03 table

718 views

Published on

0 Comments
0 Likes
Statistics
Notes
  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

No Downloads
Views
Total views
718
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
4
Actions
Shares
0
Downloads
11
Comments
0
Likes
0
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

03 table

  1. 1. Table là cấu trúc cơ bản để lưu trữ dữ liệu (là nơi chứa dữ liệu về 1 đối tượng thông tin nào đó) Table
  2. 2. Tạo một Table mới <ul><li>Tạo bảng dữ liệu (table) mới: </li></ul><ul><li>+ Chọn lớp Table, Click New </li></ul><ul><li>+ Trong hộp thoại New table , click Design View, OK. </li></ul><ul><li>Thiết kế cấu trúc table: </li></ul><ul><li>+ Filed name: nhập tên trường </li></ul><ul><li>+ Data type: kiểu dữ liệu của trường gồm: </li></ul><ul><li>Text, Memo, Number, Autonumber, Date/time, Curency, Yes/No, OLE Object, Hyperlink, Looup Wizard </li></ul><ul><li>+ General: đặt thuộc tính cho kiểu dữ liệu </li></ul><ul><li>+ Lookup: Lấy giá trị từ danh sách,Table hay Query </li></ul><ul><li>Nhập liệu mẫu tin: </li></ul><ul><li>+ Đóng cửa sổ tạo cấu trúc, Yes </li></ul><ul><li>+ Nhập tên Table, Click OK </li></ul>
  3. 3. Data Type: CÁC KIỂU DỮ LIỆU TRONG TABLE <ul><li>Text: kiểu chuỗi ký tự thể hiện các trường như: </li></ul><ul><li>Họ tên, Quê quán, Nơi sinh, Mã vật tư, mã Hàng, Tên vật tư, tên hàng, Tên nhà cung cấp… </li></ul><ul><li>Memo: kiểu văn bản dùng ghi chú, chú thích… </li></ul><ul><li>Number: Lương, số ngày, số năm, phụ cấp, thưởng… </li></ul><ul><li>Autonumber: nhập số tự động như số thứ tự … </li></ul><ul><li>Date/time: ngày sinh, ngày công tác, ngày đến, đi.. </li></ul><ul><li>Curency: kiểu tiền tệ như VND, USD… </li></ul><ul><li>Kiểu logic: đúng/ sai; 0/-1; true/false </li></ul><ul><li>OLE Object: kiểu đối tượng </li></ul><ul><li>Loopkup Wizard: chọn lựa giá trị từ danh sách nhập sẵn như Nam/Nữ ; Yes/No; Có/ Không </li></ul>
  4. 4. General: Xác định thuộc tính cho field <ul><li>Field size: kích thước, độ lớn của dữ liệu </li></ul><ul><li>Format: kiểu định dạng dữ liệu </li></ul><ul><li>Input Mask: nhập mặt nạ nhập liệu </li></ul><ul><li>Caption: đặt tên nhãn khi thể hiện trên form </li></ul><ul><li>Default value: nhập giá trị mặc định </li></ul><ul><li>Validation rule: xác định điều kiện nhập liệu </li></ul><ul><li>Validation Text: thông báo khi nhập sai </li></ul><ul><li>Required: bắt buộc nhập dữ liệu </li></ul><ul><li>Allow zero length: Yes: nhận giá trị rỗng </li></ul><ul><li>Index: Yes (No Duplicates) đặt khóa chỉ mục, xác định tính duy nhất của đối tượng </li></ul>
  5. 5. Lookup <ul><li>Textbox: Tạo điều khiển Textbox </li></ul><ul><li>Listbox: Tạo điều khiển dạng hộp danh sách </li></ul><ul><li>Combo box: Tạo điều khiển dạng hộp </li></ul><ul><ul><li>Row Source Type : Chọn kiểu dữ liệu nguồn </li></ul></ul><ul><ul><ul><li>Table/Query: Cho phép lấy dữ liệu từ Table/Query </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Value List: Lấy dữ liệu từ danh sách nhập sẵn </li></ul></ul></ul><ul><ul><ul><li>Field List: Lấy dữ liệu từ danh sách trường </li></ul></ul></ul><ul><ul><li>Row Source : Chọn tên table/Query nguồn hoặc nhập sẵn danh sách (Value List) </li></ul></ul>
  6. 6. Các thao tác trên Table <ul><li>Sửa đổi cấu trúc Table : Chọn Table, Design </li></ul><ul><li>+ Chọn Field: click vào ô chứa ngoài cùng chứa field </li></ul><ul><li>+ Xóa field: R.click vào field, chọn Delete Rows </li></ul><ul><li>+ Thêm field: R.click vào field, chọn Insert Rows </li></ul><ul><li>Sửa đổi nội dung mẫu tin : Chọn Table, Open or Double vào table cần mở </li></ul><ul><li>+ Chọn Record : click vào ô chứa ngoài cùng chứa Record </li></ul><ul><li>+ Xóa Record: R.click vào field, chọn Delete Rows </li></ul><ul><li>+ Thêm Record : R.click vào field, chọn New Rows </li></ul>
  7. 7. Đặt khóa chính (Primary Key) <ul><li>Ý nghĩa: </li></ul><ul><ul><li>Xác định tính duy nhất của đối tượng </li></ul></ul><ul><ul><li>Bắt buộc nhập , không được phép nhập giá trị rỗng </li></ul></ul>
  8. 8. Đặt khóa ngoại (Foreign Key) <ul><li>Ý nghĩa: </li></ul><ul><ul><li>Là một hay nhiều trường của table là khóa chính của table khác </li></ul></ul><ul><ul><li>Dữ liệu trong các trường khóa ngoài phải được lưu trữ trên các trường khóa chính </li></ul></ul>
  9. 9. Xác định mối quan hệ giữa các bảng (1-  ) <ul><li>Bảng cha : có khóa chính xác định tính duy nhất của đối tượng – xác định các thuộc tính còn lại của đối tượng </li></ul><ul><li>Ví dụ: Table DOITUONG( MADT , TENDT, TLG_HP) </li></ul><ul><li>Bảng con : có thuộc tính (trường) liên kết với bảng cha, gọi là khóa chung giữa 2 bảng </li></ul><ul><li>Ví dụ: Table SINHVIEN( MSSV , HOTEN, PHAI, NSINH, MADT , MAH, MANG ) </li></ul>
  10. 10. Xác định mối quan hệ giữa các bảng (1-  ) (tt) <ul><li>Quan hệ giữa 2 bảng có khóa chung là MADT: (1-  ) </li></ul><ul><li>+ Bảng Cha : Khóa chung là khóa chính </li></ul><ul><li>+ Bảng con : là một trường ( khóa ngoại ) xác định thuộc tính liên kết với bảng cha </li></ul><ul><li>Ý nghĩa : Một loại đối tượng thì có nhiều sinh viên đang học, ngược lại một sinh viên chỉ thuộc một loại đối tượng duy nhất </li></ul>
  11. 11. Xác định mối quan hệ giữa các bảng (1- 1) <ul><li>Bảng: có khóa chính xác định tính duy nhất của đối tượng – xác định các thuộc tính còn lại của đối tượng </li></ul><ul><li>Ví dụ: Table DMVT( MAVT , TENVT, DVT, QCTINH) </li></ul><ul><li>Table SDVT( MAVT , TONKHOVT, TRIGIA) </li></ul><ul><li>Quan hệ giữa 2 bảng có khóa chung là MAVT: (1- 1) </li></ul><ul><li>Khóa chung là khóa chính giữa 2 bảng </li></ul><ul><li>Một mã vật tư có duy nhất tên vật tư, đơn vị tính, quy cách tính </li></ul><ul><li>Một mã vật tư có duy nhất số lượng tồn kho vật tư, trị giá tồn kho vật tư </li></ul>
  12. 12. Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng <ul><li>Choïn lôùp Tables </li></ul><ul><li>+ R.click choïn Replationships... </li></ul><ul><li>+ Click vaøo bieåu töôïng </li></ul><ul><li>Hoäp thoaïi Show Table, choïn baûng caàn ñöa vaøo, Add </li></ul><ul><li>+ Choïn nhieàu baûng lieân tuïc (Shift+ Click) </li></ul><ul><li>+ Choïn nhieàu baûng rôøi raïc (Ctrl+ Click) </li></ul><ul><li>Drag khoùa chung của baûng cha sang bảng con, chọn </li></ul>
  13. 13. Chọn thuộc tính quan hệ <ul><li>Enforce Referential Integrity: thiết lập quan hệ giữa các bảng có khóa chung </li></ul><ul><li>Cascade Update Related fields: cho phép cập nhật dữ liệu ở bảng cha </li></ul><ul><li>Cascade Delete Related Record: cho phép xóa dữ liệu ở bảng con </li></ul>
  14. 14. Các thao tác khác <ul><li>Thiết kế lại cấu trúc table </li></ul><ul><ul><li>Chọn dây Relationship/ Nhấn Delete </li></ul></ul><ul><ul><li>R-Click vào Table/ Chọn Design </li></ul></ul><ul><li>Copy cấu trúc table </li></ul><ul><ul><li>Chọn Table </li></ul></ul><ul><ul><li>R-Click chọn Copy </li></ul></ul><ul><ul><li>R-Click vào vùng trống chọn Paste </li></ul></ul><ul><li>Nhập table từ cơ sở dữ liệu khác </li></ul><ul><ul><li>R-click chọn Import </li></ul></ul><ul><ul><li>Chọn table cần Import / OK </li></ul></ul>

×