Chuong 5 hdtk cap cao

733 views

Published on

  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Chuong 5 hdtk cap cao

  1. 1. Chương V – HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO Vỏ não điều khiển = PXCĐK <ul><li>I.ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CHỨC NĂNG CÁC VÙNG Ở VỎ NÃO </li></ul><ul><li>-Vùng vận động (1): thùy trán (xuất phát bó tháp thẳng & chéo) </li></ul><ul><li>-Vùng cảm giác da (2): thùy đỉnh </li></ul><ul><li>-Vùng thị giác (3): thùy chẩm </li></ul><ul><li>-Vùng thính giác (4): thùy thái dương </li></ul><ul><li>-Vùng khứu giác (5): thùy khứu giác </li></ul><ul><li>-Vùng vị giác (6): thùy đỉnh, nằm dưới hồi đỉnh </li></ul><ul><li>Người còn vùng ngôn ngữ </li></ul><ul><li>(tiếng nói + chữ viết) </li></ul>
  2. 2. Các chức năng chính của vỏ não người
  3. 3. II.PXCĐK VÀ QUÁ TRÌNH HƯNG PHẤN TRONG VỎ NÃO H/đ TK cấp cao = tổ hợp các PXKĐK VÀ CĐK 1.PXKĐK (bẩm sinh) -Có KT là đáp ứng: TA chạm lưỡi -> tiết (không đòi hỏi điều kiện) -3 loại: ăn uống, tự vệ, sinh dục <ul><li>1.PXCĐK (tập nhiễm) </li></ul><ul><li>- TN Paplop: tiết nước bọt ở chó </li></ul><ul><li>Cách ly, để đói. Chuông 30s -> cho ăn -> tiết nước bọt. Lặp lại nhiều lần -> chuông, không cho ăn chó vẫn tiết -> PXCĐK tiết nước bọt </li></ul><ul><li>Tiếng chuông (KT CĐK), TA (KT KĐK) </li></ul><ul><li>Tín hiệu PXCĐK ở gia súc hệ thống tín hiệu thứ nhất. Riêng người có hệ thống thứ 2 là ngôn ngữ. VD: khi nói chanh -> ? </li></ul>
  4. 4. <ul><li>3.Điều kiện thành lập PXCĐK </li></ul><ul><li>Kết hợp KTCĐK, KTKĐK nhiều lần, thường xuyên (KTKĐK có t/d củng cố PXCĐK) </li></ul><ul><li>Thứ tự kích thích </li></ul><ul><li>-KTCĐK trước KTKĐK -> thành lập dễ, bền vững </li></ul><ul><li>-KTCĐK &KTKĐK đồng thời -> khó thành lập, không bền </li></ul><ul><li>-KTCĐK sau KTKĐK -> không thành lập được PXCĐK </li></ul><ul><li>Cường độ: KTKĐK tạo hưng phấn phải mạnh hơn KTCĐK (chó đói, TA ngon  trung khu ăn hưng phấn mạnh hơn) </li></ul><ul><li>Vỏ não phải toàn vẹn, hệ TK ở trạng thái bình thường </li></ul><ul><li>Tiến hành trong điều kiện yên tĩnh , tránh kích thích lạ </li></ul>
  5. 5. . CƠ CHẾ CO CƠ <ul><li>1 .Cấu tạo cơ vân </li></ul><ul><li>Kính hiển vi thường </li></ul><ul><li>1 sợi cơ như 1 chồng đĩa xếp xen kẽ (đĩa tối A-đĩa sáng I)… </li></ul><ul><li>Bình thường các cơ xếp sát nhau như 1 bó đũa các vùng tối sáng ngang nhau </li></ul>
  6. 6. <ul><li>Hiển vi điện tử: Cơ có nhiều sợi tơ b/c là protein </li></ul>-Gen t/h protein trên ADN đóng mở gen O (Operator-vận hành, tiền khởi động) -Gen O được điều khiển bởi R-G (Regular Gene)= sinh chất ức chế R (2 đầu:R & R’) +Nếu H bám vào R’ -> mở gen O -> tổng hợp P + Nếu H bám vào R -> đóng gen O-> không mở xoắn kép
  7. 7. 2.Biến đổi hóa sinh trong cơ: oxy hóa (yếm & hiếu khí) a.Oxy hóa yếm khí (không có oxy) <ul><li>ATP ADP + H 3 PO 4 +Q (co cơ) </li></ul><ul><li>Hexose + H 3 PO 4 Hexophotphat (photphoryl hóa) </li></ul><ul><li>Creatin photphat ~ C + P + Q (hoàn nguyên ATP) </li></ul><ul><li>Glycogen Lactic + Q </li></ul><ul><li> Sản phẩm trung gian là Lactic </li></ul>Yếm khí ATPaza Yếm khí Yếm khí Yếm khí (Dạng LK cao năng dự trữ) (Glucose, lactose) Lactic + H 3 PO 4 + Q
  8. 8. b.Oxy hóa hiếu khí (có oxy) <ul><li>1/5 A.Lactic + O 2 CO 2 + H 2 O + Q </li></ul><ul><li>4/5 Axit lactic Glycogen </li></ul>(dùng tổng hợp glycogen, hoàn nguyên ATP, Creatin photphat) <ul><li>Quá trình phục hồi: </li></ul><ul><li>-C ~ P + ADP Creatin + ATP </li></ul><ul><li>- 2 ADP ATP + AMP </li></ul>Lý thuyết ATP, C ~ P không đổi, thực chất glycogen ↓  Q Creatinkinaza Q Miokinaza Q
  9. 9. BIẾN ĐỔI HÓA SINH TRONG CƠ Yếm khí ATP, Hexose, Creatinin photphate, glycogen   Hiếu khí 1/5 Lactic+O 2 H 2 O +CO 2 +Q 4/5 Lactic Glycogen
  10. 10. 3.Sự nợ oxy -Phân giải yếm khí tạo lactic nhanh, nhiều hơn oxh tạo glycogen  tích tụ lactic  cần O 2 oxk. Nhu cầu O 2 oxh này (nợ oxy) -Hoạt động nhanh, mạnh  nợ oxy càng cao. Sự nợ giảm nhờ tăng hô hấp <ul><li>4.Cơ chế co cơ </li></ul><ul><li>Khi co cơ sợi cơ không ngắn lại mà chỉ sợi actin trượt trên miozin. Actin lồng vào miozin  Sarcomere ngắn lại </li></ul><ul><li>Actin liên kết với miozin = cầu xoắn (polypeptit của miozin) </li></ul>
  11. 11. <ul><li>Trạng thái giãn do: </li></ul><ul><li>Vòng xoắn căng ra do sức đẩy 2 điện tích âm (phía miozin do OH - , phía actin PO 4 3- ) </li></ul><ul><li>Trong cơ có yếu tố ức chế ATPaza ->ATP không phân giải được </li></ul>
  12. 12. <ul><li>Xung TK đến màng -> giải phóng Ca 2+ từ cơ tương vào tơ cơ, 3 tác dụng: + Ức chế yếu tố giãn cơ +Hoạt hóa miozin -> phân giải ATP cho Q +Trung hòa PO 4 3- -> mất lực đẩy ở đầu & chân cầu protein co lại và kéo miozin trượt trên actin làm cơ ngắn lại </li></ul>
  13. 13. Vị trí miozin và sợi actin ở trạng thái giãn và co
  14. 14. V.SINH LÝ CƠ TRƠN <ul><li>Tính hưng phấn & dẫn truyền cơ trơn < cơ xương </li></ul><ul><li>Khả năng co rút lâu hơn, kéo dài hơn cơ vân </li></ul><ul><li>Co rút khẩn trương, cường độ TĐC thấp -> ít tốn E </li></ul><ul><li>Co giãn, đàn hồi tốt lớn -> chức năng dự trữ </li></ul><ul><li>Có tác dụng tự động (khả năng co rút do ảnh hưởng xung bản thân) </li></ul>
  15. 15. VI.SỰ MỎI <ul><li>Cơ quan, tổ chức làm việc 1 thời gian -> các chất cung cấp E tiêu hao, tích nhiều A.lactic -> giảm sút k/n -> sự mệt mỏi </li></ul><ul><li>Thực nghiệm : </li></ul><ul><li>-Dùng TB Cơ-TK, KT dây TK đến ngừng co </li></ul><ul><li>-KT trực tiếp vào cơ -> vẫn co -> cơ chưa mỏi </li></ul><ul><li>-Dùng máy kiểm tra k/n dẫn truyền dây TK vẫn còn -> dây cũng chưa mỏi </li></ul>
  16. 16. <ul><li>Thực tập : sự mỏi đầu tiên ở xinap </li></ul><ul><li>Cơ thể sự mỏi trước hết ở TKTW </li></ul><ul><li>Mệt mỏi kèm theo tính mẫn cảm các thụ quan giảm </li></ul><ul><li>Sự hưng phấn vỏ não có t/d loại trừ mệt mỏi </li></ul><ul><li>VD: hô hào, cổ vũ -> KT vỏ não hưng phấn -> TK g/c -> tăng TĐC -> giảm mệt mỏi </li></ul>
  17. 17. VII.HUẤN LUYỆN GIA SÚC (SGK) MĐ: ↑ độ chính xác, V, lực, dẻo dai (tạo điều kiện tốt nhất cho cơ) 1.Lực co quyết định k/n làm việc của cơ. Cơ co quá sức chóng mỏi -> cần cho gia súc làm việc vừa phải tránh các động tác thừa 2.Tạo kỹ năng v/đ (thành lập chuỗi PXCĐK về về v/đ) với sự tham gia của hàng loạt thụ thụ quan (thị, thính giác…) 3.Huấn luyện phải có hệ thống, trình tự, dựa vào đặc điểm cơ thể & loại hình TK để tăng tính phức tạp. Cần bảo đảm chế độ quản lý, nuôi dưỡng & sử dụng 4.Cần có thời gian nghỉ ngơi hợp lý.

×