Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
GIẢNG DẠY TÍCH CỰC        Nguyễn Quốc Phong        Email: nguyenquocphong3000@gmail.com
ĐÀO TẠO VÀ CÁC NGUYÊN TẮC HỌC TẬP            Có động cơ        Có khả năng             học tập            học tập “Học” ph...
GIẢNG DẠY TÍCH CỰC   Là quá trình dạy và học có sự tham gia    của tất cả thành viên trong lớp, cả giảng    viên và học v...
MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁPTHƢỜNG DÙNG TRONG GDTC    Phương pháp “Khởi động”    Phương pháp “Động não”/ “Hỏi đáp”    Phương pháp...
KHỞI ĐỘNG1. Khái niệm:      Là một hoạt động được thực hiện lúc bắt đầu một khoá học hay một       buổi học nhằm kích thí...
KHỞI ĐỘNG4. Cách tiến hành     Chọn một hoạt động thú vị và thích thú phù hợp với      mục tiêu buổi học     Chọn một ho...
PHƢƠNG PHÁP ĐỘNG NÃO/HỎI ĐÁP1. Khái niệm:       là một kỹ thuật nhằm khuyến khích học viên đưa ra các ý kiến, quan điểm v...
PHƢƠNG PHÁP ĐỘNG NÃO/HỎI ĐÁPĐộng não kiểu cổ điển:   Mục đích là đưa ra được càng nhiều ý kiến càng tốt,    càng nhanh cà...
PHƢƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHÓM NHỎ1. Khái niệm:       Là một hoạt động trong đó học viên tương tác với nhau để chia sẻ       ...
PHƢƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHÓM NHỎ4. Cách tiến hành      Xác định mục tiêu thảo luận.      Chuẩn bị chủ đề và câu hỏi thảo l...
PHƢƠNG PHÁP ĐÓNG VAI1. Khái niệm:        Là một hoạt động đóng kịch không được tập trước về một tình huống hay một       ...
PHƢƠNG PHÁP ĐÓNG VAI4. Cách thực hiện:      Xác định rõ mục tiêu và các vai      Chuẩn bị các vai (người tạo nên vấn đề,...
SỬ DỤNG CÁC PHƢƠNG TIỆN GIẢNG DẠY1. Khái niệm     Phương tiên hỗ trợ giảng dạy là những loại phương      tiện, công cụ có...
SỬ DỤNG CÁC PHƢƠNG TIỆN GIẢNG DẠY2. Thời điểm sử dụng:khi giảng viên muốn:     Làm nổi bật những sự kiện, những điểm cần ...
SỬ DỤNG CÁC PHƢƠNG TIỆN GIẢNG DẠY3. Cách chọn lựa phƣơng tiện hỗ trợ giảng dạy:      Trước khi quyết định dụng cụ hỗ trợ ...
CÁCH THỰC HIỆN   Chia nhóm (ngẫu nhiên, có chủ định)   Phân công các cá nhân trong nhóm theo    các nội dung trong lớp t...
TRÌNH DIỄN   THỰC HÀNH, THỰC HÀNH VÀ THỰC    HÀNH   CHỈNH SỬA, CHỈNH SỬA VÀ CHỈNH    SỬA
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Giảng dạy tích cực - Active training

1,708 views

Published on

The method is suitable with training courses for adults in rural communites

  • Be the first to comment

Giảng dạy tích cực - Active training

  1. 1. GIẢNG DẠY TÍCH CỰC Nguyễn Quốc Phong Email: nguyenquocphong3000@gmail.com
  2. 2. ĐÀO TẠO VÀ CÁC NGUYÊN TẮC HỌC TẬP Có động cơ Có khả năng học tập học tập “Học” phải đi Có lợi ích khi đôi với “hành” học tập Ngƣời học Nội dung học tập Học tập phải gắn với công việc có sức cuốn hút
  3. 3. GIẢNG DẠY TÍCH CỰC Là quá trình dạy và học có sự tham gia của tất cả thành viên trong lớp, cả giảng viên và học viên Học viên và giảng viên cùng chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm để đạt được mục tiêu học tập. Giảng viên đóng vai trò là người hỗ trợ quá trình học tập
  4. 4. MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁPTHƢỜNG DÙNG TRONG GDTC  Phương pháp “Khởi động”  Phương pháp “Động não”/ “Hỏi đáp”  Phương pháp “Thảo luận nhóm”  Phương pháp “Kể chuyện”  Phương pháp “Đóng vai”  Phương pháp “Thuyết trình”  Phương pháp “Trình diễn”
  5. 5. KHỞI ĐỘNG1. Khái niệm:  Là một hoạt động được thực hiện lúc bắt đầu một khoá học hay một buổi học nhằm kích thích sự tập trung và chú ý của học viên.2. Ƣu điểm:  Kích thích học viên và làm cho họ sẵn sàng với hoạt động của khoá học hoặc của buổi học.  Có thể khuyến khích sự tham gia và hoạt động tương tác trong nhóm (tuỳ thuộc vào từng hoạt động).  Có thể rất vui vẻ3. Nhƣợc điểm:  Tốn thời gian  Một số học viên coi những hoạt động này là mất thời gian  Một số học viên có thể từ chối tham gia nếu như họ coi hoạt động này là “không đáng đối với họ”
  6. 6. KHỞI ĐỘNG4. Cách tiến hành  Chọn một hoạt động thú vị và thích thú phù hợp với mục tiêu buổi học  Chọn một hoạt động có thể chấp nhận được về mặt văn hoá và phù hợp với trình độ của học viên.  Chọn một hoạt động mà bạn có thể liên kết với nội dung học tập theo một cách nào đó.  Chuẩn bị tài liệu về hoạt động định sử dụng  Thực hiện hoạt động theo đúng hướng dẫn  Hỏi học viên về cảm tưởng của họ và họ học gì được qua hoạt động này.
  7. 7. PHƢƠNG PHÁP ĐỘNG NÃO/HỎI ĐÁP1. Khái niệm:  là một kỹ thuật nhằm khuyến khích học viên đưa ra các ý kiến, quan điểm và khả năng về một chủ đề nhất định.  Nguyên tắc của khi thực hiện là người khác không được phán xét ý kiến đúng hay sai, hay hay dở2. Ƣu điểm:  Làm cho học viên tham gia vào quá trình học tập  Coi trọng ý kiến đóng góp của học viên  Cho phép đánh giá cảm giác hoặc lập trường quan điểm của học viên về một chủ đề nhất định.  Có thể mang lại giải pháp cho vấn đề3. Nhƣợc điểm:  Giảng viên phải có hiểu biết tốt về chủ đề đưa ra và có kỹ năng lãnh đạo tốt  Tốn thời gian khi thực hiện với nhóm học viên lớn  Có thể có những ý tưởng vô bổ  Không nên sử dụng để đưa ra những thông tin thực  Không nên sử dụng để chọn những ý tưởng tốt nhất hoặc câu trả lời đúng  Có thể trở thành tình trạng hỗn loạn
  8. 8. PHƢƠNG PHÁP ĐỘNG NÃO/HỎI ĐÁPĐộng não kiểu cổ điển: Mục đích là đưa ra được càng nhiều ý kiến càng tốt, càng nhanh càng tốt mà không phải kiểm duyệt chúng. Giảng viên đưa ra một câu hỏi hoặc một khái niệm và đề nghị học viên cho ý kiến. Học viên nêu ý kiến thật nhanh. Giảng viên ghi lại các ý kiến của học viên trên flip chart hoặc trên bảng, nên chuẩn bị nhiều màu để ghi lại các ý kiến. Tập hợp các ý kiến.
  9. 9. PHƢƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHÓM NHỎ1. Khái niệm:  Là một hoạt động trong đó học viên tương tác với nhau để chia sẻ quan điểm2. Ƣu điểm:  Cho phép chia sẻ ý tưởng và kinh nghiệm  Phát triển khả năng lý luận  Phát triển suy nghĩ khách quan  Khuyến khích sự tôn trọng và chấp nhận ý kiến của người khác  Phát triển thái độ, sự tự tin và hợp tác  Giảng viên có thể quan sát được quá trình học và thái độ của học viên  Giảng viên có thể bảo đảm thảo luận tập trung vào chủ đề đưa ra.3. Nhƣợc điểm:  Giảng viên cần có kỹ năng dẫn dắt, hướng dẫn  Tốn thời gian  Người có cá tính mạnh có thể lấn át người khác  Nội dung học tập có thể bị hiểu nhầm hoặc mất đi  Khống chế thời gian có thể khó khăn.
  10. 10. PHƢƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHÓM NHỎ4. Cách tiến hành  Xác định mục tiêu thảo luận.  Chuẩn bị chủ đề và câu hỏi thảo luận, tài liệu phát tay nếu cần  Chia lớp thành các nhóm nhỏ. Các nhóm chỉ định vai cho các thành viên trong nhóm (trưởng nhóm, thư ký)  Sử dụng kỹ năng hướng dẫn, dẫn dắt để khuyến khích tương tác giữa các học viên, duy trì mối quan hệ thân thiện giữa các học viên.  Trình bày kết quả thảo luận nhóm  Khuyến khích nhận xét đóng góp ý kiến của cả lớ  Tóm tắt kết quả
  11. 11. PHƢƠNG PHÁP ĐÓNG VAI1. Khái niệm:  Là một hoạt động đóng kịch không được tập trước về một tình huống hay một vấn đề với mục đích phát triển kỹ năng giải quyết tình huống và giải quyết vấn đề.2. Ƣu điểm:  Giúp thay đổi quan điểm, thái độ  Giúp học viên phát triển kỹ năng giao tiếp, tạo cơ hội học cách ứng xử  Bộc lộ thái độ và khả năng khác nhau của học viên  Khuyến khích tính nhạy cảm với các hành vi có ảnh hưởng đến người khác  Giúp tìm những giải pháp khác nhau để giải quyết một vấn đề3. Nhƣợc điểm:  Tốn thời gian  Cần có không gian để mọi thành viên của lớp học có thể nhìn thấy  Phụ thuộc vào nỗ lực của từng cá nhân  Nhiều học viên lo lắng về thực hiện vai diễn  Có thể gây căng thẳng nếu người đóng vai không đồng ý về mặt triết lý, đạo đức của vai diễn  Nếu đóng vai phụ thuộc vào kiến thức cũ, giảng viên phải bảo đảm rằng người đóng vai phải có kiến thức này.  Giảng viên phải chuẩn bị kỹ phần việc của mình  Giảng viên phải theo dõi thảo luận
  12. 12. PHƢƠNG PHÁP ĐÓNG VAI4. Cách thực hiện:  Xác định rõ mục tiêu và các vai  Chuẩn bị các vai (người tạo nên vấn đề, người giải quyết vấn đề, người quan sát) các câu hỏi thảo luận  Nêu rõ vai và hoàn cảnh vai diễn cho từng người  Thông báo cho lớp biết về tình huống và những điểm họ cần lưu ý khi quan sát  Trình diễn đóng vai trong khi những người còn lại quan sá  Nhận xét về màn diễn. Rút ra các bài học5. Các loại Đóng vai:  Đóng vai theo kịch bản  Đóng vai có Hướng dẫn  Đóng vai Tức thời  Đóng vai Luân phiên Bộ ba
  13. 13. SỬ DỤNG CÁC PHƢƠNG TIỆN GIẢNG DẠY1. Khái niệm  Phương tiên hỗ trợ giảng dạy là những loại phương tiện, công cụ có thể nghe hoặc nhìn được và có vai trò lớn trong việc:  Tăng cường và củng cố tiến trình học tập  Làm cho bài giảng hấp dẫn hơn  Giúp học viên dễ dàng nghe, tiếp thu và ghi nhớ  Giúp học viên hiểu dễ hơn, đặc biệt là khi dạy về các khái niệm trừu tượng
  14. 14. SỬ DỤNG CÁC PHƢƠNG TIỆN GIẢNG DẠY2. Thời điểm sử dụng:khi giảng viên muốn:  Làm nổi bật những sự kiện, những điểm cần nhấn mạnh.  Thu hút sự chú ý bằng những màu sắc và hình thù lạ mắt.  Trình bày những tiến trình phức tạp.  Giới thiệu những sự kiện và sự vật mới lạ.  Chỉ ra mối quan hệ giữa các sự kiện và sự vật.
  15. 15. SỬ DỤNG CÁC PHƢƠNG TIỆN GIẢNG DẠY3. Cách chọn lựa phƣơng tiện hỗ trợ giảng dạy:  Trước khi quyết định dụng cụ hỗ trợ huấn luyện nào là phù hợp nhất, cần cân nhắc những yếu tố sau:  Mục tiêu của bài học  Nội dung giảng dạy. Nội dung nào cần phương tiện hỗ trợ giảng dạy  Học viên  Hoàn cảnh địa phương  Chi phí và sự sẵn có của loại dụng cụ đó  Kỹ năng sử dụng của giảng viên
  16. 16. CÁCH THỰC HIỆN Chia nhóm (ngẫu nhiên, có chủ định) Phân công các cá nhân trong nhóm theo các nội dung trong lớp tập huấn cho y tế thôn Chuẩn bị và thực hành, nhận xét trong nhóm Trình diễn trước lớp, nhận xét Nhận xét: dựa trên bảng kiểm Giảng dạy tích cực
  17. 17. TRÌNH DIỄN THỰC HÀNH, THỰC HÀNH VÀ THỰC HÀNH CHỈNH SỬA, CHỈNH SỬA VÀ CHỈNH SỬA

×