Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Hiểu về bạo lực gia đình

1,284 views

Published on

Bài trình bày có sử dụng tư liệu của đồng nghiệp

Published in: Education
  • Be the first to comment

Hiểu về bạo lực gia đình

  1. 1. NguyễnQuốcPhong Email:nguyenquocphong3000@gmail.com Trung tâm Đào tạo và Phát triển Cộng đồng (CTD)
  2. 2. Trên thế giới Cứ 3 phụ nữ thì ít nhất có một người đã từng bị đánh đập, cưỡng ép tình dục hoặc lạm dụng trong cuộc đời. (Heise, L., Ellsberg, M., Gottemoeller, M., Các Báo cáo về Dân số: Chấm dứt Bạo lực đối với Phụ nữ, Tập 27, Số 4, 1999).
  3. 3. (Kết quả điều tra quốc gia trên 4838 phụ nữ về bạo lực gia đình chống lại phụ nữ năm 2010 tại Việt Nam) Dạng bạo lực % bị bạo lực trong suốt cuộc đời % bị bạo lực trong 12 tháng trước điều tra Thể chất 32 6 Tình dục 10 4 Tinh thần 54 25 Bị ít nhất 1 trong 3 loại bạo lực trên 58 27 Kinh tế (với phụ nữ đã kết hôn) 9 Tại Việt Nam
  4. 4. Tại Việt Nam  50% phụ nữ từng bị chồng gây bạo lực chưa từng nói với ai về việc phải hứng chịu bạo lực.  87% chưa bao giờ nghĩ tới việc trình báo chính quyền để được trợ giúp một cách chính thức. (Kết quả điều tra quốc gia trên 4838 phụ nữ về bạo lực gia đình chống lại phụ nữ năm 2010 tại Việt Nam)
  5. 5. Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình. (Khoản 2 Điều 1, Luật PCBLGĐ, 2007)
  6. 6. Bạo lực gia đình Thể chất Tinh thần Tình dục Kinh tế
  7. 7. (a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng; (b) Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm; (c) Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng, (d) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau; (e) Cưỡng ép quan hệ tình dục;
  8. 8. (f ) Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ; (g) Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình; (h) Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính; (i) Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.
  9. 9. CHUYỆN BÌNH THƯỜNG
  10. 10. BẤT BÌNH THƯỜNG
  11. 11.  Giới tính chỉ sự khác nhau về mặt sinh học giữa nam và nữ từ khi sinh ra đã có. Ví dụ: Nữ giới có thể mang thai Nam giới không thể mang thai Nữ giới có kinh nguyệt Nam giới có tinh hoàn
  12. 12. Dịu dàng Thành đạt
  13. 13. Nói đến quan hệ giữa nam và nữ trong xã hội xuất phát từ những vai trò mà họ nắm giữ. Những vai trò này được thiết lập về mặt xã hội và không phải do thể chất quyết định. Chúng có thể thay đổi theo thời gian. (Theo định nghĩa về “giới” tại Điều 5, Luật Bình đẳng Giới). Ví dụ: Nam giới phải mạnh mẽ, quyết đoán, trụ cột về kinh tế Nữ giới phải dịu dàng, biết hi sinh, biết làm công việc nhà và chăm sóc chồng con
  14. 14. Giới tính Giới Đặc điểm sinh học khác nhau giữa nam và nữ (sinh ra đã có). Cách ứng xử, vai trò, hành vi mà xã hội mong đợi ở nam và nữ Bẩm sinh Không tự nhiên sinh ra mà được hình thành qua quá trình được dạy và học hỏi Giống nhau ở khắp nơi trên thế giới. Đa dạng, phụ thuộc vào môi trường văn hoá, xã hội, chính trị và kinh tế của mỗi cá nhân Không thay đổi hoặc rất khó thay đổi Có thể thay đổi theo thời gian, thể chế chính trị và xã hội
  15. 15.  Sự nhầm lẫn giữa giới tính và giới dẫn tới những lầm tưởng rằng những khác biệt giữa nam và nữ trong xã hội đều là tự nhiên, không bao giờ có thể thay đổi được, và chỉ có một cách là chấp nhận.  Sự nhầm lẫn giữa giới tính và giới gây áp lực cho cả phụ nữ và nam giới, đồng thời cũng hạn chế nhiều cơ hội phát triển và hưởng thụ của cả hai bên.  Tuy nhiên, trong một xã hội gia trưởng và đề cao vai trò của nam giới, thì sự nhầm lẫn giữa giới tính và giới tạo ra nhiều đặc quyền hơn cho nam giới, và làm phụ nữ thiệt thòi hơn.
  16. 16.  Nam giới và nữ giới sinh ra đã có những khác biệt về mặt sinh học, được gọi là những khác biệt trên cơ sở giới tính.  Nhưng phần lớn những khác biệt giữa nam giới và phụ nữ lại do xã hội tạo ra và được gọi là những khác biệt trên cơ sở giới.  Việc hiểu rõ những khác biệt trên cơ sở giới không phải là bất biến mà có thể thay đổi, do được hình thành từ quá trình học hỏi trong cuộc sống, trong các mối quan hệ xã hội… sẽ giúp chúng ta nhận biết, thách thức và thay đổi những khác biệt đó.
  17. 17. Khuôn mẫu giới là mong muốn hay quan điểm về những tính cách, đặc tính và hoạt động được coi là “phù hợp” đối với nam và nữ. Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ. (Điều 5, Luật Bình đẳng Giới)
  18. 18. Chồng nóng thì vợ bớt lời Cơm sôi, bớt lửa chả đời nào khê (Ca dao Việt Nam)
  19. 19. 1. Phân công theo ‘thiên chức’ là công bằng và tốt cho tất cả mọi người 2. Chia đều các công việc cho phụ nữ và nam giới là bình đẳng 3. Bản tính của phụ nữ là thích hy sinh, họ tự nguyện làm nhiều việc hơn vì chồng con 4. Phụ nữ không hiểu biết bằng nam giới nên không thể quyết định những việc quan trọng được 5. Đàn ông làm việc vất vả hơn nên cần nghỉ ngơi nhiều hơn 6. Phụ nữ và Nam giới đã bình đẳng vì có vai trò trong làm kinh tế và hoạt động xã hội.
  20. 20. Bình đẳng giới có nghĩa là phụ nữ và nam giới bình đẳng về vị trí và cơ hội làm việc và phát triển. Bình đẳng không có nghĩa là chỉ đảm bảo quyền lợi cho phụ nữ mà tập trung vào cả hai giới. Phụ nữ và nam giới phải có điều kiện bình đẳng để thực hiện đầy đủ các quyền con người và phát huy hết tiềm năng, để tham gia đóng góp vào sự phát triển chính trị, kinh tế, xã hội và văn hoá cũng như thụ hưởng các thành quả.
  21. 21. Bình đẳng: Đối xử như nhau đối với nam và nữ trong luật pháp và chính sách Tiếp cận như nhau đối với các nguồn lực và dịch vụ, gồm y tế, giáo dục, vị trí nghề nghiệp Trong gia đình, trong cộng đồng và trong xã hội Công bằng: Là sự phân bố các quyền lợi và nghĩa vụ giữa nam và nữ dựa trên việc nhận biết nam và nữ có sự khác biệt về nhu cầu và quyền lực.
  22. 22. Là sự khác biệt đặt ra giữa nam và nữ có xu hướng gắn những giá trị và tầm quan trọng cao hơn cho những tính cách và hoạt động gắn liền với nam giới, hoặc nữ giới từ đó tạo ra mối quan hệ quyền lực bất bình đẳng. Trong hầu hết các xã hội, giới nữ đều có ít quyền hành, ít quyền và đặc quyền hơn giới nam. Không phải sự khác biệt về thể chất đã tạo nên tình trạng bất bình đẳng mà chính là các quy tắc và giá trị xã hội.
  23. 23.  Nhạy cảm giới là khả năng phát hiện được/ nhận diện được sự bất bình đẳng giới nằm sau một hiện tượng tưởng chừng như ‘bình thường’ nào đó.
  24. 24.  Bình đẳng giới có phải là biến phụ nữ thành nam giới hay không?  Bình đẳng có phải là phải làm công việc y như nhau?  Liệu người phụ nữ có vui vẻ khi phải “chuyển giới” để đạt được bình đẳng?
  25. 25. Trên thế giới, phụ nữ:  Làm 70% khối lượng công việc của thế giới  Kiếm được dưới 30% giá trị thu nhập của thế giới  70% công việc của phụ nữ không được trả công  Sở hữu dưới 1% giá trị tài sản thế giới Ở Việt Nam, phụ nữ:  Đại diện cho 75% lực lượng lao động nông nghiệp ở nông thôn  Làm việc 14 giờ mỗi ngày, cả trong gia đình và ngoài xã hội  Được trả công ít hơn 20-40% so với nam giới
  26. 26. Dù số liệu thống kê có khác nhau nhưng nhiều nghiên cứu cho thấy phụ nữ là nạn nhân của 95% các vụ BLGĐ. BLGĐ đối với phụ nữ thường được gọi là “bạo lực trên cơ sở giới” vì nảy sinh một phần do địa vị giới còn thấp của phụ nữ trong xã hội.
  27. 27.  Hậu quả đối với nạn nhân  Hậu quả đối với gia đình  Hậu quả đối với cộng đồng  Hậu quả đối với người gây bạo lực
  28. 28.  Gắn bó về tình cảm với người gây bạo lực.  Có niềm tin mãnh liệt về sự cần thiết duy trì hôn nhân và gia đình.  Sợ hãi rằng người gây bạo lực sẽ trả thù mình hoặc người thân của mình.  Sợ bị người khác coi thường.  Bị phụ thuộc về kinh tế vào người gây bạo lực.  Sống ở khu vực tách biệt.  Bị cô lập về mặt xã hội với mọi người.  Gặp những trở ngại về giao tiếp, ngôn ngữ và văn hóa.  Không muốn thủ phạm bị đưa ra khỏi nhà, vào tù hoặc có tiền án.  Không tin rằng công an hoặc hệ thống tư pháp hình sự có thể giúp chấm dứt bạo lực hoặc bảo vệ họ.
  29. 29.  Giảm nhẹ hoặc phủ nhận rằng bạo lực đã xảy ra.  Coi bạo lực xảy ra là trách nhiệm của mình.  Sử dụng rượu và ma túy để trốn tránh hoàn cảnh.  Tự vệ.  Tìm kiếm sự giúp đỡ  Vẫn duy trì quan hệ với người gây bạo lực để tránh bạo lực leo thang.  Châm ngòi bạo lực để tìm cách kiểm soát tình hình.
  30. 30.  Trong giai đoạn nào của chu kỳ bạo lực giới thì câu chuyện bạo lực mới được người ngoài (ví dụ như gia đình) biết tới?  Làm thế nào để phá vỡ được chu kỳ này?  Cần phá bỏ một trong những mắt xích của chu kỳ bạo lực để thoát khỏi cảnh bạo lực  Cần liên hệ đến những quan niệm lầm tưởng về giới: bất bình đẳng giới, định kiến giới
  31. 31. 1. Bạo lực gia đình là do đói nghèo hoặc thiếu giáo dục. 2. Bạo lực gia đình là vấn đề riêng tư của các gia đình. 3. Bạo lực gia đình chỉ là hành vi đẩy, tát hoặc đấm – nó không tạo ra các tổn thương nghiêm trọng. 4. Người vợ được coi là tài sản của người chồng và người chồng có quyền “dạy” vợ. 5. Sử dụng rượu và ma tuý là nguyên nhân chính của bạo lực gia đình. 6. Phụ nữ bị bạo lực gia đình là do “lỗi” của họ - nếu họ cư xử tốt hơn thì bạo lực đã không xảy ra. 7. Bạo lực gia đình đối với người vợ không ảnh hưởng đến con cái. 8. Đàn ông sử dụng bạo lực vì họ không kiểm soát được sự giận dữ và bực dọc. 9. Sẽ là tốt nhất nếu gia đình được duy trì.
  32. 32. Công ước quốc tế mà Việt Nam đã kí cam kết thực hiện • Tuyên ngôn toàn thế giới về Nhân quyền của Liên Hợp Quốc (1948) • Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW-1880)
  33. 33. Thúc đẩy bình đẳng giới Hiến pháp; Luật Bình đẳng Giới; Luật Hôn nhân và Gia đình Buộc người gây bạo lực chịu trách nhiệm  Bộ luật Hình sự;  Bộ Luật dân sự  Pháp lệnh về xử phạt vi phạm hành chính  Nghị định 110/2009 về xử phạt vi phạm hành chính trong phòng, chống BLGĐ Bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân  Luật phòng, chống BLGĐ Quy định pháp luật của Việt Nam
  34. 34. Cấp cộng đồng Cấp ngành Cấp quốc gia Các tổ chức phi chính phủ
  35. 35. Hỗ trợ nạn nhân của bạo lực gia đình
  36. 36.  Hạn chế đến mức thấp nhất các nguy cơ và tác động của bạo lực gia đình và đảm bảo an toàn cho nạn nhân.  Giúp nạn nhân có kiến thức, thông tin, kĩ năng và hỗ trợ cần thiết để họ tự thoát khỏi tình trạng bạo lực.  Giúp người gây bạo lực hiểu hành vi của họ là trái pháp luật, đồng thời giáo dục và răn đe để họ thay đổi hành vi.  Tạo sự thay đổi về thái độ của xã hội trước vấn đề bạo lực gia đình.
  37. 37.  Nạn nhân có thể không trình báo việc bị bạo lực mà chịu đựng trong im lặng.  Nếu nạn nhân có tìm kiếm sự giúp đỡ của công an hoặc chính quyền địa phương thì thông thường việc trình báo của họ cũng không được xem xét một cách nghiêm túc.  Nếu nạn nhân có tìm kiếm sự giúp đỡ và vụ việc được điều tra thì người phụ nữ cũng có thể rút đơn kiện.
  38. 38.  Can thiệp kịp thời khi phát hiện được các hành vi bạo lực, nhằm đảm bảo sự an toàn cho nạn nhân.  Chăm sóc y tế.  Tư vấn tâm lý, động viên tinh thần.
  39. 39.  Cùng người bị bạo hành xây dựng kế hoạch an toàn trước mắt và lâu dài  Tư vấn về pháp luật và hỗ trợ các thủ tục giấy tờ pháp luật liên quan tới bạo hành giới  Giáo dục, răn đe, nâng cao nhận thức về bạo hành giới và pháp luật liên quan tới bạo hành giới cho người gây bạo hành  Xử lí hành chính/hình sự đối với người gây bạo hành theo pháp luật.
  40. 40.  Lập mạng lưới các địa chỉ tin cậy ở cộng đồng dành cho người bị bạo hành tạm lánh  Giới thiệu người bị bạo hành đến các địa chỉ tư vấn và hỗ trợ phù hợp tại địa phương  Hỗ trợ khác bao gồm các nhu cầu thiết yếu (ăn, mặc, đồ dùng thiết yếu)  Thông tin đa chiều giữa các cơ quan và các cấp hỗ trợ nhằm can thiệp hiệu quả nhất
  41. 41. Cá nhân: • Kịp thời ngăn chặn hành vi BLGĐ • Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về hành vi BLGĐ. Gia đình: • Hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp trong gia đình; chăm sóc nạn nhân • Phối hợp với cơ quan liên quan Mặt trật Tổ quốc: • Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục • Tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống BLGĐ Hội phụ nữ: • Tổ chức các cơ sở tư vấn, cơ sở hỗ trợ nạn nhân • Tổ chức các hoạt động dạy nghề, tín dụng, tiết kiệm để hỗ trợ nạn nhân • Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân
  42. 42. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch: • Đầu mối thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống BLGĐ • Xây dựng các chương trình, kế hoạch về phòng, chống BLGĐ • Hướng dẫn thực hiện hoạt động tư vấn về gia đình; việc thành lập cơ sở tư vấn và cơ sở hỗ trợ nạn nhân • Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống BLGĐ • Thực hiện chế độ báo cáo thống kê Bộ Lao động, thương và xã hội: • Chỉ đạo việc lồng ghép nội dung phòng, chống BLGĐ vào các chương trình xoá đói giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm • Trợ giúp nạn nhân tại các cơ sở bảo trợ xã hội Bộ Giáo dục và Đào tạo: • Lồng ghép kiến thức phòng, chống BLGĐ vào các chương trình giáo dục, đào tạo Bộ Thông tin và Truyền: • Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp thông:luật về phòng, chống BLGĐ Cảnh sát, Tòa án, Viện kiểm sát • Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nạn nhân • Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống BLGĐ • Cung cấp số liệu thống kê cho cơ quan quản lý nhà nước
  43. 43.  Phối hợp tuyên truyền phổ biến pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình  Kết nối nguồn lực hỗ trợ nạn nhân  Cung cấp dịch vụ tham vấn (bao gồm lập kế hoạch an toàn)  Quản lý trường hợp  Vận động chính sách về bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình
  44. 44.  An toàn là trên hết  Tôn trọng sự lựa chọn của người bị bạo hành  Bảo mật thông tin  Đặt quyền của người phụ nữ và bình đẳng giới là định hướng cho nội dung hỗ trợ  Căn cứ vào các cơ sở pháp lý.
  45. 45. Nếu không làm việc theo nguyên tắc có thể làm tăng nguy cơ cho bản thân và nạn nhân, ví dụ:  Người gây bạo hành tìm đến địa chỉ tin cậy, nơi tạm lánh để gây nguy hiểm cho người bị bạo hành và những người khác tại nơi đó  Người bị bạo hành sau khi được hỗ trợ có thể phải chịu đựng bạo hành ở mức độ nghiêm trọng hơn, khó phát hiện hơn  Tạo thêm sức ép dư luận, gây thêm tổn thương về tinh thần cho người bị bạo hành  Làm tổn hại đến danh dự, uy tín xã hội của người bị bạo hành, dẫn đến những khó khăn trong cuộc sống sau này của họ  Làm ảnh hưởng đến tâm lý và cuộc sống của những người có liên quan trong gia đình, đặc biệt là con cái của người bị bạo hành
  46. 46. Xin cảm ơn sự chú ý lắng nghe của các đại biểu!

×