Baocaothuctaptotnghiep

9,947 views

Published on

Baocaothuctaptotnghiep

  1. 1. BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ Giảng viên hướng dẫn: TS. TRẦN PHƯỚC Nhóm sinh viên thực hiện: Mã số SV Họ và tên Lớp 05032311 Nguyễn Đăng Hải ĐHKT1 05112201 Tôn Thất Hoàng ĐHKT1 05086891 Mai Thị Lệ Huyền ĐHKT1 05082191 Nguyễn Thị Hồng Mỹ ĐHKT1 05101861 Nguyễn Hoàng Ninh ĐHKT1 TP. HỒ CHÍ MINH THÁNG 06 - 2009
  2. 2. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ1.1. Thành lập:1.1.1. Lịch sử hình thành: - Khởi đầu của NBC là hai xí nghiệp may Ledgine và Jean Symi thuộc Khu chếxuất Sài Gòn vốn đã hoạt động từ trước năm 1975. - Tháng 6/1980, do nhu cầu quản lý, Bộ Công Nghiệp đã quyết định sát nhậphai xí nghiệp trên để thành lập xí nghiệp may xuất khẩu Nhà Bè trực thuộc Liên HiệpSX-XNK May theo quyết định số 225CNN/TCQL ngày 03/06/1980 của Bộ CôngNghiệp. - Để phù hợp với đà phát triển kinh tế xã hội và xu hướng hội nhập vào kinh tếthị trường, tháng 03/1992, Bộ Công Nghiệp đã ra quyết định số 225/CNn/TCLĐ ngày24/03/1992 cho phép thành lập Công ty may Nhà Bè, là một đơn vị thành viên củaTổng Công ty Dệt May Việt Nam. Kể từ đây công ty chính thức là một doanh nghiệpNhà nước, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính và chịu trách nhiệmvề kết quả hoạt động kinh doanh. - Bước sang thế kỷ 21, tiếp tục thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng, BộCông nghiệp đã có quyết định số 74/2004/QĐ/BCN ngày 6/8/2004 và quyết định số88/2004/QĐ/BCN ngày 8/9/2004 về việc chuyển Công ty may Nhà Bè thành Công tycổ phần may Nhà Bè. - Trong năm 2008, căn cứ theo Giấy chứng nhận đăng ký Kinh doanh số4103003232 do Phòng Đăng ký Kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp,sửa đổi lần thứ 3 ngày 16/10/2008, kể từ ngày 01/11/2008, Công ty chính thức chuyểnđổi thành Tổng Công ty cổ phần may Nhà Bè. Đây là bước ngoặt lớn, đánh dấu sựphát triển mới của Công ty, với:  Tên gọi: Tổng Công ty cổ phần may Nhà Bè  Tên giao dịch quốc tế: Nha Be Garment Corporation Joint – Stock CompanyGVHD: TS. Trần Phước Trang 1
  3. 3. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan  Tên viết tắt: NHABECO  Trụ sở chính: 04 đường Bến Nghé, P. Tân Thuận Đông, Q.7, Tp.HCM  Điện thọai: (84.8) 38720077  Fax: (84.8) 38725107  Mã số thuế: 0300398889  Website: http://www.nhabe.com.vn  E-mail: info@nhabe.com.vn1.1.2. Vốn điều lệ: 100.000.000.000 (Một trăm tỷ đồng)1.1.3. Lĩnh vực hoạt động: Hiện nay NBC đang thực hiện hai mảng hoạt động - thị trường chủ yếu. Thứ nhấtlà thị trường trong nước. Thứ hai là thị trường xuất khẩu và gia công quốc tế.  Thị trường trong nước:  NBC trực tiếp thiết kế, tạo mẫu và sản xuất và phân phối các sản phẩm maymặc, thời trang.  Sản phẩm sẽ đến với người tiêu dùng thông qua hệ thống cửa hàng, đại lý củaNBC và các siêu thị. Các điểm bán hàng NBC đã hiện diện ở hầu khắp các tỉnh.  Các sản phẩm chủ lực mà NBC đang phục vụ khách hàng trong nước gồm cóbộ veston, sơ-mi, jacket, quần và các hàng thời trang khác. Mỗi chủng loại đều cónhiều kiểu dáng, chất liệu, màu sắc đa dạng.  Ngoài ra, NBC nhận thiết kế và sản xuất đồng phục cho các đơn vị, công ty,trường học...  Thị trường xuất khẩu và gia công quốc tế:  NBC thực hiện đơn hàng theo yêu cầu của các khách hàng quốc tế.  NBC và đối tác sẽ thỏa thuận các vấn đề liên quan đến đơn hàng như nguồnnguyên phụ liệu, thời hạn, số lượng, điều kiện sản xuất...  Các sản phẩm của NBC đều được tạo ra từ những dây chuyền sản xuất hiện đại,bởi những người công nhân lành nghề và dưới cơ chế giám sát chất lượng chặt chẽ. Ngoài lĩnh vực mũi nhọn nêu trên, NBC còn hoạt động trong một số lĩnh vực khác:  Mua bán sản phẩm chế biến từ nông, lâm, hải sản; máy móc thiết bị, phụ tùngkim khí điện máy gia dụng và công nghiệp, điện tử, công nghệ thông tin.GVHD: TS. Trần Phước Trang 2
  4. 4. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan  Xây dựng và kinh doanh nhà. Môi giới bất động sản.  Dịch vụ kho bãi.1.2. Quy mô Tổng công ty: Nhà máy NBC đuợc thiết kế xây dựng và lắp đặt thiết bị đạt tiêu chuẩn sản xuấtcông nghiệp hiện đại nhà xưởng khang trang thoáng mát, có trạm y tế, khu nhà ănphục vụ cho chục ngàn công nhân. Những thiết bị lắp đặt mới theo dây chuyền hiệnđại, đồng bộ và có tính tự động hóa cao. NBC được đánh giá là một trong những công ty may lớn nhất và uy tín nhất tạiViệt Nam. Việc đầu tư và mở rộng sản xuất hiệu quả, năm 1994 từ chổ chỉ có 7 xínghiệp thành viên với trên và 2155 công nhân. Đến nay công ty có 33 đơn vị và xínghiệp thành viên bao gồm 14 xí nghiệp trực thuộc, 11 đơn vị hạch toán độc lập, 8công ty kinh doanh thương mại và dịch vụ khác. Tổng số nhà máy trực thuộc: 14Tổng diện tích sản xuất: 88.000 m2Nhân viên: 12.000 ngườiNăng lực sản xuất: Sơmi: 300.000 chiếc/tháng Jacket: 350.000 chiếc/tháng Veston Nam Nữ: 450.000 bộ/tháng Quần: 500.000 chiếc/tháng Tổng số công ty liên doanh: 11Tổng diện tích sản xuất: 23.300 m2Nhân viên: 4.085 ngườiNăng lực sản xuất: Jean: 90.000 chiếc/tháng Knitted: 350.000 chiếc/tháng Veston Nam : 20.000 bộ/tháng Jacket: 65.000 chiếc/tháng Quần: 390.000 chiếc/tháng Tổng số đơn vị hợp tác: 4Tổng diện tích sản xuất: 13.800 m2Nhân viên: 1.740 ngườiNăng lực sản xuất: Jacket: 115.000 chiếc/tháng Quần: 270.000 chiếc/tháng (Danh sách chi tiết các đơn vị xin xem tại Phụ lục 1)GVHD: TS. Trần Phước Trang 3
  5. 5. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan1.3. Tình hình tổ chức:1.3.1. Cơ cấu chung: Sơ đồ 1.1 – Cơ cấu chung Tổng công tyGVHD: TS. Trần Phước Trang 4
  6. 6. Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan  Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực quyết định cao nhất. Công ty hoạtđộng thông qua các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông. Đại hội đồng cổ đông có quyềnbầu, bổ sung, bãi miễn thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát.  Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất ở Công ty, có trách nhiệmtrước Đại hội đồng cổ đông cùng kỳ, có toàn quyền nhân danh Công ty trừ các vấn đềthuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc và các bộ phận quản lý thuộc phạm vi quản lýcủa Hội đồng quản trị.  Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh quản trị điều hành Công ty. Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đôngbầu ra và chịu trách nhiệm trước cổ đông và pháp luật về những kết quả công việc củaBan giám đốc Công ty.  Tổng giám đốc điều hành: do Hội đồng quản trị bầu ra thông qua Đại hộiđồng cổ đông. Chịu trách nhiệm điều hành quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanhhàng ngày của Công ty theo mục tiều, định hướng mà Đại hội đồng, Hội đồn quản trịđã thông qua.  Phó tổng giám đốc: do Hội đồng quản trị bầu ra, điều hành những cộng việc đãđược Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc giao. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quảntrị và Tổng giám đốc điều hành về lĩnh vực được phân công.  Các phòng ban: có chức năng giúp việc cho ban lãnh đạo, trực tiếp quản lý cácđơn vị trực thuộc.  Các XN thành viên: đứng đầu là Giám đốc các xí nghiệp. Chịu trách nhiệm tổchức và đôn đốc các hoạt động theo kế hoạch từ Ban giám đốc.1.3.2. Cơ cấu phòng Kế toánGVHD: TS. Trần Phước Trang 5
  7. 7. KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN PHÓ PHÒNG TỔNG HỢP KẾ TOÁN Sơ đồ 1.2 – Cơ cấu tổ chức phòng Kế toán KẾ TOÁN: Liên đới trách nhiệm :Trực tiếp lãnh đạo KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN KẾ TOÁN THANH NGUYÊN CÔNG CỤ TSCĐ, CÔNG NỢ TIỀN TIÊU THỤ BÁO CÁO THỦ QUỸ TOÁN VẬT LIỆU LƯƠNG VÀ DỤNG CỤ XDCB, THUẾ PHẢI THU TÍNH Z KẾ TOÁN CÁC ĐƠN VỊ
  8. 8. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan  Kế toán trưởng : có nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, chỉ đạotrực tiếp toàn bộ nhân viên kế toán trong công ty, làm tham mưu cho tổng giám đốc vềcác hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ trong công ty .Khi quyếttoán được lập xong, kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh và phân tích, giải thíchkết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về mọi số liệu ghi trong bảng quyếttoán, nộp đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính theo quy định.  Phó phòng kế toán: phụ trách kế toán các đơn vị nội bộ.  Phó phòng: thay thế kế toán trưởng kí duyệt các chứng từ trước khi thanh toán,kết chuyển các khoản doanh thu, chi phí để tính kết quả kinh doanh, lập báo cáo quyếttoán.  Kế toán TSCĐ, XDCB, tính Z: có nhiệm vụ phản ánh với giám đốc việc muasắm trang thiết bị, bảo quản và sử dụng TSCĐ. Tính đúng khấu hao, phân bổ khấu haovào các đối tượng chịu chi phí. Tính chi phí sửa chữa TSCĐ. Hạch toán chính xác chiphí thanh lí, nhượng bán TSCĐ. Phản ánh các chi phí XDCB, tổng hợp các chi phí liênquan để tính giá thành sản phẩm.  Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ viết phiếu thu, chi theo đúng chứng từ đãđược duyệt, lập các chứng từ thanh toán bằng chuyển khoản. Phản ánh kịp thời, đầyđủ, chính xác số hiện có và tình hình luân chuyển vốn của công ty.  Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản phải trả trong nước. Ghi chép, phản ánhđầy đủ kịp thời, chính xác và rỏ ràng các nghiệp vụ thanh toán theo đối tượng, từngkhoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán (dựa theo Hợp đồng).  Kế toán công cụ dụng cụ: kế toán có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh các số liệuthu mua, vận chuyển, xuất nhập và tồn kho công cụ, dụng cụ, phụ tùng, bao bì, nhiênliệu...  Thủ quỹ : quản lí tiền mặt của công ty, thu và chi tiền mặt khi có lệnh. Hàngtháng phải kiểm kê số tiền thu hiện thu và chi đối chiếu với sổ sách các bộ phận có liênquan.  Kế toán tiêu thụ: theo dõi tình hình nhập,xuất thành phẩm, xác định doanh thutiêu thụ trong nước, doanh thu hàng xuất khẩu…GVHD: TS. Trần Phước Trang 7
  9. 9. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan  Kế toán báo cáo thuế: tập hợp các khoản thuế trong kỳ (tháng, quý, năm).Nhân viên kế toán báo cáo thuế kiêm nhiệm phần kế toán nọ khách hàng ngoại: theodõi hợp đồng với các đối tác nước ngoài.  Kế toán tiền lương và các khoản phải thu: theo dõi các khoản phải thu kháchhàng; hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.  Kế toán nguyên vật liệu: theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên liệu, phụ liệucủa công ty.1.4. Chính sách kế toán áp dụng tại Tổng Công ty:1.4.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Tổng Công ty: Nhật ký chứng từ Chứng từ gốc và các bảng phân bổ Thẻ và sổ kế toán Nhật ký chứng từ Bảng kê Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra S ơ đồ 1.3 – Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ1.4.2. Quy trình luân chuyển chứng từ Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận đề xuất Ban lãnh đạo duyệt muanguyên phụ liệu, công cụ dụng cụ dùng để sản xuất sản phẩm , khi được duyệt sẽ tiếnhành mua. Khi nhận hàng về sẽ đưa vào nhập kho (viết phiếu nhập kho) sau đó xuất sửGVHD: TS. Trần Phước Trang 8
  10. 10. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quandụng theo yêu cầu sản xuất, hóa đơn chuyển bộ phận kế toán kiểm tra. Nếu là công cụdụng cụ thì sẽ làm phiếu xuất kho ngay phục vụ cho nhu cầu của công ty. Kế toán thanh toán kiểm tra bộ chứng từ thanh toán hợp lệ, sau đó tiến hành lậpphiếu chi chuyển thủ quỹ chi tiền. Nếu thanh toán qua ngân hàng thì lập ủy nhiệm chi. Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán sẽ vào bảng kê chi tiết từng tài khoản cho tấtcả các nghiệp vụ phát sinh. Cuối tháng kế toán tổng hợp vào sổ cái các tài khoản.Đồng thời vào cuối tháng, từ bảng kê chi tiết sẽ lên bảng tổng hợp chi tiết. Cuối kỳ kế toán sẽ đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái các tàikhoản có liên quan. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo tàichính. Mối quan hệ giữa các bộ phận & phòng ban trong công ty được thể hiện chi tiếtở Phụ lục 2.1.4.3. Các chính sách khác:  Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/xxxx đến 31/12/xxxx  Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam (Thực tế sốdư quy đổi vào ngày cuối mỗi quý theo tỷ giá NH Ngoại Thương TP.HCM)  Phương pháp nộp thuế GTGT: phương pháp khấu trừ  Phương pháp kế toán TSCĐ: o Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản: Hạch toán theo giá mua. o Phương pháp khấu hao áp dụng: phương pháp đường thẳng. o Tỷ lệ khấu hao: Áp dụng theo QĐ 206/2003/QT-BTC ngày 12/12/2003.  Phương pháp kế toán hàng tồn kho: o Nguyên tắc đánh giá: tính theo giá thành sản xuất o Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: theo giá mua o Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.  Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập dự phòng: dựavào tình hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập dự phòng.  Phương pháp tính giá thành: phương pháp trực tiếp (giản đơn).GVHD: TS. Trần Phước Trang 9
  11. 11. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan1.5. Quy trình công nghệ Quy trình công nghệ là một trong các yếu tố quan trọng để duy trì sản xuất, nócó tình chất quyết định chất lượng sản phẩm và gía thành. Chính vì vậy, ở Công ty dâychuyền sản xuất được bố trí như sau: Hợp Giác sơ XN Khâu Bán đồng đồ nhập vải cắt thành phẩm Giao Khâu kho TP may Đóng Kiểm Ủi Thành Kiểm gói ủi thành phẩm phẩm phẩm Sơ đồ 1.4 – Quy trình công nghệQua sơ đồ khép kín trên ta thấy có tất cả 12 khâu  Hợp đồng: ta có thể xem hợp đồng là khâu xuất phát vì Công ty khi có lý hợpđồng thì mới tiến hàng sản xuất. Sau khi ký kết các hợp đồng, Công ty sẽ huy động,phân bổ nguyên phụ liệu, giao chỉ tiêu cho các xí nghiệp sản xuất để cung cấp đúng sốlượng, chất lượng và chủng loại hàng theo hợp đồng đã ký.  Giác sơ đồ: sau khi lên kế hoạch sản xuất, phân bổ nguồn nhân lực, Công ty sẽgiao cho phòng kỹ thuật công nghệ thiết kế các kiểu mẫu sản phẩm theo hợp đồng,tính toán mức hao phí nguyên phụ liệu, công cụ lao động và các chi phí khác.  Xí nghiệp nhận vải: khi xí nghiệp nhận được kế hoạch sản xuất, sơ đồ thiết kếthì kho nguyên phụ liệu sẽ giao nguyên phụ liệu với số lượng và chất liệu đúng theo kếhoạch sản xuất cho xí nghiệp đảm nhiệm sản xuất.GVHD: TS. Trần Phước Trang 10
  12. 12. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 1: Giới thiệu tổng quan  Khâu cắt: sau khi nhận được vải, XN sẽ giao cho tổ cắt số vải được giao theomẫu thiết kế được gửi xuống và vải được cắt sẽ được chuyển sang các khâu tiếp theo.  Bán TP: là những sản phẩm đã qua khâu cắt và sẽ được tiếp tực chuyển quakhâu may.  Khâu may: đay là khâu hoàn thiện bán TP bao gồm: ráp, mổ túi, đơm khuy…  Kiểm phẩm: ở công đoạn này, bộ phận KCS của Công ty sẽ kiểm tra các sảnphẩm đã qua khâu may nếu sản phẩm nào bị lỗi sẽ loại ra.  Thành phẩm: TP được xem là những sản phẩm gần như hoàn hảo.  Ủi TP: các TP đã qua khâu kiểm tra sẽ được chuyển qua tổ ủi ủi lại bằng hơinhiệt để sản phẩm thẳng hơn.  Kiểm ủi: khâu này sẽ phát hiện ra các sản phẩm ủi chưa đúng kỹ thuật và cho ủilại, sa đó sẽ được chuyển qua khâu đóng gói.  Đóng gói: sản phẩm hoàn thành được đóng vào các hộp nhỏ có lót carton vàđược đóng vào hộp lớn đem nhập kho TP.  Giao kho TP: đây là khâu cuối cùng của quy trình SX sản phẩm. Mỗi khâu đều đóng vai trò quan trọng riêng vì sản phẩm tao ra được kết tinh tùcác khâu trên. Do vậy, XN không được xem nhẹ bất kỳ khâu nào để từ đó nâng cao tốiđa tỷ lệ TP và giảm tối thiểu tỷ lệ phế phẩm.GVHD: TS. Trần Phước Trang 11
  13. 13. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ2.1. Kế toán tiền mặt:2.1.1. Chứng từ sử dụng:  Chứng từ gốc: o Hóa đơn GTGT hoặc Hóa Đơn Bán Hàng o Giấy đề nghị tạm ứng o Bảng thanh toán tiền lương o Biên lai thu tiền  Chứng từ dùng để ghi số: o Phiếu thu o Phiếu chi2.1.2. Tài khoản sử dụng: Số hiệu Tên Tài khoản 111 Tiền mặt tại quỹ 1111 Tiền mặt VND 1112 Tiền mặt- ngoại tệ 1113 Tiền mặt - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý2.1.3. Sổ kế toán:  Sổ quỹ tiền mặt hay Báo cáo quỹ tiền mặt2.1.4. Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt:  Thủ tục chi tiền: Bộ phận có nhu cầu thanh toán sẽ lập Giấy đề nghị và sau đó trình Tổng giám đốcký duyệt. Căn cứ vào Giấy đề nghị đã được sự đồng ý của Tổng giám đốc, kế toánthanh toán sẽ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi lập Phiếu Chi và chuyển cho kếtoán trưởng hay giám đốc ký duyệt. Khi Phiếu Chi đã được ký duyệt sẽ chuyển đếncho thủ quỹ để thủ quỹ làm thủ tục chi tiền. Sau đó kế toán thanh toán lưu Phiếu Chinày.GVHD: TS. Trần Phước Trang 12
  14. 14. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Sơ đồ 2.1 – Kế toán chi tiền mặt  Thủ tuc thu tiền: Dựa vào Hóa đơn bán hàng. Khi nhận tiền từ khách hàng, kế toán tiền mặt lậpPhiếu Thu (2 liên) hợp lệ, kiểm tra, sau đó chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ nhận đủ sốtiền. Phiếu Thu sẽ được trình kế toán trưởng ký rồi được lưu ở kế toán tiền mặt 1 liênvà khách hàng sẽ giữ 1 liên.GVHD: TS. Trần Phước Trang 13
  15. 15. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Sơ đồ 2.2 – Kế toán thu tiền mặt Hằng ngày, căn cứ vào Phiếu Thu, Phiếu Chi đã lập trong ngày Báo Cáo quỹ tiềnmặt, thủ quỹ kiểm tra số tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán và báoquỹ. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhânvà xử lý. Cuối ngày thủ quỹ chuyển toàn bộ Phiếu Thu, Phiếu Chi kèm theo Báo Cáoquỹ tiên mặt cho kế toán tiền mặt. Kế toán kiểm tra lại và ký vào báo cáo quỹ, sau đóchuyển cho kế toán trưởng và tổng giám đốc ký. Căn cứ vào đó hàng quý sẽ lập bảngkê chi tiết. Báo cáo quỹ được chuyển lại cho thủ quỹ ký.2.1.5. Ví dụ minh họa:  Ngày 03/10/2008, thu tiền hàng của công ty CP Việt Hưng theo HĐ 900133, sốtiền 25.753.200 Nợ TK 1111: 25.753.200GVHD: TS. Trần Phước Trang 14
  16. 16. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Có TK 1311: 25.753.200  Ngày 05/10/2008, thu tạm ứng của Ngô Thị Nga theo chứng từ số 0004/05 sốtiền: 820.000 Nợ TK 1111: 820.000 Có TK 141: 820.000  Ngày 13/10/2008, nhận được tiền mặt của Ngân hàng ACB về khoản tiền đangchuyển 9.000.000 Nợ TK 1111: 9.000.000 Có TK 1131: 9.000.0002.2. Kế toán tiền gửi Ngân hàng:2.2.1. Chứng từ sử dụng:  Giấy Báo Nợ  Giấy Báo Có  Phiếu tính lãi  Ủy Nhiệm Thu  Ủy Nhiêm Chi  Séc2.2.2. Tài khoản sử dụng: Số hiệu Tên Tài khoản 112 Tiền gửi Ngân hàng 1121 Tiền gửi Ngân hàng- Tiền Việt Nam 11211 NH Ngoại Thương TP.HCM 1 11212 NH Công Thương TP.HCM 1 11213 NH TECHCOMBANK TP.HCM 1 11214 NH đầu tư phát triển 1 11215 NH Hong Kong Bank 1 11216 Ngân hàng VIB 1 11217 Tiền gửi NH TMVP Phương Nam CN Lý Thái Tổ 1 11218 Tiền gửi NH TMCP Á ChâuGVHD: TS. Trần Phước Trang 15
  17. 17. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 1 11219 Tài khoản TGNH Far East 1 1122 Tiền gửi NH ngoại tệ 11221 Tiền gửi NH Ngoại Thương TP.HCM 1 11221 Tiền giữ hộ NH Ngoại Thương 2 11221 Ngoại Thương EUR 3 11222 Tiền gửi NH Công Thương TP. HCM 1 11222 Tiền giữ hộ NH Công Thương 2 11223 NH ANZ 1 11224 NH Đầu tư phát triển 1 11225 NH Hong Kong Bank 1 11225 Giữ hộ NH Hong Kong Bank 2 11225 Hong Kong và Thượng Hải EUR 3 11226 Tiền gửi NH VIB 1 11226 Tiền giữ hộ NH VIB 2 11227 Tiền gửi NH TMCP Phương Nam CN Lý Thái Tổ 1 11228 Tiền gửi NH TMCP Á Châu 1 11228 Á Châu EUR 3 11229 Tài khoản TGNH Far East 1 1123 Tiền gửi NH Vàng bạc- Đá quý2.2.3. Sổ kế toán:  Sổ chi tiết TGNH2.2.4. Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi Ngân hàng: Căn cứ vào Phiếu Nhập Kho, vật tư, tài sản, Biên Bản nghiệm thu, Biên Bảnthanh lý hợp đồng đã có đầy đủ chữ ký của cấp trên, kế toán TGNH sẽ lập Ủy NhiệmGVHD: TS. Trần Phước Trang 16
  18. 18. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công tyChi gồm 4 liên chuyển lên cho Tổng Giám Đốc hoặc Kế toán trưởng duyệt. Sau đó kếtoán TGNH sẽ gửi Ủy Nhiệm Chi này cho Ngân hàng để Ngân hàng thanh toán tiềncho người bán, sau đó Ngân hàng sẽ gửi Giấy Báo Nợ về cho công ty. Căn cứ vàoGiấy Báo Nợ, kế toán sẽ hạch toán vào sổ chi tiết TK 112. Sơ đồ 2.3 – Kế toán chi TGNH Khách hàng thanh toán tiền nợ cho công ty, Ngân hàng sẽ gửi Giấy Báo Có, kếtoán sẽ hạch toán ghi vào sổ chi tiết TK 112 Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng, kế toán TGNH phải kiểm tra đối chiếuvới các chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có chênh lệch với sổ sách kế toán củacông ty, giữa số liệu trên chứng từ gốc với chứng từ của Ngân hàng thì kế toán phảithông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu và giải quyết kịp thời.GVHD: TS. Trần Phước Trang 17
  19. 19. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Sơ đồ 2.4 – Kế toán thu TGNH2.2.5. Ví dụ minh họa: 1.Ngày 10/11/2008, Nhận được Giấy Báo Có của Ngân hàng về khoản tiền màkhách hàng Đỗ Văn Dương gửi trả, số tiền 62.512,49 USD. Tỷ giá thực tế (TGTT)17.481, tỷ giá ghi sổ (TGGS): 17.471 Nợ TK 1122: 62.512,49*17.481= 1.092.780.838 Có TK 131: 62.512,49*17.471= 1.092.155.713 Có TK 515: 625.125 2. Ngày 24/11/2008, thu tiền của khách hàng nước ngoài bằng chuyển khoảntheo chứng từ số 00001/11, số tiền 1.545.777.546 Nợ TK 112: 1.545.777.546 Có TK 131: 1.545.777.546GVHD: TS. Trần Phước Trang 18
  20. 20. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty2.3. Kế toán tiền đang chuyển:2.3.1. Chứng từ sử dụng:  Phiếu Chi  Giấy Nộp Tiền  Biên lai thu tiền  Phiếu Chuyển Tiền2.3.2. Tài khoản sử dụng: Số hiệu Tên Tài khoản 113 Tiền đang chuyển 1131 Tiền đang chuyển- Tiền VN 1132 Tiền đang chuyển- Ngoại tệ2.3.3. Ví dụ minh họa: 1. Ngày 15/10/2008, thu tiền hoàn trả do chứng từ không khớp của công tyVIKOGLOWIN, chưa nhận được Giấy Báo Có của Ngân hàng theo chứng từ số0001/10, số tiền 44.549.459 Nợ TK 113: 44.549.459 Có TK 11281: 44.549.459 2. Ngày 21/10/2008, bán USD cho Ngân hàng Thương Mại CP Á Châu theochứng từ số 00023/11: 1.199.025.000 Nợ TK 113: 1.199.025.000 Có TK 112281: 1.199.025.000 3. Ngày 25/11/2008, nhận Tiên mặt-VCB-HCM, do Vũ Thị Nhu làm ngườigiao dịch theo chứng từ 00028/11: 1.200.000.000 Nợ TK 1111: 1.200.000.000 Có TK 113: 1.200.000.0002.4. Kế toán các khoản phải thu và ứng trước:2.4.1. Kế toán các khoản nợ phải thu: Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp. Nợ phảithu liên quan đến các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp trong đó có cáccơ quan chức năng ủa Nhà nước (chủ yếu là cơ quan Thuế).GVHD: TS. Trần Phước Trang 19
  21. 21. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty2.4.1.1. Kế toán phải thu khách hàng:2.4.1.1.1. Chứng từ sử dụng:  Hóa đơn GTGT  Hợp đồng  Invoice  Tờ khai xuất  Giấy Báo Có  Biên bản đối chiếu cấn trừ công nợ2.4.1.1.2. Tài khoản sử dụng: Số hiệu Tên Tài khoản 131 Phải thu khách hàng 1311 Phải thu khách trong nước Phải thu của khách nước 1312 ngoài2.4.1.1.3. Sổ kế toán:  Sổ theo dõi chi tiết phải thu khách hàng2.4.1.1.4. Quy trình kế toán phải thu khách hàng Đầu tiên kế toán Doanh thu, Thành Phẩm chuyển bộ chứng từ cho kế toán phảithu. Kế toán phải thu sẽ kiểm tra lại giá trên hợp đồng với Invoice xem đã khớp chưađể đòi tiền khách hàng. Tiếp theo, kế toán Phải thu sẽ lập Bảng kê chi tiết theo dõitừng khách hàng căn cứ vào thời hạn thanh toán trên Hợp đồng. Khi Ngân hàng gửiGiấy Báo Có về, kế toán Phải thu sẽ biết được hóa đơn nào đã được thanh toán và cuốimỗi quý sẽ lập Bảng đối chiếu công nợ. Khi quyết toán, kế toán Phải thu sẽ lên chữ Tcho TK 131.GVHD: TS. Trần Phước Trang 20
  22. 22. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Sơ đồ 2.5 – Kế toán Nợ phải thu Trường hợp khách hàng đến hạn chưa thanh toán, Kế toán Phải thu sẽ lập DebitNote ( Giấy Báo Nợ) gửi sang cho khách hàng.2.4.1.2. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ:2.4.1.2.1. Chứng từ sử dụng:  Hóa đơn Giá trị gia tăng  Tờ khai Thuế Giá trị gia tăngGVHD: TS. Trần Phước Trang 21
  23. 23. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty2.4.1.2.2. Tài khoản sử dụng: Số hiệu Tên tài khoản 133 Thuế GTGT được khấu trừ (GTGT) 1331 GTGT - Hàng hóa dịch vụ được khấu trừ 13310 Thuế GTGT hàng hóa dịch vụ 0 1332 GTGT - TSCĐ được khấu trừ 13320 Thuế GTGT TSCĐ 02.4.1.2.3. Sổ Kế toán:  Bảng kê hàng hóa – dịch vụ mua vào  Bảng kê hàng hóa – dịch vụ bán ra2.4.1.2.4. Hoàn thuế: Định kỳ hàng quý, công ty lập một bộ hồ sơ xin hoàn thuế gồm:  Tất cả Bảng kê đầu vào, đầu ra trong Quý  Bảng chênh lệch giữa số lúc kê khai so với số lúc quyết toán  Bảng kê chứng minh xuất khẩu  Tờ đề nghị  Hạn ngạch xuất khẩu  Bảng liệt kê các Hóa đơn (của Quý) với số Hóa đơn liên tục ( kể cả Hóa đơn hủy)  Bảng báo cáo sử dụng Hóa đơn. 5 ngày sau khi nộp, nếu hồ sơ có thiếu sót thì Cục thuế sẽ thông báo đề nghị doanhnghiệp bổ sung. Sau khi bổ sung đầy đủ hồ sơ, Cục Thuế tiến hành kiểm tra và hoànthuế cho doanh nghiệp. Khi tiến hành khấu trừ thuế GTGT vào số thuế GTGT phải nộp, Kế toán sẽ ghi: Nợ TK 3331 Có TK 1331 Khi được Nhà nước hoàn thuế cho số thuế GTGT đầu vào không khấu trừ hết, kếtoán sẽ ghi Nợ TK 111, 112 Có TK 1331GVHD: TS. Trần Phước Trang 22
  24. 24. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty2.4.2. Kế toán các khoản ứng trước:2.4.2.1. Kế toán các khoản tạm ứng cho nhân viên:2.4.2.1.1. Chứng từ sử dụng:  Chứng từ gốc: o Hóa đơn mua hàng o Biên lai thu tiền  Chứng từ dùng để ghi sổ: o Phiếu Tạm Ứng (Tờ trình xin tạm ứng) o Bảng thanh toán tiền tạm ứng o Phiếu Thu, Phiếu Chi2.4.2.1.2. Quy trình kế toán tạm ứng: Khi cán bộ hay công nhân viên của bộ phận nào đó có nhu cầu xin tạm ứng sẽlập một Tờ trình xin tạm ứng rồi đưa Tổng Giám Đốc duyệt. Sau khi có chữ ký củaTổng Giám Đốc, Tờ trình sẽ được chuyển xuống phòng kế toán và Kế toán tạm ứng sẽkiểm tra chữ ký trên Tờ trình, nếu hợp lệ, Kế toán tạm ứng lưu bản gốc và foto mộtbản chuyển sang Kế toán tiền mặt để lập Phiếu Chi. Sau đó Phiếu Chi được chuyểncho kế toán trưởng hay giám đốc ký duyệt. Khi Phiếu Chi đã được ký duyệt sẽ chuyểnđến cho thủ quỹ để thủ quỹ làm thủ tục chi tiền. Sau đó Phiếu Chi được lưu tại Kế toántiền mặt. Khi kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập Bảng thanh toántiền tạm ứng kèm theo chứng từ gốc gồm Hóa đơn, Biên lai thu tiền,...cho kế toán tạmứng. Nếu số tiền thực chi lớn hơn số tạm ứng, công ty sẽ làm Phiếu chi xuất quỹ đểhoàn trả cho người tạm ứng. Trường hợp khoản tạm ứng sử dụng không hết phải nộplại quỹ hoặc tính trừ lương của người nhận tạm ứng. Cuối tháng, Kế toán tạm ứng lập Bảng cân đối phát sinh công nợ để theo dõicác khoản tạm ứng này.GVHD: TS. Trần Phước Trang 23
  25. 25. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Sơ đồ 2.6 – Kế toán tạm ứng2.4.2.1.3. Ví dụ minh họa: Ngày 01/10/2008, chi tạm ứng cho Ngô Thị Nga để thanh toán tiền muaNguyên vật liệu cho Trung tâm Thiết kế thời trang và Cung ứng theo chứng từ số0002/05 số tiền: 5.000.000 Nợ TK 141: 5.000.000GVHD: TS. Trần Phước Trang 24
  26. 26. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Có TK 1111: 5.000.000 Ngày 05/10/2008, thu tạm ứng của Ngô Thị Nga theo chứng từ số 0004/05 sốtiền: 820.000 Nợ TK 1111: 820.000 Có TK 141: 820.0002.4.2.2. Kế toán chi phí trả trước dài hạn: Chi phí trả trước dài hạn bao gồm khoản trả trước tiền thuê đất, lợi thế thươngmại, sửa chữa lớn tài sản cố định và chi phí phân bổ công cụ dụng cụ. Tiền thuê đất thể hiện số tiền thuê đất đã được trả trước. Tiền thuê đất trả trướcđược phân bổ vào Kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng tươngứng với thời gian thuê. Lợi thế thương mại được phản ánh ban đầu khi xác định giá trị doanh nghiệp vàđược phân bổ theo phương pháp đường thẳng với thời gian 8 năm. Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định và công cụ dụng cụ được phản ánh ban đầutheo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng với thời gian 2 năm.2.5. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ:2.5.1. Kế toán nguyên vật liệu:2.5.1.1. Chứng từ sử dụng:  Chứng từ bên ngoài: o Đối với nguyên phụ liệu mua nội địa:  Hóa dơn GTGT  Hợp đồng với nhà cung cấp. o Đối với nguyên phụ liệu nhập khẩu:  Purchase contract (Hợp đồng)  Commercial invoice (Hóa đơn thương mại)  Tờ khai hải quan  Chứng từ khác (nếu có)  Chứng từ bên trong công ty: o Hóa dơn o Phiếu nhập khoGVHD: TS. Trần Phước Trang 25
  27. 27. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty o Phiếu xuất kho o Lệnh cấp phát kiêm phiếu xuất vật tư theo hạn mức o Lệnh cấp phát kiêm xuất vật tư thuê ngoài chế biến o Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ2.5.1.2. Tài khoản sử dụng: Số hiệu Tên Tài khoản 152 Nguyên liệu, vật liệu 152104 Nguyên liệu 152201 Phụ liệu 152401 Nhiên liệu 152501 Phụ tùng thay thế 152801 Vật tư đưa ngoài gia công, chế biến Các tài khoản liên quan 331103 Phải trả trong nước 331104 Phải trả nước ngoài 154101 CPSXKD DD hàng FOB xuất khẩu 154102 CPSXKD DD hàng FOB nội địa 154103 CPSXKD DD hàng FOB tiết kiệm 154104 CPSXKD DD hàng FOB đưa ngoài gia công 154105 CPSXKD DD hàng gia công xuất khẩu 154106 CPSXKD DD hàng gia công lại xuất khẩu 154107 CPSXKD DD hàng đưa ngoài gia công xuất khẩu 136831 Phải thu nội bộ khu B 136851 Phải thu nội bộ khu C 136861 Phải thu nội bộ khu D 136871 Phải thu nội bộ khu E 136891 Phải thu nội bộ Xí nghiệp may Nam Tiến 138821 Phải thu, chi nội bộ khác2.5.1.3. Sổ kế toán:  Thẻ kho  Sổ chi tiết  Bảng kê  Nhật ký chứng từ2.5.1.4. Sơ đồ hạch toán:2.5.1.4.1. Sơ đồ hạch toán chi tiết ở kho: Kế toán kho Nhân viên kho INVOICE HĐ GTGT PNK PXK PNK PXK Sổ chi tiết NPL (trên máy tính) Thẻ kho (trên máy tính)GVHD: TS. Trần Phước Trang 26
  28. 28. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty  Tại kho: o Thống kê kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn về mặt số lượng. o Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất nguyên phụ liệu thống kê xuất – nhập và căn cứ vào số lượng thực tế giữa thủ kho và người giao nhận ký xác nhận để nhập vào máy. Cuối ngày phần mềm vi tính tự tính ra số tồn kho của từng nguyên phụ liệu, trên từng thẻ kho (trên máy vi tính). o Cuối kỳ, thống kê kho và kế toán kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho để nhận xét, đánh giá.  Tại phòng kế toán: o Kế toán nguyên phụ liệu sử dụng thẻ chi tiết nguyên phụ liệu để ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn của từng mã nguyên phụ liệu trên máy tính cả về số lượng lẫn giá trị. o Khi nhận được các chứng từ nhập – xuất, kế toán tiến hành nhập số liệu vào máy vi tính để vào sổ chi tiết nguyên phụ liệu theo mã nguyên phụ liệu. o Cuối tháng, kế toán nguyên phụ liệu tính số phát sinh nhập – xuất để tính số tồn kho theo từng mã nguyên phụ liệu và đối chiếu với số trên thẻ kho. Nếu có sai sót sẽ tiến hành điều chỉnh. o Cuối quý trên bảng báo cáo nhập – xuất – tồn thể hiện giá trị nguyên phụ liệu phát sinh nhập, đưa vào sử dụng trong kỳ, tồn cuối kỳ.  Đối với phần xuất dùng trong tháng, kế toán căn cứ vào bảng tổng cộng trên bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ. Sau đó tính số tồn kho cuối tháng.  Sau khi lập bảng kê, kế toán sẽ đối chiếu bảng số 03 với bảng kê nhập – xuất – tồn, sổ cái tổng hợp các tài khoản do phần mềm tạo ra để phát hiện sai sót. Ngoài ra, phần mềm còn giúp lập tài khoảnGVHD: TS. Trần Phước Trang 27
  29. 29. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty chữ T để giúp kế toán kiểm tra số liệu khi nhập chứng từ thật chính xác.2.5.1.4.2. Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên phụ liệu: Chứng từ nhập Thẻ kho Sổ chi tiết NPL Chứng từ xuất Việc xuất kho NPL theo từng mã hàng dựa trên định mức tiêu hao NPL dophòng Kế hoạch Thị trường lập phiếu lệnh cấp phát kiêm phiếu xuất kho vật tư. Đượclập làm 3 liên đưa xuống kho vật tư. Sau đó tổng hợp số lượng vào thẻ kho rồi chuyểnkế toán 1 liên, 1 liên để nơi phát hành phiếu, bên nhận hàng giữ 1 liên. Dựa vào chứngtừ xuất kho, kế toán kho vào sổ chi tiết TK 152 theo từng mã hàng.GVHD: TS. Trần Phước Trang 28
  30. 30. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Sơ đồ 2.7 – Quy trình nguyên phụ liệu2.5.1.5. Sơ đồ hạch toán chữ T: TK 331103,331104 TK 152104, 152201 TK 632 NVL mua ngoài NVL xuất bán TK 1388 TK 1368 NVL nhập hồi NVL xuất nội bộ TK 154 TK 1388 NVL sử dụng không hết NVL xuất trả, xuất đổi TK 621 NVL xuất sản xuấtGVHD: TS. Trần Phước Trang 29
  31. 31. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty TK 627 NVL xuất cho may mẫu TK 157 NVL xuất cho gửi bán TK 152801 NVL xuất đưa ngoài gia công2.5.2. Kế toán công cụ, dụng cụ:2.5.2.1. Chứng từ sử dụng:  Tờ trình  Hóa đơn GTGT  Hóa đơn bán hàng  Phiếu nhập kho  Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ  Bảng kê Công cụ, dụng cụ2.5.2.2. Tài khoản sử dụng: Số hiệu Tên Tài khoản 153 Công cụ, dụng cụ 15310 Công cụ, dụng cụ 1 15320 Bao bì 1 15330 Đồ dùng cho thuê 12.5.2.3. Miêu tả quy trình kế toán công cụ, dụng cụ: Khi bộ phận có nhu cầu mua công cụ, dụng cụ, bộ phận đó sẽ làm Tờ trình xinmua đưa cho Giám Đốc ký duyệt. Sau khi công cụ, dụng cụ được mua về được nhậpvào kho công cụ, dụng cụ. Căn cứ vào Hóa Đơn bán hàng , kế toán kho sẽ lập PhiếuNhập Kho gồm 3 liên: 1 liên lưu tại kho, 2 liên chuyển lên phòng kế toán. Dựa vào bộchứng từ gồm Hóa đơn bán hàng, Tờ trình xin mua, Phiếu Nhập Kho, kế toán công cụ,dụng cụ sẽ Lập tờ trình xin thanh toán đưa TGĐ ký. Khi có chữ ký của TGĐ, kế toántiền mặt sẽ lập Phiếu Chi.GVHD: TS. Trần Phước Trang 30
  32. 32. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Sơ đồ 2.8 – Quy trình kế toán CCDC2.6. Kế toán Tài sản cố định: Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giátrừ giá trị hao mòn lũy kế. Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựatrên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao cụ thể như sauGVHD: TS. Trần Phước Trang 31
  33. 33. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 2008 Số năm Nhà cửa, vật kiến trúc 5 - 25 Máy móc, thiết bị 5-7 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 6 Thiết bị, dụng cụ quản lý 3-5 Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê,quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Việc tínhkhấu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từkhi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.2.6.1. Chứng từ sử dụng:  Hóa đơn GTGT  Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho  Hợp đồng kinh tế  Biên bản nghiệm thu  Biên bản giao nhận TSCĐ  Biên bản đánh giá lại TSCĐ  Biên bản thanh lý hợp đồng  Lệnh điều động TSCĐ2.6.2. Tài khoản sử dụng: Số hiệu Tên Tài khoản 211 TSCĐ hữu hình 21110 TSCĐ hữu hình- Nhà cửa vật kiến trúc 1 21120 TSCĐ hữu hình- Máy móc thiết bị 1 21130 TSCĐ hữu hình- Phương tiện vận tải, truyền dẫn 1 21140 TSCĐ hữu hình- Thiết bị, dụng cụ quản lý 1 21150 TSCĐ hữu hình- Cây, súc vật làm việc 1 21180 TSCĐ hữu hình- khác 1 212 TSCĐ đi thuê tài chính 213 TSCĐ vô hình 21310 TSCĐ vô hình- Quyền sử dụng đất có thời hạnGVHD: TS. Trần Phước Trang 32
  34. 34. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 1 21320 TSCĐ vô hình- Nhãn hiệu hàng hóa 1 21330 TSCĐ vô hình- Quyền phát hành 1 21340 TSCĐ vô hình- Phần mềm máy tính 1 21350 TSCĐ vô hình- Giấy phép và giấy phép nhượng 1 quyền 21360 TSCĐ vô hình- Bản quyền, bằng sáng chế 1 21370 TSCĐ vô hình- Công thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế 1 21380 TSCĐ vô hình- TSCĐ vô hình đang triển khai 1 214 Hao mòn TSCĐ 21410 Hao mòn TSCĐ hữu hình 1 21410 Hao mòn TSCĐ đi thuê 2 21410 Hao mòn TSCĐ vô hình 32.6.3. Sổ kế toán:2.6.4. Tóm tắt quy trình kế toán Tài sản cố định: Có 2 trường hợp mua TSCĐ:  Bộ phận hoặc phòng ban có nhu cầu lắp đặt, mua TSCĐ về sử dụng sẽ lập Tờtrình và nộp cho Tổng Giám Đốc ký duyệt.  Các Máy móc thiết bị, Nhà xưởng, Phương tiện vận tải…nằm trong đề xuất củaPhó Tổng Giám Đốc sau khi được Hội Đồng Quản Trị ký duyệt xuyên suốt 1 năm, thìBộ Phận Cơ Điện làm thủ tục xin mua từng đợt nhưng không được vượt quá đề xuấtban đầu.2.6.4.1. Quy trình TSCĐ tăng do mua sắm: Trước tiên, Bộ phận có nhu cầu mua TSCĐ sẽ lập Tờ trình xin mua TSCĐ vànộp cho Tổng Giám Đốc duyệt. Sau khi được sự chấp nhận của Tổng Giám Đốc, Bộphận đó sẽ giao nhân viên mua TSCĐ về và nộp bộ chứng từ gồm: Phiếu Nhập, Hóađơn, Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu, Tờ trình xin thanh toán… cho Phòng kếtoán. Kế toán TSCĐ sẽ kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ, sau đó sẽ lưu bộ gốc vàGVHD: TS. Trần Phước Trang 33
  35. 35. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công typhoto 1 bộ chuyển sang cho kế toán thanh toán. Kế toán TSCĐ nhập liệu vào máy tínhrồi hàng quý lập Bảng Kê và Danh sách theo dõi TSCĐ (có tính khấu hao)GVHD: TS. Trần Phước Trang 34
  36. 36. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Sơ đồ 2.9 – Quy trình kế toán TSCĐ (1)GVHD: TS. Trần Phước Trang 35
  37. 37. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty2.6.4.2. Quy trình TSCĐ giảm do điều chuyển: Trường hợp các đơn vị (Xí Nghiệp trực thuộc) cần sử dụng TSCĐ thì đơn vị đósẽ lập Tờ trình đưa Tổng Giám Đốc ký duyệt. Sau khi có chữ ký của TGĐ trên Tờtrình, bộ phận Quản Lý TSCĐ (P. Cơ Điện) căn cứ vào đó sẽ lập Lệnh Điều Động (2bản). Bộ phận quản lý giữ 1 bản, đơn vị giữ 1 bản. Đơn vị cầm Lệnh Điều Độngchuyển xuống cho bộ phận viết phiếu để lập Phiếu Xuất Kho (3 liên) và phải có đầy đủchữ ký của Tổng Giám Đốc, Kế Toán Trưởng. Sau đó 1 liên của Phiếu Xuất Kho đượclưu ở Phòng Kế Toán và kế toán TSCĐ sẽ đối chiếu TSCĐ đó về Nguyên giá, thời hạnsử dụng, khấu hao đã trích... cho đơn vị nhận TSCĐ. 1 liên Bộ phận lập phiếu giữ, vàliên còn lại đơn vị giữ.2.6.4.3. Quy trình TSCĐ giảm do thanh lý: Nếu một TSCĐ sau thời gian sử dụng lâu dài, bị hư hỏng hoặc trong trạng tháikhông sử dụng được nữa thì Bộ phận quản lý lập Tờ trình xin thanh lý TSCĐ rồi đưacho TGĐ duyệt. Sau đó Tờ trình được chuyển xuống phòng Kế Toán và Kế toánTSCĐ sẽ xem lại Nguyên giá, Khấu hao đã trích rồi báo lại giá trị còn lại cho Hộiđồng giá. Hội đồng giá họp và mời khách hàng muốn mua lại TSCĐ để họ tham giađấu giá. Sau khi Hội đồng giá quyết định bán TSCĐ ở mức giá phù hợp, Hội đồng giásẽ gửi thông báo trúng thầu cho khách hàng và yêu cầu Phòng kế toán lập Bộ hồ sơthanh lý. Căn cứ vào bộ hồ sơ đó, bộ phận quản lý bán TSCĐ và lấy Hóa Đơn. Kế toánTSCĐ sẽ ghi giảm TSCĐ.2.6.5. Ví dụ minh họa: 1. Ngày 02/07/2008, mua mới 4 máy điều hòa nhiệt độ của công ty TNHHThiên Minh Phú trị giá 33.704.490, VAT 10%, chưa thanh toán. Nợ TK 211: 33.704.490 Nợ TK 133: 33.704.49 Có TK 331: 37.074.939 2. Ngày 07/10/2008, xuất thanh lý lô thiết bị nguyên giá 560.000.000, đã khấuhao 320.000.000, số tiền thu được từ thanh lý là 147.000.000, VAT 5%  Thanh lý TSCĐ Nợ TK 214: 320.000.000 Nợ TK 811: 140.000.000GVHD: TS. Trần Phước Trang 36
  38. 38. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Sơ đồ 2.10 – Quy trình kế toán TSCĐ (2) Có TK 211: 560.000.000  Tiền thu được từ thanh lý Nợ TK 131: 147.000.000 Có TK 3331: 7.000.000GVHD: TS. Trần Phước Trang 37
  39. 39. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Có TK 711: 140.000.0002.7. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:2.7.1. Nguyên tắc phân phối:  Lương cấp bậc bản thân (hệ số lương cơ bản) là cơ sở tính lương những ngàycông thời gian, công phép, lễ tết, và công nghỉ hưởng BHXH và để trích nộp BHXH,BHYT cho người lao động.  Thu nhập thực tế sẽ được phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh và đượctính theo hệ số lương công việc.  Hệ số lương công việc được xác định căn cứ vào tính chất công việc, khốilượng công việc và mức độ hoàn thành nhiệm vụ.  Lương sản phẩm sẽ được phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh và đượctính theo hệ số trượt. Hệ số trượt được xác định từ kết quả sản xuất kinh doanh hàngtháng của mỗi đơn vị.2.7.2. Hình thức trả lương: Có 3 hình thức trả lương  Lương sản phẩm (đối với công nhân trực tiếp sản xuất) Lương sản phẩm = Đơn giá x Sản lượng x Hệ số trượt  Lương thời gian (đối với bộ phận phục vụ) Lương thời gian = Ngày công x Mức lương công việc x Hệ số trượt  Lương tạm tuyển (đối với nhân viên thử việc và công nhân đào tạo) o Nhân viên có trình độ Đại học: 1.800.000 đồng / tháng. o Nhân viên có trình độ Cao đẳng, Trung cấp: 1.500.000 đồng / tháng. o Công nhân đào tạo tuỳ theo nhu cầu tuyển dụng và mức độ phức tạp của công việc. Ngoài lương sản phẩm làm được trong thời gian đào tạo (nếu có), người lao động sẽ được hưởng thêm phụ cấp đào tạo. Phụ cấp đào tạo sẽ trả theo quy chế tuyển dụng lao động.2.7.3. Cơ sở tính toán:- Doanh thu nhập kho hàng tháng.- Lương cấp bậc bản thân (hệ số lương cơ bản – thực hiện theo thang bảng lương Nhànước quy định).GVHD: TS. Trần Phước Trang 38
  40. 40. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty- Hệ số lương công việc đối với nhân viên và cán bộ quản lý được Tổng Giám Đốcduyệt hệ số cho từng phòng. Đối với công nhân theo đơn giá của từng công đoạn trongquy trình sản xuất.- Định mức thời gian (định mức chuẩn của công ty)- Hệ số phân loại thưởng trong lương hàng tháng theo quy chế thi đua.2.7.4. Cách tính:  Lương sản phẩm:  Lương thời gian:  Lương phép:  Lương làm thêm:2.7.5. Phụ cấp lương & các khoản có tính chất lương:  Phụ cấp trách nhiệm: đối với người lao động giữ chức vụ từ chuyền trưởng, tổtrưởng trở lên, thủ phụ kho, thủ quỹ, phụ trách kế toán các khu, trưởng phó phòng,Giám đốc & Phó giám đốc xí nghiệp, Quản đốc, Ban Tổng Giám đốc… Mức phụ cấpGVHD: TS. Trần Phước Trang 39
  41. 41. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công tyđược hưởng là 8% tiền lương sản phẩm hoặc tiền lương cấp bậc công việc. Việc chi trảphụ cấp trách nhiệm được trích từ quỹ lương của đơn vị.  Phụ cấp kiêm nhiệm: tuỳ theo năng lực và sự phân công của lãnh đạo, nếungười lao động có khả năng kiêm nhiệm thêm công việc khác ngoài việc chính mà tổchức giao thì sẽ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm. Khoản phụ cấp này do Tổng giámđốc duyệt tùy theo mức độ công việc kiêm nhiệm.  Phụ cấp độc hại hoặc độc nóng: những công nhân trực tiếp làm việc trongnhững môi trường như: công nhân hàn xì, công nhân nồi hơi, công nhân nấu ăn,…Mức phụ cấp được hưởng là 10% tiền lương sản phẩm hoặc tiền lương cấp bậc côngviệc.  Tiền lương dự trữ: những công nhân được điều động sang bổ trợ các công đoạnkhác thì được bổ sung tiền lương. Tiền lương được bổ sung phải đảm bảo cao hơn tiềnlương lúc ban đầu.  Các khoản lương bị trừ (Cán bộ quản lý có quyết định của Tổng giám đốc): o Doanh thu kế hoạch không đạt o Không đủ chuẩn ATLĐ / Bị lập biên bản ATLĐ o Giao hàng sau 21 giờ o Lập chậm / sai báo cáo  Tiền thưởng & phân phối tiền thưởng: dựa vào mức độ hoàn thành công việccủa từng cá nhân, mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất trong năm của Công ty màphân phối tiền thưởng phù hợp.2.7.6. Các khoản trích theo lương: Ngoài các khoản tiền lương chính, lương phụ, tiền thưởng, công ty và CNV cònphải thực hiện nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội (BHXH ), bảo hiểm y tế ( BHYT ) … theoquy định của Nhà nước, cụ thể như sau : Quỹ bảo hiểm xã hội: Được hình thành từ việc trích lập bằng một tỷ lệ theo quyđịnh là 15% trên tiền lương phải trả cho CNV. Công ty được tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh và khấu trừ từ lương phải trả cho CNV là 5%. Nhằm chi trả, trợ cấp choCNV tạo điều kiện làm việc tốt nhất Quỹ bảo hiểm y tế: Được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ là 2% trên lươngphải trả cho CNV và công ty được khấu trừ từ lương phải trả cho CNV là 1%.GVHD: TS. Trần Phước Trang 40
  42. 42. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Là khoản được hình thành từ việc trích lập theo tỷlệ 2% trên tiền lương của CNV và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. KPCĐđược dùng để chi cho các hoạt động của tổ chức công đoàn như hoạt động văn hóa, thểthao…2.7.7. Chứng từ sử dụng:  Báo cáo chấm công tháng  Danh sách đăng ký tự nguyện làm thêm giờ  Báo cáo chấm công ngoài giờ  Bảng thanh toán lương tháng  Bảng tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ  Bảng thanh toán BHXH,…2.7.7. Tài khoản sử dụng: Số hiệu Tên Tài khoản 334 Phải trả người lao động 33410 Phải trả tiền lương CNV 1 33420 Phải thu trả tiền ăn ca 1 33820 Kinh phí công đoàn 1 33830 Bảo hiểm xã hội 1 33830 Phải thu phải trả BHXH 2 3384 Bảo hiểm y tế 33881 Phải thu phải trả bảo hiểm sinh mạng 12.7.8. Sơ đồ chi tiết: CHỮ T TÀI KHOẢN 334 VÀ TÀI KHOẢN 338 TK 334101 TK 338201 28.462.559.876 ĐK 248.158.756 ĐK1111 30.244.260.287 13.351.490 1111 11219 - 17.066.000 136891 111211 2.396.468.169 28.654.589.247 62210 11211 250.000.000 22.964.001 1368BP1 1 1141 - 344.109.213 62710 11212 278.000.000 110.966.334 622102 1 1GVHD: TS. Trần Phước Trang 41
  43. 43. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty3335 128.060.239 1.093.764.296 64110 1.332.580 627102 133830 784.832.347 7.829.834.726 64210 4.235.657 6411021 133840 66.302.802 - 11218 30.321.428 6421021 1 - - 112181 - 33.619.923.844 37.935.648.972 528.000.000 186.886.000 32.778.285.004 CK (92.955.244) CK TK 338401 TK 338301 - - ĐK 4.763.195.820 ĐK 250.152.840 13689 11211 5.885.691.79 37.522.926 136891 1 1 533830 449.061.246 66.302.802 33410 11219 1.060.000.00 784.832.347 3341011 1 1 0 100.198.547 62210 11218 1.200.000.00 449.061.246 338401 2 1 0 1.203.271 92710 - 1.779.089.087 622102 2 3.824.644 64110 - 21.364.848 927102 2 27.379.142 64210 67.908.987 641102 2 - 11218 486.134.119 642102 1 71.082.144 1368KDN D 38.085.930 138881 15.747.372 138811 449.061.246 449.061.246 8.145.691.79 3.750.829.006 5 - CK 368.333.031 CK TK 334201 TK 338302 72.442.909 ĐK ĐK 1.138.823.60 8 1111 1.438.959.608 9.822.462 1111 11110 516.947.367 362.541.604 112111 111211 864.922.296 329.437.100 13881 11211 4.911.400 7.139.689 1111 1 1 111218 81.822.108 1.988.642.400 62710 13689 45.443.908 1 3 111216 29.975.400 64110 1 311217 21.928.081 167.082.300 64210 1 311219 - 1GVHD: TS. Trần Phước Trang 42
  44. 44. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty 2.407.632.093 2.524.959.662 567.302.675 369.681.293 189.770.478 CK CK 1.336.444.99 02.8. Kế toán các khoản nợ phải trả:2.8.1. Chứng từ sử dụng:  Hợp đồng (Contract)  Hóa đơn (Invoice)  Lệnh giao hàng (Delivery order)  Phiếu Nhập Kho  Tờ khai Xuất nhập khẩu2.8.2. Tài khoản sử dụng: Số hiệu Tên Tài khoản 331 Phải trả người bán 3311 Thanh toán tiền mua thực phẩm 33110 Phải trả khách gia công 1 33110 Phải trả khách hàng ủy thác 2 33110 Phải trả khách hàng khác trong nước 3 33110 Phải trả khách hàng nước ngoài 4 3312 Thanh toán vật tư cho người bán Thanh toán tiền gia công cho khách 3313 hàng2.8.3. Sổ kế toán:  Bảng theo dõi chi tiết công nợ  Bảng kê theo dõi Hợp đồng (trong và ngoài nước)2.8.4. Tóm tắt quy trình kế toán nợ phải trả: Đầu tiên, bộ phận ban hành Hợp đồng sẽ lập ra 4 bộ hợp đồng, kế toán giữ bảngốc, người làm Hợp đồng giữ 2 bộ, 1 bộ người khai hải quan giữ (đối với hợp đồngvới khách hàng ngoại). Khi kế toán thanh toán nhận được bộ chứng từ gồm Hợp đồngkèm Invoice, Tờ khai xuất nhập khẩu, Phiếu Nhập Kho thì:  Đối với Hợp đồng thanh toán liền (TT trả trước), phải thanh toán ngay. Trườnghợp hàng về không đủ, phải thông báo với Cán Bộ mặt hàng liên hệ với khách hàng đểbổ sung số hàng thiếu.GVHD: TS. Trần Phước Trang 43
  45. 45. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty  Đối với Hợp đồng thanh toán sau (TT sau), Kế toán thanh toán sẽ dò vào PhiếuNhập Kho để thanh toán đúng với số Nhập Kho. Sau khi kiểm tra, kế toán thanh toánlập Giấy đề nghị thanh toán trình Tổng Giám Đốc ký duyệt. Sau đó kế toán TGNH lậpLệnh chuyển tiền (Ủy Nhiệm Chi)  Trường hợp có một số hợp đồng chưa thể trả tiền ngay, kế toán thanh toán sẽphoto thành 3 bộ chứng từ để kế toán TGNH làm thủ tục đi vay Ngân hàng. Kế toánTGNH giữ 1 bộ, 2 bộ còn lại Ngân hàng sẽ giữ.  Đối với hợp đồng gia công, sau khi kết thúc Hợp đồng phải lập Biên bản thanhlý Hợp đồng.2.9. Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu: Tổng Công ty Cổ phần May Nhà Bè là doanh nghiệp được thành lập từ việc cổphần hoá Doanh nghiệp Nhà nước Công ty May Nhà Bè theo quyết định số74/2004/QĐ-BCN ngày 08 tháng 8 năm 2004 và Quyết định số 88/2004/QĐ-BCNngày 08 tháng 9 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp. Công ty hoạt động theoGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103003232, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày30 tháng 12 năm 2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp. Vốnđiều lệ là 140.000.000.000 đồng Sở hữu vốn: Stt Tên cổ đông Số cổ phần Giá trị cổ phần Tỷ lệ góp vốn 1 Nhà nước 326.400 32.640.000.000 51,00% 2 Tuấn Nguyên Nghị 3.535 353.500.000 0,55% 3 Lương Tuyết Lan 3.448 344.800.000 0,54% 4 Lê Mạc Thuấn 3.375 337.500.000 0,53% 5 Các cổ đông khác 303.242 30.324.200.000 47,38% Tổng 640.000 64.000.000.000 100,00% Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu. Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cânđối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Côngty. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanhnghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kếtoán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trướcGVHD: TS. Trần Phước Trang 44
  46. 46. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty2.9.1. Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Số dư các tài sản bằng tiền và công nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ tại ngàykết thúc niên độ kế toán được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày này. Chênh lệch tỷ giáphát sinh do đánh giá lại các tài khoản này được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh. Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các số dư tại ngày kết thúc niênđộ kế toán không được dùng để chia cho cổ đông. Số hiệu Tên Tài khoản 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 413 Chênh lệch tỷ giá 4131 Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm TC 4132 Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong gđ đầu tư XDCB2.9.2. Các quỹ của doanh nghiệp: Quỹ đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính được trích lập theo Nghị quyếtcủa Đại hội cổ đông. Số hiệu Tên Tài khoản 414 Quỹ đầu tư phát triển 415 Quỹ dự phòng tài chính 416 Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm 418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu2.10. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:2.10.1. Đối tượng tập hợp chi phí: Dựa vào quy trình công nghệ và đặc điểm sản xuất mà đối tượng hạch toán chiphí sản xuất là: hàng FOB nội địa, hàng FOB xuất khẩu, hàng FOB tiết kiệm, hàngFOB đưa ngoài gia công, hàng gia công xuất khẩu. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là theo từng mã hàng:  Đối với chi phí sản xuất chung, do không thể tập hợp riêng cho từng mã hàng nên được tập hợp chung cho toàn công ty, sau đó phân bổ cho từng mã hàng theo tiêu thức doanh thu nhập kho.  Đối tượng tính giá thành là từng mã hàng sản phẩm hoàn thành.2.10.2. Tổ chức luân chuyển chứng từ, sổ sách trong quá trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu:2.10.2.1. Chứng từ, sổ sách sử dụng:  Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ  Báo cáo tiêu hao và tiết kiệm nguyên liệu  Lệnh cấp phát kiêm phiếu xuất vật tư theo hạn mứcGVHD: TS. Trần Phước Trang 45
  47. 47. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty  Phiếu nhập kho  Hóa đơn GTGT (khi mua NPL)  Sổ tổng hợp nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu  Bảng kê chi tiết TK 152  Bảng tổng hợp chi tiết TK 6212.10.2.2. Tài khoản sử dụng: Số hiệu Tên Tài khoản 621 Chi phí NVL trực tiếp 621101 CPNVL hàng FOB xuất khẩu 621102 CPNVL hàng FOB nội địa 621103 CPNVL hàng FOB tiết kiệm 621104 CPNVL hàng FOB đưa ngoài gia công 621105 CPNVL hàng gia công xuất khẩu 621106 CPNVL hàng gia công lại xuất khẩu 621107 CPNVL hàng đưa ngoài gia công xuất khẩu 621108 CPNVL hàng ủy thác xuất khẩu 621XDCB Chi phí XDCB2.10.2.3. Hạch toán thực tế: Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên liệu chính và phụ liệu tại công ty trong quý2/2008 cho xí nghiệp Veston D sản xuất mã hàng V467 cho khách hàng GERB-WEIS,ta có bút toán sau:  Xuất nguyên liệu dùng cho sản xuất Nợ TK 621101: 199,122,023 Có TK 152104: 199,122,023  Xuất phụ liệu dùng cho sản xuất Nợ TK 621101: 21,728,287 Có TK 152201: 21,728,287  Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVLTT vào TK 154101 để tính giá thành sản phẩm Nợ TK 154101: 220,850,310 Có TK 621101: 220,850,3102.10.3. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:2.10.3.1. Chứng từ, sổ sách sử dụng:  Báo cáo thực hiện kế hoạch sản lượng  Thẻ chấm công  Phiếu báo làm thêm giờGVHD: TS. Trần Phước Trang 46
  48. 48. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty  Bảng đơn giá  Bảng cân đối công đoạn  Bảng chấm công  Bảng lương và thanh toán tiền lương  Phiếu chi tiền mặt  Bảng kê chi tiết TK 622  Bảng tổng hợp chi tiết TK 6222.10.3.2. Tài khoản sử dụng: Số hiệu Tên Tài khoản 622 Chi phí nhân công trực tiếp 6221 Chi phí nhân công chính 334 Phải trả người lao động 33410 Phải trả tiền lương CNV 1 3382 Kinh phí công đoàn 3383 Bảo hiểm xã hội 33830 Bảo hiểm xã hội 1 3384 Bảo hiểm y tế 15410 CPSXKDDD hàng FOB xuất khẩu 12.10.3.3. Quy trình kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Lương công nhân viên được tính thông qua bảng chấm công. Bảng chấm côngđược lập hàng tháng và lập riêng cho từng phòng ban, trên đó liệt kê danh sách từngnhân viên và các cột chấm công tương ứng với các ngày. Cuối tháng thông qua bảng chấm công, nhân viên tính lương sẽ tổng hợp thờigian lao động và tính lương cho từng bộ phận phòng ban. Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, lương được tính theo sản phẩm. Để biết sốlượng sản phẩm làm ra của từng công nhân là bao nhiêu thì căn cứ vào bảng cân đốicông đoạn. Bảng này được lập theo từng mã hàng của từng tổ sản xuất. Ứng với mỗimã hàng có các bước quy trình công nghệ và những người công nhân làm ra công đoạnnào, sản lượng bao nhiêu sẽ được kê trên bảng này ứng với tên bước đó và cũng biếtđược đơn giá cho từng công đoạn.GVHD: TS. Trần Phước Trang 47
  49. 49. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Thẻ chấm công Đơn xin nghỉ phép Đơn giá công đoạn Bảng chấm công Bảng cân đối công đoạn Bảng tính lương tháng Sổ chi tiết Sổ cái Nhật ký chứng từGVHD: TS. Trần Phước Trang 48
  50. 50. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty2.10.3.4. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:  Tổng doanh thu nhập kho: 6,320,364 USD  Tổng chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: 2,017,452,691 VNĐ Trong đó: o KPCĐ: 128,168,224 VNĐ o BHXH: 1,648,201,536 VNĐ o BHYT: 241,082,931 VNĐ Căn cứ vào Phiếu nhập kho và Báo cáo BTP và thành phẩm nhập kho quý2/2008 ta có số lượng nhập kho mã hàng V467 là 1154 sản phẩm, có đơn giá nhập kholà 4 USD/sp.  Doanh thu nhập kho mã hàng V467 = 1154 x 4 = 4616 USD  Tiền lương phải trả NCTT SX = 4616 x 16.000 x 60% = 44,313,600 VNĐ Nợ TK 622: 44,313,600 Có TK 334101: 44,313,600  Phân bổ các khoản trích theo lương: 4,616 Tỷ lệ phân bổ = = 0.073% 6,320,364 CP KPCĐ phân bổ cho mã hàng = 128,168,224 x 0,073% = 93,606 VNĐ 1,648,201,53 CP BHXH phân bổ cho mã hàng = x 0.073% = 1,203,744 VNĐ 6 CP BHYT phân bổ cho mã hàng = 241,082,931 x 0.073% = 176,072 VNĐ Ta có định khoản: Nợ TK 622: 1,473,422 Có TK 338201: 93,606 Có TK 338301: 1,203,744 Có TK 338401: 176,072 Cuối kỳ kết chuyển CP NCTT vào TK 154101 để tính giá thành sản phẩm: Nợ TK 154101: 45,787,022 Có TK 622: 45,787,022 BẢNG TỔNG HỢP TÀI KHOẢN QUÝ II/2008GVHD: TS. Trần Phước Trang 49
  51. 51. Nhật ký thực tập tốt nghiệp Chương 2: Thực tế công tác kế toán tại Tổng công ty Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Số tiền Nội dung TK đối ứng Nợ Có CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 45,787,02 45,787,022 2 Phải trả tiền lương CNV 334101 44,313,60 0 Kinh phí công đoàn 338201 93,606 Bảo hiểm xã hội 338301 1,203,744 Bảo hiểm y tế 338401 176,072 Kết chuyển CP SXKD DD 154101 41,632,622 Cộng 45,787,02 45,787,022 22.10.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung: Mặc dù là chi phí gián tiếp và chiếm tỷ lệ nhỏ trong giá thành sản phẩm (10%)nhưng chi phí sản xuất chung không thể thiếu trong quá trình tạo ra sản phẩm. Chi phísản xuất chung gồm:  Chi phí nhân viên phân xưởng  Chi phí vật liệu, bao bì  Chi phí dụng cụ sản xuất  Chi phí khấu hao tài sản cố định  Chi phí dịch vụ mua ngoài  Chi phí bằng tiền khác2.10.4.1. Chứng từ, sổ sách sử dụng:  Bảng thanh toán lương nhân viên quản lý phân xưởng.  Phiếu nhập kho, xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng tại phân xưởng  Bảng tính khấu hao  Phiếu chi  Hóa đơn điện, nước, điện thoại…  Các hóa đơn về chi phí vận chuyển hàng2.10.4.2. Tài khoản sử dụng: Số hiệu Tên Tài khoản 627 Chi phí sản xuất chung 62701 Chi phí vận chuyển bốc xếp thuê ngoài 6271 Chi phí SXC- Chi phí nhân viên phân xưởng 62710 Chi phí tiền lươngGVHD: TS. Trần Phước Trang 50

×