Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.

Nghiên cứu đánh giá về tập con lăn DOCTOR100 chữa thoái hóa

1,536 views

Published on

Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa II: "Đánh giá kết quả điều trị kết hợp tập con lăn DOCTOR100 trên bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ" - bác sĩ Mai Trung Dũng, bệnh viện quân y 354

Published in: Health & Medicine
  • Nhận làm chuyên đề tốt nghiệp, luận văn tốt nghiệp, báo cáo thực tập tốt nghiệp, khóa luận, đề án, tiểu luận các trường khối kinh tế trung cấp, cao đẳng, đại học, cao học Liên hệ nick: lvkinhte Email: lvkinhte@gmail.com Điện thoại: 098.513.0242 Mình đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc làm luận văn tốt nghiệp khối ngành kinh tế. Các bạn có thể chọn những hình thức sau Thứ 1: Các bạn cung cấp số liệu cho bên mình, bên mình sẽ lên đề cương và làm tùy vào đề tài theo yêu cầu. Thứ 2: Số liệu do bên mình lấy từ các ngân hàng, công ty….đều là số liệu chính thống nên các bạn yên tâm về nguồn cung cấp số liệu (bạn nào cần lấy dấu của công ty thực tập mình sẽ giúp) Làm xong mình sẽ in cho các bạn Nếu các bạn không có dấu thì bên mình có thể xin giúp nhé Bên mình luôn hỗ trợ cho các bạn làm đề tài tốt nghiệp một cách tốt nhất: 1. Kế toán 2. Makerting 3. Quản trị doanh nghiệp 4. Quản trị kinh doanh 5. Kế toán quản trị 6. Kiểm toán 7. Tài chính ngân hàng 8. Luật kinh doanh 10. Tài chính doanh nghiệp 11. Ngoại thương ……………….. Nhận làm báo cáo thực tập nhận thức Nhận chỉnh sửa luận văn Bảo đảm uy tín chất lượng, có trách nhiệm chỉnh sửa theo yêu cầu của giáo viên đến lúc hoàn chỉnh.
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here

Nghiên cứu đánh giá về tập con lăn DOCTOR100 chữa thoái hóa

  1. 1. BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI MAI TRUNG DŨNG Luận văn Chuyên khoa II NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS. PHẠM VĂN MINH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ KẾT HỢPĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ KẾT HỢP TẬP CON LĂN DOCTOR100 TRÊNTẬP CON LĂN DOCTOR100 TRÊN BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG CỔ VAI CÁNH TAYBỆNH NHÂN HỘI CHỨNG CỔ VAI CÁNH TAY DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔDO THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ
  2. 2.  Hiện nay HCCVCT do thoái hóa cột sống cổ là 1 bệnh lý phổ biến.  Tại khoa Phục hồi chức năng- Bệnh viện 354, HCCVCT chiếm 24-28%.  Có nhiều Phương pháp điều trị HCCVCT, trong đó các PP tập vận động đóng vai trò quan trọng. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II ĐẶT VẤN ĐỀ
  3. 3. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II ĐẶT VẤN ĐỀ  Bs. Nguyễn Ngang (nghiên cứu từ 1996-2010), đã chế tạo ra con lăn Doctor100 để chữa các bệnh lý cơ xương khớp.  Thực tiễn lâm sàng: tập con lăn Doctor100 cho kết quả khả quan.  Chưa có công trình nghiên cứu đánh giá khách quan hiệu quả của PP này.
  4. 4. 1. Đánh giá kết quả giảm đau và cải thiện tầm vận động cột sống cổ của phương pháp điều trị kết hợp với tập con lăn Doctor100 trên bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ. 2. Đánh giá sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay bằng phương pháp điều trị kết hợp với tập con lăn Doctor100. Mục tiêu TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II
  5. 5. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔNG QUAN Chẩn đoán Hội chứng cổ vai cánh tay do THCS 3 tiêu chuẩn: 1. Ít nhất 1 triệu chứng của hội chứng cột sống -Điểm đau cột sống cổ -Điểm đau cạnh sống cổ -Hạn chế vận động CS cổ 2. Ít nhất 1 triệu chứng của hội chứng rễ -Đau dọc theo rễ thần kinh -Có 1 trong số các dấu hiệu kích thích rễ 3. Ít nhất 1 trong 3 hình ảnh thoái hóa CS cổ -Phì đại mấu bán nguyệt -Gai xương thân đốt -Hẹp lỗ tiếp hợp
  6. 6. Phần doăng cao su để tạo ma sát Hệ thống hạt massage silicon tác động lên toàn bộ cơ thể: huyệt đạo, da, gân, cơ, xương khớp, thần kinh Phần gai tác dụng lên các huyệt ở gan bàn chân và tay Phần gai tác dụng lên các huyệt ở gan bàn chân và tay Phương pháp tập con lăn Doctor100 Cấu tạo TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔNG QUAN
  7. 7. Nguyên lý TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II Người tập dùng trọng lượng của cơ thể hoặc một phần cơ thể tỳ ấn lên con lăn Doctor100, khi đó con lăn và các núm gai sẽ tác động trở lại đối với cơ thể một lực tương ứng TỔNG QUAN Phương pháp tập con lăn Doctor100
  8. 8. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II Tế bào T Neurone liên hợp Sợi to Aα và Aβ Sợi nhỏ Aδ và C Thuyết cổng kiểm soát Đau TỔNG QUAN Phương pháp tập con lăn Doctor100 Cơ chế
  9. 9. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II Thuyết morphin nội sinh TỔNG QUAN Phương pháp tập con lăn Doctor100 Cơ chế
  10. 10. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II Tác dụng giãn cơ ĐAU CO CƠ TỔNG QUAN Phương pháp tập con lăn Doctor100 Cơ chế H/c TVĐ CS
  11. 11. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II Tác dụng của vận động cột sống với con lăn TỔNG QUAN Phương pháp tập con lăn Doctor100 Cơ chế Tác dụng do tác động cột sống trên con lăn
  12. 12. Cơ chế TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II Theo y học cổ truyền TỔNG QUAN Phương pháp tập con lăn Doctor100
  13. 13. Các nghiên cứu liên quan TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔNG QUAN Phạm Thành Tuyên (2010) Lê Thị Hoài Anh (2014) BN TVĐĐ CS cổ Tập McKenzie XB, KGCS, từ nhiệt KQ tốt trong giảm đau, tăng TVĐ cột sống cổ và cải thiện chức năng SHHN
  14. 14. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP Địa điểm và thời gian nghiên cứu Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Phục hồi chức năng , Bệnh viện 354 từ tháng 11/2013 đến tháng 10/2014
  15. 15. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân :  Bệnh nhân khám và điều trị ngoại trú, được chẩn đoán HCCVCT do THCS cột sống cổ.  Tuổi từ 20-70.  Bệnh mạn tính tiến triển trên 3 tháng.  Bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ nguyên tắc điều trị. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP Đối tượng nghiên cứu
  16. 16. Tiêu chuẩn loại trừ:  Bệnh nhân có dùng PP điều trị khác kết hợp.  Bệnh nhân có một số bệnh lý toàn thân: tim mạch, nhiễm trùng, già yếu…  Bệnh nhân có bệnh lý khác ở cột sống như: viêm CSDK; bệnh Kahler; lao CS…  Bệnh nhân nặng có chỉ định điều trị can thiệp.  Bệnh nhân không tự nguyện tham gia nghiên cứu, không tuân thủ nguyên tắc điều trị. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP Đối tượng nghiên cứu
  17. 17. Kết luận - Đặc điểm LS, cận LS - Kết quả điều trị Phương pháp nghiên cứu tiến cứu có nhóm chứng So sánh trước-sau quá trình điều trị giữa 2 nhóm TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP Bệnh nhân Hội chứng cổ vai cánh tay (n=60) So sánh Nhóm chứng (n = 30) Nhóm Nghiên cứu (n = 30) * Paraphin * Paraphin * Kéo giãn cột sống * Kéo giãn cột sống * Tập con lăn Doctor100 Phương pháp nghiên cứu
  18. 18. Quy trình các kỹ thuật điều trị TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP Phương pháp nghiên cứu 1. Bó Paraphin: Miếng paraphin nóng dẻo (42-450 C), bó vào vùng cổ vai 20 phút
  19. 19. 2. Bài tập với con lăn Doctor100 TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP Phương pháp nghiên cứu Động tác 1: Lăn vùng cột sống ngực
  20. 20. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP Phương pháp nghiên cứu Động tác 2: Lăn vùng cột sống cổ 2. Bài tập với con lăn Doctor100
  21. 21. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP Phương pháp nghiên cứu Động tác 3: Lăn cơ thang bên phải 2. Bài tập với con lăn Doctor100
  22. 22. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP Phương pháp nghiên cứu Động tác 4: Lăn cơ thang bên trái 2. Bài tập với con lăn Doctor100
  23. 23. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP Phương pháp nghiên cứu Động tác 5: Lăn vùng chẩm gáy 2. Bài tập với con lăn Doctor100
  24. 24. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP Phương pháp nghiên cứu Động tác 6: Lăn vùng vùng đỉnh đầu 2. Bài tập với con lăn Doctor100
  25. 25. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP Phương pháp nghiên cứu Động tác 7: Lăn cẳng tay – bàn tay 2. Bài tập với con lăn Doctor100
  26. 26. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP Phương pháp nghiên cứu 3. Kéo giãn cột sống cổ Lực kéo: 1/9-1/5 TLCT Lực nền: thấp hơn 5kg T/gian kéo: 20s T/gian nền: 20s Tổng t/gian lần kéo: 20p
  27. 27. 1. Đánh giá mức độ đau: bằng điểm VAS trên thang Likert-11 TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP Phương pháp đánh giá Điểm 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đau rất nhẹ Đau nhẹ Đau vừa Đau nặng Đau rất nặng
  28. 28. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP Đo gập duỗi cột sống cổ 2. Đo TVĐ CS cổ theo PP Zero bằng khớp kế Hồ Hữu Lương (tự tạo). Phương pháp đánh giá
  29. 29. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP Đo độ nghiêng cột sống cổ Phương pháp đánh giá
  30. 30. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP Đo độ xoay cột sống cổ Phương pháp đánh giá
  31. 31. Cách đánh giá TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP Mức độ Gấp/duỗi Nghiêng/xoay Điểm Không hạn chế TVĐ ≥ 350 ≥ 400 4 Hạn chế TVĐ ít ≥ 250 ≥ 300 3 Hạn chế TVĐ TB ≥ 150 ≥ 200 2 Hạn chế TVĐ hoàn toàn < 150 < 200 1 Điểm TVĐ chung = tổng điểm 6 động tác (gập, duỗi, nghiêng trái, nghiêng phải, xoay trái, xoay phải) Phương pháp đánh giá
  32. 32. 3. Đánh giá ảnh hưởng tới chức năng sinh hoạt: Bảng NPQ gồm 9 câu hỏi: 1. Mức độ đau. 2. Ảnh hưởng trên giấc ngủ. 3. Dị cảm. 4. Thời gian kéo dài triệu chứng. 5. Khả năng mang xách đồ vật. 6. Khả năng ngồi đọc sách báo làm việc vi tính hoặc xem tivi. 7. Các công việc sinh hoạt tại nhà. 8. Các hoạt động xã hội. 9. Khả năng lái xe (gồm cả lái xe máy). TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP Phương pháp đánh giá
  33. 33. Cách đánh giá kết quả bảng điểm NPQ: Phân loại NPQ:  - Ảnh hưởng rất ít: từ 0 đến dưới 20.  - Ảnh hưởng ít: từ 20 đến dưới 40.  - Ảnh hưởng vừa: từ 40 đến dưới 60.  - Ảnh hưởng nhiều: từ 60 đến dưới 80.  - Ảnh hưởng rất nhiều: từ 80 đến 100. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP “Tổng điểm của các câu hỏi mà bệnh nhân đã trả lời” “Điểm NPQ” = x 100 “Tổng điểm tối đa của các câu hỏi đó” Phương pháp đánh giá
  34. 34. Đánh giá kết quả điều trị chung :  Kết quả tốt: các triệu chứng giảm trên 75%.  Kết quả khá: các triệu chứng giảm trên 50%.  Kết quả TB: các triệu chứng giảm trên 25%.  Kết quả kém: các triệu chứng giảm từ 25% trở xuống. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP Phương pháp đánh giá
  35. 35. Đánh giá tác dụng không mong muốn:  Chóng mặt  Buồn nôn  Đau tăng  Tăng huyết áp  Hồi hộp trống ngực  Khác... TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP Phương pháp đánh giá
  36. 36. Xử lý số liệu: Khía cạnh đạo đức: Phù hợp các tiêu chuẩn chung về đạo đức trong NC TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP Phương pháp nghiên cứu
  37. 37. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIKẾT QUẢ & BÀN LUẬN Đặc điểm chung của hai nhóm trong nghiên cứu Bảng 3.1. So sánh độ tuổi giữa hai nhóm Nguyễn Thành Tuyên (2010): 49,28 Lê Thị Hoài Anh (2014): 52±9,06 1.7 11.7 26.7 45 15 0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 ≤ 30 tuổi 31-40 tuổi 41-50 tuổi 51-60 tuổi > 60 tuổi Nhóm chứng Nhóm NC Tổng 2 nhóm p Tuổi TB 49,13±11,39 52,97±7,5 51,05±9,75 >0,05
  38. 38. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIKẾT QUẢ & BÀN LUẬN Đặc điểm chung của hai nhóm trong nghiên cứu Biểu đồ 3.2. So sánh giới tính giữa hai nhóm Nữ 81.70% Nam 18.30% Tỷ lệ nữ/nam: 4,46/1 Phạm Văn Minh (2008), Lê Thị Hoài Anh (2014): nữ gặp nhiều hơn nam Nguyễn Thành Tuyên (2010) có tỷ lệ nam/nữ là 1,14/1
  39. 39. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIKẾT QUẢ & BÀN LUẬN Đặc điểm chung của hai nhóm trong nghiên cứu Bảng 3.3. Đặc điểm lâm sàng và X quang Biểu hiện lâm sàng và X quang Nhóm chứng Nhóm NC Tổng 2 nhóm p n tỷ lệ % n tỷ lệ % N tỷ lệ % HC rễ bên trái 11 36.7 8 26,7 19 31,7 >0,05 HC rễ bên phải 16 53,3 19 63,3 35 58,3 HC rễ hai bên 3 10 3 10 6 10 Phì đại mấu bán nguyệt 23 76,7 21 70 44 73,3 Hẹp lỗ tiếp hợp 24 80,0 22 73,3 46 76,7 Gai xương thân đốt 20 66,7 18 60,0 38 63,3 Nhận xét: Đặc điểm LS và XQ thường quy CS cổ giữa 2 nhóm trong NC không có sự khác biệt ở tất cả các chỉ số
  40. 40. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIKẾT QUẢ & BÀN LUẬN Đặc điểm chung của hai nhóm trong nghiên cứu Bảng 3.4. Đặc điểm lâm sàng giữa hai nhóm Nhận xét: Điểm đau TB, điểm VĐ CS cổ TB và điểm NPQ TB giữa hai nhóm không khác biệt. Nhóm chứng ± SD Nhóm NC ± SD p Điểm đau TB 7,6±0,77 7,7±0,8 >0,05 Điểm VĐ CS cổ TB 15,43±2,1 15±2,74 >0,05 Điểm NPQ TB 66,39±10,7 67,74±10,24 >0,05 X X
  41. 41. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIKẾT QUẢ & BÀN LUẬN Đánh giá mức độ giảm đau Bảng 3.8. Tỷ lệ các mức độ đau trước và sau 14 ngày điều trị Nhóm Mức độ Nhóm chứng Nhóm Nghiên cứu P N1.3/ N2.3 N1.1 N1.3 P1 N1.1 / N1.3 N2.1 N2.3 P2 N2.1 / N2.3 n % n % n % n % 0 0 9 0 0 20 <0,01 Đau nhẹ 0 0 17 56,7 <0,001 0 0 10 33,3 <0,001 Đau vừa 3 10 4 13,3 2 6,7 0 0 Đau nặng 25 83,3 0 0 <0,001 24 80 0 0 <0,001 Đau rất nặng 2 6.7 0 0 4 13,3 0 0 Tổng 30 100 30 100 30 100 30 100Nhận xét: Ở cả hai nhóm đều không còn BN đau nặng và rất nặng. Ở nhóm NC số BN đau rất nhẹ nhiều hơn ở nhóm chứng (p<0,05). Đau nhẹ + rất nhẹ: Chu Tiến Nam (2012) 94%; Lê Thị Hoài Anh (2014) 80% Đau rất nhẹ 30 66,7
  42. 42. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIKẾT QUẢ & BÀN LUẬN Đánh giá điểm đau trung bình Biểu đồ 3.3. Điểm đau TB qua các thời điểm điều trị Nhận xét: Điểm đau TB của hai nhóm đều giảm qua ở 7 ngày và 14 ngày sau ĐT. KQ giảm đau sau 14 ngày ĐT ở nhóm NC là tốt hơn (p<0,001) 7.7 5.37 1.73 7.6 5.7 3.2 0 2 4 6 8 10 Lúc vào 7 ngày 14 ngày Nhóm NC Nhóm chứng ĐiểmđauTB (-4,4) p < 0.001 (-5,97) Nguyễn Thành Tuyên (2010): 6,16 - 3,68 = 2,53 Cleland JA (2005): 6,5 - 3,6 = 2,8
  43. 43. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIKẾT QUẢ & BÀN LUẬN Đánh giá tầm vận động Cột sống cổ Bảng 3.11. Sự cải thiện vận động CS cổ sau 14 ngày điều trị Nhận xét: TVĐ cột sống cổ của cả hai nhóm đều tăng lên một cách có ý nghĩa (p < 0,001). Sự cải thiện các động tác duỗi, nghiêng trái, nghiêng phải của NNC cao hơn so với NCh (p < 0,05). Nhóm TVĐ (0 ) Nhóm chứng Nhóm NC p (N1.3/ N2.3) N1.1 ( ± SD) N1.3 ( ± SD) p1 (N1.1/N1.3) N2.1 ( ± SD) N2.3 ( ± SD) p2 (N2.1/N2.3) Gấp cổ 27,9 ±3,38 35,53 ±3,52 <0,001 28,2 ±3,36 37 ±3,58 <0,001 >0,05 Duỗi cổ 30,33 ±3,87 37,2 ±3,88 <0,001 29,63 ±3,11 39,43 ±2,97 <0,001 <0,05 Nghiêng trái 29,97 ±3,2 38,37 ±3,02 <0,001 29,9 ±3,34 40,3 ±2,97 <0,001 <0,05 Nghiêng phải 26,83 ±3,1 38,17 ±3,4 <0,001 29,27 ±2,69 40,13 ±2,76 <0,001 <0,05 Xoay trái 31,43 ±3,1 39,3 ±2,79 <0,001 31,13 ±2,71 40,33 ±3,27 <0,001 >0,05 Xoay phải 31,4 ±2,54 39,93 ±6,14 <0,001 30,9 ±2,56 40,3 ±2,73 <0,001 >0,05 X X X X Highland TR (1992): Gấp và duỗi cổ tiến triển chậm hơn so với các động tác khác. Nguyễn Thành Tuyên (2010): TVĐ CS cổ ở NNC cải thiện nhiều hơn NCh ở tất cả các động tác sau 30 ngày điều trị.
  44. 44. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIKẾT QUẢ & BÀN LUẬN Đánh giá tầm vận động Cột sống cổ Nhận xét: Điểm TB TVĐ sau 7 ngày và 14 ngày điều trị đều tăng ở cả hai nhóm với p<0,001. Ngày 14 nhóm nghiên cứu tăng nhiều hơn nhóm chứng với p<0,05. Nhóm Điểm Nhóm chứng Nhóm Nghiên cứu P (N1.2/ N2.2) N1.1 ( ± SD) N1.2 ( ± SD) N1.3 ( ± SD) N2.1 ( ± SD) N2.2 ( ± SD) N2.3 ( ± SD) Điểm TB 15,43 ±2,1 17,6 ±0,9 20,1 ±2,04 15 ±2,74 17,9 ±0,89 21,2 ±1,85 p <0,001 <0,001 Số điểm tăng 2,17±1,86 2,9±2,1 <0,05 Bảng 3.12. Điểm TB về Tầm vận động chung cột sống cổ sau 7 ngày và 14 ngày điều trị X X X XX X
  45. 45. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIKẾT QUẢ & BÀN LUẬN Nhận xét: Cả 2 nhóm đều không còn BN ảnh hưởng rất nhiều, số BN ảnh hưởng nhiều đều giảm đáng kể (p < 0,001). Ở NNC, tỷ lệ BN có mức độ rất ít là cao hơn nhóm chứng với p < 0,001. Bảng 3.16. Sự ảnh hưởng chức năng SHHN sau 14 ngày điều trị Nhóm Mức độ Nhóm chứng Nhóm Nghiên cứu P N1.3/ N2.3 N1.1 N1.3 P1 N1.1/N1.3 N2.1 N2.3 P2 N2.1/N2.3n % n % n % n % 0 0 5 <0,001 0 0 14 <0,001 <0,001 Ảnh hưởng ít 0 0 18 60 0 0 13 43,3 Ảnh hưởng vừa 7 23,3 6 20 7 23,3 3 10 Ảnh hưởng nhiều 22 73,3 1 3,3 <0,001 22 73,3 0 0 <0,001 Ảnh hưởng rất nhiều 1 3,3 0 0 1 3,3 0 0 Tổng 30 100 30 100 30 100 30 100 Đánh giá chức năng sinh hoạt hàng ngày sau điều trị • Lê Thị Hoài Anh (2014) sau 30 ngày: Rất ít 43,3%, • Chu Tiến Nam (2012) sau 30 ngày: rất ít 26% Ảnh hưởng rất ít 16,7 46,6
  46. 46. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIKẾT QUẢ & BÀN LUẬN Biểu đồ 3.5. Sự biến đổi điểm NPQ qua các thời điểm điều trị 29.3 66.4 50.6 67.7 45.5 22.3 0 10 20 30 40 50 60 70 80 Lúc vào 7 ngày 14 ngày Nhóm chứng Nhóm NC ĐiểmNPQtrungbình -37±9,85 p < 0.05 -45,46±10,7 Đánh giá điểm NPQ trung bình sau điều trị Nhận xét: Điểm NPQ TB ở cả hai nhóm đều giảm đáng kể (p<0,001). Trong đó nhóm chứng giảm ít hơn so với nhóm nghiên cứu (p<0,05).
  47. 47. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIKẾT QUẢ & BÀN LUẬN Tiến triển chung sau điều trị Nhận xét: Sau 14 ngày ĐT, cả hai nhóm có tỷ lệ bệnh nhân tốt và khá đều cao, trong đó ở Nhóm nghiên cứu kết quả điều trị tốt cao hơn rõ rệt so với nhóm chứng (p<0,05) Biểu đồ 3.6. Tiến triển chung sau điều trị 10 30 50 10 13.33 36.67 43.33 6.67 30 40 30 0 56.67 20 23.33 0 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% Nhóm chứng sau 7 ngày Nhóm NC sau 7 ngày Nhóm chứng sau 14 ngày Nhóm NC sau 14 ngày Kém Trung bình Khá Tốt
  48. 48. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA IIKẾT QUẢ & BÀN LUẬN Đánh giá tác dụng không mong muốn Bảng 3.19. Tác dụng không mong muốn Nhận xét: Không có BN nào có tác dụng không mong muốn ở cả hai nhóm. Tác dụng không mong muốn Nhóm chứng Nhóm NC n Tỷ lệ % n Tỷ lệ % Chóng mặt 0 0 0 0 Buồn nôn, nôn 0 0 0 0 Đau tăng sau lần điều trị 0 0 0 0 Tăng huyết áp sau lần điều trị 0 0 0 0 Hồi hộp trống ngực 0 0 0 0 Khác 0 0 0 0 Nguyễn Ngang (2010) 127 BN điều trị bệnh lý cơ xương khớp
  49. 49. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II KẾT LUẬN - Sau 7 ngày và sau 14 ngày điều trị, cả hai nhóm đều có sự giảm đau rõ rệt với p<0,001. Trong đó ở ngày thứ 14, nhóm tập con lăn Doctor100 có sự giảm đau tốt hơn nhóm chứng với p<0,001. 1. Kết quả giảm đau và cải thiện tầm vận động cột sống cổ:
  50. 50. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II KẾT LUẬN 1. Kết quả giảm đau và cải thiện tầm vận động cột sống cổ: - Sau 7 ngày và sau 14 ngày điều trị, TVĐ cột sống cổ các động tác đều được cải thiện. Trong đó ở ngày thứ 14, nhóm tập con lăn Doctor100 cải thiện tốt hơn nhóm chứng với p < 0,05.
  51. 51. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II KẾT LUẬN - Sau 7 ngày và sau 14 ngày điều trị, chức năng SHHN ở cả hai nhóm đều được cải thiện rõ rệt với p<0,001. - Trong đó ở ngày thứ 14, nhóm tập con lăn Doctor100 cải thiện nhiều hơn nhóm chứng với p < 0,05. 2. Sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày, tiến triển chung sau điều trị và các tác dụng không mong muốn:
  52. 52. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II KẾT LUẬN 2. Sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày, tiến triển chung sau điều trị và các tác dụng không mong muốn: - Kết quả điều trị chung ở nhóm tập con lăn Doctor100 cho kết quả tốt cao hơn so với nhóm chứng với p<0,05. - Quá trình điều trị không có bệnh nhân có tác dụng không mong muốn.
  53. 53. TRƯỜNG ĐH Y HÀ NỘI LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II KIẾN NGHỊ 1. Nên áp dụng bài tập con lăn Doctor100 kết hợp với VLTL trong điều trị Hội chứng Cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ. 2. Là phương pháp đơn giản và an toàn nên có thể phổ biến rộng rãi trong cộng đồng. 3. Cần NC trong thời gian dài hơn để đánh giá việc phòng tái phát của bài tập con lăn Doctor100 trong điều trị HCCVCT do thoái hóa cột sống cổ.

×