slide chương 1 Quản trị học của cô Lê Thị Bích Ngọc

4,689 views

Published on

Published in: Business
2 Comments
1 Like
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Cho e hỏi. Cô có thể cho e xin cái nền slide kia được không ạ.. :)
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
4,689
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
31
Actions
Shares
0
Downloads
202
Comments
2
Likes
1
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

slide chương 1 Quản trị học của cô Lê Thị Bích Ngọc

  1. 1. HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG BÀI GIẢNG MÔN QUẢN TRỊ HỌC Giảng viên: Ths. Lê Thị Bích Ngọc Điện thoại/E-mail: ngoclb74@yahoo.com Bộ môn: Quản trị - Khoa QTKD1 Học kỳ/Năm biên soạn: Kỳ 2 năm học 2012-2013
  2. 2. LOGO 2
  3. 3. • Khái niệm quản trị • Sự cần thiết phải quản trị • Chức năng của quản trị • • • • Nhà quản trị Vai trò của nhà quản trị Kỹ năng của nhà quản trị Năng lực của nhà quản trị • Quản trị là khoa học • Quản trị là nghệ thuật 3
  4. 4. Mary Parker Follett cho rằng “quản trị là nghệ thuật đạt được mục đích thông qua người khác”. • Định nghĩa này nói lên rằng những nhà quản trị đạt được các mục tiêu của tổ chức bằng cách sắp xếp, giao việc cho những người khác thực hiện chứ không phải hoàn thành công việc bằng chính mình. Robert Kreitner” Quản trị là tiến trình làm việc với hoặc thông qua người khác để đạt các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường thay đổi • Khái niệm trên chỉ ra rằng tất cả những nhà quản trị phải thực hiện các hoạt động quản trị nhằm đạt được mục tiêu mong đợi. Trọng tâm của tiến trình này là kết quả và hiệu quả của việc sự dụng các nguồn lực giới hạn 4
  5. 5. Quản trị được xem như là tiến trình hoànthành công việc một các có hiệu quả và hữu hiệu thông qua và với người khác. Từ tiến trình trong định nghĩa này biểu thị những hoạt động chính mà nhà quản trị thực hiện, những hoạt động đó là hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát. Hữu hiệu và hiệu quả đề cập đến việc chúng ta đang làm gì và thực hiện chúng như thế nào 5
  6. 6. Là hoạt động cần thiết được thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong các tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu chung Quản trị tạo lập và duy trì một môi trường nội bộ thuận lợi nhất trong đó các cá nhân làm việc theo nhóm và có thể đạt được hiệu suất cao nhất nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức 6
  7. 7. CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ HOẠCH ĐỊNH TỔ CHỨC LÃNH ĐẠO KiỂM TRA Tổ chức là tiến trình trong tiến Là chức năng đầugồmthiết lập một tiên các hoạt Lãnh đạo bao mối quan hệ giúp cấu trúc về các trình quảntrình giám việc xác trị, Là quánhằm bao gồm:sát một độngngười có thể thực hiệnmọi thúc đẩy được mọi định mục tiêu hoạt động, một cách kếthực hiệnđối vớivà xây chủ động đề ra người hoạch đã những để đạt các chiến lược tổng thể công thoả dựng công cần thiết tiêu hoàn tổ chức. việc việcmục để của thành mãn các hay một tổ chức mục tiêu, và thiết lập một hệ thực tiêu kế hoạch gồm: xáchợp Công việc nhiệm để mục các của bao vụ và định thống hiện nàytổ chức phối tiến những việc hành nhữngphải làm, người nào Chức động. điều chỉnh cần các hoạtnăng lãnh đạo không phải định chức đến động Hoạch đượcphối quankhông báo phải làm, liên hợp hoạt dự khi thiết khi tổthực hiện sau đạtra sao, liệu tương lai, những mục được và tiênbộ phận nàomongđược hình các chức năng hoạch định và được hiệu suấtgiữa cácmuốn thành, quan hệ tiêu chức đã hoàn tất và bộ phận được tổ cần đạt lập thế mà những nó là được thiết để đạt được và hệ nào mục phương thức then chốt của các một yếu tố thống tiêu đó quyền hành trong tổ chức chức năng này ra sao. đó được thiết lập
  8. 8. Ai là nhà quản trị? • Nhà quản trị là những người làm việc trong tổ chức, điều khiển công việc của người khác và chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động của họ. Nhà quản trị là người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra con người, tài chính, vật chất và thông tin một cách có hiệu quả để đạt được mục tiêu. Nhà quản trị có thể được chia thành 3 loại • Quản trị viên cao cấp • Quản trị viên cấp trung • Quản trị viên cấp cơ sở 8
  9. 9. 9
  10. 10. 10
  11. 11. Vai trò quan hệ với người khác VAI TRÒ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ Vai trò thông tin Vai trò quyết định
  12. 12. VAI TRÒ QUAN HỆ VỚI NGƯỜI KHÁC Vai trò đại diện Là người đứng đầu một đơn vị, nhà quản trị thực hiện các hoạt động với tư cách là người đại diện, là biểu tượng cho tập thể, có tính chất nghi lễ Vai trò lãnh đạo Phối hợp và kiểm tra công việc của nhân viên dưới quyền. Với vai trò này nhà quản trị chịu trách nhiệm về việc thực hiện chức năng trong đơn vị mình như một tổng thể thống nhất nhằm đạt được mục tiêu chung. Vai trò liên lạc Quan hệ với người khác để nhằm góp phần hoàn thành công việc của đơn vị như thiết lập và duy trì mạng lưới các mối quan hệ với cá nhân và tôt chức bên ngoài
  13. 13. Thay mặt DN đưa tin tức ra bên ngoài với mục đích có lợi cho DN (với tư cách là người phát ngôn) hoặc nhà quản trị cấp dưới báo cáo lên cấp trên Vai trò cung cấp thông tin Vai trò thu thập và tiếp nhận thông tin VAI TRÒ THÔNG TIN Nhà quản trị có nhiệm vụ thường xuyên xem xét, phân tích bối cảnh xung quanh tổ chức để thu thập những thông tin, sự kiện có ảnh hưởng tới hoạt động của DN Vai trò phổ biến thông tin Phổ biến cho mọi người có liên quan tiếp xúc với các thông tin cần thiết đối với công việc của họ
  14. 14. VAI TRÒ GiẢI QUYẾT XÁO TRỘN VAI TRÒ CÁCH TÂN Nhà quản trị là người phải kịp thời đối phó với những biến cố bất ngờ nảy sinh làm xáo trộn hoạt động bình thường của tổ chức. Xuất hiện khi nhà quản trị tìm cách cải tiến hoạt động của tổ chức như việc áp dụng CN mới… VAI TRÒ PHÂN PHỐI TÀI NGHUYÊN VAI TRÒ ĐÀM PHÁN Phân bổ tài nguyên hợp lý giúp đạt hiệu quả cao www.themegallery.com Với vai trò này nhà quản trị như là chuyên gia trong lĩnh vực ngoại giao trong cuộc tiếp xúc với các đối tác của tổ chức nhằm đạt mục tiêu chung
  15. 15. Kỹ năng quản trị là những khả năng, kinh nghiệm, kỹ xảo và mức độ thành thạo trong việc thực hiện những công việc trong lĩnh vực, chức năng quản trị DN trong điều kiện và hoàn cảnh nhất định. Kỹ năng nhân sự Kỹ năng chuyên môn Kỹ năng tư duy KỸ NĂNG QuẢN TRỊ
  16. 16. Kỹ năng nhận thức • Là khả năng dựa trên hiểu biết để nhìn nhận tổ chức ở góc độ tổng thể và mối quan hệ giữa các bộ phận • Kỹ năng nhận thức bao gồm khả năng tư duy của nhà quan trị, khả năng xử lý thông tin và khả năng hoạch định Kỹ năng nhân sự • Là khả năng của nhà quản trị làm việc với và thông qua người khác và khả năng làm việc một cách hiệu quả như là một thành viên nhóm • Kỹ năng này được minh hoạ theo cách thức mà nhà quản trị quan hệ với người khác, bao gồm: khả năng động viên, tạo thuận lợi, điều phối, lãnh đạo, truyền thôngvà giải quyết mâu thuẫn Kỹ năng chuyên môn • Là khả năng am hiểu và thành thạo trong thực hiện các công việc cụ thể • Bao gồm sự tinh thông về các phương pháp, kỹ thuật và thiết bị liên quan đến các chức năng cụ thể như Marketing, sản xuất, tài chính…Kỹ năng chuyên môn còn bao gồm những kiến thức chuyên môn, khả năng phân tích và sử dụng các công cụ kỹ thuật để giải quyết vấn đề trong lĩnh vực cụ thể. 16
  17. 17. Quản trị viên cấp cao Quản trị viên cấp trung Quản trị viên cấp cơ sở Kỹ năng tư duy Kỹ năng nhân sự 17 Kỹ năng chuyên môn
  18. 18. Năng lực được xem là sự tổng hoà của kiến thức, kỹ năng, hành vi và thái độ góp phần tạo nên tính hiệu quả trong công việc của mỗi người Năng lực quản trị là tập hợp các kiến thức, kỹ năng, hành vi và thái độ mà một nhà quản trị viên cần có để tạo ra hiệu quả trong các hoạt động quản trị khác nhau và ở các loại tổ chức khác nhau. 18
  19. 19. Truyền thông Tự quản trị Hoạch định và điều hành Nhận thức toàn cầu Làm việc nhóm Hành động chiến lược 19
  20. 20. Là khả năng truyền đạt và trao đổi một cách hiệu quả thông tin làm sao để mình và người khác có thể hiểu rõ. Truyền thông chính thức • Thông báo các hoạt động và các sự kiện liên quan đến mọi người giúp họ cập nhật các sự kiện, hoạt động • Tạo khả năng thuyết phục, trình bày gây ấn tượng, kiểm soát vấn đề tốt • Viết rõ ràng, xúc tích và hiệu quả Truyền thông không chính thức • Khuyến khích truyền thông 2 chiều thông qua đặt câu hỏi để có được các thông tin phản hồi, lắng nghe và thiết lập những cuộc trò chuyện thân mật • Hiểu được tình cảm của người khác, thiết lập các mối quan hệ cá nhân… Thương lượng • Thay mặt nhóm để đàm phán một các có hiệu quả về vai trò và nguồn lực • Rèn luyện kỹ năng phát triển các mối quan hệ và xử lý tốt các quan hệ với cấp trên • Thực hiện các hành động quyết đoán và công bằng đối với thuộc cấp. 20
  21. 21. Bao gồm việc quyết định những nhiệm vụ cần phải thực hiện, xác định rõ xem chúng có thể được thực hiện như thế nào, phân bổ nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ đó và giám sát toàn bộ tiến trình để đoán chắc rằng chúng được thực hiện tốt.
  22. 22. Việc hoàn thành công việc thông qua những nhóm người có cùng trách nhiệm và thực hiện công việc mang tính phụ thuộc lẫn nhau yêu cầu năng lực làm việc nhóm Các nhà quản trị có thể làm cho hoạt động nhóm trở nên hữu hiệu bằng cách • Thiết kế nhóm hợp lý • Tạo môi trường hỗ trợ hoạt động nhóm • Quản trị sự năng động của nhóm một cách thích hợp 22
  23. 23. Thiết kế nhóm • Thiết lập các mục tiêu rõ ràng để khích lệ việc hoàn thành công việc của các thành viên trong nhóm • Cơ cấu thành viên của nhóm một cách hợp lý • Xác định trách nhiệm chung cho cả nhóm, ấn định nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng thành viên của nhóm một cách thích hợp Tạo lập một môi trường khích lệ, hỗ trợ • Tạo lập môi trường mà trong đó sự hợp tác hiệu quả luôn được đánh giá kịp thời và khích lệ, khen thưởng. Các thành viên được trao quyền hoạt động dựa trên khả năng suy sét tốt nhất của họ không phụ thuộc vào ý kiễn của người lãnh đạo. • Hỗ trợ nhóm trong việc xác định và sử dụng các nguồn lực cần thiết để hoàn thành mục tiêu. • Hành động như là một huấn luyện viên, người tư vấn, cố vấn đối với các thành viên trong nhóm. Quản trị sự năng động của nhóm • Hiểu rõ điểm mạnh, yếu của từng thành viên trong nhóm và khai thác các điểm mạnh của họ để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm. • Cởi mở đối với các mâu thuẫn và bất đồng và xử lý tốt chúng để nâng cao kết quả công việc • Chia sẻ sự tin cậy đối với mọi người. 23
  24. 24. Hiểu rõ về ngành mà tổ chức đang hoạt động Thấu hiểu về tổ chức Thực hiện các hành động chiến lược 24
  25. 25. Việc thực hiện các công việc quản trị trong tổ chức thông qua việc sử dụng phối hợp các nguồn lực từ nhiều quốc gia và đáp ứng nhu cầu thị trường với sự đa dạng về văn hoá đòi hỏi nhà quản trị phải có năng lực nhận thức toàn cầu 25
  26. 26. Các khía cạnh của năng lực nhận thức toàn cầu 1 1 2 Nhận thức và Sự hiểu biết rõ sựcập nhật các tác động của Hiểu sự kiện Hiểu biết và nói các khuynh hướng và thông tế đến tổ về văn quốc thạo hơn sự kiện chính trị, một ngôn ngữ chứchội kinh tế xã hóa khác trên toàn thế giới 3 Cởi mở, nhạy cảm về VH Nhạy cảm đối với Điều chỉnh hành vi Hiểu rõ sự văn những xử đặc mộttrưng của hợp cách thích hóa riêng biệt và có khi giao tiếp với khả năng thích những khác biệt người có những nền nghi một cách về quốcdân tộc tảng về gia và nhanh chóng với chủng tộcvà văn dân tộc văn hóa những tình huống khác hóa mới 3 2
  27. 27. Xử lý công việc trung thực và có đạo đức Có nghị lực và nỗ lực cá nhân Cân bằng giữa nhu cầu công việc và cuộc sống Khả năng tự nhận thức và phát triển 27
  28. 28. Năng lực quản trị ngày nay được xem là một nguồn lực quan trọng cho sự phát triển của một quốc gia nói chung hay một tổ chức kinh tế nói riêng Trong các nguồn lực của doanh nghiệp, năng lực Quản trị là quan trọng nhất, bỡi vì các nguồn lực khác có phát huy tác dụng được hay không đều phụ thuộc phần lớn vào năng lực quản trị. 28 Theo tài liệu của GS. Nguyễn văn Lê. Nguyên nhân phá sản một doanh nghiệp: -60% do quản trị thiếu khả năng. -20% do chiều hướng bất lợi.-10% do tai nạn . -10% do các yếu tố linh tinh khác. Các nhà kinh tế Pháp điều tra nghiên cứu và phân định trước những tổn thất của doanh nghiệp do các nguyên nhân sau: -50% thuộc về lãnh đạo. -25% thuộc về giáo dục – đào tạo. -25% thuộc về những người thừa hành.
  29. 29. Cách thức quản trị giống như mọi lĩnh vực khác (y học, hội họa, kỹ thuật ...) đều là nghệ thuật, là „bí quyết nghề nghiệp‟, là quá trình thực hiện các công việc trong điều kiện nghệ thuật với kiến thức khoa học làm cơ sở. Do đó, khi khoa học càng tiến bộ, thì nghệ thuật làm việc càng hoàn thiện. Khoa học và nghệ thuật không loại trừ nhau mà phụ trợ cho nhau, nó chỉ là hai mặt của một vấn 29
  30. 30. Quản trị học là khoa học nghiên cứu phân tích về công việc quản trị trong tổ chức, tổng kết hóa các kinh nghiệm tốt thành nguyên tắc và lý thuyết có thể áp cho các tình huống quản trị tương tự. 30
  31. 31. Khoa học quản trị nhằm • Cung cấp cho các nhà quản trị một cách suy nghĩ có hệ thống trước các vấn đề phát sinh, cung cấp những phương pháp khoa học giải quyết các vấn đề trong thực tiễn làm việc. Thực tế đã chứng minh các phương pháp giải quyết khoa học đã là những kiến thức không thể thiếu của các nhà quản trị. • Cung cấp cho các nhà quản trị các quan niệm và ý niệm nhằm phân tích, đánh giá và nhận diện bản chất các vấn đề. • Cung cấp cho các nhà quản trị những kỹ thuật đối phó với các vấn đề trong công việc, hình thành các lý thuyết, các kinh nghiệm lưu truyền và giảng dạy cho các thế hệ sau. 31
  32. 32. Tính khoa học của Quản trị thể hiện • Thứ nhất, quản trị phải đảm bảo phù hợp với sự vận động của các qui luật tự nhiên, xã hội. Điều đó đòi hỏi việc quản trị phải dựa trên sự hiểu biết sâu sắc các qui luật khách quan chung và riêng của tự nhiên và xã hội. • Thứ hai, trên cơ sở đó mà vận dụng tốt nhất các thành tựu khoa học, trước hết là triết học, kinh tế học, toán học, tin học, điều khiển học, công nghệ học, … và các kinh nghiệm trong thực tế vào thực hành quản trị. • Thứ ba, quản trị phải đảm bảo phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi tổ chức trong từng giai đoạn cụ thể. Điều đó cũng có nghĩa, người Quản trị vừa phải kiên trì các nguyên tắc vừa phải vận dụng một cách linh hoạt những phương pháp, những kỹ thuật Quản trị phù hợp trong từng điều kiện, hoàn cảnh nhất định. 32
  33. 33.  Người ta thường xem quản trị là một nghệ thuật còn người quản trị là người nghệ sĩ tài năng. Quản trị khác với những hoạt động sáng tạo khác ở chỗ nhà „nghệ sĩ quản trị‟ phải sáng tạo không ngừng trong thực tiễn sản xuất kinh doanh.  Quản trị không thể học thuộc lòng hay áp dụng theo công thức. Nó là một nghệ thuật và là một nghệ thuật sáng tạo. Nhà quản trị giỏi có thể bị lầm lẫn nhưng họ sẽ học hỏi được ngay từ những sai lầm của mình để trau dồi nghệ thuật quản trị của họ, linh hoạt vận dụng các lý thuyết quản trị vào trong những tình huống cụ thể. 33
  34. 34. Tính nghệ thuật của quản trị thể hiện • Nghệ thuật là sự tinh lọc kiến thức để vận dụng phù hợp trong từng lĩnh vực, trong từng tình huống. • • • • • • Trong nghệ thuật sử dụng người . Nghệ thuật giáo dục con người. Nghệ thuật giao tiếp, đàm phán trong kinh doanh. Nghệ thuật ra quyết định quản trị. Nghệ thuật quảng cáo. Nghệ thuật bán hàng • Nghệ thuật là cái gì đó hết sức riêng tư của từng người, không thể “nhập khẩu” từ người khác. Nó đòi hỏi ở người quản trị không những biết vận dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học hiện có vào hoàn cảnh cụ thể của mình mà còn tích lũy vốn kinh nghiệm của bản thân, của người khác để nâng chúng lên thành nghệ thuật – tức biến nó thành cái riêng của mình. 34
  35. 35.  Nghệ thuật bao giờ cũng phải dựa trên một sự hiểu biết khoa học làm nền tảng cho nó.  Khoa học và nghệ thuật quản trị không đối lập, loại trừ nhau mà không ngừng bổ sung cho nhau. Khoa học phát triển thì nghệ thuật quản trị cũng được cải tiến theo.  Khoa học là sự hiểu biết kiến thức có hệ thống, còn nghệ thuật là sự tinh lọc kiến thức. Nghệ thuật quản trị trước hết là tài nghệ của nhà quản trị trong việc giải quyết những nhiệm vụ đề ra một cách khéo léo và có hiệu quả nhất. Tài năng của quản trị gia, năng lực tổ chức, kinh nghiệm giúp họ giải quyết sáng tạo xuất sắc nhiệm vụ được giao. 35

×