CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CHÍNH SÁCH CÔNG
VIỆT NAM 2010

XÂY DỰNG NỀN TẢNG CHO
PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG
TS. Caroline Brass...
Nội dung chính của bài giảng
Phần 1
Những thay đổi trong tình trạng bất bình đẳng và giảm
nghèo
Phần 2
Các thách thức mới ...
Phần 1
Những thay đổi trong tình trạng
bất bình đẳng và giảm nghèo
Chú ý: Tất cả các số liệu được lấy từ Điều tra Mức sống...
Một số tranh luận…
 Liệu riêng yếu tố tăng trưởng kinh tế có đủ để
giảm nghèo không?
 Liệu có một đường cong Kuznet thể ...
Tam giác Đói nghèo-Tăng trưởngBất bình đẳng (1)
• Từ tăng trưởng đến Phân phối:
– Tăng trưởng không mang tính trung lập; c...
Tam giác Đói nghèo-Tăng
trưởng- Bất bình đẳng (2)
• Từ phân phối đến Tăng trưởng: tăng cường tái phân
phối của cải có thể ...
Chính sách Tăng trưởng so với
Chính sách Phân phối
Các chính sách tăng trưởng
• Thay đổi cơ cấu
• Các ch/sách NN & nông th...
Tăng trưởng gắn với giảm nghèo
(1)
• Định nghĩa như thế nào về ‘tăng trưởng gắn với giảm
nghèo’?
• Làm thế nào để đánh giá...
Tăng trưởng gắn với giảm nghèo
(2)
Rất nhiều định nghĩa khác nhau…
• Tăng trưởng được cho là gắn với giảm nghèo
nếu:
– Ngư...
Các bài học chính rút ra từ các
nước Đông Á
• Bài học 1: Có thể giảm nhanh mức nghèo
• Bài học 2: Chìa khóa thành công là ...
Bất bình đẳng ở Việt Nam: Các
câu hỏi chính
• Mức độ bất bình đẳng ở Việt Nam?
• Bất bình đẳng đã thay đổi nhanh như thế n...
70

Bất bình đẳng kinh tế: mức trung bình so với

Hệ số Gini,những năm gần đây nhất
40
50
60

Sierra Leone Lesotho
Central...
Gini coefficient
Hệ số Gini
35
40
45

50

Philippines 1961-2006

Trung Quốc 1980-2008
VIỆT NAM
1993-2008

25

30

Indonesi...
…nhưng nếu so sánh hai thái cực, thì chênh lệch là rất lớn

10% thấp nhất
10% cao nhất
Mật độ nghèo theo khu vực
Khu vực

Tỷ lệ trong tổng nghèo
1993

1998

2002

2004

Tỷ lệ trong
tổng dân số
(%) 2006

Miền n...
oh K c ản đ ác ưđ
g
h
ến
hđói% 01èo
g)n 0 (

ờn
g

Dường như đang xuất hiện một bộ
phận người nghèo cố hữu

Dân tộc Kinh (...
... Cũng như đang xuất hiện một bộ phận siêu giàu ở

thành thị

Biểu đồ phân bổ số hộ thu nhập cao nhất
Khu vực

1992

199...
Phần 2:
Các thách thức mới đối với phát triển
Chỉ số Phát triển Con người (HDI)
Các nước OECD
Trung-Đông Âu & Cộng
đồng các QG ĐL
Mỹ Latin và Caribe
Đông Á và TBD
Các q...
Chỉ số Phát triển Con người

Mông Cổ
Việt Nam

Nguồn: Bảng H, Báo cáo Phát triển Con người 2009

GDP đầu người, tính theo ...
2010
Các mục tiêu thiên niên kỷ
Các mục tiêu thiên niên
kỷ (MDG)

Khả năng hoàn

(Kế hoạch

thành mục tiêu

PT KT-XH)

thi...
Tỷ lệ tử vong ở bà mẹ
(số tử vong/1,000 ca
sinh

Có thể

Tỷ lệ mắc HIV/AIDS

Không thể

Tỷ lệ tiếp cận nước sạch

T.Thị:
8...
Các phản biện đối với quy trình MDG
• Do các nhà tài trợ dẫn dắt (các nước nhận viện
trợ thiếu chủ động)
• Tập trung vào s...
Mức độ hài lòng chung đối với dịch vụ y tế và giáo dục ở cấp
quốc gia
Dịch vụ y tế ở trung ương
Dịch vụ y tế ở địa phương
...
“Tham nhũng có phải là một vấn đề
lớn đối với bạn và gia đình của bạn?

Đánh giá của người dân về mức độ tham
nhũng nói ch...
Biểu đồ 4.9: Đánh giá của các hộ gia đình về xu hướng tham nhũng trong giáo dục và y tế (2006-2008)

g nằr i ó ni ỏ h c ợ ...
7 nguyên nhân chính sách và thể
chế gây bất bình đẳng
• Thiên vị đối với nhà nước
• Thiên vị đối với thành thị
• Chênh lệc...
Tình trạng nghèo theo vùng của VN (2)
Mức giảm tương ứng

Mức giảm tương ứng 1998-2002

1993-1998

Khu vực

Mức giảm tương...
Thiên vị đối với thành thị: thể hiện trong các hình thức chi tiêu
công trên đầu người(xem dưới đây), cũng như về thu ngân
...
Các chương trình mục tiêu và an sinh xã hội vẫn có
độ bao phủ thấp dù chi tiêu tăng lên (2006)
% hộ nghèo được hưởng lợi t...
Thiếu hụt nhân lực được đào tạo bậc đại học (xem dưới đây)
dẫn đến mức lương cao cho người có trình độ…
Hàn Quốc

90%
80%
...
…giáo dục tiểu học có phạm vi bao phủ tăng lên, nhưng kèm với
nó là sự phân rã ngày càng lớn tại cấp trung học (ở đây: tín...
…chủ yếu là do “xã hội hoá” giáo dục và các cơ chế
miễn giảm hiện nay không đầy đủ
12

Phần trăm chi từ tiền túi, 2002

10...
Quá độ sang kinh tế thị trường: Các
thách thức đối với Việt Nam
Biểu đồ 1: Vòng tròn kết nối giữa tăng trưởng, việc làm và...
Tình trạng thất nghiệp ở thanh niên (số
liệu ước tính mới nhất)
Tỷ lệ thất nghiệp (%, Bộ LĐ-TB-XH)
Nhóm tuổi

1997

2007

...
Sự đô thị hóa trong thị trường lao động
Bảng 1. Phân bố dân số, lực lượng lao động, tỷ lệ có việc làm, tỷ lệ thất nghiệp ở...
Own động tự doand unpaid family workers
Lao account và nội trợ không hưởng lương
hầu little formal work arrangements…
have...
Lao động có tay nghề/phổ thông
1996

2005

Lao động phổ thông (%)

87.7

74.7

Lao động có tay nghề (%)

12.3

25.3

Trong...
Các hạn chế của qui định
• Khu vực kinh tế
• Số liệu chính thức
không chính thức
về thất nghiệp có thể
lớn
thấp hơn thực t...
Xác định lại vai trò của nhà nước
• Chuyển từ vai trò đặt mục tiêu sang vai trò
xác định đường lối
• Làm rõ các chiến lược...
Các thách thức đối với
‘Chương trình tạo việc làm’
Thị trường lao động không hoàn hảo
•
•
•
•

Thiếu thông tin
Thiếu sự lư...
Áp lực bên ngoài và nội tại
• Lạm phát, các VĐ đất đai  tái nghèo
• Quỹ quốc gia để Tạo công ăn việc làm
• HEPR and cung ...
Các vấn đề chính sách cơ bản
• WTO: tác động đối với khung thể chế và các hạn
chế
• Lao động phổ thông (75%)
• Đô thị hóa ...
Các khuyến nghị (1)
• Sàng lọc thông tin về thị trường lao động chính
thức và không chính thức: yêu cầu thu thập các
dữ li...
Các khuyến nghị (2)
• Tổng quan chung: tăng trưởng đồng đều
– Khuyến khích kinh tế tư nhân nhằm nhanh chóng tạo ra
công ăn...
Phần 3:
Nền tảng cho sự quản lý nhà nước
năng động
Hai khuôn khổ chính cho
quản lý nhà nước
• Quy trình Văn bản Chiến lược Giảm
nghèo - PRSP (Ngân hàng Thế giới)
• Các Nguyê...
1. Quy trình PRSP
Năm Nguyên tắc của Văn bản Chiến lược Giảm nghèo:
• Định hướng quốc gia — có sự tham gia rộng khắp của
x...
1. Quy trình PRSP
Quy trình này có sự tham gia của các chính phủ, xã hội
dân sự và các đối tác phát triển
• Bước 1. Đề cươ...
Các phản biện đối với quy trình PRSP:
• Xây dựng các kế hoạch phát triển của
chính phủ theo cách mới?
• Ai đóng vai trò ch...
2. Các nguyên tắc của Tuyên bố Paris (PDP)
Tiếp theo Báo cáo của Hội nghị Quốc tế về Tài trợ Phát triển
tháng 3/2002 và Di...
Các nguyên tắc cơ bản của tuyên
bố Paris (OECD, 2005)
• Các nước đang phát triển đóng vai trò lãnh
đạo đối với các kế hoạc...
Các nguyên tắc cơ bản của tuyên
bố Paris (OECD, 2005)
• Các nước đang phát triển và các nhà tài
trợ định hướng các hoạt độ...
Các phản biện đối với quy trình PDP
• Chỉ bao gồm các nước thuộc Ủy ban Hỗ
trợ Phát triển (DAC) của OECD?
• Quá tập trung ...
Diễn đàn Cấp cao Lần 3 - Accra (2008)
Paris (2005) được tiếp nối bởi Accra (2008): Chương
trình Hành động Accra (AAA)
Tính...
Diễn đàn Cấp cao Lần 4 tại Hàn quốc
năm 2011
Các chủ đề bàn thảo:
• Đẩy mạnh quyết tâm của cộng đồng quốc tế
về hợp tác ph...
Chuyển trọng tâm:
Từ ổn định kinh tế vĩ mô sang giảm nghèo…
Từ ổn định kinh tế vĩ mô (các chương trình dịch
chuyển cơ cấu,...
Chuyển trọng tâm: …sang Phát triển và Hiệu
quả Viện trợ …
PDP dẫn tới việc coi trọng tính tự chủ, hài hòa hóa và
gắn kết
T...
… sang Quản trị Phát triển
… cần chuyển sự tập trung sang quản lý nhà
nước hiệu quả trong quá trình phát triển
Sau đây là ...
Các nguyên tắc cơ bản
của Quản lý Nhà nước đối với Phát triển

CP
h
a
gi ư n
T
am –
th NN
Sự –
DS
XH

Ph
ân
Ng
tá
àn
ch
h
...
Các chỉ số về QLNN của Việt Nam (19962008)
Tiếng nói của người dân
và Trách nhiệm giải trình
Ổn định chính trị

Hiệu quả c...
Quản lý nhà nước ở Việt Nam (1)
Chỉ số

Xu hướng 1996-2006 Các vấn đề chính cho phát triển nông
thôn
Tiếng nói người Liên ...
Quản lý nhà nước ở Việt Nam (2)
Chỉ số

Các vấn đề chính cho phát triển
nông thôn
Chất lượng Dao động giữa phân vị thứ Khu...
Phát triển và quản lý nhà nước ở
Việt Nam: các câu hỏi quan trọng
• Điều gì lý giải những khác biệt trong thành
tích giảm ...
Một số Gợi ý và Đề xuất về
Giám sát và Đánh giá các
Nỗ lực Phát triển
Đánh giá QLNN thông qua các
phương pháp có sự tham gia của địa
phương
• Hiệu quả trong công tác giảm nghèo: Giải quyết
nhi...
Đánh giá kết quả trực tiếp …
VÀ tác động lâu dài
• Điều này có thể được thực hiện bằng việc sử
dụng các chỉ số định tính, ...
Đánh giá các vấn đề của quy
trình
• Cần tập trung hơn nữa vào việc đánh giá
quy trình đưa ra quyết định.
• Điều này bao gồ...
Đảm bảo liên kết theo chiều
ngang
• Ví dụ mức độ phối hợp giữa các dự án
trong một cộng đồng địa phương, hoặc
mức độ mà tấ...
Đảm bảo sự liên kết theo chiều
dọc
Ví dụ mức độ gắn kết của các dự án địa
phương với kế hoạch tổng thể của quận,
tỉnh, hay...
Phần 4
Vai trò của Thông tin, Sự minh bạch, và
Trách nhiệm giải trình Tài chính
*Nghiên cứu điển hình: Chương trình tài
ch...
Các năng lực để quản lý nhà nước
tốt
 

Năng lực
chính trị

Cải cách:
phân cấp
QL hành
chính và
ngân sách
Chủ thể chính:
C...
Năng lực chính trị để có được kết
quả phát triển tốt
• Các qui tắc và ràng buộc:
Ngăn chặn lạm dụng chức vụ; giữ đúng các ...
Năng lực vận hành để có được kết
quả phát triển tốt
• Hệ thống thông tin
• Hệ thống lập Kế hoạch và Tài chính
• Thực hiện:...
Các năng lực xã hội để có được kết
quả phát triển tốt
Hiểu biết xã hội về các dịch vụ và yêu cầu đối
với các dịch vụ
Tổ ch...
Lịch trình xây dựng năng lực
“Quản lý nhà nước tốt”
 
Năng lực chính trị

CÓ THỂ CẢI THIỆN
CÁC KẾT QUẢ XÃ
HỘI

Năng lực vậ...
Chương trình tài chính vi mô của
Thái Lan (3 câu hỏi)
1. Các MỤC TIÊU của chương trình là gì?
2. Chương trình có đem lại h...
Chuỗi liên tục về QLNN tốt (lĩnh vực xã hội)
Có thể xếp Việt Nam vào khoảng nào?
NĂNG LỰC CHÍNH TRỊ
Độc đoán, không có
trá...
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Day 4 caroline brassard vn

608 views

Published on

1 Comment
0 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
608
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
3
Comments
1
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide
  • Broad controversies
    According to chief economist N.T.Srinavasan at ADB (Growth and Poverty Alleviation 2001)
    “After so many studies there is still no conclusive evidence of inverted U curve between growth and inequality.
  • Source: Islam 2004, Growth, “Employment and Poverty reduction; empirical evidence”, ILO working papers
  • Decentralization does not a priori increase restraints on executive power – depends on design.
    Legal framework for decentralization: strongly institutionalized or not?
    Availability of information about performance?
    Enforcement of breaches of law possible?
    Is government office contestable in practice?
    Are there consequences for poor, inefficient, unresponsive producers of goods and public services?
    Devolution could increase competitive pressures between and within local govt
    Extent of effective VOICE AND PARTICIPATION of the public.
    Through elections for office holders at central and local level;
    Through associations formed for their own interest and protection;
    Through feedback and consultation with the public on important decisions (e.g. land-use planning).
    Decentralization potentially broadens opportunities for participation.
  • Information systems: Situation analysis, indicators, M&E
    Planning and financing systems: Setting overall goals and objectives and linking these to resources available
    Implementation: Intersectoral action and targeting
    Human resources: Recruitment and promotion, incentives, and accountability for results
    Localization vs. fragmentation
    Depends on link to national planning framework
    Key to sectoral and intersectoral delivery systems
  • <number>
    So going back to the framework:
    Not a prescriptive framework for decent. But practically, to be sustainable, need improvements in the three governance capacities. Each constraints and creates opportunities for the other. They are interlinked. That’s why the issue is systemic and certainly intersectoral.
  • <number>
    All of these capacities are not ON OR OFF, like in the political tradition of Aristotle. Not a typology, but one of degree. So we need a way of understanding the variations.
    These probably go together in many countries, but they don’t have to. We could have strong civil society co-existing with weak operational capacities. Indeed, the democratization figure showed us that.
    Let’s look at how specifically decentralization affects these capacities, from a different perspective
  • Day 4 caroline brassard vn

    1. 1. CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CHÍNH SÁCH CÔNG VIỆT NAM 2010 XÂY DỰNG NỀN TẢNG CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG TS. Caroline Brassard
    2. 2. Nội dung chính của bài giảng Phần 1 Những thay đổi trong tình trạng bất bình đẳng và giảm nghèo Phần 2 Các thách thức mới của sự phát triển Phần 3 Nền tảng của sự quản lý nhà nước năng động Phần 4 Vai trò của thông tin, minh bạch, và trách nhiệm giải trình tài chính “Nghiên cứu về Chương trình Tài chính Vi mô của Thái Lan”
    3. 3. Phần 1 Những thay đổi trong tình trạng bất bình đẳng và giảm nghèo Chú ý: Tất cả các số liệu được lấy từ Điều tra Mức sống Hộ gia đình Việt Nam (trừ khi được chỉ rõ nguồn khác)
    4. 4. Một số tranh luận…  Liệu riêng yếu tố tăng trưởng kinh tế có đủ để giảm nghèo không?  Liệu có một đường cong Kuznet thể hiện mối liên hệ giữa Tăng trưởng và Bất bình đẳng?  Liệu các biện pháp tái phân phối có luôn gây tổn hại đến thị trường không?  Liệu nghèo đói có phải là một phản ánh của thị trường yếu hay không có thị trường hay không? 4
    5. 5. Tam giác Đói nghèo-Tăng trưởngBất bình đẳng (1) • Từ tăng trưởng đến Phân phối: – Tăng trưởng không mang tính trung lập; có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến phân phối thành quả của tăng trưởng: công nghệ, giá cả quốc tế, bảo hộ mậu dịch... – Bối cảnh xã hội và thể chế – Không có ‘qui luật’ nào đề cập đến việc tăng trưởng dẫn đến phân phối tốt hơn  Vai trò của chính sách ở mỗi nước một khác. 5
    6. 6. Tam giác Đói nghèo-Tăng trưởng- Bất bình đẳng (2) • Từ phân phối đến Tăng trưởng: tăng cường tái phân phối của cải có thể đem lại hiệu quả cao hơn và thúc đẩy tăng trưởng: – Bất bình đẳng về tài sản có thể dẫn đến mất ổn định chính trị xã hội – Thị trường tín dụng không hoàn hảo làm hạn chế khả năng của những người có ít tài sản – Các tranh luận khác: bất bình đẳng trong thu nhập có thể dẫn tới sự kém giáo dục và điều đó ảnh hưởng tăng trưởng kinh tế; khoảng cách nông thôn-thành thị, tập trung vào phát triển thành thị mà sao nhãng khu vực nông thôn
    7. 7. Chính sách Tăng trưởng so với Chính sách Phân phối Các chính sách tăng trưởng • Thay đổi cơ cấu • Các ch/sách NN & nông thôn • Các chính sách đầu tư • Các ch/sách t/kiệm và t/chính • Các ch/sách về việc làm và LĐ • Các chính sách giá cả Các chính sách phân phối • Các chính sách giảm nghèo • CSHT xã hội (phúc lợi, nhà cửa, y tế và GD, lương hưu) • Cung cấp các mặt hàng thiết yếu (nước, T.Ă, quần áo) • Quyền được sử dụng các nguồn lực (đất, nước, TD, trợ giúp pháp lý) 7
    8. 8. Tăng trưởng gắn với giảm nghèo (1) • Định nghĩa như thế nào về ‘tăng trưởng gắn với giảm nghèo’? • Làm thế nào để đánh giá mức độ tăng trưởng gắn với giảm nghèo? • Nhân tố nào có thể lý giải mức độ của tăng trưởng gắn với người nghèo trong những bối cảnh nhất định và không phải trong các bối cảnh khác? • Ai được hưởng lợi từ tăng trưởng và tại sao? • Những chính sách nào khuyến khích tăng trưởng gắn với giảm nghèo? 8
    9. 9. Tăng trưởng gắn với giảm nghèo (2) Rất nhiều định nghĩa khác nhau… • Tăng trưởng được cho là gắn với giảm nghèo nếu: – Người nghèo được hưởng lợi nhiều hơn những người khác (mức gia tăng thu nhập của họ cao hơn/tương đối) – Giảm đói nghèo (số lượng người nghèo giảm/tuyệt đối) – Giảm đói nghèo VÀ bất bình đẳng (tương đối) … tóm lại, chúng ta không nên chú ý quá nhiều vào việc liệu tăng trưởng có gắn với giảm nghèo hay không mà phải chú ý tăng trưởng gắn với giảm nghèo như thế nào, và những chính sách nào khuyến khích tăng trưởng gắn với giảm nghèo trong những hoàn cảnh nào. 9
    10. 10. Các bài học chính rút ra từ các nước Đông Á • Bài học 1: Có thể giảm nhanh mức nghèo • Bài học 2: Chìa khóa thành công là tăng trưởng đi liền với bình đẳng thông qua việc tăng tài sản của người nghèo • Bài học 3: Quyết tâm chính trị là vô cùng quan trọng
    11. 11. Bất bình đẳng ở Việt Nam: Các câu hỏi chính • Mức độ bất bình đẳng ở Việt Nam? • Bất bình đẳng đã thay đổi nhanh như thế nào? • Các khuynh hướng bất thường như thế nào? • Những nguyên nhân chính dẫn đến BBĐ? • Có thể có những giải pháp nào?
    12. 12. 70 Bất bình đẳng kinh tế: mức trung bình so với Hệ số Gini,những năm gần đây nhất 40 50 60 Sierra Leone Lesotho Central African Rep quốc tế ... Zimbabwe Paraguay Nicaragua Honduras El Salvador Zambia Papua New Mali Nigeria Niger Malawi Botswana Brazil South Africa Colombia Mexico 30 Malaysia Venezuela Burkina Faso Madagascar Dominican Republic Costa Rica Philippines Cote dIvoire ChinaRussian Federation Cameroon Uruguay d Mongolia Bolivia Ecuador Thailand Uganda Senegal Cambodia Guinea Tunisia Mozambique Mauritania Morocco Tanzania Jamaica Lao Nepal Jordan Vietnam Algeria Egypt Indonesia Yemen Burundi Pakistan India Bangladesh Lithuania Poland Kazakhstan Romania Ethiopia Ghana Kyrgyzstan Rwanda Macedonia, TFYR Uzbekistan 0 2 4 6 GDP trên đầu người, '000 PPP 2000 8 10
    13. 13. Gini coefficient Hệ số Gini 35 40 45 50 Philippines 1961-2006 Trung Quốc 1980-2008 VIỆT NAM 1993-2008 25 30 Indonesia 1967-2008 0 500 1000 gdp đầu người (giá năm 1995 GDPper capita (constant 1995 $) $) 1500
    14. 14. …nhưng nếu so sánh hai thái cực, thì chênh lệch là rất lớn 10% thấp nhất 10% cao nhất
    15. 15. Mật độ nghèo theo khu vực Khu vực Tỷ lệ trong tổng nghèo 1993 1998 2002 2004 Tỷ lệ trong tổng dân số (%) 2006 Miền núi phía bắc 21 28 27 24 22 Đ.Bằng sông Hồng 23 15 15 11 15 Duyên hải BTB 16 18 21 11 13 Duyên hải NTB 10 10 9 9 8 Tây nguyên 4 5 6 5 6 Đông nam bộ 7 3 5 19 16 Đ.Bằng sông Mekong 18 21 17 22 20 Việt Nam 100 100 100 100 100
    16. 16. oh K c ản đ ác ưđ g h ến hđói% 01èo g)n 0 ( ờn g Dường như đang xuất hiện một bộ phận người nghèo cố hữu Dân tộc Kinh (ở khắp Việt Nam) Dân tộc Kinh (ở miền núi phía Bắc) Dân tộc thiểu số (ở miền núi phía Bắc) Dân tộc thiểu số (ở khắp Việt Nam)
    17. 17. ... Cũng như đang xuất hiện một bộ phận siêu giàu ở thành thị Biểu đồ phân bổ số hộ thu nhập cao nhất Khu vực 1992 1998 2002 2004 2006 Đồng bằng sông Hồng 0.23 0.19 0.31 0.33 0.19 Trong đó Hà Nội 0.19 0.14 0.27 0.32 0.17 0.02 0.03 0.01 0.01 0 0 0 0 0.06 0.01 0 0.06 0.03 0.04 0.01 0.01 0.01 0.55 0.55 0.56 0.63 0.44 0.52 0.54 0.58 0.11 0.06 0.05 0.10 0.86 0.96 0.95 0.90 Đông bắc 0 Tây bắc 0 Duyên hải Bắc Trung bộ 0 Duyên hải Nam Trung bộ 0.09 Tây Nguyên 0 Nam Bộ 0.38 Trong đó ,TP. HCM 0.32 Đồng bằng sông Cửu Long 0.30 Thành thị 0.83 0.01 0.02 0.03
    18. 18. Phần 2: Các thách thức mới đối với phát triển
    19. 19. Chỉ số Phát triển Con người (HDI) Các nước OECD Trung-Đông Âu & Cộng đồng các QG ĐL Mỹ Latin và Caribe Đông Á và TBD Các quốc gia Ả rập Nam Á Cận Sahara châu Phi Nguồn: Bảng G, Báo cáo Phát triển Con người 2009
    20. 20. Chỉ số Phát triển Con người Mông Cổ Việt Nam Nguồn: Bảng H, Báo cáo Phát triển Con người 2009 GDP đầu người, tính theo US$ ngang giá sức mua
    21. 21. 2010 Các mục tiêu thiên niên kỷ Các mục tiêu thiên niên kỷ (MDG) Khả năng hoàn (Kế hoạch thành mục tiêu PT KT-XH) thiên niên kỷ Tỷ lệ nghèo Tỷ lệ thiếu ăn (tỷ lệ hộ gia đình không có khả năng đảm Có thể Có thể bảo 2,100 calorie/ngày/người Tỷ lệ trẻ em được đi học ở bậc tiểu học Có thể Tỷ lệ giữa HS nữ - HS nam Có thể Tiểu học Trung học cơ sở Tỷ lệ tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi (số tử vong/1,000 ca sinh) Nguồn: http://www.ausaid.gov.au/country/country.cfm?CountryId=33 Có thể
    22. 22. Tỷ lệ tử vong ở bà mẹ (số tử vong/1,000 ca sinh Có thể Tỷ lệ mắc HIV/AIDS Không thể Tỷ lệ tiếp cận nước sạch T.Thị: 82% NT: 75% Th.Thị: 95% Có thể N.Thôn: 75% Tỷ lệ tiếp cận nhà vệ sinh Source: http://www.ausaid.gov.au/country/country.cfm?CountryId=33 Không thể
    23. 23. Các phản biện đối với quy trình MDG • Do các nhà tài trợ dẫn dắt (các nước nhận viện trợ thiếu chủ động) • Tập trung vào số lượng (còn chất lượng dịch vụ?) • Phạm vi của các mục tiêu còn hạn hẹp (các vấn đề về an ninh thì sao?) • Mâu thuẫn với kế hoạch phát triển của chính phủ nước sở tại (kế hoạch vùng, tiểu vùng – thiếu sự gắn kết)
    24. 24. Mức độ hài lòng chung đối với dịch vụ y tế và giáo dục ở cấp quốc gia Dịch vụ y tế ở trung ương Dịch vụ y tế ở địa phương Giáo dục ĐH/CĐ công lập Dạy nghề công lập Giáo dục trung học công lập Giáo dục tiểu học công lập Thấp/rất thấp Cao/rất cao Chú thích: Chỉ bao gồm những người tham gia khảo sát đã sử dụng dịch vụ từ năm 2006 trở lại đây. Số người được hỏi dao động từ 213 đến 3,988. Ở mọi cấp học, khảo sát này chỉ đánh giá giáo dục công lập. Biểu đồ cho thấy tỷ lệ người trả lời rằng mức độ hài lòng của họ là cao/rất cao hoặc thấp/rất thấp. Số người trả lời ‘không cao không thấp’ không được thể hiện vào biểu đồ. Số người trả lời ‘không biết’ cũng không được thể hiện vào biểu đồ. Nguồn: Các ước tính của tác giả dựa trên Khảo sát Mức sống Hộ Gia đình 2008, Mô-đun Quản lý Nhà nước
    25. 25. “Tham nhũng có phải là một vấn đề lớn đối với bạn và gia đình của bạn? Đánh giá của người dân về mức độ tham nhũng nói chung Rất nghiêm trọng Không biết Rất khó nói Nghiêm trọng 35% Không có tham nhũng Không Có Tham nhũng nhẹ TN ở mức TB 19% Chú thích: Số người được khảo sát là 9,188 Nguồn: Ước tính của tác giả dựa trên Điều tra Mức sống Hộ Gia đình 2008, Mô-đun Quản lý Nhà nước
    26. 26. Biểu đồ 4.9: Đánh giá của các hộ gia đình về xu hướng tham nhũng trong giáo dục và y tế (2006-2008) g nằr i ó ni ỏ h c ợ ưđi ờ ưg n % c ặo h g năt ã đ g nũhn m h at mi g ả Tồi tệ hơn Tốt hơn Tiểu học Trung học Dạy nghề ĐH công lập Dịch vụ y tế địa phương Dịch vụ y tế trung ương Chú thích: Chỉ bao gồm những người tham gia khảo sát đã sử dụng dịch vụ từ năm 2006 trở lại đây. Số người được hỏi dao động từ 745 đến 6,304. Ở mọi cấp học, khảo sát này chỉ đánh giá giáo dục công lập. Biểu đồ cho thấy tỷ lệ người trả lời rằng dịch vụ đã tốt hơn hoặc kém đi kể từ năm 2006. Số người trả lời ‘không có thay đổi’ không được thể hiện vào biểu đồ. Số người trả lời ‘không biết’ cũng không được thể hiện vào biểu đồ. Nguồn: Các ước tính của tác giả dựa trên Khảo sát Mức sống Hộ Gia đình 2008, Mô-đun Quản lý Nhà nước
    27. 27. 7 nguyên nhân chính sách và thể chế gây bất bình đẳng • Thiên vị đối với nhà nước • Thiên vị đối với thành thị • Chênh lệch về giáo dục • Các tổn thương khác biệt • Thiên lệch về giới • Khoảng cách giữa người Kinh và dân tộc thiểu số • Khoảng cách về trách nhiệm giải trình
    28. 28. Tình trạng nghèo theo vùng của VN (2) Mức giảm tương ứng Mức giảm tương ứng 1998-2002 1993-1998 Khu vực Mức giảm tương ứng 2002-2006 Tỷ lệ Tỷ lệ thiếu Tỷ lệ nghèo Tỷ lệ thiếu ăn Tỷ lệ nghèo nghèo (%) ăn (%) (%) (%) (%) Khu vực nông thôn 31.5 36.0 21.7 26.9 41.3 Khu vực thành thị 63.3 68.3 28.3 24.0 28.5 DT kinh và Hoa 42.3 49.0 25.7 38.7 51.3 Các DT thiểu số 12.9 19.6 7.8 0.07 11.7
    29. 29. Thiên vị đối với thành thị: thể hiện trong các hình thức chi tiêu công trên đầu người(xem dưới đây), cũng như về thu ngân sách (thuế, phí và các khoản đóng góp) Tỷ lệ nghèo năm 2002 Ước tính bởi Tổng cục T.Kê Đầu tư công 0 đến 10 10 đến 20 20 đến 30 30 đến 40 40 đến 50 50 đến 60 Hơn 60 Bình quân đầu người (nghìn VND) 0 đến 50 50 đến 100 100 đến 200 200 đến 500 500 đến 1000 1,000 đến 1,500 Hơn 1,500
    30. 30. Các chương trình mục tiêu và an sinh xã hội vẫn có độ bao phủ thấp dù chi tiêu tăng lên (2006) % hộ nghèo được hưởng lợi từ các chương trình khác nhau Tín dụng cho người nghèo Miễn chi phí y tế Miễn học phí Dạy nghề Đất nông nghiệp cho dân tộc thiểu số Đất đai và nhà ở Nước uống sạch
    31. 31. Thiếu hụt nhân lực được đào tạo bậc đại học (xem dưới đây) dẫn đến mức lương cao cho người có trình độ… Hàn Quốc 90% 80% 70% 60% 50% Thái Lan Philippin 40% 30% 20% Malayxia Indonêxia Ấn Độ VIỆT NAM 10% 0% 1998/1999 1999/2000 2000/2001 2001/2002
    32. 32. …giáo dục tiểu học có phạm vi bao phủ tăng lên, nhưng kèm với nó là sự phân rã ngày càng lớn tại cấp trung học (ở đây: tính theo chi tiêu hộ gia đình của dân số, chia thành 5 nhóm) 100 100 Cấp trung học 80 80 60 60 Cấp tiểu học 40 20 20% Giàu nhất 40 20 20% nghèo nhất 0 1993 1998 Primary 2002 0 1993 1998 Upper Secondary 2002
    33. 33. …chủ yếu là do “xã hội hoá” giáo dục và các cơ chế miễn giảm hiện nay không đầy đủ 12 Phần trăm chi từ tiền túi, 2002 10 Trung học cơ sở 8 6 4 Tiểu học 2 0 Nghèo nhất Gần nghèo nhất Trung bình Gần giàu nhất Giàu nhất
    34. 34. Quá độ sang kinh tế thị trường: Các thách thức đối với Việt Nam Biểu đồ 1: Vòng tròn kết nối giữa tăng trưởng, việc làm và giảm nghèo Tăng trưởng kinh tế Năng lực sản xuất được tăng cường “Nếu lực lượng lao động tăng 2,5% thì GDP cần tăng 6% chỉ để hấp thụ lực lượng lao động đó.” Năng lực sản xuất “Tỷ lệ phụ thuộc giải thích tới 50% sự khác biệt trong đói nghèo.” Chi nhiều hơn cho y tế, giáo dục và phát triển kỹ năng làm việc “Việc làm, sức khỏe và giáo dục giải thích tới 40% sự khác biệt trong đói nghèo.” Việc làm với năng suất cao hơn Tăng thu nhập cho người nghèo Nguồn: Islam 2004, Growth, “Bằng chứng thực tế về liên hệ giữa việc làm và giảm nghèo”, ILO 34
    35. 35. Tình trạng thất nghiệp ở thanh niên (số liệu ước tính mới nhất) Tỷ lệ thất nghiệp (%, Bộ LĐ-TB-XH) Nhóm tuổi 1997 2007 Từ 15 đến 24 4,7 6,0 Từ 25 trở lên 2,3 (năm 1998 là 1,3) 1,5 35
    36. 36. Sự đô thị hóa trong thị trường lao động Bảng 1. Phân bố dân số, lực lượng lao động, tỷ lệ có việc làm, tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị và nông thôn năm 1997 và 2007 (%) Dân số trên 15 tuổi Lực lượng lao động Tỷ lệ có việc làm Tỷ kệ thất nghiệp Dân số trên 15 tuổi Lực lượng lao động Tỷ lệ có việc làm Tỷ kệ thất nghiệp Thàn h thị Nguồn: Khảo sát việc làm và lao động của MOLISA Nông thôn
    37. 37. Own động tự doand unpaid family workers Lao account và nội trợ không hưởng lương hầu little formal work arrangements… havenhư không có sắp xếp việc làm chính thức Bảng 2. Cơ cấu tình trạng việc làm năm 2007 (%) (con số trong ngoặc chỉ % thay đổi so với năm 2000) Làm công ăn lương Chủ doanh nghiệp Lao động tự do Nội trợ không hưởng lương Việc làm không ổn định Nguồn: Khảo sát việc làm và lao động của MOLISA
    38. 38. Lao động có tay nghề/phổ thông 1996 2005 Lao động phổ thông (%) 87.7 74.7 Lao động có tay nghề (%) 12.3 25.3 Trong đó: LĐ có tay nghề nhưng không bằng cấp 2.1 3.5 LĐ có tay nghề và bằng cấp 2.3 3.5 LĐ có tay nghề đã qua đào tạo sơ cấp 1.8 1.0 LĐ có tay nghề đã được đào tạo trung học chuyên nghiệp LĐ có tay nghề được đào tạo cao hơn 3.8 4.7 2.3 5.5 100 100 Tổng 38
    39. 39. Các hạn chế của qui định • Khu vực kinh tế • Số liệu chính thức không chính thức về thất nghiệp có thể lớn thấp hơn thực tế (chưa tính đến tình • Một tỷ lệ nhỏ trạng thiếu việc làm, những người LĐ thất nghiệp theo hưởng lương mùa vụ, thất nghiệp • Thiếu sự liên kết ẩn) với các tiêu chuẩn quốc tế 39
    40. 40. Xác định lại vai trò của nhà nước • Chuyển từ vai trò đặt mục tiêu sang vai trò xác định đường lối • Làm rõ các chiến lược còn mang tính chồng chéo • Chuyển từ vai trò cung cấp việc làm sang vai trò hỗ trợ, tạo điều kiện • Chuyển giáo dục/đào tạo từ định hướng cung sang định hướng cầu • Xác định các ưu tiên (đói nghèo) 40
    41. 41. Các thách thức đối với ‘Chương trình tạo việc làm’ Thị trường lao động không hoàn hảo • • • • Thiếu thông tin Thiếu sự lưu động của lao động Quỹ lương cho khu vực nhà nước ngày càng phình to Mức độ thiếu việc làm khá cao trọng nông nghiệp Thiếu mạng lưới an sinh xã hội (khu vực ngoài quốc doanh) Chiến lược Tăng trưởng và Giảm nghèo, HEPR, NFJC 41
    42. 42. Áp lực bên ngoài và nội tại • Lạm phát, các VĐ đất đai  tái nghèo • Quỹ quốc gia để Tạo công ăn việc làm • HEPR and cung cấp tín dụng cho người nghèo • Bộ LĐ&TBXH /Bộ GD&ĐT/Bộ Tài chính • Nhu cầu xây dựng năng lực • Hội nhập và cạnh tranh quốc tế 42
    43. 43. Các vấn đề chính sách cơ bản • WTO: tác động đối với khung thể chế và các hạn chế • Lao động phổ thông (75%) • Đô thị hóa và làn sóng di cư • Tình trạng thanh niên thất nghiệp • Tỷ lệ nghèo trong các cộng đồng DT thiểu số • Giáo dục và Đào tạo: cần hướng tới phục vụ nhu cầu xã hội • Quá trình ban hành chính sách: dựa trên đối thoại xã hội 43
    44. 44. Các khuyến nghị (1) • Sàng lọc thông tin về thị trường lao động chính thức và không chính thức: yêu cầu thu thập các dữ liệu ở cấp địa phương • Giáo dục, đào tạo và nâng cao tay nghề: – Có sự tham gia của khu vực tư nhân – Tập trung hay phân cấp • Một chiến lược thống nhất dựa trên đối thoại xã hội trong quá trình ban hành chính sách 44
    45. 45. Các khuyến nghị (2) • Tổng quan chung: tăng trưởng đồng đều – Khuyến khích kinh tế tư nhân nhằm nhanh chóng tạo ra công ăn việc làm, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp • Có định hướng mục tiêu: – Thúc đẩy phổ cập giáo dục trung học cơ sở – Khắc phục vấn đề khả năng chi trả của người dân đối với dịch vụ giáo dục và khoảng cách giữa cộng đồng người Kinh và các dân tộc thiểu số – Cải cách tài chính công • Các lựa chọn thể chế khó khăn: Tăng tính chịu trách nhiệm trong khu vực công, kèm theo sự giám sát từ trên xuống
    46. 46. Phần 3: Nền tảng cho sự quản lý nhà nước năng động
    47. 47. Hai khuôn khổ chính cho quản lý nhà nước • Quy trình Văn bản Chiến lược Giảm nghèo - PRSP (Ngân hàng Thế giới) • Các Nguyên tắc của Tuyên bố Paris (OECD) được cụ thể hóa bởi Việt Nam … và sự liên quan lẫn nhau của chúng…
    48. 48. 1. Quy trình PRSP Năm Nguyên tắc của Văn bản Chiến lược Giảm nghèo: • Định hướng quốc gia — có sự tham gia rộng khắp của xã hội dân sự và khu vực tư nhân trong mọi bước triển khai; • Hướng tới kết quả — tập trung vào những kết quả có lợi cho người nghèo; • Toàn diện trong đánh giá, nhìn nhận tính chất phức tạp, đa diện của vấn đề nghèo đói; • Phát huy quan hệ đối tác — có sự tham gia, phối hợp hiệu quả của các đối tác phát triển (song phương, đa phương và phi chính phủ); • Dựa trên một tầm nhìn dài hạn cho công tác giảm nghèo.
    49. 49. 1. Quy trình PRSP Quy trình này có sự tham gia của các chính phủ, xã hội dân sự và các đối tác phát triển • Bước 1. Đề cương chiến lược giảm nghèo quốc gia • Bước 2. Khung thời gian cho việc phân tích (chẩn đoán) nguyên nhân nghèo, các lĩnh vực cải cách chính sách, quy trình có sự tham gia • Bước 3. Sự tham gia của công chúng (nâng cao nhận thức công chúng, lấy ý kiến đóng góp, xác định các ưu tiên, xây dựng sự đồng thuận) – Khảo sát ý kiến công khai của các bên liên quan – Các thảo luận nhóm theo chủ đề  các chính sách vùng, tham nhũng, quản trị nhà nước,... – Các trò chơi sáng tạo, công nghệ không gian mở, các phòng sinh hoạt cộng đồng, truyền thông đại chúng, các xuất bản phẩm
    50. 50. Các phản biện đối với quy trình PRSP: • Xây dựng các kế hoạch phát triển của chính phủ theo cách mới? • Ai đóng vai trò chủ động trong quy trình: Ngân hàng TG/Quỹ TTQT hay chính phủ? • Làm thế nào để đảm bảo quyết tâm về mặt chính trị? • Mức độ tham vấn? • Điều kiện tiên quyết để được giảm nợ theo Sáng kiến HIPC (xóa nợ cho các nước nghèo mắc nợ cao) từ năm 1996
    51. 51. 2. Các nguyên tắc của Tuyên bố Paris (PDP) Tiếp theo Báo cáo của Hội nghị Quốc tế về Tài trợ Phát triển tháng 3/2002 và Diễn đàn Cấp cao lần thứ nhất tại Rome (2003): Tuyên bố bởi các nhà tài trợ đa phương và song phương lớn về hài hòa hóa thừa nhận các vấn đề sau: 1. Mỗi nhà tài trợ lại có các yêu cầu và quy trình khác nhau cho việc chuẩn bị, thực hiện và giám sát các dự án phát triển 2. Điều này làm phát sinh nhiều chi phí giao dịch không hiệu quả và tạo gánh nặng đối với năng lực vốn hạn chế của các nước nhận viện trợ. 3. Các thực tiễn của nhà tài trợ có thể không phù hợp với các ưu tiên phát triển và các cơ chế của quốc gia nhận viện trợ (bao gồm các cơ chế ngân sách, lập chương trình, chu trình hoạch định dự án, các cơ chế quản lý tài chính và chi tiêu công). Diễn đàn Cấp cao lần thứ hai được tổ chức tại Paris (2005)
    52. 52. Các nguyên tắc cơ bản của tuyên bố Paris (OECD, 2005) • Các nước đang phát triển đóng vai trò lãnh đạo đối với các kế hoạch và chính sách phát triển [tính tự chủ] • Các nhà tài trợ sẽ hỗ trợ dựa vào các hệ thống và chiến lược phát triển của quốc gia nhận tài trợ [gắn kết] • Các nhà tài trợ điều phối hoạt động của mình và giảm thiểu chi phí trong việc thực hiện tài trợ [hài hòa]
    53. 53. Các nguyên tắc cơ bản của tuyên bố Paris (OECD, 2005) • Các nước đang phát triển và các nhà tài trợ định hướng các hoạt động của mình để đạt được kết quả như mong đợi [quản lý hướng tới kết quả phát triển] • Các nhà tài trợ và các nước đang phát triển chịu trách nhiệm giải trình trước nhau để quá trình quản lý viện trợ tốt hơn và để đạt được kết quả phát triển [trách nhiệm giải trình lẫn nhau]
    54. 54. Các phản biện đối với quy trình PDP • Chỉ bao gồm các nước thuộc Ủy ban Hỗ trợ Phát triển (DAC) của OECD? • Quá tập trung vào tính tự chủ và gắn kết? • Thiếu chú ý đến trách nhiệm giải trình • Còn ‘các nhà tài trợ phi truyền thống’ thì sao? Ví dụ các nhà tài trợ tư nhân, các nhà tài trợ mới nổi, …
    55. 55. Diễn đàn Cấp cao Lần 3 - Accra (2008) Paris (2005) được tiếp nối bởi Accra (2008): Chương trình Hành động Accra (AAA) Tính dễ tiên liệu – các nhà tài trợ sẽ thông báo cho các nước nhận viện trợ biết trước về những thông tin kế hoạch viện trợ 3-5 năm của họ. Các cơ chế của nước sở tại – các cơ chế, hệ thống của nước nhận viện trợ sẽ là lựa chọn số một để thực hiện viện trợ chứ không phải các cơ chế của nước viện trợ. Các điều kiện – các nhà tài trợ sẽ không còn dựa vào các điều kiện về cách thức và thời điểm giải ngân nữa mà chuyển sang các điều kiện về mục tiêu phát triển của chính nước nhận viện trợ. Tính không ràng buộc – các nhà tài trợ sẽ nới lỏng những quy định hạn chế nước đang phát triển trong việc mua hàng hóa và dịch vụ mà họ cần, họ có thể mua từ bất kỳ ai và bất kỳ nơi đâu với chất lượng tốt nhất và giá thấp nhất.
    56. 56. Diễn đàn Cấp cao Lần 4 tại Hàn quốc năm 2011 Các chủ đề bàn thảo: • Đẩy mạnh quyết tâm của cộng đồng quốc tế về hợp tác phát triển • Tăng cường hiệu quả viện trợ sau khi thế giới vượt qua cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu. Cuối tháng 10/2011, hơn 2000 đại diện của các chính phủ, các tổ chức quốc tế và tổ chức xã hội sẽ tham dự diễn đàn. Tham gia diễn đàn có nguyên thủ quốc gia và quan chức cấp cao của hơn 150 nước.
    57. 57. Chuyển trọng tâm: Từ ổn định kinh tế vĩ mô sang giảm nghèo… Từ ổn định kinh tế vĩ mô (các chương trình dịch chuyển cơ cấu, các cải cách quá độ từ kinh tế KHH tập trung sang kinh tế thị trường) … chuyển trọng tâm sang chi tiêu công theo hướng có lợi cho người nghèo  PRSPs/ HIPC … chuyển sang cách tiếp cận hướng tới mục tiêu  MDGs … chuyển trọng tâm sang tính tự chủ, gắn kế, trách nhiệm giải trình lẫn nhau, quản lý để 57 đạt được kết quả, hài hòa hóa  PDPs
    58. 58. Chuyển trọng tâm: …sang Phát triển và Hiệu quả Viện trợ … PDP dẫn tới việc coi trọng tính tự chủ, hài hòa hóa và gắn kết Trách nhiệm giải trình lẫn nhau và tính minh bạch là những mắt xích yếu nhất Cần chấm dứt chú trọng trách nhiệm quản trị hiệu quả của nước nhận việc trợ (thường là điều kiện tiên quyết cho việc nhận viện trợ) Và việc quản trị hiệu quả phải được áp dụng bởi mọi chủ thể liên quan đến viện trợ. 58
    59. 59. … sang Quản trị Phát triển … cần chuyển sự tập trung sang quản lý nhà nước hiệu quả trong quá trình phát triển Sau đây là một vài nguyên tắc cơ bản:
    60. 60. Các nguyên tắc cơ bản của Quản lý Nhà nước đối với Phát triển CP h a gi ư n T am – th NN Sự – DS XH Ph ân Ng tá àn ch h – Đị al ý – Quản trị Phát triển Trực tiếp – Gián tiếp ân Tạo động cơ 60
    61. 61. Các chỉ số về QLNN của Việt Nam (19962008) Tiếng nói của người dân và Trách nhiệm giải trình Ổn định chính trị Hiệu quả của chính phủ Chất lượng của quy định Tính pháp quyền Kiểm soát tham nhũng
    62. 62. Quản lý nhà nước ở Việt Nam (1) Chỉ số Xu hướng 1996-2006 Các vấn đề chính cho phát triển nông thôn Tiếng nói người Liên tục ở dưới phân Các mục tiêu nào của phát triển nông dân và trách vị thứ 10 kể từ năm thôn bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi việc nhiệm giải trình 1996 thiếu tiếng nói người dân và trách nhiệm giải trình? Tiếng nói người dân và trách nhiệm giải trình kém đã cản trở sự phát triển nông thôn ntn? Ổn định chính trị Là khía cạnh dễ nhận biết nhất của QLNN, luôn ở phân vị thứ 60 kể từ năm1996 Ổn định chính trị tác động như thế nào đến các nỗ lực phát triển nông thôn? Những tổ chức tài trợ đã tận dụng xu hướng này như thế nào? Hiệu quả chính phủ Là một phần của bộ máy Nhà nước, các công chức cần có những phẩm chất gì (ở mọi cấp chính quyền) để đảm bảo tăng cường chất lương và khả năng tiếp cận các dịch vụ công? Luôn nằm trong khoảng phân vị thứ 35 đến 40 kể từ năm 1996
    63. 63. Quản lý nhà nước ở Việt Nam (2) Chỉ số Các vấn đề chính cho phát triển nông thôn Chất lượng Dao động giữa phân vị thứ Khung quy định còn thiếu những yếu tố quy định 25 và 40 trong 10 năm vừa cơ bản nào để đảm bảo đạt được các qua. mục tiêu phát triển nông thôn? Các mắt xích lỏng lẻo kết nối giữa qui định và thực hiện nằm ở khâu nào? Có cần thiết phải giảm bớt các qui định không? Tính pháp quyền Xu hướng 1996-2006 Được cải thiện từ phân vị Luật lệ tác động theo cách nào lên quá thứ 30 năm 1996 lên phân vị trình đạt các mục tiêu phát triển nông thứ 45 năm 2006 thôn? Kiểm soát Đây là chỉ số kém thứ hai, Kiểm soát tham nhũng yếu kém tác tham nhũng dao động từ phân vị thứ 25 động ntn đến KT-XH của khu vực nông đến 30 trong 10 năm qua thôn? Tham nhũng tác động tiêu cực ntn đến các nhóm dân nông thôn khác nhau?
    64. 64. Phát triển và quản lý nhà nước ở Việt Nam: các câu hỏi quan trọng • Điều gì lý giải những khác biệt trong thành tích giảm nghèo ở các khu vực khác nhau? • Quản lý nhà nước tốt đóng góp vào thành công trong giảm nghèo ở mức độ như thế nào? • Các chỉ số mang tính định lượng hiện nay có những hạn chế gì trong việc giúp chúng ta trả lời những câu hỏi này?
    65. 65. Một số Gợi ý và Đề xuất về Giám sát và Đánh giá các Nỗ lực Phát triển
    66. 66. Đánh giá QLNN thông qua các phương pháp có sự tham gia của địa phương • Hiệu quả trong công tác giảm nghèo: Giải quyết nhiều khía cạnh của đói nghèo nghèo đói (trao quyền, giảm tổn hại, …) • Chất lượng của các chương trình mục tiêu: Vì người nghèo, nhằm vào đối tượng nghèo tuyệt đối (dân tộc thiểu số, các cộng đồng biệt lập,…) • Tiếng nói và sự tham gia của người dân: Tại tất cả các cấp độ của việc thiết kế, thực hiện và quản lý • Khả năng đổi mới: các câu chuyện thành công trong việc khắc phục quản lý nhà nước yếu kém
    67. 67. Đánh giá kết quả trực tiếp … VÀ tác động lâu dài • Điều này có thể được thực hiện bằng việc sử dụng các chỉ số định tính, dựa trên nhận biết, ví dụ như mức độ thỏa mãn về chất lượng các dịch vụ cung cấp. • Các chỉ số có thể được xây dựng thông qua các khảo sát, thảo luận nhóm tập trung, phỏng vấn theo bản câu hỏi mẫu hoặc không. • Đại diện của các thành phần dân số phải được tham gia.
    68. 68. Đánh giá các vấn đề của quy trình • Cần tập trung hơn nữa vào việc đánh giá quy trình đưa ra quyết định. • Điều này bao gồm tầm bao quát (và các mức độ tham gia), tính minh bạch trong quy trình, khả năng tiếp cận thông tin cũng như cơ hội bày tỏ ý kiến của mọi thành phần kinh tế-xã hội.
    69. 69. Đảm bảo liên kết theo chiều ngang • Ví dụ mức độ phối hợp giữa các dự án trong một cộng đồng địa phương, hoặc mức độ mà tất cả các thành phần của cư dân địa phương được tham gia vào quá trình ra quyết định hoặc xác định các yếu tố xung đột lợi ích
    70. 70. Đảm bảo sự liên kết theo chiều dọc Ví dụ mức độ gắn kết của các dự án địa phương với kế hoạch tổng thể của quận, tỉnh, hay khu vực, cũng như các xung đột lợi ích và các vấn đề tham nhũng có thể có
    71. 71. Phần 4 Vai trò của Thông tin, Sự minh bạch, và Trách nhiệm giải trình Tài chính *Nghiên cứu điển hình: Chương trình tài chính vi mô của Thái Lan*
    72. 72. Các năng lực để quản lý nhà nước tốt   Năng lực chính trị Cải cách: phân cấp QL hành chính và ngân sách Chủ thể chính: Các bộ và các cơ quan địa phương Năng lực vận hành Cải cách: Phân quyền chính trị Chủ thể chính: Lãnh đạo chính trị TW và địa phương Năng lực xã hội Cải cách: ‘quản lý công mới’, phân công công việc Chủ thể chính: các tổ chức cộng đồng, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức xã hội dân sự, chính quyền địa phương.
    73. 73. Năng lực chính trị để có được kết quả phát triển tốt • Các qui tắc và ràng buộc: Ngăn chặn lạm dụng chức vụ; giữ đúng các cam kết trong nước và quốc tế. Bao gồm cả trách nhiệm giải trình tài chính • Áp lực cạnh tranh: Cạnh tranh để hiệu quả hoạt động cao hơn • Tham gia/tiếng nói: Mở rộng các cơ hội để tham gia lãnh đạo. Là một cơ sở quan trọng để trách nhiệm giải trình được thực thi, để tính minh bạch được thực hiện như đã định.
    74. 74. Năng lực vận hành để có được kết quả phát triển tốt • Hệ thống thông tin • Hệ thống lập Kế hoạch và Tài chính • Thực hiện: hoạt động phối hợp liên ngành và đặt mục tiêu • Nguồn nhân lực
    75. 75. Các năng lực xã hội để có được kết quả phát triển tốt Hiểu biết xã hội về các dịch vụ và yêu cầu đối với các dịch vụ Tổ chức xã hội – khả năng của tổ chức xã hội dân sự trong việc tham gia vào quá trình ban hành và thực hiện quyết định Vì vậy: quản lý nhà nước không chỉ có “chính phủ”
    76. 76. Lịch trình xây dựng năng lực “Quản lý nhà nước tốt”   Năng lực chính trị CÓ THỂ CẢI THIỆN CÁC KẾT QUẢ XÃ HỘI Năng lực vận hành Năng lực xã hội MỤC TIÊU: MỞ RỘNG PHẦN GIAO NHAU GIỮA CÁC VÒNG TRÒN
    77. 77. Chương trình tài chính vi mô của Thái Lan (3 câu hỏi) 1. Các MỤC TIÊU của chương trình là gì? 2. Chương trình có đem lại hiệu quả không? Tại sao? 3. Chúng ta có thể rút ra những bài học gì?
    78. 78. Chuỗi liên tục về QLNN tốt (lĩnh vực xã hội) Có thể xếp Việt Nam vào khoảng nào? NĂNG LỰC CHÍNH TRỊ Độc đoán, không có trách nhiệm giải trình hay quyết tâm chính trị CÁC NĂNG LỰC VẬN HÀNH: CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN, LẬP KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH Ít thông tin về các kết quả phát triển; không đặt mục tiêu ở cấp dịa phương; nguồn lực không ổn định NĂNG LỰC VẬN HÀNH: CÁC KHUYẾN KHÍCH CHO NHỮNG NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ Những nhân viên “ma” vô trách nhiệm NĂNG LỰC XÃ HỘI Dân sống rải rác và thiểu tổ chức, ít hiểu biết Môi trường chính sách được cải thiện; sự tham gia tốt hơn; trách nhiệm giải trình và tính pháp quyền Các mục tiêu hành chính; chuyển giao nguồn lực trở nên dễ dự đoán hơn; một số thống kê địa phương nhưng không được sử dụng nhiều Các hệ thống chính thức có hiệu quả để đảm bảo dân chủ; có những khuyến khích mạnh mẽ để đạt được hiệu quả Khuôn khổ để lập chương trình liên ngành tại địa phương (đặt mục tiêu); kết hợp với các chỉ số rõ ràng; việc huy động nguồn lực để đạt được mục tiêu là có thể dự đoán được và minh bạch Có trách nhiệm giải trình cao hơn để đạt được các mục tiêu hành chính; tính chuyên nghiệp cao hơn Một số nhóm XH DS tham gia vào việc thực hiện, mà ít tham gia vào việc ra quyết định; hiểu biết tốt hơn Trách nhiệm với cấp trên và với người sử dụng cuối cùng; cách quản lý dựa vào kết quả Xã hội dân sự mạnh và có khả năng tham gia vào các quan hệ hiệu quả với cơ quan nhà nước ở địa phương

    ×