Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Lan man Kanji

280 views

Published on

Tiếng Nhật Saroma

Published in: Education
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Lan man Kanji

  1. 1. • 不条理 (Fujouri, BẤT ĐIỀU LÝ) = ngang trái • Chữ Bất thì khá đơn giản, ít nét, bạn tự nhớ đi nhé. Chữ Điều gồm có chữ タ TA katakana và ホ HO katakana. Còn Lý thì đã nói ở trên này rồi. • Giải thích: 不条理 (Fujouri, BẤT ĐIỀU LÝ) tại sao lại là "ngang trái"? Ở đây là ý nghĩa luận thôi, bạn phải hiểu nghĩa của từ "ngang trái" đã. Nếu muốn dịch qua, dịch lại thì bạn phải hiểu được ý nghĩa của tiếng mẹ đẻ trước. "Ngang trái" có nghĩa là "không tuân theo lý lẽ thông thường" hay "không tuân theo đạo lý thông thường" mà thôi. 不条理 Bất Điều Lý chính là "không tuân theo lý lẽ thông thường" đó. "Bất" là "không", "Lý" ở đây là "lý lẽ", còn "Điều" chính là "tuân theo". Chữ này giống trong 条件 (Jouken, Điều Kiện), "điều kiện" nghĩa là "các mục (Kiện) cần tuân theo (Điều)". • Còn một chữ Điều Lý khác là 調理 Chou Ri, cách đọc hơi khác nhé, không phải Jou Ri như trên mà là Chou Ri. Điều Lý này là "nấu ăn" vì 料理 Ryou Ri (Liệu Lý) là món ăn mà. • Chữ Điều ngày gồm bộ Ngôn (言 iu) và chữ Chu (周 Shuu), nghĩa là điều chỉnh, điều hòa, điều tiết, điều động. Thì bạn đi một vòng (CHU) nói (NGÔN) với tất cả mọi người mà, có nghĩa là điều động mọi người đó. • Một chứ khác gần như 不条理 là 理不尽 Ri Fu Jin (Lý Bất Tận) = "không thể hiểu nổi".
  2. 2. Bạn nghĩ "Bát Phương Mỹ Nhân" nghĩa là gì? Đây không phải là một người đẹp, mà là người cố gắng làm đẹp lòng hay tránh mất lòng người khác. Tức là người "dĩ hòa vi quý", ở đâu cũng được mọi người "quý" (?!) do không gây mất lòng ai bao giờ. Happou Bijin thường có ý nghĩa châm biếm nhiều hơn là khen. Nếu bạn là Happou Bijin thì nghĩa là bạn có cá tính nhạt nhòa (không có cá tính), không mất lòng ai nhưng thường bị quên lãng. Có một chữ Happou khác là 発砲 Phát Pháo, tức là "bắn súng", đừng có nhầm nhé ^^ Chữ Phương 方 dùng như sau: 方向 Hou Kou = phương hướng 東方 Tou Hou, đông phương = phương đông 方 hou = phía, nên làm (shita hou ga ii) 方 kata = vị, lịch sự hơn "hito", số nhiều là katagata ("các vị") Có một chữ Phương khác là 芳しい kambashii tức là hương thơm ngát, ví dụ như 芳香 Hou Kou (phương hương) nghĩa là hương thơm (ngát). Chữ này có bộ thảo (++) ở bên trên chỉ mùi hương cây cỏ.
  3. 3. 発泡美人 Phát Bào nghĩa là lên men, "Bào" 泡 (awa) là bọt mà, lên bọt tức là lên men. Phát Bào Tửu là "rượu lên men" tức là bia đó. Cần phân biệt với loại Bia Tươi là 生ビー ル Nama biiru nhé. Loại Nama biiru thường ngon hơn và mắc hơn đó. Vậy ta gọi bia là 発泡美人 Happōbijin Phát Bào Mỹ Nhân - người đẹp lên men, cho nó hoành bánh tráng nhé!
  4. 4. HẠNH 幸 (Kō, shiawase) có nghĩa là may mắn, hạnh phúc. Nếu bạn có nhiều tiền Yên ¥ chôn dưới đấ t (土 Thổ) thì chắc sẽ khá may mắn và hạnh phúc đấy. Cách dùng: 幸せな shiawase-na = hạnh phúc 幸運 Kou Un = vận may (Adj, N; Adj là Kou-Un-na) 不幸 Fukou = bất hạnh (N, Adj: ~na) 不幸せな Fushiawase-na = bất hạnh Chữ PHÚC 福 Fuku gồm có bộ Y (ネ) giống chữ Ne katakana nghĩa là áo đẹp, và Nhất 一 Khẩu 口 Điền 田 tức là có ruộng cày đủ cho một miệng ăn. Đã có áo đẹp lại có ruộng cày đủ ăn thì có nghĩa là có Phúc thôi. Chữ này gần giống chữ Phú 富 (FU, tomi = tài sản), nhưng chữ Phú này ở trên là mái nhà, tức là bạn có nhà để chất của lại có ruộng cày đủ ăn nên bạn Giàu, tức là PHÚ. Coi chừng nhầm chữ Phúc với chữ Phú nhé. Cách dùng chữ Phú: 富 tomi = tài sản 富裕 Fuyuu = sự giàu có 豊富 Houfu-na = phong phú Bộ Nhất-Khẩu-Điền còn dùng trong chữ Phó (âm đọc: Fuku) 副, gồm bộ này và bộ đao phía sau (刂 = 刀 katana), nghĩa là cấp phó ví dụ 副部長 Fuku-buchou = phó phòng, 副社長 Fuku-shachou = phó giám đốc, 副首相 Fuku-shushou = phó thủ tướng. Nó là PHÓ vì bạn lấy Đao cắt bớt quyền lực đi rồi nên chỉ làm cấp phó mà thôi. Bộ Nhất-Khẩu-Điền cũng trong chữ Phúc 幅 haba = bề rộng. Phía trước là chữ Cân 巾 (Kin = khăn), tức là độ rộng của khăn lụa ý mà. Cách dùng: 幅 haba = bề rộng, bề ngang 振幅 Shinpuku = độ rộng dao động,...
  5. 5. 半額 Han Gaku = Bán ngạch Nghĩa là "một nửa giá", thứ gì dán nhãn Bán Ngạch thì giá còn một nửa. Chữ Bán 半 bạn có thể thấy là một thanh phô mai (一) bạn lấy lưỡi dao (|) cắt nó làm hai / phần bằng (=) nhau. Chữ này đọc là HAN hay naka-ba: 半分 Hanbun = một nửa (Bán Phân) 半年 Han toshi = nửa năm 半月 Han tsuki = nửa tháng 半月 Han Getsu = bán nguyệt Âm Kun'yomi là 半ば nakaba = một nửa, giữa, lưng chừng. 夜の半ばに = vào nửa đêm Chữ Ngạch 額 gồm có chữ Khách 客 Kyaku (người bạn tiếp trong nhà bạn, bộ trên là mái nhà, dưới là âm đọc CÁC 各 Kaku) và bộ Hiệt 頁 nghĩa là đầu, bạn có thấy hình đầu con bò cười có 2 tai và 2 chân bên dưới không. Cười hở cả hai hàm răng còn gì grin emoticon Cái bổ lên đầu mỗi khách chính là số tiền, tức là Ngạch 額 Gaku: 金額 Kin Gaku = số tiền (Kim Ngạch) 小額 Shou Gaku = số tiền nhỏ (Tiểu Ngạch) Nếu bạn đi du học tại Nhật, hãy chịu khó lượn siêu thị tầm 8, 9 giờ tối, sẽ rất nhiều đồ ăn bán giá 半額 Hangaku, sẽ tiết kiệm được khá tiền. Đã đến lúc bắt đầu 半額人生 rồi đấy!

×