Tổng hợp vấn đáp re edited (1)

6,750 views

Published on

Tổng hợp vấn đáp re edited (1)

  1. 1. Chương 1: Tổng quan về pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại 1. Pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại: Khái niệm và những đặc điểm cơ bản Khái niệm: PL trong HĐKTĐN là tập hợp, là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh những mối quan hệ xã hội phát sinh từ hoặc liên quan đến các hoạt động kinh tế đối ngoại. Đặc điểm: • Mang tất cả các đặc điểm của pháp luật nói chung: + Có tính cưỡng chế chung + Thể hiện ý chí của giai cấp thống trị + Do điều kiện kinh tế quyết định • Các đặc điểm riêng: - Đối tượng điều chỉnh là các hoạt động kinh tế đối ngoại, có những đặc điểm chủ yếu sau: + Đa dạng, đòi hỏi phải có các quy phạm pháp luật tương ứng để điều chỉnh. + Các chủ thể tham gia vào các hoạt động kinh tế đối ngoại thường có địa vị pháp lý, có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm không giống nhau nên cần phải nghiên cứu cụ thể. + Hợp đồng là công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện các hoạt động kinh tế đối ngoại. - Chủ thể tham gia vào các hoạt động kinh tế đối ngoại rất đa dạng, có thể là các thể nhân, pháp nhân hoặc Nhà nước. Các chủ thể này khi tham gia vào các hoạt động kinh tế đối ngoại sẽ chịu sự tác động của Tư pháp quốc tế và luật Quốc gia. Vì thế cần phải nghiên cứu cụ thể địa vị pháp lý của các chủ thể này. - Nguồn luật điều chỉnh: + Các điều ước quốc tế điều chỉnh hoạt động KTĐN + Văn bản luật và dưới luật của quốc gia ban hành để điều chỉnh hoạt động KTĐN + Các tập quán thương mại quốc tế + Các hợp đồng mẫu 2. Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích: Các quốc gia thuộc hệ thống pháp luật Civil Law không công nhận án lệ là một nguồn của pháp luật. Sai. Hệ thống pháp luật Civil Law coi pháp luật thành văn là nguồn chính điều chỉnh các quan hệ pháp luật và không coi án lệ là hình thức pháp luật thông dụng và phổ biến như pháp luật thành văn. Tuy nhiên, xu hướng phát triển hiện nay của Civil Law chịu ảnh hưởng nhiều từ Common Law, theo đó án lệ được sử dụng ngày càng nhiều vì tính mềm dẻo và thực tiễn của
  2. 2. nó. Ví dụ, trong hệ thống pháp luật của Pháp hiện nay, án lệ đã và đang được sử dụng chủ yếu, đặc biệt là trong Luật hành chính. Hơn nữa, Điều 4 Bộ luật Dân sự của Pháp quy định rằng: “nếu thẩm phán từ chối đưa ra phán quyết khi dựa trên cơ sở pháp luật không quy định về vấn đề đó, quy định không rõ ràng hoặc không đầy đủ, thì bản thân anh ta có thể bị kiện vì lý do phủ nhận công lý. Do vậy, anh ta phải đưa ra được một phán quyết”. Để đưa ra phán quyết có tính thuyết phục, rõ ràng thẩm phán Pháp cần phải sử dụng các nguồn pháp luật khác. Và Điều 5 Bộ luật Dân sự Pháp đã chỉ dẫn rõ hơn rằng: “những phán quyết mang tính bắt buộc để đặt thành những nguyên tắc chung là những án lệ có tính chất quyết định”. Như vậy, rõ ràng là một nước trong hệ thống Civil law như Pháp đã công nhận án lệ là một nguồn của pháp luật. 3. Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích: Hợp đồng mẫu cũng có thể là nguồn luật của pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại. Đúng. Trong rất nhiều hợp đồng thương mại quốc tế, để tiết kiệm thời gian, các bên thường chỉ định những nội dung cơ bản liên quan đến đối tượng mua bán và giá cả. Những vấn đề còn lại, các bên thường dẫn chiếu đến hợp đồng mẫu. Để hợp đồng mẫu có giá trị pháp lý, các bên phải tham chiếu bằng cách chỉ rõ trong hợp đồng thương mại quốc tế rằng quyền và nghĩa vụ của các bên được điều chỉnh bởi hợp đồng mẫu kèm theo. Và như vậy, hợp đồng mẫu có giá trị bắt buộc đối với các chủ thể và nếu các bên không rà soát lại để có những bảo lưu đối với những điều khoản bất lợi thì tất cả các điều khoản có trong hợp đồng mẫu sẽ trở thành nguồn luật điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh giữa các bên. Chương 2: Thương nhân và các công ty thương mại - Chủ thể trong hoạt động KTĐN 4. So sánh Văn phòng đại diện và chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam Từ điều 3 khoản 6 và 7, điều 17, 18, 19, 10 Luật TM 2005 • Giống: - Đều là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài. - TNNN chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động - Được quyền ký kết các hoạt động về thuê, mua trụ sở, phương tiện vật chất, hợp đồng tuyển dụng lao động • Khác: - VPĐD:
  3. 3. + Thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại (theo điều 3.10 LDN 2005). + Không được thực hiện hoạt động sinh lợi trực tiếp tại VN. + Không được ký kết hợp đồng thương mại, trừ khi được TNNN ủy quyền. - Chi nhánh: + Hoạt động thương mại phù hợp với nội dung hoạt động được quy định trong giấy phép thành lập chi nhánh. + Ký kết hợp đồng thương mại phù hợp với nội dung hoạt động của mình. 5. Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, đối tượng nào được xem là thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam? Công ty TNHH Unilever Việt Nam có phải là thương nhân nước ngoài? Để hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, họ có thể thành lập tại VN những cơ quan nào? Theo điều 16.1, LTM 2005, Thương nhân NN hoạt động TM tại VN là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận. Công ty TNHH Unilever VN không phải là thương nhân nước ngoài. Theo điều 16.4, LTM 2005, công ty TNHH Unilever VN là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập ở VN nên công ty này được coi là thương nhân VN. Để hoạt động kinh doanh tại VN, theo điều 16.2, LTM 2005, TNNN có thể đặt Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam và thành lập tại VN doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các hình thức do pháp luật VN quy định. 6. Những chủ thể nào sau đây là thương nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành: Chi nhánh của 1 công ty nước ngoài tại Việt Nam, đại lý của Vinamilk, giám đốc của 1 DNTN. - Chi nhánh của 1 công ty NN tại VN không phải là một thương nhân vì căn cứtheo điều 6.1 LTM 2005, thương nhân phải là một tổ chức được thành lập hợp pháp hoặc cá nhân hoạt động thương mại 1 cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh. Ở đây, Chi nhánh không thỏa mãn tiêu chí “độc lập” nên không phải là thương nhân. - Đại lý của Vinamilk là thương nhân. Căn cứ vào điều 166, LTM 2005, Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thỏa thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hóa cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên
  4. 4. giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao. Như vậy, đại lý thỏa mãn các tiêu chí về hoạt động thương mại 1 cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh nên theo điều 6.1 LTM 2005, đại lý là thương nhân. - Giám đốc DNTN: có 2 trường hợp: o Giám đốc đồng thời là chủ công ty: là thương nhân o Giám đốc được thuê: ko là thương nhân 7. Phân biệt: Vốn điều lệ, vốn pháp định, vốn có quyền biểu quyết, vốn đầu tư (của chủ doanh nghiệp tư nhân) Theo điều 4 khoản 6,7,8 luật DN 2005: - Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông đóng góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty. Không phải DN nào cũng có vốn điều lệ mà chỉ những loại hình DN có điều lệ như công ty TNHH, công ty Cổ phần…thì mới có vốn điều lệ. - Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp. Không phải tất cả các ngành nghề đều phải có vốn pháp định mà chỉ một số ngành nghề được quy định trong danh mục các ngành nghề phải có vốn pháp định thì DN mới bắt buộc phải có vốn pháp định để thành lập DN. - Vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông. Theo điều 142 khoản 1 và 3 luật DN 2005 - Vốn đầu tư của chủ DNTN là số vốn do chủ DN tự đăng ký chính xác. Chủ DNTN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư trong quá trình hoạt động kinh doanh và phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trong trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn số vốn đầu tư đăng ký ban đầu thì chủ DNTN chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh. 8. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Đặc điểm thành viên, chế độ trách nhiệm, khả năng phát hành chứng khoán, điều kiện chuyển nhượng vốn và tư cách pháp lý. - Đặc điểm thành viên: Theo điều 38.1(a) LDN 2005, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có thành viên là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên không vượt quá 50.
  5. 5. - Chế độ trách nhiệm: Theo điều 38.1(b) LDN 2005, các thành viên của công ty TNHH 2 thành viên trở lên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp. Tuy nhiên, thành viên có nghĩa vụ trong phạm vi số vốn cam kết góp và hưởng quyền lợi trong phạm vi số vốn thực góp. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên không bắt buộc phải có vốn pháp định mới được thành lập doanh nghiệp. - Khả năng phát hành chứng khoán: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được quyền phát hành chứng khoán, trừ cổ phiếu (điều 38.3, LDN 2005) - Điều kiện chuyển nhượng vốn: Các thành viên của công ty TNHH 2 thành viên trở lên có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình cho người khác theo quy định của điều 44 LDN 2005. Căn cứ theo những điều này, thành viên muốn chuyển nhượng phần vốn góp phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỉ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán. - Tư cách pháp lý: Theo điều 38.2 LDN 2005, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận thành lập DN. 9. Công ty TNHH 1 thành viên: Đặc điểm thành viên, chế độ trách nhiệm, khả năng phát hành chứng khoán, tư cách pháp lý, đại diện theo pháp luật - Đặc điểm thành viên: Theo điều 63.1 LDN 2005, Công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do 1 tổ chức hoặc 1 cá nhân làm chủ sở hữu. - Chế độ trách nhiệm: Theo điều 63.1 LDN 2005, Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. - Khả năng phát hành chứng khoán: Theo điều 63.3 LDN 2005, Công ty TNHH 1 thành viên được phát hành chứng khoán, trừ cổ phiếu. - Tư cách pháp lý: Công ty TNHH 1 thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp (điều 63.2 LDN 2005) - Đại diện theo pháp luật: Theo điều 67.1 LDN 2005, Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên bổ nhiệm 1 hoặc 1 số người đại diện theo ủy quyền với nhiệm kỳ không quá 5 năm. Người
  6. 6. đại diện có thể là Chủ tịch HĐTV hoặc Chủ tịch Cty, hoặc giám đốc hoặc Tổng giám đốc tùy theo điều lệ công ty quy định theo điều 67.5, LDN 2005. 10.Công ty cổ phần: Đặc điểm thành viên, chế độ trách nhiệm, khả năng phát hành chứng khoán, tư cách pháp lý, khả năng chuyển nhượng cổ phần. - Đặc điểm thành viên: Theo điều 77.1 (b) LDN 2005, Công ty Cổ phần là doanh nghiệp trong đó cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân. Số lượng cố đông tối thiểu là 3 và không hạn chế tối đa. - Chế độ trách nhiệm: Theo điều 77.1(c) LDN 2005, Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. - Khả năng phát hành chứng khoán: Công ty Cổ phần được phát hành tất cả các loại chứng khoán theo điều 77.3 LDN2005 - Tư cách pháp lý: Công ty Cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy đăng ký doanh nghiệp theo điều 77.2 LDn 2005 - Khả năng chuyển nhượng cổ phần: Cổ đông được tự do chuyển nhượng cổ phần trừ 2 ngoại lệ. Ngoại lệ 1: Theo điều 81.3 LDN 2005, Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác. Ngoại lệ 2: Theo điều 84.5 LDN 2005, đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong 3 năm đầu, Cổ đông chỉ được chuyển nhượng tự do giữa các cổ đông sáng lập với nhau. Nếu muốn chuyển nhượng cho cổ đông khác hoặc người không phải là cổ đông thì phải có sự chấp thuận của Đại HĐCĐ. Sau 3 năm kể từ ngày được cấp giấy đăng ký DN, hạn chế này bị bãi bỏ. 11.Công ty hợp danh: Đặc điểm thành viên, chế độ trách nhiệm, khả năng phát hành chứng khoán, tư cách pháp lý, đại diện theo pháp luật - Đặc điểm thành viên: Theo điều 130.1 LDN 2005, Công ty Hợp danh là doanh nghiệp có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty gọi là thành viên hợp danh, ngoài ra còn có các thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, thành viên góp vốn có thể là tổ chức. - Chế độ trách nhiệm: Theo điều 130.1 LDN 2005, các thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Các thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
  7. 7. - Khả năng phát hành chứng khoán: Theo điều 130.3 LDN 2005, Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. - Tư cách pháp lý: Theo điều 130.2 LDN 2005, Công ty Hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. - Đại diện theo pháp luật: Theo điều 137 của LDN 2005, xét mối quan hệ kinh doanh thì người đại diện theo pháp luật của công ty là tất cả các thành viên hợp danh, còn xét mối quan hệ tố tụng, hành chính thì chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc hoặc Tổng giám đốc sẽ là đại diện theo pháp luật của công ty 12.Doanh nghiệp tư nhân: Đặc điểm thành viên, chế độ trách nhiệm, khả năng phát hành chứng khoán, tư cách pháp lý, cơ cấu tổ chức quản lý và đại diện theo pháp luật - Đặc điểm thành viên: Theo điều 141.1 LDN 2005, Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ. - Chế độ trách nhiệm: Theo điều 141.1 LDN 2005, chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN. - Khả năng phát hành chứng khoán: Theo điều 141.2 LDN 2005, DNTN không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. - Tư cách pháp lý: DNTN không có tư cách pháp nhân vì không thỏa mãn tiêu chí “tài sản độc lập với các tổ chức, cá nhân khác”. - Cơ cấu tổ chức quản lý: Theo điều 143 LDN 2005, chủ DNTN có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp đi thuê thì chủ DNTN phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. - Đại diện theo pháp luật: theo điều 143.4 LDN 2005, chủ DNTN là đại diện theo pháp luật của DNTN. 13.Phân biệt cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần và công ty TNHH 2 thành viên trở lên - Theo điều 95 LDN 2005, công ty Cổ phần có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc/Tổng Giám đốc. Đối với công ty có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là
  8. 8. tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty thì phải có Ban kiểm soát. Chủ tịch HĐQT hoặc Giám đốc/Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty được quy định tại Điều lệ của công ty. - Theo điều 46 LDN 2005, công ty TNHH 2 thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch HĐTV, Giám đốc/Tổng giám đốc. Công ty có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát, trường hợp có ít hơn 11 thành viên vẫn có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty. Chủ tịch HĐTV hoặc Giám đốc/Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty. 14.Phân biệt cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi biểu quyết - Về chủ thể sở hữu cổ phiếu: CPPT có chủ sở hữu là các cá nhân, tổ chức bất kỳ. CPUĐBQ có chủ thể nắm giữ phải là cổ đông sáng lập hoặc tổ chức được chính phủ ủy quyền. Đối với CPUĐBQ do CĐSL nắm giữ sẽ có hiệu lực trong ba năm đầu kể từ ngày cấp giấy đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn đó, CPUĐBQ của CĐSL chuyển đổi thành CPPT. - Về tính bắt buộc: Công ty cổ phần bắt buộc phải có CPPT, còn CPUDBQ thì không bắt buộc phải có. - Về khả năng chuyển nhượng: CPPT được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp qui định trong khoản 5 điều 84 của Luận DNVN 2005. CPUĐBQ không có khả năng chuyển nhượng. - Về số phiếu biểu quyết/cổ phần: 1 CPPT = 1 phiếu biểu quyết, 1 CPUĐBQ = n phiếu biểu quyết (n>1, tùy điều lệ quy định) - Về khả năng chuyển đổi: CPPT không được chuyển đổi thành CPUĐ biểu quyết. CPUĐ biểu quyết có thể chuyển đổi thành CPPT theo quyết định của Đại Hội đồng cổ đông. 15.So sánh cổ phần ưu đãi cổ tức và cổ phần ưu đãi hoàn lại Giống nhau - Đều là cổ phần ưu đãi, có những đặc quyền nhất định so với CPPT. - Được hưởng các quyền như CPPT quy định tại điều 79 LDN 2005, trừ các quyền biểu quyết, dự họp Đại HĐCĐ, đề cử người vào HĐQT và BKS như quy định tại các điều 82.3 và 83.3 LDN 2005. - Không làm chuyển dịch cơ cấu của công ty Khác nhau Cổ phần ưu đãi cổ tức Cổ phần ưu đãi hoàn lại Ưu đãi • Được hưởng mức cổ tức cao hơn so với cổ tức của CPPT • Được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu
  9. 9. Thứ tự nhận lại tài sản khi công ty bị phá sản hoặc giải thể hoặc mức ổn định hàng năm • Được nhận lại một phần tài sản tương ứng với số cổ phần góp vốn khi công ty giải thể hoặc phá sản sau khi công ty đã trả khoản nợ và trả cho CPUDHL cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của CP ưu đãi hoàn lại • Được nhận lại một phần tài sản tương ứng với số cổ phần góp vốn khi công ty giải thể hoặc phá sản sau khi công ty đã trả các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính. 16.Nhận định sau đây đúng hay sai: Tất cả các công ty TNHH 1 thành viên phải có kiểm soát viên? Sai vì theo điều 74 LDN 2005, công ty TNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ không cần phải có kiểm soát viên. Chỉ có công ty TNHH 1 thành viên do tổ chức làm chủ mới bắt buộc phải có KSV theo quy định tại điều 67 LDN 2005. 17.HĐQT của 1 CTCP có năm thành viên: A (Chủ tịch), B, C, D, E. Bốn TV tham dự cuộc họp bàn về việc cách chức TGĐ là ông H, bổ nhiệm TGĐ mới là bà G. Kết quả: - A, B đồng ý cách chức H và bổ nhiệm G - C,D phản đối cách chức H và bổ nhiệm G Hỏi: Ai là TGĐ công ty: H hay G? Nếu biết kết quả như sau: Trường hợp 1: - A, B đồng ý cách chức H và bổ nhiệm G - C,D phản đối cách chức H và bổ nhiệm G Trường hợp 2: - A, B đồng ý cách chức H và bổ nhiệm G - C,D phản đối cách chức H và bổ nhiệm G - E gởi phiếu bằng VB: “Phản đối cách chức H” Trả lời:
  10. 10. Trường hợp 1: Số phiếu đồng ý và phản đối ngang nhau nên quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của CTHĐQT căn cứ theo quy định tại điều 112.8 LDN 2005. Như vậy trong trường hợp này, vì CTHĐQT là A nên quyết định cuối cùng sẽ là “cách chức H và bổ nhiệm G”. G là TGĐ công ty. Trường hợp 2: E không tham dự cuộc họp nhưng gửi phiếu bằng văn bản. Phiếu này của E có giá trị pháp lý theo điều 112.8 LDN 2005. Như vậy trong trường hợp này, số phiếu phản đối nhiều hơn số phiếu đồng ý “cách chức H, bổ nhiệm G” nên H sẽ không bị cách chức và tiếp tục là TGĐ của công ty. 18.Công ty TNHH: A = 200tr, B=300tr, C=250 tr, D=350tr, E=150 tr, VĐL = 1,250tr. Thành viên C chuyển nhượng phần vốn góp, sẽ giải quyết như thế nào nếu: - Trường hợp 1: Cả 4 thành viên còn lại đều muốn mua? - Trường hợp 2: Chỉ có A và B muốn mua? - Trường hợp 3: chỉ có E muốn mua TH 1: Vì cả 4 thành viên đều muốn mua nên phần vốn của thành viên C sẽ được bán cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện theo điều 44.1 LDN 2005 Như vậy, A sẽ mua (200/1000) x 250 = 50 triệu B sẽ mua (300/1000) x 250 = 75 triệu D sẽ mua (350/1000) x 250 = 87,5 triệu E sẽ mua (150/1000) x 250 = 37,5 triệu TH 2: Chỉ có A và B muốn mua thì phần vốn của C sẽ được bán cho A và B theo tỉ lệ tương ứng phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện. Như vậy, A sẽ mua (200/500) x 250 = 100 triệu B sẽ mua (300/500) x 250 = 150 triệu TH 3: Nếu chỉ có E muốn mua thì E sẽ được mua hết số vốn của C. Nếu E không mua hết thì phần còn lại sẽ được bán cho người không phải là thành viên của công ty theo quy định tại điều 44.2 LDN 2005. 19.DNTN B do ông A làm chủ có trụ sở tại TP.HCM chuyên kinh doanh mặt hàng vật liệu xây dựng. Ông A đang muốn tăng thêm quy mô và mở phạm vi hoạt động kinh doanh của mình sang cả lĩnh vực tư vấn, thiết kế và xây lắp công trình xây dựng
  11. 11. nhưng không muốn có thêm những người khác cùng kinh doanh nên có những dự định sau: 1. Ông A thành lập thêm 1 DNTN khác hoạt động trong lĩnh vực xây dựng 2. DNTN B đầu tư vốn để thành lập thêm 1 công ty TNHH 1 thành viên và ủy quyền cho ông A làm chủ tịch công ty kiêm Giám đốc 3. DNTN B tăng vốn bằng cách phát hành 1000 trái phiếu doanh nghiệp để vay nợ. Theo anh (chị), những phương án trên có phù hợp với quy định của pháp luật không? Vì sao? 1. Không được vì theo điều 141.3 LDN 2005, Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Ông A đã là chủ của DNTN B thì không thể thành lập 1 DNTN nào khác nữa. 2. Không được vì theo điều 12.1 NĐ 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn thi hành chi tiết một số điều của LDN 2005, tất cả các tổ chức là pháp nhân, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại VN, không phân biệt nơi đăng ký địa chỉ trụ sở chính và mọi cá nhân không phân biệt nơi cư trú và quốc tịch, không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 13 LDN 2005 đều có quyền thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp tại VN. Ở đây, DNTN B không có tư cách pháp nhân nên không thể tham gia thành lập công ty TNHH 1 thành viên theo quy định của LDN 2005 và NĐ 102. 3. Không được vì theo điều 141.2 LDN 2005, DNTN không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. 20.Những đối tượng sau đây muốn cùng nhau tham gia thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên: 1. Ông A - Chuyên viên cao cấp của Sở thương mại Tp. HCM 2. Bà T – Giảng viên trường Đại học Ngoại thương 3. Ông K – Trưởng văn phòng đại diện của hãng K (Đức) tại Tp. HCM 4. Doanh nghiệp tư nhân M 5. Ông N – Thành viên Hội đồng quản trị của 1 công ty cổ phần bị tuyên bố phá sản cách đây 2 năm Căn cứ vào những quy định của pháp luật hiện hành, những đối tượng này có được quyền thành lập DN không?
  12. 12. 1. Ông A – Chuyên viên cao cấp của Sở thương mại TPHCM. Ông A là công chức nhà nước tại Sở thương mại TPHCM nên theo điều 13.2 (b) LDN 2005, ông A không thể thành lập hoặc tham gia thành lập DN. 2. Bà T – Giảng viên trường ĐHNT. Theo quy định tại điều 13.2 (b), bà T không thể thành lập hoặc tham gia thành lập DN. 3. Ông K – Trưởng văn phòng đại diện hãng K(Đức) tại TPHCM được thành lập hoặc tham gia thành lập DN vì thỏa mãn các quy định tại điều 12.1 NDD102/NĐ-CP và điều 13 LDN 2005. 4. DNTN M không có tư cách pháp nhân vì không thỏa mãn tiêu chí tài sản độc lập với các cá nhân, tổ chức khác theo quy định của pháp luật. Vì vậy, theo quy định tại điều 12.1 NĐ 102/010/NĐ-CP, DNTN M không được thành lập hoặc tham gia thành lập DN 5. Ông N – Thành viên HĐQT của 1 công ty cổ phần bị tuyên bố phá sản cách đây 2 năm. Theo điều 13.2 (g) LDN 2005, ông N thuộc vào các trường hợp không được thành lập hoặc tham gia thành lập DN theo quy định của pháp luật về phá sản. Căn cứ vào điều 94, luật Phá sản 2004 quy định các đối tượng bị cấm thành lập và tham gia thành lập DN sau khi DN bị tuyên bố phá sản từ 1 đến 3 năm gồm có chủ DNTN, TVHD của Công ty HD, GĐ/TGĐ, Chủ tịch và thành viên HĐQT, HĐTV của DN, Chủ nhiệm và các thành viên của ban quản trị của HTX. Như vậy, ông N không được thành lập hoặc tham gia thành lập DN. 21.Phân biệt: Cổ đông, cổ đông sáng lập, cổ phần, cổ phiếu, cổ tức theo quy định của Luật doanh nghiệp 2005 - Điều 4.11 LDN2005: Cổ đông là người sở hữu ít nhất 1 cổ phần đã phát hành của công ty cổ phần. - Điều 4.11 LDN2005: CĐSL là cổ đông tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty Cổ phần. - Cổ phần là phần vốn góp của các thành viên vào công ty. - Điều 85.1 LDN 2005: Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ để xác nhận quyền sở hữu 1 hoặc 1 số cổ phần của công ty đó. - Điều 4.9 LDN2005: Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
  13. 13. Chương 3: Hợp đồng thương mại 22.Hợp đồng thương mại là gì? LTM VN 2005 không quy định về hợp đồng thương mại. Tuy nhiên: - Theo điều 388 bộ luật dân sự 2005 “Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”. - Theo điều 3.1 LTM 2005: Hoạt động thương mại là “hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác. Hợp đồng thương mại là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ thương mại với nhau. Nói cách khác, hợp đồng thương mại là hợp đồng được kí kết nhằm thực hiện các hoạt động thương mại. 23.Pháp luật Việt Nam hiện hành có quy định về những điều khoản chủ yếu của một hợp đồng thương mại hay không? Pháp luật VN hiện hành có LTM 2005 và BLDS là 2 nguồn luật chi phối hợp đồng thương mại. Trong đó, LTM 2005 không quy định về các điều khoản chủ yếu của một hợp đồng thương mại, còn BLDS 2005 ở điều 402 có quy định một số điều về đối tượng hàng hóa, số lượng, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán…nhưng không bắt buộc các bên phải quy định trong hợp đồng. 24.Hãy nêu sự khác nhau về tiêu chí cơ bản xác định hợp đồng mua bán hàng hóa và hợp đồng cung ứng dịch vụ theo Luật Thương mại Việt Nam 2005. Sự khác nhau cơ bản xác giữa HĐMBHH và HĐCƯDV là đối tượng của hợp đồng: + HĐMBHH : đối tượng của hợp đồng là sản phẩm hữu hình, là hàng hóa gồm tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai và những vật gắn liền với đất đai theo quy định ở điều 3.2 LTM 2005. + HĐCƯDV: đối tượng của hợp đồng là sản phẩm vô hình. Theo điều 519 BLDS VN 2005, Đối tượng của hợp đồng cung ứng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không bị pháp luật cấm, không trái đạo đức xã hội. 25.Hãy cho ví dụ về hình thức hợp đồng mua bán hàng hóa bằng lời nói và bằng văn bản. (MỌI NGƯỜI TỰ CHẾ)
  14. 14. - HĐ bằng văn bản: Hợp đồng được ký kết trên giấy giữa công ty chứng khoán X với bà A về đặt mua cổ phiếu. - HĐ bằng lời nói: Hợp đồng được ký kết bằng miệng giữa bà bán xôi và sinh viên D của trường FTU2 26.Hãy chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng quyền chọn theo Luật Thương mại Việt Nam 2005. - Điều 64.2 LTM 2005: HĐ kỳ hạn là thỏa thuận, theo đó, bên bán cam kết giao và bên mua cam kết nhận hàng tại một thời điểm trong tương lai theo hợp đồng. Nói cách khác là hợp đồng được mua bán theo giá hàng hiện tại nhưng lại thanh toán theo giá hàng trong tương lai. - Điều 64.3 LTM 2005: HĐ quyền chọn là thỏa thuận, theo đó, bên mua quyền có quyền được mua hoặc được bán một hàng hóa xác định với mức giá định trước (gọi là giá cam kết) và phải trả một khoản tiền nhất định để mua quyền này (gọi là tiền mua quyền). Bên mua quyền có quyền chọn thực hiện hoặc không thực hiện việc mua hoặc bán hàng hóa đó. Chương 4: HĐMBHHQT 27.Từ góc độ pháp lý, hãy giải thích sự giống và khác nhau giữa các khái niệm: hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng mua bán ngoại thương, hợp đồng mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài, hợp đồng xuất nhập khẩu. • Giống nhau: đều là hợp đồng mua bán hàng hóa • Khác nhau: do cách tiếp cận - HĐMBHHQT: Khái niệm được đưa ra dưới góc độ quốc tế. Hợp đồng này được hình thành giữa các quốc gia với nhau trong việc thực hiện các hoạt động thương mại quốc tế dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu. - HĐMBNT: Khái niệm được đưa ra dưới góc độ quốc gia. Hợp đồng này được hình thành bởi việc trao đổi, mua bán hàng hóa giữa 2 quốc gia với nhau. - HĐMBHH với TNNN: Khái niệm được đưa ra căn cứ vào quốc tịch của các chủ thể tham gia trong hợp đồng. Hợp đồng này được hình thành bởi việc trao đổi, mua bán hàng hóa của 2 thương nhân ở 2 nước khác nhau. - HĐXNK: Khái niệm được đưa ra dưới góc độ doanh nghiệp. Hợp đồng này được hình thành khi hàng hóa của DN sản xuất hoặc kinh doanh được mua bán, trao đổi vượt ra khỏi biên giới của quốc gia nơi DN đặt trụ sở kinh doanh chính.
  15. 15. 28.Hãy nêu sự khác nhau về tiêu chí cơ bản xác định hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế giữa Công ước Viên 1980 và Luật Thương mại Việt Nam 2005. - LTM 2005: Theo điều 27.1, HĐMBHHQT là hợp đồng được thực hiện bằng mua bán hàng hóa dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu. Như vậy, theo quy định của LTM 2005, để xác định HĐMBHHQT có 2 tiêu chí cơ bản. Một là hàng hóa phải là động sản (theo quy định ở điều 3.2 LTM 2005). Hai là hàng hóa phải được dịch chuyển ra khỏi biên giới quốc gia hoặc khu hải quan riêng theo quy định của VN. - CISG 1980: Theo điều 2 của CISG 1980 có quy định Công ước không áp dụng mua bán một số loại hàng hóa như: Các hàng hóa dùng cho cá nhân, gia đình hoặc nội trợ, Các cổ phiếu, cổ phần, chứng khoán đầu tư, các chứng từ lưu thông hoặc tiền tệ, tàu thủy, máy bay...Và theo điều 1 CISG 1980, Công ước này áp dụng cho các hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau. 29.Hãy cho ví dụ về trường hợp đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế không được di chuyển qua biên giới của một nước. [MỌI NGƯỜI TỰ CHẾ] Hợp đồng mua bán bột sắn được hình thành giữa 1 doanh nghiệp ở Củ Chi và DN ở khu chế xuất Linh Trung – Thủ Đức. Bột sắn được mua bán trong hợp đồng này được di chuyển từ Củ Chi đến khu chế xuất Linh Trung – Thủ Đức chứ không được di chuyển qua biên giới Việt Nam. Tuy nhiên, đây là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế vì DN ở khu chế xuất là thương nhân nước ngoài theo quy định của VN. 30.Điều ước quốc tế về thương mại là gì? Hãy trình bày điều kiện để điều ước quốc tế về thương mại trở thành nguồn luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Điều ước quốc tế về thương mại là những văn kiện pháp lý quốc tế do các chủ thể của luật quốc tế tham gia ký kết nhằm điều chỉnh các quan hệ thương mại phát sinh giữa các chủ thể đó. Điều kiện để ĐƯQT trở thành nguồn luật điều chỉnh HĐMBHHQT: - Phải được ký kết trên cơ sở bình đẳng và tự nguyện giữa các bên - Không được trái với nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế. - Phải có nội dung trực tiếp liên quan đến quan hệ thương mại phát sinh giữa các chủ thể ký kết hợp đồng. 31.Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ là điều ước quốc tế thuộc loại nào? Giải thích.
  16. 16. Hiệp định thương mại VN – HK là điều ước quốc tế mang tính chất nguyên tắc vì hiệp định này chỉ đưa ra các nguyên tắc chung điều chỉnh các vấn đề về thương mại giữa VN và HK chứ không trực tiếp điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng MBHHQT giữa DN VN và DN HKì. Cụ thể, Hiệp định thương mại gồm 4 phần: tiếp cận thị trường, thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ và đầu tư. Về tiếp cận thị trường, Việt Nam mở cửa thị trường bằng cách dành quy chế đối xử tối huệ quốc cho các hàng hoá của Mỹ; đối xử với các hàng hoá nhập khẩu giống như hàng hoá sản xuất trong nước…Về TM dịch vụ, Việt nam cam kết tuân thủ các quy định của WTO về Tối huệ quốc, đối xử quốc gia và các nguyên tắc trong pháp luật quốc gia và cho phép các công ty, cá nhân Mỹ đầu tư vào các lĩnh vực dịch vụ như ngân hàng, kiểm toán…Về quyền sở hữu trí tuệ, Việt Nam cam kết thực hiện Hiệp định về Quyền Sở hữu Trí tuệ Liên quan đến Thương mại (TRIPs) của Tổ chức Thương mại Thế giới sau 18 tháng kể từ khi Hiệp định có hiệu lực. Về đầu tư, Hiệp định có các bảo đảm về đối xử Tối huệ quốc, đối xử quốc gia, minh bạch và bảo vệ trong trường hợp tước quyền sở hữu. 32. Công ước Viên 1980 của Liên hợp quốc về mua bán quốc tế hàng hóa là điều ước quốc tế thuộc loại nào? Giải thích. CISG 1980 của LHQ về MBQTHH là điều ước quốc tế mang tính chất cụ thể vì Công ước này trực tiếp điều chỉnh cụ thể những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên trong quá trình ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng. Thật vậy, CISG 1080 có những quy định cụ thể về việc thực hiện hợp đồng như quyền lợi và nghĩa vụ của người bán tại chương II, phần 3 (giao hàng, đảm bảo chất lượng, được quyền nhận thanh toán, khiếu nại…), quyền lợi và nghĩa vụ của người mua tại chương III, phần 3 (thanh toán, nhận hàng, khiếu nại…), chuyển rủi ro tại chương IV, phần 3 và các biện pháp chế tài khi vi phạm HĐ. 33.Phát biểu sau đây đúng hay sai: vì Hoa Kỳ và Trung Quốc đã là thành viên của Công ước Viên 1980 nên Công ước này đương nhiện trở thành nguồn luật áp dụng đối với các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế giữa thương nhân hai nước, các bên không có sự lựa chọn khác? Giải thích. Sai. Khi cả hai nước đều là thành viên của CISG 1980 thì đương nhiên CISG trở thành nguồn luật áp dụng đối với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế giữa thương nhân hai nước. Tuy nhiên, theo điều 6 CISG 1980, các bên có thể dẫn chiếu cụ thể không áp dụng CISG vào
  17. 17. hợp đồng để không dùng CISG điều chỉnh hợp đồng mà dùng một nguồn luật khác chứ không bắt buộc phải chọn CISG làm nguồn luật áp dụng cho hợp đồng. 34.Phát biểu sau đây đúng hay sai: nếu hệ thống pháp luật của nước được chọn luật áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế không có luật chuyên ngành và luật liên quan trực tiếp đến hợp đồng thì áp dụng các nguyên lý chung về hợp đồng trong Bộ luật dân sự? Giải thích. [Có thể dẫn điều 4 LTM2005 để nói về trình tự áp dụng] Đúng. Khi sử dụng luật quốc gia làm nguồn luật áp dụng cho HDMBHHQT thì thứ tự áp dụng sẽ là luật chuyên ngành, luật liên quan trước tiếp điều chỉnh rồi tới bộ luật dân sự. Như vậy, nếu luật quốc gia không có luật chuyên ngành và luật liên quan trực tiếp đến hợp đồng thì các nguyên lý chung về hợp đồng trong Bộ luật Dân sự sẽ được áp dụng vì BLDS là bộ luật gốc, bộ luật mẹ điều chỉnh các vấn đề pháp luật chính và đề ra các nguyên tắc cơ bản để điều chỉnh các luật khác. 35. Trình bày sự khác biệt cơ bản giữa tập quán quốc tế về thương mại và hai nguồn luật: điều ước quốc tế về thương mại và luật quốc gia. Tập quán quốc tế về thương mại khác điều ước quốc tế về thương mại và luật quốc gia ở cơ sở hình thành: nó không phụ thuộc vào ý chí của Nhà nước mà được hình thành tự nhiên giữa những bên mua bán với nhau. 36. Trong một hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có sử dụng EXW (Incoterms 2000) làm điều kiện cơ sở giao hàng, các bên có thể thỏa thuận rằng nghĩa vụ làm thủ tục thông quan xuất khẩu lô hàng thuộc về người bán được hay không? Giải thích. Đươc. Vì Incoterms là một tập quán TM quốc tế, có những đặc điểm sau: + Không có giá trị bắt buộc + Các bản cùng song song tồn tại và bản sau không phủ nhận nội dung của các bản trước + Các bên hoàn toàn có thể thỏa thuận với nhau để thay đổi 1 số nội dung cụ thể trong các điều kiện Do đó, miễn là các bên có ghi chú cụ thể về điều khác biệt so với Incoterms thì các bên có thể thể thỏa thuận rằng nghĩa vụ làm thủ tục thông quan xuất khẩu lô hàng thuộc về người bán. 37. Từ góc độ pháp lý, hãy nêu sự khác biệt giữa hai trường hợp xảy ra trong mua bán quốc tế: di chuyển rủi ro đối với hàng hóa và di chuyển quyền sở hữu về hàng hóa từ người bán và người mua.
  18. 18. - Di chuyển rủi ro: rủi ro được di chuyển từ người bán sang người mua; hay nói cách khác, từ thời điểm này người mua sẽ gánh chịu các rủi ro xảy ra (gây ra tổn thất, mất mát) đối với hàng hóa. - Di chuyển quyền sở hữu: quyền sở hữu về hàng hóa được di chuyển từ người bán sang người mua; việc di chuyển quyền sở hữu gắn liền với B/L, không gắn với việc di chuyển rủi ro. Hai thời điểm di chuyển rủi ro và di chuyển quyền sở hữu có thể khác nhau Ví dụ, các bên mua bán theo điều kiện FOB, Incoterms 2000. Rõ ràng ở đây, theo Incoterm 2000 khi hàng được giao qua lan can tàu thì rủi ro đối với hàng hóa đã chuyển giao cho người mua. Thế nhưng, vào lúc chuyển giao rủi ro này, người mua chưa nhận được B/L thì quyền sở hữu vẫn chưa được chuyển giao cho người mua. 38. Khi áp dụng tập quán quốc tế về thương mại để điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, tại sao cần kết hợp với các nguồn luật khác, không nên áp dụng tập quán một cách riêng lẻ? Cho ví dụ minh họa. Không nên áp dụng tập quán quốc tế về thương mại một cách riêng lẻ mà cần phải kết hợp với các nguồn luật điều chỉnh khác vì: Tập quán quốc tế về thương mại thường không điều chỉnh mọi vấn đề, mà chỉ điều chỉnh một số vấn đề về quyền và nghĩa vụ cụ thể của các bên. Do đó, cần phải có một nguồn luật khác đi kèm để điều chỉnh những vấn đề phát sinh nằm ngoài phạm vi giải quyết của tập quán quốc tế. Ví dụ: Incoterms 2000 chỉ giải quyết 4 vấn đề : - Thời điểm chuyển rủi ro - Ai là người làm thủ tục hải quan - Ai là người trả chi phí bảo hiểm - Ai là người trả chi phí vận tải Và Incoterms sẽ không điều chỉnh những vấn đề khác như chuyển giao quyền sở hữu, các vấn đề về vi phạm hợp đồng, chế độ trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng, thời hiệu khiếu kiên… Để giải quyết những vấn đề đó thì các bên phải quy định cụ thể trong hợp đồng hoặc dựa vào luật áp dụng của hợp đồng
  19. 19. 39.Tại sao các bên nên thỏa thuận về nguồn luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế ngay từ lúc đàm phán và ký kết hợp đồng? Các bên nên thỏa thuận về nguồn luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế ngay từ lúc đàm phán kí kết hợp đồng vì: dù hợp đồng có được kí kết một cách hoàn chỉnh và chi tiết đến đâu thì cũng không thể dự kiến và điều chỉnh tất cả những vấn đề và tình huống có thể phát sinh. Do vậy, các bên cần phải bổ sung cho hợp đồng một cơ sở pháp lý cụ thể bằng cách thỏa thuận lựa chon luật áp dụng cho hợp đồng. Ngoài ra, khi so với việc để tổ chức trọng tài hay tòa án lựa chọn luật áp dụng khi giải quyết các tranh chấp, thì việc thỏa thuận lựa chọn luật áp ụng khi đàm phán kí kết hợp đồng còn cho phép các bên có được nhiều sự chủ động, lợi thế. Các bên có thể lựa chọn luật mà mình quen thuộc và thậm chí có là lợi cho mình. Các bên nên thỏa thuận về nguồn luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế ngay từ lúc đàm phán kí kết hợp đồng là việc rất cần thiết vì 2 lí do: - Khi có tranh chấp xảy ra, 2 bên có thể dễ dàng xác định được nguồn luật điều chỉnh để giải quyết - Tránh xung đột pháp luật (vì các bên đã chọn nguồn luật cụ thể để điều chỉnh HĐ ngay từ đầu) 40. Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến hiện tượng xung đột pháp luật về mua bán quốc tế là gì? - Chế độ chínhtrị xã hội,bản chất Nhà nước và bản chất giai cấp - Trình độ phát triển của các nước - Điều kiện lịch sử, xã hội, tập quán, lối sống, dân tộc, điều kiện tự nhiên 41. Hãy nêu các điều kiện hiệu lực của một hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Gồm 4 điều kiện: (1) Chủ thể ký kết HĐ phải hợp pháp Thẩm quyền ký kết: Dựa vào pháp luật của nước mà chủ thể mang quốc tịch (Vd: VN: Nghị định 12/2006/NĐ-CP (Điều 13)) Thẩm quyền ký kết đối với pháp nhân:
  20. 20. Đại diện theo pháp luật Đại diện theo ủy quyền (2) Hình thức của HĐ phải hợp pháp Văn bản: Việt Nam (Đ 27.2, LTM), TrungQuốc, Argentina, Chile, Belarus, Hungary, Ucraina… Hoa Kỳ: (Đ2.201, UCC): Hợp đồng có trị giá từ 5000 USD ký bằng văn bản CISG 1980: Điều 11 & Điều 96 (3) Nội dung của HĐ phải hợp pháp - HĐ phải có những điều khoản chủ yếu Pháp, Ý: Đối tượng của hợp đồng, Giá cả Anh, Hoa Kỳ: Đối tượng của hợp đồng(Anh: tên hàng, số lượng, phẩm chất), Hoa Kỳ: tên & địa chỉ các bên, tên hàng, số lượng) Việt Nam: BLDS 2005 (Điều 402) CUV 1980: Điều 19, Khoản 3 - Nội dung của HĐ phải hợp pháp BLDS 2005: Nội dung của hợp đồng không được vi phạm những điều cấm của pháp luật, không được trái với đạo đức xã hội. (4) Đối tượng của HĐ phải hợp pháp Hàng hóa không thuộc danh mục hàng cấm XNK, tạm ngừng XNK. Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu có điều kiện, cần có giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành. 42. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, những hàng hóa nào được xem là đối tượng hợp pháp của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế? Đối tượng hợp pháp của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam là những mặt hàng không thuộc Danh mục các mặt hàng bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu tại Nghị định 12/2006/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành LTM 2005 . Ngoài ra, còn phải lưu ý tới những hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa quản lý bằng hạn ngạch (như gạo, hàng dệt xuất khẩu vào EU...), danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Công Thương, theo quy chế quản lý chuyên ngành cũng được quy định cụ thể tại Nghị định này. 43. Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, ai là người có thẩm quyền thay mặt doanh nghiệp ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế? Cho ví dụ minh họa.
  21. 21. - Nếu hợp đồng được ký kết giữa các cá nhân, thương nhân cá thể hay các doanh nghiệp tư nhân với nhau thi người có thẩm quyền ký các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là chủ các doanh nghiệp đó. - Nếu hợp đồng được ký kết giữa các doanh nghiệp dưới dạng công ty, hãng, hiệp hội, tập đoàn, tổng công ty… thì luật pháp sẽ quy định rõ ai là người có quyền được ký. Thường là đại diện theo pháp luật cho các công ty, cho các pháp nhân… ví dụ Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty, Chủ tịch các hãng, các tập đoàn. - Ủy quyền: Những người được ủy quyền ký kết hợp đồng mua bán quốc tế cần phải có giấy ủy nhiệm hay hợp đồng ủy thác. Ví dụ: Đối với công ty Cổ phần: Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty được quy định tại Điều lệ công ty. Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty. 44. Hãy nêu sự khác biệt cơ bản về quy định điều kiện được xem là chấp nhận vô điều kiện một đơn chào hàng giữa pháp luật Việt Nam và Công ước Viên 1980. Theo điều 396 Bộ luật dân sự 2005 Việt Nam, chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị đối với bên đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị. Tức là chấp nhận vô điều kiện mà không có bất kỳ sửa đổi bổ sung nào. Theo điều 19 CISG, chấp nhận vô điều kiện đơn chào hàng là có thể sửa đổi, bổ sung miễn là không làm biến đổi một cách cơ bản nội dung của chào hàng thì vẫn được xem là chấp nhận. 45. Tại sao nội dung về tên và địa chỉ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế cần phải là thông tin được thể hiện trong giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhân đăng ký doanh nghiệp? Thông tin về tên và địa chỉ các bên phải là thông tin trong giấy phép kinh doanh vì - Là căn cứ xác định chính xác chủ thể của hợp đồng - Căn cứ xác định năng lực hành vi, năng lực pháp lí của chủ thể đó - Trao quyền và gắng nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ thể đó đv HĐ theo các quy định của pháp luật, điều ước quốc tế or tập quán điều chỉnh
  22. 22. 46. Tại sao thông tin về tên hàng cần phải được thống nhất giữa các chứng từ khác nhau trong cùng một bộ chứng từ thanh toán xuất nhập khẩu? Thông tin về tên hàng phải được thống nhất giữa các chứng từ khác nhau trong cùng 1 bộ chứng từ thanh toán XNK vì - Một mặt hàng có thể có nhiều tên gọi khác nhau nên nếu ko thông nhất sẽ gặp rủi ro trong việc thanh toán (ngân hàng ko thanh toán theo L/C), thông quan xuất nhập khẩu(việc xác định trị giá tính thuế) - Tránh tranh chấp giao hàng ko đúng quy định, quy cách phẩm chất 47. Người ta thường sử dụng mẫu hàng (sample) trong mua bán quốc tế đối với những mặt hàng có đặc điểm gì? Cho ví dụ minh họa. Phương pháp này được dùng khi mua bán những hàng hoá mà phẩm chất, chất lượng của nó khó mô tả thành lời, khó tiêu chuẩn hóa, thậm chí qua hình ảnh cũng khó xác định chất lượng của nó. Chẳng hạn như: sản phẩm thời trang, đồ trang sức bằng vàng-bạc có những đường nét trang trí cầu kỳ, đồ mỹ nghệ khảm xà cừ hoặc những nét trạm trổ tinh vi hoặc một số loại quần áo may sẵn, hoặc một số thiết bị phức tạp. 48. Hãy nêu những trường hợp người bán bắt buộc phải tổ chức kiểm tra phẩm chất hàng hóa tại địa điểm ở nước xuất khẩu trước khi giao hàng cho người chuyên chở. 3 trường hợp: - Hợp đồng quy định - L/C quy định - Luật của nước người xuất khẩu/ nhập khẩu có quy định Ví dụ: VN: Quyết định 50/2006/QĐ-TTCP: các mặt hàng bắt buộc kiểm tra chất lượng: mũ bảo hiểm, đồ chơi trẻ em<36 tháng, thức ăn gia súc... 49. Hãy nêu những trường hợp người mua bắt buộc phải tổ chức giám định phẩm chất hàng hóa tại địa điểm ở nước nhập khẩu sau khi nhận hàng từ người chuyên chở. 1 trường hợp: Luật của nước người nhập khẩu quy định.
  23. 23. 50. Phát biểu sau đây đúng hay sai: về mặt pháp lý, giấy chứng nhận phẩm chất có tính quyết định được lập ra ở cảng đi ràng buộc tuyệt đối người mua và người mua không bác lại được? Giải thích. Sai. Chỉ khi GCNKTPC là biên bản giám định đối tịch thì mới có giá trị ràng buộc tuyệt đối. Nếu không, trong một số trường hợp, các bên có thể bác lại như: - Nội dung của GCNKTPC không rõ ràng - Người mua chứng minh người bán có man trá, lừa dối - Người mua chứng minh cơ quan kiểm tra phẩm chất có sơ suất trong quá trình kiểm tra và lập GCNKTPC Đặc biệt, GCNKTPC sẽ không có tính quyết định khi do người bán tự lập và tự ký. 51. Thế nào là chấp hành hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế trên tinh thần hợp tác và tôn trọng lợi ích của nhau? Điều 412 BLDS 2005 quy định: Việc thực hiện hợp đồng phải tuân theo các nguyên tắc sau đây: 1. Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác; 2. Thực hiện một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau; 3. Không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Ngoài ra, bộ nguyên tắc của Unidroit về hợp đồng thương mại quốc tế có quy định “nguyên tắc thiện chí và trung thực” 52. Thế nào là nguyên tắc suy đoán lỗi trong mua bán quốc tế hàng hóa? Nguyên tắc suy đoán lỗi là nguyên tắc mà trái chủ không có nghĩa vụ chứng minh lỗi của thụ trái mà được quyền coi thụ trái có lỗi nếu có hành vi vi phạm hợp đồng. Ví dụ: Cách quy định trách nhiệm của người chuyên chở trong Quy tắc Hamburg là dựa trên nguyên tắc suy đoán lỗi. Theo nguyên tắc này, nếu có mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng xảy ra thì suy đoán rằng người chuyên chở có lỗi. Người chuyên chở muốn thoát lỗi phải chứng minh là mình đã áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn ngừa sự cố xảy ra. Như vậy, theo như quy tắc này, trách nhiệm của người chuyên chở đã tăng lên rất nhiều.
  24. 24. 53. Hãy phân biệt hai trường hợp miễn trách trong mua bán quốc tế hàng hóa: bất ngờ và bất khả kháng. Sự khác biệt giữa bất ngờ và bất khả kháng chỉ mang tính tương đối. Sự kiện bất ngờ là những sự kiện xảy ra không có quy luật mà không thể tránh kịp. Ví dụ: tàu đi biển gặp ngư lôi. Sự kiện bất khả kháng là những sự kiện xảy ra có tính quy luật nhưng cũng không thể khắc phục được. [Theo Bộ luật dân sự 2005 điều 161.1 Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.] 54. Phát biểu sau đây đúng hay sai: việc áp dụng chế tài phạt vi phạm hợp đồng theo Luật Thương mại Việt Nam 2005 không phụ thuộc vào việc có thiệt hại thực tế xảy ra hay không? Cho ví dụ minh họa. Đúng. Miễn là các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm trong hợp đồng. Điều 300 – LTM VN 2005 “Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng”. Việc vi phạm hợp đồng này có thể đã hoặc chưa gây ra thiệt hại thực tế thì bên bị vi phạm đều có quyền yêu cầu bên vi phạm hợp đồng chịu phạt vi phạm. Ví dụ: trong hợp đồng, bên bán thỏa thuận với bên mua sẽ giao hàng vào ngày 21/10/2011, nếu giao chậm sẽ phạt 0.1% giá trị hợp đồng cho mỗi ngày chậm. Nếu bên bán giao hàng cho bên mua vào ngày 25/10, dù bên mua chưa bị thiệt hại gì thì bên bán vẫn phải trả cho bên mua 1 khoản phạt vi phạm bằng 0.4% giá trị hợp đồng. 55. Hãy phân biệt chế tài đình chỉ thực hiện hợp đồng và chế tài hủy bỏ một phần hợp đồng theo Luật Thương mại Việt Nam 2005. Chế tài đình chỉ thực hiện hợp đồng: Điều 311 – LTM VN 2005 “Khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện thì hợp đồng chấm dứt từ thời điểm một bên nhận được thông báo đình chỉ. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hợp đồng”. Nhưng phần hợp đồng thực hiện trước đó vẫn có hiệu lực. Chế tài hủy bỏ một phần hợp đồng: Điều 312.3 – LTM VN 2005 “Hủy bỏ một phần hợp đồng là việc bãi bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ hợp đồng, các phần còn lại trong hợp đồng vẫn
  25. 25. còn hiệu lực”. Phần hợp đồng đó, không cần biết bị hủy bỏ khi nào, đã đang và sẽ bị hủy bỏ kể từ khi ký kết hợp đồng. 56. Hãy nêu sự khác biệt cơ bản về quy định điều kiện được xem là hành vi vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng giữa Luật Thương mại Việt Nam 2005 và Công ước Viên 1980. Trong LTM VN 2005 chỉ quy định “Vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng” tại điều 3.13. Trong CISG 1980, Ðiều 25: Một sự vi phạm hợp đồng do một bên gây ra là vi phạm cơ bản nếu sự vi phạm đó làm cho bên kia bị thiệt hại mà người bị thiệt hại, trong một chừng mực đáng kể bị mất cái mà họ có quyền chờ đợi trên cơ sở hợp đồng, trừ phi bên vi phạm không tiên liệu được hậu qủa đó và một người có lý trí minh mẫn cũng sẽ không tiên liệu được nếu họ cũng ở vào hoàn cảnh tương tự.  Như vậy, trong CISG có quy định điều khoản loại trừ vi phạm cơ bản hợp đồng. Người vi phạm được xem như không vi phạm cơ bản hợp đồng nếu họ không tiên liệu được hậu quả và 1 người có lý trí minh mẫn cũng không tiên liệu được nếu họ cũng ở vào hoàn cảnh tương tự. Chương 5: Hợp đồng chuyên chở hàng hóa XNK bằng đường biển 57. Nêu các nguồn luật điều chỉnh hợp đồng thuê tàu chợ - Điều ước quốc tế: • Công ước Brussels 1924 (Quy tắc Hague) • Nghị định thư 1968/ sửa đổi 1979 (Quy tắc Visby) • Công ước Hamburg 1978 • Công ước Rotterdam 2008 - Luật quốc gia như Bộ Luật hàng hải VN 2005, COGSA 1936 của Hoa Kỳ, BLHH của Trung Quốc 1992 - Tập quán hàng hải quốc tế như Incoterms 58. Phân biệt lỗi hàng vận (Nautical fault) và lỗi thương mại (commercial fault). Cho ví dụ.
  26. 26. - Lỗi hàng vận hay lỗi hải vận: là lỗi liên quan đến việc điều khiển, chăm sóc và quản trị tàu. Đó là sơ suất của thuyền trưởng và chủ tàu trong việc quản lý, điều khiển các thiết bị phục vụ đơn thuần cho việc hoạt động của con tàu. VD: sơ suất của thuyền trưởng làm tàu mắc cạn, dẫn đến hầm tàu bị vô nước. - Lỗi thương mại là lỗi liên quan đến việc chăm sóc và bảo quản hàng hóa. Đó là sơ suất của người chuyên chở trong quá trình sử dụng, điều khiển các thiết bị phục vụ cho việc trông coi, bảo quản, chất xếp, dịch chuyển hàng hóa. VD: sắp xếp hàng hóa sai, để hàng hóa gần những loại hàng có đặc tính khác biệt làm hàng bị ảnh hưởng, thay đổi tính chất. 59. Trình bày trách nhiệm của người chuyên chở khi hàng bị tổn thất do nước mưa trong những tình huống cụ thể sau: 1. Tàu không có phương tiện che mưa Không cần mẫn hợp lý để tàu có đủ khả năng đi biển 2. Tàu có phương tiện che mưa, nhưng không được người chuyên chở che chắn Lỗi thương mại, không chăm sóc và bảo quản hàng hóa hợp lý. 3. Tàu có phương tiện che mưa, người chuyên chở có che chắn một phần, nhưng phần hàng nằm ở cầu cảng bị ướt Tùy thuộc vào hợp đồng áp dụng Brussel hay Hamburg. Nếu áp dụng Brussel, trách nhiệm của người chuyên chở là từ cẩu đến cẩu, do đó ko phải chịu trách nhiệm trong trường hợp này. Ngược lại, nếu áp dụng Hamburg, trách nhiệm của người chuyên chở là từ lúc nhận hàng cho đến lúc giao hàng, vì thế phải chịu trách nhiệm. 60. Nghĩa vụ cơ bản của người chuyên chở theo Công ước Brussels 1924 (Quy tắc Hague): Người chuyên chở có 3 nghĩa vụ liên quan đến tàu, hàng và cấp B/L - Liên quan đến tàu: Điều 3.1, người chuyên chở phải chứng minh sự cần mẫn hợp lý của mình trong việc làm cho tàu có khả năng đi biển  giấy chứng nhận tàu có khả năng đi biển, biên chế trang bị và cung ứng đầy đủ cho tàu, làm cho hầm hàng, buồng lạnh và các bộ phận khác của của tàu vẫn dùng để chứa hàng thích ứng và đủ điều kiện cho việc tiếp nhận, chuyên chở và bảo quản hàng hóa. NCC phải đưa tàu đến đúng cảng bốc hàng quy định và đúng thời gian. - Liên quan đến hàng: Điều 3.2, người chuyên chở phải tiến hành 1 cách hợp lý và cẩn thận việc xếp, chuyển dịch, sắp xếp, chuyên chở, coi giữ, chăm sóc và dỡ hàng.
  27. 27. - Liên quan đến cấp B/L: Điều 3.3, Sau khi nhận trách nhiệm về hàng hóa, NCC hoặc thuyền trưởng hoặc đại lý của NCC sẽcấp cho người gửi hàng một vận đơn đường biển. Nếu trước đó NCC đã cấp “vận đơn nhận để xếp” thì khi cấp vận đơn hàng đã xếp lên tàu phải thu hồi vận đơn nhận để xếp. 61. So sánh phạm vi trách nhiệm của người chuyên chở đối với hàng hóa theo Công ước Brussels 1924, Công ước Hamburg 1978 và Bộ luật hàng hải Việt Nam 2005 - Công ước Brussels 1924: Từ cẩu đến cẩu: là quá trình từ khi bốc hàng từ cảng hoặc xà lan lên tàu, được tính từ khi móc cẩu chạm vào lô hàng đầu tiên, cho đến khi đưa hàng từ tàu xuống cảng, được tính đến khi móc cẩu rời khỏi lô hàng cuối cùng. - Công ước Hamburg 1978: Từ khi nhận hàng đến khi giao hàng: tình từ khi người chuyên chở nhận từ chủ hàng hoặc đại diện của chủ hàng hoặc từ cơ quan có thẩm quyền, cho đến khi trực tiếp giao hàng cho người nhận hoặc đại diện của người nhận hoặc đặt dưới sự định đoạt của người mua hoặc 1 cơ quan có thẩm quyền mà theo luật hàng hóa phải được giao như thế. - Bộ luật hàng hải Việt Nam 2005: Từ khi nhận hàng đến khi giao hàng 62. Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích: Mối quan hệ giữa người chuyên chở và người nhập khẩu chỉ được điều chỉnh bởi B/L trong trường hợp quyền đi thuê tàu thuộc về người xuất khẩu. Sai Trong trường hợp quyền đi thuê tàu thuộc về người xuất khẩu, mối quan hệ giữa người chuyên chở và người nhập khẩu được điều chỉnh bởi hợp đồng thuê tàu chuyến C/P và B/L theo C/P đó, tức B/L có các điều khoản dẫn chiếu đến C/P. 63. Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích: Khi vận chuyển hàng hóa dễ bị hấp hơi, nếu tàu biển do người chuyên chở cung cấp không được trang bị phương tiện thông hơi, thông gió thì người chuyên chở đã mắc lỗi hàng vận. Sai. Là người chuyên chở không cần mẫn hợp lý để tàu có đủ khả năng đi biển 64. Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng chuyên chở hàng hóa XNK bằng tàu chuyến Hiện tại chưa có điều ước quốc tế nào điều chỉnh hợp đồng chuyên chở hàng hóa XNK bằng tàu chuyến nên nguồn luật điều chỉnh chủ yếu gồm có:
  28. 28. - Luật quốc gia các nước: Được áp dụng trong các trường hợp khi Hợp đồng có quy định, hoặc do các bên thỏa thuận lựa chọn luật áp dụng sau khi HĐ được kí kết, do ĐƯQT có liên quan quy định và do thỏa thuận mặc nhiên hay thỏa thuận bằng hành vi - Tập quán thương mại: Do các bên dẫn chiếu trong Hợp đồng - Hợp đồng mẫu: có quy định các quyền và nghĩa vụ các bên khi sử dụng Hợp đồng mẫu. 65. Thời hiệu khởi kiện người chuyên chở theo Công ước Brussels 1924, Công ước Hamburg 1978 và Bộ luật hàng hải Việt Nam 2005 - Công ước Brussels 1924: theo khoản 6, điều 3, 1 năm kể từ ngày giao hàng hoặc từ ngày hàng hoá đáng lẽ phải được giao - Khoản 1, Điều 20 Công ước Hamburg 1978 : 2 năm kể từ ngày giao toàn bộ lô hàng cho người nhận - Bộ luật hàng hải Việt Nam 2005: thời hạn khiếu nại là 1 năm kể từ ngày giao hàng hoặc lẽ ra phải giao hàng (điều 97) 66. Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích: Nghĩa vụ cơ bản của người chuyên chở trong hợp đồng thuê tàu chuyến chỉ là cấp phát một bộ vận đơn hoàn hảo. Nhận định sai Trong Hợp đồng thuê tàu chuyến, nghĩa vụ cơ bản của người chuyên chở còn là nghĩa vụ liên quan đến tàu, nghĩa vụ liên quan đến hàng, nghĩa vụ liên quan đến hành trình. Người chuyên chở phải có nghĩa vụ cung cấp tàu đủ khả năng đi biển, trang bị và cung ứng đầy đủ cho tàu; bên cạnh đó là cung cấp tàu đúng thời gian và địa điểm. Trong suốt quá trình vận chuyển, người chuyên chở phải bảo quản, chăm sóc hàng hóa.Ngoài ra, người chuyên chở phải cho tàu đi theo tuyến đường thường lệ từ cảng bốc đến cảng dỡ trong một thời gian hợp lý. 67. Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích: Theo Bộ luật hàng hải Việt Nam 2005, người chuyên chở phải chịu trách nhiệm đối với những tổn thất của hàng hóa do tàu đi chệch hướng. Sai Bộ luật HHVN 2005 quy định tại điều 108 khoản 2 rằng “Người chuyên chở không bị coi là vi phạm hợp đồng nếu tàu biển phải đi chệch đường để cứu người gặp nạn trên biển hoặc phải
  29. 29. vì lí do chính đáng khác. Người chuyên chở không phải chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất phát sinh do tàu biển phải đi chệch đường trong các trường hợp này” 68. Một hợp đồng mua bán được ký kết giữa người mua và người bán nước ngoài. Trong hợp đồng có các điều khoản sau: - Đối tượng HĐ: 5000 MT ± 4% xi măng P500 - Điều kiện giao hàng: CFR Haiphong Incoterms 1990. - Thời hạn giao hàng: 10/1994 Thanh toán bằng L/C at sight 100% giá trị HĐ Thực hiện HĐ, Người bán ký hợp đồng chuyên chở tàu chuyến với người chuyên chở.Trong HĐ quy định người thuê chở có nghĩa vụ bốc hàng lên tàu, xếp hàng trong hầm tàu và chịu chi phí.Tháng 10/1994, người bán giao hàng và nhận vận đơn hoàn hảo.Hàng đến cảng đến bị tổn thất.Người mua lập COR và lập BBGĐ, kết luận: - 6394 bao (319,2 MT) bị ướt, cứng do tàu quá cũ (tàu đóng năm 1974), tàu có một vết nứt dài 10 cm, rộng 1mm làm nước biển rò chảy vào (1) - 2968 bao (148,4 MT) bị rách vỡ do khuân vác khi đưa hàng lên tàu (2) - 3246 bao (162,3 MT) bị vón cứng do chất xếp trong hầm tàu, hàng được chất xếp liên tục từ đáy hầm tàu lên nóc hầm tàu cao 10m (3) Người mua sẽ khiếu nại ai và sẽ được bồi thường những khoản nào? - Khoản (1): Khiếu nại người chuyên chở và chỉ khiếu nại lỗi thương mại. Do vết nứt chỉ dài 10cm và rộng 1mm, khó thấy nên không thể khiếu nại lỗi hải vận được. Trường hợp này hàng bị ướt tới 319,2 MT nên có thể đặt câu hỏi về sự bảo quản của người chuyên chở. - Khoản (2): Khiếu nại người chuyên chở. Trước khi đưa hàng lên tàu, hàng bị rách vỡ mà người bán vẫn được cấp vận đơn sạch. Như vậy giữa người bán và người chuyên chở đã có thỏa thuận bằng LOI – Thư đảm bảo. - Khoản (3): Khiếu nại người chuyên chở về lỗi thương mại vì bản thân người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về việc sắp xếp, chỉ dẫn người bán xếp hàng trong hầm tàu. Chương 6: Giải quyết tranh chấp trong ngoại thương 69. Hồ sơ khiếu nại và cách giải quyết khiếu nại trong trường hợp người bán giao hàng chậm Hồ sơ khiếu nại:
  30. 30. - Đơn khiếu nại - Hợp đồng - Chứng từ xác nhận ngày thực tế giao hàng Cách giải quyết: - Phạt - Buộc bồi thường thiệt hại - Hủy hợp đồng nếu có quy định trong hợp đồng hoặc hành vi vi phạm này dẫn đến vi phạm cơ bản hợp đồng  Vẫn có trường hợp người bán giao hàng chậm, người mua có quyền hủy hợp đồng. Ví dụ như đối với mặt hàng có tính thời vụ… 70. Hồ sơ khiếu nại và cách giải quyết khiếu nại trong trường hợp người bán giao hàng kém phấm chất Trường hợp người bán giao hàng kém phẩm chất - Hồ sơ khiếu nại: Đơn khiếu nại, hợp đồng, biên bản giám định phẩm chất - Cách giải quyết khiếu nại: +Buộc thực hiện hợp đồng + Phạt +Buộc bồi thường thiệt hại +Hủy hợp đồng 71. Hồ sơ khiếu nại và cách giải quyết trong trường hợp người bán giao hàng thiếu - Hồ sơ khiếu nại: Đơn khiếu nại, Hợp đồng, Vận đơn, ROROC (Biên bản kết toán nhận hàng với tàu), CSC (Biên bản nhận hàng thiếu). - Cách giải quyết khiếu nại: Phạt hợp đồng, bồi thường thiệt hại, trừ chênh lệch. Trường hợp đặc biệt: Nhập 5 container nguyên đai kẹp chì, hải quan mở 1 container phát hiện hàng thiếu, người mua tự chịu chi phí cho container đó, 4 container còn lại yêu cầu cơ quan giám định đến giám định. 72. Một trong những vấn đề mà các bên phải lưu ý khi tiến hành khiếu nại là thời hạn khiếu nại. Thời hạn này được quy định ở đâu? Luật thương mại Việt Nam 2005 và Công ước Viên 1980 quy định về vấn đề này như thế nào?
  31. 31. Thời hạn khiếu nại được quy định ở trong Hợp đồng và trong luật. Thời hạn khiếu nại trong hợp đồng là do sự thỏa thuận của hai bên, có thể căn cứ vào tính chất hàng hóa, khoảng cách xa gần các bên…Thời hạn khiếu nại do luật quy định thì các bên phải tuân thủ, không có quyền thay đổi trừ phi pháp luật cho phép và thường phụ thuộc vào luật áp dụng của hợp đồng. - Tại điều 318 Luật Thương Mại 2005 có quy định: “ Thời hạn khiếu nại do các bên thỏa thuận trong HĐ, nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn khiếu nại trong hợp đồng thì thời hạn khiếu nại được quy định như sau: + 3 tháng kể từ ngày giao hàng  khiếu nại về số lượng + 6 tháng kể từ ngày giao hàng  khiếu nại về chất lượng. Trong trường hợp hàng có bảo hành: 3 tháng, kể từ ngày hết thời hạn bảo hành + 9 tháng kể từ ngày các bên phải hoàn thành nghĩa vụ theo HĐ đối với khiếu nại về các loại vi phạm khác. Trong trường hợp hàng có bảo hành: 9 tháng kể từ ngày hết thời hạn bảo hành. + 14 ngày kể từ ngày thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics giao hàng cho người nhận ( trong trường hợp thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics) - Tại điều 39 Công ước Viên quy định: + Người mua bị mất quyền khiếu nại về việc hàng hóa không phù hợp hợp đồng nếu người mua không thông báo cho người bán những tin tức về việc không phù hợp đó trong một thời hạn hợp lí kể từ lúc người mua đã phát hiện ra sự không phù hợp đó. + Trong mọi trường hợp, người mua bị mất quyền khiếu nại về việc hàng không phù hợp với hợp đồng nếu họ không thông báo cho người bán biết về việc đó chậm nhất trong thời hạn hai năm kể từ ngày hàng hóa đã thực sự được giao cho người mua trừ phi thời hạn này trái ngược với thời hạn bảo hành quy định trong hợp đồng. 73. Một hợp đồng mua bán có điều khoản như sau:“Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này phải được giải quyết hữu nghị giữa các bên bằng con đường thương lượng trước khi đưa ra giải quyết tại tòa án”. Anh/chị hiểu như thế nào về điều khoản này? Nếu các bên không tiến hành thương lượng mà đưa đơn kiện trực tiếp ra Trọng tài/ Tòa án thì Trọng tài/ Tòa án có thụ lý đơn kiện không và nếu thụ lý đơn kiện thì khi xét xử có bác yêu cầu đơn kiện không?
  32. 32. - Theo quy định tại điều khoản này, nếu hai bên xảy ra tranh chấp liên quan đến hợp đồng thì hai bên buộc phải thương lượng để giải quyết tranh chấp trước. Nếu giải quyết bằng tranh chấp không được thì hai bên mới đưa ra giải quyết tại tòa án. - Nếu các bên không tiến hành thương lượng trước mà đưa đơn kiện trực tiếp ra Trọng Tài/ Tòa án thì trọng tài/tòa án vẫn thụ lí đơn kiện.Tòa án sẽ xem xét lại điều khoản trong hợp đồng, nếu hai bên chưa thương lượng thì tòa án sẽ yêu cầu hai bên thương lượng trước. 74. Người mua gởi cho người bán một bức thư khiếu nại có nội dung như sau: “ Tên, địa chỉ người gởi; Tên, địa chỉ người nhận; Ngày, tháng, năm Đơn khiếu nại Kính gửi: Theo HĐ số……ký ngày…... giữa công ty chúng tôi với công ty của các ông, các ông đã cam kết cung cấp cho chúng tôi 5000 MT bột mỳ theo giá. CIF Haiphong. Điều 6 hợp đồng quy định thời hạn giao hàng là tháng 8 năm 2011 nhưng cho đến hôm nay ngày 26 tháng 9 năm 2011, các ông vẫn chưa giao hàng. Vậy, chúng tôi xin các ông lưu ý và khẩn trương giao hàng cho chúng tôi. Xin gửi tới các ông lời chào trân trọng. Ký tên”. Theo anh/chị, bức thư trên có được xem là một đơn khiếu nại hợp lệ hay không? Vì sao? Đây là đơn khiếu nại không hợp lệ. Một đơn khiếu nại hợp lệ phải bao gồm các nội dung cần thiết sau: + Tên, địa chỉ đầy đủ của bên khiếu nại và bên bị khiếu nại + Số hiệu hợp đồng +Số lượng hàng hóa bị tổn thất hoặc nghĩa vụ bị vi phạm + Mô tả tình trạng tổn thất của hàng hóa hoặc mức độ vi phạm các nghĩa vụ có liên quan. + Yêu cầu của bên khiếu nại đối với bên bị khiếu nại.
  33. 33. Tuy nhiên ở đây, người mua chỉ gửi đơn yêu cầu người bán giao hàng mà không đề cập đến tổn thất hoặc mức độ vi phạm của bên bán và không đưa ra yêu cầu cụ thể đối với bên bán. Vì vậy, đơn khiếu nại này không hợp lệ. 75. Trong quan hệ hợp đồng chuyên chở, người ta thường dựa vào nguyên tắc suy đoán trách nhiệm để quy trách nhiệm cho người chuyên chở. Trình bày những hiểu biết của anh chị về nguyên tắc này. Nguyên tắc suy đoán trách nhiệm bao gồm hai nội dung: - Tại cảng đi: + Người chuyên chở cấp B/L sạch  Người chuyên chở bị suy đoán chịu trách nhiệm về hư hỏng tổn thất rõ rệt của hàng hóa (tình trạng bên ngoài) trong quá trình vận chuyển + Người chuyên chở cấp vận đơn không sạch  Người chuyên chở được hưởng suy đoán miễn trách về tổn thất hàng hóa do những nguyên nhân đã ghi trên B/L. - Tại cảng đến: + Khi nhận hàng, người nhận hàng không có thông báo về tổn thất hàng hóa Người chuyên chở được hưởng suy đoán là hoàn thành nghĩa vụ chuyên chở theo hợp đồng. +Người chuyên chở bị suy đoán là phải chịu trách nhiệm khi đã cùng người nhận hàng ký vào các biên bản đối tịch ROROC, COR, L/R. 76. Phân biệt luật hình thức và luật nội dung - Luật hình thức (luật tố tụng): giải quyết những vấn đề về quá trình tố tụng, thủ tục xét xử (như lệ phí tòa án, địa điểm xét xử, ngôn ngữ xét xử, sự hiện diện của các bên…) Ví dụ: Bộ luật tố tụng dân sự Việt Nam 2004; Quy tắc tố tụng của VIAC,… - Luật nội dung (luật thực chất hay luật áp dụng): Quy định quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên, giải quyết nội dung của vụ việc tranh chấp. Luật nội dung được quy định trong hợp đồng và có thể là luật trong nước hoặc luật nước ngoài. Nếu các bên không thỏa thuận thì khi đưa ra tòa án sẽ dùng luật tố tụng dân sự tại địa phương tòa án hoặc nếu đưa ra trọng tài thì sẽ dùng quy tắc mà trọng tài cho là hợp lý nhất 77. Tòa án có thẩm quyền xét xử các tranh chấp trong ngoại thương trong những trường hợp nào? - Không có thẩm quyền đương nhiên đối với các tranh chấp phát sinh trong ngoại thương - Tòa án quốc gia sẽ có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp khi:
  34. 34. + Các bên thoả thuận bằng một điều khoản trong HĐ (điều khoản giải quyết tranh chấp) + Sau khi tranh chấp phát sinh, các bên thoả thuận bằng văn bản lựa chọn một Toà án cụ thể để giải quyết vụ tranh chấp. + Điều ước quốc tế có liên quan quy định hay theo thông lệ quốc tế thường là tòa nơi đóng trụ sở kinh doanh chính của bị đơn hoặc nếu tranh chấp có liên quan đến bất động sản thì là tòa nơi có bất động sản. 78. Trình bày những đặc điểm của việc giải quyết tranh chấp trong ngoại thương bằng Tòa án - Xét xử Tòa án thường thông qua hai cấp: sơ thẩm và phúc thẩm - Tòa án bất kì nước nào cũng chỉ tuân thủ luật tố tụng nước mình còn khi giải quyết tranh chấp Tòa án phải áp dụng luật thực chất điều chỉnh hợp đồng. - Qúa trình xét xử là công khai - Tòa án của nước nào thường mang tính quan điểm chính trị, đường lối, chính sách của Nhà Nước - Phán quyết có tính cưỡng chế mạnh. 79. Trình bày những đặc điểm của việc giải quyết tranh chấp trong ngoại thương bằng Trọng tài thương mại - Xét xử kín, không công khai - Xét xử một cấp, phán quyết trọng tài là chung thẩm, hai bên không chống án được - Quy trình , thủ tục xét xử đơn giản - Các trọng tài viên thường là các chuyên gia kinh tế đầu ngành, có kinh nghiệm và chuyên môn sâu về các lĩnh vực trong hoạt động kinh tế đối ngoại. 80. So sánh những đặc điểm của việc giải quyết tranh chấp trong ngoại thương bằng con đường Trọng tài thương mại và Tòa án So sánh đặc điểm việc giải quyết tranh chấp trong ngoại thương bằng con đường Tòa án và trọng tài thương mại * Điểm giống nhau: - Đều là phương thức giải quyết tranh chấp mang tính tài phán.
  35. 35. - Thủ tục đi kiện: nguyên đơn phải chuẩn bị hồ sơ kiện gồm các đơn kiện và các chứng từ làm bằng chứng. Đơn kiện phải làm bằng văn bản, nội dung đơn kiện theo đúng quy định của luật tố tụng nước tòa án hoặc theo quy tắc tố tụng của trọng tài TM. - Luật áp dụng : các bên đương sự và tòa án hoặc trọng tài đều phải nghiên cứu về luật áp dụng để giải quyết tranh chấp. - Thời hiệu khởi kiện : người đi kiện phải tuân thủ thời hiệu khởi kiện, nếu bỏ qua thời hiệu khởi kiện mới đi kiện thì đơn kiện sẽ bị bác. - Thẩm quyền xét xử : ko có thẩm quyền đương nhiên trừ khi có thỏa thuận trong hợp đồng, hoặc bằng 1 văn bản riêng, hoặc dựa trên các điều ước quốc tế hữu quan hoặc trong luật quốc gia. Tiêu chí Tòa án Trọng tài Tính chung thẩm Quyết định của Tòa án thường bị kháng cáo Quyết định của trọng tài là chung thẩm Năng lực chuyên môn về TMQT Thẩm phán không phải lúc nào cũng nắm được chuyên môn về TMQT Trọng tài viên thường là các chuyên gia am hiểu chuyên môn và PLTMQT Tính linh hoạt Thấp, các bên không có quyền lựa chọn thẩm phán Cao, các bên được lựa chọn trọng tài viên Thời gian xét xử Có thể bị kéo dài Nhanh chóng Tính bí mật Xét xử công khai Xét xử kín Tính cưỡng chế Bản án của Tòa án được bảo đảm cưỡng chế Quyết định của trọng tài được cưỡng chế thi hành thông qua Tòa án Sự công nhân quốc tế Khó (thông qua các Hiệp định tương trợ tư pháp song phương hay đa phương) Khả năng công nhận quốc tế cao nhờ Công ước New York 1958 (132 thành viên) Tính trung lập Tòa án có thể bị chi phối bởi yếu tố chính trị Hoàn toàn trung lập Phí tổn Án phí thấp Phí trọng tài cao: 1 vụ kiện 1 triệu USD do 1
  36. 36. TTV xét xử tốn khoảng 54.000 USD 81. Phân biệt Trọng tài ad-hoc (trọng tài vụ việc) và trọng tài quy chế Phân biệt trọng tài Ad-hoc và trọng tài quy chế: * Trọng tài Ad – hoc: - Khái niệm: Là tổ chức trọng tài không được thành lập thường xuyên mà chỉ được thành lập để giải quyết một vụ việc cụ thể. Khi giải quyết xong, sẽ tự giải thể. - Đặc điểm: + Không tồn tại thường xuyên + Không có trụ sở cố định, không có điều lệ và quy tắc tố tụng riêng.  Xét xử linh hoạt * Trọng tài quy chế: - Khái niệm: Là tổ chức xã hội nghề nghiệp được thành lập để giải quyết các tranh chấp trong thương mại - Đặc điểm: + Tồn tại thường xuyên, + Có trụ sở cố định, có điều lệ hoạt động và quy tắc tố tụng riêng của mình. 82. Trong hợp đồng có điều khoản: “Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này sẽ được giải quyết trước tiên tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam sau đó sẽ được giải quyết chung thẩm tại Tòa án”. Anh (chị) hiểu như thế nào về điều khoản này? Hai cái sai:  Không có Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam mà phải là Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam bên cạnh phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VIAC)  Theo điều 4 khoản 5 luật trọng tài thương mại 2010, quyết định của trọng tài là chung thẩm và theo điều 6 của cùng luật này, tòa án sẽ từ chối thụ lý trong trường hợp có thỏa thuận trọng tài nên điều khoản trên là sai Điều khoản thỏa thuận về trọng tài trên không thực hiện được
  37. 37. 83. Tranh chấp giữa nguyên đơn người bán Việt Nam và bị đơn người mua Hàn Quốc: “Mọi tranh chấp phát sinh sẽ được giải quyết bằng Trọng tài tại Việt Nam” Anh chị hiểu như thế nào về điều khoản này? Thỏa thuận trọng tài có bị xem là vô hiệu theo quy định tại Điều 18 của Luật TTTM 2010? Điều khoản này không chỉ rõ tổ chức trọng tài và hình thức trọng tài cụ thể và điều khoản có nghĩa là khi có bất kì tranh chấp nào xảy ra thì tranh chấp đó sẽ được giải quyết bởi Trọng tài hiện diện tại Việt Nam. Nó không bị xem là vô hiệu theo điều 18 của Luật TTTM 2010 vì theo điều 43 khoản 5 của Luật này, trường hợp có thỏa thuận trọng tài nhưng không chỉ rõ hình thức hoặc không thể xác định được tổ chức trọng tài cụ thể thì khi có tranh chấp, các bên phải thỏa thuận lại về hình thức trọng tài hoặc tổ chức trọng tài cụ thể để giải quyết tranh chấp. Nếu không thỏa thuận được thì việc lựa chọn hình thức, tổ chức trọng tài để giải quyết tranh chấp được thực hiện theo yêu cầu của nguyên đơn. Tóm lại, điều khoản về Trọng tài này có hiệu lực. 84. Trong hợp đồng có điều khoản sau: “Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc có liên quan đến hợp đồng này trước hết sẽ được hai bên giải quyết bằng thương lượng. Nếu thương lượng không thành, tranh chấp sẽ được chuyển đến Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC) xét xử theo Quy tắc về hòa giải và Trọng tài của Phòng thương mại Quốc tế ICC ở Paris”. Anh (chị) hiểu như thế nào về điều khoản này? Đây là thỏa thuận trọng tài. Thỏa thuận trên quy định trình tự của giải quyết tranh chấp : ban đầu giải quyết bằng thương lượng, nếu thương lượng ko thành sẽ đưa ra hội đồng trọng tài giải quyết. Về thỏa thuận trọng tài này thì theo Điều 13 Điều lệ VIAC việc giải quyết tranh chấp tại VIAC phải được tiến hành theo Quy tắc tố tụng trọng tài của VIAC, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận chọn quy tắc tố tụng trọng tài của tổ chức Trọng tài khác. Như vậy, việc tranh chấp tại VIAC xét xử theo Quy tắc về hòa giải và Trọng tài của Phòng thương mại Quốc tế ICC ở Paris có thể thực hiện được. Nhưng nếu VIAC xét xử theo quy tắc của ICC thì sẽ vô tình loại trừ vai trò của VIAC trong việc giải quyết tranh chấp vì theo Điều 2 Điều lệ VIAC, VIAC có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa các bên là tổ chức, cá nhân kinh doanh trong trường hợp các bên có thỏa thuận trọng tài bằng văn bản chọn VIAC để giải quyết tranh chấp.
  38. 38. Do đó nếu tranh chấp xảy ra trong thực tế, thì VIAC vẫn thụ lý đơn kiện nhưng sẽ ko thể giải quyết dc vụ việc này. Để tiến hành giải quyết tranh chấp bằng trọng tài, các bên phải sửa đổi điều khoản trên. 85. Điều kiện để giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài. Cách thức thiết lập và hình thức của thỏa thuận trọng tài theo quy định của Luật TTTM 2010. - Điều kiện để giải quyết bằng trọng tài được quy định tại điều 5 khoản 1, luật TTTM 2010, Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài. - Cách thức thiết lập: +1 điều khoản trong hợp đồng thương mại (Arbitration agreement in writing) +1 thỏa thuận trọng tài riêng biệt (pre-dispute Arbitration agreement) - Hình thức: được quy định tại điều 16 của Luật TTTM 2010. 1. Thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng. 2. Thoả thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản. Các hình thức thỏa thuận sau đây cũng được coi là xác lập dưới dạng văn bản: a) Thoả thuận được xác lập qua trao đổi giữa các bên bằng telegram, fax, telex, thư điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật; b) Thỏa thuận được xác lập thông qua trao đổi thông tin bằng văn bản giữa các bên; c) Thỏa thuận được luật sư, công chứng viên hoặc tổ chức có thẩm quyền ghi chép lại bằng văn bản theo yêu cầu của các bên; d) Trong giao dịch các bên có dẫn chiếu đến một văn bản có thể hiện thỏa thuận trọng tài như hợp đồng, chứng từ, điều lệ công ty và những tài liệu tương tự khác; đ) Qua trao đổi về đơn kiện và bản tự bảo vệ mà trong đó thể hiện sự tồn tại của thoả thuận do một bên đưa ra và bên kia không phủ nhận. 86. Đặc điểm của phương thức giải quyết tranh chấp bằng hòa giải qua trung gian • Không phải là thủ tục bắt buộc • Không làm phương hại đến quyền đi kiện của các bên • Quy trình hòa giải được tổ chức kín • Hòa giải viên không có quyền xét xử mà chỉ đóng vai trò trung gian khuyên giải và giúp hai bên tìm ra giải pháp
  39. 39. • Biên bản hòa giải thành không có tính cưỡng chế. 87. Đặc điểm của thời hiệu khởi kiện. Luật thương mại 2005 quy định về vấn đề này như thế nào? * Đặc điểm của thời hiệu khởi kiện: -Do pháp luật quy định, các bên cần tuân thủ -Bỏ lỡ thời hiệu khởi kiện: + TA (TT) có quyền bác đơn kiện, không xử + Bị đơn có quyền yêu cầu TA bác đơn kiện + Nguyên đơn khó bảo vệ quyền lợi của mình - Luật pháp các nước khác nhau quy định không giống nhau về THKK * Theo điều 319 và 237 luật thương mại 2005 quy định thời hiệu khởi kiện như sau Thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại là hai năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 237 của Luật này. Riêng đối với các dịch vụ kiện liên quan đến kinh doanh dịch vụ Logistics, thời hiệu khởi kiện là 9 tháng kể từ ngày giao hàng. 88. Hủy phán quyết trọng tài: Thời hạn yêu cầu, căn cứ để Tòa án hủy phán quyết trọng tài theo quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010  Theo khoản 1 điều 69 của Luật TTTM 2010, thời hạn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài là 30 ngày kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài  Theo khoản 1 điều 68, TA sẽ xem xét việc hủy phán quyết của trọng tài khi có đơn yêu cầu của 1 bên.  Theo khoản 2 điều 68 của Luật này, căn cứ để Tòa án hủy phán quyết trọng tài thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không có thoả thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu; b) Thành phần Hội đồng trọng tài, thủ tục tố tụng trọng tài không phù hợp với thoả thuận của các bên hoặc trái với các quy định của Luật này; c) Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài; trường hợp phán quyết trọng tài có nội dung không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì nội dung đó bị huỷ;

×