TANET - Khai thue GTGT - 07/2010

9,800 views

Published on

Bài giảng về Khai thuế Giá trị gia tăng của TANET

Published in: Business
6 Comments
36 Likes
Statistics
Notes
No Downloads
Views
Total views
9,800
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
244
Actions
Shares
0
Downloads
1
Comments
6
Likes
36
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

TANET - Khai thue GTGT - 07/2010

  1. 1. 1 LOGO Website ngành Thuế: www.gdt.gov.vn Hướng dẫn khai thuế GTGTHướng dẫn khai thuế GTGT Hà Nội, tháng 8/2010
  2. 2. 2 Kê khai thuế Kế toán thuế Cơ sở dữ liệuNNT Tờ khai thuế Đôn đốc, thu nợ Thanh tra, kiểm tra Phân tích, dự báo Xử lý tờ khai
  3. 3. 3 Nguyên tắc kê khai thuế Đầy đủ thông tin định danh theo đăng ký thuế: Mã số thuế, tên DN, địa chỉ trụ sở của DN… Ghi thông tin về kỳ tính thuế Số tiền làm tròn đến Đồng Việt Nam Không được thay đổi định dạng, các chỉ tiêu trên tờ khai thuế
  4. 4. 4 Nguyên tắc kê khai thuế Người đại diện ký tên, đóng dấu vào TK hoặc ký điện tử nếu gửi tờ khai qua mạng internet Không có số liệu phát sinh thì bỏ trống không ghi, số âm (nhỏ hơn 0) thì để trong ngoặc (...) Một số chỉ tiêu bắt buộc phải có phụ lục hay bản giải trình kèm theo
  5. 5. 5 LOGO 1. Khai thuế GTGT
  6. 6. 6 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/20081 Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 2 TT 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/20083 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 4 Văn bản pháp quy NĐ 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/20075 TT 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007
  7. 7. 7 Quy định về chính sách thuế GTGT Mẫu Tờ khai thuế GTGT Và các phụ lục Văn bản pháp quy TT 129/2008/TT- BTC ngày 26/12/2008 TT 60/2007/TT- BTC ngày 14/06/2007 - Thời hạn, điều kiện kê Khai, khấu trừ thuế -Kê khai điều chỉnh -Phạt chậm nộp do khai điều chỉnh làm tăng tiền thuế - Thời hạn, điều kiện kê Khai, khấu trừ thuế -Kê khai điều chỉnh -Phạt chậm nộp do khai điều chỉnh làm tăng tiền thuế
  8. 8. 8 Các trường hợp khai thuế GTGT Mẫu biểu và thủ tục DN có kinh doanh vàng b c, ngo i t , á quý; hạ ạ ệ đ ộ kinh doanh TK GTGT Tạm nộp tỉnh ngoài (mẫu 05/GTGT) TK GTGT Tạm nộp tỉnh ngoài (mẫu 05/GTGT) TK thuế GTGT của dự án đầu tư (mẫu 02/GTGT) TK thuế GTGT khấu trừ (mẫu số 01/GTGT) TK thuế GTGT trực tiếp (mẫu số 03/GTGT) TK quyết toán thuế GTGT trực tiếp (mẫu 04/GTGT) DN đủ điều kiện kê khai, khấu trừ thuế DN có XDCB, bán hàng tỉnh ngoài DN có dự án đầu tư XDCB
  9. 9. 9 LOGO 2. Hướng dẫn khai thuế GTGT khấu trừ
  10. 10. 10 Thuế GTGT đầu vào Dùng cho SXKD HHDV chịu thuế SXKD HHDV không chịu thuế Dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế HHDV mua vào trong nước HHDV nhập khẩu Phân bổ theo tỷ lệ DTCT Trên DT ThuếThuế GTGTGTGT đầu vàođầu vào đượcđược khấu trừkhấu trừ (Mã số(Mã số 23)23) Một số khoản điều chỉnh khấu trừ khác Các khoản điều chỉnh thuế GTGT đầu vào HHDV không dùng cho SXKD
  11. 11. 11 Bảng kê hoá đơn HHDV mua vào  Mẫu số 01-2/GTGT  Chia theo nhóm đối tượng sử dụng HHDV mua vào:  SXKD HHDV chịu thuế  SXKD HHDV không chịu thuế  Dùng chung cho chịu thuế và không chịu thuế  Đầu vào là TSCĐ  Chia theo mục đích sử dụng:  Dùng cho hoạt động SXKD bình thường của DN;  Dùng cho dự án đầu tư => DN phải phân loại hoá đơn trước khi kê khai
  12. 12. 12 Bảng kê hoá đơn HHDV mua vào  Hoá đơn GTGT mua HHDV:  Hoá đơn GTGT đúng quy định của pháp luật;  Hoá đơn trong thời hạn được kê khai khấu trừ: trong 6 tháng kể từ tháng phát sinh;  Trị giá HHDV mua vào trên 20 tr có chứng từ thanh toán qua Ngân hàng hoặc đảm bảo các điều kiện về thanh toán;  Tem, vé, chứng từ đã có thuế GTGT:  Giá tính thuế = Doanh thu/(1+thuế suất)  Chứng từ nộp tiền thuế GTGT khâu nhập khẩu;  Chứng từ nộp tiền thuế GTGT thay cho Nhà thầu nước ngoài
  13. 13. 13 Phân bổ tháng Bảng phân bổ thuế GTGT (Mẫu số 01-4A/GTGT) - Thuế GTGT đầu vào dùng chung - Trừ thuế đầu vào của TSCĐ - Tổng Doanh thu để phân bổ bao gồm cả doanh thu tính thuế theo phương pháp trực tiếp (lưu ý: ngân hàng, KD ngoại tệ...) - Chỉ tính khấu trừ cho DT chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ - Số được khấu trừ kê khai vào chỉ tiêu MS 23 Phân bổ năm Điều chỉnh số chênh lệch Bảng KK điều chỉnh... (Mẫu số 01-4B/GTGT) - Phân bổ lại trên cơ sở DT và thuế đầu vào cả năm - Trừ số đã khấu trừ 12 tháng - Số chênh lệch KK điều chỉnh vào chỉ tiêu MS 23 Phân bổ thuế GTGT đầu vào
  14. 14. 14 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Dùng cho SXKD HHDV chịu thuế SXKD HHDV không chịu thuế Dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế HHDV mua vào trong nước HHDV nhập khẩu Phân bổ theo tỷ lệ DTCT Trên DT ThuếThuế GTGT đầuGTGT đầu vào đượcvào được khấu trừkhấu trừ (Mã số 23)(Mã số 23) Phân bổ tháng Bảng phân bổ thuế GTGT (Mẫu số 04A/GTGT) - Số được khấu trừ kê khai vào chỉ tiêu MS 23 Phân bổ năm Điều chỉnh số chênh lệch Bảng KK điều chỉnh... (Mẫu số 0/GTGT) - Số chênh lệch KK điều chỉnh vào chỉ tiêu MS 23
  15. 15. 15 Thuế GTGT đầu ra Không chịu thuế Doanh thu Chịu thuế: - Mức TS 0% - Mức TS 5% - Mức TS 10% PP Khấu trừ - Vàng bạc, ngoại tệ, đá quý PP trực tiếp ThuếThuế GTGT củaGTGT của HHDV bánHHDV bán rara Các khoản điều chỉnh thuế GTGT đầu ra
  16. 16. 16 Bảng kê hoá đơn HHDV bán ra Mẫu số 01-1/GTGT Chia theo nhóm chịu thuế, không chịu thuế và theo từng mức thuế suất:  Doanh thu không chịu thuế  Doanh thu chịu thuế suất 0%  DT mức thuế suất 5%  DT mức thuế suất 10% => DN phải phân loại hoá đơn trước khi kê khai
  17. 17. 17 Thuế suất 0%: Lưu ý các điều kiện để hưởng thuế suất 0%, nhất là các điều kiện về thanh toán; Các trường hợp điều chỉnh giảm hoá đơn: Ghi số âm vào BK (...). Hoá đơn GTGT lập cho từng phần công việc theo tiến độ hoặc khối lượng công việc hoàn thành, bàn giao Hoá đơn lập cho Bảng kê bán lẻ Bảng kê hoá đơn HHDV bán ra
  18. 18. 18 Một số lưu ý khai Bảng kê hoá đơn HHDV mua vào, bán ra Ngày tháng hoá đơn Mã số thuế:  Kiểm tra MST đúng theo cấu trúc  Nhập 10 hoặc 13 số  Không nhập số cuối phương pháp tính thuế Giá trị tiền hàng và tiền thuế:  Đầu vào  Đầu ra
  19. 19. 19 Kê khai điều chỉnh thuế GTGT Các khoản đ/chỉnh thuế GTGT do chính sách CL số thuế do quyết toán công trình được duyệt Do kê khai sai, nhầm lẫn các tháng trước Do khai trùng, thừa, thiếu hoá đơn Các khoản điều chỉnh thuế GTGT do sai sót, nhầm lẫn Điều chỉnh khác Bảng kê khai điều chỉnh 01/KHBS của tháng bị sai sót, nhầm lần Viết hoá đơn điều chỉnh và khai như một khoản phát sinh trong kỳ vào bảng kê HHDV bán ra, mua vào Không phạt chậm nộp Không phạt chậm nộp -Tính phạt chậm nộp nếu kết quả điều chỉnh Làm tăng số thuế phải nộp -Kết chuyển vào Bảng 01-3 nếu đ/c làm tăng số thuế được khấu trừ -Tính phạt chậm nộp nếu kết quả điều chỉnh Làm tăng số thuế phải nộp -Kết chuyển vào Bảng 01-3 nếu đ/c làm tăng số thuế được khấu trừ Lưu ý: Kèm theo tờ khai tương ứng của tháng bị sai Hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại hoặc điều chỉnh theo biên bản Giảm thuế GTGT đầu vào của HH mua vào bị tổn thất đã được bồi thường
  20. 20. 20 Kê khai điều chỉnh thuế GTGT Khai điều chỉnh các chỉ tiêu liên quan đến tiền thuế phải nộp Điều chỉnh cả đầu vào và đầu ra Trên 01/KHBS Các khoản điều chỉnh thuế GTGT Các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, giá mua thì không khai đ/c Nộp hồ sơ khai đ/c vào bất kỳ ngày nào Mỗi tháng điều chỉnh Làm một bản 01/KHBS riêng Không khai vào các Ô MS 18,19,2 0,21,34, 36 của TK Lưu ý: Kem theo tờ khai tương ứng của tháng điều chỉnh
  21. 21. 21 Nghĩa vụ thuế trong kỳ Thuế GTGT đầu ra (Mã số 39) >0 <0 ThuếThuế GTGTGTGT đầu vàođầu vào đượcđược khấu trừkhấu trừ (Mã số(Mã số 23)23) - - Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang (Mã số 11) Phải nộp thuế GTGTPhải nộp thuế GTGT Chưa được khấu trừ hếtChưa được khấu trừ hết Lưu ý: Không được bù trừ với số còn được khấu trừ của kỳ sau
  22. 22. 22 Nghĩa vụ thuế trong kỳ Đề nghị hoàn thuế Chuyển khấu trừ tiếp kỳ sau Thuế GTGT chưa được khấu trừ hết trong kỳ (Mã số 41) Ghi vào chỉ tiêu 43 kỳ này và chỉ tiêu 11 kỳ sau Ghi vào chỉ tiêu 43 kỳ này và chỉ tiêu 11 kỳ sau - Không được chuyển khấu trừ tiếp - Ghi số liệu vào ô MS 42 - Lập hồ sơ hoàn thuế gửi CQ thuế - Không được chuyển khấu trừ tiếp - Ghi số liệu vào ô MS 42 - Lập hồ sơ hoàn thuế gửi CQ thuế Lưu ý: Nếu trên TK không ghi số liệu vào ô MS 42, coi như DN lựa chọn chuyển khấu trừ tiếp kỳ sau. Nếu sau đó DN gửi hồ sơ hoàn thuế cho số này thì sẽ không được xét hoàn
  23. 23. 23 LOGO 3. Hướng dẫn khai thuế GTGT từ dự án đầu tư
  24. 24. 24 Đối tượng  Cơ sở kinh doanh có Dự án đầu tư cơ sở sản xuất mới:  khác địa bàn tỉnh/thành phố với trụ sở chính;  đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động;  chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế cho Dự án đầu tư; ⇒Phải khai thuế và làm hồ sơ hoàn thuế riêng cho Dự án đầu tư. ⇒Khi thành lập doanh nghiệp mới từ dự án đầu tư thì hoàn thuế hoặc chuyển nghĩa vụ thuế cho doanh nghiệp mới
  25. 25. 25 Nếu dự án đầu tư cùng trụ sở với cơ sở SXKD chính thì khai chung thuế GTGT đầu vào của Dự án đầu tư với hoạt động SXKD; bù trừ số tiền thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 200 tr thì được hoàn thuế. => Khai chung với TK thuế GTGT mẫu 01/GTGT Đối tượng
  26. 26. 26 LOGO
  27. 27. 27 LOGO 4. Hướng dẫn khai thuế GTGT trực tiếp
  28. 28. 28 Kê khai thuế GTGT trực tiếp Đối với DN kinh doanh vàng bạc, ngoại tệ, đá quý >0 <0 TổngTổng doanh sốdoanh số HHDVHHDV chịu thuếchịu thuế bán rabán ra =- Giá vốn mua ngoài của HHDV bán ra Phải nộp thuế GTGT Phải nộp thuế GTGT Thuế GTGT phải nộp bằng 0 Thuế GTGT phải nộp bằng 0 GTGT phát sinh trong kỳ
  29. 29. 29 Kê khai thuế GTGT trực tiếp Đối với DN kinh doanh vàng bạc, ngoại tệ, đá quý ThuếThuế GTGTGTGT phải nộpphải nộp x= Thuế suất GTGT phát sinh trong kỳ (Gồm cả GTGT âm kỳ trước chuyển sang)
  30. 30. 30 Kê khai thuế GTGT trực tiếp DN kinh doanh vàng, ngoại tệ, đá quý - Kê khai hàng tháng - GTGT âm được chuyển kỳ sau -Kê khai hàng năm - GTGT âm không được chuyển năm sau Tờ khai quyết toán thuế GTGT mẫu 04/GTGT Tờ khai thuế GTGT mẫu 03/GTGT
  31. 31. 31 LOGO

×