà nước...........................................................64 3.2.2. Về phía các hiệp hội thương mại hỗ trợ xuất khẩu vải thiều ...................66 3.3.3. Về phía các doanh nghiệp xuất khẩu vải thiều Việt Nam........................67 KẾT LUẬN..............................................................................................................71 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................72
  • 10. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com viii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1. Sản xuất vải quả của Việt Nam so với các nước trên thế giới (2020)..23 Bảng 2.2. Tình hình thu hoạch, xuất khẩu vải trên thế giới năm 2019 .................25 Bảng 2. 1: Kim ngạch xuất khẩu Vải thiều giai đoạn năm 2018 – 2021...............26 Bảng 2.4: Cơ cấu vải thiều theo vùng xuất khẩu sang Nhật Bản giai đoạn ..........27 2019 – 2021 ...........................................................................................................27 Bảng 2.5. Tình hình giá vải thiều xuất khẩu sang Nhật Bản giai đoạn .................29 2019 – 2021 ...........................................................................................................29 Bảng 2.6. Tổng sản lượng tiêu thụ quả vải thiều Việt Nam giai đoạn ..................30 2019 – 2021 ...........................................................................................................30 Bảng 2.7. Qủa vải và các sản phẩm tiêu biểu từ vải được xuất khẩu....................42
  • 11. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com ix DANH MỤC VIẾT TẮT XNK Xuất nhập khẩu KNXK Kinh ngạch xuất khẩu NK Nhập khẩu
  • 12. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hoa quả Việt Nam không chỉ nổi tiếng về sự đa dạng phong phú của chủng loại, màu sắc, hương vị mà còn đặc trưng bởi số lượng lớn. Không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, hoa quả xuất khẩu ngày nay đã và đang khẳng định vị trí của mình trên thị trường thế giới như: EU, Mỹ, Nhật Bản, Australia, New Zealand, Đài Loan…, và góp phần đáng kể trong cơ cấu GDP của Việt Nam. Nhật Bản là cường quốc kinh tế số hai thế giới, có vị thế lớn trên thị trường Quốc tế. Quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản đã không ngừng phát triển kể từ khi hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức năm 1973 đến nay. Trong những năm qua, Nhật Bản luôn là bạn hàng số một, nhà đầu tư vốn ODA lớn nhất và cũng là một trong những nhà đầu tư hàng đầu của Việt Nam. “Kim ngạch xuất khẩu hai chiều của hai nước đạt 6,4 – 6,8 tỷ USD/ năm” (Chinhphu, 2021). Nhật Bản đã và đang dành cho Việt Nam chế độ ưu đãi thuế quan GPS. Trong quan hệ song phương, hai nước đã dành cho nhau nhiều ưu đãi tiềm năng cho hoặt động xuất khẩu của Việt Nam trong những năm qua và trong tương lai đặc biệt tiềm năng đối với mặt hàng rau, quả, nông sản như hạt điều được Nhật bản nhập khẩu với số lượng lớn. “Tính riêng trong trong 5 tháng đầu năm 2021, kim ngạch nhập khẩu hạt điều của nước ta sang thị trường Nhật đã tăng 4,5% so với cùng kỳ. Trước đó, năm 2020, Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản 6.517 tấn hạt điều, trị giá 42,5 triệu USD” (Chinhphu, 2021). Việc Nhật Bản tăng nhập khẩu các sản phẩm mặt hàng nông sản của Việt Nam sẽ đem lại cơ hội lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước. Bên cạnh đó, thì ngoài điều ra Việt Nam còn có quả vải mặt hàng tiềm năng phát triển lớn đối với thị trường Nhật, người nhật có những đặc điểm rất thích ăn các loại trái cây thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, lành mạnh cho sức khỏe con người, đồng thời các loại hoa quả vùng ôn đới. Những đặc điểm đó sẽ là lợi thế để cho quả vải có thể phát triển, quen thuộc đối mới người tiêu dùng Nhật Bản. Đối với tất cả tiềm năng phát triển và thế mạnh về quả vải trên thị trường Nhật việc nghiên cứu đẩy mạnh xuất khẩu vải thiều Việt Nam trong thời kỳ hội nhập toàn cầu như hiện nay em quyết định chọn đề tài “Xuất khẩu vải thiều Việt Nam sang thị trường Nhật Bản” làm đề tài tốt nghiệp của mình.
  • 13. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 2 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu vải thiều Việt Nam sang thị trường Nhật Bản - Phạm vi nghiên cứu: + Không gian: Các hoạt động xuất khẩu vải thiều của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản + Thời gian: Trong thời gian gần nhất hướng tới giai đoạn năm 2021-2022. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: - Mục đích: Trên cơ sở thực trạng từ đó đề xuất gợi ý đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu vải thiều trong thời gian tới, gần nhất là năm 2022. - Nhiệm vụ: + Dựa trên cơ sở lý luận từ đó thực tiễn hoá để hiểu được sự cần thiết của hoạt động xuất khẩu vải thiều + Phân tích thực trạng xuất khẩu vải thiều của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản thời gian vừa qua + Đề xuất gợi ý các phương hướng để thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng vải thiều của nước ta qua thị trường Nhật Bản trong thời gian tới 4. Phương pháp nghiên cứu: - Vận dụng lí thuyết Xuất nhập khẩu, chiến lược kinh doanh phân tích hoạt động xuất khẩu vải thiều của các công ty nông sản - Một số phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng và kết hợp trong khoá luận là: phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, thống kê, phương pháp duy vật biện chứng - Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các tài liệu tham khảo, dữ liệu trên các bài báo khoa học, cục thương mại và hiệp hội nông sản Việt Nam 5. Bố cục đề tài: - Ngoại trừ phần mở đầu, kết thúc, mục lục và danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo thì đề tài bào gồm 3 chương chính như sau: Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VẢI THIỀU SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
  • 14. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 3 Chương 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU VẢI THIỀU VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GỢI Ý VỚI VIỆC ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU VẢI THIỀU VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
  • 15. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU VẢI THIỀU SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 1.1. Tiềm năng và vai trò của thị trường Nhật Bản 1.1.1. Tiềm năng và vai trò của thị trường Nhật Bản đối với mặt hàng vải thiều Việt Nam 1.1.1.1. Tiềm năng xuất khẩu quả vải thiều với thị trường Nhật Bản Chất lượng và sản lượng của quả vải thiều nước ta ngày càng được nâng cao ban đầu là phục vụ nhu cầu trong nước đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng Việt ngày càng nhận được những phản hồi tích cực từ người tiêu dùng trong nước rất tốt đồng thời quả vải được biết đến nhiều hơn khi được các doanh nghiệp đem đi trưng bày, giới thiệu với bạn bè Quốc tế khi đến với Việt Nam, tại các hội nghị, hội chợ,… đều được chào đón và tiếp nhận nồng nhiệt. Từ đó, tạo nhiều cơ hội cho quả vải thiều mang thương hiệu Việt vươn ra Thế giới số liệu thống kê xuất khẩu vải thiều ra thế giới tổng kết công tác sản xuất và tiêu thụ vải thiều năm 2021. Tổng diện tích trồng vải an toàn toàn tỉnh Bắc Giang năm 2021, diện tích trồng vải đạt 28.100 ha, sản lượng vải thiều tiêu thụ toàn tỉnh đạt 215.852 tấn (tăng trên 50.000 tấn, tương đương tăng 30,82% sản lượng so với năm 2020), trong đó: vải chín sớm tiêu thụ đạt 58.805 tấn (tăng 11.130 tấn, tương đương tăng 23,35% so với năm 2020), vải chính vụ tiêu thụ đạt 157.047 tấn (tăng 39.722 tấn, tương đương tăng 33,86% so với năm 2020). Thị trường xuất khẩu vải thiều ổn định, tổng sản lượng xuất khẩu đạt 89.300 tấn (chiếm 41,4% tổng sản lượng tiêu thụ). Vải thiều được xuất khẩu chủ yếu sang thị trường truyền thống Trung Quốc và các quốc gia, khu vực như: EU, Mỹ, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc, các nước Đông Nam Á, khu vực Trung Đông, … “Tổng doanh thu từ vải thiều và các dịch vụ phụ trợ ước đạt 6.821 tỷ (tương đương với doanh thu năm 2020 là 6.830 tỷ đồng), trong đó: Doanh thu từ vải thiều ước đạt 4.274 tỷ đồng, doanh thu từ các hoạt động, dịch vụ phụ trợ đạt khoảng 2.547 tỷ đồng” (Bắc Giang, 2021). Tại các thị trường khó tính trên thế giới như Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan, Bỉ, Pháp, Đức và một số nước EU, khu vực Trung Đông và tại Trung Quốc, một số nước Đông Nam Á… có giá bán rất cao, tiêu thụ thuận lợi. Với giá xuất khẩu cao đi đôi với chất lượng của vải thiều, sản lượng vải thiều trong những năm tới ước tính còn tăng mạnh.
  • 16. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 5 Nhật Bản là nước có nhu cầu lớn về lượng tiêu thụ hoa quả trong nước. Nhu cầu nội địa không đủ vì vậy nhu cầu nhập khẩu rất lớn là thị trường tiềm năng rất lớn để cho các nước xuất khẩu hoa quả, trong đó các quốc gia xuất khẩu vào Nhật Bản là lớn Trung Quốc và Đài Loan chiếm vị trí đứng đầu về sản lượng xuất khẩu vải thiều, là các cường quốc có nền kinh tế mạnh mẽ và phát triển hơn hẳn về kỹ thuật và trình độ kỹ thuật là một điều khá khó khăn, nhưng không vì vậy mà Việt Nam cảm thấy thua kém, thay vào đó ngày càng chú trọng, phát triển, đầu tư và nâng cấp mặt chất lượng sản phẩm vải thiều có thể cạnh tranh công bằng với các đối thủ cạnh tranh, gia tăng thị phần khách hàng. 1.1.1.2. Tiềm năng của quả vải thiều với thị trường Nhật Bản Tại thị trường Nhật Bản, các chuyên gia khoa học đã có những nghiên cứu và phân tích các thành phần chất hóa học, chất dinh dưỡng itamincó trong quả vải thiều có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn trong quả nho. Và quả vải thiều là loại quả có chứa hàm lượng vitamin cao hơn quả nho. Cách ăn quả vải từ xưa đến nay truyền thống là ăn quả tươi mới chứa nhiều vi để chế biến và sản xuất các loại bánh kẹo như zeri, mứt qảu, nước ép từ quả vải, là nguyên liệu chính để làm một số món ăn. Tương truyền từ thời Đường nói rằng: “Quả vải từ khi hái xuống, ngày thứ nhất màu sắc thay đổi, ngày thứ hai hương thay đổi, ngày thứ 3 vị thay đổi, ngày thứ 4 cả hương lẫn sắc đều biến mất”. Ngoài ra quả vải còn có chứa thêm chất Axit folic với hàm lượng cao, rất tốt và hiệu quả cho những bệnh nhân có tiền sử về thiếu máu, có hiệu quả rất tốt cho những người thiếu máu, những người phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai cần bổ sung chất Axit folic để giảm nguy cơ bị liệt dây thần kinh. Bên cạnh đó, quả vải có lượng vitamin C và Kali còn rất tốt để chống các bệnh về cảm cúm. BốSau khi thu hoạch thì quả vải nếu để tỏng thời gian từ bốn đến năm ngày chất lượng của quả sẽ bị biến đổi hương vị không ngon như hương vị ban đầu của quả, vì vậy nên thưởng thức ngay sau khi thu hái từ lúc quả còn tươi. Cách bảo quản để giữ huwong vị lâu hơn cho quả vải có thể bảo quản trong túi ni lon và bảo quản trong ngăn mát của tủ lạnh giữ được độ tươi của quả, hay khi thu hoạch giữ nguyên cuống của quả qá trình chín sau thu hoạch diễn ra chậm hơn, khi ăn hương vị sẽ ngon hơn bội phần.
  • 17. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 6 “Tại Nhật Bản quả Vải được Hiệp hội nhập khẩu hoa quả của Nhật Bản giới thiệu như là một loại quả có giá trị. Quả vải lần đầu tiên được du nhập vào đảo Izu Oshima Nhật Bản từ năm 1720, đến cuối thời kỳ Edo quả vải đã được đưa đến Kagoshima.” 1.1.1.3. Vai trò của Nhật Bản trong cơ cấu thị trường xuất khẩu vải thiều Nhật Bản là một trong những thị trường lớn nhất trên thế giới vì vậy việc đẩy mạnh xuất khẩu trái cây đặc biệt là loại vải thiều của nước ta sang thị trường Nhật Bản là góp phần thực hiện hóa chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước “Mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong và ngoài nước, tăng đáng kể thị phần của các nông sản chủ lực trên thị trường thế giới…” Thị trường Nhật Bản từ xưa đến nay là quốc gia có các tiêu chuẩn khắt khe nhất Thế giới về nhập khẩu hàng hóa, đồng thời người dân nhật bản cũng rất nghiên khắc vvafcos yêu cầu cao đối với chất lượng sản phẩm thực phẩm, đứng nhất về các mawht sản phẩm nhập khẩu từ các nước trên Thế giới. Để có thể có mặt trên thị trường Nhật, quả vải thiều Việt Nam đã phải nỗ lực, phấn đấu và đã trải qua hơn 5 năm đàm phán, có thể đáp ứng cac yêu cầu về quy định nhập khẩu chiểu tiêu chất lượng hàm lượng các chất bảo quản có thể cấp phép nhập khẩu vào Nhật Bản. Vai trò của Nhật Bản trong cơ cấu thị trường xuất khẩu vải thiều của nước ta: “- Đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy sản xuất phát triển. Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi mạnh mẽ. Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với nước ta. Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vượt quá nhu cầu nội địa. Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển như nước ta, sản xuất về cơ bản là chưa đủ cho nhu cầu tiêu dùng nếu chỉ thụ động chờ sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu sẽ vẫn cứ nhỏ bé và tăng trưởng chậm chạp Hai là, coi thị trường đặc biệt là thị trường thế giới, là hướng quan trọng để tổ chức sản xuất. Quan điểm thứ hai chính là xuất phát từ thị trường thế giới để tổ chức
  • 18. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 7 sản xuất, từ đó tạo vải thiều kiện cho các ngành có cơ hội phát triển thuận lợi, tạo khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ. - Thị trường Nhật Bản nhập khẩu vải thiều của Việt Nam có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của người dân. Trước hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi tiêu thụ thu hút hàng triệu lao động vào làm việc với thu nhập không nhỏ. Hơn nữa, còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu các vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân hiện nay. - Thị trường Nhật Bản nhập khẩu vải thiều của Việt Nam là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của đất nước. Chúng ta thấy rõ xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau. Xuất khẩu là hoạt động kinh tế đối ngoại, khi xuất khẩu phát triển nó cũng thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại khác phát triển theo như quan hệ về chính trị và ngoại giao.” - Góp phần giúp quảng bá hình ảnh nông sản Việt Nam. Hiện nay ngành sản xuất quả vải thiềuViệt Nam gặp rất nhiều khó khăn bởi những quy định ngặt nghèo của nước sở tại về kiểm tra chất lượng, dịch bệnh, đóng gói..., nhất là công nghệ bảo quản. Bởi vậy, việc Bộ Nông Lâm Ngư nghiệp của Nhật Bản (MAFF) chính thức mở cửa cho quả vải thiều Việt Nam xuất khẩu trực tiếp sang Nhật Bản là một tín hiệu tốt đẹp, cho thấy các sản phẩm hoa quả của Việt Nam đã có thể chinh phục những thị trường khó tính. Việc quả vải thiều Việt Nam được xuất khẩu trực tiếp sang Nhật Bản là một tín hiệu tốt đẹp, cho thấy các sản phẩm hoa quả của Việt Nam đã có thể chinh phục những thị trường khó tính nhất. Do vậy, trước tiên phía Việt Nam cần phải duy trì chất lượng quả vải sạch, đảm bảo giá thu mua, giá bán và giá xuất khẩu ổn định, đồng thời tích cực củng cố và đẩy mạnh nâng cao hình ảnh, thương hiệu hàng Việt Nam tại thị trường khó tính bậc nhất thế giới này, có như vậy mới có thể đẩy mạnh xuất khẩu quả vài thiều sang Nhật Bản. “Khâu quảng bá hình ảnh sản phẩm nông sản của Việt Nam tại Nhật Bản là rất quan trọng, Thương vụ Việt Nam tại Nhật Bản đang tiếp tục phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan trong nước cũng như các hệ thống siêu thị, hệ thống phân phối tại Nhật Bản để đẩy mạnh công tác này trong thời gian tới, giúp cho quả vải thiều được nhiều người Nhật Bản biết tới hơn nữa.”
  • 19. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 8 Việc quả vải Việt Nam được XK sang thị trường Nhật Bản có ý nghĩa rất lớn, khẳng định được uy tín của quả tươi Việt Nam, giúp nâng cao giá trị XK quả vải; tạo tiền đề thúc đẩy sản xuất chất lượng cao với loại trái cây này. 1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu Vải thiều 1.2.1. Các yếu tố về phía nước xuất khẩu 1.2.1.1. Hoạt động nguồn cung và chế biến vải thiều a. Sản lượng vải thiều Sản lượng vải thiều của tỉnh Bắc Giang năm 2019 đạt 156.700 tấn sản lượng năm 2020 đạt 164.700 tấn (tăng 10 lần so với năm 2019 khoảng 10.000 tấn) đến năm 2021 sản lượng vải ước đạt 220.000 tấn (tăng so với năm 2020 là 56.000 tấn). Có thể thấy những năm qua sản lượng vải thiều đã tăng vọt. Sản lượng tăng sẽ có lợi cho việc xuất khẩu đóng góp và thúc đẩy nền kinh tế của ngành nông nghiệp, kinh tế của Nhà nước. Sản lượng vải xuất khẩu thấp, sản lượng xuất khảu thấp, không đáp ứng đủ sản lượng của thị trường tiêu dùng Nhật. Khi sản lượng vải thiều cao, sản lượng xuất khẩu cao, đáp ứng đúng và đủ sản lượng xuất khẩu của Nhật Bản, sản lượng xuất khẩu đạt gần 1000 tấn để áp ứng đủ nhu cầu Nhật Bản. b. Diện tích trồng vải thiều Diện tích trồng trọt có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu vải thiểu. Diện tích tồng trọt lớn sẽ góp phần làm tăng sản lượng của một vùng, góp phần tạo thương hiệu cho địa phương đó trong thị trường xuất khẩu. Riêng mặt hàng vải thiều đặc biệt mặt hàng áp dụng để xuất khẩu thì sẽ áp dụng các tiêu chuẩn trồng trọt quả vải thiều như VietGAP, GlobalGAP, ... Tiêu chuẩn VietGap viết tắt của Vietnamese Good Agricultural Practices, có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam. Tiêu chuẩn này do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm thủy sản, trồng trọt và chăn nuôi. Một số tiêu chuẩn được áp dụng cho trồng trọt đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất; giống và gốc ghép, quản lý đất và giá thể, phân bón và chất phụ gia, nước tưới cho cây trồng, hóa chất (gồm phân vô cơ và thuốc BVTV),… Tiêu chuẩn GlobalGAP trồng trọt bao gồm các quy tắc chung & cụ thể về cây trồng, các điểm kiểm soát và tiêu chí tuân thủ (CPCC). Tiêu chuẩn Global GAP cho trái cây khi trồng trọt bao gồm tất cả các giai đoạn: quản lý đất, quản lý sử dụng thuốc
  • 20. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 9 bảo vệ thực vật, trồng trọt, thu hoạch, xử lý, đóng gói và bảo quản sản phẩm rau quả. Tiêu chuẩn này đã được đánh giá thành công dựa trên yêu cầu điểm chuẩn của GFSI và đã đạt được sự công nhận của GFSI cho phạm vi Nuôi trồng Thực vật và Xử lý Sơ chế BIII Sản phẩm Thực vật. c. Trình độ khoa học - công nghệ Ngày nay khoa học công nghệ tác động đến tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, và mang lại nhiều lợi ích, trong xuất khẩu cũng mang lại nhiều kết quả cao. Yếu tố công nghệ cũng tác động và vai trò đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng hoá xuất khẩu. Giúp ích cho người trồng vải thiều trong khâu thu hoạch sản xuất và bảo quản. Đối với công nghệ sau thu hoạch và bảo quản như công nghệ CAS, MAP,.. sẽ làm cho sản phẩm sau thu hoạch và bảo quản vải thiều giữ được tốt nhất, không bị hao hụt về trọng lượng, chất lượng thịt quả và các dưỡng chất của vải thiều lưu gữ như lúc ban đầu. Khoa Học – Công Nghệ như là cầu nối giữa sản xuất nông nghiệp và thị trường, đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành và chuỗi sản xuất vải thiều tại các doanh nghiệp, đóng góp một phần quan trọng trong việc đảm bảo chuỗi cung ứng xuất khẩu vải thiều sang Nhật Bản, giảm bớt áp lực cho tiêu thụ trong nước và gia tăng giá trị cho sản phẩm. Ngày nay khoa học công nghệ tác động khác chính là tác động đến vận tải hàng hóa xuất khẩu từ đường hàn không, đường biển, đường sắt hay đường bộ , các khau kỹ thuật nghiệp vụ trong ngành ngân hàng... Nhờ sự phát triển của bưu chính viễn thông, các doanh nghiệp ngoại thương có thể đàm phán với các bạn hàng qua điện thoại, fax, thư tín… giảm bớt chi phí, rút ngắn thời gian. Giúp các nhà kinh doanh nắm bắt các thông tin chính xác, kịp thời. d. Nguồn gốc và giống cây trồng Trong quá trình trồng trọt, chăm sóc và nuôi dưỡng cây trồng để tạo ra sản phẩm quả có năng suất và chất lượng, thì có rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến trong đó có yếu tố nguồn gốc và giống cây trồng. Chất lượng của quả vải thiều phụ thuộc vào nguồn gốc và giống cây về chất lượng đậu qủa có cao hay không. Chất lượng của quả sđặc diểm như vải thiều sau thu hoạch to đều hay không, vị quả chua hay ngọt, quả có khả năng kháng được sâu bệnh hay không, chất lượng sau khi thu hoạch tỷ lệ đậu quả có cao không phụ thuộc vào nguồn gốc và giống cây khi người trồng vải lựa chọn
  • 21. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 10 giống và nguồn gốc, còn lạp cũng phụ thuộc và chịu tác động từ yếu tố môi trường và quy trình chăm sóc. Từ đó sẽ góp phần làm tăng thương hiệu sản phẩm trong thị trường xuất khẩu. e. Tác động môi trường Trong quá trình trồng vải thiều để xuất khẩu có thể kể đến các yêu tố môi trường đất, môi trường nước, khí hậu. nhiệt độ môi trường là các nguyên nhân tác động lớn. Khi muốn vải đạt được các tiêu chí về qủa vải sạch đủ tiêu chuẩn thì yếu tó đất phải phù hợp với sự phát triển của giống vải thiều mới sinh trưởng và phát triển một cách tốt nhất, đất không bị nhiễm hóa chất, các chất độc hóa học, chất phóng xạ, môi trường đất chứa các yếu tố vi sinh giúp chất lượng quả vải đạt cao. Nguồn nước tưới tiêu trong quá trình trồng và trước khi thu hoạch vải thiều phải đảm bảo có thể là nguồn nước mưa, nước ngọt, ở ao, hồ, sông, suối, ... phải đủ lượng được. “Nhiệt độ tối hảo cho sự sinh trưởng của vải thiều, tùy theo thời gian tác động của nhiệt độ, tuổi cây, thời kỳ phát triển, và các ngưỡng sinh trưởng riêng biệt được dùng để đánh giá khả năng hoàn thành chu kỳ sống, sự hấp thu nước và dinh dưỡng, hô hấp, khả năng thấm của màng tế bào, và sự tổng hợp protein. Khả năng sinh trưởng của cây trồng phụ thuộc rất lớn vào tốc độ hình thành lá mới, có nghĩa là diện tích quang hợp mới tăng làm ảnh hưởng rất lớn đến tổng quang hợp và sản lượng của cây trồng.”1 Ánh sáng Ánh sáng còn tác động đến toàn bộ vòng đời của cây trồng. Từ lúc cây bắt đầu nảy mầm, phát triển, đơm hoa kết trái rồi chết đi. Bên cạnh đó, ánh sáng ảnh hưởng đến cây trồng về mặt sinh khối. Cán cân XNK Cán cân thương mại tác động đến xuất khẩu vải thiều nó phản ánh cho thấy những thay đổi trong xuất khẩu vải của một Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định (quý hoặc năm) cũng như mức chênh lệch của việc xuất khẩu giữa các năm. Khi mức chênh lệch là lớn hơn 0, thì cán cân thương mại có thặng dư. Ngược lại, khi mức chênh lệch nhỏ hơn 0, thì cán cân thương mại có thâm hụt. Khi mức chênh lệch đúng bằng 0, cán cân thương mại ở trạng thái cân bằng. Khi cán cân thương mại của 1 Quy trình sản xuất vải thiều Thanh Hà theo VietGAP, 2019
  • 22. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 11 vải thiều có thặng dư, xuất khẩu ròng/thặng dư thương mại mang giá trị dương. Khi cán cân thương mại có thâm hụt, xuất khẩu ròng/thặng dư thương mại mang giá trị âm. Lúc này còn có thể gọi là thâm hụt thương mại. Kim ngạch vải thiều Kim ngạch xuất khẩu của vải thiều tác động đến nền kinh tế của ngành nông nghiệp, tổng giá trị xuất khẩu của toàn bộ vải thiều của một doanh nghiệp hay một quốc gia trong một kỳ thời gian cố định có thể là tháng, quý hoặc năm. Phần giá trị này được quy đổi và đồng bộ về một loại tiền tệ cụ thể mà nhà nước hoặc doanh nghiệp thu về. Kim ngạch xuất khẩu vải thiều đánh giá tình hình kinh tế tài chính của doanh nghiệp, đất nước có lãi hay lỗ, có biến động nhiều hay ít. Tác động covid Tác động của yếu tố covid có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người trồng vải cũng như hoạt động xuất nhập khẩu. Tình hình dịch covid diễn ra phức tạp dẫn đến tình hình xuất khẩu vải thiều của Việt Nam diễn ra lâu và khó khăn hơn. Ảnh hưởng đến giá trị của quả vải bị ép giá, đánh thuế xuất và nhập cao hơn mức bình thường. Ảnh hưởng dịch bệnh vẫn tiếp tục có diễn biến phức tạp khó lường, khó kiểm soát, nhất là tại các khu công nghiệp, ảnh hưởng đến nhiều hoạt động kinh tế – xã hội, đặc biệt là tại các trung tâm kinh tế lớn của đất nước. Giá cả Giá trị của vải thiều được phản ánh qua yếu tố giá cả, giá trị của quả vải tăng hay giảm, đắt hay rẻ thông qua bảng giá bán mà mọi người biết được điều đó. Sự thay đổi của giá cả có ảnh hưởng làm thay đổi hành vi của người tiêu dùng, làm thay đổi hành vi của người sản xuất theo thi trường, gia cả còn góp phần như là một nhân tố kênh thông tin hữu ích trong việc ra quyết định có nên mua hay không mua tùy vào đắt hay rẻ của giá trị vải thiều. Giá cả còn ảnh hưởng đến quan hệ giữa các thị trường với nhau, sự vận động của hệ thống giá cả còn tạo ra một cơ chế phân bổ nguồn lực hữu hiệu. 1.2.1.2. Hoạt động kinh doanh xuất khẩu vải thiều a. Giá cả Sự cạnh tranh về giá cho mặt hàng vải thiều của các đối thủ trên trường Quốc tế là rất mạnh mẽ và vô cùng quyết liệt vì vậy mà ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động
  • 23. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 12 xuất khẩu của quốc gia. Hoạt động xuất khẩu vải thiều của nước ta muốn tồn tại và phát triển được thì vấn đề hết sức quan trọng đó là phải giành được lợi thế trước đối thủ cạnh tranh về mặt giá cả, chất lượng, uy tín… trên trường Quốc tế. b. Chất lượng và tiêu chuẩn giám định Chất lượng chính là biểu hiện, là kết quả của quản lý chất lượng. Quản lý chất lượng tốt thì sản phẩm sản xuất ra đảm bảo theo yêu cầu chất lượng đã được đặt ra. Ngược lại chất lượng sản phẩm tốt phản ánh quản lý chất lượng đã thực hiện đúng các chức năng nhiệm vụ của mình trong quá trình tạo ra sản phẩm.2 Theo quan điểm của nhà sản xuất thì: Những sản phẩm được tạo ra đảm bảo chất lượng khi thỏa mãn một tập hợp những tiêu chí, thước đo, tiêu chuẩn, quy cách được đặt ra từ tước. Dưới góc độ của thị trường thì chất lượng sản phẩm là sự phù hợp với mục đích và yêu cầu của người sử dụng. Còn theo cách tiếp cận của người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm là sự phù hợp của sản phẩm với mục đích của người tiêu dùng hay nói cách khác là thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu xác định chất lượng trong chiến lược phát triển kinh tế. Mục đích: Nhằm kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, kéo dài thời gian cạnh tranh trên thị trường.3 “Chỉ tiêu công nghệ: Đặc trưng cho quy trình chế tạo sản phẩm cho chất lượng cao, tiết kiệm nguyên vật liệu, chi phí thấp, hạ giá thành. Chỉ tiêu thống nhất hoá: Đặc trưng tính hấp dẫn các linh kiện phụ tùng trong sản xuất hàng loạt. Chỉ tiêu độ tin cậy: Đảm bảo thông số kỹ thuật làm việc trong khoảng thời gian nhất định. Chỉ tiêu độ an toàn: Đảm bảo thao tác an toàn đối với công cụ sản xuất cũng như đồ dùng sinh hoạt gia đình. Chỉ tiêu kích thước: gọn nhẹ thuận tiện trong sử dụng trong vận chuyển. Chỉ tiêu sinh thái: Mức gây ô nhiễm môi trường. Chỉ tiêu lao động: Là mối quan hệ giữa người sử dụng với sản phẩm. Chỉ tiêu thẩm mỹ: Tính chân thật, hiện đại hoặc dân tộc, sáng tạo phù hợp với quan điểm mỹ học chân chính. 2 Quản lý chất lượng vải thiều, truy cập ngày 6/12/2021 3 Chất lượng sản phẩm và các chỉ tiêu đánh giá, truy cập ngày 6/12/2021
  • 24. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 13 Chỉ tiêu sáng chế phát minh: chấp hành nghiêm túc pháp lệnh bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền sáng chế phát minh. Hệ thống các chỉ tiêu kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm trong sản xuất kinh doanh. + Nhóm chỉ tiêu sử dụng: Đây là nhóm mà người tiêu dùng quan tâm nhất và thường dùng để đánh giá chất lượng sản phẩm. + Nhóm chỉ tiêu công nghệ + Nhóm chỉ tiêu hình dáng thẩm mỹ + Nhóm tiêu chuẩn về bao gói ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản. + Nhóm các chỉ tiêu về nguyên tắc thủ tục: quy định những nguyên tắc thủ tục, những yêu cầu cần thiết nhằm bảo quản cho quá trình hoạt động thống nhất, hợp lý và có hiệu quả. + Nhóm chỉ tiêu kinh tế: Chi phí sản xuất, giá cả, chi phí trong quá trình sử dụng sản phẩm.” c. Phân loại thành phẩm Quả vải là một loai quả thông dụng có nhiều công dụng tốt đến sức khỏe của con người, nhu cầu tiêu dùng và sử dụng của người tiêu dùng, dễ tiêu thụ quả vải thiều hơn đồng thời người tiêu dùng không có cảm giác nhàm chán khi sử dụng nên đã phát minh ra nhiều thành phẩm từ vải và các chế phẩm từ quả vải thiều mang thương hiệu Việt Nam. Có thể kể đến một số loại thành phẩm từ vải thiều thô như vải sấy, nước quả, vải đông lạnh, mứt vải, siro vải,... ngoài ra còn có các chế phẩm từ vỏ quả vải thiều để làm phân bón cải tạo đất, phân bón cho cây. d. Nhu cầu thị trường Nhu cầu thị trường này gọi là những nhu cầu tự nhiên hoặc những nhu cầu đã có sẵn trong mỗi con con người và nhu cầu có đủ khả năng thanh toán của khách hàng. Các nhu cầu này có tác động đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ của các doanh nghiệp, người sản xuất, đến sản lượng xuất khẩu vải thiều sang thị trường nước ngoài của Việt Nam. Sản lượng xuất khẩu vải tăng hay giảm còn dựa vào việc nghiên cứu nhu cầu thị trường của người dân Nhật, nếu thị hiếu và nhu cầu về của người dân điều chỉnh tăng giảm sản lượng vải xuất khẩu. e. Kênh phân phối
  • 25. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 14 “Kênh phân phối đề cập đến mạng được sử dụng để nhận sản phẩm từ nhà sản xuất hoặc người tạo ra nó và mục đích cuối là đưa đến người sử dụng. Khi kênh phân phối là trực tiếp (kênh bán hàng trực tiếp), nhà sản xuất bán trực tiếp cho người dùng mà không thông qua bên trung gian. Khi kênh phân phối là gián tiếp, sản phẩm sẽ thay đổi vài lần trước khi tiếp cận đến người tiêu dùng. Trung gian giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng trong kênh phân phối gián tiếp có thể bao gồm: - Bán sỉ / nhà phân phối - Người buôn bán - Nhà bán lẻ - Tư vấn - Đại diện của nhà sản xuất”4 f. Đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh là những cá nhân, đơn vị có cùng phân khúc khách hàng hoặc cùng kinh doanh một loại mặt hàng vải thiều với nhau, cùng cạnh tranh với nhau về thị phần khách hàng, cạnh tranh về giá cả. Trong kinh doanh vải thiều Việt Nam có các đối thủ cạnh tranh trực tiếp về xuất khẩu như Đài Loan, Trung Quốc,.. . Ngoài ra còn có các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, và cạnh tranh gián tiếp. Khi đã xác định được đối thủ cạnh tranh là ai, họ thuộc kiểu đối thủ nào thì chúng ta sẽ đi tiếp đến bước phân tích đối thủ cạnh tranh. Việc tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp. Chỉ khi hiểu biết kỹ càng về đối thủ thì bạn mới có thể đưa ra những chiến lược phù hợp để làm ra những sản phẩm tốt hơn, vượt trội hơn họ. Có như vậy, doanh nghiệp của bạn mới có thể chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này.5 g. Chuỗi logistics trong nước Logistics là loại dịch vụ có tính kết nối rất cao theo chuỗi để phục vụ dòng hàng hóa vận hành thuận lợi. Mỗi khâu có khả năng tạo giá trị theo quy luật thị trường. Các chủ thể trong chuỗi vừa hợp tác và vừa cạnh tranh để thu lợi nhuận. Nếu mỗi chủ thể vận hành theo một phân khúc thị trường độc lập tương đối thì cung - cầu và giá 4 Ths. Đinh Tiên Minh, 2019, Quản trị kênh phân phối, Học viện tài chính, Việt nam 5 Adam Thiên, 2018, Nghiên cứu và phân tích đối thủ cạnh tranh, Đại học Ngoại thương, Hà Nội.
  • 26. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 15 cả dịch vụ từng phân khúc có thể do các chủ thể quyết định. Do đó, tính bất cân xứng của chuỗi logistics xuất hiện.6 1.2.1.3. Chính sách của chính phủ a. Chính sách về trồng trọt sản xuất vải thiều Để nền nông nghiệp Việt Nam phát triển bền vững là mong mỏi của toàn thể dân tộc nói chung, người nông dân nói riêng. Tuy nhiên, để làm được vải thiều này không đơn giản và cần thời gian/ quá trình thực hiện bài bản. Theo đó từng cá nhân trong cộng đồng nông nghiệp phải nỗ lực. Đồng thời Bộ nông nghiệp cũng cần có hướng phát triển nông nghiệp cụ thể và thực thi. Về cơ bản, nền nông nghiệp Việt Nam sau 30 năm đổi mới đã đạt được rất nhiều thành tựu to lớn. Góp phần lớn vào công cuộc tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo ổn định chính trị và công bằng xã hội. Hiện nền nông nghiệp Việt Nam đang ngày càng phát triển và để hội nhập Quốc tế ngày càng sâu rộng thì nhà nước cần đổi mới chính sách. Chính sách về trồng trọt và sản xuất vải thiều đã được chính phủ đề xuất sản xuất cây vải Việt Nam theo chuỗi liên kết. b. Chính sách chế biến vải thiều thành phẩm Chính sách chế biến thiều thành phẩm là một nhóm sản phẩm có liên quan chặt chẽ với nhau do giống nhau về chức năng hay do bán cho cùng những nhóm khách hàng. Từ một nguyên liệu hay một nhóm nguyên liệu có thể chế biến ra nhiều loại sản phẩm khác nhau. c. Chính sách đảm bảo chất lượng để xuất khẩu Để đảm bảo chất lượng vải thiều cho xuất khẩu, nhà nước đã ra các chính sách và các bộ tiêu chí áp dụng từ khâu trồng trọt cho tới các chế biến, sản xuất đóng gói thông qua các bộ tiêu chí: VIETGAP, HACCP,… d. Chính sách cho vay vốn cho hộ kinh doanh và cá thể Tại Việt Nam, hộ kinh doanh (HKD) là một trong những chủ thể sản xuất, kinh doanh quan trọng, đóng góp đáng kể cho GDP cả nước. Tuy nhiên, khu vực kinh tế này còn tồn tại nhiều điểm hạn chế; việc quản lý hoạt động cũng còn nhiều bất cập, đặc biệt là vấn đề quản lý thuế và các nghĩa vụ khác với xã hội và người lao động. 6 Global Logistics and Transportation, Carla Reed, Principal, New Creed
  • 27. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 16 Vải thiều này đặt ra vấn đề cấp thiết cần nhận định rõ và chỉ ra các thách thức, khó khăn, rào cản thể chế, chính sách và tiếp cận vốn tín dụng mà HKD đang gặp phải, đặc biệt là các khó khăn thách thức đối với sản xuất kinh doanh của họ trong đại dịch COVID-19, từ đó để đưa ra những hàm ý chính sách tháo gỡ. Do đó, “ Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội đang xây dựng dự thảo trình Chính phủ đề xuất sửa đối 4 vải thiều kiện hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và 4 nội dung hỗ trợ người lao động theo Nghị quyết số 68/NQ-CP”7 . Theo đánh giá của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, quá trình triển khai Nghị quyết số 68/NQ-CP và Quyết định số 23/2021/QĐ-TT cho thấy một số quy định chưa thực sự phù hợp với thực tiễn, nhất là trong chính sách hỗ trợ tiền mặt, cho vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội. Các vướng mắc, khó khăn chủ yếu tập trung vào vải thiều kiện giảm doanh thu để được hỗ trợ đào tạo duy trì việc làm cho người lao động, vải thiều kiện doanh nghiệp không có nợ xấu tại các ngân hàng, việc xác định người sử dụng lao động bị tạm dừng hoạt động. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đang đề xuất Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 68/NQ-CP để kịp thời tháo gỡ vướng mắc trong triển khai chính sách.8 e. Chính sách tiêu chuẩn hoá quy trình và nhân lực cho doanh nghiệp Xuất khẩu Nhà nước đưa ra các chính sách tiêu chuẩn hoá quy trình và nhân lực cho doanh nghiệp như trong khâu tuyển chọn người lao động, chính sách đào tạo, chính sách nghỉ việc… “ Chính sách đào tạo nhân sự đầy đủ là chính sách được thiết kế để đảm bảo các kế hoạch phát triển nhân viên giai đoạn đầu và phát triển năng lực cho các thành viên cốt lõi. Chính sách đó bao gồm: + Dự trù về khả năng tài chính: Công ty cần biết chắc liệu mình có đủ chi phí để chi trả cho các buổi đào tạo như đề xuất của phòng nhân sự không. Nếu không đủ, chúng ta cần nghĩ cách cắt giảm các buổi đào tạo không cần thiết hoặc vải thiều chỉnh một số nhân tố để giảm chi phí.” 7 http://duthaovanban.molisa.gov.vn/, truy cập ngày 5/12/2021 8 Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, ngày 5/12/2021
  • 28. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 17 + Sức chứa: Công ty cần kiểm soát lưu lượng đào tạo. Nếu số lượng nhân viên tham gia đào tạo quá đông có thể sẽ không hiệu quả. Nếu số lượng quá ít thì công ty nên gộp chung các buổi lại với nhau để tiết kiệm chi phí.”9 f. Chính sách xúc tiến, quảng bá và mở rộng thương mại đối với mặt hàng vải thiều Để hỗ trợ doanh nghiệp trong nước khai thác tối đa cơ hội và cơ hội thị trường, bên cạnh việc tiếp tục duy trì sự hiện diện của doanh nghiệp Việt Nam tại các sự kiện XTTM chuyên ngành, Bộ Công Thương sẽ tiếp tục phối hợp với các hiệp hội ngành tăng cường hoạt động truyền thông quảng bá nông nghiệp (vải thiều) - vốn là thế mạnh của Việt Nam hướng tới thị trường này Nhật Bản. Bộ cũng thực hiện một số hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng lực phát triển sản phẩm, đáp ứng các tiêu chí để đạt chứng nhận Quốc tế cho sản phẩm như VietGAP, GlobalGAP….; kết nối chuyên gia thiết kế và marketing trong và ngoài nước để cùng doanh nghiệp nghiên cứu, cải tiến mẫu mã, bao bì sản phẩm, nhận diện thương hiệu, thông điệp truyền thông thương hiệu giúp gia tăng giá trị sản phẩm xuất khẩu. Cùng đó, tiếp tục phối hợp với các địa phương tăng cường các sự kiện xúc tiến đầu tư hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh hợp tác, liên kết sản xuất từ khâu đầu vào đến chế biến với các doanh nghiệp, đối tác Nhật Bản đầu tư tại Việt Nam để dễ dàng đáp ứng được các quy tắc của Nhật Bản. 1.2.2. Các yếu tố liên quan đến thị trường xuất khẩu 1.2.2.1. Thuế nhập khẩu và biện pháp phi thuế với mặt hàng vải thiều Các chính sách, hàng rào về thuế nhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu của Nhật Bản cũng là một thách thức không nhỏ đối với ngành hàng vải thiều của Việt Nam. Hiện nay, “theo Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA) có hiệu lực từ ngày 1/10/2009”10 , Nhật Bản đã cam kết giảm thuế suất đối với các mặt hàng nhập khẩu từ Việt Nam; Việt Nam còn được hưởng thuế suất ưu đãi theo Hiệp định Đối tác toàn diện ASEAN-Nhật Bản (AJCEP)11 … Do đó, Việt Nam có lợi thế về thuế nhập khẩu vào Nhật Bản, nhất là về các mặt hàng quả vải thiềuđược nhập khẩu vào Nhật Bản như: vải thiều, nhãn, nho, chuối và các loại hoa quả nhiệt đới. 9 PGS.TS Trần Kim Dung (2011). “Quản Trị Nguồn Nhân Lực”, Nhà xuất bản Tổng Hợp. Tp. Hồ Chí Minh. 10 Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA), truy cập ngày 10/9/2021 11 Hiệp định Đối tác toàn diện ASEAN-Nhật Bản (AJCPE), truy cập ngày 7/12/2021
  • 29. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 18 1.2.2.2. Đối thủ và mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu Ở thị trường Nhật Bản, các nhà nhập khẩu khác có thể cung cấp vải vào thời điểm khác vụ với chất lượng đảm bảo, cơ hội thị trường là rất lớn. Từ tháng 3 cho đến tháng 9, xét về quy mô sản xuất và thời gian thu hoạch, đối thủ tiềm năng chính của Việt Nam chính là Trung Quốc, Ấn Độ, Đài Loan và Thái Lan. Hầu hết các nước này, đặc biệt là Thái Lan đã xuất khẩu được vải quả sang các thị trường khó tính như Châu Âu, Canada và Hoa Kỳ. “Thái Lan là một trong 5 nước sản xuất vải quả nhiều nhất trên thế giới với rất nhiều kinh nghiệm trong chế biến và xúc tiến xuất khẩu trái cây. Các doanh nghiệp của Thái Lan rất năng động trong việc cải thiện chất lượng, mẫu mã sản phẩm và tổ chức hoạt động XTTM tại các thị trường mà họ hướng tới. Thái Lan đã xây dựng được mối quan hệ đối tác bền chặt với các siêu thị và nhà phân phối bán buôn lớn ở châu Âu để đảm bảo tính ổn định cho xuất khẩu vải quả vào các thị trường này. Thái Lan cũng đặc biệt chú ý đến hình thức mẫu mã và đóng gói sản phẩm. Vải tươi được đóng hộp trong các thùng có màu sắc bắt mắt, dán nhãn với thông tin chỉ dẫn đầy đủ. Vải xuất khẩu sang Hoa Kỳ được xử lý bảo quản để giữ độ tươi lu, do đó hầu hết vải của Thái Lan khi xuất khẩu đến các thị trường tiêu dùng vẫn giữ được màu sắc tự nhiên, độ đồng đều cao”.12 1.2.2.3. Thị trường Nhật Bản: Thị hiếu, thói quen tiêu dùng và nhu cầu của người dân với mặt hàng * Thị hiếu tiêu dùng: Nhật bản đối với tình trạng một trong những quốc gia có tỷ lệ suy giảm dân số mạnh tại quốc gia Nhật Bản, dân số Riêng với sự suy giảm dân số Sự suy giảm dân số Nhật Bản cũng như cơ cấu dân số già là xu hướng chính ảnh hưởng đến tiêu dùng quả vải thiềuở Nhật Bản. Cùng với đó, sự bùng nổ thực phẩm chế biến tiện lợi đã có tác động lên thực phẩm tươi. Những cửa hàng bán thực phẩm giá rẻ và nhanh đã đưa ra nhiều lựa chọn thuận tiện hơn và tiếp tục tăng trưởng nhanh chóng và cho người tiêu dùng lựa chọn thực phẩm giá thấp với chất lượng chấp nhận được. Do dân số đang già đi của Nhật Bản, nên xu hướng chủ yếu về nhu cầu thực phẩm sẽ liên quan tới sức khỏe và an toàn, người tiêu dùng Nhật Bản thường dùng ít calo hơn những 12 https://moit.gov.vn/tin-tuc/thi-truong-nuoc-ngoai/ban-tin-thi-truong-thai-lan-tuan-qua.html, truy cập ngày 7/12/2021
  • 30. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 19 người trẻ tuổi. Cho dù kinh tế có suy giảm hay không, những thực phẩm có thành phần tốt cho sức khỏe sẽ tiếp tục là xu hướng chính của người tiêu dùng Nhật Bản. Hiện nay, xu hướng người tiêu dùng của Nhật Bản cũng rất quan tâm đến các mặt hàng nông sản nhập khẩu. Theo khảo sát, tần suất tiêu dùng quả vải thiềucủa người dân Nhật Bản hiện nay khá cao. Tỷ lệ người tiêu dùng được phỏng vấn tiêu dùng các sản phẩm quả vải thiềuhàng ngày hoặc 2, 3 lần/tuần. * Thói quen tiêu dùng “Đối với người dân Nhật bản luôn có những đặc trưng riêng, văn hóa khác với các quốc gia khác thể hiện qua lối sống, mua đồ không mặc cả, không ăn thủ khi mua, sẽ có những cửa hàng tự phục vụ, sau khi mua đồ thanh toán sẽ phải trả thuế tiêu thụ khi mùa hàng với tắt cả các mặt hàng là 5%. Chính với những thói quen đặc biệt này các mặt hàng như quả vải khi xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản phải đảm bảo khâu đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm rất cao, thuế quả vải thiều khi xuất khẩu sang thị trường Nhật với mức giá cao. Thói quen tiêu dùng của người dân Nhật bản có phản hồi tốt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc xuất nhập khẩu vải giữa hai thị trường Việt – Nhật, khi phản hồi tốt cũng như nhu cầu cao hay thấp về tiêu dùng, sử dụng quả vải thiều Việt tác động đến chính phủ Nhật sẽ nới lỏng hay thắt chặt các chính sách, sảnlượng vải nhập khẩu vào nước họ.” * Nhu cầu của người tiêu dùng Nhu cầu tiêu dùng của người dân Nhật Bản có thể hiểu là sự sẵn lòng và khả năng là sự sẵn lòng và khả năng của người tiêu dùng Nhật bản để mua một sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định hoặc tại một thời điểm nhất định. ... Đối với điều này, thị trường xuất khẩu Việt và đối tác, nhập khẩu cần phải phân tích nhu cầu của người tiêu dùng đối với các sản phẩm và chất lượng, số lượng mà thị trường xuất khẩu cung cấp. 1.3. Sự cần thiết đẩy mạnh xuất khẩu vải thiều Việt Nam sang thị trường Nhật Bản trong tương lai Nhật Bản được biết đến là các thị trường tiềm năng với sức mua lớn và doanh thu cao. Song các chi phí chi cho đầu tư xuất khẩu lớn. Tận dung các mối quan hệ bạn hàng, việc thông thạo thị trường, am hiểu khách hàng là tiềm đề quan trọng cũng
  • 31. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 20 như lợi thế để Việt Nam xuất khẩu Vải sang thị trường này. Quan hệ thương mại Việt Nam – Nhật Bản trong thời gian vừa qua có những động thái tích cực, bắt đầu từ đầu năm nay. Các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam kí kết, đã phát huy một cách tích cực nhưng lợi thế mà doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đang có. Bằng việc thực hiện hàng lạo các chính sách thức đẩy thương mại, những hoạt động đổi mới trong sản xuất; Đảng và nhà nước có cái nhìn đúng đắn, hướng đi mạch lạc để phát triển nông nghiệp đặc biệt cây vải thiều. Nó giúp thay đổi diện mạo của ngành sản xuất vải thiều trong nước, nâng cao vị thế trên thị trường Quốc tế. Việc áp dụng các công nghệ tiến tiến vào sản xuất đã nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng ngày càng nhiều thị trương khó tính, tiếp cận các thị trường mới, mở rộng sản xuất, xuất khẩu Những bước tiến dài hơi và đầu tư đúng mực làm cho các hoạt động sản xuất đi vào khuôn khổ, phát triển bền vững, có cơ sở nền tảng vững chắc cho phát triển lâu dài. Hạn chế được rủi ro khi tham gia vào thị trường Quốc tế. Cải cách các thủ tực tạo ra hàng lang, pháp lý mới, thông thoáng hơn, có khả năng mở rộng hơn hoạt động xuất khẩu.v.v… Nhờ ứng dụng được công nghệ sản xuất, bảo quản hiện đại, chất lượng quả vải thiều đã n ng lên đáng kể. Màu sắc, mùi vị, kích thước, quả to tròn, hạt to, ăn cùi có vị ngọt dịu và hơi chua man mát phù hợp tiêu chuẩn Quốc tế. Đồng thời tạo ra được nhiều loại vải có chất lượng tốt cung ứng ra thị trường như vải chín sớm ở Tân Mộc, U hồng và Bình Khê, Hùng Long, U trứng, lai Thanh Hà. Các loại vải này đều chín sớm so với mùa vụ song mùi vị khá ngon và hấp dẫn được thị trường lớn, tuy nhiên trong số loại vải thiều trên thì giống vải thiều Thanh Hà, U hồng, Hùng Long bán chạy, được thị trường ưa chuộng, tiêu thụ và bán chạy nhất cả nội địa và thị trường Quốc tế. “Nhờ các chính sách thúc đẩy, diện tích trồng vải ở các vùng Lục Ngạn, Thanh Hà tăng đáng kể. Các quy trình kĩ thuật được ứng dụng và đã phát huy hiệu quả thể hiện qua việc tăng sản lượng, chất lượng quả vải, thâm nhập được các thị trương lớn có yêu cầu cao như Nhật…Đầu tư tăng cho sản xuất, bảo quản, bao gói và phát triển thương hiệu. Các hoạt động xuất khẩu chuyển dần từ đường tiểu ngạch san xuất khẩu lớn chủ động hơn trên thị trường, Có hướng phát triển mới. Khi đó ảnh hưởng đến các hộ sản xuât không nhỏ. Việc áp dụng quy trình công nghệ, thay đổi phương thức
  • 32. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 21 sản xuất, bảo quản được thực hiện mọt cách tự giác, nó không còn là vấn đề của doanh nghiệp, của chính phủ mà và vấn đề của chính họ.” Với tiềm năng thị trường lớn và môi trường pháp lý, kinh tế ngày càng thuận lợi, các doanh nghiệp Việt Nam có thể tìm thấy nhiều cơ hội xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, mở rộng mối quan hệ giữa các nuớc ngày càng khắng khít. 1.4. Kinh nghiệm đẩy mạnh xuất khẩu vải thiều nói riêng và mặt hàng trái cây nói chung sang thị trường Nhật Bản của một số quốc gia trên thế giới “Hiệp hội ngành cần tập trung vào công tác kiện toàn tổ chức bộ máy, đổi mới phương thức hoạt động để nâng cao hiệu quả hoạt động thực hiện tốt vai trò là người hỗ trợ Doanh Nghiệp, là đại diện và cầu nối hữu hiệu giữa cộng đồn doanh nghiệp với các cơ quan quản lí nhà nước cũng như các tổ chức nghề nghiệp trong và ngoài nước. Để làm được vải thiều này, hiệp hội cần tích cực triển khai thực hiện mọt số giải pháp chủ yếu sau - Trên cơ sở Luật về hội Dự kiến được Quốc hội thông qua, Hiệp hội cần nghiên cứu và tổ chức triển khai phương án kiện toàn tổ chứ bộ máy hiện có để thực hiện tốt hơn vai trò hỗ trợ cho doanh nghiệp. - Tập trung làm tốt chức năng là người đại diện, bảo vệ lợi ích của các hội viên trước các vụ kiện từ phíc nhà nhập khẩu Quốc tế. - Làm tốt công tác tổ chức thông tin ngành hàng và xúc tiến thương mại để nâng cao hiệu quả và vai trò của Hiệp hội trong hợt động hỗ trỡ các doanh nghiệp định hướng sản xuất, tìm kiếm thị trường… - Đẩy mạnh hoạt động hợp tác Quốc tế với các tốt chức, hiệp hội ngành nghề trong khu vực và trên thế giới nhằm tranh thủ hỗ trợ về tài chính, kĩ năng chuyên môn, công nghệ và kinh nghiệm hoạt động… - Cần củng cố và hoàn thiện để Hiệp hội thực sự là cầu nối giữa các doanh nghiệp các hội viên và Nhà nước, cùng tham gia với cơ quan Nhà nước trong việc đưa ra các chủ trương chính sách, các văn bản pháp quy mà Hội viên là đối tượng thi hành. - Hiệp hội hỗ trợ địa phương, doanh nghiệp xây dựng những thương hiệu mạnh cho mỗi loại sản phẩm. Tăng cường sự liên kết chặt chẽ giữa các hiệp hội trong việc tổ chức thăm dò, khảo sát các thị trường lớn, tránh tình trạng khảo sát tìm kiếm thị
  • 33. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 22 trường manh mún như hiện nay. Tổ chức phổ biến các kiến thức mới về xúc tiến thương mại như khảo giá thị trường, xây dựng thương hiệu quốc gia, mở văn phòng đại diện, nâng cao năng lực phân tích và dự báo thị trường.” SƠ KẾT CHƯƠNG 1 Chương một tập trung giới thiệu về các khái niệm chung về quả vải thiều Việt Nam, về thị trường Nhật Bản cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu quả vải thiều của Việt Nam, tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu quả vải thiềucủa Việt Nam sang thị trường Nhật Bản thị trường có nhiều tiềm năng…. Nhật Bản đã có quan hệ kinh tế với Việt Nam từ lâu, là một thị trường nhập khẩu nhiều vải thiều của Việt Nam và vẫn đang tiếp tục gia tăng nhập khẩu quả vải thiều từ nước ta nhiều sản phẩm đa dạng hơn. Hoạt động xuất khẩu quả vải thiều của Việt Nam sang Nhật Bản không chỉ tác động đến sự phát triển kinh tế mà còn đến đời sống nhân dân, khả năng hội nhập quốc tế và sự phát triển củahoạt động xuất nhập khẩu Việt – Nhật. Dựa vào chương một, chương hai sẽ tiến hành phân tích thực trạng và các thành tựu, hạn chế trong hoạt động xuất khẩu quả vải thiềucủa Việt Nam sang thị trường Đài Loan trong giai đoạn 2019 – 2021.
  • 34. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 23 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU VẢI THIỀU VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 2.1. Tình hình xuất khẩu vải thiều Việt Nam sang thị trường Nhật Bản 2.1.1. Sản lượng xuất khẩu Trên thế giới, Việt Nam có vị trí thứ 3 về sản xuất trái vải (chiếm 6 % tổng sản lượng theo số liệu năm 2020, nhưng đến thời điểm hiện tại đã tăng lên hơn 10%), sau Trung Quốc và Ấn Độ, tiếp theo gồm các nước Madagascar, Đài Loan, Thái Lan, ... Do yêu cầu chặt chẽ về vải thiều kiện khí hậu để phân hóa mầm hoa, sản xuất vải được phát triển tập trung tại các tỉnh miền Bắc, với 99% diện tích và sản lượng. Các tỉnh sản xuất chủ yếu gồm: Bắc Giang, Hải Dương, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Thái Nguyên... riêng 2 tỉnh Bắc Giang, Hải Dương chiếm khoảng 70% diện tích sản xuất Bảng 2.1. Sản xuất vải quả của Việt Nam so với các nước trên thế giới (2020) Nước Sản xuất (tấn) Tỷ trọng (%) Trung Quốc 1.482.000 57,00 Ấn Độ 624.000 24,00 Việt Nam 156.000 6,00 Madagascar 100.000 3,85 Đài Loan 80.000 3,08 Thái Lan 43.000 1,65 Nepal 14.000 0,54 Băng la đét 13.000 0,50 Reunion 12.000 0,46 Nam Phi 8.600 0,33 Mauritius 4.500 0,17 Mexico 4.000 0,15 Pakistan 3.000 0,12 Úc 2.500 0,10 Israel 1.200 0,05 Mỹ 600 0,02 Khác 51.600
  • 35. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 24 Thế giới 2.600.000 100,00 (Nguồn: AgroData (2020)) Vải của Việt Nam được trồng tập trung tại hai tỉnh Bắc Giang và Hải Dương. Sản lượng vải năm 2020 đạt khoảng 310.000 tấn, năm 2019 trên 356.000 tấn, chiếm tới hơn 99% sản lượng vải của cả nước. Trong đó sản lượng vải trồng tại Bắc Giang đạt 186 nghìn tấn, chiếm trên 52% sản lượng vải của cả nước; sản lượng vải trồng ở Hải Dương đạt 43,4 nghìn tấn, chiếm 12% sản lượng vải của cả nước. Về diện tích, diện tích trồng vải thiều của tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2015 - 2020 đã có một vài thay đổi nhưng không lớn, tuy nhiên sản lượng vải thiều của tỉnh đã biến động đáng kể trong giai đoạn này và nhìn chung là theo xu hướng tăng sản lượng. Nguồn: Sở công thương tỉnh Bắc Giang 25000 0 19000 0 19500 0 20000 0 13424 0 14134 0 13152 8 15000 0 10800 0 sản lượng (tấn) 10000 0 diện tích (ha) 5000 0 3500 0 3500 0 3400 0 3200 0 3200 0 3100 0 201 0 201 1 201 2 201 3 201 4 201 5
  • 36. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 25 Bảng 2.2. Tình hình thu hoạch, xuất khẩu vải trên thế giới năm 2019 STT Thu hoạch Xuất khẩu Nước Sản lượng ( tấn) Nước Thị phần 1 Trung quốc 2.000.000 Madagascar 35% 2 Ấn Độ 777.000 Việt Nam 19% 3 Việt Nam 480.000 Trung Quốc 18% 4 Thái Lan 48.000 Thái Lan 10% 5 Bangladesh 12.000 Nam Phi 9% (Nguồn: Vải Thanh Hà, Hải Dương) “- Diện tích trồng vải thiều là 3.720 ha, trong đó trồng theo tiêu chuẩn VietGap là 350 ha, Global Gap là 30 ha. Tổng sản lượng mùa vải 2020 đạt khoảng 18.000 tấn, trong đó sản lượng vải sớm khoảng 16.000 tấn, sản lượng vải chính vụ khoảng 2.000” tấn (Hải Dương, 2020). Thị trường tiêu thụ: “+ Thị trường nội địa: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Thừa thiên Huế, các tỉnh lân cận và một số tỉnh miền Trung - Tây Nguyên. + Thị trường xuất khẩu: Trung Quốc (chủ yếu), UAE, Pháp, Malaysia, 5 Cẩm nang hướng dẫn xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản cho quả vải Philipine, Thái Lan, Mỹ, Thuỵ Điển, Australia, Singapore, Canada, Liên bang Nga, Anh, Úc, Nhật Bản (vải đông lạnh) … (Vải Lục Ngạn – Bắc Giang) - Diện tích trồng vải thiều là 28.000 ha, trong đó trồng theo tiêu chuẩn VietGap là 15.000 ha, GlobalGap là 40 ha (T. Hải Dương, 2020). - Tổng sản lượng mùa vải 2019 là 147.030 tấn, trong đó sản lượng vải sớm 38.780 tấn, sản lượng vải muộn 108.250 tấn (Hải Dương, 2019). - Thị trường tiêu thụ: + Thị trường nội địa khoảng 45% + Thị trường Trung Quốc khoảng 50% + Thị trường xuất khẩu khác: Mỹ, Úc, Thái Lan, Singapore, Trung Đông, Nhật Bản (vải đông lạnh) … khoảng 5%”
  • 37. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 26 2.1.2. Kim ngạch xuất khẩu Nhờ vào việc mở rộng quy mô sản xuất, hợp tác với những công ty nước ngoài, giúp cho kim ngạch xuất khẩu khẩu vải thiều tăng dần qua các năm. Bảng 2. 1: Kim ngạch xuất khẩu Vải thiều giai đoạn năm 2018 – 2021 Năm Kim ngạch nhập khẩu thực tế (USD) Mức tăng, giảm so với năm trước Giá trị (USD) Tỷ lệ ( % ) 2018 28,7 _ _ 2019 32,1 3,4 11,85 2020 44,7 12,6 39,25 2021 44,5 (0,2) (0,45) (Nguồn: Tổng cục Hải quan) Kim ngạch xuất khẩu của vải thiều của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản có xu hướng tăng trong các năm qua: năm 2019 tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 32,1 triệu USD (tăng 11,85% so với năm 2018), năm 2020 tăng 44,7 triệu USD tương đương với 39,25% so với năm 2019, năm 2021 kim ngạch nhập khẩu đạt 44,5 triệu USD, giảm (0,2) triệu USD (tương đương với giảm (0,45) %) so với năm 2020. Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng trong kim ngạch nhập khẩu tương đối ổn định, mức tăng trưởng trung bình là khoảng 11%/năm. Riêng năm 2020, mức tăng kim nghạch nhập khẩu cao hơn hẳn so với các năm khác do có sự thúc đẩy xuất khẩu giữ hai nước Việt – Nhật được sự thúc đẩy kim ngạch bỏi hiệp định thương mại song phương. Năm 2021, mức tăng trưởng trong kim ngạch xuất khẩu giảm so với năm 2020 do mức tiêu thụ của vải thiều ở Nhật Bản không cao, tinh hình xuất khẩu khó khăn hơn do tình hình Covid – 19, cấm nhập cảnh cũng ảnh hưởng đến sự tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu vải thiều của nước ra trong năm đó. Hàng năm, nước ta dựa vào sự tăng trưởng của sản lượng tiêu thụ trong nước và thế giới, dự đoán xu hướng phát triển của thị trường trong nước và thế giới để đề ra kế hoạch xuất khẩu về sản lượng, cơ cấu, thời gian xuất khẩu thích hợp nhất, sản lượng hàng hóa đầm phán với đối tác Nhật Bản… Do đó, sự tăng trưởng trong kim nghạch xuất khẩu còn thể hiện sự tăng trưởng trong hoạt động tiêu thụ hàng xuất khẩu
  • 38. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 27 đối tác nước ngoài và sự gia tăng trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa nông sản toàn ngành nông nghiệp. 2.1.3. Cơ cấu sản phẩm Bảng 2.4: Cơ cấu vải thiều theo vùng xuất khẩu sang Nhật Bản giai đoạn 2019 – 2021 Đơn vị: USD (Nguồn: Tổng cục Hải quan) Nhận xét: Từ bảng số liệu 2.4 ta có thể thấy, cơ cấu xuất khẩu vải thiều của nước ta sang Nhật Bản. Từ năm 2019 đến năm 2021, Bắc Giang luôn chiếm cơ cấu xuất khẩu cao hơn vùng Hải Dương là 2 vùng có cơ cấu là thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam. Bắc Giang là tỉnh tỉnh chiếm cơ cấu vải thiều đa số từ năm 2019 – 2021 đều có hơn tỉnh Hải Dương lần lần lượt là 62,49%, 53,75%, 66,67% do vùng trồng vải chiếm diện tích lớn, sản lượng cao và cơ cấu và giá trị cơ cấu vải thiều của tỉnh Bắc Giang vượt trội hơn các tỉnh cùng xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản. 2.1.4. Chất lượng sản phẩm Nhật Bản được biết đến là một trong những thị trường khó tính và đặc biệt chú trọng về chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, không chỉ vậy thị trường Nhật có nguồn nhập vải thiều từ các nước khác. Để có thể đủ tiêu chuẩn chất lượng vải sang được thị trường khó tính như vậy thì chất lượng các sản phẩm nông sản trái cây của Việt Nam đạt chất lượng cao, đặc biệt là vải thiều mặt hàng tiềm năng được ưa chuộng và yêu thích tại Nhật Bản. Với dư âm từ các lô vải thiều của Việt Nam ta được xuất Năm Vùng 2019 2020 2021 Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%) Bắc Giang 21,4 66,67 29,4 65,78 25,1 57,37 Hải Dương 10,7 33,33 15,3 34,22 19,4 42,63 Tổng 32,1 100 44,7 100 44,5 100
  • 39. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 28 khẩu sang thị trường Nhật Bản như hương vị ngon, lạ đặc biệt như quả to, vỏ đỏ, hạt nhỏ, cùi dày đã đưa quả vải Việt Nam trở thành quả vải ngon nhất ở thị trường Nhật Bản thì có thể thấy rằng chất lượng của quả vải thiều được đánh giá cao và nhận về các phản hồi tích cực từ người tiêu dùng Nhật Bản. Việc gia tăng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng vải sang thị trường Nhật Bản không hề dễ dàng. Vải thiều là mặt hàng nông sản tiêu thụ trực tiếp nên phải đảm bảo và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản. Với mặt hàng hoa quả trái cây như vải thiều Việt Nam đã phải trải qua và đạt chất lượng kiểm định của các cơ quan chức năng và các quy định khác nhau của Nhật Bản như Luật Thương mại Quốc tế và Trao đổi Ngoại hối; Luật Vệ sinh thực phẩm; Luật Thuế quan và Hải quan, Luật Tiêu chuẩn hóa và Dán nhãn các sản phẩm Nông và Ngư nghiệp; Luật Đo lường; Luật Bảo vệ sức khỏe… Chất lượng của quả vải thiều đã được chính phủ Việt Nam quan tâm từ quy trình chăm sóc và sản xuất đạt được các yêu của của đối tác Nhật Bản. Trước tiên vải thiều đó được thông qua và ủy quyền do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn của nước ta giám sát, được kiểm duyệt, giám sát từ khâu chăm sóc đến khi thu hoạch quả để có thể cho ra chất lượng của quả vải thiều có giá trị cao cả về chát lượng lẫn số lượng đồng đều. Áp dụng quy trình chăm sóc theo tiêu chuẩn quy trình sản xuất vải thiều Thanh Hà theo VietGAP, GlobalGAP vào hai tỉnh có sản lượng vải xuất khẩu lớn nhất cả nước Hải Dương và Bắc Giang. Việc gia tăng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng vải sang thị trường Nhật Bản không hề dễ dàng. Vải thiều là mặt hàng nông sản tiêu thụ trực tiếp nên phải đảm bảo và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản. Với mặt hàng hoa quả trái cây như vải thiều Việt Nam đã phải trải qua và đạt chất lượng kiểm định của các cơ quan chức năng và các quy định khác nhau của Nhật Bản như Luật Thương mại Quốc tế và Trao đổi Ngoại hối; Luật Vệ sinh thực phẩm; Luật Thuế quan và Hải quan, Luật Tiêu chuẩn hóa và Dán nhãn các sản phẩm Nông và Ngư nghiệp; Luật Đo lường; Luật Bảo vệ sức khỏe… “Việc kiểm tra hàng hoá nhập khẩu có 4 loại, bao gồm: Kiểm tra tại thời điểm nhập khẩu theo yêu cầu của văn phòng kiểm dịch; kiểm tra bằng máy; tự kiểm tra ở phòng thí nghiệm được chỉ định theo yêu cầu của văn phòng kiểm dịch Nhật Bản;
  • 40. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 29 kiểm tra bởi trung tâm y tế công cộng để lưu hành trên thị trường. Riêng kiểm tra ở phòng thí nghiệm áp dụng với sản phẩm có màu và chất bảo quản nhân tạo, các chất phụ gia, kết quả kiểm tra có hiệu lực sử dụng thông quan không cần kiểm tra trong vòng 1 năm kể từ ngày có kết quả. Về mặt sản phẩm xuất khẩu bên phía Nhật đã lưu ý các doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý đáp ứng các quy định trong Luật Vệ sinh an toàn thực phẩm của Nhật Bản, trong đó đặc biệt là hệ thống các chất phụ gia nhân tạo, có một số chất có thể được chấp nhận ở nước ngoài nhưng ở Nhật Bản không được chấp nhận. Tiếp đến là các quy định trong Luật Vệ sinh môi trường, chủ yếu liên quan đến sản phẩm bảo quản và trữ thực phẩm; quy định về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm vải thiều mà đã quy định.” 2.1.5. Giá cả sản phẩm Giá cả của sản phẩm vải thiều trong giai đoạn năm 2019 – 2021 có nhiều biến động theo thị trường trong nước và trên thế giới như sau: Bảng 2.5. Tình hình giá vải thiều xuất khẩu sang Nhật Bản giai đoạn 2019 – 2021 (Nguồn: Bộ Công Thương) Nhận xét: Dựa vào bảng 2.5 có thể nhận thấy rằng tinh hình giá sản phẩm vải thiều có nhiều biến động do nhiều yếu tố tác động đến giá xuất khẩu vải của nước ta sang thị trường Nhật Bản như sau: Về sản lượng: Sản lượng vải thiều của Viêt Nam năm 2019 đạt 17.657 nghìn tấn nhưng đến năm 2020 sản lượng vải đã tăng lên đến 20.987 nghìn tấn (tăng Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%) Sản lượng ( nghìn tấn) 17.657 20.987 22.367 18,86 6,58 Đơn giá (USD/1TẤN) 1.820 2.130 1.990 17,03 -6,57 Thành tiền ( Triệu USD) 32,1 44,7 44,5 39,25 (-5,5)
  • 41. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 30 18.86%). Sản lượng vải thiều năm 2021 đạt 22.367 nghìn tấn tăng 6.58% so với năm 2020. Về đơn giá: Năm 2019 thì giá vải thiều quy định 1.820 USD/1 tấn đến năm 2020 giá vải tăng lên 2.130 USD/1tấn (tăng 17,03%). Năm 2021 giá vải thiều có chiều hướng giảm nhẹ chỉ đạt 1.990 USD/1 tấn và giảm cụ thể (6,57) % so với năm 2020. Về thành tiền: Năm 2019 doanh thu đạt 32,1 triệu USD; năm 2020 doanh thu đạt 44,7 triệu USD, năm 2021 đoanh thu đạt 44,5 triệu USD. Nhìn chung năm 2019 tất cả về doanh thu, giá cả và sản lượng đều thấp hơn hai năm còn lại. Năm 2020 là năm đạt sản lượng tuy không cao nhưng gia thành sản phẩm vải thiều cao nhất nên đã giúp doanh thu của năm đó được đạt max. Năm 2021 sản lượng có cao nhất nhưng do tình hình dịch bệnh chung kinh doanh gặp khó khăn nên hai bên xuất nhập khẩu Việt – Nhật đàm phán để giá hợp lí nhất cho đôi bên vẫn có lợi mặc dù giá vải có giảm hơn một chút đòng thời doanh thu cũng giảm theo. 2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu vải thiều sang thị trường Nhật Bản 2.2.1. Các yếu tố về phía Việt Nam 2.2.1.1. Hoạt động nguồn cung và chế biến vải thiều a. Sản lượng vải thiều Việt Nam Bảng 2.6. Tổng sản lượng tiêu thụ quả vải thiều Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021 Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch (2020/2019) (%) Chênh lệch (2021/2020) (%) Tổng sản lượng (Nghìn tấn) 197.0000 229.700 340.000 16,59 48,01 (Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam) Nhận xét: Dựa vào bảng 2.6 cho thấy tổng sản lượng tiêu thụ vải thiều của cả nước trong ba năm qua từ năm 2019 đến năm 2021 có chiều hướng tăng dần. năm 2019 tổng sản lượng tiêu thụ năm 2019 đạt 197.000 nghìn tấn so với năm 2020 sản
  • 42. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 31 lượng vải thiều của cả nước tăng 229.700 nghìn tấn (tăng 16,59%). Năm 2021 sản lượng tăng mạnh 340.000 nghìn tấn so với năm 2020 ( tăng 48,01%). - Trong tình hình đại dịch Covid – 19 khó khăn nhưng tình hình sản xuất vải thiều của các tỉnh trong nước vẫn giữ được mức tăng trưởng đều. Trong giai đoạn khó khăn, chính phủ và đảng quan tâm đến hoạt động sản xuất để gia tăng và duy trì ổn định sản lượng của vải thiều để phục vụ nhu cầu nội địa đảm bảo đảm đủ sản lượng xuất khẩu cho các thị trường tiềm năng. - Sản lượng vải thiều của của nước ta có vai trò tác động trực tiếp đến nhu cầu cũng như khả năng xuất khẩu của nước ta. Sản lượng của vải thiều trong nước cao thì sẽ đủ khả năng đáp ứng cung cấp số lượng cần thiết cho các thị trường lớn hơn và rộng hơn, sản lượng trong nước lớn nhà nước sẽ tìm đến những chiến lược và chính sách thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu và tìm kiếm thị trường mới để nhằm giúp gia tăng doanh thu cho ngành nông sản. Đồng thời góp phần vào việc thúc đẩy kinh tế và gia tăng kim ngạch xuất khẩu, gia tăng GDP cho kinh tế nhà nước. - Sản lượng vải thiều cao gây bão hòa thị trường cũng tác động đến giá thành xuất khẩu của sản phẩm sẽ giảm đi, doanh thu cũng giảm không được giá trị cao nhất mà nhà xuất khẩu mong muốn. - Sản lượng vải thiều thấp không đáp ứng đủ nhu cầu nhập khẩu của các nước tình trạng khan hiếm vải thiều sẽ đẩy giá thành xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản tăng cao hơn giá trung bình vì “cầu vượt cung”. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó có thể là do những nơi trồng vải thiều đã giảm diện tích trồng vải chuyển sang canh tác giống cây khác làm giảm sản lượng của quả vải. Bên cạnh đó tình trạng xuất khẩu với giá thành cao thì các chính sách nhập khẩu hàng hóa số lượng ít dễ bị đánh thuế cao giá thành sản phẩm cao. b. Diện tích và tốc độ tăng trưởng Vụ vải thiều năm 2019, tổng diện tích trồng vải của tỉnh Bắc Giang duy trì trên 28.000 ha; trong đó vải chín sớm khoảng 6.000 ha (chiếm 21,4%); vải thiều chính vụ khoảng 22.000 ha (chiếm 78,6%. Đến năm 2021 tổng diện tích vải thiều toàn tỉnh là 28.126 ha, trong đó chín sớm vải sớm 26.000 ha; vải thiều chính vụ diện tích 22.126 ha (Báo lao động Bắc Giang, 2021).
  • 43. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 32 Năm 2019 toàn tỉnh hiện có 9. 168 ha vải, trong đó huyện Thanh Hà (Hải Dương) là 3.600 ha. Diện tích sản xuất vải theo tiêu chuẩn Quốc tế phục vụ xuất khẩu và thị trường cao cấp là 220 ha. Trong số này có 19 vùng sản xuất vải đã được cấp mã số vùng trồng xuất khẩu đi Úc, Mỹ, EU với diện tích 170 ha, 60 ha xuất khẩu sang nhật bản. Đến năm 2021 tỉnh Hải Dương hiện có 9.750 ha sản xuất vải trong đó, diện tích sản xuất theo tiêu chuẩn Quốc tế và quy trình GlobalGAP gồm 45 vùng với 450ha. Diện tích được cấp mã số vùng trồng phục vụ xuất khẩu có tổng diện tích 8.000 ha (Báo lao động Hải Dương, 2021). Với những thông tin về diện tích trồng vải thiều của năm 2019 đến năm 2020 cho thấy rằng diện tích trồng vải thiều của nước ta được tăng và nhân rộng diện tích trồng vải thiều cũng đã phần nào phản ánh được tình hình xuất khẩu vải thiều của nước ta qua sự gia tăng về quy mô và dện tích cây trồng vải. Tốc độ tăng trưởng về diện tích, quy mô cũng như lượng trong năm 2019 và 2021 là ổn định và dấu hiệu vui mừng. - Những phản hồi tích cực của người tiêu dùng tại thị trường Nhật Bản những cơ hội về gia tăng sản lượng xuất khẩu vải thiều tín hiệu tốt cho Việt Nam. Chính vì vậy dấu hiệu tích cực Việt Nam tự tin đáp ứng được nhu cầu xuất khẩu hàng hóa nông sản là vải thiều sang các thị trường như đặc biệt Nhật Bản với số lượng ngày một tăng. c. Trình độ công nghệ Cùng với tín hiệu vui về thị trường xuất khẩu vải thiều, những ngày này, các cơ quan chuyên môn của nước ta và các địa phương trong tỉnh các tỉnh xuất khẩu vải thường xuyên có mặt tại địa bàn được cấp mã vùng trồng xuất khẩu theo dõi, hướng dẫn nông dân thực hiện quy trình chăm sóc, bảo đảm chất lượng quả vải. Quy trình công nghệ là nhân tố quyết định đến chất lượng sản phẩm khi sản xuất sản phẩm quả vải thiều khi có tốt hay không. Vấn đề nan giải của nước ta là công nghệ bảo quản vì để giữ được chất lượng vải thiều đặc biệt là vải thiều tươi từ Việt Nam tới Nhật Bản để khi tới tay người tiêu dùng được phản hồi tích cực nhất mà vẫn giữ được hương vị tươi ngon ban đầu của sản phẩm. Không công nghệ bảo quản cho vải tươi mà còn đối với cả những sản phẩm vải thiều qua sơ chế, đóng gói thành phẩm.
  • 44. Dịch vụ viết thuê đề tài – KB Zalo/Tele 0917.193.864 – luanvantrust.com 33 “Viện Nghiên cứu và Phát triển vùng (Bộ Khoa học và Công nghệ) đã nghiên cứu và áp dụng công nghệ CAS để bảo quản vải thiều tươi xuất khẩu sang Nhật Bản đã tân tiến là công nghệ tân tiến là sáng chế độc quyền của Tập đoàn ABI (Nhật Bản), được đánh giá là công nghệ tiên tiến, tích cực nhằm đạt được, khống chế và tối ưu hóa các thông số bảo quản hải sản, nông sản và thực phẩm. Bảo đảm sau rã đông (có thể sau nhiều năm tùy từng mặt hàng), sản phẩm sử dụng công nghệ CAS vẫn giữ được độ tươi nguyên như vừa mới thu hoạch, giữ được cấu trúc mô - tế bào, mầu, điểm khác biệt của công nghệ CAS so với công nghệ đông lạnh thường đó là sự cùng tác động của từ trường và quá trình lạnh đông nhanh đã làm cho nước (nước tự do và nước liên kết) trong tế bào sống đóng băng ở chỉ một số rất ít phân tử, Quá trình này không phá vỡ cấu trúc tế bào và cũng không làm biến tính các hợp chất sinh học (như prô-tít, vi-ta-min). Tuy công nghệ tiên tiến còn nhiều băn khoăn hiện nay còn là việc áp dụng công nghệ CAS đối với quả vải thiều là năng lực, trình độ khoa học - kỹ thuật của người nông dân, yêu cầu về quy trình sản xuất hầu như chưa đáp ứng được... Ngoài ra, vấn đề kinh tế, giá thành công nghệ, đơn vị triển khai công nghệ, thị trường ổn định và tạo thương hiệu cho sản phẩm, để có thể, việc ứng dụng công nghệ hiện đại này một cách rộng rãi, hiệu quả để góp phần vào việc nâng cao chất lượng qủa vải trên thị trường Nhật Bản còn gặp nhiều khó khăn.” “Công nghệ CAS được áp dụng cả tỉnh Bắc Giang và Hải Dương còn riêng tỉnh Bắc Giang đã đầu tư và áp dụng công ghệ MAP, công nghệ MAP là một công nghệ tiên tiến, khá phổ biến trên thế giới cả ở dạng bảo quản chất đống, bao bì vận chuyển và bao bì bán lẻ. Tuy nhiên, một trong những khó khăn khi nghiên cứu chế tạo bao bì MAP là phải có được những thiết bị chuyên dùng như thiết bị đùn thổi màng, thiết bị đùn và cắt hạt nhựa. Sau nhiều năm nghiên cứu, đến nay Viện Hóa học đã hoàn toàn làm chủ được công nghệ chế tạo màng MAP trong dây chuyền thiết bị hiện đại. Công nghệ này đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích số 1148. Đặc biệt, sản phẩm sử dụng nguyên liệu nhựa bảo đảm an toàn thực phẩm, không chứa bất kỳ phụ gia độc hại nào ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Đặc biệt với công nghệ này bắc Giang đã làm chủ được công nghệ bảo quản được số lượng lưn lên đến 5 tấn nguyên liệu sản phẩm quả vải thiều.”