Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Not don doc phoi trên clvt

  • Be the first to comment

Not don doc phoi trên clvt

  1. 1. NỐT ĐƠN ĐỘC Ở PHỔI TRÊN CLVT BS NGUYỄ N TIẾ N LONG NT34 - CĐHA
  2. 2. ĐỊNH NGHĨA Nốtkhi kích thước <3 cm Khối khi kích thước ≥3 cm
  3. 3. Vai trò của chẩn đoán hình ảnh LÀNH TÍNH ÁC TÍNH: 30-40% Một tổn thương lành tính bị chẩn đoán ác tính phẫu thuật không cần thiết Một tổn thương ác tính bị bỏ qua N sống của bệnh nhân
  4. 4. Các tiêu chí đánh giá tổn thương Người bệnh có thuộc nhóm nguy cơ cao không?  Tuổi  Hút thuốc, phơi nhiễm nghề nghiệp  Tiền sử bệnh phổi, bệnh ác tính khác? Tổn thương là cũ hay mới? Có phim chụp trước đó ? Tổn thương trông như thế nào?  Kích thước  Bờ và đường viền  Đặc điểm bên trong của tổn thương Tính chất động học của tổn thương? Có nốt nào khác kèm theo không?
  5. 5. Người bệnh thuộc nhóm yếu tố nguy cơ cao khi Tuổi >40 Hút thuốc lá thường xuyên và nhiều năm Nghề nghiệp tiếp xúc với khói bụi hoặc ô nhiễm: amiang
  6. 6. Tổn thương là cũ hay mới? Cũ, không thay đổi về kích thước trong 2 năm C lành tính. Mới xuất hiện thêm nguy cơ ác tính cao.
  7. 7. Các đặc đểm của tổn thương? Kích thước: Khối > 3 cm: >80% ác tính ( trừ nang hydatyque và phổi biệt lập) Nốt < 2cm: 80% lành tính Liên quan giữa kích thước và khả năng ác tính của nốt ở nhóm nguy cơ cao Nhưng: 42% nốt ác tính < 2 cm và 15% <1 cm Swensen et al
  8. 8. Các đặc đểm của tổn thương?1. Bờ và đường viền Ác tính: thùy múi hoặc tua gai Thùy múi Tua gai
  9. 9. Các đặc đểm của tổn thương? Bờ và đường viền:• Lành tính: bờ đều, nhẵn. (20% nốt ác tính có bờ đều và nhẵn ví dụ di căn…)
  10. 10. Các đặc đểm của tổn thương?1. Bờ và đường viền: BRONCHOGENIC CARCINOMA
  11. 11. Các đặc đểm của tổn thương?2. Bờ và đường viền Bờ dạng gai c Ác tính
  12. 12. Các đặc đểm của tổn thương?2. Bờ và đường viền Bờ dạng gai, co kéo màng phổi trong bronchogenic Carcinoma
  13. 13. Các đặc đểm của tổn thương?2. Bờ và đường viền Bờ dạng gai, co kéo màng phổi B Bronchogenic carcinoma
  14. 14. Các đặc đểm của tổn thương?3. Đặc điểm bên trong khối:3.1 Vôi hóa: Lành tính Ác tính  Đồng nhất lan tỏa  Lấm tấm không đều  Đồng nhất trung tâm Lệch tâm không   Bắp rang đều  Viền đồng tâm
  15. 15. Các đặc điểm của tổn thương  BN nữ 64 tuổi, không triệu chứng  Hình ảnh: nốt mờ tròn, bờ đều rõ, vôi hóa trung tâm và hang lệch tâm  Chẩn đoán: Granuloma
  16. 16. Các đặc đểm của tổn thương? Noát ñôn ñoäc phoåi (P) vôùi calcification ôû trung taâm:TUBERCULOMA
  17. 17. Các đặc đểm của tổn thương? Nốt mờ bờ đều nhẵn với tỷ trọng hỗn hợp: mỡ, vôi hóa, tổ chức->Hamartoma
  18. 18. Các đặc đểm của tổn thương? BN nam 40 tuổi, không triệu chứng Hình ảnh: Nốt mờ bờ thùy múi, vôi hóa trung tâm dạng bỏng ngô. Chẩn đoán: Hamartoma
  19. 19. Các đặc đểm của tổn thương? Bờ thùy múi, vôi hóa lấm tấm -> Epidermoid carcinoma
  20. 20. Các đặc điểm của tổn thương?  BN nữ 45 tuổi  Hình ảnh: nốt mờ bờ nhẵn, ranh giới rõ, trong có vôi hóa dạng chấm rải rác  Chẩn đoán: Adenocarcinoma
  21. 21. Các đặc đểm của tổn thương?  BN nữ, 68 tuổi  Hình ảnh: nốt mờ bờ thùy múi, vôi hóa dạng chấm rải rác  Chẩn đoán: Adenocarcinoma-
  22. 22. Các đặc đểm của tổn thương? 3. Đặc điểm bên trong khối: 3.2. Mỡ trong khối? Tỷ trọng: -40- -120 HU 2 nguyên nhân: u mô thừa hoặc viêm phổi U mô thừa
  23. 23. Các đặc đểm của tổn thương? 3. Đặc điểm bên trong khối: 3.3. Khí trong tổn thương: Nhiều nốt khí nhỏ ( giả hang) gợi ý ung thư phế  BN nữ 68 tuổi, khối bờ tua gai, trong có quản. nhiều chấm khí nhỏ nằm rải rác  Chẩn đoán: ung thư phế quản (Bronchioloalveolar cell carcinoma)
  24. 24. Các đặc đểm của tổn thương?3. Đặc điểm bên trong khối:3.3. Khí trong tổn thương: Dạng hang:  Hang bờ đều, vách hang dày <4 mm: 95% lành tính  Vách hang dày >15 mm: 85% ác tính.
  25. 25. Các đặc đểm của tổn thương? Hang thùy trên phổi phải, bờ hang  Hang thùy trên phổi phải, bờ hangkhông đều, vách hang dày 22 mm đều, vách hang mỏng Chẩn đoán: squamous cell  Chẩn đoán: hang nấm Aspergillus.carcinoma
  26. 26. Các đặc đểm của tổn thương? Hang bờ không đều, vách hang dày  Hang thùy trên phổi phải , bờ hang đều, vách hang mỏng Chẩn đoán: Squamuos cell Carcinoma  Chẩn đoán: hang nấm Aspergillus.
  27. 27. Các đặc đểm của tổn thương? 3. Đặc điểm bên trong khối: 3.3 Khí bên trong khối: Dấu hiệu phế quản chứa khí:  Thấy trong viêm phổi, K biểu mô, K phế quản phổi.  Phế quản bị đẩy hoặc bị hẹp hoặc cắt cụt ả ác Nốt mờ phân thùy 2 phổi phải, bờ không đều, phế quản bị cắt cụt
  28. 28. Các nốt không xác định Việc đánh giá nốt nhiều khi rất dễ Trong đa số trường hợp lại rất khó khăn vì không có đủ thông tin
  29. 29. Các nốt không xác định Cần tiến hành thêm các đánh giá khác Đánh giá động học của u PET Sinh thiết Theo dõi định kì, đánh giá tốc độ tăng trưởng của u
  30. 30. Các nốt không xác định Đánh giá động học nốt:  Chỉ định: nốt >5 mm, hình cầu, đồng nhất không có hoại tử hoặc vôi hóa.  Kĩ thuật chụp: • Liều thuốc cản quang: tốc độ 2ml/s, tổng liều: 420mg I/ Kg. • Độ dày lát cắt 1-3mm, cắt mỗi 30s trong 5 phút khu trú vào nốt • Đo tỷ trọng ở trung tâm khối.  Kết quả: • Nốt tăng tỷ trọng < 15 HU -> lành tính. • Nốt tăng tỷ trọng> 20 HU-> ác tính ( độ nhạy 98%, độ đặc hiệu 73%)
  31. 31. Các nốt không xác định Nốt tăng tỷ trọng >20 HU-> ác tính Kết quả giải phẫu bệnh: di căn K hắc tố.
  32. 32. Các nốt không xác định Bắt thuốc mạnh á ác tính
  33. 33. Các nốt không xác định Theo dõi đánh giá tốc độ tăng trưởng u:  Cần phim cũ để so sánh  Thời gian nhân đôi (T): khoảng thời gian để nốt tăng gấp đôi về thể tích  T <30 ngày hoặc T > 400 ngày: lành tính  Nếu một u ổn đinh trong thời giai 2 năm thường lành tính.  Đánh giá về kích thước đôi khi không tin cậy do: − Thể tích tăng nhanh hơn kích thước: kích thước tăng ¼ thể tích tăng gấp đôi, kích thước tăng gấp đôi thể tích tăng gấp 8 − Các nốt nhỏ < 10 mm, đo kích thước thường không chính xácC chụp MSCT để đánh giá thể tích
  34. 34. Các nốt không xác địnhNốt 4 mm và nốt 3 cm mặc dù có thời gian nhân đôi như nhau nhưngvẫn cảm thấy nốt lớn nhân đôi nhanh hơn
  35. 35. Các nốt không xác định CT lần 1: nốt đơn độcphổi phải có D= 9 mm vàV=0,4 cm3 CT lần 2: V = 0,47 cm3(tăng 17%) Chụp MSCT đánh giá chính xác hình dáng và thể tích nốt mờ
  36. 36. Chiến lược chẩn đoán và theo dõi các nốt đơn độc ở phổi:1. Ra quyết định gì với một nốt đơn độc chưa biết rõ chẩn đoán Xem xét nốt có các đặc điểm ác tính không? Đo kích thước nốt:  Nốt > 1cm có nhiều phương pháp ∆: theo dõi bằng CT, PET, CT đánh giá động học, sinh thiết  Nốt < 1 cm khó khăn do: • Sinh thiết khó và thường không chính xác • PET thường âm tính • CT đánh giá động học rất khó do kích thước nhỏC Theo dõi các nốt < 1 cm bằng CT định kì
  37. 37. Chiến lược chẩn đoán và theo dõi các nốt đơn độc ở phổi2. Thời điểm chụp CT? Chụp sớm: không hiệu quả, ăn tia. Chụp muộn: chẩn đoán muộn Theo Henschke và cs:  Thời gian nhân đôi cho nốt đặc khoảng 5 tháng  Không có nốt nhỏ nào tăng trên 1 mm trong 3 tháng-> không đánh giá được trên CT nếu chụp sớm hơn 3 tháng  378 nốt < 5 mm: không nốt nào được chẩn đoán K chỉ với chụp CT sớm  238 nốt 5-9 mm, chỉ có 13 nốt ( 5%) được chẩn đoán K bằng CT nhiều lần trong 12 tháng.
  38. 38. Chiến lược chẩn đoán và theo dõi các nốt đơn độc ở phổi3. Khuyế n cáo củ a Fleischner Society
  39. 39. 4. Khuyến cáo của Massachusetts General Hospital Department of Radiology
  40. 40.  PNAB: sinh thiêt xuyênthành ngực VATS: sinh thiết qua nộisoi phế quản
  41. 41. Xin chân thành cả m ơ n!

×