Do an thi cong 2

3,634 views

Published on

0 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
3,634
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
307
Actions
Shares
0
Downloads
144
Comments
0
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Do an thi cong 2

  1. 1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG VIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CÔNG TRÌNH BIỂN BẰNG THÉP Người ra đề: Ths. Vũ Đan Chỉnh Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 1 Số đề : D1-E1Nhóm STT HỌ TÊN MSSV 1 Nguyễn Văn Vương 1224.53 2 Nguyễn Duy Hiếu 7963.53 3 Phạm Hùng Mạnh 7587.53 1 4 Nguyễn Văn Hưng 7267.53 5 Phan Viết Hải 10268.53 6 Nguyễn Quang Huy 6566.53 7 Trần Phương Nam 10974.50 Hà Nội, 4/2012
  2. 2. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL MỤC LỤCCHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL. ................... 4 Kết cấu giàn ............................................................................................. 4CHƯƠNG II: CÁC YÊU CẦU VỀ LẬP PHƯƠNG ÁN THI CÔNG ............. 151. Tìm hiểu các yêu cầu đầu vào trong giai đoạn thi công CTB ............ 15 a. Quy hoạch mặt bằng thi công trên bãi lắp ráp ............................................. 15 b. Tìm hiểu về điều kiện khí tượng, thủy hải văn ............................................ 262. Lựa chọn giải pháp thi công .................................................................. 313. Lập quy trình thi công ........................................................................... 36 a. Lập quy trình chế tạo và lắp dựng ................................................................. 36 b. Lập quy trình thi công hạ thủy ....................................................................... 43 c. Lập quy trình thi công vận chuyển, đánh chìm, định vị ............................. 45 d. Lập quy trình thi công đóng cọc .................................................................... 484. Các bài toán cần tính toán..................................................................... 51CHƯƠNG III: CÁC YÊU CẦU VỀ TÍNH TOÁN ............................................ 531. Tính toán cho giai đoạn lắp ráp ............................................................ 53 a. Tính toán số lượng gối đỡ .............................................................................. 53 b. Kiểm tra khả năng chịu lực của đất nền dưới tác dụng của hệ gối đỡ ...... 62 c. Tính toán chọn cẩu để lắp ráp khối chân đế ................................................. 632. Tính toán cho giai đoạn hạ thủy ........................................................... 70 a. Tính toán chọn cẩu .......................................................................................... 70 b. Kiểm tra độ bền khối chân đế khi cẩu .......................................................... 743. Tính toán thi công vận chuyển .............................................................. 78NHÓM 1 2
  3. 3. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL a. Tính toán lực kéo ............................................................................................. 78 b. Tính toán ổn định ban đầu .............................................................................. 804. Tính toán thi công đánh chìm ............................................................... 83 a. Tính toán chọn cẩu .......................................................................................... 83 b. Tính toán bố trí điểm cẩu ............................................................................... 84 c. Tính toán lực cẩu trong các trạng thái đánh chìm KCĐ ............................. 865. Tính toán Up-ending .............................................................................. 916. Tính toán đóng cọc ................................................................................. 92 a. Chọn búa đóng cọc .......................................................................................... 92 b. Tính toán cẩu nhấc các đoạn cọc khi cẩu nhấc ............................................ 93NHÓM 1 3
  4. 4. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL • KẾT CẤU GIÀN Pearl là giàn đầu giếng bao gồm phần chân đế, phần thượng tầng và các kết cấu phụ trợ. Chân đế được chế tạo bằng thép, thuộc loại kết cấu Monopod, 1 ống chính và 3 cọc( trong đó có 2 cọc váy). - Kích thước ống chính: Từ cao trình +6.5m đến -31.5m là ∅2600x50; Từ cao trình -33.5m đến -50.91m là ∅1700x50. - Bắt đầu từ cao trình -10m trở xuống có thêm 2 ống nhánh với ∅1400x38. - Kích thước cọc là ∅1524 x50 thì cao trình cắt cọc theo thiết kế là -31m với cọc trong ống chính và -39.41m với cọc váy. - Tổng trọng lượng công trình: 480 Tấn( xem bảng dưới). - Giá cập tàu sẽ được bố trí ở một mặt của Monopod. TABLE: Material List 2 - By Section Property Section ObjectType NumPieces TotalLength TotalWeight Text Text Unitless m Ton 219X157 Frame 46 60.42 4.7553 406X127 Frame 192 311.08819 38.3156 610X127 Frame 4 12.12982 2.2689 762X25 Frame 14 63.28514 28.7524 762X38 Frame 8 8.00007 5.4273 508X20 Frame 3 40.3329 9.7067 508X127 Frame 6 52.34321 8.1189 324X127 Frame 47 96.30033 9.388 2600X65 Frame 3 14.5 58.9147 2600X100 Frame 2 7.2 44.385 2600X50 Frame 2 16.3 51.2462 1700X50 Frame 8 31.91 64.915 1400X38 Frame 4 92.90091 118.5618 406X19 Frame 13 35.18965 6.3803 508X262 Frame 55 71.42 22.2306 2150X50 Frame 1 2 5.1783 TotalWeight 478.5451 Bảng 1: Tổng khối lượng khối chân đế.NHÓM 1 4
  5. 5. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Chi tiết về kết cấu chân đế Pearl thể hiện trong các hình vẽ sau: Hình 1: Tổng thể về chân đế Pearl.NHÓM 1 5
  6. 6. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 2: Mặt bằng cơ sở chân đế Pearl.NHÓM 1 6
  7. 7. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 3: Mặt chiếu đứng chân đế Pearl.NHÓM 1 7
  8. 8. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 4: Mặt cắt A (hình 3).NHÓM 1 8
  9. 9. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 5: Mặt cắt ngang ở cao trình -35m.NHÓM 1 9
  10. 10. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 6: Mặt cắt ngang ở cao trình -21m.NHÓM 1 10
  11. 11. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 7: Mặt cắt ngang ở cao trình 4.754m.NHÓM 1 11
  12. 12. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 8: Mặt cắt X (hình 7). Hình 9: Mặt cắt Y(hình 7).NHÓM 1 12
  13. 13. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 10: Mặt cắt ngang ở cao trình -50.91m.NHÓM 1 13
  14. 14. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 11: Mặt cắt A( hình 10). Hình 12: Mặt cắt B( hình 10).NHÓM 1 14
  15. 15. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL CHƯƠNG II: CÁC YÊU CẦU VỀ LẬP PHƯƠNG ÁN THI CÔNG 1. Tìm hiểu các yêu cầu đầu vào trong thi công CTB: a) Quy hoạch mặt bằng thi công trên bãi lắp ráp(BLR): + Tìm hiểu về BLR của xí nghiệp liên doanh (XNLD) VSP Bãi lắp ráp của xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro được xây dựng năm 1982với quy mô: • Tổng diện tích: 32 hecta. • Diện tích cảng và khu lắp dựng: 210.000m2. • Diện tích khu lắp dựng: 164.500 m2( bao gồm cả diện tích các phân xưởng). Áp lực nền cho phép 60T/ m2. • Đường trượt số 0: dài 216m; rộng 16m; áp lực cho phép 100T/m. • Đường trượt số 1: dài 183m; rộng 16,20,24m; áp lực cho phép 100T/m. • Bờ cảng bê tông rộng 19m; áp lực cho phép 200T/ m2. • Độ sâu nước trước cảng 6.4m (LAT); dao động thủy triều trung bình 2.0m ( max:+1.73m; min:-3.29m). Hình 13: Bãi lắp ráp của VSP.NHÓM 1 15
  16. 16. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 14: Mặt bằng tổng thể bãi lắp ráp của VSP.NHÓM 1 16
  17. 17. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL • Các phân xưởng Tổng diện tích các phân xưởng khoảng 20000m2, bao gồm: o Phân xưởng chế tạo trước số 1, 2, 3-1, 3-2 có diện tích 11502m2. o Phân xưởng đường ống số 11 có diện tích 1728m2. o Phân xưởng cơ khí số 6 có diện tích 1296m2. o Phân xưởng E&L số 7 có diện tích 1296m2. o Phân xưởng NDT số 8. o Phân xưởng Blasting/Painting số 4;5. o TRạm hàn tự động. Hình 15: Vị trí các phân xưởng trên bãi lắp ráp của VSP. + Tìm hiểu về thiết bị, phương tiện của BLR Các loại máy phục vụ thi công trên BLR ( trên bờ ) của xí nghiệp gồm các loạimáy sau:NHÓM 1 17
  18. 18. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL • Cẩu DEMAG và các loại cẩu khác: có các loại tải trọng nâng khác nhau, cẩunày dùng để cẩu lắp các cấu kiện như các tấm panel, nút ống, quay lật panel,.. • Các thiết bị vận chuyển: các thiết bị này dùng để vận chuyển các tấm panel,các cấu kiện khác liên quan đến việc lắp ráp khối chân đế từ trong nhà xưởng rađến bãi lắp ráp hay từ vị trí tập kết vật liệu đến BLR. Ngoài ra nó còn vận chuyểnkhối chân đế từ BLR lên xà lan để đánh chìm như Trailer. • Máy hàn: xí nghiệp có rất nhiều loại máy hàn, như máy hàn trong nhà máy,máy hàn ngoài công trường. Các loại máy hàn này dùng để hàn nối ống, chế tạocác nút, hay hàn gá các thanh trong khối chân đế để cố định tạm thời,… • Máy cắt: máy cắt thì có ở cả trong nhà máy lẫn ngoài công trường, máy cắtcó nhiệm vụ là cắt các đoạn ống có kích thước cố định thành các đoạn ống có kíchthước khác nhau để hàn nối lại thành đoạn ống có kích thước như thiết kế. Ngoàira máy cắt còn có nhiệm vụ cắt các đoạn ống hỏng để hàn nối lại,.. • Máy kiểm tra không phá hủy: loại máy này dùng để kiểm tra các mối hànxem đã đạt cường độ chưa. • Máy kiểm tra kích thước: máy này dùng để kiểm tra kích thước các đoạn ốngxem đã đủ độ dài như thiết kế chưa. Ngoài ra nó còn kiểm tra bề dày ống trước khihàn nối ống,… • Máy đo cường độ và thành phần hóa học: máy này dùng để đo cường độmối hàn và các thành phần hợp kim của thành phần thuốc hàn. Dưới đây là các bảng thể hiện về số lượng và xuất sứ của các loại thiết bị phụcvụ thi công chính của xí nghiệp: Nước Tải trọng nâng Chiều dài Số Mô tả Loại thiết bị SX lớn nhất (T) cần (m) lượng Cẩu DEMAG CC600 Đức 140 54 8 Cẩu DEMAG CC2000 Đức 300 72 1 Cẩu Cẩu DEMAG CC2000 Đức 300 60 1DEMAG Cẩu DEMAG CC2000 Đức 300 36 2 Cẩu DEMAG CC4000 Đức 400 42 1NHÓM 1 18
  19. 19. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL TADANO Nhật 70 8 3 Các COLE UK 70 8 2loại cẩu khác K/C461 Nga 40 8 5 Mobil Nga 16 9 Bảng 2: Thiết bị cẩu nhấc. Nước sản Số Mô tả Tên thiết bị và các thông số kỹ thuật xuất lượng Forklift, capacity 2.5T Nhật 5 Forklift, capacity 5T Nhật 10 Các Forklift, capacity 10T Nhật 1 thiết bị Trailer for pipe, capacity 20T with 18m length Nga 3 vận chuyển Platform with tractor K710, capacity 60T Nga 3 Platform with tractor K710, capacity 40T Nga 2 Trailer Nicolas, max payload per support 220T Pháp 4 Bảng 3: Thiết bị vận chuyển. Nước sản Số Mô tả Tên thiết bị và các thông số kỹ thuật xuất lượng Gamma source 660B Mỹ 6 DSK 8S Mỹ 3 UT set, Krauthramer USK 7S Đức 3 Máy UT set, Krauthramer USK 7D Đức 1 kiểm UT set, Krauthramer USN 52 Đức 2 tra UT set, Parameter EPOCH III Mỹ 2 không phá Automatic Utrasonic Testing System Rotoscan Alen 1 hủy Electromagnet yoke Y6 Nhật 10 USN 521 Nhật 1 USN 25 Nhật 1 Permanent magnet yoke YM5 Nhật 2NHÓM 1 19
  20. 20. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Nước sản Số Mô tả Tên thiết bị và các thông số kỹ thuật xuất lượng Lincoln LT7 Tractors(SAW) Mỹ 5 Lincoln NA3/ NA4/ NA5 Tractors(SAW) Mỹ 8 Lincoln DC400 Recifiers Mỹ 8 Licoln DC600 Recifiers Mỹ 25 Licoln N9 Wire Feeders Mỹ 15 Lincoln LN23 Wire Feeders Mỹ 8 Lincoln LN25 Wire Feeders Mỹ 3 Kemppi Master 3500DC Hà Lan 30 Máy Kemppi PS 5000 /FU11 Hà Lan 20 hàn Kemppi Tig 2500 /FU11 Hà Lan 10 BDM 1001 Nga 22 Licoln Tig 255 Mỹ 10 ESAB LCF 1200 Thụy Sỹ 5 ESAB LCF 2400 Thụy Sỹ 2 ESAB A2-A6 Thụy Sỹ 2 Inverter-V300 I Mỹ 30 Delta Weld 402/ I22A Mỹ 5 Dyna Auto XC 500/CM 2302 Nhật 4 Kakusai 250 kVA Nhật 2 PWHT Cooperheat 48 kVA With recorder UK 5 12 channel recorder Kokusai Nhật 4 CNC profiling pipe-cutting Cernon-3042 Mỹ 1 Máy CNC Plate-cutting Machine OXYTOME 30E Pháp 1 cắt Pipe Profiling Cutting HGG-RBPC 1200 Alen 1 Mathey 3SA Mỹ 12 Máy Pipe Beveling Machine Mỹ 5cắt ốngNHÓM 1 20
  21. 21. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Nước sản Số Mô tả Tên thiết bị và các thông số kỹ thuật xuất lượng Total Station TC 500 (with software) Thụy Điển 1 Theodolite Dalta 010; T180-Leica Đức 2 Theodolite Sokkia set 3 CII Nhật 1 Máy TCA 2003-Leica Thụy Điển 1 kiểm TCR 702-Leica Thụy Điển 3tra kích thước TC 703 Thụy Điển 1 TC 303 Thụy Điển 2 Automatic Level-Leica Thụy Điển 20 Laser Plane Mỹ 2 Super L universal tensile testing machine Mỹ 1 120.000 lbs-TINUS OLSEN Impact tester for metal, Model 84-TINUS Mỹ 1 OLSEN Automatic emission spectrometer(32 channel)- Mỹ 1Máy đo LECO cường Hardness testing machine-ESEWAY CV UK 1 độ và Portable hardness tester-Micodur II Germany thành UK 3 and Equotip Unit D phầnhóa học Microscope with video camera and monitor Đức 1 14, HM500 AM/W-AD Hydraulic Mounting press Nam Mỹ 1 Special grinding machine_LECO Mỹ 1 Multicool baths for charpy testing, capacity Mỹ 1 rack15 pcs. and down to 40°C Cân Rig Lifting & Weighing System with Capacity khối Anh 1 400Tons x 12 Jacks lượngNHÓM 1 21
  22. 22. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Số Mô tả Tên thiết bị và các thông số kỹ thuật Nước sản xuất lượng Recorder MT 71-2M1 250 Kg/cm² Châu âu 2 Máy Recorder HC 2000SP 3000Psi Châu âu 2 ghi áp Recorder HC 2000SP 500Psi Châu âu 2 lực Recorder HC 2000SP 10000Psi Châu âu 2 Recorder HC 2000SP 5000Psi Châu âu 2Thiết bị Master Testing Gauge 314 3000Psi Châu âu 2 đo và Master Testing Gauge 314 5000Psi Châu âu 2 kiểm Master Testing Gauge 314 10000Psi Châu âu 2tra theo tiêu Press Gauge 5kG/cm² Châu âu 1 chuẩn Press Gauge 140000 Kg/cm² Châu âu 1 Kích 50 Tons Interkeithing Winch Anh 2 Bảng 4: Thiết bị chính phục vụ thi công. • Tời: Hiện nay trong XN có 2 loại tời chính : ° Loại 50 tấn có 2 chiếc ° Loại 20 tấn có 6 chiếc Các loại thiết bị thi công trên biển của xí nghiệp gồm các loại sau: • Đội tàu và cẩu nổi: ° Tàu cẩu Trường Sa Chiều dài: 139.1m Chiều rộng: 54.32m Mớn nước: 4m Góc xoay cẩu: 360° Khả năng nâng: 2 x 300T, 26÷29m 1 x 150T, 29÷68m 1 x 20TNHÓM 1 22
  23. 23. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL ° Tàu cẩu Hoàng Sa Chiều dài: 136.00m Chiều rộng: 48.10m Mớn nước: 4.8m Góc xoay cẩu: 360° Khả năng nâng: 2 x 600T, 21÷39m 1 x 300T, 24÷50m 1 x 30T, 71.50m ° Tàu dải ống Côn Sơn Chiều dài: 110.3m Chiều rộng: 30.45m Mớn nước: 3.74m Khả năng nâng: 1 x 540T, 26÷35m 1 x 100T 1 x 22.7T Khả năng dải ống 700m/ngày Ngoài ra XN còn sử dụng một số tàu dịch vụ của XN vận tải biển: Tàu kéo: Phú Quý, Tàu Sông Dinh, Tàu Sao Mai (3 chiếc), Lam Sơn, Kỳ Vân. Tàu phục vụ công tác lặn như tàu Bến Dinh 01, tàu Hải Sơn, kèm theo các thiết bị thi công. Thiết bị búa đóng cọc: MRBS 1800, lực đóng 175000KG, 4 chiếc MRBS 3000, lực đóng 283500KG, 3 chiếc Phao nổi (Ponton): Số lượng: 2 (cái) Kích thước BxLxH: 12x40x4.5 (m) Sức chở: 800(T)NHÓM 1 23
  24. 24. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Thiết bị định tâm cọc: các loại cọc khác nhau cần thiết bị định tâm khác nhau. Các loại thiết bị kẹp cọc. • Trailer: Trailer là hệ thống trục kéo tự hành bằng thủy lực, nó được điều khiển bằng hệ thống điện tử. Hệ thống trailer được tạo thành bằng cách ghép các trục xe lại với nhau, số trục xe cần ghép thì phụ thuộc vào trọng lượng và quy mô công trình mà trailer vận chuyển. Mỗi trục xe của nó có các thông số kỹ thuật sau đây. Chiều rộng mỗi trục xe là : 2430mm Bệ trailer có thể nâng lên cao nhất là : 1800mm, hạ xuống thấp nhất là 1200mm, nhờ hệ thống kích thủy lực. Khối lượng của mỗi trục xe là : 4.5T Mỗi trục xe có thể chịu tải trọng lớn nhất là : 32T Mỗi trục xe có 4 bánh xe và áp lực bơm căng ở mỗi là 10Bar Hình 16: Khoảng cách các bánh xe Trailer.NHÓM 1 24
  25. 25. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL • Sà lan & Tàu kéo: Sà lan vận chuyển có các thông số kỹ thuật như sau: Chiều dài L=282’=85.95(m). Chiều rộng thân B=90’=27.432(m). Chiều cao thân H=18’=5.4869(m). Khối lượng sà lan là : 4324.67(T). Mớn nước của sà lan khi không chở hàng là : T0=1.8(m) Chiều cao sóng để sà lan ổn định trong quá trình vận chuyển là H=2.5m với chu kỳ sóng là 6.7 giây. Các loại tàu kéo: Sao Mai 01 với sức kéo 3500 (Kw), tốc độ di chuyển là 16.6(Km/h) Sao Mai 02 với sức kéo 2588 (Kw), tốc độ di chuyển là 15.5(Km/h) Sao Mai 03 với sức kéo 2580 (Kw), tốc độ di chuyển là 16.0(Km/h) • Các thiết bị khác: ° Thiết bị định vị toàn cầu GPS ° Các thiết bị khảo sát dưới nước: Thiết bị ROV: khảo sát các tuyến ống, phục vụ công tác thi công ngoài biển, khảo sát đáy biển trong phạm vi hạ thủy chân đế, khảo sát sau khi bơm trám si măng chân đế…. ° Thiết bị rải cáp ngầm ngoài biển. + Bố trí mặt bằng để tổ chức, triển khai thi công lắp dựng khối chân đế(KCĐ) Ví trí lắp dựng phải gần đường trượt nhất để đảm bảo việc cẩu lắp các panellên đường trượt tiện cho việc hạ thủy, nhưng cũng phải đảm bảo không gia haykhoảng cách để thi công chế tạo. Ngoài ta vị trí lắp dựng cũng phải gần các phânxưởng để tiện cho việc vận chuyển các thiết bị, các bộ phận làm trong nhà máy ravị trí chế tạo. Dưới đây là mặt bằng bãi lắp ráp dùng để chế tạo và lắp dựng khốichân đế, do khu vực này đảm bảo đầy đủ các yêu cầu cần thiết của việc chế tạo vàlắp ráp.NHÓM 1 25
  26. 26. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 17: Mặt bằng chế tạo khối chân đế(bãi lắp ráp số 1). b) Tìm hiểu về điều kiện khí tượng, thủy hải văn đảm bảo cho công tác thi công CTB: Bãi lắp ráp của XNLD VSP nằm ở vị trí bên trái sông Dinh trên khu vực bờbiển phía Tây Bắc thành phố Vũng Tàu. Sau đây là điều kiện khí tượng, thủy hảivăn của khu vực: • Gió Đặc tính của khu vực này là nằm trong vùng gió mùa hoạt động mạnh.Khí hậu thời tiết mưa nhiều về mùa hè ( từ tháng 5 đến tháng 9) và khô ráo về mùađông ( từ tháng 10 đến tháng 4).NHÓM 1 26
  27. 27. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Trong mùa mưa gió thổi chủ yếu theo hướng Đông Bắc ( gió mùa ĐôngBắc). Thời kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa, do có sự tương tác qua lại giữa hai luồng gióchính, gây ra gió theo nhiều hướng khác nhau (xảy ra vào các tháng 4,5,9 và 10). Trong thời gian này việc thi công gặp nhiều khó khăn. - Vận tốc gió trung bình 4.1 (m/s). - Vận tốc gió lớn nhất đạt tới 30 (m/s). VẬN TỐC GIÓ (M/S) Các tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB 4.7 5.9 5.3 4.2 2.8 3.6 4.1 4.3 3.6 3.4 3.7 4.1 LN 18 18 18 18 20 26 30 23 22 20 18 30 Bảng5 : Bảng vận tốc gió. Bảng vận tốc gió ở trên được thiết lập khi đo ở độ cao 10m. Từ bảng vận tốcgió ở độ cao 10m, để xác định vận tốc gió ở độ cao khác, ta dựa vào bảng hệ sốthay đổi vận tốc gió thay đổi theo chiều cao sau đây: BẢNG HỆ SỐ THAY ĐỔI VẬN TỐC GIÓ(M/S) Chiều cao so với mặt đất(m) 10 20 40 60 100 200 Hệ số 1 1.25 1.55 1.75 2.1 2.6 Bảng6 : Bảng hệ số thay đổi vận tốc gió. • Độ ẩm không khí Độ ẩm trung bình của không khí là 28.4 Mb, độ ẩm trung bình lớn nhất trongmột tháng là 30.2 Mb ( tháng 6) và nhỏ nhất là 24.6 Mb ( tháng 1). Độ ẩm tươngđối lớn nhất của không khí là 100% xuất hiện vào tất cả các tháng của năm. Độ ẩmtương đối trung bình của năm là 85%. Độ ẩm tương đối trung bình nhỏ nhất là21%. Các thông số về độ ẩm không khí được thể hiện trong bảng dưới đây:NHÓM 1 27
  28. 28. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL ĐỘ ẨM TƯƠNG ĐỐI CỦA CÁC THÁNG(%) Các tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII năm TB 81 81 83 80 83 87 88 88 89 87 80 83 85 NN 36 21 32 45 43 51 53 55 50 41 38 38 21 Bảng7 : Bảng độ ẩm không khí. • Bức xạ mặt trời BỨC XẠ MẶT TRỜI(CAL/CM2) Giá trị Các tháng Lớn nhất Trung bình Nhỏ nhất I 588.9 374.7 271.2 II 514.4 411.8 352.1 III 536.9 455 403.4 IV 520.7 441.6 39.8 V 486.5 380.2 285.5 VI 463.2 377.5 325.5 VII 444.2 379.1 297 VIII 440.3 375.8 323.4 IX 392.4 347.1 314.4 X 426.3 344.5 303.2 XI 397.6 331.1 284.3 XII 395.3 334.6 279.2 Năm 588.9 378.9 271.2 Bảng8 : Bảng bức xạ mặt trời. • Nhiệt độ không khí Nhiệt độ không khí trung bình là 26℃, nhiệt độ lớn nhất của khôngkhí là 36.2℃ và nhỏ nhất là 16.8℃. Sau đây là bảng nhiệt độ không khí các thángtrong năm:NHÓM 1 28
  29. 29. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ (°C) Gía trị Các tháng Lớn nhất Trung bình Nhỏ nhất I 32.2 24.4 16.8 II 34.1 23.2 18.4 III 34.2 26.1 16.8 IV 35.8 27.6 19.7 V 36.2 27.9 18.7 VI 34.5 26.8 17.5 VII 33.5 26.4 17.5 VIII 33.1 26.2 19.3 IX 34.1 26.2 19.2 X 34.1 26 18.7 XI 33.3 25.8 17.2 XII 32.5 29.4 17 Năm 36.2 26 16.8 Bảng9 : Bảng nhiệt độ không khí. • Áp suất khí quyển Trong khu vực thành phố Vũng Tàu, các số liệu ghi nhận được cho thấycác cơn bão ở vào giai đoạn phát triển trung bình và yếu. Thống kê số lượngnhững ngày có mưa, những ngày có giông và nhưng ngày có sương mù thể hiện ởbảng sau:NHÓM 1 29
  30. 30. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN Số lượng lớn nhất những ngày Các tháng Có mưa Có giông Có sương mù I 1 - 23 II - - 23 III 2 - 26 IV 4 5 19 V 11 25 1 VI 16 13 4 VII 16 18 3 VIII 18 14 2 IX 12 10 11 X 12 9 16 XI 7 4 15 XII 2 1 6 Năm 81 78 84 Bảng10 : Bảng áp suất khí quyển. • Một số chỉ số về khí tượng thủy văn Mực nước biển: - Mực nước biển cao nhất : +173 cm. - Mực nước biển thấp nhất: -329 cm. - Mực nước biển trung bình: -13 cm. Dòng chảy: - Vận tốc dòng chảy lớn nhất: 1.3(m/s) - Hướng dòng chảy: chủ yếu theo hai hướng Đông Bắc và Tây Nam. Sóng và gió:NHÓM 1 30
  31. 31. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL - Với vận tốc gió 20(m/s), chiều cao sóng không vượt quá 0.5m - Với vận tốc gió 30(m/s), chiều cao sóng không vượt quá 0.7m Nhiệt độ nước không dưới 27℃ . Thành phần hóa học của nước không khác biệt mấy so với nước ngoài đạidương. Môi trường nước có chỉ số ô nhiễm ở mức độ cao. 2. Lựa chọn giải pháp thi công hợp lý cho từng giai đoạn: Dựa vào số liệu khối chân đế và năng lực thiết bị thi công của xí nghiệp tachọn thi công chế tạo và lắp dựng khối chân đế bằng phương pháp thi công theonút, sau đó hạ thủy bằng cẩu Hoàng Sa và vận chuyển bằng sà lan ra vị trí xâydựng rồi đánh chìm bằng cẩu Hoàng Sa. Cụ thể như bảng sau: Số Giai Quan hệ giữa Các đặc trưng Lựa chọn giải pháp thi cônghiệu đoạn các giai đoạn Từ các phân tố Phương pháp thi công theo nút: thép chế tạo Bố trí thi công một nút trên ống các bộ phận chính và thi công cả ống chính trong khối chân trong nhà máy rồi mang ra đế, từ nhỏ đến ngoài công trường hàn nối với Ta bố trí lắp Thi lớn sau đó lắp các cấu kiện còn lại. Các ống ráp và chế tạo công ráp lại bằng chính của các panel và ống khối chân đế chế các liên kết nhánh đều được thi công trước gần với mép tạo và hàn, các mối trong nhà máy.Chân đế được cảng để tiện 1 lắp hàn dưới thấp chia làm 2 panel để thi công cho việc thi dựng và trong nhà song song, trong đó panel lớn công hạ thủy khối máy được ưu hơn(1A-C) sẽ được bố trí gần bằng cẩu( dựa chân tiên hơn các với mép cảng, panel còn vào khối lượng đế mối hàn trên lại(2A-C) được bố trí gần với khối chân đế). cao và ngoài panel 1A-C. Số mối hàn chính công trường. ngoài công trường: 15 mối hàn dưới thấp, 19 mối hàn trên cao.NHÓM 1 31
  32. 32. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Số Giai Lựa chọn giải pháp Quan hệ giữa các Các đặc trưnghiệu đoạn thi công giai đoạn Do khối chân đế Là công việc đưa được hạ thủy bằng Phương pháp hạ khối chân đế đã thi cẩu nổi nên sà lan thủy bằng cẩu: Tổng công xong toàn bộ chở khối chân đế trọng lượng khối hoặc 1 phần tử vị trí không cần có chân đế là gần 480T, thi công trên bãi lắp đường trượt, nên đây là chân đế loại Thi ráp xuống phương có thể lựa chọn bất nhỏ nên hạ thủy công tiện nổi là Ponton kỳ loại sà lan có 2 chân đế có thể dùng hạ hoặc Sà lan neo ở kích thước đủ để cẩu Hoàng Sa để cẩu thủy bến trước bãi lắp ráp chở khối chân đế khối chân đế xuống để chuẩn bị vận và thuận tiện cho sà lan. chuyển ra vị trí xây việc lai dắt trong dựng ở ngoài khơi. quá trình vận chuyển Với kích thước khối Đánh chìm khối chân đế đã nêu trên chân đế bằng cẩu Là công việc di Thi thì ta tiến hành vận nổi rất thuận tiện chuyển khối chân đế công chuyển bằng Sà lan cho giai đoạn từ trong cảng( gần vận Britoil 42. Sau khi Upending và định 3 bãi lắp ráp) ra vị trí chuyển vận chuyển bằng sà vị. Tiến hành cẩu xây dựng ở ngoài đánh lan ra ngoài khu vực KCĐ từ sà lan khơi. chìm định vị giàn thì dùng xuống biển rồi định cẩu Hoàng Sa để vị , không mất giai đánh chìm. đoạn trung gian. Khi đó sàn chống Sau khi KCĐ được lún của khối chân Thi cẩu xuống biển nơi đế phải cách đáy công Là công việc cố định định vị công trình thì biển một khoảng định vị khối chân đế xuống ta dùng cẩu để cẩu 4 cách nhất định ( & cố đáy biển nơi xây KCĐ vào vị trí định được tính toán ở đinh dựng công trình. vị công trình, nơi hệ chương sau ), để ăn KCĐ thốngDocking Guide khớp với hệ thống đang chờ sẵn. Docking Guide.NHÓM 1 32
  33. 33. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Trước khi khối chân đế được vận chuyển ra biển thì ta phải tiến hành san nềnnơi định vị công trình và tiến hành thi công hệ thống Docking Guide để cố địnhcông trình. Sau đây là hình vẽ minh họa về hệ thống Docking Guide: A A seabad CỌC MẶT CẮT A Hình 18: Hệ thống Docking Guide.NHÓM 1 33
  34. 34. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 19: Khối chân đế trên bãi lắp ráp. Hình 20: Hình ảnh minhhọa về cẩu KCĐ lên sà lan.NHÓM 1 34
  35. 35. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Các thông số về Sà lan Britoil 42: + Chiều dài lớn nhất : LMax = 95.16 (m) + Chiều rộng lớn nhất : BMax = 30.6 (m) + Chiều cao mạn tàu : H = 6.1 (m) + Mớn nước đầy tải : TMax = 4.827 (m) + Trọng lượng tàu không : P = 1939.59 (T) + Mớn nước ban đầu (khi sà lan ở trạng thái trọng lượng nhẹ nhất):To = 0.92(m) + Lượng chiếm nước đầy tải : DMax = 12939.59 (T) + Trọng lượng hàng tối đa có thể chở được: PMax = 11000 (T) Hình 21: Mặt chiếu đứng và chiếu bằng của sà lan Britoil 42.NHÓM 1 35
  36. 36. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL 3. Lập quy trình thi công theo phương án thi công được lựa chọn: a) Lập quy trình chế tạo và lắp dựng: Quy trình lắp dựng và chế tạo cơ bản gồm các bước sau:Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng và chế tạo các kết cấu:Trong bước này ta cần làm các nhiệm vụ sau: - Dọn mặt bằng bãi lắp ráp; - Tiếp nhận, kiểm tra và vận chuyển vật liệu; - Chế tạo gối đỡ; - Chế tạo ống chính C; - Chế tạo ống 1A, 2A; - Chế tạo các thanh chéo và thanh ngang; - Chế tạo cọc và Conductor; - Chế tạo Mudmat, Conductor guide; - Chế tạo các hạng mục phụ như walk way, handrail,..( đường đi bộ, lan can); - Chế tạo Seadeck và Conductor guide ở EL.(+)4754; - Chế tạo giá cập tàu, giá đỡ Riser, ống bảo vệ Riser; - Chế tạo ống nước thải, phao nổi,..;Bước 2: Tổ hợp Panel 1A-C:Trong bước này ta cần làm các nhiệm vụ sau: - Bố trí gối đỡ và điều chỉnh cao trình; - Lắp đặt ống chính C và ống 1A; - Lắp đặt các thanh ngang và thanh xiên; - Lắp đặt phao nổi, côn cọc; - Kiểm tra kích thước, hàn; - Kiểm tra kich thước và NDT; - Chế tạo và lắp đặt PADEYES; - Chế tạo và lắp đặt SPACER PLATES; - Chế tạo và lắp đặt PLOODING SYSTEM;NHÓM 1 36
  37. 37. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL - Lắp đặt ANODES, MUDMAT, ống dẫn nước thải; - Blasting and Painting;Bước 3: Tổ hợp Panel 2A-C:Trong bước này ta cần làm các nhiệm vụ sau: - Bố trí gối đỡ và điều chỉnh cao trình; - Lắp đặt ống 2A; - Lắp đặt các thanh ngang và thanh xiên; - Lắp đặt phao nổi; - Kiểm tra kích thước, hàn, kiểm tra DC, NDT; - Chế tạo và lắp đặt PADEYES; - Chế tạo và lắp đặt SPACER PLATES; - Chế tạo và lắp đặt PLOODING SYSTEM; - Lắp đặt ANODES, MUDMAT, ống dẫn nước thải, côn cọc; - Blasting and Painting, kiểm tra lần cuối;Bước 4: Bố trí gối đỡ cho mặt 2A-C ở vị trí lắp dựng:Trong bước này ta cần làm các nhiệm vụ sau: - Bố trí gối đỡ, cẩu và di chuyển Panel 1A-C;Bước 5: Cẩu nâng và di chuyển mặt 2A-C tới vị trí lắp dựng:Trong bước này ta cần làm các nhiệm vụ sau: - Cẩu và di chuyển Panel 2A-C;Bước 6: Lắp đặt các thanh không gian:Trong bước này ta cần làm các nhiệm vụ sau: - Tổ hợp các thanh ngang, xiên;Bước 7: Lắp đặt các kết cấu phụ trợ:NHÓM 1 37
  38. 38. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARLTrong bước này ta cần làm các nhiệm vụ sau: - Lắp đặt các kết cấu còn lại; - Thử giá cập tàu, giá bảo vệ Riser; - Cân giàn, Blasting and paiting, kiểm tra lần cuối; Trong các bước trên thì công việc ở các bước có thể được thực hiện song song( cụ thể được thể hiện ở bảng tiến độ thi công ở cuôi thuyết minh). Dưới đây là hình ảnh minh họa cho các quy trình thi công lắp đặt và chế tạo khốichân đế: B−íc 1: + ChuÈn bÞ vËt liÖu +CHÕ T¹O ¤NG CHÝNH T¹I X¦ëNG +CHUÈN BÞ GèI lâm +CHÕ T¹O THANH NH¸NH, KH¤NG GIAN T¹I X¦ëNG +CHUÈN BÞ GèI ph¼ng Hình 22: Chuẩn bị vật tư.NHÓM 1 38
  39. 39. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 23: Tổ hợp panel 1A-C. Hình 24: Tổ hợp panel 2A-C.NHÓM 1 39
  40. 40. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 25: Bố trí gối đỡ cho mặt 2A-C. Hình 26: Cẩu nâng và di chuyển mặt 2A-C.NHÓM 1 40
  41. 41. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 27: Lắp đặt các thanh nhánh còn thiếu. Hình 28: Lắp đặt các kết cấu phụ trợ.NHÓM 1 41
  42. 42. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Từ những bước thực hiện chế tạo và lắp dựng giàn ở trên, ta có sơ đồ khối đểtóm tắt quy trình chế tạo và lắp dựng như sau: quy ho¹ch blr chuÈn bÞ nh©n lùc chuÈn bÞ m¸y mãc chuÈn bÞ vËt liÖu gia c«ng & chÕ t¹o ®Æt gi¸ ®ì cho panel1a-c ®Æt gi¸ ®ì cho panel 2a-c tæ hîp èng chÝnh tæ hîp èng chÝnh kiÓm tra tæ hîp èng nh¸nh kÝch th−íc hµn tæ hîp èng nh¸nh cÈu panel 1a-c ®Õn vÞ trÝ l¾p dùng hoµn thiÖn panel 1a-c hoµn thiÖn panel 2a-c cÈu n©ng panel 2a-c l¾p panel 2a-c kiÓm tra vµo panel 1a-c kÝch th−íc hµn l¾p c¸c thanh kiÓm tra kh«ng gian gi÷a P2&p3 kÝch th−íc hµn l¾p ®Æt c¸c thiÕt bÞ phô trî söa ch÷a vµ hoµn thiÖn kc® c©n kiÓm tra khèi luîng kc® h¹ thuû kc®NHÓM 1 42
  43. 43. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL b) Lập quy trình thi công hạ thủy: Quy trình thi công hạ thủy cơ bản gồm các bước sau: Bước 1: Cẩu khối chân đế xuống sà lan và gia cố khối chân đế.Trong bước này ta cần làm các nhiệm vụ sau: - Chuẩn bị vật tư, trang thiết bị, máy móc phục vụ cho công tác thi công trên biển; Trong bước này ta cần chuẩn bị các loại trang thiết bị sau: +/ Tầu cẩu Hoàng Sa ( sức nâng 1200T, không tự hành), sà lan, tàu kéo( sốtàu kéo sẽ được tính ở phấn sau). +/ Chế tạo và liên kết các hệ thống giá đỡ( để đặt khối chân đế) với sà lan. - Vận chuyển các thiết bị phục vụ cho thi công trên biển như búa đóng cọc, máy hàn, máy trộn vữa, thiết bị lặn, thiết bị định vị xuống tàu Hoàng Sa. - Dùng cẩu nổi Hoàng Sa cẩu nhấc khối chân đế xuống sà lan, quy trình thực hiện như sau: +/ Cho cẩu nổi Hoàng Sa tiến gần mép cảng, sau đó cẩu nhấc khối chân đế lên, rồi lùi cẩu nổi ra và luồn sà lan vào gần mép cảng và hạ khối chân đế xuống sà lan( dùng tàu kéo để kéo tàu cẩu Hoàng Sa). +/ Cẩu nổi phải được neo chắc chắn để đảm bảo ổn định trong quá trình cẩu nhấc và vận chuyển khối chân đế. Cho cẩu nhận tải từ từ để tránh trường hợp tải trọng tác dụng đột ngột dễ gây ra hiện tượng biến dạng cục bộ ảnh hưởng đến công trình. +/ Từ từ nhả cáp, hạ khối chân đế xuống hệ thống giá đỡ đã bố trí sẵn trên sà lan. Trong khí khối chân đế hạ xuống sà lan phải căn chỉnh khối chân đế sao cho khớp với các gối đỡ. Bước 2: Hạ thủy cọc, Conductor xuống tàu Trường Sa và gia cố. Sau đây là một số hình ảnh minh họa cho quá trình thi công hạ thủy khối chânđế lên sà lan bằng cẩu nổi Hoàng Sa.NHÓM 1 43
  44. 44. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 29: Khối chân đế tại mép cảng. Hình 30: Khối chân đế tại mép cảng để chuẩn bị hạ thủy.NHÓM 1 44
  45. 45. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 31: Cẩu khối chân đế xuống sà lan. c) Lập quy trình thi công vận chuyển, đánh chìm, định vị công trình tại vị trí xây dựng: Thi công vận chuyển và đánh chìm sẽ gồm 3 giai đoạn chính, được thực hiệntuần tự như sau: ° Kéo tàu Hoàng Sa ra vị trí xây dựng và neo:NHÓM 1 45
  46. 46. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Sau khi cẩu khối chân đế lên sà lan thì dùng tàu kéo kéo tàu Hoàng Sa ra vị tríxây dựng và neo cố định tại các vị trí thiết kế để phục vụ cho công tác đánh chìmkhối chân đế. ° Vận chuyện khối chân đế ra vị trí xây dựng: Trước khi tiến hành vận chuyển khối chân đế ra vị trí xây dựng phải tiến hành khảo sát mặt bằng đáy biển, lắp đặt hệ thống Docking Guide( xem hình vẽ mục 2), đánh dấu bằng phao nơi vị trí xây dựng công trình. Ngoài ra phải đánh dấu bằng phao vị trí neo đậu của sà lan, các tàu để phục vụ cho công tác đánh chìm.Sau đây là hình vẽ minh họa cho quá trình vận chuyển khối chân đế trên biển: 2 2 Hình 32: Di chuyển khối chân đế trên biển.NHÓM 1 46
  47. 47. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL ° Đánh chìm, định vị khối chân đế: Sau khi dùng tàu kéo, kéo sà lan chở khối chân đế ra vị trí thiết kế thì ta tiến hành giải phóng liên kết giữa khối chân đế với hệ thống thanh chống và gối đỡ. Dùng cẩu nổi Hoàng Sa cẩu nhấc khối chân đế ra khỏi sà lan. Điều chỉnh cáp cẩu để dịch chuyển khối chân đế từ vị trí nằm ngang sang vị trí thẳng đứng. Nhấc khối chân đế lên cao so với đáy biển một khoảng “x” (trong đồ án thì x=3m) để dịch chuyển về đúng tọa độ của nó sau đó hạ khối chân đế từ từ xuống vị trí thiết kế. Kiểm tra độ sâu của khối chân đế. Kiểm tra lại tọa độ bằng máy kinh vĩ. Cho thợ lặn xuống để kiểm tra sự tiếp xúc của ống chính và các ống váy với đất nền sau khi đánh chìm và định vị.Sau đây là hình vẽ minh họa cho quá trình đánh chìm và định vị khối chân đế : Hình 33: Khối chân đế khi cẩu khỏi sà lan.NHÓM 1 47
  48. 48. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 34: Định vị khối chân đế. d) Lập quy trình thi công đóng cọc: Quá trình đóng cọc sử dụng tàu cẩu Trường Sa. Các loại búa sử dụng trong quátrình đóng cọc: MRBS 1800 và MRBS 3000. Để theo dõi quá trình đóng cọc ngườita đánh dấu bằng sơn trắng theo chiều chiều dài của đoạn cọc từng đoạn 0,5m. Thicông đóng cọc sẽ gồm 3 giai đoạn chính như sau:NHÓM 1 48
  49. 49. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL ° Đóng cọc: Sau khi khối chân đế đã được định vị đúng vị trí thiết kế, tiến hành kiểm tra mặtbằng tại các vị trí ống chính và ống váy. Tiến hành đóng cọc trong ống chính trước,cọc được đóng lồng trong ống chính, sau đó mới đóng 2 cọc còn lại ở 2 ống váy. ° Kiểm tra, chèn cọc và cắt đầu cọc: Mặc dù trong quá trình đóng cọc ta đã kiểm tra độ nghiêng của khối chân đế.Nhưng sau khi đóng cả 3 cọc xong vẫn phải kiểm tra lại độ nghiêng của khối chânđế. Nếu độ nghiêng của KCĐ lớn hơn phạm vi cho phép, phải dùng cẩu nhấcphần thấp lên để chỉnh lại độ nghiêng. Nếu độ nghiêng của KCĐ nằm trong phạm vi cho phép thì tiến hànhchèn cọc. Sau khi chèn cọc xong thì tiến hành bơm trám xi măng. Chờ cho xi măngđông cứng đến cường độ yêu cầu, dùng máy thủy bình mặt phẳng và tiến hành cắtđầu cọc bằng máy hàn( cắt đầu cọc ở ống chính). Vị trí cắt đầu cọc cách đầu ốngchính một khoảng 500mm. ° Bơm trám xi măng: Để đảm bảo quá trình truyền lực tốt từ ống chính và ống váy sang cọc thì saukhi thi công đóng cọc xong thì phải tiến hành bơm trám xi măng vào trong khoảngtrống giữa ống chính, ống váy và cọc. Để tiến hành bơm trám xi măng, đòi hỏi phải có các loại máy trộn, máy bơmchuyển dung dịch xi măng, vòi cao su chịu áp lực, các đầu nối nhanh… và phảiđược chuẩn bị sẵn sáng hoạt động từ trước. Trước khi bơm trám phải tiến hành thửép nước để kiểm tra độ bền của các Paker. Dưới đây là hình ảnh minh họa cho quá trình đóng cọc:NHÓM 1 49
  50. 50. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 35: Cẩu nhấc cọc chuẩn bị đóng.NHÓM 1 50
  51. 51. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL 4. Đề xuất các bài toán cần tính toán theo phương pháp thi công đã lựa chọn: Theo qui trình thi công đã lựa chọn ở trên, ta có các bài toán cần tính toánsau đây: ° Tính toán cho giai đoạn chế tạo và lắp ráp: - Tính toán số lượng gối đỡ ( giá đỡ ống nhánh, giá đỡ ống chính, giá đỡ xoay); - Kiểm tra khả năng chịu lực của nền đất dưới tác dụng của hệ giá đỡ; - Tính toán chọn cẩu để quay lật và lắp ráp KCĐ, bao gồm các tính toán: sức nâng của cẩu, tầm với của cẩu, chọn cáp của cẩu theo phương án và qui trình thi công đã chọn; ° Tính toán cho giai đoạn hạ thủy: Theo phương án thi công hạ thủy đã lựa chọn ở trên là hạ thủy bằng cẩu, ta có các bài toán sau: - Tính toán chọn cẩu, bao gồm các tính toán: sức nâng của cẩu, tầm với của cẩu, chọn cáp của cẩu; - Tính toán vị trí móc cẩu, từ đó đưa ra sơ đồ tính toán và kiểm tra độ bền của KCĐ trong trạng thái này; ° Tính toán thi công vận chuyển: - Tính toán lực kéo để vận chuyển hệ khối chân đế và phương tiện nổi; - Tính toán ổn định ban đầu của hệ (khối chân đế và phương tiện nổi); ° Tính toán giai đoạn đánh chìm: Theo phương án đã lựa chọn ở trên là hạ thủy bằng cẩu nổi nên có các bài toán cần tính toán sau: - Tính toán chọn cẩu và cáp khi đánh chìm; - Tính toán bố trí điểm cẩu; - Tính toán lực cẩu trong các trạng thái đánh chìm khối chân đế ở các góc nghiêng 30° , 60° , 90° , lập bảng tính lực nổi, phù tâm và kiểm tra ổn định tương ứng với các trạng thái góc nghiêng nêu trên;NHÓM 1 51
  52. 52. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL ° Hạ khối chân đế xuống đáy biển (Up-ending): - Xác định lực cẩu và bố trí móc cẩu để khối chân đế nổi thẳng đứng, chân khối chân đế cách đáy biển 3m; ° Tính toán đóng cọc: - Chọn búa đóng cọc, với độ chối giới hạn là 10mm; - Tính toán cẩu lắp các đoạn cọc;NHÓM 1 52
  53. 53. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL CHƯƠNG III: CÁC YÊU CẦU VỀ TÍNH TOÁN Như các bài toán đã đề xuất ở phần trước, ta cần tính toán các bài toán sau chomỗi giai đoạn: 1. Tính toán cho giai đoạn lắp ráp; a) Tính toán số lượng gối đỡ: Trong quá trình chế tạo các Panel 1A-C và 2A-C thì mỗi đoạn ống cần bố trí tốithiểu 2 gối đỡ. Nhưng để đảm bảo các đoạn ống không bị cong vênh do trọnglượng bản thân ống, ảnh hướng đến quá trình hàn nối thì ta cần bố thêm các gối đỡvào giữa để giảm độ võng của từng đoạn ống. Giới hạn độ võng của ống để đảmbảo không ảnh hướng đến chất lượng mối hàn là 1/200lnhịp. Ta sẽ tiến hành chế tạo các Panel song song rồi tiến hành cẩu nhấc để lắp ghéplại, không cần phải quay lật Panel. Các ống chính của các Panel ta sẽ bố trí các gốiđỡ lõm( gối đỡ xoay), còn các ống nhánh thì bố trí các gối đỡ phẳng. Khi chế tạo các Panel thì chỉ cần các gối đỡ thấp, để thuận tiện cho quá trình hànnối. Khi mà ghép nối các Panel lại với nhau thì phải tiến hành cẩu nhấc Panel1A-C lên để bố trí các gối đỡ cao, để thuận tiện cho quá trình lắp ráp cácMADMUT và SEADECK sau này. Lúc này các ống nhánh không cần phải có gốiđỡ nữa. Ta sẽ bố trí các gối đỡ vào những vị trí mà tiết diện ống thay đổi hay bố trí gầncác vị trí ống chuyển tiếp. • Tính số gối đỡ cho quá trình chế tạo Panel 1A-C Ta bố trí sơ bộ 13 gối đỡ xoay và 9 gối đỡ phẳng như hình vẽ ở dưới rồi tiếnhành kiểm tra độ võng xem có thỏa độ võng không, nếu thỏa mãn thì số gối đỡ đãchọn là hợp lý.NHÓM 1 53
  54. 54. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 36: Bố trí gối đỡ cho Panel 1A-C. Hình 37: Vị trí các gối đỡ cho Panel 1A-C.NHÓM 1 54
  55. 55. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Sử dụng phần mềm SAP 2000 V10 để kiểm tra độ võng của các đoạn ống, tađược độ võng lớn nhất trong Panel 1A-C và 2A-C là: 0.003371(m); 0.00122(m) Hình 38: Mô hình SAP Panel 1A-C. • Tính số gối đỡ cho quá trình chế tạo Panel 2A-C Ta bố trí sơ bộ 6 gối đỡ xoay và 7 gối đỡ phẳng như hình vẽ ở dưới rồi tiếnhành kiểm tra độ võng xem có thỏa độ võng không, nếu thỏa mãn thì số gối đỡ đãchọn là hợp lý. Trong Panel này có một thanh nhánh sẽ được hàn sau, do khi cẩu lắp sẽ ảnhhưởng đến cường đồ mối hàn. Ngoài ra, khi cẩu lắp ta cần hàn thêm một thanh gáở dưới các thanh nhánh để tăng độ ổn định của Panel khi cẩu lắp. Mặt khác, khi tiến hành lắp ráp các Panel thì Panel 2A-C phải chuyển từ trạngthái nằm ngang sang trạng thái nghiêng nên ta cần bố trí các thanh chống, kết hợpvới điều chỉnh lực căng cáp để hàn nối.NHÓM 1 55
  56. 56. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 39: Bố trí gối đỡ cho Panel 2A-C. Hình 40: Mô hình SAP Panel 2A-C.NHÓM 1 56
  57. 57. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 41: Vị trí các gối đỡ cho Panel 2A-C. Vậy trong quá trình lắp ráp các Panel thì ta cần có tất cả 35 gối đỡ, gồm 19 gốiđỡ xoay và 16 gối đỡ phẳng. Ta chọn sơ bộ kích thước các gối đỡ như sau: Hình 42: Các kích thước cơ bản gối đỡ xoay loại thấp.NHÓM 1 57
  58. 58. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 43: Các kích thước cơ bản gối đỡ thẳng loại thấp. • Tính số gối đỡ cho quá trình lắp đặt Panel 2A-C vào Panel 1A-C Như đã trình bày ở trên, thì để thuận tiện cho quá trình lắp đặt các thiết bị phụ trợsau này cũng như quá trình hạ thủy ( cẩu nhấc khối chân đế xuống sà lan) thì tatiến hành cẩu nhấc Panel 1A-C lên và thay bằng các gối đỡ cao, chiều cao gối đỡphụ thuộc vào khoảng cách của MATMUT. Sau đó ta tiến hành lắp đặt các gối đỡPanel 2A-C để tiến hành hàn nối Panel 2A-C vào Panel 1A-C. Ngoài ra cần phảilắp đặt các thanh chống để đỡ Panel 2A-C, do trong quá trình cẩu Panel 2A-C đếnvị trí lắp đặt thì Panel 2A-C phải chuyển từ trạng thái nằm ngang sang trạng tháinghiêng. Trong quá trình hàn nối này thì các mối hàn đều được thực hiện ở trêncao nên phải có hệ thống giàn giáo chắc chắn cho đội ngũ công nhân hàn. Lúc này ta chỉ cần bố trí các gối đỡ xoay đỡ tại các ống chính và ống chínhnhánh, không cần bố trí gối đỡ ở các ống nhánh. Ta bố trí 8 gối đỡ xoay đỡ Panel1A-C( 5 gối đỡ ống chính và 3 gối đỡ ống chính nhánh) và 3 gối đỡ ống chínhnhánh của Panel 2A-C. Chiều cao của các gối đỡ Panel 1A-C sẽ được điều chỉnh để cho Panel 1A-C nằmsong song với mặt bằng mép cảng. Còn các gối đỡ Panel 2A-C thì sẽ thay đổi theođộ nghiêng của ống chính nhánh Panel này.NHÓM 1 58
  59. 59. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 44: Bố trí gối đỡ cho quá trình lắp Panel 2A-C vào Panel 1A-C. Hình 45: Mô hình SAP khối chân đế kê lên gối tựa.NHÓM 1 59
  60. 60. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 46: Sơ đồ bố trí vị trí các gối đỡ trên mặt bằng. Sử dụng phần mềm SAP 2000 V10 để kiểm tra độ võng của các đoạn ống, tađược độ võng lớn nhất của khối chân đế khi nằm ngang là: 0.004603(m). Ta thấy chuyển vị ( độ võng) của các Panel hay khối chân đế đều nhỏ hơn giớihạn cho phép nên đảm bảo về cường độ mối hàn khi cẩu lắp. Vậy trong quá trình hàn gắn Panel 2A-C vào Panel 1A-C thì ta cần có tất cả 11gối đỡ xoay loại cao, gồm 5 gối đỡ ống chính và 6 gối đỡ ống chính nhánh. Trongđó các gối đỡ Panel 1A-C sẽ có chiều cao là 9m( để MATMUT không chạm đất)và các gối đỡ ống chính nhánh của Panel 2A-C sẽ có chiều cao lần lượt là 13m;18,6m; 25,5m. Các gối đỡ Panel 2A-C ngoài các thanh chống gia cường sẽ đượcliên kết chống với ống chính thuộc Panel 1A-C để tăng độ ổn định. Dưới đây là hình vẽ thể hiện các kích thước cơ bản của các loại gối đỡ:NHÓM 1 60
  61. 61. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 47: Kích thước cơ bản của gối đỡ Panel 1A-C. Hình 48: Kích thước cơ bản của gối đỡ ống chính nhánh Panel 2A-C.NHÓM 1 61
  62. 62. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Vậy số lượng gối đỡ cho quá trình lắp ráp khối chân đế được tổng hợp theo bảngsau: STT a x b x h (m) Loại gối đỡ số lượng 1 1x2x1.8 thẳng 16 2 1x2x1.2 xoay 19 3 4x4x9 xoay 8 4 4x4x13 xoay 1 5 4x4x18.6 xoay 1 6 4x4x25.5 xoay 1 b) Kiểm tra khả năng chịu lực của nền dưới tác dụng của hệ giá đỡ: Kiểm tra áp lực nền đất theo công thức sau: N R= < [ R] A Trong đó: R: Áp lực dưới gối ( T/m2) N: Phản lực dưới đáy gối (T) A: Diện tích bản đáy của gối (m2) [R]: Áp lực nền cho phép, [R] = 60 T/m2 Sử dụng phần mềm SAP để tính toán các phản lực gối tựa, ta có chọn phản lựclớn nhất của mỗi trường hợp gối đỡ để tính toán phản lực đất nền. • Trong quá trình lắp ráp Panel 1A-C: Trong quá trình này ta có sử dụng 2 loại gối đỡ: gối đỡ xoay và gối đỡ thẳng lầnlượt có diện tích bản đáy là: A1 = 2x1=2(m2) và A2 = 2x1=2(m2). Do hai loại gối đỡ có diện tích bản đáy bằng nhau nên ta chỉ cần tính cho mộtloại gối đỡ.NHÓM 1 62
  63. 63. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Phản lực lớn nhất dưới gối là: N1= 89.6388(T) N1 89.6388 R= = = 44.8194(T / m 2 ) < [ R ] = 60(T / m 2 ) A1 2 Nền đủ sức chịu tải. • Trong quá trình lắp ráp Panel 2A-C: Trong quá trình này ta có sử dụng 2 loại gối đỡ: gối đỡ xoay và gối đỡ thẳng lầnlượt có diện tích bản đáy là: A1 = 2x1=2(m2) và A2 = 2x1=2(m2). Do hai loại gối đỡ có diện tích bản đáy bằng nhau nên ta chỉ cần tính cho mộtloại gối đỡ. Phản lực lớn nhất dưới gối là: N1= 19.1312(T) N1 19.1312 R= = = 9.5656(T / m 2 ) < [ R ] = 60(T / m 2 ) A1 2 Nền đủ sức chịu tải. • Trong quá trình lắp đặt Panel 2A-C vào Panel 1A-C: Trong quá trình này ta sử dụng 1 loại gối đỡ xoay có chiều cao khác nhau và cócùng diện tích bản đáy là: A= 4x4=16(m2). Phản lực lớn nhất dưới gối là: N=93.9267(T) N1 93.9267 R= = = 5.87(T / m 2 ) < [ R ] = 60(T / m 2 ) A1 16 Nền đủ sức chịu tải. c) Tính toán chọn cẩu để lắp ráp khối chân đế: • Tính toán cẩu nâng Panel 1A-C ° Tính toán sức nâng của cẩu: Sức nâng của cẩu phụ thuộc vào khối lượng của Panel, ta có khối lượng củaPanel là : 304.6204T, nên sức nâng của cẩu phải lớn hơn khối lượng của Panel.NHÓM 1 63
  64. 64. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Ngoài ra sức nâng của cẩu còn phụ thuộc vào tầm với và chiều cao nâng. Trongđó tầm với sẽ phụ thuộc vào khoảng cách an toàn của Panel với tay cần cẩu vàtrọng tâm của Panel. Chiều cao nâng phụ thuộc vào chiều cao gối đỡ, đối với Panel1A-C thì ta cần nâng lên vị trí gối đỡ cao 9.5m nên chiều cao nâng ở đây sẽ làH =9.5m. ° Tính toán tầm với của cẩu: Chọn khoảng cách an toàn từ mép ngoài của Panel( phần tiếp xúc với tay cầncẩu) với tay cần cẩu là 3.5m( do ở trên ống chính có thiết bị đỡ Conductor nhô ra).Ta có tọa độ trọng tâm của Panel 1A-C là: (x;y;z) = (27.45;3.713;0.088) m Ta bố trí 3 điểm móc cáp, điểm móc cáp sẽ được bố trí tại các vị trí nút của giànnhư hình vẽ sau: Hình 49: Cẩu nâng Panel 1A-C.NHÓM 1 64
  65. 65. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Hình 50: Bố trí vị trí móc cẩu Panel 1A-C. Từ hình vẽ trên, ta có tầm với cần thiết của cẩu L =8.513m. Vậy, từ các 3 thông số: +/ Khối lượng Panel G =304.6204T +/ Chiều cao nâng H =9.5m +/ Tầm với cần thiết L =8.513m Tra Liftchart các loại cẩu dùng cho quá trình chế tạo khối chân đế của XíNghiệp ta chọn cẩu DEMAG CC4000 cho quá trình cẩu nhấc Panel 1A-C. ° Chọn cáp của cẩu: Như trên ta chọn 3 điểm móc cẩu là 3 nút, mô hình hóa Panel và sử dụng phầnmềm SAP 2000 coi toàn bộ Panel kê lên 3 gối tựa tại 3 vị trí móc cáp rồi kiểm trađộ võng của Panel. Nếu độ võng mà lớn hơn giới hạn cho phép thì phải tiến hànhgia cố khi cẩu lắp tại các vị trí có nội lực lớn.NHÓM 1 65
  66. 66. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL Để tính toán chọn cáp, ta dựa vào phản lực tại các gối tựa để tìm lực căng trongdây cáp, từ đó chọn được loại cáp yêu cầu. Hình 51: Mô hình hóa vị trí móc cẩu Panel 1A-C trong SAP. Sau khi chạy nội lực ta được độ võng lớn nhất của Panel khi cẩu là 0.012m nhỏhơn giới hạn cho phép, nên việc chọn điểm cẩu là hợp lý Lực căng cáp Vị trí móc cáp (T) 1 140.5 2 79.97 3 84.13 Bảng11 : Bảng giá trị phản lực Panel 1A-C.NHÓM 1 66
  67. 67. TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG GVHD: Ths. VŨ ĐAN CHỈNH VIỆN XD CÔNG TRÌNH BIỂN Bộ môn KTXD CTB&ĐÔBC ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG KCĐ GIÀN ĐỠ ĐẦU GIẾNG PEARL • Tính toán cẩu nâng Panel 2A-C ° Tính toán sức nâng của cẩu: Tương tự như phần tính toán cẩu nâng cho Panel 1A-C, ta có khối lượng củaPanel 2A-C là 74.8T, do đó sức nâng tối thiểu của cẩu là 74.8T. Trong quá trình cẩu nhấc Panel 2A-C lắp vào Panel 1A-C, Panel 2A-C phảichuyển từ vị trí nằm ngang sang vị trí thẳng đứng, sao cho ống chính nhánh củaPanel 2A-C phải nằm ở vị trí cao nhất, để thuận tiện cho việc định vị Panel thì phảitiến hành lắp đặt các thanh chống. Chiều cao nâng của cẩu là bằng chiều cao gốitựa, thiên về an toàn thì chiều cao nâng phải bằng gối đỡ cao nhất H=26m. ° Tính toán tầm với: Chọn khoảng cách an toàn so với tay cần cẩu là 2m, kết hợp với tọa độ trọngtâm của Panel ta tính được tầm với cần thiết của cẩu. Tọa độ trọng tâm: G (x;y;z) = ( 11.128;14.279;0) m Ta bố trí 3 điểm móc cáp, điểm móc cáp sẽ được bố trí tại các vị trí nút của giànnhư hình vẽ. Dựa vào hình vẽ ta tính được tầm với L =4.23m, nhưng do khoảng cách từ trụccẩu đến mép bánh xe là 5m nên để có khoảng cách an toàn giữa cẩu và các gối tựathì tầm với của cẩu phải lớn hơn 5m, ta chọn tầm với L=6m. Vậy, từ các 3 thông số: +/ Khối lượng Panel G =74.58T +/ Chiều cao nâng H =26m +/ TẀ1

×