Successfully reported this slideshow.

Vai trò cht trong sstt

1,679 views

Published on

Published in: Health & Medicine

Vai trò cht trong sstt

  1. 1. Vai trò CHT trong SA SÚT TRÍ TUỆ Bs Lê Nguyệt Minh NT34 - CĐHA 02.03.2012by Frederik Barkhof, Marieke Hazewinkel, Maja Binnewijzend and Robin SmithuisAlzheimer Centre and Image Analysis Centre, Vrije Universiteit Medical Center, Amsterdam and the Rijnland Hospital, Leiderdorp, The Netherlands
  2. 2. Sa sút trí tuệ• Định nghĩa: là tình trạng suy giảm nhận thức ở những người có tri giác bình thường, không mắc bệnh gây ra suy giảm nhận thức (sảng, trầm cảm)• Mang tính chất nặng dần, biểu hiện sớm nhất là suy giảm trí nhớ• Tỷ lệ mắc bệnh tăng nhanh theo tuổi tác, tăng gấp đôi sau mỗi 5 năm (từ 60 tuổi trở lên) – 1% tuổi từ 60 - 64 – 30 - 50% người trên 85 tuổi
  3. 3. Sa sút trí tuệ• CĐ ≠ Tình trạng giảm trí nhớ sinh lý của người lớn tuổi (quên lành tính củ a tuổ i già) - do sự lão hoá  quá trình thần kinh bị chậm đi – học các thông tin mới chậm hơn – nhớ lại các thông tin mới học được chậm hơn – họ đạt được các thành tích trí tuệ ở mức chuẩn của người bình thường với thời gian dài hơn – các hoạt động thường ngày không bị ảnh hưởng
  4. 4. Sa sút trí tuệTiêu chuẩ n chẩ n đoán theo ICD-10:1. Suy giả m trí nhớ: giảm khả năng nhớ thông tin mới hoặc nhớ lại thông tin cũ2. Rố i loạ n ít nhấ t 1 trong các hoạ t độ ng nhậ n thứ c sau: - Tư duy trừu tượng - Phán đoán, nhận xét - Rối loạn của TK cao cấp: Ngôn ngữ, nhạy cảm của thị giác, cảm xúc - Biến đổi nhân cách3. Suy giả m các mố i quan hệ XH do SSTT gây ra4. Không xuấ t hiệ n khi đang bị sả ng5. Có nguyên nhân thự c thể gây ra SSTT, không phả i là hậ u quả củ a bệ nh tâm thầ n khác
  5. 5. Nguyên nhân Sa sút trí tuệ1. SSTT do thoái hóa – Kiểu vỏ – Kiểu dưới vỏ – Kiểu hỗn hợp2. SSTT của bệnh mạch máu não3. SSTT do nhiễm độc4. SSTT do viêm nhiễm5. SSTT do bất thường cấu trúc6. SSTT do nguyên nhân khác
  6. 6. Sa sút trí tuệ1. SSTT do thoái hóa – Kiểu vỏ • Bệnh Alzheimer • HC thoái hóa vỏ không đối xứng • Phức hợp SSTT-Xơ cứng cột bên teo cơ – Kiểu dưới vỏ • Bệnh Parkinson • Bệnh liệt trên nhân tiến triển • Teo nhiều hệ thống • Bệnh Huntington – Kiểu hỗn hợp • Bệnh thể Lewy lan tỏa • Thoái hóa vỏ - nhân xám TW
  7. 7. Sa sút trí tuệ1. SSTT củ a bệ nh mạ ch máu não – Nhồi máu não nhiều ổ – Nhồi máu não ở vị trí chiến lược – Nhồi máu não lỗ khuyết – Bệnh Binswanger – SSTT hỗn hợp2. SSTT do nhiễ m độ c – Nghiện rượu – Ngộ độc kim loại nặng – Thuốc: kháng cholinergic, an thần gây ngủ (barbiturat, benzodiazepin), thuốc kháng H2, digoxin, thuốc chống loạn thần kháng dopamin
  8. 8. Sa sút trí tuệ1. SSTT do viêm nhiễ m 1. SSTT do bấ t thườ ng cấ u – HIV trúc – Giang mai – Máu tụ DMC – Lao – TD não thất (áp lực bình – Vi nấm thường) – Borrelia burdogferi – U não – Listeria monocytogenes – Bệnh Whipple của hệ 2. SSTT do nguyên nhân khác TKTW – Giả SSTT của trầm cảm – Prion – Nhược giáp – Thiếu vitamin B12 – Các bệnh chuyển hóa
  9. 9. Vai trò củ a CDHA trong SSTT• Loại trừ những tổn thương phẫu thuật• Phát hiện tổn thương thoái hóa hệ thần kinh• Chẩn đoán sớm bệnh lý thoái hóa thần kinh  tình trạng suy giảm nhận thức nhẹ  điều trị sớm• Đánh giá tiến triển của bệnh
  10. 10. Nội dungA. MR protocol đối với SSTTB. Đánh giá CHT hệ thống ở bn SSTTC. Hình ảnh điển hình trong các HC hay gặp: – Bệnh Alzheimer (AD) – SSTT do mạch máu (VaD) – Bệnh thoái hóa thùy trán thái dương (FTLD)
  11. 11. A. MR PROTOCOL
  12. 12. Protocol được sử dụng ở trung tâm Alzheimer ở Amsterdam
  13. 13. T1-WIMR protocol Đứng dọc: cắt mỏng 3mm Đứng ngang-chếch: tái tạo từ hình sagital, theo mp vuông góc với trục dài của hồi hải mã, song song vớiT1W sagittal cuống não FLAIR : đánh giá teo vỏ đại não (GCA), tăng tín hiệu chất trắng do mạch máu và nhồi máuFLAIR axial T2-WI: đánh giá nhồi máu, nhồi máu ổ khuyết ở đồi thị và các nhân xám TW - có thể bị bỏ sót trên FLAIR T2W axial T2*-WI cần để phát hiện các ổ chảy máu trongT2*GRE axial bệnh mạch máu nhiễm bột – vôi hóa và lắng đọng sắt DWI là chuỗi xung làm trong TH DIW axial người trẻ hoặc khi thoái hóa thần kinh tiến triển nhanh
  14. 14. B. Đánh giá CHT Sa sút trí tuệ
  15. 15. 1. Loại trừ MTDMC, u não, não úng thủy Thoái hóa thùy trán thái dương (FTLD): teo mất cân đối thùy trán và teo cực thái dươngBệnh Alzheimer (AD): 1. Tìm các SSTT Teo hồi TD giữa dấu hiệu bệnh thể Lewy và teo thùy đỉnh gây SSTT SSTT do mạch máu (VaD)
  16. 16. Đánh giá SSTT trên CHT1. Teo vỏ đại não : thang điểm GCA2. Teo thùy TD giữa: thang điểm MTA3. Teo thùy đỉnh: điểm Koedam4. Tổn thương chất trắng: điểm Fazekas5. Nhồi máu ở vị trí “chiến lược”
  17. 17. Thang điể m GCA• Số điểm đánh giá cho teo vỏ toàn bộ đại não 0: không teo vỏ não 1: teo nhẹ - mở rộng các rãnh cuộn não 2: teo mức trung bình - giảm thể tích các hồi não 3: teo mức độ nặng (gđ cuối): ‘lưỡi dao• Tính điểm trên ảnh FLAIR• Đặc điểm teo vỏ não: – Đối xứng/ không đối xứng – Ở một số vùng nhất định
  18. 18. Đánh giá SSTT trên CHT1. Teo vỏ đại não : thang điểm GCA2. Teo thùy TD giữa: thang điểm MTA3. Parietal atrophy: điểm Koedam4. Tổn thương chất trắng: điểm Fazekas5. Nhồi máu ở vị trí “chiến lược”
  19. 19. Thang điể m MTA• Là thang điểm cho teo thùy thái dương giữa• Đánh giá trên ảnh coronal T1-W cắt qua hồi hải mã ở ngang mức cầu não trước
  20. 20. Thang điểm dựa vào: 1. Mức độ rộng của khe màng mạch 2. Độ rộng của sừng thái dương 3. Chiều cao của hồi hải mã
  21. 21. 0: không teo1: chỉ rộng khe màng mạch2: kèm theo rộng sừng thái dương của não thất bên3: mất thể tích hồi hải mã mức độ trung bình (giảm chiều cao)4: mất thể tích hồi hải mã mức độ nặng
  22. 22. Thang điể m MTA
  23. 23. Thang điể m MTA
  24. 24. Thang điể m MTA• Chú ý: – < 75 tuổi: MTA ≥ 2 là bất thường (1 có thể là bt) – > 75 tuổi: MTA ≥ 3 là bất thường (2 điểm vẫn có thể bt ở tuổi này)• Giá trị MTA: – MTA cao rất nhạy với bệnh Alzheimer – Có thể thực hiện nhiều lần để theo dõi tiến triển – Không đặc hiệu cho bệnh Alzheimer – Không có giá trị tiên lượng (trừ ở bn rất trẻ): bn có suy giảm nhận thức nhẹ (MCI) – trạng thái trước khởi phát bệnh Alzheimer – có điểm MTA âm tính
  25. 25. Thang điể m MTA
  26. 26. Đánh giá SSTT trên CHT1. Teo vỏ đại não : thang điểm GCA2. Teo thùy TD giữa: thang điểm MTA3. Teo thùy đỉnh: điểm Koedam4. Tổn thương chất trắng: điểm Fazekas5. Nhồi máu ở vị trí “chiến lược”
  27. 27. Điể m Koedam • Đánh giá teo thùy đỉ nh – giá trị tiên lượng trong chẩn đoán bệnh Alzheimer • Teo hồi trước chêm là đặc trưng của bệnh Alzheimer – khi MTA bình thường• Koedam tính trên • T1W đứng dọc • T2W đứng ngang • FLAIR cắt ngang• Rộng bó não sau và rãnhđỉnh–chẩm cùng với teothùy đỉnh (bao gồm hồitrước chêm)
  28. 28. Bả ng tính điể m KoedamKoedam Rãnh thùy đỉnh và hồi Không teo vỏ não độ 0 trước chêm hẹp Rộng rãnh bó não sauKoedam Teo nhẹ vỏ não và rãnh đỉnh-chẩm độ 1 thùy đỉnh mức độ nhẹKoedam Rộng các rãnh mức độ Teo vỏ não nặng độ 2 trung bìnhKoedam Gđ cuối,vỏ não có Rộng các rãnh mức độ độ 3 hình “lưỡi dao” nặng
  29. 29. Điể m Koedam
  30. 30. Điể m Koedam
  31. 31. Đánh giá SSTT trên CHT1. Teo vỏ đại não : thang điểm GCA2. Teo thùy TD giữa: thang điểm MTA3. Teo thùy đỉnh: điểm Koedam4. Tổn thương chất trắng: điểm Fazekas5. Nhồi máu ở vị trí “chiến lược”
  32. 32. Thang điể m Fazekas• Tăng tín hiệu chất trắng và các ổ khuyết – đều có thể gặp ở người già, là bằng chứng của bệnh lý vi mạch• Thang điểm Fazekas diễn tả tình trạng tăng tín hiệu chất trắng trên toàn bộ não• Đánh giá tốt nhất trên FLAIR hoặc T2W cắt ngang
  33. 33. Thang điể m Fazekas• Tính điểm: – Fazekas 0: không hoặc đám tổn thương chất trắng đơn độc – Fazekas 1: Nhiều đám tổn thương chất trắng – Fazekas 2: bắt đầu liên kết giữa các tổn thương (tạo thành cầu nối) – Fazekas 3: Mảng tổn thương lớn
  34. 34. Thang điể m Fazekas
  35. 35. Thang điể m Fazekas
  36. 36. Thang điể m Fazekas• Fazekas 1 được coi là bình thường ở người già. Fazekas 2 và 3 là bệnh lý, nhưng có thể xuất hiện ở những người có chức năng bình thường, tuy nhiên có nguy cơ mất chức năng cao• Giá trị tiên lượng của Fazekas – Trong vòng 1 năm: nhóm Fazekas 3 có 25% mất chức năng (Risk of Rapid Global Functional Decline in Elderly Patients With Severe Cerebral Age-Related White Matter Changes, Domenico Inzitari , 2007) – Trong vòng 3 năm tiếp theo, tổn thương chất trắng nặng tiến triển một cách độc lập và tiên lượng chức năng bán cầu đại não giảm rất nhanh (Changes in white matter as determinant of global functional decline in older independent outpatients: three year follow-up of LADIS (leukoaraiosis and disability) study cohort. Inzitari D, 2009)
  37. 37. Đánh giá SSTT trên CHT1. Teo vỏ đại não : thang điểm GCA2. Teo thùy TD giữa: thang điểm MTA3. Teo thùy đỉnh: điểm Koedam4. Tổn thương chất trắng: điểm Fazekas5. Nhồi máu ở vị trí “chiến lược”
  38. 38. Nhồi máu ở vị trí “chiến lược”Là thuật ngữ mô tả nhồi máu ở vùng cần cho chức năng nhận thức bình thườngĐánh giá trên chuỗi xung FLAIR và T2W cắt ngang Nhồi máu đồi thị hai bên – liên quan với suy giảm nhận thức
  39. 39. Nhồi máu ở vị trí “chiến lược”
  40. 40. Nhồi máu ở vị trí “chiến lược”Suy giả m nhậ n thứ c trong bệ nh mạ ch máu do:• Nhồi máu các mạch lớn: – Tổn thương hai bên thuộc vùng cấp máu của ĐM não trước – Vùng thái dương – đỉnh và thái dương – chẩm của bán cầu não ưu thế (bao gồm hồi chêm) – Nhồi máu ĐM não sau, vùng đồi thị và hồi thái dương giữa dưới của bán cầu ưu thế• Nhồi máu Watershed ở bán cầu não ưu thế (hồi trán trên và đỉnh)• Bệnh lý mạch máu nhỏ: – Nhồi máu đa ổ ở chất trắng thùy trán (>2) và nhân xám trung ương (>2) – Tổn thương chất trắng (> 25% chất trắng) – Tổn thương đồi thị hai bên
  41. 41. Nhồi máu não• Nhồi máu thuộc vùng cấp máu • Nhồi máu thuộc vùng cấp máu của ĐM não sau (PCA), bao gồm của ĐM não sau, bao gồm vùng hồi TD giữa dưới và hồi hải mã thái dương chẩm ~ suy giảm• Là nhồi máu nếu xảy ra ở bán nhận thức cầu ưu thế
  42. 42. SSTT do mạch máu
  43. 43. Nhồi máu ở vị trí “chiến lược”Suy giả m nhậ n thứ c trong bệ nh mạ ch máu do:• Nhồi máu các mạch lớn: – Tổn thương hai bên thuộc vùng cấp máu của ĐM não trước – Vùng thái dương – đỉnh và thái dương – chẩm của bán cầu não ưu thế (bao gồm hồi chêm) – Nhồi máu ĐM não sau, vùng đồi thị cận đường giữa và hồi thái dương giữa dưới của bán cầu ưu thế• Nhồi máu Watershed ở bán cầu não ưu thế (hồi trán trên và đỉnh)• Bệnh lý mạch máu nhỏ: – Nhồi máu đa ổ ở chất trắng thùy trán (>2) và nhân xám trung ương (>2) – Tổn thương chất trắng (> 25% chất trắng) – Tổn thương đồi thị hai bên
  44. 44. C. Mộ t số hộ i chứ ng hay gặ p
  45. 45. Sa sút trí tuệ
  46. 46. Sa sút trí tuệ• Bệnh Alzheimer• Sa sút trí tuệ của bệnh mạch máu não• Thoái hóa thùy trán thái dương (FLTD)• Sa sút trí tuệ thể Lewy• Liệt trên nhân tiến triển (PSP)• Teo nhiều hệ thống (MSA)• Bệnh Creutzfeldt-Jakob (CJD)• New variant CJD• Corticobasal Degeneration (CBD)• Huntington Disease• Cerebral Autosomal Dominant Arteriopathy with Subcortical Infarcts and Leukoencehalopathy (CADASIL)• Traumatic Brain Injury (TBI)
  47. 47. Bệ nh Alzheimer
  48. 48. Bệnh Alzheimer• Chiếm 50-70% trường hợp SSTT ở người già• Tuổi là yếu tố nguy cơ: – 8% ở người > 65 tuổi – 30% ở người > 85 tuổi• Bệnh tiến triển chậm, bn sống sót sau 10 năm kể từ khi khởi phát bệnh• Cùng với tăng tỷ lệ người già trong cộng đồng, tỷ lệ bệnh tăng gấp 3 lần trong 50 năm tới
  49. 49. Bệnh Alzheimer• CĐHA thể hiệ n trong giai đoạ n sớ m hồi hải mã, thái dương giữa – nơi bệnh Alzheimer bắt đầu• Vai trò CHT trong quá trình tiế n triể n: – Loại trừ những nguyên nhân khác – Xác định khởi phát bệnh Alzheimer khi có thể điều trị được
  50. 50. Bệnh Alzheimer• Giai đoạ n sớ m, bn < 65t – Hồi hải mã teo nhẹ / bình thường – Teo thùy đỉ nh: teo bó sau và hồ i trướ c chêmĐiều trị:Ức chếCholinesterase
  51. 51. SSTT do mạch máu• Là nguyên nhân thứ 2 gây SSTT sau Alzheimer• Phân biệt với bệnh Alzheimer: – khởi phát đột ngột – có liên quan yếu tố nguy cơ mạch máu• MRI: – Các ổ nhồi máu – Bệnh lý chất trắng lan tỏa với các tổn thương tập trung thành đám lớn (Fazekas 3) – Giãn não thất do teo não và teo hồi TD giữa• Kiểm soát yếu tố nguy cơ mạch máu = ức chế cholinesterase (≈ điều trị bệnh Alzheimer)
  52. 52. SSTT do mạch máu
  53. 53. SSTT do mạch máu
  54. 54. SSTT do bệnh mạch máuTiêu chuẩn NINDS – AIREN trên lâm sàng2. Sa sút trí tuệ3. Bệnh tim mạch: dấu hiệu thần kinh khu trú và hình ảnh tổn thương não do mạch máu trên MRI và CT4. Mối liên quan giữa SSTT và bệnh tim mạch – Khởi phát SSTT trong vòng 3 tháng sau TBMMN – Đột ngột suy giảm chức năng nhận thức
  55. 55. Cerebral Amyloid Angiopathy (CAA) Bệnh lý mạch máu nhiễm bột• Do sự lắng đọng ß-amyloid vào thành mạch• Gây chảy máu – thường là chảy máu vi thể, máu tụ trong não• MRI: – Trên T2* thấy nhiều ổ chảy máu nhỏ ở ngoại vi ≠ chảy máu do THA thường ở sâu (nhân xám TW, đồi thị) – FLAIR: tăng tín hiệu chất trắng (Fakezas 2 – 3)
  56. 56. Cerebral Amyloid Angiopathy (CAA) Bệnh lý mạch máu nhiễm bột
  57. 57. Cerebral Amyloid Angiopathy (CAA) Bệnh lý mạch máu nhiễm bột
  58. 58. Thoái hóa thùy trán-thái dươ ng Frontotemporal Lobar Degeneration (FTLD )• Còn gọi là bệ nh Pick• Là loại SSTT tiến triển, chiếm 5-10% SSTT• Lâm sàng: rối loạn hành vi và ngôn ngữ trước khi có suy giảm trí nhớ• Hiện không có phương pháp điều trị cho tình trạng này
  59. 59. Thoái hóa thùy trán-thái dươ ng Frontotemporal Lobar Degeneration (FTLD )• CĐHA có vai trò quan trọng trong chẩn đoán, rất dễ nhận biết• Teo thùy trán +/- teo thùy thái dương• Một số TH, teo não không đối xứng (Semantic Dementia, một bệnh RL phối hợp ngôn ngữ tiến triển, thoái hóa thùy thái dương trái)
  60. 60. SSTT thể Lewy• Chiếm 25% SSTT• Nằm trong HC Parkinson không điển hình, (liệt trên nhân và teo nhiều hệ thống)• Về mặt bệnh học, tồn tại thể Lewy ở hồi hải mã, nhân xám dưới vỏ và vỏ não mới• MRI: bình thường ≠ bệnh Alzheimer• Điều trị: ức chế Cholinesterase
  61. 61. HC Parkinson không điển hình• Liệt trên nhân: teo não giữa, tạo dấu hiệu “mỏ chim”• Teo nhiều hệ thống: hiếm gặp, phối hợp HC Parkinson, dh tiểu não và RLTK tự chủ• MRI: Teo tiểu não teo cầu não tăng tín hiệu cầu não tạo nên dấu hiệu “hot cross burn”
  62. 62. Bệ nh Creutzfeldt-Jakob (CJD)• Bệnh hiếm gặp• Thoái hóa thần kinh do nhiễm Prion gây ra• Bện tiến triển nhanh, gây mất trí nhớ, biến đổi nhân cách, ảo giác• Biến đổi vỏ não và chất xám dưới vỏ, thay thế bởi tổ chức TK đệm• MRI trên FLAIR và DIW: Tổn thương vùng thể vân và vỏ não mới
  63. 63. Thể mớ i Bệ nh Creutzfeldt-Jakob (CJD)• Còn gọi là “bệnh bò điên”• Thoái hóa thần kinh do nhiễm Prion gây ra• MRI : Tổn thương phần phía sau của đồi thị
  64. 64. Xin chân thành cảm ơn!

×