SlideShare a Scribd company logo
1 of 29
Download to read offline
GIẢI ĐỀ CƯƠNG NHẬP MÔN KHOA
HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Bùi Văn Khiêm – Khoa Ngữ văn – Lớp B – K69
Câu1) KHÁI NIỆM KHXH và NV:
- KHXH hiểu theo nghĩa rộng: đồng nghĩa với KHXH và NV. Khoa học NV
là một bộ phận của KHXH. (Viện hàn lâm khoa học và nhân văn).
- KHNV hiểu theo nghĩa rộng: đồng nghĩa với KHXH và NV. Trong KHNV
có KHXH.
- KHXH và NV hiểu theo nghĩa rộng: Bao gồm cả KHXH và KHNV (KHXH
và KHNV là các hợp phần của KHXH và NV). Trường đại học Khoa học xã
hội và nhân văn.
ĐỊNH NGHĨA: KHXH và KHNV là khoa
học về con người trong các mqh nhân tạo
vs thế giới, vs xã hội, vs chí
nh mk.
Bao gồm các bộ môn KHXH và các bộ môn
KHNV.
KHXH KHNV
KHNV KHXH
KHXH KHNV
Câu 2) ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA KHXH VÀ NV
a) Đối tượng nghiên cứu:
- Hê - gen (1770 – 1831) Nhà triết học người Đức cho rằng đối tượng
nghiên cứu của KHXH và NV là «những hoạt động có chủ
đích của loài người»  Tìm hiểu hoạt động có
chủ đích của con người.
- Bakhtin (1895 – 1975) nhà nghiên cứu KHXH và NV người Nga. Đối
tượng của KHXH và NV là: xã hội, lịch
sử, văn hóa, nhân cách  xã hội và văn hóa
đồng đẳng với nhau.
 Đối tượng nghiên cứu của KHXH và NV là con người.
Con người trong hệ thống quan hệ:
«Con người và thế giới»,
«Con người và xã hội»,
«Con người và chính mình».
Con
người
Thế
giới
Xã hội
Bản
thân
Văn
hóa
+) Khổng Tử (551 – 479 TCN): Bàn về chữ «NHÂN».
2 con người quan hệ với nhau theo đạo người được gọi «NHÂN»  Con người với xã hội.
 Trước Khổng Tử  quan hệ giữa con người với tự nhiên
 Chữ «NHÂN» khi vào Việt Nam không những chỉ mqh giữa 2 con người mà còn là quan hệ
giữa dân tộc và dân tộc
 Nhân nghĩa gắn liền với yêu nước, chống xâm lược.
+) Mạnh Tử (372 TCN – 289 TCN) cho rằng: Người đội lễ vật đến dâng lên người khác đó là
«NGHĨA».
+) Quan niệm của Các – mác (1818 – 1883): Con người là tổng hòa các mqh xã hội.
b) Phạm vi nghiên cứu:
- Quan điểm của Mavlyudov:
+ KHXH:
 Những ngành khoa học áp dụng khuynh hướng: nghiên cứu duy tự nhiên với mô hình giải thích của nó, tách biệt chủ
thể, khách thể.
 Tri thức KHXH là loại hình chi thức khách quan về xã hội, nghiên cứu các quy luật vận hành, trên các lĩnh vực xã hội riêng
biệt và cả toàn thể xã hội, các quy luật khách quan của vận động xã hội.
 Các ngành KHXH, kinh tế học, xã hội học, nhà nước và pháp luật.
+) KHNV
Áp dụng chương trình nghiên cứu tự nhiên, văn hóa, trung tâm luận với
khuynh hướng đặc thù của nó là loại bỏ sự đối lập chủ thể, khách thể
thông qua việc khám phá những đặc tính chủ quan của khách thể.
PHƯƠNG ĐÔNG
Khẳng định vai trò của tự nhiên
(Đại tự nhiên)
Khẳng định mqh hài hòa giữa con
người và tự nhiên
PHƯƠNG TÂY
Thuyết trung tâm luận: nhấn
mạnh vai trò của chủ thể - lấy con
người làm trung tâm (con người
thống trị giới tự nhiên).
3) VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA KHXH VÀ NV:
a) KHXH VÀ NV đối với xây dựng nhân cách con người:
 Nhân cách:
 Là hệ thống những phẩm giá của con người được đánh giá bằng mối quan hệ qua lại
giữa người đó với người khác, với tập thề, với xã hội, với cả thế giới tự nhiên xung
quanh.
 Chính là con người xét về mặt bản chất xã hội, hoạt động xã hội và giá trị xã hội của
người đó.
 Được hình thành và phát triển theeo tiến trình sống của con người.
 Cấu trúc của nhân cách gồm: đức và tài (là phẩm chất và năng lực của on người).
 Xây dựng nhân cách con người vừa thể hiện đặc điểm, vừa là thế mạnh của KHXH và NV:
 Con người tồn tại với con người tự nhiên và con người xã hội. Nhân cách thuộc phạm trù
con người xã hội.
 Nhân cách không tự nhiên sinh ra, nhân cách là cả một quá trình được được hình thành,
phát triển theo tiến trình sống của con người. Nhân cách được hình thành dần dần trong
quá trình con người tham gia vào các mối quan hệ xã hội.
 Nhân cách là một phần kết quả của quá trình học vấn. Kiến thức, kinh nghiệm là phương
thức để con người đạt đến nhân cách cao. Tuy nhiên vai trò quan trọng vẫn là vai trò của
đời sống ảnh hưởng tới nhận thức, hành vi của con người (có trường hợp con người có
học thức uyên thâm, hiểu biết sâu rộng nhưng nhân cách không cao; ngược lại có người
kiến thức không cao nhưng lại có nhân cách đẹp.
 Học vấn không quyết định nhân cách con người.
 Nhân cách là kết quả của tác động xã hội (khách thể) và tính tích cực của mỗi cá nhân
(chủ thể).
 KHXH và NV với những phương diện nhân cách của con người:
 Nhân cách từ phương diện văn hóa:
o Nhận thức và hành vi văn hóa.
o Vai trò, vị trí của ngành/môn văn hóa học.
 Nhân cách từ phương diện chân, thiện, mĩ:
o Chân: thẳng thắn, trung thực.
o Thiện: lòng tốt, tình yêu thương.
o Mĩ: cái đẹp.
o Vị trí, vai trò của ngành/môn triết học, văn học, nghệ thuật.
VD: Quét hiên ngày lệ (sợ) bóng hoa tàn.
 Nhân cách từ phương diện lịch sử:
o Nhân cách là một phạm trù lịch sử: yếu tố lịch sử trong nhân cách, sự vận động mang tính lịch sử
trong nhân cách.
o Ý thức về lịch sử, niềm tự hào trước lịch sử  bồi dưỡng nhân cách.
o Vai trò, vị trí của ngành/môn sử học, khảo cổ học (có sự vận động theo thời gian).
 Nhân cách từ phương diện dân tộc:
o Yếu tố dân tộc, truyền thống là yếu tố chung cho con người thuộc một cộng đồng dân tộc.
o Ý thức dân tộc và niềm tự hào trước truyền thống dân tộc.
o Vai trò, vị trí của các ngành/môn dân tộc học.
 Nhân cách và sự tự hoàn thiện nhân cách:
o Trong tiến trình sống, con người cải tạo xã hội đồng thời cải tạo chính mình.
o Vai trò của giáo dục và tự giáo dục (hoạt động tự giác của con người).
 Đi từ tự giác đến giác tha.
b) KHXH và NV đối với sự phát triển xã hội hài hòa, bền vững.
 Khái niệm hài hòa:
 Nghĩa thường:
o Sự kết hợp cân đối, đồng bộ giữa các yếu tố, các bộ phận.
o Gây ấn tượng về cái đẹp, cái hoàn hảo.
 Nghĩa triết học:
o Khổng tử: Hòa nhi bất đồng (Hòa mà không giống nhau).
o Hê – gen: Hài hòa là sự đồng nhất bao hàm sự khác biệt, là sự thống
nhất về bản chất của những khác biệt.
o Hài hòa là sự thống nhất của những mặt khác biệt, là sự đồng nhất
của những mặt đối lập. Nguyên nhân tạo nên sự khác biệt là những
mặt đối lập, những khác biệt trong tương quan với nhau trong cùng
bản thân sự vật.
 Quan niệm về xã hội hài hòa:
 Mất cân đối xã hội không hài hòa.
Hài
hòa
Cá nhân
Con người
Tinh thần
Văn hóa
Cộng đồng
Môi trường
Vật chất
Kinh tế
 Mối quan hệ giữa hài hòa và xã hội bền vững:
 Xã hội hài hòa là nền tảng của xã hội bền vững và xã hội phát triển.
 Tính hài hòa được thể hiện chủ yếu ở hài hòa trong phát triển kinh tế - xã
hội – sinh thái, đây cũng chính là nội dung chủ yếu của phát triển bền vững.
Sự phát triển của loài người hài hòa với môi trường sinh thái, sự phát triển
kinh tế hài hòa với sự phát triển xã hội (kiềng 3 chân).
 «Không đánh đổi môi trường, văn hóa, văn minh xã hội để lấy kinh tế» -
Nguyễn Xuân Phúc.
 Thực trạng chưa hài hòa trong đời sống xã hội:
o Con người chưa chú { nhiều tới cá nhân mà chú { nhiều tới cộng đồng.
VD: Quan niệm thời trung đại: luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu. Đọc tiểu
thanh kí
.
Quan niệm thời hiện đại: cái riêng tách khỏi cái chung để khẳng định cá nhân –
cái TÔI xuất hiện vào năm 1930 – 1945.
o Tăng trưởng kinh tế: văn hóa xã hội chưa tương xứng, tổn hại môi trường
sinh thái.
o Chủ nghĩa thực dụng, chủ nghĩa tiêu dùng lấn át những giá trị tinh thần.
 KHXH và NV đóng góp vào việc xây dựng xã hội hài hòa và phát triển bền vững:
o Hoạch định đường lối xây dựng xã hội hài hòa và phát triển bền vững, quan đường
lối của ĐCS VN. Giải quyết tốt mối quan hệ giữa ổn định và phát triển, ổn định (đặc
biệt là ổn định chính trị - xã hội) là điều kiện quan trọng để phát triển; còn phát
triển là cơ sở, tiền đề thúc đẩy sự ổn định xã hội.
 Giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với sự phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế phải gắn với tiến bộ xã hội và đảm bảo môi trường sinh thái.
 Giải quyết tốt mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa:
o Góp phần tạo nên sự hài hòa, phát triển bền vững của xã hội. Sự hài hòa giữa cá
nhân và cộng đồng là { thức và đề cao lòng vị tha, tinh thần trách nhiệm với cộng
đồng (lập nghiệp làm giàu cho bản thân đồng thời làm giàu cho xã hội và đất
nước...).
VD:
 Phát huy những giá trị truyền thống, nhân văn tạo nên sự hài hòa giữa giữa giá trị
vật chất và giá trị tinh thần: thương yêu đoàn kết, coi trọng nghĩa tình.
VD1: Đồng bào cốt nhục nghĩa
Cành bắc, cành nam một cội nên.
- Nguyễn Trãi-
VD2: Năm ngón tay có ngón dài ngón ngắn, nhưng ngắn hay dài cũng hợp nên một bàn
tay.
 Xây dựng hành vi văn hóa, ứng xử văn hóa:
o Với môi trường thiên nhiên.
o Với môi trường kinh tế (đạo đức trong nghề nghiệp, đạo đức trong kinh doanh.
c) KHXH và NV với thời đại mới:
 Tích cực và tiêu cực.
 KHXH và NV trong bối cảnh hội nhập.
 Phát triển, phát huy con người «công dân toàn cầu» - Global Citizens.
o Công dân toàn cầu là những người sống và làm việc ở những quốc gia
khác nhau, có thể có 1 hoặc nhiều quốc tịch.
o Công dân toàn cầu có thể mang lại nhiều lợi ích cho xã hội nhờ lượng
kiến thức và kinh nghiệm tích lũy được khi sinh sống và làm việc tại
nhiều quốc gia và nhiều nền văn hóa khác nhau.
o Gắn kết các cộng đồng dân tộc trong ngôi nhà chung của thế giới tạo
nên sức mạnh, sự đa dạng, sự hòa hợp giữa các dân tộc.
 Giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc của con người.
 KHXH và NV trong bối cảnh thời đại công nghệ thông tin và kĩ thuật số.
 Khái niệm thời đại 4.0: là thời đại công nghiệp lần thứ tư.
 Cách mạng công nghiệp 4.0 gồm có: công nghệ sinh học, kĩ thuật số, vật lí.
o Công nghệ sinh học: bước nhảy vọt trong nông nghiệp, tài sản, y dược, chế
biến thực phẩm, bảo vệ môi trường, năng lược tái tạo, hóa học và vật liệu.
o Kĩ thuật số: trí tuệ nhân tạo, vạn vật kết nối, dữ liệu lớn.
o Vật lí: rô – bốt thế hệ mới, máy in 3D, xe tự lái, các vật liệu mới,...
 Mặt trái của thời đại 4.0
o Sự bất bình đẳng.
o Có thể phá vỡ thị trường lao động.
o Những bất ổn về kinh tế có thể dẫn đến những bất ổn về chính trị.
o Cách thức giao tiếp trên internet có thể dẫn đến những hệ lụy về tài chính,
sức khỏe, thông tin cá nhân.
o «Về sau người Mĩ nhận ra mặt tieu cực của sự phát triển khoa học kĩ thuật
như: làm xấu môi trường sống, giảm cơ hội con người tiếp xúc với thiên
nhiên, hạ thấp phẩm chất con người, làm phai nhạt mối quan hệ người –
người, phát triển lệch lạc về giáo dục, khoa học kĩ thuật ngày càng bất lợi
cho việc giải quyết mâu thuẫn giữa con người với thiên nhiên, thậm chí còn
làm tăng các mâu thuẫn đó vì vậy trong khi phát triển kinh tế xã hội Mĩ càng
nhấn mạnh tính quan trọng của tinh thần nhân văn.
Câu 4: Những đặc điểm cơ bản của khoa học xã hội và nhân văn:
a) Đặc điểm của khoa học xã hội và nhân văn trong so sánh với khoa
học tự nhiên:
So sánh:
 Những đặc tính của khoa học xã hội và nhân văn
 - Tính lịch sử (gắn với hoàn cảnh lịch sử, sự vận động mang tính lịch
sử) - Tính dân tộc, tính vùng miền
 - Tí
nh liên ngành
 - Tính tư tưởng (quan điểm chính trị, quan điểm gia cấp…)
 - Tính khách thể (vai trò khách quan của đối tượng nghiên cứu, kết
quả nghiên cứu) và tính chủ thể (vai trò của chủ thể nghiên cứu: quan
điểm, thái độ, tình cảm… của người nghiên cứu)
Câu 5: Những phương pháp nghiên cứu cơ bản của khoa học xã hội và nhân
văn:
a) Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Khái niệm: Nghiên cứu định lượng là thu thập thông tin ở dạng số, từ đó
đưa ra những kết quả dựa trên phân tích thống kê để xác định xu hướng
trong tập dữ liệu số đó. Mục tiêu làthu được sự thật từ số liệu thống kê,
đáng tin cậy từ đó đưa ra những quyết sách.
- Vị trí không đáng kể.
- Biện pháp nghiên cứu định lượng: Khảo sát số liệu, thống kê, đo lường.
- Ưu điểm và hạn chế của phương pháp định lượng:
- + Ưu điểm:
- ~ Kết quả nghiên cứu dễ đo lường
- ~ Mang tính đại diện cao
- ~ Mang tí
nh khách quan, không thiên vị
- ~ Dựa trên dữ liệu dạng số nên có khả năng mở rộng dữ liệu thành dự đoán
+ Hạn chế
- ~ Chi phí và thời gian thực hiện: cao và chậm hơn so với phương pháp định
tí
nh
- ~ Các dữ liệu cho biết cái gì đang diễn ra nhưng không giải thích được vì sao
có hiện tượng đó
b) Phương pháp định tính
- Khái niệm: phương pháp định tính là một phương pháp tiếp cận tìm cách mô tả và
phân tích đặc điểm văn hóa, hành vi của con người, nhóm người từ quan điểm của
nhà nghiên cứu . Phương pháp định tính không chỉ trả lời các câu hỏi cái gì, ở đâu,
khi nào mà còn điều tra l{ do tại sao và làm thế nào trong việc ra quyết định.
- - Vị trí của phương pháp định tính trong KHXH và NV
- + Vị trí quan trọng
- + Các ngành khoa học xã hội và nhân văn đều thường xuyên sử dụng
- - Biện pháp nghiên cứu định tính: phỏng vấn sâu, phỏng vấn cá nhân, phỏng vấn
nhóm
- - Ưu điểm và hạn chế của phương pháp định tí
nh
- + Ưu điểm
- ~ Tập trung vào số mẫu nhỏ nhưng đa dạng
- ~ Nghiên cứu linh hoạt, đào sâu dữ liệu ngay trong phỏng vấn
- ~ Chi phí và thời gian thực hiện: thấp và nhanh hơn so với nghiên cứu định lượng
- + Hạn chế
- ~ Nhiều khi mang tính chủ quan
- ~ Khả năng khái quát bị hạn chế, nói lên được tính chất của đối tượng nghiên cứu
nhưng không nói lên được tính chất đó có quan trọng, có phổ biến hay không
Mối quan hệ giữa phương pháp định lượng và phương pháp định tí
nh
+ Phương pháp định lượng có thể đưa ra khái niệm chính xác và có thể
kiểm chứng với những { tưởng đạt được thông qua phương pháp định
tí
nh.
+ Phương pháp định tính có thể được sử dụng để hiểu được { nghĩa của
các kết luận được đưa ra thông qua phương pháp định lượng
+ Một { tưởng mới cần nghiên cứu định tính trước nghiên cứu định
lượng. Sau đó xác định tiềm năng của { tưởng bằng nghiên cứu định
lượng. Ý tưởng đã được nghiên cứu, có lượng thông tin nhất định thì
nghiên cứu định lượng trước nghiên cứu định tính
+ Sự kết hợp giữa thu thập dữ liệu định lượng và định tính thường được
gọi là phương pháp nghiên cứu hỗn hợp
c) Phương pháp lịch sử:
- Khái niệm
- + Phương pháp lịch sử là phương pháp tái hiện trung thực sự vật, hiện
tượng theo tiến trình lịch sử; nghiên cứu sự vật, hiện tượng trong bối
cảnh lịch sử.
- - Nhiệm vụ Nghiên cứu và phục dựng đầy đủ các điều kiện hình thành,
quá trình ra đời, phát triển của sự vật, hiện tượng; dựng lại bức tranh
chân thực của sự vật, hiện tượng như đã xảy ra.
- - Một số nguyên tắc cơ bản của phương pháp lịch sử
- + Tính biên niên: trình bày quá trình hình thành và phát triển của sự
vật, hiện tượng theo đúng trình tự của nó như đã diễn ra trong thực
tế . + Tính toàn diện: khôi phục đầy đủ tất cả các mặt, các yếu tố và
các bước phát triển của sự vật, hiện tượng
- + Tính minh xác: các nguồn dữ liệu phải chính xác; sự vật, hiện tượng
phải được nghiên cứu, trình bày một cách chân thực, minh bạch,
khách quan
- + Tính liên kết: làm sáng tỏ các mối liên hệ đa dạng của sự vật, hiện
tượng được nghiên cứu với các sự vật, hiện tượng xung quanh.
- Một số phương pháp cụ thể của phương pháp lịch sử
- + Phương pháp lịch đại: Nghiên cứu quá khứ theo các giai đoạn phát
triển trước kia của sự vật, hiện tượng. Phương pháp lịch đại bị hạn
chế khi nghiên cứu các hiện tượng xảy ra gần và có ưu thế khi nghiên
cứu các hiện tượng xa về mặt thời gian.
- + Phương pháp đồng đại: xác định các hiện tượng, quá trình khác
nhau xảy ra cùng một thời điểm, có liên quan đến nhau. Phương pháp
đồng đại giúp bao quát được toàn vẹn và đầy đủ quá trình lịch sử ; so
sánh được sự vật, hiện tượng đã xảy ra trong cùng một thời gian.
- + Phương pháp phân kì: nghiên cứu các quá trình lịch sử, làm sáng tỏ
nội dung và đặc điểm các giai đoạn phát triển, các thời kz biến đổi về
chất của sự vật, hiện tượng.
- - Những ngành thường sử dụng phương pháp lịch sử: Lịch sử, văn
học, ngôn ngữ, nhân chủng học, khảo cổ học …
d) Phương pháp logic
- Khái niệm Phương pháp logic là phương pháp nghiên cứu tổng quát các sự vật, hiện
tượng, loại bỏ các yếu tố ngẫu nhiên, không cơ bản để làm bộc lộ bản chất, tính tất
yếu và quy luật vận động, phát triển khách quan của sự vật, hiện tượng.
- Nhiệm vụ “Đi sâu tìm hiểu cái bản chất, cái phổ biến, cái lặp lại của các hiện tượng”;
… “nắm lấy cái tất yếu, cái xương sống phát triển, tức nắm lấy quy luật của nó”;
“nắm lấy những nhân vật, sự kiện, giai đoạn điển hình và nắm qua những phạm trù,
quy luật nhất định” , từ đó giúp nhà nghiên cứu thấy được những bài học và xu
hướng phát triển của sự vật, hiện tượng (Theo Văn Tạo, Phương pháp lịch sử và
Phương pháp logic, Viện Sử học xuất bản, Hà Nội, 1995).
- - Một số nguyên tắc cơ bản của phương pháp logic
- + Tránh máy móc, áp đặt: khi sử dụng phương pháp logic để phát hiện ra quy luật
vận động và phát triển của sự vật hiện tượng, đòi hỏi phải đi tìm quy luật từ chính
quá trình vận động phát triển phức tạp của sự vật, hiện tượng.
- + Không tách rời khỏi lịch sử: gắn với phương pháp lịch sử để không rơi vào tình
trạng suy luận trừu tượng thiếu cơ sở, nhận xét chung chung, tránh trường hợp chỉ
dựa vào vài dữ kiện để khái quát hóa thành quy luật, bản chất của sự vật, hiện
tượng. - Mối quan hệ giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic
- + Phương pháp lịch sử khôi phục bức tranh quá khứ của hiện thực
- + Phương pháp logic đi tìm cái logic, cái tất yếu bên trong “bức tranh quá khứ” để
vạch ra bản chất, quy luật vận động, phát triển khách quan của hiện thực
e) Phương pháp cấu trúc
- Khái niệm:
- + Phương pháp cấu trúc là phương pháp nghiên cứu những quan hệ bên trong giữa
các thành phần tạo nên một chỉnh thể.
- + Mọi hiện tượng được nhìn nhận như là các sản phẩm của một hệ thống các {
nghĩa mà chúng chỉ được xác định trong mối quan hệ giữa chúng với nhau ở trong
hệ thống.
- + Chủ nghĩa cấu trúc có hai giai đoạn: chủ nghĩa cấu trúc "cổ điển" , chủ nghĩa cấu
trúc phân giải *hay hậu cấu trúc+. Tuy có khác nhau nhưng chủ nghĩa cấu trúc "cổ
điển" và chủ nghĩa hậu cấu trúc vẫn có thể được xếp vào cùng một cái khung/hệ
thống lớn là chủ nghĩa cấu trúc, bởi vì khái niệm cơ bản của cả hai vẫn là khái niệm
"cấu trúc", và cả hai đều không chú trọng đến chủ thể sáng tác (Theo Nguyễn Văn
Dân, Góp phần tìm hiểu phương pháp cấu trúc, Tạp chí Sông Hương, số 181)
- - Đặc điểm của phương pháp cấu trúc:
- + Coi trọng cấu trúc đồng đại hơn diễn biến lịch đại của các sự vật, hiện tượng
- + Coi trọng tổng thể hơn cá thể (sự vật, hiện tượng chỉ có { nghĩa khi được xem xét
trong một cấu trúc của tổng thể)
- + Nghiên cứu sự vật, hiện tượng là một chỉnh thể thống nhất, toàn vẹn, bao gồm cả
nội dung lẫn hình thức.
- + Nghiên cứu cấu trúc của sự vật, hiện tượng độc lập với các yếu tố bên ngoài (Điều
này nếu bị cực đoan dễ dẫn đến những bất cập của phương pháp cấu trúc).
f) Phương pháp thực nghiệm
- Khái niệm Phương pháp thực nghiệm là phương pháp dựa trên quan
sát, phân loại, nêu giả thuyết và kiểm nghiệm giả thuyết bằng thí
nghiệm, để ủng hộ hay bác bỏ giả thuyết đó.
- Phương pháp quan sát trong thực nghiệm
- Quan sát là phương pháp tri giác có mục đích, có kế hoạch một sự
kiện, hiện tượng, quá trình (hay hành vi cử chỉ của con người) trong
những hoàn cảnh tự nhiên khác nhau nhằm thu thập những số liệu, sự
kiện cụ thể đặc trưng cho quá trình diễn biến của sự kiện, hiện tượng
đó. Quan sát là phương thức cơ bản để nhận thức sự vật.
- Quan sát sử dụng một trong hai trường hợp: phát hiện vấn đề nghiên
cứu hoặc đặt giả thuyết kiểm chứng giả thuyết.
- Quan sát thường bao gồm các hành vi: quan sát có hệ thống, ghi âm,
mô tả, phân tích và giải thích các hành vi của con người.
Phân loại phương pháp quan sát
+ Theo mức độ chuẩn bị:
~ Quan sát có chuẩn bị: dạng quan sát mà người đi nghiên cứu đã tác động những yếu tố nào của
hướng nghiên cứu , tập trung sự chú { của mình vào yếu tố đó. Thường sử dụng cho việc kiểm tra kết
quả thông tin nhận được từ phương pháp khác.
~ Quan sát không chuẩn bị: dạng quan sát trong đó chưa xác định được các yếu tố mà đề tài nghiên
cứu quan tâm, thường sử dụng cho các nghiên cứu thử nghiệm.
+ Theo sự tham gia của người quan sát:
~ Quan sát có tham dự: Điều tra viên tham gia vào nhóm đối tượng quan sát. ~ Quan sát không tham
dự: Điều tra viên không tham gia vào nhóm đối tượng quan sát mà đứng bên ngoài để quan sát.
+ Theo mức độ công khai của người đi quan sát:
~ Quan sát công khai: người bị quan sát biết rõ mình đang bị quan sát. Hoặc người quan sát cho đối
tượng biết mình là ai, mục đích công việc của mình. ~ Quan sát không công khai: người bị quan sát
không biết rõ mình đang bị quan sát. Hoặc người quan sát không cho đối tượng biết mình là ai, đang
làm gì
.
+ Căn cứ vào số lần quan sát:
~ Quan sát một lần
~ Quan sát nhiều lần
- Ưu điểm và hạn chế của phương pháp quan sát
+ Ưu điểm
~ Thông tin phong phúvàđa dạng về̀đối tượng nghiên cứu
~ Dễ sử dụng và í
t tốn kém
+ Hạn chế
~ Thông tin thu được mang tính chủ quan, có thể có sai lệch
Những lưu { khi sử dụng phương pháp nghiên cứu
- Không có một phương pháp toàn năng (mỗi phương pháp có ưu điểm
và những hạn chế)
- - Tùy từng đối tượng, mục đích, nội dung nghiên cứu mà xác định
phương pháp nghiên cứu chính, chủ yếu.
- - Sử dụng kết hợp các phương pháp trong nghiên cứu khoa học
Câu 6: Nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn
a) Thực trạng:
Nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn có nhiều tiến bộ và những thành tựu
vượt bậc.
Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một vài hạn chế:
+ Những nghiên cứu cơ bản mang tính lí luận về khoa học xã hội và nhân văn
còn hạn chế
+ Tính hiện đại chưa cao, còn có phần lạc hậu so với nghiên cứu khoa học xã
hội và nhân văn ở nhiều nước tiên tiến trên thế giới (tính khảo cứu chưa cao,
còn nặng về lí luận chung chung; tính độc lập trong tư tưởng, tính mới mẻ
trong quan niệm chưa nhiều, chưa tiếp cận được nhiều những thàn tựu mới
của thế giới)
+ Tình trạng “bình dân hóa, tầm thường hóa” khoa học xã hội và nhân văn
+ Chưa có sự gắn kết cao giữa nghiên cứu khoa học và thực tiễn (công trình
khoa học chưa giải quyết được những vấn đề thiết yếu của đời sống…)
+ Nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn phát triển chậm hơn so với nghiên
cứu khoa học tự nhiên
b) Những vấn đề cơ bản trong nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn ở nước ta hiện
nay.
Nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn - nhìn từ truyền thống
- Trong quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam đã hình thành nên ba truyền thống cao đẹp:
- + Truyền thống yêu nước
- + Truyền thống nhân đạo
- + Truyền thống văn hóa
- - Truyền thống khoa học:
- + Chưa có bề dày lịch sử
- + Các môn khoa học xã hội, nghiên cứu về khoa học xã hội có bề dày hơn so với khoa học
tự nhiên (thi cử, tuyển dụng quan lại trong thời phong kiến chú trọng nhiều tới khoa học
xã hôi (văn học, lịch sử, tư tưởng, đạo đức, tôn giáo…), ít chú { tới khoa học tự nhiên
Nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn - nhìn từ thực tại
- - Sự đề cao khoa học tự nhiên so với khoa học xã hội và nhân văn
- + Quan niệm “khoa học đồng nghĩa với chính xác”, có thể lượng hóa được (thường gắn
với khoa học tự nhiên)
- + Tác động của khoa học tự nhiên thường tức thời, sản phẩm khoa học tự nhiên mang
tính thiết thực, nhiều khi là thực dụng. Trong khi đó, tác động của khoa học xã hội và
nhân văn có khi lâu dài, sản phẩm của KHXH và NV nhiều khi mang { nghĩa tinh thần.
- + Sự phát triển cực nhanh của khoa học tự nhiên làm thay đổi mọi mặt đời sống xã hội +
Tâm lí xã hội hướng nhiều tới các ngành khoa học tự nhiên trong lựa chọn đào tạo, trong
công việc v.v…
- + Chất lượng của nhiều công trình nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn chưa cao cả
về tính khoa học và thực tiễn
Bước đi mới:
+ Tăng cường những nghiên cứu mang tính lí luận trong khoa học xã hội
và nhân văn
+ Phân loại một cách khoa học những chuyên ngành, khối ngành khoa
học xã hội và nhân văn
+ Phát huy thế mạnh trong nghiên cứu liên ngành đối với khoa học xã
hội và nhân văn
~ Liên ngành giữa khoa học xã hội và nhân văn với khoa học tự nhiên
trong nghiên cứu khoa học
~ Liên ngành giữa các ngành trong khoa học xã hội và nhân văn
+ Gắn nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn với đời sống. Tăng cường
tính ứng dụng của KHXH và NV

More Related Content

What's hot

Một số vấn đề về đạo đức trong nghiên cứu CTXH
Một số vấn đề về đạo đức trong nghiên cứu CTXHMột số vấn đề về đạo đức trong nghiên cứu CTXH
Một số vấn đề về đạo đức trong nghiên cứu CTXHphongnq
 
đáp án môn kinh tế chính trị
đáp án môn kinh tế chính trịđáp án môn kinh tế chính trị
đáp án môn kinh tế chính trịĐinh Công Lượng
 
Bg qui hoach-hoa_thuc_nghiem-co_lien_
Bg qui hoach-hoa_thuc_nghiem-co_lien_Bg qui hoach-hoa_thuc_nghiem-co_lien_
Bg qui hoach-hoa_thuc_nghiem-co_lien_Trần Thanh Hảo
 
Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tếTăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tếLyLy Tran
 
Mot so bai toan ung dung thuc te
Mot so bai toan ung dung thuc teMot so bai toan ung dung thuc te
Mot so bai toan ung dung thuc teThai Duong Vu
 
đề Cương chi tiết đề tài nghiên cứu khoa học
đề Cương chi tiết đề tài nghiên cứu khoa họcđề Cương chi tiết đề tài nghiên cứu khoa học
đề Cương chi tiết đề tài nghiên cứu khoa họcCacao Đá
 
Văn hóa tổ chức và động viên.
Văn hóa tổ chức và động viên.Văn hóa tổ chức và động viên.
Văn hóa tổ chức và động viên.Giám Đốc Cổ
 
Trắc nghiệm xã hội học.pdf
Trắc nghiệm xã hội học.pdfTrắc nghiệm xã hội học.pdf
Trắc nghiệm xã hội học.pdfXunXun35
 
Đề thi trắc nghiệm Xác suất thống kê có lời giải
Đề thi trắc nghiệm Xác suất thống kê có lời giảiĐề thi trắc nghiệm Xác suất thống kê có lời giải
Đề thi trắc nghiệm Xác suất thống kê có lời giải希夢 坂井
 
40 cau trac nghiem kinh te chinh tri
40 cau trac nghiem kinh te chinh tri40 cau trac nghiem kinh te chinh tri
40 cau trac nghiem kinh te chinh triVuKirikou
 
Đại cương về Xã hội học.pdf
Đại cương về Xã hội học.pdfĐại cương về Xã hội học.pdf
Đại cương về Xã hội học.pdfXunXun35
 
Chương 5 phân tích protei trong thực phẩm- pttp 1
Chương 5  phân tích protei trong thực phẩm- pttp 1Chương 5  phân tích protei trong thực phẩm- pttp 1
Chương 5 phân tích protei trong thực phẩm- pttp 1Nhat Tam Nhat Tam
 
173083723 bai-giang-lt-phan-tich-vi-sinh-dh-cd
173083723 bai-giang-lt-phan-tich-vi-sinh-dh-cd173083723 bai-giang-lt-phan-tich-vi-sinh-dh-cd
173083723 bai-giang-lt-phan-tich-vi-sinh-dh-cdkimqui91
 
Trắc nghiệm Kinh tế chính trị - Phần 2
Trắc nghiệm Kinh tế chính trị - Phần 2Trắc nghiệm Kinh tế chính trị - Phần 2
Trắc nghiệm Kinh tế chính trị - Phần 2vietlod.com
 
81 cau hoi tu luan cn mac lenin
81 cau hoi tu luan cn mac lenin81 cau hoi tu luan cn mac lenin
81 cau hoi tu luan cn mac leninvanadinh2019
 
Trắc nghiệm Kinh tế chính trị - Phần 3
Trắc nghiệm Kinh tế chính trị - Phần 3Trắc nghiệm Kinh tế chính trị - Phần 3
Trắc nghiệm Kinh tế chính trị - Phần 3vietlod.com
 
Tóm tắt lý thuyết triết học mác – lênin 4854431
Tóm tắt lý thuyết triết học mác – lênin 4854431Tóm tắt lý thuyết triết học mác – lênin 4854431
Tóm tắt lý thuyết triết học mác – lênin 4854431nataliej4
 
Tong hop ly thuyet thong ke
Tong hop ly thuyet thong keTong hop ly thuyet thong ke
Tong hop ly thuyet thong kelimsea33
 
Bài tập kinh tế vi mô
Bài tập kinh tế vi môBài tập kinh tế vi mô
Bài tập kinh tế vi môTới Nguyễn
 

What's hot (20)

Một số vấn đề về đạo đức trong nghiên cứu CTXH
Một số vấn đề về đạo đức trong nghiên cứu CTXHMột số vấn đề về đạo đức trong nghiên cứu CTXH
Một số vấn đề về đạo đức trong nghiên cứu CTXH
 
đáp án môn kinh tế chính trị
đáp án môn kinh tế chính trịđáp án môn kinh tế chính trị
đáp án môn kinh tế chính trị
 
Lên men
Lên menLên men
Lên men
 
Bg qui hoach-hoa_thuc_nghiem-co_lien_
Bg qui hoach-hoa_thuc_nghiem-co_lien_Bg qui hoach-hoa_thuc_nghiem-co_lien_
Bg qui hoach-hoa_thuc_nghiem-co_lien_
 
Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tếTăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
 
Mot so bai toan ung dung thuc te
Mot so bai toan ung dung thuc teMot so bai toan ung dung thuc te
Mot so bai toan ung dung thuc te
 
đề Cương chi tiết đề tài nghiên cứu khoa học
đề Cương chi tiết đề tài nghiên cứu khoa họcđề Cương chi tiết đề tài nghiên cứu khoa học
đề Cương chi tiết đề tài nghiên cứu khoa học
 
Văn hóa tổ chức và động viên.
Văn hóa tổ chức và động viên.Văn hóa tổ chức và động viên.
Văn hóa tổ chức và động viên.
 
Trắc nghiệm xã hội học.pdf
Trắc nghiệm xã hội học.pdfTrắc nghiệm xã hội học.pdf
Trắc nghiệm xã hội học.pdf
 
Đề thi trắc nghiệm Xác suất thống kê có lời giải
Đề thi trắc nghiệm Xác suất thống kê có lời giảiĐề thi trắc nghiệm Xác suất thống kê có lời giải
Đề thi trắc nghiệm Xác suất thống kê có lời giải
 
40 cau trac nghiem kinh te chinh tri
40 cau trac nghiem kinh te chinh tri40 cau trac nghiem kinh te chinh tri
40 cau trac nghiem kinh te chinh tri
 
Đại cương về Xã hội học.pdf
Đại cương về Xã hội học.pdfĐại cương về Xã hội học.pdf
Đại cương về Xã hội học.pdf
 
Chương 5 phân tích protei trong thực phẩm- pttp 1
Chương 5  phân tích protei trong thực phẩm- pttp 1Chương 5  phân tích protei trong thực phẩm- pttp 1
Chương 5 phân tích protei trong thực phẩm- pttp 1
 
173083723 bai-giang-lt-phan-tich-vi-sinh-dh-cd
173083723 bai-giang-lt-phan-tich-vi-sinh-dh-cd173083723 bai-giang-lt-phan-tich-vi-sinh-dh-cd
173083723 bai-giang-lt-phan-tich-vi-sinh-dh-cd
 
Trắc nghiệm Kinh tế chính trị - Phần 2
Trắc nghiệm Kinh tế chính trị - Phần 2Trắc nghiệm Kinh tế chính trị - Phần 2
Trắc nghiệm Kinh tế chính trị - Phần 2
 
81 cau hoi tu luan cn mac lenin
81 cau hoi tu luan cn mac lenin81 cau hoi tu luan cn mac lenin
81 cau hoi tu luan cn mac lenin
 
Trắc nghiệm Kinh tế chính trị - Phần 3
Trắc nghiệm Kinh tế chính trị - Phần 3Trắc nghiệm Kinh tế chính trị - Phần 3
Trắc nghiệm Kinh tế chính trị - Phần 3
 
Tóm tắt lý thuyết triết học mác – lênin 4854431
Tóm tắt lý thuyết triết học mác – lênin 4854431Tóm tắt lý thuyết triết học mác – lênin 4854431
Tóm tắt lý thuyết triết học mác – lênin 4854431
 
Tong hop ly thuyet thong ke
Tong hop ly thuyet thong keTong hop ly thuyet thong ke
Tong hop ly thuyet thong ke
 
Bài tập kinh tế vi mô
Bài tập kinh tế vi môBài tập kinh tế vi mô
Bài tập kinh tế vi mô
 

Similar to GIẢI-ĐỀ-CƯƠNG-NHẬP-MÔN-KHOA-HỌC-XÃ-HỘI-VÀ-NHÂN-VĂN-KHIÊM-BK69.pdf

CƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM.pdf
CƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM.pdfCƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM.pdf
CƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM.pdfNuioKila
 
Văn Hóa Chính Trị Và Việc Nâng Cao Văn Hóa Chính Trị Ở Nước Ta Hiện Nay
Văn Hóa Chính Trị Và Việc Nâng Cao Văn Hóa Chính Trị Ở Nước Ta Hiện Nay Văn Hóa Chính Trị Và Việc Nâng Cao Văn Hóa Chính Trị Ở Nước Ta Hiện Nay
Văn Hóa Chính Trị Và Việc Nâng Cao Văn Hóa Chính Trị Ở Nước Ta Hiện Nay nataliej4
 
Vận dụng quan điểm triết học Mác về bản chất của con người để phân tích tầm q...
Vận dụng quan điểm triết học Mác về bản chất của con người để phân tích tầm q...Vận dụng quan điểm triết học Mác về bản chất của con người để phân tích tầm q...
Vận dụng quan điểm triết học Mác về bản chất của con người để phân tích tầm q...Dịch Vụ Viết Bài Trọn Gói ZALO 0917193864
 
Giáo Trình Xã Hội Học Văn Hóa - Ts. Mai Thị Kim Thanh
Giáo Trình Xã Hội Học Văn Hóa - Ts. Mai Thị Kim Thanh Giáo Trình Xã Hội Học Văn Hóa - Ts. Mai Thị Kim Thanh
Giáo Trình Xã Hội Học Văn Hóa - Ts. Mai Thị Kim Thanh nataliej4
 
vấn đề con người.pptx
vấn đề con người.pptxvấn đề con người.pptx
vấn đề con người.pptxGenie Nguyen
 
CCSHVH.HUYNHQUANCHI
CCSHVH.HUYNHQUANCHICCSHVH.HUYNHQUANCHI
CCSHVH.HUYNHQUANCHItgu_violet
 
Nhân cách con người Việt Nam và sự phát triển nguồn nhân lực trong quá trình ...
Nhân cách con người Việt Nam và sự phát triển nguồn nhân lực trong quá trình ...Nhân cách con người Việt Nam và sự phát triển nguồn nhân lực trong quá trình ...
Nhân cách con người Việt Nam và sự phát triển nguồn nhân lực trong quá trình ...Man_Ebook
 
Tài liệu triết lí
Tài liệu triết líTài liệu triết lí
Tài liệu triết líHuyTranThanh1
 
Thuyết trình TRIẾT tổ 44.pptx
Thuyết trình TRIẾT tổ 44.pptxThuyết trình TRIẾT tổ 44.pptx
Thuyết trình TRIẾT tổ 44.pptxNguynQucVitTrn
 
Luận văn thạc sĩ triết học: Chữ hiếu trong đạo Phật và ý nghĩa
Luận văn thạc sĩ triết học: Chữ hiếu trong đạo Phật và ý nghĩaLuận văn thạc sĩ triết học: Chữ hiếu trong đạo Phật và ý nghĩa
Luận văn thạc sĩ triết học: Chữ hiếu trong đạo Phật và ý nghĩaDịch vụ Làm Luận Văn 0936885877
 
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con người
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con ngườiQuan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con người
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con ngườiSayuri Huỳnh
 
Văn Hoá Là Nền Tảng Tinh Thần Vừa Là Mục Tiêu, Vừa Là Động Lực Thúc Đẩy Sự Ph...
Văn Hoá Là Nền Tảng Tinh Thần Vừa Là Mục Tiêu, Vừa Là Động Lực Thúc Đẩy Sự Ph...Văn Hoá Là Nền Tảng Tinh Thần Vừa Là Mục Tiêu, Vừa Là Động Lực Thúc Đẩy Sự Ph...
Văn Hoá Là Nền Tảng Tinh Thần Vừa Là Mục Tiêu, Vừa Là Động Lực Thúc Đẩy Sự Ph...nataliej4
 
Giáo trình Triết học Marx - Lenin
Giáo trình Triết học Marx - LeninGiáo trình Triết học Marx - Lenin
Giáo trình Triết học Marx - LeninVuKirikou
 
BàI ThuyếT TrìNh SửA ChửA
BàI ThuyếT TrìNh SửA ChửABàI ThuyếT TrìNh SửA ChửA
BàI ThuyếT TrìNh SửA ChửAguest6aec14
 
Tài liệu ôn thi môn văn vào 10
Tài liệu ôn thi môn văn vào 10Tài liệu ôn thi môn văn vào 10
Tài liệu ôn thi môn văn vào 10toantieuhociq
 
Học thuyết vô vi của lão tử và vấn đề giáo dục ý thức bảo vệ môi trường nước ...
Học thuyết vô vi của lão tử và vấn đề giáo dục ý thức bảo vệ môi trường nước ...Học thuyết vô vi của lão tử và vấn đề giáo dục ý thức bảo vệ môi trường nước ...
Học thuyết vô vi của lão tử và vấn đề giáo dục ý thức bảo vệ môi trường nước ...dịch vụ viết đề tài trọn gói 0973287149
 

Similar to GIẢI-ĐỀ-CƯƠNG-NHẬP-MÔN-KHOA-HỌC-XÃ-HỘI-VÀ-NHÂN-VĂN-KHIÊM-BK69.pdf (20)

CƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM.pdf
CƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM.pdfCƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM.pdf
CƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM.pdf
 
Văn Hóa Chính Trị Và Việc Nâng Cao Văn Hóa Chính Trị Ở Nước Ta Hiện Nay
Văn Hóa Chính Trị Và Việc Nâng Cao Văn Hóa Chính Trị Ở Nước Ta Hiện Nay Văn Hóa Chính Trị Và Việc Nâng Cao Văn Hóa Chính Trị Ở Nước Ta Hiện Nay
Văn Hóa Chính Trị Và Việc Nâng Cao Văn Hóa Chính Trị Ở Nước Ta Hiện Nay
 
Vận dụng quan điểm triết học Mác về bản chất của con người để phân tích tầm q...
Vận dụng quan điểm triết học Mác về bản chất của con người để phân tích tầm q...Vận dụng quan điểm triết học Mác về bản chất của con người để phân tích tầm q...
Vận dụng quan điểm triết học Mác về bản chất của con người để phân tích tầm q...
 
Giáo Trình Xã Hội Học Văn Hóa - Ts. Mai Thị Kim Thanh
Giáo Trình Xã Hội Học Văn Hóa - Ts. Mai Thị Kim Thanh Giáo Trình Xã Hội Học Văn Hóa - Ts. Mai Thị Kim Thanh
Giáo Trình Xã Hội Học Văn Hóa - Ts. Mai Thị Kim Thanh
 
vấn đề con người.pptx
vấn đề con người.pptxvấn đề con người.pptx
vấn đề con người.pptx
 
CCSHVH.HUYNHQUANCHI
CCSHVH.HUYNHQUANCHICCSHVH.HUYNHQUANCHI
CCSHVH.HUYNHQUANCHI
 
Cơ sở lý luận về văn hóa ứng xử và qui tắc ứng xử tại các bệnh viện công thuộ...
Cơ sở lý luận về văn hóa ứng xử và qui tắc ứng xử tại các bệnh viện công thuộ...Cơ sở lý luận về văn hóa ứng xử và qui tắc ứng xử tại các bệnh viện công thuộ...
Cơ sở lý luận về văn hóa ứng xử và qui tắc ứng xử tại các bệnh viện công thuộ...
 
Nhân cách con người Việt Nam và sự phát triển nguồn nhân lực trong quá trình ...
Nhân cách con người Việt Nam và sự phát triển nguồn nhân lực trong quá trình ...Nhân cách con người Việt Nam và sự phát triển nguồn nhân lực trong quá trình ...
Nhân cách con người Việt Nam và sự phát triển nguồn nhân lực trong quá trình ...
 
Luận Văn Xây Dựng Môi Trường Văn Hoá Trong Các Trường Đại Học.
Luận Văn Xây Dựng Môi Trường Văn Hoá Trong Các Trường Đại Học.Luận Văn Xây Dựng Môi Trường Văn Hoá Trong Các Trường Đại Học.
Luận Văn Xây Dựng Môi Trường Văn Hoá Trong Các Trường Đại Học.
 
Tài liệu triết lí
Tài liệu triết líTài liệu triết lí
Tài liệu triết lí
 
Thuyết trình TRIẾT tổ 44.pptx
Thuyết trình TRIẾT tổ 44.pptxThuyết trình TRIẾT tổ 44.pptx
Thuyết trình TRIẾT tổ 44.pptx
 
Luận văn thạc sĩ triết học: Chữ hiếu trong đạo Phật và ý nghĩa
Luận văn thạc sĩ triết học: Chữ hiếu trong đạo Phật và ý nghĩaLuận văn thạc sĩ triết học: Chữ hiếu trong đạo Phật và ý nghĩa
Luận văn thạc sĩ triết học: Chữ hiếu trong đạo Phật và ý nghĩa
 
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con người
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con ngườiQuan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con người
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con người
 
Văn Hoá Là Nền Tảng Tinh Thần Vừa Là Mục Tiêu, Vừa Là Động Lực Thúc Đẩy Sự Ph...
Văn Hoá Là Nền Tảng Tinh Thần Vừa Là Mục Tiêu, Vừa Là Động Lực Thúc Đẩy Sự Ph...Văn Hoá Là Nền Tảng Tinh Thần Vừa Là Mục Tiêu, Vừa Là Động Lực Thúc Đẩy Sự Ph...
Văn Hoá Là Nền Tảng Tinh Thần Vừa Là Mục Tiêu, Vừa Là Động Lực Thúc Đẩy Sự Ph...
 
Giáo trình Triết học Marx - Lenin
Giáo trình Triết học Marx - LeninGiáo trình Triết học Marx - Lenin
Giáo trình Triết học Marx - Lenin
 
Cơ sở lý luận về văn hóa ứng xử và qui tắc ứng xử tại các bệnh viện công thuộ...
Cơ sở lý luận về văn hóa ứng xử và qui tắc ứng xử tại các bệnh viện công thuộ...Cơ sở lý luận về văn hóa ứng xử và qui tắc ứng xử tại các bệnh viện công thuộ...
Cơ sở lý luận về văn hóa ứng xử và qui tắc ứng xử tại các bệnh viện công thuộ...
 
BàI ThuyếT TrìNh SửA ChửA
BàI ThuyếT TrìNh SửA ChửABàI ThuyếT TrìNh SửA ChửA
BàI ThuyếT TrìNh SửA ChửA
 
Tài liệu ôn thi môn văn vào 10
Tài liệu ôn thi môn văn vào 10Tài liệu ôn thi môn văn vào 10
Tài liệu ôn thi môn văn vào 10
 
Học thuyết vô vi của lão tử và vấn đề giáo dục ý thức bảo vệ môi trường nước ...
Học thuyết vô vi của lão tử và vấn đề giáo dục ý thức bảo vệ môi trường nước ...Học thuyết vô vi của lão tử và vấn đề giáo dục ý thức bảo vệ môi trường nước ...
Học thuyết vô vi của lão tử và vấn đề giáo dục ý thức bảo vệ môi trường nước ...
 
chuong-3-triet-ml.ppt
chuong-3-triet-ml.pptchuong-3-triet-ml.ppt
chuong-3-triet-ml.ppt
 

Recently uploaded

Báo cáo bài tập Quản trị Marketing Kế hoạch marketing cho ống hút cỏ của Gree...
Báo cáo bài tập Quản trị Marketing Kế hoạch marketing cho ống hút cỏ của Gree...Báo cáo bài tập Quản trị Marketing Kế hoạch marketing cho ống hút cỏ của Gree...
Báo cáo bài tập Quản trị Marketing Kế hoạch marketing cho ống hút cỏ của Gree...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Bài tập lớn môn Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp Xây dựng mô hình ...
Bài tập lớn môn Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp Xây dựng mô hình ...Bài tập lớn môn Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp Xây dựng mô hình ...
Bài tập lớn môn Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp Xây dựng mô hình ...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Tóm tắt luận văn Hệ thống ca dao than thân người Việt từ góc nhìn thi pháp
Tóm tắt luận văn Hệ thống ca dao than thân người Việt từ góc nhìn thi phápTóm tắt luận văn Hệ thống ca dao than thân người Việt từ góc nhìn thi pháp
Tóm tắt luận văn Hệ thống ca dao than thân người Việt từ góc nhìn thi pháplamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
CHỦ ĐỀ VÀ TÍNH LIÊN KẾT TRONG DIỄN NGÔN CHÍNH LUẬN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ VÀ TÍNH LIÊN KẾT TRONG DIỄN NGÔN CHÍNH LUẬN TIẾNG VIỆTCHỦ ĐỀ VÀ TÍNH LIÊN KẾT TRONG DIỄN NGÔN CHÍNH LUẬN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ VÀ TÍNH LIÊN KẾT TRONG DIỄN NGÔN CHÍNH LUẬN TIẾNG VIỆTlamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
VẤN ĐỀ 12 VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ.pptx
VẤN ĐỀ 12 VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ.pptxVẤN ĐỀ 12 VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ.pptx
VẤN ĐỀ 12 VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ.pptxGingvin36HC
 
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Hệ thống ca dao than thân người Việt từ góc nhìn thi pháp
Hệ thống ca dao than thân người Việt từ góc nhìn thi phápHệ thống ca dao than thân người Việt từ góc nhìn thi pháp
Hệ thống ca dao than thân người Việt từ góc nhìn thi pháplamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
35 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM ...
35 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM ...35 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM ...
35 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Tiểu luận tổng quan về Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh tế và đầu tư trong nền ki...
Tiểu luận tổng quan về Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh tế và đầu tư trong nền ki...Tiểu luận tổng quan về Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh tế và đầu tư trong nền ki...
Tiểu luận tổng quan về Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh tế và đầu tư trong nền ki...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 21-30)...
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 21-30)...40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 21-30)...
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 21-30)...Nguyen Thanh Tu Collection
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Báo cáo tốt nghiệp Đánh giá rủi ro môi trường từ ô nhiễm hữu cơ nước thải các...
Báo cáo tốt nghiệp Đánh giá rủi ro môi trường từ ô nhiễm hữu cơ nước thải các...Báo cáo tốt nghiệp Đánh giá rủi ro môi trường từ ô nhiễm hữu cơ nước thải các...
Báo cáo tốt nghiệp Đánh giá rủi ro môi trường từ ô nhiễm hữu cơ nước thải các...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
NGÂN HÀNG KĨ THUẬT SỐ-slide CHƯƠNG 1 B 1 2024.pptx
NGÂN HÀNG KĨ THUẬT SỐ-slide CHƯƠNG 1 B 1 2024.pptxNGÂN HÀNG KĨ THUẬT SỐ-slide CHƯƠNG 1 B 1 2024.pptx
NGÂN HÀNG KĨ THUẬT SỐ-slide CHƯƠNG 1 B 1 2024.pptxsongtoan982017
 
Nhân tố ảnh hưởng tới động lực làm việc của kiểm toán viên tại Chi nhánh Công...
Nhân tố ảnh hưởng tới động lực làm việc của kiểm toán viên tại Chi nhánh Công...Nhân tố ảnh hưởng tới động lực làm việc của kiểm toán viên tại Chi nhánh Công...
Nhân tố ảnh hưởng tới động lực làm việc của kiểm toán viên tại Chi nhánh Công...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phân tích thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phân tích thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ...Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phân tích thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phân tích thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
Bài tập lớn môn Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp Trình bày về triế...
Bài tập lớn môn Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp Trình bày về triế...Bài tập lớn môn Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp Trình bày về triế...
Bài tập lớn môn Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp Trình bày về triế...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT VẬT LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT VẬT LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT VẬT LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT VẬT LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...Nguyen Thanh Tu Collection
 
Báo cáo tốt nghiệp Hoàn thiện an toàn lao động điện công ty trách nhiệm hữu h...
Báo cáo tốt nghiệp Hoàn thiện an toàn lao động điện công ty trách nhiệm hữu h...Báo cáo tốt nghiệp Hoàn thiện an toàn lao động điện công ty trách nhiệm hữu h...
Báo cáo tốt nghiệp Hoàn thiện an toàn lao động điện công ty trách nhiệm hữu h...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 
PHONG TRÀO “XUNG KÍCH, TÌNH NGUYỆN VÌ CUỘC SỐNG CỘNG ĐỒNG” CỦA ĐOÀN TNCS HỒ...
PHONG TRÀO “XUNG KÍCH, TÌNH NGUYỆN VÌ CUỘC SỐNG   CỘNG ĐỒNG” CỦA ĐOÀN TNCS HỒ...PHONG TRÀO “XUNG KÍCH, TÌNH NGUYỆN VÌ CUỘC SỐNG   CỘNG ĐỒNG” CỦA ĐOÀN TNCS HỒ...
PHONG TRÀO “XUNG KÍCH, TÌNH NGUYỆN VÌ CUỘC SỐNG CỘNG ĐỒNG” CỦA ĐOÀN TNCS HỒ...lamluanvan.net Viết thuê luận văn
 

Recently uploaded (20)

Báo cáo bài tập Quản trị Marketing Kế hoạch marketing cho ống hút cỏ của Gree...
Báo cáo bài tập Quản trị Marketing Kế hoạch marketing cho ống hút cỏ của Gree...Báo cáo bài tập Quản trị Marketing Kế hoạch marketing cho ống hút cỏ của Gree...
Báo cáo bài tập Quản trị Marketing Kế hoạch marketing cho ống hút cỏ của Gree...
 
Bài tập lớn môn Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp Xây dựng mô hình ...
Bài tập lớn môn Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp Xây dựng mô hình ...Bài tập lớn môn Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp Xây dựng mô hình ...
Bài tập lớn môn Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp Xây dựng mô hình ...
 
Tóm tắt luận văn Hệ thống ca dao than thân người Việt từ góc nhìn thi pháp
Tóm tắt luận văn Hệ thống ca dao than thân người Việt từ góc nhìn thi phápTóm tắt luận văn Hệ thống ca dao than thân người Việt từ góc nhìn thi pháp
Tóm tắt luận văn Hệ thống ca dao than thân người Việt từ góc nhìn thi pháp
 
CHỦ ĐỀ VÀ TÍNH LIÊN KẾT TRONG DIỄN NGÔN CHÍNH LUẬN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ VÀ TÍNH LIÊN KẾT TRONG DIỄN NGÔN CHÍNH LUẬN TIẾNG VIỆTCHỦ ĐỀ VÀ TÍNH LIÊN KẾT TRONG DIỄN NGÔN CHÍNH LUẬN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ VÀ TÍNH LIÊN KẾT TRONG DIỄN NGÔN CHÍNH LUẬN TIẾNG VIỆT
 
VẤN ĐỀ 12 VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ.pptx
VẤN ĐỀ 12 VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ.pptxVẤN ĐỀ 12 VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ.pptx
VẤN ĐỀ 12 VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ.pptx
 
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT TOÁN 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯỜNG...
 
Hệ thống ca dao than thân người Việt từ góc nhìn thi pháp
Hệ thống ca dao than thân người Việt từ góc nhìn thi phápHệ thống ca dao than thân người Việt từ góc nhìn thi pháp
Hệ thống ca dao than thân người Việt từ góc nhìn thi pháp
 
Luận Văn: HOÀNG TỬ BÉ TỪ GÓC NHÌN CẢI BIÊN HỌC
Luận Văn: HOÀNG TỬ BÉ TỪ GÓC NHÌN CẢI BIÊN HỌCLuận Văn: HOÀNG TỬ BÉ TỪ GÓC NHÌN CẢI BIÊN HỌC
Luận Văn: HOÀNG TỬ BÉ TỪ GÓC NHÌN CẢI BIÊN HỌC
 
35 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM ...
35 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM ...35 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM ...
35 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM ...
 
Tiểu luận tổng quan về Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh tế và đầu tư trong nền ki...
Tiểu luận tổng quan về Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh tế và đầu tư trong nền ki...Tiểu luận tổng quan về Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh tế và đầu tư trong nền ki...
Tiểu luận tổng quan về Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh tế và đầu tư trong nền ki...
 
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 21-30)...
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 21-30)...40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 21-30)...
40 ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2024 (ĐỀ 21-30)...
 
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
30 ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD NGÀY 22-3-2024 KỲ THI TỐT NGHI...
 
Báo cáo tốt nghiệp Đánh giá rủi ro môi trường từ ô nhiễm hữu cơ nước thải các...
Báo cáo tốt nghiệp Đánh giá rủi ro môi trường từ ô nhiễm hữu cơ nước thải các...Báo cáo tốt nghiệp Đánh giá rủi ro môi trường từ ô nhiễm hữu cơ nước thải các...
Báo cáo tốt nghiệp Đánh giá rủi ro môi trường từ ô nhiễm hữu cơ nước thải các...
 
NGÂN HÀNG KĨ THUẬT SỐ-slide CHƯƠNG 1 B 1 2024.pptx
NGÂN HÀNG KĨ THUẬT SỐ-slide CHƯƠNG 1 B 1 2024.pptxNGÂN HÀNG KĨ THUẬT SỐ-slide CHƯƠNG 1 B 1 2024.pptx
NGÂN HÀNG KĨ THUẬT SỐ-slide CHƯƠNG 1 B 1 2024.pptx
 
Nhân tố ảnh hưởng tới động lực làm việc của kiểm toán viên tại Chi nhánh Công...
Nhân tố ảnh hưởng tới động lực làm việc của kiểm toán viên tại Chi nhánh Công...Nhân tố ảnh hưởng tới động lực làm việc của kiểm toán viên tại Chi nhánh Công...
Nhân tố ảnh hưởng tới động lực làm việc của kiểm toán viên tại Chi nhánh Công...
 
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phân tích thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phân tích thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ...Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phân tích thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ...
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phân tích thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ...
 
Bài tập lớn môn Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp Trình bày về triế...
Bài tập lớn môn Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp Trình bày về triế...Bài tập lớn môn Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp Trình bày về triế...
Bài tập lớn môn Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp Trình bày về triế...
 
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT VẬT LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT VẬT LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT VẬT LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
TỔNG HỢP HƠN 100 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT VẬT LÝ 2024 - TỪ CÁC TRƯỜNG, TRƯ...
 
Báo cáo tốt nghiệp Hoàn thiện an toàn lao động điện công ty trách nhiệm hữu h...
Báo cáo tốt nghiệp Hoàn thiện an toàn lao động điện công ty trách nhiệm hữu h...Báo cáo tốt nghiệp Hoàn thiện an toàn lao động điện công ty trách nhiệm hữu h...
Báo cáo tốt nghiệp Hoàn thiện an toàn lao động điện công ty trách nhiệm hữu h...
 
PHONG TRÀO “XUNG KÍCH, TÌNH NGUYỆN VÌ CUỘC SỐNG CỘNG ĐỒNG” CỦA ĐOÀN TNCS HỒ...
PHONG TRÀO “XUNG KÍCH, TÌNH NGUYỆN VÌ CUỘC SỐNG   CỘNG ĐỒNG” CỦA ĐOÀN TNCS HỒ...PHONG TRÀO “XUNG KÍCH, TÌNH NGUYỆN VÌ CUỘC SỐNG   CỘNG ĐỒNG” CỦA ĐOÀN TNCS HỒ...
PHONG TRÀO “XUNG KÍCH, TÌNH NGUYỆN VÌ CUỘC SỐNG CỘNG ĐỒNG” CỦA ĐOÀN TNCS HỒ...
 

GIẢI-ĐỀ-CƯƠNG-NHẬP-MÔN-KHOA-HỌC-XÃ-HỘI-VÀ-NHÂN-VĂN-KHIÊM-BK69.pdf

  • 1. GIẢI ĐỀ CƯƠNG NHẬP MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Bùi Văn Khiêm – Khoa Ngữ văn – Lớp B – K69
  • 2. Câu1) KHÁI NIỆM KHXH và NV: - KHXH hiểu theo nghĩa rộng: đồng nghĩa với KHXH và NV. Khoa học NV là một bộ phận của KHXH. (Viện hàn lâm khoa học và nhân văn). - KHNV hiểu theo nghĩa rộng: đồng nghĩa với KHXH và NV. Trong KHNV có KHXH. - KHXH và NV hiểu theo nghĩa rộng: Bao gồm cả KHXH và KHNV (KHXH và KHNV là các hợp phần của KHXH và NV). Trường đại học Khoa học xã hội và nhân văn. ĐỊNH NGHĨA: KHXH và KHNV là khoa học về con người trong các mqh nhân tạo vs thế giới, vs xã hội, vs chí nh mk. Bao gồm các bộ môn KHXH và các bộ môn KHNV. KHXH KHNV KHNV KHXH KHXH KHNV
  • 3. Câu 2) ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA KHXH VÀ NV a) Đối tượng nghiên cứu: - Hê - gen (1770 – 1831) Nhà triết học người Đức cho rằng đối tượng nghiên cứu của KHXH và NV là «những hoạt động có chủ đích của loài người»  Tìm hiểu hoạt động có chủ đích của con người. - Bakhtin (1895 – 1975) nhà nghiên cứu KHXH và NV người Nga. Đối tượng của KHXH và NV là: xã hội, lịch sử, văn hóa, nhân cách  xã hội và văn hóa đồng đẳng với nhau.  Đối tượng nghiên cứu của KHXH và NV là con người. Con người trong hệ thống quan hệ: «Con người và thế giới», «Con người và xã hội», «Con người và chính mình». Con người Thế giới Xã hội Bản thân Văn hóa
  • 4. +) Khổng Tử (551 – 479 TCN): Bàn về chữ «NHÂN». 2 con người quan hệ với nhau theo đạo người được gọi «NHÂN»  Con người với xã hội.  Trước Khổng Tử  quan hệ giữa con người với tự nhiên  Chữ «NHÂN» khi vào Việt Nam không những chỉ mqh giữa 2 con người mà còn là quan hệ giữa dân tộc và dân tộc  Nhân nghĩa gắn liền với yêu nước, chống xâm lược. +) Mạnh Tử (372 TCN – 289 TCN) cho rằng: Người đội lễ vật đến dâng lên người khác đó là «NGHĨA». +) Quan niệm của Các – mác (1818 – 1883): Con người là tổng hòa các mqh xã hội. b) Phạm vi nghiên cứu: - Quan điểm của Mavlyudov: + KHXH:  Những ngành khoa học áp dụng khuynh hướng: nghiên cứu duy tự nhiên với mô hình giải thích của nó, tách biệt chủ thể, khách thể.  Tri thức KHXH là loại hình chi thức khách quan về xã hội, nghiên cứu các quy luật vận hành, trên các lĩnh vực xã hội riêng biệt và cả toàn thể xã hội, các quy luật khách quan của vận động xã hội.  Các ngành KHXH, kinh tế học, xã hội học, nhà nước và pháp luật. +) KHNV Áp dụng chương trình nghiên cứu tự nhiên, văn hóa, trung tâm luận với khuynh hướng đặc thù của nó là loại bỏ sự đối lập chủ thể, khách thể thông qua việc khám phá những đặc tính chủ quan của khách thể. PHƯƠNG ĐÔNG Khẳng định vai trò của tự nhiên (Đại tự nhiên) Khẳng định mqh hài hòa giữa con người và tự nhiên PHƯƠNG TÂY Thuyết trung tâm luận: nhấn mạnh vai trò của chủ thể - lấy con người làm trung tâm (con người thống trị giới tự nhiên).
  • 5. 3) VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA KHXH VÀ NV: a) KHXH VÀ NV đối với xây dựng nhân cách con người:  Nhân cách:  Là hệ thống những phẩm giá của con người được đánh giá bằng mối quan hệ qua lại giữa người đó với người khác, với tập thề, với xã hội, với cả thế giới tự nhiên xung quanh.  Chính là con người xét về mặt bản chất xã hội, hoạt động xã hội và giá trị xã hội của người đó.  Được hình thành và phát triển theeo tiến trình sống của con người.  Cấu trúc của nhân cách gồm: đức và tài (là phẩm chất và năng lực của on người).  Xây dựng nhân cách con người vừa thể hiện đặc điểm, vừa là thế mạnh của KHXH và NV:  Con người tồn tại với con người tự nhiên và con người xã hội. Nhân cách thuộc phạm trù con người xã hội.  Nhân cách không tự nhiên sinh ra, nhân cách là cả một quá trình được được hình thành, phát triển theo tiến trình sống của con người. Nhân cách được hình thành dần dần trong quá trình con người tham gia vào các mối quan hệ xã hội.  Nhân cách là một phần kết quả của quá trình học vấn. Kiến thức, kinh nghiệm là phương thức để con người đạt đến nhân cách cao. Tuy nhiên vai trò quan trọng vẫn là vai trò của đời sống ảnh hưởng tới nhận thức, hành vi của con người (có trường hợp con người có học thức uyên thâm, hiểu biết sâu rộng nhưng nhân cách không cao; ngược lại có người kiến thức không cao nhưng lại có nhân cách đẹp.  Học vấn không quyết định nhân cách con người.  Nhân cách là kết quả của tác động xã hội (khách thể) và tính tích cực của mỗi cá nhân (chủ thể).
  • 6.  KHXH và NV với những phương diện nhân cách của con người:  Nhân cách từ phương diện văn hóa: o Nhận thức và hành vi văn hóa. o Vai trò, vị trí của ngành/môn văn hóa học.  Nhân cách từ phương diện chân, thiện, mĩ: o Chân: thẳng thắn, trung thực. o Thiện: lòng tốt, tình yêu thương. o Mĩ: cái đẹp. o Vị trí, vai trò của ngành/môn triết học, văn học, nghệ thuật. VD: Quét hiên ngày lệ (sợ) bóng hoa tàn.  Nhân cách từ phương diện lịch sử: o Nhân cách là một phạm trù lịch sử: yếu tố lịch sử trong nhân cách, sự vận động mang tính lịch sử trong nhân cách. o Ý thức về lịch sử, niềm tự hào trước lịch sử  bồi dưỡng nhân cách. o Vai trò, vị trí của ngành/môn sử học, khảo cổ học (có sự vận động theo thời gian).  Nhân cách từ phương diện dân tộc: o Yếu tố dân tộc, truyền thống là yếu tố chung cho con người thuộc một cộng đồng dân tộc. o Ý thức dân tộc và niềm tự hào trước truyền thống dân tộc. o Vai trò, vị trí của các ngành/môn dân tộc học.  Nhân cách và sự tự hoàn thiện nhân cách: o Trong tiến trình sống, con người cải tạo xã hội đồng thời cải tạo chính mình. o Vai trò của giáo dục và tự giáo dục (hoạt động tự giác của con người).  Đi từ tự giác đến giác tha.
  • 7. b) KHXH và NV đối với sự phát triển xã hội hài hòa, bền vững.  Khái niệm hài hòa:  Nghĩa thường: o Sự kết hợp cân đối, đồng bộ giữa các yếu tố, các bộ phận. o Gây ấn tượng về cái đẹp, cái hoàn hảo.  Nghĩa triết học: o Khổng tử: Hòa nhi bất đồng (Hòa mà không giống nhau). o Hê – gen: Hài hòa là sự đồng nhất bao hàm sự khác biệt, là sự thống nhất về bản chất của những khác biệt. o Hài hòa là sự thống nhất của những mặt khác biệt, là sự đồng nhất của những mặt đối lập. Nguyên nhân tạo nên sự khác biệt là những mặt đối lập, những khác biệt trong tương quan với nhau trong cùng bản thân sự vật.
  • 8.  Quan niệm về xã hội hài hòa:  Mất cân đối xã hội không hài hòa. Hài hòa Cá nhân Con người Tinh thần Văn hóa Cộng đồng Môi trường Vật chất Kinh tế
  • 9.  Mối quan hệ giữa hài hòa và xã hội bền vững:  Xã hội hài hòa là nền tảng của xã hội bền vững và xã hội phát triển.  Tính hài hòa được thể hiện chủ yếu ở hài hòa trong phát triển kinh tế - xã hội – sinh thái, đây cũng chính là nội dung chủ yếu của phát triển bền vững. Sự phát triển của loài người hài hòa với môi trường sinh thái, sự phát triển kinh tế hài hòa với sự phát triển xã hội (kiềng 3 chân).  «Không đánh đổi môi trường, văn hóa, văn minh xã hội để lấy kinh tế» - Nguyễn Xuân Phúc.  Thực trạng chưa hài hòa trong đời sống xã hội: o Con người chưa chú { nhiều tới cá nhân mà chú { nhiều tới cộng đồng. VD: Quan niệm thời trung đại: luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu. Đọc tiểu thanh kí . Quan niệm thời hiện đại: cái riêng tách khỏi cái chung để khẳng định cá nhân – cái TÔI xuất hiện vào năm 1930 – 1945. o Tăng trưởng kinh tế: văn hóa xã hội chưa tương xứng, tổn hại môi trường sinh thái. o Chủ nghĩa thực dụng, chủ nghĩa tiêu dùng lấn át những giá trị tinh thần.
  • 10.  KHXH và NV đóng góp vào việc xây dựng xã hội hài hòa và phát triển bền vững: o Hoạch định đường lối xây dựng xã hội hài hòa và phát triển bền vững, quan đường lối của ĐCS VN. Giải quyết tốt mối quan hệ giữa ổn định và phát triển, ổn định (đặc biệt là ổn định chính trị - xã hội) là điều kiện quan trọng để phát triển; còn phát triển là cơ sở, tiền đề thúc đẩy sự ổn định xã hội.  Giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với sự phát triển bền vững. Tăng trưởng kinh tế phải gắn với tiến bộ xã hội và đảm bảo môi trường sinh thái.  Giải quyết tốt mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa: o Góp phần tạo nên sự hài hòa, phát triển bền vững của xã hội. Sự hài hòa giữa cá nhân và cộng đồng là { thức và đề cao lòng vị tha, tinh thần trách nhiệm với cộng đồng (lập nghiệp làm giàu cho bản thân đồng thời làm giàu cho xã hội và đất nước...). VD:  Phát huy những giá trị truyền thống, nhân văn tạo nên sự hài hòa giữa giữa giá trị vật chất và giá trị tinh thần: thương yêu đoàn kết, coi trọng nghĩa tình. VD1: Đồng bào cốt nhục nghĩa Cành bắc, cành nam một cội nên. - Nguyễn Trãi- VD2: Năm ngón tay có ngón dài ngón ngắn, nhưng ngắn hay dài cũng hợp nên một bàn tay.  Xây dựng hành vi văn hóa, ứng xử văn hóa: o Với môi trường thiên nhiên. o Với môi trường kinh tế (đạo đức trong nghề nghiệp, đạo đức trong kinh doanh.
  • 11. c) KHXH và NV với thời đại mới:  Tích cực và tiêu cực.  KHXH và NV trong bối cảnh hội nhập.  Phát triển, phát huy con người «công dân toàn cầu» - Global Citizens. o Công dân toàn cầu là những người sống và làm việc ở những quốc gia khác nhau, có thể có 1 hoặc nhiều quốc tịch. o Công dân toàn cầu có thể mang lại nhiều lợi ích cho xã hội nhờ lượng kiến thức và kinh nghiệm tích lũy được khi sinh sống và làm việc tại nhiều quốc gia và nhiều nền văn hóa khác nhau. o Gắn kết các cộng đồng dân tộc trong ngôi nhà chung của thế giới tạo nên sức mạnh, sự đa dạng, sự hòa hợp giữa các dân tộc.  Giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc của con người.
  • 12.  KHXH và NV trong bối cảnh thời đại công nghệ thông tin và kĩ thuật số.  Khái niệm thời đại 4.0: là thời đại công nghiệp lần thứ tư.  Cách mạng công nghiệp 4.0 gồm có: công nghệ sinh học, kĩ thuật số, vật lí. o Công nghệ sinh học: bước nhảy vọt trong nông nghiệp, tài sản, y dược, chế biến thực phẩm, bảo vệ môi trường, năng lược tái tạo, hóa học và vật liệu. o Kĩ thuật số: trí tuệ nhân tạo, vạn vật kết nối, dữ liệu lớn. o Vật lí: rô – bốt thế hệ mới, máy in 3D, xe tự lái, các vật liệu mới,...  Mặt trái của thời đại 4.0 o Sự bất bình đẳng. o Có thể phá vỡ thị trường lao động. o Những bất ổn về kinh tế có thể dẫn đến những bất ổn về chính trị. o Cách thức giao tiếp trên internet có thể dẫn đến những hệ lụy về tài chính, sức khỏe, thông tin cá nhân. o «Về sau người Mĩ nhận ra mặt tieu cực của sự phát triển khoa học kĩ thuật như: làm xấu môi trường sống, giảm cơ hội con người tiếp xúc với thiên nhiên, hạ thấp phẩm chất con người, làm phai nhạt mối quan hệ người – người, phát triển lệch lạc về giáo dục, khoa học kĩ thuật ngày càng bất lợi cho việc giải quyết mâu thuẫn giữa con người với thiên nhiên, thậm chí còn làm tăng các mâu thuẫn đó vì vậy trong khi phát triển kinh tế xã hội Mĩ càng nhấn mạnh tính quan trọng của tinh thần nhân văn.
  • 13. Câu 4: Những đặc điểm cơ bản của khoa học xã hội và nhân văn: a) Đặc điểm của khoa học xã hội và nhân văn trong so sánh với khoa học tự nhiên:
  • 15.
  • 16.  Những đặc tính của khoa học xã hội và nhân văn  - Tính lịch sử (gắn với hoàn cảnh lịch sử, sự vận động mang tính lịch sử) - Tính dân tộc, tính vùng miền  - Tí nh liên ngành  - Tính tư tưởng (quan điểm chính trị, quan điểm gia cấp…)  - Tính khách thể (vai trò khách quan của đối tượng nghiên cứu, kết quả nghiên cứu) và tính chủ thể (vai trò của chủ thể nghiên cứu: quan điểm, thái độ, tình cảm… của người nghiên cứu)
  • 17. Câu 5: Những phương pháp nghiên cứu cơ bản của khoa học xã hội và nhân văn: a) Phương pháp nghiên cứu định lượng: - Khái niệm: Nghiên cứu định lượng là thu thập thông tin ở dạng số, từ đó đưa ra những kết quả dựa trên phân tích thống kê để xác định xu hướng trong tập dữ liệu số đó. Mục tiêu làthu được sự thật từ số liệu thống kê, đáng tin cậy từ đó đưa ra những quyết sách. - Vị trí không đáng kể. - Biện pháp nghiên cứu định lượng: Khảo sát số liệu, thống kê, đo lường. - Ưu điểm và hạn chế của phương pháp định lượng: - + Ưu điểm: - ~ Kết quả nghiên cứu dễ đo lường - ~ Mang tính đại diện cao - ~ Mang tí nh khách quan, không thiên vị - ~ Dựa trên dữ liệu dạng số nên có khả năng mở rộng dữ liệu thành dự đoán + Hạn chế - ~ Chi phí và thời gian thực hiện: cao và chậm hơn so với phương pháp định tí nh - ~ Các dữ liệu cho biết cái gì đang diễn ra nhưng không giải thích được vì sao có hiện tượng đó
  • 18. b) Phương pháp định tính - Khái niệm: phương pháp định tính là một phương pháp tiếp cận tìm cách mô tả và phân tích đặc điểm văn hóa, hành vi của con người, nhóm người từ quan điểm của nhà nghiên cứu . Phương pháp định tính không chỉ trả lời các câu hỏi cái gì, ở đâu, khi nào mà còn điều tra l{ do tại sao và làm thế nào trong việc ra quyết định. - - Vị trí của phương pháp định tính trong KHXH và NV - + Vị trí quan trọng - + Các ngành khoa học xã hội và nhân văn đều thường xuyên sử dụng - - Biện pháp nghiên cứu định tính: phỏng vấn sâu, phỏng vấn cá nhân, phỏng vấn nhóm - - Ưu điểm và hạn chế của phương pháp định tí nh - + Ưu điểm - ~ Tập trung vào số mẫu nhỏ nhưng đa dạng - ~ Nghiên cứu linh hoạt, đào sâu dữ liệu ngay trong phỏng vấn - ~ Chi phí và thời gian thực hiện: thấp và nhanh hơn so với nghiên cứu định lượng - + Hạn chế - ~ Nhiều khi mang tính chủ quan - ~ Khả năng khái quát bị hạn chế, nói lên được tính chất của đối tượng nghiên cứu nhưng không nói lên được tính chất đó có quan trọng, có phổ biến hay không
  • 19. Mối quan hệ giữa phương pháp định lượng và phương pháp định tí nh + Phương pháp định lượng có thể đưa ra khái niệm chính xác và có thể kiểm chứng với những { tưởng đạt được thông qua phương pháp định tí nh. + Phương pháp định tính có thể được sử dụng để hiểu được { nghĩa của các kết luận được đưa ra thông qua phương pháp định lượng + Một { tưởng mới cần nghiên cứu định tính trước nghiên cứu định lượng. Sau đó xác định tiềm năng của { tưởng bằng nghiên cứu định lượng. Ý tưởng đã được nghiên cứu, có lượng thông tin nhất định thì nghiên cứu định lượng trước nghiên cứu định tính + Sự kết hợp giữa thu thập dữ liệu định lượng và định tính thường được gọi là phương pháp nghiên cứu hỗn hợp
  • 20. c) Phương pháp lịch sử: - Khái niệm - + Phương pháp lịch sử là phương pháp tái hiện trung thực sự vật, hiện tượng theo tiến trình lịch sử; nghiên cứu sự vật, hiện tượng trong bối cảnh lịch sử. - - Nhiệm vụ Nghiên cứu và phục dựng đầy đủ các điều kiện hình thành, quá trình ra đời, phát triển của sự vật, hiện tượng; dựng lại bức tranh chân thực của sự vật, hiện tượng như đã xảy ra. - - Một số nguyên tắc cơ bản của phương pháp lịch sử - + Tính biên niên: trình bày quá trình hình thành và phát triển của sự vật, hiện tượng theo đúng trình tự của nó như đã diễn ra trong thực tế . + Tính toàn diện: khôi phục đầy đủ tất cả các mặt, các yếu tố và các bước phát triển của sự vật, hiện tượng - + Tính minh xác: các nguồn dữ liệu phải chính xác; sự vật, hiện tượng phải được nghiên cứu, trình bày một cách chân thực, minh bạch, khách quan - + Tính liên kết: làm sáng tỏ các mối liên hệ đa dạng của sự vật, hiện tượng được nghiên cứu với các sự vật, hiện tượng xung quanh.
  • 21. - Một số phương pháp cụ thể của phương pháp lịch sử - + Phương pháp lịch đại: Nghiên cứu quá khứ theo các giai đoạn phát triển trước kia của sự vật, hiện tượng. Phương pháp lịch đại bị hạn chế khi nghiên cứu các hiện tượng xảy ra gần và có ưu thế khi nghiên cứu các hiện tượng xa về mặt thời gian. - + Phương pháp đồng đại: xác định các hiện tượng, quá trình khác nhau xảy ra cùng một thời điểm, có liên quan đến nhau. Phương pháp đồng đại giúp bao quát được toàn vẹn và đầy đủ quá trình lịch sử ; so sánh được sự vật, hiện tượng đã xảy ra trong cùng một thời gian. - + Phương pháp phân kì: nghiên cứu các quá trình lịch sử, làm sáng tỏ nội dung và đặc điểm các giai đoạn phát triển, các thời kz biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng. - - Những ngành thường sử dụng phương pháp lịch sử: Lịch sử, văn học, ngôn ngữ, nhân chủng học, khảo cổ học …
  • 22. d) Phương pháp logic - Khái niệm Phương pháp logic là phương pháp nghiên cứu tổng quát các sự vật, hiện tượng, loại bỏ các yếu tố ngẫu nhiên, không cơ bản để làm bộc lộ bản chất, tính tất yếu và quy luật vận động, phát triển khách quan của sự vật, hiện tượng. - Nhiệm vụ “Đi sâu tìm hiểu cái bản chất, cái phổ biến, cái lặp lại của các hiện tượng”; … “nắm lấy cái tất yếu, cái xương sống phát triển, tức nắm lấy quy luật của nó”; “nắm lấy những nhân vật, sự kiện, giai đoạn điển hình và nắm qua những phạm trù, quy luật nhất định” , từ đó giúp nhà nghiên cứu thấy được những bài học và xu hướng phát triển của sự vật, hiện tượng (Theo Văn Tạo, Phương pháp lịch sử và Phương pháp logic, Viện Sử học xuất bản, Hà Nội, 1995). - - Một số nguyên tắc cơ bản của phương pháp logic - + Tránh máy móc, áp đặt: khi sử dụng phương pháp logic để phát hiện ra quy luật vận động và phát triển của sự vật hiện tượng, đòi hỏi phải đi tìm quy luật từ chính quá trình vận động phát triển phức tạp của sự vật, hiện tượng. - + Không tách rời khỏi lịch sử: gắn với phương pháp lịch sử để không rơi vào tình trạng suy luận trừu tượng thiếu cơ sở, nhận xét chung chung, tránh trường hợp chỉ dựa vào vài dữ kiện để khái quát hóa thành quy luật, bản chất của sự vật, hiện tượng. - Mối quan hệ giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic - + Phương pháp lịch sử khôi phục bức tranh quá khứ của hiện thực - + Phương pháp logic đi tìm cái logic, cái tất yếu bên trong “bức tranh quá khứ” để vạch ra bản chất, quy luật vận động, phát triển khách quan của hiện thực
  • 23. e) Phương pháp cấu trúc - Khái niệm: - + Phương pháp cấu trúc là phương pháp nghiên cứu những quan hệ bên trong giữa các thành phần tạo nên một chỉnh thể. - + Mọi hiện tượng được nhìn nhận như là các sản phẩm của một hệ thống các { nghĩa mà chúng chỉ được xác định trong mối quan hệ giữa chúng với nhau ở trong hệ thống. - + Chủ nghĩa cấu trúc có hai giai đoạn: chủ nghĩa cấu trúc "cổ điển" , chủ nghĩa cấu trúc phân giải *hay hậu cấu trúc+. Tuy có khác nhau nhưng chủ nghĩa cấu trúc "cổ điển" và chủ nghĩa hậu cấu trúc vẫn có thể được xếp vào cùng một cái khung/hệ thống lớn là chủ nghĩa cấu trúc, bởi vì khái niệm cơ bản của cả hai vẫn là khái niệm "cấu trúc", và cả hai đều không chú trọng đến chủ thể sáng tác (Theo Nguyễn Văn Dân, Góp phần tìm hiểu phương pháp cấu trúc, Tạp chí Sông Hương, số 181) - - Đặc điểm của phương pháp cấu trúc: - + Coi trọng cấu trúc đồng đại hơn diễn biến lịch đại của các sự vật, hiện tượng - + Coi trọng tổng thể hơn cá thể (sự vật, hiện tượng chỉ có { nghĩa khi được xem xét trong một cấu trúc của tổng thể) - + Nghiên cứu sự vật, hiện tượng là một chỉnh thể thống nhất, toàn vẹn, bao gồm cả nội dung lẫn hình thức. - + Nghiên cứu cấu trúc của sự vật, hiện tượng độc lập với các yếu tố bên ngoài (Điều này nếu bị cực đoan dễ dẫn đến những bất cập của phương pháp cấu trúc).
  • 24. f) Phương pháp thực nghiệm - Khái niệm Phương pháp thực nghiệm là phương pháp dựa trên quan sát, phân loại, nêu giả thuyết và kiểm nghiệm giả thuyết bằng thí nghiệm, để ủng hộ hay bác bỏ giả thuyết đó. - Phương pháp quan sát trong thực nghiệm - Quan sát là phương pháp tri giác có mục đích, có kế hoạch một sự kiện, hiện tượng, quá trình (hay hành vi cử chỉ của con người) trong những hoàn cảnh tự nhiên khác nhau nhằm thu thập những số liệu, sự kiện cụ thể đặc trưng cho quá trình diễn biến của sự kiện, hiện tượng đó. Quan sát là phương thức cơ bản để nhận thức sự vật. - Quan sát sử dụng một trong hai trường hợp: phát hiện vấn đề nghiên cứu hoặc đặt giả thuyết kiểm chứng giả thuyết. - Quan sát thường bao gồm các hành vi: quan sát có hệ thống, ghi âm, mô tả, phân tích và giải thích các hành vi của con người.
  • 25. Phân loại phương pháp quan sát + Theo mức độ chuẩn bị: ~ Quan sát có chuẩn bị: dạng quan sát mà người đi nghiên cứu đã tác động những yếu tố nào của hướng nghiên cứu , tập trung sự chú { của mình vào yếu tố đó. Thường sử dụng cho việc kiểm tra kết quả thông tin nhận được từ phương pháp khác. ~ Quan sát không chuẩn bị: dạng quan sát trong đó chưa xác định được các yếu tố mà đề tài nghiên cứu quan tâm, thường sử dụng cho các nghiên cứu thử nghiệm. + Theo sự tham gia của người quan sát: ~ Quan sát có tham dự: Điều tra viên tham gia vào nhóm đối tượng quan sát. ~ Quan sát không tham dự: Điều tra viên không tham gia vào nhóm đối tượng quan sát mà đứng bên ngoài để quan sát. + Theo mức độ công khai của người đi quan sát: ~ Quan sát công khai: người bị quan sát biết rõ mình đang bị quan sát. Hoặc người quan sát cho đối tượng biết mình là ai, mục đích công việc của mình. ~ Quan sát không công khai: người bị quan sát không biết rõ mình đang bị quan sát. Hoặc người quan sát không cho đối tượng biết mình là ai, đang làm gì . + Căn cứ vào số lần quan sát: ~ Quan sát một lần ~ Quan sát nhiều lần - Ưu điểm và hạn chế của phương pháp quan sát + Ưu điểm ~ Thông tin phong phúvàđa dạng về̀đối tượng nghiên cứu ~ Dễ sử dụng và í t tốn kém + Hạn chế ~ Thông tin thu được mang tính chủ quan, có thể có sai lệch
  • 26. Những lưu { khi sử dụng phương pháp nghiên cứu - Không có một phương pháp toàn năng (mỗi phương pháp có ưu điểm và những hạn chế) - - Tùy từng đối tượng, mục đích, nội dung nghiên cứu mà xác định phương pháp nghiên cứu chính, chủ yếu. - - Sử dụng kết hợp các phương pháp trong nghiên cứu khoa học
  • 27. Câu 6: Nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn a) Thực trạng: Nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn có nhiều tiến bộ và những thành tựu vượt bậc. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một vài hạn chế: + Những nghiên cứu cơ bản mang tính lí luận về khoa học xã hội và nhân văn còn hạn chế + Tính hiện đại chưa cao, còn có phần lạc hậu so với nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn ở nhiều nước tiên tiến trên thế giới (tính khảo cứu chưa cao, còn nặng về lí luận chung chung; tính độc lập trong tư tưởng, tính mới mẻ trong quan niệm chưa nhiều, chưa tiếp cận được nhiều những thàn tựu mới của thế giới) + Tình trạng “bình dân hóa, tầm thường hóa” khoa học xã hội và nhân văn + Chưa có sự gắn kết cao giữa nghiên cứu khoa học và thực tiễn (công trình khoa học chưa giải quyết được những vấn đề thiết yếu của đời sống…) + Nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn phát triển chậm hơn so với nghiên cứu khoa học tự nhiên
  • 28. b) Những vấn đề cơ bản trong nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn ở nước ta hiện nay. Nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn - nhìn từ truyền thống - Trong quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam đã hình thành nên ba truyền thống cao đẹp: - + Truyền thống yêu nước - + Truyền thống nhân đạo - + Truyền thống văn hóa - - Truyền thống khoa học: - + Chưa có bề dày lịch sử - + Các môn khoa học xã hội, nghiên cứu về khoa học xã hội có bề dày hơn so với khoa học tự nhiên (thi cử, tuyển dụng quan lại trong thời phong kiến chú trọng nhiều tới khoa học xã hôi (văn học, lịch sử, tư tưởng, đạo đức, tôn giáo…), ít chú { tới khoa học tự nhiên Nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn - nhìn từ thực tại - - Sự đề cao khoa học tự nhiên so với khoa học xã hội và nhân văn - + Quan niệm “khoa học đồng nghĩa với chính xác”, có thể lượng hóa được (thường gắn với khoa học tự nhiên) - + Tác động của khoa học tự nhiên thường tức thời, sản phẩm khoa học tự nhiên mang tính thiết thực, nhiều khi là thực dụng. Trong khi đó, tác động của khoa học xã hội và nhân văn có khi lâu dài, sản phẩm của KHXH và NV nhiều khi mang { nghĩa tinh thần. - + Sự phát triển cực nhanh của khoa học tự nhiên làm thay đổi mọi mặt đời sống xã hội + Tâm lí xã hội hướng nhiều tới các ngành khoa học tự nhiên trong lựa chọn đào tạo, trong công việc v.v… - + Chất lượng của nhiều công trình nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn chưa cao cả về tính khoa học và thực tiễn
  • 29. Bước đi mới: + Tăng cường những nghiên cứu mang tính lí luận trong khoa học xã hội và nhân văn + Phân loại một cách khoa học những chuyên ngành, khối ngành khoa học xã hội và nhân văn + Phát huy thế mạnh trong nghiên cứu liên ngành đối với khoa học xã hội và nhân văn ~ Liên ngành giữa khoa học xã hội và nhân văn với khoa học tự nhiên trong nghiên cứu khoa học ~ Liên ngành giữa các ngành trong khoa học xã hội và nhân văn + Gắn nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn với đời sống. Tăng cường tính ứng dụng của KHXH và NV