Successfully reported this slideshow.
We use your LinkedIn profile and activity data to personalize ads and to show you more relevant ads. You can change your ad preferences anytime.
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 1CHƢƠNG 1:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNTƢ VẤN ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNG C...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 2Công ty đã thiết kế xây dựng cho nhiều công trình trọng điểm,đã tham gia nhiều dựán...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 3+Bảo toàn vốn và tang cƣờng vốn kinh doanh.+Thực hiện phân phối kết quả theo thành ...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 41.1.2.2.Đặc điểm tổ chức bộ may quản lý của công tyTVĐT và XDCTNam Long.a.Đặc điểm ...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 5Ghi chú:Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng*) Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận t...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 6- Phòng tƣ vấn thiết kế: tƣ vấn thiết kế cho khách hàng, thiết kế các bản vẻ thi cô...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 7- Kế toán ngân hàng có nhiệm vụ giao dịch với ngân hàngtheo dõi các khoản vay, khoả...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 8Ghi chú:Ghi hằng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu*) Trình tự ghi sổ:Hằng ngày că...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 91.2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TAI CÔNG TY TVĐT VÀ XDCTNAM LONG VÀO THÁNG 6 NĂM 20...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 10Loại 3: Bản quyền, bằng sáng chế: là toàn bộ các chi phí thực tế chi ra để có quyề...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 11Loại 3: TSCĐ giữ hộ bảo quản hộ, cất giữ hộ nhà nƣớc theo quy định của cơ quan nhà...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 12*) TSCĐ mua dƣới hình thức trao đổi+ Trao đổi tƣơng tựNguyên giá TSCĐ nhận về = Gi...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 13- Phần phản ánh các chi tiêu chung về TSCĐ nhƣ: tên, ký hiệu mã, quy cách, sốhiệu,...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 14- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lạiBên có: Phản ánh nguyên giá của T...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 15Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do các lý do giảm TSCĐ (thanh lý, nhƣợngbán, chu...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 16a)Nợ TK 211, 213 : Giá mua TSCĐ trả tiền ngayNợ TK 142 : Chi phí trả trƣớc ngắn hạ...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 17e) Trƣờng hợp thu thêm tiền do giá trị hợp lí của TSCĐ mang đi trao đổi lớn hơn gi...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 18Nợ TK 211, 213 : TSCĐ thừa khi kiểm kêCó TK 3381 : Giá trị TSCĐ thừac) Chuyển công...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 19Sơ đồ hạch toán tổng hợp tăng TSCĐTK 111, 112, 331… TK 211, 213(1a)TK 133(1b)TK 24...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 20(6) Nếu TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản, quỹ khen thƣởng, quỹ khent...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 21Có TK 211, 213 : Nguyên giá TSCĐCó TK 711 : (Nếu chênh lệch tăng)Phần chênh lệch g...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 22Sơ đồ hạch toán tổng hợp giảm TSCĐTK 211, 213 TK 214 TK 811(1)TK 111, 112(2)TK 133
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 23TK 214 TK 222, 128, 221(3)TK 214 TK 411, 811(4)TK 711TK 111, 112(5)TK 3331Ghi chú ...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 24Trung bình =Hàng năm Thời gian sử dụng TSCĐ- Mức khấu hao trung bình hàng tháng bằ...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 25* phƣơng pháp khấu hao theo số lƣợng khối lƣợng sản phẩm- Căn cứ hồ sơ kinh tế - k...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 261) Hàng tháng hoặc định kỳ kế toán xác định mức khấu hao ( căn cứ vào bản tính và ...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 27lớn vì vậy doanh nghiệp phải lập kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa tùy quymô, t...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 28Nợ TK 2413 : Chi phí sửa chữa TSCĐNợ TK 133 : Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)Có T...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 29- Phƣơng pháp hạch toán thuê TSCĐ*Thuê tài chính1. Khi phát sinh các chi phí ban đ...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 309. Trƣờng hợp mua lại TSCĐ thuê tài chínhNợ TK 211 : TSCĐ hữu hìnhCó TK 212 : TSCĐ...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 31Trong đó:(1) Nhận về TSCĐ thuê tài chính(2) Chi phí liên quan đến thuê tài chính(3...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 32Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra3. Trƣờng hợp thu trƣớc tiền cho thuê- Khi nhận tiền ...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 33chúng ta tiến hành sử lý số liệu dùng phƣơng pháp so sánh để phân tích các chỉ tiê...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 34Kế toán tăng, giảm TSCĐ*) Chứng từ kế toán sử dụng:- Hóa đơn thuế GTGT.- Hợp đồng ...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 35Có TK 411: 828.725.000
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 36CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúcHỢP ĐỒNG KINH TẾ(V/v ...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 37- Thực hiện hợp đồng tròng vòng 3 ngày kể từ ngày ký hợp đồng- Mua trả ngay, thanh...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 38CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcTỜ KHAI LỆ PHÍ TRƢỚC ...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 39III. TÀI SẢN THUỘC DIỆN KHÔNG PHẢI NỘP LỆ PHÍ TRƢỚC BẠ (lý do):IV. GIẤY TỜ CÓ LIÊN...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 40HÓA ĐƠN GTGT Mẫu số 01 GTKT – 3 LLLiên 2 : Giao khách hàng Ký hiệu: HD:0V2008Ngày ...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 41CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúcBIÊN BẢN NGHIỆM THU T...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 42Công ty TM và DV Toyota CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM37 – Lý Thái Tổ - Đà Nẵn...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 43(Ký, đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký họ tên) (Ký,họ tên)Mẫu số:02_TSCĐBan hành theo QĐ s...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 44( Đã ký ) (Đã ký)Sau khi chi tiền mặt để trả tiền thuê lắp ráp chạy thử xe kế toán...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 45HÓA ĐƠN GTGT Mẫu số 01 GTKT – 3 LLLiên 2 : Giao khách hàng Ký hiệu: HD/ 0V2008Ngày...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 46Viết bằng chữ :(Ba triệu hai trăm hai lăm nghìn đồng chẵn.)Ngƣời mua hàng Ngƣời bá...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 47STT Tên dụng cụ phụ tùng ĐVT Số lƣợng Giá trịGhi tăng TSCĐ, thẻ TSCĐ số 01Lý do tă...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 48Điều 1: Cấp vốn bằng TSCĐ thực hiện dự án nhƣ sau:ĐVT: đồngSTT Tên thiết bị Năm sử...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 4901 BBnhậnTSCĐ20/06/2012 Máy đầm bêtông112.000.000 2012Dụng cụ phụ tùng kèm theo:ST...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 50TSCĐDụng cụ phụ tùng kèm theo:STT Tên dụng cụ phụ tùng ĐVT Số lƣợng Giá trịGhi tăn...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 51*) Nghiệp vụ 1:Ngày 10/06/2012 công ty tiến hành nhƣợng bán 01 máy nén bê tông cho...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 52Đơn vị : Công ty TVĐT và XDCT Nam Long CỘNGHÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐịa chỉ : ...
SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 531 nénbêtôngg-A1 Đ 00 00 00 00 00Tổng cộng: 72.500.00060.000.00012.500.00010.000.00...
Báo cáo thực tập GVHD:Th.S Phạm ThịNhungSV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 54Công ty TVĐT và XDCT Nam Long CỘNG HÕA XÃ ...
Báo cáo thực tập GVHD:Th.S Phạm ThịNhungSV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 55Trƣởng ban(Đã ký)IV/ Kết quả thanh lý- Giá...
Báo cáo thực tập GVHD:Th.S Phạm ThịNhungSV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 56Danh mục sản phẩm:- Bên A nhƣợng bán cho b...
Báo cáo thực tập GVHD:Th.S Phạm ThịNhungSV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 57HÓA ĐƠN GTGT Mẫu số 01 GTKT – 3 LLLiên 3 :...
Báo cáo thực tập GVHD:Th.S Phạm ThịNhungSV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 58Viết bằng chữ :(Mƣời một triệu đồng chẳn.)...
Báo cáo thực tập GVHD:Th.S Phạm ThịNhungSV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 592/ Bà : Trƣơng Thị Thơm Chức vụ : Kế toánI...
Báo cáo thực tập GVHD:Th.S Phạm ThịNhungSV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 60Công ty TVĐT và XDCT Nam Long Mẫu số 02 – ...
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Bctt thanh
Upcoming SlideShare
Loading in …5
×

Bctt thanh

818 views

Published on

  • Be the first to comment

  • Be the first to like this

Bctt thanh

  1. 1. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 1CHƢƠNG 1:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNTƢ VẤN ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NAM LONG1.1.GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNTVĐT VÀ XDCT NAM LONG1.1.1.Qúa trình hình thanh và phát triển của Công ty TVĐT và XDCT Nam Long.1.1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.A,Quá trình hình thành công ty.Công ty cổ phần TVĐT và XDCT Nam Long đƣợc thanh lập vào ngày 17/06/1999theo quyết định số 2118/QĐ-BXD của bộ trƣởng bộ xây dựng.Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 2203000046 của Sở Kế hoạch và Đầu tƣ thành phố ĐàNẵng cấp ngày 25/07/1999._Tên doanh nghiệp:CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNGCÔNG TRÌNH NAM LONG._Tên viết tắt:Công ty cổ phần TVĐT và XDCT Nam Long._Trụ sở chính:70 Trần Cao Vân _Thanh Khê_Đà Nẵng._Điện thoại:05113.605.678_Email:Cico_namlong@dng.vm.vn_Mã số thuế:0400426138B,Quá trình phát triển của công tyCông ty tuy thành lập trong khoảng thời gian ngắn nhƣng đội ngũ cán bộ côngnhân viên của công ty đã đƣợc đào tạo cơ bản,có tringhf độ chuyên môn cao,cụ thểcông ty có tổng số 160 cán bộ công nhân viên hợp đồng không xác định thờihạn,36 cán bộ lãnh đạo công ty từ công ty đến đơn vị trực thuộc,80 cán bộ kỹ thuậtchuyên môn,44 công nhân lành nghề.Ngoài ra công ty còn ký hợp đông không thờivụ với những ngƣời lao động khác.Trình độ chuyên môn tƣơng đối cao,trình độ dạihọc gồm:18 kiến trúc sƣ,30 kỹ sƣ xây dựng,12 kỹ sƣ điện,15 cử nhân kinhtế…….Các phòng ban của công ty đƣợc trang bị cơ sở vật chất khá đầy đủ với giànmáy vi tính cài đặt phần mềm mới phục vụ in ấn,photo,thí nghiệm xâydựng…..Thiết bị của công ty tƣơng đối hiện đại:Cần cẩu,máy trộn bê tong,xe vậnchuyển cột pha ,giàn giáo.Với mực độ phát triên ngày càng lớn mạnh,công ty càngkhẳng định dƣợc vị trí quan trọng và uy tín của minh đối với khách hàng.
  2. 2. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 2Công ty đã thiết kế xây dựng cho nhiều công trình trọng điểm,đã tham gia nhiều dựán trong khu vực.Đƣợc các nhà quản lý đánh giá cao về mặt chất lƣợng cũng nhƣvề tiến độ thi công.Năm 2003,công ty đƣợc nhận là thành viên của mạng lƣới kiểmđiịnh chất lƣợng công trình xây dựng VieetjNam,trực thuộc giám định Nhà Nƣớcvề chất lƣợng công trình._Một số chỉ tiêu liên quan đến sự phát triển của công ty:Chỉ tiêu ĐVT Năm 2009 Năm 2010 Năm2011Tổng tài sản Đồng 8.849.345.766 7.922.490.690 9.454.505.786Tổng doanh thu Đồng 4.084.055.872 3.970.555.000 6.320.723.000Tổng chi phí Đồng 2.890.750.000 2.101.168.000 4.234.406.000Tổng lợi nhuận Đồng 1.193.058.720 1.868.787.000 2.086.317.000Tổng quỹ lƣơng Đồng 723.500.000 750.231.200 880.100.210Lƣơng bình quân Đồng /ngƣời 2.780.500 2.831.000 2.933.700Tông nhân viên Ngƣời 260 265 3001.1.1.2.Chức năng,nhiệm vụ của công ty.a.Chức năng.Công ty cổ phần TVĐT và XDCT Nam Long là công ty cổ phần có tƣ cách phápnhân đầy đủ,hạch toán kinh tế độc lập,có tài khoản ngân hang,có con dấuriêng,Công ty hoạt đông trong lĩnh vực xây dựng do vậy về căn bản điều kiện tổchức hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nhƣ sản phẩm của công ty có suwjkgacsbiệt rất lớn so với các nghành sản xuất vật chất khác.Công ty có chức năng chính là thiết kế và thi công công trình.Ngoài ra còn có tƣvấn đầu tƣ,thi công xây lắp các công trình công nghiệp,giao thông……..b.Nhiệm vụCăn cứ vào giấy phép kinh doanh của công ty TVĐT và XDCT Nam Long số233000046 đƣợc cấp ngày 25/07/1997 của Sở kế hoạch và Đầu tƣ thành phố ĐàNẵng là một công ty cổ phần có trách nhiệm quản lý và sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời caonhất,tạo việc làm cho ngƣời lao động và thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà Nƣớc.+Tổ chúc kinh doanh đúng nghành nghề quy định,đúng pháp luật hiện hành.+Chủ động tìm kiếm thị trƣờng,tìm kiếm khách hang để ký hợp đồng.
  3. 3. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 3+Bảo toàn vốn và tang cƣờng vốn kinh doanh.+Thực hiện phân phối kết quả theo thành quả lao động,chăm lo từng bƣớc cải thiệnđời sống vật chất,tinh thần.Đồng thời,bồi dƣỡng đào tạo để nâng cao năng lực,trìnhđộ văn hóa và vì mục tiêu dân giàu,nƣớc mạnh,xã hội công bằng,dân chủ vănminh.1.1.2.Đặc diểm tổ chức quản lý sản xuất tại công ty TVĐT và XDCT Nam Long.1.1.2.1.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.Công ty cổ phần tƣ vấn đầu tƣ và xây dựng công trình Nam Long là một đơn vịhoạt động kinh doanh xây lắp,thi công các hạng mục công trình công nghiệp,dândụng.Công trinh của công ty là nhà xƣởng,vật kiến trúc thƣờng có quy mô lớn,kếtcấu phức tạp.Sản phẩm xây lắp thƣờng cố định tai nơi sản xuất,giá trị thi công tiêuthụ là giá dự toán hay giá thỏa thuận trƣớc với chủ đầu tƣ.Do vậy,sản phẩm sảnxuất kinh doanh có đặc thù riêng so với sản phẩm của các nghành nghề kinh doanhkhác.Cụ thể công ty kinh doanh trên các lĩnh vực sau:+Thi công xây lắp các công trình công nghiệp,giao thông thủy lợi,thủy điện,côngtrình kỹ thuật hạ tầng,khu công nghiệp+Thí nghiệm vật liệu,kiểm tra chất lƣợng công trình.+Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tƣ,máy móc thiết bị,nguyên vật lieu phục vụ sảnxuất tiêu dung.+Khai thác kinh doanh vật liệu xây dựng.+………………..*Sơ đồ kế hoach sản xuất kinh doanh:Tiếp nhậnđầu tƣKý hợpđồng Xây dựngkế hoạchXemxét,duyệt kếhoạchBàn giaocông trìnhcho chủ đầutƣThu hồi vốnHoàn thànhcông trìnhThực hiệnkế hoạch
  4. 4. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 41.1.2.2.Đặc điểm tổ chức bộ may quản lý của công tyTVĐT và XDCTNam Long.a.Đặc điểm chung.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TVĐT và XDCT Nam Long đƣợc tổ chứctheo mô hình trực tuyến chức năng hạch toán kinh tế độc lập là sự hình thành cácmối quan hệ giữa các ban quản lý,nhà lãnh đạo và những đối tƣợng nhăm tao ramột sự gắn bó chặt chẽ với nhau để phân phối tốt công việc với nhau.Các lƣợngthông tin nảy sinh trong qua trình kinh doanh đƣợc nhanh chóng gửi về ban lãnhđạo,nhằm kịp thời xử lý với mô hình này tạo ra bộ máy quản lý năng động ,có hiệuquả,phù hợp với năng lực của công ty.b.Cơ cấu tổ chức bộ máy tại công ty.*Sơ đồ bộ máy quản lý:Hội đồng quảntrị(HĐQT)Phó giám đốcKỹ thuậtPhó giám đốchành chínhGiám đốcChủ tị ch HĐQT
  5. 5. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 5Ghi chú:Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng*) Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lí của công ty.- Hội đồng quản trị là tổ chức đã thành lập ra Công ty TVĐT và XDCT Nam Long.HĐQT quyết định chiến lƣợc phát triển của công ty đồng thời đề ra phƣơng thức sản xuấtkinh doanh và điều hành công ty trong quá trình sản xuất. HĐQT chịu trách nhiệm vềnhững vấn đề lien quan đến cổ đông.- Chủ tịch HĐQT lập kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh và các chiến lƣợc kinhdoanh đƣợc duyết thông qua cuộc họp HĐQT của công ty. Chủ tịch HĐQT theo dõi quátrình tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT.- Giám đốc là ngƣời phụ trách chung cho toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty, đồng thời giám sát, phân công nhiệm vụ đến các phòng ban, là ngƣời chịu tráchnhiệm cao nhất trƣớc nhà nƣớc và công ty.- Phó giám đốc: hai phó giám đốc là ngƣời giúp giám đốc trong công tác điều hành sảnxuất kinh doanh theo lĩnh vực đã đƣợc phân công, đƣợc giám đốc ủy quyền khi vắng mặtvà là ngƣời quản lí đôn đốc các phòng ban.- Phòng tổ chức hành chính: quản lí cán bộ nhân viên trong toàn công ty xây dựng chế độlƣơng và giải quyết thực hiện các chính sách bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm xã hội(BHXH)…- Phòng tài chính kế toán: tổ chức thực hiện các công tác kế toán, tập hợp sử lí các thôngtin kinh tế, lập báo cáo tài chính theo chế độ hiện hành.- Phòng thị trƣờng: Chủ động tìm kiếm các dự án, lập hồ sơ đấu thầu mời thầu…- Phòng kỹ thuật: quản lí công tác kỹ thuật kiểm tra xác minh khối lƣợng các công trìnhxây lắp hoàn thành. Theo dõi các công trình đang thi công và nghiệm thu khi công trìnhhoàn thành.
  6. 6. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 6- Phòng tƣ vấn thiết kế: tƣ vấn thiết kế cho khách hàng, thiết kế các bản vẻ thi công chocác công trình.- Phòng ứng dụng kỹ thuật: Tiến hành các thí nghiệm để đƣa ra các số liệu, các chỉ tiêucơ, lý của đất đá và vật liệu xây dựng để cung cấp phục vụ cho việc ứng dụng kỹ thuậtmới vào xây dựng công trình.1.1.2.3 Đặc điểm tổ chức công tác tại Công ty TVĐT và XDCT Nam Longa. Tổ chức bộ máy kế toán-Tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung.*) Sơ đồ bộ máy kế toánGhi chú: Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng*Nhiệm vụ của từng thành viên:- Kế toán trƣởng : là ngƣời đứng đầu phòng kế toán thựchiện công tác quản lí tài chính và công tác hạch toán kế toán, với nhiệm vụ cụ thểlà điều hành công việc phòng kế toán nhằm thực hiện hai chức năng của kế toán làthông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh. Thay mặt nhà nƣớc kiểm tra việc thựchiện chế độ quy định hiện hành về lĩnh vực kế toán tài chính.- Kế toán tổng hợp: Giúp kế toán trƣởng về công tácnghiệp vụ, tổng hợp tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Đồng thời tập hợp chiphí tính giá thành từng công trình, lập các báo cáo theo quy định hiện hành. Cáckế toán viên tập hợp các số liệu giao lại cho kế toán tổng hợp.- Kế toán thanh toán theo dõi và phản ánh chi tiết cáckhoản tạm ứng, thanh toán với chủ đầu tƣ, khách hàng và các nhà thầu, ngoài racòn có nhiệm vụ tính lƣơng, trả lƣơng theo quỹ lƣơng đƣợc phép chi, kiểm tra cáckhoản BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn (KPCĐ) để nộp cho nhà nƣớc và chi trảcho cán bộ công nhân viên.ThủquỹKếtoánTSCĐKế toánvậttư,côngnợKếtoánthanhtoánKếtoánngânhàngKế toán tổng hợpKế toán trưởng
  7. 7. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 7- Kế toán ngân hàng có nhiệm vụ giao dịch với ngân hàngtheo dõi các khoản vay, khoản phải trả nợ vay, thu tiền gửi và lãi tại các ngân hàngmà công ty giao dịch.- Kế toán vật tƣ công nợ theo dõi tình hình sản xuất, tìnhhình nhập xuất vật tƣ, phản ánh chính xác các chứng từ liên quan, tham gia côngtác kiểm kê quản lí vật tƣ.- Kế toán TSCĐ theo dõi toàn bộ TSCĐ của công ty, mởsổ chi tiết từng loại TSCĐ nhằm mục đích quản lí và trích khấu hao chính xác chotừng loại TSCĐ. Đồng thời ghi chép phản ánh kịp thời sự biến động tăng, giảmcủa từng loại TSCĐ theo nơi quản lí và sử dụng.- Thủ quỹ có nhiệm vụ kiểm tra các chứng từ hợp pháptrƣớc khi thu, chi. Quản lí các khoản thu chi hằng ngày và lên các sổ sách cần thiếtnhƣ sổ quỷ… báo cáo số dƣ tiền mặt cho lãnh đạo nắm bắt kịp thờib.Hình thƣcs kế toán mà công ty TVĐT và XDCT Nam long áp dụng.*) Sơ đồ trình tự kế toán mà công ty áp dụngĐể phản ánh kịp thời chính xác và đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thờiđáp ứng đƣợc nhu cầu quản lí. Công ty TVĐT và XDCT Nam Long áp dụng hìnhthức kế toán “Chứng từ ghi sổ” để phản ánh và cập nhập kịp thời mọi nghiệp vụ kinhtế phát sinh.*) Trình tự luân chuyển chứng từChứng từgốcSổ quỹ Sổ chiTiết kế toánBảng tổng hợpchứng từgốcSổ dăng kýchứng từghi sổ Chứng từghi sổBảng tổng hợpChi tiếtSổ cáiBáo cáo tài chínhBảng cân đối TK
  8. 8. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 8Ghi chú:Ghi hằng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu*) Trình tự ghi sổ:Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã đƣợc kiểm tra vào bảng tổng hợp chứng từ gốc,làm căn cứ ghi sổ kế toán lập chứng từ ghi sổ để vào sổ cái vào cuối tháng. Cuối tháng từcác chứng từ ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Các chứng từ kế toán sau khi làmcăn cứ lập chứng từ ghi sổ đƣợc dùng để ghi vào sổ quỹ hoặc vào sổ chi tiết kế toán cóliên quan. Từ các sổ chi tiết kế toán vào bảng tổng hợp chi tiết vào cuối tháng.Cuối tháng kế toán khóa sổ để tính ra tổng số các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng,tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dƣ trên từng tài khoản trên sổ cái. Cuốitháng căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh hay bảng cân đối tài khoản saukhi đối chiếu đúng số liệu ghi trên sổ cái với sổ quỹ, sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết, thìdùng để lập báo cáo tài chính. Đối chiếu kiểm tra tổng số phát sinh nợ, phát sinh có củatất cả các tài khoản trên bảng cân đối tài khoản phải bằng nhau, số dƣ của từng tài khoảntrên bảng cân đối tài khoản phải bằng số dƣ của từng tài khoản trên bảng tổng hợp chitiết.1.1.3 Một số chi tiêu khác1.1.3.1 Hệ thống tài khoản đƣợc áp dụng tại công ty.Hiện nay công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của bộ tài chính ban hành.1.1.3.2 Phƣơng pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho.Công ty áp dụng phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờngxuyên.1.1.3.3 Phƣơng pháp tính thuế GTGTTính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ, theo hàng tháng tờ khai thuế lấy thuếGTGT đầu vào trừ thuế GTGT đầu ra.1.1.3.4 Phƣơng pháp tính khấu hao.Công ty tính khấu hao TSCĐ theo phƣơng pháp đƣờng thẳng.Mức khấu hao Nguyên giá TSCĐTrung bình =Hàng năm Thời gian sử dụng TSCĐ đã xác định
  9. 9. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 91.2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TAI CÔNG TY TVĐT VÀ XDCTNAM LONG VÀO THÁNG 6 NĂM 20121.2.1. Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại công ty1.2.1.1ĐÁNH GIÁ TSCĐ TẠI CÔNG TY1.2.1.1.1 Phân loại TSCĐTSCĐ có nhiều loại, nhiều thứ. Có đặc điểm và yêu cầu quản lý khác nhau. để thuận lợicho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ, cần thiết phải phân loại TSCĐ. Phân loạiTSCĐ là sắp xếp TSCĐ theo từng loại, từng nhóm theo những đặc trƣng nhất định nhƣtheo hình thái biểu hiện, theo nguồn hình thành, theo công dụng và tình hình sử dụng…Theo kiểu phân loại này đƣợc phân thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.*) TSCĐ hữu hình là tài sản có hình thức vật chất cụ thể thỏa mãn 4 tiêu chuẩn theo quyđịnh hiệ hành đƣợc biểu hiện dƣới nhiều hình dạng khác nhau gồm các loại sau:Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: Là TCSĐ của doanh nghiệp đƣợc hình thành trongquá trình thi công xây dựng nhƣ trụ sở làm việc, sân bải, nhà kho, hàng rào, các côngtrình trang trí cho nhà cửa…Loại 2: Máy móc thiết bị: Là toàn bộ các máy móc, thiết bị dùng cho hoạt độngkinh doanh nhƣ máy móc chuyên dụng, thiết bị công tác…Loại 3: Phƣơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẩn: Là các loại phƣơng tiện vận tảigồm phƣơng tiện vận tải đƣờng sắt, đƣờng thuỷ, đƣờng bộ…Loại 4: Thiết bị dụng cụ quản lý: Là những thiết bị dụng cụ dùng trong công tácquản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ máy vi tính, thiết vị điện tử dụng cụđo lƣờngLoại 5: TSCĐ khác: Là toàn bộ các TCSĐ khác chƣa liệt kê nhƣ tranh ảnh, các tácphẩm nghệ thuật…*) TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhƣng xác địnhđƣợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trongsanr xuất kinh doanh, cung cấpdịch vụ hoặc cho đợn vị khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình, baogồm các loại sau:Loại 1: Quyền sử dụng đất: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếptới đất sử dụng bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giảiphóng mặt bằng, san lấp mặt bằng (đối với trƣờng hợp quyền sử dụng đất riêng biệt đốivới giai đoạn đầu tƣ nhà cửa, vật kiến trúc trên đất), lệ phí trƣớc bạ (nếu có)…Tài khoảnnày không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất.Loại 2: Quyền phát hành: là toàn bộ các chi phí thực tế chi ra để có quyền phát hành.
  10. 10. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 10Loại 3: Bản quyền, bằng sáng chế: là toàn bộ các chi phí thực tế chi ra để có quyền tácgiả, bằng sáng chế.Loại 4: Nhãn hiệu hàng hoá: chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệuhàng hoá.Loại 5: Phần mềm máy vi tính: là toàn bộ các chi phí chi ra để có phần mềm máy vi tính.Loại 6: Giấy phép và giấy phép nhƣợng quyền: là các khoản chi phí chi ra để Doanhnghiệp có đƣợc giấy phép và giấy phép nhƣợng quyền thực hiện công việc đó: giấy phépkhai thác, giấy phép sản xuất loại sản phẩm mới,…Loại 7: TSCĐ vô hình khác: là các loại TSCĐ vô hình chƣa đƣợc quy định ở các TK trênnhƣ: bản quyền, quyền sử dụng hợp đồng…Loại 8: TSCĐ vô hình đang triển khai.A.Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữuTheo kiểu phân loại này TSCĐ đƣợc phân thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài.TSCĐ tự có: là các TSCĐ vô hình, hữu hình của đơn vị đƣợc đầu tƣ mua sắmxây dựng và hình thành từ các nguồn vốn khác nhau. Có quyền sử dụng lâu dài và đƣợcphản ánh trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.TSCĐ đi thuê: là TSCĐ đơn vị thuê để sử dụng trong một thời gian nhất địnhtheo hợp đồng đã ký kết. Căn cứ vào mức độ rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữutài sản thuê,TSCĐ đi thuê có thể chia:*) Tài sản thuê hoạt động: là những tài sản đơn vị đi thuê để sử dụng trong thời gian ngắnvà phải hoàn trả cho bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng.*) Tài sản thuê tài chính: thực chất là sự thuê vốn. Đây là những TSCĐ đơn vị có quyềnsử dụng trong thời gian dài theo hợp đồng thuê. TSCĐ thuê tài chính cũng đƣợc phản ánhtrên bảng cân đối kế toán, Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý và trích khấu hao nhƣđối với TSCĐ của Doanh nghiệp.b. Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng và nguồn hình thànhTheo kiểu phân loại này TSCĐ đƣợc phân thành các loại sau:Loại 1: TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh là tài sản đang đƣợc sử dụng chosản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Những tài sản này đƣợc tính và trích khấu haovào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Loại 2: TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi: là TSCĐ ( nhà trẻ, trạm y tế, nhà văn hóa,câu lạc bộ…) phục vụ đợi sống vật chất tinh thần cán bộ công nhân viên trong doanhnghieepjvaf TSCĐ đƣợc mua sắm bằng quỷ phúc lợi không tham gia trực tiếp vào hoạtđọng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  11. 11. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 11Loại 3: TSCĐ giữ hộ bảo quản hộ, cất giữ hộ nhà nƣớc theo quy định của cơ quan nhànƣớc có thẩm quyền.Loại 4: TSCĐ chờ sử lí: là những TSCĐ đã lạc hậu, hƣ hỏng chờ thanh lí hoặc nhƣợngbán.Loại 5: TSCĐ đƣợc hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu: là những tài sản đƣợc mua sắm,xây dựng bằng nguồn ngân sách, cấp trên cấp, vốn cổ đông góp…Loại 6: TSCĐ hình thành từ nguồn vốn đƣợc bổ sung: là tài sản đƣợc mua sắm, xây dựngbằng vốn tự bổ sung nhƣ các quỹ đầu tƣ, quỷ khen thƣởng…Loại 7: TSCĐ nhận từ vốn góp liên doanh: là tài sản do các bên tham gia lien doanh gópvốn.Loại 8: TSCĐ đƣợc hình thành từ vốn vay: doanh nghiệp tự đi vay từ các ngân hàng, tổchức tín dụng để mua sắm TSCĐ.1.2.1.2 Đánh giá TSCĐĐánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị TSCĐ theo những nguyên tắc nhất định để ghi sổkếa. Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá ( xác định giá trị ban đầu)Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ cho tới khi đƣa TSCĐđƣa vào hoạt động bình thƣòng. Nói cánh khác đó là giá trị ban đầu, đầy đủ của TSCĐkhi TSCĐ đƣa vào sử dụng*) TSCĐ mua trả ngoàiNguyên Giá mua Thuế Chi Cácgiá = ghi trên + không + phí _ khoảnTSCĐ hóa đơn hoàn lại mua giảm trừTrong đó:- Giá mua ghi trên hóa đơn có hai trƣờng hợp:Trƣờng hợp 1: Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phƣơng pháp khấu trừ thì giá ghi tên hóađơn là giá chƣa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào.Trƣờng hợp 2: nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phƣơng pháp trực tiếp thì giá ghi trên hóađơn là giá bao gồm thuế GTGT đầu vào.- Các khoản thuế không hoàn lại nhƣ thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt(TTĐB), thuế trƣớc bạ…- Chi phí mua: là các chi phí liên quan trực tiếp đến TSCĐ mà doanh nghiệp chi ratính đến thời gian đƣa TSCĐ vào trạng thái sẵng sang sử dụng nhƣ: chi phí lắp đặtchạy thử, chi phí vận chuyển…- Các khoản giảm trừ: giảm giá khi mua TSCĐ, chiết khấu…
  12. 12. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 12*) TSCĐ mua dƣới hình thức trao đổi+ Trao đổi tƣơng tựNguyên giá TSCĐ nhận về = Giá trị còn lại của TSCĐ mang đi+ Trao đổi không tƣơng tựNguyên giá TSCĐ = Giá trị TSCĐ nhận về*) TSCĐ hình thành do đầu tƣ xây dựng cơ bản (XDCB)Nguyên giá TSCĐ = Giá quyết toán công trình đƣợc duyệt*) TSCĐ đƣợc cấp, đƣợc chuyển đến+ Hạch toán độc lậpNguyên giá TSCĐ = Giá do hội đồng xác định + chi phí khác có liên quan+ Hạch toán phụ thuộcNguyên giá TSCĐ = Nguyên giá cũ TSCĐ*) TSCĐ đƣợc tài trợNguyên giá = Giá thị trƣờng*) TSCĐ nhận về và nhận lại vốn góp liên doanhNguyên giá do chi phíGiá = hội đồng + khác cóTSCĐ xác định liên quanb.Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lạiGiá trị còn lại của TSCĐ là giá tri TSCĐ hiện còn lại tai thời điểm xác định giá (phần giátrị chƣa thu hồi của TSCĐ)Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá - Giá trị hao mòn lũy kế1.2.2 Thực trạng kế toán TSCĐ với việc quản lý, sử dụng TSCĐ tại Công ty TVĐT và XD CT Nam Long1.2.2.1 Quản lý và sử dụng TSCĐTSCĐ tại Công ty TVĐT và XDCT Nam Long đƣợc sử dụng và quản lý ở hai bộ phậnchính đó là: bộ phận quản lý và bộ phận sản xuấtTất cả TSCĐ đƣợc công ty quản lý chặt chẽ về số lƣợng và giá trị, để quản lý và theo dõidễ dàng công ty giao trách nhiệm trực tiệp cho ngƣời sử dụng, các phòng ban theo dõiphát hiện kịp thời những TSCĐ bi hƣ hỏng trình lên cấp trên có để có biện pháp sử lý kịpthời nhanh chóng.TSCĐ đƣợc theo dõi ở sổ TSCĐ, thẻ TSCĐ.Thẻ TSCĐ gồm 4 phần chính:
  13. 13. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 13- Phần phản ánh các chi tiêu chung về TSCĐ nhƣ: tên, ký hiệu mã, quy cách, sốhiệu, tên nƣớc sản xuất…- Phần đánh giá TSCĐ: chỉ tiêu về nguyên giá khi đƣa TSCĐ vào sử dụng, và giá trịhao mòn qua các năm.- Phần phản ánh số phụ tùng đồ nghề kèm theo TSCĐ.- Phần ghi giảm TSCĐ.Thẻ TSCĐ do kế toán lập và phải đƣợc kế toán trƣởng ký xác nhận, thẻ TSCĐ đƣợc lƣuở phòng kế toán, căn cứ để lập thẻ TSCĐ là biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh líTSCĐ… và các tài liệu khác có liên quan.Để theo dõi chi tiết TSCĐ theo nơi sử dụng kế toán sử dụng sổ TSCĐ, sổ TSCĐ mởchung cho toàn công ty và mở cho từng bộ phận quản lý, căn cứ để ghi sổ TSCĐ là thẻTSCĐ.1.2.2.2 PHƢƠNG PHÁP KẾ TOÁN TSCĐa. Kế toán tăng, giảm TSCĐ* Tài khoản sử dụngKế toán TSCĐ sử dụng các tài khoản (TK) sau: TK 211, TK 212. TK 213, TK214 và cáctài khoản khác có liên quan.*) TK 211 “ TSCĐ hữu hình”TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng giảm của toàn bộTSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá.TK 211 có 6 TK cấp 2:+ TK 2112: Nhà cửa vật kiến trúc+ TK 2113: Máy móc thiết bị+ TK 2114: Phƣơng tiện vận tải+ TK 2115: Thiết bị dụng cụ quản lí+ TK 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho ra sản phẩm+ TK 2118: TSCĐ hữu hình khác- Nội dung kết cấu của TK 211Bên nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do đƣợc cấp, mua sắm, xâydựng cơ bản hoàn thành bàn giao, do các đơn vị tham gia liên doanh góp vốn, do đƣợcbiếu tặng, viện trợ…Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm, do cải tạo, nângcấp…
  14. 14. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 14- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lạiBên có: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ giảm do điều chuyển cho đơn vị khác,nhƣợng bán, thanh lý hoặc đem góp vố liên doanh…Điều chỉnh giảm nguyên giá của TSCĐ giảm do nhƣợng bán, thanh lý, trả TSCĐlại cho các bên liên doanh- Dƣ nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị*). TK 213 Tài sản cố đinh vô hình:TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn TSCĐ vôhình của doanh nghiệp.TK 213 có 7 TK cấp 2:+ TK 2131: Quyền sử dụng đất+ TK 2132: Quyền phát hành+ TK 2133: Bản quyền bằng sáng chế+ TK 2134: Nhãn hiệu hàng hóa+ TK 2135: Phần mền máy vi tính+ TK 2136: Giấy phép và giấy phép nhƣợng quyền+ TK 2138: TSCĐ vô hình khác- Nội dung kết cấu TK 213:Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng.Bên có: Nguyên giá TSCĐ vô hìmh giảm.Số dƣ bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp*) TK 212: “ TSCĐ thuê tài chính”Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐthuê tài chính của doanh nghiệp.- Nội dung kết cấu của TK 212:Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ đi thuê tài chính tăng.Bên có: Nguên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do điều chỉnh trả lại cho bên thuêhoặc doanh nghiệp mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệpDự nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có tại doanh nghiệp.*) TK 21: “ Hao mòn Tài sản cố đinh”TK này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng dotrích khấu hao và những khoản tăng giảm hao mòn khác của các loại TSCĐ của doanhnghiệp nhƣ TSCĐ hữu hình, đi thuê dài hạn và TSCĐ vô hình.
  15. 15. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 15Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do các lý do giảm TSCĐ (thanh lý, nhƣợngbán, chuyển đi nơi khác…)Bên có: Giá trị hao mòn, của TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ; nhận TSCĐđiều chuyển trong nội bộ doanh nghiệpDƣ có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có ở đơn vị.13.1.2 Phƣơng pháp hạch toán tăng, giảm TSCĐ13.1.2.1 Phƣơng pháp hạch toán tăng TSCĐ1) TSCĐ tăng do mua sắm, mua trả ngay và dùng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh và tính thuế theo phƣơng pháp khấu trừ kế toán ghi:a) Nợ TK 211, 213 : Giá mua TSCĐ chƣa có thuế GTGTNợ TK 133 : Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)Có TK 111,112… : Tổng giá trị thanh toánb) Các chí phí liên quan trực tiếp đến việc mua TSCĐ nhƣ vận chuyển, lắp đặt…và thuếnhập khẩu, thuế TTĐB (Nếu có) đƣợc phản anh vào nguyên giá kế toán ghi:Nợ TK 211, 213 : Các chi phí liên quan đến mua TSCĐNợ TK 133 : Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)Có TK 111,112… : Tổng giá trị thanh toánc) Trƣờng hợp mua TSCĐ về không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc tính thuế GTGTtheo phƣơng pháp trực tiếp kế toán ghi:Nợ TK 211,213 : Tổng giá trị thanh toánCó TK 111,112… : Tổng giá trị thanh toán2) TSCĐ mua về qua lắp đặt chạy thửa) Nợ TK 2411 : giá mua, thuế NK, thuế TTĐB, chi phí vận chuyểnNợ TK 133 : Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)Có TK 111, 112, 341…: Tổng giá trị thanh toánb) Chi phí phát sinh khi lặp đặt chạy thử kế toán ghi:Nợ TK 211, 213 : Các chi phí liên quan đến mua TSCĐNợ TK 133 : Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)Có TK 111,112… : Tổng giá trị thanh toánc) Khi bàn giao và đƣa vào sử dụng kế toán ghi:Nợ TK 211,213 : Nguyên giá TSCĐCó TK 2411 : Nguyên giá TSCĐ3) Trƣờng hợp TSCĐ mua trả chậm trả góp, phản ánh nguyên giá TSCĐ theo giá mua trảngay kế toán ghi:
  16. 16. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 16a)Nợ TK 211, 213 : Giá mua TSCĐ trả tiền ngayNợ TK 142 : Chi phí trả trƣớc ngắn hạnNợ TK 242 : Chi phí trả trƣớc dài hạnNợ TK 133 : Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)Có TK 331… : Phải trả ngƣời bán tổng giá trị thanh toánb) Định kỳ thanh toán tiền cho ngƣời bánNợ TK 331 : Phải trả ngƣời bánCó TK 111,112… : Số tiền trả định kỳ ( gốc+lãi)c) Đồng thời phản ánh số lãi trả chậm trả góp kế toán ghi:Nợ TK 635 : Chi phí tài chínhCó TK 142 : Chi phí trả trƣớc ngắn hạnCó TK 242 : Chi phí trả trƣớc dai hạn4) Trƣờng hợp mua TSCĐ dƣới hình thức trao đổi*) Trao đổi tƣơng tự và đƣa vào sử ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanhNợ TK 211,213 : Nguyên giá TSCĐ nhận về ghi theo giá trị còn lại củaTSCĐ mang đi trao đổiNợ TK 214 : Gía trị hao mòn của TSCĐ mang đi trao đổiCó TK 211, 213 : Nguyên giá TSCĐ*) Trao đổi không tƣơng tựa) Khi giao TSCĐ cho bên trao đổi kế toán ghi:Nợ TK 211,213 : Giá trị còn lại của TSCĐ mang đi trao đổiNợ TK 214 : Giá trị hao mòn của TSCĐ mang đi trao đổiCó TK 211, 213 : Nguyên giá TSCĐ đƣa đi trao đổib) Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổiNợ TK 131 : Tổng giá trị thanh toánCó TK 711 : Giá trị hợp lí TSCĐ mang đi trao đổiCó TK 3331 : Thuế GTGT (nếu có)c) Khi nhận đƣợc TSCĐ do trao đổi kế toán ghi:Nợ TK 211,213 : Giá trị hợp lí TSCĐ nhận đƣợcNợ TK 133 : Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)Có TK131 : Tổng giá trị thanh toánd) Trƣờng hợp trả thêm tiền do giá trị hợp lí của TSCĐ mang đi trao đổi nhỏ hơn giá trịhợp lí của TSCĐ nhận vềNợ TK 131 : Số tiền chênh lệch phải trả thêmCó TK 111,112… : Số tiền phải trả
  17. 17. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 17e) Trƣờng hợp thu thêm tiền do giá trị hợp lí của TSCĐ mang đi trao đổi lớn hơn giá trịhợp lí của TSCĐ nhận về.Nợ TK 111,112 : Số tiền thu thêm do chênh lệchCó TK 131 : Số tiền chênh lệch phải thu khách hang5) TSCĐ tăng do xây dựng cơ bảna) Các chi phí phát sinh dầu tƣ xây dựng cơ bản tập hợp vào bên Nợ TK 2412 kế toánghi:Nợ TK 2412 : Chi phí đầu tƣ xây dựng cơ bảnNợ TK 133 : Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)Có TK 111, 112 : Tổng các chi phí thanh toánCó TK 331, 341 : Tổng các chi phí thanh toánb) Khi công tác xây dựng cơ bản hoàn thành, bàn giao TSCĐ và đƣa vào hoạt đọng sảnxuất kinh doanh (SXKD) kế toán ghi:Nợ TK 211, 213 : Nguyên giá TSCĐCó TK 2412 : Chi phí đầu tƣ xây dựng cơ bản6) TSCĐ tăng do đƣợc tài trợ, biếu tặng dùng cho hoạt động SXKD, trong trƣờng hợpnày kế toán xem đây là một khoản thu nhập kế toán ghi:Nợ TK 211,213 : Nguyên giá TSCĐ đƣợc biếu tăngCó TK 711 : Giá trị TSCĐ đƣợc biếu tặng7) TSCĐ tăng do đƣợc cấp vốn (cấp bằng TSCĐ), hoặc nhận góp vốn liên doanh căn cứvào giá trị TSCĐ do các bên chấp thuận kế toán ghi:Nợ TK 211, 213 : Nguyên giá TSCĐCó TK 128, 222 : Nhận từ vốn góp liên doanhCó Tk 411 : Nguồn vốn kinh doanh8) TSCĐ tăng do mua nhà cửa vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đấtNợ TK 211 : Giá trị TSCĐ hữu hình ( nhà cửa…)Nợ TK 213 : Giá trị quyền sử dụng đấtNợ TK 133 : Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)Có TK 111,112…: Tổng giá trị thanh toán9) TSCĐ tăng trong các trƣờng hợp khác nhƣ:a) Sửa chữa cải tạo nâng cấp thỏa mãn 4 điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐNợ TK 211, 213 : Nguyên giá TSCĐCó TK 241 :b) Phát hiện thừa khi kiểm kê
  18. 18. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 18Nợ TK 211, 213 : TSCĐ thừa khi kiểm kêCó TK 3381 : Giá trị TSCĐ thừac) Chuyển công cụ dụng cụ (CCDC) thành TSCĐ thỏa các điều kiện ghi nhận TSCĐ*) Chuyển CCDC mới chƣa qua sử dụng thành TSCĐNợ TK 211,213 : Nguyên giá TSCĐCó TK 153 : Nguyên giá CCDC*) Chuyển CCDC qua sử dụng thành TSCĐNợ Tk 211, 213 : Nguyên giá mới TSCĐCó TK 142, 242 : Giá trị chƣa phân bổCó TK 214 : Giá trị đã phân bổTrong tất cả các trƣờng hợp tăng TSCĐ nếu TSCĐ đƣợc đầu tƣ bằng nguồn vốn khácnhƣ các quỹ đầu tƣ, quỹ khen thƣởng… dung cho hoạt ddoognj SXKD thì kế toán phảikết chuyển nguồn hình thành:Nợ TK 441, 414, 4312… : Nguyên giá TSCĐCó TK 411, 431 (4312) :Nếu TSCĐ dung cho hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, dự án thì nguyên giá sẽ băng tổnggiá thanh toán.Nếu TSCĐ đƣợc đầu tƣ bằng quỹ phúc lợi và đƣợc dung cho hoạt động phúc lợi thì búttoán kết chuyển nguồn nhƣ sau:Nợ TK 4312 : Nguyên giá TSCĐCó TK 4312 : Nguên giá TSCĐ
  19. 19. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 19Sơ đồ hạch toán tổng hợp tăng TSCĐTK 111, 112, 331… TK 211, 213(1a)TK 133(1b)TK 241(2a) (2c)TK 152, 334, 338(2b) (3)TK 222(4)TK 411(5)TK 414, 431, 441(6)Ghi chú:(1a) TSCĐ tăng do mua sắm(1b) Thuế GTGT (Nếu đơn vị nộp thuế theo phƣơng pháp khấu trừ)(2a) Tập hợp các chi phí nhƣ: lắp đặt chạy thử(2b) Tập hợp chi phí đầu tƣ XDCB dỡ dang(2c) Kết chuyển giá trị công trình ban giao đƣa vào hoạt động(3) Nguyên giá của TSCĐ tăng do đánh giá lại(4) Nguyên giá TSCĐ tăng do nhận vốn góp liên doanh(5) TSCĐ tăng do nhận cấp phát biếu tặng dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
  20. 20. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 20(6) Nếu TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản, quỹ khen thƣởng, quỹ khenthƣởng phúc lợi đƣa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì kết chuyểnnguồn.b. Phƣơng pháp hạch toán giảm TSCĐ1) TSCĐ giảm do thanh lí nhƣợng bána) Phản ánh phần giá trị còn lạiNợ TK 214 : Hao mòn TSCĐNợ TK 811 : Phần giá trị còn lạiCó TK211, 213 : Nguyên giá TSCĐb) Giá nhƣợng bán thanh lýNợ TK 111,112… : Số tiền thu đƣợc từ thanh lý nhƣợng bán TSCĐCó TK 711 : Giá bán TSCĐCó TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra (nếu có)c) Chi phí nhƣợng bán thanh lýNợ TK 811 : Chi phí nhƣợng bán thanh lýNợ TK 133 : Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)Có TK 111,112… : Tổng giá trị thanh toán2) TSCĐ giảm do góp vốn liên doanh, đầu tƣ vào công ty con… Giá trị TSCĐ đƣợc đánhgiá do các bên tham gia thông s nhất.a) Nếu giá trị đƣợc đánh giá nhỏ hơn giá trị thực tế của TSCĐ mang đi góp vốn liêndoanh thì kế toán ghi:Nợ TK 128,222… : Góp vốn liên doanh (giá do hội đồng đánh giá)Nợ TK 811 : Chi phí khác ( chênh lệch giảm)Nợ TK 214 : Giá trị hao mònCó TK 211,213 : Nguyên giá TSCĐb) Nếu giá trị đƣợc đánh giá lớn hơn giá trị thực tế của TSCĐ mang đi góp vốn liêndoanh thì kế toán ghi:Nợ TK 128, 221,222…: Góp vốn liên doanh (giá do hội đồng đánh giá)Nợ TK 214 : Giá trị hao mònCó TK 711 : Thu nhập khác ( chênh lệch tăng)Có TK 211,213 : Nguyên giá TSCĐ3) TSCĐ giảm do trả lại cho nên góp vốn liên daonhNợ TK 214 – Hao mòn TSCĐNợ TK 811 : (Nếu chênh lệch giảm)
  21. 21. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 21Có TK 211, 213 : Nguyên giá TSCĐCó TK 711 : (Nếu chênh lệch tăng)Phần chênh lệch giữa giá trị góp vốn với giá trị còn lại, thanh toán cho đơn vị góp vốn, kếtoán ghi:Nợ TK 411 : Nguồn vốn kinh doanhCó TK 111, 112, : Phần chênh lệch4) TSCĐ mang đi cầm cố thế chấp ký cƣợc kế toán ghi:Nợ TK 144, 244 : Giá trị còn lại của TSCĐ mang đi thế chấp ký cƣợcNợ TK 214 : Hao mòn TSCĐCó TK 211, 213 : Nguyên giá TSCĐ5) TSCĐ giảm do thiếu khi kiểm kêa) Trƣờng hợp thiếu có quyết định sử lý ngay, căn cứ vào biên bản sử lý TSCĐ đƣợc phêduyệt kế toán ghi:Nợ TK 111, 112 : Số tiền thiệt hại bồi thƣờngNợ TK 1388 : Nếu ngƣời có lỗi phải bồi thƣờng nhƣng chƣa thu ngayNợ TK 411 : Nếu đƣợc phép ghi giảm nguồn vốn kinh doanhNợ TK 811 : Nếu doanh nghiệp chịu tổn thấtNợ TK 214 : Hao mòn lũy kếCó TK 211, 213 : Nguyên giá TSCĐb) Trƣờng hợp chờ quyết định sử lý vì chƣa rõ nguyên nhânNợ TK 1381 : giá trị còn lại của TSCĐNợ TK 214 : Hao mòn TSCĐCó TK 211, 213 : Nguyên giá TSCĐTìm ra nguyên nhân và có quyết định sử lýNợ TK 111, 112… : Thu bằng tiềnNợ TK 1388 : Khoản thu khácNợ TK 334… : Trừ lƣơngCó TK 1381 : TSCĐ thiếu chờ sử lý
  22. 22. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 22Sơ đồ hạch toán tổng hợp giảm TSCĐTK 211, 213 TK 214 TK 811(1)TK 111, 112(2)TK 133
  23. 23. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 23TK 214 TK 222, 128, 221(3)TK 214 TK 411, 811(4)TK 711TK 111, 112(5)TK 3331Ghi chú :(1) Nhƣợng bán và thanh lý TSCĐ(2) Chi phí thanh lý TSCĐ(3) Mang TSCĐ đi góp vốn liên doanh(4) Trả lại TSCĐ cho bên tham gia góp vốn(5) Thu từ nhƣợng bán thanh lý TSCĐ.c. Kế toán khấu hao TSCĐ*. Các phƣơng pháp tính khấu hao*) Khái niệm: Khấu hao TSCĐ là biểu hiện phần giá trị TSCĐ đã hao mòn trong quátrình sử dụng TSCĐ cho quá trình sản xuất kinh doanh hay quản lý tai doanh nghiệp.Có 3 cách tính khấu hao:1.1.1.1.1 1.3.2.1.1 Tính khấu hao theo phƣơng phápđƣờng thẳngXác định mức khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công thức sau:Mức khấu hao Nguyên giá của TSCĐ
  24. 24. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 24Trung bình =Hàng năm Thời gian sử dụng TSCĐ- Mức khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho12 tháng- Việc trích hoắc thôi trích khấu hao TSCĐ đƣợc thực hiện bắt đầu từ ngày (theo sốngày của tháng )mà TSCĐ tăng hay giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động sảnxuất kinh doanh- Trƣờng hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá TSCĐ thay đổi doanh nghiệp phảixác định lại mức khấu hao trung bình của TSCĐ băng cách lấy giá trị còn lại trênsổ kế toán chia cho thời gian sử dụng hoặc thời gian còn lại ( đƣợc xác định làchênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ đi thời gian sử dụng) của TSCĐ.- Mức khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ đƣợc xác định làhiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao lũy kế đã thực hiện đến trƣớc nămcuối cùng của TSCĐ đó.1.1.1.1.2 1.3.2.1.2 Phƣơng pháp khấu hao theo số dƣgiảm dần có điều chỉnhXác định mức khấu hao năm của TSCĐ trong năm đầu theo công thức:Mức khấu hao Giá trị Tỷ lệNăm đầu = còn lại x khấu haoCủa TSCĐ của TSCĐ nhanhTrong đó:Tỷ lệ Tỷ lệ khấu hao theo Hệ sốKhấu hao = phƣơng pháp khấu x điềuNhanh hao đƣờng thẳng ( %) chỉnhTỷ lệ khấu hao theo 1phƣơng pháp khấu = x 100%hao đƣờng thẳng ( %) Thời gian sử dụng của TSCĐHệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định:Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)Đến 4 năm ( t <= 4 năm) 1,5Trên 4 đến 6 năm ( 4 năm < t <= 6 năm) 2,0Trên 6 năm ( t > 6 năm) 2,5
  25. 25. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 25* phƣơng pháp khấu hao theo số lƣợng khối lƣợng sản phẩm- Căn cứ hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ doanh nghiêp xác định tổng số lƣợngkhối lƣợng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế TSCĐ, gọi tắt là số lƣợngtheo công thức thiết kế- Căn cứ tinh hình thực tế sane xuất doanh nghiệp xác định số lƣợng khối lƣợng sảnphẩm thực tế trong doanh nghiệp sản xuất hàng tháng hàng năm của TSCĐ.Mức khấu hao Số lƣợng sản Mức khấu hao bìnhHàng tháng = phẩm sản xuất x quân tính cho mộtCủa TSCĐ trong tháng đơn vị sản phẩmTrong đó:Mức khấu hao bình Nguyên giá TSCĐquân tính cho một =đơn vị sản phẩm Sản lƣợng theo công thức thiết kếMức khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng hoặc tính theocông thức sau:Mức khấu hao Số lƣợng sản Mức khấu hao bìnhNăm của = phẩm sản xuất x quân tính cho mộtTSCĐ trong năm đơn vị sản phẩmTrƣờng hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đỏi doanh nghiệp phảixác định lại mức khấu hao của TSCĐ.* Tài khoản sử dụng hao mòn và tính khấu hao TSCĐ- Sử dụng TK 214: “ Hao mòn TSCĐ” và các tài khoản khác có liên quan- Nội dung kết cấu tài khoản 214: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tăng,giảm giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ trong quá trình sử dụng TSCĐ.- Bên nợ: Phản ánh phát sinh giảm TSCĐ trong các trƣờng hợp thanh lý nhƣợngbán TSCĐ.- Bên có: Phản anh phát sinh tăng do trích khấu hao TSCĐ đƣa vào các chi phí cóliên quan.- Dự có: Giá trị hao mòn của TSCĐ- Tài khoản 214 có 4 tài khoản cấp 2:+ TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình+ TK 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính+ TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình+ TK 2147: Hao mòn TSCĐ bất động sản (BĐS)*Phƣơng pháp hạch toán khấu hao TSCĐ
  26. 26. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 261) Hàng tháng hoặc định kỳ kế toán xác định mức khấu hao ( căn cứ vào bản tính và phânbổ khấu hao) tính vào chi phí SXKD kế toán ghi:Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chungNợ TK 641 : Chi phí bán hàngNợ TK 642 : Chi phí QLDNNợ TK 241 : Xây dựng cơ bảnCó TK 241 : Hao mòn TSCĐ2) Định kỳ trích khấu hao bất động sản đầu tƣ đang nắm giữ chờ tăng giá hoặc cho thuêhoạt động:Nợ TK 632 : Chi phí kinh doanh bất động sản đầu tƣCó TK 2147 : Hao mòn bất động sản đầu tƣ3) Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, tính hao mòn vào cuối nămNợ TK 466 : Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐCó TK 214 : Hao mòn TSCĐ4) Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi, tính hao mòn vào cuối nămNợ TK 4313 : Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐCó TK 214 : Hao mòn TSCĐd. Kế toán sửa chữa TSCĐ* Nội dung các loại sửa chữa TSCĐ- Khái niệm sửa chữa TSCĐSửa chữa TSCĐ là việc duy trì bảo dƣỡng các hƣ hỏng phát hiện trong quá trình hoạtđộng nhằm phục hồi lại năng lực hoạt động bình thƣờng của TSCĐ.- Phân loại sửa chữa TSCĐTrong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn và bị hƣ hỏng từng bộ phận để đảm bảo choTSCĐ hoạt động bình thƣờng thì doanh nghiệp phải tiến hành sửa chữa từng bộ phận bịhao mòn hƣ hỏng đó. Tuy theo quy mô tính chất công việc sửa chữa và mức độ hƣ hỏngcủa TSCĐ kế toán chia ra làm hai loại : Sửa chữa thƣờng xuyên và sửa chữa lớn TSCĐ.- Sửa chữa thƣờng xuyên: là công việc thay thế sửa chữa những bộ phân chi tiết nhỏcủa TSCĐ, thời gian sửa chữa ngắn TSCĐ phải ngừng hoạt động để sửa chữa vàchi phí thƣờng không lớn nên thƣờng đƣợc hạch toán thẳng vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ.- Sữa chữa lớn TSCĐ; là việc thay thế sửa chữa những bộ phận chủ yếu của TSCĐviệc sửa chữa tiến hành theo kế hoạch chi phí sửa chữa lớn, thời gian sửa chữa dàivà trong thời gian này TSCĐ ngừng hoạt động, chi phí phát sinh một lần tƣơng đối
  27. 27. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 27lớn vì vậy doanh nghiệp phải lập kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa tùy quymô, tính chất sửa chữa TSCĐ.- Tài khoản sử dụngSử dụng TK 2413 “Xây dựng cơ bản dở dang”Tài khoản này phản ánh chi phí đầu tƣ xây dựng cơ bản và tình hình quyết toán côngtrình, quyết toán vốn đầu tƣ ở các doanh nghiệp có tiến hành đầu tƣ và theo dõi tình hìnhchi phí, quyết toán chi phí sửa chữa TSCĐ của doanh nghiệpNội dung kết cấu: TK 2413Bên nợ:- Số dƣ là giá trị công trình hoàn thành chƣa đƣợc quyết tóan hoặc dở dang- Số phát sinh là tập hợp chi phí sửa chữa lƣớn hoặc mua sắm TSCĐ.Bên có:- Kết chuyển vào chi phí có liên quan khi công trình sửa chữa lớn hoàn thành, xâydựng cơ bản hoàn thành bàn giao.- Phƣơng pháp hạch toán sửa chữa TSCĐ+ Hoạch toán sửa chữa thƣờng xuyên TSCĐSửa chữa thƣờng xuyên chi phí thƣờng nhỏ, thời gian sửa chữa thƣờng ngắn khi phát sinhchi phí thì hạch toán trực tiếp vào chi phí của các đối tƣợng sử dụng TSCĐ trong kỳ, kếtoán ghi:Nợ TK 627 – Chí phí sản xuất chung trong kỳNợ TK 641 – Chí phí bán hàng trong kỳNợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệpNợ TK 133 – Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)Có TK 111- Chi phí sửa chữa thanh toán bằng tiền mặtCó TK 112- Chi phí sửa chữa thanh toán bằng tiền gửiCó TK 152- Xuất kho nguyên vật liệuCó TK 153- Xuất kho công cụ dụng cụCó TK 331- Chi phí chƣa trả cho khách hàngCó TK 334..Lƣơng phải trả cho công nhân viên.+ Hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ*) Sửa chữa lớn TSCĐ có kế hoạch- Kế toán trích trƣớc chi phí sửa chữaNợ TK 641 : Chi phí trích trƣớc cho bộ phận bán hàngNợ TK 642 : Chi phí trích trƣớc cho bộ phận quản lýNợ TK 627 : Chi phí trích trƣớc cho bộ phận sản xuất chungCó TK 335 : Tổng chi phí trích trƣớc- Tập hợp chi phí sửa chữa lớn
  28. 28. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 28Nợ TK 2413 : Chi phí sửa chữa TSCĐNợ TK 133 : Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)Có TK 111, 112…- Khi công việc sửa chữa hoàn thànhNợ TK 335 : Chi phí trả trƣớcCó TK 2413 : Chi phí sửa chữa TSCĐ*) Sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch- Phản ánh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinhNợ TK 2413 : Chi phí sửa chữa TSCĐNợ TK 133 : Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)Có TK 111,112 : Tổng chi phí thanh toán- Khi sửa chữa hoàn thành doanh nghiệp phân bổ chi phíNợ TK 142 : Chi phí trả trƣớc dự tính phân bổ trong ngắn hạnNợ TK 242 : Chi phí trả trƣớc dự tính phân bổ trong dài hạnCó TK 2413 : Chi phí sửa chữa TSCĐ- Phân bổ chi phí sửa chữa cho từng bộ phậnNợ TK 641 : Giá trị phận bổ một lần cho bộ phận bán hàngNợ TK 642 : Giá trị phận bổ một lần cho bộ phận quản lýNợ TK 627 : Giá trị phận bổ một lần cho bộ phận sản xuất chungCó TK 142 : Chi phí trả trƣớc dự tính phân bổ trong ngắn hạnCó TK 242 : Chi phí trả trƣớc dự tính phân bổ trong dài hạnE. Kế toán thuê tài chính- Khái niệm và phân loạiThuê tài sản gồm có 2 loại thuê hoạt động và thuê tài chính*) Thuê hoạt động là thuê tài sản mà bên cho thuê không có sự chuyển giao phần lớn rủiro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản.*) Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuển giao phần lớn rủi ro và lợiích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê, quyền sở hữu tài sản có thể chuyêngiao vào cuối thời hạn thuê.- Tài khoản sử dụngNội dung kết cấu TK 212 “ TSCĐ thuê tài chính”Bên nợ:- Số dƣ nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có.- Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăngBên có:- Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm
  29. 29. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 29- Phƣơng pháp hạch toán thuê TSCĐ*Thuê tài chính1. Khi phát sinh các chi phí ban đầu liên quan đến thuê tài chính nhƣ đàm phán ký kết:Nợ TK 142, 242 : Chi phí trả trƣớcNợ TK 133 : Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)Có TK 111, 112… : Số tiền chi trả thực2. Khi chi tiền ứng trƣớc khoản tiền thuê tài chính, ký quỹ đảm bảo việc thuê TSCĐ làthuê tài chính kế toán ghi:Nợ TK 342 : Số tiền thuê trả trƣớc nếu có (nợ dài hạn)Nợ TK 244 : Ký quỹ ký cƣợc dài hạnCó TK 111,112 : Tổng chi phí thanh toán3. Khi nhận TSCĐ thuê tài chínhNợ TK 212 : TSCĐ thuê tài chínhCó TK 342 : Nợ dài hạnCó TK 315 : Nợ dài hạn đến hạn trả4. Chi phí ban đầu liên quan đến việc thuê tài chínhNợ TK 212 : TSCĐ thuê tài chínhNợ TK 133 : Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)Có TK 142, 242 : Chi phí trả trƣớc5. Cuối niên độ kế toán xác định số nợ gốc phải trảNợ TK 342 : Nợ dài hạnCó TK 315 : Nợ dài hạn đến hạn trả6. Định kỳ nhận hóa đơn thanh toán tiền thuê TSCĐNợ TK 635 : Chi phí tài chínhNợ TK 315 : Nợ dài hạn đến hạn trảNợ TK 133 : Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)Nợ TK 641 : Giá trị phận bổ một lần cho bộ phận bán hàngNợ TK 642 : Giá trị phận bổ một lần cho bộ phận quản lýNợ TK 627 : Giá trị phận bổ một lần cho bộ phận sản xuất chungCó TK 111, 112 : Tổng chi phí thanh toán7. Định kỳ tính và trích khấu hao TSCĐ thuê tài chínhNợ TK 241 : Xây dựng cơ bản dở dangNợ TK 641,642…: Các chi phíCó TK 2142 : Hao mòn TSCĐ thuê tài chính8. Khi trả lại TSCĐ thuê tài chínhNợ TK 2142 : Hao mòn TSCĐ thuê tài chínhCó TK 212 : TSCĐ thuê tài chính
  30. 30. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 309. Trƣờng hợp mua lại TSCĐ thuê tài chínhNợ TK 211 : TSCĐ hữu hìnhCó TK 212 : TSCĐ thuê tài chínhChuyển dịch giá trị hao mònNợ TK 2142 : Hao mòn TSCĐ thuê tài chínhCó TK 2141 : Hao mòn TSCĐ hữu hìnhSơ đồ hạch toán tổng hợp TSCĐ thuê tài chínhTK 342 TK 212 TK 214 TK 627( 1)TK 315 (4) TK 641(3)TK 111, 112 TK 642(2)TK 133 TK 211(5)
  31. 31. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 31Trong đó:(1) Nhận về TSCĐ thuê tài chính(2) Chi phí liên quan đến thuê tài chính(3) Định kỳ tính, trích khấu hao phân bổ cho từng bộ phận(4) Trả lại TSCĐ thuê tài chính(5) Mua lại TSCĐ thuê tài chính* Kế toán TSCĐ thuê hoạt động*) Bên đi thuê TSCĐ1. Nhận về TSCĐ đi thuêNợ TK 001 : TSCĐ đi thuê ngoài2. Trả lại TSCĐ đi thuêCó TK 001 : TSCĐ đi thuê ngoài3. Xác định chi phí phải trả trong kỳ tính trực tiếp vào chi phíNợ TK 641 : Tiền thuê tài chính tính cho bộ phận bán hàngNợ TK 642 : Tiền thuê tài chính tính cho bộ phận quản lýNợ TK 627 : Tiền thuê tài chính tính cho bộ phận sản xuất chungCó TK 111, 112 : Tổng chi phí thanh toán4. Xác định chi phí trả trƣớcNợ TK 142 : Chi phí trả trƣớc ngắn hạnNợ TK 242 : Chi phí trả trƣớc dài hạnNợ TK 133 : Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)Có TK 111, 112 : Tổng chi phí thanh toán5. Định kỳ phân bổ chi phí thuê tài chínhNợ TK 627, 641, 641Có TK 142, 2426. Trả tiền cho bên thuêNợ TK 331Có TK 111, 112*) Bên cho thuê1. Khi phát sinh các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động cho thuê.Nợ TK 627 : Tính trực tiếp vào chi phíNợ TK 142 : Phân bổ ngắn hạnNợ TK 242 : Phân bổ dài hạnCó TK 111, 112…2. Định kỳ thu tiền cho thuê TSCĐNợ TK 111, 112 :Có TK 511 : Doanh thu dịch vụ
  32. 32. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 32Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra3. Trƣờng hợp thu trƣớc tiền cho thuê- Khi nhận tiền của khách hàng trả trƣớc tiền cho thuêNợ TK 111, 112 …:Có TK 3387 : Doanh thu chƣa thực hiệnCó TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra- Định kỳ kết chuyển doanh thuNợ TK 3387 : Doanh thu chƣa thực hiệnCó TK 511 : Doanh thu4. Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng không thực hiện đƣợcNợ TK 3387 : Doanh thu chƣa thực hiệnNợ TK 3331 :Có TK 111, 112 : Số tiền trả lại1.2.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TSCĐ NHĂMNÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY.*) Hiệu suất sử dụng TSCĐChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng nguyên giá TSCĐ doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ thì tạora đƣợc bao nhiên đồng doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng Doanh thu thuần trong kỳTSCĐ =Trong kỳ Nguyên giá TSCĐ trong kỳ*) Hệ số hàm lƣợng vốn cố địnhChỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ thì doanh nghiệp cầnbao nhiêu đồng vốn cố định.Hệ số Vốn cố định bình quân trong kỳHàm lƣợng =Vốn cố định Doanh thu thuần trong kỳ*) Mức sinh lời của TSCĐChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ thì tạo ra đƣợc baonhiêu đồng lợi nhuậ trƣớc thuế ( Hoặc sau thuế thu nhập doanh nghiệp)Tỷ suất Lợi nhuận trƣớc thuế hoặc sau thuế thu nhập doanh nghiệpLợi nhuận =Vốn cố định Vốn cố định bình quân trong kỳ1.3.5.3 Phuơng pháp phân tích tình hình sử dụng TSCĐĐể phân tích tình hình sử dụng TSCĐ thì thu thập số liệu tại doanh nghiệp thong qua cácbáo cáo tài chính, thong qua các chứng từ sổ sách khác tại doanh nghiệp, ngoài ra còn cậpnhập thông tin từ bên ngoài nhƣ sách báo, phƣơng tiện internet… Sau khi thu thập số liệu
  33. 33. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 33chúng ta tiến hành sử lý số liệu dùng phƣơng pháp so sánh để phân tích các chỉ tiêu đánhgiá, các tỷ số tài chính qua các năm (quý) để đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ tại doanhnghiệp. Sau khi phân tích chúng ta sẽ thấy đƣợc sự hiệu quả của TSCĐ dùng trong cáchoạt động sản xuất kinh doanh từ đó đƣa ra các biện pháp, các cách quản lý sử dụngTSCĐ nhằm lại hiệu quả sử dụng TSCĐ cao nhất cho doanh nghiệp.
  34. 34. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 34Kế toán tăng, giảm TSCĐ*) Chứng từ kế toán sử dụng:- Hóa đơn thuế GTGT.- Hợp đồng kinh tế.- Biên bản giao nhận TSCĐ.- Biên bản nghiệm thu TSCĐ.- Biên bản thanh lí TSCĐ.- Phiếu thu.- Phiếu chi.*) Sổ sách kế toán sử dụng- Sổ cái các tài khoản: TK 211, TK 214, TK 213, TK 241- Sổ chi tiết TSCĐ- Sổ tổng hợp TSCĐ- Sổ đăng ký chứng từa) Kế toán tăng TSCĐ- TK kế toán sử dụng: TK 211, TK 213Các tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộTSCĐ hữu hình, và TSCĐ vô hình của công ty.- Theo số liệu của Công ty TVĐT và XDCT Nam Long trong quý IV năm 2010 có cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh tăng TSCĐ nhƣ sau:*) Nghiệp vụ 1:Ngày 02/06/2012 công ty mua 1xe con hiệu Toyota (7 chổ) của công ty thƣơng mại vàdịch vụ Toyota TSCĐ này đƣợc đầu tƣ bằng quỹ đầu tƣ phát triển. Trị giá là 825.500.000đồng ( giá trị trên đã bao gồm lệ phí trƣớc bạ và thuế TTĐB 50%, nhƣng chƣa có thuếGTGT 10%). Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn, thuê bên bán lắp đặt chạy thử3.225.000.000 đồng đã thanh toán bằng tiền mặt (PC/01) ngày 01/11/2010. Tỷ lệ khấuhao là 14%. Công ty đã nhận xe nói trên.+ Căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán định khoản:- Ghi tăng TSCĐNợ TK 211 : 825.500.000Nợ TK 133 : 82.550.000Có TK 341 : 908.050.000- Chi phí phải trảNợ TK 211 : 3.225.000Có TK 111: 3.225.000- Kết chuyển nguồnNợ TK 414 : 828.725.000
  35. 35. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 35Có TK 411: 828.725.000
  36. 36. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 36CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúcHỢP ĐỒNG KINH TẾ(V/v mua bán xe ) Số: 42/HĐKTCăn cứ pháp luật kinh tế do hội đồng nhà nƣớc ban hành ngày 28/09/1998 và nghị địnhsố 17/HĐKT ngày 16/01/1990 của bộ trƣởng quy định về việc thi hành pháp luật hợpđồng kinh tế.Hôm nay ngày 02/06/2012 tại Công ty TM và DV Toyota tại Đà Nẵng chúng tôi gồm có:I) Đại diện bên bán: Công ty TM và DV ToyotaĐia chỉ: 37 Lý Thái Tổ - Đà Nẵng1/ Ông: Nguyễn Đức Nam Chức vụ : Giám đốc2/ Bà : Trần Thị Diễm Chức vụ : Kế toánII) Đại diện bên mua: Công ty TVĐT và XDCT Nam LongĐịa chỉ: 70 – Trần Cao Vân – Đà Nẵng1/ Ông: Nguyên Văn An Chức vụ : Giám đốc2/ Bà : Trƣơng Thị Thơm Chức vụ : Kế toánHai bên cùng thỏa thuận lý hợp đồng kinh tế với các điều khoản sau:Điều 1: Nội dung hợp đồng1/ Danh mục sản phẩm:- Bên A bán cho bên B 01 chiếc xe Toyota 7 chổ- Chất lƣợng sản phẩm : Mới 100%- Nƣớc sản xuất : Nhật- Năm sản xuất : 2006- Màu xe : Đen- Số khung xe : KMFXKE786BYU- Số máy : D4BBZ728001- Kèm theo dụng cụ đồ nghề, lốp dự phòng và sách hƣớng dẫn sử dụng xe...2/ Điều kiện vật tƣ.Việc giao nhận xe đƣợc tiến hành tại nơi bán: 37 Lý Thái Tổ - Đà Nẵng.Hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.Điều 2: Giá và hình thức thanh toán1/ GiáGiá ghi trên hóa đơn GTGT: 826.200.000 đồngThuế GTGT 10% : 82.620.000 đồngTổng giá thanh toán : 908.820.000 đồngSố tiền viết bằng chữ: ( Chín trăm lẻ tám triệu tám trăm hai mƣơi nghìn đồng chẳn).2/ Thời gian thực hiện hợp đồng và hình thức thanh toán ngay
  37. 37. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 37- Thực hiện hợp đồng tròng vòng 3 ngày kể từ ngày ký hợp đồng- Mua trả ngay, thanh toán bằng tiền sau khi đã nhận xe.Điều 3: Điều khoản chungHai bên cam kết thức hiện đầy đủ các điều khoản ghi trong hợp đồng, trong quá trìnhthực hiện nều gặp trở ngại thi hai bên gặp trực tiếp nhau để giải quyết.Bên nào vi phạm sẽ chịu trách nhiệm theo pháp lệnh hợp đồng kinh tế.Hợp đồng có hiều lực kể từ ngày ký, hợp đồng đƣợc lập thành 02 bản mỗi bên giữ 01 bảncó giá trị pháp lý nhƣ nhau.Đại diện bên bán Đại diện bên mua(Ký, đóng dấu) (Ký, đóng dấu)
  38. 38. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 38CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcTỜ KHAI LỆ PHÍ TRƢỚC BẠ(Áp dụng đối với tài sản là ô tô, xe máy, tàu, thuyền, súng săn, súng thể thao)A. PHẦN NGƢỜI NỘP THUẾ TỰ KÊ KHAI:[01] Ngƣời nộp thuế: Công ty TVĐT và XDCT Nam Long[02] Mã số thuế:[03] Địa chỉ: 70 – Trần Cao Vân – Đà Nẵng[04] Quận/huyện: Thanh Khê [05] Tỉnh/Thành phố: Đà Nẵng[06] Điện thoại: 05113.605.678 [07] Fax: [08] Email:cico_namlong@dng.vm.vnI- ĐẶC ĐIỂM TÀI SẢN:1. Loại tài sản ( ô tô, xe máy, tàu thuyền...): Ôtô 7 chổ2. Tên hiệu tài sản: Toyota Inova3. Nƣớc sản xuất: Nhật4. Năm sản xuất: 20045. Dung tích xi lanh: 14 945 cm6. Trọng tải ( hoặc công suất):7. Số chỗ ngồi, kể cả chỗ ngƣời lái ( đối với phƣơng tiện chở khách): 7 chổ8. Chất lƣợng tài sản: mới 100%9. Số máy: D4BBZ72800110. Số khung: KMFXKE786BYU11. Biển kiểm soát: 43- D1- 430112. Số đăng ký:13. Trị giá tài sản (đồng): 810.000.000 đồng( Viết bằng chữ: Tám trăm mƣơi triệu đồng )II- NGUỒN GỐC TÀI SẢN:1. Tổ chức, cá nhân giao tài sản: Công ty TM và DV Toyota2. Địa chỉ: 37 Lý Thái Tổ - Đà Nẵng3. Thời điểm làm giấy tờ chuyển dịch tài sản: 01/11/2010Mẫu số: 02/LPTB(Ban hành kèm theo Thông tưsố 60/2007/TT-BTC ngày14/6/2007 của Bộ Tài chính)
  39. 39. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 39III. TÀI SẢN THUỘC DIỆN KHÔNG PHẢI NỘP LỆ PHÍ TRƢỚC BẠ (lý do):IV. GIẤY TỜ CÓ LIÊN QUAN, GỒM:Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về số liệu đã khai./Đà nẵng, ngày 02 tháng 06 năm2012.NGƢỜI NỘP THUẾ hoặcĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƢỜI NỘP THUẾKý tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)B/ PHẦN KIỂM TRA XÁC ĐỊNH CỦA CƠ QUAN THUẾ:1. Trị giá tài sản tính lệ phí trƣớc bạ (đồng):( Viết bằng chữ: Tám trăm mƣời triệu đồng.)2. Số tiền lệ phí trƣớc bạ phải nộp (đồng): Bằng trị giá tài sản tính LPTB nhân (x) mứcthu LPTB (%). Mức thu LPTB đƣợc quy định chi tiết cho từng loại tài sản (tàu thuyền, ôtô, xe máy các loại)(Viết bằng chữ: Mƣời sáu triệu hai trăm nghìn.)Nộp theo chƣơng 754 loại 2 khoản 223 hạng 1 mục IV tiểu mục 28023. Địa điểm nộp:4. Thời hạn nộp tiền chậm nhất đến ngày 01 tháng 12 năm 2010Quá thời hạn nêu trên mà chủ tài sản chƣa nộp thì mỗi ngày chậm nộp bị chịu phạt 0.05%số tiền chậm nộp /ngày.5.Không thu lệ phí trƣớc bạ (nếu có): Chủ tài sản thuộc đối tƣợng không phải nộp lệ phítrƣớc bạ theo quy định tại điểm...... khoản...... Điều 3 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày21/12/1999 của Chính phủ thuộc trƣờng hợp:Đà nẵng, ngày 02 tháng 06 năm2012CÁN BỘ KIỂM TRA TÍNH LỆ PHÍTRƢỚC BẠTHỦ TRƢỞNG CƠ QUAN THUẾ(Ký tên, ghi rõ họ tên) ( Ký tên, đóng dấu)
  40. 40. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 40HÓA ĐƠN GTGT Mẫu số 01 GTKT – 3 LLLiên 2 : Giao khách hàng Ký hiệu: HD:0V2008Ngày 02 tháng 06 năm 2012Số:AD/02-01Đơn vị bán hàng : Công ty TM và DV ToyotaĐịa chỉ : 37 Lý Thái Tổ - Đà NẵngSố tài khoản : 56110000001729Điện thoại : MST : 0400528732Họ tên ngƣời mua hàng : Nguyên Văn AnTên đơn vị : Công ty TV ĐT và XD CT Nam LongĐịa chỉ : 70 – Trần Cao Vân – Đà NẵngSố tài khoản : 00611247889Điên thoại :Hình thức thanh toán: MST : 0400426138STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số Lƣợng Đơn giá Thành Tiền1 Xe Toyota Chiếc 01 826.200.000 826.200.000Cộng tiền hàng, dịch vụ 826.200.000Thuế VAT 10% 82.620.000Tổng cộng 908.820.000Viết bằng chữ :(Chín trăm lẻ tám triệu tám trăm hai mƣơi nghìn đồng chẳn.)Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên, đóng dấu)_Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số 42/HĐKT
  41. 41. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 41CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúcBIÊN BẢN NGHIỆM THU TÀI SẢN CỐ ĐỊNHCăn cứ hợp đồng kinh tế số 42/HĐKT ngày 02/06/2012 giữa Công ty TM và DV Toyotavà Công ty TVĐT và XDCT Nam Long.Hôm nay ngày 02/06/2012 tại Công ty TM và DV Toyota chúng tôi gồm có:I) Đại diện bên A: Công ty TM và DV ToyotaĐia chỉ: 37 Lý Thái Tổ - Đà Nẵng1/ Ông: Nguyễn Đức Nam Chức vụ : Giám đốc2/ Ông: Nguyễn Hữu Thịnh Chức vụ : Kỹ thuậtII) Đại diện bên B: Công ty TVĐT và XDCT Nam LongĐịa chỉ: 70 – Trần Cao Vân – Đà Nẵng1/ Ông: Nguyên Văn An Chức vụ : Giám đốc2/ Ông: Lê Văn Chính Chức vụ : Kỹ thuậtĐã tiến hành nghiệm thu xe Toyota 7 chổ ngồi nhƣ sau:1/Chuẩn loại thiết bị:- Chuẩn loại thiết bị : Xe Toyota 7 chổ- Chuẩn loại : Toyota Inova- Số lƣợng : 01- ĐVT : Chiếc- Nƣớc sản xuất : Nhật- Năm sản xuất : 2006- Màu xe : Đen- Số khung xe : KMFXKE786BYU- Số máy : D4BBZ728001- Kèm theo dụng cụ đồ nghề, lốp dự phòng và sách hƣớng dẫn sử dụng xe...2/ Chất lƣợng sản phẩm.Sản phẩm mới 100% chƣa qua sử dụng, tình trạng hoạt động và vận hành tốt, nhất trí nhƣcác tài liệu giảm định và hợp đồng kinh tế đã ký.Hội đồng nhất trí nghiệm thu lô hàng nói trên.Biên bản nghiệm thu TSCĐ kết thúc vào lúc 14giờ 30phút ngày 01/11/2010.Biên bản đƣợc lập thành 02 bản mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý nhƣ nhau.Đại diện bên bán Đại diện bên mua(Ký, đóng dấu) (Ký, đóng dấu)
  42. 42. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 42Công ty TM và DV Toyota CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM37 – Lý Thái Tổ - Đà Nẵng Độc lập – Tự do – Hạnh phúcNgày 02 tháng 06 năm 2012BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHCăn cứ hợp đồng kinh tế số 42/HĐKT ngày 02/06/2012 của Công ty TM và DV Toyotavà Công ty TV ĐT và XD CT Nam Long chúng tôi gồm:I) Đại diện bên giao: Công ty TM và DV ToyotaĐịa chỉ: 37 Lý Thái Tổ - Đà Nẵng1/ Ông: Nguyễn Đức Nam Chức vụ : Giám đốc2/ Bà : Trần Thị Diễm Chức vụ : Kế toánII) Đại diện bên nhận: Công ty TV ĐT và XD CT Nam LongĐịa chỉ: 70 – Trần Cao Vân – Đà Nẵng1/ Ông: Nguyễn Văn An Chức vụ : Giám đốc2/ Bà : Trƣơng Thị Thơm Chức vụ : Kế toánVào lúc 09h50 phút ngày 01/11/2010 tiến hành giao nhận 01 xe Toyota tại Công ty TMvà DV Toyota.Xác nhận về việc giao nhận TSCĐ nhƣ sau:ĐVT: đồngSTTTênTSCĐSốhiệuTSCĐNƣớcsảnxuấtNămsảnxuấtCôngsuấtNguyên giá TSCĐ TỷlệKHGiá mua Chí phí Nguyên giá01 XeToyota(07chổ)1127 Nhật 2006 3.200W 826.200.000 3.225.000 829.425.000 14%Dụng cụ phụ tùng kèm theo:STT Tên dụng cụ phụ tùng ĐVT Số lƣợng Giá trịVào lúc 10 giờ 20 phút việc giao nhận xe đƣợc hoàn tất, 01 xe Toyota Inova đã đƣợcCông ty TM và DV Toyota giao cho Công ty TV ĐT và XD CT Nam Long.Thủ trƣởng đơn vị Kế toán trƣởng Ngƣời nhận Ngƣời giao
  43. 43. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 43(Ký, đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký họ tên) (Ký,họ tên)Mẫu số:02_TSCĐBan hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTCBIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNGCăn cứ hợp đồng kinh tế số : 42/HĐKT đƣợc ký ngày 02/06/2012 giữa Công ty TM vàDV Toyota tại Đà Nẵng và Công ty TVĐT và XDCT Nam Long căn cứ tình hình thựchiện hợp đồng hôm nay ngày 02/06/2012 chúng tôi gồm có:Đại diện bên A: Công ty TM và DV ToyotaĐịa chỉ : 37 Lý Thái Tổ - Đà NẵngĐiện thoại: 05113.728.925Mã số thuế: 0400532123Số tài khoản: 561.000.023.520 tại ngân hàng đầu tƣ và phát triển Đà Nẵng.Do ông: Nguyễn Đức Nam chức vụ giám đốc làm đại diện.Đại diện bên B: Công ty TVĐT và XDCT Nam LongĐịa chỉ: 70 – Trần Cao Vân – Đà NẵngĐiện thoại: 05113.605.678Mã số thuế: 0400426138Số tài khoản: 211001853975 tại ngân hàng Arigbank Đà Nẵng.Do ông Nguyễn Văn An chức vụ giám đốc và bà Trƣơng Thị Thơm chức vụ kế toán làmđại diện.Sau khi bàn bạc hai bên thống nhất thanh lý hợp đồng mua bán xe ngày 01/11/2010 vớinội dung cụ thể nhƣ sau:Giá cả- Giá ghi trên hóa đơn GTGT: 826.200.000 đồng- Thuế GTGT 10% : 82.620.000 đồng- Tổng giá thanh toán : 908.820.000 đồngSố tiền viết bằng chữ: ( Chín trăm lẻ tám triệu tám trăm hai mƣơi nghìn đồng chẳn).Số tiền bên B phải thanh toán cho bên A là: 908.820.000 đồng.Số tiền bên B còn nợ lại bên A là : 0 đồng.Bên B đã thanh toán xong tiền cho bên A, hợp đồng chính thức đƣợc thanh lý kể từ ngàyhai bên ký biên bản thanh lý hợp đồng này.Biên bản thanh lý hợp đồng đƣợc lập thành 02 bản mỗi bên giữ 01 bản có giá trị về mặtpháp lý nhƣ nhau. Biên bản có hiệu lực kể từ ngày ký.Đại diện bên A Đại diện bên B
  44. 44. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 44( Đã ký ) (Đã ký)Sau khi chi tiền mặt để trả tiền thuê lắp ráp chạy thử xe kế toán lập phiếu chi số: 01/PCCông ty TVĐT và XD CT Nam LongMẫu số 02 – TT Ban hành theoQĐ số 15/2006/BTC70 Trần Cao Vân – Đà Nẵng Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài ChínhPHIẾU CHISố: 01/PCNgày 02 tháng 06 năm 2012Họ tên ngƣời nhận tiền : Phạm Thị Hồng ÂnĐơn vị : Công ty TM và DV ToyotaĐịa chỉ : 37 Lý Thái Tổ - Đà NẵngLý do chi : Chi tiền thuê lắp đặt chạy thử.Số tiền : 3.225.000 đồngViết bằng chữ : Ba triệu hai trăm hai lăm nghìn đồng chẵn.Kèm theo: …………………………01……..Chứng từ gốc.Thủ trƣởng Kế toán trƣởng Thủ quỹ Ngƣời nhận tiền( Ký tên, đóng dấu) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
  45. 45. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 45HÓA ĐƠN GTGT Mẫu số 01 GTKT – 3 LLLiên 2 : Giao khách hàng Ký hiệu: HD/ 0V2008Ngày 02 tháng 06 năm 2012Số:AD/02-01Đơn vị bán hàng : Công ty TM và DV ToyotaĐịa chỉ : 37 Lý Thái Tổ - Đà NẵngSố tài khoản : 56110000001729Điện thoại : MST : 0400528732Họ tên ngƣời mua hàng : Nguyên Văn AnTên đơn vị : Công ty TV ĐT và XD CT Nam LongĐịa chỉ : 70 – Trần Cao Vân – Đà NẵngSố tài khoản : 00611247889Điên thoại :Hình thức thanh toán: MST : 0400426138STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số Lƣợng Đơn giá Thành Tiền1 Lắp ráp, chạy thử 2.931.818 2.931.818Cộng tiền hàng, dịch vụ 293.182Thuế VAT 10%Tổng cộng 3.225.000
  46. 46. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 46Viết bằng chữ :(Ba triệu hai trăm hai lăm nghìn đồng chẵn.)Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên, đóng dấu)TSCĐ đã thuộc quyền sở hữu của công ty kế toán tiến hành ghi vào thẻ TSCĐ .Đơn vị : Công ty TV ĐT và XD CT Nam Long Mẫu số: 02/TSCĐĐịa chỉ : 70 – Trần Cao Vân – Đà Nẵng Ban hành theo QĐ số:1141_TC/QĐ/CĐKTNgày 01/11/1995 của Bộ tài chínhTHẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNHNgày 02 tháng 06 năm 2012Số: 01Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ ngày 01 tháng 11 năm 2010.Tiến hành ghi vào thẻ TSCĐ nhƣ sau:Tên TSCĐ : Xe Toyota 7 chổSố hiệu TSCĐ : 1127XNƣớc sản xuất : Nhật Năm sản xuất : 2006Công suất thiết kế : 3.200 W Năm đƣa vào sử dụng : 2012Bộ phận sử dụng : Quản lý văn phòng.STTChứngtừNguyên giá TSCĐ Hao mòn TSCĐNgày Diễn giải Nguyên giáNăm sửdụngGiá trịhaomònCộngdồn01 BBnhậnTSCĐ2/06/2012 Xe Toyota(7 chổ)829.425.000 2012Dụng cụ phụ tùng kèm theo:
  47. 47. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 47STT Tên dụng cụ phụ tùng ĐVT Số lƣợng Giá trịGhi tăng TSCĐ, thẻ TSCĐ số 01Lý do tăng: mua xe Toyota 7 chổ ngồi.Ngƣời lập thẻ Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)*Nghiệp vụ 2:Ngày 20/6/2012 cấp trên quyết định bổ sung nguồn vốn kinh doanhmột TSCĐ với tổng giá trị là 520.600.000đồng(TSCĐ chƣa qua sử dụng)._Kế toán hạch toán:Nợ TK 211: 520.600.000Có TK 411: 520.600.000_CTY TVĐT VÀ XDCT NAM LONG CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM70 Trần Cao Vân – Đà Nẵng Độc lập – Tự do – Hạnh phúcĐà Nẵng, ngày 20 tháng 06 năm 2012QUYẾT ĐỊNH CỦA GIÁM ĐỐCCÔNG TY TVĐT VÀ XDCT NAM LONG(V/v cấp vốn thực hiện dự án)Số: 43/QĐ-GT- Căn cứ vào điều 8 luật doanh nghiệp cổ phần, căn cứ vào quyết định số: 3160/QĐ-UN ngày 05 tháng 11 năm 1992 của UBND tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng (cũ) vềviệc cấp vốn, bổ xung vốn kinh doanh cho doanh nghiệp.- Căn cứ vào quyết định số:81/QĐ – ĐT ngày 18/09/2010 của giám đốc công ty vềviệc phê duyệt kết quả trúng thầu và thực hiện dự án khách sạn ,nhà hàng ThanhThảo.- Căn cứ quyết định số: 78/QĐ-CT ngày 20/06/2012 của giám đốc Công ty TV ĐTvà XD CT Nam Long về việc thi công công trình khách sạn,nhà hàng Thanh ThảoQUYẾT ĐỊNH
  48. 48. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 48Điều 1: Cấp vốn bằng TSCĐ thực hiện dự án nhƣ sau:ĐVT: đồngSTT Tên thiết bị Năm sử dụng Tỷ lệ khấu hao Nguyên giá01 Máy đầm bêtông 2010 12% 112.000.00002 Cần cẩu 2010 12% 408600.000Tổng cộng 520.600.000Số tiền viết bằng chữ: (Năm trăm hai mƣơi triệu sáu trăm nghìn đồng chẳn.)Điều 2: Giám đốc và các phòng ban có liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định trên.Kế toán của công ty tiến hành ghi tăng TSCĐ theo nguyên giá ở trên, đƣa taid sản vàophụ vụ sản xuất kinh doanh và tính, trích khấu hao theo quy định hiện hành.Điều 3: Bộ phận và các phòng ban thi hành quyết định.Phòng tài chính và các phòng ban có liên quan căn cứ vào quyết định thi hành.Nơi nhận: Đà Nẵng, ngày 11 tháng 11 năm 2010- Phòng tài chính Giám đốc- Các phòng ban- Lưu VPTC (Đã ký)- Căn cứ vào quyết định trên kế toán tiến hành ghi vào thẻ TSCĐ.Đơn vị : Công ty TV ĐT và XD CT Nam Long Mẫu số: 02/TSCĐĐịa chỉ : 70 – Trần Cao Vân – Đà NẵngBan hành theo QĐ số:1141_TC/QĐ/CĐKTNgày 01/11/1995 của Bộ tài chínhTHẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNHNgày 20 tháng 6 năm 2012Số: 02Căn cứ vào quyết định tăng vốn kinh doanh bằng TSCĐ ngày 11 tháng 11 năm 2010.Tiến hành ghi vào thẻ TSCĐ nhƣ sau:Tên TSCĐ : Máy đầm bêtôngSố hiệu TSCĐ : 1128BNƣớc sản xuất : Việt Nam Năm sản xuất : 2007Công suất thiết kế : 2 Tấn Năm đƣa vào sử dụng : 2010Bộ phận sử dụng : Bộ phận thi côngSTTChứngtừNguyên giá TSCĐ Hao mòn TSCĐNgày Diễn giải Nguyên giáNăm sửdụngGiá trịhaomònCộngdồn
  49. 49. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 4901 BBnhậnTSCĐ20/06/2012 Máy đầm bêtông112.000.000 2012Dụng cụ phụ tùng kèm theo:STT Tên dụng cụ phụ tùng ĐVT Số lƣợng Giá trịGhi tăng TSCĐ, thẻ TSCĐ số 02Lý do tăng:Cấp vốn kinh doanh bằng TSCĐNgƣời lập thẻ Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)Đơn vị : Công ty TV ĐT và XD CT Nam Long Mẫu số: 02/TSCĐĐịa chỉ : 70 – Trần Cao Vân – Đà NẵngBan hành theo QĐ số:1141_TC/QĐ/CĐKTNgày 01/11/1995 của Bộ tài chínhTHẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNHNgày 20 tháng 06 năm 2012Số: 03Căn cứ vào quyết định tăng vốn kinh doanh bằng TSCĐ ngày 20 tháng 06 năm 2012.Tiến hành ghi vào thẻ TSCĐ nhƣ sau:Tên TSCĐ : Cần cẩuSố hiệu TSCĐ : 1388/ANƣớc sản xuất : Tung Quốc Năm sản xuất : 2007Công suất thiết kế : 4 Tấn Năm đƣa vào sử dụng : 2010Bộ phận sử dụng : Bộ phận thi côngSTTChứngtừNguyên giá TSCĐ Hao mòn TSCĐNgày Diễn giải Nguyên giáNăm sửdụngGiá trịhaomònCộngdồn01 BBnhận20/06/2012 Cần cẩu 388.601.000 2012
  50. 50. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 50TSCĐDụng cụ phụ tùng kèm theo:STT Tên dụng cụ phụ tùng ĐVT Số lƣợng Giá trịGhi tăng TSCĐ, thẻ TSCĐ số 03Lý do tăng:Cấp vốn kinh doanh bằng TSCĐNgƣời lập thẻ Kế toán trƣởng Thủ trƣởng đơn vị(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)) Kế toán giảm TSCĐTSCĐ của công ty giảm chủ yếu do nhƣợng bán hoặc thanh lý khi những tài sản này bịhƣng hỏng không thể sử dụng đƣợc hoặc do do lạc hậu về kỹ thuật không phù hợp vớiquy mô sản xuất kinh doanh của công ty, sử dụng kem hiệu quả.Tài khoản kế toán sử dụng: TK 211, TK 213Các tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ tạidoanh nghiệp.- Khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế giảm TSCĐ chứng từ kế toán sử dụng bao gồm:Biên bản thanh lý TSCĐBiên bản giao nhận TSCĐHợp đồng mua bánHóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ khác có liên quan.- Khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế giảm TSCĐ sổ sách kế toán sử dụng bao gồm:Thẻ tài sản cố địnhSổ chi tiết TSCĐSổ tổng hợp TSCĐCác bảng kê TSCĐChứng từ ghi sổSổ cái, bảng khấu hao và các sổ sách khác có liên quan.- Theo tài liệu của công ty trong quý IV năm 2010 công ty có các nghiệp vụ kinh tế phátsinh giảm TSCĐ nhƣ sau:
  51. 51. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 51*) Nghiệp vụ 1:Ngày 10/06/2012 công ty tiến hành nhƣợng bán 01 máy nén bê tông cho xí nghiệp ĐứcNguyên. Nguyên giá là 72.500.000 đồng đã khấu hao 60.000.000 đồng. Giá bán chƣathuế là 10.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.000.000 đồng. Đã thu bằng tiền mặt(PT/01). Tỷ lệ khấu hao 14%.Căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán định khoản:- Giá trị còn lại của TSCĐNợ TK 214 : 60.000.000Nợ TK 811 : 12.500.000Có TK 211 : 72.500.000- Thu từ việc nhƣợng bán TSCĐNợ TK 111 : 11.000.000Có TK 711 : 10.000.000Có TK 3331 : 1.000.000
  52. 52. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 52Đơn vị : Công ty TVĐT và XDCT Nam Long CỘNGHÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐịa chỉ : 70 – Trần Cao Vân – Đà NẵngĐộc lập – Tự do – Hạnh phúcBIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ LẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNHSố: 01Ngày 10 tháng 06 năm 2012Căn cứ quyết định số 145 ngày 02 tháng 11 năm 2010 của ban giám đốc về việc nhựợngbán TSCĐ. Hôm nay ngày 05 tháng 11 năm 2010 thành lập hội đồng để đánh giá lạiTSCĐ hội đồng gồm có:1/ Ông / Bà: Nguyễn Văn An Chức vụ : Giám đốc Đại diện : Bangiám đốc làm trƣởng ban2/ Ông / Bà: Nguyễn Mạnh Hùng Chức vụ : Kỹ thuật Đại diện : Cụcxúc tiến thƣơng mại3/ Ông / Bà: Trƣơng Thị Thơm Chức vụ : Kế toán Đại diện :Phòng tài chính làm thƣ ký4/ Ông / Bà: Lê Văn Chính Chức vụ : Kỹ thuật Đại diện :Phòng kỹ thuật làm ủy viênHôm nay vào lúc 8 giờ ngày 05 tháng 11 năm 2010 đã thực hiện việc đánh giá lại giá trịTSCĐ sau đây:STTTên,kýmãhiệu,quycách(cấpmãhạng)TSCĐSốhiệutài sảncốđịnhSố thẻtài sảncố địnhGiá trị đang ghi sổGiá trịdo hộiđồngđánh giálạiChênh lệchgiữa đánh giálại và giá trịcòn lạiNguyêngiáHaomònGiá trịcòn lạiTăngGiảmA B C D 1 2 3 4 5 60 Máy Beton 05/TSC 72.500.0 60.000.0 12.500.0 10.000.0 2.500.0
  53. 53. SV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 531 nénbêtôngg-A1 Đ 00 00 00 00 00Tổng cộng: 72.500.00060.000.00012.500.00010.000.0002.500.000Sau khi tiến hành đánh giá lại tài sản hội đồng kết luận: giá trị còn lại của TSCĐ (máynén bê tông) 10.000.000 đồng giảm 2.500.000 đồng so với sổ kế toán đang theo dõi.Trƣởng ban( Ký, ghi rõ họ tên )Biên bản đánh giá TSCĐ kết thúc vào lúc 9 giờ 20 phút ngày 06 tháng 12 năm 2012.Ngƣời lậpThủ trƣởng( Ký, họ tên )( Ký, họ tên đóng dấu)
  54. 54. Báo cáo thực tập GVHD:Th.S Phạm ThịNhungSV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 54Công ty TVĐT và XDCT Nam Long CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM70 – Trần Cao Vân – Đà Nẵng Độc lập – Tự do – Hạnh phúcBIÊN BẢN NHƢỢNG BÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHSố : 01/ TL-TSCĐNgày 10 tháng 06 năm 2012Căn cứ quyết định số 34/ NB-TSCĐ của giám đốc Công ty TVĐT và XDCT Nam Longvề việc thanh lý TSCĐ.Hôm nay ngày 10 tháng 06 năm 2012 tại Công ty TVĐT và XDCT Nam Long thành lậpban thanh lý TSCĐ gồm có:I) Ban thanh lý gồm:1/ Ông : Nguyễn Văn An Chức vụ : Giám đốc2/ Ông : Trần Hoài Nam Chức vụ : Kỹ thuật3/ Bà : Trƣơng Thị Thơm Chức vụ : Kế toánII) Nội dung nhƣợng bán TSCĐ1/ Tài sản đƣợc nhƣợng bán:- Tên ( quy cách ) TSCĐ : Máy nén bêtông- Số hiệu TSCĐ : Betong-A12- Công suất : 3.000 W- Nƣớc sản xuất : Trung Quốc- Năm sản xuất : 2002- Năm đƣa vào sử dụng : 20042/ Giá và phƣơng thức nhƣợng bán- Nguyên giá TSCĐ : 72.500.000 đồng- Hao mòn TSCĐ : 60.000.000 đồng- Giá trị còn lại của TSCĐ : 12.500.000 đồng- Giá nhƣợng bán là giá do hội đồng đánh giá : 10.000.000 đồngIII/ Kết luận của ban thanh lýHội đồng đánh giá lại TSCĐ là máy nén bêtông với giá trị còn lại là 10.000.000 đồng( có biên bản đánh giá lại TSCĐ kèm theo).Ngày 10 tháng 06 năm 2010
  55. 55. Báo cáo thực tập GVHD:Th.S Phạm ThịNhungSV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 55Trƣởng ban(Đã ký)IV/ Kết quả thanh lý- Giá trị thu hồi đƣợc là 10.000.000 đồng- Đã ghi giảm thẻ TSCĐ ngày 05 tháng 11 năm 2010Đà Nẵng, ngày 10tháng 06 năm 2010Kế toán Thủ trƣởng đơn vị( Ký, họ tên ) (Ký tên, đóng dấu)CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúcHỢP ĐỒNG KINH TẾ(V/v nhƣợng bán máy nén bêtông) Số: 45/HĐKTCăn cứ pháp luật kinh tế do hội động nhà nƣớc ban hành ngày 28/09/1998 và nghị địnhsố 17/HĐKT ngày 16/01/1990 của bộ trƣởng quy định về việc thi hành pháp luật hợpđồng kinh tế.Hôm nay ngày 10/06/2012 tại Công ty TVĐT và XDCT Nam Long chúng tôi gồm có:I/ Đại diện A: Công ty TVĐT và XDCT Nam LongĐịa chỉ: 70 – Trần Cao Vân – Đà Nẵng1/ Ông: Nguyên Văn An Chức vụ : Giám đốc2/ Bà : Trƣơng Thị Thơm Chức vụ : Kế toánII/ Đại diện bên B: Xí nghiệp xây dựng Đức NguyênĐịa chỉ: Hƣơng An – Quế Sơn – Quảng Nam1/ Ông : Trần Nguyên Đức Chức vụ : Giám đốc2/ Ông : Trần Văn Tâm Chức vụ : Kế toánHai bên cùng thỏa thuận lý hợp đồng kinh tế với các điều khoản sau:Điều 1: Nội dung hợp đồng
  56. 56. Báo cáo thực tập GVHD:Th.S Phạm ThịNhungSV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 56Danh mục sản phẩm:- Bên A nhƣợng bán cho bên B 01 máy nén bêtông- Chất lƣợng sản phẩm : Đã qua sử dụng- Số hiệu TSCĐ : Betong-A12- Nƣớc sản xuất : Trung Quốc- Năm sản xuất : 2002- Năm đƣa vào sử dụng : 2004Nguyên giá và số đã khấu hao- Nguyên giá TSCĐ : 72.500.000 đồng- Số đã khấu hao : 60.000.000 đồngĐiều 2 : Giá nhƣợng bán và phƣơng thức thanh toán- Giá nhƣợng bán ghi trên hóa đơn GTGT: 10.000.000 đồng- Thuế GTGT đầu ra là : 1.000.000 đồng- Tổng giá thanh toán là : 11.000.000 đồng- Bên B thanh toán cho bên A bằng tiền mặt sau khi đã nhận đƣợc Máy nén bêtông- Thời hạn thanh toán chậm nhất sau 3 ngày kể từ ngày hợp đồng kinh tế đã ký kếtbên B phải thanh toán đủ số tiền nói trên cho bên A.- Việc giao nhận xe đƣợc tiến hành tại nơi bán : 70 – Trần Cao Vân – Đà Nẵng- Hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.Điều 3 : Điều khoản chungHai bên thực hiện đầy đủ các điều khoản nói trên, trong khi thực hiện nếu có gặp trở ngạithì phải gặp trực tiếp nhau để giải quyết.Hợp đồng đƣợc lập thành 02 bản mỗi bên giữ 01 bản có giá trị ngang nhau về mặt pháplý. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.Đại diện bên bán Đại diện bên mua(Ký, đóng dấu) (Ký, đóng dấu)
  57. 57. Báo cáo thực tập GVHD:Th.S Phạm ThịNhungSV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 57HÓA ĐƠN GTGT Mẫu số 01 GTKT – 3 LLLiên 3 : Lƣu Ký hiệu: HD/ 0V2008Ngày 10 tháng 06 năm 2012Số:AD/02-09Đơn vị bán hàng : Công ty TVĐT và XDCT Nam LongĐịa chỉ: 70 – Trần Cao Vân – Đà NẵngSố tài khoản : : 0061124788900Điện thoại : MST : 0400426138Họ tên ngƣời mua hàng : Trần Văn TâmTên đơn vị : Xí nghiệp xây dựng Đức NguyênĐịa chỉ : Hƣơng An – Huế Sơn – Quảng NamSố tài khoản : 0061125672145Điên thoại :Hình thức thanh toán: MST : 0400457852STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số Lƣợng Đơn giá Thành Tiền1 Máy nén bêtông Cái 01 10.000.000 10.000.000Cộng tiền hàng, dịch vụ : 10.000.000Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.000.000Tổng tiên thanh toán: 11.000.000
  58. 58. Báo cáo thực tập GVHD:Th.S Phạm ThịNhungSV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 58Viết bằng chữ :(Mƣời một triệu đồng chẳn.)Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên, đóng dấu)Mẫu số:01_TSCĐBan hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCNgày 20/03/2006 của Bộ trƣởng BTCBIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHCăn cứ hợp đồng kinh tế số 45/HĐKT ngày 05/11/2010 của Công ty TVĐT và XDCTNam Long và xí nghiệp xây dựng Đức NguyênHôm nay ngày 06 tháng 11 năm 2010 tại Công ty TVĐT và XDCT Nam Long chúng tôigồm có:I/ Đại diện bên giao: Công ty TVĐT và XDCT Nam LongĐịa chỉ: 70 Trần Cao Vân – Đà Nẵng1/ Ông: Nguyễn Văn An Chức vụ : Giám đốc
  59. 59. Báo cáo thực tập GVHD:Th.S Phạm ThịNhungSV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 592/ Bà : Trƣơng Thị Thơm Chức vụ : Kế toánII/ Đại diện bên nhận: Xí nghiệp xây dựng Đức NguyênĐịa chỉ: Hƣơng An – Quế Sơn – Quảng Nam1/ Ông: Nguyễn Đức Nguyên Chức vụ : Giám đốc2/ Ông : Lê Minh Cảnh Chức vụ : Kỹ thuậtVào lúc 09h50 phút ngày 06/11/2010 tiến hành giao nhận 01 máy nén bêtông tại Công tyTVĐT và XDCT Nam LongXác nhận về việc giao nhận nhƣ sau:ĐVT: đồngSTTTênTSCĐSốhiệuTSCĐNƣớcsảnxuấtNămsảnxuấtCôngsuấtTình trang TSCĐ Tỷ lệKHGiá bán ChíphíNguyêngiá01 Máynén bêtôngA12 TrungQuốc2001 3.000W 10.000.000 10.000.000 14 %Dụng cụ phụ tùng kèm theo:STT Tên dụng cụ phụ tùng ĐVT Số lƣợng Giá trịVào lúc 10 giờ 20 phút việc giao nhận máy nén bêtông đƣợc hoàn tất, 01 máy nén bêtôngđã đƣợc Công ty TVĐT và XDCT Nam Long giao cho Xí nghiệp xây dựng Nguyên Đức.Biên bản đƣợc lập thành 02 bản mỗi bên giữ 01 bản có giá trị về mat pháp lý nhƣ nhau.Thủ trƣởng đơn vị Kế toán trƣởng Ngƣời nhận Ngƣời giao(Ký, đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký họ tên) (Ký,họ tên)-Sau khi nhận tiền do bên mua thanh toán kế toan lập phiếu thu số 01
  60. 60. Báo cáo thực tập GVHD:Th.S Phạm ThịNhungSV:Nguyễn Thị Thanh_Lớp 10CĐKT2A Page 60Công ty TVĐT và XDCT Nam Long Mẫu số 02 – TT Ban hành theoQĐ số 15/2006/BTC70 Trần Cao Vân – Đà Nẵng Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài ChínhPHIẾU THUSố: 01/PTNgày 06 tháng 11 năm 2010Họ tên ngƣời nộp tiền : Trần Văn TâmĐơn vị : Xí nghiệp xây dựng Nguyên ĐứcĐịa chỉ : Hƣơng An – Quế Sơn – Quảng NamLý do thu : Thu từ thanh lý TSCĐ.Số tiền : 11.000.000 đồngViết bằng chữ : ( Mƣời một triệu đồng chẳn.)Kèm theo: …………………………01……..Chứng từ gốc.Thủ trƣởng Kế toán trƣởng Thủ quỹ Ngƣời nhận tiền( Ký tên, đóng dấu) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)-Đơn vị : Công ty TV ĐT và XD CT Nam Long Mẫu số: 02/TSCĐĐịa chỉ : 70 – Trần Cao Vân – Đà NẵngBanh hành theo QĐ số:1141-TC/QĐ/CĐKTNgày 01/11/1995 của Bộ tài chínhTHẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNHNgày 10 tháng 06năm 2012Số: 04Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ ngày 10 tháng 06 năm 2012.Tiến hành ghi vào thẻ TSCĐ nhƣ sau:Tên TSCĐ : Máy nén bê tôngQuy cách xe : Betong-A12

×