So luoc hinh_anh_benh_ly_va_ton_thuong_cua_tren_va_chi_duoi_1564

3,795 views

Published on

Published in: Education, Sports
0 Comments
6 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

No Downloads
Views
Total views
3,795
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
64
Actions
Shares
0
Downloads
107
Comments
0
Likes
6
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

So luoc hinh_anh_benh_ly_va_ton_thuong_cua_tren_va_chi_duoi_1564

  1. 1. Sơ lược hình ảnh bệnh lý và tổn thương của trên và chi dướiI. Gãy xương1. Định nghĩa:Gãy xương là sự phá hủy đột ngột các cấu trúc bên trong của xương donguyên nhân cơ học, do đó gây ra sự gián đoạn truyền lực qua xương.2. Nguyên nhân:- Do lực bên ngoài (lực chấn thương): gãy trực tiếp nếu nơi gãy ngayđiểm chấn thương, gãy gián tiếp nếu nơi gãy xa điểm tác động.- Do lực giằng kéo: gây mẻ xương. Giằng kéo có thể do căng cơ hoặcdây chằng quá mức.- Gãy xương bệnh lý: trên xương bệnh (loãng xương, u xương…) thì chỉcần một lực không đáng kể cũng gây ra gãy xương.- Gãy xương mỏi: do chấn thương lực không quá mạnh nhưng lặp đi lặplại nhiều lần, lâu dần gây gãy xương.3. Các thể di lệch của xương gãy: • Không di lệch. • Di lệch sang bên. • Di lệch chồng ngắn. • Di lệch xa nhau. • Di lệch gập góc. • Di lệch xoay.
  2. 2. 3.Một số hình ảnh x quang về gãy xương a. Gãy cổ phẫu thuật xương cánh tay :
  3. 3. b.Trật khớp vai: Trật ra trước và vào trong là hay gặp nhất hầu hếtlà dưới mỏm quạ.. Trật ra sau thường hay kèm theo gãy bờ sau ổ chảo.. Trật xuống dưới hiếm gặp và có thể làm cho cánh tay giạng raquá mức.. Trật lên trên chỉ xảy ra khi gãy đầu mỏm cùng vai.
  4. 4. c. Gãy đầu trên xương cánh tay
  5. 5. d. G ãy monteggia : Gãy trật Monteggia ở trẻ em Gãy trật Monteggia gồm các tổn thương gãy xương trụ, trật chỏm quay kèmtổn thương dây chằng và bao khớp. Vì ở trẻ em có các loại gãy xương đặc biệtkhác với người lớn nên nếu không chú ý dễ bị bỏ sót tổn thương. Phân loại gãy Monteggia trẻ em theo Letts:_ Ở trẻ em, Letts chia loại I Bado (chỏm quay trật ra trước) thành 3nhóm nhỏ hơn:Loại IA: Gãy cong tạo hình (xương trụ).Loại IB: Gãy cành tươi.Loại IC: Gãy hoàn toàn._ Với loại II và loại III Bado, Letts có loại D và E.Loại D: Gãy xương trụ ở hành xương kèm trật chỏm quay ra sau.Loại E: Gãy cành tươi ở hành xương tru, trật chỏm quay ra ngoài
  6. 6. e.Gãy pouteau colles :I. Đặc điểm: 1. Là gãy đầu dưới xương quay phía trên khớp quay -tụ cốt, với di lệchđiển hình: - Đọan ngoại vi di lệch ra sau, ra ngoài và lên trên. - Còn gọi là gãy Pouteau-Colles (Pouteau là người đầu tiên mô tả, Colleslà người trình bày về kỹ thuật tổn thương giải phẫu và pp điều trị loại gãy này). - Hay gặp người già (do thưa xương), có thể gặp người lớn, TE thườngbong sụn tiếp hợp.II. Nguyên nhân-cơ chế: 1. Trực tiếp: Trước kia gặp khi quay Maniven ôtô, Maniven bật trở lạiđánh mạnh vầ đầu dưới xương quay và làm gãy xương. 2. Gián tiếp: Ngã chống tay trong tư thế bàn tay duỗi hết mức (đầu dướixương quay bị ép giữa mắt đất và sức nặng thân người). Là nguyên nhân thường gặp.III. Giải phẫu bệnh: 1. Vị trí gãy:- Đường gãy bao giờ cũng ở trên khớp, giữa chỗ nối thân xương với khớp.- Khoảng 4cm trên mỏm trâm quay, và khoảng 2,5cm trên khớp quay – tụ cốt.Hiện nay người ta mô tả 2 loại gãy: + Gãy cao (hay gặp: Đường gãy ở khoảng 2,5cm trên khớp quay – tụcốt. + Gãy thấp (ít gặp): Đường gãy ở khoảng 1cm trên khớp quay – tụ cốt.2. Đường gãy: Ngang có hình răng cưa hoặc chéo vát.3. Di lệch: Các trường hợp gãy hoàn toàn bao giờ cũng có di lệch rất điển hình.Đoạn ngoại vi di lệch theo 3 hướng: + Ra sau: đoạn ngoại vi di lệch ra sau, thường làm cho đường gãy háphía trước (trừ gãy cắm gắn). + Ra ngoài: do đầu dười xương quay được cố định bởi dây chằng tamgiác và dây chằng quay và trụ-tụ cốt. Do đó khi đoạn ngoại vi gãy kéo mạnh rangoài thường làm toác khớp quay-trụ dưới và có thể kết hợp với tổn thương dâychằng tam giác, hoặc gãy mỏm trâm trụ. + Lên trên: đoạn ngoại vi lên trên do di lệch Cheng làm cho Mỏm trâmquay cao lên > so Mỏm trâm trụ.
  7. 7. f. Gãy đầu trên xương cẳng tay :I.Gãy mỏm khuỷu:1.Đắc điễm:- MK là phần đầu trên của xương trụ,cùng với mỏm vẹt tạo thành hõm Zigmalớn.- Gãy MK là gãy xương phạm khớp.- Nếu có di lệch: là di lệch giản cách( do tác động của cơ tam đầu cánhtay,thường điều trị bằng PT.2.Nguyên nhân-cơ chế:- Trực tiếp: Ngã đập khuỷu xuống đất/bị đánh vào MK.- Gián tiếp: Gấp khuỷu đột ngột,mạnh do cô kéo cơ tam đầu cánh tay.3.Phân loai theo Colton: Chia Gãy MK thành 4 loại.- Loại I: Gãy bong đứt MK( có thể phạm/không phạm khớp,mãnh vở < 50% củaMK).- Loại II:Gãy ngang/chéotừ phần giữa MKđến bờ sau MK.- Loại III: Gãy phần nền của MK.- Loại IV: Gãy MK nhiều mảnh.II.Gãy chỏm xương quay:1.Đặc điễm: Chỏm xương quay tạo với Lồi cầu xương cánh tay thành khớp lốicầu-quay và với đầu trên xương trụ thành khớp quay-trụ trên,vì vậy gãy chỏmxương quay sẻ ảnh hưởng tới chic năng gấp-duỗi khớp khuỷu,sấp-ngữa cánhtay.2.Cơ chế: Thường do gáin tiếp: Khi ngã chống tay,khuỷu duỗi,lồi cầu xươngcánh tay thúc mạnh vào chỏm xương quay->Gãy.3.Phân loại:Theo Mason:Loại I:Gãy không di lệch.Loại II: Gãy chỏm xương quay có di lệch.Loại III: Gãy chỏm xương quay nhiều mảnh.Loại IV: Gãy chỏm xương quay két hợp sai khớp khuỷu.
  8. 8. h.Vỡ khung chậu :I.Đặc điểm khung chậu: 1.Khung chậu có hình thể như một cái chậu thắt ở giữa,gồm 2 xươngchậu,xương cùng và xương cụt. 2.Xương chậu gồm 3 xương hợp lại: +Xương chậu. +Xương ngồi. +Xương mu. Nơi tiếp giáp 3 xương là ỗ cối. Phía trước là khớp mu. Phía sau khớp với xương cùng của cột sống gọi là khớp cùng chậu. 3.Gãy xương chậu chiếm tỷ lệ 1-2% trong tổng số gãy xương. Là xương xố nên khi gãy gây chảy máu nhiều. Người ta chia ra 3 loại: 3.1.Gãy thành xương cánh chậu: di lệch ít,điều tri dể dàng. 3.2.Gãy ỗ cối: điều trị khó,dể gây biến chứng ảnh hưởng đến chic năng hoạtđộng của khớp hông sau này. 3.3.Gãy khung chậu: chãy nhiều máu,dể shock,hay bị tổn thương cơ quan nộitạng trong khung chậu gây ra tai bién gây nguy hiễm đến tính mạng.II.Nguyên nhân và cơ chế: 1.Trực tiếp: Ngã ngồi gãy ụ ngồi,gãy ngành cánh chậu ( như gãy Duverney)nhưkhi xương chậu bị ép lại : xe đè qua hoặc bị ép giữa 2 toa ràu. 2.Gián tiếp: - NGã ở độ cao lớn,do sập hầm,vùi lấp,tai nạn giao thông. - Do cơ co kéo quá mức: hay gặp ở người chơi thể thao( gãy gai chậu trước trêndo cơ căng cân đùi và cơ may kéo,Gãy gai chậu trước dưới do cơ thẳng trước kéo,Gãycánh chậu do cơ mông nhỡ kéo).III.GPBL:1.Tổn thương ở xương: Người ta chí gayx xương chậu thành nhiều loại: 1.1.Gãy thành chậu( hay rìa chậu): Gồm các thể sau: *Xương chậu: - Gãy gai chậu: Trước trên và trước dưới. - Gãy dọc cánh chậu. - Gãy ngang cánh chậu kiễu Duverney. *Xương cùng: - Gãy ngang xương cùng. *Gãy ngành mu-chậu. *Gãy ụ ngồi. *Gãy ngành ngồi-chậu. *Gãy ngang xương cụt. 1.2.Gãy ỗ cối: *Gãy rìa trên ỗ cói. *Gãy rìa dưới ỗ cối. *Gãy rìa ỗ cối thành mảnh lớn gây bán trật khớp hánh nhẹ. *Gãy dấy ỗ cối,chỏm xương đùi : Gọi là TRật khớp háng trung tâm hoàn toàn. 1.3.Gãy khung chậu( gãy vòng đai chậu): *Gãy một cung: - Gãy cung trước( gãy ngành mu-chậu và ngồi chậu,gãy một hay cả hai bên). - Trậi khớp mu.
  9. 9. - Gãy cung sau( gãy dọc theo các lỗ xương cùng). - Trật khớp cùng-chậu. - Gãy cánh chậu. *Gãy cả 2 cung trước và sau: - Gãy khung chậu kiễu Malgaigne ( gãy ngành mu chậu-ngồi chậu của cungtrước và gãy dọc cánh chậu của cung sau). - Gãy khung chậu kiễu Voillemier( gãy ngành mu chậu-ngồi chậu / trật khớp mucủa cung trước + gãy gãy dọc xương cùng cụt( gãy cung sau)/trật khớp cùng chậu củacung sau).2.Tổn thương kết hợp: Có thể gặp các tổn thương khác: đứt niệu đạo,Vở bàng quang,đứt niệu quản,tổnthương âm đạo-tử cung-vòi buồng trứng,mm-tk trong khung chậu.
  10. 10. ..Trật khớp1. Định nghĩa:Trật khớp là sự di chuyển bất thường giữa các đầu xương làm cho các mặt khớp bị lệch lạc.Nhắc lại một số đặc điểm giải phẫu sinh lý.2. Giải phẫu:Một khớp bao gồm.− Chỏm và ổ khớp là nơi các đầu xương dài nối với nhau.− Các dây chằng là phương tiện giữ khớp.− Bao hoạt dịch tiết ra dịch khớp có nhiệm vụ nuôi sụn khớp và bôi trơn mặt khớp, đồng thờingăn ngừa nhiễm trùng khớp.− Mạch nuôi khớp: thường do các dây chằng bao khớp và mạch thân xương lên nuôi.3. Sinh lý:− Khớp hoạt động khi mà cấu trúc giải phẫu khớp bình thường.− Khớp chỏm tròn: có nhiều động tác: dạng, khép, xoay v.v… biên độ vận động khớp lớn(khớpvai, khớp háng).− Khớp ròng rọc: chỉ có 2 động tác gấp, duỗi, không có động tác lắc ngang(khớp khuỷu, khớpgối).− Khi trật khớp hoặc có gãy xương kèm theo, rất dễ bị cứng khớp, thoái hoá khớp hoặc tiêuchỏm.4. Dịch tễ họcMỗi tuổi thường có một loại trật khớp.− Trẻ em: trật khớp khuỷu.− Người lớn: trật khớp vai, khớp háng.− Hay gặp trật khớp: ở tuổi tre, tuổi lao động.− Nam nhiều hơn nữ.
  11. 11. 5. Nguyên nhân, cơ chế trật khớp.5.1 Nguyên nhân:Do chấn thương là chủ yếu− Tai nạn giao thông.− Tai nạn lao động.− Tai nạn thể dục thể thao.− Tai nạn học đường.Do bệnh lý: viêm xương khớp háng, trật khớp vai do liệt cơ delta, do trật khớp bẩm sinh.5.2 Cơ chế:Cơ chế chấn thương gián tiếp: là chủ yếu, như ngã chống tay gây trật khớp vai, khớp khuỷu.Cơ chế trực tiếp: Có thể gây nên trật khớp hở. Loại này hiếm gặp.6. Phân loại trật khớp− Trật khớp mới: ngay sau tai nạn.− Trật khớp cũ: sau tai nạn 3 tuần.− Trật khớp tái diễn: trật khớp nhiều lần, tần suất>8-10 lần.7. Tổn thương giải phẫu bệnhXương khớp:− Vỡ ổ khớp.− Vỡ chỏm khớp.− Gãy cổ chỏm kèm theo(gãy cổ xương đùi, cổ xương cánh tay).− Bong sụn tiếp ở trẻ em.Phần mềm:− Tổn thương dây chằng, bao khớp: rách, dãn.− Mạch nuôi chỏm tổn thương nặng hay nhẹ tuỳ thuộc vào mức độ di lệch của đầu xương vàphụ thuộc vào mạch nuôi từng khớp riêng.
  12. 12. − Mạch, thần kinh: trật khớpkhuỷu có thể gây đứt mạch máu và thần kinh cánh tay, trật khớpgối có thể gây tổn thương mạch khoeo.i.Trật khớp háng :
  13. 13. k.Gãy cổ xương đùi : I.Đặc điểm GP liên quan chẩn đoán và điều trị:1.Xương: - Góc cổ xương và trục thân xương tạo góc 125 – 135( tb 130 độ).-Tạo mặt phẳng ngang góc 20 độ( trục nghiêng). Nên trong điều trị cần chú ý nắn chỉnh góc,tránh di lệch điểm tỳ gây biến chứng thoáI hoávà lâu liền.2.Bè xương vùng cổ xương đùi: chia 2 bè cung nhọn và nan quạt,tiếp giáp giữa 2 bè là điểmyếu : đó là cổ phẫu thuật.3.Mạch máu nuôI xương vunbgf cổ và liên mấu chuyễn: - Đm dây chằng tròn. - Đm mũ trước và mũ sau( đm đùi sâu). - Đm xiuên của thân xương đI lên.Do đó: - Gảy xương càng sat chõm thì khã năng hoại tử chõm càng lớn. - Gảy ở xa chỏm dinh dưỡng tót hơn.4.Gảy cỗ xương đùi là gảy xương phạm khớp làm máu từ ổ gảy vào khớp->nếu bất động lâu->ThoáI hoá và dính khớp.5.Bình thường khớp được nuôI bởi dịch khớp qua thẩm thấu. Khi máu tràn vào khớp làm thay đổi dịch khớp->nuôI dưỡng kém và dính khớp. Do đó phảI điều trị sớm ,cố định tốt,vân động sớm để tránh dính khớp->nên tốt nhất là phẩuthuật.6.Khi nói gảy cổ xương đùi là nói gảy cổ GiảI phẫu xương đùi.7.Cổ xương đùi: - Giới hạn từ Chỏm xương tới Liên mấu chuyển. - Dài 30-40mm. - Hợp với trục thân xương một góc mở vào trong 130 độ và hợp với trục qua 2 lồi cầu gócxiên 20-30 độ.- Khi hợp với thân xương goc 30 dộ có tác dụng trong khép và dạng đùi.- Khi hợp với trục qua 2 lồi cầu góc nghiêng 20-30 độ có tác dụng đến động tác xoay đùi.- Hoàn toàn nằm trong bao khớp,trừ phần sau từ 1/3 ngoài tới LMC.Nên:- Chú ý nắn chỉnh góc tốt-> giúp lion xương và duy trì được chức năng.- 2 góc này có tác dụng trong chẩn đoán gảy xương đùi.II.Nguyên nhân –cơ chế: 1.Trực tiếp: do đập mạnh vùng MCL và cỗ xương đùi lên nền cứng->gảy dạng( ít gặp).2.Gián tiếp: Ngã bàn chân,đầu gối đập xuống nền ở tư thế khép,trọng lượng cơ thể từ trên xuốngvà phản lực từ dưới lên gây nên cơ chế cắt kéo làm gảy cổ xương đùi.( với liên mấu chuyễn xương đùi: ngã tư thế chân dạng và xoay ngoài quá mức).III.Chẩn đoán:1.Cơ năng:- Đau chói tại khớp háng.- Bất lực vân động( không hoàn toàn trong gảy dạng và hoàn toàn trong gảy khép).2.Tại chổ:- Biến dạng chi thể:+Sưng nề: đo chu vi chi > bên làng.+Chiều dài tuyệt đối và tương đối xương đùi ngắn hơn bên lành.+Trục chi thay đổi.+3 đường : Nelaton-Rosse,Peter,Schmaker thay đổi.+Tam giác Bryant mất vuông cân.- Xq thẳng nghiêng chẩn đoán xác định.
  14. 14. l.Gãy đầu trên xương chày :Gẫy đầu trên xương chày : gẫymâm chầy, gẫy gai chầy (chỗ bámdây chằng chéo ) - Gãy gai mâmchày nó thường phối hợp ít nhiềuvới hai dạng trên.Trên phim chụp (hình 1) cho tathấy một hình thái gẫy phức tạp,các mảnh vỡ rời nhau ra, xươngchày ở phía dưới. Những trườnghợp này rất khó khăn khi mổ lấylại giải phẫu bình thường. Hình 1: Gẫy gai và hai mâm chày: đầu trên của xương chầy hoàn toàn rời khỏi thân xương, bề mặt khớp bao gồm nhiều mảnh nhỏ.
  15. 15. Chụp điện quang sau mổ kết hợp xương (hình 2) : Bề mặt khớp tương đối phẳng, các vis và nẹp dựng lại các mảnh vỡ và giữ liên tục với thân xương chày ở phía dưới. Hình 2 Kiểm tra chụp phim sau mổ ( kết hợp xương) , hai vis giữ lại mảnh vỡ về vị tríĐây là hình ảnh gẫy gai chầy sau. Mảnh vỡ của nó. Bệnh nhân cần được bất động thêmtuy nhỏ nhưng là chỗ bám của dây chằng bằng nẹp trong vòng 1 tháng, nên sử dụngchéo sau. Cần phải nắn lại, đưa mảnh vỡ nẹp có khớp động để bệnh nhân vẫn có thểvào vị trí của nó và cố định lại, như thế mới tập nhẹ nhàng, sau 1 tháng cho phép bệnhlấy lại được khớp gối bình thường. nhân tập phục hồi chức năng , tập đứng với hai nạng. Luyện tập cần thực hiện ở trung tâm phục hồi chức năng sau mổ 1 tháng.
  16. 16. Gẫy đầu dưới xương đùiGẫy trên lồi cầu , gẫy liên lồi cầu hoặcphối hợp cả hai.Đây là trường hợp gẫy một lồi cầu đã Đặt lại lồi cầu lại vị trí tốt nhất, kết xươngđược mổ bắt vis, nhưng kết hợp xương bằng nẹp vis, chắc chắn hơn cho phép liềnkhông đủ vững chính vì thế làm gẫy vis và xương tốt hơn. Luyện tập có thể tiến hànhtạo khớp giả. ngay nhưng phải làm ở trong nẹp có khớp động. Trong vòng 45 ngày không được tỳ,Thế thì cần phải lấy bỏ hết các vis cũ, làm tập đứng dần vào ngày thứ 100 sau mổ.sạch hai đầu xương, rồi kết hợp bằngphương pháp khác chắc chắn hơn, nhưhình sau. Gẫy đầu gối phối hợp với gẫy cẳng chân
  17. 17. Dưới đây là một loại gẫy phối hợp : lún Kết quả sau mổ(kết hợp xương)mâm chày, gẫy gai chày trước ( chỗ bámdây chắng chéo trước) và gãy thân xương ởphía dưới. Điều trị cần phối hợp với nângmâm chày lên , kết hợp xương ở phần thânxương chày phía dưới. . Nhờ nẹp vis, mà phần gẫy dưới của thân xương chày cũng như mâm chày được tạo lại cấu trúc giải phẫu bình thường để liền xương. Trong vòng 45 ngày không được tỳ, sau đó tập dần bằng nạng từ từ, đứng lên. Đứng tỳ hoàn toàn vào tháng thứ 3 sau mổ. Mặc dù không kết hợp xương nhưng xương mác vẫn liền tốt. Ngay cả những mảnh phía ngoài của xương chày không được kết xương chúng vẫn liền là vì chúng vẫn giữ được màng xương.
  18. 18. m.Vỡ xương bánh chè : 1.Xương bánh chè nằm trong hệ thống duỗi gối,che chở mặt trước khớp gối.Mặt sau xương bánh chè liên quan trực tiếp với khớp gối->nên gỷa xương bánh chè là gảy xương phạm khớp. 2.Hệ thống duỗi gối bao gôm gân cơ tứ đầu đùi,xương bánh chè và gân bánh chè.Vì vậy gảy xương bánh chè sẽ ảnh hưởn đến chức năng gấp duỗi khớp. 3.Cấu trúc của xương bánh chè: Bọc bên ngoài là tổ chức xương đặc,ở trong là tổ chức xương xốp,khi gảy xương bánh chè có thể vở làm nhiều mảnh. 4.Mặt trước xương bánh chè có nhiều thớ sợi đan chéo nhau. 5.Hai bên xương bánh chè có cánh xương bánh chè giữ cho xương bánh chừ không di lệch sang 2 bên. 6.Cảm giác cho vùng gối: - Dây thần kinh đùi: mặt trứơc đùi và gối. - Dây đùi bì: mặt ngoài gối. 7.Xương bánh chè là xương vừng to nhất cơ thể,tăng cường sức mạnh cho khớp gối,cho cẳng chân-> do đó trong điều trị khi lấy bỏ xương bánh chè thì không làm ảnh hương nhiều mà chỉ làm giảm sức mạnh của hoạt động chức năng tại khớp gối. 8.Gãy xương bánh chè chiếm 2 -4 % tổng số các trường hợp gãy xương. 9.Gãy xương banhư chè nêu điều trị sớm-đúng pp sẻ cho kết quả tốt.
  19. 19. II.Một số bệnh lý của chi trên và chi dưới 1. Loãng xương Loãng xương là một chứng bệnh làm cho xương bị yếu và giòn. Bịchứng này, xương dễ bị gãy hơn bình thường. Chỉ cần một va chạm nhẹhoặc ngã cũng có thể làm xương bị gẫy nặng. Ở Úc trong số những ngườitrên 60 tuổi, những người thuộc phái nữ và một phần ba những người thuộcphái nam sẽ bị gãy xương do loãng xương gây ra. Ở Úc loãng xương và gãy xương là những nguyên nhân chính gây rathương tích, tật nguyền lâu dài và thậm chí gây tử vong ở người lớn tuổi.Một phần năm những người bị gãy xương sẽ bị thiệt mạng trong vòng 6tháng nếu không được chăm sóc y tế đầy đủ. Trong số những người không bịthiệt mạng thì có tới 50% sẽ không di chuyển được, hoặc phải nằm liệtgiường nếu không có trợ giúp y tế thường xuyên. Chứng loãng xương thường được gọi là chứng bệnh âm thầm, vìthường không có dấu hiệu hay triệu chứng nào cho thấy bệnh nhân bị mắcbệnh, chỉ phát hiện được khi đã có gãy xương. Bất cứ xương nào trên cơ thể cũng có thể gãy, nhưng thông thường nhấtlà xương hông, xương sống, xương cổ tay, xương sườn, xương chậu vàxương cánh tay. Những yếu tố liên quan đến chứng Loãng xương: Sự rắn chắc của xương trong cơ thể tùy thuộc vào: . Yếu tố di truyền (60-80%) . Lượng kích thich tố trong cơ thể của mỗi người. Ở nữ giới là kíchthích tố nữ (oestrogen); ở nam giới là kích thích tố nam (testosterone) . Hoạt động, vận động thường xuyên . Thức ăn hàng ngày Những yếu tố nói trên ảnh hưởng đến sự tạo thành của xương trước giaiđoạn trưởng thành là khi xương ở vào thời kỳ mạnh nhất. Từ tuổi 30 trở điđiều quan trọng là duy trì sức mạnh của xương và tránh cho xương bị mỏngdần đi.
  20. 20. Loãng xương bàn tayLoãng xương gót chân
  21. 21. 2. Đặc xương
  22. 22. 3.U xương ác tính :Định nghĩaUng thư xương là một bệnh ung thư thường bắt đầu ở xương. Ung thư xương có thể bắtđầu ở bất kỳ xương nào trong cơ thể, nhưng phổ biến nhất là ảnh hưởng đến xương dàitạo nên những cánh tay và chân.Một số loại ung thư xương tồn tại. Một số loại ung thư xương xảy ra chủ yếu ở trẻ em,trong khi những loại khác ảnh hưởng đến hầu hết là người lớn.Thuật ngữ "ung thư xương" không bao gồm ung thư bắt đầu ở nơi khác trong cơ thể vàlây lan (di căn) tới xương. Thay vào đó, những người bệnh ung thư được đặt tên theo nơinó bắt đầu, chẳng hạn như ung thư vú mà đã di căn vào xương. Ung thư xương cũngkhông bao gồm ung thư tế bào máu, chẳng hạn như đa u tuỷ và bệnh bạch cầu, bắt đầutrong tủy xương, nơi các tế bào máu được sản sinh.Các triệu chứngCác dấu hiệu và triệu chứng của ung thư xương bao gồm:- Đau xương.- Sưng và đau ở gần khu vực bị ảnh hưởng.- Xương bị suy yếu, đôi khi dẫn đến gãy xương.- Mệt mỏi.- Giảm cân ngoài ý muốn.Nguyên nhânKhông rõ ràng những gì hay gây ra bệnh ung thư xương nhất. Các bác sĩ biết bệnh ungthư xương bắt đầu như là một lỗi trong DNA của tế bào. Lỗi này làm cho các tế bào pháttriển và phân chia một cách không kiểm soát được. Những tế bào này tiếp tục sống nhiêuhơn là chết tại một thời gian. Việc tích lũy các tế bào đột biến hình thành một khối u cóthể xâm nhập cấu trúc gần đó, lây lan ra các vùng khác của cơ thể.Các loại ung thư xương
  23. 23. Ung thư xương được chia thành các loại riêng biệt dựa trên các loại tế bào nơi ung thư đãbắt đầu. Bao gồm:- U xương ác tính. U xương ác tính bắt đầu ở các tế bào xương. U xương ác tính thườngxảy ra nhất ở trẻ em và người lớn trẻ tuổi.- Chondrosarcoma. Chondrosarcoma bắt đầu trong các tế bào sụn mà thường được tìmthấy ở đầu của xương. Chondrosarcoma phổ biến nhất là ảnh hưởng đến người lớn tuổi.- EwingS sarcoma. Không phải rõ ràng nơi Ewing s sarcoma xương bắt đầu. Các nhàkhoa học tin rằng Ewing s sarcoma có thể bắt đầu trong mô thần kinh trong xương.Ewing s sarcoma thường xảy ra nhất ở trẻ em và người lớn trẻ tuổi.Yếu tố nguy cơHầu hết các bệnh ung thư xương xảy ra ở những người có yếu tố nguy cơ có thể nhậndạng. Nó không được biết những gì gây ra ung thư xương, nhưng yếu tố làm tăng nguycơ ung thư xương bao gồm:- Hội chứng di truyền. Một số hội chứng di truyền hiếm qua các gia đình làm tăng nguycơ ung thư xương, bao gồm hội chứng Li- Fraumeni, hội chứng Rothmund - Thomson,retinoblastoma cha truyền con nối và exostoses.- Bệnh Paget xương. Tình trạng tiền ung thư này có ảnh hưởng đến người lớn tuổi làmtăng nguy cơ ung thư xương.- Xạ trị cho bệnh ung thư. Tiếp xúc với liều lượng lớn bức xạ, như là những người trongthời gian xạ trị ung thư, tăng nguy cơ ung thư xương trong tương lai.Các xét nghiệm và chẩn đoánHình ảnh. Những gì hình ảnh trải nghiệm phụ thuộc vào tình hình bệnh. Bác sĩ có thểkhuyên nên kiểm tra một hoặc nhiều hình ảnh để đánh giá khu vực quan tâm, bao gồm:- Scan xương.- Chụp cắt lớp vi tính (CT).- Chụp cộng hưởng từ ( MRI).- Positron emission tomography (PET).- X - quang.
  24. 24. - Loại bỏ một mẫu mô để thử nghiệm trong phòng thí nghiệm. Bác sĩ có thể đề nghị mộtthủ tục để loại bỏ (sinh thiết) một mẫu tế bào từ khối u để thử nghiệm trong phòng thínghiệm. Thử nghiệm có thể nói cho bác sĩ biết có thể là mô ung thư, và nếu có thì là loạiung thư nào. Thử nghiệm cũng có thể tiết lộ cấp của bệnh ung thư, giúp bác sĩ hiểu tháiđộ tích cực với các bệnh ung thư khi có thể.Các loại thủ tục làm sinh thiết được sử dụng để chẩn đoán ung thư xương bao gồm:- Chèn một kim qua da và thành khối u. Trong sinh thiết, bác sĩ chèn một kim mỏngthông qua làn da và hướng nó vào khối u. Kim này được dùng để loại bỏ mảnh nhỏ của tếbào từ khối u.- Phẫu thuật để loại bỏ một mẫu mô để thử nghiệm. Trong thời gian phẫu thuật sinh thiết,bác sĩ làm một vết mổ qua da và loại bỏ hoặc toàn bộ khối u hoặc một phần của khối u.Xác định loại sinh thiết cần và các chi phí của nó như thế nào phải được thực hiện đòi hỏiphải lập kế hoạch cẩn thận bởi đội ngũ y tế. Các bác sĩ cần phải thực hiện sinh thiết trongmột cách mà không ảnh hưởng đến tương lai phẫu thuật để loại bỏ bệnh ung thư xương.Vì lý do này, hãy hỏi bác sĩ cho một giới thiệu đến một bác sĩ phẫu thuật thích hợp trướckhi làm sinh thiết.Các xét nghiệm để xác định mức độ (giai đoạn) của ung thư xương:Sau khi bác sĩ chẩn đoán ung thư xương, người đó làm việc để xác định mức độ (giaiđoạn) của bệnh ung thư. Hướng dẫn giai đoạn của ung thư sẽ có tùy chọn điều trị.Các giai đoạn của ung thư xương bao gồm:- Giai đoạn I. Ở giai đoạn này, ung thư xương được giới hạn trong xương và không lâylan sang các khu vực khác của cơ thể. Sau khi thử nghiệm sinh thiết, ung thư ở giai đoạnnày được xem là cấp thấp và không được xem là tích cực.- Giai đoạn II. Giai đoạn này của bệnh ung thư xương được giới hạn trong xương vàkhông lây lan sang các khu vực khác của cơ thể. Nhưng thử nghiệm sinh thiết cho thấybệnh ung thư xương là loại cao cấp và được xem là tích cực.- Giai đoạn III. Ở giai đoạn này, ung thư xương xảy ra ở hai hoặc nhiều nơi trên cùng mộtxương.- Giai đoạn IV. Giai đoạn này của bệnh ung thư xương cho thấy rằng ung thư đã lan rộngtừ xương tới các khu vực khác của cơ thể, chẳng hạn như não, gan hoặc phổi.
  25. 25. ..Sacrom xương
  26. 26. 3.U tế bào khổng lồ
  27. 27. 11. Bệnh lý pagetEwing sarcoma là một tế bào khối u ác tính tròn. Nó là một căn bệnh hiếmgặp trong đó ung thư tế bào được tìm thấy trong các xương hoặc mềm mô . Các khu vựcphổ biến nhất trong đó nó xảy ra là xương chậu , các xương đùi , các xương cánh tay , cácxương sườn và xương đòn. Bởi vì một quỹ tích di truyền phổ biến có trách nhiệm phần lớn Ewing sarcoma và cáckhối u neuroectodermal nguyên thủy , những đôi khi được nhóm lại với nhau trong mộtthể loại được biết đến như là gia đình Ewing của khối u . [1] Các bệnh này, tuy nhiên,được coi là khác nhau: ngoại vi các khối u nguyên thủy neuroectodermal thường khôngliên kết với xương, trong khi sacôm Ewing thường nhất liên quan đến xương. Ewing sarcoma xảy ra thường xuyên nhất ở nam thiếu niên , với một tỉ lệ nam nữ của1.6:1. [2] Mặc dù thường được phân loại như là một khối u xương, sarcoma Ewing có thể cónhững đặc điểm của cả hai mesodermal và ngoại bì xuất xứ, làm cho nó khó để phân loại.[3]
  28. 28. 4.U xương lành tính :
  29. 29. 6.U nang xương :
  30. 30. 7.Hình ảnh hoại tử chỏm xương đùi hai bên
  31. 31. 9. Lao xương khớp :Lao xương khớplà tình trạng viêm các khớp, xương do lao trong đó viêm đốtsống - đĩa đệm do lao hay gặp nhất. Trường hợp anh trai bạn đau cột sốngthắt lưng có thể bị viêm đốt sống - đĩa đệm do lao. Biểu hiện tại chỗ: thườngbệnh nhân đau âm ỉ liên tục, đau tăng về đêm. Ấn tại chỗ đau chói. Khi bịlâu có thể dẫn đến xẹp đốt sống gây gù nhọn. Lao có thể dò mủ ra ngoài,chất mủ giống như bã đậu. Cũng có khi lao tạo thành ổ áp-xe lạnh cạnh cộtsống. trực khuẩn lao trong xươngI. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH LAO XƯƠNG KHỚP: • Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do vi khuẩn lao người, có thể gặp vi khuẩn lao bò, rất hiếm gặp vi khuẩn kháng cồn kháng toán không điển hình. o Lao xương khớp thường xuất hiện sau lao sơ nhiễm 2 - 3 năm (giai đoạn 2 theo Ranke). Hay thấy sau lao các màng và trước lao các nội tạng.
  32. 32. o Vi khuẩn lao có thể lan từ phức hợp sơ nhiễm tới bất kỳ xương hoặc khớp nào trong cơ thể. Thông thường vi khuẩn lao tới khớp chủ yếu theo đường máu, ít trường hợp vi khuẩn theo đường bạch huyết, có thể theo đường tiếp cận như lao khớp háng do lan từ ổ áp xe lạnh của cơ thắt lưng. o Tuổi mắc bệnh trước đây đa số là tuổi trẻ < 20. Hiện nay lao xương khớp chủ yếu gặp ở người lớn, lứa tuổi từ 16 - 45 tuổi.• Các yếu tố thuận lợi mắc lao xương khớp: o Trẻ nhỏ chưa được tiêm phòng lao bằng vaccin BCG. o Có tiếp xúc với nguồn lây đặc biệt là nguồn lây chính, nguy hiểm, tiếp xúc thường xuyên liên tục. o Đã và đang điều trị lao sơ nhiễm, lao phổi hay một lao ngoài phổi khác. o Có thể mắc một số bệnh có tính chất toàn thân như: đái tháo đường, loét dạ dày - tá tràng, cắt 2/3 dạ dày. o Cơ thể suy giảm miễn dịch, còi xương, suy dinh dưỡng, nhiễm HIV/AIDS, suy kiệt nặng.• Vị trí tổn thương theo thống kê của nhiều tác giả thấy: o Lao cột sống chiếm 60 - 70 %. o Lao khớp háng chiếm 15 - 20%. o Lao khớp gối chiếm 10 - 15%. o Lao khớp cổ chân 5 - 10%. o Lao khớp bàn chân 5%. o Các nơi khác hiếm gặp.
  33. 33. 8.Lao khớp háng
  34. 34. 10.Bệnh gout: Là một bệnh rối loạn chuyển hóa gây tăng lượng acid uric trong huyếtthanh. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là khớp viêm tái phát nhiều lần, dị dạng khớp, nổi u cụcdưới đa và quanh khớp, bệnh tiến triển gây sỏi thận do acid uric, bệnh thận do gút. Thường gặpở nam giới tuổi trung niên.Xuất hiện đầu tiên trong sách ‘Đan Khê Tâm Pháp’.Đông y còn gọi là ‘Lịch Tiết Phong, ‘Bạch Hổ Phong’, ‘Bạch Hổ Lịch Tiết’.Nguyên nhân bệnh lý theo y học cổ truyềnGoutt là một bệnh tăng acid uric huyết thanh với những biểu hiện đau khớp cấp. Lượng acid urichuyết tăng do tăng sản xuất lượng acid uric hoặc do thận đào thải kém hoặc do cả hai. TheoYHCT, thống phong là do ngoại tà xâm nhập cơ thể gây tắc nghẽn kinh lạc, khí huyết ứ trệ tạikhớp gây đau co duỗi khó khăn. Bắt đầu bệnh còn ở cơ biểu kinh lạc, bệnh lâu, tà khí vào gânxương gây tổn thương tạng phủ, chức năng của khí huyết tân dịch rối loạn, tân dịch ứ trệ thànhđàm, khí huyết ngưng trệ thành ứ, đàm ứ kết mà hình thành các u cục tôphi quanh khớp, dướida. Bệnh tiến triển lâu ngày gây tổn thương đến can thận, làm biến dạng các khớp và tái phátnhiều lần.Y văn cổ không có ghi chứng gút nhưng có chứng "thống phong" là chỉ chứng thống tý lâu ngàykhó khỏi. Cho nên bệnh thống phong có thể qui thuộc phạm trù chứng tý trong đông y.Triệu chứng lâm sàng:Bệnh có 2 thể lâm sàng.l- Cấp tính: Cơn đau sưng tấy dữ dội đột ngột của khớp bàn chân, ngón cái, thường và0 banđêm (cũng có thể ở các vị trí khác: ngón chân khác, cổ chân, gối...) khớp đỏ xẫm, ấn đau nhiều,khớp hoạt động hạn chế, kéo dài 2, 3 ngày hoặc 5, 6 ngày rồi khỏi không để lại di chứng nhưngrất dễ tái phát.2. Mạn tính: Thường do bệnh cấp tính chuyển thành, biểu hiện viêm nhiều khớp mạn tính (khớpnhỏ, vừa và đối xứng) tái phát nhiều, thời gian ổn định rút ngắn, khớp bệnh đau nhiều kéo dài, tạikhớp có thể sưng nóng đỏ không rõ nhưng thường cớ sốt, khớp dị dạng, co duỗi khó khăn, xuấthiện nốt u cục quanh khớp, dưới da, vành tai (hạt tôphi) mềm, không đau, trong chứa một chấttrắng như phấn. Bệnh tiến triển lâu ngày gây tổn thương thận (viêm thận kẽ, sạn tiết niệu, tiểumáu, suy thận cấp, mạn).

×