Phuong thuc thanh toan quoc te

16,049 views

Published on

2 Comments
19 Likes
Statistics
Notes
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
  • Dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp, tiểu luận, khóa luận, đề án môn học trung cấp, cao đẳng, tại chức, đại học và cao học (ngành kế toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh…) Mọi thông tin về đề tài các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ SĐT: 0973.764.894 ( Miss. Huyền ) Email: dvluanvan@gmail.com ( Bạn hãy gửi thông tin bài làm, yêu cầu giáo viên qua mail) Chúng tôi nhận làm các chuyên ngành thuộc khối kinh tế, giá cho mỗi bài khoảng từ 100.000 vnđ đến 500.000 vnđ
       Reply 
    Are you sure you want to  Yes  No
    Your message goes here
No Downloads
Views
Total views
16,049
On SlideShare
0
From Embeds
0
Number of Embeds
15
Actions
Shares
0
Downloads
888
Comments
2
Likes
19
Embeds 0
No embeds

No notes for slide

Phuong thuc thanh toan quoc te

  1. 1. ĐẠI HỌC HUẾ ĐẠI HỌC KINH TẾGiảng viên: Lê Ngọc Quỳnh Anh
  2. 2. Phương thức chuyển tiền Phương thức mở tài khoản Phương thức nhờ thuPhương thức tín dụng chứng từ
  3. 3. 1. Khái niệmPhương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán,trong đó khách hàng (người chuyển tiền) yêu cầungân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhấtđịnh cho người khác (người hưởng lợi) ở một địađiểm nhất định .
  4. 4. 2. Các bên tham gia Người chuyển tiền (Remitter) Ngân hàng chuyển tiền Người thụ (Remitting Phương thức bank) hưởng chuyển tiền(Beneficiary) Ngân hàng trả tiền (Beneficiary bank)
  5. 5. 3. Hình thức chuyển tiền Chuyển tiền bằng thư Chuyển tiền bằng điện (Mail Transfer- M/T) (Telegraphic Transfer – T/T)Là hình thức chuyển tiền trong Là hình thức chuyển tiền, trongđó lệnh thanh toán của ngân đó lệnh thanh toán của ngânhàng chuyển tiền được thể hiện hàng chuyển tiền được thể hiệntrong nội dung 1 bức thư mà trong nội dung 1 bức điện màngân hàng này gửi yêu cầu ngân ngân hàng này gửi cho ngânhàng thanh toán thực hiện. hàng thanh toán thông qua truyền tin của mạng viễn thông như SWIFT, TELEX.Chi phí chuyển tiền thấp nhưng Chi phí chuyển tiền cao hơntốc độ chậm nên dễ bị ảnh hưởng nhưng nhanh chóng hơn nên ít bịnếu có biến động nhiều về tỷ giá. ảnh hưởng của biến động về tỷ giá.
  6. 6. 4. Quy trình nghiệp vụ Chuyển tiền trả sau: Chuyển tiền trả trước: Là hình thức chuyển Là hình thức chuyển tiềntiền trả cho người XK tương tự như chuyển tiềnsau khi nhận hàng. trả sau, chỉ khác ở chỗ người NK lập lệnh chuyển tiền và do đó người XK nhận được tiền trước khi giao hàng.
  7. 7. Chuyển tiền trả sau Ngân hàng Ngân hàng chuyển tiền đại lý 3 2 5 4 Người 1 Người nhập khẩu xuất khẩuwww.themegallery.com
  8. 8. Chuyển tiền trả trước Ngân hàng Ngân hàng chuyển tiền đại lý 2 1 5 3 Người 4 Người nhập khẩu xuất khẩuwww.themegallery.com
  9. 9. Thủ tục đơn giản, nhanh chóng, tiện lợiNgân hàng chỉ đóng vai trò trung gian trong thanhtoán.Việc giao hàng của bên xuất khẩu và trả tiền củabên nhập khẩu hoàn toàn phụ thuộc vào khả năngvà thiện chí của mỗi bên. Quyền lợi thuộc về người NK.Áp dụng trong trường hợp: hai bên mua bán cóquan hệ lâu đời và tín nhiệm lẫn nhau hay khi giátrị hợp đồng không lớn lắm.
  10. 10. 1. Khái niệmNgười bán mở 1 tài khoản hoặc 1 quyểnsổ để ghi nợ người mua sau khi ngườibán đã hoàn thành giao hàng hay dịchvụ, đến từng định kỳ ( có thể là tháng,quý hoặc năm) người mua trả tiền chongười bán. Phương thức này thực chất là hình thức tín dụng thương mại mà người bán cấp cho người mua.
  11. 11. 2. Trường hợp áp dụngNhà nhập khẩu khan hiếm ngoại tệ=>Họ chấp nhận trả giá cao hơn để mua được hàng hóa.Chủ yếu được áp dụng khi thanh toán giữa công ty mẹ - con.Các công ty có quan hệ lâu đời trong mua bán.
  12. 12. 3. Phân loạiCăn cứ vào đảm bảo Căn cứ vào cách thanh thanh toán toán khi đến hạn Ghi sổ có đảm bảo Ghi sổ chủ động (open account to be (open account by Secured) collection) Ghi sổ không có Ghi sổ bị động đảm bảo (open (open account by account to be Remittance) Naked)
  13. 13. 4. Trình tự nghiệp vụ 5Ngân hàng Ngân hàng bên bán bên mua 4 3 2 6 Người 1 Người bán mua
  14. 14. 5. Những điều cần lưu ý• Phải quy định thống nhất đồng tiền ghi trên tài khoản• Căn cứ ghi nợ của người bán thường là hóa đơn giao hàng• Căn cứ nhận nợ của người mua dựa vào trị giá hóa đơn giao hàng hoặc kết quả nhận hàng ở nơi nhận hàng.• Phương thức chuyển tiền bằng thư hay bằng điện là do thỏa thuận của 2 bên.
  15. 15. 5. Những điều cần lưu ý (tt)• Giá hàng theo phương thức này thường cao hơn giá hàng bán tiền ngay.• Định kỳ thanh toán có 2 cách quy định. – Một là quy định X ngày kể từ ngày giao hàng đối với từng chuyến hàng. – Hai là quy định theo mốc thời gian của niên lịch.
  16. 16. 6. Nhận xét• Thực chất là người bán cho người mua vay số tiền trả chậm Người bán có tính lãi trên số tiền trả chậm này.• Hàng hóa sau khi đã giao cho người mua thì người bán mới nhận được 1 phần số tiền hàng Có rủi ro cho người bán• Người mua có thể giải quyết vấn đề thiếu vốn tức thời=> Nhưng phải chịu giá cao hơn do phải trả lãi trên số tiền sẽ trả định kỳ
  17. 17. 1. Khái niệmPhương thức nhờ thu là phương thức thanhtoán trong đó người xuất khẩu sau khi hoànthành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứngdịch vụ, tiến hành ủy thác cho ngân hàngphục vụ mình thu hộ tiền từ người nhậpkhẩu, dựa trên cơ sở hối phiếu và chứng từdo người xuất khẩu lập ra.
  18. 18. 2. Các bênthức nhờgia Phương tham thu(tt) Người ủy nhiệm thu Ngân hàng (Principal) thu hộNgười trả Phương thức (Collecting tiền nhờ thu Bank)(Drawee) Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank)
  19. 19. 3. Phân loạiNhờ thu trơn• Nhờ thu trơn là phương thức nhờ thu trong đó người xuất khẩu ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ hàng hóa thì gửi thẳng cho người nhập khẩu, không gửi cho ngân hàng.Nhờ thu kèm chứng từ• Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức nhờ thu trong đó người xuất khẩu sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ, tiền hành ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở người nhập khẩu không chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa gởi kèm theo, với điều kiện nếu người nhập khẩu thanh toán hoặc chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ cho người nhập khẩu hàng hóa.
  20. 20. 6 Ngân hàng Ngân hàngnhận ủy thác thu đại lý 3 2 7 5 4 1 Người Người xuất khẩu nhập khẩu
  21. 21. Nhờ thu trơn Áp dụng trong trường hợp: Ngân hàng •Người bán và người chỉ đóng mua tin cậy lẫn nhauThemeGallery is Quyền lợi vai trò a Design Digital hoặc có quan hệ liên bên bán trung gian Content & doanh với nhau giữa Contents thanh không được trong mall công ty mẹ- con hoặc developed by đảm bảo toánGuild Design Inc. chi nhánh của nhau •Thanh toán các dịch vụ có liên quan tới XK hàng hóa
  22. 22. DOCUMENTARY COLLECTION 3 Ngân hàng Ngân hàngnhận ủy thác thu đại lý 7 2 8 5 6 4 Người 1 Người xuất khẩu nhập khẩu
  23. 23. Căn cứ vào thời hạn trả tiền 1 2 Nhờ thu chấp nhận trả tiền đổiNhờ thu trả tiền đổi chứng từ chứng từ (Documents against(Documents against payment – acceptance – D/A):D/P): Được sử dụng trong trường hợpĐược sử dụng trong trường hợp mua bán có kỳ hạn hay mua bánmua bán trả tiền ngay - chịu - Cho p i mua không i thanh n ngay . nhưng i ki p n thanh n trên i u ki n, c ki t i i n ( i t u).
  24. 24. Nhờ thu An toàn đối vớiNgân hàng thay mặt kèm người xuất khẩungười bán khống chế chứng từ hơn nhờ thu trơnchứng từ Áp dụng trong trường hợp: Hai bên quen biết, tin tưởng lẫn nhau, có quan hệ thường xuyên với nhau… Thanh toán cước phí vận tải, bưu điện, bảo hiểm…
  25. 25. Phương thứctín dụng chứng từ
  26. 26. 1. Khái niệmTín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trongđó một ngân hàng (ngân hàng mở L/C-ngân hàngphục vụ người nhập khẩu) sẽ phát hành một thư bảolãnh dưới dạng một tín dụng thư theo yêu cầu củangười nhập khẩu, để cam kết với người xuất khẩu làsẽ trả tiền, hoặc chấp nhận trả tiền vào hối phiếu chongười xuất khẩu nếu người này xuất trình được bộchứng từ thanh toán phù hợp với những quy định nêura trong thư tín dụng
  27. 27. 2. Trường hợp áp dụngBên mua và bên bán chưa có sự tin cậy lẫn nhauNhững giao dịch có quy mô lớn
  28. 28. 3. Các bên tham gia Người xin mở L/C (applicant)Người hưởng lợi(beneficiary) Phương thức tín dụng chứng từ Ngân hàng mở L/C (The Ngân hàng issuing bank) thông báo L/C (The advising bank)
  29. 29. 4. Quy trình thực hiện 3 Ngân hàng Ngân hàng 7 mở L/C thông báo L/C 8 9 6 42 11 10 5 Người Người nhập khẩu xuất khẩu 1
  30. 30. 5. Các loại thư tín dụng thương mại 1. Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable L/C): Là loại L/C có thể bị sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ mà không cần thông báo trước cho người hưởng lợi L/C. Loại thư tín dụng được hủy ngang ít được sử dụng, bởi vì L/C này chỉ là lời hứa trả tiền chứ không phải là sự cam kết. 2. Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable letter of credit): Là một loại thư tín dụng mà Ngân hàng mở L/C phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền cho tổ chức xuất khẩu trong thời gian hiệu lực của L/C, không có quyền đơn phương tự ý sửa đổi hay hủy bỏ thư tín dụng đó. Nếu L/C không ghi là hủy hay không được hủy bỏ, thì nó không thể hủy bỏ (Điều 3 UCP600 – ICC2006)
  31. 31. 5. Các loại thư tín dụng thương mại3. Thư tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận (Confirmend irrevocable letter of credit): Là loại thư tín dụng không thể hủy bỏ được và được một Ngân hàng khác uy tín hơn đứng ra bảo đảm việc trả tiền theo thư tín dụng đó cùng với Ngân hàng mở L/C. Thông thường Ngân hàng mở L/C sẽ nhờ Ngân hàng thông báo đóng luôn vai trò Ngân hàng xác nhận.4. Thư tín dụng không thể hủy ngang và không được truy đòi lại tiền (Irrevocable without recourse letter of credit): Là loại L/C không thể hủy bỏ trong đó quy định Ngân hàng mở L/C sau khi đã thanh toán cho tổ chức xuất khẩu thì không được quyền truy đòi lại tiền với bất cứ trường hợp nào. Khi sử dụng loại L/C này tổ chức xuất khẩu khi ký phát hối phiếu phải ghi câu “không được truy đòi lại tiền người ký phát” (Without recourse to drawers).
  32. 32. 5. Các loại thư tín dụng thương mại 5. Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving letter of credit): Là loại L/C không thể hủy bỏ sau khi thực hiện xong hay hết hạn hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị như cũ và cứ như vậy L/C tuần hoàn cho đến khi nào hoàn tất tổng trị giá hợp đồng 6. Thư tín dụng giáp lưng (Back to back letter of credit): Là loại L/C không thể hủy bỏ được mở trên cơ sở một L/C khác 7. Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): Là loại L/C không thể hủy bỏ trong đó quy định nó chỉ có giá trị hiệu lực khi L/C khác đối ứng với nó được mở ra
  33. 33. 5. Các loại thư tín dụng thương mại8. Thư tín dụng thanh toán chậm (Deferred payment L/C): Là loại L/C không thể hủy bỏ trong đó quy định Ngân hàng mở L/C hay Ngân hàng xác nhận L/C cam kết với người hưởng lợi sẽ thanh toán toàn bộ số tiền L/C vào thời hạn cụ thể ghi trên L/C sau khi nhận được chứng từ và không cần có hối phiếu.9. Thư tín dụng với điều khoản đỏ (Red clause L/C): Là loại thư tín dụng có điều khoản đặc biệt, trước đây được ghi bằng mực đỏ ở điều khoản đặc biệt này10. Thư tín dụng dự phòng (Stand – by L/C)11. Thư tín dụng có điều khoản T/TR (Telegraphic transfer Reimbursement)12. L/C có thể chuyển nhượng được (Irrevocable transferable L/C)
  34. 34. 6. Những điều cần lưu ý
  35. 35. Đối với đơn vị xin mở L/C – Người nhập khẩu• Người nhập khẩu VN muốn mở thư tín dụng cho người XK hưởng trước hết phải viết yêu cầu mở thư tín dụng gửi đến NH ngoại thương VN hoặc NHTM nào đó có quyền thanh toán quốc tế => NH dùng làm căn cứ để mở L/C và cũng trở thành khế ước dân sự giữa NH và người NK.• Để đảm bảo cho việc thanh toán L/C khi đến hạn, ngân hàng thường yêu cầu đơn vị xin mở L/C thực hiện việc ký quỹ. Số tiền ký quỹ sẽ được lưu ý vào tài khoản riêng, không được hưởng lãi, để dành cho việc thanh toán L/C
  36. 36. Đối với NH mở L/C – NH phục vụ người NK• Cơ sở tạo lập L/CL/C được tạo lập trên cơ sở hợp đồng thương mại giữa người mua và người bán và giấy đề nghị mở L/C do người mua lập• Những nội dung chủ yếu của L/C• Kiểm tra bộ chứng từ do ngân hàng thông báo chuyển đến• Sửa đổi, bổ sung các điều khoản của L/C Những nội dung sữa đổi chỉ có giá trị khi thỏa mãn đòi hỏi sau: 1.Sửa đổi, bổ sung trong thời hạn hiệu lực của L/C 2. Việc sửa đổi, bổ sung được tiến hành bằng văn bản 3. Có sự đồng ý của các bên liên quan
  37. 37. Đối với NH thông báo – NH phục vụ người XK• Khi nhận được L/C, ngân hàng thông báo chuyển ngay và nguyên vẹn văn bản L/C đến cho người xuất khẩu.• Khi nhận được bộ chứng hàng hóa do người xuất khẩu nộp vào, ngân hàng phải chuyển ngay cho ngân hàng mở L/C xem xét trả tiền.
  38. 38. Đối với người xuất khẩu• Khi nhận được L/C, người xuất khẩu phải kiểm tra xem những nội dung và điều khoản quy định của L/C có phù hợp với những điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng hay không• Sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, người xuất khẩu phải ký phát hối phiếu đòi tiền cho người nhập khẩu và lập bộ chứng từ hàng hóa gửi vào ngân hàng để được thanh toán.
  39. 39. 7. Nhận xét
  40. 40. Ưu điểmĐây là phương thức thanh toán đảm bảo quyền lợi củanhà xuất khẩu và nhập khẩu nên được áp dụng khá phổbiến trong thanh toán quốc tế
  41. 41. Đối với nhà nhập khẩu:o Người mua có thể chủ động mở L/C để mua hàng hóa theo yêu cầu của mình và được ngân hàng xam kết thanh toán lô hàng nhập khẩu.o Khi vận dụng phương thức thanh toán bằng L/C thì người mua yên tâm vì người bán sẽ tuân thủ những điều khoản và điều kiện kể cả những chứng từ theo quy định trong L/C.
  42. 42. Đối với nhà xuất khẩu: • Khi nhận được L/C thì nhà xuất khẩu an tâm vì có được sự cam kết thanh toán của ngân hàng phát hành. • Nhà xuất khẩu trong trường hợp nghi ngờ khả năng thanh toán của ngân hàng phát hành L/C thì có thể thỏa thuận với người mua áp dụng L/C xác nhận. Nếu trong trường hợp ngân hàng phát hành không thanh toán L/C thì ngân hàng xác nhận sẽ đảm bảo thanh toán L/C. • Trường hợp sử dụng L/C không thể hủy ngang, người mua và ngân hàng chỉ có thể sửa đổi hoặc hủy bỏ L/C cần phải có sự chấp thuận của người bán. • Trong trường hợp người bán cần được tài trợ trước khi gởi hàng thì có thể thương lượng với người mua phát hành một L/C có điều khoản đó.
  43. 43. • Với nhiều loại L/C cho phép các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể vận dụng một cách linh hoạt phù hợp với thực tiễn thương mại. • Thông qua việc mở và điều chỉnh L/C cho phép các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể bổ sung và điều chỉnh một số điều khoản trong hợp đồng ngoại thương phù hợp với thực tiễn. • Thông qua phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể nhận được sự tài trợ của ngân hàng khi thiếu vốn47
  44. 44. Nhược điểm• Thủ tục rườm rà, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn, phí cao• Doanh nghiệp xuất nhập khẩu khi sử dụng phương thức này cần phải am hiểu kỹ thuật ngoại thương và thanh toán quốc tế• Nếu như người bán muốn gian lận thì họ sẽ gửi hàng kém chất lượng mặc dù các chứng từ hoàn toàn phù hợp. Đến khi người mua phát hiện thì đã thanh toán vì trong các nghiệp vụ tín dụng chứng từ tất cả các bên đều giao dịch bằng chứng từ…
  45. 45. THANKS FOR LISTENING!!!

×