Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
LOGO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNHTRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOA NGOẠI NGỮKHOA NGOẠI NGỮ
-- -- -- -- -- ---- -- --...
LOGO
Mục Lục
PHẦN THỨ NHẤT: TÓM TẮT☼
Âm Tiết – Đặc Điểm Của Âm Tiết Tiếng Việt1
Âm Tố - Phân Loại Các Âm Tố2
Tài Liệu Tham...
LOGO
Mục Lục
PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG☼
Âm Tiết – Đặc Điểm Của Âm Tiết Tiếng Việt:
● Định nghĩa
● Phân loại
● Đặc điểm
1
Âm T...
LOGO
PHẦN THỨ BA: TÀI LIỆU THAM KHẢO☼
1. GS. Đoàn Thiện Thuật Sách Ngữ Âm Tiếng Việt,
NXB ĐH&THCN HN, 1977
2. GS. Nguyễn T...
LOGO
► Định Nghĩa: Âm tiết là đơn vị phát âm nhỏ nhất của lời nói,
mang những sự kiện ngôn điệu như thanh điệu, trọng âm, ...
LOGO
Các Học
Thuyết
Chức Năng Độ Vang Độ Căng
Cơ
Nội
Dung
Âm tiết là 1 khúc đoạn âm
thanh được cấu tạo bởi 1
hạt nhân, đó ...
LOGO
Định Nghĩa Âm Tiết
Ví dụ: Khổ thơ sau có bao nhiêu âm tiết ?
Trích bài Đơn sơ của Xuân
Diệu
Em nói trong thư:”Mấy bữa...
LOGO
►Phân Loại: Dựa vào cách kết thúc, các âm tiết được chia thành hai
loại lớn: mở và khép. Trong mỗi loại lại có hai lo...
LOGO
Phân Loại Âm Tiết
Phân Loại
Âm Tiết Mở Tận cùng là
nguyên âm
{ lá }
Âm Tiết Nữa Mở Tận cùng là bán
nguyên âm
{ lái }
...
LOGO
► Đặc Điểm Của Âm Tiết
Đặc Điểm
1. Có tính độc lập cao
2. Có khả năng biểu hiện ý nghĩa
3. Có một cấu trúc chặt chẽ
LOGO
Đặc Điểm
1. Có tính độc lập cao:
● Âm tiết tiếng Việt bao giờ cũng thể hiện khá đầy đủ, rõ ràng,
được tách và ngắt ra...
LOGO
Đặc Điểm
Rắc bướm lên hoa (Nguyễn Bính)
Ai đem rắc bướm lên hoa
Rắc bèo xuống giếng rắc ta vào nàng?
Ai đem nhuộm lá ...
LOGO
Đặc Điểm
2. Có khả năng biểu hiện ý nghĩa:
● Ở tiếng Việt, tuyệt đại đa số các âm tiết đều có ý nghĩa. Gần
như toàn b...
LOGO
Đặc Điểm
3. Có một cấu trúc chặt chẽ:
⋆ Mô hình âm tiết tiếng Việt không phải là một khối
không thể chia cắt mà là mộ...
LOGO
Đặc Điểm
→Thanh điệu: các âm tiết mang 6 thanh: ngang, sắc, huyền, hỏi, ngã,
nặng..
→ Âm đầu: dùng để mở đầu âm tiết ...
LOGO
Đặc Điểm
→ Âm chính: quyết định âm sắc chủ yếu của âm tiết và là hạt nhân âm tiết.
Thành phần này bao giờ cũng do một...
LOGO
Đặc Điểm
⋆ Căn cứ vào mức độ độc lập và khả năng kết hợp lỏng, chặt khác nhau
của các thành phần cấu tạo âm tiết, ngư...
LOGO
► Khái Niệm: Âm tố là đơn vị cấu âm nhỏ nhất của lời nói.
VD: Âm tiết “ta” có 2 âm tố, “pen” có 3 âm tố.
Khái Niệm Về...
LOGO
► Nguyên Âm:
Khái Niệm Về Âm Tố
a. Đặc trưng chung:
b. Xác định các nguyên âm:
3) Môi tròn hay dẹt.
2) Lưỡi trước hay...
LOGO
Khái Niệm Về Âm Tố
► Phụ Âm:
→ Phụ âm về cơ bản là tiếng động được cấu tạo do sự cản trở không khí
trên lối thoát của...
LOGO
Phương Thức Cấu Âm
Khái Niệm Về Âm Tố
Tên pt
cấu âm
Phương thức cấu âm Phân loại Ví dụ
Âm tắc Khi phát âm thì 1 âm tắ...
LOGO
► Vị Trí Cấu Âm: phân loại theo vị trí:
Khái Niệm Về Âm Tố
◑ Âm môi: gồm âm môi- môi và môi- răng
◑ Âm quặt lưỡi: Các...
LOGO
Khái Niệm Về Âm Tố
Bảng so sánh nguyên âm và phụ âm:
Nội dung Nguyên âm Phụ âm
Bản chất âm học Do thanh cấu tạo nên,
...
LOGO
Khái Niệm Về Âm Tố
Bảng so sánh nguyên âm và phụ âm:
Đặc Điểm Nguyên Âm Phụ Âm
Cách thoát hơi từ
phổi
Luồng hơi đi ra...
LOGO
► Nguyên Âm:
Phân Loại Và Miêu Tả Các Âm Tố
◑ Các nguyên âm chỉ khác nhau ở các hoạt động của các khí quan phát
âm, t...
LOGO
► Nguyên Âm: Khi phân loại và miêu tả các nguyên âm, người ta
thường dựa vào các tiêu chí sau:
Phân Loại Và Miêu Tả C...
LOGO
◑ Theo độ mở của miệng: tùy theo miệng mở ra ít hay nhiều
mà ta có các nguyên âm khác nhau. Có bốn độ mở chính:
hẹp, ...
LOGO
Phân Loại Và Miêu Tả Các Âm Tố
◑ Theo hình dáng đôi môi: ta có các nguyên âm tròn môi và
nguyên âm không tròn môi.
Ng...
LOGO
Phân Loại Và Miêu Tả Các Âm Tố
◑ Cách Miêu Tả Nguyên Âm:
+ Miêu tả 1 nguyên âm miệng là nói rõ nguyên âm đang xét thu...
LOGO
► Phụ Âm:
Phân Loại Và Miêu Tả Các Âm Tố
1.Theo phương thức cấu âm:
a/ Các âm tắc( stop/ son fermant) : khi phát âm l...
LOGO
Phân Loại Và Miêu Tả Các Âm Tố
2. Theo các đặc điểm âm học của phụ âm:
● Âm vang (sonant): tiếng thanh là chính.
vd :...
LOGO
Phân Loại Và Miêu Tả Các Âm Tố
3. Theo vị trí cấu âm:
a. Phụ âm môi:
+ phụ âm môi-môi:
vd: m,b trong: tiếng việt, nga...
LOGO
www.themegallery.com
Good Luck To You
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Âm tiết và âm tố trong tiếng việt - nhóm 2

40,052 views

Published on

  • Be the first to comment

Âm tiết và âm tố trong tiếng việt - nhóm 2

  1. 1. LOGO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNHTRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA NGOẠI NGỮKHOA NGOẠI NGỮ -- -- -- -- -- ---- -- -- -- -- -- TÊN ĐỀ TÀITÊN ĐỀ TÀI Tiểu Luận Môn Dẫn Luận Ngôn NgữTiểu Luận Môn Dẫn Luận Ngôn Ngữ GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng Tuấn Nhóm SV Thực Hiện: Đinh Quang Long Nguyễn Kim Thảo Trần Ngọc Thùy Dương Dương Thị Anh Thư Lê Phương Thảo Lớp: DTAL01 TP.HÔ CHÍ MINH - 2013
  2. 2. LOGO Mục Lục PHẦN THỨ NHẤT: TÓM TẮT☼ Âm Tiết – Đặc Điểm Của Âm Tiết Tiếng Việt1 Âm Tố - Phân Loại Các Âm Tố2 Tài Liệu Tham Khảo3
  3. 3. LOGO Mục Lục PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG☼ Âm Tiết – Đặc Điểm Của Âm Tiết Tiếng Việt: ● Định nghĩa ● Phân loại ● Đặc điểm 1 Âm Tố - Phân Loại Các Âm Tố: ● Định nghĩa ● Phân loại ● Miêu tả 2
  4. 4. LOGO PHẦN THỨ BA: TÀI LIỆU THAM KHẢO☼ 1. GS. Đoàn Thiện Thuật Sách Ngữ Âm Tiếng Việt, NXB ĐH&THCN HN, 1977 2. GS. Nguyễn Thiện Giáp với Giáo Trình Ngôn Ngữ Học, NXB ĐHQG HN, 2008 3. Website: ngonngu.net 4. Website: ngonnguhoc.org Mục Lục
  5. 5. LOGO ► Định Nghĩa: Âm tiết là đơn vị phát âm nhỏ nhất của lời nói, mang những sự kiện ngôn điệu như thanh điệu, trọng âm, vì vậy người ta còn gọi nó là điệu vị. ⋆Về phương diện phát âm, âm tiết có tính chất toàn vẹn, không thể phân chia được là bởi vì nó được phát âm bằng một đợt căng của cơ thịt của bộ máy phát âm. ⋆Tùy theo các quan niệm khác nhau mà âm tiết được định nghĩa theo nhiều học thuyết khác nhau: ▸Theo chức năng ▸Theo học thuyết về độ vang ▸Theo học thuyết về độ căng cơ ( theo quan điểm sinh lý học) Định Nghĩa Âm Tiết
  6. 6. LOGO Các Học Thuyết Chức Năng Độ Vang Độ Căng Cơ Nội Dung Âm tiết là 1 khúc đoạn âm thanh được cấu tạo bởi 1 hạt nhân, đó là nguyên âm cùng với những âm khác bao quanh nó gọi là phụ âm vd: âm tiết “chuột” được tạo thành bởi nguyên âm “uô” và phụ âm”ch” ,”t” Âm tiết là đơn vị gồm các tập hợp xung quanh một âm có độ vang lớn nhất. Âm tiết tương ứng với sự luân phiên căng lên trùng xuống của cơ thịt của bộ máy phát âm. Định Nghĩa Âm Tiết
  7. 7. LOGO Định Nghĩa Âm Tiết Ví dụ: Khổ thơ sau có bao nhiêu âm tiết ? Trích bài Đơn sơ của Xuân Diệu Em nói trong thư:”Mấy bữa rày, Sao mà bươm bướm cứ đua bay Em buồn, em nhớ, chao! Em nhớ! Em gọi thầm anh suốt cả ngày.
  8. 8. LOGO ►Phân Loại: Dựa vào cách kết thúc, các âm tiết được chia thành hai loại lớn: mở và khép. Trong mỗi loại lại có hai loại nhỏ hơn. Như vậy có 4 loại âm tiết như sau: - Những âm tiết dược kết thúc bằng một phụ âm vang (/m, n, ŋ/...) được gọi là những âm tiết nửa khép. - Những âm tiết được kết thúc bằng một phụ âm không vang (/p, t, k/) được gọi là những âm tiết khép. - Những âm tiết được kết thúc bằng một bán nguyên âm (/w, j/) được gọi là những âm tiết nửa mở. - Những âm tiết được kết thúc bằng cách giữ nguyên âm sắc của nguyên âm ở đỉnh âm tiết thì được gọi là âm tiết mở. Phân Loại Âm Tiết
  9. 9. LOGO Phân Loại Âm Tiết Phân Loại Âm Tiết Mở Tận cùng là nguyên âm { lá } Âm Tiết Nữa Mở Tận cùng là bán nguyên âm { lái } Âm Tiết Khép Tận cùng là phụ âm { lát } Âm Tiết Nửa Khép Tận cùng là phụ âm vang { lán }
  10. 10. LOGO ► Đặc Điểm Của Âm Tiết Đặc Điểm 1. Có tính độc lập cao 2. Có khả năng biểu hiện ý nghĩa 3. Có một cấu trúc chặt chẽ
  11. 11. LOGO Đặc Điểm 1. Có tính độc lập cao: ● Âm tiết tiếng Việt bao giờ cũng thể hiện khá đầy đủ, rõ ràng, được tách và ngắt ra thành từng khúc đoạn riêng biệt. ● Âm tiết tiếng Việt không có hiện tượng nối âm,nối từ. ● Khác với âm tiết các ngôn ngữ châu Âu, âm tiết nào của tiếng Việt cũng mang một thanh điệu nhất định. ● Các âm tiết được phát ra khúc chiết,rành rọt và thể hiện rõ ràng như vậy nên việc vạch ranh giới âm tiết tiếng Việt trở nên rất dễ dàng.
  12. 12. LOGO Đặc Điểm Rắc bướm lên hoa (Nguyễn Bính) Ai đem rắc bướm lên hoa Rắc bèo xuống giếng rắc ta vào nàng? Ai đem nhuộm lá cho vàng? Nhuộm đời cho bạc, cho nàng phụ ta?
  13. 13. LOGO Đặc Điểm 2. Có khả năng biểu hiện ý nghĩa: ● Ở tiếng Việt, tuyệt đại đa số các âm tiết đều có ý nghĩa. Gần như toàn bộ các âm tiết đều hoạt động như từ... ● Âm tiết không chỉ là một đơn vị ngữ âm đơn thuần mà còn là một đơn vị từ vựng và ngữ pháp chủ yếu. ● Một số âm tiết hiện nay được coi là vô nghĩa, thật ra trước đây đều có nghĩa. Ví dụ: tre pheo, bếp núc, xanh lè, xe cộ, chùa chiền, chợ búa, … dấu vết các ý nghĩa này vẫn còn lưu lại trong tiếng một số dân tộc như Mường, …
  14. 14. LOGO Đặc Điểm 3. Có một cấu trúc chặt chẽ: ⋆ Mô hình âm tiết tiếng Việt không phải là một khối không thể chia cắt mà là một cấu trúc. Cấu trúc âm tiết tiếng Việt là một cấu trúc hai bậc, ở dạng đầy đủ nhất gồm 5 thành tố, mỗi thành tố có một chức năng riêng. MÔ HÌNH CẤU TRÚC ÂM TIẾT Thanh Điệu Âm Đầu Phần Vần Âm Đệm Âm Chính Âm Cuối
  15. 15. LOGO Đặc Điểm →Thanh điệu: các âm tiết mang 6 thanh: ngang, sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng.. → Âm đầu: dùng để mở đầu âm tiết gọi là âm đầu.Có 2 loại: VD: Âm đầu có tác dụng khu biệt với âm tiết : Toán-Hoán VD: Các âm tiết không có chữ cái mở đầu âm tiết gọi là âm tắc thanh hầu (âm đầu tắc họng): anh, em, ơi, (tối) om,oán.. → Âm đệm: đứng phía sau âm đầu Có tác dụng biến đổi âm sắc của âm tiết sau lúc mở đầu, nó có chức năng khi biệt các âm tiết có chức năng làm trầm hóa âm tiết. Trong tiếng Việt chỉ có một âm đệm, được ký hiệu /w/ VD: Toán-Tán
  16. 16. LOGO Đặc Điểm → Âm chính: quyết định âm sắc chủ yếu của âm tiết và là hạt nhân âm tiết. Thành phần này bao giờ cũng do một nguyên âm đảm nhiệm. VD:Túy-Túi Chữ nho (Tú Xương) Nào có ra gì cái chữ nho Ông nghè ông cống cũng nằm co Chi bằng đi học làm ông phán Tối rượu sâm banh, sáng sữa bò → Âm cuối: Có chức năng kết thúc âm tiết với nhiều cách khác nhau (tắc, không tắc...) làm thay đổi âm sắc của âm tiết và do đó để phân biệt âm tiết này với âm tiết khác. VD: bàn – bài ● Nó có thể là một phụ âm (nhàng, công, vót, nan, phất, mướn, nàng, tắt, nàng, xuống, nhàng), hoặc một bán nguyên âm như /u/ biểu hiện bằng chữ cái o, u: nào, diều , hay /i/ biểu hiện bằng chữ cái I hoặc y: tôi, nơi, chơi, ơi, tôi, tôi) hoặc có thể là zêrô (âm cuối tắc họng) ví dụ trong các từ nhỡ, xe, chỉ, gió,thả, nỡ, gió, cho, cho, nhỡ.
  17. 17. LOGO Đặc Điểm ⋆ Căn cứ vào mức độ độc lập và khả năng kết hợp lỏng, chặt khác nhau của các thành phần cấu tạo âm tiết, người ta phân âm tiết Tiếng Việt thành cấu trúc hai bậc: * Bậc 1 gồm những yếu tố kết hợp với nhau lỏng lẻo, có tính độc lập cao là thanh điệu, âm đầu kết hợp với phần vần một cách lỏng lẻo thể hiện qua hiện tượng nói lái trong tiếng Việt : hiện đại – hại điện, cá đua – cua đá, trời cho → trò chơi, đại học → độc hại, cao đẳng → đau cẳng * Bậc 2 gồm những yếu tố kết hợp với nhau khá chặt chẽ, có tính độc lập thấp, đó là âm đệm, âm chính, âm cuối.
  18. 18. LOGO ► Khái Niệm: Âm tố là đơn vị cấu âm nhỏ nhất của lời nói. VD: Âm tiết “ta” có 2 âm tố, “pen” có 3 âm tố. Khái Niệm Về Âm Tố ◑ Việc phân chia âm thanh của lời nói thành những đơn vị cấu âm thính giác nhẹ nhất được gọi là âm tố. ◑ Số lượng âm tố là vô hạn.
  19. 19. LOGO ► Nguyên Âm: Khái Niệm Về Âm Tố a. Đặc trưng chung: b. Xác định các nguyên âm: 3) Môi tròn hay dẹt. 2) Lưỡi trước hay sau. 1) Lưỡi cao hay thấp hoặc miệng mở hay khép + Về bản chất âm học: Nguyên âm do thanh cấu tạo nên. Nó có đường cong biểu diễn tuần hoàn. + Về mặt cấu âm: Nguyên âm được tạo nên bởi luồng hơi ra tự do.
  20. 20. LOGO Khái Niệm Về Âm Tố ► Phụ Âm: → Phụ âm về cơ bản là tiếng động được cấu tạo do sự cản trở không khí trên lối thoát của nó. Có nhiều cách cản trở, được gọi là phương thức cấu âm. Cùng một cách cản trở nhưng được thực hiện ở những chỗ khác nhau gọi là vị trí cấu âm, sẽ cho ta những phụ âm khác nhau. Miêu tả một phụ âm là xác định âm đó theo 2 tiêu chuẩn: c. Theo tiêu chuẩn 1, có thể chia ra 4 nhóm: + Nhóm nguyên âm cao hay nguyên âm khép. Vd: “i”, “u”, “ư” + Nhóm nguyên âm cao vừa hay nguyên âm khép vừa. Vd: âm “ê”, “o” + Nhóm nguyên âm thấp vừa hay nguyên âm mở vừa. Vd: âm “e”, “o” + Nhóm nguyên âm thấp hay nguyên âm mở. Vd: âm “a” trong Tiếng Việt
  21. 21. LOGO Phương Thức Cấu Âm Khái Niệm Về Âm Tố Tên pt cấu âm Phương thức cấu âm Phân loại Ví dụ Âm tắc Khi phát âm thì 1 âm tắc thì lưỡi con nâng lên bịt kín lối thông lên mũi và không khí bị cản trở hoàn toàn, do những bộ phận khác nhau ở miệng, muốn thoát ra phải phá vỡ sự cản trở ấy, tạo nên 1 tiếng nổ. -Âm vô thanh -Âm hữu thanh [t, d, g, k, b, p] Âm mũi Khi phát âm, lưỡi con hạ xuống, ko khí không ra qua miệng được, trở ra bằng đường mũi -Âm vang -Âm ồn [m, n,  ], my [maj] Âm xát -Do không khí đi qua 1 khe hẹp -Do luồng hơi, ra nhanh do bị tống mạnh qua 1 khe hẹp hoặc phải vượt qua 1 bờ sắc như răng chẳng hạn. -Âm rít -Âm không rít [f, v, z], thing [  i  ] Âm bên Được đặc trưng bởi luồng không khí đi qua 1 lối thoát lớn, do có tiếng cọ xát vào thành của bộ máy phát âm dường như ko đáng kể. -Âm bên nửa xát -Âm bên xát Oan [wan], red Âm giữa ( nửa xát) Khe hở giữa mặt lưỡi và ngạc lớn hơn so với âm xat nhưng chưa đủ lớn để tạ ra 1 nguyên âm. Ư trong TV Âm rung Ko khí từ phổi đi ra bị chặn lại ở 1 vị trí nào đó, vượt qua chướng ngại, rồi lại bị chặn... -âm rung -Âm vỗ R trong TV
  22. 22. LOGO ► Vị Trí Cấu Âm: phân loại theo vị trí: Khái Niệm Về Âm Tố ◑ Âm môi: gồm âm môi- môi và môi- răng ◑ Âm quặt lưỡi: Các âm này được phát âm với đầu lưỡi nâng cao và quặt về phía sau để mạt dưới của đầu lưỡi tiếp cận với phần sau lợi, tức là giữa lợi và ngạc. ◑ Âm ngạc: được phát âm với mặt lưỡi trước tiếp xúc với ngạc cứng ◑ Âm mạc: Khi phát âm mặt lưỡi sau tiếp xúc với ngạc tạo nên 1 chướng ngại. ◑ Âm lưỡi con: Nâng cao mặt lưỡi sau về phía lưỡi con để cản trở không khí, tạo nên hoặc 1 âm xát hoặc 1 âm mũi. ◑ Âm yết hầu: được cấu tạo bằng cách lui nắp họng về phía sau, tới vách sau của yết hầu. Do cách cấu âm này nên ko thể có âm mũi yết hầu được mà chỉ có thể có âm xát mà thôi ◑ Âm thanh hầu: được cấu tạo do sự đóng hoặc thu hẹp dây thanh.
  23. 23. LOGO Khái Niệm Về Âm Tố Bảng so sánh nguyên âm và phụ âm: Nội dung Nguyên âm Phụ âm Bản chất âm học Do thanh cấu tạo nên, nó có đường cong biểu diễn tuần hoàn. Phụ âm về cơ bản là tiếng động có đường cong biểu diễn ko tuần hoàn Mặt cấu âm Nguyên âm được tạo nên bởi luồng hơi ra tự do. Phụ âm được tạo nên do sự cản trở không khí Khả năng tự cấu thành âm tiết Có khả năng tự cấu thành âm tiết Không có khả năng tự cấu thành âm tiết
  24. 24. LOGO Khái Niệm Về Âm Tố Bảng so sánh nguyên âm và phụ âm: Đặc Điểm Nguyên Âm Phụ Âm Cách thoát hơi từ phổi Luồng hơi đi ra không bị cản trở, thoát ra ngoài một cách tự do. Ví dụ: [e] Luồng hơi bị cản trở bởi các bộ máy phát âm như môi, đầu lưỡi, lợi. Ví dụ: [t] Cường độ của luồng hơi Luồng hơi đi ra yếu. Ví dụ: [I] Luồng hơi đi ra mạnh. Ví dụ:[d] Sự rung động của dây thanh Dây thanh rung nhiều, tạo cho nguyên âm nhiều tiếng thanh. Ví dụ: [a] Dây thanh rung ít (hoặc không rung), tạo cho phụ âm có nhiều tiếng động. Ví dụ:[k]
  25. 25. LOGO ► Nguyên Âm: Phân Loại Và Miêu Tả Các Âm Tố ◑ Các nguyên âm chỉ khác nhau ở các hoạt động của các khí quan phát âm, trong đó quan trọng nhất là lưỡi. Vì sự thay đổi vị trí của lưỡi gây ra sự khác nhau rất lớn giữa các nguyên âm. Lưỡi chuyển động tới- lui và lên- xuống trong khoang miệng tạo nên những tương quan phức tạp giữa các khoang cộng minh ( khoang miệng và mũi), làm thay đổi hình dáng và thể tích của chúng. Môi tròn lại và đưa về trước, làm kéo dài lối thoát của luồng không khí, hoặc môi chành ra, làm cộng minh trường phía trước ngắn lại. ◑ Các nguyên âm không thể phân loại theo tiêu chuẩn như của phụ âm. Về mặt phương thức cấu âm, nguyên âm chỉ thuộc vào một phương thức đó là luồng hơi ra tự do. Nguyên âm không có vị trí cấu âm vì rằng các khí quan không tạo thành khe, cũng không tạo thành chỗ tắc. Các nguyên âm cũng không thể phân loại theo tiếng thanh, vì bình thường, bất cứ nguyên âm nào cũng có tiếng thanh.
  26. 26. LOGO ► Nguyên Âm: Khi phân loại và miêu tả các nguyên âm, người ta thường dựa vào các tiêu chí sau: Phân Loại Và Miêu Tả Các Âm Tố ◑ Theo chuyển động của lưỡi: Tùy theo chiều hướng của lưỡi nhích ra trước, lùi về sau hay ở giữa mà ta có thể phân nguyên âm thành: - Trường độ của âm (đây là tiêu chí bổ sung trong một số trường hợp) - Hình dạng đôi môi; - Độ mở của miệng (độ nâng của lưỡi); - Chuyển động của lưỡi (vị trí của lưỡi); ⋆ Nguyên âm hàng sau: ⋆ Nguyên âm hàng giữa: ⋆ Nguyên âm hàng (dòng) trước:
  27. 27. LOGO ◑ Theo độ mở của miệng: tùy theo miệng mở ra ít hay nhiều mà ta có các nguyên âm khác nhau. Có bốn độ mở chính: hẹp, hơi hẹp, hơi rộng và rộng; do đó các nguyên âm được phân ra thành bốn loại tương ứng sau: Phân Loại Và Miêu Tả Các Âm Tố → Độ mở của miệng phụ thuộc vào vị trí của lưỡi, lưỡi nâng cao, miệng sẽ mở hẹp; lưỡi hạ thấp miệng sẽ mở rộng. Nguyên âm rộng: [a]- ta, [ă] ăn. Nguyên âm hơi rộng: [e]- me, [o]- nho Nguyên âm hơi hẹp: [ê]- lê, [ô]- tô. Nguyên âm hẹp: [i ] ty , [u] lu đù , [ư] tư lự
  28. 28. LOGO Phân Loại Và Miêu Tả Các Âm Tố ◑ Theo hình dáng đôi môi: ta có các nguyên âm tròn môi và nguyên âm không tròn môi. Nguyên âm tròn môi: Vd: [u], [o] ,[ô]: chu, cho, tô… Nguyên âm không tròn môi: Vd: [ i ], [ê], [ơ] như: li, tê, mơ… ⋆ Sự tròn môi rõ nhất ở nguyên âm khép và yếu nhất ở nguyên âm mở → Để miêu tả và định vị hệ thống nguyên âm, Hội ngữ âm học quốc tế đã dùng một hình thang ngược và hệ thống kí hiệu để biểu thị các đặc trưng của nguyên âm. Hình thang này được gọi là hình thang nguyên âm quốc tế. Trong hình thang, người ta qui ước như sau:
  29. 29. LOGO Phân Loại Và Miêu Tả Các Âm Tố ◑ Cách Miêu Tả Nguyên Âm: + Miêu tả 1 nguyên âm miệng là nói rõ nguyên âm đang xét thuộc những nhóm nào, lần lượt theo 3 tiêu chuẩn. + Trong một số ngôn ngữ còn có nguyên âm mũi hóa đối lập với nguyên âm không mũi hóa. + Các nguyên âm còn có thể phân biệt nhau về trường độ: nguyên âm có trường độ lớn hơn nguyên âm bình thường được gọi là nguyên âm dài. Nếu trường độ nhỏ hơn thường lệ ta có nguyên âm ngắn.
  30. 30. LOGO ► Phụ Âm: Phân Loại Và Miêu Tả Các Âm Tố 1.Theo phương thức cấu âm: a/ Các âm tắc( stop/ son fermant) : khi phát âm luồng hơi đi ra bị cản trở,phải phá vỡ sự cản trở ấy để ra ngoài và gây ra tiếng nổ. + Phụ âm nổ thuần túy: p ,b,d,t,k +Phụ âm mũi: m,n,n,n +Phụ âm bật hơi : t’ co trong ( than thở,thú thật, thiệt thà) b/ Các phụ âm xát (fricative) : khi cấu âm các phụ âm xát,không khí đi ra bị cản trở không hoàn toàn, phải lách qua khe hở nhỏ giữa hai bộ phận của máy phát âm,gây nên một tiếng xát nhẹ vd : Phụ âm xát trong vẫn, phải ,hát c/ Các âm rung(flapped,rolled sound) :là kiểu âm [ R]. + Phụ âm rung đầu lưỡi + Phụ âm rung lưỡi con
  31. 31. LOGO Phân Loại Và Miêu Tả Các Âm Tố 2. Theo các đặc điểm âm học của phụ âm: ● Âm vang (sonant): tiếng thanh là chính. vd :m,n,l,n, như muôn năm,lắm nghề nhỉ… ● Âm ồn(noisy sound) tiếng động ,tiếng ồn là chính. Phụ âm ồn lại chia nhỏ thành phụ âm hữu thanh và phụ âm vô thanh, tạo thành từng cặp đối lặp + phụ âm hữu thanh : b,v,d,[ ],z + phụ âm vô thanh : p,f,t, k,s
  32. 32. LOGO Phân Loại Và Miêu Tả Các Âm Tố 3. Theo vị trí cấu âm: a. Phụ âm môi: + phụ âm môi-môi: vd: m,b trong: tiếng việt, nga ,anh +phụ âm môi- răng: vd: v,f trong: tieng việt, tiếng thái b. Âm đầu lưỡi: + Am đầu lưỡi –răng: vd _ t,d,th + Am lưỡi quặt: vd: sa ,trường c. Phụ âm mặt lưỡi: C,n trong: cho ,nhé d. Phụ âm cuối lưỡi: phần cuối của lưỡi được nâng lên tiếp xúc với ngạc mềm vd:[ ],k,n trong: kê,gỗ ,ngớ ngẩn.. e. Phụ âm thanh hầu-họng: được tạo ra khi không khí bị cản mở trong thanh hầu vd: h trong: hớn hở
  33. 33. LOGO www.themegallery.com Good Luck To You

×