âU tàu bình tiên p1

1,695 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
1,695
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
153
Actions
Shares
0
Downloads
57
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

âU tàu bình tiên p1

  1. 1. 1 Viện Xây dựng Công trình biểnMục lụcCHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG................................................................................................ 3 I.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN ........................................................................................ 3 I.2. VỊ TRÍ DỰ ÁN ....................................................................................................................... 4 I.3. TÓM TẮT HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (HẠNG MỤC 4: BẾN TÀU KHÁCH) 5CHƯƠNG II: CƠ SỞ THIẾT KẾ .................................................................................................... 6 II.1. CƠ SỞ PHÁP LÝ .................................................................................................................. 6 II.2. QUY PHẠM VÀ TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ ....................................................................... 7 II.3. TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................... 9 II.4. HỆ TỌA ĐỘ VÀ CAO ĐỘ ................................................................................................... 9 II.5. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN ..................................................................................................... 10 II.5.1. Điều kiện khí tượng ................................................................................................ 10 II.5.1.1. Chế độ gió .......................................................................................................... 10 II.5.1.2. Nhiệt độ .............................................................................................................. 12 II.5.1.3. Chế độ mưa ........................................................................................................ 13 II.5.1.4. Tình hình dông bão ............................................................................................ 14 II.5.2. Điều kiện thủy hải văn ........................................................................................... 15 II.5.1.1. Chế độ mực nước ............................................................................................... 15 II.5.1.2. Chế độ sóng biển ................................................................................................ 27 II.5.3. Điều kiện địa hình .................................................................................................. 29 II.5.3.1. Địa hình núi ........................................................................................................ 29 II.5.3.2. Địa hình đồng bằng ............................................................................................ 29 II.5.3.3. Địa hình bờ biển ................................................................................................. 30 II.5.4. Điều kiện địa chất ................................................................................................... 31 II.6. SỐ LIỆU TÀU THIẾT KẾ .................................................................................................... 43Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  2. 2. 2 Viện Xây dựng Công trình biển II.7. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG.................................................................................................... 43CHƯƠNG III: MÔ TẢ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH ...................................................................... 43 III.1. MÔ TẢ CHUNG ................................................................................................................. 43 III.2. MẶT BẰNG BỐ TRÍ BẾN TÀU KHÁCH......................................................................... 45 III.3. CAOTRÌNH ĐỈNH KÈ ....................................................................................................... 45CHƯƠNG IV: CÁC QUY ĐỊNH VỀ VẬT LIỆU ......................................................................... 46 IV.1. YÊU CẦU CHUNG ....................................................................................................... 46 IV.1.1. Yêu cầu chung về chất lượng vật tư, vật liệu ......................................................... 46 IV.1.2. Kiểm tra chất lượng ................................................................................................ 46 IV.1.3. Chỉ dẫn của nhà cung cấp ....................................................................................... 46 IV.1.4. Lỗi vật tư, vật liệu .................................................................................................. 46 IV.2. QUY ĐỊNH VẬT LIỆU ................................................................................................. 47 IV.2.1. Đá hộc, gạch, cát .................................................................................................... 47 IV.2.2. Vải địa kỹ thuật ...................................................................................................... 47 IV.2.3. Cốt thép .................................................................................................................. 47 IV.2.4. Bê tông ................................................................................................................... 48CHƯƠNG V: TRÌNH TỰ THỰC HIỆN VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG..................................... 49 V.1. TRÌNH TỰ VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG CHỦ ĐẠO ....................................................... 49 V.2. CHỨNG CHỈ CHẤT LƯỢNG ............................................................................................ 60 V.3. TIÊU CHUẨN THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU ................................................................ 60CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 61Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  3. 3. 3 Viện Xây dựng Công trình biển CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNGI.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁNTên dự án: Khu du lịch Bình Tiên.Tên công trình: Âu tàu Bình Tiên.Công trình được đầu tư xây dựng để phục vụ neo đậu duthuyền và đón tàu khách du lịch loại nhỏ. • Hạng mục 1: Kè ven biển loại 1. Mục đích: bảo vệ, chống xói bờ khu vực xây dựng công trình đồng thời tạo điểm nhấn về mặt kiến trúc. • Hạng mục2: Đê chắn sóng, ngăn cát. Mục đích: chống bồi lắng bùn cát, bảo vệ luồng tàu ra vào khu âu tàu, kết hợp sàn dịch vụ tạo ra mặt bằng khoảng 2000m2 để làm khu dịch vụ ở đầu đê. • Hạng mục 3: Đập ngăn mặn. • Hạng mục 4: Bến tàu khách. Mục đích: đón tàu khách loại nhỏ. • Hạng mục 5: Kè bờloại 2a-1. • Hạng mục 6: kè bờ loại 2a-2. • Hạng mục 7: Kè bờ loại 3. Mục đích: bao đảo. • Hạng mục 8: Đào đắp.Chủ đầu tư: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ MEFRIMEX.Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  4. 4. 4 Viện Xây dựng Công trình biểnI.2. VỊ TRÍ DỰ ÁN Hình 1: Mặt bằng khu vực xây dựng âu tàu Bình TiênCông trình nằm trên địa phận Thôn Bình Tiên, Xã Công Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh NinhThuận. Bình Tiên là vùng đất có vị trí địa lý thuận lợi, cách quốc lộ 1A khoảng 12km vàcách thị xã Phan Rang khoảng 40km. Đây là ranh giới giữa 2 tỉnh Ninh Thuận và KhánhHòa: Phía Bắc giáp với tỉnh Khánh Hòa, phía Nam giáp xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải (NinhThuận). Bình Tiên giáp vịnh Cam Ranh, phía trên là dãy Núi Chúa của tỉnh Ninh Thuận, tạicao độ 20m. Phía Đông giáp với Biển Đông. Đường vào bãi Bình Tiên khá quanh co, uốnlượn dọc theo những triền sông đổ ra cửa biển. Khu vực này có bãi biển thoải, đẹp, bên cạnhcát trắng Bình Tiên lại có khá nhiều bãi đá lô nhô muôn hình vạn trạng: xếp chồng lên nhau,nằm gần kề nhau. Ngày nay, Bình Tiên vẫn còn được gọi với cái tên “Thiên đường chưathức giấc” bởi còn giữ được nét thiên nhiên hoang dã và thuần khiết.Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  5. 5. 5 Viện Xây dựng Công trình biểnI.3. TÓM TẮT HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (HẠNG MỤC 4: BẾN TÀU KHÁCH)Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  6. 6. 6 Viện Xây dựng Công trình biển CHƯƠNG II: CƠ SỞ THIẾT KẾII.1. CƠ SỞ PHÁP LÝ - Quyết định số 11428/QĐ ngày 02/10/2003, UBND tỉnh Ninh Thuận đã phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu du lịch Bình Tiên, thuộc xã Công Hải, huyện Ninh Hải (hiện đổi thành huyện Thuận Bắc), tỉnh Ninh Thuận và ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch chi tiết; - Quyết định số 2928/QĐ-UBND ngày 08/8/2005 của UBND Ninh Thuận cấp phép đầu tư dự án xây dựng Khu du lịch Bình Tiên thuộc xã Công Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận; - Quyết định số 610/QĐ ngày 29/12/2005 UBND huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận đã phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu tái định cư thuộc Dự án Khu Du lịch Bình Tiên, xã Công Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận; - Quyết định số 337/QĐ-UBND ngày 29/01/2007 UBND tỉnh Ninh Thuận đã phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật Khu tái định cư thôn Bình Tiên, xã Công Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận; - Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng và Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; - Quyết định số 21/2005/QĐ - BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Ban hành quy định về Hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án QH xây dựng; - Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng Ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng; - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCXDVN :01/2008/BXD; - Tiêu chuẩn Thiết kế Qui hoạch đô thị (TCVN 4449 - 87); - Quyết định số 11428/QĐ ngày 02/10/2003; Điều lệ quản lý xây dựng ban hành kèm theo đồ án quy hoạch chi tiết Khu du lịch Bình Tiên (xã Công Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận). - Quyết định số 419/QĐ ngày 25/02/2005 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án phát triển Khu Du lịch Bình Tiên, tại xã Công Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận.Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  7. 7. 7 Viện Xây dựng Công trình biển - Công văn số 47/KT, ngày 05/01/2005 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc thoả thuận nội dung Dự án đầu tư xây dựng Khu Du lịch Bình Tiên. - Công văn số 700/SKHĐT – KTĐN, ngày 01/8/2005 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc cấp phép đầu tư dự án Khu du lịch Bình Tiên của Công ty Cổ phần Đầu tư và Du lịch Bình Tiên. - Quyết định số 2928/QĐ-UBND ngày 08/8/2005 của UBND Ninh Thuận cấp phép đầu tư dự án xây dựng Khu du lịch Bình Tiên thuộc xã Công Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận; - Quyết định số 610/QĐ ngày 29/12/2005 về việc phê duyệt đồ án QHCT tỷ lệ 1/500 Khu tái định cư thuộc Dự án Khu Du lịch Bình Tiên, xã Công Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận được UBND huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận; - Quyết định số 337/QĐ-UBND ngày 29/01/2007 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật Khu tái định cư thôn Bình Tiên, xã Công Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận; - Công văn số 1189/SXD-QLĐT ngày 26/11/2007 của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận về việc thoả thuận đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/500) Khu du lịch Bình Tiên, thuộc xã Công Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận; - Công văn số 1741/UBND-KT ngày 20/5/2008 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc chấp thuận điều chỉnh cơ cấu quy hoạch sử dụng đất của Khu Du lịch Bình Tiên, huyện Thuận Bắc; - Công văn số 1741/UBND-KT ngày 20/5/2008 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc chấp thuận điều chỉnh cơ cấu quy hoạch sử dụng đất của Khu Du lịch Bình Tiên, huyện Thuận Bắc; - Hợp đồng số 02/2011 ký ngày …./…./2011 giữa Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Mefrimex và Viện Xây dựng Công trình biển về việc khảo sát, thiết kế công trình Âu tàu Bình Tiên; - Các tài liệu tham khảo khác có liên quan.II.2. QUY PHẠM VÀ TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ TT Tên tiêu chuẩn, quy trình quy phạm Mã hiệu I Hồ sơ, tài liệu thiết kế 1 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng. Kết cấu bê tông cốt TCVN 4612:1988Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  8. 8. 8 Viện Xây dựng Công trình biển TT Tên tiêu chuẩn, quy trình quy phạm Mã hiệu thép, ký hiệu, quy ước và thể hiện bản vẽ. Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng. Kết cấu bê tông cốt 2 TCVN 5572:1991 thép. Bản vẽ thi công. II Nguyên tắc chung và Số liệu đầu vào 1 Khảo sát cho xây dựng. Nguyên tắc cơ bản. TCVN 4419:1987 2 Công tác trắc địa trong xây dựng. TCVN 3792:1985 Quy trình khảo sát địa chất công trình các công trình đường 3 thủy 22 TCN 260:2000 4 Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động (Do sóng và do tàu) lên công trình 5 thủy 22 TCN 222:1995 III Công trình và chi tiết kết cấu 1 Nền các công trình thủy công. Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4253:1986 2 Công trình bến – Cảng biển 22 TCN 207:1992 3 Kết cấu xây dựng. Nguyên tắc cơ bản về thiết kế TCXD 40:1987 4 Kết cấu BT và BTCT thủy công. Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4116:1985 5 Hướng dẫn thiết kế đê biển 14TCN130 - 2002 Tiêu chuẩn kỹ thuật công trình giao thông Nhà xuất bản 6 Giao thông vật tải - 1998; Tập IV 7 Kết cấu BT và BTCT. Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:1991Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  9. 9. 9 Viện Xây dựng Công trình biển TT Tên tiêu chuẩn, quy trình quy phạm Mã hiệu 8 Kết cấu xây dựng và nền. Nguyên tắc cơ bản để thiết kế TCXD 40:1987 Kết cấu BT và BTCT – Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong TCXDVN 9 môi trường biển 327:2004II.3. TÀI LIỆU THAM KHẢO - Điều kiện khí tượng hải văn khu vực xây dựng công trình . - Báo cáo Khảo sát địa hình khu vực xây dựng bước lập dự án đầu tư do Chủ đầu tư cung cấp. - Báo cáo Khảo sát địa hình khu vực xây dựng do Viện XD Công trình biển thực hiện tháng 3 năm 2011. - Báo cáo Khảo sát địa chất công trình khu vực xây dựng do Viện XD Công trình biển thực hiện tháng 3 năm 2011.II.4. HỆ TỌA ĐỘ VÀ CAO ĐỘHệ tọa độ và cao độ trong hồ sơ là hệ tọa độ VN-2000, hệ cao độ Hải đồ. Tương quan mựcnước giữa hệ cao độ Hải đồ và hệ cao độ Hòn Dấu tại khu vực xây dựng Bình Tiên, NinhThuận được thể hiện trong hình vẽ dưới đây: 0.0m Hệ cao độ Hòn Dấu 1.3m 0.0m Hệ cao độ Hải đồHình 2: Tương quan mực nước hệ cao độ Hải đồ và hệ cao độ Hòn DấuHạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  10. 10. 10 Viện Xây dựng Công trình biểnII.5. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊNII.5.1. Điều kiện khí tượngII.5.1.1. Chế độ gió Mùa Đông ở Khánh Hoà chịu ảnh hưởng của tín phong Đông Bắc với không khíthịnh hành nhiệt đới Thái Bình Dương. Trong các tháng mùa Đông, gió thịnh hành nhấtthường có hướng lệch Bắc. Mùa Hạ, gió vào Khánh Hoà theo hai luồng: một luồng từ phía Tây, Tây Nam sangcác tỉnh duyên hải miền Trung, trong đó có Khánh Hoà. Luồng thứ hai bắt nguồn từ namThái Bình Dương và một phần tín phong Nam Bán cầu tới theo hướng Đông hoặc ĐôngNam. Như vậy, có thể nói, chế độ gió ở Khánh Hoà thể hiện trong hai mùa rõ rệt: MùaĐông thịnh hành theo các hướng Tây Bắc, Bắc và Đông Bắc; mùa Hạ là thời kỳ thịnh hànhcác hướng gió Đông Nam, Nam và Tây Nam. Khu vực Khánh Hòa có tốc độ gió trung bình năm dao động trong khoảng từ 1,69-2,8m/s. Chênh lệch tốc độ gió trung bình của các tháng thường từ 0,1-1,3m/s, có tháng lênđến 3m/s. Vận tốc gió theo chu kỳ lặp 5; 10; 20; 30; 50 năm là 20.3; 24.1; 28; 31; 33.2m/s. Bảng 1: Tốc độ gió trung bình và hướng gió chính Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XIITrung bình tháng 3.3 2.9 3.0 2.8 2.5 2.1 2.1 2.2 2.3 2.8 3.2 3.4 Hướng chính N NE NE SE SE SE SE SE SE NW N N TB theo hướng 5.15 5.1 4.8 4.2 3.94 3.63 3.72 3.84 3.82 1.86 5.3 5.4 Bảng 2: Tốc độ gió lớn nhất theo các hướng trong nămHạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  11. 11. 11 Viện Xây dựng Công trình biển TT Năm N NE E SE S SW W NW Max 1 1979 14 20 11 12 15 14 14 18 20 2 1980 15 16 12 10 15 8 9 12 16 3 1981 23 20 13 10 17 9 8 10 23 4 1982 17 16 10 10 9 7 14 17 17 5 1983 15 14 20 13 13 9 7 20 6 1984 15 13 11 10 9 10 12 10 15 7 1985 10 12 12 14 9 8 3 12 14 8 1986 16 12 12 10 8 2 8 9 16 9 1987 14 14 10 10 10 2 8 8 14 10 1988 14 30 10 12 8 4 8 8 30 11 1989 14 12 10 10 9 2 6 6 14 12 1990 14 14 10 10 8 8 8 8 14 13 1991 12 14 10 10 8 4 3 5 14 14 1992 18 18 10 10 8 2 6 7 18 15 1993 28 18 10 14 10 10 6 28 16 1994 14 12 10 10 7 1 4 10 14 17 1995 14 14 12 11 10 6 2 4 14 18 1996 16 17 10 11 11 11 13 5 17 19 1997 15 19 10 12 10 11 15 16 19 20 1998 13 17 22 15 14 12 14 13 22 21 1999 21 18 11 14 13 10 14 16 21 22 2000 17 16 12 12 13 12 13 10 17 23 2001 18 17 13 14 14 15 16 19 19 24 2002 15 13 11 12 7 1 1 8 15 25 2003 11 13 11 10 8 7 9 8 13Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  12. 12. 12 Viện Xây dựng Công trình biển TT Năm N NE E SE S SW W NW Max 26 2004 10 12 8 5 7 7 3 2 12 27 2005 15 11 8 8 8 7 4 5 15 28 2006 16 12 11 10 10 9 6 10 16 29 2007 12 16 18 9 6 1 6 10 18 30 2008 14 15 6 8 2 2 5 10 15 31 2009 14 13 5 8 5 8 6 11 14 32 2010 14 14 5 9 7 11 9 7 14 Bảng 3: Tốc độ gió mạnh nhất (Đơn vị: m/s) Tần suất 5% 10% 25% 50% 75% 90% 95%Trạm Nha Trang 27.9 24.1 19.1 15.4 13.9 12.3 12.2II.5.1.2. Nhiệt độNhiệt độ trung bình năm thường dao động trong khoảng 26- 270C, cá biệt có năm xuốngdưới 25oC (năm 2005 nhiệt độ trung bình năm là 24.90C); biên độ nhiệt năm từ 4,8 - 5,0 oC. Bảng 4: Nhiệt độ trung bình tháng và năm (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 NămTrạmNha 23.9 24.4 25.9 27.4 28.6 28.7 28.6 28.6 27.7 26.7 25.8 24.5 26.7Trang Bảng 5: Nhiệt độ tối cao trung bình tháng và năm (Đơn vị: 0C)Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  13. 13. 13 Viện Xây dựng Công trình biển Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 NămTrạmNha 27.0 27.9 29.3 31.1 32.3 32.5 32.4 32.6 31.6 29.8 28.3 27.0 30.2Trang Bảng 6: Nhiệt độ tối cao tuyệt đối tháng và năm (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 NămTrạmNha 30.0 31.3 33.8 34.2 36.6 36.8 36.4 37.0 36.3 33.2 31.4 31.2 34.0Trang Bảng 7: Nhiệt độ tối thấp trung bình tháng và năm (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 NămTrạmNha 21.5 22.0 23.1 24.7 25.6 25.8 25.6 25.7 24.9 24.2 23.5 22.2 24.1Trang Bảng 8: Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối tháng và năm (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 NămTrạmNha Trang 16.6 18.0 18.5 20.6 23.0 23.1 22.6 23.1 22.5 20.4 19.3 16.8 20.4II.5.1.3. Chế độ mưa Hàng năm bắt đầu từ tháng 9, gió mùa Tây Nam hoạt động yếu dần, ở Khánh Hoàxuất hiện các đợt mưa trên diện rộng với lượng mưa ngày đạt trên 10mm và kéo dài trongHạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  14. 14. 14 Viện Xây dựng Công trình biểnnhiều ngày. Yếu tố mưa biến động mạnh theo thời gian, bắt đầu và kết thúc sớm muộn khácnhau ở từng vùng. Bảng 9: Lượng mưa trung bình nhiều năm và lượng mưa năm trạm Cam Ranh Lượng Lượng mưa năm ứng với các tần suất mưa TBN (mm) 1% 5% 10% 25% 50% 75% 90% 95% 99,9%1304 3029 2344 2032 1588 1198 902 706 616 419 Bảng 10: Phân bố ngày mưa các tháng trong năm trạm Cam Ranh ứng với tần suất 75%Năm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII97 1 3 0 2 8 5 13 10 13 10 12 12II.5.1.4. Tình hình dông bão Mùa bão ở Khánh Hòa được xác định từ tháng IX đến tháng XII hàng năm, nhiềunhất là tháng X và tháng XI. Bão ảnh hưởng đến Khánh Hòa có năm nhiều, năm ít, có năm xảy ra dồn dập, liên tục(như năm 1998) nhưng cũng có năm không có cơn bão hay áp thấp nhiệt đới nào ảnh hưởng.Năm nhiều nhất 3 cơn (1978), nhiều năm không có cơn nào (1976, 1985, 1991, 1997,2000...). Thời tiết do bão và áp thấp nhiệt đới gây ra trong thời đoạn ngắn, nhưng nhiềukhi lại làm biến đổi cả các đặc trưng khí hậu trước đó nhất là yếu tố mưa và gió mạnh. Bảng 11: Một số đặc trưng các cơn bão ảnh hưởng đến Khánh Hoà. Nơi đổ bộ Thời gian trạm Nha TrangHạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  15. 15. 15 Viện Xây dựng Công trình biển Tốc độ, hướng gió Tổng lượng Lượng mưa ngày lớn nhất (m/s) mưa (mm) lớn nhất (mm) 8/10/1983 9-W 114,8 72,8Phú Yên 02/11/2009 12, SSE 277,4 250,6 3/11/1978 24-E 345,0 345,0 14/10/1981 26-NE 98,5 98,5Khánh Hoà 23/10/1992 20-E 222,0 130,0 17/11/2008 13, NE 146,5 146,5Ninh Thuận 17/10/1983 20-E 80 52,4 12/06/2004 2, WNW 33,6 29,5TP. QuyNhơn 30/10/2007 3, NNW 245 119đi sát Nha 4/12/2006 19,NNE 69.4 42.4TrangII.5.2. Điều kiện thủy hải vănII.5.1.1. Chế độ mực nướca) Dao động triều Khu vực Cam Ranh - Khánh Hòa thủy triều mang tính chất bán nhật triều không đều.Độ lớn triều tại đây phổ biến dao động khoảng trong khoảng 180 - 200cm. Trong kỳ triềukém, biên độ triều chỉ khoảng 50 cm. Bảng 12: Một số đặc trưng điển hình của mực nước triều khu vực Cam Ranh - Khánh Hòa (giai đoạn 1990-2010)Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  16. 16. 16 Viện Xây dựng Công trình biển Loại mực nước Ký hiệu Mực nước (cm) TT 1 Mực nước triều cao nhất HHWL + 236 2 Mực nước triều cao trung bình HWL +191 3 Mực nước triều trung bình MSL +124 4 Mực nước triều thấp nhất LLWL -3 5 Mực nước triều thấp trung bình LWL +56 Bảng 13: Đặc trưng mực nước triều (mực nước cao nhất - Hmax và mực nước thấp nhất - Hmin) theo tháng tại Cam Ranh - Khánh Hòa (giai đoạn 1990-2010) Đặc Các tháng trong năm Nhiều trưng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm (cm) Hmax 235 225 215 227 234 236 234 227 215 227 234 236 236 Hmin -1 6 7 8 4 -1 -3 8 13 14 2 -2 -3 Qua bảng 2.12 và 2.12 cho thấy, tại vùng biển khu vực Cam Ranh - Khánh Hòa mựcnước trung bình vào khoảng 124cm, mực nước cao nhất là 236cm và thấp nhất là -3cm.Trong khi đó mực nước triều cao trung bình và mực nước triều thấp trung bình lần lượt làHạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  17. 17. 17 Viện Xây dựng Công trình biển191cm và 56cm. Độ cao mực nước triều cao nhất, thấp nhất theo tháng và thời gian xuấthiện được thể hiện qua các bảng từ 2.14 đến 2.16. Bảng 14: Độ cao mực nước triều cao nhất theo từng tháng trong năm (cm) (giai đoạn 1990-2010) Các tháng trong năm Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1990 226 213 215 226 232 233 225 210 210 220 229 234 1991 233 207 213 223 231 234 229 219 214 224 231 233 1992 226 214 205 215 224 230 228 209 205 215 223 227 1993 228 214 204 212 219 221 218 208 203 212 220 222 1994 217 203 204 215 222 223 215 203 198 209 218 225 1995 222 203 201 211 220 224 222 211 201 212 220 223 1996 219 208 194 203 214 221 223 214 193 204 214 220 1997 220 214 201 206 215 219 218 210 195 200 209 217 1998 214 205 197 205 214 217 214 210 199 199 210 218 1999 219 208 197 205 216 222 221 212 196 210 220 225 2000 222 212 195 204 216 225 228 222 196 207 219 227 2001 228 222 208 213 224 229 227 218 204 204 216 228 2002 228 215 205 208 220 226 226 220 209 211 221 225Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  18. 18. 18 Viện Xây dựng Công trình biển Các tháng trong năm Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 2003 225 216 203 215 226 230 227 215 201 221 231 234 2004 228 216 205 216 227 234 234 227 210 220 231 236 2005 235 225 211 225 234 236 232 222 207 217 227 235 2006 235 218 208 219 228 232 231 223 210 220 228 230 2007 226 216 212 221 229 231 225 216 208 227 234 233 2008 225 210 212 220 230 235 233 223 215 225 233 236 2009 231 220 215 227 234 235 228 214 208 218 227 232 2010 231 209 210 219 227 230 226 217 208 217 224 226Bảng 15: Độ cao mực nước triều thấp nhất theo từng tháng trong năm (cm) (giai đoạn 1990-2010) Các tháng trong năm Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1990 5 20 35 16 4 0 8 24 43 28 10 1 1991 3 32 46 25 9 2 7 20 39 21 9 6 1992 13 29 48 36 21 11 10 38 43 26 18 15 1993 17 29 48 36 22 14 19 31 48 29 16 12Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  19. 19. 19 Viện Xây dựng Công trình biển Các tháng trong năm Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1994 20 35 42 24 14 13 22 39 58 36 21 13 1995 15 36 53 33 19 12 18 31 50 31 18 14 1996 22 37 55 46 28 18 16 39 59 42 28 19 1997 20 30 47 42 27 21 24 36 53 42 29 23 1998 24 39 53 34 22 19 26 35 49 46 27 17 1999 15 26 41 37 21 13 16 26 42 31 15 9 2000 14 26 43 45 25 13 10 19 47 38 20 9 2001 8 17 32 35 18 9 10 21 38 40 24 15 2002 10 28 44 30 17 12 12 20 35 38 19 8 2003 7 15 30 29 11 3 4 14 31 19 5 0 2004 4 16 35 34 14 0 -3 8 38 27 9 -1 2005 -1 9 26 22 5 -1 4 17 34 33 20 5 2006 1 23 41 23 12 8 7 17 33 31 15 5 2007 5 15 32 21 7 2 6 19 38 14 2 -2 2008 6 22 41 27 9 0 1 15 43 22 5 -2 2009 3 17 35 19 6 2 10 25 44 34 16 6 2010 6 34 51 27 18 10 13 25 45 32 18 12Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  20. 20. 20 Viện Xây dựng Công trình biểnBảng 16: Một số đặc trưng mực nước triều cực trị (cao nhất, thấp nhất) theo từng năm (giai đoạn 1990-2010) Mực nước cao nhất Mực nước thấp nhất Năm Độ cao Độ cao Thời gian xuất hiện Thời gian xuất hiện (cm) (cm) 1990 23h ngày 03/12 234 18h ngày 23/06 0 1991 10h ngày 14/06 234 18h ngày 13/06 2 1992 10h ngày 03/06 230 18h ngày 01/07 10 1993 22h ngày 09/01 228 06h ngày 14/12 12 1994 22h ngày 04/12 225 18h ngày 24/07 13 1995 10h ngày 14/06 224 18h ngày 14/06 12 1996 10h ngày 02/07 223 18h ngày 02/07 16 1997 22h ngày 09/01 220 06h ngày 10/01 20 1998 23h ngày 05/12 218 06h ngày 05/12 17 1999 23h ngày 24/12 225 07h ngày 24/12 9 2000 10h ngày 03/07 228 07h ngày 14/12 9 2001 11h ngày 24/06 229 06h ngày 11/01 8 2002 23h ngày 01/01 228 06h ngày 06/12 8 2003 22h ngày 24/12 234 06h ngày 25/12 0 2004 23h ngày 14/12 236 18h ngày 03/07 -3 2005 10h ngày 24/06 236 06h ngày 11/01 -1Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  21. 21. 21 Viện Xây dựng Công trình biển Mực nước cao nhất Mực nước thấp nhất Năm Độ cao Độ cao Thời gian xuất hiện Thời gian xuất hiện (cm) (cm) 2006 22h ngày 01/01 235 06h ngày 01/01 1 2007 22h ngày 26/11 234 06h ngày 25/12 -2 2008 22h ngày 14/12 236 06h ngày 14/12 -2 2009 10h ngày 24/06 235 18h ngày 23/06 2 2010 22h ngày 01/01 231 06h ngày 02/01 6 Do tại khu vực nghiên cứu không có trạm quan trắc mực nước biển, nên để xác địnhtần suất của một số đặc trưng mực nước theo các cấp mực nước khác nhau nên chúng tôi đãtiến hành tính toán mực nước triều từng giờ tại khu vực nghiên cứu liên tục trong 20 năm,bắt đầu từ 0 giờ 1 tháng 01 năm 1990 đến 23 giờ ngày 31 tháng 12 năm 2010. Qua đó, sửdụng phương pháp thống kê để tính toán tần suất xuất hiện và tần suất tích lũy độ cao mựcnước triều. Bảng 2.17 và 2.18 đưa ra tần suất xuất hiện và tần suất tích lũy của mực nướctừng giờ, nước lớn (Hmax) và nước ròng (Hmin) tại vùng biển Cam Ranh - Khánh Hòa.Bảng 17: Tần suất xuất hiện và tần suất tích lũy của mực nước triều từng giờ tính toán tại Cam Ranh - Khánh Hòa (giai đoạn 1990-2010) Cấp mực nước TT Ni ∑Ni P% F% (cm) 1 -20 -11 2 -10 -01 44 44 0.024 0.024 3 00 09 329 373 0.179 0.203 4 10 19 954 1327 0.518 0.721Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  22. 22. 22 Viện Xây dựng Công trình biển Cấp mực nước TT Ni ∑Ni P% F% (cm) 5 20 29 1958 3285 1.064 1.785 6 30 39 3121 6406 1.695 3.480 7 40 49 4425 10831 2.404 5.884 8 50 59 5786 16617 3.143 9.027 9 60 69 7001 23618 3.803 12.830 10 70 79 8153 31771 4.429 17.259 11 80 89 9076 40847 4.930 22.190 12 90 99 10258 51105 5.573 27.762 13 100 109 12154 63259 6.603 34.365 14 110 119 14103 77362 7.661 42.026 15 120 129 16175 93537 8.787 50.813 16 130 139 19947 113484 10.836 61.649 17 140 149 18489 131973 10.044 71.693 18 150 159 13214 145187 7.178 78.872 19 160 169 10807 155994 5.871 84.743 20 170 179 9382 165376 5.097 89.839 21 180 189 7778 173154 4.225 94.065Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  23. 23. 23 Viện Xây dựng Công trình biển Cấp mực nước TT Ni ∑Ni P% F% (cm) 22 190 199 5668 178822 3.079 97.144 23 200 209 3356 182178 1.823 98.967 24 210 219 1450 183628 0.788 99.754 25 220 229 428 184056 0.233 99.987 26 230 239 24 184080 0.013 100.000Ghi chú: Ni - số lần xuất hiện; P% - tần suất xuất hiện; P% - tần suất tích lũyGiải thích thêm : về cấp mực nước, ví dụ cấp 1: -21 -11, nghĩa là giá trị mực nước lớn hơnhoặc bằng -21cm và nhỏ hơn hoặc bằng -11cm.Hình 1: Biểu đồ tần suất xuất hiện và đường cong tần suất tích lũy của mực nước từng giờ tính toán tại Cam Ranh - Khánh Hòa (giai đoạn 1990-2010)Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  24. 24. 24 Viện Xây dựng Công trình biển Bảng 18: Tần suất xuất hiện và tần suất tích lũy của nước lớn và nước ròng tính toán tại Cam Ranh - Khánh Hòa (giai đoạn 1990-2010)TT Cấp mực nước (cm) Nước lớn Nước ròng Ni ∑Ni P% F% Ni ∑Ni P% F% 1 -20 -11 2 -10 -01 35 35 0.46 0.46 3 00 09 175 210 2.28 2.74 4 10 19 408 618 5.32 8.06 5 20 29 667 1285 8.70 16.75 6 30 39 873 2158 11.38 28.14 7 40 49 991 3149 12.92 41.06 8 50 59 1103 4252 14.38 55.44 9 60 69 1110 5362 14.47 69.9110 70 79 972 6334 12.67 82.5811 80 89 785 7119 10.23 92.8212 90 99 430 7549 5.61 98.4213 100 109 120 7669 1.56 99.9914 110 119 1 7670 0.01 100.0015 120 12916 130 13917 140 149 108 108 1.41 1.4118 150 159 563 671 7.34 8.7519 160 169 890 1561 11.60 20.3520 170 179 1258 2819 16.40 36.7521 180 189 1414 4233 18.44 55.1922 190 199 1402 5635 18.28 73.47Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  25. 25. 25 Viện Xây dựng Công trình biểnTT Cấp mực nước (cm) Nước lớn Nước ròng Ni ∑Ni P% F% Ni ∑Ni P% F% 23 200 209 1123 6758 14.64 88.11 24 210 219 646 7404 8.42 96.53 25 220 229 245 7649 3.19 99.73 26 230 239 21 7670 0.27 100.00Ghi chú: Ni - số lần xuất hiện; P% - tần suất xuất hiện; P% - tần suất tích lũy Các hình 2.2 và 2.3 là biểu đồ tần suất và đường cong suất đảm bảo mực nước từnggiờ, nước lớn và nước ròng ứng với các cấp mực nước khác nhau. Qua đó nhận thấy rằng, tạivùng biển nghiên cứu độ cao nước lớn dao động trong khoảng từ 180 - 200cm chiếm tầnsuất khá lớn, đạt khoảng 36,7%. Còn nước ròng trong khoảng từ 50 - 70cm đạt khoảng28,8%. Đây lần lượt là các khoảng độ cao mà nước lớn và nước ròng chiếm ưu thế. Hình 2: Biểu đồ tần suất (P%) nước lớn, nước ròng tại Cam Ranh - Khánh Hòa (giai đoạn 1990 - 2010)Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  26. 26. 26 Viện Xây dựng Công trình biển Hình 3: Đường cong tần suất tích lũy (F%) của nước lớn và nước ròng tại Cam Ranh - Khánh Hòa (giai đoạn 1990 - 2010)b) Mực nước dâng do bão Nước dâng do bão là một trong những thành phần phi điều hòa của dao động mựcnước. Trong một số trường hợp nước dâng do bão có thể gây ra độ cao mực nước lớn khácthường. Theo số liệu thống kê (từ năm 1990-2000) khu vực biển Cam Ranh - Khánh Hòakhông chịu nhiều tác động của bão so với các vùng biển khác của nước ta, chẳng hạn nhưkhu vực bắc và Trung Trung Bộ. Có thể nhận định rằng số liệu thực đo về nước dâng do bãotại khu vực biển tỉnh Khánh Hòa nói chung và vùng ven biển Cam Ranh nói riêng gần nhưkhông có. Chính vì thế, để xác định trị số nước dâng do bão cho khu vực nghiên cứu ứng vớicác suất đảm bảo khác chỉ sử dụng công thức thực nghiệm là tối ưu hơn cả. Trị số nước dâng trong bão bao gồm hai thành phần: do gió và do chênh lệch khí áp,được tính theo công thức. Hnd,max = Hg + HkpHạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  27. 27. 27 Viện Xây dựng Công trình biển Trong đó: Hg - nước dâng do gió và Hkp - nước dâng do khí áp (điều kiện về gió vàáp theo các suất đảm bảo khác nhau được tính toán dựa theo số liệu quan trắc thực tế tại khuvực nghiên cứu). Kết quả tính toán thực hiện cho các giá trị nước dâng ứng với tần suất xuất hiện 20%,10%, 4%, 2%, 1% (tức là 1 lần trong 5 năm, 10 năm, 25 năm. 50 năm và 100 năm) được thểhiện qua bảng 2.19. Theo kết quả tính toán, nước dâng do bão tại khu vực nghiên cứu daođộng trong khoảng 25-50cm ứng với chu kỳ lặp là 5 và 25 năm, với chu kỳ lặp 100 năm thìnước dâng do bão có thể lên đến 102cm và nước dâng do sự chênh lệch khí áp chiếm ưu thế,thường độ cao nước dâng do khí áp lớn gấp 2 đến 3 lần nước dâng do gió. Bảng 19. Trị số nước dâng tính toán cho khu vực Cam Ranh - Khánh Hòa Trị số nước dâng Tần suất xuất hiện (năm) (cm) 5 10 25 50 100 Nước dâng do gió 5 7 11 20 30 Nước dâng do khí áp 19 23 36 52 72 Nước dâng tổng cộng (do bão) 24 30 47 72 102II.5.1.2. Chế độ sóng biển Chế độ sóng ngoài khơi khu vực Cam Ranh - Khánh Hoà có những đặc điểm sau: phụthuộc chủ yếu vào chế độ gió với tần suất lặng sóng tương đối cao, chiếm khoảng 41%. Sónghướng Đông Bắc và Đông Nam có tần suất xuất hiện cao nhất (lần lượt là 13,2% và 13,6%),đó là những hướng đại diện cho hai trường gió mùa chủ yếu của khu vực nghiên cứu. Tầnsuất độ cao sóng hữu hiệu Hs > 2,0 m là 11,4% ; Hs > 3,0m là 1,4% tập trung theo cáchướng chủ yếu là Đông Bắc, Bắc, Đông và Đông Nam. Ngoài ra do điều kiện địa hình nên năng lượng sóng tại khu vực Cam Ranh - KhánhHòa bị phân hoá mạnh do truyền từ ngoài khơi vào sâu trong vịnh. Thêm vào đó độ cao sónglừng tại khu vực nghiên cứu khá lớn, dao động trong khoảng 0,5 - 0,75m và có nhiều thờiHạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  28. 28. 28 Viện Xây dựng Công trình biểnđiểm có thể đạt 1,0m. Bảng 20: Vùng sóng tác động tại một số vùng biển (ứng với trường gió trung bình, Vtb=7m/s) Trường sóngVùng Biển Khu vực Đông Bắc Đông NamNgoài khơi ven bờ KH Toàn dải vùng khơi ven bờ 1,3 1,3Vũng Rô - Đại Lãnh Vũng Rô - Bãi Đại Lãnh < 0,5 0,5 - 1,5 KVI : Vũng Bến Gỏi, Cổ Cò < 0,5 < 0,5Văn Phong - Bến Gỏi KV II : Vịnh Văn Phong < 0,5 0,5 - 1,5 KV I : Vịnh Cam Ranh < 0,5 < 0,5Vịnh Cam Ranh KV II : Phần Nam < 0,5 0,5 - 1,5 Bảng 21: Vùng sóng tác động tại một số vùng biển (ứng với trường gió với chu kỳ lặp 100 năm, V=40ms) Trường sóngVùng Biển Khu vực Đông Bắc Đông NamNgoài khơi ven bờ KH Toàn dải vùng khơi ven bờ 10,0 10,0Vũng Rô - Đại Lãnh Vũng Rô - Bãi Đại Lãnh < 5,0 2,0 - 10,0 KVI : Vũng Bến Gỏi, Cổ Cò < 2,0 < 2,0Văn Phong - Bến Gỏi KV II : Vịnh Văn Phong < 2,0 2,0 - 10,0Vịnh Cam Ranh KV I : Vịnh Cam Ranh < 2,0 < 2,0Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  29. 29. 29 Viện Xây dựng Công trình biển KV II : Phần Nam < 2,0 2,0 - 10,0II.5.3. Điều kiện địa hìnhĐịa hình khu vực Bình Tiên mang những nét đặc trưng của địa hình khu vực ven biển NamTrung Bộ, phía Bắc và Tây Bắc là khối cao nguyên nâng mạnh do hoạt động kiến tạo địachất, phía Nam và Đông Nam là vùng biển hạ lún. Thể hiện rõ nhất địa hình của khu vực làcác khối núi thấp độ cao trên dưới 1000 m, bị phân cắt bóc mòn mạnh; bên cạnh đó là cácdạng đồi, đồng bằng hẹp giữa núi và trước núi. Các dạng địa hình chính bao gồm:II.5.3.1. Địahình núiBao bọc xung quanh khu vực Bình Tiên chủ yếu là khối Núi Chúa kéo dài theo phươngĐông Bắc - Tây Nam, cao trung bình 800 - 1.000m, với đỉnh cao nhất là đỉnh Núi Chúa1.039,72m.Độ dốc các sườn núi phổ biến từ 20 - 250, ở phía Tây Bắc sườn có dạng lồi; ở các sườn phíaĐông mức độ chia cắt có phần đa dạng hơn, một số sống núi đâm sát ra biển thành tạo cácmũi đá như mũi Cà Tiên, mũi Đá Vách.II.5.3.2. Địahình đồng bằngNhìn chung, khu vực Bình Tiên cũng mang nét đặc trưng chung của dải ven biển Nam TrungBộ có các loại đồng bằng tích tụ ven biển bị ngăn cách bởi các dãy núi chạy ra sát biển. Phầnđồng bằng Bình Tiên phân chia thành nhiều cấp vi địa hình khác nhau từ chân núi ra biển cóthể chia thành: - Địa hình đồng bằng tích tụ ven rìa chân núi được hình thành chủ yếu từ hoạt động ngoại sinh (bóc mòn, rửa trôi, bề mặt), do quá trình phong hoá vật lý diễn ra mạnh. Bề mặt nghiêng thoải về phía Đông ven rìa chân núi Nước Nhỉ nằm ở độ cao khoảng từ 20 - 30m rộng khoảng 30ha. Do được phủ một lớp đất khá tốt, rất thích hợp cho việc trồng các loại cây công nghiệp, hiện đang được người dân trong vùng khai thác trồng cây dài ngày là điều, xoài. - Địa hình đồng bằng trũng chân núi nằm ở độ cao dưới 20 m, phân bố chủ yếu ở phía Tây Bắc đồng bằng Bình Tiên. Trong quá trình phong hoá, sau đó bị xói mòn nên ở khu vực chân núi thường bắt gặp trên bề mặt các dăm sạn, một lượng lớn bột sét, cát có màu xám gắn kết chắc dạng kết vón, khi bị ngấm nước chúng dễ bị hòa tan để lại các lỗ rỗng kiểu dạng ống mao dẫn. Vào mùa mưa khi bề mặt vừa thoát hết nước thì tại đây do cột nước có áp lực đổ về từ các khu vực cao xung quanh nên một số chỗ có hiệnHạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  30. 30. 30 Viện Xây dựng Công trình biển tượng nước phun lên thành vòi. Hiện tại dân địa phương vẫn khai thác diện tích bề mặt để trồng lúa một vụ vào mùa mưa.Địa hình khu vực này có một số khe suối, nước chảy không thường xuyên, khi có mưa, nướcdồn xuống còn đọng thành một cái vũng nước ngọt khá lớn. Vào mùa khô, khi triều lên thìtoàn bộ khu vực này bị ngập nước biển, khi nước triều rút xuống thì tạo thành hồ chứa nướcmặn. Dân địa phương khai thác dạng địa hình này để đắp đập làm đìa nuôi tôm, cua vào mùanhiều nước, còn vào mùa khô các đầm đìa lại để hoang. - Địa hình cồn cát cổ màu xám trắng nằm chuyển tiếp giữa địa hình đồng bằng trũng chân núi với bãi cát ven biển, trải dài theo chiều dọc thôn Bình Tiên. Chiều dài của dải cồn cát vào khoảng 1.400 m, chiều rộng tính từ mặt chân cồn vào khoảng 40 m, chỗ rộng nhất có thể lên tới 50 m và chỗ hẹp nhất vào khoảng 15 m. Cồn cát có chiều cao trung bình khoảng 5-8m. Lớp phủ thực vật trên mặt thưa thớt, đa phần là cỏ hoang. - Địa hình cồn cát di động tiền tiêu nằm kề bãi biển Bình Tiên. Quá trình thổi mòn diễn ra liên tục dưới tác động của gió nên các cồn cát này vẫn di động liên tục, đặc biệt là ở phía Nam dải cồn. - Địa hình trũng giữa hai cồn cát trên, cao độ trung bình 4-6m. Dải trũng giữa cồn cát này hiện là khu dân cư tập trung của thôn Bình Tiên, vì phía dưới có chứa lượng nước ngầm đủ để dùng cho sinh hoạt của dân cư.II.5.3.3. Địahình bờ biểnBờ biển Ninh Thuận có dạng khúc khuỷu gồm những bộ phận mài mòn ở nơi có các mũi đánhô ra và bồi tụ ở trong các vịnh lớn nhỏ, thì bờ biển Bình Tiên có dạng bờ cong lưỡi liềm,quá trình bồi tụ vật liệu biển tiếp tục xảy ra dưới ảnh hưởng của chế độ hải văn, gồm cát vàsạn san hô. Khu vực được bồi tụ nhiều nhất là địa hình bờ phía Đông Bắc bãi Bình Tiên docó mũi Cà Tiên (núi Rùa) nhô khá xa ra biển tạo ra cho vùng này một vịnh kín lặng sóng màhiện tại ngư dân làm nơi neo đậu tàu, thuyền. Càng về phía nam của khu vực, sóng càngmạnh độ cao của sóng có thể đạt đến 70 - 80 cm và bước sóng khá ngắn, sóng và gió đánhcát lên bờ, phơi khô và thổi vào hướng chân núi.Tại đây có các dạng địa hình thềm biển cổ với bãi cát, thoải dần ra biển và địa hình ghềnh đánằm tại phía Nam của Khu du lịch.Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  31. 31. 31 Viện Xây dựng Công trình biểnII.5.4. Điều kiện địa chấtDựa theo tài liệu theo dõi ngoài hiện trường và kết quả chỉnh lý trong phòng, địa tầng khuđất khảo sát theo thứ tự từ trên xuống độ sâu 15.0m gồm các lớp như sau: Lớp 1: Ký hiệu (1) trên mặt cắt địa chất công trình.Lớp này gặp tại các hố khoan K13, K14, K15, K16, K17, K19, K20, K23, K24, K25, K26,K27, K28, K29 và nằm phía trên cùng trong phạm vi khảo sát. Thành phần có nơi là đất lấp,đất thổ nhưỡng, bùn đáy ao (tuỳ vào vị trí hố khoan). Bề dày lớp biến đổi từ 0.1m (K25,K26, K28) đến 1.0m (K24), trung bình 0.29m. Lớp 2: Ký hiệu (2) trên mặt cắt địa chất công trình.Lớp này gặp tại các hố khoan K6, K7, K14, K15, K17, K20, K21, K22, K28, K35, K36, K37,K38, K39 và nằm dưới lớp (1). Thành phần là cát hạt nhỏ xám trắng, xám ghi, xám đen lẫn vỏsò ốc, kết cấu xốp, có nơi chặt vừa. Độ sâu gặp lớp biến đổi từ 0.0m (K6, K7, K21, K22, K35,K36, K37, K38, K39) đến 0.3m (K14, K20). Độ sâu kết thúc lớp biến đổi từ 1.8m (K28) đến8.4m (K38). Bề dày lớp biến đổi từ 1.7m (K28) đến 8.4m (K38), trung bình 3.96m. Giá trịxuyên tiêu chuẩn N30 nhỏ nhất là 5, giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 lớn nhất là 15, trung bình là10. Lớp đất này có khả năng chịu tải trung bình, biến dạng trung bình. Trong lớp này thỉnhthoảng có gặp đá tảng lăn granit.Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của lớp 2: STT Các chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB Thành phần hạt (mm): P % Từ: 10 - 5 0.6 Từ: 5.0 - 2.0 1.7 1 Từ: 2.0 - 1.0 1.5 Từ: 1.0 - 0.5 5.1 Từ: 0.5 - 0.25 29.8Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  32. 32. 32 Viện Xây dựng Công trình biển Từ: 0.25 - 0.1 51.6 Từ: 0.1 - 0.05 9.7 2 Độ ẩm tự nhiên W % 15.8 3 3 Khối lượng riêng ∆ g/cm 2.65 4 Góc nghỉ khô αk độ 30°18 5 Góc nghỉ ướt αư độ 20°52 6 Hệ số rỗng lớn nhất emax độ 1.076 7 Hệ số rỗng nhỏ nhất emin độ 0.619 8 Áp lực tính toán quy ước R0 kG/cm2 1.20 9 Modun tổng biến dạng E0 kG/cm2 80 Thấu kính TK: Ký hiệu (TK) trên mặt cắt địa chất công trình.Thấu kínhđá granit (tảng lăn) gặp ở nhiều hố khoan và thường phân bố ở phía trên. Dễ gặpnhất là những vị trí chân núi đá, đá có kích thước biến đổi khá mạnh, có nơi đường kính 0.15÷ 0.2cm, có nơi lớn hơn 1m. Diện phân bố không đồng đều và đá có độ cứng rất cao (cấpVII-VIII). Lớp 3: Ký hiệu (3) trên mặt cắt địa chất công trình.Lớp này gặp tại các hố khoan K1, K2, K3, K4, K5, K6, K7, K8, K9, K11, K12, K16, K19,K21, K24, K25, K26, K27, K30, K31, K32, K33, K34, K39 và nằm dưới lớp (2). Thànhphần là cát hạt nhỏ, có chỗ hạt trung xám trắng, xám vàng, có kẹp cát pha, lẫn vỏ sò, ốc,mảnh vỡ san hô, kết cấu chặt vừa, có chỗ chặt. Độ sâu gặp lớp biến đổi từ 0.0m (K1, K2,K3, K4, K5, K8, K9, K11, K12, K30, K31, K32, K33, K34) đến 4.2m (K7). Độ sâu kết thúclớp biến đổi từ 3.5m (K16) đến 15.0m (hố khoan K31, K32, K33 kết thúc trong lớp này). Bềdày lớp đã khoan được biến đổi từ 0.9m (K21) đến 15.0m (K31, K32, K33), trung bình8.51m. Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 nhỏ nhất là 13, giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 lớn nhất là78, trung bình là 26. Lớp đất này có khả năng chịu tải tốt, biến dạng nhỏ.Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của lớp 3:Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  33. 33. 33 Viện Xây dựng Công trình biển STT Các chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB Thành phần hạt (mm): P % > 10 0.2 Từ: 10 - 5 0.2 Từ: 5.0 - 2.0 1.5 1 Từ: 2.0 - 1.0 2.4 Từ: 1.0 - 0.5 6.3 Từ: 0.5 - 0.25 30.1 Từ: 0.25 - 0.1 47.0 Từ: 0.1 - 0.05 12.3 2 Độ ẩm tự nhiên W % 16.2 3 Khối lượng riêng ∆ g/cm3 2.65 4 Góc nghỉ khô αk độ 30°11 5 Góc nghỉ ướt αư độ 20°46 6 Hệ số rỗng lớn nhất emax độ 1.116 7 Hệ số rỗng nhỏ nhất emin độ 0.616 8 Áp lực tính toán quy ước R0 kG/cm2 2.00 9 Modun tổng biến dạng E0 kG/cm2 150 Thấu kính TK1: Ký hiệu (TK1) trên mặt cắt địa chất công trình.Thấu kính này gặp tại các hố khoan K4 và K30. Thành phần là cát pha xám xanh, trạng tháichảy, có chỗ dẻo. Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 nhỏ nhất là 2, giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 lớnnhất là 9, trung bình là 5.Thấu kính TK1 có khả năng chịu tải yếu, biến dạng mạnh.Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của TK1: STT Các chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB Thành phần hạt (mm): P % 1 >10 3.0Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  34. 34. 34 Viện Xây dựng Công trình biển Từ: 10 - 5 1.0 Từ: 5.0 - 2.0 4.0 Từ: 2.0 - 1.0 5.7 Từ: 1.0 - 0.5 10.1 Từ: 0.5 - 0.25 12.6 Từ: 0.25 - 0.1 15.1 Từ: 0.1 - 0.05 16.0 Từ: 0.05 - 0.01 19.8 Từ: 0.01 - 0.005 3.7 < 0.005 9.3 2 Độ ẩm tự nhiên W % 25.9 3 Khối lượng thể tích tự nhiên γ g/cm3 1.84 4 Khối lượng thể tích khô γC g/cm3 1.46 5 Khối lượng riêng ∆ g/cm3 2.67 6 Hệ số rỗng eo - 0.832 7 Độ lỗ rỗng n % 45.4 8 Độ bão hoà G % 83.1 9 Giới hạn chảy WL % 25.9 10 Giới hạn dẻo WP % 19.1 11 Chỉ số dẻo IP % 6.8 12 Độ sệt IS - 1.0 13 Lực dính kết C kG/cm2 0.055 14 Góc ma sát trong ϕ Độ 9°30 a0-1 cm2/kG 0.069 2 a1-2 cm /kG 0.031 15 Hệ số nén lún a2-3 cm2/kG 0.019 a3-4 cm2/kG 0.010Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  35. 35. 35 Viện Xây dựng Công trình biển 16 Áp lực tính toán quy ước R0 kG/cm2 0.56 17 Modun tổng biến dạng E0 kG/cm2 39 Thấu kính TK2: Ký hiệu (TK2) trên mặt cắt địa chất công trình.Thấu kính này gặp tại các hố khoan K7, K11 và K26. Thành phần là cát hạt trung xám ghi lẫndăm sạn, kết cấu xốp. Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 nhỏ nhất là 5, giá trị xuyên tiêu chuẩn N30lớn nhất là 9, trung bình là 7.Thấu kính TK2 có khả năng chịu tải trung bình, biến dạng nhỏ.Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của TK2: STT Các chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB Thành phần hạt (mm): P % > 10 2.2 Từ: 10 - 5 4.2 Từ: 5.0 - 2.0 10.3 1 Từ: 2.0 - 1.0 10.0 Từ: 1.0 - 0.5 17.5 Từ: 0.5 - 0.25 21.3 Từ: 0.25 - 0.1 16.5 Từ: 0.1 - 0.05 18.0 2 Độ ẩm tự nhiên W % 15.8 3 Khối lượng riêng ∆ g/cm3 2.65 4 Góc nghỉ khô αk độ 28°33 5 Góc nghỉ ướt αư độ 19°03 6 Hệ số rỗng lớn nhất emax độ 1.038 7 Hệ số rỗng nhỏ nhất emin độ 0.546 8 Áp lực tính toán quy ước R0 kG/cm2 1.50 9 Modun tổng biến dạng E0 kG/cm2 100 Thấu kính TK3: Ký hiệu (TK3) trên mặt cắt địa chất công trình.Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  36. 36. 36 Viện Xây dựng Công trình biểnThấu kính này gặp tại các hố khoan K34 và K35. Thành phần là cát hạt nhỏ xám đen lẫn vỏ sòốc, kết cấu chặt vừa. Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 nhỏ nhất là 11, giá trị xuyên tiêu chuẩn N30lớn nhất là 28, trung bình là 20.Thấu kính TK3 có khả năng chịu tải trung bình, biến dạngtrung bình.Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của TK3: STT Các chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB 1 Thành phần hạt (mm): P % Từ: 5.0 - 2.0 2.3 Từ: 2.0 - 1.0 3.7 Từ: 1.0 - 0.5 3.7 Từ: 0.5 - 0.25 36.0 Từ: 0.25 - 0.1 47.0 Từ: 0.1 - 0.05 7.3 2 Độ ẩm tự nhiên W % 18.2 3 3 Khối lượng riêng ∆ g/cm 2.65 4 Góc nghỉ khô αk độ 29°06 5 Góc nghỉ ướt αư độ 20°01 6 Hệ số rỗng lớn nhất emax độ 1.093 7 Hệ số rỗng nhỏ nhất emin độ 0.618 8 Áp lực tính toán quy ước R0 kG/cm2 1.20 9 Modun tổng biến dạng E0 kG/cm2 100 Lớp 4: Ký hiệu (4) trên mặt cắt địa chất công trình.Lớp này gặp tại các hố khoan K1, K6, K15, K16, K30, K34, K35 và nằm dưới lớp (3). Thànhphần là sét pha, có chỗ pha nhẹ xám xanh, xám đen lẫn vỏ sò, trạng thái dẻo chảy, có chỗchảy. Độ sâu gặp lớp biến đổi từ 3.5m (K16) đến 9.8m (K30). Độ sâu kết thúc lớp biến đổi từ8.6m (K16) đến 11.5m (K15). Bề dày lớp biến đổi từ 0.5m (K1) đến 6.8m (K35), trung bìnhHạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  37. 37. 37 Viện Xây dựng Công trình biển3.74m. Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 nhỏ nhất là 2, giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 lớn nhất là 5,trung bình là 4.Lớp đất này có khả năng chịu tải yếu, biến dạng mạnh.Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của lớp 4: STT Các chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB 1 Thành phần hạt (mm): P % Từ: 10 - 5 0.6 Từ: 5.0 - 2.0 3.9 Từ: 2.0 - 1.0 6.4 Từ: 1.0 - 0.5 9.4 Từ: 0.5 - 0.25 10.8 Từ: 0.25 - 0.1 12.0 Từ: 0.1 - 0.05 16.9 Từ: 0.05 - 0.01 22.1 Từ: 0.01 - 0.005 4.8 < 0.005 15.1 2 Độ ẩm tự nhiên W % 30.7 3 Khối lượng thể tích tự nhiên γ g/cm3 1.82 4 Khối lượng thể tích khô γC g/cm3 1.39 5 Khối lượng riêng ∆ g/cm3 2.68 6 Hệ số rỗng eo - 0.925 7 Độ lỗ rỗng n % 48.0 8 Độ bão hoà G % 88.9 9 Giới hạn chảy WL % 32.4 10 Giới hạn dẻo WP % 21.6 11 Chỉ số dẻo IP % 10.8 12 Độ sệt IS - 0.84 13 Lực dính kết C kG/cm2 0.123Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  38. 38. 38 Viện Xây dựng Công trình biển 14 Góc ma sát trong ϕ Độ 10°37 15 Hệ số nén lún a0-1 cm2/kG 0.083 a1-2 cm2/kG 0.043 a2-3 cm2/kG 0.028 a3-4 cm2/kG 0.018 16 Áp lực tính toán quy ước R0 kG/cm2 0.89 17 Modun tổng biến dạng E0 kG/cm2 37 Lớp 5: Ký hiệu (5) trên mặt cắt địa chất công trình.Lớp này gặp tại các hố khoan K4, K36, K37, K38 và nằm dưới lớp (4). Thành phần là cát phalẫn ít dăm sạn xám xanh, trạng thái cứng, có chỗ dẻo. Độ sâu gặp lớp biến đổi từ 3.0m (K36)đến 13.6m (K4). Độ sâu kết thúc lớp biến đổi từ 8.6m (K36) đến 15.0m (hố khoan K4 kết thúctrong lớp này). Bề dày lớp đã khoan được biến đổi từ 1.4m (K4) đến 5.6m (K36), trung bình3.93m. Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 nhỏ nhất là 14, giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 lớn nhất là54, trung bình là 30.Lớp đất này có khả năng chịu tải tốt, biến dạng nhỏ.Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của lớp 5: STT Các chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB 1 Thành phần hạt (mm): P % Từ: 10 - 5 1.4 Từ: 5.0 - 2.0 7.4 Từ: 2.0 - 1.0 10.0 Từ: 1.0 - 0.5 10.7 Từ: 0.5 - 0.25 14.2 Từ: 0.25 - 0.1 14.8 Từ: 0.1 - 0.05 11.2 Từ: 0.05 - 0.01 16.2 Từ: 0.01 - 0.005 3.9Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  39. 39. 39 Viện Xây dựng Công trình biển < 0.005 10.2 2 Độ ẩm tự nhiên W % 22.2 3 Khối lượng thể tích tự nhiên γ g/cm3 1.93 4 Khối lượng thể tích khô γC g/cm3 1.58 5 Khối lượng riêng ∆ g/cm3 2.68 6 Hệ số rỗng eo - 0.695 7 Độ lỗ rỗng n % 41.0 8 Độ bão hoà G % 85.7 9 Giới hạn chảy WL % 28.6 10 Giới hạn dẻo WP % 21.7 11 Chỉ số dẻo IP % 6.9 12 Độ sệt IS - 0.08 13 Lực dính kết C kG/cm2 0.177 14 Góc ma sát trong ϕ Độ 20°47 15 Hệ số nén lún a0-1 cm2/kG 0.039 a1-2 cm2/kG 0.022 a2-3 cm2/kG 0.013 2 a3-4 cm /kG 0.009 16 Áp lực tính toán quy ước R0 kG/cm2 1.75 17 Modun tổng biến dạng E0 kG/cm2 147 Lớp 6: Ký hiệu (6) trên mặt cắt địa chất công trình.Lớp này gặp tại các hố khoan K13, K14, K15, K23, K27, K28, K29, K30 và nằm dưới lớp (5).Thành phần là dăm sạn lẫn cát, sét pha dẻo mềm xám ghi, xám tro, xám vàng, kết cấu chặt đếnrất chặt. Độ sâu gặp lớp biến đổi từ 0.2m (K23) đến 11.5m (K15). Độ sâu kết thúc lớp biến đổitừ 1.6m (K23) đến 15.0m (hố khoan K30 kết thúc trong lớp này). Bề dày lớp đã khoan đượcbiến đổi từ 0.5m (K15) đến 4.5m (K13, K14), trung bình 3.04m. Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  40. 40. 40 Viện Xây dựng Công trình biểnnhỏ nhất là 33, giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 lớn nhất lớn hơn 100, trung bình là 50.Lớp đấtnày có khả năng chịu tải rất tốt, biến dạng rất nhỏ.Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của lớp 6: STT Các chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB 1 Thành phần hạt (mm): P % > 10 24.5 Từ: 10 - 5 13.1 Từ: 5.0 - 2.0 10.8 Từ: 2.0 - 1.0 9.0 Từ: 1.0 - 0.5 9.1 Từ: 0.5 - 0.25 10.0 Từ: 0.25 - 0.1 7.5 Từ: 0.1 - 0.05 4.9 Từ: 0.05 - 0.01 5.9 Từ: 0.01 - 0.005 2.2 < 0.005 3.1 2 Độ ẩm tự nhiên W % 16.4 3 Khối lượng riêng ∆ g/cm3 2.66 4 Áp lực tính toán quy ước R0 kG/cm2 2.5 2 5 Modun tổng biến dạng E0 kG/cm 450 Lớp 7: Ký hiệu (7) trên mặt cắt địa chất công trình.Lớp này gặp tại các hố khoan K13, K16, K17, K19, K21, K22, K23, K24, K25, K26, K27,K28, K29, K35, K36, K37, K38, K39 và nằm dưới lớp (6). Thành phần là đá granit hạt nhỏ, cóchỗ hạt trung xám tro, xám xanh, xám vàng, phần lớn phong hoá nứt nẻ mạnh, RQD < 40%.Độ sâu gặp lớp biến đổi từ 1.6m (K23) đến 11.8m (K38). Bề dày lớp biến đổi từ 1.0m (K28)Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  41. 41. 41 Viện Xây dựng Công trình biểnđến 5.4m (K36), trung bình 3.28m.Lớp đá này có khả năng chịu tải rất tốt, biến dạng rấtnhỏ.Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của lớp 7: STT Các chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB 1 Độ ẩm bão hoà W % 0.63 2 Dung trọng tự nhiên γ g/cm3 2.62 3 Dung trọng khô γc g/cm3 2.60 4 Khối lượng riêng ∆ g/cm3 2.77 5 Tỷ lệ khe hở e - 0.065 6 Độ khe hở n % 6.14 7 Độ bão hoà G % 26.7 8 Cường độ kháng ép khô Rkhô kG/cm2 443 9 Cường độ kháng ép bão hoà Rbh kG/cm2 328 10 Hệ số hoá mềm K - 0.74Cần chú ý là mẫu thí nghiệm được có cấu tạo nguyên khối, trong thực tế cường độ của lớp nàynhỏ hơn nhiều so với mẫu thí nghiệm do tồn tại các hệ thống khe nứt, đới dập vỡ, đới yếukhác,...Theo kết quả thí nghiệm lát mỏng, đây là đá xâm nhập granit biotit khá giàu felspat kali, hàmlượng thạch anh chiếm khoảng 20 đến 30%. Đá có kiến trúc dạng porphyr khá đặc trưng chocác đá xâm nhập nông, hoặc là đá của tướng xâm nhập ven rìa của các thể xâm nhập sâu. Đácó cấu tạo khối. Đá có độ cứng cấp VII-VIII (xem phần phụ lục của đơn giá khảo sát xâydựng). Lớp 8: Ký hiệu (8) trên mặt cắt địa chất công trình.Lớp này gặp tại các hố khoan K12, K13, K14, K19, K20, K21, K22, K23, K24, K25, K27,K28, K29 và nằm dưới lớp (7). Đây là lớp cuối cùng trong phạm vi khảo sát. Thành phần là đágranit hạt nhỏ, có chỗ hạt trung xám tro, xám xanh, phong hoá nhẹ, nứt nẻ ít đến trung bình,Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  42. 42. 42 Viện Xây dựng Công trình biểnRQD > 80%. Độ sâu gặp lớp biến đổi từ 2.6m (K20) đến 10.5m (K27). Độ sâu kết thúc hốkhoan biến đổi từ 8.0m (K12, K20) đến 15.0m (K27) trong lớp này. Bề dày lớp đã khoan đượcbiến đổi từ 1.8m (K19, K21) đến 5.8m (K24), trung bình 3.38m.Lớp đá này có khả năng chịutải rất tốt, biến dạng rất nhỏ.Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của lớp 8: STT Các chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB 1 Độ ẩm bão hoà W % 0.43 2 Dung trọng tự nhiên γ g/cm3 2.69 3 Dung trọng khô γc g/cm3 2.68 4 Khối lượng riêng ∆ g/cm3 2.78 5 Tỷ lệ khe hở e - 0.037 6 Độ khe hở n % 3.60 7 Độ bão hoà G % 32.0 8 Cường độ kháng ép khô Rkhô kG/cm2 933 9 Cường độ kháng ép bão hoà Rbh kG/cm2 754 10 Hệ số hoá mềm K - 0.81Thành phần của lớp này tương tự lớp (7), chỉ khác là cường độ chịu tải lớn hơn so với lớp (7)vì đá ít bị nứt nẻ, chỉ bị phong hoá nhẹ đến trung bình.Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên
  43. 43. 43 Viện Xây dựng Công trình biểnII.6. SỐ LIỆU TÀU THIẾT KẾ Hình 3: Tàu thiết kếThông số tàu khách thiết kế: Chiều dài : 50.50 m; Chiều rộng : 9.8 m; Mớn nước đầy tải : 3.54 m; Khả năng chứa : 250 khách;II.7. TẢI TRỌNG TÁC DỤNGHoạt tải do hành khách trên bến là: 2 T/m2 CHƯƠNG III: MÔ TẢ KẾT CẤU CÔNG TRÌNHIII.1.MÔ TẢ CHUNG Bến tàu khách làm nhiệm vụ đón nhận tàu khách và cung cấp dịch vụ kỹ thuật cho cáctàu thuyền trong âu. Cao trình mặt bãi tâp kết khách +4.0m theo quy hoạch chung. Cao trình mặt bến tiếpnhận tàu +2.0m. Tổng chiều dài là 75.5 m.Hạng mục 4: Bến tàu kháchThuyết minh kỹ thuật Công trình : Âu tàu Bình Tiên

×