Tanet huong dan-thongtu-28

5,053 views

Published on

Published in: Education, Sports
1 Comment
1 Like
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
5,053
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
2
Actions
Shares
0
Downloads
183
Comments
1
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Tanet huong dan-thongtu-28

  1. 1. Cập nhật chính sách thuế Người trình bày : Nguyễn Thị Cúc Chủ tịch Hội tư vấn thuế Web: www.TANET.vn Email: HoiTuVanThue@yahoo.com TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  2. 2. Nội dung <ul><ul><ul><li>Quản lý thuế </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Thuế GTGT </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Thuế TNDN </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Thuế TNCN </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Hóa đơn </li></ul></ul></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  3. 3. I Quản lý thuế <ul><li>Văn bản pháp quy: </li></ul><ul><ul><li>Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; </li></ul></ul><ul><ul><li>Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 </li></ul></ul><ul><ul><li>Nghị định số 106/2010/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi bổ sung Nghị định 85/2007/NĐ-CP ; </li></ul></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  4. 4. Những nội dung mớicơ bản của Thông tư số 28/2011/TT-BTC <ul><li>1.Dịch tài liệu bằng tiếng nước ngoài </li></ul><ul><li>Thông tư 28 bãi bỏ qui định về việc công chứng bản dịch tiếng Việt của các tài liệu trong hồ sơ thuế. Người nộp thuế có thể tự dịch các tài liệu bằng tiếng nước ngoài, ký tên và đóng dấu trên bản dịch. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài có tổng độ dài hơn 20 trang giấy A4 thì người nộp </li></ul><ul><li>thuế có văn bản giải trình và đề nghị chỉ cần dịch những nội dung, điều khoản có liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  5. 5. Những nội dung mớicơ bản của Thông tư số 28/2011/TT-BTC <ul><li>2.Sử dụng đại lý thuế: NNT có thể gửi tờ khai thuế thông qua tổ chức KD dịch vụ làm thủ tục về thuế (ĐLT) theo HĐdịch vụ; </li></ul><ul><li>Đại diện theo PL của ĐLT ký tên, đóng dấu vào phần đại diện hợp pháp của NNT trên văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế; </li></ul><ul><li>Ghi họ tên, chứng chỉ hành nghề của nhân viên đại lý thuế trên tờ khai thuế; </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  6. 6. Những nội dung mớicơ bản của Thông tư số 28/2011/TT-BTC <ul><li>Khi sử dụng đại lý thuế thì NNT gửi cho CQT thông báo bằng văn bản vv sử dụng DV làm thủ tục về thuế kèm theo bản chụp hợp đồng dịch vụ có xác nhận của NNT trong thời hạn 5 ngày trước khi thực hiện lần đầu các công việc theo hợp đồng </li></ul><ul><li>CQT thông báo những vấn đề liên quan đến văn bản, hồ sơ thuế do đại lý thuế thực hiện theo uỷ quyền, thông báo bổ sung hồ sơ thuế... cho đại lý thuế, đại lý thuế thông báo cho NNT; </li></ul><ul><li>=> Khai đầy đủ thông tin về Đại lý thuế trên Tờ khai thuế: Tên, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại... liên hệ của Đại lý thuế; Số, ngày của Hợp đồng dịch vụ giữa Đại lý thuế và NNT. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  7. 7. Những nội dung mớicơ bản của Thông tư số 28/2011/TT-BTC <ul><li>3. Khai thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh </li></ul><ul><li>Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh và không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh . Trước khi tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm (5) ngày </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  8. 8. Những nội dung mớicơ bản của Thông tư số 28/2011/TT-BTC <ul><li>4. Thuế Giá trị gia tăng </li></ul><ul><li>Theo Thông tư số 28 trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện kê khai thuế GTGT chung cho cảc đơn vị trực thuộc. Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoản Ngân hàng riêng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế GTGT đầu vào, đầu ra thì đơn vị trực thuộc có thể đăng ký nộp thuế riêng và phát hành hóa đơn riêng. </li></ul><ul><li>Quy định này đã làm rõ việc trụ sở chính được xuất hóa đơn GTGT và kê khai thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ của đơn vị trực thuộc ở cùng tỉnh/thành phố với trụ sở chính. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  9. 9. Những nội dung mớicơ bản của Thông tư số 28/2011/TT-BTC <ul><li>Thuế GTGT </li></ul><ul><li>Trường hợp cơ sở sản xuất trực thuộc không trực tiếp bán hàng và không phát sinh doanh thu đóng trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì: </li></ul><ul><li>Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc có thực hiện hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi điều chuyển bán thành phẩm/thành phẩm (kể cả xuất cho trụ sở chính) phải lập hóa đơn GTGT. </li></ul><ul><li>Nếu không thực hiện hạch toán kế toán thì cơ sở trực thuộc phải chịu thuế GTGT với thuế suất ấn định 2% (đối với hàng hóa chịu mức thuế suất 10%) hoặc 1% (đối với hàng hóa chịu mức thuế suất 5%) tại địa phương nơi cơ sở sản xuất trực thuộc hoạt động. Số thuế GTGT này sẽ được cấn trừ vào số thuế GTGT phải nộp của trụ sở chính. Doanh thu chịu thuế GTGT đầu ra dựa trên doanh thu của sản phẩm do cơ sở sản xuất trực thuộc sản xuất ra. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  10. 10. Những nội dung mớicơ bản của Thông tư số 28/2011/TT-BTC <ul><li>Thuế GTGT </li></ul><ul><li>Trường hợp người nộp thuế có dự án mới đầu tư tại địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương cùng nơi có trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án và phải bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ, nếu thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên thì được phép hoàn thuế. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  11. 11. Những nội dung mớicơ bản của Thông tư số 28/2011/TT-BTC <ul><li>Thuế GTGT </li></ul><ul><li>Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh/thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế thuế GTGT riêng cho dự án và nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đóng trụ sở chính. Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên thì được phép hoàn thuế. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  12. 12. Những nội dung mớicơ bản của Thông tư số 28/2011/TT-BTC <ul><li>Thuế GTGT </li></ul><ul><li>Đại lý bán háng hóa, dịch vụ hoặc đại lý thu mua hàng hóa theo hình thức bán, mua đúng giá hưởng hoa hồng không phải khai thuế GTGT đối với doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ bán đại lý, hàng hóa dịch vụ thu mua đại lý nhưng phải khai thuế GTGT đối với doanh thu hoa hồng đại lý. ( Riêng hoa hồng của dịch vụ: BC-VT , bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ; ĐL vận tải quốc tế; ĐL của các dịch vụ ngành HK , HH mà được áp dụng TS thuế GTGT 0%; ĐL bán BH thì không phải khai thuế GTGT đối với doanh thu HH-DV nhận bán đại lý và DT hoa hồng được hưởng. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  13. 13. Những nội dung mớicơ bản của Thông tư số 28/2011/TT-BTC <ul><li>Thuế GTGT </li></ul><ul><li>Đối với phương pháp khai thuế GTGT trực tiếp trên GTGT (ví dụ kinh doanh ngoại tệ/vàng/bạc/đá quý), người nộp thuế không được kết chuyển GTGT âm sang kỳ kê khai thuế của tháng tiếp theo. </li></ul><ul><li>Sự thay đổi này sẽ ảnh hưởng lớn tới các Ngân hàng. Theo như quy định trước đây, đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ/vàng, tờ khai thuế GTGT được nộp hàng tháng, tuy nhiên GTGT âm sẽ được bù trừ với số GTGT dương của các tháng khác trong tờ khai quyết toán thuế năm. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  14. 14. Một số lưu ý trong khai thuế GTGT theo TT 28 <ul><li>Khai bổ sung : Khi chưa hết hạn nộp TK : Nếu phát hiện hồ sơ khai thuế đã gửi có sai sót, nhầm lẫn, NNT lập lại TK thuế mới gửi đến cho CQT, không cần giải trình khai bổ sung, điều chỉnh; Đánh dấu trạng thái trên TK là “Lần đầu”; </li></ul><ul><li>Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế : Nếu phát hiện hồ sơ khai thuế đã gửi có sai sót, nhầm lẫn, NNT lập hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế và gửi đến cho CQT. Đánh dấu trạng thái của Tờ khai là “Bổ sung lần thứ...”; </li></ul><ul><li>Gửi hồ sơ khai bổ sung vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế ; </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  15. 15. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế <ul><li>Hồ sơ khai bổ sung: </li></ul><ul><ul><li>TK thuế mới của kỳ tính thuế cần điều chỉnh, BS; </li></ul></ul><ul><ul><li>Bản giải trình khai BS điều chỉnh mẫu 01/KHBS; </li></ul></ul><ul><ul><li>Tài liệu kèm theo giải thích số liệuBS, ĐC (nếu có) </li></ul></ul><ul><li>Nếu khai BS làm tăng tiền thuế phải nộp hoặc giảm tiền thuế đã được hoàn, thì phải nộp số tiền thuế tăng thêm hoặc nộp lại tiền thuế được hoàn; tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp/đã được hoàn, số ngày nộp chậm và tỷ lệ phạt chậm nộp để nộp vào NSNN; </li></ul><ul><li>Nếu khai BS làm giảm số tiền thuế phải nộp của kỳ kê khai BS, điều chỉnh thì số thuế ĐC giảm được bù trừ vào số thuế phải nộp của lần tiếp theo hoặc làm thủ tục hoàn thuế; </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  16. 16. Khai thuế GTGT khấu trừ <ul><li>Mẫu biểu hồ sơ khai thuế: </li></ul><ul><ul><li>Tờ khai thuế GTGT - mẫu số 01/GTGT, kèm theo: </li></ul></ul><ul><ul><ul><li>Bảng kê hoá đơn HHDV bán ra - mẫu số 01-1/GTGT; </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Bảng kê hoá đơn HHDV mua vào - mẫu số 01-2/GTGT; </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Các bảng kê và bảng phân bổ liên quan </li></ul></ul></ul><ul><ul><li>Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư - mẫu số 02/GTGT (nếu có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc TW khác nơi đóng trụ sở chính, chưa đi vào hoạt động chưa đăng ký KD), kèm theo: </li></ul></ul><ul><ul><ul><li>Bảng kê hoá đơn HHDV mua vào - mẫu số 01-2/GTGT </li></ul></ul></ul><ul><ul><li>Tờ khai thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT - mẫu số 03/GTGT nếu có hoạt động kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ; </li></ul></ul><ul><ul><li>Tờ khai thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh, xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh (nếu có) - mẫu số 05/GTGT - Tờ khai này nộp từng lần cho Chi cục Thuế địa phương nơi kinh doanh, bán hàng; </li></ul></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  17. 17. Khai thuế GTGT khấu trừ <ul><li>Lập Bảng kê hóa đơn HHDV bán ra mẫu số 01-1/GTGT: Trường hợp bán lẻ HHDV trực tiếp cho đối tượng tiêu dùng như điện, nước, XD, BC-VTthì KK tổng hợp DS bán lẻ, không phải KK theo từng HĐ . </li></ul><ul><li>Lập Bảng kê hóa đơn HHDV mua vào mẫu số 01-2/GTGT </li></ul><ul><ul><ul><li>Các HĐ đầu vào của HHDV bán đại lý đối với đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng => Số liệu không đưa lên tờ khai thuế GTGT; </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Các hóa HĐ nhận hàng UTXK => Số liệu không đưa lên tờ khai thuế GTGT </li></ul></ul></ul><ul><li>Nếu mua lẻ HHDV thì kê khai tổng hợp theo từng nhóm mặt hàng, DV cùng TS, không phải KK theo từngHĐ. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  18. 18. Hoàn thuế GTGT <ul><li>Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với trường hợp trong 3 tháng liên tục có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, hoặc đối với trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế giá trị gia tăng đầu ra, hoặc bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư cùng với việc kê khai thuế GTGT của HĐSXKD là: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 28 </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  19. 19. Hoàn thuế GTGT <ul><li>Trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng tiền, hồ sơ hoàn thuế bao gồm: </li></ul><ul><li>- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT </li></ul><ul><li>- Bảng kê hồ sơ XNKHHDV theo mẫu số 01-3/ĐNHT bao gồm: Hợp đồng XK ký với nước ngoài hoặc hợp đồng uỷ thác xuất khẩu, uỷ thác gia công đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu, uỷ thác gia công xuất khẩu; Tờ khai hải quan của hàng hóa xuất khẩu; Chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; </li></ul><ul><li>- Biên bản thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác gia công hàng xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc Biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên uỷ thác xuất khẩu và bên nhận uỷ thác xuất khẩu (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác gia công xuất khẩu); </li></ul><ul><li>- Văn bản xác nhận của bên nhận uỷ thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hoá, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu mà bên nhận uỷ thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hoá theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng và giá cả cũng khác nhau). </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  20. 20. Hoàn thuế GTGT <ul><li>Trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng hàng, hồ sơ hoàn thuế bao gồm: </li></ul><ul><li>- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT </li></ul><ul><li>- Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu ký với nước ngoài; Hợp đồng nhập khẩu thanh toán bù trừ với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu ký với nước ngoài; Tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu; Văn bản xác nhận với phía nước ngoài về số tiền thanh toán bù trừ; Chứng từ thanh toán qua ngân hàng; </li></ul><ul><li>- Văn bản xác nhận của bên nhận uỷ thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hoá, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu mà bên nhận uỷ thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hoá theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng với đơn giá khác nhau). </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  21. 21. Hoàn thuế GTGT <ul><li>Trường hợp xuất khẩu tại chỗ, hồ sơ hoàn thuế bao gồm: </li></ul><ul><li>- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT </li></ul><ul><li>- Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu ký với nước ngoài trong đó nêu rõ tên hàng hoá, số lượng, đơn giá, tên, địa chỉ, mã số thuế đơn vị nhận hàng; Tờ khai hải quan hàng hoá xuất nhập khẩu tại chỗ; Chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu tại chỗ qua ngân hàng; </li></ul><ul><li>- Văn bản xác nhận của bên nhận uỷ thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hoá, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu mà bên nhận uỷ thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hoá theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng với đơn giá khác nhau). </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  22. 22. Hoàn thuế GTGT <ul><li>Về hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 2 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 và Điểm 6 Mục I Phần B Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính. Đối với hồ sơ hoàn thuế từ ngày 01/7/2011 thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 42 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính nêu trên </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  23. 23. Hoàn thuế GTGT <ul><li>Trường hợp hàng hoá gia công chuyển tiếp, hồ sơ hoàn thuế bao gồm: </li></ul><ul><li>- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT </li></ul><ul><li>- Bảng kê hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: Hợp đồng gia công giao; Hợp đồng gia công nhận; Tờ khai hàng gia công chuyển tiếp; Chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu tại chỗ qua ngân hàng; </li></ul><ul><li>- Văn bản xác nhận của bên nhận uỷ thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hoá, số lượng, đơn giá và doanh thu hàng đã xuất khẩu (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu mà bên nhận uỷ thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hoá theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau, giao hàng cho nhiều khách hàng với đơn giá khác nhau). </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  24. 24. Hoàn thuế GTGT <ul><li>Trường hợp hàng hoá xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, hồ sơ hoàn thuế bao gồm: </li></ul><ul><li>- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT </li></ul><ul><li>- Bảng kê hồ sơ xuất khẩu hàng hoá đầu tư ra nước ngoài theo mẫu số 01-4/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài; Văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư; Văn bản của Bộ Công thương cấp về Danh mục hàng hoá xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài (trong đó ghi rõ: chủng loại, số lượng và trị giá hàng hoá); </li></ul><ul><li>- Văn bản xác nhận của bên nhận uỷ thác xuất khẩu về số lượng hàng hoá thực tế đã xuất khẩu kèm theo bảng kê chi tiết tên hàng hoá, số lượng (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu mà bên nhận uỷ thác xuất khẩu thực hiện xuất khẩu cùng một loại hàng hoá theo từng chuyến hàng của nhiều chủ hàng khác nhau và giao hàng cho nhiều khách hàng). </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  25. 25. Hoàn thuế GTGT <ul><li>Hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA </li></ul><ul><li>Đối với Chủ dự án và Nhà thầu chính </li></ul><ul><li>- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu 01/ĐNHT </li></ul><ul><li>- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT </li></ul><ul><li>- Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc phê duyệt dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, dự án sử dụng vốn ODA vay ưu đãi được ngân sách nhà nước cấp phát (bản chụp có đóng dấu và chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền của dự án). Trường hợp hoàn thuế nhiều lần thì chỉ xuất trình lần đầu. </li></ul><ul><li>- Xác nhận của cơ quan chủ quản dự án ODA về hình thức cung cấp dự án ODA là ODA không hoàn lại hay ODA vay được ngân sách nhà nước cấp phát ưu đãi thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng (bản chụp có xác nhận của cơ sở) và việc không được ngân sách nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế giá trị gia tăng. Người nộp thuế chỉ phải nộp tài liệu này với hồ sơ hoàn thuế lần đầu của dự án. </li></ul><ul><li>Trường hợp nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế thì ngoài những tài liệu nêu tại điểm này, còn phải có xác nhận của chủ dự án về việc dự án không được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để thanh toán cho nhà thầu theo giá có thuế giá trị gia tăng; giá thanh toán theo kết quả thầu không có thuế giá trị gia tăng và đề nghị hoàn thuế cho nhà thầu chính. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  26. 26. Hoàn thuế GTGT <ul><li>Đối với Văn phòng dự án ODA </li></ul><ul><li>a) Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT: </li></ul><ul><li>Văn phòng dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế quản lý địa bàn nơi đặt văn phòng điều hành của dự án vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn trong thời gian thực hiện dự án. </li></ul><ul><li>b) Hồ sơ hoàn thuế GTGT: </li></ul><ul><li>- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này; </li></ul><ul><li>- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này; </li></ul><ul><li>- Văn bản thoả thuận giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam với Nhà tài trợ về việc thành lập Văn phòng đại diện (bản chụp có xác nhận của Văn phòng). </li></ul><ul><li>- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thành lập Văn phòng đại diện (bản chụp có xác nhận của Văn phòng). </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  27. 27. Những nội dung mớicơ bản của Thông tư số 28/2011/TT-BTC <ul><li>5.Thuế Thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) </li></ul><ul><li>Thông tư số 28 hướng dẫn chi tiết hơn về khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong 2 trường hợp: doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản và doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh bất động sản. </li></ul><ul><li>Hồ sơ khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản sẽ được nộp tại địa phương nơi phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Thông tư số 28 cũng quy định trong trường hợp doanh nghiệp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ duới mọi hình thức thì khi bàn giao bất động sản, doanh nghiệp phải quyết toán chính thức. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  28. 28. Khai thuế TNDN theo TT28 <ul><li>Khai thuế TNDN là loại khai tạm tính theo quý, khai QT năm hoặc khai QT đến thời điểm chấm dứt HĐKD , chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu DN , </li></ul><ul><li>Khai thuế TNDN tạm tính theo quý: </li></ul><ul><li>Hồ sơ khai thuế TNDN tạm tính t theo quý là T K thuế thu TNDN quý theo mẫu số 01A/TNDN theo TN thực tế phát sinh ; . </li></ul><ul><li>Trường hợp DN không kê khai được CP thực tế PS của kỳ tính thuế thì áp dụng Tờ khai thuế TNDN quý theo mẫu số 01B/TNDN . Căn cứ để tính TNDN trong quý là % TN chịu thuế trên DT của năm trước liền kề. Nếu kết quả thanh tra, kiểm tra của CQT khác với % DN đã KK , thì áp dụng theo kết quả thanh tra, kiểm tra </li></ul><ul><li>Trong năm tính thuế TNDN , DN chỉ được chọn một trong hai hình thức kê khai thuế TNDN tạm tính theo quý ổn định cả năm theo mẫu 01A/TNDN hoặc 01B/TNDN. Trường hợp DN mới thành lập hoặc năm trước bị lỗ thì phải kê khai thuế TN DN tạm tính quý theo mẫu 01A/TNDN. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  29. 29. Khai QT thuế TNDN theo TT28 <ul><li>Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN bao gồm: </li></ul><ul><li>- Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN </li></ul><ul><li>- Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt HĐKD , chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu DN , tổ chức lại DN . </li></ul><ul><li>- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai tuỳ theo thực tế phát si nh tại DN: </li></ul><ul><li>+ Phụ lục kết quả HĐSXKD theo mẫu số 03-1A/TNDN, mẫu số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN. </li></ul><ul><li>+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN. </li></ul><ul><li>+ Các Phụ lục về ưu đãi về thuế TNDN </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  30. 30. Những nội dung mớicơ bản của Thông tư số 28/2011/TT-BTC <ul><li>6. Thuế Nhà thầu nước ngoài </li></ul><ul><li>Nhà thầu nước ngoài nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp sẽ kê khai thuế TNDN theo từng lần nhận tiền thanh toán và quyết toán thuế TNDN khi kết thúc hợp đồng. Trường hợp nhà thầu nước ngoài nhận được tiền thanh toán nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  31. 31. II. Thuế GTGT <ul><li>- CV 518/TCT-CS ngày 14/2/2011 về QT thuế TNDN năm 2010 và ND lưu ý về thuế GTGT </li></ul><ul><li>- TT Số: 94/2010/TT-BTC ngày 30/ 6/2010 của Bộ TC về hướng dẫn thực hiện hoàn thuế GTGT đối với HHXK </li></ul><ul><li>- CV Số: 8564/BTC-TCT ngày 01 tháng 07 năm 2011 Của Tổng cục thuế về thuế GTGT đối với hoạt động mua ký quỹ chứng </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  32. 32. Về đối tượng không chịu thuế , chịu thuế(CV518) <ul><li>1. Các khoản thu của tổ chức tín dụng: bao gồm cả phát hành, xác nhận, thông báo thư tín dụng L/C thuộc quy trình cho vay, bảo lãnh của tổ chức TD đối với khách hàng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Các khoản thu khác nếu được phép của cơ quan QLNN có thẩm quyền và được cơ quan quản lý chuyên ngành xác định thuộc quy trình cho vay, bảo lãnh của tổ chức TD đối với khách hàng cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. </li></ul><ul><li>- Bán tài sản đảm bảo tiền vay thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. </li></ul><ul><li>- Các khoản thu từ dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các DV khác theo quy định của PL là loại phí mà các tổ chức tín dụng thu từ các DV khác liên quan đến hoạt động NH theo quy định tại Điều 76 Luật các tổ chức tín dụng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  33. 33. Về đối tượng không chịu thuế , chịu thuế( CV518) <ul><li>2. Hoạt động cung cấp thông tin, tổ chức bán đấu giá cổ phần của các tổ chức phát hành, hỗ trợ kỹ thuật phục vụ giao dịch CK trực tuyến của Sở Giao dịch CK thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. </li></ul><ul><li>Trong đó: Tư vấn tài chính ( kể cả nghiệp vụ tư vấn phát hành, niêm yết CK ) và nghiệp vụ ứng trước tiền cho người bán của Công ty CK áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  34. 34. CV Số: 8564/BTC-TCT ngày 01 tháng 07 <ul><li>Từ ngày 1/8/2011, hoạt động giao dịch mua ký quỹ chứng khoán (margin) của các Công ty chứng khoán (giao dịch mua CK của khách hàng có sử dụng tiền vay của công ty CK và sử dụng các chứng khoán khác có trong tài khoản và chứng khoán mua được bằng tiền vay để cầm cố) theo Thông tư số 74/2011/TT-BTC ngày 1/6/2011 của Bộ Tài chính thuộc đối tượng không thu thuế GTGT </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  35. 35. Về đối tượng không chịu thuế , không chịu thuế(CV518) <ul><li>3. Dịch vụ phục vụ CC về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư bao gồm các HĐ thu, dọn, VC , xử lý rác và chất phế thải; thoát nước, xử lý nước thải; bơm hút, vận chuyển và xử lý phân bùn, bể phốt; thông tắc công trình vệ sinh, hệ thống thoát nước thải; quét dọn nhà VS CC ; duy trì vệ sinh tại các nhà vệ sinh lưu động ; đặt dụng cụ thu chứa rác thải phục vụ VS môi trường và thu gom, vận chuyển xử lý chất thải khác cho tổ chức, cá nhân. </li></ul><ul><li>Trường hợp cung cấp dịch vụ vệ sinh, lau dọn văn phòng, lau dọn nhà cửa… thì dịch vụ này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. </li></ul><ul><li>Nếu đã thực hiện xuất HĐ GTGT cho khách hàng với mức TS 10% thì được lập HĐ điều chỉnh như sau: 2 bên có thoả thuận bằng VB ghi rõ lý do ĐC , đồng thời ĐV cung cấp dịch vụ lập HĐ điều chỉnh. H Đ ghi rõ ĐC giảm số thuế GTGT cho DV tại HĐ số, ký hiệu... (do dịch vụ thu, dọn, xử lý rác và chất phế thải; thoát nước, xử lý nước thải thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT). Căn cứ vào HĐ điều chỉnh hai bên kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, đầu vào. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  36. 36. Về đối tượng không chịu thuế , không chịu thuế( cv518) <ul><li>4 . T rường ĐH, CĐ , trường học chuyên nghiệp (sau gọi chung là nhà trường) trong quá trình dạy học, dạy nghề có tổ chức khu ở nội trú để phục vụ HS,SV , học tại trường có quy chế công tác HS,SV nội trú, có quy định thủ tục ĐK ở nội trú và có thu phí nội trú. Khoản phí nội trú được SD tu bổ, SC cải thiện ĐK ăn, ở, sinh hoạt, trả tiền điện nước và bảo đảm các khâu phục vụ HS-SV ở nội trú trên nguyên tắc không nhằm mục đích KD thì khoản phí này không chịu thuế GTGT. </li></ul><ul><li>Các trường ĐH,CĐ,TH chuyên nghiệp, trường nghề có XD khu thể thao cho SV sử dụng, các khoản phí sử dụng trang thiết bị TT nằm trong khoản học phí của SV thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp các khoản phí sử dụng trang thiết bị TT không thuộc học phí thì áp dụng TS thuế GTGT 5%. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  37. 37. Về đối tượng không chịu thuế , không chịu thuế(cv518) <ul><li>5 . Các khoản thu tiền đóng góp xây dựng hạ tầng của các doanh nghiệp thuê đất trong khu công nghiệp theo đúng giá quy định của U BND và nộp toàn bộ 100% vào ngân sách thì khoản thu này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Đơn vị thu tiền sử dụng chứng từ thu tiền, không phải lập hoá đơn GTGT và kê khai thuế GTGT. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  38. 38. Thuế suất thuế GTGT (cv518) <ul><li>Thuế suất 0%: </li></ul><ul><li>Dịch vụ XK áp dụng thuế suất 0% bao gồm DV được cung ứng trực tiếp cho TC-CN ở nước ng oài hoặc ở trong khu phi thuế quan. </li></ul><ul><li>Tổ chức ở NN phải l à TCkhông c ó CS thường tr ú tại VN không phải l à người nộp thuế GTGT tại Việt Nam; CN ở nước ngo à i l à người NN không cư tr ú tại VN, người VN định cư ở NN v à ở ngo à i VN trong thời gian diễn ra việc cung ứng DV; </li></ul><ul><li>Trường hợp ký hợp đồng vận tải quốc tế cho khách hàng không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện thì HĐ vận tải QT do cơ sở KD ký hợp đồng vận tải được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%. (kể cả đoạn đường c ù ng vận đơn thuộc VN) </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  39. 39. Thuế suất thuế GTGT (CV 518) <ul><li>Thuế suất 5% </li></ul><ul><li>Nón, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn (khăn trải bàn mổ, khăn chụp mạch vành, khăn phụ khoa, khăn phẫu thuật mặt, khăn phẫu thuật chi) đã được Bộ Y tế xác nhận là trang thiết bị, dụng cụ y tế áp dụng thuế suất 5%. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  40. 40. Thuế suất thuế GTGT (CV 518) <ul><li>Thuế suất 10% </li></ul><ul><li>Sản phẩm surimi chả cá đã tẩm ướp gia vị áp dụng thuế suất là 10%. Trường hợp trước ngày ban hành công văn số 3117/TCT-CS ngày 18/8/2010 của Tổng cục Thuế, các đơn vị đã xuất hoá đơn, kê khai, nộp thuế đối với sản phẩm surimi chả cá đã tẩm ướp gia vị với mức thuế suất là 5% thì không thực hiện điều chỉnh lại. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  41. 41. K hấu trừ thuế (CV 518) <ul><li>- Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ. </li></ul><ul><li>Trong đó trị giá trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ thuế là giá chưa có thuế GTGT. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  42. 42. K hấu trừ thuế (Cv 518) <ul><li>- Trường hợp hàng hoá là xăng dầu có hao hụt tự nhiên do tính chất lý hoá trong quá trình vận chuyển, bơm rót… thì được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định của số lượng xăng dầu thực tế hao hụt tự nhiên không vượt quá định mức. Doanh nghiệp tự xây dựng định mức hao hụt tự nhiên và thông báo với cơ quan thuế. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  43. 43. K hấu trừ thuế (Cv 518) <ul><li>Về điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào cần lưu ý: </li></ul><ul><li>- Trường hợp chủ đầu tư khấu trừ khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng của nhà thầu trước khi trả tiền, nếu việc xử lý vi phạm hợp đồng được quy định trong hợp đồng, có biên bản xác nhận khoản tiền vi phạm hợp đồng kinh tế được bù trừ với số tiền chủ đầu tư phải thanh toán theo hợp đồng cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng, phần giá trị còn lại từ 20 triệu đồng trở lên phải thanh toán qua ngân hàng theo quy định </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  44. 44. K hấu trừ thuế (Cv 518) <ul><li>- Trường hợp thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hoá dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua hoặc người bán nhờ người mua chi hộ được coi là thanh toán bù trừ công nợ giữa người mua và người bán, nếu phương thức thanh toán này được quy định tại hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc tại văn bản thoả thuận giữa người bán và người mua. Phần còn lại sau khi bù trừ phải được thanh toán qua ngân hàng theo quy định </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  45. 45. Lưu ý CT TT qua NH khi hoàn thuế GTGT đầu vào của HHXK <ul><li>1. T rường hợp bên NN mất khả năng TT , cơ sở XKHH phải có văn bản giải trình rõ lý do và được sử dụng một trong số giấy tờ để thay thế cho chứng từ TTqua NH </li></ul><ul><li>2. T rường hợp HHXK không đảm bảo CL phải tiêu huỷ, th ì ĐV phải có VB giải trình rõ lý do và được sử dụng BB tiêu huỷ HH ở NN của cơ quan thực hiện tiêu huỷ (01 bản sao), kèm chứng từ TT qua NH đối với chi phí tiêu huỷ … </li></ul><ul><li>3. Đối với trường hợp HHXK bị tổn thất, ĐV phải có văn bản giải trình rõ lý do và được sử dụng một số các giấy tờ để thay thế cho chứng từ TT qua NH : </li></ul><ul><li>Bản sao các loại giấy tờ có xác nhận sao y bản chính của cơ sở XKHH . Trường hợp ngôn ngữ sử dụng trong các chứng từ, giấy tờ xác nhận của bên thứ ba thay thế cho chứng từ TT qua NH không phải là tiếng Anh hoặc không có tiếng Anh thì phải có 01 bản dịch công chứng gửi kèm. Trường hợp các bên liên quan phát hành, sử dụng và lưu trữ chứng từ dưới dạng điện tử thì phải có bản in bằng giấy. </li></ul><ul><li>Cơ sở XKHH tự chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của các loại giấy tờ thay thế cho chứng từ TT qua NH . </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  46. 46. TT Số: 94/2010/TT-BTC ngày 30/ 6/2010 <ul><li>1.Đối tượng được tạm hoàn thuế GTGT : Các tổ chức SX, KD hàng hoá XK có HH thực XK đang trong thời gian chưa được phía nước ngoài TT qua NH theo hợp đồng XK, trừ các trường hợp phải kiểm tra trước khi hoàn thuế </li></ul><ul><li>Số thuế GTGT được tạm hoàn đối với HH thực XK, chưa có chứng từ TT qua NH bằng 90% số thuế GTGT đầu vào được hoàn của HHXK theo hồ sơ đề nghị hoàn thuế </li></ul><ul><li>Khi người xuất trình đủ chứng từ TT qua NH thì được hoàn tiếp 10% số thuế GTGT chưa được hoàn. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  47. 47. TT Số: 94/2010/TT-BTC ngày 30/ 6/2010 <ul><li>. . Thời gian giải quyết hoàn thuế: </li></ul><ul><li>Đối với hồ sơ đề nghị tạm hoàn thuế GTGT (90%),chưa có CT TT qua NH (90%) thì thời hạn giải quyết tạm hoàn thuế tối đa không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế </li></ul><ul><li>-Đối với hồ sơ đề nghị hoàn tiếp (10%) thì thời hạn tối đa không quá 04 (bốn) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế. </li></ul><ul><li>Trường hợp người nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý thì gửi hồ sơ đề nghị hoàn tiếp 10% về Cục Thuế để giải quyết . Nếu hồ sơ đầy đủ chứng từ thì giải quyết hoàn ngay 10%; trường hợp cần thiết phải xác minh CTTT qua NH thì Cục Thuế thông báo cho Chi cục Thuế để xác minh. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  48. 48. III. Thuế thu nhập DN <ul><li>Các văn bản liên quan </li></ul><ul><li>TT 18/2011/TT- BTC của Bộ tài chính ngày 10/2/2011 </li></ul><ul><li>Quyết định Số: 21/2011/QĐ-TTg , ngày 06 tháng 04 năm 2011 VV gia hạn nộp thuế TNDN của DN nhỏ và vừa năm 2011 </li></ul><ul><li>TT Số: 52/2011 / TT-BTC ngày 22 /4 /2011 hướng dẫn Quyết định Số: 21/2011/QĐ-TTg </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  49. 49. TT18/2011/TT- BTC của Bộ tài chính ngày 10/2/2011 <ul><li>Sửa đổi bổ sung TT số 130/2008/TT- BTC của Bộ tài chính ngày 26/12/2008 </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  50. 50. Phương pháp tính thuế TNDN <ul><li>*Trường hợp DN thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế TNDN từ năm dương lịch sang năm TC hoặc ngược lại thì kỳ tính thuế TNDN của năm chuyển đổi không vượt quá 12 tháng. Ví dụ: DN A kỳ tính thuế TNDN năm 2010 áp dụng theo năm dương lịch, đầu năm 2011 chuyển đổi sang năm TC từ ngày 01/4 năm này sang ngày 31/03 năm sau, thì kỳ tính thuế TNDN năm chuyển đổi được tính từ ngày 01/01/2011 đến 31/03/2011, kỳ tính thuế năm tiếp theo tính từ ngày 01/04/2011 đến hết ngày 31/03/2012. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  51. 51. Phương pháp tính thuế TNDN <ul><li>Đơn vị sự nghiệp có phát sinh HĐKD HHDV thuộc đối tượng chịu thuế TNDN nếu hạch toán được DT nhưng không hạch toán và xác định được CP, thu nhập của HĐKD thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán HHDV, cụ thể như sau: + Đối với dịch vụ: 5%; + Đối với kinh doanh hàng hoá: 1%; + Đối với hoạt động khác ( bao gồm cả hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật): 2%; </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  52. 52. Chi phí được trừ khi tính thuế <ul><li>Hồ sơ đối với TS, HH bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh , hoả hoạn được tính vào CP được trừ </li></ul><ul><li>- VB của DN gửi CQ thuế trực tiếp QL giải trình vềTS,HH bị tổn thất </li></ul><ul><li>-Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, HH bị tổn thất do DN lập. .. </li></ul><ul><li>. HH bị hư hỏng do hết hạn SD , bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hoá tự nhiên không được bồi thường và nằm trong ĐM do DN xây dựng thì được tính vào CP được trừ ,phần vượt ĐM sẽ không được tính vào CP được trừ ; Hồ sơ gồm: </li></ul><ul><li>- Văn bản của DN giải trình gửi CQ thuế trực tiếp QL: chậm nhất khi nộp hồ sơ kê khai QT thuế TNDN của năm xảy ra tổn thất và các hồ sơ khác liên quan được lưu tại DN và xuất trình với CQ thuế khi yêu cầu. - Biên bản kiểm kê giá trị HH bị hư hỏng do doanh nghiệp lập. .. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  53. 53. Chi phí được trừ khi tính thuế <ul><li>KHTSCĐ : </li></ul><ul><li>DN thông b á o phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) mà DN lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện phương ph á p trích KH (v í dụ: thông b á o lựa chọn thực hiện phương ph á p khấu hao đường thẳng...) . Hàng năm doanh nghiệp tự quyết định mức trích KHTSCĐ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích KHTSCĐ kể cả trường hợp KH nhanh. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  54. 54. Chi phí được trừ khi tính thuế <ul><li>KHTSCĐ : </li></ul><ul><li>- Trường hợp TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang d ù ng cho SXKD nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo m ù a vụ với thời gian dưới 9 th á ng; tạm thời dừng để sửa chữa, để di dời di chuyển địa điểm, để bảo tr ì , bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 th á ng, sau đ ó TSCĐ tiếp tục đưa v à o phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh th ì trong khoảng thời gian tạm dừng đ ó doanh nghiệp được tr í ch khấu hao v à khoản chi ph í khấu hao TSCĐ trong thời gian tạm dừng được t í nh v à o chi ph í được trừ khi x á c định thu nhập chịu thuế. </li></ul><ul><li>Doanh nghiệp phải c ó thông b á o gửi cơ quan thuế nêu rõ lý do tạm dừng của TSCĐ chậm nhất khi nộp hồ sơ kê khai quyết to á n thuế TNDN theo quy định của năm c ó t à i sản tạm thời dừng. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  55. 55. Chi phí được trừ khi tính thuế <ul><li>KHTSCĐ: </li></ul><ul><li>- Trường hợp TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang d ù ng cho SXKD nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo m ù a vụ với thời gian dưới 9 th á ng; tạm thời dừng để sửa chữa, để di dời di chuyển địa điểm, để bảo tr ì , bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 th á ng, sau đ ó TSCĐ tiếp tục đưa v à o phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh th ì trong khoảng thời gian tạm dừng đ ó doanh nghiệp được tr í ch khấu hao v à khoản chi ph í khấu hao TSCĐ trong thời gian tạm dừng được t í nh v à o chi ph í được trừ khi x á c định thu nhập chịu thuế. </li></ul><ul><li>Doanh nghiệp phải c ó thông b á o gửi cơ quan thuế nêu rõ lý do tạm dừng của TSCĐ chậm nhất khi nộp hồ sơ kê khai quyết to á n thuế TNDN theo quy định của năm c ó t à i sản tạm thời dừng. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  56. 56. Chi phí được trừ khi tính thuế <ul><li>KHTSCĐ : </li></ul><ul><li>- Quyền sử dụng đất lâu d à i không được tr í ch khấu hao v à o chi ph í được trừ khi x á c định thu nhập chịu thuế; quyền sử dụng đất c ó thời hạn nếu c ó đầy đủ ho á đơn chứng từ v à thực hiện đ ú ng c á c thủ tục theo quy định của ph á p luật, c ó tham gia v à o hoạt động sản xuất kinh doanh th ì được phân bổ dần v à o chi ph í được trừ theo thời hạn được ph é p sử dụng đất theo quy định. </li></ul><ul><li>- Trường hợp doanh nghiệp mua TSCĐ hữu h ì nh l à nh à cửa, vật kiến tr ú c gắn liền với quyền sử dụng đất lâu d à i th ì gi á trị quyền sử dụng đất phải x á c định riêng v à ghi nhận l à TSCĐ vô h ì nh, còn TSCĐ hữu h ì nh l à nh à cửa, vật kiến tr ú c th ì nguyên gi á l à gi á mua thực tế phải trả cộng (+) c á c khoản chi ph í liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu h ì nh v à o sử dụng. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  57. 57. Chi phí được trừ khi tính thuế <ul><li>Tiền thưởng, tiền lương : </li></ul><ul><li>Các khoản tiền thưởng cho NLĐ được ghi cụ thể ĐK và mức được hưởng tại một trong c á c hồ sơ sau: HĐLĐ; T hoả ước LĐ tập thể ; Q uy chế TC của Công ty, T CT , Tập đoàn ; Quy chế thưởng do Chủ tịch HĐQT, Tổng GĐ, GĐ quy định theo quy chế TC của Công ty, TCT. </li></ul><ul><li>Trường hợp DN có trích lập quỹ DP để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không sử dụng vào mục đích khác thì quỹ dự phòng được trích lập nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện. , không vượt quả quỹ lương được duyệt. Lỗ không được tr í ch </li></ul><ul><li>Trường hợp năm trước có trích lập quỹ DP tiền lương nhưng đến ngày 31/12 của năm sau DN chưa SD hoặc SD không hết quỹ DP tiền lương thì DN phải ghi giảm chi phí của năm sau. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  58. 58. Chi phí được trừ khi tính thuế <ul><li>Chi trang phục: </li></ul><ul><li>C hi trang phục bằng hiện vật cho người lao động có HĐCT ; chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động không vượt quá 05 triệu đồng/người/năm. </li></ul><ul><li>Trường hợp doanh nghiệp c ó chi trang phục cả bằng tiền v à hiện vật th ì mức chi tối đa để t í nh v à o CP được trừ khi x á c định TNCT không vượt qu á 05 triệu đồng/người/năm. </li></ul><ul><li>Đối với những ng à nh kinh doanh c ó t í nh chất đặc th ù th ì chi ph í n à y được thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ T à i ch í nh. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  59. 59. Chi phí được trừ khi tính thuế <ul><li>Công t á c ph í : </li></ul><ul><li>Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép theo quy định của Bộ Luật Lao động; Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài không quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước. </li></ul><ul><li>Chi ph í đi lại v à tiền thuê chỗ ở cho người LĐ đi công t á c nếu c ó đầy đủ HĐCT hợp ph á p theo quy định. Trường hợp DN c ó kho á n tiền đi lại v à tiền ở th ì được t í nh v à o chi ph í được trừ khoản chi kho á n tiền đi lại v à tiền ở theo quy định của Bộ T à i ch í nh đối với c á n bộ công chức, viên chức Nh à nước </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  60. 60. Chi phí được trừ khi tính thuế <ul><li>Phần trích nộp c á c quĩ BH bắt buộc , tr í ch nộp kinh phí CĐ cho NLĐ theo mức quy định. Phần chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên theo mức quy định của CQQL cấp trên; chi đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội (các Hiệp hội này được thành lập theo quy định của pháp luật) theo mức quy định của hiệp hội. </li></ul><ul><li>Phần đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên là phần đóng góp của doanh nghiệp thuộc các Tập đoàn kinh tế Nhà nước, Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu được thành lập theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; phần đóng góp của các doanh nghiệp thuộc các Tổng công ty thành lập theo Quyết định số 90, Quyết định số 91 của Thủ tướng Chính phủ; phần đóng góp của doanh nghiệp trực thuộc các Bộ chủ quản. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  61. 61. Chi phí được trừ khi tính thuế <ul><li>Không t í nh v à o chi ph í được trừ: Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn mà đến kỳ hạn chưa chi hoặc chi không hết. </li></ul><ul><li>Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã hạch toán doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng và các khoản trích trước khác. </li></ul><ul><li>Trường hợp DN có phát sinh HĐSXKD đã ghi nhận DT tính thuế TNDN nhưng chưa PS đầy đủ CP thì được trích trước các khoản CP theo quy định vào chi phí được trừ tương ứng với DT đã ghi nhận . Khi kết thúc hợ p đồng , DN phải tính toán điều chỉnh, xác định chính xác số thuế TNDN phải nộp dựa trên các HĐCT hợp pháp thực tế đã phát sinh theo đúng quy định. </li></ul><ul><li>Đối với những TSCĐ việc sửa chữa có tính chu kỳ thì DN được trích trước chi phí SC theo dự toán vào chi phí hàng năm. Nếu số thực chi sửa chữa lớn hơn số trích theo dự toán thì doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí được trừ số chênh lệch này. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  62. 62. Chi phí được trừ khi tính thuế <ul><li>Không t í nh v à o chi ph í được trừ: Lỗ CLTG hối đo á i do đ á nh gi á lại số dư cuối năm l à : tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, c á c khoản nợ phải thu c ó gốc ngoại tệ; l ỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư XDCB để h ì nh th à nh TSCĐ m à TSCĐ n à y chưa đưa v à o SXKD (không phân biệt DN chưa đi v à o HĐSXKD hay đã đi v à o HĐSXKD ). </li></ul><ul><li>Khi bắt đầu HĐSXKD , doanh nghiệp chưa ph á t sinh doanh thu nhưng c ó ph á t sinh c á c khoản chi thường xuyên để duy tr ì HĐSXKD (không phải l à c á c khoản chi đầu tư xây dựng để h ì nh th à nh TSCĐ) m à c á c khoản chi n à y đ á p ứng c á c điều kiện theo quy định th ì khoản chi n à y được t í nh v à o chi ph í được trừ khi x á c định thu nhập chịu thuế. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  63. 63. Chi phí được trừ khi tính thuế <ul><li>Thuế TNDN- TNCN </li></ul><ul><li>- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập c á nhân th ì thuế thu nhập c á nhân doanh nghiệp nộp thay l à khoản chi ph í tiền lương được t í nh v à o chi ph í được trừ khi x á c định thu nhập chịu thuế. </li></ul><ul><li>- Thuế TNDN nộp thay nh à thầu nước ngo à i (thuế nh à thầu) được t í nh v à o chi ph í được trừ khi x á c định thu nhập chịu thuế trong trường hợp thoả thuận tại hợp đồng nh à thầu, nh à thầu phụ nước ngo à i, doanh thu nh à thầu, nh à thầu phụ nước ngo à i nhận được không bao gồm thuế TNDN (thuế nh à thầu). </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  64. 64. Thu nhập khác <ul><li>TN từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn </li></ul><ul><li>- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn ph á t sinh cao hơn khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi b ù trừ phần chênh lệch còn lại t í nh v à o thu nhập kh á c khi x á c định thu nhập chịu thuế. </li></ul><ul><li>- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn ph á t sinh thấp hơn khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi b ù trừ phần chênh lệch còn lại t í nh v à o chi ph í được trừ khi x á c định thu nhập chịu thuế. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  65. 65. Thu nhập khác <ul><li>TN từ CLTG </li></ul><ul><li>+ Khoản CLTG ph á t sinh trong kỳ LQ trực tiếp đến DT-CP của HĐSXKD ch í nh của DN được t í nh v à o CP or TN của HĐSXKD ch í nh . Khoản CLTG PS trong kỳ không LQ trực tiếp đến HĐSXKD ch í nh của DN , nếu ph á t sinh lỗ CLTG gi á t í nh v à o CP SXKD ch í nh, nếu ph á t sinh lãi CLTG t í nh v à o TN kh á c. </li></ul><ul><li>+ Lãi CLTG do đánh giá lại c á c khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm TC được b ù trừ với lỗ CLTG do đánh giá lại c á c khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm t à i ch í nh; nếu còn lãi th ì t í nh v à o TN kh á c, nếu lỗ th ì t í nh v à o chi ph í SXKD </li></ul><ul><li>Nếu CLTG do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ tính vào CP làm cho kết quả KD bị lỗ thì có thể phân bổ một phần cho năm sau để DN không bị lỗ nhưng phải đảm bảo phần CLTG tính vào CP trong năm ít nhất cũng phải bằng CLTG của số ngoại tệ đến hạn phải trả trong năm đó. ( không bao gồm CLTG hối đo á i do đ á nh gi á lại số dư cuối năm l à : tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, c á c khoản nợ phải thu c ó gốc ngoại tệ; chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình ĐTXDCB để h ì nh th à nh TSCĐ m à TSCĐ n à y chưa đưa v à o SXKD) </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  66. 66. Thu nhập khác <ul><li>TN về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm </li></ul><ul><li>TN về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm được x á c định bằng TN từ việc b á n phế liệu, phế phẩm trừ chi ph í thu hồi v à chi ph í tiêu thụ PLPP. </li></ul><ul><li>- Trường hợp DN phát sinh khoản thu nhập từ b á n phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong qu á tr ì nh sản xuất của c á c sản phẩm đ ang được hưởn g ưu đãi thuế TNDN thì khoản thu nhập n à y được hưởng ưu đãi thuế TNDN. </li></ul><ul><li>- Nếu được tạo ra trong qu á tr ì nh sản xuất của c á c sản phẩm không được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì khoản thu nhập nhập n à y được t í nh v à o thu nhập kh á c, không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  67. 67. Thu nhập khác <ul><li>Tiền ho à n thuế XK-NK </li></ul><ul><li>Khoản tiền hoàn thuế xuất, nhập khẩu của HH đã thực xuất khẩu , thực nhập khẩu ph á t sinh trong năm quyết to á n thuế TNDN được t í nh giảm trừ chi ph í . Trường hợp k hoản tiền hoàn thuế xuất, nhập khẩu của hàng hoá đã thực xuất khẩu , thực nhập khẩu ph á t sinh của c á c năm quyết to á n thuế TNDN trước th ì tính vào thu nhập khác. Trường hợp khoản thu nhập này liên quan trực tiếp đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì khoản thu nhập này được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp khoản thu nhập này không liên quan trực tiếp lĩnh vực sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN th ì khoản thu nhập n à y được t í nh v à o thu nhập kh á c, không được á p dụng ưu đãi thuế TNDN. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  68. 68. Chuyển lỗ <ul><li>- Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ th ì phải chuyển to à n bộ v à liên tục số lỗ v à o thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ </li></ul><ul><li>Doanh nghiệp c ó số lỗ giữa c á c Quý trong c ù ng một năm t à i ch í nh th ì được b ù trừ số lỗ của quý trước v à o c á c quý tiếp theo của năm t à i ch í nh đ ó . Khi quyết to á n thuế TNDN doanh nghiệp x á c định số lỗ của cả năm v à chuyển to à n bộ v à liên tục số lỗ v à o thu nhập chịu thuế của những năm tiếp sau năm ph á t sinh lỗ theo quy định nêu trên. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  69. 69. Khoản thặng dư vốn cổ phần. <ul><li>Trường hợp công ty cổ phần thực hiện ph á t h à nh thêm cổ phiếu để huy động vốn th ì phần chênh lệch lớn hơn giữa gi á ph á t h à nh v à mệnh gi á được hạch to á n v à o t à i khoản thặng dư vốn cổ phần v à không t í nh thuế TNDN đối với khoản thặng dư vốn cổ phần. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  70. 70. TN về chuyển nhượng vốn <ul><li>Trường hợp doanh nghiệp c ó chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền m à nhận bằng t à i sản, lợi í ch vật chất kh á c (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ....) c ó ph á t sinh thu nhập th ì khoản thu nhập n à y được x á c định l à khoản thu nhập kh á c v à kê khai v à o thu nhập chịu thuế khi t í nh thuế thu nhập doanh nghiệp </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  71. 71. TN về chuyển nhượng vốn <ul><li>Đối với tổ chức nước ngo à i kinh doanh tại Việt Nam hoặc c ó thu nhập tại Việt Nam m à tổ chức n à y không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (gọi chung l à nh à thầu nước ngo à i) c ó hoạt động chuyển nhượng vốn. </li></ul><ul><li>Tổ chức, c á nhân nhận chuyển nhượng vốn c ó tr á ch nhiệm x á c định, kê khai, khấu trừ v à nộp thay tổ chức nước ngo à i số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng l à tổ chức nước ngo à i không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp th ì doanh nghiệp th à nh lập theo ph á p luật Việt Nam nơi c á c tổ chức nước ngo à i đầu tư vốn c ó tr á ch nhiệm kê khai v à nộp thay số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngo à i. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  72. 72. Ưu đãi thuế TNDN. <ul><li>Trường hợp doanh nghiệp th à nh lập mới từ dự á n đầu tư m à dự á n đầu tư trong nước c ó quy mô vốn đầu tư dưới mười lăm (15) tỷ đồng Việt Nam v à không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư c ó điều kiện th ì hồ sơ để x á c định dự á n đầu tư l à giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. </li></ul><ul><li>Trường hợp doanh nghiệp th à nh lập mới từ dự á n đầu tư m à dự á n đầu tư trong nước c ó quy mô vốn đầu tư từ mười lăm (15) tỷ đồng Việt Nam đến dưới ba trăm (300) tỷ đồng Việt Nam v à không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư c ó điều kiện th ì nh à đầu tư l à m thủ tục đăng ký đầu tư theo mẫu tại cơ quan nh à nước quản lý đầu tư cấp tỉnh. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  73. 73. Ưu đãi thuế TNDN <ul><li>Trường hợp trong năm doanh nghiệp c ó ph á t sinh hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế bị lỗ, hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế, thu nhập kh á c của c á c hoạt động kinh doanh (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản) c ó thu nhập (hoặc ngược lại) th ì doanh nghiệp b ù trừ v à o thu nhập chịu thuế của c á c hoạt động c ó thu nhập do doanh nghiệp lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi b ù trừ á p dụng mức thuế suất thuế TNDN theo mức thuế suất của hoạt động còn thu nhập. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  74. 74. Quyết định Số: 21/2011/QĐ-TTg <ul><li>Đối tượng áp dụng: </li></ul><ul><li>DN nhỏ và vừa( bao gồm cả HTX) theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 trừ: các DN được xếp hạng 1, hạng đặc biệt thuộc các Tập đoàn kinh tế theo QĐ 185/TTg ,QĐ số 186/TTg của Thủ tướng Chính phủ ; DN là các CT tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con mà CT mẹ không phải là DN nhỏ và vừa nắm giữ trên 50% vốn chủ sở hữu của CTcon. </li></ul><ul><li>Không được gia hạn nộp thuế đối với số thuế TNDN từ hoạt động KDBĐS, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, xổ số kiến thiết, thu nhập từ KD dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB vàTN từ KD các mặt hàng không khuyến khích NK theo quy định của PL. </li></ul><ul><li>Việc gia hạn chỉ áp dụng đối với DN thực hiện CĐKT, HĐCT, theo quy định của PL và đăng ký nộp thuế theo kê khai. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  75. 75. Đối tượng áp dụng <ul><li>. Trường hợp DN vừa có TN từ HĐSXKD được gia hạn nộp thuế vừa có thu nhập không được gia hạn nộp thuế thì phải hạch toán riêng thu nhập được gia hạn nộp thuế và không được gia hạn nộp thuế để kê khai nộp thuế riêng. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế TNDN tạm tính hoặc số thuế TNDN quyết toán của các hoạt động SXKD được gia hạn xác định theo % giữa tổng DT của các HĐSXKD được gia hạn với tổng DT thực hiện của DN. </li></ul><ul><li>Trường hợp HĐKD được gia hạn nộp thuế bị lỗ, HĐKD không được gia hạn nộp thuế có TN (hoặc ngược lại) thì được bù trừ do DN tự lựa chọn. Nếu phần TN còn lại là TN của hoạt động được gia hạn nộp thuế thì thực hiện gia hạn nộp; nếu phần TN còn lại là TN của hoạt động không được gia hạn nộp thuế thì DN không được gia hạn nộp thuế . </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  76. 76. ĐK doanh nghiệp vừa và nhỏ NĐ56/2009, NĐ-CP, ngày 30/6/2009 TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế Quy mô     Khu vực Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản 10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống từ trên 10 người đến 200 người từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng từ trên 200 người đến 300 người II. Công nghiệp và xây dựng 10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống từ trên 10 người đến 200 người từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng từ trên 200 người đến 300 người III. Thương mại và dịch vụ 10 người trở xuống 10 tỷ đồng trở xuống từ trên 10 người đến 50 người từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng từ trên 50 người đến 100 người
  77. 77. Thời gian gia hạn <ul><li>01 năm, kể từ ngày đến thời hạn nộp thuế theo quy định đối với số thuế TNDN phải nộp năm 2011 </li></ul><ul><li>Số thuế TNDN được gia hạn là số thuế tạm tính hàng quý, số chênh lệch cao hơn khi quyết toán thuế năm 2011. bao gồm cả số thuế năm 2010 chuyển sang nộp vào năm 2011 theo quy định của PL thuế TNDN) </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  78. 78. Thời gian gia hạn <ul><li>Trường hợp doanh nghiệp đã được gia hạn nộp thuế trong 3 tháng theo quy định tại Quyết định số 12/2010/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2010 thì số thuế được gia hạn trong năm 2011 bao gồm cả số thuế đã được gia hạn năm 2010 mà đến hạn nộp vào năm 2011 (bao gồm số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính nộp của Quý IV năm 2010 và số thuế chênh lệch cao hơn khi quyết toán thuế năm 2010 </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  79. 79. Thời gian gia hạn <ul><li>*quý I / 2011 không quá ngày 30/ 4/ 2012. </li></ul><ul><li>*quý II / 2011 không quá ngày 30/ 7 /2012. </li></ul><ul><li>*quý III / 2011 không quá ngày 30 /10/ 2012. </li></ul><ul><li>*quý IV / 2011 và số thuế phải nộp theo QT thuế của năm 2011 không quá ngày 31/ 3 / 2013. </li></ul><ul><li>Trường hợp ngày nộp thuế quy định trên là các ngày nghỉ theo quy định của PL thì thời gian gia hạn nộp thuế được tính từ ngày làm việc tiếp theo. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  80. 80. Trình tự, thủ tục gia hạn <ul><li>1. Đối với số thuế TNDN được gia hạn phát sinh từ các HĐSX KD năm 2011, DN lập và gửi tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý và tờ khai QT năm 2011 theo quy định hiện hành, tại dòng cam kết trong tờ khai ghi bổ sung nội dung thời hạn nộp thuế đề nghị gia hạn. </li></ul><ul><li>2. Đối với các trường hợp DN nhỏ và vừa có số thuế đã được gia hạn nộp thuế năm 2010 QĐ số 12/2010/QĐ-TTg mà đến hạn nộp thuế vào năm 2011 nay tiếp tục được gia hạn nộp thuế theo hướng dẫn tại TT 52 , DN lập tờ khai thuế TNDN tạm tính quý IV năm 2010 và tờ khai QT năm 2010 để thay thế cho các tờ khai đã nộp, trong đó tại dòng cam kết trong tờ khai ghi thêm nội dung thời hạn nộp thuế đề nghị tiếp tục được gia hạn. </li></ul><ul><li>3. Đối với DN nhỏ và vừa được tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con, để được gia hạn nộp thuế cần bổ sung thêm hồ sơ để thể hiện được mối quan hệ mẹ - con và %vốn chủ sở hữu của CT con do CT mẹ nắm giữ như: Giấy phép ĐKKD của công ty con hoặc Điều lệ của CT mẹ hoặc Điều lệ của CT con ( hồ sơ là bản sao có xác nhận của DN). </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  81. 81. IV.Thuế thu nhập cá nhân <ul><li>* TT số 12/2011/TT-BTC ngày 26/1/2011 sửa đổi BS TT84/2008/TT-BTC </li></ul><ul><li>*Thông tư 78/2011/TT-BTC ngày 8/6/2011 </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  82. 82. TT số 12/2011/TT-BTC ngày 26/1/2011 <ul><li>“ TN chịu thuế: </li></ul><ul><li>Thu nhập nhận được từ các khoản lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành (kể cả các tổ chức nước ngoài được phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam), trừ thu nhập từ lãi trái phiếu do Chính phủ Việt Nam phát hành và thu nhập từ lãi tiền gửi quy định tại điểm 7, Mục III, Phần A Thông tư này”. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  83. 83. TT số 12/2011/TT-BTC ngày 26/1/2011 <ul><li>“ 7. TN từ lãi tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng; lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. </li></ul><ul><li>Lãi tiền gửi được miễn thuế theo quy định tại điểm này là thu nhập cá nhân nhận được từ lãi gửi VNĐ, vàng, ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng dưới các hình thức gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận. Các trường hợp nhận lãi tiền gửi không phải từ các tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng đều không thuộc diện được miễn thuế. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  84. 84. TT số 12/2011/TT-BTC ngày 26/1/2011 <ul><li>Việc miễn thuế : </li></ul><ul><li>Thay đổi cụm từ ” chuyển nhượng hợp đồng góp vốn để có quyền mua nền nhà, căn hộ hoặc chuyển nhượng hợp đồng mua nền nhà, mua căn hộ” bằng ” chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai ” đối với quy định về miền thuế TNCN liên quan đến CN, thừa kế, quà tặng là BĐS </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  85. 85. TT số 12/2011/TT-BTC ngày 26/1/2011 <ul><li>Thay đổi thủ tục kê khai nộp thuế và cách xác định TN từ chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai </li></ul><ul><li>Thủ tục kê khai, nộp thuế TNCN đối vớiCN hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai như sau: </li></ul><ul><li>a) Hộ gia đình, CN chuyển nhượng HĐ mua bán nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện KK, nộp thuế TNCN tại Chi cục Thuế địa phương nơi có BĐSCN hoặc tại TC-CN được cơ quan thuế UNT thuế. thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế địa phương nơi có bất động sản chuyển nhượng hoặc tạiTC-CN được CQ thuế UNT thuế. : </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  86. 86. TT số 12/2011/TT-BTC ngày 26/1/2011 <ul><li>b) Để tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân chuyển nhượng HĐMB nhà ở hình thành trong tương lai kê khai, nộp thuế; Cục thuế căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quyết định việc uỷ nhiệm cho tổ chức, cá nhân kinh doanh nhà (chủ đầu tư dự án phát triển khu nhà ở, dự án khu đô thị mới cấp I, cấp II và sàn giao dịch bất động sản) thu thuế thu nhập cá nhân. Trình tự, thủ tục uỷ nhiệm thu, kinh phí uỷ nhiệm thu được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  87. 87. TT số 12/2011/TT-BTC ngày 26/1/2011 <ul><li>c) Hộ gia đình, CN chuyển nhượng HĐMB nhà ở hình thành trong tương lai nếu giá CN ghi trên HĐ chuyển nhượng HĐMB nhà ở hình thành trong tương lai và trong Tờ khai thuế không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế ấn định giá chuyển nhượng để tính thuế sau khi tham khảo (theo Biên bản làm việc) giá tại sàn giao dịch bất động sản của chủ dự án hoặc sàn giao dịch bất động sản nơi có bất động sản chuyển nhượng. </li></ul><ul><li>Thu nhập tính thuế đối với việc chuyển nhượng HĐMB nhà ở hình thành trong tương lai được xác định bằng (=) Tổng giá chuyển nhượng tính theo giá sàn giao dịch trừ (-) Tổng giá mua ghi trên HĐMB nhà ở hình thành trong tương lai. Thuế suất áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở trong tương lai là 25%. </li></ul><ul><li>Trường hợp không xác định được giá sàn giao dịch thì áp dụng thuế suất 2% trên tổng giá mua ghi trong HĐMB nhà ở hình thành trong tương lai. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  88. 88. Thông tư 78/2011/TT-BTC ngày 8/6/2011 <ul><li>Hướng dẫn không tính vào TN chịu thuế TNCN đối với khoản hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo cho người lao động và thân nhân của người lao động từ nguồn TN sau thuế TNDN; quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng của DN( theo ýkiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1485/VPCP- KTTH  ngày 14 tháng 3 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ ) </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  89. 89. Thông tư 78/2011/TT-BTC <ul><li>Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động khoản hỗ trợ khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động từ nguồn thu nhập sau thuế TNDN, từ nguồn quỹ phúc lợi, khen thưởng của doanh nghiệp. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  90. 90. Thông tư 78/2011/TT-BTC <ul><li>DN được lấy từ nguồn TN sau thuế TNDN ; từ nguồn quỹ PL-KT để hỗ trợ cho NLĐ và thân nhân NLĐ mắc bệnh hiểm nghèo : </li></ul><ul><li>DN được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; </li></ul><ul><li>DN được thành lập theo qui định của PL nước ngoài (gọi là DN nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; </li></ul><ul><li>Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã; </li></ul><ul><li>Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; </li></ul><ul><li>Tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  91. 91. Thông tư 78/2011/TT-BTC <ul><li>Đối tượng được hưởng khoản hỗ trợ của DN là người bị mắc bệnh hiểm nghèo </li></ul><ul><li>Người lao động làm việc tại doanh nghiệp. </li></ul><ul><li>Thân nhân người lao động: Bố, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  92. 92. Thông tư 78/2011/TT-BTC <ul><li>Căn cứ để hỗ trợ và mức hỗ trợ : </li></ul><ul><li>Có thể hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ số tiền khám chữa bệnh cho NLĐ và thân nhân NLĐ nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí sau khi đã trừ số tiền chi trả của cơ quan BHYT. </li></ul><ul><li>DN chi tiền hỗ trợ có trách nhiệm: lưu giữ bản sao chứng từ trả tiền viện phí có xác nhận của DN (trong trường hợpNLĐ và thân nhân trả phần còn lại sau khi BHYT trả trực tiếp với cơ sở khám chữa bệnh) hoặc bản sao chứng từ trả viện phí; bản sao chứng từ chi BHYTcó xác nhận của DN (trong trường hợpNLĐ và thân nhân trả toàn bộ viện phí, cơ quan BHYTtrả tiền BHYT cho NLĐ và thân nhân ) cùng với chứng từ chi tiền hỗ trợ cho NLĐ và thân nhân mắc bệnh hiểm nghèo. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  93. 93. Thông tư 78/2011/TT-BTC <ul><li>Thông tư 78/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày.08.tháng .06 năm 2011. ( tức ngày 22/7/2011) </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  94. 94. V . Hóa đơn <ul><li>TT 1 3/2011/TT-BTC ngày 8 tháng 2 năm 2011 về đối tượng được tạo hóa đơn tự in </li></ul><ul><li>.CV Số: 973 /TCT-CNTT ng à y 24/ 3/ 2011 </li></ul><ul><li>TT 32/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2011 2011về HĐ điện tử </li></ul><ul><li>CV 4016/BTC-TCT ngày 28 tháng 03 năm 2011 </li></ul><ul><li>CV 1205/TCT-CS ngày 08 tháng 4 năm 2011 </li></ul><ul><li>CV 1464/TCT-CS ngày 28/4/2011 </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  95. 95. TT số 13/2011/TT-BTC <ul><li>Tạo hóa đơn tự in </li></ul><ul><li>1. Đối tượng được tạo hóa đơn tự in </li></ul><ul><li>a) … </li></ul><ul><li>- Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ từ một (01) tỷ đồng ( thay vì 5 tỷ theo TT 153) trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn. </li></ul><ul><li>b) Tổ chức kinh doanh đang hoạt động không thuộc các trường hợp nêu tại điểm a khoản này được tự in hoá đơn để sử dụng cho việc bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ nếu có đủ các điều kiện sau: </li></ul><ul><li>… . </li></ul><ul><li>- Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế dưới năm mươi (50) triệu đồng ( thay vì 20 tr đ ) trong vòng ba trăm sáu mươi lăm (365) ngày tính liên tục từ ngày thông báo phát hành hoá đơn tự in lần đầu trở về trước”. </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  96. 96. CV Số: 973 /TCT-CNTT ng à y 24/ 03/ 2011 <ul><li>V/v hướng dẫn triển khaiphần mềm tự in H ó a đơn miễn ph í </li></ul><ul><li>-Tổng cục Thuế thực hiện chủ trương hỗ trợ c á c đơn vị c ó phần mềm HĐ tự in miễn ph í để triển khai tới c á c DN c ó nhu cầu sử dụng, thời hạn miễn ph í theo Bản cam kết cung cấp phần mềm miễn ph í </li></ul><ul><li>-Tổng cục Thuế đã kiểm tra 04 phần mềm ho á đơn tự in đạt yêu cầu nghiệp vụ của 4 nh à cung cấp: ICEL, MISA, Nacencomm, Th á i Sơn </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  97. 97. C V 4016/BTC-TCT <ul><li>Các doanh nghiệp được lựa chọn sử dụng chữ viết là chữ tiếng Việt không dấu trên hóa đơn. </li></ul><ul><li>C ó thể sử dụng dấu phẩy (,) l à m dấu phân c á ch số tự nhiên sau chữ số h à ng ngh ì n, h à ng triệu, hàng tỷ,vv. và có thể sử dụng dấu chấm (.) làm dấu phân cách sau chữ số hàng đơn vị trên hóa đơn. Dòng tổng tiền thanh toán trên hóa đơn phải được ghi bằng chữ. </li></ul><ul><li>Trước khi lập hóa đơn theo hướng dẫn nêu trên, các công ty phải có văn bản đăng ký với cơ quan thuế . </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  98. 98. C V 1205/TCT-CS <ul><li>Hoá đơn xuất khẩu có thể được viết bằng tiếng Việt, hoặc được viết song ngữ tiếng Việt với một ngoại ngữ, hoặc có thể được viết chỉ bằng tiếng Anh trong trường hợp chỉ sử dụng một ngoại ngữ </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  99. 99. CV 1464/TCT-CS ngày 28/4/2011 <ul><li>Nhà thầu nước ngoài; Ban quản lý dự án... có được mua hoá đơn của cơ quan thuế không?     Tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 153 hướng dẫn: &quot;1. Cơ quan thuế bán hoá đơn cho tổ chức không phải là DN nhưng có HĐKD; hộ, cá nhân KD; DN siêu nhỏ; DN ở tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn không thuộc đối tượng tạo hoá đơn tự in theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư này. Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh theo hướng dẫn tại khoản này là các tổ  chức có HĐKD nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật DN, Luật các tổ chức TTD, Luật Kinh doanh BH..&quot; Căn cứ hướng dẫn trên, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án là tổ chức không phải là DN nên thuộc đối tượng được cơ quan thuế bán hóa đơn.        </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  100. 100. TT Số 32/2011/TT-BTC ngày 14 / 3 / 2011 về H Đ điện tử <ul><li>Điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn </li></ul><ul><li>Người bán hàng hóa, dịch vụ (sau gọi chung là người bán) khởi tạo hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện sau: </li></ul><ul><li>a) Là tổ chức kinh tế có đủ ĐK và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế CQ thuế; hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng. </li></ul><ul><li>b) Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ HĐ điện tử; </li></ul><ul><li>c) Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng HĐ điện tử theo quy định; </li></ul><ul><li>d) Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. </li></ul><ul><li>đ) Có phần mềm HH-DV kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của HĐ điện tử bán HH , cung ứng DV được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập HĐ . </li></ul><ul><li>e) Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  101. 101. TT Số 32/2011/TT-BTC ngày 14 / 3 / 2011 về H Đ điện tử <ul><li>Nội dung của hoá đơn điện tử </li></ul><ul><li>a) Tên HĐ ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn; </li></ul><ul><li>Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính. </li></ul><ul><li>b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán; </li></ul><ul><li>c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua; </li></ul><ul><li>d) Tên HHDV đơn vị tính, số lượng, đơn giá ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ. </li></ul><ul><li>Đối với HĐGTGT , ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế GTGT , phải có dòng TS thuế , tiền thuế , tổng số tiền phải TT ghi bằng số và bằng chữ. </li></ul><ul><li>e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi HĐ . Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán. </li></ul><ul><li>g) H Đ được thể hiện bằng tiếng Việt , tiếng Việt, Anh or tiêng Anh </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  102. 102. TT Số 32/2011/TT-BTC ngày 14 / 3 / 2011 về H Đ điện tử <ul><li>Lập hóa đơn điện tử </li></ul><ul><li>1. Lập hóa đơn điện tử là việc thiết lập đầy đủ các thông tin quy định tại Điều 6 Thông tư này khi bán hàng hóa, dịch vụ trên định dạng hóa đơn đã được xác định. Các hình thức lập hóa đơn điện tử: </li></ul><ul><li>- Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử) thực hiện lập hóa đơn điện tử tại hệ thống phần mềm lập hóa đơn điện tử của người bán; </li></ul><ul><li>- Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử) truy cập vào chương trình hệ thống lập hóa đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để khởi tạo và lập hóa đơn </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế
  103. 103. <ul><li>Trân trọng cám ơn </li></ul>TANET.vn - Mạng Tri Thức Thuế

×