Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU
TRỊ RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG
February 26, 2014
1
RỐI LOẠN CƯƠNG
♦ Không có khả năng đạt được và duy trì
sự cương cứng của dương vật để thực
hiện, thỏa mãn hoạt động tình d...
RỐI LOẠN CƯƠNG
-Tỉ lệ lưu hành cao: 52%, tuổi 40-70
(MMAS); 53.4%, tuổi 30-80(Cologne
study). Tỉ lệ mới mắc: 26/1.000
ngườ...
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA RLCD
- Tuổi tác
- Lười vận động, béo phì
- Thuốc lá, rượu bia
- Tăng mỡ máu: Tăng LDL và giảm HDL
-...
NGUYÊN NHÂN RỐI LOẠN CƯƠNG
Cương dương là hiện tượng thần kinh-
mạch máu- mô - nội tiết kiểm soát.
 Nguyên nhân thần kinh...
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ RLCD
• Quy trình chẩn đoán cơ bản :
‒ Tiền sử y khoa
‒ Tiền sử tâm lý
‒ Tiền sử tình dục
‒ Khám thực...
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN CỦA EAU
7
Basic diagnostic work-up in patients with erectile dysfunction.
*EAU = European Association ...
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ RLCD
Đánh giá cương bằng công cụ hữu hiệu
• Đây là các công cụ dùng cho nghiên cứu lâm sàng:
‒ IIEF:...
BẢNG LIỆT KÊ SỨC KHỎE TÌNH DỤC CHO NAM GIỚI (SHIM)
1. Bạn ước lượng sự tự tin có thể đạt và
duy trì cương dương vật như th...
ĐỘ CỨNG DƯƠNG VẬT (Erection Hardness Score)
EHS 1 EHS 2 EHS 3 EHS 4
Dương vật nở ra
nhưng không
cứng
Dương vật cứng
nhưng ...
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ RLCD
Footnotes
11
Treatment algorithm for determining level of sexual
activity according to cardiac risk in ED (3rd Princeton
Consensus)
Foo...
NHỮNG TEST CHUYÊN BIỆT CHẨN ĐOÁN RLCD
* Test độ cương ban đêm và độ cứng dương vật (NTPR )
* Các thăm dò hệ mạch máu
– Tiê...
Những test chẩn đoán chuyên biệt: Khi nào làm
‒ BN có RLC nguyên phát ( không phải thứ phát sau bệnh
cơ thể hay rối loạn t...
KHUYẾN CÁO CỦA EAU VỀ CHẨN ĐOÁN RLCD
Footnotes
15
Tiếp cận lâm sàng điều trị RLC
Footnotes
16
ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG
17
Diagnosis and Treatment of ED
RLC có thể điều trị được
• RLC do tâm lý: liệu pháp tâm lý đơn độc hay kết hợp liệu pháp khá...
ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG
Điều trị bước 1: Thuốc uống – Chất ức chế PDE5
• Chất ức chế PDE5 là liệu pháp hóa dược ưa d...
ĐIỀU TRỊ RLCD
Tác động của điều trị lên lòng tự trọng và tự tin của
bệnh nhân RLC
• Nam giới RLC thường kém tự tin
• Điều ...
Diagnosis and Treatment of ED
VCDs: Vacuum constriction devices= ống hút chân
không
• VCDs tạo áp lực âm xung quanh dương ...
ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG
Liệu pháp bước 2: Tiêm thuốc vào thể hang
• Dành cho các BN không đáp ứng thuốc uống
• Bao g...
Intracavernosal injection therapy
THUỐC ĐẶT NIỆU ĐẠO
MUSE (Medicated Urethral System for Erectile Dysfunction)
- Prostaglandin E1 (alprostadil):
1. Hiệu quả...
ĐIỀU TRỊ RLCD
Điều trị bước 3: Phẫu thuật
• Phẫu thuật là giải pháp cuối cùng, khi các lựa chọn
khác thất bại hay chống ch...
PHẪU THUẬT MẠCH MÁU
Phẫu thuật tĩnh mạch
Phẫu thuật động mạch
ĐẶT THỂ HANG NHÂN TẠO
Chỉ định:
Rôi loạn cương do nguyên nhân mạch máu
(không đáp ứng với thuốc)
Xơ hoá thể hang
KHUYẾN CÁO CỦA EAU VỀ ĐIỀU TRỊ RLCD
Footnotes
28
Tóm tắt
• Tiền sử y khoa và tâm lý cần được khai thác trên bệnh nhân và đối
tác tình dục
• Các câu hỏi tự lương giá cung c...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Cập nhật chẩn đoán và điều trị rối loạn cương dương

620 views

Published on

Rối loạn cương dương là tình trạng không có khả năng đạt được và duy trì độ cương cứng của dương vật để duy trì cuộc quan hệ tình dục trọn vẹn.
Hiện nay RLCD được coi là một vấn đề sức khỏe cộng đồng lớn thu hút sự quan tâm của cộng đồng, các nhà khoa học bởi lẽ:
1- Tình dục vốn là một phần quan trọng trong đời sống con người. Đối với những người trẻ đây là một hoạt động không thể thiếu được trong việc duy trì nòi giống và hạnh phúc lứa đôi. Đối với người có tuổi, hoạt động này cũng có phần quan trọng không kém. Theo nghiên cứu MMAS-7 trên 12000 nam giới lớn tuổi (40-70) thấy rằng 83% các cụ vẫn còn quan tâm đến chuyện tình dục, và 71% các cụ có hoạt động tình dục trong vòng 4 tuần gần đây.

Published in: Health & Medicine
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Cập nhật chẩn đoán và điều trị rối loạn cương dương

  1. 1. CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG February 26, 2014 1
  2. 2. RỐI LOẠN CƯƠNG ♦ Không có khả năng đạt được và duy trì sự cương cứng của dương vật để thực hiện, thỏa mãn hoạt động tình dục. ♦ RLCD --- Vấn đề sức khỏe cộng đồng lớn -Tình dục là một phần quan trọng trong cuộc sống: MMAS-7; 83% quan tâm đến TD, 71% có hoạt động TD. Guidelines on male sexual dysfunction. European Association of Urology, 2014
  3. 3. RỐI LOẠN CƯƠNG -Tỉ lệ lưu hành cao: 52%, tuổi 40-70 (MMAS); 53.4%, tuổi 30-80(Cologne study). Tỉ lệ mới mắc: 26/1.000 người/năm. -Tác động xấu đến sức khỏe tinh thần và thể chất của bệnh nhân. - Ảnh hưởng đến chất lượng sống của bệnh nhân và bạn tình. Guidelines on male sexual dysfunction. European Association of Urology, 2014
  4. 4. CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA RLCD - Tuổi tác - Lười vận động, béo phì - Thuốc lá, rượu bia - Tăng mỡ máu: Tăng LDL và giảm HDL - Tăng huyết áp - Tiểu đường Guidelines on male sexual dysfunction. European Association of Urology, 2014 RLCD có chung các yếu tố nguy cơ với CAD
  5. 5. NGUYÊN NHÂN RỐI LOẠN CƯƠNG Cương dương là hiện tượng thần kinh- mạch máu- mô - nội tiết kiểm soát.  Nguyên nhân thần kinh:  Nguyên nhân mạch máu:  Nguyên nhân tại chỗ:  Nguyên nhân nội tiết  Nguyên nhân khác: tâm thần, do thuốc, chấn thương, tâm lý
  6. 6. CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ RLCD • Quy trình chẩn đoán cơ bản : ‒ Tiền sử y khoa ‒ Tiền sử tâm lý ‒ Tiền sử tình dục ‒ Khám thực thể: ‒ Cận lâm sàng 6 Wespes E, Amar E, Eardley I, et al. Erectile dysfunction and premature ejaculation. Guidelines on Male Sexual Dysfunction. 2012 Cần được tiến hành cho cả người bệnh và đối tác tình dục
  7. 7. HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN CỦA EAU 7 Basic diagnostic work-up in patients with erectile dysfunction. *EAU = European Association of Urology; ED = erectile dysfunction; IIEF = International Index of Erectile Function. Bệnh nhân RLC (tự báo cáo) Tiền sử y khoa và tâm lý (sử dụng bộ công cụ hữu hiệu, như IIEF) Xác định rối loạn khác ngoài RLC Xác định nguyên nhân RLC Xác định yếu tố nguy cơ thay đổi được của RLC Đánh giá trạng thái tâm lý Khám thực thể chuyên biệt Dị dạng dương vật Bệnh tiền liệt tuyến Dấu hiệu suy sinh dục Vấn đề về tim mạch và thần kinh Cận lâm sàng Dung mạo Glucose-lipid ( nếu chưa làm 12 trước đó) Testosterone toàn phần( mẫu buối sáng) nếu được testosterone tự do
  8. 8. CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ RLCD Đánh giá cương bằng công cụ hữu hiệu • Đây là các công cụ dùng cho nghiên cứu lâm sàng: ‒ IIEF: International Index of Erectile Function, 15 điểm gồm 5 lĩnh vực khác nhau của đời sống tình dục và bộ câu hỏi SHIM (Sexual Health Inventory for Men questionnaires) ‒ EHS: Erection Hardness Score, thang điểm 4 mức đánh giá độ cứng khi cương ‒ QEQ: Quality of Erection Questionnaire, 6 câu hỏi, bệnh nhân đánh giá hài lòng về cương như khởi phát, độ cứng, kéo dài ‒ SEAR: Self-Esteem and Relationship Questionnaire, 14 mục 8 Mulhall J, Althof SE, Brock GB, et al. Erectile dysfunction: monitoring response to treatment in clinical practice—recommendations of an international study panel. J Sex Med. 2007;4:448-464; Goldstein I, Lue TF, Padma-Nathan H, Rosen RC, et al. Oral sildenafil in the treatment of erectile dysfunction. N Engl J Med. 1998;338:1397-1404; Rosen RC, Althof SE, Giuliano. Research instruments for the diagnosis and treatment of patients with erectile dysfunction. Urology. 2006;68(Suppl 3A):6-16; Lowy M, Collins S, Bloch M, et al. Quality of erection questionnaire correlates: change in erection quality with erectile function, hardness, and psychosocial measures in men treated with sildenafil for erectile dysfunction. J Sex Med. 2007;4:83-92; Porst H, Gilbert C, Collins S, et al. Development and validation of the quality of erection questionnaire. J Sex Med. 2007;4:372-381; Althof SE, Cappelleri JC, Shpilsky A, et al. Treatment responsiveness of the self-esteem and relationship questionnaire in erectile dysfunction. Urology. 2003;61:888-892; Cappelleri JC, Althof SE, Siegel RL, et al. Development and validation of the self-esteem and relationship (SEAR) questionnaire in erectile dysfunction. Int J Impot Res. 2004;16:30-38.
  9. 9. BẢNG LIỆT KÊ SỨC KHỎE TÌNH DỤC CHO NAM GIỚI (SHIM) 1. Bạn ước lượng sự tự tin có thể đạt và duy trì cương dương vật như thế nào? Rất thấp 1 Thấp 2 Vừa phải 3 Cao 4 Rất cao 5 2. Khi bạn cương dương vật do kích thích tình dục, dương vật bạn thường đủ cứng để đưa vào âm đạo không? Không có hoạt động tình dục 0 Gần như không bao giờ/không bao giờ 1 Một vài lần (ít hơn nửa số lần) 2 Thỉnh thoảng (khoảng nửa số lần) 3 Hầu hết mỗi lần (hơn nửa số lần) 4 Gần như luôn luôn/luôn luôn 5 3. Trong lúc giao hợp, bạn có thường duy trì được cương cứng sau khi đưa dương vật vào âm đạo không? Không có giao hợp 0 Gần như không bao giờ/không bao giờ 1 Một vài lần 2 Thỉnh thoảng 3 Hầu hết mỗi lần 4 Gần như luôn luôn/luôn luôn 5 4. Bạn có thấy khó khăn khi duy trì sự cương dương để giao hợp trọn vẹn không? Không có giao hợp 0 Cực kỳ khó khăn 1 Rất khó khăn 2 Khó khăn 3 Hơi khó khăn 4 Không khó khăn 5 5. Khi giao hợp, bạn có thấy thỏa mãn không? Không có giao hợp 0 Gần như không bao giờ/không bao giờ 1 Một vài lần 2 Thỉnh thoảng 3 Hầu hết mỗi lần 4 Gần như luôn luôn/luôn luôn 5 Điểm mức độ RLC: 5 – 10: nặng, 11-15: vừa, 16-20: nhẹ 21-25: bình thường
  10. 10. ĐỘ CỨNG DƯƠNG VẬT (Erection Hardness Score) EHS 1 EHS 2 EHS 3 EHS 4 Dương vật nở ra nhưng không cứng Dương vật cứng nhưng không đủ xâm nhập Đủ cứng để xâm nhập nhưng không cứng hoàn toàn Cứng hoàn toàn Mulhall J, Althof SE, Brock GB, et al. Erectile dysfunction: monitoring response to treatment in clinical practice—recommendations of an international study panel. J Sex Med. 2007;4:448-464; Mulhall JP, Goldstein I, Bushmakin AG, et al. Validation of the erection hardness score. J Sex Med. 2007;4:1626-1634. CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ RLCD
  11. 11. CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ RLCD Footnotes 11
  12. 12. Treatment algorithm for determining level of sexual activity according to cardiac risk in ED (3rd Princeton Consensus) Footnotes 12
  13. 13. NHỮNG TEST CHUYÊN BIỆT CHẨN ĐOÁN RLCD * Test độ cương ban đêm và độ cứng dương vật (NTPR ) * Các thăm dò hệ mạch máu – Tiêm thuốc giãn mạch vào vật hang – Siêu âm Duplex Doppler dương vật – Chụp vật hang (DICC) – Chụp động mạch thẹn trong – Các xét nghiệm thăm dò hệ thần kinh: Phản xạ hành hang, * Các xét nghiệm nội tiết tố * Các thăm khám tâm thần đặc biệt Footnotes 13
  14. 14. Những test chẩn đoán chuyên biệt: Khi nào làm ‒ BN có RLC nguyên phát ( không phải thứ phát sau bệnh cơ thể hay rối loạn tâm lý) ‒ Bệnh nhân trẻ có tiền sử chấn thương vùng chậu hay đáy chậu ‒ Bệnh nhân có dị dạng dương vật ‒ Bệnh nhân có rối loạn tâm thần hay tâm lý sinh dục nghiêm trọng ‒ Bệnh nhân có rối loạn nội tiết phức tạp ‒ Xét nghiệm chuyên biệt theo yêu cầu của bệnh nhân hay đối tác của họ ‒ Các vấn đề y khoa-pháp lý ( ví dụ đặt dương vật giả, lạm dụng tình dục) 14 Hatzimouratidis K, Amar E, Eardley I, et al. Guidelines on male sexual dysfunction: erectile dysfunction and premature ejaculation. Eur Urol. 2010;57:804–814.
  15. 15. KHUYẾN CÁO CỦA EAU VỀ CHẨN ĐOÁN RLCD Footnotes 15
  16. 16. Tiếp cận lâm sàng điều trị RLC Footnotes 16
  17. 17. ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG 17
  18. 18. Diagnosis and Treatment of ED RLC có thể điều trị được • RLC do tâm lý: liệu pháp tâm lý đơn độc hay kết hợp liệu pháp khác • RLC do mạch máu sau chấn thương ở bệnh nhân trẻ: tái tạo mạch máu dương vật bằng phẫu thuật • RLC do nguyên nhân nội tiết: liệu pháp thay thế testosterone hiệu quả nhưng chỉ nên dùng sau khi các nguyên nhân nội tiết khác hay suy tinh hoàn đã được loại trừ 18 Wespes E, Amar E, Hatzichristou D, et al. EAU Guidelines on erectile dysfunction: an update. Eur Urol. 2006;49:806-815.
  19. 19. ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG Điều trị bước 1: Thuốc uống – Chất ức chế PDE5 • Chất ức chế PDE5 là liệu pháp hóa dược ưa dùng cho RLC • PDE5i là một nhóm các thuốc dãn mạch tác động lên cơ chế nitric oxide-cGMP để giúp phục hồi chức năng cương tự nhiên khi có kích thích tình dục • Hiệu quả xác định bằng độ cứng cần thiết để xâm nhập âm đạo • Sildenafil citrate là thuốc uống được phê duyệt đầu tiên để điều trị RLC, lưu hành năm 1998. Vardenafil và tadalafil được phê duyệt vào năm 2003 19 Wespes E, Amar E, Hatzichristou D, et al. EAU Guidelines on erectile dysfunction: an update. Eur Urol. 2006;49:806-815; Wright PJ. Comparison of phosphodiesterase type 5 (PDE5) inhibitors. Int J Clin Pract. 2006;60:967–975; Mulhall J, Althof SE, Brock GB, et al. Erectile dysfunction: monitoring response to treatment in clinical practice—recommendations of an international study panel. J Sex Med. 2007;4:448-464; Rosen RC, Kostis JB. Overview of phosphodiesterase 5 inhibition in erectile dysfunction. Am J Cardiol. 2003;92(suppl):9M-18M; Wespes E, Amar E, Eardley I, et al. Erectile dysfunction and premature ejaculation. Guidelines on Male Sexual Dysfunction. 2010.
  20. 20. ĐIỀU TRỊ RLCD Tác động của điều trị lên lòng tự trọng và tự tin của bệnh nhân RLC • Nam giới RLC thường kém tự tin • Điều trị bằng thuốc ức chế PDE5 làm gia tăng tự tin và tự trọng cho bệnh nhân RLC • Đối với cả bệnh nhân và bạn tình, thỏa mãn với phương pháp điều trị RLC đóng vai trò quan trọng đối với việc duy trì điều trị lâu dài 20 Althof SE. Quality of life and erectile dysfunction. Urology. 2002;59:803– 810; Althof SE, Cappelleri JC, Shpilsky A, et al. Treatment responsiveness of the self-esteem and relationship questionnaire in erectile dysfunction. Urology. 2003;61:888-892; Althof SE, O'Leary MP, Cappelleri JC, et al. Self- esteem, confidence, and relationships in men treated with sildenafil citrate for erectile dysfunction. J Gen Intern Med. 2006; 21:1069-1074; McCabe MP, Conaglen H, Conaglen J, et al. Motivations for seeking treatment for ED: the woman’s perspective. Int J Impot Res. 2010;22:152–158; McCullough AR, Barada JH, Fawzy A, et al. Achieving treatment optimization with sildenafil citrate(VIAGRA®) in patients with erectile dysfunction. Urology. 2002;60(Suppl 2B):28–38.
  21. 21. Diagnosis and Treatment of ED VCDs: Vacuum constriction devices= ống hút chân không • VCDs tạo áp lực âm xung quanh dương vật, làm tăng kích thước thụ động của xoang và tạo nên cương • Duy trì được thúc đẩy nhờ vòng cao su ở gốc dương vật • Rất hiệu quả nhưng được xem khá tàn phát, đặc biệt là nam giới trẻ, do vậy, tỉ lệ bỏ trị khá cao 21 Hatzimouratidis K, Amar E, Eardley I, et al. Guidelines on male sexual dysfunction: erectile dysfunction and premature ejaculation. Eur Urol. 2010;57:804–814; Wespes E, Amar E, Hatzichristou D, et al. EAU Guidelines on erectile dysfunction: an update. Eur Urol. 2006;49:806-815; Albersen M, Mwamukonda KB, Shindel AW, et al. Evaluation and treatment of erectile dysfunction. Med Clin N Am. 2011;95:201–212. NIDDK Image library. http://catalog.niddk.nih.gov/ImageLibrary/detail.cfm?id=554. Accessed March 2014.
  22. 22. ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG Liệu pháp bước 2: Tiêm thuốc vào thể hang • Dành cho các BN không đáp ứng thuốc uống • Bao gồm các thuốc tiêm làm thư giãn cơ trơn của 1 hay 2 thể hang • Cương dương vật xảy ra khi có hay không có kích thích tình dục sau 5-15 phút • Một thuốc duy nhất được phê duyệt cho chỉ định này là prostaglandin E1 (alprostadil) ‒ Hiệu quả trên 70% ‒ Bỏ trị 41-68% ‒ Biến chứng: cương đau DV kéo dài 22 TM lưng Động mạch và thần kinh lưng dương vật Thể hang Niệu đạo Thể xốp 90 o
  23. 23. Intracavernosal injection therapy
  24. 24. THUỐC ĐẶT NIỆU ĐẠO MUSE (Medicated Urethral System for Erectile Dysfunction) - Prostaglandin E1 (alprostadil): 1. Hiệu quả 30 – 65,9% 2. Tác dụng phụ: - Đau dương vật (29 - 41%) - Chảy máu niệu đạo (5%) - Nhiễm trùng (0,2%) - Hạ huyết áp (1,9 – 14%) - Xơ thể hang, priapism (<1%)
  25. 25. ĐIỀU TRỊ RLCD Điều trị bước 3: Phẫu thuật • Phẫu thuật là giải pháp cuối cùng, khi các lựa chọn khác thất bại hay chống chỉ định • Phẫu thuật bao gồm: ‒Dụng cụ dương vật giả ‒Phẫu thuật động mạch ‒Phẫu thuật tĩnh mạch 25 Albersen M, Mwamukonda KB, Shindel AW, et al. Evaluation and treatment of erectile dysfunction. Med Clin N Am. 2011;95:201–212; Hatzimouratidis K, Amar E, Eardley I, et al. Guidelines on male sexual dysfunction: erectile dysfunction and premature ejaculation. Eur Urol. 2010;57:804–814; Wespes E, Amar E, Hatzichristou D, et al. EAU Guidelines on erectile dysfunction: an update. Eur Urol. 2006;49:806-815.
  26. 26. PHẪU THUẬT MẠCH MÁU Phẫu thuật tĩnh mạch Phẫu thuật động mạch
  27. 27. ĐẶT THỂ HANG NHÂN TẠO Chỉ định: Rôi loạn cương do nguyên nhân mạch máu (không đáp ứng với thuốc) Xơ hoá thể hang
  28. 28. KHUYẾN CÁO CỦA EAU VỀ ĐIỀU TRỊ RLCD Footnotes 28
  29. 29. Tóm tắt • Tiền sử y khoa và tâm lý cần được khai thác trên bệnh nhân và đối tác tình dục • Các câu hỏi tự lương giá cung cấp thông tin giá trị hơn so với các nghiệm pháp xâm lấn khác • Mức cải thiệu độ cứng khi cương EHS liên quan đến sự phục hồi tự tin của bệnh nhân RLC • Điều trị bằng thuốc ức chế PDE5 làm gia tăng tự tin và tự trọng cho bệnh nhân RLC • Đối với cả bệnh nhân và bạn tình, thỏa mãn với phương pháp điều trị RLC đóng vai trò quan trọng đối với việc duy trì điều trị lâu dài 29

×